Predicted spans
Bệnh_lý
Bộ_phận_cơ_thể
Chẩn_đoán
Nguyên_nhân
Phòng_ngừa
Triệu_chứng
Tên_thuốc
Điều_trị
1. article_0011
U tế bào quanh mạch: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị
## Giới thiệu
U tế bào quanh mạchBệnh_lý là gì?
U tế bào quanh mạchBệnh_lý
(
Hemangiopericytoma) Bệnh_lýlà các
khối uNguyên_nhân hình thành từ
mô mềmBộ_phận_cơ_thể và các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể bao quanh
mô mềmBộ_phận_cơ_thể đó trong cơ thể. Các khối u này có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong cơ thể có
mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểnhưng thường gặp nhất ở vùng
đầuBộ_phận_cơ_thể và
cổ, Bộ_phận_cơ_thểđặc biệt là tại nền sọ.
U tế bào quanh mạchBệnh_lý có thể lành tính (không
ung thư) Bệnh_lýhoặc ác tính (ung thư). Những
khối uNguyên_nhân ác tính có khả năng di căn, chủ yếu đến
phổiBộ_phận_cơ_thể và
xương. Bộ_phận_cơ_thểTrong trường hợp khối
u tế bào quanh mạchBệnh_lý nằm ở
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể (glomangiopericytoma) và
xoang cạnh mũi, Bộ_phận_cơ_thểtiên lượng thường tốt hơn vì chúng có xu hướng ít xâm lấn và không di căn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
U tế bào quanh mạchBệnh_lý thường không có triệu chứng rõ ràng, đặc biệt khi
khối uNguyên_nhân còn nhỏ. Đặc điểm chung của loại u này là:
Khối u không đau: Triệu_chứngHầu hết các
khối uNguyên_nhân này là
khối uNguyên_nhân không
đau, Triệu_chứngcó thể tồn tại trong thời gian dài mà không được phát hiện, do mô mềm xung quanh đàn hồi và dễ dàng thích nghi với sự xuất hiện của
khối u.
Nguyên_nhânSưngTriệu_chứng hoặc có
khối u bất thường: Nguyên_nhânMột số người bệnh có thể nhận thấy một
khối uNguyên_nhân hoặc
sưngTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
ĐauTriệu_chứng hoặc
cảm giác đè nén: Triệu_chứngĐau, Triệu_chứngcảm giác đè nénTriệu_chứng hoặc
sưngTriệu_chứng có thể xuất hiện quanh khu vực có
khối u, Nguyên_nhânđặc biệt khi
khối uNguyên_nhân phát triển lớn hơn.
Rối loạn thần kinh: Nếu
khối uNguyên_nhân xuất hiện ở nền sọ, nó có thể gây rối loạn thần kinh, như
đau đầuTriệu_chứng
,
rối loạn cảm giácTriệu_chứng
,
yếu liệtTriệu_chứng hoặc
khó nóiTriệu_chứng
.
Đau trong khoang mũi: Triệu_chứngKhi
khối uNguyên_nhân xuất hiện ở
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể (glomangiopericytoma), người bệnh có thể cảm thấy
đauTriệu_chứng hoặc
khó chịuTriệu_chứng tại vùng này.
Nếu
khối uNguyên_nhân di căn đến
phổi, Bộ_phận_cơ_thểngười bệnh có thể gặp:
Ho, Triệu_chứngcó thể có máu;
Đau tức ngựcTriệu_chứng
;
Khó thởTriệu_chứng
;
Đổ mồ hôi đêm.
Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng nếu có
u tế bào quanh mạchBệnh_lý chèn ép
Biến chứng của
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
Xâm lấn mô xung quanh: Triệu_chứngKhTriệu_chứngKhối uNguyên_nhân có thể phát triển lớn và chèn ép
môBộ_phận_cơ_thể hoặc cơ quan lân cận, gây
đau, Triệu_chứnghạn chế chức năng, hoặc biến dạng khu vực bị ảnh hưởng.
Di căn: Trong trường hợp ác tính,
u tế bào quanh mạchBệnh_lý có thể lan sang các cơ quan khác, phổ biến nhất là
phổiBộ_phận_cơ_thể và
xương.
Bộ_phận_cơ_thểRối loạn thần kinh: U ở nền sọ có thể gây tổn thương thần kinh, dẫn đến các vấn đề như
mất cảm giác, Triệu_chứngsuy giảm thị lựcTriệu_chứng hoặc
thính giác, Triệu_chứnghoặc
yếu cơ.
Triệu_chứngRối loạn chức năng cơ quan: Nếu
khối uNguyên_nhân xuất hiện ở các khu vực như
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc
phổi, Bộ_phận_cơ_thểchúng có thể làm giảm chức năng hô hấp hoặc gây
nghẹt mũi nghiêm trọng.
Triệu_chứngHạ đường huyết: Triệu_chứngMột số
khối uNguyên_nhân có thể ảnh hưởng đến cơ chế điều hòa đường huyết, gây ra
hạ đường huyết kéo dài.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong các triệu chứng nêu trên, nên thăm khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, phòng ngừa diễn tiến đến các biến chứng của bệnh.
## Nguyên nhân
Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ra
u tế bào quanh mạchBệnh_lý chưa được biết rõ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra rằng:
Thay đổi di truyền: Các thay đổi hoặc
đột biến di truyềnNguyên_nhân có thể đóng vai trò trong sự hình thành các loại sarcoma mô mềm, bao gồm
u tế bào quanh mạch.
Bệnh_lýMối liên hệ với các loại
ung thưBệnh_lý khác: Một số nghiên cứu hạn chế cho thấy khả năng liên quan giữa
sarcoma mô mềmBộ_phận_cơ_thể và sự phát triển của các loại
ung thưBệnh_lý khác.
Bất thường trong di truyền có thể là nguyên nhân dẫn đến
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u tế bào quanh mạch?
Bệnh_lýBệnh có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, nhưng một số nhóm có nguy cơ cao hơn:
Người trưởng thành:
U tế bào quanh mạchBệnh_lý thường xuất hiện ở người lớn hơn là trẻ em.
Người có yếu tố di truyền: Những người có tiền sử gia đình về các
bệnh sarcomaBệnh_lý hoặc các rối loạn di truyền liên quan có nguy cơ cao hơn.
Người
tiếp xúc với hóa chất độc hại: Nguyên_nhânTiếp xúc với các hóa chất như herbicide (thuốc diệt cỏ) và vinyl chloride có thể tăng nguy cơ.
Vinyl chloride
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
Yếu tố không thể kiểm soát
Di truyền học: Các đột biến hoặc yếu tố di truyền trong gia đình có thể làm tăng nguy cơ hình thành
khối u.
Nguyên_nhânMôi trường:
Tiếp xúc với một số hóa chất độc hại, Nguyên_nhânchẳng hạn như:
Herbicide: Thường dùng trong nông nghiệp để diệt cỏ;
Vinyl chloride: Một hóa chất dùng trong sản xuất nhựa.
Yếu tố có thể kiểm soát
Hiện không có yếu tố nguy cơ nào mà chúng ta có thể trực tiếp kiểm soát để ngăn ngừa
u tế bào quanh mạch. Bệnh_lýTuy nhiên, các biện pháp phòng ngừa chung có thể giúp duy trì sức khỏe toàn diện, bao gồm:
Chế độ ăn uống lành mạnh: Phòng_ngừaĂn nhiều rau, trái cây và thực phẩm giàu chất xơ;
Phòng_ngừaTập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaGiúp duy trì cân nặng và sức khỏe tim mạch;
Phòng_ngừaKhám sức khỏe định kỳ: Phòng_ngừaPhát hiện sớm các bất thường.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
Bác sĩ sẽ thực hiện khám sức khỏe tổng quát, đánh giá các triệu chứng lâm sàng và hỏi về tiền sử bệnh lý của bệnh nhân hoặc gia đình.
Nhằm xác định vị trí, kích thước, cũng như mức độ xâm lấn của
khối u, Nguyên_nhâncác xét nghiệm hình ảnh thường được chỉ định:
X-quang: Chẩn_đoánGiúp quan sát sự hiện diện của
khối uNguyên_nhân hoặc
bất thườngNguyên_nhân ở xương và mô mềm.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán: Phương pháp này tạo ra hình ảnh chi tiết về các
mô mềm, Bộ_phận_cơ_thểgiúp đánh giá cấu trúc
khối uNguyên_nhân và mức độ xâm lấn vào các mô xung quanh.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan)Chẩn_đoán: Tạo ra hình ảnh 3D chi tiết, hỗ trợ xác định vị trí và kích thước của
khối u.
Nguyên_nhânChụp xạ hình xươngChẩn_đoán (
BoChẩn_đoánBone scans)Chẩn_đoán: Dùng để phát hiện
khối uNguyên_nhân đã di căn tới
xươngBộ_phận_cơ_thể hay chưa (nếu nghi ngờ).
Chụp cắt lớp vi tính vùng đầu mặtChẩn_đoán
Bên cạnh đó, bác sĩ có thể
sinh thiết khối u. Chẩn_đoánĐây là phương pháp chẩn đoán quyết định. Bác sĩ lấy một mẫu mô từ
khối uNguyên_nhân thông qua thủ thuật đơn giản và phân tích dưới kính hiển vi. Kết quả
sinh thiếtChẩn_đoán giúp xác định:
Bản chất
khối u: Nguyên_nhânLành tính hay ác tính;
Phân biệt với các loại
ung thưBệnh_lý khác dựa vào hình thái tế bào.
Nếu xác định
khối uNguyên_nhân là ác tính, bác sĩ sẽ tiến hành phân giai đoạn để đánh giá mức độ lan rộng:
Khối uNguyên_nhân khu trú: Chỉ tồn tại tại chỗ hoặc lan tới các mô lân cận;
Khối uNguyên_nhân di căn: Đã lan tới
phổi, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan khác trong cơ thể.
Điều trị
Việc điều trị
u tế bào quanh mạchBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí, kích thước, tính chất lành hoặc ác của
khối u, Nguyên_nhânvà mức độ di căn. Dưới đây là các phương pháp điều trị chính như sau:
Phẫu thuậtĐiều_trị (
Surgery)
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính, nhằm loại bỏ hoàn toàn
khối uBộ_phận_cơ_thể cùng một phần mô lành xung quanh để giảm nguy cơ tái phát.
Phẫu thuật bảo tồn chi: Điều_trịDành cho các trường hợp có thể giữ lại chi. Loại bỏ toàn bộ
xương, Bộ_phận_cơ_thểsụnBộ_phận_cơ_thể và mô cơ bị ảnh hưởng, sau đó thay thế bằng
ghép xươngĐiều_trị hoặc chi giả.
Phẫu thuật cắt cục chi: Điều_trịÁp dụng khi
khối uNguyên_nhân xâm lấn các
dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể và
mạch máuBộ_phận_cơ_thể quan trọng.
Phẫu thuật nội soi xâm lấn tối thiểu: Điều_trịĐược áp dụng trong các trường hợp u ở nền sọ.
Phương pháp tiếp cận qua mũiĐiều_trị (
Endoscopic Endonasal ApproachĐiều_trịscopic Endonasal ApproachĐiều_trị -
EEA)Điều_trị: Bác sĩ tiếp cận và loại bỏ
khối uNguyên_nhân qua
mũiBộ_phận_cơ_thể mà không cần rạch
da, Bộ_phận_cơ_thểgiúp giảm biến dạng và rút ngắn thời gian phục hồi.
Xạ trịĐiều_trị
Sử dụng sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại.
ÁĐiều_trịp dụng trước
phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ kích thước khối u trong một số trường hợp.
Công nghệ mới
Gamma Knife radiosurgery:
Điều_trịSử dụng các chùm tia bức xạ hội tụ cao để tiêu diệt
khối uNguyên_nhân mà không cần
phẫu thuậtĐiều_trị mở.
Phù hợp cho trường hợp còn sót
khối uNguyên_nhân sau
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
khối uNguyên_nhân tái phát muộn.
Xạ trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
Được sử dụng trong trường hợp
khối uNguyên_nhân ác tính hoặc đã di căn.
Hóa trịĐiều_trị hoạt động bằng cách ngăn chặn khả năng phát triển và phân chia của
tế bàoNguyên_nhân ung thư. Bệnh_lýTuy nhiên, gây ra tác dụng phụ như
mệt mỏi, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngrụng tócTriệu_chứng và ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh.
Chăm sóc và phục hồi sau điều trị
Phục hồi chức năng: Đặc biệt quan trọng sau
phẫu thuật bảo tồn chiĐiều_trị hoặc
cắt cụt chi, Điều_trịgiúp bệnh nhân lấy lại khả năng vận động.
Theo dõi định kỳ: Phòng_ngừaPhát hiện sớm tái phát hoặc di căn.
Chăm sóc và phục hồi sức khỏe
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Duy trì vận động nhẹ nhàng: Phòng_ngừaTập thể dục nhẹ nhàng như yoga, đi bộ hoặc bơi lội, Phòng_ngừanếu được bác sĩ khuyến nghị, để cải thiện sức khỏe tổng thể.
Tham gia phục hồi chức năngPhòng_ngừa sau
phẫu thuật, Điều_trịđặc biệt nếu thực hiện
cắt cụt chiĐiều_trị hoặc
phẫu thuật bảo tồn chi.
Điều_trịTheo dõi sức khỏe định kỳ: Phòng_ngừaThực hiện tái khám theo lịch hẹn để phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát hoặc di căn.
Chăm sóc vùng
phẫu thuật: Điều_trịTuân thủ hướng dẫn vệ sinh vùng
phẫu thuậtĐiều_trị để tránh nhiễm trùng.
Sử dụng các thiết bị hỗ trợ vận động (như chi giả) theo chỉ dẫn của chuyên gia phục hồi chức năng.
Hỗ trợ tinh thần: Tham gia tư vấn tâm lý hoặc trò chuyện với chuyên gia để giảm căng thẳng và nâng cao tinh thần.
Chế độ dinh dưỡng:
Tăng cường thực phẩm giàu dinh dưỡng:
Phòng_ngừaProtein: Phòng_ngừaThịt gà, cá, trứng, đậu nành để hỗ trợ quá trình lành vết thương và tái tạo mô.
Vitamin và khoáng chất: Phòng_ngừaRau xanh (rau bina, bông cải xanh), trái cây (cam, táo) Phòng_ngừađể tăng cường hệ miễn dịch.
Bổ sung chất chống oxy hóa: Phòng_ngừaQuả mọng (việt quất, dâu tây), các loại hạt (óc chó, hạnh nhân) để hỗ trợ ngăn ngừa tái phát
ung thư.
Bệnh_lýTránh thực phẩm không lành mạnh: Phòng_ngừaHạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đường tinh luyện.
Phòng_ngừaUống đủ nước: Phòng_ngừaĐảm bảo cung cấp đủPhòng_ngừa nước hàng ngày để duy trì hoạt động của cơ thể.
Chia nhỏ bữa ăn: Phòng_ngừaVới bệnh nhân
hóa trị, Điều_trịchia nhỏ bữa ăn để giảm tình trạng
buồn nônTriệu_chứng và cải thiện tiêu hóa.
Thực phẩm chứa chất chống oxy hóa
Phòng ngừa
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
Hiện không có cách phòng ngừa đặc hiệu vì nguyên nhân chính xác của bệnh chưa được xác định. Tuy nhiên, có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách:
Duy trì lối sống lành mạnh: Phòng_ngừaĂn uống cân bằng, Phòng_ngừatập thể dục đều đặn, Phòng_ngừatránh thừa cân béo phì.
Phòng_ngừaHạn chế tiếp xúc với hóa chất độc hại: Phòng_ngừaTránh xa các chất như
thuốc trừ sâu, Tên_thuốcvinyl chlorideTên_thuốc và các hóa chất công nghiệp.
Khám sức khỏe định kỳ: Phòng_ngừaPhát hiện sớm các vấn đề bất thường trong cơ thể.
Giảm căng thẳng: Phòng_ngừaSống tích cựcPhòng_ngừa và duy trì trạng thái tinh thần thoải mái để hỗ trợ hệ miễn dịch.
2. article_0012
U màng não: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị
## Giới thiệu
U màng nãoBệnh_lý là gì?
U màng nãoBệnh_lý là loại u phát triển từ
màng bao quanh nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sống, Bộ_phận_cơ_thểgọi là
màng nãoBộ_phận_cơ_thể
(
meninges)Bộ_phận_cơ_thể. Đây không phải là
u nãoBệnh_lý
trực tiếp, nhưng có thể chèn ép lên các
mô não, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể và
mạch máuBộ_phận_cơ_thể lân cận, gây ra các triệu chứng.
U màng nãoBệnh_lý là loại u phổ biến nhất xuất hiện ở vùng
đầu.
Bộ_phận_cơ_thểPhần lớn
u màng nãoBệnh_lý phát triển rất chậm, trong nhiều năm mà không gây ra triệu chứng rõ rệt. Tuy nhiên, khi
khối uNguyên_nhân đủ lớn, nó có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng do chèn ép các mô xung quanh.
U màng nãoBệnh_lý xuất hiện nhiều hơn ở phụ nữ và thường được chẩn đoán ở những người lớn tuổi, nhưng có thể xảy ra ở mọi độ tuổi. Do tính chất phát triển chậm, không phải tất cả các trường hợp
u màng nãoBệnh_lý đều cần điều trị ngay lập tức. Nhiều trường hợp chỉ cần theo dõi thường xuyên qua thời gian.
Phân loại
u màng não
MeningiomaBệnh_lý được chia thành 3 cấp độ (grade) dựa trên phân tích mô bệnh học:
Cấp độ I:
U màng não cấp thấp, Bệnh_lýlành tính, tế bào phát triển chậm. Loại này chiếm khoảng 80% trường hợp.
Cấp độ II:
U màng não trung cấp, Bệnh_lýphát triển nhanh hơn, có khả năng tái phát cao hơn sau khi
phẫu thuật. Điều_trịCác loại u bao gồm
u màng nãoBệnh_lý dạng dây sống và
u màng não tế bào sáng.
Bệnh_lýCấp độ III:
U màng não ác tínhBệnh_lý (
ung thưBệnh_lý
), phát triển nhanh và lan rộng nhanh chóng. Loại u này bao gồm
u màng nãoBệnh_lý dạng nhú và
u màng nãoBệnh_lý dạng cơ vân.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u màng nãoBệnh_lý
Do
u màng nãoBệnh_lý thường phát triển chậm, triệu chứng có thể không rõ ràng cho đến khi khối u đủ lớn để chèn ép lên các cấu trúc quan trọng xung quanh. Các triệu chứng phụ thuộc vào vị trí khối u trong
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủy sống.
Bộ_phận_cơ_thểCác triệu chứng phổ biến bao gồm:
Đau đầu, Triệu_chứngthường tồi tệ hơn vào buổi sáng;
Chóng mặtTriệu_chứng
,
buồn nônTriệu_chứng và
nôn mửa;
Triệu_chứngThay
đổi thị lực, Triệu_chứngbao gồm
nhìn đôi, Triệu_chứngmờ mắtTriệu_chứng hoặc
mất thị lực;
Triệu_chứngMất thính giác;
Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng
;
Thay đổi hành viTriệu_chứng hoặc
tính cách;
Triệu_chứngVấn đề về trí nhớ;
Triệu_chứngYếu cơTriệu_chứng hoặc
liệt ở một số bộ phận cơ thể;
Triệu_chứngTăng phản xạ.
Triệu_chứngTriệu chứng theo vị trí:
U màng não rãnh khứu giác: Bệnh_lýMất một phần hoặc hoàn toàn khả năng ngửi.
Triệu_chứngU màng não rãnh trung tâm: Bệnh_lýLiệt chân và nửa dưới cơ thể.
Triệu_chứngU màng não cánh bướm: Bệnh_lýGây
hội chứng xoang hangBệnh_lý
và
lồi mắt.
Triệu_chứngTriệu chứng liên quan đến
tủy sống:
Bộ_phận_cơ_thểĐau tại vị tríTriệu_chứng khối u;
Yếu cơ, Triệu_chứngmất trương lực cơTriệu_chứng và
giảm hoặc mất phản xạ;
Triệu_chứngRối loạn thần kinh như
tê liệtTriệu_chứng hoặc
giảm khả năng vận động.
Triệu_chứngChóng mặtTriệu_chứng là một trong những triệu chứng thường thấy ở
u màng nãoBệnh_lý
Biến chứng của
u màng nãoBệnh_lý
U màng nãoBệnh_lý và các phương pháp điều trị bệnh có thể gây ra các biến chứng lâu dài. Điều trị thường bao gồm
phẫu thuậtĐiều_trị và
xạ trị. Điều_trịCác biến chứng có thể bao gồm:
Khó tập trung;
Triệu_chứngMất trí nhớTriệu_chứng
;
Thay đổi tính cách;
Triệu_chứngCo giật;
Triệu_chứngYếu liệt tay chân;
Triệu_chứngNhững thay
đổi về giác quan;
Triệu_chứngCó vấn đề về ngôn ngữ.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hầu hết các triệu chứng của
u màng nãoBệnh_lý thường xuất hiện chậm. Nhưng đôi khi
u màng nãoBệnh_lý cần được chăm sóc ngay lập tức. Hãy đến bệnh viện cấp cứu ngay nếu bạn có:
Cơn
động kinh
khởi phát đột ngột;
Triệu_chứngThay đổi đột ngột về thị lựcTriệu_chứng hoặc
trí nhớ.
Triệu_chứngĐăng ký khám bác sĩ chuyên khoa Thần kinh nếu bạn có các triệu chứng kéo dài khiến bạn lo lắng, chẳng hạn như
đau đầuTriệu_chứng ngày càng nặng hơn theo thời gian.
Thông thường, vì
u màng nãoBệnh_lý không gây ra bất kỳ triệu chứng nào mà bạn nhận thấy nên chúng chỉ được phát hiện tình cờ thông qua
hình ảnh chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán khi bạn khám các bệnh lý khác.
U màng nãoBệnh_lý có thể gây
mất trí nhớTriệu_chứng
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u màng nãoBệnh_lý
Hiện tại, nguyên nhân chính xác gây ra
u màng nãoBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã xác định một số yếu tố nguy cơ và các yếu tố di truyền có liên quan đến sự phát triển của
u màng não:
Bệnh_lýĐột biến genNguyên_nhân
:
U màng nãoBệnh_lý có liên quan đến các thay đổi di truyền. Khoảng 40% đến 80% các trường hợp
u màng nãoBệnh_lý có sự bất thường trên nhiễm sắc thể 22, vốn liên quan đến việc ngăn chặn sự phát triển của
khối u. Nguyên_nhânPhần lớn các đột biến này xảy ra ngẫu nhiên, nhưng đôi khi là do yếu tố di truyền.
Phơi nhiễm bức xạ: Nguyên_nhânTiếp xúc với bức xạ, đặc biệt là trong thời thơ ấu, làm tăng nguy cơ phát triển
u màng não.
Bệnh_lýU xơ thần kinh
loại 2Bệnh_lý (
Neurofibromatosis type 2Bệnh_lý -
NF2): Bệnh_lýĐây là một bệnh lý di truyền hiếm gặp, làm tăng nguy cơ phát triển
u màng não.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u màng não?
Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ mắc phải
u màng nãoBệnh_lý có thể kể đến như:
Người trưởng thành:
U màng nãoBệnh_lý thường ảnh hưởng đến người lớn, đặc biệt là những người trên 66 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở người từ 70-80 tuổi.
Giới tính:
U màng nãoBệnh_lý phổ biến hơn ở phụ nữ, gấp khoảng 3 lần so với nam giới. Tuy nhiên,
u màng não ác tínhBệnh_lý lại thường xuất hiện ở nam giới hơn.
Chủng tộc: Người da đen ở Hoa Kỳ có tỷ lệ mắc
u màng nãoBệnh_lý cao hơn so với các nhóm sắc tộc khác.
Người lớn tuổi có nguy cơ cao mắc
u màng nãoBệnh_lý
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u màng nãoBệnh_lý
Dưới đây là một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc phải
u màng não:
Bệnh_lýPhơi nhiễm bức xạ: Nguyên_nhânTiếp xúc với bức xạ, đặc biệt là xạ trị vùng đầu, làm tăng nguy cơ phát triển
u màng não.
Bệnh_lýNội tiết tố nữ:
U màng nãoBệnh_lý thường gặp ở phụ nữ, có thể do liên quan đến nội tiết tố nữ. Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc tránh thai hoặc
liệu pháp hormone thay thế
có thể làm tăng nguy cơ phát triển
u màng não.
Bệnh_lýU xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (
NF2): Bệnh_lýĐây là một bệnh lý thần kinh di truyền hiếm gặp, làm tăng nguy cơ
u màng nãoBệnh_lý và các loại
u nãoBệnh_lý khác.
Béo phì
: Chỉ số khối cơ thể (BMI) cao cũng được cho là yếu tố nguy cơ. Một số nghiên cứu lớn cho thấy
u màng nãoBệnh_lý xảy ra nhiều hơn ở người béo phì, mặc dù mối liên hệ này chưa được hiểu rõ hoàn toàn.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u màng nãoBệnh_lý
Để chẩn đoán
u màng não, Bệnh_lýbác sĩ cần tiến hành khám lâm sàng và khám thần kinh, thực hiện khám tổng quát và đánh giá chức năng thần kinh để kiểm tra các triệu chứng bất thường có thể liên quan đến
u màng não.
Bệnh_lýChụp MRI não (cộng hưởng từ)
Chẩn_đoán:
MRI với chất tương phảnChẩn_đoán là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất để phát hiện
u màng não. Bệnh_lýMRIChẩn_đoán tạo ra hình ảnh chi tiết của các cấu trúc bên trong
nãoBộ_phận_cơ_thể bằng cách sử dụng từ trường và sóng radio.
Chụp CTChẩn_đoán
(
chụp cắt lớp vi tính)Chẩn_đoán: Nếu không thể thực hiện
MRI, Chẩn_đoánbác sĩ có thể đề nghị
chụp CT đầu với chất tương phảnChẩn_đoán để tạo ra hình ảnh chi tiết về cấu trúc
nãoBộ_phận_cơ_thể bằng tia X và máy tính.
Sinh thiếtChẩn_đoán
: Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ tiến hành
sinh thiếtChẩn_đoán để lấy mẫu mô từ
khối u. Nguyên_nhânMẫu này sẽ được phân tích để xác định xem
khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính, và để loại trừ các loại u khác.
U màng nãoBệnh_lý
Phương pháp điều trị
u màng nãoBệnh_lý
Theo dõi diễn tiến bệnh
Áp dụng cho các
khối uNguyên_nhân nhỏ, không có triệu chứng hoặc không nằm gần các
dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể hay
mạch máuBộ_phận_cơ_thể quan trọng. Bệnh nhân có thể được yêu cầu kiểm tra
MRIChẩn_đoán hoặc
CTChẩn_đoán định kỳ để theo dõi sự phát triển của
khối u.
Nguyên_nhânPhẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính cho
u màng nãoBệnh_lý có triệu chứng hoặc
khối uNguyên_nhân lớn. Mục tiêu là cắt bỏ hoàn toàn
khối uNguyên_nhân để giảm nguy cơ tái phát. Tuy nhiên, việc cắt bỏ hoàn toàn có thể bị giới hạn bởi vị trí của
khối uNguyên_nhân hoặc sự kết nối với các
môBộ_phận_cơ_thể và
mạch máuBộ_phận_cơ_thể xung quanh.
Phẫu thuật nãoĐiều_trị cắt bỏ hoàn toàn khối u để giảm nguy cơ tái phát
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị
áp dụng cho những
khối uNguyên_nhân không thể
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc còn sót lại sau
phẫu thuật. Điều_trịCác phương pháp
xạ trịĐiều_trị bao gồm:
Stereotactic radiosurgeryĐiều_trị (
SRS)Điều_trị: Sử dụng tia bức xạ tập trung vào
khối uNguyên_nhân mà không cần
phẫu thuật.
Điều_trịExternal beam radiation therapyĐiều_trị (
EBRT)Điều_trị: Phổ biến nhất, sử dụng tia bức xạ ngoài cơ thể.
Brachytherapy: Điều_trịĐặt trực tiếp các hạt phóng xạ gần
khối u.
Nguyên_nhânChăm sóc giảm nhẹ
Tập trung vào cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách quản lý các triệu chứng và tác động tâm lý. Chăm sóc này bao gồm dùng thuốc, thay đổi chế độ dinh dưỡng,
kỹ thuật thư giãn, Điều_trịvà
hỗ trợ tinh thần.
Điều_trịHóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
ít được sử dụng cho
u màng nãoBệnh_lý nhưng có thể áp dụng cho các trường hợp u tái phát hoặc tiến triển không đáp ứng với
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
xạ trị. Điều_trịBevacizumabĐiều_trị là một loại
thuốc hóa trịĐiều_trị đã cho thấy kết quả tốt trong một số trường hợp
u màng não ác tính.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u màng nãoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Người
bệnh u màng nãoBệnh_lý cần chú ý một số điểm trong chế độ sinh hoạt hàng ngày để hỗ trợ quá trình điều trị và hồi phục:
Thực hiện chế độ theo dõi định kỳ: Phòng_ngừaNếu
khối uNguyên_nhân nhỏ và không cần can thiệp ngay, bác sĩ thường yêu cầu kiểm tra định kỳ bằng
MRIChẩn_đoán hoặc
CTChẩn_đoán để theo dõi tình trạng
khối u.
Nguyên_nhânNghỉ ngơi đầy đủ: Phòng_ngừaCân bằng giữa nghỉ ngơi và các hoạt động thể chất nhẹ nhàngPhòng_ngừa như đi bộ hoặc
yogaPhòng_ngừa giúp duy trì sức khỏe tổng quát và giảm căng thẳng.
Quản lý căng thẳng: Phòng_ngừaSử dụng các phương pháp thư giãn như
thiền, Phòng_ngừahít thở sâu hoặc tham gia các hoạt động giải trí để giảm lo lắng và căng thẳng.
Duy trì cuộc sống lành mạnh: Phòng_ngừaTránh sử dụng rượu bia, Phòng_ngừaTránh sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích. Phòng_ngừaNhững thói quen này có thể gây hại cho sức khỏe tổng thể và làm chậm quá trình hồi phục.
Tái khám đúng hẹn: Phòng_ngừaBệnh nhân cần tuân thủ lịch hẹn tái khám để bác sĩ theo dõi sự phát triển của khối u và điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần.
Người
bệnh u màng nãoBệnh_lý cần chú ý quản lý căng thẳng
Chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sức khỏe và quá trình hồi phục của bệnh nhân:
Ăn nhiều rau xanh và trái cây: Phòng_ngừaCung cấp các vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa giúp cơ thể chống lại sự phát triển của tế bào
ung thư.
Bệnh_lýChất béo lành mạnh: Phòng_ngừaƯu tiên các loại chất béo không bão hòa từ cá béo (như cá hồi, cá thu), dầu ô liu và hạt chia, Phòng_ngừagiúp giảm viêm và cải thiện chức năng
não bộ.
Bộ_phận_cơ_thểProtein chất lượng caoPhòng_ngừa
: Nên
bổ sung các nguồn protein từ cá, Phòng_ngừathịt gà, đậu, đỗ và các sản phẩm từ sữa ít béo để giúp duy trì và sửa chữa các mô.
Uống đủ nước: Phòng_ngừaNước giúp cơ thể thải độc và duy trì các chức năng cơ bản.
Hạn chế thực phẩm chế biến và đường tinh luyện: Phòng_ngừaTránh các loại thực phẩm chứa nhiều đường, mỡ xấu và muối, Phòng_ngừavì chúng có thể gây viêm và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hồi phục.
Phòng ngừa
u màng nãoBệnh_lý
Hiện chưa có biện pháp phòng ngừa cụ thể cho
u màng não, Bệnh_lýnhưng có thể giảm nguy cơ thông qua các hành động sau:
Tránh tiếp xúc với phóng xạ: Phòng_ngừaGiảm thiểu tiếp xúc với tiaPhòng_ngừa phóng xạ, đặc biệt là tia X trong vùng
đầu, Bộ_phận_cơ_thểtrừ khi cần thiết trong chẩn đoán và điều trị.
Duy trì lối sống lành mạnh:
Ăn uống cân đối,Phòng_ngừa không hút thuốc, Phòng_ngừavà
hạn chế sử dụng các chất gây nghiệnPhòng_ngừachế sử dụng các chất gây nghiệnPhòng_ngừa để duy trì sức khỏe tổng thể và giảm nguy cơ các
bệnh ung thưBệnh_lý khác.
Kiểm soát cân nặng: Phòng_ngừaBéo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc
u màng não, Bệnh_lýdo đó cần duy trì
chỉ số BMI
ở mức lành mạnh bằng chế độ ăn uống và tập luyện thường xuyên.
Giám sát các yếu tố nguy cơ di truyền: Phòng_ngừaNhững người có bệnh lý di truyền như
u sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý nên được theo dõi sát sao bởi bác sĩ để phát hiện sớm
u màng não.
Bệnh_lýKhông hút thuốcPhòng_ngừa là một trong những cách để phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm
3. article_0013
U tuyến yênBệnh_lý là bệnh gì? Có nguy hiểm không?
## Giới thiệu
U tuyến yênBệnh_lý là gì?
Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể
là một tuyến nhỏ có kích thước bằng hạt đậu, nối với vùng dưới đồi ngay sau mũi.
Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể có hai thùy: Thùy trước và thùy sau. Mỗi thùy tiết ra các hormone khác nhau.
Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể giải phóng một số hormone quan trọng cho cơ thể, bao gồm:
Hormone vỏ thượng thận (ACTH hoặc corticotropin):
ACTH kích thích tuyến thượng thận giải phóng các hormone như cortisol và aldosterone. Các hormone này giúp điều chỉnh quá trình chuyển hóa carbohydrate/protein và cân bằng nước/natri.
Hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin):
Hormone này thúc đẩy quá trình giữ nước.
Hormone kích thích nang trứng (FSH) và Hormone tạo hoàng thể (LH):
Những hormone này kiểm soát việc sản xuất hormone sinh dục (estrogen và testosterone).
Hormone tăng trưởngBộ_phận_cơ_thể (GH):
Đây là hormone chính điều chỉnh quá trình trao đổi chất và tăng trưởng.
Oxytocin.
Prolactin:
Hormone này kích thích tiết sữa mẹ.
Hormone kích thích tuyến giáp (TSH):
TSH kích thích
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể giải phóng hormone
tuyến giáp. Bộ_phận_cơ_thểHormone tuyến giáp giúp kiểm soát quá trình trao đổi chất cơ bản và đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và trưởng thành. Hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến hầu hết mọi cơ quan trong cơ thể.
U tuyến yênBệnh_lý là
khối u lành tính
(không phải
ung thư) Bệnh_lýở
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểKhông giống như
ung thư, Bệnh_lýu tuyến yênBệnh_lý không lan sang các cơ quan khác của cơ thể. Nhưng khi
u tuyến yênBệnh_lý phát triển tăng dần kích thước, có thể gây áp lực lên các cấu trúc gần đó và gây ra nhiều triệu chứng khác nhau.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u tuyến yênBệnh_lý
U tuyến yênBệnh_lý thường biểu hiện bằng tình trạng tăng kích thước
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểĐiều này có thể gây tăng áp lực hoặc làm tổn thương các cơ quan gần đó, bao gồm:
Vấn đề về thị lực
Khoảng 40% đến 60% số người bị
u tuyến yênBệnh_lý có dấu hiệu
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
(mờ hoặc
nhìn đôi)Triệu_chứng.
U tuyến yênBệnh_lý sẽ chèn ép giao thoa thị giác (nơi hai thần kinh thị giác giao nhau) của bạn, dẫn đến khiếm khuyết về trường thị giác như
mất thị lực ngoại viTriệu_chứng (mất
thị lực khi nhìn nghiêng)Triệu_chứng.
Đau đầuTriệu_chứng
Những người bị
u tuyến yênBệnh_lý thường than phiền tình trạng
đau đầuTriệu_chứng
. Điều này có thể là do
u tuyến yênBệnh_lý lớn gây áp lực lên các mô gần đó, nhưng
đau đầuTriệu_chứng là một triệu chứng phổ biến do đó mọi người cũng có thể bị
đau đầuTriệu_chứng vì những nguyên nhân khác.
Thiếu hụt hormone
U tuyến yênBệnh_lý có thể gây ra tình trạng thiếu hụt một hoặc nhiều hormone do tổn thương mô
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểĐiều này có thể gây ra hoạt động kém của tuyến yên, còn được gọi là
suy tuyến yênBệnh_lý
.
Tùy vào hormone nào của tuyến yên bị thiếu hụt sẽ gây ra các triệu chứng khác nhau.
Thiếu hụt hormone LH và FSH dẫn đến nồng độ testosterone (LH) và estrogen (FSH) thấp, tình trạng này còn được gọi là
suy sinh dục. Bệnh_lýCác triệu chứng của
suy sinh dụcBệnh_lý bao gồm
bốc hỏaTriệu_chứng và
khô âm đạoTriệu_chứng ở nữ giới,
rối loạn cương dươngTriệu_chứng và
giảm sự phát triển của lông trên mặt/cơ thểTriệu_chứng ở nam giới,
thay đổi tâm trạng, Triệu_chứnggiảm ham muốn tình dụcTriệu_chứng và
mệt mỏi.
Triệu_chứngThiếu hụt hormone TSH sẽ dẫn đến tình trạng giảm sản xuất hormone tuyến giáp, hay gọi là
suy giápBệnh_lý
. Các triệu chứng của
suy giápBệnh_lý bao gồm
mệt mỏi, Triệu_chứngtáo bón, Triệu_chứngnhịp tim chậm, Triệu_chứngda khô, Triệu_chứngsưng chân tayTriệu_chứng và
giảm phản xạ.
Triệu_chứngThiếu hụt hormone ACTH có nghĩa là bạn không sản xuất đủ cortisol, hay
suy tuyến thượng thận. Bệnh_lýCác triệu chứng của
suy tuyến thượng thậnBệnh_lý bao gồm
huyết áp thấp, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnôn, Triệu_chứngđau bụngTriệu_chứng và
chán ăn.
Triệu_chứngThiếu hụt hormone GH dẫn đến thiếu hụt hormone tăng trưởng. Bạn sẽ có các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi của bạn. Ở người lớn, thiếu GH dẫn đến
mệt mỏiTriệu_chứng và
giảm khối lượng cơ.
Triệu_chứngkhối lượng cơ.
Triệu_chứngTăng tiết hormone
Ngoài làm thiếu hụt hormone, một số trường hợp
u tuyến yênBệnh_lý có thể gây ra tình trạng tăng tiết hormone, gây dư thừa. Tình trạng này có thể gây ra các bệnh lý sau:
U tuyến prolactin:
Bệnh_lýĐây là loại
u tuyến yênBệnh_lý thường gặp nhất. Tình trạng này sẽ tạo ra nhiều hormone prolactin còn gọi là tăng prolactin máu. Nồng độ prolactin cao làm ảnh hưởng chức năng sinh sản bình thường gây triệu chứng
vô sinhTriệu_chứng
, tiết dịch sữa từ núm vú khi không mang thai.
U tuyến prolactinBệnh_lý gây tình trạng vô sinh
U tuyến somatotroph:
Bệnh_lýU tuyến somatotrophBệnh_lý sẽ làm tăng sản xuất hormone tăng trưởng (còn gọi là somatotropin). Đây là nguyên nhân phổ biến gây ra
bệnh to đầu chi, Bệnh_lýmột tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng do cơ thể có quá nhiều hormone tăng trưởng.
U tuyến corticotroph:
Bệnh_lýU tuyến corticotrophBệnh_lý sẽ tăng sản xuất hormone vỏ thượng thận (ACTH). ACTH kích thích tuyến thượng thận của bạn tạo ra hormone steroid, bao gồm cả cortisol.
U tuyến corticotrophBệnh_lý gây ra
hội chứng CushingBệnh_lý
, gồm các triệu chứng dễ bị
bầm tím, Triệu_chứngyếu cơ, Triệu_chứngvết rạn da rộng ở bụng, Triệu_chứnghuyết áp cao,
Triệu_chứngđái tháo đường tuýp 2Bệnh_lý
…
U tuyến thyrotroph:
Bệnh_lýU tuyến thyrotrophBệnh_lý gây tình trạng sản xuất quá nhiều hormone kích thích tuyến giáp (TSH) và rất hiếm gặp. TSH kích thích tuyến giáp sản xuất và giải phóng hormone
tuyến giáp. Bộ_phận_cơ_thểTSH dư thừa sẽ dẫn đến dư thừa hormone tuyến giáp, gây ra
bệnh
cường giápBệnh_lý
và làm tăng quá trình trao đổi chất của bạn.
U tuyến gonadotroph:
Bệnh_lýU tuyến gonadotrophBệnh_lý sản xuất quá nhiều gonadotropin, là hormone hoàng thể (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH). Những khối
u tuyếnBệnh_lý này có thể gây ra
kinh nguyệt không đều, Triệu_chứnghội chứng quá kích buồng trứngBệnh_lý ở nữ giới, ở nam giới nó có thể gây ra
tinh hoàn to, Triệu_chứnggiọng nói trầm hơn, Triệu_chứnghói ở thái dươngTriệu_chứng và
mọc lông mặt nhanh.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh u tuyến yênBệnh_lý (nếu có)
Nếu không được điều trị, một số
u tuyến yênBệnh_lý (chủ yếu là
u tuyến yênBệnh_lý kích thước lớn và
u tuyến yênBệnh_lý tăng tiết hormone) có thể gây ra các tình trạng bệnh lý nghiêm trọng.
Một biến chứng rất hiếm gặp của
u tuyến yênBệnh_lý khi không được điều trị là
xuất huyết tuyến yên. Bệnh_lýXuất huyết tuyến yênBệnh_lý thường do
chảy máu bên trongTriệu_chứng u tuyến yên. Bệnh_lýTuyến yênBộ_phận_cơ_thể của bạn bị tổn thương khi
khối uNguyên_nhân đột nhiên to ra, gây
chảy máuTriệu_chứng vào
tuyến yênBộ_phận_cơ_thể hoặc chặn nguồn cung cấp máu cho
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểU tuyếnBệnh_lý càng lớn thì nguy cơ
xuất huyết tuyến yênBệnh_lý càng cao.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng dưới đây, hãy gọi cấp cứu và đến bệnh viện ngay lập tức:
Đau đầu dữ dội.
Triệu_chứngLiệt cơ mắt, Triệu_chứnggây ra hiện tượng
nhìn đôiTriệu_chứng hoặc
khó mở mí mắt.
Triệu_chứngMất thị lực ngoại viTriệu_chứng hoặc
mất toàn bộ thị lực ở một hoặc cả hai mắt.
Triệu_chứngHuyết áp thấp, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng và
nônTriệu_chứng do
suy tuyến thượng thận cấp.
Bệnh_lýThay đổi tính cách do một trong các
động mạchBộ_phận_cơ_thể ở
nãoBộ_phận_cơ_thể (
động mạch não trước) Bộ_phận_cơ_thểđột nhiên bị hẹp lại.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u tuyến yênBệnh_lý
Đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa chắc chắn về nguyên nhân chính xác gây
u tuyến yên. Bệnh_lýNhưng một số
u tuyến yênBệnh_lý được thấy có liên quan đến những thay đổi ngẫu nhiên hoặc đột biến trong gen. Những thay đổi này khiến các tế bào trong
tuyến yênBộ_phận_cơ_thể của bạn phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành khối u (tăng trưởng).
U tuyến yênBệnh_lý cũng liên quan đến một số bệnh lý di truyền nhất định, bao gồm:
Đa u tuyến nội tiết type 1Bệnh_lý (
Multiple Endocrine Neoplasia Type 1, Bệnh_lýMEN1): Bệnh_lýMEN1 là gen ức chế khối u.
Đột biếnNguyên_nhân mất chức năng ở gen này dẫn đến hình thành
khối uNguyên_nhân ở
tuyến cận giáp, Bộ_phận_cơ_thểtuyến tụyBộ_phận_cơ_thể và
tuyến yên.
Bộ_phận_cơ_thểĐa u tuyến nội tiết type 4Bệnh_lý (
Multiple Endocrine Neoplasia Type 4, Bệnh_lýMEN4): Bệnh_lýMEN 4Bệnh_lý có đột biến ở gen ức chế kinase phụ thuộc cyclin 1B (CDKN1B) biểu hiện bằng
khối u tuyến yên, Bệnh_lýkhối u tuyến yên, Nguyên_nhâncường cận giáp, Bệnh_lýkhối uNguyên_nhânkhối u thần kinhNguyên_nhân nội tiết ở tinh hoàn và
cổ tử cung.
Bộ_phận_cơ_thểPhức hợp Carney (
Carney complex)Bệnh_lý.
Hội chứng X-LAGBệnh_lý (
X-LAG syndrome)Bệnh_lý.
U tuyến yênBệnh_lý gia đình liên quan đến succinate dehydrogenase.
U sợi thần kinh
type 1Bệnh_lý (
Neurofibromatosis type 1).
Bệnh_lýHội chứng Von Hippel–LindauBệnh_lý (
Von Hippel–Lindau syndrome)Bệnh_lý.
Nguyên nhân gây ra
u tuyến yênBệnh_lý có thể do một số
bệnh lýNguyên_nhân di truyền
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u tuyến yên?
Bệnh_lýU tuyến yênBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn ở những người trong độ tuổi từ 30 đến 40. Nữ giới có nhiều nguy cơ mắc
u tuyến yênBệnh_lý hơn nam giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u tuyến yênBệnh_lý
Một số nghiên cứu cho thấy rằng tiếp xúc với bức xạ vùng đầu hoặc cổ có thể làm tăng nguy cơ mắc
bệnh u tuyến yên.
Bệnh_lýCác rối loạn hoặc bệnh lý liên quan đến tuyến nội tiết làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u tuyến yênBệnh_lý
Nếu bác sĩ nghi ngờ rằng bạn bị
u tuyến yên, Bệnh_lýhọ sẽ xem xét toàn bộ các triệu chứng và tiền sử bệnh lý của bạn và tiến hành khám sức khỏe. Khám mắt nếu bạn gặp vấn đề về thị lực.
Các xét nghiệm có thể được chỉ định bao gồm:
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
để kiểm tra nồng độ hormone.
Hình ảnh học:
Chụp
MRIChẩn_đoán
(
chụp cộng hưởng từ) Chẩn_đoánhoặc
CTChẩn_đoán (
chụp cắt lớp vi tính) Chẩn_đoánđầu có thể cung cấp hình ảnh các cấu trúc bên trong
đầuBộ_phận_cơ_thể bạn. Các xét nghiệm này có thể giúp chẩn đoán xác định
u tuyến yên.
Bệnh_lýĐiều trị
u tuyến yênBệnh_lý
Nội khoa
Thuốc
Một số loại thuốc có khả năng thu nhỏ khối u và làm giảm các triệu chứng do
u tuyến yênBệnh_lý gây ra.Nếu bạn bị
u tiết prolactinBệnh_lý (loại
u tuyến yênBệnh_lý phổ biến nhất), bạn có thể sẽ được dùng thuốc điều trị bằng
thuốc chủ vận dopamine, Tên_thuốcchẳng hạn như
cabergolineTên_thuốc
hoặc
bromoTên_thuốcbromocriptine. Tên_thuốcTrong 80% trường hợp, các loại thuốc này làm nhỏ khối u prolactin và giúp nồng độ prolactin trở lại bình thường.
Ngoài ra bạn có thể cần bổ sung các hormone nếu
u tuyến yênBệnh_lý làm giảm sản xuất hormone cho cơ thể hoặc nếu nồng độ hormone bị suy giảm sau
phẫu thuật.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị sử dụng tia X năng lượng cao để thu nhỏ
u tuyếnBệnh_lý hoặc khối
u tuyến yên. Bệnh_lýHiện nay còn có một phương pháp
xạ trịĐiều_trị đặc biệt gọi là
phẫu thuật xạ trị định vịĐiều_trị cho
u tuyến yênBệnh_lý bằng cách sử dụng liều bức xạ cao nhắm chính xác vào
u tuyến yênBệnh_lý từ nhiều hướng để ngăn u phát triển.
Ngoại khoa
Nếu bạn bị
u tuyến yênBệnh_lý gây mất cân bằng hormone cơ thể, bác sĩ có thể xem xét
phẫu thuậtĐiều_trị cho bạn. Tùy thuộc vào kích thước của
u tuyến yênBệnh_lý và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng bạn có thể phải cắt bỏ một phần hay toàn bộ
tuyến yên.
Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuật
u tuyến yênBệnh_lý
thường được thực hiện qua
nội soi mũi, Chẩn_đoántuy nhiên nếu khối u quá lớn bác sĩ sẽ phải mở
hộp sọBộ_phận_cơ_thể để
phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên.
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị thông qua
nội soi đường mũiĐiều_trị có thể giúp cắt bỏ
u tuyến yênBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
u tuyến yênBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Kiểm tra sức khỏe định kỳ để theo dõi tình trạng và điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần.
Hoạt động thể chất nhẹ nhàngPhòng_ngừa như đi bộ, yoga hoặc bơi lội để cải thiện sức khỏe và tâm trạng.
Ngủ đủ giấc, Phòng_ngừatừ 7-9 giờ mỗi đêm, để hỗ trợ hệ thống miễn dịch và phục hồi cơ thể.
Tránh xa các chất gây nghiện và rượu.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Tăng cường rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, và protein nạc.
Phòng_ngừaGiảm thiểu tiêu thụ thực phẩm chứa đường cao và carbohydrate tinh chếPhòng_ngừa để duy trì mức đường huyết ổn định.
Hạn chế muối để giảm nguy cơ
tăng huyết áp, Bệnh_lýđặc biệt nếu có triệu chứng liên quan đến hormone.
Cung cấp đủ nướcPhòng_ngừa cho cơ thể để hỗ trợ chức năng nội tiết và tuần hoàn.
Ngủ đủ giấc để giúp cơ thể phụ hồi tránh
mệt mỏiTriệu_chứng
Phòng ngừa
u tuyến yênBệnh_lý
Hiện nay chưa có cách nào bạn có thể làm để ngăn ngừa sự phát triển của
u tuyến yên. Bệnh_lýHầu hết các
u tuyến yênBệnh_lý xảy ra ngẫu nhiên, nhưng chúng cũng liên quan đến một số tình trạng di truyền hiếm gặp. Nếu bạn có người thân như anh chị em ruột hoặc cha mẹ mắc một trong những bệnh di truyền hiếm gặp, bạn nên làm
xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán để kiểm tra xem bạn có mắc bệnh này không.
4. article_0014
Nghe kém: Triệu_chứngNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Nghe kémTriệu_chứng là gì?
Tai
được cấu tạo từ ba phần chính:
Tai ngoài, Bộ_phận_cơ_thểtai giữaBộ_phận_cơ_thể và
tai trong. Bộ_phận_cơ_thểMỗi phần bao gồm các cấu trúc đóng vai trò riêng biệt trong quá trình chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu truyền đến
não.
Bộ_phận_cơ_thểCó ba loại
nghe kém:
Triệu_chứngNghe kém dẫn truyền:
Triệu_chứngLiên quan đến
tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể hoặc
tai giữa.
Bộ_phận_cơ_thểNghe kém thần kinh:
Triệu_chứngLiên quan đến
tai trong.
Bộ_phận_cơ_thểNghe kém hỗn hợp:
Triệu_chứngLà sự kết hợp của
nghe kém dẫn truyềnTriệu_chứng và
nghe kém thần kinh.
Triệu_chứngLão hóaNguyên_nhân và
tiếp xúc với tiếng ồn lớnNguyên_nhân là nguyên nhân thường gặp có thể gây
nghe kém. Triệu_chứngNghe kémTriệu_chứng có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc, giao tiếp với người khác và tận hưởng cuộc sống nói chung. Do đó, cần chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
nghe kémTriệu_chứng
Hầu hết mọi người
nghe kémTriệu_chứng nặng dần theo thời gian. Bạn thường có thể không nhận ra điều đó đang xảy ra. Nhìn chung, bạn có thể đang mắc
nghe kémTriệu_chứng nếu:
Bạn thường yêu cầu mọi người lặp lại.
Bạn gặp
khó khăn trong việc theo dõi cuộc trò chuyện, Triệu_chứngđặc biệt là khi nói chuyện điện thoại hoặc trong môi trường ồn ào như nhà hàng.
Bạn nghĩ mọi người đang
lầm bầm.
Triệu_chứngBạn
không thể nghe được một số âm thanh có âm vựcTriệu_chứng cao, như tiếng chim hót.
Bạn cần tăng âm lượng trên tivi, máy tính hoặc máy tính bảng.
Bạn bị
ù taiTriệu_chứng
(
tiếng chuông trong tai)Triệu_chứng.
Đau tai.
Triệu_chứngBạn cảm thấy như có áp lực hoặc chất lỏng bên trong tai.
Bạn có vấn đề về thăng bằng hoặc
chóng mặtTriệu_chứng
.
Bạn
khó khăn khi nghe người khác nói chuyệnTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của
nghe kémTriệu_chứng
Biến chứng có thể gặp phải khi mắc
nghe kémTriệu_chứng
Nghe kémTriệu_chứng có thể khiến bạn cảm thấy
mất kết nốiTriệu_chứng với thế giới xung quanh. Bạn có thể trở nên
thất vọng, Triệu_chứngcáu kỉnhTriệu_chứng hoặc
tức giận. Triệu_chứngNhững người bị
nghe kémTriệu_chứng nghiêm trọng có thể trở nên
lo lắngTriệu_chứng hoặc
chán nản. Triệu_chứngTrẻ em bị
nghe kémTriệu_chứng có thể gặp
khó khăn ởTriệu_chứng trường và đạt điểm kém. Các nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa
nghe kémTriệu_chứng ở người lớn tuổi và
chứng
mất trí nhớTriệu_chứng
.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của
nghe kémTriệu_chứng hãy liên hệ ngay với bác sĩ tai mũi họng để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
nghe kémTriệu_chứng dẫn truyền bao gồm:
Ráy tai tích tụNguyên_nhân trong tai bạn;
Chất lỏng trong tai giữa do
cảm lạnhNguyên_nhân hoặc
dị ứng;
Nguyên_nhânNhiễm trùng tai giữaNguyên_nhân (
viêm tai giữaBệnh_lý
);
Viêm tai ngoài;
Bệnh_lýThủng màng nhĩBệnh_lý
;
Khối u ở tai;
Nguyên_nhânCó vật gì đó kẹt trong tai bạn;
Các tình trạng bẩm sinh ảnh hưởng đến quá trình hình thành
tai giữaBộ_phận_cơ_thể hoặc
tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể của trẻ sơ sinh.
Nguyên nhân gây
nghe kém thần kinhTriệu_chứng bao gồm:
Lão hóa;
Nguyên_nhânCác bệnh như
tăng huyết ápBệnh_lý
,
đột quỵBệnh_lý hoặc
tiểu đườngBệnh_lý (
đái tháo đường)Bệnh_lý;
Thuốc độc tínhNguyên_nhân đối với tai;
Bị đánh vào đầu;
Nguyên_nhânNghe kémTriệu_chứng do
tiếng ồn: Nguyên_nhânTiếp xúc lâu dài với tiếng ồn lớn, chẳng hạn như làm việc trong môi trường có nhiều tiếng ồn như nhà máy và công trường xây dựng.
Nhiễm trùng bẩm sinh như
CytomegalovirusNguyên_nhân (
CMV)Nguyên_nhân.
Nghe kém hỗn hợpTriệu_chứng là sự kết hợp giữa
nghe kém dẫn truyềnTriệu_chứng và
nghe kém thần kinh. Triệu_chứngĐiều đó có nghĩa là nó ảnh hưởng đến
tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể và
tai giữaBộ_phận_cơ_thể cũng như
tai trongBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Viêm tai giữaBệnh_lý tái phát nhiều lần có thể là nguyên nhân gây
nghe kémTriệu_chứng
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
nghe kém?
Triệu_chứngNhững người làm việc kéo dài trong môi trường có âm thanh lớn có nguy cơ cao mắc
nghe kémTriệu_chứng sau này.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
nghe kémTriệu_chứng
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
nghe kémTriệu_chứng bao gồm:
Đi bơi ở vùng có nước không vệ sinh;
Chấn thương vùng
đầuBộ_phận_cơ_thể và
tai;
Bộ_phận_cơ_thểKhông vệ sinh tai thường xuyên;
Nguyên_nhânHút thuốc lá.
Nguyên_nhânthuốc lá.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
nghe kémTriệu_chứng
Bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng của bạn và tiến hành kiểm tra sức khỏe toàn diện. Họ sẽ kiểm tra các dấu hiệu
nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc các vấn đề khác có thể gây
giảm thính lực.
Triệu_chứngCác xét nghiệm bác sĩ có thể chỉ định thêm để xác định nguyên nhân
nghe kémTriệu_chứng bao gồm:
Đo thính lực đồChẩn_đoán
:
Để xác định bạn có thực sự
nghe kémTriệu_chứng hay không.
Soi tai:
Chẩn_đoánKiểm tra
taiBộ_phận_cơ_thể ngoài và
tai giữaBộ_phận_cơ_thể của bạn có
dị vậtNguyên_nhân hay
thủng màng nhĩNguyên_nhân hay không.
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánKiểm tra các dấu hiệu
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânXét nghiệm hình ảnh học:
Chẩn_đoánBao gồm
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)
Chẩn_đoánhoặc
CT scanChẩn_đoán để chẩn đoán nguyên các nguyên nhân trong não như
u não, Bệnh_lýđột quỵ, Bệnh_lýđa xơ cứng.
Bệnh_lýChụp CT scanChẩn_đoán có thể giúp chẩn đoán một số nguyên nhân
nghe kémTriệu_chứng
Phương pháp điều trị
nghe kémTriệu_chứng
Nội khoa
Phương pháp điều trị sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại
nghe kémTriệu_chứng bạn mắc phải.
Nghe kémTriệu_chứng dẫn truyền:
Thuốc kháng sinhĐiều_trị để điều trị
nhiễm trùng tai.
Bệnh_lýCác thủ thuật để
loại bỏ ráy tai hoặc các vật thểĐiều_trị khác trong
ống tai.
Điều_trịNghe kémTriệu_chứng thần kinh:
CorticosteroidĐiều_trị để giảm sưng ở các tế bào ốc tai.
Có thể dùng
máy trợ thínhĐiều_trị
và
cấy ghép ốc tai điện tửĐiều_trị
.
Nghe kémTriệu_chứng hỗn hợp:
Phương pháp điều trị sẽ khác nhau tùy theo các vấn đề cụ thể ảnh hưởng đến
tai ngoài, Bộ_phận_cơ_thểtai giữaBộ_phận_cơ_thể và
tai trongBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Bác sĩ có thể chỉ định
thuốc kháng sinhĐiều_trị để điều trị
nhiễm trùng taiBệnh_lý
Ngoại khoa
Dựa vào nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ có thể cân nhắc chỉ định điều trị bằng
phẫu thuật. Điều_trịPhẫu thuật có thể bao gồm
phẫu thuật tạo hình màng nhĩ, Điều_trịđể sửa chữa màng nhĩ bị thủng,
phẫu thuật tạo hình màng nhĩĐiều_trị để
đặt ống taiĐiều_trị hoặc
phẫu thuật cắt bỏ khối u.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
nghe kémTriệu_chứng
Chế độ sinh hoạt:
Sử dụng thiết bị bảo vệ thính giácPhòng_ngừa (nút
taiBộ_phận_cơ_thể hoặc chụp
tai)Bộ_phận_cơ_thể:
Khi tham gia các hoạt động ồn ào như hòa nhạc, đi xe máy hoặc xe trượt tuyết hoặc làm việc với máy móc gây tiếng ồn.
Giảm âm lượng:
Triệu_chứngKhi nghe nhạc qua
tai ngheBộ_phận_cơ_thể hoặc
tai ngheBộ_phận_cơ_thể nhét
tai, Bộ_phận_cơ_thểhãy giữ mức âm lượng đủ thấp để bạn có thể nghe thấy mọi người nói chuyện xung quanh. Thường khi sử dụng tai nghe không nên chỉnh âm lượng vượt quá 80% mức âm lượng trong hơn 90 phút mỗi ngày.
KhôngPhòng_ngừa nhét bất cứ vật gì vào
tai:
Bộ_phận_cơ_thểNhững vật dụng nhỏ như viên bi, bông gòn, nút vặn có thể bị kẹt trong
ống taiBộ_phận_cơ_thể hoặc gây
thủng màng nhĩ.
Triệu_chứngTránh hút thuốc:
Phòng_ngừaVì nó có thể làm suy yếu quá trình lưu thông máu và ảnh hưởng đến thính giác của bạn.
Tập thể dục thường xuyên:
Phòng_ngừaGiúp ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe có thể gây ra vấn đề về thính giác, như
bệnh tiểu đườngBệnh_lý hoặc
huyết áp cao.
Bệnh_lýTránh hút thuốc láPhòng_ngừa có thể giúp hạn chế diễn tiến của
nghe kémTriệu_chứng
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ ăn uống đặc biệt nào giúp ngăn ngừa hoàn toàn
nghe kém. Triệu_chứngTuy nhiên chế độ dinh dưỡng đầy đủ các chất cần thiết sẽ duy trì sức khỏe của bạn ngăn ngừa mắc thêm các bệnh lý khác. Hãy liên hệ với chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.
Phương pháp phòng ngừa
nghe kémTriệu_chứng hiệu quả
Có một số loại
nghe kémTriệu_chứng mà bạn không thể ngăn ngừa. Ví dụ, nhiều người bị
nghe kémTriệu_chứng khi họ già đi. Tuy nhiên, tiếng ồn là nguyên nhân phổ biến nhất gây
nghe kém. Triệu_chứngBạn có thể giúp ngăn ngừa
nghe kémTriệu_chứng do tiếng ồn bằng cách tránh các tình huống và môi trường mà bạn chắc chắn sẽ gặp phải tiếng ồn rất lớn.
Xem thêm:
Mách bạn giải pháp giữ cho đôi
taiBộ_phận_cơ_thể luôn khỏe mạnh
Suy giảm thính lựcBệnh_lý ở người trẻ, nên ăn gì để cải thiện?
5. article_0015
Hội chứng tiểu não: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Hội chứng tiểu nãoBệnh_lý là gì?
Tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể
là vùng não duy trì sự cân bằng vận động và hiệu chỉnh các chuyển động, đóng vai trò trung tâm trong việc duy trì dáng đi, tư thế, sự thăng bằng và sự phối hợp các chuyển động phức tạp. Các rối loạn thần kinh phổ biến như
đột quỵ, Bệnh_lýđa xơ cứngBệnh_lý và
u nãoBệnh_lý
thường gây ra
hội chứng tiểu não. Bệnh_lýMột số loại thuốc cũng có thể gây ra
hội chứng tiểu não.
Bệnh_lýĐiều trị
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý tùy thuộc vào nguyên nhân. Các thiết bị như
xe tập điĐiều_trị và gậy có thể giúp duy trì vận động độc lập.
Vật lý trị liệu, Điều_trịtrị liệu nghề nghiệp, Điều_trịtrị liệu ngôn ngữĐiều_trị và tập thể dục thường xuyên cũng có thể giúp ích.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý
Các triệu chứng của
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý có thể bao gồm:
Vấn đề về thăng bằng, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng hoặc
choáng váng;
Triệu_chứngGiảm trương lực cơ;
Triệu_chứngCác vấn đề về mắt, bao gồm
nhìn đôiTriệu_chứng và
chuyển động mắt không tự chủTriệu_chứng (
rung giật nhãn cầu)Triệu_chứng;
Run khi thực hiện các chuyển động cơ;
Triệu_chứngDáng đi như người say rượu;
Triệu_chứngMất trí nhớTriệu_chứng
;
Nói chậmTriệu_chứng và
nói ngọng;
Triệu_chứngNhững người bị
thoái hóa tiểu nãoBệnh_lý cũng có thể mắc các rối loạn sức khỏe tâm thần như:
Rối loạn tăng động giảm chú ýBệnh_lý (
ADHD)Bệnh_lý;
Rối loạn phổ tự kỷ;
Bệnh_lýTâm thần phân liệtBệnh_lý
;
Bất thường dáng điTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Vì việc chẩn đoán và điều trị càng sớm thì khả năng phục hồi càng cao. Do đó, khi có triệu chứng như
giảm thăng bằng, Triệu_chứngrun khi vận động, Triệu_chứngrối loạn lời nóiTriệu_chứng hay bất cứ triệu chứng nào của
hội chứng tiểu não, Bệnh_lýhãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa thần kinh càng sớm càng tốt.
## Nguyên nhân
Có nhiều tình trạng có thể gây
hội chứng tiểu não, Bệnh_lýbao gồm:
Rối loạn sử dụng rượu:
Nguyên_nhânRối loạn sử dụng rượu như
nghiện rượu
có thể dẫn đến thiếu hụt thiamine (vitamin B1). Điều này làm gián đoạn chức năng
nãoBộ_phận_cơ_thể và gây tổn thương tế bào.
Rối loạn thoái hóa thần kinh:
Một số rối loạn gây thoái hóa thần kinh ở tủy sống và
não, Bộ_phận_cơ_thểbao gồm cả
tiểu não. Bộ_phận_cơ_thểCác bệnh này bao gồm
chứng
teo đa hệ thốngBệnh_lý
,
bệnhBệnh_lýbệnh Creutzfeldt-JakobBệnh_lý và
bệnh đa xơ cứngBệnh_lý (
MS)Bệnh_lý.
Hội chứng cận ung thư:
Bệnh_lýHội chứng cận ung thưBệnh_lý thường xảy ra nhất do
ung thư phổi, Bệnh_lýbuồng trứng hoặc vú hoặc
u lympho. Bệnh_lýHội chứng tiểu nãoBệnh_lý có thể xuất hiện nhiều tháng hoặc nhiều năm trước khi
ung thưBệnh_lý được chẩn đoán.
Thuốc:
Rối loạn vận độngTriệu_chứng là tác dụng phụ tiềm ẩn của một số loại thuốc. Nó có thể do
thuốc an thầnTên_thuốc như
PhenobarbitalTên_thuốc và
BenzodiazepinTên_thuốc gây ra. Nó cũng có thể do
thuốc chống co giật, Tên_thuốcđặc biệt là
Phenytoin. Tên_thuốcMột số loại
hóa trịĐiều_trị cũng có thể gây ra
rối loạn vận động.
Triệu_chứngNguyên nhân phổ biến nhất gây
bệnh hội chứng tiểu nãoBệnh_lý là do
rối loạn sử dụng rượuNguyên_nhân
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
hội chứng tiểu não?
Bệnh_lýNhững người có tiền sử gia đình mắc
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý bao gồm:
Uống quá nhiều rượuNguyên_nhân trong thời gian dài;
Mắc
bệnh
suy giápBệnh_lý
hoặc
suy tuyến cận giáp;
Bệnh_lýTiếp xúc với kim loại nặng, chẳng hạn như chì hoặc thủy ngân.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý
Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị
hội chứng tiểu não, Bệnh_lýhọ sẽ tiến hành đánh giá cẩn thận các triệu chứng của bạn. Họ cũng sẽ xem xét tiền sử bệnh lý cá nhân và gia đình của bạn.
Để xác nhận chẩn đoán, bác sĩ của bạn có thể sẽ chỉ định thêm một số xét nghiệm.
Các xét nghiệm bác sĩ sử dụng để chẩn đoán
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý bao gồm:
Chọc dò dịch não tủyChẩn_đoán
:
Xét nghiệmChẩn_đoán giúp tìm được các dấu hiệu
nhiễm trùngBệnh_lýnhiễm trùngNguyên_nhân hoặc
hội chứng cận ungBệnh_lý trong
dịch não tủy.
Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm máu: Chẩn_đoánĐánh giá chức năng của cơ quan và xác định thiếu vitamin nào hay không.
Các
xét nghiệmChẩn_đoán hình ảnh học như
chụp CT, Chẩn_đoánMRI: Chẩn_đoánNhững xét nghiệm này cho thấy dấu hiệu
tổn thương mô não. Triệu_chứngHọ cũng có thể phát hiện các vấn đề như
khối uNguyên_nhân và
đột quỵ não.
Bệnh_lýXét nghiệm di truyềnChẩn_đoán
: Xét nghiệm giúp tìm các gen đột biến gây bệnh và đánh giá mức độ di truyền trong gia đình.
Chụp CTChẩn_đoán có thể giúp bác sĩ chẩn đoán
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý
Phương pháp điều trị
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý
Nội khoa
Việc điều trị thường phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản gây ra
hội chứng tiểu não. Bệnh_lýTuy nhiên, thuốc đôi khi có thể giúp kiểm soát một số triệu chứng nhất định, bao gồm
runTriệu_chứng hoặc các
vấn đề khi đi bộTriệu_chứng và
chóng mặt.
Triệu_chứngPhương pháp điều trị
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý do
hội chứng cận uBệnh_lý có thể bao gồm:
Hóa trịĐiều_trị
;
Xạ trị;
Điều_trịThuốc ức chế miễn dịch;
Điều_trịLiệu pháp miễn dịch.
Điều_trịĐiều trị
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý liên quan đến rượu có thể bao gồm:
Không uống rượu;
Phòng_ngừaBạn cũng có thể cần
thực phẩm bổ sung thiamin và các vitamin BPhòng_ngừa khác;
Thuốc bổ sung thiamine.
Điều_trịNhững người mắc bất kỳ dạng
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý nào cũng có thể cần
vật lý trị liệu, Điều_trịtrị liệu nghề nghiệpĐiều_trị hoặc
trị liệu ngôn ngữ. Điều_trịCác liệu pháp này có thể giúp bạn cải thiện:
Kỹ năng vận động để bạn có thể thực hiện các hoạt động hàng ngày;
Sức mạnh và sự phối hợp của
cơ;
Bộ_phận_cơ_thểKỹ năng nuốt, nói và ngôn ngữ.
Ngoại khoa
Nếu nguyên nhân dẫn đến
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý là
đột quỵ, Bệnh_lýu não, Bệnh_lýcác bác sĩ có thể chỉ định
phẫu thuậtĐiều_trị
để điều trị và ngăn ngừa biến chứng của bệnh.
Bác sĩ có thể chỉ định
phẫu thuậtĐiều_trị nếu nguyên nhân gây bệnh là do
đột quỵBệnh_lý hoặc
u nãoBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Thực hành lối sống lành mạnh, Phòng_ngừakhông uống rượu bia, Phòng_ngừarượu bia, Phòng_ngừakhông hút thuốc lá, Phòng_ngừangủ sớmPhòng_ngừa và
tập thể dục thường xuyên.
Phòng_ngừaHãy đến gặp ngay bác sĩ nếu có các triệu chứng của
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý đặc biệt là các triệu chứng như
rối loạn vận động, Triệu_chứngngôn ngữ, thăng bằng hay có bất kỳ lo lắng nào trong quá trình điều trị của bạn.
Chế độ dinh dưỡng:
Nếu nguyên nhân dẫn đến
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý là do rối loạn sử dụng rượu dẫn đến thiếu vitamin, bạn nên thay đổi chế độ ăn bằng cách
bổ sung các thực phẩm giàu vitamin B1Phòng_ngừa như:
Ngũ cốc nguyên hạt;
Bánh mì;
Thịt nạc;
Cá đặc biệt là cá hồi, cá ngừ;
Rau cần;
Ngô;
Hạt hướng dương;
Cam;
Táo;
Sữa chua.
Bổ sung các thực phẩm chứa Thiamin giúp điều trị
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý do
rối loạn sử dụng rượuNguyên_nhân
Phương pháp phòng ngừa
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý hiệu quả
Không uống rượu có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc
hội chứng tiểu nãoBệnh_lý liên quan đến rượu. Nhưng không có bất kỳ chiến lược phòng ngừa nào được chứng minh hiệu ở các dạng bệnh khác.
6. article_0016
Đau tai: Triệu_chứngNguyên nhân, triệu chứng và điều trị
## Giới thiệu
Đau taiTriệu_chứng là gì?
Đau taiTriệu_chứng
được chia thành hai loại chính dựa trên nguyên nhân, bao gồm
đau tai nguyên phátBệnh_lý và
đau tai thứ phát. Bệnh_lýĐau tai nguyên phátBệnh_lý là triệu chứng xảy ra trực tiếp từ bệnh lý
tai trong, Bộ_phận_cơ_thểtai giữaBộ_phận_cơ_thể hoặc
tai ngoài. Bộ_phận_cơ_thểVí dụ như
nhiễm trùng taiBệnh_lý gây
đau tai.
Triệu_chứngĐau tai thứ phátBệnh_lý là tình trạng
đau taiTriệu_chứng do các nguyên nhân từ ngoài
taiBộ_phận_cơ_thể tác động vào. Tai nhận được sự chi phối cảm giác từ một mạng lưới thần kinh phức tạp do sự phát triển trong quá trình phôi thai phức tạp của cơ quan này.
TaiBộ_phận_cơ_thể có cùng mạng lưới thần kinh này với các cơ quan lân cận và những cơ quan xa khác, dẫn đến nhiều nguyên nhân tiềm ẩn gây
đau tai thứ phátBệnh_lý (cơn
đau xuất chiếu)Triệu_chứng. Ví dụ như răng khôn mọc lệch có thể gây
đau tai.
Triệu_chứng## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
đau taiTriệu_chứng
Một số triệu chứng cần phải lưu ý bao gồm:
Đau nhói trong tai;
Triệu_chứngSốt cao;
Triệu_chứngGiảmTriệu_chứng hoặc
mất thính lựcTriệu_chứng
;
Chảy dịch taiTriệu_chứng
;
Quấy khócTriệu_chứng nhiều hơn (ở trẻ em);
Cảm giác nặng tai;
Triệu_chứngMệt mỏi.
Triệu_chứngĐau nhói trong taiTriệu_chứng là dấu hiệu của
bệnh đau taiBệnh_lý
Biến chứng của
đau taiTriệu_chứng
Tùy thuộc vào nguyên nhân của
đau taiTriệu_chứng sẽ có thể dẫn đến các biến chứng khác nhau. Nếu
đau tai nguyên phát, Bệnh_lýđặc biệt do
nhiễm trùng taiBệnh_lý có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng tại tai như:
Suy giảm thính lựcBệnh_lý
:
Giảm thính lựcTriệu_chứng nhẹ là tình trạng khá phổ biến khi bị
nhiễm trùng tai, Bệnh_lýnhưng thường sẽ cải thiện sau khi hết
nhiễm trùng. Bệnh_lýNhiễm trùngNguyên_nhân tái đi tái lại hoặc có dịch trong tai giữa cũng có thể dẫn đến
giảm thính lựcTriệu_chứng đáng kể hơn. Nếu có tổn thương vĩnh viễn ở
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể hoặc các cấu trúc
tai giữaBộ_phận_cơ_thể khác, có thể bị
mất thính lực vĩnh viễn.
Triệu_chứngChậm nóiTriệu_chứng hoặc
chậm phát triển: Triệu_chứngNếu
thính lựcTriệu_chứng bị suy giảm tạm thời hoặc vĩnh viễn ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, trẻ có thể bị
chậm nói, Triệu_chứngchậm phát triển kỹ năng xã hộiTriệu_chứng và
phát triển trí tuệ.
Triệu_chứngNhiễm trùng lây lan sang các bộ phận khác: Nhiễm trùng không được điều trị hoặc
nhiễm trùngNguyên_nhân không đáp ứng tốt với điều trị có thể lan sang các cơ quan lân cận.
Nhiễm trùng xương chũmBệnh_lý - phần xương nhô ra phía sau
tai, Bộ_phận_cơ_thểđược gọi là
viêm tai xương chũmBệnh_lý
. Nhiễm trùng này có thể dẫn đến tổn thương xương và hình thành các nang chứa đầy mủ. Đôi khi,
nhiễm trùng tai giữaBệnh_lý nghiêm trọng lan sang các bộ phận khác trong
hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểbao gồm
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
màng não.
Bộ_phận_cơ_thểThủng màng nhĩBệnh_lý
: Hầu hết các vết
rách màng nhĩTriệu_chứng sẽ lành trong vòng 72 giờ. Trong một số trường hợp,
thủng màng nhĩBệnh_lý lớn cần phải
phẫu thuậtĐiều_trị để sửa chữa.
Thủng màng nhĩBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu:
Con bạn bị
sốt cao, Triệu_chứngđau dữ dộiTriệu_chứng hoặc
có vẻ ốm hơn bình thườngTriệu_chứng khi bị
nhiễm trùng tai.
Bệnh_lýCon bạn có các triệu chứng mới như
chóng mặt, Triệu_chứngđau đầu, Triệu_chứngsưng quanh taiTriệu_chứng hoặc
yếu cơ mặt.
Triệu_chứngCơn đau dữ dộiTriệu_chứng đột nhiên dừng lại (đây có thể là dấu hiệu của tình trạng
thủng màng nhĩ)Bệnh_lý.
Các triệu chứng (
đau, Triệu_chứngsốtTriệu_chứng hoặc
khó chịu) Triệu_chứngtrở nên trầm trọng hơn hoặc không cải thiện trong vòng 24 đến 48 giờ.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
đau taiTriệu_chứng
Vòi nhĩ chạy từ
tai giữaBộ_phận_cơ_thể của mỗi bên tai đến thành sau
họng. Bộ_phận_cơ_thểVòi nhĩBộ_phận_cơ_thể giúp dẫn lưu chất lỏng được tạo ra ở
tai giữa. Bộ_phận_cơ_thểNếu
vòi nhĩBộ_phận_cơ_thể bị tắc, chất lỏng có thể tích tụ. Điều này có thể dẫn đến áp lực phía sau
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể hoặc
nhiễm trùng tai.
Bệnh_lýĐau taiTriệu_chứng ở người lớn ít có khả năng do
nhiễm trùng tai. Bệnh_lýCơn đau mà bạn cảm thấy ở
taiBộ_phận_cơ_thể có thể đến từ một bộ phận khác trên cơ thể, chẳng hạn như
răng, Bộ_phận_cơ_thểkhớp thái dương hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc
họng. Bộ_phận_cơ_thểĐây được gọi là
đau xuất chiếu.
Triệu_chứngNguyên nhân chính phổ biến gây
đau taiTriệu_chứng có thể bao gồm:
Viêm tai ngoài: Bệnh_lýNhiễm trùng ống tai ngoàiBệnh_lý có thể do
vi khuẩnNguyên_nhân hoặc
vi nấm, Nguyên_nhânthường được gọi là
bệnh taiBệnh_lý của người bơi lội vì đối tượng này hay mắc
viêm ống taiBệnh_lýviêm ống tai ngoàiBệnh_lý do thường xuyên tiếp xúc trong nước hồ bơi. Hoặc cũng có thể do
kích ứng ống taiNguyên_nhân do
ngoáy tai bằngNguyên_nhân tăm bông, xà phòng hoặc dầu gội còn trong tai sau khi tắm.
Viêm tai giữaBệnh_lý
:
Nhiễm trùng tai giữaBệnh_lý thường xảy ra khi trẻ em bị
nhiễm trùngNguyên_nhân đường hô hấp trên gây tắc nghẽn và
sưng vòi nhĩ. Triệu_chứngNếu trẻ rất nhỏ thường hay
kéo tai, Triệu_chứngđó có thể là dấu hiệu trẻ bị
nhiễm trùng tai.
Bệnh_lýViêm tai trong: Bệnh_lýCác triệu chứng bao gồm
chóng mặt, Triệu_chứngmất thính lực, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnônTriệu_chứng và
chuyển động mắt nhanh không tự chủ.
Triệu_chứngChấn thương tai do
thay đổi áp suất: Nguyên_nhânTaiBộ_phận_cơ_thể bạn bắt đầu bị
đauTriệu_chứng hoặc
cảm thấy đầyTriệu_chứng khi bạn đi trên máy bay hoặc lặn biển. Chấn thương do áp suất có thể gây
thủng màng nhĩ.
Triệu_chứngDị vật kẹt trong taiNguyên_nhân
hoặc
ráy tai tích tụ: Nguyên_nhânTaiBộ_phận_cơ_thể bạn bị
đauTriệu_chứng và
không thể nghe rõ. Triệu_chứngTrẻ nhỏ thường tò mò sau đó nhét những vật nhỏ như thức ăn, sỏi, đồ chơi hoặc các loại hạt vào tai.
Rối loạn chức năng vòi nhĩ: Triệu_chứngTaiTriệu_chứng bạn bị
đauTriệu_chứng hoặc
cảm thấy đầy. Triệu_chứngBạn có thể bị
ù taiTriệu_chứng
hoặc
nghe thấy tiếng nổ lách tách trong tai.
Triệu_chứngLỗ thủng ở màng nhĩ.
Triệu_chứngNguyên nhân thứ phát phổ biến gây
đau taiTriệu_chứng có thể bao gồm:
Viêm amidanBệnh_lý
hoặc
viêm họng: Bệnh_lýBạn hoặc con bạn bị
đau họngTriệu_chứng cấp tính hoặc mạn tính.
Hội chứng khớp thái dương hàmBệnh_lý (
TMJ)Bệnh_lý:
TaiBộ_phận_cơ_thể của bạn bị
đauTriệu_chứng khi bạn mở miệng, nhai thức ăn hoặc ngáp.
Viêm xoang: Bệnh_lýMủ và
dịch viêm xoangNguyên_nhân theo vòi nhĩ vào tai giữa, gây
bít tắcTriệu_chứng và
viêm tai giữa.
Bệnh_lýNhiễm trùng răng: Bệnh_lýSâu răngBệnh_lý hoặc
áp xe răngBệnh_lý có thể gây
đau lanTriệu_chứngđau lan lên tai.
Triệu_chứngTrào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lýTrào ngược dạ dày thực quảnTriệu_chứng
.
Viêm tai ngoàiBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
đau tai?
Triệu_chứngHầu như bất kỳ ai cũng có thể bị
đau tai. Triệu_chứngTuy nhiên, trẻ nhỏ có nhiều khả năng bị
đau taiTriệu_chứng hơn trẻ lớn và người lớn. Một nghiên cứu cho thấy rằng đến sinh nhật thứ ba, 80% trẻ em sẽ bị
nhiễm trùng tai giữaBệnh_lý (
viêm tai giữa cấp tính)Bệnh_lý.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
đau taiTriệu_chứng
Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng
đau tai:
Triệu_chứngĐi nhà trẻ: Trẻ em được chăm sóc theo nhóm có nhiều khả năng bị
cảm cúmBệnh_lý và
nhiễm trùng taiBệnh_lý hơn những trẻ không đi nhà trẻ. Trẻ em học tại các nhà trẻ dễ mắc các bệnh lây nhiễm hơn.
Cho trẻ bú bình: Trẻ bú bình, đặc biệt là khi nằm, có xu hướng bị
nhiễm trùng taiBệnh_lý nhiều hơn so với trẻ bú mẹ, vì
sặc sữaBệnh_lý có thể gây bít tắc vòi nhĩ.
Yếu tố theo mùa:
Nhiễm trùng taiBệnh_lý thường gặp nhất vào mùa thu và mùa đông. Những người bị
dị ứngNguyên_nhân theo mùa có thể có nguy cơ
nhiễm trùng taiBệnh_lý cao hơn khi lượng phấn hoa cao.
Chất lượng không khí kém:
Tiếp xúc với khói thuốc láNguyên_nhân hoặc
mức độ ô nhiễm không khí caoNguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ
nhiễm trùng tai.
Bệnh_lýHở vòm miệngBệnh_lý
: Sự khác biệt về cấu trúc xương và cơ ở trẻ em bị
hở vòm miệngBệnh_lý có thể khiến
vòi nhĩBộ_phận_cơ_thể khó dẫn lưu hơn.
Ô nhiễm không khíNguyên_nhân
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
đau taiTriệu_chứng
Bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ tiến hành khám lâm sàng, kết hợp với
nội soi taiChẩn_đoán để đánh giá vị trí tổn thương gây
đau tai, Triệu_chứngmức độ nặng của tổn thương ấy, hoặc bác sĩ khám tổng trạng để tìm kiếm các vấn đề tiềm ẩn gây
đau tai thứ phát.
Bệnh_lýCác cận lâm sàng khác có thể được chỉ định để tìm nguyên nhân
đau tai thứ phátBệnh_lý như:
Nội soi họngChẩn_đoán
;
Nội soi thực quản - dạ dày;
Chẩn_đoánChụp X quang xoang;
Chẩn_đoánChụp X quang khớp thái dương hàm.
Chẩn_đoánNội soi taiChẩn_đoán
Điều trị
đau taiTriệu_chứng
Các bác sĩ sẽ tập trung vào việc tìm ra và điều trị nguyên nhân cơ bản gây
đau tai.
Triệu_chứngNếu
đau taiTriệu_chứng do bị
nhiễm trùng tai, Bệnh_lýbác sĩ có thể đề nghị dùng
thuốc giảm đauTên_thuốc không kê đơn để giảm
đau tai. Triệu_chứngMột số
thuốc giảm đauTên_thuốc không kê đơn như
paracetamolTên_thuốc hoặc
ibuprofenTên_thuốc có thể giúp giảm
đau taiTriệu_chứng cho cả trẻ em và người lớn.
Nhiễm trùng tai giữaBệnh_lý thường tự khỏi trong vòng 7 ngày và thường không cần dùng
kháng sinh. Tên_thuốcTuy nhiên, bác sĩ có thể chỉ định
kháng sinhTên_thuốc nếu:
Nhiễm trùng taiBệnh_lý không thuyên giảm triệu chứng sau 3 ngày;
Có
dịch chảyTriệu_chứng ra từ tai.
Tương tự như trên, nếu
đau họngTriệu_chứng gây
đau tai, Triệu_chứngbác sĩ sẽ điều trị
đau họngTriệu_chứng cho bạn, tùy vào
đau họngTriệu_chứng do nguyên nhân gì.
Nếu
đau taiTriệu_chứng do
ráy tai tích tụ, Nguyên_nhânbác sĩ sẽ chỉ định
thuốc làm mềm ráy tai, Tên_thuốchoặc nếu
ráy taiNguyên_nhân tạo thành nút to, bác sĩ sẽ tiến hành
nội soi lấy ráy tai.
Chẩn_đoánKháng sinhTên_thuốc điều trị
nhiễm trùng taiBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
đau taiTriệu_chứng
Chế độ sinh hoạt:
Giữ tai khô và sạch: Phòng_ngừaTránh nước hoặc các chất lỏng chảy vào tai, Phòng_ngừađặc biệt sau khi bơi hoặc tắm.
Thấm khô taiPhòng_ngừa khi tiếp xúc với nước để ngăn ngừa
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânKhông ngoáy tai bằng vật cứng: Phòng_ngừaViệc sử dụng tăm bông hoặc các vật sắc nhọn để ngoáy tai có thể làm tổn thương da ống tai và gây
nhiễm trùng taiBệnh_lý ngoài.
Tránh tiếp xúc với tiếng ồn lớn: Phòng_ngừaTiếng ồn lớn hoặc kéo dài có thể gây hại cho tai, làm nặng thêm tình trạng
đau taiTriệu_chứng hoặc gây
mất thính lực. Triệu_chứngSử dụng nút tai hoặc tai nghe cách âm khi cần.
Bảo vệ tai khi thời tiết lạnh: Phòng_ngừaKhông khí lạnh có thể làm tai dễ bị
đauTriệu_chứng hơn, vì vậy hãy giữ ấm tai bằng cách đeo mũ hoặc băng đô trùm tai để bảo vệ tai.
Duy trì lối sống lành mạnh: Phòng_ngừaHạn chế hút thuốc láPhòng_ngừa và
tránh tiếp xúc với khói thuốc, Phòng_ngừavì điều này có thể làm tăng nguy cơ
nhiễm trùng taiBệnh_lý và làm tình trạng bệnh tồi tệ hơn.
Đi khám bác sĩ định kỳ: Phòng_ngừaNếu bạn có tiền sử bị
đau taiTriệu_chứng hoặc
nhiễm trùng tai, Bệnh_lýhãy
đi khám định kỳPhòng_ngừa để theo dõi tình trạng sức khỏe và nhận được sự chăm sóc kịp thời từ bác sĩ.
Thận trọng khi sử dụng tai nghe: Phòng_ngừaKhông nên nghe nhạc quá to hoặc sử dụng tai nghe trong thời gian dài để tránh gây áp lực lên tai.
Giữ ấm taiPhòng_ngừa
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị và phục hồi khi bị
đau tai, Triệu_chứngđặc biệt là giúp tăng cường hệ miễn dịch, giảm viêm và ngăn ngừa
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânThực phẩm giàu vitamin C: Phòng_ngừaVitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch và chống lại các
vi khuẩn, Nguyên_nhânvirusNguyên_nhân gây
nhiễm trùng tai. Bệnh_lýCác loại thực phẩm như cam, quýt, kiwi, dâu tây, ớt chuông, rau cải xanh, súp lơ,... giàu vitamin C.
Thực phẩm giàu vitamin A: Phòng_ngừaVitamin A giúp tăng cường chức năng niêm mạc và bảo vệ cơ thể khỏi các
vi khuẩnNguyên_nhân gây
viêm tai. Bệnh_lýCác loại thực phẩm như cà rốt, bí đỏ, khoai lang, rau bina, gan động vật,... giàu vitamin A.
Thực phẩm giàu kẽm: Phòng_ngừaKẽm giúp tăng cường sức đề kháng và thúc đẩy quá trình lành vết thương. Các loại thực phẩm như hàu, thịt gà, thịt bò, các loại hạt như hạt bí, hạt hướng dương, đậu lăng,... giàu kẽm.
Thực phẩm giàu magie: Magie giúp thư giãn cơ bắp và mạch máu, có thể giúp giảm
đauTriệu_chứng và
viêm trong tai. Triệu_chứngCác loại thực phẩm như rau lá xanh, hạt chia, hạt lanh, quả hạnh nhân, đậu xanh,... giàu magie.
Omega-3 và chất béo tốt: Omega-3 có tác dụng chống viêm, giúp giảm
sưngTriệu_chứng và
viêmTriệu_chứngviêm trong tai. Triệu_chứngCá hồi, cá thu, cá ngừ, hạt lanh, hạt chia, quả óc chó là những thực phẩm giàu chất béo tốt.
Uống đủ nước: Phòng_ngừaNước giúp làm loãng chất nhầy, giúp giảm
viêmTriệu_chứng và
đau trong tai.
Triệu_chứngNgoài ra, cần
tránh các thực phẩmPhòng_ngừa như:
Đồ ăn chứa nhiều đường: Phòng_ngừaĐường có thể làm suy yếu hệ miễn dịch và tăng viêm.
Thực phẩm chế biến sẵn: Phòng_ngừaĐồ ăn nhanh, thực phẩm nhiều chất béo xấu và dầu mỡ không lành mạnh có thể gây viêm.
Sản phẩm từ sữa: Một số người có thể thấy sữa làm tăng lượng chất nhầy, làm bệnh
đau taiTriệu_chứng nặng hơn.
Phòng ngừa
đau taiTriệu_chứng
Để ngăn ngừa
đau taiTriệu_chứng xảy ra, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau đây:
Bảo vệ tai khi đi máy bay để tránh chấn thương do thay đổi áp suất;
Làm khô taiPhòng_ngừa sau khi tắm hoặc đi bơi;
Vệ sinh tai cẩn thận, Phòng_ngừakhông dùng tăm bông để ngoáy tai,
tránh ấn sâu ráy tai vào trong ống tai;
Phòng_ngừaTránh xa khói thuốc lá;
Phòng_ngừaGiảm nguy cơ
nhiễm trùng hô hấpBệnh_lý trên bằng cách rửa tay bằng xà phòng, bỏ thói quen chạm tay vào
mắt, Bộ_phận_cơ_thểmũi, Bộ_phận_cơ_thểmiệng, Bộ_phận_cơ_thểhạn chế tiếp xúc với người bệnh đang có
nhiễm trùng hô hấpBệnh_lý trên.
7. article_0017
Chảy máu tai: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị và cách phòng ngừa
## Giới thiệu
Chảy máu taiBệnh_lý là tình trạng máu xuất hiện bên trong
taiBộ_phận_cơ_thể hoặc chảy từ
taiBộ_phận_cơ_thể
của bạn. Đây là dấu hiệu của nhiều tình trạng khác nhau.
Chảy máu taiBệnh_lý có thể xảy ra ở phần bên ngoài, giữa hoặc bên trong
taiBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể là phần bạn nhìn thấy được khi nhìn vào tai.
TaiBộ_phận_cơ_thể ngoài giúp đưa âm thanh vào một ống gọi là ống tai để tới
tai trong.
Bộ_phận_cơ_thểTai giữaBộ_phận_cơ_thể truyền âm thanh đến
tai trong. Bộ_phận_cơ_thểTại đây có một cấu trúc gọi là
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể
, ngăn cách
tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể và
tai giữa.
Bộ_phận_cơ_thểTai trongBộ_phận_cơ_thể chuyển đổi rung động âm thanh thành tín hiệu thần kinh cho
não. Bộ_phận_cơ_thểPhần tai này cũng giúp bạn giữ thăng bằng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
chảy máu taiTriệu_chứng
Chảy máu taiBệnh_lý là một triệu chứng và dấu hiệu của nhiều bệnh lý. Ngoài ra, tùy thuộc vào nguyên nhân gây
chảy máu taiTriệu_chứng mà bạn có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như:
Đau tai;
Triệu_chứngSốt;
Triệu_chứngGiảmTriệu_chứng hoặc
mất thính giác;
Triệu_chứngLiệt mặt;
Triệu_chứngChóng mặt;
Triệu_chứngÙ tai.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi bị
chảy máu taiTriệu_chứng
Chảy máu taiBệnh_lý thường không dẫn đến biến chứng, nhưng nguyên nhân gây
chảy máu taiTriệu_chứng có thể dẫn đến các vấn đề tiềm ẩn lâu dài. Những nguy cơ đáng chú ý của
chảy máu taiTriệu_chứng nếu không được điều trị bao gồm:
Nhiễm trùng tai;
Bệnh_lýÙ taiBệnh_lý
;
Viêm tai xương chũmBệnh_lý
;
MấtTriệu_chứng hoặc
giảm thính lựcTriệu_chứng (tạm thời hoặc vĩnh viễn);
Đau đầu;
Triệu_chứngChóng mặt;
Triệu_chứngVấn đề về khả năng thăng bằng;
Tổn thương não.
Triệu_chứngĐau taiTriệu_chứng là một triệu chứng có thể đi kèm khi bạn bị
chảy máu taiTriệu_chứng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu
taiBộ_phận_cơ_thể bạn bị
chảy máu, Triệu_chứngbạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra. Điều quan trọng là phải tìm ra nguyên nhân gây
chảy máuTriệu_chứng để bác sĩ có thể điều trị cho bạn đúng cách.
Đặc biệt, nếu bạn bị
chảy máu taiTriệu_chứng sau một
tai nạnNguyên_nhân hoặc sau
chấn thương vùng đầu, Nguyên_nhânbạn hãy nhanh chóng đến bệnh viện cấp cứu ngay nếu bạn có thêm bất kỳ triệu chứng sau:
Chóng mặt;
Triệu_chứngChảy máu mũiTriệu_chứng
;
Buồn nôn, Triệu_chứngnôn;
Triệu_chứngRối loạn về thị lực;
Triệu_chứngLú lẫnTriệu_chứng hoặc
mất ý thức;
Triệu_chứngMất thính lực.
Triệu_chứng## Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân có thể gây
chảy máu tai.
Triệu_chứngVết thương nhỏ hoặc
vết cắt ở taiNguyên_nhân
Nếu bạn
gãi tai bằng móng tayNguyên_nhân hoặc
nhét tăm bông quá sâu, Nguyên_nhânbạn có thể khiến tai bị
chảy máu. Triệu_chứngThường gây
chảy máuTriệu_chứng từ
tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể và bạn sẽ không có triệu chứng nào khác ngoài cảm giác
đau nhẹTriệu_chứng ở vị trí vết thương.
Nhiễm trùng taiBệnh_lý
Vi khuẩnNguyên_nhân hoặc
virus ở tai giữaNguyên_nhân có thể gây
nhiễm trùng tai. Bệnh_lýĐiều này làm cho
tai giữaBộ_phận_cơ_thể của bạn bị
sưng lênTriệu_chứng và
dịch tích tụTriệu_chứng phía sau
màng nhĩ. Bộ_phận_cơ_thểÁp lực do sự tích tụ có thể làm vỡ
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể và dịch hoặc máu có thể rò rỉ ra ngoài.
Nếu
nhiễm trùng taiBệnh_lý là nguyên nhân gây
chảy máu, Triệu_chứngbạn cũng có thể có các triệu chứng như
đau tai,
Triệu_chứngnghẹt mũiTriệu_chứng
,
mất thính lực nhẹTriệu_chứng và
sốt.
Triệu_chứngDị vật trong taiNguyên_nhân
Tăm bông, Nguyên_nhânđồ chơi hoặc bất kỳ vật nhỏ khác mắc vào
taiBộ_phận_cơ_thể bạn và gây thương tích. Trẻ em có nhiều khả năng cho vật gì đó vào
taiBộ_phận_cơ_thể nhất. Các triệu chứng khác khi có
dị vật trong taiNguyên_nhân
bao gồm
đauTriệu_chứng và
giảm thính lực.
Triệu_chứngDị vật trong taiNguyên_nhân là nguyên nhân thường gặp gây
chảy máu taiTriệu_chứng ở trẻ em
Thay đổi áp suất nước hoặc không khíNguyên_nhân
Sự thay đổi áp suất đột ngột, Nguyên_nhânchẳng hạn như khi bạn hạ cánh trên máy bay hoặc đi lặn biển, sẽ kéo
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể vào và gây ra cảm giác
ngột ngạtTriệu_chứng và
đau đớn. Triệu_chứngNó có thể dẫn đến chấn thương mà các bác sĩ gọi là
chấn thương khí áp.
Bệnh_lýNếu sự thay đổi áp suất nghiêm trọng,
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể của bạn có thể bị rách. Dịch hoặc máu có thể chảy ra từ tai.
Các triệu chứng khác của
chấn thương khí ápBệnh_lý bao gồm
đau tai, Triệu_chứngcảm giác như
taiTriệu_chứng bạn
bị nghẹt, Triệu_chứngchóng mặt, Triệu_chứngmất thính lựcTriệu_chứng hoặc
ù tai.
Triệu_chứngThủng màng nhĩTriệu_chứng
Màng nhĩBộ_phận_cơ_thể là màng bảo vệ tai giữa của bạn khỏi
vi khuẩn. Nguyên_nhânKhi màng này rách, nó có thể
chảy máu. Triệu_chứngTiếng ồn quá lớn, Nguyên_nhânnhiễm trùngNguyên_nhânnhiễm trùng taiBệnh_lý nặng và chấn thương đều có thể gây
thủng màng nhĩTriệu_chứng
.
Màng nhĩBộ_phận_cơ_thể cũng có thể bị thủng do
thay đổi đột ngột áp suất không khíNguyên_nhân như khi đi máy bay hoặc lặn biển.
Khi
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bị thủng, bạn có thể có
dịch chảy ra từ tai trong, Triệu_chứngchứa đầy mủTriệu_chứng hoặc
có máu. Triệu_chứngBạn cũng có thể xuất hiện các triệu chứng như
đau taiTriệu_chứng xuất hiện đột ngột và biến mất nhanh chóng,
ù tai, Triệu_chứngmất thính lực, Triệu_chứngchóng mặt.
Triệu_chứngChấn thương
Một
tai nạnNguyên_nhân hoặc
bị đánh vào đầuNguyên_nhân có thể gây
chảy máu trongTriệu_chứng và chấn thương tai.
Chấn thương đầuNguyên_nhân nghiêm trọng có thể gây
đau đầuTriệu_chứng và các triệu chứng khác:
Mất ý thứcTriệu_chứng trong khoảng vài giây đến vài phút;
Cảm thấy
choáng vángTriệu_chứng hay
mất phương hướng;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc
nôn;
Triệu_chứngCảm thấy
mệt mỏiTriệu_chứng hoặc
buồn ngủ;
Triệu_chứngKhó nói;
Triệu_chứngNgủ nhiều hơn bình thườngTriệu_chứng hoặc
khó ngủ;
Triệu_chứngChóng mặtTriệu_chứng hoặc
mất thăng bằng.
Triệu_chứngUng thư taiBệnh_lý
Rất hiếm gặp, thường bắt đầu như
ung thư daBệnh_lý ở
tai ngoài. Bộ_phận_cơ_thểNếu bạn không điều trị, nó có thể lan đến
ống taiBộ_phận_cơ_thể và sâu hơn vào
tai. Bộ_phận_cơ_thểNếu
ung thưBệnh_lý là nguyên nhân gây
chảy máu tai, Triệu_chứngbạn cũng có thể có những triệu chứng sau:
Mất thính lực;
Triệu_chứngĐau tai;
Triệu_chứngDịch chảy ra từ tai.
Triệu_chứng## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
chảy máu tai?
Triệu_chứngMột số người có nguy cơ cao bị
chảy máu taiTriệu_chứng là:
Trẻ nhỏ có nguy cơ bị mắc
dị vật trong taiNguyên_nhân gây
chảy máu tai.
Triệu_chứngNhững người làm trong môi trường thường xuyên thay đổi áp suất như thợ lặn.
Những người làm trong môi trường có tiếng ồn lớn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
chảy máu taiTriệu_chứng
Một số yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng
chảy máu taiTriệu_chứng là:
Nhiễm trùng taiBệnh_lý tái đi tái lại;
Chấn thương vùng đầuNguyên_nhân
;
Thường dùng tăm bông.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
chảy máu taiTriệu_chứng
Khi bạn bị
chảy máu tai, Triệu_chứngbác sĩ sẽ khám sức khỏe và kiểm tra
tai, Bộ_phận_cơ_thểcổ, Bộ_phận_cơ_thểđầuBộ_phận_cơ_thể và
cổ họngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Họ sẽ khai thác bệnh sử đầy đủ và thông tin chi tiết về thời điểm bắt đầu
chảy máuTriệu_chứng và nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng này.
Nếu gần đây bạn bị ngã hoặc
tai nạn, Nguyên_nhâncó thể
chảy máu taiTriệu_chứng là do
chấn thương. Nguyên_nhânBác sĩ có thể yêu cầu
xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán hoặc
xét nghiệm máuChẩn_đoán khác để xác nhận chẩn đoán hoặc kiểm tra xem có thêm tổn thương nào không.
Nếu nguyên nhân gây
chảy máuTriệu_chứng không rõ ràng, bác sĩ có thể tiến hành kiểm tra thể chất kỹ lưỡng hơn. Bác sĩ có thể sử dụng
kính soi taiChẩn_đoán để quan sát bên trong tai của bạn và tìm kiếm những tổn thương, mảnh vụn hoặc nguyên nhân khác có thể xảy ra. Nếu xét nghiệm đó không cho kết quả rõ ràng, các xét nghiệm hình ảnh bổ sung như
chụp X-quangChẩn_đoán
hoặc
CTChẩn_đoán có thể hữu ích. Các
xét nghiệm máuChẩn_đoán
cũng có thể được thực hiện để đánh giá tình trạng nhiễm trùng.
Soi taiChẩn_đoán giúp chẩn đoán nguyên nhân
chảy máu taiTriệu_chứng mà mắt thường không nhìn thấy được
Điều trị
chảy máu taiTriệu_chứng
Sau khi bác sĩ xác định được nguyên nhân khiến
taiBộ_phận_cơ_thể bạn
chảy máu, Triệu_chứngbác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với bạn. Phương pháp điều trị sẽ giúp giải quyết nguyên nhân gây
chảy máu. Triệu_chứngKhi nguyên nhân được điều trị, máu sẽ ngừng chảy.
Nội khoa
Nhiều nguyên nhân gây
chảy máu taiTriệu_chứng có thể tự khỏi theo thời gian. Đây là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho cả
vỡ màng nhĩBệnh_lý và chấn thương hoặc các loại chấn thương đầu khác. Trong vài ngày và giờ sau khi bạn bắt đầu
chảy máu, Triệu_chứngbác sĩ sẽ yêu cầu bạn theo dõi và báo cáo bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.
Nếu bạn bị
chảy máu taiTriệu_chứng do
nhiễm trùng, Bệnh_lýbác sĩ sẽ kê đơn
thuốc kháng sinh
đường uốngTên_thuốc hoặc
thuốc nhỏ tai kháng sinh.
Tên_thuốcBác sĩ có thể kê đơn thêm
thuốc giảm đau và hạ sốtTên_thuốc như
acetaminophenTên_thuốc hoặc
ibuprofenTên_thuốc nếu bạn bị
đau tai nhiềuTriệu_chứng hoặc
sốt cao.
Triệu_chứngNgoại khoa
Đặt ống thông khí màng nhĩĐiều_trị
Nếu bạn bị
nhiễm trùngBệnh_lýnhiễm trùng taiBệnh_lý thường xuyên, bác sĩ có thể đề nghị
đặt ống thông khí màng nhĩ. Điều_trịTrong phương pháp này, bác sĩ phẫu thuật sẽ đặt những ống nhỏ, rỗng vào
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể của bạn. Những ống này cho phép không khí đi vào
tai giữaBộ_phận_cơ_thể để chất lỏng bị mắc kẹt sau
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể có thể chảy ra ngoài.
Phẫu thuật tạo hình màng nhĩĐiều_trị
Đôi khi
nhiễm trùng taiBệnh_lý tái phát thường xuyên có thể khiến
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể của bạn bị thủng (rách). Các triệu chứng
thủng màng nhĩBệnh_lý bao gồm
mất thính lựcTriệu_chứng và
chảy máu tai.
Triệu_chứngTrong nhiều trường hợp, màng nhĩ bị thủng sẽ tự lành. Nhưng nếu không, bạn có thể cần phải
phẫu thuật tạo hình màng nhĩĐiều_trị
. Trong phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị này, bác sĩ sẽ sửa chữa các lỗ hoặc vết rách trên
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Loại bỏ dị vậtĐiều_trị
Chảy máu taiTriệu_chứng cũng có thể do
có vật lạ mắc kẹt trong tai. Nguyên_nhânNếu điều này xảy ra, bác sĩ sẽ tìm cách
loại bỏ dị vậtĐiều_trị ngay lập tức. Hầu hết các trường hợp, bác sĩ có thể loại bỏ những đồ vật này khi đến khám tại bệnh viện. Nhưng trong những trường hợp nghiêm trọng, bạn có thể cần được giới thiệu đến bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
chảy máu taiTriệu_chứng
Chế độ sinh hoạt:
Chườm ấm taiPhòng_ngừa có thể giúp giảm đau.
Giữ sạch vùng tai bị thương.
Phòng_ngừaĐeo nút bịt taiPhòng_ngừa để ngăn nước và mảnh vụn lọt vào trong khi tai bạn đang trong thời gian lành lại.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ các chất, Phòng_ngừagiảm các thức ăn béo ngọt giúp tai bạn lành tốt hơn.
Bổ sung thêm vitamin và chất khoáng.
Phòng_ngừathêm vitamin và chất khoáng.
Phòng_ngừaPhòng ngừa
chảy máu taiTriệu_chứng
Không phải lúc nào bạn cũng có thể ngăn ngừa
chảy máu taiTriệu_chứng vì nó thường xảy ra sau những sự kiện không lường trước được (như
tai nạn, Nguyên_nhânchấn thương)Nguyên_nhân. Tuy nhiên, có một số cách bạn có thể phòng ngừa để giảm nguy cơ mắc các tình trạng sức khỏe liên quan đến
chảy máu tai.
Triệu_chứngĐể giảm nguy cơ
nhiễm trùng tai:
Bệnh_lýRửa tay thường xuyên.
Phòng_ngừaTránh khói thuốc lá.
Phòng_ngừaTiêm vắc xinPhòng_ngừa phù hợp với lứa tuổi.
Đeo nút tai giúp bảo vệ bạn tránh
thủng màng nhĩBệnh_lý khi bạn tiếp xúc với tiếng ồn lớn
Để giảm nguy cơ
thủng màng nhĩ:
Bệnh_lýĐiều trị
nhiễm trùng taiBệnh_lý kịp thời.
Đeo bảo vệ taiPhòng_ngừa khi tiếp xúc với tiếng ồn lớn.
Đeo nút tai máy bay khi bay để giảm áp lực tích tụ.
Phòng_ngừaKhông nhétPhòng_ngừa tăm bông, kẹp tóc hoặc các vật dụng khác vào
ống tai.Bộ_phận_cơ_thể
8. article_0018
Glocom tân mạchBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về
glocom tân mạchBệnh_lý
## Giới thiệu
Glocom tân mạchBệnh_lý là gì?
Bệnh tăng nhãn áp tân mạchBệnh_lý (
Neovascular glaucomaBệnh_lý -
NVG) Bệnh_lýlà một dạng
bệnh tăng nhãn áp thứ phátBệnh_lý được đặc trưng bởi các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể mới trên
mống mắtBộ_phận_cơ_thể
và góc của tiền phòng. Cơ chế của tân mạch ở phần trước là thiếu máu cục bộ ở phần sau của mắt do một số bệnh lý tại
mắtBộ_phận_cơ_thể và hệ thống.
Bệnh lý này là một loại
bệnh tăng nhãn áp thứ phátBệnh_lý liên quan đến các rối loạn làm giảm lưu lượng máu đến
võng mạcBộ_phận_cơ_thể
(lớp nhạy cảm với ánh sáng ở phía sau mắt). Khi
võng mạcBộ_phận_cơ_thể không nhận đủ lưu lượng máu cần thiết nó sẽ tạo ra yếu tố tăng trưởng (yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu hoặc VEGF) giúp hình thành các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể mới.
Tuy nhiên, những
mạch máuBộ_phận_cơ_thể mới này có thể phát triển sai vị trí trong mắt, có thể bị rò rỉ và có thể gây
chảy máu, Triệu_chứngviêm nhiễmTriệu_chứng sau đó để lại sẹo. Khi các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể mới hình thành trên các kênh thoát nước của mắt, chất lỏng trong mắt sẽ bị chặn lối thoát ra ngoài dẫn đến
áp lực nội nhãn caoBệnh_lý (
IOP) Bệnh_lývà có thể làm tổn thương
dây thần kinh thị giác.
Bộ_phận_cơ_thểBệnh tăng nhãn áp tân mạchBệnh_lý được chia thành bốn giai đoạn:
Tiền tăng nhãn áp, Bệnh_lýtiền tăng nhãn áp, Bệnh_lýbệnh tăng nhãn áp góc mởBệnh_lý và
bệnh tăng nhãn áp góc đóng.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những triệu chứng của
glocom tân mạchBệnh_lý
Ở giai đoạn đầu, một người có thể không có triệu chứng của
NVG. Bệnh_lýNhạy cảm với ánh sángTriệu_chứng và
mờ mắtTriệu_chứng có thể là một trong những dấu hiệu đầu tiên. Khi tình trạng tiến triển một người có thể gặp phải một trong các triệu chứng sau:
Đau mắt;
Triệu_chứngĐỏ mắt;
Triệu_chứngSuy giảm thị lựcTriệu_chứng
.
Đôi khi cường độ
đauTriệu_chứng và
đỏ mắtTriệu_chứng ít rõ rệt hơn đặc biệt ở những người trẻ tuổi.
Tác động của
glocom tân mạchBệnh_lý với sức khỏe
Glocom tân mạchBệnh_lý gây khó chịu cho người mắc bệnh, đồng thời ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực của người mắc.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
glocom tân mạchBệnh_lý
Biến chứng của
glocom tân mạchBệnh_lý có thể đến từ diễn tiến tự nhiên của bệnh như
mù lòa,Nguyên_nhânmù lòa,Triệu_chứng... hay đến từ các phương pháp điều trị như
viêm giác mạcBệnh_lý
,
mỏng giác mạc,Bệnh_lý...
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi có bất kỳ triệu chứng
khó chịuTriệu_chứng nào ở
mắtBộ_phận_cơ_thể hoặc thắc mắc về bệnh lý này, bạn nên đến gặp bác sĩ ngay để được tư vấn.
Mắt nhạy cảm ánh sángTriệu_chứng và
nhìn mờTriệu_chứng là những triệu chứng đầu tiên của
bệnh glocomBệnh_lý
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
glocom tân mạchBệnh_lý
Tất cả các nguyên nhân của
NVGBệnh_lý đều có chung cơ chế gây
thiếu máu cục bộ võng mạcNguyên_nhân dẫn đến sự phát triển của các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể mới trên
mống mắtBộ_phận_cơ_thể và góc tiền phòng. Ba bệnh lý chiếm phần lớn các trường hợp
NVGBệnh_lý là
bệnh võng mạc tiểu đường tăng sinhBệnh_lý (
PDR)Bệnh_lý,
tắc tĩnh mạch võng mạc trung tâmBệnh_lý do
thiếu máu cục bộNguyên_nhân (
CRVO) Nguyên_nhânvà
hội chứng thiếu máu cục bộ ở mắtBệnh_lý (
OIS)
Bệnh_lýĐái tháo đường:
Bệnh_lýBệnh tiểu đườngBệnh_lý chiếm khoảng một phần ba số trường hợp mắc
bệnh lý glocom tân mạch. Bệnh_lýTỷ lệ mắc bệnh này cao hơn đáng kể ở bệnh nhân
tiểu đườngBệnh_lý mắc
bệnh võng mạc tiểu đường tăng sinhBệnh_lý so với tất cả bệnh nhân
tiểu đường. Bệnh_lýTỷ lệ mắc
NVGBệnh_lý trong
bệnh
đái tháo đườngBệnh_lý (
tiểu đường)
Bệnh_lýcòn tăng cao hơn ở những bệnh nhân đã trải qua
phẫu thuật cắt bỏ thủy tinh thể.
Điều_trịTắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc:
Bệnh_lýNVGBệnh_lý được thấy phổ biến hơn trong
tắc tĩnh mạch võng mạc trung tâmBệnh_lý do
thiếu máu cục bộNguyên_nhân so với biến thể không do
thiếu máu cục bộ. Nguyên_nhânĐiều quan trọng cần lưu ý là các nghiên cứu tắc tĩnh mạch trung tâm đã chứng minh tỷ lệ chuyển từ
tắc tĩnh mạch trung tâmBệnh_lý không do
thiếu máu cục bộNguyên_nhân sang
tắc tĩnh mạch trung tâmBệnh_lý do
thiếu máu cục bộNguyên_nhân xuất hiện trong khoảng một phần ba trường hợp. Vì vậy, những bệnh nhân bị
tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạcBệnh_lý cần được theo dõi chặt chẽ theo thời gian để theo dõi các dấu hiệu sớm của hiện tượng
tân mạch.
Bệnh_lýTắc tĩnh mạch võng mạc trung tâmBệnh_lý có
thiếu máu cục bộNguyên_nhân dễ hình thành
glocom tân mạchBệnh_lý
Bệnh tắc nghẽn động mạch cảnh:
Bệnh_lýĐây là nguyên nhân phổ biến thứ ba của
NVGBệnh_lý và là nguyên nhân dễ bị bỏ sót hoặc chẩn đoán sai nhất vì những bệnh nhân này có thể có biểu hiện không điển hình. Chúng có thể biểu hiện với IOP thấp, mặc dù có sự hiện diện của NVI và NVA do giảm tưới máu cơ thể dẫn đến giảm sản xuất nước. Cần nhận ra tầm quan trọng của
tắc nghẽn động mạch cảnhBệnh_lý vì việc chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể bảo vệ mắt mà còn giữ được cả tính mạng của bệnh nhân.
Các nguyên nhân không phổ biến bao gồm
bức xạ mắt, Nguyên_nhânkhối u mắt,
Nguyên_nhânviêm màng bồ đàoBệnh_lý
và các tình trạng linh tinh khác.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
glocom tân mạch?
Bệnh_lýBệnh lý không liên quan đến giới tính hay chủng tộc, tuy nhiên bệnh thường xuất hiện ở người lớn tuổi do đối tượng này thường có các bệnh lý nền kèm theo.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
glocom tân mạchBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ của các bệnh này bao gồm các bệnh lý
tăng huyết ápBệnh_lý
,
tiểu đườngBệnh_lý và
bệnh timBệnh_lý
.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
glocom tân mạchBệnh_lý
Chẩn đoán
NVGBệnh_lý bao gồm
kiểm tra mắt toàn diệnChẩn_đoán để đánh giá:
Áp lực bên trong mắt;
Dây thần kinh thị giácBộ_phận_cơ_thể và tiền phòng;
Góc thoát nước của
mắt;
Bộ_phận_cơ_thểThị trường.
Bộ_phận_cơ_thểCác bác sĩ cũng có thể thực hiện các
xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán để giúp chẩn đoán và theo dõi sự tiến triển của bệnh. Điều cần thiết và quan trọng là cần phải xác định nguyên nhân gây nên bệnh lý này vì chỉ khi giải quyết nguyên nhân mới có thể điều trị hiệu quả. Nếu nguyên nhân vẫn chưa rõ ràng, bác sĩ có thể hỏi bệnh sử kỹ lưỡng để xác định bất kỳ yếu tố nguy cơ nào đối với
NVGBệnh_lý và yêu cầu các xét nghiệm bổ sung để xác nhận các tình trạng như
bệnh tiểu đườngBệnh_lý hoặc
CAD. Bệnh_lýCác cận lâm sàng có thể thực hiện gồm:
Chụp mạch huỳnh quangChẩn_đoán để xác định bệnh lý võng mạc.
Doppler động mạch cảnhChẩn_đoán
khi nghi ngờ
hẹp động mạch cảnhBệnh_lý gây
thiếu máu cục bộBệnh_lýthiếu máu cục bộNguyên_nhân ở
mắt.
Bộ_phận_cơ_thểPhương pháp điều trị
glocom tân mạchBệnh_lý
Phương pháp điều trị được lựa chọn tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh và mức độ mất thị lực. Nguyên tắc điều trị
glocom tân mạchBệnh_lý như sau:
Xác định và quản lý yếu tố căn nguyên như
tiểu đường, Bệnh_lýtắc nghẽn động mạch cảnhBệnh_lý hoặc các nguyên nhân khác gây
thiếu máu cục bộ võng mạc.
Bệnh_lýĐiều trị
thiếu máu cục bộ võng mạcBệnh_lý bằng
phương pháp quang đông toàn võng mạcĐiều_trị (
PRP) Điều_trịhoặc
tiêm
thuốc kháng VEGF
vào dịch kính.
Điều_trịKiểm soát áp lực nội nhãn.
Kiểm soát tình trạng viêm bằng cách sử dụng
thuốc nhỏ corticosteroidĐiều_trị
.
Thuốc giãn đồng tửĐiều_trị như
thuốc nhỏ atropine.
Tên_thuốcĐiều trị nguyên nhân:
Điều trị
NVGBệnh_lý bao gồm điều trị hoặc kiểm soát nguyên nhân cơ bản và giảm áp lực mắt để giúp ngăn ngừa tổn thương
dây thần kinh thị giác. Bộ_phận_cơ_thểViệc giải quyết nguyên nhân cơ bản sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân với mục tiêu là kiểm soát lưu lượng máu đến
võng mạcBộ_phận_cơ_thể tốt hơn và giảm sự hình thành các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể mới.
Quang đông võng mạc:
Điều_trịPhương pháp điều trị bằng laserĐiều_trị được gọi là
quang đông võng mạcĐiều_trị làm giảm sản xuất VEGF.
Quang đông võng mạcĐiều_trị là phương pháp điều trị hiệu giúp giảm sản xuất VEGF
Tiêm thuốc chống VEGF:
Điều_trịTiêm thuốc chống VEGFĐiều_trị trực tiếp vào mắt để thúc đẩy sự biến mất của các mạch máu mới.
Thuốc:
Phương pháp đầu tiên thường là
thuốc nhỏ mắtTên_thuốc hoặc thuốc uống để giảm áp lực trong mắt. Mắt bị
glocom tân mạchBệnh_lý thường kèm theo tình trạng viêm đặc biệt là trong giai đoạn cấp tính, có thể điều trị bằng
thuốc nhỏ mắt corticosteroidĐiều_trị tại chỗ.
Prednisolone axetat 1%Tên_thuốc có thể được sử dụng với liều lượng giảm dần. Cơn đau và
khó chịuTriệu_chứng do
co thắt thể miTriệu_chứngmi ở mắtTriệu_chứng do
NVGBệnh_lý có thể được giảm bớt nhờ sự trợ giúp của
thuốc nhỏTên_thuốcthuốc nhỏ mắt liệt mắtTên_thuốc như
atropineTên_thuốc
hoặc
cyclopentolate.
Tên_thuốcỐng dẫn lưu:
Điều_trịNếu các phương pháp điều trị bằng thuốc và laser không thành công các bác sĩ có thể khuyên bạn nên
đặt một ống dẫnĐiều_trịđặt một ống dẫn lưu vào mắtĐiều_trị để giảm áp lực trong mắt.
Phá hủy cơ thể mi:
Điều_trịKhi một người có thị lực kém, các bác sĩ có thể đề nghị thực hiện
thủ thuật laser ít xâm lấnĐiều_trị hơn để
phá hủy cơ thể miĐiều_trị (là bộ phận tạo ra chất lỏng của mắt).
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
glocom tân mạchBệnh_lý
Những biện pháp giúp ngăn ngừa diễn tiến xấu của bệnh:
Khám mắt thường xuyênPhòng_ngừa theo hướng dẫn của bác sĩ khi mắc các bệnh lý về mắt,
bệnh đái tháo đường,Bệnh_lý...
Có ý thức quan tâm đến sức khỏe cá nhân và người thân bằng việc
khám sức khỏe định kỳPhòng_ngừa ít nhất 6 tháng 1 lần.
Điều trị tốt các bệnh lý nền có thể gây
glocom tân mạch.
Bệnh_lýNgười mắc
bệnh đái tháo đườngBệnh_lý cần tái khám mắt thường xuyên
Phòng ngừa
glocom tân mạchBệnh_lý
Bệnh tăng nhãn áp tân mạchBệnh_lý luôn là một thách thức trong việc điều trị, nhưng một số trường hợp có thể bảo tồn được thị lực, đặc biệt nếu
NVGBệnh_lý được phát hiện và điều trị sớm trong quá trình phát bệnh. Vì thế những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc
bệnh tăng nhãn áp tân mạchBệnh_lý như những người mắc
bệnh võng mạc tiểu đường tăng sinhBệnh_lý nên
khám mắt thường xuyên.Phòng_ngừa
9. article_0019
Vỡ xương hốc mắtBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Vỡ xương hốc mắtBệnh_lý là gì?
Vỡ xương
hốc mắtBệnh_lý
là khi bạn bị
gãy
một hoặc nhiều xương xung quanh
nhãn cầu. Bộ_phận_cơ_thểKhoang xương hốc mắtBộ_phận_cơ_thể chứa
nhãn cầu, Bộ_phận_cơ_thểcơ mắt, Bộ_phận_cơ_thểmạch máu, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể và các cấu trúc khác.
Chấn thươngNguyên_nhân do lực tác động mạnh khi vật gì đó đập rất mạnh vào
mắtBộ_phận_cơ_thể bạn là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra
vỡ xương hốc mắt.
Bệnh_lýMột số loại
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý bao gồm:
Gãy xương sàn hốc mắt:
Bệnh_lýGãy xương sàn hốc mắtBệnh_lý xảy ra ở
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể dọc theo sàn hoặc thành trong gần
mũiBộ_phận_cơ_thể và thường do vật gì đó đập mạnh vào
mắt, Bộ_phận_cơ_thểchẳng hạn như quả bóng tennis hoặc bóng vợt. Những vết gãy này có thể không có triệu chứng hoặc gây ra các vấn đề về
nhìn đôiTriệu_chứng hoặc thay đổi vị trí của
nhãn cầuTriệu_chứng và cần phải phẫu thuật sửa chữa.
Gãy xương vành hốc mắt:
Bệnh_lýChỗ gãy nằm ở rìa ngoài của
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể và cần một lực lớn để gây ra.
Gãy xương ổ mắtBệnh_lý thường là kết quả của
tai nạn ô tô, Nguyên_nhânkèm theo các chấn thương khác ở
đầuBộ_phận_cơ_thể và
mặt, Bộ_phận_cơ_thểvà có thể biểu hiện dưới dạng xương không đều dọc theo
mép hốc mắt.
Bộ_phận_cơ_thểGãy xương phức hợp:
Bệnh_lýChấn thương ở vùng giữa mặt có thể dẫn đến sự kết hợp của nhiều loại gãy xương bao gồm
vành ổ mắt, Bộ_phận_cơ_thểxương sànBộ_phận_cơ_thể và
gò má. Bộ_phận_cơ_thểĐiều này có thể ảnh hưởng đến cả
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể và
hàm trênBộ_phận_cơ_thể hoặc
hàm dưới, Bộ_phận_cơ_thểdẫn đến các bất thường khi cắn hoặc nhai.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý
Một số người bị
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý không có triệu chứng. Nhưng chúng thường gây
đau đớnTriệu_chứng tại chỗ. Nó phụ thuộc vào loại gãy xương và mức độ nghiêm trọng của vết thương. Các triệu chứng có thể bao gồm:
Nhìn mờ, Triệu_chứngnhìn đôiTriệu_chứng hoặc
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
;
Sưng mắt;
Triệu_chứngVết bầm đen, Triệu_chứngầm đen, Triệu_chứngxanhTriệu_chứngxanh hoặc tím quanh mắt;
Triệu_chứngtím quanh mắt;
Triệu_chứngTụ máu ở phần tròng trắng mắt;
Triệu_chứngSưng máTriệu_chứngSưng má hoặc trán;
Triệu_chứngtrán;
Triệu_chứngTêTriệu_chứng hoặc
yếu mặt;
Triệu_chứngKhó di chuyển mắt theo bất kỳ hướngTriệu_chứngKhó di chuyển mắt theo bất kỳ hướng nào;
Triệu_chứngNhãn cầu bị trũngTriệu_chứng hoặc
nhãn cầu lồi;
Triệu_chứngChảy máu camTriệu_chứng
.
Trong một số trường hợp nặng,
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý có thể dẫn đến
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của
vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýhãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý
Các nguyên nhân phổ biến gây ra
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý có thể bao gồm:
Chấn thương trực tiếpNguyên_nhân do
hành hung, Nguyên_nhânbạo lực;
Nguyên_nhânChấn thương thể thaoNguyên_nhân (bóng chày, bóng tennis,...);
Tai nạn giao thông;
Nguyên_nhânNgãNguyên_nhân
;
Chấn thương liên quan đến tai nạn nghề nghiệp.
Nguyên_nhânBạo lựcNguyên_nhân có thể dẫn đến
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
vỡ xương hốc mắt?
Bệnh_lýGãy xương hốc mắtBệnh_lý có thể xảy ra ở người lớn và trẻ em. Những người làm trong môi trường công việc như xây dựng công trình, xiếc mạo hiểm có nguy cơ
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý nếu không cẩn thận.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ
vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýbao gồm:
Chạy xe khôngNguyên_nhân chú ý an toàn,
vượt quá tốc độNguyên_nhân gây
tai nạn giao thông.
Nguyên_nhânKhông đảm bảo an toàn lao động.
Nguyên_nhânNhững người có vấn đề khó khăn trong đi lại và sinh hoạt nhưng không được người nhà quan sát và chăm sóc kỹ lưỡng có thể dễ dẫn đến
té ngã.
Triệu_chứng## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý
Để chẩn đoán
vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýbác sĩ nhãn khoa sẽ kiểm tra
mắtBộ_phận_cơ_thể của bạn và toàn bộ
khuôn mặt. Bộ_phận_cơ_thểBác sĩ sẽ kiểm tra xem mắt bạn có di chuyển bình thường không và bạn có vấn đề gì về thị lực không. Họ có thể đo mắt của bạn để đảm bảo nó nằm đúng vị trí trong
hốc mắt.
Bộ_phận_cơ_thểBác sĩ nhãn khoa cũng sẽ hỏi bạn về các triệu chứng của bạn và yêu cầu xét nghiệm hình ảnh, như
chụp
X-quangChẩn_đoán
và
chụp CTChẩn_đoán
(
chụp cắtChẩn_đoánchụp cắt lớp vi tính) Chẩn_đoánđể phát hiện các biến chứng nguy hiểm.
Bác sĩ nhãn khoa sẽ thăm khám mắt cho bạn
Điều trị
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý
Nội khoa
Mục tiêu chính của điều trị
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý là khôi phục tính thẩm mỹ và chức năng của
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể và
khuôn mặt. Bộ_phận_cơ_thểMột số trường hợp có thể được
điều trịĐiều_trị bảo tồn, số khác cần
phẫu thuật.
Điều_trịĐiều trị
gãy xương hốc mắtBệnh_lý phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của chấn thương mắt. Nếu bạn bị
gãy xươngNguyên_nhân nhỏ, bác sĩ nhãn khoa có thể khuyên bạn nên sử dụng
túi nước đáĐiều_trị để giảm
đauTriệu_chứng và
sưng mắt. Triệu_chứngHốc mắtBộ_phận_cơ_thể của bạn có thể tự lành theo thời gian.
Bác sĩ nhãn khoa cũng có thể kê toa
thuốc kháng sinhTên_thuốc như
Penicillin,
Tên_thuốcCefalexinTên_thuốc
, và
ClindamycinTên_thuốc
để ngăn ngừa
nhiễm trùng. Nguyên_nhânBác sĩ cũng sẽ kê
CorticosteroidTên_thuốc để giúp giảm
phù nề.
Triệu_chứngNgoài ra, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn không nên xì mũi và kê thêm
thuốc thông mũiTên_thuốc để ngăn ngừa tình trạng
tràn khí hốc mắt.
Bệnh_lýCó thể sử dụng
túi chườm lạnhĐiều_trị để giảm
sưng đauTriệu_chứng
Ngoại khoa
Vỡ xương ổ mắtBệnh_lý nghiêm trọng hơn khi nó khiến mắt không thể di chuyển bình thường, gây ra
song thịTriệu_chứng hoặc khiến
nhãn cầu bị lệch vị tríTriệu_chứng trong
hốc mắt. Bộ_phận_cơ_thểTrong trường hợp này, bác sĩ nhãn khoa có thể giới thiệu bệnh nhân đến bác sĩ
phẫu thuật tạo hình mắtĐiều_trị để
phẫu thuậtĐiều_trị điều chỉnh các bất thường này.
Nếu cần
phẫu thuậtĐiều_trị
, bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ cho bạn biết bạn cần loại
phẫu thuậtĐiều_trị nào dựa trên các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của vết thương.
Sau
phẫu thuật, Điều_trịbạn có thể bị
bầm tímTriệu_chứng và
sưng tấyTriệu_chứng trong vài ngày. Và tầm nhìn của bạn có thể bị mờ trong vài ngày sau
phẫu thuật. Điều_trịBác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị của bạn có thể đề nghị
chườm lạnh, Điều_trịdùng
thuốc kháng sinhĐiều_trị hoặc
thuốc chống viêmĐiều_trị để hỗ trợ trong quá trình chữa lành.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Giảm căng thẳngPhòng_ngừa
;
Tuân thủ các chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, Phòng_ngừatái khám khi đến hẹn hoặc nếu có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của mình cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị.
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân.
Phòng ngừa
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý
Không phải lúc nào bạn cũng có thể ngăn ngừa
vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýnhưng có một số điều bạn có thể làm để tránh chúng, bao gồm các việc sau:
Mang các thiết bị an toàn, Phòng_ngừanhư mũ bảo hiểm hoặc khẩu trang, khi bạn chơi một số môn thể thao.
Mang mũ bảo hiểm khi đi xe máy, Phòng_ngừaxe đạp.
Thắt dây an toànPhòng_ngừa khi bạn đi xe hoặc lái ô tô.
Mang mũ bảo hiểmPhòng_ngừa khi tham gia giao thông giúp phòng ngừa
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý
Các câu hỏi thường gặp về
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý
Nguyên nhân gây
vỡ xương hốc mắt?
Bệnh_lýVỡ xương hốc mắtBệnh_lý có thể xảy ra ở người lớn và trẻ em. Nguyên nhân thường gặp nhất ở người lớn bao gồm
hành hungNguyên_nhân (
bạo lực) Nguyên_nhânvà
tai nạn ô tô. Nguyên_nhânCác nguyên nhân phổ biến nhất ở trẻ em bao gồm
tai nạn ô tôNguyên_nhân và bị bóng đập vào mặt. Các nguyên nhân khác gây
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý bao gồm
tai nạn xe đạp, Nguyên_nhântai nạn xe máy, Nguyên_nhânté ngãNguyên_nhân và các
chấn thương
thể thaoNguyên_nhân khác.
Làm thế nào để tôi chăm sóc bản thân mình nếu bị
vỡ xương hốc mắt?
Bệnh_lýNếu bạn bị
vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýbác sĩ nhãn khoa có thể đề nghị
chườm đáĐiều_trị hoặc
chườm lạnhĐiều_trị để giảm
đauTriệu_chứng và
sưng. Triệu_chứngBạn cũng sẽ muốn giữ đầu cao hơn mức
timBộ_phận_cơ_thể để giúp ngăn ngừa
sưng tấyTriệu_chứng thêm.
Thuốc giảm đauTên_thuốc có thể giúp giảm
đauTriệu_chứng tại chỗ. Để ngăn ngừa
chảy máu cam, Triệu_chứngbác sĩ nhãn khoa có thể khuyên bạn nên sử dụng
thuốc xịt mũiTên_thuốc để làm co
mạch máuBộ_phận_cơ_thể trong hai đến ba ngày.
Mất bao lâu để
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý lành lại?
Thời gian phục hồi
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý khác nhau. Những vết gãy đơn giản có thể tự lành theo thời gian. Nếu vết thương của bạn nghiêm trọng và cần phải
phẫu thuật, Điều_trịquá trình hồi phục có thể kéo dài. Một số người bị
đau dây thần kinhTriệu_chứng có thể kéo dài đến chín tháng. Những người khác có thể có
song thịTriệu_chứng kéo dài và có thể phải phẫu thuật lại.
Các biến chứng hoặc rủi ro có thể xảy ra nếu không điều trị
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý là gì?
Các biến chứng
vỡ xương hốc mắtBệnh_lý có thể bao gồm:
Không thể cử độngTriệu_chứng hoặc
cảm nhận được một phần khuôn mặtTriệu_chứng (nếu bạn bị tổn thương dây thần kinh sọ số VII và
số V)Triệu_chứng.
Khó thở, Triệu_chứngnhìn, nghe hoặc nói, Triệu_chứngtùy thuộc vào vị trí gãy xương.
Chấn thương nghiêm trọng cũng có thể dẫn đến
nhiễm trùng, Triệu_chứngco giật,
Triệu_chứngxuất huyết nãoTriệu_chứng
và
tổn thương não.
Triệu_chứngKhi nào tôi có thể quay lại làm việc/đi học?
Sau khi
phẫu thuậtĐiều_trị vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýhầu hết mọi người có thể trở lại trường học hoặc làm việc trong vòng một tuần. Tuy nhiên, bạn có thể cần hạn chế mọi hoạt động nặng, di chuyển bằng máy bay và lặn biển sâu trong vài tuần sau
phẫu thuật.Điều_trị
10. article_0020
Dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý là gì là gì? Những điều cần biết về
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý
## Giới thiệu
Hội chứng Dandy-WalkerBệnh_lý còn được gọi là
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý hoặc
Dandy-Walker. Bệnh_lýLà một
dị tật bẩm sinh
gây ra các vấn đề về quá trình hình thành
não. Bộ_phận_cơ_thểĐó là bệnh bẩm sinh, có nghĩa là trẻ được sinh ra đã có tình trạng này và nó xuất hiện khi thai nhi phát triển trong bụng mẹ.
Dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý liên quan đến
tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể
và các khoảng trống xung quanh nó.
Tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể nằm ở phía sau
não, Bộ_phận_cơ_thểgần
thân não. Bộ_phận_cơ_thểNó là một phần của hệ thống thần kinh trung ương.
Tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể điều phối các chuyển động. Nó cũng giúp kiểm soát:
Thăng bằng và phối hợp vận động;
Tầm nhìn;
Nhận thức (khả năng tư duy);
Kỹ năng vận động;
Hành vi.
Hội chứng Dandy-WalkerBệnh_lý được đặt theo tên của hai bác sĩ phẫu thuật thần kinh đã mô tả nó vào những năm 1900, Walter Dandy, MD và Arthur Walker, MD.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý
Đối với phần lớn người bệnh, các dấu hiệu và triệu chứng của
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý xuất hiện rõ ràng khi mới sinh hoặc trong năm đầu tiên, nhưng khoảng 10 đến 20 phần trăm người có thể không xuất hiện các triệu chứng cho đến giai đoạn cuối của tuổi trẻ hoặc đầu tuổi trưởng thành.
Các triệu chứng của
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý khác nhau ở mỗi người, nhưng những vấn đề về phát triển ở trẻ nhỏ và
tăng chu vi vòng đầuTriệu_chứng do
não úng thủyBệnh_lý
có thể là dấu hiệu đầu tiên hoặc duy nhất.
Một số triệu chứng thường gặp khác của
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý bao gồm:
Chậm phát triển vận động:
Triệu_chứngTrẻ mắc
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý thường gặp phải
sự chậm trễ trong các kỹ năng vận độngTriệu_chứng như bò, đi, giữ thăng bằng và các kỹ năng vận động khác đòi hỏi sự phối hợp của các bộ phận cơ thể.
Hộp sọ mở rộng dần dầnTriệu_chứngdần dầnTriệu_chứng và
phồng lên ở đáy:
Triệu_chứngSự tích tụ dịch trong nãoTriệu_chứng có thể làm tăng kích thước và chu vi của
hộp sọBộ_phận_cơ_thể theo thời gian.
Các triệu chứng của
tăng áp lực nội sọ:
Bệnh_lýSự tích tụ dịchNguyên_nhân cũng có thể góp phần làm
tăng
áp lực nội sọTriệu_chứngáp lực nội sọTriệu_chứng
. Mặc dù những triệu chứng này khó phát hiện ở trẻ sơ sinh, nhưng
sự khó chịu, Triệu_chứngtâm trạng trở nên tệ, Triệu_chứngnhìn đôiTriệu_chứng và
nôn mửaTriệu_chứng có thể là dấu hiệu ở trẻ lớn hơn.
Cử động không phối hợp, Triệu_chứngcứng cơTriệu_chứng và
co thắt:
Triệu_chứngKhông có khả năng kiểm soát cử động, Triệu_chứnggiữ thăng bằng hoặc thực hiện các động tác phối hợp có thể gợi ý các vấn đề về sự phát triển của
tiểu não.
Bộ_phận_cơ_thểCơn động kinh:
Triệu_chứngKhoảng 15 đến 30% người mắc
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý xuất hiện các
cơn
động kinhTriệu_chứng
.
Trẻ mắc
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý có thể có triệu chứng
chậm phát triển vận độngTriệu_chứng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu con bạn xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào trong số các triệu chứng nêu trên, hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa nhi ngay lập tức. Hãy nhớ ghi lại các triệu chứng của trẻ, thời điểm chúng xuất hiện, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và bất kỳ sự tiến triển đáng chú ý nào, đồng thời mang theo ghi chú của bạn đến gặp bác sĩ.
## Nguyên nhân
Sự xuất hiện của
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý xảy ra rất sớm trong tử cung của thai phụ khi
tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể và các cấu trúc xung quanh nó không phát triển đầy đủ.
Mặc dù nhiều người mắc
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý có bất thường về nhiễm sắc thể liên quan đến tình trạng này, nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng hầu hết các trường hợp là do các thành phần di truyền rất phức tạp hoặc các yếu tố môi trường biệt lập, như tiếp xúc với các chất gây dị tật bẩm sinh.
Có tiền căn gia đình như có anh chị em ruột mắc
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý thì người đó có nguy cơ mắc
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý cao hơn, nhưng nó không có kiểu di truyền rõ ràng. Đối với anh chị em ruột, tỷ lệ xuất hiện dao động khoảng 5%.
Một số nghiên cứu cho thấy sức khỏe của người mẹ cũng có thể góp phần vào sự hình thành của
dị tật Dandy-Walker. Bệnh_lýPhụ nữ mắc
bệnh đái tháo đườngBệnh_lý
có nhiều khả năng sinh con mắc bệnh này.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
dị tật Dandy-Walker?
Bệnh_lýTại Hoa Kỳ,
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý ảnh hưởng đến khoảng 1 trên 25.000 đến 35.000 trẻ sơ sinh. Nó ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh nữ nhiều hơn trẻ sơ sinh nam.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý
Các yếu tố di truyền và môi trường có thể đóng vai trò trong việc hình thành
dị tật Dandy-Walker. Bệnh_lýVí dụ, những người
mang thai
mắc
bệnh đái tháo đườngBệnh_lý có thể tăng nguy cơ sinh con mắc bệnh này.
Những người và phụ nữ da đen không phải gốc Tây Ban Nha có tiền căn vô sinh cũng có nguy cơ gia tăng
dị tậtBệnh_lý này.
Các rối loạn liên quan bao gồm:
Não úng thủy, Triệu_chứnggây ra
không gian não rộng bất thườngTriệu_chứng làm
giảm lưu lượng dịch trong não.
Triệu_chứngHội chứng Walker-Warburg, Bệnh_lýmột tình trạng đa hệ thống hiếm gặp có thể gây ra bệnh cơ và các bất thường về
nãoBộ_phận_cơ_thể và
mắt.
Bộ_phận_cơ_thểĐái tháo đường thai kỳBệnh_lý là yếu tố nguy cơ mắc
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý
Hội chứng Dandy-WalkerBệnh_lý được chẩn đoán dựa trên
hình ảnh học. Chẩn_đoánSau khi thăm khám toàn diện và đặt câu hỏi, bác sĩ sẽ yêu cầu
siêu âmChẩn_đoán
,
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT) Chẩn_đoánhoặc
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRIChẩn_đoán
) để tìm các dấu hiệu của
hội chứng Dandy-Walker, Bệnh_lýbao gồm
dị tật trong nãoTriệu_chứng và
tích tụ chất lỏng.
Triệu_chứngĐiều trị
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý
Mặc dù
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày, nhưng có những trường hợp nhẹ không phải lúc nào cũng cần điều trị. Điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các vấn đề về phát triển và phối hợp vận động mà người đó đang gặp phải.
Một số phương pháp điều trị thường gặp cho
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý bao gồm:
Phẫu thuật đặt một shunt vào hộp sọ:
Điều_trịNếu con bạn bị
tăng áp lực nội sọ, Bệnh_lýbác sĩ có thể khuyên bạn nên
đặt một shuntĐiều_trị (
ống dẫn lưu) Điều_trịvào
hộp sọBộ_phận_cơ_thể để giúp giảm bớt áp lực.
Các phương pháp khác:
Giáo dục đặc biệt, Điều_trịtrị liệu nghề nghiệp,
Điều_trịtrị liệu ngôn ngữĐiều_trị
và
vật lý trị liệuĐiều_trị
có thể giúp con bạn kiểm soát các vấn đề liên quan đến
dị tật Dandy-Walker. Bệnh_lýHãy nói chuyện với bác sĩ để được tư vấn về các liệu pháp điều trị hiệu quả nhất cho con bạn.
Sự sống sót và tiên lượng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của
dị tậtBệnh_lý và các khuyết tật bẩm sinh khác đi kèm.
Vật lý trị liệuĐiều_trị là một trong những phương pháp điều trị trẻ mắc
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Chế độ sinh hoạt cho người mắc
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý thường được cá nhân hóa dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng của từng người. Tuy nhiên, dưới đây là một số gợi ý chung mà bạn có thể tham khảo:
Theo dõi y tế định kỳ: Phòng_ngừaĐiều quan trọng là theo dõi sát sao sự phát triển và sức khỏe của trẻ mắc
dị tật Dandy-Walker. Bệnh_lýHãy tuân thủ lịch hẹn kiểm tra định kỳ với bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo rằng trẻ nhận được chăm sóc tốt nhất.
Chăm sóc thường xuyên: Phòng_ngừaCung cấp một môi trường an toàn và hỗ trợ cho trẻ mắc
dị tật Dandy-Walker. Bệnh_lýĐiều này có thể bao gồm giám sát chặt chẽ, giúp đỡ trong việc di chuyển, ăn uống, làm vệ sinh cá nhân và các hoạt động hàng ngày khác.
Hỗ trợ giáo dục: Đối với trẻ em mắc
dị tật Dandy-Walker, Bệnh_lýviệc có một môi trường giáo dục phù hợp là rất quan trọng. Tìm hiểu về các chương trình giáo dục đặc biệt hoặc các trường học có chương trình hỗ trợ cho trẻ có khuyết tật. Hãy thảo luận với giáo viên và chuyên gia giáo dục để xác định các phương pháp học tập phù hợp nhất cho trẻ.
Hỗ trợ tâm lý và xã hội: Người mắc
dịBệnh_lýdị tật Dandy-WalkerBệnh_lý có thể gặp khó khăn trong việc tương tác xã hội và có thể cần sự
hỗ trợ tâm lý
. Hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ các nhóm hỗ trợ hoặc tư vấn viên tâm lý để hỗ trợ người bệnh và gia đình.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng cho người mắc
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý cần tập trung vào việc cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để hỗ trợ sự phát triển và chức năng của cơ thể. Dưới đây là một số gợi ý về chế độ dinh dưỡng cho người mắc
dị tật Dandy-Walker:
Bệnh_lýThực phẩm giàu chất xơ: Phòng_ngừaBao gồm các loại rau và quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt, hạt và các sản phẩm từ đậu. Chất xơ giúp duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh và hỗ trợ quá trình tiêu hóa.
Protein: Cung cấp đủ lượng protein từ các nguồn như thịt gia cầm, cá, hạt, đậu và các loại sản phẩm sữa không béo. Protein là thành phần quan trọng để xây dựng và duy trì mô cơ và sự phát triển tổng thể.
Chất béo lành mạnh: Chọn các nguồn chất béo lành mạnh như dầu ô liu, dầu hạnh nhân, dầu hướng dương và cá hồi giàu
omega-3
.
Tránh ăn quá nhiều chất béo không lành mạnhPhòng_ngừa như chất béo bão hòa và chất béo no.
Canxi và vitamin D:
Đảm bảo cung cấp đủ canxi và vitamin DPhòng_ngừa để hỗ trợ sự phát triển và sức khỏe
xương. Bộ_phận_cơ_thểSữa và sản phẩm từ sữa không béo, cá có xương như cá hồi và cá thu là các nguồn tốt của canxi và vitamin D.
Tránh thức ăn có chất kích thích: Phòng_ngừaHạn chế tiêu thụ các loại thức ăn và đồ uống có chứa caffeine và chất kích thích khác, vì chúng có thể gây tác động tiêu cực đến hệ thần kinh.
Ngoài ra, hãy luôn thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để đảm bảo rằng chế độ dinh dưỡng của người mắc
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý phù hợp với tình trạng cụ thể của họ.
Phòng ngừa
dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý
Các yếu tố môi trường có thể dẫn đến sự phát triển của
dị tật Dandy-Walker.
Bệnh_lýBạn có thể giảm nguy cơ cho con mình bằng cách
tránh các chất độc và một số hóa chất trong thai kỳ. Phòng_ngừaBạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về những gì an toàn và không an toàn cho thai nhi của mình.
Tránh tiếp xúc các độc chất trong quá trình mang thaiPhòng_ngừa giúp phòng ngừa
hội chứng Dandy-WalkerBệnh_lý
11. article_0021
Ung thư phổi: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị
## Giới thiệu
Ung thư phổiBệnh_lý là gì?
Ung thư phổiBệnh_lý là một bệnh lý ác tính trong đó các tế bào bất thường trong
phổiBộ_phận_cơ_thể nhân lên một cách mất kiểm soát, dẫn đến hình thành một hay nhiều các
khốiNguyên_nhân
ung thưBệnh_lý
. Quá trình này bắt đầu từ
phổi, Bộ_phận_cơ_thểnơi bao gồm khí quản,
phế quảnBộ_phận_cơ_thể gốc, các
phế quản, Bộ_phận_cơ_thểtiểu phế quản.Bộ_phận_cơ_thể.. nhỏ hơn trong nhu mô phổi đến tận
phế nang, Bộ_phận_cơ_thểnơi trao đổi oxy và carbon dioxide (CO2). Các
tế bào ung thưNguyên_nhân có thể hình thành khối u ác, di căn đến các cơ quan, bộ phận khác của cơ thể.
Có hai loại chính của
ung thư phổi:
Bệnh_lýUng thư phổi tế bào nhỏBệnh_lý
(
Small cell lung cancerBệnh_lý -
SCLC)Bệnh_lý: Đây là dạng ít phổ biến hơn, nhưng tiến triển nhanh và thường di căn nhanh chóng. Loại này thường gặp trên những người
hút thuốc nhiều, Nguyên_nhânlâu năm.
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý
(
Non-small cell lung cancerBệnh_lý -
NSCLC)Bệnh_lý: Đây là dạng phổ biến nhất của
ung thư phổi, Bệnh_lýchiếm khoảng 85% các trường hợp.
NSCLCBệnh_lý bao gồm:
Ung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảy, Bệnh_lývà
ung thư biểu mô tế bào lớn.
Bệnh_lýUng thư phổiBệnh_lý gặp cả trên nam và nữ giới. Mặc dù tỷ lệ mắc, tử vong do
ung thư phổiBệnh_lý có thể khác nhau giữa các giới và các nhóm dân cư khác nhau. Nguyên nhân chính gây ra
ung thư phổiBệnh_lý là
hút thuốc, Nguyên_nhânbên cạnh đó còn có các yếu tố khác như
tiếp xúc với hóa chất radon, Nguyên_nhânamiăng, Nguyên_nhânô nhiễm không khí.Nguyên_nhân...
Xem thêm:
Có mấy loại
ung thư phổi?
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu
ung thư phổiBệnh_lý
Dấu hiệu sớm của
ung thư phổi:
Bệnh_lýHo kéo dàiTriệu_chứng
:
Ho không dứtTriệu_chứng và không rõ nguyên nhân.
Khó thở: Triệu_chứngCảm giác
khó thởTriệu_chứng ngày càng tăng, kể cả khi không hoạt động nặng.
Ho ra máuTriệu_chứng
: Tình trạng
ho kèm theo máuTriệu_chứng là một dấu hiệu cảnh báo sớm, quan trọng.
Đau, Triệu_chứngtức ngực: Triệu_chứngCảm giác
đau tứcTriệu_chứng hoặc
khó chịu ở ngực, Triệu_chứngcó thể không liên quan đến hoạt động thể lực chất.
Dấu hiệu của
ung thư phổiBệnh_lý giai đoạn muộn:
Đau lưngTriệu_chứng và
đau đầu: Triệu_chứngCác cơn
đauTriệu_chứng có thể lan ra các khu vực khác do sự di căn lây lan của
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânGiảm cân: Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không giải thích được, thường là dấu hiệu chung của nhiều loại
ung thư.
Bệnh_lýMệt mỏi: Triệu_chứngCảm giác
mệt mỏiTriệu_chứng kéo dài mà không được cải thiện, hồi phục sau khi nghỉ ngơi.
Đau xương: Triệu_chứngĐau xương, Triệu_chứngđặc biệt là ở vùng
hông, Bộ_phận_cơ_thểlưngBộ_phận_cơ_thể hoặc
xương sườn, Bộ_phận_cơ_thểcó thể là dấu hiệu của
khối u tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn.
Tuy nhiên, một số người mắc
ung thư phổiBệnh_lý không có triệu chứng, chỉ có thể phát hiện thông qua các xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng như
chụp X quang phổiChẩn_đoán
,
CT scanner.Chẩn_đoán..
Xem thêm:
Nhận biết 9 dấu hiệu
ung thư phổiBệnh_lý giai đoạn đầu
Tác động của
ung thư phổiBệnh_lý đối với sức khỏe
Ung thư phổiBệnh_lý ảnh hưởng nghiêm trọng không tốt đối với sức khỏe bệnh nhân và có thể dẫn đến tử vong, đặc biệt là khi
khối uNguyên_nhân đã di căn đến nhiều cơ quan, bộ phận khác.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư phổiBệnh_lý
Ung thư phổiBệnh_lý có thể dẫn đến:
Tràn dịch, máu màng phổiTriệu_chứng
;
Tràn dịch màng tim;
Triệu_chứngDi căn đến các mô, cơ quan khác và ảnh hưởng đến chức năng sự hoạt động của các cơ quan đó;
Tử vong.
ĐauTriệu_chứng hoặc
khó chịu ở ngựcTriệu_chứng có thể là triệu chứng của
ung thư phổiBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào bất thường nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám, kiểm tra và tư vấn theo chuyên khoa. Chẩn đoán, và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư phổiBệnh_lýthư phổiBệnh_lý
Hút thuốc láNguyên_nhân
là nguyên nhân gây
ung thư phổiBệnh_lý với tỷ lệ cao. Người bắt đầu
hút thuốcNguyên_nhân càng sớm, thời gian hút càng lâu và hút càng nhiều thuốc thì nguy cơ mắc
ung thư phổiBệnh_lý càng cao. Nguy cơ này là tương tự ở những người
hút thuốc thụ động.
Nguyên_nhânTiếp xúc với amiang, Nguyên_nhânthạch tín, Nguyên_nhânkhí thải diesel, Nguyên_nhâncrom, beryli,
niken, Nguyên_nhânbồ hóng, hắc ín, đặc biệt là radon tại nơi làm việc hoặc sinh sống.
Tiếp xúc với phóng xạ, Nguyên_nhânbức xạ, từ trường.
Từng xạ trị vúNguyên_nhân hoặc vùng ngực.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư phổi?
Bệnh_lýCác đối tượng sau dễ bị
ung thư phổi:
Bệnh_lýNgười
hút nhiều thuốc láNguyên_nhân hoặc
hút thuốc trong thời gian dài.
Nguyên_nhânNgười không hút thuốc nhưng
tiếp xúc với khói thuốc từ người khác.
Nguyên_nhânNgười phải làm việc với nhiều hóa chất độc hại.
Người từng mắc
ung thưBệnh_lý khác và từng xạ trị ở vùng ngực.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư phổiBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư phổi:
Bệnh_lýTheo một số nghiên cứu, bổ sung nhiều β – caroten ở những người
hút thuốc láNguyên_nhân cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư phổi.
Bệnh_lýTiền sử gia đình (bố mẹ, anh chị em…) mắc
ung thư phổi.
Bệnh_lýNhiễm HIV.
Nguyên_nhânSống hoặc làm việc trong môi trường không khí bị ô nhiễm (chứa nhiều kim loại nặng hoặc hóa chất phóng xạ…).
Người
hút nhiều thuốc láNguyên_nhân dễ bị
ung thư phổiBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư phổiBệnh_lý
Khi nghi ngờ
ung thư phổi, Bệnh_lýbác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh của bệnh nhân, tiền sử bệnh của gia đình và yêu cầu bệnh nhân:
Khám tổng quát;
Chẩn_đoánChụp X quang phổi;
Chẩn_đoánChụp CT ngựcChẩn_đoán
;
Xét nghiệm máu và mẫu đờm;
Chẩn_đoánSinh thiết phổi;
Chẩn_đoánNội soi phế quản;
Chẩn_đoánHóa mô miễn dịch.
Chẩn_đoánNếu đã xác định là
ung thư phổi, Bệnh_lýbác sĩ sẽ yêu cầu làm các xét nghiệm khác để xác định tình trạng di căn.
Phương pháp điều trị
ung thư phổiBệnh_lý
Tùy vào thể trạng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp.
Phương pháp điều trị chính:
PhẫĐiều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị ung thư phổi: Bệnh_lýLoại bỏ phần
phổiBộ_phận_cơ_thể chứa
khối u.
Nguyên_nhânXạ trịĐiều_trị ung thư phổi: Bệnh_lýSử dụng tia bức xạ để tiêu diệt
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânHóa trịĐiều_trị ung thư phổiBệnh_lý
: Dùng
thuốc hóa họcBộ_phận_cơ_thể để tiêu diệt tế bào
ung thư.
Bệnh_lýĐiều trị đíchĐiều_trị ung thư phổi: Bệnh_lýDùng thuốc nhắm vào các đặc điểm cụ thể của tế bào
ung thư.
Bệnh_lýĐiều trị miễn dịchĐiều_trị ung thư phổi: Bệnh_lýKích hoạt hệ miễn dịch để chống lại
ung thư.
Bệnh_lýPhương pháp hỗ trợ:
Châm cứuPhòng_ngừa và
massage: Phòng_ngừaGiảm đau và cải thiện tinh thần.
YogaPhòng_ngừa và
ngồi thiền: Phòng_ngừaCải thiện sức khỏe tinh thần và thể chất.
Sử dụng thảo dược và tinh dầu: Hỗ trợ cải thiện chức năng hô hấp và giảm stress.
Chụp X quang phổiChẩn_đoán được bác sĩ chỉ định để chẩn đoán bệnh
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư phổiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng;
Bỏ thuốc láPhòng_ngừa càng sớm càng tốt;
Thường xuyên tập thể dục;
Phòng_ngừaKhông tiếp xúc với môi trường chứa các chất độc, phóng xạ;
Phòng_ngừaLiên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị;
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm;
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung nhiều trái cây, rau củ quảPhòng_ngừa qua chế độ ăn hàng ngày.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư phổiBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Bỏ thuốc lá, Phòng_ngừaBỏ thuốc lá, tránh hết mức việc hút thuốc thụ động;
Phòng_ngừatránh hết mức việc hút thuốcPhòng_ngừa thụ động;
Hạn chế hết mức sự tiếp xúc với các hóa chất độc hại, radon, các chất phóng xạ;
Phòng_ngừaKiểm tra lượng radon trong nhà thường xuyên;
Tập thể dục thường xuyên;
Phòng_ngừaĐịnh kỳ kiểm tra sức khỏe mỗi năm;
Phòng_ngừaĂn nhiều trái cây, rau quả;
Phòng_ngừaTầm soát
ung thư phổiBệnh_lý hàng năm ở các đối tượng sau: Hút thuốc 20 gói – năm (ví dụ 1 gói/ngày trong 20 năm), người từ 50 – 80 tuổi có tiền sử hút thuốc trong vòng 15 năm hoặc đang hút thuốc. Việc tầm soát chỉ nên thực hiện ở những đối tượng nguy cơ cao nêu trên.
Tập thể dục thường xuyên để bảo vệ sức khỏe
Ung thư phổiBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm và phức tạp. Việc nhận biết sớm và điều trị kịp thời là yếu tố quyết định để cải thiện cơ hội sống sót và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Hiểu rõ về nguyên nhân, triệu chứng, và phương pháp phòng ngừa
ung thư phổiBệnh_lý không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về căn bệnh này. Điều quan trọng là mỗi chúng ta cần duy trì lối sống lành mạnh, thường xuyên kiểm tra sức khỏe để bảo vệ bản thân và những người thân yêu.
12. article_0022
Ung thư gan nguyên phát: Bệnh_lýTriệu chứng, chẩn đoán và điều trị
## Giới thiệu
Ung thư gan nguyên phátBệnh_lý là gì?
Ung thư gan nguyên phátBệnh_lý là bệnh xuất hiện khi các tế bào
ung thư
hình thành tại
môBộ_phận_cơ_thể của
gan. Bộ_phận_cơ_thểNếu
tế bào ung thưNguyên_nhân hình thành ở các cơ quan khác của cơ thể (như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểthận,Bộ_phận_cơ_thể...) và di căn đến
ganBộ_phận_cơ_thể thì không được gọi là
ung thư gan nguyên phát.
Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý và
ung thư đường mậtBệnh_lý (hay
ung thư ống mật) Bệnh_lýlà hai loại
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý thường gặp nhất hiện nay. Ngoài ra, ít gặp hơn còn có
u nguyên bào gan, Bệnh_lýu mạch máu ác tính.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý
Ở giai đoạn đầu,
ung thư ganBệnh_lý thường không có triệu chứng rõ ràng và khó phát hiện. Khi
ung thưBệnh_lý tiến triển thì mới xuất hiện một hoặc nhiều triệu chứng khác nhau. Mặt khác các triệu chứng này cũng có thể xuất hiện ở nhiều bệnh lý khác.
Các triệu chứng có thể gặp ở
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý gồm:
Khó chịu ở vùng bụng trên bên phải;
Triệu_chứngBụng phình to;
Triệu_chứngKhối cứng ở phía dưới xương sườn bên phải;
Triệu_chứngĐau gần xương bả vai phải;
Triệu_chứngVàng daTriệu_chứng và
vàng mắt;
Triệu_chứngDễ bầm tímTriệu_chứng hoặc
dễ chảy máuTriệu_chứng hơn bình thường;
Dễ
mệt mỏi;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng và
nôn;
Triệu_chứngChán ăn;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Phân bạc màuTriệu_chứng hoặc trắng,
nước tiểu sậm màu;
Triệu_chứngSốtTriệu_chứng
;
Xuất hiện tổn thương trên da hình dạng giống một con nhện.
Tình trạng
đau tức vùng bụng trên bên phảiTriệu_chứng do
ung thư ganBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nên đến gặp bác sĩ khi bạn có nguy cơ cao mắc
ung thư ganBệnh_lý gồm
xơ ganBệnh_lý
,
bệnh gan nhiễm mỡBệnh_lý không do rượu,
nhiễm virus viêm gan siêu vi CNguyên_nhân hoặc
siêu vi CNguyên_nhân kéo dài, nên đi khám định kỳ để sàng lọc
ung thư gan.
Bệnh_lýHoặc nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và phát hiện sớm
ung thư ganBệnh_lý giúp cho đáp ứng với điều trị tốt hơn, cải thiện tình trạng tử vong.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý
Hiện nay vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây
ung thư gan. Bệnh_lýTuy nhiên người ta thấy rằng
ung thưBệnh_lýung thư gan nguyên phátBệnh_lý thường phát triển ở những người mắc
bệnh gan mạn tínhBệnh_lý kéo dài, có thể do
nhiễm virus viêm ganNguyên_nhân hoặc do
xơ gan.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư gan nguyên phát?
Bệnh_lýMọi người đều có khả năng mắc
ung thư gan nguyên phát. Bệnh_lýKhông phải tất có mọi người có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ dưới đây sẽ tiến triển thành
ung thư ganBệnh_lý mà cả những người bệnh không có yếu tố nguy cơ nào cũng có thể mắc
bệnh ung thư gan. Bệnh_lýCác
yếu tố nguy cơ mắc
ung thư ganBệnh_lý
gồm:
Viêm gan siêu vi: Bệnh_lýNhiễm virus viêm gan B hoặc viêm gan CNguyên_nhân thời gian dài có thể gây tổn thương gan.
Virus viêm ganNguyên_nhân có thể lây truyền qua đường máu, hoặc qua quan hệ tình dục.
Xơ gan: Bệnh_lýLà một dạng tổn thương gan mà trong đó tế bào gan sẽ bị thay thế bởi mô sẹo dẫn đến tổn thương chức năng gan, cuối cùng có thể dẫn đến
ung thư gan.
Bệnh_lýĐái tháo đường tuýpBệnh_lý 2: Là một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư gan.
Bệnh_lýBéo phìBệnh_lý
: Liên quan đến bệnh chuyển hóa và
bệnh gan nhiễm mỡBệnh_lý không do rượu, là yếu tố nguy cơ dẫn đến
ung thư gan.
Bệnh_lýDi truyền: Nguyên_nhânMột số bệnh di truyền hiếm gặp có thể gây
ung thư ganBệnh_lý như
thiếu alpha-1 antitrypsin, Nguyên_nhânbệnh ứ sắtBệnh_lý (
Hemochromatosis)Bệnh_lý,
bệnh WilsonBệnh_lý (
rối loạn chuyển hóa đồng)Bệnh_lý,...
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ
ung thư gan nguyên phát:
Bệnh_lýTuổi:
Ung thư ganBệnh_lý xuất hiện nhiều hơn ở người lớn tuổi.
Chủng tộc:
Ung thư ganBệnh_lý ít gặp ở người da trắng.
Uống rượu: Nguyên_nhânNguy cơ mắc
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý tăng khi uống nhiều rượu trong thời gian dài.
Hút thuốc lá: Nguyên_nhânHút thuốc láNguyên_nhân có liên quan đến tăng nguy cơ
ung thư gan, Bệnh_lýnguy cơ tăng theo số lượng thuốc lá hút mỗi ngày và thời gian mà người đó hút.
Aflatoxin: Nguyên_nhânĂn thực phẩm chứa
aflatoxinNguyên_nhân
(do một loại nấm có ở ngũ cốc hoặc các loại hạt không được bảo quản đúng cách) sẽ gây nguy hiểm cho gan.
Nguy cơ
ung thư ganBệnh_lý tăng cao khi sử dụng rượu bia nhiều trong thời gian dài
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý
Để chẩn đoán
ung thư gan, Bệnh_lýbác sĩ sẽ tiến hành hỏi bệnh sử và tiến hành các xét nghiệm cơ bản. Tiền sử sử dụng rượu kéo dài hoặc
nhiễm virus viêm gan BNguyên_nhân và
viêm gan CBệnh_lý nên được báo với bác sĩ nếu có.
Sinh thiết ganChẩn_đoán
Sinh thiết ganChẩn_đoán sẽ giúp phân biệt khối u là lành tính hay ác tính. Thường được chỉ định sau các xét nghiệm khác không thể giải thích được tình trạng bệnh của bạn.
Xét nghiệm chức năng ganChẩn_đoán
Các
xét nghiệm chức năng ganChẩn_đoán bao gồm men gan, nồng độ
bilirubin
trong máu, đạm máu. Những xét nghiệm này giúp bác sĩ đánh giá chức năng của
ganBộ_phận_cơ_thể bạn hiện tại.
Xét nghiệm Alpha-fetoproteinChẩn_đoán (AFP)
Alpha-fetoprotein (AFP) thường chỉ được sản xuất trong gan và túi ối của thai nhi, thường biến mất sau khi sinh. AFP tăng cao có thể là dấu hiệu của
ung thư gan.
Bệnh_lýHình ảnh học
Siêu âm bụng, Chẩn_đoánCT scanChẩn_đoán hoặc
MRIChẩn_đoán giúp bác sĩ có thể nhìn được chi tiết cấu trúc
ganBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan khác trong
ổ bụng. Bộ_phận_cơ_thểChúng có thể giúp xác định vị trí của khối u, đo kích thước và đánh giá khả năng di căn của
ung thưBệnh_lý đến các cơ quan khác.
Phân chia giai đoạn
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý
Để giúp cho việc lựa chọn hướng điều trị và đánh giá khả năng hồi phục cũng như tiên lượng tình trạng bệnh, các chuyên gia đã chia mức độ tiến triển của
khối uNguyên_nhân thành 4 giai đoạn. Gồm:
Ung thư ganBệnh_lý giai đoạn I
:
Một khối u duy nhất trong gan, chưa xâm lấn đến mạch máu, các hạch bạch huyếtNguyên_nhân hoặc các cơ quan khác.
Ung thư ganBệnh_lý giai đoạn II:
Một khối u duy nhất lớn hơn 2cm đã xâm lấn mạch máuNguyên_nhân hay
nhiều khối u trong đó không có khối u nào lớn hơn 5cm, Nguyên_nhânnhiều khối u trong đó không có khối u nào lớn hơn 5cm, chưa xâm lấn hạch bạch huyết hoặc các cơ quanNguyên_nhân khác.
Ung thư ganBệnh_lý giai đoạn III:
Nhiều khối u trong đó có ít nhất một khối u lớn hơn 5cm, chưa xâm lấn hạch bạch huyết hoặc các cơ quanNguyên_nhân khác hay
có ít nhất một khối u xâm nhập nhánh lớn củaNguyên_nhân tĩnh mạch củaBộ_phận_cơ_thể hoặc
tĩnh mạch gan, Bộ_phận_cơ_thểchưa xâm lấn hạch bạch huyếtNguyên_nhân hoặc cơ quan khác.
Ung thư ganBệnh_lý giai đoạn IV:
Một khối u hoặc nhiều khối u đã xâm lấn đế hạch bạch huyết (IVA) Nguyên_nhânhay
khối u bất kỳ xâm lấn đến cơ quan khác (IVB)
Nguyên_nhânPhương pháp điều trị
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý
Ung thư ganBệnh_lý thường không được phát hiện sớm mà thường được phát hiện khi
khối uNguyên_nhân đã lớn hoặc di căn đến các cơ quan khác. Hiện nay nhiều phương pháp đã được ứng dụng trong
điều trị
ung thư ganBệnh_lý
. Bác sĩ sẽ xem xét các yếu tố như kích thước và số lượng
khối uNguyên_nhân trong gan, chức năng hoạt động của
ganBộ_phận_cơ_thể còn tốt hay không,
xơ gan, Bệnh_lýtình trạng di căn đến các cơ quan khác để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho mỗi người bệnh. Các phương pháp bao gồm:
Phẫu thuật cắt bỏ một phần ganĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị này thường được chỉ định để điều trị
ung thư ganBệnh_lý giai đoạn sớm, mô gan vẫn còn khỏe mạnh và có khả năng phục hồi để thay thế cho phần bị cắt đi.
Ghép ganĐiều_trị
Phẫu thuật
ghép ganĐiều_trị
là thay toàn bộ
ganBộ_phận_cơ_thể bằng một
ganBộ_phận_cơ_thể mới khỏe mạnh từ nguồn cung cấp phù hợp.
Ghép ganĐiều_trị có thể được xem xét nếu
ung thưBệnh_lý chưa lan sang các cơ quan khác. Sau
phẫu thuật, Điều_trịbạn sẽ phải uống thuốc để ngăn ngừa cơ thể thải trừ
ganBộ_phận_cơ_thể mới ghép.
Cắt đốtĐiều_trị
Là phương pháp điều trị loại bỏ tế bào
ung thư ganBệnh_lý bằng nhiệt
hoặc lạnhĐiều_trị hoặc
tiêm ethanol. Điều_trịPhương pháp này thường được chọn khi người bệnh không thể tiến hành
phẫu thuậtĐiều_trị hay
ghép gan.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
Phương pháp được tiến hành bằng cách sử dụng tia bức xạ năng lượng cao chiếu vào
khối uNguyên_nhân nhằm tiêu diệt
tế bàoNguyên_nhântế bào ung thư.
Nguyên_nhânung thư.
Bệnh_lýLiệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị
Bằng cách sử dụng thuốc được sản xuất nhằm giảm sự tăng sinh và cung cấp máu nuôi các khối u. So với
hóa trịĐiều_trị và
xạ trị, Điều_trịcác loại thuốc này được điều chỉnh chỉ nhắm vào các tế bào
ung thưBệnh_lý mà không ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Tuy nhiên khi sử dụng các loại thuốc này vẫn có thể gây ra các tác dụng phụ.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị là phương pháp sử dụng thuốc được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm mạch từ đó diệt
tế bào ung thư. Nguyên_nhânHóa trịĐiều_trị được sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. Do
hóa trịĐiều_trị tác dụng lên cả tế bào khỏe mạnh nên thường gây ra tác dụng phụ.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị là phương pháp điều trị bằng các loại thuốc miễn dịch nhằm tăng cường hệ thống miễn dịch tự nhiên của cơ thể từ đó giúp cơ thể nhận biết các và tiêu diệt các tế bào
ung thư. Bệnh_lýTuy nhiên phương pháp này cũng gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Giữ thói quen sinh hoạt tốt có thể giúp hạn chế tiến triển bệnh, các biện pháp bao gồm:
Hạn chế rượu bia: Phòng_ngừaUống nhiều rượuPhòng_ngừa gây tổn thương gan. Khuyến cáo lượng rượu bia cho phụ nữ là không quá 1 ly rượu mỗi ngày và nam giới là không quá 2 ly rượu mỗi ngày.
Vận động thể lực cũng như tập thể dục thường xuyên giúp duy trì cân nặng, giảm nguy cơ mắc
ung thu gan.
Bệnh_lýChế độ dinh dưỡng:
Duy trì một chế độ ăn uống cân bằng để ngăn ngừa
ung thư gan. Bệnh_lýTăng cường bổ sung protein nạc, ngũ cốc nguyên hạt và rau củ quả.
Phòng_ngừaTránh các thực phẩm chứa chất béo bão hòa, đồ ngọt, thực phẩm chế biến sẵn đóng hộp, Phòng_ngừathức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, thực phẩm tươi sống chưa nấu chín.
Thực phẩm dành cho người
bệnh ung thư ganBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý hiệu quả
Bạn có thể giảm nguy cơ mắc
ung thư gan nguyên phátBệnh_lý bằng những cách sau:
Tiêm ngừa viêm gan siêu vi BPhòng_ngừa
;
Phòng ngừa viêm gan siêu vi C;
Phòng_ngừaQuan hệ tình dục an toàn;
Phòng_ngừaTránh sử dụng ma túy;
Phòng_ngừaHạn chế rượu;
Phòng_ngừaNgưng hút thuốc lá nếu có thể;
Phòng_ngừaGiữ cân nặng khỏe mạnh, tránh thừa cân hoặc béo phì.Phòng_ngừa
13. article_0023
Ung thư vú: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách phòng bệnh
## Giới thiệu
Ung thư vúBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý phát triển từ các tế bào trong vú. Quá trình này bắt đầu khi các tế bào trong
vú
phát triển một cách bất thường và không kiểm soát được, dẫn đến sự hình thành các u cục hoặc khối có thể sờ thấy trong
vú. Bộ_phận_cơ_thểCác u này có thể là lành tính, nghĩa là chúng không phải là
ung thưBệnh_lý và không lan rộng ra ngoài
vú, Bộ_phận_cơ_thểhoặc ác tính, nghĩa là chúng là
ung thưBệnh_lý và có khả năng lan truyền đến các hạch bạch huyết ở
náchBộ_phận_cơ_thể và các bộ phận khác của cơ thể. Những tế bào
ung thưBệnh_lý này, do phân chia không kiểm soát, tạo ra sự tăng trưởng của mô thừa và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Tùy theo kích thước khối u và tình trạng di căn của
ung thưBệnh_lý mà
ung thư vúBệnh_lý được chia thành 5 giai đoạn:
Giai đoạn 0: Đây còn được gọi là
ung thư biểu mô ống dẫn tại chỗBệnh_lý
.
Giai đoạn 1: Ở giai đoạn này,
khối u có kích thước lên đến 2 cm. Nguyên_nhânNó không ảnh hưởng đến bất kỳ hạch bạch huyết nào, hoặc có những nhóm nhỏ
tế bào ung thưNguyên_nhân trong các hạch bạch huyết.
Giai đoạn 2:
Khối u có kích thước từ 2 - 5 cmNguyên_nhân kèm theo có thể lan đến các hạch bạch huyết.
Giai đoạn 3:
Khối u có chiều ngang lên đến 5 cm và đã lan đến một số hạch bạch huyết, Nguyên_nhânhoặc
khối u lớn hơn 5 cm và đã lan đến một vài hạch bạch huyết.
Nguyên_nhânGiai đoạn 4:
Ung thưBệnh_lý đã di căn đến
xương, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
phổi.
Bộ_phận_cơ_thểTìm hiểu thêm:
Nhận biết các giai đoạn của
ung thư vúBệnh_lý
## Triệu chứng
Triệu chứng của
bệnh ung thư vú:
Bệnh_lýNút u trong vTriệu_chứngú:
Cảm nhận được một
khối uNguyên_nhân
hoặc sự dày lên bất thường trong
vú.
Bộ_phận_cơ_thểTiết dịch ở núTriệu_chứngm vú:
Có thể xuất hiện dịch, bao gồm máu, từ
núm vú.
Bộ_phận_cơ_thểĐỏ da:
Triệu_chứngSự thay đổi màu sắc da, trở nên
đỏTriệu_chứng hoặc
sần sùi.
Triệu_chứngĐau vúTriệu_chứng
:
Cảm giác
đauTriệu_chứng hoặc
nhạy cảmTriệu_chứng tăng lên ở vùng
vú.
Bộ_phận_cơ_thểKích ứng da:
Triệu_chứngDa có thể trở nên
kích ứngTriệu_chứng hoặc
ngứa.
Triệu_chứngDimpleTriệu_chứng (
lõm da)Triệu_chứng:
DaBộ_phận_cơ_thểDa vùng vúBộ_phận_cơ_thể có thể có dấu hiệu
lõmTriệu_chứng hoặc
co kéo.
Triệu_chứngBiến đổi da vùng
nách:
Bộ_phận_cơ_thểCó thể thấy sự thay đổi ở da vùng
náchBộ_phận_cơ_thể hoặc vùng
da gần vú.
Bộ_phận_cơ_thểNhững biểu hiện này có thể là dấu hiệu của
ung thư vú, Bệnh_lýtuy nhiên cần thực hiện các xét nghiệm y tế để xác định chính xác. Khuyến cáo nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị kịp thời nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào trong số này
Tìm hiểu thêm:
Một số triệu chứng
ung thư vúBệnh_lý thường gặp bạn cần biết
Đau náchTriệu_chứng hoặc
đau vúTriệu_chứng không thay đổi theo chu kỳ hàng tháng có thể là triệu chứng của
ung thư vúBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân gây
ung thư vúBệnh_lý bao gồm yếu tố sinh sản và nuôi con như sinh con muộn hoặc không cho con bú, di truyền như có người thân trong gia đình mắc
bệnh ung thư vú,
Bệnh_lýchu kỳ kinh nguyệt sớmNguyên_nhân
và
mãn kinh muộn. Nguyên_nhânBên cạnh đó, các bệnh liên quan đến
vúBộ_phận_cơ_thể như
xơ nang tuyến vúBệnh_lý
,
môi trường sống độc hại và ô nhiễm, Nguyên_nhâncũng như
lối sống không lành mạnh nhưNguyên_nhân béo phì, Nguyên_nhânít vận động, chế độ ăn thiếu vitamin, hút thuốc lá và uống rượuNguyên_nhân đều có thể làm tăng nguy cơ phát triển
ung thư vú.
Bệnh_lýTìm hiểu thêm:
Nguyên nhân
ung thư vú: Bệnh_lýDi truyền và lối sống của bệnh nhân
## Yếu tố nguy cơ
Những yếu tố nguy cơ gây
ung thư vúBệnh_lý
Yếu tố nguy cơ gây
ung thư vúBệnh_lý bao gồm:
Giới tính và tuổi tác:
Phụ nữ có nguy cơ cao hơn nam giới, đặc biệt là sau tuổi 50.
Di truyền:
Nguyên_nhânĐột biến gen
BRCA1, BRCA2 và các gen khác như ATM, PALB2, TP53.
Nguyên_nhânTiền sử gia đình:
Nguy cơ tăng nếu có người thân mắc
bệnh ung thư vú.
Bệnh_lýChủng tộc và dân tộc:
Phụ nữ da trắng và phụ nữ Mỹ gốc Phi dưới 40 tuổi có nguy cơ cao hơn.
Chiều cao:
Phụ nữ cao có nguy cơ cao hơn.
Mô vúBộ_phận_cơ_thể dày đặc
:
Khó phát hiện
ung thưBệnh_lý qua
chụp X-quang tuyến vúChẩn_đoán và nguy cơ cao hơn.
Tình trạng vú lành tính:
Tổn thương tăng sinh không điển hình làm tăng nguy cơ.
Chu kỳ kinh nguyệt và mãn kinh:
Bắt đầu kinh nguyệt sớm và mãn kinh muộn tăng nguy cơ.
Xạ trịĐiều_trị vùng ngực:
Đã xạ trị khi còn trẻ làm tăng đáng kể nguy cơ.
Tiếp xúc với
diethylstilbestrolNguyên_nhân
(
DES)Nguyên_nhân:
Phụ nữ được cho dùng
DESNguyên_nhân hoặc có mẹ dùng
DESNguyên_nhân có nguy cơ tăng nhẹ.
Tìm hiểu thêm:
Các thói quen xấu gây
ung thư vúBệnh_lý cần tránh
Phụ nữ bị
rối loạn kinh nguyệtNguyên_nhân có nguy cơ cao mắc
ung thư vúBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư vúBệnh_lý
Để chẩn đoán
ung thư vú, Bệnh_lýviệc xác nhận
mô bệnh họcChẩn_đoán là thiết yếu. Chẩn đoán thường dựa trên ba phương pháp chính:
Khám lâm sàng:
Chẩn_đoánTuyến vúBộ_phận_cơ_thể mất cân xứng.
Núm vúBộ_phận_cơ_thể bị thụt về một bên.
Da trên
khối uNguyên_nhân có dấu hiệu nhíu, đổi màu, hoặc giống như da cam.
Đặc điểm của
khối uBộ_phận_cơ_thể khi sờ nắn:
Chắc và kém di động, đôi khi dính vào cơ ngực lớn.
Thường không đau.
Bề mặt không đều và giới hạn không rõ.
Chẩn đoán cận lâm sàng:
Chụp nhũ ảnhChẩn_đoán
: Được sử dụng để tầm soát và đánh giá ban đầu, với các dấu hiệu như hình sao, bờ không đều, đậm độ cản quang không đều, cấu trúc bị biến dạng, có đốm canxi nhỏ hoặc nhiều đốm tụ thành đám.
Siêu âm: Chẩn_đoánThường dùng cho bệnh nhân trẻ hoặc bệnh nhân
xơ nang vú, Bệnh_lýcó khả năng phân biệt
khối u đặcNguyên_nhân hay nang, và hỗ trợ cho
chọc hútChẩn_đoán sinh thiết. Chẩn_đoánTrên
siêu âm, Chẩn_đoánung thư vúBệnh_lý có thể hiện khối có cấu trúc echo kém, tăng âm phía sau, và bờ đa cung.
Chọc hút sinh thiết: Chẩn_đoánLà thủ thuật chẩn đoán đầu tiên được ưu tiên, có độ nhạy cao (90%) và độ đặc hiệu rất cao (98 - 100%).
Các phương pháp
sinh thiết:
Chẩn_đoánSinh thiết
/cắt trọn u.
Chẩn_đoánSinh thiết một phần.
Chẩn_đoánSinh thiết bằng kim to, Chẩn_đoáncó giá trị chẩn đoán tương đương
sinh thiết một phần.
Chẩn_đoánSinh thiết hạch nách tiền tiêuChẩn_đoán để đánh giá giai đoạn hạch nách trước khi quyết định có nạo hạch nách hay không.
Xem thêm chi tiết:
Một số phương pháp chẩn đoán
ung thư vúBệnh_lý
Siêu âmChẩn_đoán là phương tiện thay thế cho
nhũ ảnhChẩn_đoán đối với các bệnh nhân trẻ
Phương pháp điều trị
ung thư vúBệnh_lý hiệu quả cho từng giai đoạn
Giai đoạn 0:
Ung thư thể tiểu thùy tại chỗ: Bệnh_lýNhìn chung, việc lựa chọn phương pháp điều trị dựa vào xem xét các yếu tố nguy cơ ở từng trường hợp cụ thể. Các bệnh nhân có thể được điều trị
phẫu thuật cắt tuyến vúĐiều_trị hoặc
phẫu thuật bảo tồn tuyến vúĐiều_trị
kết hợp
xạ trị hậu phẫuĐiều_trị và
điều trị nội tiết.
Điều_trịUng thư vú thể ống tại chỗ: Bệnh_lýPhẫu thuật bảo tồnĐiều_trị kết hợp với
tia xạ hậu phẫuĐiều_trị được coi là phương pháp điều trị chuẩn mực cho
ung thư vú thểBệnh_lý này.
Giai đoạn 1:
Phương pháp phẫu thuật được áp dụng cho bệnh nhân giai đoạn này là
phẫu thuật bảo tồnĐiều_trị hoặc
phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn cải biênĐiều_trị (
phẫu thuật PateyĐiều_trị
).
Xạ trị hậu phẫuĐiều_trị được chỉ định tuyệt đối cho các trường hợp
phẫu thuật bảo tồn.
Điều_trịGiai đoạn 2:
Điều trị
ung thư vúBệnh_lý giai đoạn này về cơ bản được áp dụng như giai đoạn 1. Tuy nhiện ở giai đoạn này tỷ lệ điều trị
phẫu thuật bảo tồnĐiều_trị được áp dụng với tỷ lệ nhỏ hơn.
Giai đoạn 3:
Tia xạ tiền phẫuĐiều_trị rồi
phẫu thuật Patey, Điều_trịxạ trị hậu phẫu. Điều_trịĐiều trị hóa chấtĐiều_trị hỗ trợ có thể áp dụng ở giai đoạn này.
Giai đoạn 4:
Điều trị triệu chứngĐiều_trị là chủ yếu, trong một số trường hợp có điều kiện có thể
điều trị hóa chất.
Điều_trịLưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Tìm hiểu thêm:
Ung thư vúBệnh_lý có chữa được không? Điều trị
ung thư vúBệnh_lý trong bao lâu?
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư vúBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ ăn uống có nhiều chất béo hoặc thiếu vitamin A.
Tìm hiểu thêm:
Thực đơn cho người
ung thư vú: Bệnh_lýNên và không nên ăn gì?
Phương pháp phòng ngừa
ung thư vúBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Thực hiện
khámChẩn_đoán vú ít nhất 1 năm 1 lần cho các phụ nữ từ 35 tuổi trở lên để phát hiện các
u vúBệnh_lý còn nhỏ.
Phụ nữ tự biết cách tự khám vú tại nhà.
Duy trì một chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng và tập thể dục thường xuyên càng tốt có thể giúp bạn giảm cân và giảm nguy cơ mắc bệnh.
Không nên uống nhiều rượu, Phòng_ngừachỉ uống ở mức độ vừa phải.
Hạn chế liệu pháp hormone sau mãn kinh.
Phòng_ngừaTìm hiểu ngay:
Phương pháp phòng ngừa
ung thư vúBệnh_lý chị em nên biết
Thực hiện
khám vúBộ_phận_cơ_thể định kỳ
14. article_0024
Ung thư dạ dày: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư dạ dàyBệnh_lý (
gastric cancer) Bệnh_lýlà sự phát triển các tế bào ở bất kỳ vị trí nào trong
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể
phát triển và phân chia một cách bất thường. Các khối u có thể hình thành ở bất kỳ đâu trong dạ dày nhưng phần lớn xuất phát từ mô tuyến nằm trên bề mặt trong của dạ dày
Ung thư dạ dàyBệnh_lý có 5 giai đoạn:
Giai đoạn 0 (giai đoạn sớm)
:
Tế bào ung thưNguyên_nhân
chỉ mới xuất hiện ở
lớp niêm mạc dạ dày.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn I
:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã lan tới
lớp thứ 2 của dạ dày. Bộ_phận_cơ_thểỞ giai đoạn này các triệu chứng của
ung thư dạ dàyBệnh_lý vẫn chưa xuất hiện.
Giai đoạn II
:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã lan qua
lớp niêm mạc dạ dày. Bộ_phận_cơ_thểỞ giai đoạn này, bạn sẽ nhận thấy một vài triệu chứng như
đau bụng, Triệu_chứngbuồn nôn,Triệu_chứng...
Giai đoạn III
:
Tế bào ung thưNguyên_nhân bắt đầu di chuyển và
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và những cơ quan khác.
Giai đoạn IV
:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn khắp cơ thể gây nguy cơ tử vong cao.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư dạ dàyBệnh_lý
Các triệu chứng của
ung thư dạ dàyBệnh_lý ở giai đoạn đầu thường khó nhận thấy và mơ hồ. Vì vậy làm người bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh khác của
dạ dày. Bộ_phận_cơ_thểDo đó, người bệnh thường chủ quan ở giai đoạn sớm của
ung thư dày.
Bệnh_lýMột số triệu chứng của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn sớm:
Khó tiêuTriệu_chứng
;
Đầy hơi sau khi ăn;
Triệu_chứngỢ nóng;
Triệu_chứngBuồn nôn nhẹ;
Triệu_chứngĂn không ngon.
Triệu_chứngKhi
khối u dạ dàyNguyên_nhân phát triển, bạn sẽ nhận thấy một số biểu hiện nghiêm trọng hơn:
Đau bụng;
Triệu_chứngBuồn nôn, Triệu_chứngnôn mửa;
Triệu_chứngỢ nóng;
Triệu_chứngKhó nuốt;
Triệu_chứngĐầy hơi liên tục;
Triệu_chứngSụt cân;
Triệu_chứngChán ăn, Triệu_chứngcảm giác thấy no khi ăn một lượng thức ăn ít;
Triệu_chứngPhân có máuTriệu_chứng
;
Vàng daTriệu_chứng hoặc
vàng mắt;
Triệu_chứngMệt mỏi;
Triệu_chứngĐau dạ dàyTriệu_chứng
, đặc biệt là sau khi ăn.
Khối u dạ dàyNguyên_nhânu dạ dàyBệnh_lý có thể rất nguy hiểm nếu là ác tính, tức là
ung thư. Bệnh_lýUng thư dạ dàyBệnh_lý có thể tiến triển âm thầm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể di căn đến các cơ quan khác và dẫn đến tỷ lệ tử vong cao.
Đau dạ dày sau khi ănTriệu_chứng là biểu hiện khi
khối u dạ dàyNguyên_nhân phát triển
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.
## Nguyên nhân
Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân làm cho các tế bào trong
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể tăng sinh một cách bất thường. Tuy nhiên, người ta nhận thấy rằng một số yếu tố nguy cơ gây ra
bệnh ung thư dạ dày:
Bệnh_lýChế độ ăn uống không lành mạnh:
Thường xuyên tiêu thụ đồ ăn nhanh, Nguyên_nhânchiên xào, nướng, và thực phẩm lên men như dưa muối, đồ hộp.
Thói quen ăn uống xấu:
Nguyên_nhânĂn quá nhanh, Nguyên_nhânkhông nhai kỹ.
Nguyên_nhânNhiễm
vi khuẩn Helicobacter PyloriNguyên_nhân
:
Gây
viêmBệnh_lý và
loét dạ dày, Bệnh_lýlàm tăng nguy cơ
ung thư.
Bệnh_lýTiền sử
bệnh dạ dày:
Bệnh_lýBệnh lý dạ dàyBệnh_lý hoặc phẫu thuật dạ dày trước đó.
Yếu tố di truyền:
Nguy cơ cao hơn nếu có người thân trong gia đình mắc bệnh.
Các nguyên nhân:
Bao gồm tuổi tác, giới tính, môi trường sống,
thói quen uống rượu bia, Nguyên_nhânhút thuốc, Nguyên_nhânthừa cân, Nguyên_nhânbéo phì, Nguyên_nhânvà
căng thẳng kéo dài.
Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải (bị)
Ung thư dạ dày?
Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị
ung thư dạ dày. Bệnh_lýTuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
Người
nhóm máu A
;
Nam giới;
Người cao tuổi từ 50 tuổi trở lên.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị)
ung thư dạ dàyBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ
ung thư dạ dày:
Bệnh_lýLoét dạ dàyBệnh_lý do
vi khuẩnNguyên_nhânvi khuẩn
Helicobacter pylori.
Nguyên_nhânViêm loét dạ dàyBệnh_lý tái đi tái lại.
Sống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với những chất gây
ung thư.
Bệnh_lýTiền sử gia đình có người bị
ung thư dạ dày.
Bệnh_lýHút thuốc lá, Nguyên_nhânuống rượu bia.
Nguyên_nhânThừa cân, Nguyên_nhânbéo phì.
Nguyên_nhânLoét dạ dàyBệnh_lý do
vi khuẩn Helicobacter pyloriNguyên_nhân làm tăng nguy cơ
ung thư dạ dàyBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư dạ dàyBệnh_lý
Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị
ung thư dạ dày. Bệnh_lýBác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng.
Ngoài ra, để chẩn đoán chính xác xem bạn có bị
ung thư dạ dàyBệnh_lý không bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau:
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánĐể kiểm tra các dấu hiệu
ung thưBệnh_lý trong cơ thể.
Nội soi dạ dàyChẩn_đoán
:
Sử dụng một ông nội soi dài có gắn camera để quan sát bên trong
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể và tìm kiếm polyp hoặc các tế bào bất thường.
Chụp CT, Chẩn_đoánX-quangChẩn_đoán hoặc
MRI:
Chẩn_đoánĐể có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của
khối u. Nguyên_nhânNgoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa.
Sinh thiết:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính.
Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Phương pháp điều trị
ung thư dạ dàyBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
ung thư dạ dàyBệnh_lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào giai đoạn cũng như loại tế bào sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trịẫu thuậtĐiều_trị thường được dùng để cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
là biện pháp điều trị
ung thưBệnh_lý bằng thuốc để tiêu diệt các tế bào
ung thư.Bệnh_lý Hóa trịĐiều_trị cũng kiểm soát sự phát triển của các
khối u.
Nguyên_nhânHóa trịĐiều_trị thường gây ra nhiều tác dụng không mong muốn nên cần phải bổ sung thuốc để kiểm soát.
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như
xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể...
Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
Các
liệu pháp điều trị đíchĐiều_trị hoặc
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị như
vacxinĐiều_trị và thuốc có thể được khuyến nghị.
Nội soi dạ dàyChẩn_đoán để chẩn đoán chính xác xem bạn có bị
ung thư dạ dàyBệnh_lý không
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư dạ dàyBệnh_lý
Chế độ dinh dưỡng:
Uống nhiều nước;
Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn giàu protein, thực phẩm nhiều chất xơ;
Phòng_ngừaHạn chế những thức ăn nhiều dầu mỡ;
Phòng_ngừaHạn chế thực phẩm đóng hộp, xông khói, rau củ lên men.
Phòng_ngừaTìm hiểu ngay:
Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho người
ung thư dạ dàyBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư dạ dàyBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức đề kháng.
Bỏ thuốc lá hoặc tránh khói thuốc lá.
Phòng_ngừaKhông uống rượu, bia.
Phòng_ngừaChế độ ăn uống khoa học:
Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, chất xơ,Phòng_ngừa...
không ăn những thực phẩm đóng hộp, thực phẩm muối chua,Phòng_ngừa...
Duy trì cân nặng vừa phải, Phòng_ngừagiảm cân khi cần thiết.
Phòng_ngừaTầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
Chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả
15. article_0025
Ung thư cổ tử cung: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư cổ tử cungBệnh_lý (
UTCTC) Bệnh_lýlà một bệnh lý ác tính xuất phát từ tế bào của
cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể
, phần dưới của
tử cungBộ_phận_cơ_thể kết nối với âm đạo. Nguyên nhân chính gây ra
UTCTCBệnh_lý là
nhiễm
virus HPVNguyên_nhân
(
Human Papillomavirus)Nguyên_nhân, một loại
virusNguyên_nhân gây
u nhúBệnh_lý ở người.
Virus HPVNguyên_nhân được truyền chủ yếu qua đường truyền qua tình dục (TD).
Có hơn 100 chủng
HPVNguyên_nhân khác nhau, nhưng chỉ một số ít trong số đó được xem là chủng nguy cơ cao, đặc biệt là
HPV 16Nguyên_nhân và
HPV 18.Nguyên_nhân Những chủng này có khả năng gây ra các biến đổi ác tính ở tế bào
cổ tử cung, Bộ_phận_cơ_thểdẫn đến sinh
bệnhBệnh_lý UTCTC. Bệnh_lýKhi hệ thống miễn dịch không thể loại bỏ hoàn toàn
virus, Nguyên_nhânnhiễm HPVNguyên_nhân lâu dài có thể dẫn đến sự phát triển của
ung thưBệnh_lý
.
Tìm hiểu thêm:
Virus HPVNguyên_nhân gây bệnh gì? Dấu hiệu và cách phòng ngừa
## Triệu chứng
Những triệu chứng của
ung thư cổ tử cungBệnh_lý
Ung thư cổ tử cungBệnh_lý thường diễn tiến rất thầm lặng và những triệu chứng ban đầu của
ung thưBệnh_lý rất khó để nhận biết. Vì vậy, để chủ động bảo vệ sức khỏe và tầm soát sớm
ung thư, Bệnh_lýkhông nên bỏ qua các dấu hiệu sau:
Bất thường ở dịch tiết âm đạo:
Triệu_chứngDịch tiết âm đạoTriệu_chứng có
màu xám đục, Triệu_chứngmùi hôi và số lượng dịch tiết nhiều hơn bình thường;
Những thay đổi khi tiểu tiện:
Tiểu gấp,
Triệu_chứngtiểu rắtTriệu_chứng
, thường
đi tiểu nhiều;
Triệu_chứngChảy máu âm đạo:
Triệu_chứngTriệu chứng điển hình và dễ nhận biết nhất của
ung thư cổ tử cung. Bệnh_lýHiện tượng này thường xảy ra sau khi quan hệ tình dục, sau mãn kinh, sau chu kỳ kinh nguyệt,
rong kinhTriệu_chứng
, hoặc trong chu kỳ kinh nguyệt ra nhiều máu một cách bất thường;
Đau vùng chậu:
Triệu_chứngVùng xương chậu bị
khối uNguyên_nhân đã xâm lấn. Cần phân biệt với
đau vùng chậuTriệu_chứng
vì quan hệ tình dục,
đau trong kỳ kinh nguyệtTriệu_chứng hoặc
đau khi đi tiểu;
Triệu_chứngChân bị sưng đau:
Triệu_chứngKhối uNguyên_nhân phát triển quá to dẫn đến chèn ép các
dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể cũng như
mạch máuBộ_phận_cơ_thể vùng chậu khiến
chân bị sưng đau. Triệu_chứngCơn đauTriệu_chứng có thể biến mất trong vài ngày nhưng sau đó lại
đauTriệu_chứng nặng hơn, hoặc
đau kéo dài dai dẳng.
Triệu_chứngKhi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như trên, phụ nữ cần nên gặp bác sĩ phụ khoa để thăm khám. Tuy nhiên, nhiều trường hợp phát hiện ra các triệu chứng bất thường khi
ung thư cổ tử cungBệnh_lý đã ở giai đoạn cuối.
Tìm hiểu thêm:
Dấu hiệu của
ung thư cổ tử cungBệnh_lý giai đoạn đầu mà phụ nữ cần nhận biết
Ung thư cổ tử cungBệnh_lý thường diễn tiến rất thầm lặng
Tác động của
ung thư cổ tử cungBệnh_lý đối với sức khỏe
Ung thư cổ tử cungBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm và thường thì bệnh nhân phải tới giai đoạn bệnh nặng với các triệu chứng biểu hiện rõ ràng mới phát hiện ra bệnh. Nếu không được điều trị sớm thì sẽ gây ra nhiều biến chứng và khi
ung thưBệnh_lý phát triển, lan rộng hoặc đã di căn thì rất khó để điều trị khỏi bệnh và giữ tính mạng cho bệnh nhân.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
ung thư cổ tử cungBệnh_lý
Bên cạnh các biểu hiện bất thường gây
đau đớnTriệu_chứng và
khó chịuTriệu_chứng cho người bệnh, dưới đây là một số biến chứng do
ung thư cổ tử cungBệnh_lý gây nên:
Chảy máu tạng:
Bệnh_lýKhi
âm đạo, Bộ_phận_cơ_thểbàng quang, Bộ_phận_cơ_thểtrực tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc
ruộtBộ_phận_cơ_thể bị
khối u ở cổ tử cung xâm lấn, Nguyên_nhâncó thể dẫn đến
chảy máuTriệu_chứng
.
Vô sinh:
Bệnh_lýTinh trùng và trứng phát triển ở
cổ tử cung. Bộ_phận_cơ_thểVì vậy, phụ nữ mất đi khả năng làm mẹ nếu bắt buộc phải cắt bỏ
cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể khi điều trị. Ngoài ra, cắt bỏ
buồng trứngBộ_phận_cơ_thể cũng có thể khiến bệnh nhân bị mãn kinh sớm.
Suy thận:
Bệnh_lýKhối u cổ tử cungNguyên_nhân xâm lấn
niệu quản, Bộ_phận_cơ_thểgây chèn ép và cản trở nước tiểu đi ra khỏi
thận. Bộ_phận_cơ_thểLâu ngày nước tiểu tích tụ sẽ khiến
thận bị sưng, Triệu_chứnggây sẹo làm chức năng thận bị suy giảm.
Ảnh hưởng tâm lý:
Ung thư cổ tử cungBệnh_lý khiến bệnh nhân bị
rối loạn cảm xúc, Triệu_chứngloạn cảm xúc, Triệu_chứngtrầm cảmTriệu_chứng và ảnh hưởng lớn tới đời sống sinh hoạt của người bệnh và gia đình.
Do đó, khuyến cáo không được chủ quan các triệu chứng bất thường mà cơ thể gặp phải. Cần đến ngay bác sĩ phụ khoa để thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân và điều trị kịp thời.
Tìm hiểu thêm:
Ung thư cổ tử cungBệnh_lý có nguy hiểm không? Các biến chứng là gì?
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nhận thấy sự xuất hiện của bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào thì tốt nhất nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám, xét nghiệm và được các bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn điều trị.
Tuyệt đối không được thờ ơ trước các bất thường của cơ thể, vì có thể khiến bệnh tiến triển đến mức trầm trọng, việc chữa trị vô cùng khó khăn và gặp không ít rủi ro, biến chứng.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân chính gây
ung thư cổ tử cungBệnh_lý là
nhiễm HPVNguyên_nhân (
Human Papillomavirus)Nguyên_nhân. Đây là loại
virusNguyên_nhân phổ biến lây truyền qua đường tình dục. Đặc biệt,
các tuýp
HPVNguyên_nhân nguy cơ cao
như 16, 18, 45, 56 có khả năng gây ra
ung thư cổ tử cung. Bệnh_lýTrong đó, týp
HPV 18Nguyên_nhân thường liên quan đến
ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý và
ung thư biểu mô kém biệt hóa, Bệnh_lýtrong khi týp
HPV 16Nguyên_nhân thường liên quan đến
ung thư biểu mô vảy sừng hóa.
Bệnh_lýCác yếu tố nguy cơ khác bao gồm hành vi tình dục, như phụ nữ có sinh hoạt tình dục sớm hoặc có nhiều bạn tình, điều này làm tăng nguy cơ
nhiễm HPVNguyên_nhân và các loại
nhiễm trùngNguyên_nhân khác.
Nhiễm
Herpes virusNguyên_nhân
cũng là một yếu tố nguy cơ vì nó có thể làm tăng khả năng bị nhiễm
HPV.
Nguyên_nhânNgoài ra, tác động của tinh dịch chứa các yếu tố có thể gây biến đổi tế bào
cổ tử cung.Bộ_phận_cơ_thể Trạng thái suy giảm miễn dịch làm cho cơ thể khó khăn hơn trong việc loại bỏ
nhiễm trùng HPV, Nguyên_nhândẫn đến nguy cơ
ung thưBệnh_lý cao hơn.
Hút thuốc láNguyên_nhân cũng làm suy yếu hệ miễn dịch và làm tăng nguy cơ
ung thư cổ tử cung. Bệnh_lýCuối cùng, yếu tố dinh dưỡng kém cũng có thể góp phần vào việc suy giảm sức đề kháng của cơ thể đối với
nhiễm trùng HPV.
Nguyên_nhânXem thêm chi tiết:
Nguyên nhân gây
ung thư cổ tử cungBệnh_lý phụ nữ nào cũng cần biết
Hầu hết các trường hợp
ung thư cổ tử cungBệnh_lý là do
nhiễm
Human papillomavirusNguyên_nhân (
HPV)
Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư cổ tử cungBệnh_lý
Ung thư cổ tử cungBệnh_lý có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào của người phụ nữ.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư cổ tử cungBệnh_lý
Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này, như:
Nhiễm trùng papillomavirusNguyên_nhân ở người (
HPV)Nguyên_nhân;
Quan hệ tình dụcNguyên_nhân (nhiều bạn tình, quan hệ tình dục sớm);
Lạc nội mạc tử cungNguyên_nhân
;
Hút thuốc;
Nguyên_nhânHệ thống miễn dịch yếu;
Nguyên_nhânNhiễm ChlamydiaNguyên_nhân
;
Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài;
Nguyên_nhânMang thai nhiều lần;
Nguyên_nhânTuổi trẻ khi mang thai đủ tháng;
Tình trạng kinh tế (thu nhập thấp, khó tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe).
Xem ngay:
Các yếu tố nguy cơ của
ung thư cổ tử cungBệnh_lý phụ nữ cần biết
Ung thư cổ tử cungBệnh_lý có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư cổ tử cungBệnh_lý
Chẩn đoán xác định
ung thưBệnh_lý là bước đầu tiên khi bệnh nhân đến với bác sĩ. Một số phương pháp chẩn đoán căn
bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý hiện nay là:
Xét nghiệm HPVChẩn_đoán
: Phát hiện cơ thể bị
nhiễm virus HVPNguyên_nhân hay không, đặc biệt chủng có nguy cơ gây
ung thư cổ tử cungBệnh_lý cao
HVP type 16 và type 18;
Nguyên_nhânXét nghiệm PAP – Smear: Chẩn_đoánPhát hiện những tế bào bất thường ở
cổ tử cung;
Bộ_phận_cơ_thểSoi cổ tử cung: Chẩn_đoánQuan sát
cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể rõ ràng với kinh có độ phóng đại lớn, từ đó có thể phát hiện sự phát triển khối u ở những khu vực bất thường;
Bấm
sinh thiết cổ tử cungChẩn_đoán
: Lấy mảnh mô nhỏ của
cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể để soi, kiểm tra dưới
kính hiển viChẩn_đoán tìm ra tế bào, mô
ung thư ác tính;
Bệnh_lýNạo ống cổ tử cung: Chẩn_đoánPhát hiện hiệu quả
ung thư cổ tử cungBệnh_lý dạng tuyến;
Sinh thiết khoét chóp: Chẩn_đoánThủ thuật sinh thiếtChẩn_đoán này cần gây mê hoặc gây tê, lấy lượng mẫu mô
cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể lớn hơn, có thể gây tổn thương,
chảy máu âm đạo kéo dài.
Triệu_chứngNgoài ra, các xét nghiệm sau cũng hỗ trợ trong việc phát hiện
ung thư cổ tử cung:
Bệnh_lýXét nghiệm máu: Chẩn_đoánKiểm tra tế bào
ung thưBệnh_lý cũng như tình trạng
suy thận, Bệnh_lýthiếu máuBệnh_lý và tình trạng di căn của
ung thư;
Bệnh_lýThăm khám
tử cung, Bộ_phận_cơ_thểâm đạo, bàng quang, trực tràng: Đánh giá tình trạng di căn của tế bào
ung thưBệnh_lý sang các cơ quan khác:
Âm đạo, Bộ_phận_cơ_thểtrực tràng, Bộ_phận_cơ_thểbàng quang,Bộ_phận_cơ_thể…
ChChẩn_đoánụp CT Scan,
PET ScanChẩn_đoán
,
MRIChẩn_đoán hoặc
X-quang: Chẩn_đoánXác định vị trí, kích thước
khối uNguyên_nhân dựa trên hình ảnh, giúp chẩn đoán giai đoạn bệnh cũng như mức độ lan rộng của
khối u.
Nguyên_nhânTìm hiểu thêm:
Một số phương pháp khám tầm soát
ung thư cổ tử cungBệnh_lý phổ biến
Tầm soát
ung thư cổ tử cungBệnh_lý có
đauTriệu_chứng không?
Thực hiện
xét nghiệm HPVChẩn_đoán để chẩn đoán bệnh
Phương pháp điều trị
ung thư cổ tử cungBệnh_lý
Nguyên tắc điều trị:
Ung thư buồng trứngBệnh_lý là bệnh phức tạp, khó lường. Việc điều trị căn bệnh này được tiến hành khá thận trọng và tỉ mỉ. Bệnh nhân được xét nghiệm, phân tích kỹ càng, xác định rõ giai đoạn của bệnh rồi sau đó mới bắt đầu lựa chọn phương án điều trị tối ưu.
Phác đồ điều trị còn tùy thuộc vào giai đoạn căn bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Các bác sĩ thường kết hợp từ hai phương án trở lên để tối ưu hóa tỉ lệ sống cho bệnh nhân.
Phương pháp điều trị:
Tùy vào mức độ tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liệu pháp nào để điều trị. Điều trị
ung thư cổ tử cungBệnh_lý thường kết hợp nhiều phương pháp để đạt hiệu quả tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý và khối u tốt nhất.
Phẫu thuật:
Điều_trịPhương pháp điều trị
ung thư cổ tử cungBệnh_lý thường được chỉ định nhất, đặc biệt là
ung thư cổ tử cungBệnh_lý giai đoạn I. Khi
tế bào ungNguyên_nhântế bào ung chưaNguyên_nhân đã xâm lấn
cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể nhưng chưa di căn sang bộ phận, cơ quan khác.
PhĐiều_trịPhẫu thuật
cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần cổ tử cungĐiều_trị để loại bỏ
khối u ung thư.
Nguyên_nhânHóa trị liệu:
Điều_trịPhù hợp với bệnh nhân
ung thư cổ tử cungBệnh_lý di căn, tiêu diệt số lượng lớn tế bào
ung thưBệnh_lý và tế bào lành trong khu vực mắc bệnh này. Vì thế, phương pháp này thường được chỉ định trong trường hợp bệnh tiến triển nặng, có thể kết hợp với
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
xạ trịĐiều_trị
.
Xạ trị:
Điều_trịÁp dụng khi
ung thư cổ tử cungBệnh_lý đã giai đoạn II – III, khi
khối ung thưNguyên_nhân di căn đến các mô xung quanh của
cổ tử cung, Bộ_phận_cơ_thểâm đạoBộ_phận_cơ_thể và có thể lan ra khắp vùng chậu. Các tia phóng xạ năng lượng cao được sử dụng để thu nhỏ kích thước
khối uNguyên_nhân cũng như tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý di căn. Kỹ thuật này thường được kết hợp với
hóa trịĐiều_trị
và
phẫu thuậtĐiều_trị để tăng hiệu quả.
Ung thư cổ tử cungBệnh_lý là bệnh phức tạp, khó lường
Liệu pháp điều trị đíchĐiều_trị
:
Đây là liệu pháp điều trị
ung thưBệnh_lý mới đang được nghiên cứu phát triển để điều trị
ung thưBệnh_lý nói chung và
ung thư cổ tử cungBệnh_lý nói riêng. Phương pháp này sử dụng thuốc ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào
ung thư, Bệnh_lýtuy nhiên việc ứng dụng điều trị còn nhiều hạn chế.
Điều trị miễn dịch:
Điều_trịPhương pháp hứa hẹn là một hướng điều trị mới. Các
thuốc miễn dịch: Điều_trịPembrolizumab, Tên_thuốcAtezolizumab,Tên_thuốc… đang được áp dụng vào điều trị, đem lại nhiều kết quả khả quan.
Điều trịĐiều_trị bảo tồn khả năng sinh sản:
Các phương pháp điều trị
ung thư buồng trứngBệnh_lý như:
Hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị hay
phẫu thuậtĐiều_trị có thể làm tổn thương cơ quan sinh sản của phụ nữ, làm mất/ giảm khả năng mang thai sau điều trị
ung thư. Bệnh_lýDo đó, nếu bệnh nhân mong muốn mang thai trong tương lai, hãy trao đổi với bác sĩ trước khi điều trị để được tư vấn và hướng dẫn phương pháp bảo tồn khả năng sinh sản.
Khi bệnh ở giai đoạn IV,
khối uNguyên_nhân đã lan rộng sang cơ quan xung quanh hoặc di căn đến bộ phận xa hơn:
Phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểxương,Bộ_phận_cơ_thể... thì việc điều trị rất tốn kém và khó khăn, điều trị chủ yếu làm giảm triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.
Tìm hiểu thêm:
Phẫu thuậtĐiều_trị ung thư cổ tử cungBệnh_lý và cách chăm sóc theo dõi sau
phẫu thuậtĐiều_trị
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư cổ tử cungBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tránh xa các nguồn gây hại cho sức khỏe;
Phòng_ngừaQuan hệ tình dục an toàn;
Phòng_ngừaTuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;
Phòng_ngừaLiên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị;
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe;
Ung thư cổ tử cungBệnh_lý hoàn toàn có khả năng tái phát sau nhiều năm điều trị. Vì vậy, khi kết thúc đợt điều trị, bệnh nhân cần tái khám 3 – 6 tháng/ lần giúp kiểm soát bệnh hiệu quả và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.
Chế độ dinh dưỡng:
Tham khảo chế độ dinh dưỡng lành mạnh từ các chuyên gia dinh dưỡng.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư cổ tử cungBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa đặc hiệu:
Tiêm phòng vắc xin HPVĐiều_trị là phương pháp hữu hiệu có thể giảm tỷ lệ mắc
bệnh ung thư cổ tử cung. Bệnh_lýTheo khuyến cáo, độ tuổi an toàn để tiêm vắc xin an toàn và đạt hiệu quả cao nhất ở độ tuổi 9 - 26.
Hiện nay, hai loại vắc xin chính phòng ngừa
ung thư cổ tử cungBệnh_lý là
Gardasil 4Tên_thuốc
và
Gardasil 9
, đều được chứng minh hiệu quả trong việc bảo vệ cơ thể chống lại các
chủng HPVNguyên_nhân nguy cơ cao. Trong đó Gardasil 9 có phạm vi bảo vệ rộng nhất, bao gồm 9 chủng HPV khác nhau. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, việc tiêm các vắc xin này cho trẻ em gái và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 9 đến 14 là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh lý
ung thư cổ tử cung, Bệnh_lýgiảm đáng kể tỷ lệ
ung thư cổ tử cungBệnh_lý trong tương lai.
Hãy đến với Trung tâm tiêm chủng Long Châu để được tư vấn và đặt lịch
tiêm phòng vắc xin ngừa virus HPVĐiều_trị hoặc đặt lịch ngay
tại đây
.
Giảm tỷ lệ mắc
bệnh ung thư cổ tử cungBệnh_lý bằng cách
tiêm vắc xin HPVĐiều_trị
Phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu:
Phòng ngừa
ung thư cổ tử cungBệnh_lý do
nhiễm virus HPVNguyên_nhân bằng nhiều cách bao gồm:
Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, vận động hợp lý: Chế độ dinh dưỡng khoa học góp phần nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng chống lại các yếu tố nguy cơ gây
bệnh ung thưBệnh_lý nói chung và
ung thư cổ tử cungBệnh_lý nói riêng. Đồng thời, chế độ nghỉ ngơi và vận động hợp lý cũng giúp phòng tránh
ung thư;
Bệnh_lýKhông quan hệ tình dục quá sớm và bừa bãi: Phòng_ngừaQuan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên rất dễ lây nhiễm
virus HPVNguyên_nhân vì ý thức tự bảo vệ trước các tác nhân gây bệnh chưa được tốt. Nếu không biết cách phòng tránh rất có thể sẽ sớm bị nhiễm
virus HPV;
Nguyên_nhânKhông lạm dụng thuốc tránh thai: Phòng_ngừaSử dụng thường xuyên sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn, bao gồm tăng nguy cơ mắc
ung thư cổ tử cung;
Bệnh_lýGiữ vệ sinh âm đạo sạch sẽ ngăn ngừa
ung thư cổ tử cung;
Bệnh_lýKhi âm đạo có những triệu chứng bất thường cần khám phụ khoa và điều trị, tránh trường hợp bị
ung thư cổ tử cung;
Bệnh_lýSàng lọcPhòng_ngừa ung thư cổ tử cung: Bệnh_lýUng thư cổ tử cungBệnh_lý giai đoạn sớm không có triệu chứng rõ ràng. Sàng lọc
ung thư cổ tử cungBệnh_lý sớm là cách tốt nhất để phát hiện và chữa
ung thư cổ tử cungBệnh_lý kịp thời.
Tìm hiểu thêm:
Cách phòng ngừa
ung thư cổ tử cungBệnh_lý để bảo vệ sức khỏe
Ung thư cổ tử cungBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm nhưng không có nghĩa là bệnh không thể điều trị được. Điều quan trọng nhất trong việc chống lại
ung thưBệnh_lý chính là người bệnh cần có thái độ lạc quan và kiên trì điều trị bệnh. Thực tế cho thấy, những người có thái độ sống tích cực kết hợp với phương pháp điều trị hợp lý đã kéo dài được tuổi thọ và chống lại được căn
bệnh ung thư.Bệnh_lý
16. article_0026
Ung thư thanh quản: Bệnh_lýTế bào ung thưPhòng_ngừa phát triển từ
biểu môBộ_phận_cơ_thể của
thanh quảnBộ_phận_cơ_thể
## Giới thiệu
Ung thư thanh quảnBệnh_lý là gì?
Thanh quảnBộ_phận_cơ_thể là một phần của cơ thể, nằm giữa
họngBộ_phận_cơ_thể và
khí quảnBộ_phận_cơ_thể
ở phía trước cổ. Vai trò của thanh quản là dẫn lưu không khí ra vào
phổi, Bộ_phận_cơ_thểđồng thời tống vật lạ ra ngoài bằng các cơn ho khi có vật lạ rơi vào
thanh quản.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư thanh quảnBệnh_lý xảy ra khi các
tế bào
ung thưNguyên_nhân
phát triển từ
biểu môBộ_phận_cơ_thể của
thanh quảnBộ_phận_cơ_thể hình thành một
khối uNguyên_nhân hoặc
bướuNguyên_nhân ở cổ.
Tế bào ung thưNguyên_nhân có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào của thanh quản như
nắp thanh quản, Bộ_phận_cơ_thểbên trên hoặc bên dưới
dây thanh âm.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư thanh quảnBệnh_lý
Thông thường, những triệu chứng của
ung thư thanh quảnBệnh_lý dễ phát hiện. Một số triệu chứng của
ung thư thanh quảnBệnh_lý mà bạn có thể gặp là:
Giọng khàn;
Triệu_chứngKhó thở;
Triệu_chứngHo quá nhiều, Triệu_chứngđôi khi ho ra máu;
Triệu_chứngĐau cổ;
Triệu_chứngViêm họngTriệu_chứng
;
Đau tai;
Triệu_chứngKhó nuốt thức ăn;
Triệu_chứngSưng cổ;
Triệu_chứngBướu cổ;
Triệu_chứngGiảm cân đột ngột.
Triệu_chứngCác giai đoạn của
ung thư thanh quảnBệnh_lý
Ung thư thanh quảnBệnh_lý có 4 giai đoạn:
Giai đoạn 0:
Tế bào ung thưNguyên_nhân nằm ở lớp ngoài cùng của
thành thực quản.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 1:
Tế bào ung thưNguyên_nhân phát triển thành
khối u, Nguyên_nhânnhưng chỉ mới ở
thanh quảnBộ_phận_cơ_thể và chưa lan qua các cơ quan khác.
Giai đoạn 2: Những khối u thay đổi vị trí nhưng vẫn nằm ở
thanh quản. Bộ_phận_cơ_thểDây thanh âmBộ_phận_cơ_thể lúc này có thê không di động được.
Giai đoạn 3:
Khối uNguyên_nhân đã lan ra những hạch bạch huyết xung quanh
thanh quản.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 4:
Tế bào ung thưNguyên_nhân di căn tới những cơ quan khác của cơ thể.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.
## Nguyên nhân
Hiện nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ra
ungBệnh_lýung thư thanh quản. Bệnh_lýUng thư thanh quảnBệnh_lý xuất hiện khi những tế bào của
thanh quản
bị tổn thương hoặc đột biến dẫn tới những tế bào này phát triển quá mức dần dần hình thành
khối uNguyên_nhân ở
thanh quản.
Bộ_phận_cơ_thể## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải (bị)
ung thư thanh quản?
Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị
ung thư thanh quản. Bệnh_lýTuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
Nam giới;
Người từ 55 tuổi trở lên.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị)
ung thư thanh quảnBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy
ung thư thanh quản:
Bệnh_lýTiền sử gia đình có người bị
ung thư thanh quản;
Bệnh_lýUống rượu;
Nguyên_nhânHút thuốc;
Nguyên_nhânThừa cân,
Nguyên_nhânbéo phìNguyên_nhân
;
Chế độ ăn uống không lành mạnh, Nguyên_nhânăn ít trái cây và rau củ;
Nguyên_nhânSử dụng thức ăn chế biến sẵn;
Nguyên_nhânTiếp xúc với amiăng;
Nguyên_nhânTiếp xúc với virus papillomavirus;
Nguyên_nhânHệ thống miễn dịch suy yếu.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư thanh quảnBệnh_lý
Chẩn đoán
ung thư thanh quảnBệnh_lý bắt đầu bằng tiền sử bệnh và những triệu chứng lâm sàng. Sau đó bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm. Những xét nghiệm thường thấy như:
Nội soi thanh quảnChẩn_đoán
: Sử dụng
ốChẩn_đoánng nội soi dài, linh hoạt có đèn để xác định vị trí cũng như hình dạng
khối u.
Nguyên_nhânSinh thiết: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ trong
thanh quảnBộ_phận_cơ_thể để tìm
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânChụp CTChẩn_đoán hoặc
MRI: Chẩn_đoánĐể có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của
khối u. Nguyên_nhânNgoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa. Tuy nhiên đây không phải là phương pháp phổ biến trong chẩn đoán
ung thư thanh quản.
Bệnh_lýĐiều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Phương pháp điều trị
ung thư thanh quảnBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
ung thư thanh quảnBệnh_lý sẽ phụ thuộc vào mức độ của bệnh. Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
Ở giai đoạn sớm bác sĩ thường sử dụng phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
xạ trị.
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị được tiến hành để cắt bỏ
khối uNguyên_nhân trong
thanh quản. Bộ_phận_cơ_thểRủi ro từ
phẫu thuậtĐiều_trị thường xảy ra, nhất là ở giai đoạn
ung thưBệnh_lý đã di căn. Người bệnh có thể gặp những rủi ro sau:
Khó thở;
Triệu_chứngKhó nuốt;
Triệu_chứngCổ bị biến dạng;
Triệu_chứngMấtTriệu_chứng hoặc
thay đổi giọng nói;
Triệu_chứngCó sẹo ở cổ.
Triệu_chứngXạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị
là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
Sau khi
phẫu thuật, Điều_trịdùng phương pháp
xạ trịĐiều_trị để tiêu diệt những tế bào còn sót lại. Ngoài ra, những khối u nhỏ, bác sĩ cũng có thể chỉ định
xạ trịĐiều_trị đơn độc.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị là một biện pháp điều trị
ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, được sử dụng để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các
khối u.
Nguyên_nhânHóa trịĐiều_trị thường được sử dụng ở các trường hợp sau:
Tiêu diệt những tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại sau
phẫu thuậtĐiều_trị và
xạ trị.
Điều_trịGiai đoạn cuối của
ung thưBệnh_lý khi đã
xạ trịĐiều_trị hoặc
phẫu thuậtĐiều_trị nhưng không thành công.
Điều trị những triệu chứng của
ung thưBệnh_lý tiến triển.
Ở những giai đoạn muộn bác sĩ có thể kết hợp
phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và
hóa trị.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư thanh quảnBệnh_lý
Chế độ dinh dưỡng:
Uống nhiều nước.
Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn giàu protein.
Phòng_ngừaHạn chế ăn thực phẩm cay nóng, thực phẩm cứng, đồ ăn nhiều dầu mỡ và thực phẩm chế biến sẵn.
Phòng_ngừaăn nhiều dầu mỡ và thực phẩm chế biến sẵn.
Phòng_ngừaChế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
ThămPhòng_ngừaThăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư thanh quảnBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Hạn chế những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,Phòng_ngừa…
Thường xuyên xây dựng chế độ ăn dinh dưỡng kết hợp luyện tập phù hợp giúp năng cao hệ miễn dịch, phòng ngừa bệnh.
Tránh tiếp xúc với amiăng và các chất độc hại khác, Phòng_ngừanếu tiếp xúc nên sử dụng thiết bị bảo hộ.
Tầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
17. article_0027
Ung thư máu cấp tínhBệnh_lý là gì? Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
ung thư máu cấp tínhBệnh_lý
## Giới thiệu
Ung thư máu cấp tínhBệnh_lý là gì?
Ung thư máu cấp tínhBệnh_lý là một nhóm
bệnh
ung thưBệnh_lý
do sự biến đổi ác tính của
tế bào gốc tạo máu
.
Sự
thay đổi của khối uNguyên_nhân có thể ảnh hưởng đến một số dòng tủy hoặc bạch huyết, dựa vào đó chúng được phân thành hai loại
bệnh bạch cầu cấp:
Bệnh_lýBệnh bạch cầu cấp dòng tủy;
Bệnh_lýBệnh bạch cầu cấp dòng lympho.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư máu cấp tínhBệnh_lý
Các đặc điểm lâm sàng của
ung thư máu cấp tínhBệnh_lý có thể liên quan đến
suy tuỷ xương, Bệnh_lýsự xâm nhập của các tế bào bạch cầu vào các cơ quan hoặc kết hợp cả hai. Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của
bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý là:
Triệu chứng khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh chóng (vài ngày đến vài tuần);
Số lượng bạch cầu thấp;
Triệu_chứngNhiễm trùng thường xuyên;
Triệu_chứngMệt mỏi và không giảm khi nghỉ ngơi;
Triệu_chứngHụt hơi;
Triệu_chứngDa nhợt nhạt;
Triệu_chứngĐổ mồ hôi vào ban đêmTriệu_chứng (
đổ mồ hôi trộmTriệu_chứng
);
Sốt
nhẹ;
Triệu_chứngĐau xương và khớp;
Triệu_chứngVết thương chậm lành;
Triệu_chứngChảy máu camTriệu_chứng
,
chảy máu nướu răng, Triệu_chứngban xuất huyết, Triệu_chứngvết bầm dưới da.
Triệu_chứngNgười
bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý có thể xuất hiện triệu chứng
chảy máu camTriệu_chứng
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý
Một số biến chứng có thể gặp ở người
bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý như:
Hội chứng ly giải khối u:Bệnh_lý Một loạt các rối loạn điện giải có thể xảy ra do điều trị
ung thư. Bệnh_lýSự ly giải rộng rãi của các tế bào khối u có thể giải phóng một lượng đáng kể kali, photphat, axit uric và lactate dehydrogenase. Đặc điểm lâm sàng rất khác nhau,
tổn thương thận cấpTriệu_chứng và
rối loạn nhịp timTriệu_chứng là hai trong số những biểu hiện thường gặp và đáng lo ngại nhất.
Ngưng tập bạch cầuTriệu_chứng (leu
kostasis)Nguyên_nhân:
Tăng độ nhớt của máuNguyên_nhân do
tăng số lượng bạch cầu quá mứcNguyên_nhân (thường >100.000/μL). Số lượng bạch cầu chưa trưởng thành rất cao ở người mắc
bệnh bạch cầu cấp tínhBệnh_lý làm tăng nguy cơ biến chứng não và
phổiBệnh_lý do tắc nghẽn
mạch máu.
Bộ_phận_cơ_thểCác trường hợp khẩn cấp về
ung thư: Bệnh_lýMột nhóm các biến chứng của
bệnh ác tínhBệnh_lý và/hoặc việc điều trị
bệnh ác tính. Bệnh_lýCó thể được phân loại dựa trên biến chứng là chuyển hóa (ví dụ
hội chứng ly giải khối u, Bệnh_lýtăng canxi máu ác tính)Bệnh_lý, huyết học (ví dụ
hội chứng tăng độ nhớt máuBệnh_lý (
hyperviscosity syndrome)Bệnh_lý), cấu trúc (ví dụ
hội chứng tĩnh mạch chủ trên) Bệnh_lýhoặc liên quan đến điều trị (ví dụ
sốt giảm bạch cầu)Bệnh_lý.
Biến chứng của
ung thư.
Bệnh_lýBiến chứng của phương pháp điều trị
ung thư.
Bệnh_lýSốt giảm bạch cầu: Bệnh_lýMột tình trạng đặc trưng bởi
sốtTriệu_chứng ở người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính ≤ 500/μL. Tăng nguy cơ
nhiễm trùngBệnh_lý nặng. Các nguyên nhân bao gồm
hóa trị, Nguyên_nhânnhiễm khuẩn, Nguyên_nhânaspergillosis, Nguyên_nhânnấm candidaNguyên_nhân và
nhiễm virus herpes.
Nguyên_nhânKhi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào nêu trên khiến bạn lo lắng.
Các triệu chứng
bệnh bạch cầuBệnh_lý thường mơ hồ và không cụ thể. Bạn có thể bỏ qua các triệu chứng
bệnh bạch cầuBệnh_lý sớm vì chúng có thể giống với các triệu chứng của
bệnh cúmBệnh_lý và các bệnh thông thường khác.
Đôi khi
bệnh bạch cầuBệnh_lý được phát hiện vô tình trong quá trình xét nghiệm máu cho một số bệnh khác.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư máu cấp tínhBệnh_lý
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho:
Bệnh_lýKhông xác định được nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ trong hầu hết các trường hợp;
Tổn thương tủy xương trước đó do thuốc hóa trị liệu alkyl hóa hoặc bức xạ ion hóa ;
Bệnh bạch cầu/u lymphoBệnh_lý tế bào T trưởng thành có liên quan đến
nhiễm virus HTLV;
Nguyên_nhânYếu tố di truyền hoặc nhiễm sắc thể:
Hội chứng Down, Bệnh_lýDown, Bệnh_lýbệnh
u sợi thần kinh
loại 1, Bệnh_lýmấtBệnh_lýmất điều hòa mao mạchTriệu_chứng (
ataxia telangiectasia)Bệnh_lý.
Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy:
Bệnh_lýKhông xác định được nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ trong hầu hết các trường hợp;
Rối loạn tạo máuNguyên_nhân đã có từ trước (nguyên nhân phổ biến nhất có thể xác định được): Hội chứng
rối loạn sinh tủy, Bệnh_lýthiếu máu bất sản, Bệnh_lýtăng sinh tủy ác tính.
Bệnh_lýYếu tố môi trường: Hóa trị liệu alkyl hóa, bức xạ ion hóa, tiếp xúc với benzen,
hút thuốc lá.
Nguyên_nhânYếu tố di truyền hoặc nhiễm sắc thể:
Hội chứng DownBệnh_lý
,
thiếu máu fanconi.
Bệnh_lýHội chứng DownBệnh_lý có thể là nguyên nhân của
ung thư máu ác tínhBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư máu cấp tínhBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra đối với các loại
bệnh bạch cầuBệnh_lý khác nhau đều tồn tại, nhưng bạn vẫn có thể mắc
bệnh bạch cầuBệnh_lý ngay cả khi không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào.
Một số yếu tố nguy cơ của
bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý bao gồm:
Hút thuốc lá;
Nguyên_nhânĐang hóa trị và xạ trị cho các
bệnh ung thưBệnh_lý khác;
Tiếp xúc vớiNguyên_nhân mức bức xạ rất cao;
Bị
rối loạn di truyềnNguyên_nhân
, chẳng hạn như
hội chứng Down;
Bệnh_lýCó anh chị em bị
bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư máu cấp tínhBệnh_lý
Tất cả các loại
bệnh bạch cầuBệnh_lý đều được chẩn đoán bằng cách kiểm tra mẫu máu và
tủy xương.
Bộ_phận_cơ_thểCông thức máu toàn phần
sẽ cung cấp thông tin về mức độ và loại bệnh:
Tế bào bạch cầu;
Tế bào hồng cầu;
Tiểu cầu.
Xét nghiệm tủy xươngChẩn_đoán
và các xét nghiệm khác sẽ cung cấp cho bác sĩ thêm thông tin về máu của bạn để xác nhận chẩn đoán
bệnh bạch cầu. Bệnh_lýBác sĩ cũng có thể soi dưới kính hiển vi để xem hình dạng của tế bào. Các xét nghiệm khác có thể giúp bác sĩ xác định những thay đổi đối với nhiễm sắc thể hoặc gen.
Xét nghiệm máuChẩn_đoán giúp chẩn đoán và theo dõi
ung thư máu cấp tínhBệnh_lý
Phương pháp điều trị
ung thư máu cấp tínhBệnh_lý hiệu quả
Kế hoạch điều trị sẽ phụ thuộc vào loại
bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý và mức độ tiến triển của nó tại thời điểm chẩn đoán. Điều quan trọng là phải hiểu những lựa chọn cho phương pháp điều trị của bạn là gì và bạn có thể mong đợi điều gì.
Những người mắc
bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý thường sẽ bắt đầu điều trị ngay sau khi được chẩn đoán. Điều này là do
ung thưBệnh_lý có thể tiến triển nhanh chóng. Điều trị có thể bao gồm
hóa trị,
Điều_trịliệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị
hoặc
liệu pháp
tế bào gốcĐiều_trị
, tùy thuộc vào loại
bệnh bạch cầu cấp tínhBệnh_lý mà bạn mắc phải.
Việc điều trị
bệnh bạch cầu cấp tínhBệnh_lý thường rất khó khăn ngay từ đầu. Mục tiêu chính của điều trị là tiêu diệt các tế bào bạch cầu
ung thư. Bệnh_lýViệc nhập viện đôi khi là cần thiết. Việc điều trị thường gây ra tác dụng phụ.
Bác sĩ sẽ làm
xét nghiệm máu và tủy xươngChẩn_đoán thường xuyên để xác định xem đáp ứng của bệnh đối với phương pháp điều trị mà bạn đang tiếp nhận như thế nào. Bác sĩ có thể thử nhiều loại thuốc khác nhau để xem loại nào có tác dụng tốt nhất.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư máu cấp tínhBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Chế độ sinh hoạt cho người
bệnh ung thư máu cấp tính, Bệnh_lýcụ thể là phụ thuộc vào từng trường hợp và chỉ được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Dưới đây là một số lời khuyên chung về chế độ sinh hoạt có thể áp dụng:
Giữ cân nặng lý tưởngPhòng_ngừa và
tăng cường sức khỏe:
Phòng_ngừaCố gắng duy trì cân nặng ở mức phù hợp và tham gia vào các hoạt động thể chất nhẹ nhàng khi tình trạng bệnh đã ổn định như
đi bộ, Phòng_ngừayoga hoặc tập thể dục nhẹPhòng_ngừa để
duy trì sức khỏe tổng thể.
Phòng_ngừaTránh tác động tiêu cực:
Phòng_ngừaHạn chế tiếp xúc với các chất gây kích thíchPhòng_ngừa như thuốc lá, rượu bia, và các chất gây ô nhiễm môi trường. Cố gắng giảm căng thẳng và tạo ra một môi trường tĩnh lặng và thoải mái trong cuộc sống hàng ngày.
Ngủ đủ giấc:
Phòng_ngừaCố gắng có đủ giấc ngủ hàng đêm để cơ thể có thời gian phục hồi và tái tạo năng lượng.
Tuân thủ lịch trình điều trị:
Phòng_ngừaRất quan trọng, người bệnh nên
tuânPhòng_ngừatuân thủ lịch trình điều trịPhòng_ngừa do bác sĩ chuyên khoa chỉ định, bao gồm
uống thuốc đúng giờPhòng_ngừa và đến các buổi tái khám định kỳ.
Hỗ trợ tâm lý:
Bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý có thể gây ra tác động tâm lý nặng nề. Hãy tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và nhóm hỗ trợ
ung thưBệnh_lý hoặc tìm kiếm tư vấn tâm lý chuyên nghiệp nếu cần thiết.
Lưu ý rằng, đây chỉ là một số lời khuyên chung và quan trọng nhất là tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để nhận được hướng dẫn cụ thể và phù hợp với trường hợp của từng người bệnh.
Người
bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý nên
hạn chế hút thuốc láPhòng_ngừa
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng cho người
bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý cần được cá nhân hóa dựa trên từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, dưới đây là một số lời khuyên chung về chế độ dinh dưỡng có thể hữu ích:
Thực phẩm giàu chất dinh dưỡng:
Phòng_ngừaBạn nên tập trung vào việc
ăn các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡngPhòng_ngừa để tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe chung. Bao gồm nhiều rau xanh (bông cải xanh, bắp cải, súp lơ, cải thìa, cải xoăn), trái cây tươi (táo, việt quất,...), ngũ cốc nguyên hạt, sữa không béo hoặc ít béo, thực phẩm chứa chất xơ như đậu, hạt, và các nguồn protein lành mạnh như thịt gà, cá, đậu nành, hạt chia, hạt lanh.
Uống đủ nước:
Phòng_ngừaĐảm bảo bạn uống đủ nước trong ngày để duy trì sự cân bằng thể chất và hỗ trợ quá trình chữa lành.
Hạn chế thực phẩm không lành mạnh:
Phòng_ngừaTránh thực phẩm chứa chấtPhòng_ngừa béo bão hòa và đường cao, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, thức uống có gas và các loại đồ uống có nồng độ đường cao.
Giảm tiêu thụ muối và thực phẩmPhòng_ngừaGiảm tiêu thụ muối và thực phẩm chứa chất bảo quản hoặc phẩm màu nhân tạo.
Phòng_ngừaTránh nhiễm khuẩn:
Phòng_ngừaHạn chế tiếp xúc với thực phẩm sống, thức ăn chưa nấu chín hoặc không sạch sẽ để tránh nhiễm khuẩn. Đảm bảo thực phẩm được chế biến đúng cách và tuân thủ các quy tắc vệ sinh an toàn thực phẩm.
Lưu ý rằng, chế độ dinh dưỡng chỉ là một phần trong quá trình điều trị
ung thư máu cấp tínhBệnh_lý và việc
tuân thủ chế độ dinh dưỡngPhòng_ngừa phải được thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên gia dinh dưỡng.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư máu cấp tínhBệnh_lý hiệu quả
Không có xét nghiệm sàng lọc sớm cho
bệnh bạch cầu. Bệnh_lýNếu bạn có các yếu tố nguy cơ và triệu chứng, hãy đến gặp bác sĩ .
Điều quan trọng là phải giữ bản sao của các phương pháp điều trị, ngày tháng và loại thuốc đã được sử dụng. Những điều này sẽ giúp ích cho bạn và các bác sĩ điều trị nếu
bệnh ung thưBệnh_lý của bạn quay trở lại.
Các chuyên gia chưa tìm ra cách ngăn ngừa
bệnh bạch cầu. Bệnh_lýChủ động và nói với bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của
bệnh bạch cầuBệnh_lý có thể giúp cải thiện cơ hội phục hồi của bạn.
Xem thêm:
Bệnh nhân
ung thư máuBệnh_lý nên ăn gì để nâng cao sức khỏe?
Ung thư máuBệnh_lý kiêng ăn gì? Chế độ dinh dưỡng từng giai đoạn cho bệnh nhân
ung thư máuBệnh_lý
18. article_0028
Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị
## Giới thiệu
Đại tràng là một phần của hệ thống ống tiêu hóa, bao gồm
thực quản, Bộ_phận_cơ_thểdạ dày, Bộ_phận_cơ_thểruột nonBộ_phận_cơ_thể và
ruột già. Bộ_phận_cơ_thểTrong đó
đại tràngBộ_phận_cơ_thể là phần chính của
ruột già, Bộ_phận_cơ_thểdài khoảng 5 feet (khoảng 1,5m), cùng với
trực tràngBộ_phận_cơ_thể và
ống hậu mônBộ_phận_cơ_thể tạo thành
ruột già. Bộ_phận_cơ_thểNhiệm vụ của hệ thống tiêu hóa giúp xử lý các chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, carbohydrate, chất béo, protein và nước) từ thực phẩm và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
Ung thư đại tràngBệnh_lý
là chẩn đoán phổ biến thứ ba tại Mỹ, theo Hiệp hội
ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, ước tính rằng khoảng 1 trong 23 nam giới và 1 trong 25 phụ nữ sẽ phát triển
ung thư đại trực tràngBệnh_lý trong suốt cuộc đời.
Ung thư đại tràngBệnh_lý là bệnh nguy hiểm thứ hai cho cả hai giới cộng lại.
Các triệu chứng, cách điều trị và tiên lượng bệnh của
ung thư đại tràngBệnh_lý sẽ phụ thuộc và giai đoạn của
ung thư. Bệnh_lýCác bác sĩ sẽ sử dụng giai đoạn như một hướng dẫn để xem
ung thưBệnh_lý đã tiến triển bao xa. Điều quan trọng là phải biết được giai đoạn của
ung thư đại tràngBệnh_lý vì nó giúp xác định kế hoạch điều trị tốt nhất cho người bệnh và đánh giá tiên lượng bệnh. Giai đoạn của
ung thư đại tràngBệnh_lý bao gồm từ 0 đến 4, trong đó giai đoạn 0 là sớm nhất và 4 là giai đoạn tiến triển nhất.
Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 nghĩa là
ung thưBệnh_lý đã xâm nhập và
lớp lótBộ_phận_cơ_thể hoặc
niêm mạc của đại tràng, Bộ_phận_cơ_thểcó thể đã phát triển đến
lớp cơ, Bộ_phận_cơ_thểchưa lây lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể lân cận và các bộ phận khác của cơ thể. Hiện nay, phần lớn các người bệnh
ung thư đại tràngBệnh_lý được chẩn đoán ở giai đoạn đầu (từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3), tạo cơ hội giúp chữa khỏi bệnh.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Ở các giai đoạn đầu, như
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, bạn có thể không gặp bất cứ triệu chứng nào.
Nếu gặp phải các triệu chứng khi mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn đầu, bao gồm từ giai đoạn 0 đến 2, các triệu chứng có thể có như:
Táo bónTriệu_chứng
;
Tiêu chảy;
Triệu_chứngThay đổi màu sắc phân;
Triệu_chứngThay đổi hình dạng phân, chẳng hạn như
phân bị dẹt;
Triệu_chứngCó máu trong phân;
Triệu_chứngĐau bụng;
Triệu_chứngQuặn bụng.
Triệu_chứngCác triệu chứng này hầu như không đặc hiệu, có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra, điều quan trọng là bạn phải gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời,
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 có thể tiến triển thành các giai đoạn nặng hơn.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn gặp các triệu chứng như đã nêu ở trên, kéo dài trong khoảng 1 đến 2 tuần, hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Các triệu chứng của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 như
táo bón,
Triệu_chứngtiêu chảyTriệu_chứng
,
máu trong phân, Triệu_chứngđau bụngTriệu_chứng cũng có thể là dấu hiệu của các tình trạng khác ít nguy hiểm hơn. Tuy nhiên, để có thể chẩn đoán được nguyên nhân chính xác, bạn cần gặp bác sĩ để trao đổi và quyết định xem có cần thiết sàng lọc
ung thư đại tràngBệnh_lý hay không.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư đại tràngBệnh_lý
nói chung cũng là nguyên nhân của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1.
Ung thư đại tràngBệnh_lý có thể biểu hiện lẻ tẻ (chiếm khoảng 70%), tập trung thành nhóm gia đình (20%) và hội chứng di truyền (10%).
Độ tuổi trung bình của
ung thư đại tràngBệnh_lý xuất hiện lẻ tẻ là ở người bệnh trên 50 tuổi, chủ yếu liên quan đến các yếu tố môi trường. Trong khi đó,
ung thư đại tràngBệnh_lý có yếu tố di truyền thực sự có nguy cơ cao hơn ở người bệnh trẻ tuổi (dưới 50).
Bệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý có tính chất gia đình (FAP) có liên quan đến
ung thư đại tràngBệnh_lý
Các hội chứng di truyền phổ biến có liên quan đến
ung thư đại tràngBệnh_lý là
bệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý có tính chất di truyền (Familial adenomatous polyposis - FAP) và
hội chứng LynchBệnh_lý
(
Ung thưBệnh_lý đại trực tràng không polyp di truyền - Hereditary non-polyposis colorectal cancer). Khoảng 5% trong số tất cả
bệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lý là do hai hội chứng di truyền này.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1?
Ai cũng có thể mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, bạn sẽ có nguy cơ cao hơn nếu có các yếu tố làm tăng nguy cơ như yếu tố gia đình, di truyền hay các thói quen sinh hoạt và môi trường liên quan.
Nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy, tỷ lệ mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý cao hơn ở các nước phát triển. Tình trạng kinh tế xã hội thấp có liên quan nguy cơ cao mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý là do hành vi rủi ro và khả năng tiếp cận với y tế kém hơn.
Cả nam và nữ đều có thể mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, tuy nhiên, theo thống kê ở người Mỹ da trắng, tỷ lệ mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý ở nam giới sẽ cao hơn nữ giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý nói chung, là yếu tố nguy cơ của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1.
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc
ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýpolyp tuyếnBệnh_lý cho thấy nguy cơ mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý nguyên phát cao hơn.
Bệnh viêm ruột mạn tínhBệnh_lý
(Inflammation bowel disease -
IBD)Bệnh_lý, chủ yếu là
viêm loét đại tràngBệnh_lý có mối liên quan rõ ràng với
ung thư đại tràngBệnh_lý với tỷ lệ mắc ước tính khoảng 0,5% mỗi năm trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 năm sau thời điểm chẩn đoán
IBD.
Bệnh_lýBệnh CrohnBệnh_lý
cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư đại tràng, Bệnh_lýđặc biệt nếu xuất hiện ở vùng hồi tràng.
Những trẻ em sống sót sau
ung thưBệnh_lý được
xạ trịĐiều_trị vùng bụng cũng có nguy cơ cao hơn mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý và nên sàng lọc 10 năm sau hoặc ở tuổi 35.
Các bệnh lý khác làm tăng nguy cơ mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý là
đái tháo đường, Bệnh_lýđề kháng insulin,
bệnh to đầu chiBệnh_lý không kiểm soát được và ghép thận bị ức chế miễn dịch kéo dài.
Đái tháo đườngBệnh_lý hoặc tình trạng kháng insulin có thể làm tăng nguy cơ
ung thư đại tràngBệnh_lý
Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu dịch tễ học cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa môi trường, lối sống và
ung thư đại tràngBệnh_lý ví dụ như:
Béo phìNguyên_nhân
;
Thịt đỏ, Nguyên_nhânthịt chế biến sẵn;
Thuốc lá;
Nguyên_nhânRượu;
Nguyên_nhânLiệu pháp ức chế androgenĐiều_trị (trong điều trị
ung thư tiền liệt tuyến)Bệnh_lý;
Cắt túi mật.
Điều_trị## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Chẩn đoán
ung thư đại tràngBệnh_lý ở giai đoạn sớm, như ở giai đoạn 1 sẽ mang lại cơ hội tốt để điều trị khỏi bệnh. Vì ở giai đoạn 1, thường sẽ không có triệu chứng nên có thể được phát hiện khi khám sàng lọc định kỳ.
Đa số
ung thư đại tràngBệnh_lý sẽ được phát hiện thông qua
nội soiChẩn_đoán chẩn đoán, tỷ lệ này ở nhóm có triệu chứng là khoảng 80%. Khoảng 11% người bệnh phát hiện
ung thư đại tràngBệnh_lý thông qua sàng lọc định kỳ, không có triệu chứng và khoảng 7%
ung thư đại tràngBệnh_lý được phát hiện tình cờ khi người bệnh nhập viện cấp cứu.
Bác sĩ sẽ thực hiện khám bệnh kỹ lưỡng, hỏi quá trình bệnh và tiền sử mắc các bệnh lý của bạn cũng như của gia đình bạn. Các xét nghiệm ban đầu có thể bao gồm
chụp X-quang bariChẩn_đoán (
barium enema) Chẩn_đoánhoặc
chụp CT scan đại tràng. Chẩn_đoánNhưng cuối cùng đều cần phải
nội soiChẩn_đoán để
sinh thiết mô, Chẩn_đoángửi
giải phẫuChẩn_đoán bệnh để chẩn đoán bản chất của
khối u.
Nguyên_nhânPhương pháp điều trị
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 là khi
ung thưBệnh_lý đã lan rộng đến
lớp lót, Bộ_phận_cơ_thểniêm mạcBộ_phận_cơ_thể hoặc có thể đến
lớp cơ, Bộ_phận_cơ_thểtuy nhiên chưa lan đến thành ngoài hay các hạch lân cận và bộ phận khác.
Phẫu thuậtĐiều_trị là
phương pháp điều trị
chính cho
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1.
Phẫu thuậtĐiều_trị giúp loại bỏ khối u và các mô xung quanh, và thường ở giai đoạn này, bạn sẽ không cần
hóa trịĐiều_trị sau
phẫu thuật. Điều_trịTuy nhiên, việc điều trị có thể thay đổi sau
phẫu thuật, Điều_trịnếu kết quả
giải phẫu bệnhĐiều_trị cho thấy
ung thư đại tràngBệnh_lý của bạn đã tiến triển nặng hơn.
Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị là phương thức điều trị chính của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Hóa trị bổ trợĐiều_trị không có vai trò trong
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp, ví dụ như khối u nhỏ hoặc người bệnh lớn tuổi, ốm yếu, không thể thực hiện
phẫu thuật. Điều_trịBác sĩ có thể chỉ định
xạ trịĐiều_trị và kết hợp thêm
hóa trị liệuĐiều_trị để tăng cường điều trị.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Để hạn chế diễn tiến của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, quan trọng là bạn cần được chẩn đoán sớm và điều trị. Đặc biệt khi ở các giai đoạn sớm như giai đoạn 1, việc điều trị có thể mang lại khả năng chữa khỏi và tiên lượng bệnh tốt hơn. Trên thực tế, theo Hiệp hội
ung thưBệnh_lý Hoa kỳ (ACS),
ung thư đại tràngBệnh_lý được chẩn đoán trước khi di căn có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 91%.
Ngoài ra, đối với tất cả các người bệnh
ung thư đại tràngBệnh_lý trong khi và sau khi kết thúc điều trị, việc thay đổi lối sống là cần thiết, bao gồm:
Tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh;
Phòng_ngừaĐạt được và duy trì cân nặng lý tưởng;
Thiết lập thói quen tập thể dục tích cực;
Giảm thiểu uống rượuPhòng_ngừaGiảm thiểu uống rượu và bỏ hút thuốc lá.
Phòng_ngừabỏ hút thuốc lá.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 hiệu quả
Các nghiên cứu dân số lớn với mức bằng chứng khác nhau, đã tìm thấy các yếu tố bảo vệ đối với
ung thư đại tràngBệnh_lý như sau:
Hoạt động thể chất;
Chế độ ăn uống như trái cây, rau quả, chất xơ, tinh bột kháng, cá;
Bổ sung vitamin gồm folate, acid folic, pyridoxine B6, canxi, vitamin D, magie;
Tỏi;
Cà phê;
Các loại thuốc (aspirin, thuốc chống viêm không steroid, liệu pháp thay thế nội tiết tố ở thời kỳ mãn kinh,
statiTên_thuốcn,
thuốc ức chế angiotensinTên_thuốc và
bisphosphonate.
Tên_thuốcĐiều thú vị là một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng cho thấy 600mg
aspirinTên_thuốc trong
hội chứng LynchBệnh_lý có tác dụng bảo vệ chống lại
ung thưBệnh_lý và
u tuyến đại trực tràngBệnh_lý với tỷ lệ mắc giảm đáng kể sau 55,7 tháng (p=0,05).
Chế độ ăn giàu trái cây rau quả và chất xơ là yếu tố bảo vệ đối với
ung thư đại tràngBệnh_lý
19. article_0029
Ung thư vú đa ổ: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị
## Giới thiệu
Ung thư vú đa ổBệnh_lý là gì?
Ung thư vú đa ổBệnh_lý là một dạng
ung thư vúBệnh_lý
trong đó có từ hai
khối u
trở lênBộ_phận_cơ_thể phát triển trong cùng một vú và nằm trong cùng một khu vực (cùng một vùng hoặc cùng một góc phần tư của vú). Các khối u này thường xuất phát từ một
khối u nguyên phát ban đầu. Nguyên_nhânCần phân biệt
ung thư vú đa ổBệnh_lý với với
ung thư vú đa tâmBệnh_lý - các khối u không có cùng nguồn gốc và thường nằm ở các vùng khác nhau của vú.
Ung thư vú đa ổBệnh_lý chiếm từ 10%-60% các trường hợp
ung thư vú, Bệnh_lýtùy theo định nghĩa và phương pháp chẩn đoán.
Ung thư vú đa ổBệnh_lý không nhất thiết là dạng
ung thưBệnh_lý tiến triển hoặc xâm lấn hơn. Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào đặc điểm của
khối u nguyên phátNguyên_nhân lớn nhất. Nguy cơ di căn và tỷ lệ tái phát của
ung thư vú đa ổBệnh_lý cao hơn so với
ung thư vú đơn ổ, Bệnh_lýdẫn đến khả năng lây lan đến
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan khác trong cơ thể, ảnh hưởng đến kết quả điều trị và tiên lượng.
Ung thư vúBệnh_lý không xâm lấn
Còn được gọi là
ung thư biểu mô tại chỗ, Bệnh_lýloại này vẫn nằm trong vị trí ban đầu và chưa xâm lấn các mô lân cận. Loại
ung thư vúBệnh_lý này chưa lan ra ngoài lớp phủ của
ống dẫn sữa, Bộ_phận_cơ_thểđược gọi là biểu mô ống tuyến vú.
Ung thư biểu mô ống tuyến vúBệnh_lý tại chỗ
: Ban đầu phát triển trong
ống tuyến vúBộ_phận_cơ_thể và các chuyên gia coi đây là loại
ung thưBệnh_lý không xâm lấn. Việc mắc loại
ung thưBệnh_lý này có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thưBệnh_lý trở lại của một người so với người chưa từng mắc
ung thư vú.
Bệnh_lýUng thư biểu mô tiểu thùy tạiBệnh_lý chỗ: Không được coi là một loại
ung thư. Bệnh_lýTuy nhiên, những thay đổi không phải
ung thưBệnh_lý này có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư. Bệnh_lýTheo Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, những người mắc loại
ung thưBệnh_lý này có nguy cơ mắc
ung thư vúBệnh_lý xâm lấn ở cả hai bên vú cao hơn từ 7 đến 12 lần.
Ung thư vúBệnh_lý xâm lấn
Ung thư vúBệnh_lýUng thư vú xâm lấnBệnh_lý có khả năng di căn sang các mô lân cận ở
vúBộ_phận_cơ_thể và có thể sang các bộ phận khác của cơ thể.
Ung thư vú xâm lấnBệnh_lý có tính chất nguy hiểm hơn. Có hai loại
ung thư vúBệnh_lý xâm lấn chính:
Ung thư biểu mô ống tuyến vú xâm lấn: Bệnh_lýMột dạng
ung thư vúBệnh_lý di căn ngoài
ống tuyến vúBộ_phận_cơ_thể và vào
mô vúBộ_phận_cơ_thể xung quanh. Theo Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, đây là loại
ung thư vúBệnh_lý phổ biến nhất, chiếm 80% trong số tất cả các chẩn đoán
ung thư vú.
Bệnh_lýUng thư biểu mô tiểu thùy xâm lấnBệnh_lý
: Một dạng
ung thư vúBệnh_lý đã lan ra ngoài
tiểu thùyBộ_phận_cơ_thể và vào
mô vúBộ_phận_cơ_thể xung quanh. Loại
ung thưBệnh_lý này chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tất cả các chẩn đoán
ung thư vú. Bệnh_lýHiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ cho rằng tỷ lệ này là khoảng 10% trong tổng số
ung thư vúBệnh_lý xâm lấn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư vú đa ổBệnh_lý
Các triệu chứng có thể nhận biết khi có thay đổi ở
vú:
Bộ_phận_cơ_thểSưng;
Triệu_chứngDa vùng vú bị lúm đồng tiền;
Triệu_chứngĐau nhức;
Triệu_chứngNúm vú bị tụt vào trong;
Triệu_chứngDa vúTriệu_chứng bị
đỏ, Triệu_chứngngứa, Triệu_chứngbong trócTriệu_chứng hoặc
kích ứng;
Triệu_chứngDịch chảy raTriệu_chứng từ
núm vú, Bộ_phận_cơ_thểcó thể có màu vàng, dạng mủ, đặc hoặc lỏng.
Các triệu chứng toàn thân khác của
ung thư vú:
Bệnh_lýMệt mỏi;
Triệu_chứngĐau trong xươngTriệu_chứng (do tổn thương di căn đến xương);
Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân
;
Buồn nôn, Triệu_chứngchán ăn;
Triệu_chứngVàng daTriệu_chứng
(do tổn thương di căn đến gan);
Khó thởTriệu_chứng
,
ho;
Triệu_chứngĐau đầu, Triệu_chứngnhìn đôi.
Triệu_chứngSưng đau vúTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của
ung thư vú đa ổBệnh_lý
Biến chứng của
ung thư vú đa ổBệnh_lý
Khi các chuyên gia so sánh
ung thư vú đa ổBệnh_lý với
ung thư vú đơn ổ, Bệnh_lýung thư đa ổBệnh_lý có thể có nguy cơ tái phát cao hơn. Một phân tích tổng hợp từ năm 2019 bao gồm 17 nghiên cứu so sánh và 7 loạt ca bệnh, tổng cộng có 3537 người trải qua
phẫu thuật bảo tồn vú. Điều_trịPhân tích đã chứng minh tỷ lệ tái phát từ 2% đến 23% sau
phẫu thuật bảo tồn vúĐiều_trị ở
ung thư vú đa ổ đa trung tâmBệnh_lý với thời gian theo dõi trung bình là 59,5 tháng. Đây là tỷ lệ tương đương với tỷ lệ cắt bỏ vú. Tuy nhiên, không phải tất cả các nghiên cứu đều cho thấy điều này, vì vậy cần có thêm nhiều nghiên cứu.
Tỷ lệ sống sót tương đối sau 5 năm đối với những người mắc
ung thư vúBệnh_lý như sau:
Tại chỗ (không lan rộng): 99%
Khu vực (lan rộng tại chỗ đến các cấu trúc lân cận hoặc
hạch bạch huyết)Bộ_phận_cơ_thể: 86%
Di căn xa (di căn đến các vùng khác của cơ thể): 31%
Tỷ lệ chung cho tất cả các giai đoạn: 91%
Tỷ lệ sống sót chung đối với
ung thư vú đa ổBệnh_lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Tuổi;
Tình trạng sức khỏe tổng thể;
Kích thước khối u;
Đáp ứng của
ung thưBệnh_lý với phương pháp điều trị;
Ung thưBệnh_lý đã di căn hay chưa.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào sau đây hoặc có bất kỳ nghi ngờ nào về sức khỏe của vú, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và điều trị kịp thời:
Sưng, Triệu_chứngđauTriệu_chứng hoặc
da vùng vú bất thường;
Triệu_chứngPhát hiện
khối uNguyên_nhân bất thường khi tự kiểm tra vú;
Núm vú bị tụt vào trongTriệu_chứng hoặc
chảy dịch bất thườngTriệu_chứng (màu vàng, máu, hoặc dạng mủ);
Da vúTriệu_chứng bị
đỏ, Triệu_chứngngứa, Triệu_chứngbong trócTriệu_chứng hoặc
kích ứng kéo dài;
Triệu_chứngMệt mỏiTriệu_chứng hoặc
sụt cânTriệu_chứngụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Có tiền sử
ung thư vúBệnh_lý hoặc tiền sử gia đình bị
ung thư vú.
Bệnh_lýNgười bệnh thường
mệt mỏiTriệu_chứng và
sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân
## Nguyên nhân
Nguyên nhân khiến các tế bào vú phát triển mất kiểm soát và hình thành
ung thưBệnh_lý cho đến nay vẫn đang được nghiên cứu. Tuy nhiên, có một số yếu tố và thói quen được cho là ảnh hưởng đến gen, khiến các
gen bị hư hỏng hoặc đột biến, Nguyên_nhântế bào không còn nhận được tín hiệu dừng phân chia hoặc sửa chữa DNA, dẫn đến sự phát triển không kiểm soát và hình thành khối u.
Đột biến genNguyên_nhân BRCA1 và BRCA2
Hai gen này chịu trách nhiệm sản xuất protein giúp sửa chữa DNA và duy trì sự ổn định của tế bào. Khi bị
đột biến, Nguyên_nhânchức năng sửa chữa DNA bị mất, dẫn đến sự phát triển bất thường của tế bào vú. Phụ nữ mang
đột biến genNguyên_nhân
BRCA1 hoặc BRCA2 có nguy cơ mắc
ung thư vúBệnh_lý lên tới 50-85%, cao hơn nhiều so với nguy cơ trung bình 12%.
Đột biến BRCANguyên_nhân cũng làm tăng nguy cơ
ung thư buồng trứngBệnh_lý và
ung thư cả hai vú.
Bệnh_lýNam giới mang
đột biến BRCANguyên_nhân có nguy cơ cao mắc
ung thư vúBệnh_lý và các loại
ung thưBệnh_lý khác.
Tiền sử gia đình
Ngay cả khi không có
đột biến gen BRCA, Nguyên_nhântiền sử gia đình mắc
ung thư vúBệnh_lý cũng làm tăng nguy cơ:
Mẹ, chị em gái hoặc con gái bị
ung thư vúBệnh_lý trước tuổi 40 hoặc có hai người mắc bệnh trước tuổi 50.
Cha, con trai, ông nội, cháu trai hoặc chú/bác mắc
ung thư vúBệnh_lý ở bất kỳ độ tuổi nào.
Hai hoặc nhiều người thân trực hệ (bố mẹ, ông bà, con cái, anh chị em, cô dì chú bác) mắc
ung thư vú.
Bệnh_lýNgười thân mắc
ung thư vúBệnh_lý và một người khác mắc
ung thư buồng trứngBệnh_lý
.
Người thân mắc
ung thưBệnh_lý ở cả hai bên vú.
Phụ nữ mang
đột biến genNguyên_nhân BRCA1 hoặc BRCA2 có nguy cơ mắc
ung thư vúBệnh_lý lên tới 50-85%
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư vú đa ổBệnh_lý
Ung thư vú đa ổBệnh_lý có thể xảy ra ở bất kỳ ai, tuy nhiên, những người sau đây có nguy cơ cao hơn:
Phụ nữ trẻ tuổi: Các nghiên cứu cho thấy
ung thư vú đaBệnh_lýung thư vú đa ổBệnh_lý thường được chẩn đoán ở phụ nữ trẻ hơn so với
ung thư vú đơn ổ.
Bệnh_lýNgười có tiền sử gia đình mắc
ung thư vú: Bệnh_lýĐặc biệt nếu trong gia đình có nhiều người thân mắc bệnh hoặc có người mắc
ung thưBệnh_lý ở cả hai bên vú.
Người mang
đột biếnNguyên_nhân gen liên quan đến
ung thư vú: Bệnh_lýĐột biến genNguyên_nhân BRCA1 và BRCA2 làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại
ung thư, Bệnh_lýbao gồm
ung thư vú đa ổ.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư vú đa ổBệnh_lý
Di truyền:
Đột biến genNguyên_nhân BRCA1, BRCA2 hoặc các gen liên quan khác làm tăng nguy cơ phát triển nhiều ổ
ung thưBệnh_lý trong cùng một vùng vú.
Tiền sử gia đình có nhiều người mắc
ung thư vúBệnh_lý hoặc
ung thư buồng trứng.
Bệnh_lýTuổi tác: Mặc dù
ung thư vúBệnh_lý thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi,
ung thư vú đa ổBệnh_lý có xu hướng xuất hiện sớm hơn.
Tác động của lối sống:
Uống rượu, Nguyên_nhânhút thuốcNguyên_nhân hoặc chế độ ăn uống không lành mạnh có thể làm tăng nguy cơ phát triển
ung thư vú.
Bệnh_lýSử dụng liệu pháp thay thế hormone trong thời gian dài.
Tiền sử y khoa:
Đã từng mắc
ung thư vúBệnh_lý trước đây.
Tiền sử
xạ trịĐiều_trị
vùng ngực.
Yếu tố môi trường: Tiếp xúc lâu dài với các chất gây
ung thưNguyên_nhân từ môi trường sống hoặc nơi làm việc.
Tiền sử
xạ trịĐiều_trị vùng ngực làm tăng nguy cơ
ung thư vúBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư vú đa ổBệnh_lý
Để chẩn đoán và xác định giai đoạn
ung thư vú đa ổBệnh_lý bác sĩ cần thăm khám lâm sàng sức khỏe tổng quát và thăm khám vú để phát hiện các khối u hoặc bất thường. Ngoài ra, một số
xét nghiệmChẩn_đoán cần thực hiện để chẩn đoán xác định có bị
ung thư vúBệnh_lý không và các
xét nghiệm phân loạiChẩn_đoán xác định mức độ tiến triển của bệnh, cụ thể như:
Chụp nhũ ảnhChẩn_đoán
: Sử dụng
X-quaChẩn_đoánX-quangChẩn_đoán để chụp hình ảnh chi tiết bên trong
mô vú, Bộ_phận_cơ_thểphục vụ cả mục đích sàng lọc và chẩn đoán.
Siêu âm vúChẩn_đoán
: Sử dụng sóng âm để tạo hình ảnh về các cấu trúc bên trong vú.
Cộng hưởng từChẩn_đoán vú (MRI vú): Dùng từ trường để tạo ra hình ảnh chi tiết về
mô mềm bên trong vú, Bộ_phận_cơ_thểgiúp chẩn đoán chính xác hơn
chụp nhũ ảnhChẩn_đoán và
siêu âm vú.
Chẩn_đoánSinh thiết: Chẩn_đoánLấy một mẫu mô hoặc dịch từ vú để kiểm tra dưới kính hiển vi nhằm xác nhận sự hiện diện của tế bào
ung thư.
Bệnh_lýXét nghiệm máu: Chẩn_đoánTìm các đột biến gen có liên quan đến
ung thư vú.
Bệnh_lýChụp nhũ ảnhChẩn_đoán để chụp hình ảnh chi tiết bên trong
mô vú, Bộ_phận_cơ_thểphục vụ cả mục đích sàng lọc và chẩn đoán
Phương pháp điều trị
ung thư vú đa ổBệnh_lý
Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn, độ tuổi, sức khỏe tổng thể và mức độ di căn của
ung thư, Bệnh_lýbao gồm các phương pháp sau:
Phẫu thuậtĐiều_trị
Cắt bỏ u: Điều_trịLoại bỏ các
khối uBộ_phận_cơ_thể cùng phần mô lành xung quanh. Khối u có đường kính dưới 5cm, bác sĩ thường ưu tiên
phẫu thuậtĐiều_trị bảo tồn
loại này.
Cắt bỏ toàn bộ vú: Điều_trịLoại bỏ toàn bộ mô vú và nạo các hạch bạch huyết xung quanh để ngăn ngừa tái phát.
Tác dụng phụ có thể gồm thay đổi ngoại hình,
đau, Triệu_chứngsẹo,
nhiễm trùngTriệu_chứng hoặc
sưngTriệu_chứng sau
phẫu thuật.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
Sử dụng liều cao tia xạ để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại sau
phẫu thuật.
Điều_trịTác dụng phụ có thể gồm
đau, Triệu_chứngsưng, Triệu_chứngđỏ da, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngviêm họngTriệu_chứng hoặc
phù bạch huyết.
Bệnh_lýHóa trịĐiều_trị
Là phương pháp toàn thân, dùng thuốc để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý phát triển nhanh.
Hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng trước hoặc sau
phẫu thuật.
Điều_trịTác dụng phụ bao gồm
rụng tóc, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngtiêu chảy, Triệu_chứngtăng nguy cơ
nhiễm trùngBệnh_lýnhiễm trùngTriệu_chứng và
chảy máu.
Triệu_chứngPhẫu thuậtĐiều_trịPhẫu thuật cắt bỏ khối uĐiều_trị điều trị
ung thư vú đaBệnh_lýung thư vú đa ổBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư vú đa ổBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Theo dõi sức khỏe thường xuyên: Tuân thủ lịch tái khám,
xét nghiệmChẩn_đoán và
theo dõi tình trạng bệnh định kỳ. Phòng_ngừaBáo ngay cho bác sĩ nếu có triệu chứng bất thường như
đau, Triệu_chứngsưngTriệu_chứng hoặc
mệt mỏiTriệu_chứng quá mức.
Vận động thể chất: Phòng_ngừaTập các bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ hoặc bơi lội để tăng cường sức khỏe và cải thiện tâm trạng. Nhờ sự tư vấn của bác sĩ trước khi tham gia các hoạt động thể chất.
Giữ tinh thần lạc quan: Phòng_ngừaTham gia các nhóm hỗ trợ bệnh nhân
ung thư. Bệnh_lýDuy trì các hoạt động yêu thích để giảm căng thẳng và lo lắng.
Phòng_ngừaChăm sóc da: Tránh ánh nắng trực tiếp và bảo vệ vùng da
xạ trịĐiều_trị bằng kem chống nắng hoặc áo bảo vệ. Sử dụng sản phẩm chăm sóc da nhẹ nhàng, không gây kích ứng.
Chế độ dinh dưỡng
Thực phẩm nên ăn:
Rau xanh, cà chua, bông cải xanh và các loại quả mọng giàu chất chống oxy hóa như dâu tây, dâu tằm, việt quất,...
Thực phẩm giàu protein: Cá, trứng, đậu phụ và thịt gà để duy trì năng lượng và phục hồi cơ thể.
Ngũ cốc nguyên hạt: Gạo lứt, yến mạch và lúa mì nguyên hạt cung cấp chất xơ và dinh dưỡng.
Duy trì nước uống đầy đủ, Phòng_ngừakhoảng 2-3 lít nước mỗi ngày để giữ cơ thể đủ nước. Có thể
bổ sung thêm trà xanh hoặc nước ép trái câyPhòng_ngừa không đường.
Thực phẩm cần hạn chế:
Đồ ăn chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ hoặc đường;
Đồ uống có cồn và caffein.
Tái khám theo chỉ định của bác sĩ
Phòng ngừa
ung thư vú đa ổBệnh_lý
Để phòng ngừa
ung thư vú đa ổ, Bệnh_lýbạn cần thực hiện một số biện pháp sau:
Tầm soát định kỳ: Thực hiện
chụp nhũ ảnh, Chẩn_đoánsiêu âmChẩn_đoán hoặc
xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán
nếu có nguy cơ cao.
Duy trì cân nặng hợp lý: Phòng_ngừaTránh thừa cân hoặc béoPhòng_ngừaTránh thừa cân hoặc béo phìPhòng_ngừa vì điều này có thể làm tăng nguy cơ
ung thư.
Bệnh_lýKhông hút thuốc và hạn chế rượu bia: Phòng_ngừaCả thuốc lá và đồ uống có cồn đều liên quan đến nguy cơ phát triển
ung thư vú.
Bệnh_lýChế độ ăn uống lành mạnh: Tăng cường rau xanh, trái cây và hạn chế thực phẩm chế biến sẵn.
Tập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaVận động ít nhất 30 phút mỗi ngày để duy trì sức khỏe tim mạch và hệ miễn dịch.
Hạn chế tiếp xúc với hóa chất độc hại: Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với các chất gây
ung thưBệnh_lý tiềm tàng trong môi trường hoặc công việc.
Điều trị bệnh kịp thời: Kiểm soát các bệnh lý nền như
tiểu đường, Bệnh_lýhuyết áp caoBệnh_lý hoặc các rối loạn nội tiết tố.
20. article_0030
Ung thư mô liên kếtBệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị
## Giới thiệu
Ung thư mô liên kếtBệnh_lý là gì?
Ung thư mô liên kếtBệnh_lý (sarcoma) là
ung thưBệnh_lý
phát triển ở
mô mềm, Bộ_phận_cơ_thểhoặc
xương, Bộ_phận_cơ_thểvà là một tình trạng hiếm gặp. Các mô mềm này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cấu trúc của cơ thể, bao gồm:
Cơ;
Bộ_phận_cơ_thểMô mỡ;
Bộ_phận_cơ_thểGân;
Bộ_phận_cơ_thểDây chằng;
Bộ_phận_cơ_thểMạch máu;
Bộ_phận_cơ_thểThần kinh.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư mô liên kếtBệnh_lý chiếm khoảng 15%
ung thưBệnh_lý trẻ em
và chỉ 1% các trường hợp
ung thưBệnh_lý ở người lớn. Mỗi năm, có khoảng 16.000 trường hợp
ung thư mô liên kếtBệnh_lý được chẩn đoán tại Mỹ, trong đó có khoảng 4.000 ca là
ung thư xươngBệnh_lý
và khoảng 13.000 ca là
ung thư các mô mềmBệnh_lý khác.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư mô liên kếtBệnh_lý
Các triệu chứng sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí của
khối u. Nguyên_nhânVí dụ, một số
khối uNguyên_nhân có thể không gây ra triệu chứng đáng chú ý nào trong giai đoạn đầu. Một số tình trạng
ung thư mô liên kếtBệnh_lý có thể phát triển là một khối u dưới da và không đau. Khi kích thước
khối uNguyên_nhân lớn dần, chúng có thể gây chèn ép các cơ quan và gây
đau. Triệu_chứngCác loại
ung thư mô liên kếtBệnh_lý khác nhau.
Nhìn chung, các triệu chứng của
ung thư mô liên kếtBệnh_lý có thể bao gồm:
Phát hiện một
khối uNguyên_nhân mới;
Đau ở tứ chiTriệu_chứng hoặc
bụng,
Triệu_chứngđau xương chậuTriệu_chứng
;
Khó vận độngTriệu_chứng hoặc phạm vi chuyển động hạn chế;
Giảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Đau lưngTriệu_chứng
;
Các triệu chứng
đauTriệu_chứng nặng hơn vào ban đêm.
Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn gặp tình trạng
đauTriệu_chứng không thuyên giảm, đặc biệt là
đau về đêmTriệu_chứng
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư mô liên kếtBệnh_lý
Biến chứng có thể bao gồm việc
khối uNguyên_nhân chèn ép tại chỗ, hoặc di căn. Ngoài ra, các biến chứng liên quan đến điều trị như
hoá trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị bao gồm:
Ức chế tủy;
Triệu_chứngViêm niêm mạc;
Triệu_chứngRụng tócTriệu_chứngng tócTriệu_chứng
;
Mệt mỏi;
Triệu_chứngBuồn nôn;
Triệu_chứngNônTriệu_chứng
;
Viêm bàng quangBệnh_lý xuất huyết;
Triệu_chứngTổn thương thận;
Triệu_chứngĐộc tính thần kinh trung ương;
Triệu_chứngTăng men gan;
Triệu_chứngTăng huyết ápTriệu_chứng
;
Xơ hoá dưới da;
Triệu_chứngSuy giảm khả năng vận động;
Triệu_chứngPhù bạch huyết.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn phát hiện bất cứ khối u nào ở cơ thể của bạn. Đồng thời, nếu bạn gặp các tình trạng
đau lưng, Triệu_chứngđau trong xươngTriệu_chứng không thuyên giảm, đặc biệt là
đau về đêm, Triệu_chứnghay đến khám để được kiểm tra tình trạng của mình.
## Nguyên nhân
Ung thư mô liên kếtBệnh_lý phát triển khi các tế bào chưa trưởng thành trong xương hoặc mô mềm trải qua biến đổi trong DNA, dẫn đến sự phát triển không kiểm soát của tế bào thành tế bào
ung thư. Bệnh_lýNhững tế bào này có thể tụ hợp thành một khối u hoặc xâm lấn các mô xung quanh. Nếu không được điều trị,
ung thưBệnh_lý có thể lan rộng thông qua hệ thống máu hoặc
bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể đến các cơ quan khác (
di căn)Bệnh_lý, khiến việc điều trị trở nên khó khăn. Tương tự như các loại
ung thưBệnh_lý khác, nguyên nhân cụ thể khiến một tế bào khỏe mạnh chuyển biến thành
ung thư mô liên kếtBệnh_lý vẫn chưa được nhà nghiên cứu hiểu rõ.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư mô liên kết?
Bệnh_lýUng thư mô liên kếtBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến tất cả mọi người, kể cả trẻ em và người lớn. Nhìn chung, với
ung thư mô mềmBệnh_lý thì thường ảnh hưởng đến người trưởng thành hơn. Còn
ung thư xươngBệnh_lý thì thường ảnh hưởng trẻ em, trẻ vị thành niên và người lớn trên 65 tuổi.
Ung thư xươngBệnh_lý cũng ảnh hưởng đến nam giới và người da đen hoặc người gốc Tây Ban Nha hơn.
Ung thư xươngBệnh_lý thường ảnh hưởng đến trẻ em nhiều hơn
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
Ung thư mô liên kếtBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư mô liên kếtBệnh_lý bao gồm:
Tiếp xúc với hóa chất:
Tiếp xúc với
asen
và một số hóa chất được sử dụng để sản xuất nhựa (vinyl clorua monome),
thuốc diệt cỏTên_thuốc (axit phenoxyacetic) và chất bảo quản gỗ (chlorophenol).
Bức xạ:
Tiếp xúc với liều lượng bức xạ cao từ quá trình điều trị
ung thưBệnh_lý trước đó.
Phù bạch huyết:
Bệnh_lýSưngTriệu_chứngSưng lâu dàiTriệu_chứng ở cánh tay hoặc chân.
Tình trạng di truyền:
Một số
rối loạn di truyềnNguyên_nhân và
đột biến nhiễm sắc thể, Nguyên_nhânchẳng hạn như
hội chứng Gardner, Bệnh_lýhội chứng Werner, Bệnh_lýbệnh von Hippel-Lindau, Bệnh_lýhội chứng Gorlin, Bệnh_lýbệnh xơ cứng củ, Bệnh_lýhội chứng Li-Fraumeni,
Bệnh_lýu nguyên bào võng mạcBệnh_lý
và
bệnh u xơ thần kinh loại 1.Bệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư mô liên kếtBệnh_lý
Chẩn đoán được thực hiện đầu tiên dựa trên việc bác sĩ
khámChẩn_đoán sức khỏe, hỏi tiền sử và bệnh sử của bạn. Tiếp đến, bác sĩ sẽ đề nghị những
xét nghiệmChẩn_đoán cận lâm sàng phù hợp để chẩn đoán. Các xét nghiệm có thể làm bao gồm:
Chụp X-quang:
Chẩn_đoánHình ảnh
X-quangChẩn_đoán có thể cho thấy các tổn thương ở xương của bạn.
Chụp cắt lớp vi tính:
Chẩn_đoánHình ảnh
CT-scanChẩn_đoán
cho thấy được nhiều lát cắt khác nhau, giúp quan sát được các tổn thương ở xương và mô mềm.
Chụp cộng hưởng từ:
Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán được sử dụng để cung cấp hình ảnh chi tiết hơn nếu phát hiện có bất thường trên
phim X-quangChẩn_đoán hoặc
CT-scan.
Chẩn_đoánQuét xương:
Chẩn_đoánQuá trình này được thực hiện để chẩn đoán các rối loạn về xương, ví dụ như
sarcoma xương.
Bệnh_lýPET-CTChẩn_đoán
:
Hình ảnh học này giúp phát hiện khối u ở các bộ phận trên cơ thể.
Sinh thiết:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ thực hiện lấy mẫu mô ở khối u và kiểm tra chúng xem có phải là tế bào
ung thư mô liên kếtBệnh_lý hay không.
Điều trị
ung thư mô liên kếtBệnh_lý
Nội khoa
Quản lý
ung thư mô liên kếtBệnh_lý là một quá trình liên quan đến nhiều chuyên ngành khác nhau (phối hợp đa ngành), bao gồm sự kết hợp của bác sĩ lâm sàng, bác sĩ chuyên khoa, dược sĩ và điều dưỡng. Ngoài bác sĩ chuyên khoa
ung thư, Bệnh_lýcần tham khảo ý kiến của một số bác sĩ khác như bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình bác sĩ thần kinh, bác sĩ nhi khoa (trong trường hợp
ung thư mô liên kếtBệnh_lý ở trẻ em).
Điều trị sẽ phụ thuộc vào kích thước khối u, giai đoạn của
ung thư, Bệnh_lýloại
ung thư mô liên kếtBệnh_lý và sức khỏe tổng quát của bạn. Việc điều trị bao gồm kết hợp cả nội khoa (
điều trị thuốc) Điều_trịvà ngoại khoa (
phẫu thuật)Điều_trị. Các điều trị nội khoa bao gồm:
Xạ trịĐiều_trị
:
Sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý và giảm thiểu thiệt hại cho các tế bào khỏe mạnh.
Hoá trị:
Điều_trịLàm chậm sự phát triển của các tế bào
ung thư, Bệnh_lýhoá trịĐiều_trị sử dụng các thuốc được tiêm qua đường tĩnh mạch. Bạn có thể được
hoá trịĐiều_trị trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc sau khi
phẫu thuật, Điều_trịmột số trường hợp
hoá trịĐiều_trị sẽ được thực hiện cùng với
xạ trị.
Điều_trịLiệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị
:
Liệu pháp nhằm tấn công vào tế bào
ung thưBệnh_lý mà không gây hại đến tế bào mạnh khỏe.
Liệu pháp miễn dịch:
Điều_trịGiúp tăng hệ miễn dịch của cơ thể để chống lại các tế bào
ung thưBệnh_lý tốt hơn.
Trong quá trình điều trị
ung thư mô liên kết, Bệnh_lýcác
thuốc hoá trịĐiều_trị có thể khiến bạn
mệt mỏiTriệu_chứng
Ngoại khoa
Phẫu thuật được tiến hành nhằm loại bỏ các tế bào
ung thưBệnh_lý và giữ lại càng nhiều mô khỏe mạnh càng tốt. Việc
phẫu thuậtĐiều_trị tái tạo lại vùng bị ảnh hưởng cũng rất cần thiết. Ví dụ như việc cứu chi (bảo tồn lại
tayBộ_phận_cơ_thể hoặc
chân) Bộ_phận_cơ_thểcó thể bao gồm việc loại bỏ khối u và thay thế lại bằng kim loại để tái tạo khớp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, lựa chọn tốt nhất có thể là
cắt bỏ chi bịĐiều_trị ảnh hưởng, đây có thể là một quyết định đặc biệt khó khăn trong quá trình điều trị.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư mô liên kếtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Sau khi điều trị, bạn cần tham gia các chương trình phục hồi chức năng sau
phẫu thuậtĐiều_trị để lấy lại một số chức năng của cơ thể.
Bất kể về mục tiêu hay các biện pháp điều trị khác nhau giữa từng người bệnh, để giúp kiểm soát tốt nhất có thể, bạn cần tái khám thường xuyên theo lịch hẹn của bác sĩ.
Khi tái khám, bạn có thể được khám sức khỏe,
xét nghiệm máu, Chẩn_đoánchụp X-quangChẩn_đoán (tuỳ thuộc vào loại và vị trí của
ung thư mô liên kết) Bệnh_lýđể đánh giá và kiểm tra bất kỳ dấu hiệu tái phát
ung thưBệnh_lý nào.
Ban đầu, việc theo dõi có thể diễn ra sau mỗi tháng, sau đó có thể giãn cách thời gian hơn nếu nguy cơ tái phát giảm dần.
Phục hồi chức năng sau
phẫu thuậtĐiều_trị là cần thiết để lấy lại chức năng cho cơ thể
Chế độ dinh dưỡng:
Một
chế độ dinh dưỡng đầy đủ, Phòng_ngừadưới sự hướng dẫn của bác sĩ là cần thiết cho sự hồi phục của bạn sau điều trị. Không có chế độ dinh dưỡng chung cho
ung thư mô liên kết, Bệnh_lýhãy hỏi ý kiến của bác sĩ để có một chế độ ăn phù hợp đối với bạn.
Phòng ngừa
ung thư mô liên kếtBệnh_lý
Hiện tại, nguyên nhân dẫn đến
ung thư mô liên kếtBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ, và không có cách để phòng ngừa tình trạng này. Việc bạn có thể làm bao gồm chú ý
kiểm tra sức khỏeChẩn_đoán thường xuyên và chú ý những thay đổi ở cơ thể của mình. Việc phát hiện và điều trị sớm
ung thư mô liên kếtBệnh_lý sẽ dẫn đến tiên lượng tốt hơn so với việc phát hiện muộn.
21. article_0031
Sarcoma mạch máuBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị
## Giới thiệu
Sarcoma mạch máuBệnh_lý là gì?
Sarcoma mạch máuBệnh_lý thuộc
ung thư mô liên kếtBệnh_lý
là một tình trạng
ung thưBệnh_lý
rất hiếm gặp, bắt đầu ở lớp lót bên trong
mạch máuBộ_phận_cơ_thể hoặc
mạch bạch huyết. Bộ_phận_cơ_thểVì những khối u này phát sinh từ các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể nằm khắp cơ thể, do đó bạn có thể phát triển
sarcoma mạch máuBệnh_lý ở hầu hết mọi nơi.
Tuy nhiên, các bộ phận thường bị ảnh hưởng bao gồm vùng da đầu,
cổBộ_phận_cơ_thể hoặc
ngựcBộ_phận_cơ_thể của bạn. Ít gặp hơn là
sarcoma mạch máuBệnh_lý ở các cơ quan nội tạng như
tim, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thể và
lách.
Bộ_phận_cơ_thểSarcoma mạch máuBệnh_lý là một tình trạng
ung thưBệnh_lý nguy hiểm và khó điều trị. Nhưng hiện nay đã có nhiều lựa chọn điều trị khác nhau cho tình trạng này, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có được phương pháp điều trị thích hợp nhất cho mình.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
sarcoma mạch máuBệnh_lý
Các triệu chứng của
sarcoma mạch máuBệnh_lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào vùng cơ thể bị ảnh hưởng. Ví dụ,
bệnh sarcoma mạch máuBệnh_lý ở da (bao gồm da đầu,
mặt, Bộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thể và
ngực) Bộ_phận_cơ_thểcó thể trông như sau:
Những cục u nhỏ màu đỏ hoặc xanh sau đó lan rộng, to hơn và dễ
chảy máu.
Triệu_chứngMột vùng da màu tím trông giống như
phát banTriệu_chứng hoặc
bầm tím.
Triệu_chứngVết loét không lànhTriệu_chứng hoặc có vẻ như đang phát triển.
Bên cạnh đó,
sarcoma mạch máuBệnh_lý ở các cơ quan nội tạng cũng có thể dẫn đến các triệu chứng bao gồm:
Mệt mỏiTriệu_chứng
;
Đau tại cơ quanTriệu_chứng bị ảnh hưởng;
Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Khó thởTriệu_chứng
(trong trường hợp
sarcoma mạch máuBệnh_lý ở tim);
Vàng daTriệu_chứng
,
đau hạ sườnTriệu_chứng (có thể là triệu chứng của
sarcoma mạch máuBệnh_lý ở gan).
Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn có các vùng da bị
bầm tímTriệu_chứng mãi không khỏi
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh sarcoma mạch máuBệnh_lýa mạch máuBệnh_lý
Sarcoma mạch máuBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý nguy hiểm, thường có tình trạng lan rộng (di căn) ở thời điểm chẩn đoán bệnh.
Sarcoma mạch máuBệnh_lý có thể ảnh hưởng ở nhiều nơi khác nhau như
da, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểláchBộ_phận_cơ_thể và di căn đến các nơi khác trên cơ thể. Biến chứng của
sarcoma mạch máuBệnh_lý bao gồm biến chứng của bệnh và biến chứng của việc điều trị. Các biến chứng sẽ khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, và ở giai đoạn sau khi di căn,
sarcoma mạch máuBệnh_lý rất khó điều trị, dễ tái phát và ảnh hưởng đến khả năng sống sót của người bệnh.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên đi khám bác sĩ nếu gặp các triệu chứng như đã mô tả ở phần dấu hiệu của
sarcoma mạch máu. Bệnh_lýĐặc biệt, bạn cần chú ý các mảng bầm, vết loét xuất hiện trên cơ thể để có thể đến khám kịp thời.
## Nguyên nhân
Hiện tại, các nhà khoa học vẫn đang nỗ lực trong quá trình tìm hiểu cách thức hình thành của
ung thư, Bệnh_lýnhưng các nguyên nhân hiện vẫn chưa được biết rõ.
Sarcoma mạch máuBệnh_lý xảy ra khi các tế bào ở lớp lót
mạch máuBộ_phận_cơ_thể bị thay đổi trong DNA, từ bình thường khoẻ mạnh thành các tế bào bất thường. Các tế bào này sẽ phát triển bất thường, cuối cùng hình thành khối u. Đặc biệt, tế bào
ung thưBệnh_lý phát triển mạnh mẽ và không chết, sau đó có thể lan sang các vùng khác của cơ thể. Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi bất thường này hiện tại vẫn chưa được biết đến.
Các biến đổi của ADN có thể khiến một tế bào bình thường trở thành tế bào
ung thưBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
sarcoma mạch máu?
Bệnh_lýSarcoma mạch máuBệnh_lý là loại sarcoma mô mềm ác tính hiếm gặp. Mỗi năm, cứ 1 triệu người ở Hoa Kỳ thì có khoảng 1 người được chẩn đoán mắc
sarcoma mạch máu. Bệnh_lýVị trí phổ biến nhất mà bạn mắc
sarcoma mạch máuBệnh_lý là
da, Bộ_phận_cơ_thểđặc biệt là
da đầu. Bộ_phận_cơ_thểSarcoma mạch máuBệnh_lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất là ở độ tuổi trên 70.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
sarcoma mạch máuBệnh_lý
Các nhà nghiên cứu đã xác định một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng nguy cơ mắc
sarcoma mạch máu, Bệnh_lýbao gồm:
Tuổi và giới tính:
Mặc dù
sarcoma mạch máuBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi, những người từ 70 tuổi trở lên có nhiều khả năng mắc
sarcoma mạch máuBệnh_lý hơn. Nam giới cũng thường bị ảnh hưởng hơn nữ giới.
Xạ trị:
Điều_trịSarcoma mạch máuBệnh_lý đôi khi là
ung thưBệnh_lý thứ phát sau vài năm (thường là khoảng tám đến mười năm) sau khi điều trị bằng
xạ trịĐiều_trị cho một loại
ung thưBệnh_lý khác, phổ biến nhất là
ung thư vú.
Bệnh_lýTiếp xúc với hóa chất:
Nguyên_nhânSarcoma mạch máu ganBệnh_lý có liên quan đến việc tiếp xúc với polyvinyl clorua, asen và thorium dioxide. Đôi khi,
sarcoma mạch máuBệnh_lý không xuất hiện trong khoảng 10 đến 40 năm sau khi tiếp xúc.
Phù bạch huyết mãn tính:
Bệnh_lýKhoảng 5% trong số tất cả các
sarcoma mạch máuBệnh_lý có liên quan đến một dạng
phù bạch huyết mãn tínhBệnh_lý được gọi là
hội chứng Stewart-Treves. Bệnh_lýNó thường ảnh hưởng đến những người đã cắt bỏ vú và cắt bỏ hạch bạch huyết trong quá trình điều trị
ung thư vú.
Bệnh_lýRối loạn di truyền:
Nguyên_nhânKhoảng 3% trong số tất cả các
sarcoma mạch máuBệnh_lý ảnh hưởng đến những người mắc các tình trạng do
rối loạn di truyềnNguyên_nhân gây ra. Các tình trạng cụ thể bao gồm
u nguyên bào võng mạc
hai bên, Bệnh_lýhội chứng Maffucci, Bệnh_lýbệnh
u xơ thần kinhBệnh_lý
và
hội chứng Klippel-Trenaunay.
Bệnh_lýPhù bạch huyết mãn tínhBệnh_lý có thể liên quan đến
sarcoma mạch máuBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
sarcoma mạch máuBệnh_lý
Bác sĩ thường tiến hành kiểm tra sức khỏe và thảo luận với bạn về các triệu chứng bạn đang gặp phải khi bắt đầu chẩn đoán bệnh. Họ sẽ hỏi về tiền sử bệnh của bạn, bao gồm lịch sử điều trị
xạ trịĐiều_trị hoặc
tiếp xúc với hóa chấtNguyên_nhân đặc biệt trong công việc của bạn, có thể gợi lên nghi ngờ về khả năng bị
sarcoma mạch máu.
Bệnh_lýĐể đưa ra chẩn đoán, các xét nghiệm hình ảnh như
CT-scan, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán và
PET-CTChẩn_đoán
thường được thực hiện để đánh giá kích thước và vị trí của khối u. Nếu có nghi ngờ về
sarcoma mạch máuBệnh_lý ở vú, bạn có thể cần phải thực hiện
nhũ ảnhChẩn_đoán hoặc
siêu âm vú. Chẩn_đoánĐối với nghi ngờ về
sarcoma mạch máuBệnh_lý ở
tim,
Bộ_phận_cơ_thểsiêu âm tim qua thực quảnChẩn_đoán
có thể được chỉ định.
Cuối cùng, để xác định chính xác, bạn sẽ cần một quy trình
sinh thiết, Chẩn_đoántrong đó bác sĩ sẽ lấy mẫu một số mô, dịch và tế bào từ cơ thể của bạn. Những mẫu này sau đó sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm để bác sĩ bệnh học tiến hành kiểm tra và xác định liệu có tế bào
ung thưBệnh_lý hay không.
Điều trị
sarcoma mạch máuBệnh_lý
Nội khoa
Các phương pháp điều trị nội khoa hiện tại của
sarcoma mạch máuBệnh_lý bao gồm:
Xạ trị;
Điều_trịHoá trịĐiều_trị
;
Liệu pháp nhắm trúng đích;
Điều_trịLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị
.
Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe tổng thể, giai đoạn bệnh, kích thước và vị trí của khối u mà bác sĩ sẽ tư vấn các liệu pháp điều trị phù hợp với bạn.
Ngoại khoa
Phẫu thuật cắt bỏ khối uĐiều_trị là phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với
sarcoma mạch máu. Bệnh_lýCác bác sĩ có thể đề nghị
xạ trịĐiều_trị hoặc
hóa trịĐiều_trị trước hoặc sau
phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u hoặc tiêu diệt thêm các tế bào
ung thư.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
sarcoma mạch máuBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Sarcoma mạch máuBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý phát triển nhanh. Bạn có thể tự chăm sóc bản thân và trao đổi với bác sĩ để có thể hỗ trợ tốt nhất trong quá trình điều trị. Các việc bạn có thể làm bao gồm:
Giảm bớt căng thẳng:
Phòng_ngừacăng thẳng:
Nguyên_nhânCác bài tập giúp giảm căng thẳng như
yoga, Phòng_ngừathiềnPhòng_ngừa có thể giúp ích cho bạn trong quá trình điều trị bệnh.
Nghỉ ngơi:
Phòng_ngừaHãy cố gắng nghỉ ngơi nhiều nhất có thể, vì bạn sẽ cảm thấy rất
mệt mỏiTriệu_chứng hoặc
kiệt sứcTriệu_chứng sau khi điều trị
sarcoma mạch máu.
Bệnh_lýKết nối với mọi người:
Việc mắc một căn bệnh như
sarcoma mạch máuBệnh_lý có thể khiến bạn khó khăn trong tâm lý cũng như các hoạt động xã hội. Hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ bạn bè, người thân, các nhân viên y tế để chia sẻ những cảm xúc mà bản thân trải qua.
Chế độ dinh dưỡng
Một chế độ dinh dưỡng với các thực phẩm lành mạnh có thể giúp ích trong quá trình điều trị. Cố gắng
không bỏ bữa, Phòng_ngừaăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡngPhòng_ngừa và nói chuyện với chuyên gia dinh dưỡng nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình ăn uống.
Chế độ ăn lành mạnh đầy đủ dinh dưỡng có thể giúp ích trong điều trị
sarcoma mạch máuBệnh_lý
Phòng ngừa
sarcoma mạch máuBệnh_lý
Không phải tất cả các nguyên nhân, yếu tố nguy cơ gây ra
sarcoma mạch máuBệnh_lý đều có thể phòng ngừa được. Ví dụ, bạn không thể tránh khỏi việc thừa hưởng một tình trạng di truyền hoặc cần
xạ trịĐiều_trị để điều trị
ung thư. Bệnh_lýNhưng có những điều bạn có thể làm để giảm một số nguy cơ phát triển
sarcoma mạch máu, Bệnh_lýnhư
hạn chế tiếp xúc với một số hóa chất độc hại.Phòng_ngừa
22. article_0032
Ung thư sụnBệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị
## Giới thiệu
Ung thư sụnBệnh_lý là gì?
Ung thư sụnBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý
xuất phát từ
mô sụnBộ_phận_cơ_thể trong cơ thể, thuộc vào nhóm
ung thư mô liên kếtBệnh_lý
, đây là một tình trạng hiếm gặp. Chúng có thể phát triển ở bất cứ vị trí nào có
sụnBộ_phận_cơ_thể trên cơ thể.
Có nhiều loại
ung thư sụnBệnh_lý khác nhau bao gồm:
Ung thư sụn thông thường:
Bệnh_lýĐây là
ung thư sụBệnh_lýn thường gặp, phát triển ở
xương đùi, Bộ_phận_cơ_thểxương cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểchúng phát triển chậm và ít có khả năng lan rộng.
Ung thư sụnBệnh_lý biệt hoá kém:
Loại này tiến triển nhanh hơn các loại
ung thư sụnBệnh_lý khác, thường phát triển ở
cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểxương đùi xương chậu.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư sụn tế bào trong:
Bệnh_lýThường gặp ở cánh tay hoặc chân, có xu hướng phát triển chậm.
Ung thư sụn trung mô:
Bệnh_lýThường phát triển ở
cột sống, Bộ_phận_cơ_thểxương sườnBộ_phận_cơ_thể và
xương hàm.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư sụnBệnh_lý
Loại
ung thưBệnh_lý này có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào có
sụnBộ_phận_cơ_thể và dẫn đến tình trạng
đau, Triệu_chứngví dụ như:
Đau cánh tayTriệu_chứng và
đau bả vaiTriệu_chứng
;
Đau chân;
Triệu_chứngĐau xương chậuTriệu_chứng
;
Đau xương sườn;
Triệu_chứngĐau xương ức.
Triệu_chứngVà tùy vào vị trí khác nhau mà các triệu chứng của
ung thư sụnBệnh_lý cũng sẽ khác nhau. Nhìn chung, các triệu chứng phổ biến nhất có thể bao gồm:
Đau xương ở một vùng cụ thểTriệu_chứng trên cơ thể, có thể xuất hiện rồi biến mất và trở nên tồi tệ hơn vào ban đêm;
Đốm sưngTriệu_chứng hoặc
cục
uNguyên_nhân xương
, như trên cánh tay, chân hoặc
xương sườn;
Bộ_phận_cơ_thểMệt mỏiTriệu_chứng
;
Giảm cânTriệu_chứng không chủ ý.
Cần nhớ rằng
ung thư sụnBệnh_lý là một loại bệnh hiếm. Nhiều triệu chứng của
ung thư sụnBệnh_lý có thể tương đồng với các vấn đề ít nghiêm trọng khác. Do đó, một
cục u ở chânTriệu_chứng không nhất thiết phải là dấu hiệu của
ung thư xương.
Bệnh_lýMột
khối uNguyên_nhân ở chân không nhất thiết là
ung thư sụn, Bệnh_lýhãy đến khám để được xác định tình trạng bệnh
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư sụnBệnh_lý
Biến chứng của
ung thư sụnBệnh_lý là các biến chứng do
khối u lớnNguyên_nhân gây chèn ép tại chỗ. Sau khi điều trị,
ung thư sụnBệnh_lý cũng có thể tái phát hoặc tiến triển di căn xa. Vị trí di căn thường bị ảnh hưởng nhất của
ung thư sụnBệnh_lý đó là
phổi.
Bộ_phận_cơ_thểKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có xuất hiện
khối uNguyên_nhân ở
tay, Bộ_phận_cơ_thểchânBộ_phận_cơ_thể hoặc các vị trí khác trên cơ thể. Đồng thời chúng không biến mất sau hai tuần hay bạn cảm thấy
mệt mỏi liên tục, Triệu_chứnghãy đến gặp bác sĩ để khám bệnh. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra sức khỏe tổng thể của bạn để xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng bạn đang gặp phải.
## Nguyên nhân
Các nhà nghiên cứu không biết nguyên nhân chính xác nhưng cho rằng tình trạng này có liên quan đến các
rối loạn di truyền, Nguyên_nhânbao gồm:
Hội chứng Li Fraumeni: Bệnh_lýNhững người mắc tình trạng này có khả năng phát triển khối u, bao gồm cả
ung thư sụn.
Bệnh_lýHội chứng MaffucciBệnh_lý và
bệnh Ollier: Bệnh_lýNhững rối loạn này gây ra khối u lành tính ở
sụn, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thể và
da.
Bộ_phận_cơ_thểU xương sụnBệnh_lý
:
U xương sụnBệnh_lý di truyền là nhiều
khối u xương lành tínhNguyên_nhân có thể phá vỡ sự phát triển của
xương.
Bộ_phận_cơ_thểTrong một số trường hợp, các nhà nghiên cứu thấy rằng, các biến đổi di truyền không phải lúc nào cũng là nguyên nhân dẫn đến
ung thư sụn.
Bệnh_lýCác rối loạn di truyền có thể liên quan đến
ung thư sụnBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư sụn?
Bệnh_lýUng thư sụnBệnh_lý là một bệnh hiếm, chỉ ảnh hưởng đến khoảng 1 trên 200.000 người ở Hoa Kỳ. Mặc dù có thể phát sinh ở mọi độ tuổi, tuy nhiên, tình trạng này thường phổ biến hơn ở những người trong độ tuổi từ 40 đến 75, và hầu hết các ca được chẩn đoán khi họ đạt đến độ tuổi khoảng 51.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư sụnBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư sụnBệnh_lý bao gồm:
Tuổi tác: Nguy cơ mắc
ung thư sụnBệnh_lý tăng cao ở những người trung niên đến cao tuổi.
Yếu tố di truyền: Có một số trường hợp
ung thư sụnBệnh_lý có liên quan đến các biến đổi di truyền hoặc
rối loạn di truyềnNguyên_nhân
.
Thói quen sống:
Hút thuốcNguyên_nhân
,
tiêu thụ rượu, Nguyên_nhânthiếu vận động, Nguyên_nhânvà chế độ ăn không cân đối cũng có thể đóng vai trò trong tăng nguy cơ bệnh.
Yếu tố tế bào: Các biến đổi trong tế bào sụn cũng có thể đóng vai trò trong phát triển của
ung thư sụn.
Bệnh_lýTiền sử
bệnh cơ xương: Bệnh_lýCác bệnh lý cơ xương như
bệnh OllierBệnh_lý có thể tăng nguy cơ phát triển
ung thư sụn.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư sụnBệnh_lý
Bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán bằng việc hỏi bệnh sử, tiền căn của bạn và của gia đình. Sau khi hỏi và thăm khám, bác sĩ sẽ đề nghị những cận lâm sàng phù hợp để chẩn đoán, bao gồm:
Xét nghiệm hình ảnh học:
Chẩn_đoánChụp X-quangChẩn_đoán
,
chụp cắt lớp vi tính, Chẩn_đoánchụp cộng hưởng từ, Chẩn_đoánquét xương,
Chẩn_đoánPET-CTChẩn_đoán
.
Sinh thiết tế bào:
Chẩn_đoánBác sĩ có thể chỉ định các phương pháp
sinh thiếtChẩn_đoán
khác nhau nhằm mục đích lấy được mẫu mô của
khối u. Nguyên_nhânSau đó tiến hành
kiểm tra mô họcChẩn_đoán dưới kính hiển vi để xác định bản chất của
khối uNguyên_nhân đó có phải là
ung thư sụnBệnh_lý hay không.
Các
xét nghiệm hình ảnh họcChẩn_đoán được chỉ định để chẩn đoán
ung thư sụnBệnh_lý
Điều trị
ung thư sụnBệnh_lý
Nội khoa
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính của
ung thư sụn. Bệnh_lýĐiều trị nội khoa được sử dụng trước và sau khi
phẫu thuật. Điều_trịNếu bạn mắc phải loại
ung thư sụnBệnh_lý hiếm gặp như
ung thư sụn biệt hóa kémBệnh_lýthư sụn biệt hóa kémBệnh_lý hoặc
ung thư sụn trung mô, Bệnh_lýbạn có thể phải
hóa trịĐiều_trị
hoặc
xạ trịĐiều_trị
trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ
khối u, Nguyên_nhâncũng như sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ tế bào
ung thưBệnh_lý nào còn sót lại.
Đồng thời trong tất cả các trường hợp, bạn sẽ được điều trị
vật lý trị liệuĐiều_trị và phục hồi chức năng sau mổ.
Ngoại khoa
Hầu hết các trường hợp, bạn sẽ cần
phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ
ung thư sụn. Bệnh_lýPhẫu thuật cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng của bạn, bao gồm loại
ung thư sụnBệnh_lý bạn mắc phải, vị trí khối u và cấp độ của khối u. Các phẫu thuật cho
ung thư sụnBệnh_lý bao gồm:
Nạo xương:
Điều_trịTrong thủ thuật này, bác sĩ sẽ nạo mô khối u ra khỏi xương của bạn và thay thế phần xương bị mất bằng
vật liệu ghép xươngĐiều_trị .
Phẫu thuật bảo tồn chi:
Điều_trịBác sĩ sẽ cắt bỏ
khối uBộ_phận_cơ_thể và
xương, Bộ_phận_cơ_thểcơBộ_phận_cơ_thể gần đó, sau đó tiến hành
phẫu thuật tái tạoĐiều_trị để thay thế phần xương và mô bị mất.
Trong một số trường hợp kiếm, bác sĩ có thể đề nghị
phẫu thuật cắt bỏ một phần cánh tayĐiều_trị hoặc chân của bạn (
cắt cụt chiĐiều_trị
) để điều trị
ung thư sụn. Bệnh_lýTrong trường hợp bắt buộc phải loại bỏ chi để điều trị, bác sĩ sẽ yêu cầu lắp chân hoặc tay giả cho bạn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư sụnBệnh_lý
Để hạn chế diễn tiến của
ung thư sụn, Bệnh_lýviệc theo dõi sau khi điều trị là rất quan trọng. Các việc bạn nên làm bao gồm:
Kiểm tra định kỳ:
Phòng_ngừaBạn cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe và thăm khám theo lịch định kỳ được chỉ định bởi bác sĩ hoặc chuyên gia.
Xét nghiệm hình ảnh:
Chẩn_đoánCác xét nghiệm hình ảnh như
siêu âm, Chẩn_đoánCT scan, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán có thể được sử dụng để theo dõi tiến triển của bệnh và xác định sự tái phát.
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánCác
xét nghiệm máuChẩn_đoán định kỳ có thể được yêu cầu để theo dõi các chỉ số sức khỏe chung và xác định dấu hiệu của sự tái phát.
Hỏi thăm triệu chứng:
Phòng_ngừaBạn cần theo dõi bất kỳ triệu chứng mới nào xuất hiện và báo cáo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Tư vấn chuyên gia:
Định kỳ thăm khám và thảo luận với chuyên gia
ungBệnh_lýung thưBệnh_lý để đảm bảo rằng bạn đang nhận được chăm sóc và theo dõi tốt nhất.
Thay đổi lối sống:
Duy trì một lối sống lành mạnh với chế độ ăn cân đối, tập thể dục đều đặn và tránh các yếu tố nguy cơ khác có thể giúp giảm nguy cơ tái phát của bệnh.
Thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ định kỳ để nắm rõ tình trạng
ung thư sụnBệnh_lý và các phương pháp điều trị hiện tại
Phòng ngừa
ung thư sụnBệnh_lý
Không có phương pháp phòng ngừa chắc chắn cho
ung thư sụnBệnh_lý do các nhà nghiên cứu chưa hiểu rõ nguyên nhân chính xác gây ra bệnh này. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng người mắc một số rối loạn di truyền có nguy cơ mắc
bệnh ung thư sụnBệnh_lý cao hơn. Và hiện tại vẫn chưa có cách để phòng ngừa các rối loạn di truyền này.
23. article_0033
Ung thư tế bào vảyBệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị bệnh
## Giới thiệu
Ung thư tế bào vảyBệnh_lý là gì?
Ung thư tế bào vảy, Bệnh_lýhay còn gọi là
ung thư biểu mô tế bào vảy, Bệnh_lýlà loại
ung thư daBệnh_lý
phổ biến thứ hai sau
ung thư biểu mô tế bào đáyBệnh_lý
.
Bệnh bắt nguồn từ tế bào vảy ở lớp ngoài cùng của da, tức là lớp biểu bì. Thông thường,
ung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý phát triển ở các vùng da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời như
đầu, Bộ_phận_cơ_thểcánh tayBộ_phận_cơ_thể và
chân. Bộ_phận_cơ_thểNgoài ra, nó cũng có thể xuất hiện ở các vùng có niêm mạc, tức là lớp lót bên trong của cơ thể như
miệng, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể và
hậu môn.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư tế bào vảyBệnh_lý có thể chỉ ảnh hưởng đến lớp trên cùng của da, tuy nhiên nó cũng có thể di căn sang các bộ phận khác của cơ thể ngoài lan
da.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư tế bào vảyBệnh_lý
Các triệu chứng của
ung thư tế bào vảyBệnh_lý có thể bao gồm những thay đổi ở da như:
Cảm giác vùng
da khô
,
có vảyTriệu_chứng thường là màu đỏ.
Có các khối u, cục trên da như
mụn cócNguyên_nhân
.
Da có
vết thương, Triệu_chứngvết loétTriệu_chứng không lành hoặc lành nhưng tái phát lại.
Vùng da thay đổi sắc tố, đốm nâu như đốm
đồi mồi
.
Cảm giác như da có những nốt
sần nhỏ nhô lên.
Triệu_chứngNgoài ra,
ung thư tế bào vảyBệnh_lý có thể xảy ra ở niêm mạc như
miệng, Bộ_phận_cơ_thểhậu môn, Bộ_phận_cơ_thểphổi. Bộ_phận_cơ_thểTùy thuộc vào vị trí mà triệu chứng có thể khác nhau, ví dụ như
ung thư tế bào vảyBệnh_lý ở miệng có thể gây ra các triệu chứng như:
Xuất hiện các đốm trong
miệng, Bộ_phận_cơ_thểnướu, Bộ_phận_cơ_thểlưỡiBộ_phận_cơ_thể hoặc
má;
Bộ_phận_cơ_thểCác
vết
loét miệng
khó lành, Triệu_chứngtái đi tái lại;
Đau miệng;
Triệu_chứngKhó nói;
Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng
.
Ung thư tế bào vảyBệnh_lý có thể xảy ra ở niêm mạc như ở miệng
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư tế bào vảyBệnh_lý
Ung thư tế bào vảyBệnh_lý có thể ảnh hưởng tại chỗ và di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể. Các tổn thương tại chỗ có thể gây
đau, Triệu_chứngngứa, Triệu_chứngnhiễm trùng, Triệu_chứngmất thẩm mỹ và có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất cũng như sức khỏe tinh thần của người bệnh. Trong trường hợp không được điều trị,
ung thưBệnh_lý có thể phát tán đến các cơ quan khác và gây biến chứng lên các cơ quan.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn thấy bất kỳ thay đổi nào trên da mà khiến bạn lo lắng, như
khối u, Nguyên_nhânnốt ruồi mới,
vết loétTriệu_chứng không lành. Hãy đến gặp bác sĩ để kiểm tra, bạn cũng nên lên kế hoạch
kiểm traChẩn_đoán da hàng năm với bác sĩ da liễu.
Đồng thời, nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ hoặc biến chứng nào liên quan đến điều trị
ung thư tế bào vảyBệnh_lý như
đau, Triệu_chứngchảy máu, Triệu_chứnghoặc
ngứa, Triệu_chứnghãy thảo luận ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
## Nguyên nhân
Đột biến gen p53Nguyên_nhân được xem là một nguyên nhân gây ra
ung thư biểu mô tế bào vảy. Bệnh_lýCách phổ biến nhất mà gen p53 của bạn trở nên đột biến là do
tiếp xúc với tia cực tímNguyên_nhân (UV) từ ánh nắng mặt trời hoặc việc sử dụng giường tắm nắng trong nhà.
Gen p53 chịu trách nhiệm hướng dẫn cho quá trình phân chia và sao chép tế bào để thay thế tế bào cũ khi chúng đã hoàn thành vòng đời của mình. Gen p53 cũng được biết đến là một chất ức chế khối u, giúp kiểm soát việc tạo ra tế bào mới trong cơ thể. Sự đột biến trong gen p53 có nghĩa là các tế bào không nhận được hướng dẫn đúng để hoạt động chính xác. Kết quả là, các tế bào vảy phân chia và sao chép không kiểm soát, dẫn đến sự hình thành
khối uNguyên_nhân (u cục, cục u hoặc tổn thương) trên hoặc trong cơ thể.
Tiếp xúc với tia cực tímNguyên_nhân từ ánh nắng mặt trời có thể dẫn đến
ung thư tế bào vảyBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư tế bào vảy?
Bệnh_lýUng thư tế bào vảyBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai. Trong đó, nam giới sẽ có nguy cơ mắc
ung thư tế bào vảyBệnh_lý cao hơn và tỷ lệ bệnh cũng tăng cao ở nhóm đối tượng trên 50 tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư tế bào vảyBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư tế bào vảyBệnh_lý bao gồm:
Ánh sáng mặt trời:
Tiếp xúc với ánh nắng mặt trờiNguyên_nhân trong thời gian dài hoặc da bị tổn thương do ánh nắng mặt trời từ khi còn nhỏ là yếu tố nguy cơ của bệnh
Chủng tộc:
Người có nước da trắng, mắt xanh hoặc xanh lá cây, tóc vàng hoặc đỏ cũng nhiều khả năng mắc
ung thư tế bào vảyBệnh_lý hơn.
Tuổi:
Tuổi cao là một yếu tố nguy cơ của bệnh, độ tuổi từ 65 tuổi trở lên được cho là tăng nguy cơ
ung thư tế bào vảy. Bệnh_lýHiện nay, số lượng người mắc
ung thư tế bào vảyBệnh_lý từ 50 tuổi cũng đang tăng dần.
Miễn dịch yếu:
Người có hệ thống miễn dịch yếu hoặc đã được
ghép tạng
sẽ có nguy cơ mắc
ung thư tế bào vảyBệnh_lý cao hơn.
Tiếp xúc với hóa chất:
Nguyên_nhânHút thuốc lá, Nguyên_nhântiếp xúc với
asenNguyên_nhân
làm tăng nguy cơ mắc
ung thư tế bào vảy. Bệnh_lýĐặc biệt là
hút thuốc lá và rượu biaNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ chính của
ung thư tế bào vảyBệnh_lý ở miệng.
Người da trắng có nhiều nguy cơ mắc
ung thư tế bào vảyBệnh_lý hơn
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư tế bào vảyBệnh_lý
Sau khi kiểm tra sức khỏe, bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm sau để xác định chẩn đoán:
Sinh thiết daChẩn_đoán
:
Quá trình này bao gồm lấy một mẫu nhỏ mô từ vùng bị ảnh hưởng để kiểm tra dưới kính hiển vi và xác định tính chất của tế bào.
Xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán (
CTChẩn_đoán hoặc
MRIChẩn_đoán
):
Bác sĩ sử dụng các phương pháp hình ảnh này để đo lường kích thước của
ung thư tế bào vảyBệnh_lý dưới da và kiểm tra xem liệu nó có lan sang các phần khác của cơ thể, đặc biệt là các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hay không.
Điều trị
ung thư tế bào vảyBệnh_lý
Điều trị
ung thư tế bào vảyBệnh_lý sẽ tùy thuộc vào kích thước, hình dạng, vị trí và giai đoạn của
ung thư. Bệnh_lýCác phương pháp điều trị nhằm mục đích loại bỏ
ung thưBệnh_lý khỏi cơ thể bao gồm:
Phẫu thuật lạnh;
Điều_trịLiệu pháp quang độngĐiều_trị (
PDT)Điều_trị;
Nạo và đốt điện;
Điều_trịPhẫu thuật cắt bỏĐiều_trị
;
Phẫu thuật Mohs;
Điều_trịHoá trị toàn thânĐiều_trị
.
Trong trường hợp các phương pháp điều trị cắt bỏ không còn phù hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị bao gồm các
thuốc thoaTên_thuốc ngoài da chứa
imiquimod, Tên_thuốccác thuốc miễn dịch để điều trị như
pembrolizumabTên_thuốc
.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư tế bào vảyBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Để hạn chế diễn tiến của
ung thư tế bào vảy, Bệnh_lýđiều quan trọng là bạn cần
tuân thủ điều trịPhòng_ngừa và
tái khám để kiểm tra định kỳ. Phòng_ngừaCác việc bạn nên làm để hỗ trợ sau khi điều trị bao gồm:
Vận động:
Phòng_ngừaThực hiện các hoạt động vận động đều đặn dưới sự hướng dẫn của chuyên gia hoặc bác sĩ để duy trì sức khỏe và tinh thần lành mạnh.
Điều chỉnh lịch kiểm tra định kỳ:
Phòng_ngừaĐi kiểm tra định kỳPhòng_ngừa theo lịch trình do bác sĩ chỉ định để theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện kịp thời bất kỳ biến đổi nào.
Chăm sóc da:
Bảo vệ da khỏi tác động của tia UV bằng cách sử dụng kem chống nắng và giữ ẩm da để tránh tình trạng da khô và tổn thương.
Hỗ trợ tinh thần:
Tham gia các hoạt động giảm stress như
yoga, Phòng_ngừathiền, Phòng_ngừahoặc tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và nhóm hỗ trợ.
Tuân thủ đúng liều thuốc:
Phòng_ngừaUống thuốc đúng liềuPhòng_ngừaống thuốc đúng liềuPhòng_ngừa và theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
Thực hiện cácPhòng_ngừa xét nghiệmChẩn_đoán theo dõi:
Thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ để đánh giá kết quả điều trị và khả năng tái phát
ung thư tế bào vảy.
Bệnh_lýTránh tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trờiPhòng_ngừa để giảm nguy cơ
ung thư tế bào vảyBệnh_lý
Chế độ dinh dưỡng
Ăn uống cân đối và giàu chất dinh dưỡngPhòng_ngừa có thể hỗ trợ sức khỏe và hồi phục sau điều trị
ung thư tế bào vảy. Bệnh_lýHạn chế các thực phẩm có hàm lượng đường cao và chất béo bão hòa. Phòng_ngừaBạn cũng cần tham khảo chế độ dinh dưỡng từ bác sĩ, đặc biệt là các trường hợp
ung thư tế bào vảyBệnh_lý ở miệng, sau điều trị có thể gặp khó khăn trong quá trình ăn uống.
Phòng ngừa
ung thư tế bào vảyBệnh_lý
Mặc dù bạn không thể ngăn ngừa tất cả các loại
ung thư tế bào vảy, Bệnh_lýnhưng bạn có thể thực hiện các bước để giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách:
Tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời.
Phòng_ngừaTránh sử dụng giường tắm nắng.
Phòng_ngừaSử dụng kem chống nắng khi ra ngoài trời.
Phòng_ngừaMặc quần áo và phụ kiện bảo vệPhòng_ngừa khỏi ánh nắng mặt trời, bao gồm kính râm, mũ và quần áo có khả năng bảo vệ
UPF.
Nguyên_nhânBỏ thuốc lá.
Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với hóa chấtPhòng_ngừa mà không đeo thiết bị bảo vệ cá nhân.
24. article_0034
U tuyến ức: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị
## Giới thiệu
U tuyến ứcBệnh_lý là gì?
U tuyến ứcBệnh_lý (thymoma) là một loại u hiếm gặp xuất phát từ các tế bào biểu mô trên bề mặt bên ngoài của
tuyến ức. Bộ_phận_cơ_thểTuyến ứcBộ_phận_cơ_thể là một cơ quan nhỏ nằm ở
ngực, Bộ_phận_cơ_thểphía trên
timBộ_phận_cơ_thể và dưới
xương ức. Bộ_phận_cơ_thểTuyến ứcBộ_phận_cơ_thể là một phần của hệ bạch huyết, chịu trách nhiệm sản sinh tế bào bạch cầu (lymphocyte) giúp cơ thể chống lại
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânU tuyến ứcBệnh_lý thường hình thành và phát hiện tình cờ qua
chụp X-quang ngựcChẩn_đoán vì các lý do sức khỏe khác. Đặc điểm của
u tuyến ứcBệnh_lý bao gồm:
Tính chất tế bào: Các tế bào
ung thưBệnh_lý có hình dạng tương tự tế bào bình thường của
tuyến ức, Bộ_phận_cơ_thểphát triển chậm và hiếm khi lan ra ngoài
tuyến ức.
Bộ_phận_cơ_thểMối liên quan với các bệnh lý tự miễn:
U tuyến ứcBệnh_lý có liên quan đến các bệnh tự miễn như
nhược cơ, Bệnh_lýhội chứng GoodBệnh_lý (thiếu gamma globulin) và
thiếu máu bất sản đơn thuần. Bệnh_lýĐây là các bệnh lý xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công nhầm các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể.
Các hội chứng khác liên quan đến
u tuyến ứcBệnh_lý ít xuất hiện hơn, bao gồm:
Viêm đa cơ;
Bệnh_lýBệnh lupus ban đỏBệnh_lý
;
Viêm khớp dạng thấp;
Bệnh_lýViêm tuyến giáp;
Bệnh_lýHội chứng SjögrenBệnh_lý
.
Khác với
ung thư tuyến ứcBệnh_lý (
thymic carcinoma)Bệnh_lý,
u tuyến ứcBệnh_lý có tiên lượng tốt hơn và ít xâm lấn. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ ràng hai loại u này để có phương pháp điều trị phù hợp.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u tuyến ứcBệnh_lý
Triệu chứng của
u tuyến ứcBệnh_lý thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, khi
khối uNguyên_nhân ảnh hưởng đến các cơ quan trong
ngựcBộ_phận_cơ_thể hoặc liên quan đến
hội chứng cận ung thư, Bệnh_lýcác triệu chứng có thể xuất hiện, bao gồm:
Đau ngựcTriệu_chứng
hoặc
cảm giác áp lực ở vùng ngực;
Triệu_chứngHo kéo dài, Triệu_chứngkhông rõ nguyên nhân;
Khó thởTriệu_chứng
hoặc
cảm giác hụt hơi;
Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng hoặc
cảm giác nuốt nghẹn.
Triệu_chứngKhi
khối uNguyên_nhânkhối u chèn ép tĩnh mạch chủ trên, Nguyên_nhântĩnh mạch chủBộ_phận_cơ_thể trên, gây
hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên, Bệnh_lýdẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng như:
Ho, Triệu_chứngkhó thở;
Triệu_chứngMệt mỏi, Triệu_chứngchóng mặt, Triệu_chứngđau đầu;
Triệu_chứngSưng ở cổ, Triệu_chứngmặt, Bộ_phận_cơ_thểcánh tay và bàn tay;
Xuất hiện các tĩnh mạch nổi rõ ở phần trên của cơ thể.
Các triệu chứng liên quan đến hội chứng khác liên quan đến
u tuyến ứcBệnh_lý như:
Nhược cơTriệu_chứng
: Các triệu chứng gồm
nhìn đôi, Triệu_chứngsụp mi mắt, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngyếu cơ.
Triệu_chứngThiếu máu bất sản đơn thuần: Bệnh_lýCác triệu chứng gồm
mệt mỏi, Triệu_chứngda xanh, Triệu_chứngniêm nhợt.
Triệu_chứngHội chứng Good: Bệnh_lýCác triệu chứng gồm
tiêu chảy, Triệu_chứngsưng hạch bạch huyết, Triệu_chứngnhiễm trùng thường xuyên.
Triệu_chứngĐau ngựcTriệu_chứng là một trong các triệu chứng thường gặp của
u tuyến ứcBệnh_lý
Biến chứng của
u tuyến ứcBệnh_lý
Một số biến chứng có thể xảy ra trên người
bệnh u tuyến ứcBệnh_lý bao gồm:
Chèn ép các cơ quanTriệu_chứng lân cận: Khi
khối uNguyên_nhân phát triển lớn, nó có thể chèn ép các cơ quan trong lồng ngực như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểtĩnh mạch chủ trên, Bộ_phận_cơ_thểthực quảnBộ_phận_cơ_thể và
dây thần kinh.
Bộ_phận_cơ_thểGây
khó thở, Triệu_chứngđau ngực, Triệu_chứngkhó nuốt, Triệu_chứnghoặc
hộiBệnh_lý chứng tĩnh mạch chủ trên (phù mặt, cổ, cánh tay,
nổi rõ tĩnh mạch, Triệu_chứngtụt huyết áp, Triệu_chứngsuy tim phải,Triệu_chứng...).
Hội chứng cận ung thư: Bệnh_lýYếu cơ toàn thân, Triệu_chứngsụp mí mắt, Triệu_chứngyếu cơ hô hấp, Triệu_chứngthiếu máu nặng, Triệu_chứngsuy giảm miễn dịch, Triệu_chứnglàm tăng nguy cơ
nhiễm trùngNguyên_nhân tái phát.
Di căn hoặc tái phát:
U tuyến ức, Bệnh_lýđặc biệt là
ung thư tuyến ứcBệnh_lý (
thymic carcinoma)Bệnh_lý, có khả năng di căn đến
phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểhoặc
xương, Bộ_phận_cơ_thểgây ra các triệu chứng liên quan đến cơ quan bị ảnh hưởng.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Người bệnh nên tìm đến bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng sau:
Triệu chứng đường hô hấp:
Khó thở, Triệu_chứngho kéo dàiTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
Triệu chứng
đauTriệu_chứng hoặc
chèn ép: Triệu_chứngĐau ngực, Triệu_chứngcảm giác tức nặng ở ngực.
Triệu_chứngBiểu hiện thần kinh cơ:
Yếu cơ, Triệu_chứngsụp mí mắt, Triệu_chứngnhìn đôi, Triệu_chứnghoặc
khó thởTriệu_chứng (dấu hiệu
nhược cơ)Triệu_chứng.
Biểu hiện
suy giảm miễn dịch: Triệu_chứngNhiễmTriệu_chứngNhiễm trùngNguyên_nhân tái phát,
sốtTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
PhùTriệu_chứng hoặc
sưng bất thường: Triệu_chứngSưng cổ, mặt, cánh tay kèm mạch máu nổi rõ.
Triệu_chứngMệt mỏiTriệu_chứng hoặc
suy nhượcTriệu_chứng không giải thích được: Có thể là dấu hiệu của
thiếu máu.
Nguyên_nhânKhi có các triệu chứng đường hô hấp, người bệnh nên tìm đến bác sĩ ngay
## Nguyên nhân
Nguyên nhân gây
u tuyến ứcBệnh_lý chưa được làm sáng tỏ. Tuy nhiên, những bất thường này có liên quan đến nhiều hội chứng toàn thân khác nhau. Có tới 30 - 40% bệnh nhân bị
u tuyến ứcBệnh_lý có các triệu chứng gợi ý đến
bệnh nhược cơ. Bệnh_lýThêm 5% bệnh nhân bị
u tuyến ứcBệnh_lý có các hội chứng toàn thân khác, bao gồm
chứng thiếu máu bất sản đơn thuần, Bệnh_lýviêm da - cơ, Bệnh_lýlupus ban đỏ hệ thống, Bệnh_lýhội chứng CushingBệnh_lý và
hội chứng tiết hormon chốngBệnh_lý bài niệu không phù hợp (SIADH).
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u tuyến ức?
Bệnh_lýĐộ tuổi: Thường gặp nhất ở người trưởng thành trong độ tuổi từ 40 đến 75 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh đạt đỉnh ở độ tuổi 40 - 50 tuổi.
Dân tộc: Tại Mỹ, những người có nguồn gốc châu Á hoặc đảo Thái Bình Dương có nguy cơ được chẩn đoán mắc
u tuyến ứcBệnh_lý cao hơn so với các nhóm dân tộc khác.
Bệnh nhân mắc các
bệnh tựBệnh_lý miễn: Những người bị
nhược cơ, Bệnh_lýhội chứng GoodBệnh_lý hoặc
thiếu máu bất sản đơn thuầnBệnh_lý thường được phát hiện có liên quan đến
u tuyến ức.
Bệnh_lýNgười mắc các bệnh lý liên quan hệ miễn dịch:
Suy giảm miễn dịchTriệu_chứng hoặc
nhiễm trùngNguyên_nhân tái phát kéo dài có thể là yếu tố nguy cơ.
Bệnh nhược cơBệnh_lý
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u tuyến ứcBệnh_lý
Tiền sử bệnh lý tự miễn: Như
nhược cơ, Bệnh_lýhội chứng Good, Bệnh_lýviêm tuyến giáp HashimotoBệnh_lý có liên quan mật thiết đến sự xuất hiện của
u tuyến ức.
Bệnh_lýPhơi nhiễm hóa chấtNguyên_nhân hoặc
yếu tố môi trường: Nguyên_nhânDù chưa được xác định rõ ràng, nhưng
tiếp xúc với các hóa chất độc hạiNguyên_nhân hoặc
ô nhiễm môi trườngNguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ.
Yếu tố di truyền và gia đình: Mặc dù
u tuyến ứcBệnh_lý không có khuynh hướng di truyền mạnh, một số hội chứng di truyền liên quan đến bất thường miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Những người sống trong khu vực có tỷ lệ bệnh tự miễn cao hoặc tỷ lệ nhiễm trùng kéo dài có thể có nguy cơ cao hơn.
Hệ miễn dịch suy yếu: Người có tình trạng miễn dịch bị suy giảm, chẳng hạn do
HIV/AIDSNguyên_nhân hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch lâu dài, có thể tăng nguy cơ.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u tuyến ứcBệnh_lý
Để chẩn đoán
u tuyến ứcBệnh_lý bác sĩ sẽ kiểm tra các triệu chứng, tiền sử bệnh lý cá nhân và gia đình. Đặc biệt, chú ý đến các dấu hiệu cận lâm sàng hoặc triệu chứng liên quan đến
hội chứng cận ung thưBệnh_lý như
nhược cơ, Triệu_chứngkhó thởTriệu_chứng hoặc
đau ngực.
Triệu_chứngMột số chỉ định cận lâm sàng cần thực hiện để chẩn đoán:
X-quang ngực: Chẩn_đoánHỗ trợ phát hiện các
khối choáng chỗTriệu_chứng bất thường trong
lồng ngực.
Bộ_phận_cơ_thểChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan)Chẩn_đoán: Là phương pháp hình ảnh phổ biến nhất để phát hiện
u tuyến ức, Bệnh_lýquan sát
khối uNguyên_nhân rõ hơn, đánh giá kích thước, vị trí và mức độ xâm lấn của
khối u.
Nguyên_nhânChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán: Cho hình ảnh chi tiết về cấu trúc
khối u. Nguyên_nhânGiúp phân biệt giữa
u tuyến ứcBệnh_lý và các loại khối khác trong trung thất.
Chụp PETChẩn_đoán hoặc
PET/CT: Chẩn_đoánDùng chất phóng xạ để phát hiện các tế bào
ung thưBệnh_lý sử dụng nhiều năng lượng. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả để xác định liệu
khối uNguyên_nhân là ác tính hay lành tính và kiểm tra sự lan rộng của bệnh.
Sinh thiếtChẩn_đoán (
Biopsy)Chẩn_đoán: Là phương pháp duy nhất để xác định chắc chắn
u tuyến ứcBệnh_lý hay
ung thư tuyến ức. Bệnh_lýBác sĩ tiến hành
phẫu thuậtĐiều_trị để cắt bỏ toàn bộ
khối uNguyên_nhân và phân tích tế bào dưới kính hiển vi. Trong trường hợp không thể cắt bỏ toàn bộ
khối u, Nguyên_nhânmẫu mô sẽ được lấy bằng
sinhChẩn_đoánsinh thiết kimChẩn_đoán hoặc
mổ nội soi.
Chẩn_đoánChụp CT ngựcChẩn_đoán
Các xét nghiệm bổ sung:
Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánKiểm tra dấu hiệu của các
hội chứng cận ung thư, Bệnh_lýnhư
giảm globulin miễn dịchNguyên_nhân hoặc
thiếu máu nguyên phát.
Nguyên_nhânXét nghiệm chức năng miễn dịch: Chẩn_đoánPhát hiện các rối loạn tự miễn liên quan đến
u tuyến ứcBệnh_lý ví dụ như
nhược cơ.
Triệu_chứngĐiều trị
Việc điều trị
u tuyến ứcBệnh_lý (thymoma và
thymic carcinoma) Bệnh_lýphụ thuộc vào giai đoạn bệnh, loại
ung thư, Bệnh_lývà tình trạng cụ thể của bệnh nhân (như mới phát hiện hay tái phát). Dưới đây là các phương pháp điều trị chính:
Phẫu thuậtĐiều_trị
Là phương pháp điều trị tiêu chuẩn đối với
u tuyến ứcBệnh_lý ở giai đoạn sớm.
Loại bỏ
khối uBộ_phận_cơ_thể cùng với
tuyến ứcBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan lân cận nếu
ung thưBệnh_lý đã lan rộng (ví dụ:
Hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc
màng phổi)Bộ_phận_cơ_thể.
Nếu không thể loại bỏ hoàn toàn
khối u, Nguyên_nhânbác sĩ có thể loại bỏ một phần để giảm triệu chứng và tăng hiệu quả của các phương pháp bổ trợ.
Sau
phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị hoặc
hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại và giảm nguy cơ tái phát.
Xạ trịĐiều_trị
Sử dụng tia X hoặc bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chúng phát triển.
Điều trị bổ trợ sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót.
Điều trị chính cho những bệnh nhân không thể
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc khi
khối uNguyên_nhân tái phát.
Xạ trị vùng ngựcĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
Sử dụng thuốc để tiêu diệt
tế bào ung thưNguyên_nhân hoặc ngăn chúng phân chia.
Có thể dùng trước
phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u, tạo điều kiện thuận lợi cho
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc áp dụng cho các trường hợp không thể
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
ung thưBệnh_lý giai đoạn muộn.
Liệu phápĐiều_trị nhắm trúng đích
Nhắm đến các protein hoặc gen cụ thể trong tế bào
ung thưBệnh_lý để ức chế sự phát triển của
khối u.
Nguyên_nhânTyrosine kinase inhibitorsĐiều_trị (TKIs): Như
sunitinibTên_thuốc và
lenvatinib, Tên_thuốcngăn chặn tín hiệu tăng trưởng của
tế bàoNguyên_nhân ung thư.
Bệnh_lýmTOR inhibitors: Điều_trịNhư
everolimus, Tên_thuốcức chế protein mTOR, ngăn chặn sự phát triển của tế bào
ung thưBệnh_lý và sự hình thành mạch máu mới.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
Kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tấn công và tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýThường dùng khi các phương pháp khác không hiệu quả.
Checkpoint inhibitors: Điều_trịNhư
pembrolizumab, Tên_thuốcngăn protein PD-1 và PD-L1 kết hợp, cho phép tế bào T tiêu diệt
ung thư.
Bệnh_lýLiệu pháp hormon
OctreotideĐiều_trị (có thể kết hợp với
prednisone) Tên_thuốcđược sử dụng để ức chế sự phát triển của tế bào
ung thưBệnh_lý ở những trường hợp có thụ thể hormon.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u tuyến ứcBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Duy trì lịch khám định kỳ: Phòng_ngừaTheo dõi sự tiến triển của
khối uNguyên_nhân hoặc các biến chứng sau điều trị.
Tuân thủ phác đồ điều trịPhòng_ngừa và
thực hiện các xét nghiệm cần thiết.
Phòng_ngừaQuản lý triệu chứng:
Tập thở sâu và đều đặnPhòng_ngừa để cải thiện khả năng hô hấp, đặc biệt nếu có triệu chứng
khó thở. Triệu_chứngNghỉ ngơi đầy đủPhòng_ngừa để giảm
mệt mỏi. Triệu_chứngTránh các hoạt động gây áp lực lớn lên ngực.
Phòng_ngừaTập thể dục nhẹ nhàng: Phòng_ngừaThực hiện các bài tập yoga hoặc đi bộ để tăng cường sức khỏe tổng thể.
Tránh vận động mạnhPhòng_ngừa gây căng thẳng lên hệ hô hấp.
Giảm căng thẳng: Phòng_ngừaThực hành thiền, thư giãn để kiểm soát stress, hỗ trợ hệ miễn dịch.
Hạn chế các yếu tố độc hại: Phòng_ngừaKhông hút thuốcPhòng_ngừa và tránh môi trường có hóa chất độc hại.
Tái khám theo chỉ định của bác sĩ
Chế độ dinh dưỡng:
Thực phẩm khuyến khích:
Protein chất lượng cao: Thịt nạc, cá, trứng, đậu phụ giúp tăng cường cơ bắp và hỗ trợ quá trình phục hồi.
Rau củ quả: Phòng_ngừaĐặc biệt là các loại giàu chất chống oxy hóa như bông cải xanh, cà rốt, cải bó xôi, quả mọng (dâu tây, việt quất).
Chất béo lành mạnh: Omega-3 từ cá hồi, cá thu hoặc dầu ô liu giúp giảm viêm.
Ngũ cốc nguyên hạt: Gạo lứt, yến mạch cung cấp năng lượng bền vững.
Thực phẩm giàu vitamin C và kẽm: Phòng_ngừaCam, kiwi, hạnh nhân, hạt bí để tăng cường miễn dịch.
Hạn chế thực phẩm:
Phòng_ngừaThức uống có cồn, caffeine và các đồ uống có gas;
Thực phẩm gây viêm như thịt đỏ, đồ chiên rán;
Đường tinh luyện và đồ ngọt nhiều đường.
Bổ sung nước đầy đủ: Phòng_ngừaUPhòng_ngừaống ít nhất 1,5-2 lít nước mỗi ngày để duy trì độ ẩm cho cơ thể và hỗ trợ trao đổi chất.
Phòng ngừa
u tuyến ứcBệnh_lý
Tránh phơi nhiễm hóa chất và độc tố:
Phòng_ngừaTránh làm việc trong môi trường có chất độc hại hoặc hóa chất công nghiệp.
Đeo khẩu trang bảo vệPhòng_ngừa trong các môi trường ô nhiễm.
Tăng cường hệ miễn dịch:
Phòng_ngừaĂn uống lành mạnh và cân bằng.
Phòng_ngừaNgủ đủ giấcPhòng_ngừa và
tập thể dục đều đặn.
Phòng_ngừaKiểm soát bệnh lý nền: Phòng_ngừaĐiều trị tốt các
bệnh tự miễnBệnh_lý (như
nhược cơ) Bệnh_lýđể giảm nguy cơ biến chứng liên quan đến
tuyến ứBộ_phận_cơ_thểc.
Thăm khám định kỳ: Phòng_ngừaNhững người có yếu tố nguy cơ cao (như tiền sử gia đình mắc bệnh hoặc người thuộc độ tuổi từ 40-75) nên
kiểm tra sức khỏePhòng_ngừa thường xuyên, đặc biệt nếu có dấu hiệu bất thường như
đau ngựcTriệu_chứng hoặc
khó thở.
Triệu_chứngHạn chế căng thẳng kéo dài: Phòng_ngừaCăng thẳng mãn tínhNguyên_nhân có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe hệ miễn dịch.
25. article_0035
U tế bào quanh mạch: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị
## Giới thiệu
U tế bào quanh mạchBệnh_lý là gì?
U tế bào quanh mạchBệnh_lý
(
Hemangiopericytoma) Bệnh_lýlà các
khối uNguyên_nhân hình thành từ
mô mềmBộ_phận_cơ_thể và các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể bao quanh
mô mềmBộ_phận_cơ_thể đó trong cơ thể. Các khối u này có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong cơ thể có
mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểnhưng thường gặp nhất ở vùng
đầuBộ_phận_cơ_thể và
cổ, Bộ_phận_cơ_thểđặc biệt là tại nền sọ.
U tế bào quanh mạchBệnh_lý có thể lành tính (không
ung thư) Bệnh_lýhoặc ác tính (ung thư). Những
khối uNguyên_nhân ác tính có khả năng di căn, chủ yếu đến
phổiBộ_phận_cơ_thể và
xương. Bộ_phận_cơ_thểTrong trường hợp khối
u tế bào quanh mạchBệnh_lý nằm ở
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể (glomangiopericytoma) và
xoang cạnh mũi, Bộ_phận_cơ_thểtiên lượng thường tốt hơn vì chúng có xu hướng ít xâm lấn và không di căn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
U tế bào quanh mạchBệnh_lý thường không có triệu chứng rõ ràng, đặc biệt khi
khối uNguyên_nhân còn nhỏ. Đặc điểm chung của loại u này là:
Khối u không đau: Triệu_chứngHầu hết các
khối uNguyên_nhân này là
khối uNguyên_nhân không
đau, Triệu_chứngcó thể tồn tại trong thời gian dài mà không được phát hiện, do mô mềm xung quanh đàn hồi và dễ dàng thích nghi với sự xuất hiện của
khối u.
Nguyên_nhânSưngTriệu_chứng hoặc có
khối u bất thường: Nguyên_nhânMột số người bệnh có thể nhận thấy một
khối uNguyên_nhân hoặc
sưngTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
ĐauTriệu_chứng hoặc
cảm giác đè nén: Triệu_chứngĐau, Triệu_chứngcảm giác đè nénTriệu_chứng hoặc
sưngTriệu_chứng có thể xuất hiện quanh khu vực có
khối u, Nguyên_nhânđặc biệt khi
khối uNguyên_nhân phát triển lớn hơn.
Rối loạn thần kinh: Nếu
khối uNguyên_nhân xuất hiện ở nền sọ, nó có thể gây rối loạn thần kinh, như
đau đầuTriệu_chứng
,
rối loạn cảm giácTriệu_chứng
,
yếu liệtTriệu_chứng hoặc
khó nóiTriệu_chứng
.
Đau trong khoang mũi: Triệu_chứngKhi
khối uNguyên_nhân xuất hiện ở
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể (glomangiopericytoma), người bệnh có thể cảm thấy
đauTriệu_chứng hoặc
khó chịuTriệu_chứng tại vùng này.
Nếu
khối uNguyên_nhân di căn đến
phổi, Bộ_phận_cơ_thểngười bệnh có thể gặp:
Ho, Triệu_chứngcó thể có máu;
Đau tức ngựcTriệu_chứng
;
Khó thởTriệu_chứng
;
Đổ mồ hôi đêm.
Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng nếu có
u tế bào quanh mạchBệnh_lý chèn ép
Biến chứng của
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
Xâm lấn mô xung quanh: Triệu_chứngKhTriệu_chứngKhối uNguyên_nhân có thể phát triển lớn và chèn ép
môBộ_phận_cơ_thể hoặc cơ quan lân cận, gây
đau, Triệu_chứnghạn chế chức năng, hoặc biến dạng khu vực bị ảnh hưởng.
Di căn: Trong trường hợp ác tính,
u tế bào quanh mạchBệnh_lý có thể lan sang các cơ quan khác, phổ biến nhất là
phổiBộ_phận_cơ_thể và
xương.
Bộ_phận_cơ_thểRối loạn thần kinh: U ở nền sọ có thể gây tổn thương thần kinh, dẫn đến các vấn đề như
mất cảm giác, Triệu_chứngsuy giảm thị lựcTriệu_chứng hoặc
thính giác, Triệu_chứnghoặc
yếu cơ.
Triệu_chứngRối loạn chức năng cơ quan: Nếu
khối uNguyên_nhân xuất hiện ở các khu vực như
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc
phổi, Bộ_phận_cơ_thểchúng có thể làm giảm chức năng hô hấp hoặc gây
nghẹt mũi nghiêm trọng.
Triệu_chứngHạ đường huyết: Triệu_chứngMột số
khối uNguyên_nhân có thể ảnh hưởng đến cơ chế điều hòa đường huyết, gây ra
hạ đường huyết kéo dài.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong các triệu chứng nêu trên, nên thăm khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, phòng ngừa diễn tiến đến các biến chứng của bệnh.
## Nguyên nhân
Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ra
u tế bào quanh mạchBệnh_lý chưa được biết rõ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra rằng:
Thay đổi di truyền: Các thay đổi hoặc
đột biến di truyềnNguyên_nhân có thể đóng vai trò trong sự hình thành các loại sarcoma mô mềm, bao gồm
u tế bào quanh mạch.
Bệnh_lýMối liên hệ với các loại
ung thưBệnh_lý khác: Một số nghiên cứu hạn chế cho thấy khả năng liên quan giữa
sarcoma mô mềmBộ_phận_cơ_thể và sự phát triển của các loại
ung thưBệnh_lý khác.
Bất thường trong di truyền có thể là nguyên nhân dẫn đến
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u tế bào quanh mạch?
Bệnh_lýBệnh có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, nhưng một số nhóm có nguy cơ cao hơn:
Người trưởng thành:
U tế bào quanh mạchBệnh_lý thường xuất hiện ở người lớn hơn là trẻ em.
Người có yếu tố di truyền: Những người có tiền sử gia đình về các
bệnh sarcomaBệnh_lý hoặc các rối loạn di truyền liên quan có nguy cơ cao hơn.
Người
tiếp xúc với hóa chất độc hại: Nguyên_nhânTiếp xúc với các hóa chất như herbicide (thuốc diệt cỏ) và vinyl chloride có thể tăng nguy cơ.
Vinyl chloride
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
Yếu tố không thể kiểm soát
Di truyền học: Các đột biến hoặc yếu tố di truyền trong gia đình có thể làm tăng nguy cơ hình thành
khối u.
Nguyên_nhânMôi trường:
Tiếp xúc với một số hóa chất độc hại, Nguyên_nhânchẳng hạn như:
Herbicide: Thường dùng trong nông nghiệp để diệt cỏ;
Vinyl chloride: Một hóa chất dùng trong sản xuất nhựa.
Yếu tố có thể kiểm soát
Hiện không có yếu tố nguy cơ nào mà chúng ta có thể trực tiếp kiểm soát để ngăn ngừa
u tế bào quanh mạch. Bệnh_lýTuy nhiên, các biện pháp phòng ngừa chung có thể giúp duy trì sức khỏe toàn diện, bao gồm:
Chế độ ăn uống lành mạnh: Phòng_ngừaĂn nhiều rau, trái cây và thực phẩm giàu chất xơ;
Phòng_ngừaTập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaGiúp duy trì cân nặng và sức khỏe tim mạch;
Phòng_ngừaKhám sức khỏe định kỳ: Phòng_ngừaPhát hiện sớm các bất thường.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
Bác sĩ sẽ thực hiện khám sức khỏe tổng quát, đánh giá các triệu chứng lâm sàng và hỏi về tiền sử bệnh lý của bệnh nhân hoặc gia đình.
Nhằm xác định vị trí, kích thước, cũng như mức độ xâm lấn của
khối u, Nguyên_nhâncác xét nghiệm hình ảnh thường được chỉ định:
X-quang: Chẩn_đoánGiúp quan sát sự hiện diện của
khối uNguyên_nhân hoặc
bất thườngNguyên_nhân ở xương và mô mềm.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán: Phương pháp này tạo ra hình ảnh chi tiết về các
mô mềm, Bộ_phận_cơ_thểgiúp đánh giá cấu trúc
khối uNguyên_nhân và mức độ xâm lấn vào các mô xung quanh.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan)Chẩn_đoán: Tạo ra hình ảnh 3D chi tiết, hỗ trợ xác định vị trí và kích thước của
khối u.
Nguyên_nhânChụp xạ hình xươngChẩn_đoán (
BoChẩn_đoánBone scans)Chẩn_đoán: Dùng để phát hiện
khối uNguyên_nhân đã di căn tới
xươngBộ_phận_cơ_thể hay chưa (nếu nghi ngờ).
Chụp cắt lớp vi tính vùng đầu mặtChẩn_đoán
Bên cạnh đó, bác sĩ có thể
sinh thiết khối u. Chẩn_đoánĐây là phương pháp chẩn đoán quyết định. Bác sĩ lấy một mẫu mô từ
khối uNguyên_nhân thông qua thủ thuật đơn giản và phân tích dưới kính hiển vi. Kết quả
sinh thiếtChẩn_đoán giúp xác định:
Bản chất
khối u: Nguyên_nhânLành tính hay ác tính;
Phân biệt với các loại
ung thưBệnh_lý khác dựa vào hình thái tế bào.
Nếu xác định
khối uNguyên_nhân là ác tính, bác sĩ sẽ tiến hành phân giai đoạn để đánh giá mức độ lan rộng:
Khối uNguyên_nhân khu trú: Chỉ tồn tại tại chỗ hoặc lan tới các mô lân cận;
Khối uNguyên_nhân di căn: Đã lan tới
phổi, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan khác trong cơ thể.
Điều trị
Việc điều trị
u tế bào quanh mạchBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí, kích thước, tính chất lành hoặc ác của
khối u, Nguyên_nhânvà mức độ di căn. Dưới đây là các phương pháp điều trị chính như sau:
Phẫu thuậtĐiều_trị (
Surgery)
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính, nhằm loại bỏ hoàn toàn
khối uBộ_phận_cơ_thể cùng một phần mô lành xung quanh để giảm nguy cơ tái phát.
Phẫu thuật bảo tồn chi: Điều_trịDành cho các trường hợp có thể giữ lại chi. Loại bỏ toàn bộ
xương, Bộ_phận_cơ_thểsụnBộ_phận_cơ_thể và mô cơ bị ảnh hưởng, sau đó thay thế bằng
ghép xươngĐiều_trị hoặc chi giả.
Phẫu thuật cắt cục chi: Điều_trịÁp dụng khi
khối uNguyên_nhân xâm lấn các
dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể và
mạch máuBộ_phận_cơ_thể quan trọng.
Phẫu thuật nội soi xâm lấn tối thiểu: Điều_trịĐược áp dụng trong các trường hợp u ở nền sọ.
Phương pháp tiếp cận qua mũiĐiều_trị (
Endoscopic Endonasal ApproachĐiều_trịscopic Endonasal ApproachĐiều_trị -
EEA)Điều_trị: Bác sĩ tiếp cận và loại bỏ
khối uNguyên_nhân qua
mũiBộ_phận_cơ_thể mà không cần rạch
da, Bộ_phận_cơ_thểgiúp giảm biến dạng và rút ngắn thời gian phục hồi.
Xạ trịĐiều_trị
Sử dụng sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại.
ÁĐiều_trịp dụng trước
phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ kích thước khối u trong một số trường hợp.
Công nghệ mới
Gamma Knife radiosurgery:
Điều_trịSử dụng các chùm tia bức xạ hội tụ cao để tiêu diệt
khối uNguyên_nhân mà không cần
phẫu thuậtĐiều_trị mở.
Phù hợp cho trường hợp còn sót
khối uNguyên_nhân sau
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
khối uNguyên_nhân tái phát muộn.
Xạ trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
Được sử dụng trong trường hợp
khối uNguyên_nhân ác tính hoặc đã di căn.
Hóa trịĐiều_trị hoạt động bằng cách ngăn chặn khả năng phát triển và phân chia của
tế bàoNguyên_nhân ung thư. Bệnh_lýTuy nhiên, gây ra tác dụng phụ như
mệt mỏi, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngrụng tócTriệu_chứng và ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh.
Chăm sóc và phục hồi sau điều trị
Phục hồi chức năng: Đặc biệt quan trọng sau
phẫu thuật bảo tồn chiĐiều_trị hoặc
cắt cụt chi, Điều_trịgiúp bệnh nhân lấy lại khả năng vận động.
Theo dõi định kỳ: Phòng_ngừaPhát hiện sớm tái phát hoặc di căn.
Chăm sóc và phục hồi sức khỏe
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Duy trì vận động nhẹ nhàng: Phòng_ngừaTập thể dục nhẹ nhàng như yoga, đi bộ hoặc bơi lội, Phòng_ngừanếu được bác sĩ khuyến nghị, để cải thiện sức khỏe tổng thể.
Tham gia phục hồi chức năngPhòng_ngừa sau
phẫu thuật, Điều_trịđặc biệt nếu thực hiện
cắt cụt chiĐiều_trị hoặc
phẫu thuật bảo tồn chi.
Điều_trịTheo dõi sức khỏe định kỳ: Phòng_ngừaThực hiện tái khám theo lịch hẹn để phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát hoặc di căn.
Chăm sóc vùng
phẫu thuật: Điều_trịTuân thủ hướng dẫn vệ sinh vùng
phẫu thuậtĐiều_trị để tránh nhiễm trùng.
Sử dụng các thiết bị hỗ trợ vận động (như chi giả) theo chỉ dẫn của chuyên gia phục hồi chức năng.
Hỗ trợ tinh thần: Tham gia tư vấn tâm lý hoặc trò chuyện với chuyên gia để giảm căng thẳng và nâng cao tinh thần.
Chế độ dinh dưỡng:
Tăng cường thực phẩm giàu dinh dưỡng:
Phòng_ngừaProtein: Phòng_ngừaThịt gà, cá, trứng, đậu nành để hỗ trợ quá trình lành vết thương và tái tạo mô.
Vitamin và khoáng chất: Phòng_ngừaRau xanh (rau bina, bông cải xanh), trái cây (cam, táo) Phòng_ngừađể tăng cường hệ miễn dịch.
Bổ sung chất chống oxy hóa: Phòng_ngừaQuả mọng (việt quất, dâu tây), các loại hạt (óc chó, hạnh nhân) để hỗ trợ ngăn ngừa tái phát
ung thư.
Bệnh_lýTránh thực phẩm không lành mạnh: Phòng_ngừaHạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đường tinh luyện.
Phòng_ngừaUống đủ nước: Phòng_ngừaĐảm bảo cung cấp đủPhòng_ngừa nước hàng ngày để duy trì hoạt động của cơ thể.
Chia nhỏ bữa ăn: Phòng_ngừaVới bệnh nhân
hóa trị, Điều_trịchia nhỏ bữa ăn để giảm tình trạng
buồn nônTriệu_chứng và cải thiện tiêu hóa.
Thực phẩm chứa chất chống oxy hóa
Phòng ngừa
u tế bào quanh mạchBệnh_lý
Hiện không có cách phòng ngừa đặc hiệu vì nguyên nhân chính xác của bệnh chưa được xác định. Tuy nhiên, có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách:
Duy trì lối sống lành mạnh: Phòng_ngừaĂn uống cân bằng, Phòng_ngừatập thể dục đều đặn, Phòng_ngừatránh thừa cân béo phì.
Phòng_ngừaHạn chế tiếp xúc với hóa chất độc hại: Phòng_ngừaTránh xa các chất như
thuốc trừ sâu, Tên_thuốcvinyl chlorideTên_thuốc và các hóa chất công nghiệp.
Khám sức khỏe định kỳ: Phòng_ngừaPhát hiện sớm các vấn đề bất thường trong cơ thể.
Giảm căng thẳng: Phòng_ngừaSống tích cựcPhòng_ngừa và duy trì trạng thái tinh thần thoải mái để hỗ trợ hệ miễn dịch.
26. article_0036
Ung thư biểu mô đường niệu: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị
## Giới thiệu
Ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý là gì?
Ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý
là loại
ung thưBệnh_lý bắt nguồn từ các
tế bào biểu mô đường niệu, Bộ_phận_cơ_thểlớp mô lót các bộ phận của hệ tiết niệu như
bàng quang, Bộ_phận_cơ_thểthậnBộ_phận_cơ_thể (bao gồm
bể thận) Bộ_phận_cơ_thểvà
niệu quản. Bộ_phận_cơ_thểĐây là nguyên nhân gây ra khoảng 90% các trường hợp
ung thư bàng quangBệnh_lý và 7% các trường hợp
ung thư thận.
Bệnh_lýTác động của
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý đến hệ tiết niệu
Ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý ở bàng quang
Các tế bào bất thường ban đầu phát triển ở lớp lót trong của
bàng quang. Bộ_phận_cơ_thểTheo thời gian, chúng có thể lan sâu hơn vào các lớp cơ và mô mỡ xung quanh
bàng quang. Bộ_phận_cơ_thểNếu không điều trị,
ung thưBệnh_lý có thể di căn đến
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan xa như
xương, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể và
gan.
Bộ_phận_cơ_thểMức độ nghiêm trọng:
Ung thư bàng quang cấpBệnh_lý độ cao (high-grade): Thường nguy hiểm tính mạng, dễ tái phát và có nguy cơ lan rộng đến lớp cơ và các khu vực khác trong cơ thể.
Ung thư bàng quang cấp độ thấpBệnh_lý (low-grade): Dễ tái phát nhưng hiếm khi lan đến lớp cơ hoặc các bộ phận khác.
Ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý ở
thậnBộ_phận_cơ_thể và
niệu quảnBộ_phận_cơ_thể
Các tế bào biểu mô đường niệu bất thường có thể hình thành
khối uNguyên_nhân trong
thận, Bộ_phận_cơ_thểbể thậnBộ_phận_cơ_thể hoặc
niệu quản. Bộ_phận_cơ_thểTừ đây, chúng có khả năng lan đến các cơ quan hoặc mô khác trong cơ thể.
Khi tổn thương lan rộng,
ung thưBệnh_lý có thể cản trở khả năng lọc máu và loại bỏ chất độc của thận, dẫn đến suy giảm chức năng thận.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý
Ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý thường không gây triệu chứng rõ ràng ngay từ đầu. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển, các dấu hiệu phổ biến bao gồm:
Triệu chứng chính
Tiểu máuBộ_phận_cơ_thể
: Đây là triệu chứng phổ biến nhất và có thể xuất hiện dưới hai dạng:
Tiểu máu đại thể: Bộ_phận_cơ_thểMáu trong nước tiểu nhìn thấy rõ bằng mắt thường.
Tiểu máu vi thể: Bộ_phận_cơ_thểMáu chỉ được phát hiện qua
xét nghiệmChẩn_đoán nước tiểu.
Tiểu máuBộ_phận_cơ_thể là triệu chứng phổ biến nhất
Các triệu chứng khác
ĐauTriệu_chứng hoặc
khó chịu khi tiểu tiện: Triệu_chứngNgười bệnh có thể cảm thấy
đauTriệu_chứng hoặc
nóngTriệu_chứngnóng rát khi tiểu.
Triệu_chứngTần suất tiểu bất thường: Triệu_chứngTiểu nhiều lầnTriệu_chứng (đặc biệt là tiểu đêm). Những triệu chứng này đôi khi bị nhầm lẫn với
viêm đường tiết niệu.
Bệnh_lýĐau vùng lưngTriệu_chứng hoặc
đau vùng thậnTriệu_chứng
:
ĐauTriệu_chứng âm ỉ hoặc dai dẳng ở vùng lưng, đặc biệt ở một bên, có thể là dấu hiệu
ung thư thậnBệnh_lý hoặc
niệu quản.
Bệnh_lýMệt mỏiTriệu_chứng và
giảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân: Đây là các dấu hiệu toàn thân do
ung thưBệnh_lý ảnh hưởng đến cơ thể.
Sốt nhẹ dai dẳngTriệu_chứng
: Một số trường hợp người bệnh có thể bị
sốt nhẹ kéo dài.
Triệu_chứngKhối u nổi lên ở vị trí
thậnBộ_phận_cơ_thể có thể thấy được ngoài da: Khi
ung thưBệnh_lý tiến triển, có thể sờ thấy
khối uNguyên_nhân ở vùng bụng hoặc lưng gần
thận.
Bộ_phận_cơ_thểBiến chứng của
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý
Ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời:
Lan rộng và di căn:
Ung thưBệnh_lý từ
bàng quangBộ_phận_cơ_thể hoặc
thậnBộ_phận_cơ_thể có thể lan sâu vào các
lớp cơ, Bộ_phận_cơ_thểmô mỡBộ_phận_cơ_thể xung quanh hoặc
hạch bạch huyết. Bộ_phận_cơ_thểTế bào ung thưNguyên_nhân có thể di chuyển qua
hệ bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc
máu, Bộ_phận_cơ_thểảnh hưởng đến các cơ quan khác như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểhoặc
não.
Bộ_phận_cơ_thểTắc nghẽn đường tiết niệu: Các
khối u ởNguyên_nhân bể thận, Bộ_phận_cơ_thểniệu quảnBộ_phận_cơ_thể hoặc
bàng quangBộ_phận_cơ_thể có thể gây tắc nghẽn đường tiết niệu, dẫn đến
ứ nước ở thận, Triệu_chứngsuy giảm chức năng thận hoặc thậm chí
suy thận.
Bệnh_lýNhiễm trùngNguyên_nhân
: Tắc nghẽn đường tiểu tạo môi trường thuận lợi cho
vi khuẩnNguyên_nhân phát triển, gây
nhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý tái phát hoặc
nhiễm trùng huyếtBệnh_lý (nếu lan rộng).
Biến chứng do điều trị:
Phẫu thuậtĐiều_trị có nguy cơ mất chức năng thận nếu cắt bỏ thận bị ảnh hưởng.
Hóa trịĐiều_trị/
xạ trịĐiều_trị có thể gây ra các tác dụng phụ như
mệt mỏi,
Triệu_chứngsuy giảm miễn dịchTriệu_chứng
, tổn thương các mô lành xung quanh.
Nhiễm trùng tiểuBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên gặp bác sĩ ngay khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở đường tiết niệu, đặc biệt:
Tiểu máu: Triệu_chứngĐây là dấu hiệu quan trọng, kể cả khi chỉ xuất hiện một lần hoặc không kèm theo đau.
Đau khi tiểu tiệnTriệu_chứng hoặc
tiểu đêm kéo dài.
Triệu_chứngĐau vùng lưngTriệu_chứng hoặc
bụngTriệu_chứng không rõ nguyên nhân, đặc biệt là
đau dai dẳngTriệu_chứng ở vùng thận.
Sụt cânTriệu_chứng không rõ lý do hoặc
mệt mỏi kéo dài.
Triệu_chứngNhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý tái phát không đáp ứng tốt với điều trị.
Sờ thấy
khối uNguyên_nhân hoặc cục lạ ở vùng bụng hoặc
lưng.
Bộ_phận_cơ_thể## Nguyên nhân
Cho đến nay vẫn chưa chắc chắn chính xác về nguyên nhân gây ra
ung thư biểu mô đường niệu. Bệnh_lýCác nhà khoa học có thể xác định một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư biểu mô đường niệu?
Bệnh_lýCác nhóm đối tượng có nguy cơ cao bao gồm:
Người
hút thuốc lá hoặc sử dụng các sản phẩm thuốc lá;
Nguyên_nhânNgười tiếp xúc với hóa chất độc hạiNguyên_nhân trong môi trường làm việc: Những người làm việc trong các ngành công nghiệp sản xuất thuốc nhuộm, cao su, da, sơn, hoặc dệt may; lọc dầu hoặc công nghiệp thép, sắt; nghề làm tóc, tiếp xúc với hóa chất tạo kiểu.
Người từng điều trị bằng
hóa trịĐiều_trị hoặc
xạ trị: Điều_trịCác liệu pháp như
cyclophosphamideĐiều_trị (
hóa trị) Điều_trịhoặc
xạ trịĐiều_trị vùng tuyến tiền liệt có thể tăng nguy cơ
ung thư.
Bệnh_lýNgười có tình trạng
viêm bàng quang mạn tính: Bệnh_lýBao gồm
nhiễm trùng đường tiết niệuNguyên_nhân tái phát hoặc sử dụng ống thông tiểu lâu dài.
Người tiếp xúc với nguồn nước chứa arsenic.
Người mang
đột biến genNguyên_nhân hoặc các hội chứng di truyền như
hội chứng LynchBệnh_lýLynchBệnh_lý (liên quan đến
ung thư di truyền)Bệnh_lý.
Hút thuốc láNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ gây
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý
Hút thuốc láNguyên_nhân và sử dụng sản phẩm thuốc lá: Hóa chất gây
ung thưBệnh_lý từ thuốc lá được lọc qua thận và tập trung trong nước tiểu, gây tổn thương mô lót đường tiết niệu.
Tiếp xúc với hóa chấtNguyên_nhân trong công việc: Các chất như amin thơm trong ngành nhuộm, dệt may, cao su và lọc dầu có liên quan đến nguy cơ
ung thư.
Bệnh_lýViêm mạn tính đường tiết niệu: Bệnh_lýViêm bàng quang mạn tínhBệnh_lý do
nhiễm trùngNguyên_nhân tái phát hoặc
ống thông tiểuNguyên_nhân kéo dài gây kích thích liên tục mô lót
bàng quang.
Bộ_phận_cơ_thểHóa trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị trước đây: Sử dụng thuốc như cyclophosphamide hoặc
xạ trịĐiều_trị vùng bụng dưới làm tăng nguy cơ
ung thư biểu mô đường niệu.
Bệnh_lýTiếp xúc với arsenic trong nước uống: Nguyên_nhânArsenic là chất gây
ung thưBệnh_lý mạnh khi tiếp xúc lâu dài.
Di truyềnNguyên_nhân và
đột biến gen: Nguyên_nhânNhững người mắc
hội chứng LynchBệnh_lý hoặc có tiền sử gia đình
ung thư đường tiết niệuBệnh_lý có nguy cơ cao hơn.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý
Bên cạnh thăm hỏi các triệu chứng, tiền sử bản thân và gia đình của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm sau để chẩn đoán
ung thư biểu mô đường niệu.
Bệnh_lýMột số xét nghiệm thường được chỉ định bao gồm:
Phân tích nước tiểu: Chẩn_đoánKiểm tra màu sắc và thành phần của nước tiểu như đường, protein, máu, vi khuẩn.
Tế bào học nước tiểu: Dùng kính hiển vi để tìm kiếm các tế bào bất thường do
ung thư bàng quang, Bệnh_lýthậnBộ_phận_cơ_thể hoặc
niệu quảnBệnh_lý rụng vào nước tiểu.
X-quang đường tiết niệuChẩn_đoán có tiêm thuốc cản quang: Tiêm thuốc cản quang vào tĩnh mạch và
chụp X-quangChẩn_đoán để phát hiện tắc nghẽn hoặc khối u ở
thận, Bộ_phận_cơ_thểniệu quản, Bộ_phận_cơ_thểhoặc
bàng quang.
Bộ_phận_cơ_thểNội soi niệu quản: Chẩn_đoánSử dụng ống soi có đèn và kính để quan sát bên trong
niệu quảnBộ_phận_cơ_thể và
bể thận, Bộ_phận_cơ_thểđồng thời có thể lấy mẫu mô để
sinh thiết.
Chẩn_đoánNội soi niệu quảnChẩn_đoán
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT Scan)Chẩn_đoán: Tạo ảnh chi tiết của
thận, Bộ_phận_cơ_thểbàng quangBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan liên quan để phát hiện
khối uNguyên_nhân hoặc di căn.
Siêu âm: Chẩn_đoánSử dụng sóng âm để tạo hình ảnh của
thận, Bộ_phận_cơ_thểbàng quangBộ_phận_cơ_thể hoặc
niệu quản, Bộ_phận_cơ_thểgiúp phát hiện
khối uNguyên_nhân hoặc các tổn thương khác.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán: Tạo hình ảnh chi tiết về khối u và các cấu trúc xung quanh bằng từ trường và sóng radio, đặc biệt hữu ích trong việc xác định mức độ xâm lấn của
ung thư.
Bệnh_lýĐiều trị
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý
Điều trị
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí
khối u, Nguyên_nhângiai đoạn, mức độ ác tính, sức khỏe tổng quát và nhu cầu của bệnh nhân. Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm:
Điều trị
ung thư bàng quangBệnh_lý
Phẫu thuật:
Điều_trịCắt bỏ khối u: Điều_trịDùng công cụ hoặc
đốt điệnĐiều_trị (fulguration) để loại bỏ
khối u.
Nguyên_nhânCắt bàng quang: Điều_trịNếu
ung thưBệnh_lý đã xâm lấn cơ, có thể cần
cắt bỏ toàn bộ bàng quang.
Điều_trịHóa trị:
Điều_trịSử dụng thuốc tiêu diệt hoặc làm giảm sự phát triển của tế bào
ung thư.
Bệnh_lýCó thể thực hiện trước hoặc sau
phẫu thuật.
Điều_trịLiệu pháp miễn dịch:
Điều_trịBCG (Bacillus Calmette-Guérin)Tên_thuốc: Tiêm trực tiếp vào
bàng quangBộ_phận_cơ_thể trong giai đoạn sớm.
Các thuốc tăng cường hệ miễn dịch tấn công
ung thư.
Bệnh_lýXạ trị:
Điều_trịSử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào
ung thư, Bệnh_lýđặc biệt khi không thể
phẫu thuật.
Điều_trịLiệu pháp nhắm trúng đích:
Điều_trịDùng thuốc tấn công các phân tử cụ thể liên quan đến sự phát triển của
ung thư.
Bệnh_lýĐiều trị
ung thư thậnBệnh_lý
Phẫu thuật:
Điều_trịCắt bỏ
khối uNguyên_nhân hoặc toàn bộ
thận: Bộ_phận_cơ_thểLoại bỏ phần
thậnBộ_phận_cơ_thể chứa
ung thưBệnh_lý hoặc toàn bộ
thậnBộ_phận_cơ_thể nếu cần thiết.
Hóa trịĐiều_trị và
liệu pháp miễn dịch:
Điều_trịThường kết hợp với
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc áp dụng khi bệnh di căn.
Liệu pháp đông lạnh:
Điều_trịĐóng băng và phá hủy tế bào
ung thưBệnh_lý bằng nhiệt độ cực thấp.
Đốt bằng sóng cao tầnĐiều_trị (
Radiofrequency ablation)Điều_trị:
Sử dụng năng lượng sóng cao tần để phá hủy tế bào
ung thư.
Bệnh_lýĐiều trị
ung thư bể thậnBệnh_lý và niệu quản
Phẫu thuật:
Điều_trịCắt bỏ một phần hoặc toàn bộ bể thận/
niệu quảnBộ_phận_cơ_thể chứa
ung thư.
Bệnh_lýHóa trị:
Điều_trịĐặc biệt khi
ung thưBệnh_lý đã lan ra ngoài
niệu quản.
Bộ_phận_cơ_thểLiệu pháp tiêm trong bàng quangĐiều_trị (
Intravesical therapy)
Điều_trịPhương pháp này thường áp dụng trong giai đoạn sớm (không xâm lấn cơ). Tiêm trực tiếp thuốc hóa trị hoặc miễn dịch vào bàng quang. Hiệu quả cao trong việc giảm nguy cơ tái phát khi
ung thưBệnh_lý còn giới hạn ở lớp lót.
Phẫu thuậtĐiều_trị điều trị
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Người bệnh cần tuân thủ chế độ sinh hoạt lành mạnh để hỗ trợ quá trình điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống
Tuân thủ phác đồ điều trị: Phòng_ngừaThăm khám định kỳPhòng_ngừa theo lịch hẹn của bác sĩ.
Uống thuốc và thực hiện các liệu pháp đúng hướng dẫn.
Phòng_ngừaGiữ vệ sinh cá nhân và đường tiết niệu: Vệ sinh vùng sinh dục sạch sẽ để giảm nguy cơ
nhiễm trùng. Nguyên_nhânUống đủ nướcPhòng_ngừa (2 - 2,5 lít/ngày) trừ khi có chỉ định khác từ bác sĩ.
Kiểm soát căng thẳng: Phòng_ngừaThực hành các kỹ thuật thư giãn như
thiền, Phòng_ngừayoga hoặc hít thở sâu.
Tham gia các hoạt động giải trí nhẹ nhàngPhòng_ngừa như đọc sách, vẽ tranh.
Tập thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội hoặc yoga giúp tăng cường sức khỏe tổng quát và cải thiện tâm trạng.
Ghi nhận các triệu chứng như
đau, Triệu_chứngmáu trong nước tiểu, Triệu_chứngsốtTriệu_chứng hoặc
mệt mỏiTriệu_chứng bất thường. Liên hệ bác sĩ ngay nếu có bất kỳ thay đổi nào trong sức khỏe.
Ngừng hút thuốcPhòng_ngừa vì
hút thuốcNguyên_nhân làm tăng nguy cơ tái phát
ung thư.
Bệnh_lýTránh làm việc trong môi trường có hóa chất nguy hiểmPhòng_ngừa như sơn, cao su, hoặc dầu mỏ.
Tập thể dục tăng cường sức khỏePhòng_ngừaTập thể dục tăng cường sức khỏe
ChếPhòng_ngừa độ dinh dưỡng:
Thực phẩm nên bổ sung:
Thực phẩm giàu protein: Phòng_ngừaCá, thịt gà, trứng, đậu, hạt và sữa để duy trì cơ bắp và sửa chữa mô.
Rau xanh và trái cây: Bông cải xanh, cải bó xôi, cà rốt, táo, dâu tây và cam chứa nhiều chất chống oxy hóa và vitamin hỗ trợ hệ miễn dịch.
Ngũ cốc nguyên hạt: Yến mạch, gạo lứt, bánh mì nguyên cám cung cấp năng lượng lâu dài và chất xơ tốt cho tiêu hóa.
Chất béo lành mạnh: Dầu ô liu, quả bơ, cá hồi, cá thu để cung cấp năng lượng và hỗ trợ sức khỏe tim mạch.
Thực phẩm giàu nước: Phòng_ngừaDưa hấu, dưa chuột, súp rau củ giúp bổ sung nước và làm sạch đường tiết niệu.
Thực phẩm cần hạn chế:
Thực phẩm chế biến sẵn: Thức ăn nhanh, thực phẩm chứa nhiều muối, đường và chất bảo quản.
Thịt đỏ và thực phẩm chiên xào: Hạn chế thịt mỡ, xúc xích, đồ chiên để giảm viêm và nguy cơ tái phát
ung thư.
Bệnh_lýĐồ uống kích thích:
Tránh rượu, bia, cà phêPhòng_ngừa nếu bác sĩ không cho phép.
Phòng ngừa
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý
Dù không thể phòng ngừa hoàn toàn, bạn có thể giảm nguy cơ mắc
ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý bằng cách:
Ngừng hút thuốc: Phòng_ngừaHút thuốcNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ lớn nhất.
Ngừng hút thuốcPhòng_ngừa giúp giảm đáng kể nguy cơ
ung thư.
Bệnh_lýTránh tiếp xúc với hóa chất độc hại: Phòng_ngừaHạn chế làm việc hoặc sử dụng các chất như thuốc nhuộm, sơn, cao su và hóa chất công nghiệp.
Uống đủ nước hàng ngày: Phòng_ngừaUống đủ nước giúp làm sạch đường tiết niệu, giảm nguy cơ tích tụ chất gây
ung thư.
Bệnh_lýChế độ ăn uống lành mạnh:
Bổ sung rau xanh, trái cây và thực phẩmPhòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây và thực phẩm giàu chất chống oxy hóaPhòng_ngừa để tăng cường sức khỏe.
Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn và giàu chất béo bão hòa.
Phòng_ngừaĐiều trị
bệnh lý mạnBệnh_lý tính: Kiểm soát
viêm bàng quang mạn tính, Bệnh_lýsỏi thậnBệnh_lý hoặc các bệnh liên quan đến đường tiết niệu để giảm nguy cơ biến chứng thành
ung thư.
Bệnh_lýĂn uống lành mạnh
27. article_0037
Ung thư biểu mô tế bào nhẫn: Bệnh_lýTriệu chứng và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý là gì?
Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý
là một loại
ung thưBệnh_lý thường khởi phát trong đường tiêu hóa, đặc biệt là ở
dạ dày. Bộ_phận_cơ_thểTên gọi của bệnh xuất phát từ hình dạng của các tế bào
ung thưBệnh_lý khi quan sát dưới kính hiển vi: Tròn nhưng một bên kéo dài, giống như một chiếc nhẫn.
Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thuộc nhóm adenocarcinoma, có nghĩa là
ung thưBệnh_lý hình thành từ các tế bào tuyến, những tế bào bình thường có trong các tuyến lót các cơ quan.
Việc chẩn đoán
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý có thể rất khó khăn, vì đây là một loại
ung thưBệnh_lý ác tính (phát triển nhanh) và cần phải được điều trị sớm. Thách thức nằm ở chỗ các nhà nghiên cứu vẫn đang tìm kiếm những phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
Khoảng 90%
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý là
ung thư dạ dày. Bệnh_lýÍt gặp hơn,
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý bắt đầu ở các bộ phận khác của cơ thể bạn với các tế bào tuyến như
ung thư trực tràng, Bệnh_lýung thư tụy,
Bệnh_lýung thư bàng quangBệnh_lý
,
ung thư thực quảnBệnh_lý
…
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý
Các triệu chứng của
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thường không xuất hiện cho đến khi
ung thưBệnh_lý đã lan rộng. Do đó, hầu như bạn sẽ không thấy có dấu hiệu hay triệu chứng ở giai đoạn đầu.
Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý trong dạ dày thường lan ra bên trong
ổ bụngBộ_phận_cơ_thể (màng bụng),
xươngBộ_phận_cơ_thể và
buồng trứng.
Bộ_phận_cơ_thểCác triệu chứng của
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý có thể bao gồm:
Đầy hơi khó tiêu;
Triệu_chứngĐau bụng;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng và
nôn;
Triệu_chứngTiêu chảyTriệu_chứng hoặc
táo bón;
Triệu_chứngPhân có máu;
Triệu_chứngMệt mỏiTriệu_chứng
;
Đau khớp;
Triệu_chứngDa xanh xaoTriệu_chứng (
nhợt nhạt, Triệu_chứngnhịp tim nhanhTriệu_chứng và
khó thở)Triệu_chứng;
Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
Hầu hết các triệu chứng này cũng thường gặp trong các bệnh lý đường tiêu hóa, những bệnh ít nghiêm trọng hơn
ung thư. Bệnh_lýVì vậy, điều quan trọng là không nên vội vàng cho rằng
ung thưBệnh_lý là nguyên nhân gây ra các triệu chứng nếu bạn đang gặp phải một số triệu chứng trên.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý
Khoảng 15% bệnh nhân
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý phát triển tràn dịch màng phổi, trong đó
ung thư phổi
và vúBệnh_lý chiếm 50%-60%, tiếp theo là
u trung biểu môBệnh_lý
,
u lymphoBệnh_lý
và các bệnh ác tính về máu khác.
Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thường di căn vào
phúc mạc, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thể và
buồng trứngBộ_phận_cơ_thể và ít di căn đến
phổiBộ_phận_cơ_thể và
ganBộ_phận_cơ_thể hơn so với các loại
ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý khác.
Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý ở dạ dày có thể di căn đến buồng trứng và
ruộtBộ_phận_cơ_thể
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn đang gặp phải các triệu chứng đường tiêu hóa dai dẳng, không rõ nguyên nhân, như
đau bụngTriệu_chứng hoặc
tiêu chảy. Triệu_chứngThông thường, các triệu chứng này là dấu hiệu của các bệnh lý ít nghiêm trọng hơn. Trong những trường hợp cực kỳ hiếm gặp, chúng có thể là dấu hiệu của
khối uNguyên_nhân trong
khoang bụng.
Bộ_phận_cơ_thể## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý
Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý hình thành khi một tế bào tuyến bất thường tự sao chép. Những tế bào mới này có thể tạo thành
khối u, Nguyên_nhânlan rộng và phá hủy các mô khỏe mạnh. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân khiến các tế bào liên quan đến
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý trở nên bất thường ngay từ đầu.
Một số nghiên cứu cho thấy sự thay đổi trong
gen
liên quan đến việc sản xuất một protein quan trọng trong các tế bào tuyến (
CDH 1
) có thể đóng vai trò. Tuy vậy, vẫn còn rất nhiều điều mà các nhà nghiên cứu chưa hiểu rõ về cách mà các tế bào tuyến trở nên ác tính trong
ung thư biểu mô tế bào nhẫn.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư biểu mô tế bào nhẫn?
Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thường được phát hiện ở người lớn trên 30 tuổi.
Nhiều báo cáo chỉ ra rằng nữ trẻ bị ảnh hưởng nhiều hơn và nhiều trường hợp được báo cáo trong số các quần thể người Châu Á, Châu Phi, Tây Ban Nha, người dân đảo Thái Bình Dương và người bản địa Alaska
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý
Có tiền sử gia đình mắc
ung thư, Bệnh_lýđặc biệt là
ung thư dạ dàyBệnh_lý hoặc các loại
ung thưBệnh_lý liên quan khác.
Các tình trạng như
viêm dạ dày mãn tínhBệnh_lý hoặc
polyp dạ dàyBệnh_lý có thể làm tăng nguy cơ.
Chế độ ăn uống thiếu hụt trái cây và rau quả, hoặc chế độ ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn và thịt đỏ có thể làm tăng nguy cơ.
Ăn nhiều thịt đỏ làm tăng nguy cơ
ung thưBệnh_lý của bạn
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và
xét nghiệmChẩn_đoán ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý
Chẩn đoán
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thường bắt đầu bằng việc bác sĩ xem xét các triệu chứng của bạn và thực hiện khám lâm sàng toàn diện. Điều này sẽ giúp bác sĩ xác định vị trí bệnh trong cơ thể bạn và quyết định các xét nghiệm cần thực hiện. Các xét nghiệm bao gồm:
Xét nghiệm hình ảnh:
Chẩn_đoánChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT) Chẩn_đoánlà phương pháp hình ảnh phổ biến nhất mà bác sĩ sử dụng để chẩn đoán
khối uNguyên_nhân trong đường tiêu hóa. Nếu bác sĩ phát hiện một khối nghi ngờ có thể là
khối u, Nguyên_nhânbạn có thể cần
chụp PETChẩn_đoán để kiểm tra xem có dấu hiệu nào cho thấy các tế bào
ung thưBệnh_lý đã lan rộng hay không.
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy máu của bạn và có thể thực hiện nhiều xét nghiệm khác nhau, bao gồm các
xét nghiệmChẩn_đoán kiểm tra sức khỏeChẩn_đoán tổng quát cũng như các
xét nghiệmChẩn_đoán tìm dấu hiệu của bệnh, chẳng hạn như
ung thư.
Bệnh_lýSinh thiết:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ cần loại bỏ toàn bộ khối u hoặc một mẫu mô và tiến hành xét nghiệm để xác nhận đó là
SRCC. Chẩn_đoánBác sĩ bệnh lý sẽ sử dụng kính
hiển viChẩn_đoán để tìm các tế bào biểu mô tế bào nhẫn. Họ cũng có thể thực hiện một xét nghiệm trên mẫu
sinh thiếtChẩn_đoán gọi là
nhuộm miễn dịch mô họcChẩn_đoán để xác định xem các tế bào có phải là
ung thưBệnh_lý hay không.
Điều trị
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý
Phương pháp điều trị của
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bạn sẽ cần thảo luận với bác sĩ, bao gồm loại
ung thưBệnh_lý (nơi
ung thưBệnh_lý bắt đầu) và mức độ tiến triển của
ung thưBệnh_lý (giai đoạn). Hầu hết những người bị
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý cần một sự kết hợp nhiều phương pháp điều trị, có thể bao gồm:
Phẫu thuật nội soi:
Điều_trịNếu
ung thưBệnh_lý chưa lan rộng,
phẫu thuậtĐiều_trị có thể là một thủ thuật không xâm lấn như
nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng. Chẩn_đoánThay vì phải rạch
daBộ_phận_cơ_thể để tiếp cận
khối u, Nguyên_nhânbác sĩ sẽ đưa một ống nội soi qua miệng để loại bỏ
khối u.
Nguyên_nhânPhẫu thuật cắt bỏ khối u:
Điều_trịLoại phẫu thuật này phổ biến hơn với
ung thư biểu mô tế bào nhẫn, Bệnh_lývì
ung thưBệnh_lý thường đã lan rộng khi được chẩn đoán. Bác sĩ sẽ loại bỏ
khối uBộ_phận_cơ_thể và tất cả các mô cơ quan lân cận nơi
ung thưBệnh_lý đã lan đến. Bác sĩ cũng thường loại bỏ một số hạch bạch huyết, vì
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thường lan đến đó.
Hóa trị nhiệt độ cao trong khoang phúc mạcĐiều_trị (
Hyperthermic intraperitoneal chemotherapy -Điều_trị HIPEC)Điều_trị:
Hóa trị nhiệt độ cao trong khoang phúc mạcĐiều_trị kết hợp
phẫu thuậtĐiều_trị và
hóa trịĐiều_trị (thuốc tiêu diệt
ung thư) Bệnh_lýđể điều trị các loại
ung thưBệnh_lý đã lan trong
ổ bụng. Bộ_phận_cơ_thểSau khi bác sĩ loại bỏ khối u, họ sẽ đưa
thuốc hóa trịĐiều_trị trực tiếp vào
ổ bụngBộ_phận_cơ_thể và sau đó làm nóng thuốc. Nhiệt độ cao khiến
hóa trịĐiều_trị trở nên độc hại đặc biệt đối với bất kỳ tế bào
ung thưBệnh_lý còn lại nào.
Hóa trị toàn thân:
Điều_trịBác sĩ có thể khuyên bạn sử dụng
hóa trị toàn thân. Điều_trịBạn sẽ uống thuốc hoặc truyền tĩnh mạch các loại
thuốc hóa trịĐiều_trịhóa trịĐiều_trị để lưu thông khắp cơ thể nhằm tiêu diệt các
tế bào ung thư. Nguyên_nhânung thư. Bệnh_lýHóa trịĐiều_trị là phương pháp điều trị phổ biến cho
ung thư biểu mô tế bào nhẫn, Bệnh_lýnhưng hiệu quả thường không lâu dài.
Xạ trị:
Điều_trịMột số bác sĩ có thể khuyên nên thực hiện
xạ trịĐiều_trị và
hóa trịĐiều_trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý còn lại. Loại
xạ trịĐiều_trị cho
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý sử dụng máy bên ngoài cơ thể để chiếu năng lượng vào các tế bào
ung thư.
Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịch:
Điều_trịTrong một số trường hợp, bác sĩ có thể sử dụng
liệu pháp miễn dịch, Điều_trịđây là một phương pháp điều trị sinh học sử dụng hệ thống miễn dịch của bạn để nhắm mục tiêu và tấn công các
tế bào ung thư. Nguyên_nhânVới
ung thư biểu mô tế bào nhẫn, Bệnh_lýtỷ lệ bệnh nhân đủ điều kiện cho
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị thường cao.
Phẫu thuậtĐiều_trị là một trong những phương pháp điều trị
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Vận động nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội hoặc yoga, tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của từng người.
Tập thể dục đều đặnPhòng_ngừa có thể giúp cải thiện sức khỏe tinh thần và thể chất.
Ngủ đủ giấc, Phòng_ngừatránh thức khuya.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Tăng cường bổ sung trái cây và rau củ tươi, ngũ cốc nguyên hạt và protein từ nguồn thực phẩm ít béo.
Hạn chế các thức ăn chế biến sẵn, thực phẩm nhiều đường và chất béo bão hòa.
Phòng_ngừaUống đủ nước.
Phòng_ngừaPhòng ngừa
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý
Hiện nay vẫn chưa có cách phòng ngừa
ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý hoàn toàn. Bạn có thể thực hiện một số biện pháp sau để giảm nguy cơ mắc bệnh và duy trì sức khỏe tốt hơn.
Thực hiện các
xét nghiệm sàng lọcChẩn_đoán định kỳ
ung thư, Bệnh_lýđặc biệt nếu có tiền sử gia đình hoặc các yếu tố nguy cơ.
Tăng cường tiêu thụ trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm giàu chất xơ.
Phòng_ngừaThực hiện tập luyện thể dục thường xuyên để giữ cho cơ thể khỏe mạnh.
Không hút thuốcPhòng_ngừa và
tránh tiếp xúc với khói thuốc láPhòng_ngừa và hạn chế tiêu thụ rượu.
Ăn nhiều rau củ và trái câyPhòng_ngừa giúp hệ tiêu hóa của bạn khỏe mạnh
28. article_0038
U màng não: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị
## Giới thiệu
U màng nãoBệnh_lý là gì?
U màng nãoBệnh_lý là loại u phát triển từ
màng bao quanh nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sống, Bộ_phận_cơ_thểgọi là
màng nãoBộ_phận_cơ_thể
(
meninges)Bộ_phận_cơ_thể. Đây không phải là
u nãoBệnh_lý
trực tiếp, nhưng có thể chèn ép lên các
mô não, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể và
mạch máuBộ_phận_cơ_thể lân cận, gây ra các triệu chứng.
U màng nãoBệnh_lý là loại u phổ biến nhất xuất hiện ở vùng
đầu.
Bộ_phận_cơ_thểPhần lớn
u màng nãoBệnh_lý phát triển rất chậm, trong nhiều năm mà không gây ra triệu chứng rõ rệt. Tuy nhiên, khi
khối uNguyên_nhân đủ lớn, nó có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng do chèn ép các mô xung quanh.
U màng nãoBệnh_lý xuất hiện nhiều hơn ở phụ nữ và thường được chẩn đoán ở những người lớn tuổi, nhưng có thể xảy ra ở mọi độ tuổi. Do tính chất phát triển chậm, không phải tất cả các trường hợp
u màng nãoBệnh_lý đều cần điều trị ngay lập tức. Nhiều trường hợp chỉ cần theo dõi thường xuyên qua thời gian.
Phân loại
u màng não
MeningiomaBệnh_lý được chia thành 3 cấp độ (grade) dựa trên phân tích mô bệnh học:
Cấp độ I:
U màng não cấp thấp, Bệnh_lýlành tính, tế bào phát triển chậm. Loại này chiếm khoảng 80% trường hợp.
Cấp độ II:
U màng não trung cấp, Bệnh_lýphát triển nhanh hơn, có khả năng tái phát cao hơn sau khi
phẫu thuật. Điều_trịCác loại u bao gồm
u màng nãoBệnh_lý dạng dây sống và
u màng não tế bào sáng.
Bệnh_lýCấp độ III:
U màng não ác tínhBệnh_lý (
ung thưBệnh_lý
), phát triển nhanh và lan rộng nhanh chóng. Loại u này bao gồm
u màng nãoBệnh_lý dạng nhú và
u màng nãoBệnh_lý dạng cơ vân.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u màng nãoBệnh_lý
Do
u màng nãoBệnh_lý thường phát triển chậm, triệu chứng có thể không rõ ràng cho đến khi khối u đủ lớn để chèn ép lên các cấu trúc quan trọng xung quanh. Các triệu chứng phụ thuộc vào vị trí khối u trong
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủy sống.
Bộ_phận_cơ_thểCác triệu chứng phổ biến bao gồm:
Đau đầu, Triệu_chứngthường tồi tệ hơn vào buổi sáng;
Chóng mặtTriệu_chứng
,
buồn nônTriệu_chứng và
nôn mửa;
Triệu_chứngThay
đổi thị lực, Triệu_chứngbao gồm
nhìn đôi, Triệu_chứngmờ mắtTriệu_chứng hoặc
mất thị lực;
Triệu_chứngMất thính giác;
Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng
;
Thay đổi hành viTriệu_chứng hoặc
tính cách;
Triệu_chứngVấn đề về trí nhớ;
Triệu_chứngYếu cơTriệu_chứng hoặc
liệt ở một số bộ phận cơ thể;
Triệu_chứngTăng phản xạ.
Triệu_chứngTriệu chứng theo vị trí:
U màng não rãnh khứu giác: Bệnh_lýMất một phần hoặc hoàn toàn khả năng ngửi.
Triệu_chứngU màng não rãnh trung tâm: Bệnh_lýLiệt chân và nửa dưới cơ thể.
Triệu_chứngU màng não cánh bướm: Bệnh_lýGây
hội chứng xoang hangBệnh_lý
và
lồi mắt.
Triệu_chứngTriệu chứng liên quan đến
tủy sống:
Bộ_phận_cơ_thểĐau tại vị tríTriệu_chứng khối u;
Yếu cơ, Triệu_chứngmất trương lực cơTriệu_chứng và
giảm hoặc mất phản xạ;
Triệu_chứngRối loạn thần kinh như
tê liệtTriệu_chứng hoặc
giảm khả năng vận động.
Triệu_chứngChóng mặtTriệu_chứng là một trong những triệu chứng thường thấy ở
u màng nãoBệnh_lý
Biến chứng của
u màng nãoBệnh_lý
U màng nãoBệnh_lý và các phương pháp điều trị bệnh có thể gây ra các biến chứng lâu dài. Điều trị thường bao gồm
phẫu thuậtĐiều_trị và
xạ trị. Điều_trịCác biến chứng có thể bao gồm:
Khó tập trung;
Triệu_chứngMất trí nhớTriệu_chứng
;
Thay đổi tính cách;
Triệu_chứngCo giật;
Triệu_chứngYếu liệt tay chân;
Triệu_chứngNhững thay
đổi về giác quan;
Triệu_chứngCó vấn đề về ngôn ngữ.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hầu hết các triệu chứng của
u màng nãoBệnh_lý thường xuất hiện chậm. Nhưng đôi khi
u màng nãoBệnh_lý cần được chăm sóc ngay lập tức. Hãy đến bệnh viện cấp cứu ngay nếu bạn có:
Cơn
động kinh
khởi phát đột ngột;
Triệu_chứngThay đổi đột ngột về thị lựcTriệu_chứng hoặc
trí nhớ.
Triệu_chứngĐăng ký khám bác sĩ chuyên khoa Thần kinh nếu bạn có các triệu chứng kéo dài khiến bạn lo lắng, chẳng hạn như
đau đầuTriệu_chứng ngày càng nặng hơn theo thời gian.
Thông thường, vì
u màng nãoBệnh_lý không gây ra bất kỳ triệu chứng nào mà bạn nhận thấy nên chúng chỉ được phát hiện tình cờ thông qua
hình ảnh chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán khi bạn khám các bệnh lý khác.
U màng nãoBệnh_lý có thể gây
mất trí nhớTriệu_chứng
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u màng nãoBệnh_lý
Hiện tại, nguyên nhân chính xác gây ra
u màng nãoBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã xác định một số yếu tố nguy cơ và các yếu tố di truyền có liên quan đến sự phát triển của
u màng não:
Bệnh_lýĐột biến genNguyên_nhân
:
U màng nãoBệnh_lý có liên quan đến các thay đổi di truyền. Khoảng 40% đến 80% các trường hợp
u màng nãoBệnh_lý có sự bất thường trên nhiễm sắc thể 22, vốn liên quan đến việc ngăn chặn sự phát triển của
khối u. Nguyên_nhânPhần lớn các đột biến này xảy ra ngẫu nhiên, nhưng đôi khi là do yếu tố di truyền.
Phơi nhiễm bức xạ: Nguyên_nhânTiếp xúc với bức xạ, đặc biệt là trong thời thơ ấu, làm tăng nguy cơ phát triển
u màng não.
Bệnh_lýU xơ thần kinh
loại 2Bệnh_lý (
Neurofibromatosis type 2Bệnh_lý -
NF2): Bệnh_lýĐây là một bệnh lý di truyền hiếm gặp, làm tăng nguy cơ phát triển
u màng não.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u màng não?
Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ mắc phải
u màng nãoBệnh_lý có thể kể đến như:
Người trưởng thành:
U màng nãoBệnh_lý thường ảnh hưởng đến người lớn, đặc biệt là những người trên 66 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở người từ 70-80 tuổi.
Giới tính:
U màng nãoBệnh_lý phổ biến hơn ở phụ nữ, gấp khoảng 3 lần so với nam giới. Tuy nhiên,
u màng não ác tínhBệnh_lý lại thường xuất hiện ở nam giới hơn.
Chủng tộc: Người da đen ở Hoa Kỳ có tỷ lệ mắc
u màng nãoBệnh_lý cao hơn so với các nhóm sắc tộc khác.
Người lớn tuổi có nguy cơ cao mắc
u màng nãoBệnh_lý
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u màng nãoBệnh_lý
Dưới đây là một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc phải
u màng não:
Bệnh_lýPhơi nhiễm bức xạ: Nguyên_nhânTiếp xúc với bức xạ, đặc biệt là xạ trị vùng đầu, làm tăng nguy cơ phát triển
u màng não.
Bệnh_lýNội tiết tố nữ:
U màng nãoBệnh_lý thường gặp ở phụ nữ, có thể do liên quan đến nội tiết tố nữ. Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc tránh thai hoặc
liệu pháp hormone thay thế
có thể làm tăng nguy cơ phát triển
u màng não.
Bệnh_lýU xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (
NF2): Bệnh_lýĐây là một bệnh lý thần kinh di truyền hiếm gặp, làm tăng nguy cơ
u màng nãoBệnh_lý và các loại
u nãoBệnh_lý khác.
Béo phì
: Chỉ số khối cơ thể (BMI) cao cũng được cho là yếu tố nguy cơ. Một số nghiên cứu lớn cho thấy
u màng nãoBệnh_lý xảy ra nhiều hơn ở người béo phì, mặc dù mối liên hệ này chưa được hiểu rõ hoàn toàn.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u màng nãoBệnh_lý
Để chẩn đoán
u màng não, Bệnh_lýbác sĩ cần tiến hành khám lâm sàng và khám thần kinh, thực hiện khám tổng quát và đánh giá chức năng thần kinh để kiểm tra các triệu chứng bất thường có thể liên quan đến
u màng não.
Bệnh_lýChụp MRI não (cộng hưởng từ)
Chẩn_đoán:
MRI với chất tương phảnChẩn_đoán là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất để phát hiện
u màng não. Bệnh_lýMRIChẩn_đoán tạo ra hình ảnh chi tiết của các cấu trúc bên trong
nãoBộ_phận_cơ_thể bằng cách sử dụng từ trường và sóng radio.
Chụp CTChẩn_đoán
(
chụp cắt lớp vi tính)Chẩn_đoán: Nếu không thể thực hiện
MRI, Chẩn_đoánbác sĩ có thể đề nghị
chụp CT đầu với chất tương phảnChẩn_đoán để tạo ra hình ảnh chi tiết về cấu trúc
nãoBộ_phận_cơ_thể bằng tia X và máy tính.
Sinh thiếtChẩn_đoán
: Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ tiến hành
sinh thiếtChẩn_đoán để lấy mẫu mô từ
khối u. Nguyên_nhânMẫu này sẽ được phân tích để xác định xem
khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính, và để loại trừ các loại u khác.
U màng nãoBệnh_lý
Phương pháp điều trị
u màng nãoBệnh_lý
Theo dõi diễn tiến bệnh
Áp dụng cho các
khối uNguyên_nhân nhỏ, không có triệu chứng hoặc không nằm gần các
dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể hay
mạch máuBộ_phận_cơ_thể quan trọng. Bệnh nhân có thể được yêu cầu kiểm tra
MRIChẩn_đoán hoặc
CTChẩn_đoán định kỳ để theo dõi sự phát triển của
khối u.
Nguyên_nhânPhẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính cho
u màng nãoBệnh_lý có triệu chứng hoặc
khối uNguyên_nhân lớn. Mục tiêu là cắt bỏ hoàn toàn
khối uNguyên_nhân để giảm nguy cơ tái phát. Tuy nhiên, việc cắt bỏ hoàn toàn có thể bị giới hạn bởi vị trí của
khối uNguyên_nhân hoặc sự kết nối với các
môBộ_phận_cơ_thể và
mạch máuBộ_phận_cơ_thể xung quanh.
Phẫu thuật nãoĐiều_trị cắt bỏ hoàn toàn khối u để giảm nguy cơ tái phát
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị
áp dụng cho những
khối uNguyên_nhân không thể
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc còn sót lại sau
phẫu thuật. Điều_trịCác phương pháp
xạ trịĐiều_trị bao gồm:
Stereotactic radiosurgeryĐiều_trị (
SRS)Điều_trị: Sử dụng tia bức xạ tập trung vào
khối uNguyên_nhân mà không cần
phẫu thuật.
Điều_trịExternal beam radiation therapyĐiều_trị (
EBRT)Điều_trị: Phổ biến nhất, sử dụng tia bức xạ ngoài cơ thể.
Brachytherapy: Điều_trịĐặt trực tiếp các hạt phóng xạ gần
khối u.
Nguyên_nhânChăm sóc giảm nhẹ
Tập trung vào cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách quản lý các triệu chứng và tác động tâm lý. Chăm sóc này bao gồm dùng thuốc, thay đổi chế độ dinh dưỡng,
kỹ thuật thư giãn, Điều_trịvà
hỗ trợ tinh thần.
Điều_trịHóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
ít được sử dụng cho
u màng nãoBệnh_lý nhưng có thể áp dụng cho các trường hợp u tái phát hoặc tiến triển không đáp ứng với
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
xạ trị. Điều_trịBevacizumabĐiều_trị là một loại
thuốc hóa trịĐiều_trị đã cho thấy kết quả tốt trong một số trường hợp
u màng não ác tính.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u màng nãoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Người
bệnh u màng nãoBệnh_lý cần chú ý một số điểm trong chế độ sinh hoạt hàng ngày để hỗ trợ quá trình điều trị và hồi phục:
Thực hiện chế độ theo dõi định kỳ: Phòng_ngừaNếu
khối uNguyên_nhân nhỏ và không cần can thiệp ngay, bác sĩ thường yêu cầu kiểm tra định kỳ bằng
MRIChẩn_đoán hoặc
CTChẩn_đoán để theo dõi tình trạng
khối u.
Nguyên_nhânNghỉ ngơi đầy đủ: Phòng_ngừaCân bằng giữa nghỉ ngơi và các hoạt động thể chất nhẹ nhàngPhòng_ngừa như đi bộ hoặc
yogaPhòng_ngừa giúp duy trì sức khỏe tổng quát và giảm căng thẳng.
Quản lý căng thẳng: Phòng_ngừaSử dụng các phương pháp thư giãn như
thiền, Phòng_ngừahít thở sâu hoặc tham gia các hoạt động giải trí để giảm lo lắng và căng thẳng.
Duy trì cuộc sống lành mạnh: Phòng_ngừaTránh sử dụng rượu bia, Phòng_ngừaTránh sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích. Phòng_ngừaNhững thói quen này có thể gây hại cho sức khỏe tổng thể và làm chậm quá trình hồi phục.
Tái khám đúng hẹn: Phòng_ngừaBệnh nhân cần tuân thủ lịch hẹn tái khám để bác sĩ theo dõi sự phát triển của khối u và điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần.
Người
bệnh u màng nãoBệnh_lý cần chú ý quản lý căng thẳng
Chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sức khỏe và quá trình hồi phục của bệnh nhân:
Ăn nhiều rau xanh và trái cây: Phòng_ngừaCung cấp các vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa giúp cơ thể chống lại sự phát triển của tế bào
ung thư.
Bệnh_lýChất béo lành mạnh: Phòng_ngừaƯu tiên các loại chất béo không bão hòa từ cá béo (như cá hồi, cá thu), dầu ô liu và hạt chia, Phòng_ngừagiúp giảm viêm và cải thiện chức năng
não bộ.
Bộ_phận_cơ_thểProtein chất lượng caoPhòng_ngừa
: Nên
bổ sung các nguồn protein từ cá, Phòng_ngừathịt gà, đậu, đỗ và các sản phẩm từ sữa ít béo để giúp duy trì và sửa chữa các mô.
Uống đủ nước: Phòng_ngừaNước giúp cơ thể thải độc và duy trì các chức năng cơ bản.
Hạn chế thực phẩm chế biến và đường tinh luyện: Phòng_ngừaTránh các loại thực phẩm chứa nhiều đường, mỡ xấu và muối, Phòng_ngừavì chúng có thể gây viêm và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hồi phục.
Phòng ngừa
u màng nãoBệnh_lý
Hiện chưa có biện pháp phòng ngừa cụ thể cho
u màng não, Bệnh_lýnhưng có thể giảm nguy cơ thông qua các hành động sau:
Tránh tiếp xúc với phóng xạ: Phòng_ngừaGiảm thiểu tiếp xúc với tiaPhòng_ngừa phóng xạ, đặc biệt là tia X trong vùng
đầu, Bộ_phận_cơ_thểtrừ khi cần thiết trong chẩn đoán và điều trị.
Duy trì lối sống lành mạnh:
Ăn uống cân đối,Phòng_ngừa không hút thuốc, Phòng_ngừavà
hạn chế sử dụng các chất gây nghiệnPhòng_ngừachế sử dụng các chất gây nghiệnPhòng_ngừa để duy trì sức khỏe tổng thể và giảm nguy cơ các
bệnh ung thưBệnh_lý khác.
Kiểm soát cân nặng: Phòng_ngừaBéo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc
u màng não, Bệnh_lýdo đó cần duy trì
chỉ số BMI
ở mức lành mạnh bằng chế độ ăn uống và tập luyện thường xuyên.
Giám sát các yếu tố nguy cơ di truyền: Phòng_ngừaNhững người có bệnh lý di truyền như
u sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý nên được theo dõi sát sao bởi bác sĩ để phát hiện sớm
u màng não.
Bệnh_lýKhông hút thuốcPhòng_ngừa là một trong những cách để phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm
29. article_0039
Ung thư dạ dày giai đoạn 2Bệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư dạ dày giai đoạn 2Bệnh_lý là gì?
Dạ dàyBộ_phận_cơ_thể
là một cơ quan quan trọng của hệ tiêu hóa, nằm ở giữa
thực quảnBộ_phận_cơ_thể và
ruột non.
Bộ_phận_cơ_thểDạ dàyBộ_phận_cơ_thể giúp nhào trộn và tiêu hóa thức ăn. Sau đó,
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn và phần còn lại sẽ đưa xuống
ruột nonBộ_phận_cơ_thể để tiếp tục tiêu hóa.
Ung thư dạ dàyBệnh_lý được các bác sĩ phân loại theo kích thước khối u, số lượng hạch bạch huyết bị ảnh hưởng và liệu
khối uNguyên_nhân đã di chuyển (di căn) đến các vùng khác nhau của cơ thể hay chưa. Đây được gọi là phân loại TNM. Giai đoạn
ung thư
dạ dàyBệnh_lý như sau:
Giai đoạn 0:
Ung thưBệnh_lý giai đoạn đầu chưa di căn đến các lớp sâu hơn của
dạ dày.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn I:
Ung thưBệnh_lý đã lan đến lớp cơ bên ngoài hoặc bên trong của
thành dạ dày. Bộ_phận_cơ_thểNgoài ra, nó có thể lan đến một hoặc hai
hạch bạch huyết.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn II:
Khối uNguyên_nhân đã lan vào các lớp sâu hơn của
thành dạ dày. Bộ_phận_cơ_thểMột số hạch bạch huyết đã bị ảnh hưởng bởi
ung thư, Bệnh_lýnhưng các cơ quan khác của cơ thể chưa bị ảnh hưởng.
Giai đoạn III:
Khối uNguyên_nhân lớn hơn và đang lan rộng vào
mô liên kếtBộ_phận_cơ_thể bên ngoài
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể cũng như qua các lớp của
dạ dày.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn IV:
Ung thưBệnh_lý đã di căn ra khỏi
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể đến các cơ quan khác.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
Các triệu chứng của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 bao gồm:
Chán ăn;
Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng
;
Mệt mỏi;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng và
nôn;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Ợ nóngTriệu_chứng và
khó tiêu;
Triệu_chứngĐi cầu phân đenTriệu_chứng hoặc
nôn ra máu;
Triệu_chứngĐau bụngTriệu_chứng
, thường ở phía trên rốn;
Đau bụngTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp nhất của
bệnh ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
Biến chứng có thể gặp khi mắc
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
Các biến chứng của
ung thư dạ dàyBệnh_lýthư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 nếu không được điều trị:
Ung thưBệnh_lý tiến triển, di căn sang cơ quan khác;
Thủng dạ dàyBệnh_lýThủng dạ dàyTriệu_chứng
;
Xuất huyết tiêu hóa;
Triệu_chứngSuy kiệt;
Bệnh_lýSuy kiệt;
Triệu_chứngTử vong.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2, hay lo lắng về tình trạng sức khỏe của bản thân hoặc gia đình. Hãy đến gặp bác sĩ tiêu hóa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
Đột biến gen
trong DNA của các tế bào dạ dàyNguyên_nhân là nguyên nhân gây ra
ung thư dạ dày. Bệnh_lýDo
đột biến, Nguyên_nhâncác tế bào phát triển không kiểm soát và hình thành khối u. Các nhà nghiên cứu không biết nguyên nhân gây ra đột biến. Tuy nhiên, một số yếu tố có vẻ làm tăng khả năng phát triển
ung thư dạ dày. Bệnh_lýVí dụ bao gồm
nhiễm trùng dạ dày,
Nguyên_nhântrào ngược axit
lâu ngàyNguyên_nhân và
ăn nhiều đồ ăn mặn. Nguyên_nhânTuy nhiên, không phải ai có các yếu tố nguy cơ này cũng bị
ung thư dạ dày. Bệnh_lýVì vậy, cần nghiên cứu thêm để tìm ra chính xác nguyên nhân gây ra bệnh.
Đột biến genNguyên_nhân là nguyên nhân dẫn đến
bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 2Bệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2?
Bất kỳ ai cũng có thể mắc
ung thư dạ dày, Bệnh_lýnhưng một số yếu tố nhân khẩu học nhất định có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Bạn có nguy cơ mắc
ung thư dạ dàyBệnh_lý hơn nếu:
Tuổi lớn hơn 65;
Nam giới;
Khu vực Đông Á, Nam hoặc Trung Mỹ hoặc Đông Âu.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển
chứng ung thư dạ dày giai đoạn 2, Bệnh_lýbao gồm:
Hút thuốc láNguyên_nhân
;
Uống rượu;
Nguyên_nhânNhiễm Helicobacter pylori;
Nguyên_nhânChế độ ăn nhiều thực phẩm hun khói, Nguyên_nhânngâm chua và muối và ít trái cây và rau tươi;
Thừa cânNguyên_nhân hoặc
béo phì;
Nguyên_nhânViêm dạ dày mãn tính;
Bệnh_lýTrong gia đình có người thân mắc
bệnh ung thư dạ dày;
Bệnh_lýMắc bệnh lý di truyền như
bệnh polyp tuyến gia đìnhBệnh_lý (
FAP)Bệnh_lý,
hội chứng LynchBệnh_lý
,
ung thư dạ dày lan tỏa di truyềnBệnh_lý (
HDGC) Bệnh_lýhoặc
ung thư biểu mô dạ dàyBệnh_lý và
polyp gầnBệnh_lýpolyp gần dạ dàyBệnh_lý (
GAPPS)Bệnh_lý.
Hút thuốc láNguyên_nhân làm tăng nguy cơ phát triển
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
Bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử của bạn, hỏi về các triệu chứng và thực hiện khám sức khỏe có thể bao gồm việc
sChẩn_đoánờ tìm khối u trong
dạ dày. Bộ_phận_cơ_thểBác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm để xác nhận chẩn đoán
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2, bao gồm:
Xét nghiệm công thức máu toàn phần: Chẩn_đoánXét nghiệmChẩn_đoán để kiểm tra số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Đánh giá biến chứng do
ung thư dạ dày giai đoạn 2Bệnh_lý gây ra.
Nội soi dạ dày tá tràngChẩn_đoán
: Giúp xác định kích thước và vị trí
khối u.
Nguyên_nhânSinh thiết: Chẩn_đoánThực hiện cùng với
nội soiChẩn_đoán và giúp xác định loại
khối uNguyên_nhân bạn mắc phải.
Các
xét nghiệmChẩn_đoán X quang,
Chẩn_đoánchụp CTChẩn_đoán
,
MRIChẩn_đoán có thể giúp xác định
khối uNguyên_nhân và các bất thường khác có thể liên quan đến
ung thư. Bệnh_lýChụp PETChẩn_đoán có thể cho biết
ung thưBệnh_lý đã lan rộng khắp cơ thể bạn hay chưa.
Sinh thiếtChẩn_đoán giúp bác sĩ chẩn đoán
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
Điều trị
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
Nội khoa
Các lựa chọn điều trị
ung thư dạ dàyBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí
ung thưBệnh_lý trong dạ dày và giai đoạn của nó. Các phương pháp điều trị
ung thư dạ dàyBệnh_lý bao gồm
hóa trị, Điều_trịxạ trị, Điều_trịliệu pháp miễn dịch, Điều_trịliệu pháp nhắm mục tiêu, Điều_trịchăm sóc giảm nhẹĐiều_trị và
phẫu thuật,Điều_trị.
Hóa trị:
Điều_trịDùng hóa chất để tiêu diệt tế bào
ung thư dạ dày.
Bệnh_lýXạ trị:
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
sử dụng chùm năng lượng cao để tiêu diệt tế bào
ung thư.
Bệnh_lýLiệu pháp nhắm trúng đích:
Điều_trịLiệu pháp thường được sử dụng cho
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 4 và
ung thưBệnh_lý tái phát sau khi điều trị.
Liệu pháp miễn dịch:
Điều_trịLà phương pháp điều trị bằng thuốc giúp hệ thống miễn dịch của bạn giết chết các tế bào
ung thư.
Bệnh_lýChăm sóc giảm nhẹ:
Điều_trịChăm sóc giảm nhẹĐiều_trị
nhằm mục đích cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn bằng cách làm giảm các triệu chứng của
bệnh ung thư. Bệnh_lýNgoài việc làm chậm sự lây lan của
ung thư dạ dày, Bệnh_lýđiều trị giảm nhẹ có thể làm giảm
đauTriệu_chứng và giúp kiểm soát các triệu chứng khác.
Hóa trịĐiều_trị là dùng hóa chất để giết chết tế bào
ung thưBệnh_lý
Ngoại khoa
Phụ thuộc vào mức độ di căn của
khối u, Nguyên_nhânbác sĩ có thể chỉ định
phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ một phần hoặc toàn bộ
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Phẫu thuật nội soi:
Điều_trịỞ giai đoạn đầu, khi
ung thưBệnh_lý chỉ giới hạn ở lớp nông của dạ dày,
ung thưBệnh_lý có thể được cắt bỏ thông qua
nội soi.
Chẩn_đoánPhẫu thuật cắt dạ dày:
Điều_trịKhi
khối uNguyên_nhân lan ra ngoài các lớp nông của
dạ dày, Bộ_phận_cơ_thểbạn sẽ cần
phẫu thuậtĐiều_trị để cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần
dạ dày. Bộ_phận_cơ_thểBác sĩ sẽ nối thực quản của bạn với
ruột nonBộ_phận_cơ_thể để bạn vẫn có thể ăn sau khi cắt
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể toàn phần.
Bác sĩ
phẫu thuật cắt bỏ khối uĐiều_trị trong
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2, bạn có thể tham khảo các việc làm sau:
Luôn tuân thủ chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ;
Phòng_ngừaTheo dõi các triệu chứng, Phòng_ngừanếu có bất kỳ triệu chứng nặng lên hoặc phát hiện triệu chứng mới cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị;
Ngưng hút thuốc lá;
Phòng_ngừaĂn uống đúng bữa, Phòng_ngừatránh bỏ bữa.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Để hạn chế diễn tiến của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2, bạn có thể tham khảo các chế độ dinh dưỡng sau:
Ngưng uống rượu bia;
Phòng_ngừaĂn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt;
Phòng_ngừaHạn chế uống nước uống có gas, cafe;
Phòng_ngừaNgưng ăn các thực phẩm cay nóng, chiên xào.
Phòng_ngừang ăn các thực phẩm cay nóng, chiên xào.
Phòng_ngừaChế độ ăn uống lành mạnh giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
Phòng ngừa
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2
Để ngăn ngừa
ung thư dạ dày, Bệnh_lýhãy thực hiện các việc sau:
Ăn nhiều trái cây và rau:Phòng_ngừa Cố gắng đưa trái cây và rau vào chế độ ăn uống hàng ngày của bạn.
Chọn nhiều loại trái cây và rau nhiều màu sắc.
Phòng_ngừaHạn chế thức ăn mặn và thức ăn chế biến sẵn:Phòng_ngừa Bảo vệ dạ dày của bạn bằng cách hạn chế những thực phẩm này.
Bỏ thuốc lá: Phòng_ngừaHút thuốc làm tăng nguy cơ
ung thư dạ dàyBệnh_lý và nhiều loại
ung thưBệnh_lý khác.
Hãy đến bác sĩ sớm nếu gia đình bạn có người mắc
ung thư dạ dày: Bệnh_lýNhững người có tiền sử gia đình mắc
ung thư dạ dàyBệnh_lý có thể được
tầm soát
ung thư
dạ dày. Bệnh_lýXét nghiệmChẩn_đoán tầm soát có thể phát hiện
ung thư dạ dàyBệnh_lý trước khi nó gây ra các triệu chứng.
30. article_0040
Ung thư đại trực tràngBệnh_lý là bệnh gì? Có thể phòng ngừa hay không?
## Giới thiệu
Ung thư đại trực tràngBệnh_lý là gì?
Ung thư đại trực tràngBệnh_lý bắt đầu từ
đại tràngBộ_phận_cơ_thể
(ruột già), một ống dài giúp vận chuyển thức ăn đã tiêu hóa đến
trực tràng.
Bộ_phận_cơ_thểThành đại trực tràng của bạn được tạo thành từ các lớp màng nhầy, mô và cơ.
Ung thư đại trực tràngBệnh_lý bắt đầu ở
niêm mạc, Bộ_phận_cơ_thểlớp lót trong cùng của ruột. Bao gồm các tế bào tạo và giải phóng chất nhầy và các chất lỏng khác. Nếu các tế bào này đột biến hoặc thay đổi, chúng có thể tạo ra
polyp đại trực tràng.
Bệnh_lýTheo thời gian,
polyp đại trực tràngBệnh_lý có thể trở thành
ung thưBệnh_lý
(thông thường,
ung thưBệnh_lý hình thành trong
polyp đại tràngBệnh_lý trong khoảng 10 năm). Nếu không được phát hiện hoặc không được điều trị,
ung thưBệnh_lý sẽ lan qua một lớp mô, cơ và lớp ngoài của
đại trực tràng. Bộ_phận_cơ_thểUng thư đại trực tràngBệnh_lý cũng có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể bạn thông qua các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc
mạch máu.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Bạn có thể bị
ung thư đại trực tràngBệnh_lý mà không có triệu chứng nào. Nếu bạn có triệu chứng thì cũng không chắc chắn liệu những thay đổi trong cơ thể bạn có phải là dấu hiệu của
ung thư đại trực tràngBệnh_lý hay không. Đó là vì một số triệu chứng
ung thư đại trực tràngBệnh_lý tương tự như các triệu chứng của các tình trạng bệnh ít nghiêm trọng hơn.
Máu xuất hiện ở trên hoặc trong phân của bạn:
Bạn thấy có máu trong bồn cầu sau khi đi đại tiện hoặc sau khi lau, hoặc nếu phân của bạn có màu sẫm hoặc đỏ tươi. Điều quan trọng cần nhớ là máu trong phân không có nghĩa là bạn bị
ung thư đại trực tràng. Bệnh_lýNhững bệnh lý khác như
bệnh trĩ, Bệnh_lýrách hậu mônBệnh_lý hoặc
ăn củ cải đườngNguyên_nhân có thể làm thay đổi màu sắc và hình dạng phân của bạn.
Thay đổi thói quen đi tiêu:
Bạn bị
táo bónTriệu_chứng
và/hoặc
tiêu chảy
dai dẳng, Triệu_chứnghoặc nếu bạn cảm thấy mình vẫn cần đi tiêu sau khi vừa đi vệ sinh.
Đau bụng:
Triệu_chứngBạn bị
đau bụngTriệu_chứng
không rõ nguyên nhân, không hết hoặc
đau nhiều. Triệu_chứngNhiều nguyên nhân có thể gây
đau bụng, Triệu_chứngnhưng tốt nhất là bạn nên đi khám nếu bạn bị
đau bụngTriệu_chứng bất thường hoặc thường xuyên.
Đầy bụng:
Triệu_chứngGiống như
đau bụng, Triệu_chứngcó nhiều nguyên nhân có thể khiến bạn cảm thấy
đầy bụng. Triệu_chứngHãy đi khám nếu tình trạng
đầy bụngTriệu_chứng của bạn kéo dài hơn một tuần, trở nên tồi tệ hơn hoặc bạn có các triệu chứng khác như
nôn mửaTriệu_chứng hoặc
có máu trong hoặc trên phân.
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân:
Đây là tình trạng cân nặng cơ thể giảm đáng kể khi bạn không cố gắng giảm cân.
Nôn:
Triệu_chứngBạn bị
nônTriệu_chứng thường xuyên mà không rõ lý do hoặc nếu bạn
nônTriệu_chứng nhiều trong vòng 24 giờ.
Mệt mỏiTriệu_chứng và
cảm thấy khó thở:
Triệu_chứngĐây là những triệu chứng của tình trạng
thiếu máu
.
Thiếu máuTriệu_chứng có thể là dấu hiệu của
ung thư đại trực tràng.
Bệnh_lýThay đổi thói quen đi tiêuTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của
bệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Biến chứng của
ung thư đại trực tràngBệnh_lý rất đa dạng. Các biến chứng liên quan đến khối u bao gồm
chảy máu, Triệu_chứngtắc nghẽn, Triệu_chứngthủngTriệu_chứng và
rò vào các cơ quanTriệu_chứng xung quanh. Bệnh di căn có thể biểu hiện với các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào vị trí di căn.
Biến chứng của
phẫu thuậtĐiều_trị bao gồm
chảy máu, Triệu_chứngnhiễm trùng vịTriệu_chứng trí phẫu thuật và cơ quan,
rò rỉ thông nối, Triệu_chứngtổn thươngTriệu_chứng các cấu trúc xung quanh như
niệu quảnTriệu_chứng và tá tràng, và các biến chứng lâu dài hơn như
thoát vị vết mổ.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào đã kéo dài mà không có cải thiện, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư đại trực tràngBệnh_lýđại trực tràngBệnh_lý
Như mọi loại
ung thưBệnh_lý khác,
ung thư đại trực tràngBệnh_lý xảy ra khi các tế bào trong cơ thể phát triển bất thường và phân chia không kiểm soát. Tất cả các tế bào trong cơ thể bạn bình thường sẽ liên tục phát triển, phân chia và chết. Đó là cách cơ thể bạn duy trì sức khỏe và hoạt động bình thường.
Trong
ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýcác tế bào lót ở
đại tràngBộ_phận_cơ_thể và
trực tràngBộ_phận_cơ_thể của bạn vẫn tiếp tục phát triển và phân chia ngay cả khi chúng được cho là sẽ chết. Những tế bào
ung thưBệnh_lý này có thể đến từ các polyp trong
đại trực tràngBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Polyp đại tràngBệnh_lý
và
polyp trực tràngBệnh_lý
khá phổ biến, đặc biệt là khi bạn già đi. Hầu hết các polyp đều lành tính hoặc không phải
ung thư. Bệnh_lýMột số loại polyp có thể chuyển thành
ung thưBệnh_lý theo thời gian (thường là trong nhiều năm). Khả năng polyp chuyển thành
ung thưBệnh_lý phụ thuộc vào loại polyp. Có nhiều loại polyp khác nhau.
Polyp tuyến (adenomas):
Những polyp này đôi khi chuyển thành
ung thư. Bệnh_lýVì lý do này, adenomas được gọi là tình trạng tiền
ung thư. Bệnh_lýCó 3 loại adenomas là dạng ống, dạng nhung mao và dạng ống nhung mao. Adenomas dạng ống là loại polyp tuyến phổ biến nhất. Adenomas dạng nhung mao là loại polyp tuyến ít phổ biến nhất, nhưng có nhiều khả năng chuyển thành
ung thưBệnh_lý hơn.
Polyp tăng sảnBệnh_lý và
polyp viêm:
Bệnh_lýNhững polyp này phổ biến hơn, nhưng nhìn chung chúng không phải là tiền
ung thư. Bệnh_lýMột số người có polyp tăng sản lớn (hơn 1cm) có thể cần sàng lọc
ung thư đại tràngBệnh_lý bằng
nội soi đại tràngChẩn_đoán thường xuyên hơn.
Polyp răng cưa không cuốngBệnh_lý (
SSP) Bệnh_lývà
u tuyến răng cưa truyền thốngBệnh_lý (
TSA)Bệnh_lý:
Các polyp này thường được điều trị như
u tuyếnBệnh_lý vì chúng có nguy cơ chuyển thành
ung thưBệnh_lý cao hơn.
Các nhà nghiên cứu không chắc chắn tại sao một số người lại phát triển
polyp đại trực tràngBệnh_lý tiền
ung thưBệnh_lý rồi trở thành
ung thư đại trực tràng. Bệnh_lýCác nhà khoa học cho rằng một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng phát triển
polyp tiền ung thưBệnh_lý và
ung thư đại trực tràngBệnh_lý của mọi người.
Các yếu tố nguy cơ đó bao gồm một số tình trạng bệnh lý nhất định, bao gồm các bệnh lý di truyền và chế độ sinh hoạt. Có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ
ung thư đại trực tràngBệnh_lý không có nghĩa là bạn sẽ mắc bệnh. Điều này chỉ có nghĩa là bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư đại trực tràng?
Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc phải
ung thư đại trực tràngBệnh_lý là:
Tuổi:
Nguy cơ
ung thư đại tràngBệnh_lý tăng theo tuổi tác. Hầu hết các trường hợp ảnh hưởng đến những người trên 50 tuổi.
Giới tính:
Nam giới có nguy cơ mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý so với nữ giới.
Tiền sử gia đình:
Tiền sử gia đình mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý hoặc một số
bệnh lý di truyền nhất định, Nguyên_nhânchẳng hạn như
hội chứng LynchBệnh_lý
và
bệnh đa polyp tuyến gia đìnhBệnh_lý (
FAP)Bệnh_lý, có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư đại trực tràng.
Bệnh_lýTiền sử bản thân:
Những người đã từng mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý hoặc một số loại polyp nhất định có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư đại trực tràngBệnh_lý là:
Hút thuốc lá:
Nguyên_nhânSử dụng các sản phẩm thuốc lá, bao gồm thuốc lá nhai và thuốc lá điện tử, làm tăng nguy cơ mắc
ung thư đại trực tràng.
Bệnh_lýSử dụng rượu quá mức:
Nhìn chung, nam giới nên
hạn chế đồ uống có cồnPhòng_ngừa ở mức hai đơn vị một ngày. Nữ giới nên
hạn chế đồ uống có cồnPhòng_ngừa ở mức một đơn vị một ngày. Ngay cả việc sử dụng rượu nhẹ cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư.
Bệnh_lýBéo phìTriệu_chứng
:
Ăn thực phẩm nhiều chất béo, Nguyên_nhânĂn thực phẩm nhiều chất béo, Phòng_ngừanhiều calo có thể ảnh hưởng đến cân nặng và làm tăng nguy cơ
ung thư.
Bệnh_lýChế độ ăn nhiều thịt đỏ và thịt chế biến sẵn:
Phòng_ngừaThịt chế biến sẵn bao gồm thịt xông khói, xúc xích và thịt hộp. Bạn nên
hạn chế thịt đỏPhòng_ngừahạn chế thịt đỏ và thịt chế biến sẵnPhòng_ngừa ở mức hai lần một tuần.
Lối sống tĩnh tại:
Phòng_ngừaBất kỳ hoạt động thể chất nào cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc
ung thư đại trực tràng.
Bệnh_lýĂn nhiều thịt đỏ làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Khi bạn có các triệu chứng nghi ngờ
ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýbác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm giúp phát hiện và sàng lọc bệnh. Các xét nghiệm này cũng có thể phát hiện
ung thư đại tràngBệnh_lý ở giai đoạn đầu.
Nội soi đại tràngChẩn_đoán
Nội soi đại tràngChẩn_đoán
là xét nghiệm chẩn đoán tiêu chuẩn vàng cho
bệnh ung thư đại trực tràng. Bệnh_lýNội soiChẩn_đoán có độ chính xác cao và có thể cho thấy chính xác vị trí
khối u. Nguyên_nhânBác sĩ sẽ sử dụng
ống soi đại tràngChẩn_đoán có đèn và camera cho phép bác sĩ quan sát toàn bộ
đại tràngBộ_phận_cơ_thể và
trực tràng. Bộ_phận_cơ_thểBác sĩ có thể cắt bỏ polyp hoặc lấy mẫu mô,
sinh thiết, Chẩn_đoánđể xét nghiệm trong quá trình thực hiện.
Nội soi đại trực tràngChẩn_đoán giúp phát hiện polyp và vị trí
khối uNguyên_nhân
Xét nghiệm máu ẩn trong phânChẩn_đoán
Xét nghiệm này kiểm tra máu trong mẫu phân. Nhiều tình trạng có thể gây ra máu trong phân và kết quả dương tính tuy nhiên không nhất thiết có nghĩa là có
ung thư.
Bệnh_lýChụp X-quang đường tiêu hóaChẩn_đoán có thuốc cản quang
Bari là thuốc nhuộm tương phản có thể phát hiện bất kỳ đặc điểm bất thường nào trên
phim
chụp X-quang đường tiêu hóaChẩn_đoán
. Chuyên gia chăm sóc sức khỏe sẽ đưa thuốc này vào ruột dưới dạng thuốc thụt.
Chụp CT đại trực tràngChẩn_đoán
Phương pháp này tạo ra hình ảnh của
đại trực tràng. Bộ_phận_cơ_thểPhương pháp này ít xâm lấn hơn
nội soi đại tràng, Chẩn_đoánnhưng nếu phát hiện khối u, bạn vẫn cần
nội soi đại tràng.
Chẩn_đoánHình ảnh học khác
Siêu âm, Chẩn_đoánCTChẩn_đoán hoặc
MRIChẩn_đoán có thể cho biết
ung thưBệnh_lý đã di căn đến bộ phận khác của cơ thể hay chưa.
Điều trị
ungBệnh_lýung thư đại trực tràngBệnh_lý
Phương pháp điều trị
ung thư đại trực tràngBệnh_lý phụ thuộc vào một số yếu tố. Bao gồm:
Kích thước và vị trí của
khối uNguyên_nhân và giai đoạn ung thư;
Nguy cơ
ung thưBệnh_lý tái phát;
Sức khỏe chung của người bệnh.
Các phương pháp bao gồm
hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và
phẫu thuật. Điều_trịNgoài ra, chăm sóc giảm nhẹ có thể giúp kiểm soát các triệu chứng, chẳng hạn như
đauTriệu_chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn khi mắc bệnh.
Ngoại khoa
PhĐiều_trịẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho
ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýkhi
ung thưBệnh_lý chỉ giới hạn ở
đại trực tràng. Bộ_phận_cơ_thểPhương pháp này nhằm mục đích loại bỏ mô
ung thư, Bệnh_lýbao gồm khối u và
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể bị ảnh hưởng, đồng thời ngăn ngừa
ung thưBệnh_lý di căn.
Bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị thường nối lại ruột sau khi cắt bỏ các vùng
ung thư, Bệnh_lýnhưng đôi khi bác sĩ có thể cần tạo lỗ thông để dẫn lưu vào
túi hậu mônBộ_phận_cơ_thể nhân tạo. Phương pháp này thường chỉ mang tính tạm thời.
Phẫu thuậtĐiều_trị có thể loại bỏ mọi dấu vết của
ung thưBệnh_lý giai đoạn đầu. Ở giai đoạn sau,
phẫu thuậtĐiều_trị không thể ngăn chặn
ung thưBệnh_lý lan rộng, nhưng việc loại bỏ tắc nghẽn có thể giúp làm giảm triệu chứng khó chịu.
Phẫu thuật
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
có thể là
phẫu thuật mở, Điều_trịbao gồm một vết rạch lớn hoặc
phẫu thuật nội soi, Điều_trịmột loại phẫu thuật ít xâm lấn hơn chỉ phải rạch những vết rạch nhỏ.
Các loại
phẫu thuậtĐiều_trị ung thư ruột kếtBệnh_lý phổ biến bao gồm:
Cắt bỏ tại chỗ:
Điều_trịĐiều này nhằm loại bỏ các mô
ung thưBệnh_lý sớm. Trong quá trình
phẫu thuật, Điều_trịbác sĩ phẫu thuật sẽ cắt bỏ các polyp và một số mô đại tràng xung quanh.
Phẫu thuật cắt đại tràng:
Điều_trịthuật cắt đại tràng:
Điều_trịBao gồm việc cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ
đại tràng. Bộ_phận_cơ_thểNếu
phẫu thuậtĐiều_trị chỉ là một phần, bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ nối lại các đoạn bình thường còn lại.
Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ đại tràngĐiều_trị ít phổ biến hơn và bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị thường chỉ định nếu có nhiều polyp.
Loại bỏ tắc nghẽn:
Điều_trịĐôi khi,
khối u ung thưNguyên_nhân sẽ chặn toàn bộ hoặc một phần
đại trực trànBộ_phận_cơ_thểg. Khi điều này xảy ra, bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị có thể đặt
stentĐiều_trị để mở
ruột. Bộ_phận_cơ_thểNếu stent không có tác dụng hoặc tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng, họ có thể thực hiện
cắt bỏ đại trực tràngĐiều_trị và nối một đầu của phần còn lại của
đại trực tràngBộ_phận_cơ_thể vào lỗ thông để phân có thể chảy ra.
Nội khoa
Hóa trị:
Điều_trịThuốc hóa trịĐiều_trị tiêu diệt các
tế bào ung thưNguyên_nhân trên khắp cơ thể. Phương pháp này có thể giúp điều trị
ung thư đại trực tràngBệnh_lý hoặc thu nhỏ khối u trước khi
phẫu thuật. Điều_trịPhương pháp này cũng có thể giúp làm giảm các triệu chứng ở giai đoạn sau. Tuy nhiên, phương pháp này thường có tác dụng phụ vì nó ảnh hưởng đến cả tế bào
ung thưBệnh_lý và tế bào khỏe mạnh.
Liệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị
:
Phương pháp này bao gồm việc dùng thuốc nhắm vào các protein cụ thể để làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào
ung thư. Bệnh_lýCác tác dụng phụ thường ít nghiêm trọng hơn so với
hóa trịĐiều_trị vì các loại thuốc này chỉ nhắm vào các tế bào
ung thư.
Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịch:
Điều_trịPhương pháp điều trị này giúp hệ thống miễn dịch phát hiện và loại bỏ các tế bào
ung thư. Bệnh_lýPhương pháp này có thể có lợi cho một số người mắc
bệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lý tiến triển. Tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm phản ứng tự miễn, trong đó cơ thể vô tình tấn công các tế bào của chính mình.
Xạ trị:
Điều_trịSử dụng các chùm tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý và ngăn chúng nhân lên. Bác sĩ có thể chỉ định phương pháp này để giúp thu nhỏ khối u trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị ung thư trực tràng. Bệnh_lýHọ cũng có thể sử dụng phương pháp này cùng với
hóa trị, Điều_trịtheo phương pháp được gọi là
hóa xạ trị.
Điều_trịChăm sóc giảm nhẹ và chăm sóc cuối đời:
Nếu
ung thưBệnh_lý di căn đến các cơ quan ngoài
đại trực tràng, Bộ_phận_cơ_thểtiến triển đến giai đoạn 4, thì không thể chữa khỏi. Các lựa chọn khác có thể bao gồm:
Phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ tắc nghẽn;
Xạ trịĐiều_trị hoặc
hóa trịĐiều_trị để giảm kích thước khối u;
Giảm đau;
Điều_trịĐiều trị tác dụng phụ của thuốc;
Điều_trịChăm sóc tại nhà.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Khám sức khỏe định kỳ: Phòng_ngừaĐi khám theo lịch hẹn với bác sĩ để theo dõi tình trạng sức khỏe và điều chỉnh phác đồ điều trị nếu cần.
Tập thể dục vừa phải, Phòng_ngừathường xuyên có thể giúp giảm nguy cơ
ung thư đại tràng. Bệnh_lýTập thể dục cũng có thể giúp giảm nguy cơ béo phì, có liên quan đến
ung thư đại tràngBệnh_lý và các loại
ung thưBệnh_lý khác.
Tránh ngồi lâu: Phòng_ngừaNên đứng dậy và di chuyển sau mỗi giờ làm việc để cải thiện tuần hoàn.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn nhiều chất xơ, trái cây và rau;
Phòng_ngừaHạn chế ăn thịt đỏ và thịt chế biến sẵn;
Phòng_ngừaLựa chọn chất béo lành mạnh, chẳng hạn như từ quả bơ, dầu ô liu, dầu cá và các loại hạt, thay vì chất béo bão hòa.
Hãy ăn nhiều chất xơPhòng_ngừa
Phòng ngừa
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Bạn có thể không ngăn ngừa được
ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýnhưng bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh này bằng cách kiểm soát các yếu tố nguy cơ. Bao gồm:
Tránh thuốc lá: Phòng_ngừaNếu bạn hút thuốc lá và muốn được giúp đỡ để cai thuốc, hãy trao đổi với bác sĩ về các chương trình cai thuốc lá.
Hãy uống đồ uống có cồn một cách điều độPhòng_ngừa và trong giới hạn cho phép.
Duy trì cân nặng khỏe mạnh.
Phòng_ngừaChế độ ăn uống lành mạnh,
ăn nhiều trái cây và rau và giảm thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩmPhòng_ngừagiảm thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm nhiều chất béo và nhiều calo.
Phòng_ngừaNếu cha mẹ ruột, anh chị em ruột hoặc con cái của bạn bị
ung thư đại trực tràngBệnh_lý hoặc
polypBệnh_lý tiến triển hoặc nếu bất kỳ thành viên nào trong gia đình bạn bị
ung thưBệnh_lý trước 45 tuổi hãy tầm soát
ung thư đại trực tràng.
Bệnh_lýSàng lọcPhòng_ngừa ung thư đại trực tràng: Bệnh_lýNếu bạn bị
bệnh ruột kích thích mãn tínhBệnh_lý hoặc có tiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýbác sĩ có thể khuyên bạn nên bắt đầu sàng lọc sớm hơn trước 45 tuổi.
31. article_0041
U tuyến yênBệnh_lý là bệnh gì? Có nguy hiểm không?
## Giới thiệu
U tuyến yênBệnh_lý là gì?
Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể
là một tuyến nhỏ có kích thước bằng hạt đậu, nối với vùng dưới đồi ngay sau mũi.
Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể có hai thùy: Thùy trước và thùy sau. Mỗi thùy tiết ra các hormone khác nhau.
Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể giải phóng một số hormone quan trọng cho cơ thể, bao gồm:
Hormone vỏ thượng thận (ACTH hoặc corticotropin):
ACTH kích thích tuyến thượng thận giải phóng các hormone như cortisol và aldosterone. Các hormone này giúp điều chỉnh quá trình chuyển hóa carbohydrate/protein và cân bằng nước/natri.
Hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin):
Hormone này thúc đẩy quá trình giữ nước.
Hormone kích thích nang trứng (FSH) và Hormone tạo hoàng thể (LH):
Những hormone này kiểm soát việc sản xuất hormone sinh dục (estrogen và testosterone).
Hormone tăng trưởngBộ_phận_cơ_thể (GH):
Đây là hormone chính điều chỉnh quá trình trao đổi chất và tăng trưởng.
Oxytocin.
Prolactin:
Hormone này kích thích tiết sữa mẹ.
Hormone kích thích tuyến giáp (TSH):
TSH kích thích
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể giải phóng hormone
tuyến giáp. Bộ_phận_cơ_thểHormone tuyến giáp giúp kiểm soát quá trình trao đổi chất cơ bản và đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và trưởng thành. Hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến hầu hết mọi cơ quan trong cơ thể.
U tuyến yênBệnh_lý là
khối u lành tính
(không phải
ung thư) Bệnh_lýở
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểKhông giống như
ung thư, Bệnh_lýu tuyến yênBệnh_lý không lan sang các cơ quan khác của cơ thể. Nhưng khi
u tuyến yênBệnh_lý phát triển tăng dần kích thước, có thể gây áp lực lên các cấu trúc gần đó và gây ra nhiều triệu chứng khác nhau.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u tuyến yênBệnh_lý
U tuyến yênBệnh_lý thường biểu hiện bằng tình trạng tăng kích thước
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểĐiều này có thể gây tăng áp lực hoặc làm tổn thương các cơ quan gần đó, bao gồm:
Vấn đề về thị lực
Khoảng 40% đến 60% số người bị
u tuyến yênBệnh_lý có dấu hiệu
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
(mờ hoặc
nhìn đôi)Triệu_chứng.
U tuyến yênBệnh_lý sẽ chèn ép giao thoa thị giác (nơi hai thần kinh thị giác giao nhau) của bạn, dẫn đến khiếm khuyết về trường thị giác như
mất thị lực ngoại viTriệu_chứng (mất
thị lực khi nhìn nghiêng)Triệu_chứng.
Đau đầuTriệu_chứng
Những người bị
u tuyến yênBệnh_lý thường than phiền tình trạng
đau đầuTriệu_chứng
. Điều này có thể là do
u tuyến yênBệnh_lý lớn gây áp lực lên các mô gần đó, nhưng
đau đầuTriệu_chứng là một triệu chứng phổ biến do đó mọi người cũng có thể bị
đau đầuTriệu_chứng vì những nguyên nhân khác.
Thiếu hụt hormone
U tuyến yênBệnh_lý có thể gây ra tình trạng thiếu hụt một hoặc nhiều hormone do tổn thương mô
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểĐiều này có thể gây ra hoạt động kém của tuyến yên, còn được gọi là
suy tuyến yênBệnh_lý
.
Tùy vào hormone nào của tuyến yên bị thiếu hụt sẽ gây ra các triệu chứng khác nhau.
Thiếu hụt hormone LH và FSH dẫn đến nồng độ testosterone (LH) và estrogen (FSH) thấp, tình trạng này còn được gọi là
suy sinh dục. Bệnh_lýCác triệu chứng của
suy sinh dụcBệnh_lý bao gồm
bốc hỏaTriệu_chứng và
khô âm đạoTriệu_chứng ở nữ giới,
rối loạn cương dươngTriệu_chứng và
giảm sự phát triển của lông trên mặt/cơ thểTriệu_chứng ở nam giới,
thay đổi tâm trạng, Triệu_chứnggiảm ham muốn tình dụcTriệu_chứng và
mệt mỏi.
Triệu_chứngThiếu hụt hormone TSH sẽ dẫn đến tình trạng giảm sản xuất hormone tuyến giáp, hay gọi là
suy giápBệnh_lý
. Các triệu chứng của
suy giápBệnh_lý bao gồm
mệt mỏi, Triệu_chứngtáo bón, Triệu_chứngnhịp tim chậm, Triệu_chứngda khô, Triệu_chứngsưng chân tayTriệu_chứng và
giảm phản xạ.
Triệu_chứngThiếu hụt hormone ACTH có nghĩa là bạn không sản xuất đủ cortisol, hay
suy tuyến thượng thận. Bệnh_lýCác triệu chứng của
suy tuyến thượng thậnBệnh_lý bao gồm
huyết áp thấp, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnôn, Triệu_chứngđau bụngTriệu_chứng và
chán ăn.
Triệu_chứngThiếu hụt hormone GH dẫn đến thiếu hụt hormone tăng trưởng. Bạn sẽ có các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi của bạn. Ở người lớn, thiếu GH dẫn đến
mệt mỏiTriệu_chứng và
giảm khối lượng cơ.
Triệu_chứngkhối lượng cơ.
Triệu_chứngTăng tiết hormone
Ngoài làm thiếu hụt hormone, một số trường hợp
u tuyến yênBệnh_lý có thể gây ra tình trạng tăng tiết hormone, gây dư thừa. Tình trạng này có thể gây ra các bệnh lý sau:
U tuyến prolactin:
Bệnh_lýĐây là loại
u tuyến yênBệnh_lý thường gặp nhất. Tình trạng này sẽ tạo ra nhiều hormone prolactin còn gọi là tăng prolactin máu. Nồng độ prolactin cao làm ảnh hưởng chức năng sinh sản bình thường gây triệu chứng
vô sinhTriệu_chứng
, tiết dịch sữa từ núm vú khi không mang thai.
U tuyến prolactinBệnh_lý gây tình trạng vô sinh
U tuyến somatotroph:
Bệnh_lýU tuyến somatotrophBệnh_lý sẽ làm tăng sản xuất hormone tăng trưởng (còn gọi là somatotropin). Đây là nguyên nhân phổ biến gây ra
bệnh to đầu chi, Bệnh_lýmột tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng do cơ thể có quá nhiều hormone tăng trưởng.
U tuyến corticotroph:
Bệnh_lýU tuyến corticotrophBệnh_lý sẽ tăng sản xuất hormone vỏ thượng thận (ACTH). ACTH kích thích tuyến thượng thận của bạn tạo ra hormone steroid, bao gồm cả cortisol.
U tuyến corticotrophBệnh_lý gây ra
hội chứng CushingBệnh_lý
, gồm các triệu chứng dễ bị
bầm tím, Triệu_chứngyếu cơ, Triệu_chứngvết rạn da rộng ở bụng, Triệu_chứnghuyết áp cao,
Triệu_chứngđái tháo đường tuýp 2Bệnh_lý
…
U tuyến thyrotroph:
Bệnh_lýU tuyến thyrotrophBệnh_lý gây tình trạng sản xuất quá nhiều hormone kích thích tuyến giáp (TSH) và rất hiếm gặp. TSH kích thích tuyến giáp sản xuất và giải phóng hormone
tuyến giáp. Bộ_phận_cơ_thểTSH dư thừa sẽ dẫn đến dư thừa hormone tuyến giáp, gây ra
bệnh
cường giápBệnh_lý
và làm tăng quá trình trao đổi chất của bạn.
U tuyến gonadotroph:
Bệnh_lýU tuyến gonadotrophBệnh_lý sản xuất quá nhiều gonadotropin, là hormone hoàng thể (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH). Những khối
u tuyếnBệnh_lý này có thể gây ra
kinh nguyệt không đều, Triệu_chứnghội chứng quá kích buồng trứngBệnh_lý ở nữ giới, ở nam giới nó có thể gây ra
tinh hoàn to, Triệu_chứnggiọng nói trầm hơn, Triệu_chứnghói ở thái dươngTriệu_chứng và
mọc lông mặt nhanh.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh u tuyến yênBệnh_lý (nếu có)
Nếu không được điều trị, một số
u tuyến yênBệnh_lý (chủ yếu là
u tuyến yênBệnh_lý kích thước lớn và
u tuyến yênBệnh_lý tăng tiết hormone) có thể gây ra các tình trạng bệnh lý nghiêm trọng.
Một biến chứng rất hiếm gặp của
u tuyến yênBệnh_lý khi không được điều trị là
xuất huyết tuyến yên. Bệnh_lýXuất huyết tuyến yênBệnh_lý thường do
chảy máu bên trongTriệu_chứng u tuyến yên. Bệnh_lýTuyến yênBộ_phận_cơ_thể của bạn bị tổn thương khi
khối uNguyên_nhân đột nhiên to ra, gây
chảy máuTriệu_chứng vào
tuyến yênBộ_phận_cơ_thể hoặc chặn nguồn cung cấp máu cho
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểU tuyếnBệnh_lý càng lớn thì nguy cơ
xuất huyết tuyến yênBệnh_lý càng cao.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng dưới đây, hãy gọi cấp cứu và đến bệnh viện ngay lập tức:
Đau đầu dữ dội.
Triệu_chứngLiệt cơ mắt, Triệu_chứnggây ra hiện tượng
nhìn đôiTriệu_chứng hoặc
khó mở mí mắt.
Triệu_chứngMất thị lực ngoại viTriệu_chứng hoặc
mất toàn bộ thị lực ở một hoặc cả hai mắt.
Triệu_chứngHuyết áp thấp, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng và
nônTriệu_chứng do
suy tuyến thượng thận cấp.
Bệnh_lýThay đổi tính cách do một trong các
động mạchBộ_phận_cơ_thể ở
nãoBộ_phận_cơ_thể (
động mạch não trước) Bộ_phận_cơ_thểđột nhiên bị hẹp lại.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u tuyến yênBệnh_lý
Đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa chắc chắn về nguyên nhân chính xác gây
u tuyến yên. Bệnh_lýNhưng một số
u tuyến yênBệnh_lý được thấy có liên quan đến những thay đổi ngẫu nhiên hoặc đột biến trong gen. Những thay đổi này khiến các tế bào trong
tuyến yênBộ_phận_cơ_thể của bạn phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành khối u (tăng trưởng).
U tuyến yênBệnh_lý cũng liên quan đến một số bệnh lý di truyền nhất định, bao gồm:
Đa u tuyến nội tiết type 1Bệnh_lý (
Multiple Endocrine Neoplasia Type 1, Bệnh_lýMEN1): Bệnh_lýMEN1 là gen ức chế khối u.
Đột biếnNguyên_nhân mất chức năng ở gen này dẫn đến hình thành
khối uNguyên_nhân ở
tuyến cận giáp, Bộ_phận_cơ_thểtuyến tụyBộ_phận_cơ_thể và
tuyến yên.
Bộ_phận_cơ_thểĐa u tuyến nội tiết type 4Bệnh_lý (
Multiple Endocrine Neoplasia Type 4, Bệnh_lýMEN4): Bệnh_lýMEN 4Bệnh_lý có đột biến ở gen ức chế kinase phụ thuộc cyclin 1B (CDKN1B) biểu hiện bằng
khối u tuyến yên, Bệnh_lýkhối u tuyến yên, Nguyên_nhâncường cận giáp, Bệnh_lýkhối uNguyên_nhânkhối u thần kinhNguyên_nhân nội tiết ở tinh hoàn và
cổ tử cung.
Bộ_phận_cơ_thểPhức hợp Carney (
Carney complex)Bệnh_lý.
Hội chứng X-LAGBệnh_lý (
X-LAG syndrome)Bệnh_lý.
U tuyến yênBệnh_lý gia đình liên quan đến succinate dehydrogenase.
U sợi thần kinh
type 1Bệnh_lý (
Neurofibromatosis type 1).
Bệnh_lýHội chứng Von Hippel–LindauBệnh_lý (
Von Hippel–Lindau syndrome)Bệnh_lý.
Nguyên nhân gây ra
u tuyến yênBệnh_lý có thể do một số
bệnh lýNguyên_nhân di truyền
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u tuyến yên?
Bệnh_lýU tuyến yênBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn ở những người trong độ tuổi từ 30 đến 40. Nữ giới có nhiều nguy cơ mắc
u tuyến yênBệnh_lý hơn nam giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u tuyến yênBệnh_lý
Một số nghiên cứu cho thấy rằng tiếp xúc với bức xạ vùng đầu hoặc cổ có thể làm tăng nguy cơ mắc
bệnh u tuyến yên.
Bệnh_lýCác rối loạn hoặc bệnh lý liên quan đến tuyến nội tiết làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u tuyến yênBệnh_lý
Nếu bác sĩ nghi ngờ rằng bạn bị
u tuyến yên, Bệnh_lýhọ sẽ xem xét toàn bộ các triệu chứng và tiền sử bệnh lý của bạn và tiến hành khám sức khỏe. Khám mắt nếu bạn gặp vấn đề về thị lực.
Các xét nghiệm có thể được chỉ định bao gồm:
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
để kiểm tra nồng độ hormone.
Hình ảnh học:
Chụp
MRIChẩn_đoán
(
chụp cộng hưởng từ) Chẩn_đoánhoặc
CTChẩn_đoán (
chụp cắt lớp vi tính) Chẩn_đoánđầu có thể cung cấp hình ảnh các cấu trúc bên trong
đầuBộ_phận_cơ_thể bạn. Các xét nghiệm này có thể giúp chẩn đoán xác định
u tuyến yên.
Bệnh_lýĐiều trị
u tuyến yênBệnh_lý
Nội khoa
Thuốc
Một số loại thuốc có khả năng thu nhỏ khối u và làm giảm các triệu chứng do
u tuyến yênBệnh_lý gây ra.Nếu bạn bị
u tiết prolactinBệnh_lý (loại
u tuyến yênBệnh_lý phổ biến nhất), bạn có thể sẽ được dùng thuốc điều trị bằng
thuốc chủ vận dopamine, Tên_thuốcchẳng hạn như
cabergolineTên_thuốc
hoặc
bromoTên_thuốcbromocriptine. Tên_thuốcTrong 80% trường hợp, các loại thuốc này làm nhỏ khối u prolactin và giúp nồng độ prolactin trở lại bình thường.
Ngoài ra bạn có thể cần bổ sung các hormone nếu
u tuyến yênBệnh_lý làm giảm sản xuất hormone cho cơ thể hoặc nếu nồng độ hormone bị suy giảm sau
phẫu thuật.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị sử dụng tia X năng lượng cao để thu nhỏ
u tuyếnBệnh_lý hoặc khối
u tuyến yên. Bệnh_lýHiện nay còn có một phương pháp
xạ trịĐiều_trị đặc biệt gọi là
phẫu thuật xạ trị định vịĐiều_trị cho
u tuyến yênBệnh_lý bằng cách sử dụng liều bức xạ cao nhắm chính xác vào
u tuyến yênBệnh_lý từ nhiều hướng để ngăn u phát triển.
Ngoại khoa
Nếu bạn bị
u tuyến yênBệnh_lý gây mất cân bằng hormone cơ thể, bác sĩ có thể xem xét
phẫu thuậtĐiều_trị cho bạn. Tùy thuộc vào kích thước của
u tuyến yênBệnh_lý và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng bạn có thể phải cắt bỏ một phần hay toàn bộ
tuyến yên.
Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuật
u tuyến yênBệnh_lý
thường được thực hiện qua
nội soi mũi, Chẩn_đoántuy nhiên nếu khối u quá lớn bác sĩ sẽ phải mở
hộp sọBộ_phận_cơ_thể để
phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên.
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị thông qua
nội soi đường mũiĐiều_trị có thể giúp cắt bỏ
u tuyến yênBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
u tuyến yênBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Kiểm tra sức khỏe định kỳ để theo dõi tình trạng và điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần.
Hoạt động thể chất nhẹ nhàngPhòng_ngừa như đi bộ, yoga hoặc bơi lội để cải thiện sức khỏe và tâm trạng.
Ngủ đủ giấc, Phòng_ngừatừ 7-9 giờ mỗi đêm, để hỗ trợ hệ thống miễn dịch và phục hồi cơ thể.
Tránh xa các chất gây nghiện và rượu.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Tăng cường rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, và protein nạc.
Phòng_ngừaGiảm thiểu tiêu thụ thực phẩm chứa đường cao và carbohydrate tinh chếPhòng_ngừa để duy trì mức đường huyết ổn định.
Hạn chế muối để giảm nguy cơ
tăng huyết áp, Bệnh_lýđặc biệt nếu có triệu chứng liên quan đến hormone.
Cung cấp đủ nướcPhòng_ngừa cho cơ thể để hỗ trợ chức năng nội tiết và tuần hoàn.
Ngủ đủ giấc để giúp cơ thể phụ hồi tránh
mệt mỏiTriệu_chứng
Phòng ngừa
u tuyến yênBệnh_lý
Hiện nay chưa có cách nào bạn có thể làm để ngăn ngừa sự phát triển của
u tuyến yên. Bệnh_lýHầu hết các
u tuyến yênBệnh_lý xảy ra ngẫu nhiên, nhưng chúng cũng liên quan đến một số tình trạng di truyền hiếm gặp. Nếu bạn có người thân như anh chị em ruột hoặc cha mẹ mắc một trong những bệnh di truyền hiếm gặp, bạn nên làm
xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán để kiểm tra xem bạn có mắc bệnh này không.
32. article_0042
Ung thư tử cung giai đoạn 2Bệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Bác sĩ thường chẩn đoán giai đoạn
ung thư tử cungBệnh_lý bằng 2 cách. Một là phân loại theo Liên đoàn Sản phụ khoa quốc tế (FIGO). Cái còn lại là hệ thống phân loại
TNMChẩn_đoán của Ủy ban
ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ. Hai cách này gần như giống nhau.
Cả hai cách đều đánh giá dựa trên:
Khối u
, hạch bạch huyết và di căn. Trong hệ thống phân loại
TNM, Chẩn_đoánbao gồm:
Khối u (T – Tumor):
Kích thước của
khối uNguyên_nhân chính, và mức độ xâm lấn của nó.
Các hạch bạch huyết (N –
Lymph nodes)Bộ_phận_cơ_thể:
Ung thưBệnh_lý đã di căn đến các hạch bạch huyết gần đó chưa?
Hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể là những tuyến nhỏ hình hạt đậu nằm ở trên khắp cơ thể là một phần của hệ thống miễn dịch.
Di căn (M – Metastasis):
Ung thưBệnh_lý có di căn đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể ở xa nó hoặc các cơ quan khác hay không.
Có bốn giai đoạn
ung thư tử cung: Bệnh_lýI, II, III và IV. Giai đoạn thấp hơn có nghĩa là
ung thưBệnh_lý chưa lan rộng nhiều. Nếu bạn có giai đoạn IV, các tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn đến các bộ phận xa hơn của cơ thể.
Ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 có nghĩa là
ung thưBệnh_lý đã lan từ
tử cungBộ_phận_cơ_thể vào
mô cổ tử cung, Bộ_phận_cơ_thểnhưng nó vẫn chưa xâm lấn đến bên ngoài
tử cungBộ_phận_cơ_thể
.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2
Triệu chứng thường gặp nhất của
ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 là
xuất huyếtTriệu_chứng bất thường, chẳng hạn như xuất hiện
vệt máuTriệu_chứng hoặc
chảy máuTriệu_chứng không liên quan đến kinh nguyệt của bạn. Bạn cũng có thể có
dịchTriệu_chứng hoặc
máu chảy từ âm đạoTriệu_chứng
. Nếu bạn đã mãn kinh, bất kỳ
chảy máuTriệu_chứng nào từ âm đạo có thể là một triệu chứng.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên đến gặp bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng
xuất huyết bất thườngTriệu_chứng hoặc
vệt máu chảy raTriệu_chứng từ
âm đạoBộ_phận_cơ_thể mà không liên quan đến kinh nguyệt. Nếu bạn có nguy cơ
ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý
di truyền (di truyền qua gen), hãy tái khám mỗi năm. Bạn có thể cần
sinh thiết nội mạc tử cungChẩn_đoán mỗi năm, bắt đầu từ năm 35 tuổi.
## Nguyên nhân
Các nhà nghiên cứu chưa biết rõ về nguyên nhân chính xác của
ung thư tử cung. Bệnh_lýNguyên nhân nào đó đã gây ra những thay đổi trong các tế bào của
tử cung. Bộ_phận_cơ_thểCác tế bào đột biến phát triển và nhân lên một cách khôngkiểm soát, tạo thành một khối gọi là
khối u.
Nguyên_nhânCó một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc phải
ung thư tử cung. Bệnh_lýNếu bạn có nguy cơ cao, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra định kỳ.
Nguyên nhân chính xác gây ra
ung thư tử cungBệnh_lý chưa được biết rõ
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư tử cung?
Bệnh_lýTại Hoa Kỳ,
ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý là loại
ung thưBệnh_lý thường gặp nhất nhất ảnh hưởng đến hệ sinh sản của phụ nữ.
Ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý chủ yếu xuất hiện từ sau khi
mãn kinh
. Khoảng 3% phụ nữ sẽ được chẩn đoán
ung thư tử cungBệnh_lý tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời của họ. Mỗi năm có khoảng 65.000 người được chẩn đoán mắc bệnh.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư tử cungBệnh_lý
Có nhiều yếu tố nguy cơ mắc phải
ung thư tử cung. Bệnh_lýĐa phần có liên quan đến sự cân bằng giữa estrogen và progesterone. Những yếu tố nguy cơ này bao gồm
béo phì,
Nguyên_nhânhội chứng buồng trứng đa nangBệnh_lý
(PCOS) hoặc dùng estrogen không kèm theo progesterone. Rối loạn di truyền
hội chứng LynchBệnh_lý là một yếu tố nguy cơ khác không liên quan đến hormone.
Các yếu tố nguy cơ bao gồm:
Tuổi, lối sống và tiền căn gia đình
Tuổi: Khi bạn già đi, khả năng xuất hiện
ung thư tử cungBệnh_lý sẽ tăng lên. Hầu hết các
bệnh ung thư tử cungBệnh_lý xảy ra sau 50 tuổi.
Chế độ ăn nhiều chất béo động vật: Chế độ ăn nhiều chất béo có thể làm tăng nguy cơ mắc một số
bệnh ung thư, Bệnh_lýbao gồm cả
ung thư tử cung. Bệnh_lýThực phẩm béo cũng có lượng calo cao, có thể dẫn đến
béo phìBệnh_lý
.
Tiền căn gia đình: Một số người có các rối loạn di truyền làm tăng nguy cơ
ungBệnh_lýung thư. Bệnh_lýNhững người mắc
hội chứng LynchBệnh_lý
, hoặc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý không di truyền (hereditary nonpolyposis colorectal cancer), gây tăng nguy cơ
ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý và các loại
ung thưBệnh_lý khác.
Các nguy cơ khác
Bệnh
đái tháo đườngBệnh_lý
:
Bệnh đái tháo đườngBệnh_lý thường liên quan đến
béo phì, Nguyên_nhânmột yếu tố nguy cơ gây
ung thư. Bệnh_lýNhưng một số nghiên cứu cho thấy có sự liên quan trực tiếp hơn giữa
đái tháo đườngBệnh_lý và
ung thư tử cung.
Bệnh_lýBéo phì: Triệu_chứngMột số hormone bị biến đổi thành estrogen bởi mô mỡ, làm tăng nguy cơ
ung thư tử cung. Bệnh_lýLượng mô mỡ càng cao, ảnh hưởng đến nồng độ estrogen càng lớn.
Bệnh buồng trứng: Bệnh_lýMột số loại
khối u buồng trứngNguyên_nhân có thể gây tăng nồng độ estrogen và có nồng độ progesterone thấp. Những thay đổi hormone này có thể làm tăng nguy cơ
ung thư tử cung.
Bệnh_lýTiền căn sản phụ khoa
Có kinh nguyệt sớm: Nếu bạn có kinh nguyệt bắt đầu từ trước năm 12 tuổi, nguy cơ
ung thư tử cungBệnh_lý của bạn có thể tăng lên. Do tử cung tiếp xúc với estrogen trong nhiều năm.
Mãn kinh muộnTriệu_chứng
: Tương tự, nếu mãn kinh xảy ra sau 50 tuổi, nguy cơ cũng tăng lên. Do tử cung của bạn tiếp xúc với estrogen lâu hơn.
Thời gian có kinh nguyệt dài: Số năm có kinh nguyệt có thể quan trọng hơn tuổi của bạn.
Không có thai: Những người chưa từng mang thai có nguy cơ cao hơn.
Phương pháp điều trị trước đây
Xạ trịĐiều_trị
trước đó ở vùng chậu: Liệu pháp
xạ trịĐiều_trị ở vùng chậu để điều trị các
bệnh ung thưBệnh_lý khác có thể làm thay đổi DNA tế bào. Tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện loại
ung thư thứ hai.
Bệnh_lýLiệu pháp thay thế estrogenĐiều_trị (
ERT)Điều_trị: Một số người được điều trị
liệu pháp estrogenĐiều_trị để giúp giảm các triệu chứng
mãn kinh.
Triệu_chứngSử dụng
tamoxifenĐiều_trịtamoxifenĐiều_trị
: Một số người
bệnh ung thư vúBệnh_lý có thể được điều trị loại thuốc này. Nó hoạt động giống như estrogen trong tử cung và có thể làm tăng nguy cơ
ung thư tử cung.
Bệnh_lýBéo phìTriệu_chứng là yếu tố nguy cơ của
ung thư tử cungBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2
Bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm để kiểm tra xem bạn có bị
ung thư tử cungBệnh_lý không. Các loại xét nghiệm sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng của bạn. Chúng có thể bao gồm:
Siêu âm qua đầu dò
qua ngả âm đạo;
Chẩn_đoánSinh thiết;
Chẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán
.
Nếu bạn được chẩn đoán
bệnh ung thư tử cung, Bệnh_lýbạn thường sẽ được thực hiện nhiều xét nghiệm hơn, chẳng hạn như:
Chụp CTChẩn_đoán
;
Chụp MRI;
Chẩn_đoánChụp PET;
Chẩn_đoánNội soi đại tràng;
Chẩn_đoánChụp x-quang ngựcChẩn_đoán
;
Xét nghiệm genChẩn_đoán để xem bạn có một tình trạng di truyền hiếm gặp gọi là
hội chứng Lynch.
Bệnh_lýNhững xét nghiệm này sẽ giúp các bác sĩ xác định giai đoạn của
ung thư tử cung.
Bệnh_lýĐiều trị
ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2
Hầu hết các trường hợp,
ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 sẽ được
phẫu thuật cắt bỏ tử cung triệt để, Điều_trịcác mô bên cạnh nó và phần trên âm đạo. Bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị cũng có thể
loại bỏ
ống dẫn trứngBộ_phận_cơ_thể
và
buồng trứngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Bạn cũng có thể được
xạ trị.
Điều_trịĐiều trị
phẫu thuậtĐiều_trị trong
ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2
Chế độ sinh hoạt:
Dưới đây là một số gợi ý chung về chế độ sinh hoạt cho người
bệnh ung thư tử cungBệnh_lý ở giai đoạn 2:
Vận động và tập thể dục:
Phòng_ngừaThực hiện các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, yoga hoặc bơi lội để duy trì sức khỏe và tinh thần lạc quan.
Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi bắt đầu bất kỳ chương trình tập luyện mới nào.
Giữ tinh thần lạc quan:
Phòng_ngừaTìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè, nhóm hỗ trợ hoặc tư vấn tinh thần.
Thực hiện các kỹ năng giảm căng thẳng như
thiền, Phòng_ngừayoga, Phòng_ngừahoặc tham gia các hoạt động giúp thư giãn.
Khám sức khỏe định kỳ:
Phòng_ngừaThường xuyên kiểm tra sức khỏe và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thảo luận với bác sĩ về bất kỳ triệu chứng mới hoặc thay đổi nào mà bạn gặp phải.
Hạn chế tiếp xúc với chất gây hại:
Phòng_ngừaTránh hút thuốc lá, rượu và các chất gây ô nhiễm.
Phòng_ngừaChăm sóc bản thân:
Học cách chăm sóc bản thân và lắng nghe cơ thể.
Đảm bảo
ngủ đủ giấcPhòng_ngừa và
nghỉ ngơi.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của người
bệnh ung thư tử cungBệnh_lý ở giai đoạn 2. Dưới đây là một số gợi ý:
Thực phẩm giàu chất xơ:
Phòng_ngừaĂn nhiều rau củ và hoa quả tươiPhòng_ngừa để cung cấp chất xơ giúp tiêu hóa tốt và hỗ trợ quá trình điều trị.
Thực phẩm giàu protein:
Phòng_ngừaBổ sung proteinPhòng_ngừa từ các nguồn như thịt gia cầm, cá, đậu, hạt, sữa, trứng để giúp duy trì cơ bắp và sức khỏe tổng thể.
Cân đối carbohydrate:
Phòng_ngừaChọn các nguồn carbohydrate từ ngũ cốc nguyên hạt, và ngũ cốc không đường để duy trì năng lượng ổn định.
Hạn chế đường và chất béo bão hòa:
Phòng_ngừaHạn chế thức ăn chứa đường và chất béo bão hòaPhòng_ngừa để giảm nguy cơ tăng cân và cải thiện sức khỏe tim mạch.
Uống đủ nước:
Phòng_ngừaĐảm bảo uống đủ nước mỗi ngày để duy trì sức khỏe và giúp cơ thể loại bỏ độc tố.
Tránh thực phẩm chế biến và thức ăn nhanh:
Phòng_ngừaHạn chế thực phẩm chế biến sẵn và thức ăn nhanh chứa hàm lượng chất bảo quản và chất béo cao.
Phòng ngừa
ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2
Bạn không thể ngăn ngừa hoàn toàn
ung thư tử cung. Bệnh_lýNhưng bạn có thể thực hiện các bước để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh bằng cách:
Kiểm soát tốt
bệnh đái tháo đường;
Bệnh_lýDuy trì cân nặng lý tưởng;
Phòng_ngừaNếu bạn sử dụng nội tiết tố ngoại sinh, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng nội tiết tố ngoại sinh giúp phòng ngừa
ung thư tửBệnh_lýung thư tử cungBệnh_lý
33. article_0043
Ung thư nhau thai: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
## Giới thiệu
Ung thư nhau thaiBệnh_lý là gì?
Ung thư nhau thaiBệnh_lý (choriocarcinoma) là một loại
ung thưBệnh_lý
hiếm gặp phát triển từ các tế bào của
nhau thai
trong tử cung phụ nữ, thường xảy ra sau khi mang thai. Đây là một loại bệnh lý thuộc nhóm
bệnh
u nguyên bào nuôi thai kỳBệnh_lý
(gestational trophoblastic disease -
GTD)Bệnh_lý, có đặc tính phát triển nhanh.
Ung thư nhau thaiBệnh_lý thường bắt đầu trong mô của
nhau thai, Bộ_phận_cơ_thểcơ quan cung cấp dưỡng chất cho thai nhi trong suốt thai kỳ. Tuy nhiên, bệnh không chỉ giới hạn ở
tử cungBộ_phận_cơ_thể mà còn có khả năng di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể.
Có hai loại choriocarcinoma chính:
Ung thư nhau thai thai kỳBệnh_lý (
gestational choriocarcinoma)Bệnh_lý: Phát triển từ thai kỳ và liên quan trực tiếp đến quá trình mang thai.
Ung thư nhau thaiBệnh_lý không liên quan đến thai kỳ (non-gestational choriocarcinoma): Loại này có thể xuất hiện cả ở nam giới và phụ nữ, thường dưới dạng một phần của u tế bào mầm hỗn hợp.
Ung thư nhau thaiBệnh_lý đã được mô tả từ thời Hy Lạp cổ đại bởi Hippocrates vào năm 400 Trước Công nguyên.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư nhau thaiBệnh_lý
Ung thư nhau thaiBệnh_lý có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau, đặc biệt ở những phụ nữ vừa mới mang thai. Các triệu chứng thường gặp bao gồm:
Xuất huyết âm đạo
bất thường: Triệu_chứngĐây là dấu hiệu phổ biến nhất, có thể là
xuất huyết từng đợt, Triệu_chứngxuất huyết nặngTriệu_chứng hoặc
xuất hiện dịch âm đạo bất thường.
Triệu_chứngĐau vùng chậu: Triệu_chứngBệnh nhân có thể cảm thấy
đauTriệu_chứng hoặc
khó chịuTriệu_chứng ở khu vực hạ vị (vùng bụng dưới).
Nếu
ung thưBệnh_lý di căn sang các cơ quan khác trong cơ thể, các triệu chứng có thể nhiều hơn, tùy thuộc vào cơ quan bị di căn:
Khi di căn đến âm đạo: Có thể gây
xuất huyết nặng, Triệu_chứngtiết dịch bất thườngTriệu_chứng hoặc xuất hiện các khối u nhỏ trong âm đạo.
Khi di căn đến
phổi: Bộ_phận_cơ_thểCó thể gây
ho, Triệu_chứngkhó thởTriệu_chứng hoặc
đau ngựcTriệu_chứng
.
Khi di căn đến
não: Bộ_phận_cơ_thểBệnh nhân có thể bị
co giậtTriệu_chứng
,
đau đầu, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng hoặc gặp các vấn đề liên quan đến thần kinh.
Khi di căn đến
thậnBộ_phận_cơ_thể hoặc
gan: Bộ_phận_cơ_thểCó thể gây
đauTriệu_chứng hoặc
áp lực ở vùng bụng.
Triệu_chứngNhững triệu chứng này có thể xuất hiện cùng lúc hoặc riêng lẻ, tùy thuộc vào mức độ và vị trí mà
ung thưBệnh_lý đã lan rộng. Do tính chất nguy hiểm và phát triển nhanh của bệnh, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng.
Đau vùng chậuTriệu_chứng là một trong những triệu chứng của
ung thư nhau thaiBệnh_lý
Biến chứng của
ung thư nhau thaiBệnh_lý
Ung thư nhau thaiBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý phát triển rất nhanh và có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Một số biến chứng chính bao gồm:
Di căn nhanh chóng:
Do tính chất phát triển nhanh và xâm lấn mạnh mẽ,
ung thư nhau thaiBệnh_lý có thể nhanh chóng lan sang các cơ quan khác như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểvà
âm đạo. Bộ_phận_cơ_thểKhi di căn, bệnh sẽ gây ra những triệu chứng nặng nề như
khó thở, Triệu_chứngđau ngực, Triệu_chứngco giật, Triệu_chứngđau đầuTriệu_chứng và các vấn đề liên quan đến chức năng của các cơ quan này.
Tử vong:
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời,
ung thư nhau thaiBệnh_lý có thể dẫn đến tử vong. Đây là một dạng
ung thưBệnh_lý rất nguy hiểm nếu không được kiểm soát.
Biến chứng do điều trị
hóa trị:
Điều_trịMặc dù
hóa trịĐiều_trị là phương pháp điều trị hiệu quả nhưng nó có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như:
Buồn nônTriệu_chứng và
nôn mửa;
Triệu_chứngRụng tócTriệu_chứng
;
Tiêu chảy;
Triệu_chứngSốtTriệu_chứng và
nhiễm trùng;
Triệu_chứngCần truyền máuTriệu_chứng do suy giảm hồng cầu;
Nguy cơ phát triển các
bệnh ung thư thứ phátBệnh_lý do tác động lâu dài của
hóa trị.
Điều_trịRụng tócTriệu_chứng do
hóa trịĐiều_trị
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên đến khám và nhận sự tư vấn bởi bác sĩ Sản phụ khoa nếu bạn bị
xuất huyết âm đạo bất thườngTriệu_chứng hoặc
đau vùng chậu, Triệu_chứngđặc biệt nếu bạn đã từng mang thai trứng hoặc phát triển các triệu chứng trong vòng 1 năm sau khi sinh con.
## Nguyên nhân
Ung thư nhau thaiBệnh_lý phát sinh khi các tế bào hình thành nhau thai, gọi là tế bào nguyên bào nuôi biến đổi thành ác tính. Mặc dù cơ chế phát triển chính xác của bệnh chưa được hiểu rõ hoàn toàn, có một số nguyên nhân và yếu tố sinh học được liên kết với sự xuất hiện của
ung thư nhau thai:
Bệnh_lýThai trứng:
Khoảng 50% các trường hợp
ung thư nhau thaiBệnh_lý phát triển sau khi người bệnh trải qua một thai trứng. Đây là hiện tượng khi các túi chứa dịch hoặc khối u hình thành trong tử cung thay vì phát triển thành nhau thai. Thai trứng hoàn toàn hoặc bán phần đều có thể gây ra sự phát triển bất thường của tế bào nguyên bào nuôi và dẫn đến
ung thư nhau thai.
Bệnh_lýCác loại thai kỳ khác:
Ung thư nhau thaiBệnh_lý cũng có thể xuất hiện sau một thai kỳ bình thường,
sảy thai
, thai ngoài tử cung hoặc sau khi sinh. Bất kỳ loại thai kỳ nào cũng có thể kích hoạt sự phát triển bất thường của tế bào nhau thai, dẫn đến
ung thư nhau thai.
Bệnh_lýUng thư nhau thaiBệnh_lý không liên quan đến thai kỳ:
Trong những trường hợp hiếm,
ung thư nhau thaiBệnh_lý có thể phát triển mà không liên quan đến thai kỳ. Loại này thường xảy ra ở
buồng trứng, Bộ_phận_cơ_thểtinh hoànBộ_phận_cơ_thể hoặc
tử cungBộ_phận_cơ_thể và các tế bào trong những cơ quan này bắt đầu sản xuất hormone hCG (human chorionic gonadotropin) và có biểu hiện giống tế bào nguyên bào nuôi dưới kính hiển vi.
Yếu tố di truyền và sinh học:
Một số yếu tố di truyền đã được liên kết với choriocarcinoma, bao gồm sự biểu hiện quá mức của gen p53 và MDM2. Các yếu tố khác như NECC1, EGF receptor, E-cadherin, HLA-G cũng đã được phát hiện có vai trò thay đổi môi trường vi mô của
khối uNguyên_nhân thông qua việc vô hiệu hóa hệ miễn dịch địa phương.
Thai kỳ bất thường:
Những trường hợp mang thai không phát triển đầy đủ hoặc những sự kiện như
sảy thai,
Nguyên_nhânthai ngoài tử cungNguyên_nhân
hoặc
khối u sinh dụcNguyên_nhân đều có thể tạo điều kiện cho sự phát triển của
ung thư nhau thai.
Bệnh_lýThai trứng trên
siêu âmChẩn_đoán
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư nhau thai?
Bệnh_lýBất kỳ ai đã từng mang thai đều có nguy cơ mắc phải
ung thư nhau thai, Bệnh_lýbao gồm những người đã trải qua:
Thai kỳ bình thường hoặc thai kỳ đủ tháng;
Sảy thai, Nguyên_nhânthai ngoài tử cungNguyên_nhân hoặc
phá thaiNguyên_nhân
.
Ngoài ra,
ung thư nhau thaiBệnh_lý cũng có thể phát triển ở nam giới hoặc phụ nữ khi xuất hiện trong các khối u tế bào mầm, dù đây là trường hợp rất hiếm.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư nhau thaiBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư nhau thaiBệnh_lý bao gồm:
Thai trứngBộ_phận_cơ_thể
:
Đây là yếu tố nguy cơ lớn nhất. Những người đã từng có thai trứng, đặc biệt là thai trứng hoàn toàn, có nguy cơ cao mắc phải
ung thư nhau thai. Bệnh_lýKhoảng 50% các trường hợp
ung thư nhau thaiBệnh_lý phát triển từ
thai trứng.
Bộ_phận_cơ_thểTuổi tác của người mang thai:
Phụ nữ có nguy cơ cao hơn nếu họ mang thai khi còn quá trẻ (dưới 20 tuổi) hoặc khi lớn tuổi (trên 40 tuổi).
Các loại thai kỳ bất thường:
Những người từng có thai ngoài tử cung,
sảy thai, Nguyên_nhânhoặc phá thai cũng có nguy cơ cao phát triển
ung thư nhau thai.
Bệnh_lýThai ngoài tử cung có nguy cơ mắc phải
ung thư nhau thaiBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư nhau thaiBệnh_lý
Ung thư nhau thaiBệnh_lý được chẩn đoán thông qua một loạt các
xét nghiệmChẩn_đoán và
hình ảnh họcChẩn_đoán để xác định sự hiện diện của
khối uNguyên_nhân và đánh giá mức độ lan rộng của
ung thư. Bệnh_lýCác phương pháp chẩn đoán bao gồm:
Khám lâm sàng:
Khám vùng chậu: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra vùng chậu để phát hiện các khối u hoặc những bất thường trong
tử cungBộ_phận_cơ_thể và
buồng trứng.
Bộ_phận_cơ_thểKhámChẩn_đoán thể chất: Để kiểm tra các khối u hoặc dấu hiệu bất thường khác trong cơ thể.
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánXét nghiệm hCGChẩn_đoán
(
human chorionic gonadotropin)Chẩn_đoán: Nồng độ hCG trong máu sẽ rất cao ở những người mắc
ung thư nhau thai, Bệnh_lýngay cả khi không mang thai. Đây là xét nghiệm quan trọng để chẩn đoán bệnh và theo dõi sự tiến triển.
Xét nghiệm chức năng gan và thận: Chẩn_đoánĐể đánh giá ảnh hưởng của bệnh đến các cơ quan này.
Công thức máu toàn bộChẩn_đoán
: Để kiểm tra tình trạng máu và phát hiện các biến chứng liên quan đến
ung thưBệnh_lý hoặc điều trị.
Xét nghiệm hCGChẩn_đoán trong chẩn đoán
ung thư nhau thaiBệnh_lý
Các phương pháp hình ảnh học:
Siêu âm bụng chậu: Chẩn_đoánGiúp quan sát kích thước và cấu trúc của tử cung, phát hiện các khối u hoặc sự bất thường của buồng trứng.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan)Chẩn_đoán: Để xác định liệu
ung thưBệnh_lý đã di căn sang các cơ quan khác như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thể hay chưa.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)
Chẩn_đoán: Giúp cung cấp hình ảnh chi tiết về các khối u và mô xung quanh.
Chụp X-quang ngực: Chẩn_đoánĐể kiểm tra xem
ung thưBệnh_lý có lan đến
phổiBộ_phận_cơ_thể hay không.
Xét nghiệm theo dõiChẩn_đoán sau thai trứng hoặc thai kỳ
Những người đã trải qua thai trứng cần được theo dõi sát sao để phát hiện sớm sự phát triển của
ung thư nhau thai.
Bệnh_lýĐiều trị
Phương pháp điều trị
ung thư nhau thaiBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn của
ung thư, Bệnh_lýmức độ lan rộng, và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trị
đơn chất:
Điều_trịĐối với các trường hợp
ung thư nhau thaiBệnh_lý ở giai đoạn sớm (giai đoạn I đến III) và có nguy cơ thấp (điểm tích lũy dưới 7), các loại thuốc
hóa trịĐiều_trị như
methotrexateĐiều_trị
hoặc
actinomycin DTên_thuốc có thể được sử dụng để tiêu diệt các tế bào
ung thư.
Bệnh_lýHóa trị đa chất:
Điều_trịĐối với các trường hợp có nguy cơ cao (điểm tích lũy trên 7) hoặc
ung thưBệnh_lý ở giai đoạn muộn (giai đoạn II đến IV),
hóa trị đa chấtĐiều_trị sẽ được sử dụng. Các phác đồ này bao gồm nhiều loại thuốc phối hợp để tấn công
ung thưBệnh_lý mạnh mẽ hơn.
MethotrexateĐiều_trị có thể được sử dụng để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý
Phẫu thuậtĐiều_trịPhẫu thuật
Cắt bỏ tử cungĐiều_trịCắt bỏ tử cungĐiều_trị
: Trong một số trường hợp, nếu
hóa trịĐiều_trị không hiệu quả hoặc
ungBệnh_lýung thưBệnh_lý đã lan rộng, bệnh nhân có thể cần phải
phẫu thuật cắt bỏ tử cungĐiều_trị để loại bỏ hoàn toàn
khối u.
Nguyên_nhânPhẫu thuậtĐiều_trị cũng có thể được xem xét nếu
ung thưBệnh_lý di căn sang các cơ quan khác hoặc để loại bỏ các khối u còn sót lại sau
hóa trị.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị khác, đặc biệt là đối với những trường hợp
ung thưBệnh_lý đã lan ra ngoài
tử cungBộ_phận_cơ_thể hoặc không đáp ứng tốt với
hóa trị.
Điều_trịTheo dõi sau điều trị
Sau khi điều trị, bệnh nhân sẽ cần kiểm tra định kỳ để theo dõi nồng độ hormone hCG nhằm đảm bảo
ung thưBệnh_lý không tái phát. Việc theo dõi này bao gồm
xét nghiệm hCGChẩn_đoán hàng tháng trong vòng một năm và
khámChẩn_đoán sức khỏe định kỳ.
Nếu bệnh nhân mang thai sau khi điều trị, cần tiến hành
siêu âm vùng chậuChẩn_đoán trong ba tháng đầu để xác định vị trí của tử cung và kiểm tra nhau thai để tránh nguy cơ tái phát
ung thư.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư nhau thaiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Theo dõi y tế định kỳ: Phòng_ngừaSau khi điều trị, bệnh nhân cần thường xuyên kiểm tra nồng độ hormone hCG và thực hiện các cuộc khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm nguy cơ tái phát.
Duy trì tâm lý tích cực: Phòng_ngừaUng thưBệnh_lý có thể gây ra căng thẳng tâm lý. Việc giữ vững tinh thần tích cực, tham gia các hoạt động giảm stress như
yoga
, thiền, hoặc trò chuyện cùng người thân, bạn bè là rất quan trọng.
Tập thể dục nhẹ nhàng: Phòng_ngừaCác bài tập thể dục vừa phải, chẳng hạn như đi bộ hoặc tập yoga, giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện hệ miễn dịch, giảm tác động của
hóa trịĐiều_trị lên cơ thể.
Tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ: Phòng_ngừaUống thuốcPhòng_ngừaUống thuốc và thực hiện các liệu trình điều trị đúngPhòng_ngừa hướng dẫn. Việc tự ý ngừng hoặc thay đổi điều trị có thể ảnh hưởng đến hiệu quả chữa trị.
Duy trì tâm lý tích cựcPhòng_ngừa
Chế độ dinh dưỡng:
Thực phẩm giàu chất đạmPhòng_ngừa (protein): Bệnh nhân cần tăng cường tiêu thụ thực phẩm giàu protein như cá, trứng, đậu hũ, thịt gà và các loại đậu để giúp cơ thể phục hồi.
Thực phẩm giàu chất xơ: Phòng_ngừaRau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt cung cấp chất xơ giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa, giảm
táo bónTriệu_chứng và giúp cơ thể loại bỏ độc tố.
Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất: Phòng_ngừaVitamin C, E và các chất chống oxy hóa trong trái cây, rau củ giúp cơ thể chống lại sự tổn hại từ gốc tự do, đồng thời cải thiện sức đề kháng.
Hạn chế đường và thực phẩm chế biến sẵn: Phòng_ngừaĐường và thực phẩm chế biến có thể gây ra
viêm nhiễmTriệu_chứng và không có lợi cho quá trình phục hồi.
Uống đủ nước: Phòng_ngừaBổ sung đủ nước giúp giữ cho cơ thể đủ ẩm và hỗ trợ quá trình giải độc, đặc biệt là trong giai đoạn hóa trị.
Phòng ngừa
ung thư nhau thaiBệnh_lý
Mặc dù không có biện pháp phòng ngừa tuyệt đối, một số biện pháp dưới đây có thể giúp giảm nguy cơ mắc
ung thư nhau thai:
Bệnh_lýTheo dõi kỹ sau các trường hợp thai trứng:
Phòng_ngừaNhững người đã trải qua thai trứng nên thực hiện theo dõi chặt chẽ bằng
xét nghiệm nồng độ hCGChẩn_đoán sau điều trị để phát hiện sớm nguy cơ phát triển
ung thư nhau thai.
Bệnh_lýChăm sóc sức khỏe sinh sản:
Phụ nữ nên kiểm tra sức khỏe sinh sản định kỳ, nhất là khi có dấu hiệu bất thường trong quá trình mang thai.
Giảm nguy cơ ở độ tuổi nguy hiểm:
Phụ nữ ở độ tuổi quá trẻ (dưới 20 tuổi) hoặc quá cao (trên 40 tuổi) khi mang thai có nguy cơ cao hơn mắc
ung thư nhau thai. Bệnh_lýNếu có thể, nên mang thai trong độ tuổi trung bình từ 20-35 để giảm nguy cơ.
Chăm sóc tốt sau các biến chứng thai kỳ:
Những phụ nữ đã trải qua
sảy thai, Bệnh_lýthai ngoài tử cung hoặc phá thai cần theo dõi y tế cẩn thận để ngăn ngừa nguy cơ biến chứng.
34. article_0044
Ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý là gì?
Ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý là tình trạng
ung thư thậnBệnh_lý
phổ biến nhất. Mặc dù đây là một bệnh nghiêm trọng, nhưng việc phát hiện và điều trị sớm có thể mang lại kết quả khả quan.
Ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý thường bắt đầu là một khối u ở
thậnBộ_phận_cơ_thể
, nhưng đôi khi có thể bắt đầu bằng nhiều khối u ở cả hai quả
thậnBộ_phận_cơ_thể cùng một lúc.
Ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý có thể không có triệu chứng, thường phát hiện thông qua
chụp chiếu kiểm traChẩn_đoán các tình trạng khác. Trong trường hợp có triệu chứng, các triệu chứng có thể gồm
đau hông lưng, Triệu_chứngtiểu máuTriệu_chứng hay
có u ở bụng.
Triệu_chứngCó nhiều loại
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý khác nhau, trong đó,
ung thư thận tế bào sángBệnh_lý (
ccRCC) Bệnh_lýlà phổ biến nhất. Ngoài ra còn có
ung thư tế bào biểu mô thận dạng nhú, Bệnh_lýung thư tế bào biểu mô thận chromophobeBệnh_lý hay các dạng chưa được phân loại.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
Ở giai đoạn đầu, hầu hết mọi người sẽ không gặp triệu chứng gì. Khi các triệu chứng xuất hiện, chúng thường liên quan đến việc
khối uNguyên_nhân phát triển ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận. Các triệu chứng có thể gặp của
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý bao gồm:
Có máu trong nước tiểuTriệu_chứng (
tiểu máuTriệu_chứng
);
Đau hông lưng;
Triệu_chứngMột khối u ở bụng, Triệu_chứnglưngBộ_phận_cơ_thể hoặc
hông;
Bộ_phận_cơ_thểSốtTriệu_chứng
;
Đổ mồ hôi đêm;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
Bạn cũng có thể gặp các dấu hiệu như
thiếu máu, Triệu_chứngkhó thởTriệu_chứng và
mệt mỏi.
Triệu_chứngĐau hông lưngTriệu_chứng có thể là một trong những triệu chứng của
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
Các biến chứng của
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý có thể bao gồm:
Tác động trực tiếp của
khối uNguyên_nhân có thể dẫn đến
tăng huyết áp, Triệu_chứngtáo bón, Triệu_chứngđầy bụng.
Triệu_chứngBiến chứng do
hội chứng cận ungBệnh_lý bao gồm
tăng hồng cầu, Triệu_chứngtăng canxi máu, Triệu_chứngtổn thương ganTriệu_chứng không di căn,
tăng tiểu cầu thời gian prothrombin kéo dàiTriệu_chứng và
gan lách to.
Triệu_chứngBiến chứng do di căn như
di căn phổiBệnh_lý (giảm chức năng phổi),
di căn tĩnh mạchBệnh_lý (
giãn tĩnh mạch thừng tinhBệnh_lý
),
di cănBệnh_lý xương (
đau xươngTriệu_chứng và
chèn ép tủy sống)Triệu_chứng,
di cănBệnh_lý não (
co giật)Triệu_chứng,
di căn ganTriệu_chứng (
vàng daTriệu_chứng
,
tăng men gan)Triệu_chứng.
Biến chứng do tác dụng phụ của thuốc điều trị như suy giảm chức năng thận,
tiểu đạm, Triệu_chứngtăng huyết áp, Triệu_chứngchậm lành vết thương, Triệu_chứngthủng đường tiêu hoá, Triệu_chứngxuất huyết, Triệu_chứnghuyết khối, Triệu_chứngsuy giảm chức năng tim mạchTriệu_chứng và nội tiết.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn mắc các bệnh lý hoặc có tiền sử gia đình mắc
ung thưBệnh_lý liên quan, bác sĩ có thể khuyên bạn nên tầm soát thường xuyên để phát hiện khối u sớm. Ngoài ra bạn cũng cần khám sức khỏe định kỳ và đi khám ngay khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ
ung thư tế bào biểu mô thận.
Bệnh_lý## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
Nguyên nhân chính xác dẫn đến
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ liên quan đã được xác nhận. Trong đó,
hút thuốc láNguyên_nhân là yếu tố liên quan mạnh mẽ nhất. Các yếu tố khác bao gồm
nữ
béo phìNguyên_nhân
,
tăng huyết ápNguyên_nhân
,
bệnh thận mãn tính, Bệnh_lýtiếp xúc hóa chấtNguyên_nhân như trichloroethylene.
Các nghiên cứu khác cũng cho thấy các gen và một số tình trạng di truyền có liên quan đến
ung thư tế bào biểu mô thận.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư tế bào biểu mô thận?
Bệnh_lýTheo ước tính ở năm 2020 cho thấy có 73.750 trường hợp
ung thư thậnBệnh_lý sẽ được phát hiện (chiếm tổng cộng 5%
ung thưBệnh_lý ở nam giới và 3%
ung thưBệnh_lý ở nữ giới). Cả nam và nữ ở mọi độ tuổi đều có thể gặp phải
ung thư tế bào biểu mô thận. Bệnh_lýTuy nhiên,
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý là bệnh thường gặp ở nhóm người lớn tuổi, cao nhất là độ tuổi từ 60 đến 70 tuổi và tỷ lệ nam giới sẽ nhiều hơn nữ giới (khoảng 2:1).
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý gồm:
Hút thuốc lá;
Nguyên_nhânBéo phì;
Nguyên_nhânTăng huyết áp;
Nguyên_nhânBệnh thận mãn tính;
Bệnh_lýViêm gan CBệnh_lý
;
Sử dụng các thuốc giảm đau kéo dàiNguyên_nhân (bao gồm NSAIDs và acetaminophen);
Xạ trịNguyên_nhân trước đó ở vùng bụng;
Tiếp xúc với các chấtNguyên_nhân gây
ung thư;
Bệnh_lýBệnh hồng cầu hình liềmBệnh_lý
;
Tiền sử gia đình mắc
ung thư thận;
Bệnh_lýĐột biến gen;
Nguyên_nhânBệnh Von Hippel-Lindau.
Bệnh_lýHút thuốc láNguyên_nhân là một yếu tố nguy cơ chính của
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
Có tới 25% số người mắc
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý (RCC) không được chẩn đoán cho đến khi
bệnh ung thưBệnh_lý tiến triển hơn. Đây là lúc các triệu chứng thường trở nên đáng chú ý. Tuy nhiên ngày càng có nhiều bác sĩ phát hiện
khối uNguyên_nhân một cách tình cờ trong quá trình chụp hình ảnh không liên quan trước khi các triệu chứng bắt đầu. Do đó, ngày càng có nhiều người được điều trị ở giai đoạn đầu, khi
ung thưBệnh_lý đáp ứng tốt nhất với điều trị.
Bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm hình ảnh học để xác định khối u và đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp. Các xét nghiệm có thể bao gồm:
Siêu âm:
Chẩn_đoánSiêu âmChẩn_đoán cho biết khối u chủ yếu là chất lỏng (thường là
u nang) Bệnh_lýhay kết cấu rắn (thường là
ung thư)Bệnh_lý.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan)
Chẩn_đoán:
Xét nghiệm hình ảnh học này giúp bác sĩ quan sát cụ thể các mô ở cơ thể. Bạn cũng có thể sẽ được chụp trước và sau khi tiêm thuốc cản quang vào
tĩnh mạch. Bộ_phận_cơ_thểThuốc cản quang sẽ di chuyển đến
khối uNguyên_nhân và hiển thị hình ảnh chi tiết
khối u.
Nguyên_nhânChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)
Chẩn_đoán:
Bạn có thể cần
chụp MRIChẩn_đoán nếu không thể
chụp CTChẩn_đoán (ví dụ, nếu bạn bị
dị ứng với thuốc cản quang) Nguyên_nhânhoặc nếu kết quả
siêu âmChẩn_đoán và
chụp CTChẩn_đoán không rõ ràng.
Thông thường trong các
ung thưBệnh_lý khác, thực hiện
sinh thiếtChẩn_đoán như một phần của chẩn đoán. Tuy nhiên, điều này không thường xảy ra với
ung thư tế bào biểu mô thận. Bệnh_lýBởi vì,
sinh thiếtChẩn_đoán là quá rủi ro đối với
RCC, Chẩn_đoánvì chúng có thể gây tổn thương thận. Thay vào đó, bác sĩ có thể kiểm tra các tế bào khối u sau khi họ đã cắt bỏ toàn bộ
khối uNguyên_nhân trong quá trình điều trị. Nếu hình ảnh cho thấy
ung thưBệnh_lý đã lan rộng, bác sĩ có thể loại bỏ các tế bào khối u từ một vị trí khác ngoài thận của bạn để xét nghiệm.
Bác sĩ sẽ kiểm tra các tế bào để xác định loại
ung thế tế bào biểu mô thậnBệnh_lý cụ thể (nếu không rõ từ
xét nghiệm hình ảnh học)Chẩn_đoán. Việc kiểm tra các tế bào cũng giúp xác định các phương pháp điều trị có thể đặc biệt hiệu quả đối với loại
ung thưBệnh_lý đó.
Siêu âmChẩn_đoán có thể được thực hiện để hỗ trợ chẩn đoán
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
Điều trị
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
Nội khoa
Việc điều trị
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý phụ thuộc và nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn
ung thưBệnh_lý và sức khỏe tổng quát của bạn. Việc điều trị
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý tại chỗ sẽ khác với khi bệnh đã di căn. Điều trị thường sẽ bao gồm
phẫu thuậtĐiều_trị và
điều trịĐiều_trị nội khoa.
Các điều trị nội khoa phổ biến nhất là
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị và
liệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị
. Hai phương pháp này giúp chống lại các tế bào
ung thưBệnh_lý và làm chậm sự phát triển của chúng. Tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau mà bạn có thể dùng một liệu pháp hoặc liệu pháp kết hợp.
Ngoại khoa
Trong trường hợp có chỉ định, điều trị
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý bào gồm
phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị hoặc các thủ thuật giúp loại bỏ
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânungBệnh_lý thư.
Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với
ung thư tế bào biểu mô thận khu trú. Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị có thể gồm
cắt bỏ toàn bộĐiều_trịcắt bỏ toàn bộ thậnĐiều_trị
hoặc
cắt bỏĐiều_trịcắt bỏ một phầnĐiều_trị thận bị ảnh hưởng. Nếu bạn không thể
phẫu thuật, Điều_trịbác sĩ có thể chỉ định các thủ thuật khác để loại bỏ tế bào
ung thưBệnh_lý gồm
liệu pháp lạnhĐiều_trị và
đốt bằng sóng cao tần.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Bỏ hút thuốc lá;
Phòng_ngừaGiảm cân nếu có thừa cân;
Phòng_ngừaTuân thủ theo điều trị của bác sĩ và tái khám đúng hẹn;
Phòng_ngừaChú ý các triệu chứng của bạn để đến tái khám khi có bất thường.
Chế độ dinh dưỡng:
Hiện tại chưa có bằng chứng rõ ràng về chế độ ăn cho người bệnh
ung thư tế bào biểu mô thận. Bệnh_lýTuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của bạn mà cần một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Do đó, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị và chuyên gia dinh dưỡng để có chế độ ăn phù hợp với bạn.
Phòng ngừa
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
Không có liệu pháp phòng ngừa chắc chắn cho
ung thư tế bào biểu mô thận, Bệnh_lýtuy nhiên bạn có thể giảm được nguy cơ mắc bệnh này bằng cách
duy trì cân nặng lý tưởng và tránh thuốc lá. Phòng_ngừaNgười ta cho rằng tỷ lệ mắc
ung thư thậnBệnh_lý có thể giảm một nửa bằng cách loại bỏ thuốc lá và trọng lượng thừa cơ thể.
Giảm trọng lượng thừa cơ thể có thể giúp giảm tỷ lệ
ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý
Đồng thời, tiêu thụ một lượng rượu vừa phải, chế độ ăn giàu trái cây, rau quả và cá béo trong thời gian dài có thể liên quan đến giảm nguy cơ
ung thư thận.Bệnh_lý
35. article_0045
Ung thư manh tràngBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về
ung thư manh tràngBệnh_lý
## Giới thiệu
Ung thư manh tràngBệnh_lý là một
ung thưBệnh_lý của ống tiêu hóa
.
Manh tràngBộ_phận_cơ_thể
thuộc
đại tràng, Bộ_phận_cơ_thểlà đoạn đầu tiên và ngắn nhất của
đại tràng, Bộ_phận_cơ_thểtiếp giáp giữa
tiểu tràngBộ_phận_cơ_thể và
đại tràngBộ_phận_cơ_thể nên mang đặc điểm mô học chuyển tiếp. Các phần khác của đại tràng bao gồm
đại tràng lên, Bộ_phận_cơ_thểđại tràng ngang, Bộ_phận_cơ_thểđại tràng xuống, Bộ_phận_cơ_thểđại tràng sigmaBộ_phận_cơ_thể và
trực tràng.
Bộ_phận_cơ_thểThành ruột được cấu tạo bao gồm bốn lớp là
niêm mạc, Bộ_phận_cơ_thểdưới niêm mạc, Bộ_phận_cơ_thểcơBộ_phận_cơ_thể và
thanh mạc. Bộ_phận_cơ_thểDo đó, bất kì sự
tăng sinh phát triểnNguyên_nhân không kiểm soát và có khả năng xâm nhập, phá hủy các mô khác của 5 lớp tế bào thành manh tràng đều được coi là
ung thư manh tràng.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư manh tràngBệnh_lý
Ung thư manh tràngBệnh_lý thường phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn sau, do bệnh này không có triệu chứng gợi ý đặc trưng. Các triệu chứng nếu có xuất hiện cũng chỉ là các bất thường về đại tiện rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý lành tính khác. Tuy nhiên các triệu chứng của
ung thư manh tràngBệnh_lý cũng có thể khác với các triệu chứng của
ung thư đại tràngBệnh_lý nói chung.
Các triệu chứng thường gặp như:
Rối loạn nhu động ruộtTriệu_chứng gây ra
tiêu chảyTriệu_chứng hoặc
táo bónTriệu_chứng
hoặc
cả tiêu chảy và táo bón xen kẽ nhau từng đợt.
Triệu_chứngĐi tiêu phân nhầy máuTriệu_chứng là triệu chứng hay gặp. Ngoài ra có thể là
đi tiêu phân đen, Triệu_chứngphân sẫm màu, Triệu_chứngthay
đổi hình dạng phân.
Triệu_chứngĐau bụng kèm đi tiêu nhiều lần, Triệu_chứngđầy chướng bụng khó tiêu, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnôn.
Triệu_chứngCác triệu chứng của
tắc ruộtBệnh_lý
,
bán tắc ruộtBệnh_lý hoặc biến chứng của
thủng ruộtBệnh_lý gây ra
viêm phúc mạc.
Bệnh_lýSờ thấy hạch vùng bẹn hoặc khối u vùng vùng khi bệnh đã tiến đến những giai đoạn sau.
Chóng mặt xây xẩm, Triệu_chứnghồi hộp,
Triệu_chứngtim đập nhanhTriệu_chứng
,
da niêm nhạt, Triệu_chứngtím tái,Triệu_chứng...
Các triệu chứng toàn thân như
gầy ốm, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngsút cânTriệu_chứng không chủ ý.
Rối loạn chức năng đi tiêuTriệu_chứng là một trong những triệu chứng của
bệnh ung thư manh tràngBệnh_lý
Tác động của
ung thư manh tràngBệnh_lý với sức khỏe
Ung thư manh tràngBệnh_lý giai đoạn đầu có thể thầm kín không tác động gì tới sức khỏe hoặc dễ bị bỏ qua. Khi khối u phát triển có thể gây ra các triệu chứng tác động từ nhẹ đến nghiêm trọng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân chẳng hạn như thay đổi thói quen đi đại tiện, giai đoạn sau có thể gây ra các biến chứng nặng như
thủng ruột,
Bệnh_lýviêm phúc mạcBệnh_lý
,
suy kiệtBệnh_lý dẫn đến tử vong.
Biến chứng có thể gặp
ung thư manh tràngBệnh_lý
Khối uNguyên_nhân lớn có thể chèn ép
ruộtBộ_phận_cơ_thể dẫn đến
tắc ruột, Bệnh_lýgợi ý bởi các triệu chứng như
đau bụng dữ dội từng cơn,
Triệu_chứngchướng bụngTriệu_chứng
,
buồn nôn, Triệu_chứngnôn mửa, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứngtáo bónTriệu_chứng hoặc
không đi cầu được, Triệu_chứngkhông thể trung tiện.
Triệu_chứngTổn thương lớp niêm mạc có thể gây ra
chảy máu rỉ rả, Triệu_chứngđi tiêu phân đen,
Triệu_chứngđi tiêu có máuTriệu_chứng
,...
Các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như
thủng ruộtBệnh_lý và
nhiễm trùng phúc mạc.
Bệnh_lýNgoài ra
ung thư manh tràng ởBệnh_lý có thể di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể như
gan, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểxương,Bộ_phận_cơ_thể... làm tăng khả năng tử vong trong năm năm tiếp theo.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi thói quen
đi tiêuTriệu_chứng thay đổi, thay đổi hình dạng, tính chất và màu sắc phân kéo dài,... bạn nên đi khám và tầm soát sớm.
## Nguyên nhân
Hiện nay, nguyên nhân gây ra
ung thưBệnh_lý nói chung và
ung thư manh tràngBệnh_lý nói riêng vẫn chưa được xác định một cách rõ ràng. Bệnh lý có thể xuất hiện do sự tương tác giữa yếu tố di truyền và yếu tố môi trường như ăn uống, tiếp xúc hóa chất,...
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư manh tràng?
Bệnh_lýCác yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển
ung thư đại trực tràng. Bệnh_lýCác gen gây
ung thưBệnh_lý và các hội chứng di truyền khác như:
Hội chứng
ung thư trực tràng
di truyền không polypBệnh_lý (
hội chứng Lynch)Bệnh_lý,
bệnh đa polypBệnh_lýbệnh đa polyp đại trực tràng gia đìnhBệnh_lý (
Familial Adenomatous Polyposis)Bệnh_lý,
hội chứng Peutz-Jeghers, Bệnh_lýhội chứng Gardner.
Bệnh_lýNgoài ra các bệnh lý ở vùng đại tràng như
viêm đại trực tràngBệnh_lý chảy máu,
Triệu_chứngbệnh CrohnBệnh_lý
và
polyp đại trực tràngBệnh_lý nếu không được chẩn đoán và điều trị triệt để có thể hình thành bệnh.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư manh tràngBệnh_lý
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư manh tràngBệnh_lý như:
Chế độ ăn:
Ung thư đại trực tràngBệnh_lý nói chung liên quan đến chế độ nhiều thịt và mỡ động vật, thiếu các vitamin và khoáng chất như A, B, C, E và canxi, ít chất xơ. Các thực phẩm được chế biến bằng cách muối chua, nướng có thể có chứa benzopyrene, nitrosamine,... có thể hình thành
ung thư.
Bệnh_lýTuổi tác:
Tuổi tác là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng trong tất cả các bệnh lý
ung thư. Bệnh_lýCàng lớn tuổi, khả năng tự sửa chữa của tế bào càng giảm và các
đột biến genNguyên_nhân càng được tích lũy và nhiều khả năng không được loại bỏ hoặc sửa chữa kịp thời hình thành các tế bào bị biến đổi. Từ đó dễ hình thành nên các tế bào
ung thưBệnh_lý với khả năng sinh sản mạnh mẽ, không bị chết đi theo chu trình tự nhiên.
Lối sống thiếu khoa học:
Ngày nay, lối sống tĩnh tại, sử dụng thức ăn nhanh thường xuyên và ít vận động ở giới trẻ ngày một nhiều. Việc duy trì một lối sống lành mạnh bao gồm chế độ ăn uống nhiều rau xanh ít thịt đỏ, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày.
Di truyền:
Tiền sử gia đình có người mắc
bệnh ung thưBệnh_lý có thể là dấu hiệu của
hội chứng ung thư di truyềnBệnh_lýchứng ung thư di truyềnBệnh_lý có khả năng xảy ra ở các thế hệ kế tiếp.
Ô nhiễm môi trường:
Tiếp xúc với ô nhiễm môi trường, Nguyên_nhântia cực tím, Nguyên_nhânbức xạ ion hóaNguyên_nhân và các chất độc hại khác cũng có thể tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư manh tràngBệnh_lý
Nội soiChẩn_đoán
Nội soi đại trực tràng
bằng ống mềmChẩn_đoán là phương pháp được dùng để chẩn đoán
ung thư manh tràng - đại tràng. Bệnh_lýHỗ trợ xác định vị trí, đặc điểm của
khối uNguyên_nhân và tiến hành lấy mẫu mô
sinh thiếtChẩn_đoán để phân tích
giải phẫu bệnh.
Chẩn_đoánChẩn đoán hình ảnh họcChẩn_đoán
Chụp X-quang bụngChẩn_đoán không sửa soạn:
Khi có biến chứng
thủng ruộtBệnh_lý hoặc
tắc ruột, Bệnh_lýtình trạng cấp cứu xảy ra,
X-quang bụngChẩn_đoán không sửa soạn được chỉ định.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT-scan)Chẩn_đoán:
CT-scanChẩn_đoán giúp đánh giá tổn thương
u đại trực tràngBệnh_lý và di căn xa,
CT scanChẩn_đoán có vai trò tương tự như
siêu âmChẩn_đoán nhưng có độ nhạy cao hơn.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán:
MRIChẩn_đoán
đặc biệt hữu ích trong việc chẩn đoán di căn
ganBộ_phận_cơ_thể và đánh giá tổn thương cục bộ.
Siêu âm ổ bụng:
Chẩn_đoánSiêu âm bụngChẩn_đoán thường được sử dụng để đánh giá tổn thương
ganBộ_phận_cơ_thể và toàn bộ
ổ bụng, Bộ_phận_cơ_thểtuy nhiên độ nhạy của nó thấp hơn so với
chụp cắt lớp vi tính.
Chẩn_đoánSiêu âm qua nội soi trực tràngChẩn_đoán
:
Siêu âm qua nội soiChẩn_đoán là một phương pháp có giá trị để đánh giá mức xâm lấn
ung thư trực tràngBệnh_lý và
di căn hạch mạc treo trực tràng.
Bệnh_lýCác phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán giúp đánh giá giai đoạn bệnh
Y học hạt nhân
Sử dụng phương pháp
chụp hình phóng xạ đặc hiệuChẩn_đoán hay còn gọi là
chụp hình miễn dịch phóng xạChẩn_đoán (
Radio ImmunoscintigraphyChẩn_đoán -
RIS) Chẩn_đoánbằng cách áp dụng các kháng thể đơn dòng được đánh dấu phóng xạ qua
SPECT, Chẩn_đoángiúp phát hiện
khối u nguyên phátNguyên_nhân và các tổn thương di căn. Chụp hình
khối uNguyên_nhân dựa trên nguyên tắc chuyển hóa (
PET, Chẩn_đoánPET/CT, Chẩn_đoánPET/MRI) Chẩn_đoánvới chất đánh dấu F18-FDG giúp phát hiện
khối u nguyên phát, Nguyên_nhântình trạng di căn hạch và di căn xa, đồng thời hỗ trợ đánh giá giai đoạn bệnh và lập kế hoạch
xạ trị.
Điều_trịXét nghiệm sinh hóa - huyết họcChẩn_đoán
Xét nghiệm huyết họcChẩn_đoán và
sinh hóa máuChẩn_đoán để đánh giá tổng trạng người bệnh. Ngoài ra các
marker CEA, Chẩn_đoánCA 19-9Chẩn_đoán là những chỉ dấu
ung thư đại tràng. Bệnh_lýCác chỉ số xét nghiệm này phối hợp với các phương pháp khác còn giúp theo dõi và chẩn đoán
ung thưBệnh_lý tái phát, di căn sau điều trị.
Phương pháp điều trị
ung thư manh tràngBệnh_lý
Nội khoa
Điều trị
ung thư đại trực tràngBệnh_lý nói chung và
ung thư manh tràngBệnh_lý nói riêng là một điều trị phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố chẳng hạn như giai đoạn bệnh, cơ địa bệnh nhân, có di căn hay chưa, có biến chứng gì, có tái phát không.
Hiện nay việc điều trị
ung thư manh tràngBệnh_lý chủ yếu là
cắt bỏ khối uĐiều_trị kết hợp
nạo vét hạch. Điều_trịTuy nhiên, một số trường hợp không thể tiến hành
phẫu thuậtĐiều_trị thì có thể dùng
hóa trị liệu. Điều_trịCác
thuốc hóa trịĐiều_trị kháng
ung thưBệnh_lý có thể kể đến như:
CetuximabTên_thuốc
,
Bevacizumab, Tên_thuốcFolfoxiri, Tên_thuốcRamucirumab, Tên_thuốcAfilbercep,Tên_thuốc...
Ngoại khoa
Đa số
ung thư manh tràngBệnh_lý bất kể giai đoạn nào đều có thể điều trị bằng
phẫu thuật
ngoại khoa. Điều_trịNguyên tắc
phẫu thuật triệt cănĐiều_trị ung thư manh tràngBệnh_lý bao gồm:
Lấy hết tổ chức
ung thưBệnh_lý tức là
cắt rộng khối u nguyên phát và nạo vét hạch vùng;
Điều_trịTái lưu thông đường tiêu hóa.
Phương pháp điều trị
ngoại khoaĐiều_trị cụ thể cho từng bệnh nhân được lựa chọn tùy thuộc vào giai đoạn bệnh:
Giai đoạn sớm (giai đoạn 0 hoặc giai đoạn I theo phân độ TNM) khi chưa có sự xâm nhập vào
mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểbạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc
thần kinh:
Bộ_phận_cơ_thểCó thể tiến hành
cắt polyp đơn thuầnĐiều_trị hoặc thực hiện
cắt niêm mạc nội soiĐiều_trị (
mucosectomy) Điều_trịnếu tổn thương ở mức sm1/2, G1,2. Nếu tổn thương chưa được cắt bỏ hoàn toàn hoặc diện cắt dương tính (+), có thể cần thực hiện
cắt hình chêmĐiều_trị để lấy rộng tổn thương hoặc
cắt bỏ một đoạn đại tràngĐiều_trị và nối lại ngay.
Giai đoạn I (Dukes A hoặc Dukes cải biên A & 1B):
Áp dụng
phẫu thuật cắt đại tràngĐiều_trị và vét hạch điển hình dựa trên vị trí của
khối u nguyên phát.
Nguyên_nhânGiai đoạn IIA, B và giai đoạn III:
Thực hiện
phẫu thuật cắt đại tràngĐiều_trị
tùy theo vị trí của
khối u nguyên phát.
Nguyên_nhânNội soi đại tràngChẩn_đoán giúp nhìn rõ tổn thương bên trong
đại tràngBộ_phận_cơ_thể
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
ung thư manh tràngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Duy trì thói quen tập thể dục đều đặn: Tham gia vào các hoạt động thể chất thường xuyên. Đặt mục tiêu
tập thể dục cường độPhòng_ngừa hợp lý, khoảng 30 phút/ngày và duy trì 5 ngày mỗi tuần.
Tránh hút thuốc và uống rượu: Phòng_ngừaHút thuốcNguyên_nhân và
uống quá nhiều rượuNguyên_nhân có liên quan đến nguy cơ
ung thưBệnh_lý tăng cao.
Duy trì cân nặng hợp lý: Phòng_ngừaBéo phìBệnh_lý có liên quan đến nhiều loại
ung thưBệnh_lý vì thế hãy giữ cân nặng ở một chỉ số hợp lý bằng phương pháp ăn uống khoa học và chế độ tập luyện phù hợp.
Tầm soát: Sàng lọc, tầm soát bệnh thường xuyên ở những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao có thể phát hiện sớm từ những thay đổi tiền
ung thư.
Bệnh_lýChế độ ăn uống:
Tập trung vào chế độ ăn uống cân bằng, giàu trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein nạc, hạn chế các loại thực phẩm được chế biến sẵn, thịt đỏ và nạp quá nhiều thức ăn chứa nhiều đường.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư manh tràngBệnh_lý hiệu quả
Đặc hiệu
Tầm soát các bệnh lý ở ruột có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa
ung thư manh tràng. Bệnh_lýGiúp phát hiện sớm các tế bào dị sản hoặc polyp bất thường trước khi chúng trở thành
ung thư. Bệnh_lýHầu hết các
polyp đại tràngBệnh_lý
có kích thước lớn có thể được loại bỏ trong quá trình tầm soát nhằm ngăn ngừa chúng tiến triển thành
ung thư.
Bệnh_lýKhám bác sĩ ngay khi gặp các vấn đề về
đi tiêuBệnh_lý giúp bạn phát hiện sớm bệnh
Không đặc hiệu
Thúc đẩy và duy trì lối sống lành mạnh thông qua chế độ ăn uống nhiều rau xanh ít thịt đỏ, và luyện tập thể dục thể thao hợp lý giúp duy trì một cơ thể khỏe mạnh với sức đề kháng cao, giảm nguy cơ mắc bệnh.
Xem thêm:
Phòng ngừa
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Ung thư trực tràngBệnh_lý kiêng ăn gì hỗ trợ quá trình điều trị hiệu quả?
36. article_0046
Bệnh bạch cầu: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Bệnh bạch cầuBệnh_lý là gì?
Bệnh bạch cầuBệnh_lý
là một loại
ung thư máuBệnh_lý
, nó liên quan đến sự phát triển nhanh chóng của các tế bào máu bất thường. Sự phát triển không kiểm soát này diễn ra trong
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Tủy xươngBộ_phận_cơ_thể sản xuất ra một số loại
tế bào máu, Bộ_phận_cơ_thểthực hiện các chức năng khác nhau:
Tế bào bạch cầu:
Bộ_phận_cơ_thểGiúp cơ thể chống lại các tác nhân lạ đi vào cơ thể.
Tế bào hồng cầu:
Bộ_phận_cơ_thểGiúp đưa oxy từ
phổiBộ_phận_cơ_thể đến các cơ quan khác trong cơ thể.
Tiểu cầu:
Bộ_phận_cơ_thểCó vai trò trong quá trình đông cầm máu.
Có nhiều loại
bệnh bạch cầu. Bệnh_lýCó 4 dạng
bệnh bạch cầuBệnh_lý thường gặp là:
Bệnh bạch cầu nguyên bào cấp;
Bệnh_lýBệnh bạch cầu tủy bào cấp tính;
Bệnh_lýBệnh bạch cầu bạch huyết bào mạn tính;
Bệnh_lýBệnh bạch cầu tủy bào mạn tính.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh bạch cầuBệnh_lý
Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của
bệnh bạch cầuBệnh_lý bao gồm:
Mệt mỏi;
Triệu_chứngSốtTriệu_chứng
;
Nhiễm trùng thường xuyên;
Triệu_chứngHụt hơi;
Triệu_chứngDa nhợt nhạt;
Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Đau xương khớpTriệu_chứng
;
Gan lách to;
Triệu_chứngSưng hạch;
Triệu_chứngDễ bị bầm;
Triệu_chứngDễ chảy máuTriệu_chứng bao gồm
chảy máu chân răng, Triệu_chứngchảy máu mũi, Triệu_chứngxuất huyết dưới da.
Triệu_chứngDễ mệt mỏiTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của
bệnh bạch cầuBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh bạch hầuBệnh_lý
Nếu không được điều trị kịp thời
bệnh bạch cầuBệnh_lý có thể dẫn đến những biến chứng nặng nề như:
Thiếu máuTriệu_chứng
;
Nhiễm trùng;
Triệu_chứngLách to, Triệu_chứngvỡ lách;
Triệu_chứngViêm phổiBệnh_lý
;
Nguy cơ mắc
ung thư thứ 2;
Bệnh_lýLoãng xươngTriệu_chứng
,
còi xương, Triệu_chứnggãy xương;
Triệu_chứngNhiễm trùngTriệu_chứng là biến chứng thường gặp của
bệnh bạch cầuBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy đến khám bác sĩ nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng dai dẳng nào khiến bạn lo lắng.
Các triệu chứng của
bệnh bạch cầuBệnh_lý thường mơ hồ và không cụ thể. Bạn có thể bỏ qua các triệu chứng ban đầu của
bệnh bạch cầuBệnh_lý vì chúng có thể giống với các triệu chứng của
bệnh cúmBệnh_lý và các bệnh thông thường khác.
Đôi khi
bệnh bạch cầuBệnh_lý được phát hiện thông qua
xét nghiệm máuChẩn_đoán để kiểm tra một số tình trạng bệnh khác.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh bạch cầuBệnh_lý
Bệnh bạch cầuBệnh_lý là do những thay đổi di truyền trong tế bào tủy xương.
Các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ra những thay đổi di truyền trong tế bào tủy xương dẫn đến
bệnh bạch cầu. Bệnh_lýTuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ nhất định có liên quan đến căn bệnh này. Ví dụ, nguy cơ mắc
bệnh bạch cầuBệnh_lý tăng theo tuổi tác và căn bệnh này phổ biến nhất ở những người trên 60 tuổi.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
bệnh bạch cầu?
Bệnh_lýCác nghiên cứu đã chỉ ra rằng người lớn trên 60 tuổi thường dễ mắc bệnh hơn. Trong trường hợp mắc
Bạch cầu cấp dòng tủy dòng lymphoBệnh_lý thì gặp nhiều ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh bạch cầuBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh bạch cầuBệnh_lý bao gồm:
Điều trị
ung thưBệnh_lý trước đó:
Các phương pháp
điều trị
ung thưBệnh_lý
trước đó liên quan đến
xạ trịĐiều_trị hoặc
hóa trịĐiều_trị có thể làm tăng khả năng bạn mắc một số loại
bệnh bạch cầu.
Bệnh_lýHút thuốc lá:
Nguyên_nhânNếu bạn có
tiền sử
hút thuốc
hoặc hít phải khói thuốc lá, Nguyên_nhânbạn có nguy cơ mắc
bệnh bạch cầu tủy cấp tínhBệnh_lý cao hơn.
Tiếp xúc với hóa chất công nghiệp:
Nguyên_nhânBenzen và formaldehyde là những hóa chất gây
ung thưBệnh_lý được biết đến có trong vật liệu xây dựng và hóa chất gia dụng. Benzene được sử dụng để sản xuất nhựa, cao su, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu, thuốc và chất tẩy rửa. Formaldehyde có trong vật liệu xây dựng và các sản phẩm gia dụng như xà phòng, dầu gội đầu và sản phẩm làm sạch.
Một số rối loạn di truyền:
Các
rối loạn di truyền, Nguyên_nhânchẳng hạn như
bệnh
u xơ thần kinhBệnh_lý
,
hội chứng Klinefelter, Bệnh_lýKlinefelter, Bệnh_lýhội chứng Shwachman-DiamondBệnh_lý và
hội chứng DownBệnh_lý có thể làm tăng nguy cơ của bạn.
Tiền sử gia đình mắc
bệnh bạch cầu:
Bệnh_lýNghiên cứu cho thấy một số loại
bệnh bạch cầuBệnh_lý có thể di truyền trong gia đình. Hãy đến gặp bác sĩ tư vấn di truyền nếu bạn hoặc một thành viên gia đình mắc bệnh. Họ có thể đề nghị xét nghiệm
di truyềnChẩn_đoán để đánh giá nguy cơ mắc bệnh của bạn.
Tiếp xúc với hóa chất công nghiệp kéo dài làm tăng nguy cơ mắc
bệnh bạch cầuBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh bạch cầuBệnh_lý
Bác sĩ sẽ hỏi bệnh và khám các dấu hiệu của
bệnh bạch cầu, Bệnh_lýchẳng hạn như
da nhợt nhạtTriệu_chứng do
thiếu máu, Nguyên_nhânsưng hạch bạch huyếtTriệu_chứng và
gan và lá lách to. Triệu_chứngNgoài ra, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm để giúp hỗ trợ chẩn đoán bao gồm:
Công thức máu toàn phần:
Chẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán này cho phép bác sĩ biết bạn có mức hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu bất thường hay không. Nếu bạn bị
bệnh bạch cầu, Bệnh_lýbạn có thể có số lượng bạch cầu cao hơn bình thường.
Sinh thiết tủy xương:
Chẩn_đoánBác sĩ có thể thực hiện
sinh thiếtChẩn_đoán nếu bạn có số lượng tế bào bạch cầu bất thường. Một cây kim dài được đưa vào
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể của bạn (thường là ở
xương chậu) Bộ_phận_cơ_thểsẽ hút dịch ra trong quá trình thực hiện. Mẫu dịch được xét nghiệm trong phòng thí nghiệm để tìm tế bào
bệnh bạch cầu. Bệnh_lýSinh thiết tủy xươngChẩn_đoán giúp xác định tỷ lệ tế bào bất thường trong
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể của bạn, xác nhận chẩn đoán
bệnh bạch cầu.
Bệnh_lýCác xét nghiệm khác:
Bác sĩ có thể yêu cầu
chụp
X-quang ngựcChẩn_đoán
,
chụp CTChẩn_đoán hoặc
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI) Chẩn_đoánnếu các triệu chứng cho thấy
bệnh bạch cầuBệnh_lý đã ảnh hưởng đến
xươngBộ_phận_cơ_thể và cơ quan khác.
Chọc dò tủy sống:
Chẩn_đoánBác sĩ có thể
xét nghiệm mẫu dịch não tủyChẩn_đoán để xem
bệnh bạch cầuBệnh_lý có lây lan đến
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể của bạn hay không.
Sinh thiết tủy xươngChẩn_đoán có thể giúp bác sĩ chẩn đoán
bệnh bạch cầuBệnh_lý
Phương pháp điều trị
bệnh bạch cầuBệnh_lý
Nội khoa
Các phương pháp điều trị phổ biến để chống lại
bệnh bạch cầuBệnh_lý bao gồm:
Hóa trị:
Điều_trịPhương pháp điều trị bằng thuốcĐiều_trị này sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào bạch cầu.
Liệu pháp nhắm trúng đích:
Điều_trịCác phương pháp điều trị bằng
thuốc nhắm trúng đíchĐiều_trị tập trung vào những bất thường cụ thể có trong tế bào
ung thư.
Bệnh_lýXạ trị:
Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng tia X hoặc các chùm tia năng lượng cao để phá hủy các tế bào
ung thư bạch cầuBệnh_lý và ngăn chặn sự phát triển của chúng.
Ghép tủy xương:
Điều_trịGhép tủy xương, Điều_trịcòn gọi là
ghép tế bào gốc, Điều_trịgiúp tái tạo tế bào gốc khỏe mạnh bằng cách thay thế tủy xương không khỏe mạnh bằng tế bào gốc không mắc
bệnh bạch cầu, Bệnh_lýgiúp tái tạo
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể khỏe mạnh.
Liệu pháp miễn dịch:
Điều_trịPhương pháp điều trị này sử dụng một số loại thuốc để tăng cường hệ thống phòng thủ của cơ thể, đó là hệ thống miễn dịch và giúp chống lại
bệnh bạch cầu.Bệnh_lý.
Ngoại khoa
Ghép tủyĐiều_trị là phương pháp điều trị thay thế các tế bào tạo máu bất thường bằng các tế bào tạo máu mới, khỏe mạnh. Bác sĩ có thể lấy các tế bào tạo máu khỏe mạnh từ người hiến tặng và ghép vào bạn. Các tế bào mới khỏe mạnh sẽ nhân lên, tạo thành
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể và các tế bào máu mới trở thành các tế bào
hồng cầu, Bộ_phận_cơ_thểbạch cầuBộ_phận_cơ_thể và
tiểu cầuBộ_phận_cơ_thể mà cơ thể bạn cần.
Bệnh bạch cầuBệnh_lý thường được điều trị bằng
hóa trịĐiều_trị
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh bạch cầuBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tránh tiếp xúc với hóa chất công nghiệp và tia bức xạ quá nhiều;
Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá;
Phòng_ngừaHãy đến gặp ngay bác sĩ nếu có các triệu chứng của
bệnh bạch cầuBệnh_lý đặc biệt là các triệu chứng dễ
bầm máu, Triệu_chứngchảy máu cam, Triệu_chứngchảy máu chân răng kéo dàiTriệu_chứng hay có bất kỳ lo lắng nào trong quá trình chăm sóc con bạn.
Tránh hút thuốc láPhòng_ngừa có thể giúp hạn chế diễn tiến của
bệnh bạch cầuBệnh_lý
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào giúp ngăn ngừa
bệnh bạch cầu. Bệnh_lýTuy nhiên,
ăn uống lành mạnh, Phòng_ngừaăn uống lành mạnh, đầy đủ chấtPhòng_ngừa dinh dưỡng có thể hỗ trợ quá trình chữa bệnh và phục hồi. Hãy liên hệ với chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn chế độ ăn uống lành mạnh và phù hợp với tình trạng của bạn.
Phương pháp phòng ngừa
bệnh bạch cầuBệnh_lý hiệu quả
Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được phương pháp phòng ngừa hiệu quả. Điều quan trọng là bạn nên duy trì chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt lành mạnh để có thể phần nào chống chọi lại bệnh tật. Bạn có thể tham khảo các cách sau để duy trì cuộc sống lành mạnh, bao gồm:
Duy trì cân nặng cơ thể khỏe mạnh;
Phòng_ngừaUống đủ 2 lít nước mỗi ngày;
Phòng_ngừaTập thể dục 30 phút mỗi ngày;
Phòng_ngừaThư giãn;
Phòng_ngừaNgủ đủ giấcPhòng_ngừa (7-9 tiếng mỗi đêm cho người lớn);
Không sử dụng thuốc lá hoặc lạm dụng ma túy hoặc rượu.
Phòng_ngừaTập thể dụcPhòng_ngừa giúp duy trì cuộc sống khỏe mạnh và ngăn ngừa
bệnh bạch cầuBệnh_lý
37. article_0047
Ung thư hầu họngBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về
ung thư hầu họngBệnh_lý dương tính với HPV
## Giới thiệu
Ung thư hầu họngBệnh_lý là gì?
Về mặt giải phẫu,
họngBộ_phận_cơ_thể (
hầu họng, Bộ_phận_cơ_thểhầu) Bộ_phận_cơ_thểlà cấu trúc nằm phía trước của cổ. Vùng
hầuBộ_phận_cơ_thể đi từ
nền sọBộ_phận_cơ_thể đến
sụn nhẫn, Bộ_phận_cơ_thểdài khoảng 12cm, chia thành 3 vùng là
hầu mũiBộ_phận_cơ_thể hầu miệngBộ_phận_cơ_thể và
hầu thanh quản.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư hầu họngBệnh_lý hay
ung thư vòm họngBệnh_lý là sự
tăng sinh bất thường tế bào vùngNguyên_nhân hầu họngBộ_phận_cơ_thể hình thành
khối uNguyên_nhân
. Hơn 90%
bệnh ung thư hầu họngBệnh_lý là
ung thư tế bàoBệnh_lý vảy - lớp tế bào lót của vòm họng. Có thể phân biệt hai loại
ung thư hầu họngBệnh_lý là
ung thư hầu họngBệnh_lý liên quan đến
HPVNguyên_nhân
và không liên quan đến
HPVNguyên_nhân (chủ yếu là do
hút thuốc láNguyên_nhân và
sử dụng rượu)Nguyên_nhân. Ngoài việc xâm lấn trực tiếp vào các
mô mềmBộ_phận_cơ_thể xung quanh,
ung thư hầu họngBệnh_lý còn có thể lây lan qua máu và
bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể đến các cơ quan khác trong cơ thể.
Hệ thống phân giai đoạn
ung thưBệnh_lý để xây dựng kế hoạch điều trị và xác định tiên lượng bệnh. Người ta phân
ung thư hầu họngBệnh_lý thành bốn giai đoạn (giai đoạn I đến giai đoạn IV). Các giai đoạn có thể khác nhau tùy thuộc vào kích thước
khối u, Nguyên_nhânsự lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc các vùng xa trên cơ thể.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư hầu họngBệnh_lý
Các triệu chứng sớm thường nghèo nàn, bệnh nhân không để ý hoặc hay nhầm với các triệu chứng
bệnh tai mũi họngBệnh_lý thông thường khác. Có hai đặc điểm là các triệu chứng mượn của
tai, Bộ_phận_cơ_thểmũi, Bộ_phận_cơ_thểhạch cổBộ_phận_cơ_thể và
thần kinh. Bộ_phận_cơ_thểBệnh thể hiện thường ở một bên.
Một số triệu chứng gợi ý
ung thư vùng hầu họngBệnh_lý gồm:
Nuốt khó;
Triệu_chứngNuốt đau;
Triệu_chứngNgưng thở khi ngủ;
Triệu_chứngThay đổi giọng nói;
Triệu_chứngĐau tai; Triệu_chứngÙ tai tiếng trầm một bên; Triệu_chứngNghe kém một bên; Triệu_chứngChảy tai nhày.
Triệu_chứngKhạc ra máu;
Triệu_chứngra máu;
Triệu_chứngMùi
hôi miệngTriệu_chứng
;
Hạch cổ toTriệu_chứng thường xuất hiện cùng bên với
khối u. Nguyên_nhânCó thể xuất hiện sớm nhất trước cả các dấu hiệu về
tai, Bộ_phận_cơ_thểmũiBộ_phận_cơ_thể và
khối u vòm. Nguyên_nhânỞ giai đoạn muộn, có thể có nhiều hạch, ở cả hai bên, kích thước hạch to dần, cứng, dính, cố định.
Khối u vùng hầu họng chảy máuTriệu_chứng bất thường;
Ngoài ra, người mắc bệnh có thể có một số triệu chứng khác như:
Mệt mỏi
kéo dài;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không chủ ý;
Xanh xao.
Triệu_chứngNuốt nghẹn tăng dầnTriệu_chứng là một trong những triệu chứng
ung thư hầu họngBệnh_lý
Tác động của
ung thư hầu họngBệnh_lý với sức khỏe
Ung thư hầu họngBệnh_lý không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người mắc mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của những người thân người mắc bệnh.
Biến chứng có thể mắc phải khi bị
ung thư hầu họngBệnh_lý
Ung thư hầu họngBệnh_lý phát hiện muộn có thể di căn sang nhiều cơ quan khác ảnh hưởng đến sức khỏe nhiều hơn thậm chí là tử vong. Một số biến chứng sau
xạ trịĐiều_trị như
khô miệngTriệu_chứng
,
sâu răng, Triệu_chứngthay đổi vị giác,Triệu_chứng... biến chứng sau
phẫu thuậtĐiều_trị như
nhiễm trùng vết mổ, Triệu_chứngtụ máu,Triệu_chứng...
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi có bất kỳ
khó chịuTriệu_chứng hay thắc mắc gì về bệnh lý này, bạn có thể đến khám bác sĩ ngay để được tư vấn và tầm soát bệnh.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư hầu họngBệnh_lý
Có nhiều nguyên nhân gây ra
ung thư hầu họng, Bệnh_lýtrong đó
HPVNguyên_nhân là nguyên nhân phổ biến nhất.
HPV:
Nguyên_nhânUng thư hầu họngBệnh_lý xảy ra khi các gen quy định sự phân bào và phát triển tế bào không quản lý sự phát triển của tế bào đúng chu kỳ tự nhiên của nó và các tế bào phát triển không kiểm soát và hình thành khối u. HPV tạo ra các protein ảnh hưởng đến tốc độ phân bào và tốc độ phát triển của các tế bào lót vùng
hầu họng. Bộ_phận_cơ_thểTrong các chủng HPV thì
HPV16Nguyên_nhân là nguyên nhân gây ra gần 90%
bệnh ung thư hầu họngBệnh_lý dương tính với
HPVNguyên_nhân và tỷ lệ mắc bệnh ở nam cao hơn nữ.
Thuốc lá:
Nguyên_nhânViệc sử dụng thuốc láNguyên_nhân (bao gồm
hút thuốc lá
điếu, xì gà và nhai thuốc lá) Nguyên_nhânsẽ làm tổn thương các tế bào lót ở
họngBộ_phận_cơ_thể làm chúng phân chia nhiều hơn bình thường, quá trình phân chia của các tế bào tổn thương tạo ra nhiều bản sao. Càng có nhiều tế bào phải phân chia để bù đắp cho những tế bào bị tổn thương thì càng có nhiều khả năng tế bào mắc lỗi trong việc sao chép DNA hơn, điều này làm tăng nguy cơ tế bào trở thành tế bào bất thường - tế bào
ung thư.
Bệnh_lýRượu:
Nguyên_nhânUống đồ uống có chứa cồnNguyên_nhân có thể làm hỏng các tế bào trong
cổ họngBộ_phận_cơ_thể ảnh hưởng đến khả năng sửa chữa DNA của chúng.
HPVNguyên_nhân là nguyên nhân phổ biến trong
ung thu hầu họngBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư hầu họng?
Bệnh_lýNam giới tuổi trung niên là đối tượng dễ mắc bệnh này do họ có thói quen
hút thuốc và uống rượuNguyên_nhân thường xuyên hơn nữ giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư hầu họngBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến
ung thư hầu họngBệnh_lý là
hút thuốc lá, Nguyên_nhânuống nhiều rượuNguyên_nhân và
nhiễm HPVNguyên_nhân đặc biệt là
HPV-16, Nguyên_nhântiền sử
ung thư đầu và cổ, Bệnh_lýtiền sử
xạ trịĐiều_trị ở đầu và cổ. Các yếu tố nguy cơ ít phổ biến hơn bao gồm chế độ
ăn ít rau và trái cây, Nguyên_nhânnhai trầu, Nguyên_nhândinh dưỡng kém, Nguyên_nhânhút cần sa, Nguyên_nhânphơi nhiễm amiăngNguyên_nhân và một số
đột biến gen
nhất địnhNguyên_nhân như
đột biến P53Nguyên_nhân và
đột biến CDKN2A.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư hầu họngBệnh_lý
Chẩn đoán
ung thư vùng hầu họngBệnh_lý thường bắt đầu bằng việc khám vùng
hầu họngBộ_phận_cơ_thể và toàn thân (giai đoạn muộn có bị ảnh hưởng bởi sự nhiễm độc của
ung thư)Nguyên_nhân. Thăm khám tìm sự lan tràn của
ung thư vòmBệnh_lý tới
mũi xoang, Bộ_phận_cơ_thểtai, Bộ_phận_cơ_thểhọng miệng,Bộ_phận_cơ_thể... Nếu phát hiện bất thường, các bác sĩ sẽ đề nghị thực hiện các cận lâm sàng hình ảnh như
chụp X-quang, Chẩn_đoánMRI, Chẩn_đoánCTChẩn_đoán và
PETChẩn_đoán và có thể là
sinh thiết môChẩn_đoán để xác nhận sự hiện diện của
ung thư.
Bệnh_lýX quangChẩn_đoán
: Phát hiện tổn thương lan tràn rộng, phá hủy
xương nền sọ: Bộ_phận_cơ_thểFilm Hirtz, Chẩn_đoánsọBộ_phận_cơ_thể nghiêng,
CT-scan.
Chẩn_đoánChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT)
Chẩn_đoán:
Các bác sĩ có thể chỉ định
chụp CTChẩn_đoán để đo kích thước
khối uNguyên_nhân và xác định xem
khối uNguyên_nhân có lan rộng hay không. Họ có thể kết hợp quá trình này với
chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET)Chẩn_đoán.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán:
Hình ảnh
MRIChẩn_đoán cho thấy đặc điểm chi tiết của tổn thương
mô mềmBộ_phận_cơ_thể chẳng hạn như amidan và đáy lưỡi.
MRIChẩn_đoán cũng giúp các nhà cung cấp xác định kích thước
khối u.
Nguyên_nhânNội soiChẩn_đoán
:
Nội soi hầu họngChẩn_đoán giúp nhìn thấy trực tiếp
khối u, Nguyên_nhânđồng thời có thể lấy mẫu
sinh thiếtChẩn_đoán để đánh giá bản chất mô học của u.
CTChẩn_đoán hay
PET CTChẩn_đoán cho hình ảnh chi tiết về
khối uNguyên_nhân
Điều trị
ung thư hầu họngBệnh_lý
Các phương pháp điều trị
ung thư hầu họngBệnh_lý gồm
phẫu thuậtĐiều_trị cắt bỏ khối u, Điều_trịxạ trị, Điều_trịđốt điện cực, Điều_trịáp lạnh, Điều_trịcắt bỏ tia laze, Điều_trịhóa trị,Điều_trị... cũng có thể sử dụng đồng thời các phương pháp này. Phương pháp điều trị riêng biệt phụ thuộc vào vị trí
giải phẫu, Điều_trịkích thước và mức độ của tổn thương nguyên phát, sự di căn của
khối u, Nguyên_nhântuổi và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân cũng như các bệnh lý liên quan và mong muốn của bệnh nhân. Mục tiêu của điều trị là loại bỏ các
tế bào ung thưNguyên_nhân mà không hạn chế khả năng nói và nuốt của người mắc bệnh.
Nội khoa
Xạ trị:
Điều_trịXạ trịĐiều_trị được sử dụng cho tất cả các giai đoạn của
ung thư hầu họng. Bệnh_lýPhương pháp này sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt
tế bào ung thưNguyên_nhân và ngăn chặn tế bào
ung thưBệnh_lý mới phát triển.
Hóa trịĐiều_trị
:
Hóa trịĐiều_trị sử dụng thuốc chống
ung thưBệnh_lý dùng dưới dạng thuốc viên hoặc tiêm tĩnh mạch để tiêu diệt các
tế bào ung thưNguyên_nhânung thưBệnh_lý trong cơ thể.
Hóa trịĐiều_trị có thể được khuyến nghị là phương pháp điều trị duy nhất hoặc kết hợp với
xạ trị. Điều_trịHóa trịĐiều_trị có thể thực hiện trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ
khối uNguyên_nhân hoặc sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ
tế bào ung thưNguyên_nhân nào còn sót lại trong cơ thể sau
phẫu thuật.
Điều_trịLiệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị
:
Các
liệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị là các kháng thể đơn dòng (một protein trong hệ thống miễn dịch) được tạo ra trong phòng thí nghiệm nhắm trúng mục tiêu bằng cách ngăn chặn một loại protein cụ thể mà tế bào
ung thưBệnh_lý dựa vào để phân chia, phát triển và lây lan.
Liệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị có thể tiêu diệt nhanh chóng các
tế bào ung thưNguyên_nhân đang sản sinh mà không gây tổn hại cho các tế bào bình thường.
Liệu pháp miễn dịch:
Điều_trịLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị kích hoạt hệ thống miễn dịch để tìm và tiêu diệt các
tế bào ung thưNguyên_nhân một cách đặc biệt.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị là lựa chọn điều trị đầu tay cho
bệnh ung thư hầu họngBệnh_lý tái phát hoặc di căn.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị điều trị
ung thư hầu họngBệnh_lý bao gồm
pembrolizumabTên_thuốc và
nivolumab.
Tên_thuốcNhắm trúng đíchĐiều_trị là phương pháp điều trị mới đầy triển vọng trong
bệnh lý ung thưBệnh_lý
Ngoại khoa
Phẫu thuật cắt bỏ khối u là phương pháp điều trị cho tất cả những người mắc
bệnh ung thư hầu họngBệnh_lý kích thước nhỏ và chưa lan rộng. Phương pháp này thường dùng với những người
ung thư hầu họngBệnh_lý liên quan đến
HPVNguyên_nhân bởi vì nhóm bệnh này thường trẻ hơn và khỏe tổng thể tốt hơn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến
ung thư hầu họngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Những thói quen tích cực trong chăm sóc sức khỏe có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến bệnh nặng thêm.
Người mắc bệnh cần
tuân thủ điều trịPhòng_ngừa theo hướng dẫn của bác sĩ, tái khám theo hẹn,
kiểmChẩn_đoán tra định kỳ sau điều trị để theo dõi tái phát sau điều trị giúp theo dõi kết quả điều trị cũng như biến chứng của các phương pháp điều trị. Cập nhật thông tin về bệnh giúp người mắc an tâm điều trị bệnh cũng như có thể tự phát hiện những biểu hiện lạ và đến bác sĩ kiểm tra ngay.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếuPhòng_ngừa theo hướng dẫn từ chuyên gia y tế.
Phòng ngừa
ung thư hầu họngBệnh_lý
Bạn có thể không ngăn ngừa được
ung thư hầu họng, Bệnh_lýnhưng bạn có thể thực hiện những việc sau để giảm nguy cơ mắc bệnh:
Tránh nhiễm virus HPV:
Phòng_ngừaCó nhiều bạn tình và/hoặc quan hệ tình dục bằng miệng làm tăng nguy cơ phát triển
virus HPVNguyên_nhân mà
HPVNguyên_nhân là nguyên nhân gây bệnh phổ biến.
Tiêm phòng HPV
trước 27 tuổiPhòng_ngừa cả nam và nữ cũng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh này.
Ngừng hút thuốc:
Phòng_ngừaNếu bạn hút thuốc lá hoặc sử dụng các sản phẩm thuốc lá, hãy
bỏ thuốc lá. Phòng_ngừaTiếp tục hút thuốc làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển
bệnh ung thưBệnh_lý di căn ở
miệng, Bộ_phận_cơ_thểcổ họng, Bộ_phận_cơ_thểthanh quảnBộ_phận_cơ_thể hoặc
phổi.
Bộ_phận_cơ_thểHạn chế uống rượu bia:
Phòng_ngừaKhông uống đồ uống có chứa cồn thường xuyên hoặc với số lượng lớn.
Phòng_ngừaLối sống lành mạnh:
Một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng các nhóm chất và tập thể dục thường xuyên giúp bạn có một cơ thể khỏe mạnh.
Ung thư hầu họngBệnh_lý thường do
virus HPVNguyên_nhân gây ra, đặc biệt là các chủng
HPV 16 và 18Nguyên_nhân – hai chủng có nguy cơ cao gây
ung thư. Bệnh_lýVới tác dụng đặc biệt của mình, Gardasil 4 và Gardasil 9 giúp bảo vệ cơ thể khỏi các chủng
virusNguyên_nhân này, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh từ sớm. Gardasil 4 giúp bảo vệ khỏi 4 chủng
HPV, Nguyên_nhântrong khi Gardasil 9 mở rộng phạm vi bảo vệ lên đến 9 chủng, bao gồm cả các chủng phổ biến gây
bệnh sùi mào gàBệnh_lý và
ung thư sinh dục.
Bệnh_lýTrung tâm tiêm chủng Long Châu tự hào mang đến các dịch vụ
tiêm phòng HPVĐiều_trị với hai dòng vắc xin Gardasil 9 và Gardasil 4; các gói tiêm 2 và 3 liều phù hợp cho từng độ tuổi và đối tượng, đặc biệt là nhóm trẻ em từ 9 tuổi, thanh thiếu niên và người trưởng thành trẻ tuổi.
Sức khỏe là tài sản vô giá, và việc đầu tư vào phòng ngừa là bước đi thông minh để bảo vệ sức khỏe lâu dài cho bạn và người thân yêu. Đừng để
ung thư hầu họngBệnh_lý trở thành mối nguy hại âm thầm. Hãy chủ động phòng ngừa bằng cách đăng ký
tiêm vắc xin
Gardasil 4Điều_trịtiêm vắc xin
Gardasil 4
hoặc
Gardasil 9Điều_trị
ngay hôm nay tại Trung tâm Tiêm chủng Long Châu. Liên hệ với chúng tôi để đặt lịch hẹn và nhận được sự hỗ trợ tư vấn nhanh nhất.
38. article_0048
LymphomaBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa bệnh
## Giới thiệu
LymphomaBệnh_lý là gì?
LymphomaBệnh_lý hay còn gọi là
ung thư hạch bạch huyết, Bệnh_lýlà thuật ngữ chung để chỉ một nhóm
bệnh ung thưBệnh_lý
của hệ thống bạch huyết.
LymphomaBệnh_lý được coi là
ung thư máuBệnh_lý vì bệnh lý này bắt đầu từ các tế bào bạch cầu (tế bào dòng lympho) trong hệ bạch huyết.
Có hai loại
lymphomaBệnh_lý chính là
u lympho HodgkinBệnh_lý
và
u lympho không HodgkinBệnh_lý
. Lymphoma có thể có độ ác tính cao (tiến triển nhanh) hoặc âm thầm (tiến triển chậm). Việc điều trị có thể làm
bệnh lymphomaBệnh_lý thuyên giảm hoặc chữa khỏi. Trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn đều có thể mắc căn bệnh này.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh lymphomaBệnh_lý
Nhiều triệu chứng của
lymphomaBệnh_lý giống như triệu chứng của các bệnh thông thường khác. Các triệu chứng thường gặp đối với
u lympho HodgkinBệnh_lý và
u lympho không HodgkinBệnh_lý có thể bao gồm:
Nổi hạch không đauTriệu_chứng ở một hoặc nhiều vị trí như
cổ, Bộ_phận_cơ_thểnáchBộ_phận_cơ_thể hoặc
hángBộ_phận_cơ_thể và tình trạng này kéo dài trong vòng vài tuần mà không biến mất.
Mệt mỏi
kéo dài, Triệu_chứngmệt mỏi kéo dài nhiều ngàyTriệu_chứng mặc dù đã ngủ đủ giấc.
Sốt liên tục trên 39.5 độ C trong hơn hai ngàyTriệu_chứng hoặc
sốt tái đi tái lại.
Triệu_chứngĐổ mồ hôi về đêmTriệu_chứng
, đổ mồ hôi nhiều đến mức khi bạn thức dậy sẽ thấy đồ ngủ và ga trải giường của mình ướt sũng.
Khó thở, Triệu_chứngbạn cảm thấy như không thể hít đủ không khí vào
phổi.
Bộ_phận_cơ_thểSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân, bạn giảm từ hơn 10% tổng trọng lượng cơ thể trong vòng 6 tháng mà không ăn kiêng hay tập thể dục.
Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân có thể là triệu chứng của
bệnh lymphomaBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào nêu trên xuất hiện dai dẳng khiến bạn lo lắng.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh lymphomaBệnh_lý
Một số yếu tố môi trường, truyền nhiễm và di truyền đã được xác định có nguy cơ dẫn đến
lymphoma:
Bệnh_lýPhơi nhiễm nghề nghiệp: Nguyên_nhânThuốc diệt cỏ, Nguyên_nhânthuốc trừ sâu.
Nguyên_nhânCác sinh vật truyền nhiễm:
Helicobacter pyloriNguyên_nhân
(
u lympho MALT)Nguyên_nhân.
Borrelia burgdorferiNguyên_nhân
,
Chlamydia psittaciNguyên_nhân
,
Campylobacter jejuni.
Nguyên_nhânVirus T-cell lymphotropicNguyên_nhân ở người (
adult T- cell leukemia/lymphoma)Nguyên_nhân.
Viêm gan C: Bệnh_lýU lympho tương bào lymphoNguyên_nhân -
lymphoplasmacytic lymphoma, Nguyên_nhânu lympho tế bào BBệnh_lý lớn lan tỏa và
u lympho không HodBệnh_lýgkin tế bào B vùng rìa (marginal zone lymphoma).
Herpesvirus 8Nguyên_nhân ở người (
u lympho tràn dịch nguyên phátNguyên_nhân(
primary effusion lymphoma) Nguyên_nhânvà
bệnh Castleman)Bệnh_lý.
Sự kích thích mạn tính của mô bạch huyết cũng làm tăng nguy cơ hình thành
bệnh lymphoma.
Bệnh_lýNhiễm trùngNguyên_nhân dai dẳng với các loại
virusNguyên_nhân như
virus
Epstein BarrNguyên_nhân
và
cytomegalovirusNguyên_nhân
cũng có nguy cơ dẫn đến sự hình thành của
bệnh lymphoma.
Bệnh_lýSuy giảm miễn dịch: Nguyên_nhânNhiễm
HIVNguyên_nhân
, người được ghép tạng và những người bị
rối loạn suy giảm miễn dịch di truyềnNguyên_nhân (
suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọngBệnh_lý (
severe combined immunodeficiency) Bệnh_lývà
suy giảm miễn dịch biến thiên phổ biếnBệnh_lý (
common variable immunodeficiency)Bệnh_lý).
Thuốc: Thuốc ức chế yếu tố hoại tử khối u có liên quan đặc biệt đến
u lympho tế bào T. Bệnh_lýThuốc ức chế miễn dịch mạn tính ở người bệnh sau ghép tạng (cả người nhận
ghép tạng đặcĐiều_trị và
ghép tủy xương) Điều_trịlàm tăng nguy cơ mắc
bệnh lymphoma.
Bệnh_lýBệnh tự miễn:
Bệnh viêm ruộtBệnh_lý
(
u lymphoBệnh_lý liên quan đến
bệnh đường ruột)Bệnh_lý,
viêm khớp dạng thấpBệnh_lý và
hội chứng SjögrenBệnh_lý (
u lympho tế bào BBệnh_lý lớn lan tỏa).
Vị trí địa lý: Tỷ lệ mắc
u lympho tế bào NK/TBệnh_lý ngoài hạch cao ở Nam Á và một số vùng ở Mỹ Latinh.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
bệnh lymphoma?
Bệnh_lýBệnh u lympho không HodgkinBệnh_lý thường ảnh hưởng đến độ tuổi từ 60 đến 80. Bệnh này thường gặp ở nam hơn so với nữ.
Bệnh u lympho HodgkinBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến những người trong độ tuổi từ 20 đến 39 và ở độ tuổi từ 65 trở lên. Nam giới có nguy cơ mắc
bệnh u lympho HodgkinBệnh_lý cao hơn một chút so với nữ giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh lymphomaBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
bệnh lymphomaBệnh_lý bao gồm:
Tuổi: Tuỳ thuộc vào loại
bệnh lymphoma, Bệnh_lýmột số loại
lymphomaBệnh_lý thường gặp hơn ở người trẻ tuổi, trong khi một số loại khác thường được chẩn đoán ở những người trên 55 tuổi.
Giới tính nam: Nam giới có nhiều khả năng mắc
bệnh lymphomaBệnh_lý hơn so với nữ giới.
Hệ thống miễn dịch suy yếu:
Bệnh lymphomaBệnh_lý thường gặp hơn ở những người mắc bệnh về hệ thống miễn dịch hoặc ở những người dùng thuốc ức chế miễn dịch.
Mắc một số
bệnh nhiễm trùng: Bệnh_lýMột số
bệnh nhiễm trùngBệnh_lý có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc
bệnh lymphoma, Bệnh_lýbao gồm
nhiễmNguyên_nhân virus
Epstein-BarrNguyên_nhân
và
nhiễm
vi khuẩn
Helicobacter pyloriNguyên_nhân
.
Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pyloriNguyên_nhân là một trong những yếu tố nguy cơ của
bệnh lymphomaBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
bệnh lymphomaBệnh_lý
Bác sĩ sẽ chẩn đoán
bệnh lymphomaBệnh_lý bằng cách thăm khám để đánh giá các triệu chứng và
sinh thiếtChẩn_đoán (như
sinh thiết hạch bạch huyếtChẩn_đoán hoặc
sinh thiết tủy xương) Chẩn_đoánnhằm phân tích mẫu mô. Nếu các kết quả xét nghiệm cho thấy dấu hiệu của
bệnh lymphoma, Bệnh_lýbác sĩ có thể đề nghị thêm một số
xét nghiệm máuChẩn_đoán và
hình ảnh họcChẩn_đoán để đánh giá thêm về tình trạng bệnh của bạn và lập kế hoạch điều trị.
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánCông thức máu
để phân tích các loại tế bào bạch cầu.
Tốc độ lắng máu để phát hiện tình trạng
viêm, Triệu_chứngcó thể là dấu hiệu của
lymphoma.
Bệnh_lýLactate dehydrogenaseChẩn_đoán (
LDH) Chẩn_đoánđể phát hiện các tế bào bị “chuyển hóa” hoặc tăng trưởng/chết.
Xét nghiệm chức năng gan
và thận.
Chẩn_đoánĐiện di protein huyết thanhChẩn_đoán để đánh giá protein đơn dòng (protein M), là những protein bất thường mà tế bào plasma tạo ra.
Hình ảnh học:
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan) Chẩn_đoánđể tìm các dấu hiệu của
bệnh lymphomaBệnh_lý như ở hạch, lách hoặc các cơ quan khác.
Chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET) Chẩn_đoánđể phát hiện các dấu hiệu
ung thư. Bệnh_lýChụp PETChẩn_đoán thường được kết hợp với
CT scanChẩn_đoán và đôi khi được sử dụng cùng với
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán.
Chụp PETChẩn_đoán giúp hỗ trợ chẩn đoán và điều trị
bệnh lymphomaBệnh_lý
Điều trị
bệnh lymphomaBệnh_lý
Các phương pháp điều trị sẽ khác nhau tùy theo loại
bệnh lymphoma. Bệnh_lýVí dụ: Nếu loại
bệnh lymphomaBệnh_lý của bạn có diễn tiến chậm, bác sĩ có thể đề nghị
theo dõi sátPhòng_ngừa trước khi bắt đầu điều trị. Khi theo dõi, bác sĩ sẽ thường xuyên kiểm tra sức khỏe tổng thể của bạn và các triệu chứng của bệnh.
Các phương pháp điều trị
bệnh lymphomaBệnh_lý thường gặp, bao gồm:
Hóa trịĐiều_trị
;
Xạ trị;
Điều_trịLiệu pháp nhắm trúng đích;
Điều_trịLiệu pháp miễn dịch;
Điều_trịLiệu pháp tế bào CAR-TĐiều_trị
;
Ghép tế bào gốcĐiều_trị (
tủy xương)Điều_trị.
Bác sĩ có thể đề nghị
chăm sóc giảm nhẹĐiều_trị trong phác đồ điều trị của bạn.
Chăm sóc giảm nhẹĐiều_trị tập trung vào việc giúp bạn giảm các triệu chứng và tác dụng phụ của phương pháp điều trị chính. Điều trị chăm sóc giảm nhẹ có thể bao gồm dùng thuốc, các phương pháp giúp kiểm soát stress và hỗ trợ về mặt cảm xúc và tinh thần.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh lymphomaBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ chỉ định điều trị: Phòng_ngừaThực hiện đúng các phương pháp điều trị do bác sĩ chỉ định. Điều này đảm bảo rằng bệnh sẽ được kiểm soát tốt nhất có thể.
Tập thể dục đều đặn: Phòng_ngừaNếu tình trạng sức khỏe của bạn cho phép, hãy
tham gia vào hoạt động thể dục nhẹ nhàngPhòng_ngừa như đi bộ, bơi lội hoặc yoga. Điều này giúp duy trì sức khỏe và giảm căng thẳng.
Nghỉ ngơi đủ: Phòng_ngừaGiấc ngủ đủ và nghỉ ngơi đầy đủ giúp cơ thể hồi phục và tăng cường hệ miễn dịch.
Tránh tiếp xúc với nguồn nhiễm trùng: Phòng_ngừaNgười
bệnh lymphomaBệnh_lý thường có hệ miễn dịch yếu, vì vậy cần
tránh tiếp xúc với các nguồn nhiễm trùngPhòng_ngừa như người bị
cúmBệnh_lý
, người nhiễm
vi rútNguyên_nhân hoặc
vi khuẩn.
Nguyên_nhânHạn chế tiếp xúc với chất kích thích: Phòng_ngừaTránh hút thuốc lá, uống rượu bia và tiếp xúc với hóa chất độc hạiPhòng_ngừa có thể gây kích ứng và làm suy yếu hệ miễn dịch.
Hỗ trợ tâm lý:
Bệnh lymphomaBệnh_lý có thể gây áp lực tâm lý. Hãy tìm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè hoặc các nhóm hỗ trợ. Nếu cần, hãy đến chuyên gia tư vấn tâm lý.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Phòng_ngừaThường xuyên đi khám và kiểm tra sức khỏe để theo dõi tiến triển của bệnh và hiệu quả của điều trị.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng chính cho người
bệnh lymphomaBệnh_lý nên tập trung vào việc
cung cấp đủ dưỡng chấtPhòng_ngừa để hỗ trợ sức khỏe và tăng cường hệ miễn dịch. Dưới đây là một số lời khuyên chung về chế độ dinh dưỡng cho người
bệnh lymphoma:
Bệnh_lýĂn nhiều rau và trái cây: Phòng_ngừaRau và trái cây tươi cung cấp nhiều chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất và chất xơ. Hãy ăn đa dạng loại rau và trái cây được nhận đầy đủ các dưỡng chất.
Chọn nguồn protein lành mạnh: Phòng_ngừaCác loại hạt, đậu, đậu phụ, cá, gia cầm và thịt không mỡ là những nguồn protein tốt.
Hạn chế tiêu thụ thịt đỏ nhiều chất béo và thực phẩm chế biến sẵn.
Phòng_ngừaCung cấp các nguồn chất béo lành mạnh: Phòng_ngừaChọn các nguồn chất béo tốt như dầu ô liu, dầu hạnh nhân, cá hồi, hạt chia và hạt lanh.
Tránh chất béo bão hòa và chất béo no có trong thực phẩm chế biến sẵn và thực phẩm nhanh.
Phòng_ngừaTăng cường lượng chất xơ: Phòng_ngừaChất xơ giúp duy trì hệ tiêu hóa và hỗ trợ hệ miễn dịch.
Uống đủ nước: Phòng_ngừaHãy đảm bảo bạn uống đủ nước hàng ngày để duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể và tăng cường hoạt động chức năng của các cơ quan.
Tránh thực phẩm không lành mạnh: Phòng_ngừaHạn chế tiêu thụ thực phẩm có nhiều đường, muối, chất bảo quản và chất phụ gia. Đồ uống có cồn cũng nên được hạn chế.
Tham khảo ý kiếnPhòng_ngừa chuyên gia dinh dưỡng: Hãy thảo luận với chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ để tìm hiểu về chế độ ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của bạn.
Tập thể dục đều đặn giúp phòng ngừa nguy cơ mắc
bệnh lymphomaBệnh_lý
Phòng ngừa
bệnh lymphomaBệnh_lý
Bạn có thể phòng ngừa
bệnh lymphomaBệnh_lý bằng cách giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh như:
Duy trì chỉ số BMRPhòng_ngừa (Basal Metabolic Rate);
Tránh các hành vi làm tăng nguy cơ bị nhiễm
AIDSBệnh_lý và
viêm gan C;
Bệnh_lýTránh tiếp xúc không cần thiết với các hóa chất và phóng xạ có hại;
Phòng_ngừaThăm khám và sàng lọc thường xuyênPhòng_ngừa sau 50 tuổi;
Bỏ hút thuốc lá;
Phòng_ngừaĂn uống lành mạnh;
Phòng_ngừaTập thể dục đều đặn.Phòng_ngừa
39. article_0049
Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị
## Giới thiệu
Đại tràng là một phần của hệ thống ống tiêu hóa, bao gồm
thực quản, Bộ_phận_cơ_thểdạ dày, Bộ_phận_cơ_thểruột nonBộ_phận_cơ_thể và
ruột già. Bộ_phận_cơ_thểTrong đó
đại tràngBộ_phận_cơ_thể là phần chính của
ruột già, Bộ_phận_cơ_thểdài khoảng 5 feet (khoảng 1,5m), cùng với
trực tràngBộ_phận_cơ_thể và
ống hậu mônBộ_phận_cơ_thể tạo thành
ruột già. Bộ_phận_cơ_thểNhiệm vụ của hệ thống tiêu hóa giúp xử lý các chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, carbohydrate, chất béo, protein và nước) từ thực phẩm và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
Ung thư đại tràngBệnh_lý
là chẩn đoán phổ biến thứ ba tại Mỹ, theo Hiệp hội
ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, ước tính rằng khoảng 1 trong 23 nam giới và 1 trong 25 phụ nữ sẽ phát triển
ung thư đại trực tràngBệnh_lý trong suốt cuộc đời.
Ung thư đại tràngBệnh_lý là bệnh nguy hiểm thứ hai cho cả hai giới cộng lại.
Các triệu chứng, cách điều trị và tiên lượng bệnh của
ung thư đại tràngBệnh_lý sẽ phụ thuộc và giai đoạn của
ung thư. Bệnh_lýCác bác sĩ sẽ sử dụng giai đoạn như một hướng dẫn để xem
ung thưBệnh_lý đã tiến triển bao xa. Điều quan trọng là phải biết được giai đoạn của
ung thư đại tràngBệnh_lý vì nó giúp xác định kế hoạch điều trị tốt nhất cho người bệnh và đánh giá tiên lượng bệnh. Giai đoạn của
ung thư đại tràngBệnh_lý bao gồm từ 0 đến 4, trong đó giai đoạn 0 là sớm nhất và 4 là giai đoạn tiến triển nhất.
Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 nghĩa là
ung thưBệnh_lý đã xâm nhập và
lớp lótBộ_phận_cơ_thể hoặc
niêm mạc của đại tràng, Bộ_phận_cơ_thểcó thể đã phát triển đến
lớp cơ, Bộ_phận_cơ_thểchưa lây lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể lân cận và các bộ phận khác của cơ thể. Hiện nay, phần lớn các người bệnh
ung thư đại tràngBệnh_lý được chẩn đoán ở giai đoạn đầu (từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3), tạo cơ hội giúp chữa khỏi bệnh.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Ở các giai đoạn đầu, như
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, bạn có thể không gặp bất cứ triệu chứng nào.
Nếu gặp phải các triệu chứng khi mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn đầu, bao gồm từ giai đoạn 0 đến 2, các triệu chứng có thể có như:
Táo bónTriệu_chứng
;
Tiêu chảy;
Triệu_chứngThay đổi màu sắc phân;
Triệu_chứngThay đổi hình dạng phân, chẳng hạn như
phân bị dẹt;
Triệu_chứngCó máu trong phân;
Triệu_chứngĐau bụng;
Triệu_chứngQuặn bụng.
Triệu_chứngCác triệu chứng này hầu như không đặc hiệu, có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra, điều quan trọng là bạn phải gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời,
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 có thể tiến triển thành các giai đoạn nặng hơn.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn gặp các triệu chứng như đã nêu ở trên, kéo dài trong khoảng 1 đến 2 tuần, hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Các triệu chứng của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 như
táo bón,
Triệu_chứngtiêu chảyTriệu_chứng
,
máu trong phân, Triệu_chứngđau bụngTriệu_chứng cũng có thể là dấu hiệu của các tình trạng khác ít nguy hiểm hơn. Tuy nhiên, để có thể chẩn đoán được nguyên nhân chính xác, bạn cần gặp bác sĩ để trao đổi và quyết định xem có cần thiết sàng lọc
ung thư đại tràngBệnh_lý hay không.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư đại tràngBệnh_lý
nói chung cũng là nguyên nhân của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1.
Ung thư đại tràngBệnh_lý có thể biểu hiện lẻ tẻ (chiếm khoảng 70%), tập trung thành nhóm gia đình (20%) và hội chứng di truyền (10%).
Độ tuổi trung bình của
ung thư đại tràngBệnh_lý xuất hiện lẻ tẻ là ở người bệnh trên 50 tuổi, chủ yếu liên quan đến các yếu tố môi trường. Trong khi đó,
ung thư đại tràngBệnh_lý có yếu tố di truyền thực sự có nguy cơ cao hơn ở người bệnh trẻ tuổi (dưới 50).
Bệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý có tính chất gia đình (FAP) có liên quan đến
ung thư đại tràngBệnh_lý
Các hội chứng di truyền phổ biến có liên quan đến
ung thư đại tràngBệnh_lý là
bệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý có tính chất di truyền (Familial adenomatous polyposis - FAP) và
hội chứng LynchBệnh_lý
(
Ung thưBệnh_lý đại trực tràng không polyp di truyền - Hereditary non-polyposis colorectal cancer). Khoảng 5% trong số tất cả
bệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lý là do hai hội chứng di truyền này.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1?
Ai cũng có thể mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, bạn sẽ có nguy cơ cao hơn nếu có các yếu tố làm tăng nguy cơ như yếu tố gia đình, di truyền hay các thói quen sinh hoạt và môi trường liên quan.
Nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy, tỷ lệ mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý cao hơn ở các nước phát triển. Tình trạng kinh tế xã hội thấp có liên quan nguy cơ cao mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý là do hành vi rủi ro và khả năng tiếp cận với y tế kém hơn.
Cả nam và nữ đều có thể mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, tuy nhiên, theo thống kê ở người Mỹ da trắng, tỷ lệ mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý ở nam giới sẽ cao hơn nữ giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý nói chung, là yếu tố nguy cơ của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1.
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc
ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýpolyp tuyếnBệnh_lý cho thấy nguy cơ mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý nguyên phát cao hơn.
Bệnh viêm ruột mạn tínhBệnh_lý
(Inflammation bowel disease -
IBD)Bệnh_lý, chủ yếu là
viêm loét đại tràngBệnh_lý có mối liên quan rõ ràng với
ung thư đại tràngBệnh_lý với tỷ lệ mắc ước tính khoảng 0,5% mỗi năm trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 năm sau thời điểm chẩn đoán
IBD.
Bệnh_lýBệnh CrohnBệnh_lý
cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư đại tràng, Bệnh_lýđặc biệt nếu xuất hiện ở vùng hồi tràng.
Những trẻ em sống sót sau
ung thưBệnh_lý được
xạ trịĐiều_trị vùng bụng cũng có nguy cơ cao hơn mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý và nên sàng lọc 10 năm sau hoặc ở tuổi 35.
Các bệnh lý khác làm tăng nguy cơ mắc
ung thư đại trực tràngBệnh_lý là
đái tháo đường, Bệnh_lýđề kháng insulin,
bệnh to đầu chiBệnh_lý không kiểm soát được và ghép thận bị ức chế miễn dịch kéo dài.
Đái tháo đườngBệnh_lý hoặc tình trạng kháng insulin có thể làm tăng nguy cơ
ung thư đại tràngBệnh_lý
Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu dịch tễ học cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa môi trường, lối sống và
ung thư đại tràngBệnh_lý ví dụ như:
Béo phìNguyên_nhân
;
Thịt đỏ, Nguyên_nhânthịt chế biến sẵn;
Thuốc lá;
Nguyên_nhânRượu;
Nguyên_nhânLiệu pháp ức chế androgenĐiều_trị (trong điều trị
ung thư tiền liệt tuyến)Bệnh_lý;
Cắt túi mật.
Điều_trị## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Chẩn đoán
ung thư đại tràngBệnh_lý ở giai đoạn sớm, như ở giai đoạn 1 sẽ mang lại cơ hội tốt để điều trị khỏi bệnh. Vì ở giai đoạn 1, thường sẽ không có triệu chứng nên có thể được phát hiện khi khám sàng lọc định kỳ.
Đa số
ung thư đại tràngBệnh_lý sẽ được phát hiện thông qua
nội soiChẩn_đoán chẩn đoán, tỷ lệ này ở nhóm có triệu chứng là khoảng 80%. Khoảng 11% người bệnh phát hiện
ung thư đại tràngBệnh_lý thông qua sàng lọc định kỳ, không có triệu chứng và khoảng 7%
ung thư đại tràngBệnh_lý được phát hiện tình cờ khi người bệnh nhập viện cấp cứu.
Bác sĩ sẽ thực hiện khám bệnh kỹ lưỡng, hỏi quá trình bệnh và tiền sử mắc các bệnh lý của bạn cũng như của gia đình bạn. Các xét nghiệm ban đầu có thể bao gồm
chụp X-quang bariChẩn_đoán (
barium enema) Chẩn_đoánhoặc
chụp CT scan đại tràng. Chẩn_đoánNhưng cuối cùng đều cần phải
nội soiChẩn_đoán để
sinh thiết mô, Chẩn_đoángửi
giải phẫuChẩn_đoán bệnh để chẩn đoán bản chất của
khối u.
Nguyên_nhânPhương pháp điều trị
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 là khi
ung thưBệnh_lý đã lan rộng đến
lớp lót, Bộ_phận_cơ_thểniêm mạcBộ_phận_cơ_thể hoặc có thể đến
lớp cơ, Bộ_phận_cơ_thểtuy nhiên chưa lan đến thành ngoài hay các hạch lân cận và bộ phận khác.
Phẫu thuậtĐiều_trị là
phương pháp điều trị
chính cho
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1.
Phẫu thuậtĐiều_trị giúp loại bỏ khối u và các mô xung quanh, và thường ở giai đoạn này, bạn sẽ không cần
hóa trịĐiều_trị sau
phẫu thuật. Điều_trịTuy nhiên, việc điều trị có thể thay đổi sau
phẫu thuật, Điều_trịnếu kết quả
giải phẫu bệnhĐiều_trị cho thấy
ung thư đại tràngBệnh_lý của bạn đã tiến triển nặng hơn.
Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị là phương thức điều trị chính của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Hóa trị bổ trợĐiều_trị không có vai trò trong
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp, ví dụ như khối u nhỏ hoặc người bệnh lớn tuổi, ốm yếu, không thể thực hiện
phẫu thuật. Điều_trịBác sĩ có thể chỉ định
xạ trịĐiều_trị và kết hợp thêm
hóa trị liệuĐiều_trị để tăng cường điều trị.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1
Để hạn chế diễn tiến của
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, quan trọng là bạn cần được chẩn đoán sớm và điều trị. Đặc biệt khi ở các giai đoạn sớm như giai đoạn 1, việc điều trị có thể mang lại khả năng chữa khỏi và tiên lượng bệnh tốt hơn. Trên thực tế, theo Hiệp hội
ung thưBệnh_lý Hoa kỳ (ACS),
ung thư đại tràngBệnh_lý được chẩn đoán trước khi di căn có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 91%.
Ngoài ra, đối với tất cả các người bệnh
ung thư đại tràngBệnh_lý trong khi và sau khi kết thúc điều trị, việc thay đổi lối sống là cần thiết, bao gồm:
Tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh;
Phòng_ngừaĐạt được và duy trì cân nặng lý tưởng;
Thiết lập thói quen tập thể dục tích cực;
Giảm thiểu uống rượuPhòng_ngừaGiảm thiểu uống rượu và bỏ hút thuốc lá.
Phòng_ngừabỏ hút thuốc lá.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 hiệu quả
Các nghiên cứu dân số lớn với mức bằng chứng khác nhau, đã tìm thấy các yếu tố bảo vệ đối với
ung thư đại tràngBệnh_lý như sau:
Hoạt động thể chất;
Chế độ ăn uống như trái cây, rau quả, chất xơ, tinh bột kháng, cá;
Bổ sung vitamin gồm folate, acid folic, pyridoxine B6, canxi, vitamin D, magie;
Tỏi;
Cà phê;
Các loại thuốc (aspirin, thuốc chống viêm không steroid, liệu pháp thay thế nội tiết tố ở thời kỳ mãn kinh,
statiTên_thuốcn,
thuốc ức chế angiotensinTên_thuốc và
bisphosphonate.
Tên_thuốcĐiều thú vị là một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng cho thấy 600mg
aspirinTên_thuốc trong
hội chứng LynchBệnh_lý có tác dụng bảo vệ chống lại
ung thưBệnh_lý và
u tuyến đại trực tràngBệnh_lý với tỷ lệ mắc giảm đáng kể sau 55,7 tháng (p=0,05).
Chế độ ăn giàu trái cây rau quả và chất xơ là yếu tố bảo vệ đối với
ung thư đại tràngBệnh_lý
40. article_0050
Ung thư dạ dày giai đoạn 3Bệnh_lý là gì? Triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Dạ dàyBộ_phận_cơ_thể
nằm ở vị trí trung tâm của phần trên của bụng, ngay dưới
xương ức, Bộ_phận_cơ_thểđóng vai trò quan trọng trong việc chứa đựng và nghiền nát thức ăn. Thành của
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể bao gồm 5 lớp:
Niêm mạcBộ_phận_cơ_thể ở bên trong, tiếp theo là
lớp dưới niêm mạc, Bộ_phận_cơ_thểsau đó là
lớp cơ, Bộ_phận_cơ_thểlớp dưới thanh mạcBộ_phận_cơ_thể và nằm ngoài cùng là
lớp thanh mạc.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư dạ dàyBệnh_lý là một trong những
bệnh ung thưBệnh_lý
phổ biến nhất trên thế giới.
Ung thư dạ dàyBệnh_lý có tính chất vùng miền rõ rệt liên quan tới chế độ ăn uống và bảo quản thực phẩm.
Ung thư dạ dàyBệnh_lý thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi, hiếm gặp ở những người bệnh dưới 30 tuổi.
Ung thư dạ dày giai đoạn 3Bệnh_lý (III) là khi
khối u ung thư bên trong thành dạ dàyNguyên_nhân đã phát triển và xâm chiếm qua
lớp cơBộ_phận_cơ_thể hoặc
lớp dưới thanh mạc. Bộ_phận_cơ_thểKhối u có thể lan rộng đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc các cơ quan lân cận, nhưng chưa lan sang các cơ quan hoặc bộ phận ở xa hơn.
Theo phân loại bệnh học,
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 được chia thành ba nhóm chính: 3A, 3B và 3C.
Ung thư dạ dày giai đoạn 3A: Bệnh_lýKhi này các
khối u ung thưNguyên_nhân đã phát triển đến
lớp màng mô liên kếtBộ_phận_cơ_thể và lan đến các hạch bạch huyết gần đó tuy nhiên chưa lan đến các cơ quan xa.
Ung thư dạ dày giai đoạn 3Bệnh_lýB: Các
tế bào ung thưNguyên_nhân có thể phát triển trong
lớp cơ dưới niêm mạcBộ_phận_cơ_thể hoặc
lớp cơ dưới thanh mạc, Bộ_phận_cơ_thểlan ra nhiều hạch bạch huyết và có thể xâm chiếm qua
thành dạ dàyBộ_phận_cơ_thể và lan đến các cấu trúc lân cận.
Ung thư dạ dày giai đoạn 3C: Bệnh_lýCác
tế bào ung thưNguyên_nhân đã phát triển đến
lớp thanh mạcBộ_phận_cơ_thể và nhiều
hạch bạch huyết
. Các tế bào ác tính có thể đã xâm chiếm một số cơ quan gần
dạ dày.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3
Ung thư dạ dày giai đoạn 3Bệnh_lý
là giai đoạn tiến triển bệnh, do đó có những biểu hiện rõ ràng và đôi khi gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của người bệnh, bao gồm:
Các cơn
đau vùng thượng vịTriệu_chứng
thường xuất hiện thường xuyên và có thể trở nên nghiêm trọng, đôi khi làm cho người bệnh không thể chịu đựng được.
Khó nuốtTriệu_chứng
,
buồn nônTriệu_chứng và
nôn sau khi ăn, Triệu_chứngthậm chí có thể
nôn ra máu: Triệu_chứngĐây là những biểu hiện của sự phát triển ngày càng to của các
khối u ung thư, Nguyên_nhângây ra khó khăn trong việc ăn uống và hấp thụ dưỡng chất, dẫn đến giảm cân nhanh chóng, cơ thể yếu ớt, thiếu sức sống.
Triệu chứng
đi ngoài ra máu: Triệu_chứngCác khối u lớn có thể vỡ gây ra
chảy máuTriệu_chứng và máu sẽ xuất hiện trong phân khi đi tiêu.
Cảm giác đau khi sờ nắn vùng bụng: Triệu_chứngĐiều này thường xuất hiện khi các
khối uNguyên_nhân ngày càng to lên.
Cơ thể người bệnh thường xuyên
mệt mỏi.
Triệu_chứngĐau vùng thượng vịTriệu_chứng có thể là dấu hiệu của
ung thư dạ dàyBệnh_lý
Biến chứng của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3
Biến chứng của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 rất nguy hiểm, có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe và thậm chí dẫn đến tử vong. Các biến chứng bao gồm:
Rối loạn hấp thụ dưỡng chất: Triệu_chứngUng thư dạ dàyBệnh_lý ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ dưỡng chất từ thức ăn, gây
suy dinh dưỡngBệnh_lý và
suy kiệt nặng.
Bệnh_lýHẹp môn vịBệnh_lý
:
Khối uNguyên_nhân trong dạ dày có thể gây ra
hẹp môn vị, Bệnh_lýlàm cho việc lưu thông thức ăn từ
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể xuống tá tràng gặp khó khăn.
Hẹp tâm vị: Bệnh_lýUng thư dạ dày vùng tâm vịBệnh_lý có thể gây biến chứng
hẹp tâm vị, Bệnh_lýdẫn đến cảm giác
nghẹn khi nuốtTriệu_chứng và
khó khăn khi ăn uống.
Triệu_chứngXuất huyết tiêu hóa: Triệu_chứngKhối uNguyên_nhân trong dạ dày có thể gây ra
xuất huyết, Triệu_chứngdẫn đến triệu chứng như
da xanh, Triệu_chứngniêm nhạt, Triệu_chứngvà
mệt mỏi.
Triệu_chứngThủng dạ dày: Bệnh_lýBiến chứng này thường xuất hiện trên nền
ung thư thể loétBệnh_lý cần phải cấp cứu ngay lập tức.
Tử vong:
Ung thư dạ dàyBệnh_lý là một trong những căn
bệnh ung thưBệnh_lý có tỷ lệ tử vong cao nhất nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 có thể gây biến chứng
xuất huyết tiêu hoáBệnh_lýxuất huyết tiêu hoáTriệu_chứng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào được đề cập ở trên, hãy ngay lập tức liên hệ với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tiến triển
bệnh ung thư dạ dàyBệnh_lý và giúp bạn phục hồi sức khỏe nhanh chóng.
## Nguyên nhân
Ung thư dạ dàyBệnh_lý có thể do nhiều nguyên nhân gây ra bao gồm:
Nhiễm trùng vi khuẩn H. pylori,
Nguyên_nhânpolyBệnh_lýp dạ dày
,
bệnh
viêm loét dạ dàyBệnh_lý
tái phát hoặc tiền sử bệnh lý lành tính ở dạ dày,
hút thuốc lá, Nguyên_nhânuống rượu bia, Nguyên_nhânchế độ ăn chứa nhiều chất bảo quản, thực phẩm nướng hoặc xông khói/ngâm muối, thực phẩm đóng hộp,
thịt hun khói, Nguyên_nhântiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư dạ dàyBệnh_lý hoặc các
rối loạn đường tiêu hóa, Nguyên_nhânthói quen ăn uống…Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời,
ung thư dạ dàyBệnh_lý sẽ tiến triển tới giai đoạn 3.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3?
Những đối tượng có yếu tố nguy cơ cao mắc
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3, bao gồm:
U tuyến dạ dày;
Bệnh_lýThiếu máu ác tính;
Nguyên_nhânChuyển sản ruột của dạ dày;
Nguyên_nhânPolyp tuyến gia đìnhBệnh_lý (
FAP)Bệnh_lý;
Hội chứng Lynch;
Bệnh_lýHội chứng Peutz-Jeghers;
Bệnh_lýHội chứng
đa polypBệnh_lý
.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3
Các yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ phát triển
ung thư dạ dày:
Bệnh_lýGiới tính:
Ung thư dạ dàyBệnh_lý thường xảy ra ở nam giới hơn nữ giới.
Chế độ ăn:
Thường xuyên ăn thịt chế biến (thức ăn khô, thức ăn hun khói), nướng hoặc nướng than cũng làm tăng nguy cơ
ung thư dạ dàyBệnh_lý ngoài vùng tâm vị;
Thức ăn có chứa hàm lượng nitrat cao;
Sử dụng hàm lượng muối cao trong thức ăn;
Ngoài ra,
ăn ít vitamin A, Nguyên_nhânăn ít vitamin A, CNguyên_nhân hoặc không ăn trái cây có thể làm tăng nguy cơ
ung thư dạ dày;
Bệnh_lýThiếu phương tiện bảo quản lạnh thức ăn.
Hút thuốc láNguyên_nhânHút thuốc lá và uống rượu: Nguyên_nhânRượu và thuốc lá sẽ làm nguy cơ mắc
ung thư dạ dày.
Bệnh_lýThừa cânNguyên_nhân và
béo phì: Nguyên_nhânLàm tăng nguy cơ mắc
ung thưBệnh_lý ở phần trên của dạ dày, khu vực gần thực quản.
Tiền sử gia đình
ung thư dạ dày.
Bệnh_lýNhiễm vi khuẩn Helicobacter pyloriNguyên_nhân (HP)
.
Một số loại polyp dạ dày.
Thiếu máu.
Nguyên_nhânNgười bị
thiếu máu ác tínhNguyên_nhân có nguy cơ cao mắc
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3
Để chẩn đoán phát hiện
ung thư dạ dày, Bệnh_lýcác phương pháp sau được sử dụng:
Nội soi
đường tiêu hóa trên: Chẩn_đoánQuá trình này cho phép bác sĩ kiểm tra tổn thương trực tiếp trên
niêm mạc dạ dàyBộ_phận_cơ_thể và lấy mẫu mô để xét nghiệm nếu cần thiết.
Sinh thiếtChẩn_đoán
: Nếu có dấu hiệu hoặc nghi ngờ về
ung thư, Bệnh_lýbác sĩ có thể lấy mẫu mô từ
niêm mạc dạ dàyBộ_phận_cơ_thể để kiểm tra. Phương pháp này được gọi là
sinh thiếtChẩn_đoán và thường được thực hiện trong quá trình
nội soi.
Chẩn_đoánSau khi phát hiện
ung thư dạ dày, Bệnh_lýcác xét nghiệm khác có thể được thực hiện để xác định mức độ lan rộng và giai đoạn của bệnh. Các phương pháp và quy trình được sử dụng bao gồm:
Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán có thể cung cấp thông tin về sức khỏe tổng thể của bệnh nhân, nhưng không đủ để chẩn đoán
ung thư dạ dày. Bệnh_lýXét nghiệm ADNChẩn_đoán được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể, giúp phát hiện các mảnh
tế bào ung thưNguyên_nhân có thể tồn tại trong máu.
Siêu âm dạ dày: Chẩn_đoánPhương pháp này được sử dụng để đánh giá các hạch bạch huyết gần
dạ dày. Bộ_phận_cơ_thểHình ảnh từ
siêu âmChẩn_đoán có thể hỗ trợ việc xác định vị trí và định hướng kim lấy mẫu mô. Mẫu mô này sau đó sẽ được kiểm tra trong phòng thí nghiệm để tìm kiếm sự có mặt của
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânung thư.
Bệnh_lýXét nghiệm hình ảnh: Chẩn_đoánCác phương pháp hình ảnh như
CTChẩn_đoán và
PET-CTChẩn_đoán có khả năng phát hiện dấu hiệu lan rộng của
ung thư dạ dàyBệnh_lý nếu có sự xuất hiện của
tế bào ung thưNguyên_nhân trong các hạch bạch huyết gần
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể hoặc trong các bộ phận khác của cơ thể.
Phẫu thuật: Điều_trịTrong những trường hợp không thể xác định được từ các phương pháp hình ảnh,
phẫu thuậtĐiều_trị có thể được thực hiện để kiểm tra bên trong cơ thể đồng thời tìm kiếm dấu hiệu của
ung thưBệnh_lý và sự lan rộng của nó, bao gồm cả việc xác định có
ung thưBệnh_lý di căn vào
ganBộ_phận_cơ_thể hoặc bộ phận khác.
Phương pháp nội soiChẩn_đoán có thể kiểm tra các tổn thương trên niêm mạc dạ dày
Điều trị
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3
Trong trường hợp
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3, việc điều trị đòi hỏi kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Dựa vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi của mỗi bệnh nhân, bác sĩ sẽ đề xuất phương pháp
điều trị phù.
Điều_trịPhương pháp điều trị
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 thường bao gồm
phẫu thuật,
Điều_trịhóa trịĐiều_trị
và
xạ trị. Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp đóng vai trò quan trọng và chủ đạo trong điều trị triệu chứng của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn muộn. Trong những trường hợp không thể thực hiện
phẫu thuậtĐiều_trị do sức khỏe yếu,
hóa trịĐiều_trị sẽ được áp dụng nhằm kiểm soát sự phát triển của khối u, ngăn chặn sự lan rộng và tiêu diệt chúng. Các loại
thuốcĐiều_trị hóa trịĐiều_trị sẽ được tiêm vào cơ thể qua tĩnh mạch hoặc uống. Mặc dù có thể gây ra các tác dụng phụ như
rụng tóc, Triệu_chứngthiếu máu, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnhưng các tác dụng này thường sẽ giảm đi sau mỗi liệu pháp
hóa trị.
Điều_trịNgoài ra,
phương phápĐiều_trị
xạ trịĐiều_trị
có thể được sử dụng kết hợp với
hóa trịĐiều_trị nhằm tăng cường hiệu quả của quá trình điều trị
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3.
Để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, bao gồm chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, hoạt động hợp lý và tiến hành thăm khám định kỳ để đánh giá tình trạng sức khỏe.
Hoá trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị có thể kiểm soát sự phát triển của
khối u ungNguyên_nhânkhối u ung thưNguyên_nhân
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3
Chế độ sinh hoạt:
Duy trì thói quen tập luyện thể dục thể thao.
Dành thời gian nghỉ ngơi thư giãn hợp lý để giảm căng thẳng trong công việc và cuộc sống.
Bỏ thuốc lá và hạn chế tiêu thụ rượu bia.
Phòng_ngừaTầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên.
Duy trì tinh thần lạc quan để kiểm soát bệnh tốt hơn và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Chế độ dinh dưỡng:
Ung thư dạ dàyBệnh_lý ngoài gây ảnh hưởng hấp thu dinh dưỡng còn bị chính
bệnh lýBệnh_lý ung thưBệnh_lý gây suy mòn cơ thể. Vì vậy, vấn đề tăng cường dinh dưỡng, nâng cao thể trạng người bệnh trước, sau
phẫu thuậtĐiều_trị và trong quá trình điều trị bổ trợ cũng như chăm sóc giai đoạn muộn là việc làm hết sức cần thiết. Một số lưu ý trong chế độ dinh dưỡng ở người
bệnh ung thư dạ dàyBệnh_lý như sau:
Sau
phẫu thuật, Điều_trịbệnh nhân cần
bổ sung nhiều vitamin và khoáng chấtPhòng_ngừa để tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ quá trình lành vết thương. Cần tăng cường chế độ ăn giàu năng lượng, bổ sung vi chất qua đường tiêu hóa và cả đường tĩnh mạch như truyền các dung dịch acid amin, lipid, các chế phẩm chứa cả dinh dưỡng và điện giải như các chế phẩm túi 2 ngăn, 3 ngăn: Kabiven, nutriplex, combilipid,... Thực đơn nên bao gồm các món canh, súp nhuyễn mịn để dễ tiêu hóa.
Khi lựa chọn thực phẩm, nên ưu tiên các loại thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Bệnh nhân nên
ănPhòng_ngừa từ 6 đến 7 bữa/ngày để duy trì lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Cần
bổ sungPhòng_ngừa các nhóm thực phẩm như: Thực phẩm giàu protein như trứng, sữa, pho mát; thực phẩm chứa chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt và rau củ.
Hạn chế sử dụng đồ ăn chế biến sẵn và thức ăn nhanh.
Phòng_ngừaBổ sung dinh dưỡng giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục
Phòng ngừa
ung thư dạ dàyBệnh_lý
Bệnh ung thư dạ dàyBệnh_lý cũng như các loại
ung thưBệnh_lý khác, sẽ có hiệu quả điều trị tốt hơn khi được phát hiện sớm. Vì vậy, việc thăm khám sức khỏe định kỳ và thực hiện các biện pháp sàng lọc
ung thưBệnh_lý là rất quan trọng, đặc biệt đối với những người có nguy cơ cao. Bằng cách này, chúng ta có thể phát hiện
ung thưBệnh_lý ở giai đoạn ban đầu và kịp thời điều trị căn bệnh nguy hiểm này. Ngược lại, nếu bệnh được phát hiện muộn, tế bào
ung thưBệnh_lý có thể phát triển nhanh chóng và gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe của bệnh nhân.
Ở Việt Nam, khuyến nghị tầm soát
ung thư dạ dàyBệnh_lý bắt đầu từ độ tuổi 40 và đặc biệt cho những người có yếu tố nguy cơ. Tuy nhiên, do tình hình
ung thư dạ dàyBệnh_lý trẻ hóa, việc tầm soát ở người trưởng thành nên được thực hiện sớm hơn. Người trẻ có yếu tố nguy cơ cao có thể bắt đầu tầm soát từ độ tuổi 30-35 để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và can thiệp kịp thời.
Môi trường sống và chế độ ăn đóng vai trò quan trọng liên quan đến
ung thư dạ dày. Bệnh_lýKhuyến cáo chế độ ăn cần
bổ sung thức ăn giàu vitamin A, CPhòng_ngừa như các thức ăn tươi, hoa quả tươi như cam, chanh, nhiều chất xơ. Bên cạnh đó cũng
bổ sung các yếu tốPhòng_ngừa vi lượng như kẽm, đồng, sắt, magie,... có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
41. article_0051
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ và những điều cần biết
## Giới thiệu
Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý là bệnh lý gì?
Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý
(
DCIS) Bệnh_lýlà một loại
ung thư vúBệnh_lý
trong đó các tế bào ung thư xếp dọc các ống dẫn sữa ở một hoặc cả hai vú. Ống dẫn sữa là những ống dẫn sữa từ
thuỳ vúBộ_phận_cơ_thể đến
núm vúBộ_phận_cơ_thể để cho con bú.
Ung thưBệnh_lý “tại chỗ” hoặc nằm (được chứa) bên trong
ống dẫn sữa.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư
biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ là một loại
ung thư vúBệnh_lý không xâm lấn được đặc trưng bởi sự tăng sinh của các tế bào biểu mô bất thường giới hạn trong màng đáy. Sự phá vỡ lớp màng đáy sẽ làm thay đổi chẩn đoán từ
DCISBệnh_lý sang
ung thư vú xâm lấn. Bệnh_lýDCISBệnh_lý được coi là dấu hiệu báo trước của
ung thư vúBệnh_lý xâm lấn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý (
DCIS) Bệnh_lýthường không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào. Tuy nhiên,
DCISBệnh_lý có thể gây ra các dấu hiệu như:
Một
khốiBệnh_lý u vú
;
Chảy
dịch núm vúTriệu_chứng
.
DCISBệnh_lý thường được tìm thấy trên
phim chụp quang tuyến vúChẩn_đoán và xuất hiện dưới dạng các cụm vôi hóa nhỏ có hình dạng và kích thước không đều.
Khi các
tế bào ung thưNguyên_nhân bắt đầu xâm lấn
ống dẫn sữa, Bộ_phận_cơ_thểbạn có thể thấy
ngứaTriệu_chứng hoặc
loétTriệu_chứng (hình thành vết
loét)Triệu_chứng.
Lưu ý,
ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ có thể xảy ra ở nam giới và vì họ không được chụp quang tuyến vú thường xuyên nên bệnh có thể biểu hiện dưới dạng
chảy máuTriệu_chứng hoặc
cục uTriệu_chứng ở
núm vú.
Bộ_phận_cơ_thểCó thể sờ thấy
khối uNguyên_nhân ở ngực trong
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
Biến chứng có thể gặp khi mắc
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lýống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
Các biến chứng khác nhau về mức độ nghiêm trọng và tần suất và có thể xảy ra ở tất cả các giai đoạn điều trị.
Các biến chứng của
phẫu thuậtĐiều_trị bao gồm
nhiễm trùng, Triệu_chứngtụ máu, Triệu_chứngtụ dịch, Triệu_chứnghở vết thương, Triệu_chứngđau, Triệu_chứngphù bạch huyết,
Bệnh_lýphù bạch huyết,
Triệu_chứngtrànTriệu_chứngtràn khí màng phổiTriệu_chứng
(do đặt dây),
hoại tử vạtTriệu_chứng sau
phẫu thuậtĐiều_trị (vạt da quá mỏng), bờ phẫu thuật không đủ cần phải cắt bỏ lại (vạt da quá dày hoặc định vị kém).
Một biến chứng
phẫu thuậtĐiều_trị khác khiến bệnh nhân không hài lòng là kết quả thẩm mỹ kém.
Các biến chứng y khoa do điều trị bằng hormone bằng Tamoxifen bao gồm
ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý
,
đột quỵ,
Bệnh_lýhuyết khối tĩnh mạch sâuBệnh_lý
và
tắc động mạch phổiBệnh_lý
.
Các biến chứng của
xạ trịĐiều_trị bao gồm thay đổi da và mô (cứng hơn, nhỏ hơn, đổi màu, v.v.),
mệt mỏi, Triệu_chứngho, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứnggãy xương sườnTriệu_chứng và rất hiếm khi bị
AngiosarcomaBệnh_lý và
bệnh đám rối cánh tay.
Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy hẹn gặp bác sĩ nếu bạn nhận thấy có sự thay đổi ở ngực, chẳng hạn như:
Khối u vú;
Triệu_chứngVùng dưới da dày lênTriệu_chứng hoặc
tiết dịch ở núm vú;
Triệu_chứngĐau ở vúTriệu_chứng hoặc
núm vúBộ_phận_cơ_thể của bạn;
Núm vú kéo vào trong;
Triệu_chứngThay đổi da (
da nhăn nheo, Triệu_chứngda dày hơn,
Triệu_chứngda khôTriệu_chứng
, bong tróc hoặc
đỏ)Triệu_chứng.
Nhiều triệu chứng trong số này cũng là dấu hiệu của tình trạng lành tính (không
ung thư)Bệnh_lý. Hãy kiểm tra mọi thay đổi để chắc chắn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
Không rõ nguyên nhân gây ra
Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý (
DCIS)Bệnh_lý.
DCISBệnh_lý hình thành khi xảy ra
đột biến genNguyên_nhân
ở tế bào
ống dẫn sữa. Bộ_phận_cơ_thểĐột biến genNguyên_nhân khiến các tế bào có vẻ bất thường nhưng vẫn chưa có khả năng thoát ra khỏi
ống dẫn sữa. Bộ_phận_cơ_thểCác yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm lối sống, môi trường và gen được truyền từ cha mẹ.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ?
Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tạiBệnh_lýUng thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý là một dạng
ung thư vúBệnh_lý phổ biến ở phụ nữ chiếm 20% đến 25% tổng số ca chẩn đoán
ung thưBệnh_lý mới hàng năm. Đàn ông vẫn có khả năng mắc
DCIS, Bệnh_lýnhưng trường hợp này rất hiếm.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
Một trong những điều quan trọng nhất là tuổi tác. Nếu bạn là phụ nữ khả năng mắc
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ của bạn sẽ tăng lên khi bạn già đi, đặc biệt là trên 30 tuổi. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm:
Tiền sử bệnh lý gia đình có mắc
bệnh ung thư vú;
Bệnh_lýCó kinh trước 12 tuổi;
Có con sau 30;
Không bao giờ mang thai hoặc cho con bú;
Bắt đầu mãn kinh sau tuổi 55;
Tiền sử cá nhân mắc
bệnh ung thư vúBệnh_lý hoặc tăng sản không điển hình;
Có
mô vú dày đặc
;
Đã từng xạ trị trực tiếp vào ngực;
Có
đột biến genNguyên_nhân liên quan đến tăng nguy cơ
ung thưBệnh_lý (BRCA1 và BRCA2).
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý (
DCIS) Bệnh_lýở hầu hết mọi người sẽ không gặp bất kỳ triệu chứng nào. Chẩn đoán
DCISBệnh_lý bao gồm sự kết hợp của các quy trình:
Khám thực thể vúChẩn_đoán
Mặc dù bệnh nhân có thể không sờ thấy được khối u nào, nhưng điều quan trọng là phải thực hiện khám lâm sàng để đánh giá cẩn thận
vúBộ_phận_cơ_thể và
náchBộ_phận_cơ_thể hai bên xem có tiết dịch ở
núm vú, Bộ_phận_cơ_thểthay đổi ở da, vón cục, tiết dịch và hạch có bất thường không để đánh giá.
Chụp nhũ ảnhChẩn_đoán (
X quang tuyến vú)
Chẩn_đoánTrong
ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ,
đọc ảnh
chụp X quang tuyến vúChẩn_đoánvúBộ_phận_cơ_thể
có sự xuất hiện của các
vi vôi hóaNguyên_nhânvi vôi hóa cục bộNguyên_nhân hoặc lan rộng và có hình dạng và kích thước không đều.
Chụp nhũ ảnh 3DChẩn_đoán thường được khuyến nghị, giúp chụp ảnh ở độ phóng đại cao hơn từ nhiều góc độ hơn. Chụp loại này sẽ đánh giá cả hai vú và có cái nhìn sâu hơn về các
vi vôi hóaNguyên_nhân để xác định xem chúng có phải là nguyên nhân đáng lo ngại hay không. Nếu khu vực nghi vấn cần được đánh giá thêm, hình ảnh bổ sung có thể được thực hiện sau đó là
sinh thiết vú.
Chẩn_đoánSinh thiết vúChẩn_đoán
Sinh thiết
lõi kimChẩn_đoán dưới hướng dẫn bằng hình ảnh được thực hiện trên vùng nghi ngờ sẽ đưa ra chẩn đoán mô học.
Sinh thiết lõi kimChẩn_đoán sẽ cho phép lấy được nhiều mô hơn so với chọc hút bằng kim nhỏ; điều này sẽ cho phép nhà nghiên cứu bệnh học xác định xem
ung thư vúBệnh_lý là xâm lấn hay không xâm lấn. Đáng lưu ý, ngay cả
sinh thiết lõi bằng kimChẩn_đoán cũng có những hạn chế. Khi
sinh thiết lõi kimChẩn_đoán cho thấy
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ vẫn có 10% đến 20% khả năng mẫu
phẫu thuậtĐiều_trị cắt bỏ cuối cùng sẽ chứa
ung thư biểu mô xâm lấn.
Bệnh_lýChụp nhũ ảnhChẩn_đoán trong chẩn đoán
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
Điều trị
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
Nội khoa
Mặc dù
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ không phải là một loại
ung thưBệnh_lý nguy hiểm hoặc lây lan nhanh, nhưng điều quan trọng là phải được điều trị hoặc theo dõi chặt chẽ tình trạng của người bệnh. Một số dạng
DCISBệnh_lý có thể trở nên xâm lấn nếu không điều trị. Điều này có nghĩa là
ung thưBệnh_lý lan ra ngoài
ống dẫn sữaBộ_phận_cơ_thể và vào
mô vúBộ_phận_cơ_thể xung quanh.
Liệu pháp Hormone:
Điều_trịLiệu pháp hormoneĐiều_trị là phương pháp điều trị nhằm ngăn chặn hormone tiếp cận tế bào
ung thưBệnh_lý và chỉ có hiệu quả đối với các
bệnh ung thưBệnh_lý phát triển để đáp ứng với hormone (
ung thư vúBệnh_lý dương tính với thụ thể hormone).
Liệu pháp hormoneĐiều_trị không phải là phương pháp điều trị
DCIS, Bệnh_lýnhưng nó có thể được coi là một liệu pháp bổ sung (bổ trợ) được đưa ra sau
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
xạ trịĐiều_trị nhằm giảm nguy cơ tái phát
DCISBệnh_lý hoặc
ung thư vú xâm lấnBệnh_lý ở một trong hai vú trong tương lai.
Thuốc
TamoĐiều_trịThuốc
TamoxifenĐiều_trị
ngăn chặn hoạt động của estrogen một loại hormone cung cấp năng lượng cho một số tế bào
ung thư vúBệnh_lý và thúc đẩy sự phát triển của
khối uNguyên_nhân - để giảm nguy cơ phát triển
ung thư vúBệnh_lý xâm lấn. Nó có thể được sử dụng tới 5 năm ở cả những phụ nữ chưa trải qua thời kỳ mãn kinh (tiền mãn kinh) và ở những người đã mãn kinh (sau mãn kinh).
Phụ nữ sau mãn kinh cũng có thể cân nhắc liệu pháp hormone bằng thuốc gọi là
thuốc ứTên_thuốcc chế Aromatase. Những loại thuốc này, được sử dụng trong tối đa 5 năm, hoạt động bằng cách giảm lượng estrogen sản xuất trong cơ thể.
Xạ trị:
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
thường được dùng sau
phẫu thuật bảo tồn vú. Điều_trịĐiều trị thường kéo dài từ ba đến bốn tuần.
Xạ trịĐiều_trị làm giảm khả năng
ung thưBệnh_lý quay trở lại. Trong quá trình thực hiện,
máy xạ trịĐiều_trị sẽ hướng bức xạ vào
mô vúBộ_phận_cơ_thể của bạn (bức xạ chùm tia bên ngoài) để tiêu diệt mọi
tế bào ung thưNguyên_nhân còn sót lại. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể theo dõi tình trạng của người bệnh và chỉ tiến hành
xạ trịĐiều_trị nếu
ung thưBệnh_lý quay trở lại.
Ngoại khoa
Các phương pháp điều trị phổ biến nhất cho
DCISBệnh_lý là
phẫu thuật bảo tồn vúĐiều_trị (cắt bỏ khối u) hoặc
phẫu thuật cắt bỏ vú.
Điều_trịPhẫu thuật bảo tồn vúĐiều_trị
(
BCS) Điều_trịhoặc
cắt bỏ khối uĐiều_trị sẽ loại bỏ tất cả các tế bào
ung thưBệnh_lý cùng với các mô vú khỏe mạnh giáp với mô
ung thư. Bệnh_lýViệc loại bỏ một lượng nhỏ mô khỏe mạnh gần đó sẽ làm tăng khả năng không có tế bào bất thường nào bị sót lại. Bác sĩ sẽ giữ nguyên phần lớn vú của người bệnh. Thông thường, sẽ không cần
phẫu thuật tái tạo vúĐiều_trịthuật tái tạo vúĐiều_trị sau
BCS.
Điều_trịPhẫu thuật cắt bỏ vúĐiều_trị loại bỏ toàn bộ
vúBộ_phận_cơ_thể bị ảnh hưởng hoặc cả hai
vúBộ_phận_cơ_thể (cắt bỏ vú đôi).
Phẫu thuật cắt bỏ vúĐiều_trị có thể là lựa chọn tốt hơn nếu
ung thưBệnh_lý lan rộng khắp nhiều ống dẫn sữa hoặc nếu khối u đặc biệt lớn. Có thể sẽ không cần
xạ trịĐiều_trị nếu bạn đã
phẫu thuật cắt bỏ vú.
Điều_trịTái tạo vúĐiều_trị có thể là một lựa chọn nếu bạn đã
phẫu thuật cắt bỏ vú. Điều_trịTham khảo ý kiến bác sĩ về tái tạo vú sau
phẫu thuật cắt bỏ vú.
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị tốt nhất trong
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
Chế độ sinh hoạt:
Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh:
Tái khám định kỳPhòng_ngừa để kiểm tra,
tuân thủPhòng_ngừa theo phác đồ của bác sĩ.
Tham gia các lớp tập luyện thể dục thể thao phù hợpPhòng_ngừa tăng cường sức khỏe,
tránh thụ động ngồi nhiều một chỗ, Phòng_ngừaduy trì cân nặng hợp lý.
Tránh làm việc quá sức, Phòng_ngừagiữ tinh thần lạc quan, thoải mái, Phòng_ngừatham gia các hoạt động ngoài trời.
Phòng_ngừaNgủ đủ giấc, Phòng_ngừatránh thức khuya, sử dụng các thiết bị điện tử nhiều.
Phòng_ngừaKhông sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Xây dựng chế độ ăn lành mạnh:
Ăn chín uống sôi, Phòng_ngừacó thể thay đổi các món ăn thường xuyên để không bị nhàm chán.
Chế độ ăn nên đầy đủ chất dinh dưỡng, tăng cường thêm nhóm thực phẩm giàu
omega 3
có trong dầu oliu, hạnh nhân, bơ, cá hồi… tăng cường thêm rau xanh chứa nhiều chất xơ như bông cải xanh, bắp cải, các loại trái cây, củ quả.
Hạn chế chế biến thức ăn với nhiều dầu mỡ, Phòng_ngừaưu tiên các cách chế biến như hấp, luộc.
Hạn chế ăn thức ăn quá nhiều đường, quá mặn, Phòng_ngừacác loại thức ăn nhanh.
Uống nhiều nước trong ngày.
Phòng_ngừaKhông uống rượu, bia, đồ uống có cồn.
Phòng_ngừaChế độ ăn cân bằng dinh dưỡng phòng ngừa
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
Phương pháp phòng ngừa
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ
Mặc dù không có cách nào thực sự để ngăn ngừa
UngBệnh_lýUng thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ, nhưng
chụp nhũ ảnhChẩn_đoán hàng năm có thể giúp phát hiện sớm bệnh. Việc phát hiện sớm
Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ và các loại
ung thư vúBệnh_lý khác có thể mang lại kết quả tốt hơn với phương pháp điều trị ít xâm lấn hơn. Ngoài ra, có thể thực hiện một số phương pháp có thể giảm nguy cơ mắc bệnh như:
Duy trì lối sống lành mạnh và tránh những yếu tố rủi ro chẳng hạn như
không uống quá nhiều rượu và tham gia các hoạt động thể chất.
Phòng_ngừaKhám sức khỏe định kỳ, Phòng_ngừakiểm soát tốt các bệnh lý nền.
Phòng_ngừaChế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng.
Phòng_ngừaDuy trì cân nặng phù hợp,
Phòng_ngừagiảm cân
nếu béo phì.
Phòng_ngừaTránh môi trường độc hại, Phòng_ngừagiữ tinh thần lạc quan, Phòng_ngừatránh căng thẳng.
Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá, sử dụng các chất độc hại.
Phòng_ngừaUống đủ lượng nước trong ngày.Phòng_ngừa
42. article_0052
Ung thư mô mỡBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư mô mỡBệnh_lý là gì?
Ung thư mô mỡBệnh_lý (
Liposarcoma) Bệnh_lýlà một loại
ung thưBệnh_lý
hiếm gặp bắt đầu từ các
tế bào mỡ
. Nó thường bắt đầu bằng sự phát triển của các tế bào mỡ ở
bụngBộ_phận_cơ_thể hoặc ở cơ tay và chân. Nhưng
ung thư mỡBệnh_lý có thể bắt đầu ở các tế bào mỡ ở bất cứ đâu trong cơ thể.
Ung thư mô mỡBệnh_lý chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn trung niên, từ 50 đến 65 tuổi. Nhiều khối u trong số này có độ ác tính thấp và phát triển chậm. Một số loại khác có thể phát triển mạnh mẽ hơn và dẫn hình thành khối u ác tính. Những
bệnh ung thưBệnh_lý này đôi khi quay trở lại sau khi điều trị và có thể di căn (lan rộng). Khi chúng di căn, nó có thể lan đến
phổi, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thể và các
mô mềmBộ_phận_cơ_thể khác.
Có bốn loại
u mỡBệnh_lý chính:
U mỡ biệt hóa tốt, Bệnh_lýu mỡ đặc biệt, Bệnh_lýu mỡ dạng myxoidBệnh_lý và
u mỡ đa hình thái.
Bệnh_lýU mỡ biệt hóa tốt:
Bệnh_lýU mỡ biệt hóa tốtBệnh_lý chiếm 40 - 45% tổng số sarcoma mỡ. Chúng hiếm khi di căn và do đó được coi là khối u lành tính hoặc tiền ác tính.
U mỡ đặc biệt:
Bệnh_lýU mỡ đặc biệtBệnh_lý xảy ra thường xuyên nhất ở người trung niên và người lớn tuổi với tỷ lệ mắc cao nhất ở 60 đến 80 tuổi. Hiếm khi những khối u này phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên. Các khối u này thường xảy ra nhất ở
khoang sau phúc mạc.
Bộ_phận_cơ_thểU mỡ dạng myoxid:
Bệnh_lýU mỡ dạng myoxidBệnh_lý còn được gọi là liposarcoma tế bào tròn, chiếm ~30% tổng số u tế bào mỡ. Nó có tỷ lệ mắc cao nhất ở người từ 40 đến 50 tuổi.
MLSBệnh_lý thường biểu hiện dưới dạng một khối lớn (1 đến 39cm; trung bình 12cm), di động, giới hạn rõ, không đau, phát triển từ 1 tuần đến 15 năm trước khi chẩn đoán.
U mỡ đa hình thái:
Bệnh_lýU mỡ đa hình tháiBệnh_lý chiếm 5% đến 10% trong tổng số các trường hợp
u mỡ, Bệnh_lýphát triển nhanh, thường lớn (>5 cm) và các
khối u tế bào mỡNguyên_nhân không đau nhưng ác tính cao. Chúng xảy ra chủ yếu ở nữ giới và những người >50 tuổi. Các
khối uNguyên_nhân này xuất hiện ở chân hoặc
cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểsau
phúc mạcBộ_phận_cơ_thể hoặc
bụng, Bộ_phận_cơ_thểhoặc trong một số trường hợp hiếm có thể phát triển ở
thừng tinh, Bộ_phận_cơ_thểvùng
đầu cổ, Bộ_phận_cơ_thểthành ngực,
khoang chậu, Bộ_phận_cơ_thểmàng phổi, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thể và
cột sống.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư mô mỡBệnh_lý
Các triệu chứng của
ung thư mô mỡBệnh_lý khác nhau tùy theo kích thước và vị trí của
khối u. Nguyên_nhânMột số người không có triệu chứng, nhưng những trường hợp khác thì nhận thấy những cục u hoặc
vết sưngTriệu_chứng bất thường dưới da. Mọi người thường chỉ nhận thấy những thay đổi sau khi
khối uNguyên_nhân đủ lớn để chèn ép vào các cơ quan, chẳng hạn như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểruộtBộ_phận_cơ_thể hoặc
dạ dày. Bộ_phận_cơ_thểCác triệu chứng có thể bao gồm:
Một
khối uNguyên_nhân mới hoặc đang phát triển bên dưới da, đặc biệt là xung quanh hoặc phía sau đầu gối, cánh tay hoặc trên đùi của bạn.
ĐauTriệu_chứng hoặc
sưng tấyTriệu_chứng ở vùng có
u mỡNguyên_nhân như
cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểđùi, Bộ_phận_cơ_thểbụng;
Bộ_phận_cơ_thểCảm thấy mau no;
Triệu_chứngĂn mất ngon;
Triệu_chứngTáo bónTriệu_chứng
;
Phân có máuTriệu_chứng hoặc
có màu đen hoặc hắc ín;
Triệu_chứngChuột rútTriệu_chứng
;
Nôn ra máuTriệu_chứng
;
Đau ngực;
Triệu_chứngKhó thởTriệu_chứng
.
ĐauTriệu_chứng và
sưng tấyTriệu_chứng tại vị trí u là triệu chứng thường gặp của
ung thư mô mỡBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư mô mỡBệnh_lý như
cục uNguyên_nhân hoặc
vết sưng bất thườngTriệu_chứng dưới da mà kích thước càng ngày càng lớn, hãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư mô mỡBệnh_lý
Không rõ nguyên nhân gây ra
ung thư mô mỡ.
Bệnh_lýUng thư mô mỡBệnh_lý xảy ra khi một số
gen đột biến
hoặc thay đổi, khiến các tế bào mỡ nhân lên không kiểm soát và hình thành
khối u. Nguyên_nhânCác nhà nghiên cứu y học đã xác định được ít nhất 20
đột biến genNguyên_nhân khác nhau gây ra
ung thư mỡ. Bệnh_lýTuy nhiên, các nhà nghiên cứu không biết lý do tại sao những gen này đột biến.
Nguyên nhân của
ung thư mô mỡBệnh_lý là do
đột biến genNguyên_nhân
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư mô mỡ?
Bệnh_lýMặc dù
ung thư mô mỡBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên độ tuổi trung bình khi chẩn đoán là 65 tuổi.
Số lượng nam giới được chẩn đoán mắc
ung thư mô mỡBệnh_lý cao gấp đôi so với nữ giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư mô mỡBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư mô mỡBệnh_lý bao gồm:
Gia đình có người mắc bệnh;
Xạ trị
cho
bệnh ung thư ác tínhBệnh_lý khác;
Tiếp xúc với các hóa chất;
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư mô mỡBệnh_lý
Các bác sĩ bắt đầu chẩn đoán bằng cách khám thực thể và hỏi về các triệu chứng. Các xét nghiệm họ có thể sử dụng bao gồm:
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT)Chẩn_đoán:
Chụp CTChẩn_đoán
giúp bác sĩ xác định vị trí
khối u, Nguyên_nhânbao gồm mức độ lan rộng của chúng với các cơ quan khác và đánh giá kích thước
khối u.
Nguyên_nhânChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán:
ChụpChẩn_đoán MRIChẩn_đoán
giúp bác sĩ kiểm tra các
dây thần kinh, Bộ_phận_cơ_thểmạch máuBộ_phận_cơ_thể và cơ gần đó có thể bị ảnh hưởng bởi
ung thư mô mỡ.
Bệnh_lýSinh thiết:
Chẩn_đoánCác bác sĩ lấy mẫu mô khối u để các bác sĩ giải phẫu bệnh có thể kiểm tra tế bào khối u dưới kính hiển vi.
Xét nghiệm phân tửChẩn_đoán và
di truyền:
Chẩn_đoánNhững xét nghiệm này xác định phân loại
u mỡ.
Bệnh_lýChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan) Chẩn_đoánlà xét nghiệm thường được chỉ định để giúp bác sĩ chẩn đoán xác định
ung thư mô mỡBệnh_lý
Điều trị
ung thư mô mỡBệnh_lý
Nội khoa
Các phương pháp điều trị thường được bác sĩ chỉ định bao gồm:
Xạ trị:
Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt
tế bào ung thư. Nguyên_nhânNăng lượng có thể đến từ tia X, proton hoặc các nguồn khác.
Xạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng trước hoặc sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc để thu nhỏ
khối u.
Nguyên_nhânHóa trị:
Điều_trịHóa trịĐiều_trị
sử dụng hóa chất mạnh để tiêu diệt
tế bào ung thư. Nguyên_nhânMột số loại
thuốc hóa trịĐiều_trị được tiêm qua tĩnh mạch và một số được dùng dưới dạng thuốc viên. Không phải tất cả các loại
ung thư mô mỡBệnh_lý đều nhạy cảm với
hóa trị. Điều_trịViệc chẩn đoán cẩn thận loại
ung thưBệnh_lý có thể cho thấy liệu
hóa trịĐiều_trị có thể giúp ích cho bạn hay không.
Hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ
tế bào ung thưNguyên_nhân nào còn sót lại. Nó cũng có thể được sử dụng trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ
khối u. Nguyên_nhânHóa trịĐiều_trị đôi khi được kết hợp với
xạ trị.
Điều_trịNgoại khoa
Mục tiêu của
phẫu thuậtĐiều_trị là loại bỏ tất cả các tế bào
ung thư. Bệnh_lýNếu một
khối u mỡNguyên_nhân phát triển lan đến các cơ quan lân cận thì việc loại bỏ toàn bộ
khối u mỡNguyên_nhân có thể không thực hiện được.
Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp hiệu quả giúp cắt bỏ
khối uNguyên_nhân khỏi cơ thể
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư mô mỡBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của
ung thư mô mỡ, Bệnh_lýbạn có thể tham khảo các việc làm sau:
Tránh tiếp xúc với tia bức xạ, hóa chất độc hại;
Phòng_ngừaTự theo dõi các triệu chứng, Phòng_ngừanếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của bản thân hoặc người thân hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
ung thư mô mỡ, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân.
Phòng ngừa
ung thư mô mỡBệnh_lý
Do nguyên nhân gây
đột biến genNguyên_nhân trong
ung thư mô mỡBệnh_lý vẫn chưa tìm ra rõ ràng. Vì vậy, không có cách nào có thể ngăn ngừa
ung thư mô mỡ.Bệnh_lý
43. article_0053
U xơ thần kinhBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
U xơ thần kinhBệnh_lý là gì?
U xơ thần kinhBệnh_lý (
Neurofibromatosis) Bệnh_lýlà một nhóm rối loạn di truyền khiến
khối uNguyên_nhân hình thành trên
mô thần kinh. Bộ_phận_cơ_thểNhững
khối uNguyên_nhân này có thể phát triển ở bất kỳ vị trí nào trong hệ thần kinh, bao gồm
não, Bộ_phận_cơ_thểtủy sốngBộ_phận_cơ_thể và
dây thần kinh. Bộ_phận_cơ_thểCó ba loại
u xơ thần kinh:
Bệnh_lýU xơ thần kinh loại 1Bệnh_lý (
NF1):
Bệnh_lýBệnh này gây
thay đổi daTriệu_chứng và
biến dạng xương. Triệu_chứngNó thường bắt đầu từ thời thơ ấu. Đôi khi các triệu chứng xuất hiện ngay từ khi sinh ra.
U xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (
NF2):
Bệnh_lýBệnh này gây
mất thính lực, Triệu_chứngù taiTriệu_chứng và
mất thăng bằng. Triệu_chứngCác triệu chứng thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên.
Bệnh Schwannomatosis:
Bệnh_lýBệnh này gây
đau dữ dội. Triệu_chứngĐây là loại hiếm nhất và thường được chẩn đoán ở tuổi trưởng thành.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u xơ thần kinhBệnh_lý
Có ba loại
u xơ thần kinh, Bệnh_lýmỗi loại có các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau.
Bệnh u xơ thần kinh loại 1Bệnh_lý
Bệnh u xơ thần kinh loại 1Bệnh_lý (
NF1)Bệnh_lý thường được chẩn đoán trong thời thơ ấu. Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:
Trên da có những đốm phẳng, màu nâu nhạt (đốm cafe au lait). Có hơn sáu đốm cafe au lait gợi ý NF1. Chúng thường xuất hiện khi mới sinh hoặc xuất hiện trong những năm đầu đời. Sau tuổi trưởng thành, những đốm mới ngừng xuất hiện.
Những
vết sưng nhỏ trênTriệu_chứng mống mắtBộ_phận_cơ_thể (nốt Lisch). Những nốt này không thể dễ dàng nhìn thấy và không ảnh hưởng đến thị lực.
Những nốt
sưng mềm, Triệu_chứngcỡ hạt đậu trên hoặc dưới da (
u xơ thần kinh)Bệnh_lý.
Biến dạng xương:
Vẹo cột sốngTriệu_chứng hoặc
cong cẳng chân.
Triệu_chứngKhối u trên
dây thần kinh thị giácBộ_phận_cơ_thể (
u thần kinh đệm thị giác)Bệnh_lý. Những
khối uNguyên_nhân này thường xuất hiện trước 3 tuổi.
Suy giảm kỹ năng tư duyTriệu_chứng nhưng thường ở mức độ nhẹ.
Kích thước đầu lớn hơn bình thường do thể tích não tăng lên.
Các đốm
cafe au laitTriệu_chứng trên da là biểu hiện của
bệnh u xơ thần kinh loại 1Bệnh_lý
Bệnh uBệnh_lýBệnh u xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý
Bệnh u xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (NF2) ít phổ biến hơn NF1. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:
Mất thính lực dần dần;
Triệu_chứngThăng bằng kém;
Triệu_chứngNhức đầuTriệu_chứng
;
Tê và yếu ở cánh tayTriệu_chứng hoặc chân;
Vấn đề về thị lựcTriệu_chứng hoặc
đục thủy tinh thể;
Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng
;
Đau đầu.
Triệu_chứngBệnh SchwannomatosisBệnh_lý
Bệnh SchwannomatosisBệnh_lý là
bệnh u xơ thần kinhBệnh_lý hiếm gặp, thường ảnh hưởng đến những người sau 20 tuổi. Các triệu chứng thường xuất hiện ở độ tuổi từ 25 đến 30.
Bệnh SchwannomatosisBệnh_lý khiến
khối uNguyên_nhân phát triển trên các
dây thần kinh sọ, Bộ_phận_cơ_thểcột sốngBộ_phận_cơ_thể và ngoại biên nhưng hiếm khi xảy ra trên
dây thần kinh tiền đình ốc tai, Bộ_phận_cơ_thểvì vậy những người mắc
bệnh SchwannomatosisBệnh_lý không bị
mất thính lựcTriệu_chứng giống như những người mắc
bệnh u xơ thần kinh loại 2.Bệnh_lý
Các triệu chứng của
bệnh SchwannomatosisBệnh_lý bao gồm:
Đau mãn tính, Triệu_chứngcó thể xảy ra ở bất cứ đâu trên cơ thể và có thể gây tàn tật;
Tê hoặc yếu ở các bộ phậnTriệu_chứng khác nhau của cơ thể;
Teo cơ.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn hoặc con bạn có bất kỳ triệu chứng
u xơ thần kinh, Bệnh_lýhãy liên hệ ngay với bác sĩ thần kinh để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u xơ thần kinhBệnh_lý
Bệnh u xơ thần kinhBệnh_lý là do các khiếm khuyết di truyền (đột biến) được truyền từ cha mẹ hoặc xảy ra một cách tự nhiên khi thụ thai. Các gen cụ thể liên quan phụ thuộc vào loại
u xơ thần kinh:
Bệnh_lýU xơ thần kinh loại 1Bệnh_lý (
NF1):
Bệnh_lýGen NF1 nằm trên nhiễm sắc thể 17 tạo ra một loại protein giúp điều chỉnh sự phát triển của tế bào.
Gen đột biếnNguyên_nhân gây mất chất xơ thần kinh, khiến tế bào phát triển không kiểm soát.
U xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (
NF2):
Bệnh_lýGen NF2 nằm trên nhiễm sắc thể 22 và tạo ra một loại protein gọi là merlin (còn gọi là Schwannomin), có tác dụng ức chế khối u.
Gen đột biếnNguyên_nhân làm mất merlin, dẫn đến tế bào phát triển không kiểm soát được.
Bệnh Schwannomatosis:
Bệnh_lýCho đến nay, có hai gen được biết là gây ra bệnh này là SMARCB1 và LZTR1.
Đột biến genNguyên_nhân có thể là nguyên nhân dẫn đến
bệnh u xơ thần kinhBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u xơ thần kinh?
Bệnh_lýTrẻ em thường mắc
bệnh u xơ thần kinhBệnh_lý nhiều hơn người lớn.
U xơ thần kinhBệnh_lý xảy ra ở nam và nữ giới với tỷ lệ ngang nhau.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u xơ thần kinhBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển
chứng u xơ thần kinh, Bệnh_lýbao gồm:
Gia đình có người thân mắc
bệnh u xơ thần kinh;
Bệnh_lýTiếp xúc với hóa chất, tia xạ, bức xạNguyên_nhân trong thời kỳ mang thai.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u xơ thần kinhBệnh_lý
Bác sĩ sẽ bắt đầu bằng việc xem xét bệnh sử cá nhân và gia đình của bạn cũng như khám thực thể.
Bác sĩ sẽ kiểm tra da của bạn để tìm các đốm cafe au lait, điều này có thể giúp chẩn đoán NF1.
Nếu cần xét nghiệm bổ sung để
chẩn đoán
bệnh NF1Bệnh_lý
,
NF2Bệnh_lý hoặc
bệnh Schwannomatosis, Bệnh_lýbác sĩ có thể đề nghị:
Kiểm tra mắt:
Chẩn_đoánBác sĩ nhãn khoa có thể phát hiện các nốt
Lisch,
Triệu_chứngđục thủy tinh thểTriệu_chứng
và
mất thị lực.
Triệu_chứngKiểm tra thính lựcChẩn_đoán và thăng bằng:
Một bài
kiểm tra đo thính lực đồChẩn_đoán có thể giúp đánh giá thính giác và vấn đề cân bằng ở những người mắc
bệnh NF2.Bệnh_lý
Chụp X-quang, Chẩn_đoánX-quang, Chẩn_đoánchụp CTChẩn_đoán hoặc
MRI:
Chẩn_đoánCó thể giúp xác định các bất thường về xương,
khối uNguyên_nhân trong
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủyBộ_phận_cơ_thểtủy sống. Bộ_phận_cơ_thểMRIChẩn_đoán có thể được sử dụng để chẩn đoán
u thần kinh đệm thị giác. Bệnh_lýCác
xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán cũng thường được sử dụng để theo dõi
bệnh NF2Bệnh_lý và
bệnh Schwannomatosis.
Bệnh_lýXét nghiệm di truyền:
Chẩn_đoánCác xét nghiệm để xác định NF1 và NF2 hiện có sẵn và có thể được thực hiện trong thai kỳ trước khi em bé chào đời.
Xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán có thể giúp bác sĩ chẩn đoán
bệnh u xơ thần kinhBệnh_lý
Điều trị
u xơ thần kinhBệnh_lý
Nội khoa
Các phương pháp
điều trị
u xơ thần kinhBệnh_lý
bằng nội khoa bao gồm:
Thuốc Selumetinib:
Điều_trịCơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt
SelumetinibĐiều_trị là phương pháp điều trị cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên mắc
bệnh NF1. Bệnh_lýThuốc giúp ngăn chặn các tế bào
khối uNguyên_nhân phát triển.
Thuốc giảm đau:
Điều_trịThuốc giảm đauĐiều_trị là một phần quan trọng trong điều trị
bệnh Schwannomatosis. Bệnh_lýBác sĩ của bạn có thể đề nghị:
GabapentinTên_thuốc
,
Pregabalin, Tên_thuốcAmitriptyline, Tên_thuốcDuloxetine,
Tên_thuốcTopiramateTên_thuốc
hoặc
Carbamazepine.
Tên_thuốcHóa trị:
Điều_trịHóa trịĐiều_trị trong trường hợp mắc các
khối uNguyên_nhân ác tính.
Ngoại khoa
Phẫu thuật khi
khối uNguyên_nhân có kích thước lớn, gây ra các triệu chứng khó chịu cho người bệnh hoặc
khối uNguyên_nhân có nguy cơ thành ác tính và có thể di căn sang các bộ phận khác.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
u xơ thần kinhBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaTự theo dõi các triệu chứng, Phòng_ngừanếu có bất kỳ triệu chứng mới hoặc nặng lên của các triệu chứng cũ cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị.
Không tiếp xúc với thuốc lá, hóa chất, bức xạ trong thời kỳ
mang thaiPhòng_ngừa
.
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
u xơ thần kinh, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bạn.
Duy trì chế độ ăn khoa học và cân bằng đóng vai trò quan trọng
Phòng ngừa
u xơ thần kinhBệnh_lý
Không có cách nào để ngăn ngừa
bệnh u xơ thần kinh. Bệnh_lýNếu dự định lập gia đình, bạn có thể gặp bác sĩ tư vấn di truyền. Điều này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng sinh con mắc các
bệnh lý di truyền.Bệnh_lý
44. article_0054
U trong ống sống: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị
## Giới thiệu
U trong ống sốngBệnh_lý là gì?
U trong ống sốngBệnh_lý là sự phát triển bất thường của các tế bào bên trong hoặc xung quanh
ống sống. Bộ_phận_cơ_thểCác
khối uNguyên_nhân trong
ống sốngBộ_phận_cơ_thể có thể được xác định dựa trên vị trí như sau:
Trong
tủy sống;
Bộ_phận_cơ_thểTrong
màng tủy;
Bộ_phận_cơ_thểNgoài
màng tủy;
Bộ_phận_cơ_thểTrong
đốt sống.
Bộ_phận_cơ_thểCác
khối u cột sốngNguyên_nhân có thể lành tính (không
ung thư) Bệnh_lýhoặc ác tính (
ung thưBệnh_lý
). Nếu
khối uNguyên_nhân tiếp tục phát triển, nó có thể gây tổn thương cho các mô và cấu trúc khác nhau trong cột sống.
Các
khối uNguyên_nhân phát triển có nguồn gốc từ
đốt sốngBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể được gọi là
u trong ống sống nguyên phát. Bệnh_lýCác
khối uNguyên_nhân di căn từ một khu vực khác trong cơ thể đến
cột sốngBộ_phận_cơ_thể được gọi là
khối u trong ống sống thứ phát. Bệnh_lýCác
u trong ống sốngBệnh_lý di căn phổ biến hơn so với các
uBệnh_lý trong
ống sống nguyên phát.
Bệnh_lýCác
khối u trongNguyên_nhân ống sống thứ phátBệnh_lý phổ biến hơn, chiếm 97% tổng số các khối u trong
ống sống. Bộ_phận_cơ_thểHàng năm, có khoảng 10.000 người ở Hoa Kỳ phát hiện có
khối uNguyên_nhân di căn đến
ống sống. Bộ_phận_cơ_thểCác nghiên cứu cho thấy 30% đến 70% số người mắc
bệnh ung thưBệnh_lý sẽ bị di căn
tế bào ung thưNguyên_nhân đến khu vực
ống sống.
Bộ_phận_cơ_thểCác
khối u cột sống nguyên phát, Bệnh_lýbắt đầu ở cột sống của bạn, rất hiếm gặp. Các
khối u trongBệnh_lý ống sống nguyên phát lành tínhBệnh_lý chiếm 0,5% trong tổng số các khối u mới được chẩn đoán. Các
khối uBệnh_lý trong
ống sống nguyên phát ác tínhBệnh_lý (
ung thư) Bệnh_lýthậm chí còn ít phổ biến hơn.
Phân loại
u trong ống sốngBệnh_lý
Một số loại
uBệnh_lý trong
ống sốngBộ_phận_cơ_thể có thể gặp phải:
U tế bào hình sao;
Bệnh_lýU nguyên sống;
Bệnh_lýU màng nội tủy;
Bệnh_lýU thần kinh đệmBệnh_lý
;
U nguyên bào mạch máu;
Bệnh_lýU màng não;
Bệnh_lýU sợi thần kinh;
Bệnh_lýSarcoma xương;
Bệnh_lýU thần kinh ngoại biên lành tính;
Bệnh_lýU máu trong ống sống.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u trong ống sốngBệnh_lý
U trong ống sốngBệnh_lý có thể dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau, đặc biệt là khi
khối uNguyên_nhân phát triển và có hiện tượng chèn ép. Các
khối uNguyên_nhân có thể ảnh hưởng đến
tủy sống, Bộ_phận_cơ_thểrễ thần kinh, Bộ_phận_cơ_thểmạch máuBộ_phận_cơ_thể hoặc
xương đốt sốngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh có thể bao gồm:
Đau tại vị trí khối uTriệu_chứng do
khối uNguyên_nhân phát triển;
Đau lưngTriệu_chứng
, thường
đauTriệu_chứng lan sang các bộ phận khác trên cơ thể;
Giảm hoặc
mất cảm giác đau, Triệu_chứngcảm giác nhiệtTriệu_chứng (nóng và lạnh);
Rối loạn chức năng của ruộtTriệu_chứng hoặc bàng quang;
Khó khăn khi đi lạiTriệu_chứng và có nguy cơ
té ngã cao;
Triệu_chứngCong vẹo cột sốngTriệu_chứng
;
Đau lưngTriệu_chứng nặng hơn về đêm,
đau liên tụcTriệu_chứng tăng dần, thậm chí cả khi nghỉ ngơi;
Yếu liệt cơ, Triệu_chứngđặc biệt là ở tay hoặc chân;
Cơn đau ảnh hưởng giấc ngủ;
Triệu_chứngTriệu chứng không giảm với các
thuốc giảm đauTên_thuốc thông thường.
Đau lưngTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của
u trong ống sốngBệnh_lý
Biến chứng của
u trong ống sốngBệnh_lý
U trong ống sốngBệnh_lý có thể dẫn đến một số biến chứng như:
Chèn ép rễ dây thần kinhTriệu_chứng gây
rối loạn vận độngTriệu_chứng hoặc
cảm giác của tay chân và cơ thể;
Triệu_chứngRối loạn chức năng ruột và bàng quang;
Triệu_chứngGãy xươngTriệu_chứng
;
Tử vong.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Có nhiều nguyên nhân gây
đau lưngTriệu_chứng và không phải lúc nào cũng do
khối uNguyên_nhân gây ra. Tuy nhiên, việc chẩn đoán và điều trị sớm rất quan trọng đối với các
khốiBệnh_lý u trong ống sống, Bệnh_lýnên hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng:
Đau tăng dầnTriệu_chứng và liên tục;
Không liên quan đến vận động và tư thế;
Đau tăng về đêm;
Triệu_chứngTiền căn
ung thưBệnh_lý và xuất hiện
đau lưng;
Triệu_chứngYếu cơ tiến triểnTriệu_chứng hoặc
rối loạn cảm giác ở tay chân;
Triệu_chứngRối loạn chức năng ruộtTriệu_chứng hoặc bàng quang.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u trong ống sống nguyên phátBệnh_lý
Nguyên nhân
u trong ống sống nguyên phátBệnh_lý
Các nhà khoa học vẫn chưa rõ về nguyên nhân của các
khối uBệnh_lýkhối uNguyên_nhân trong
ống sốngBộ_phận_cơ_thểống sống nguyên phát. Bệnh_lýMột trong số chúng được cho rằng do tiếp xúc với các hóa chất hoặc chất gây
ung thư. Bệnh_lýU lympho tủy sốngBệnh_lý (
ung thưBệnh_lý ảnh hưởng đến một loại tế bào miễn dịch) phổ biến ở những người suy giảm miễn dịch. Các
khối uNguyên_nhân trong
ống sốngBộ_phận_cơ_thể có thể có tính di truyền trong gia đình như
bệnh u sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý (
NF2)Bệnh_lý hoặc
bệnh Von Hippel - Lindau.
Bệnh_lýNguyên nhân
u trong ống sống thứ phátBệnh_lý
Các loại
bệnh ung thưBệnh_lý phổ biến thường di căn đến cột sống bao gồm:
Ung thư phổiBệnh_lý
: Đây là loại
ung thưBệnh_lý di căn sang cột sống phổ biến nhất, đặc biệt ở nam giới.
Ung thư vú: Bệnh_lýĐây là loại
ung thưBệnh_lý di căn sang cột sống phổ biến nhất, đặc biệt ở nữ.
Ung thư tuyến tiền liệt.
Bệnh_lýBệnh bạch cầuBệnh_lý (
ung thư máu)Bệnh_lý.
Ung thư hạchBệnh_lý
(
ung thư hệ bạch huyết)Bệnh_lý.
Đa u tủyBệnh_lý (một loại
ung thư bạch cầu)Bệnh_lý.
Khối u ác tínhNguyên_nhân (
ung thư da)Bệnh_lý.
SarcomaBệnh_lý
(
ung thư mô liên kết)Bệnh_lý.
Ung thư thận.
Bệnh_lýUng thư tuyến giáp.
Bệnh_lýUng thư đường tiêu hóa.
Bệnh_lýUng thư vú di cănBệnh_lý có thể là nguyên nhân của
u trong ống sống thứ phátBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u trong ống sốngBệnh_lý
Một số đối tượng có nguy cơ mắc
u trong ống sốngBệnh_lý bao gồm:
U sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý (NF2):
Trong bệnh lý di truyền này, các
khối uNguyên_nhân lành tính phát triển gần các
dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể liên quan đến
thính giác, Bộ_phận_cơ_thểdẫn đến tình trạng
mất thính lựcTriệu_chứng tiến triển ở một hoặc cả hai
tai. Bộ_phận_cơ_thểMột số người mắc
bệnh u sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý cũng phát triển khối u trong
ống sống.
Bộ_phận_cơ_thểBệnh Von Hippel - Lindau: Bệnh_lýRối loạn đa hệ thống hiếm gặp này có liên quan đến các
khối u nguyên bào mạch máu trongNguyên_nhân não, Bộ_phận_cơ_thểvõng mạcBộ_phận_cơ_thể và
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể cũng như các loại
khối uNguyên_nhân khác ở
thậnBộ_phận_cơ_thể hoặc
tuyến thượng thận.
Bộ_phận_cơ_thểNgười
suy giảm miễn dịch
.
Tiền căn
ung thưBệnh_lý tại các cơ quan khác.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u trong ống sốngBệnh_lý
Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc phải
u trong ống sống:
Bệnh_lýHệ miễn dịch suy yếu;
Nguyên_nhânTiếp xúc với hóa chất độc hại;
Nguyên_nhânTiếp xúc vớiNguyên_nhân các chất có khả năng gây
ung thư.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u trong ống sốngBệnh_lý
Vì các
khối uBệnh_lý trong
ống sống nguyên phátBệnh_lý thường không có triệu chứng nên các bác sĩ thường phát hiện một cách tình cờ khi người bệnh làm các cận lâm sàng hình ảnh học vì một bệnh lý khác.
Bác sĩ sẽ tiến hành hỏi về các triệu chứng và tiền sử bệnh của người bệnh. Sau đó thăm khám thần kinh cơ xương khớp một số đặc điểm như:
Điểm đau ở cột sống;
Triệu_chứngKhám cảm giác;
Chẩn_đoánKhám vận động;
Chẩn_đoánPhản xạ gân cơ, Chẩn_đoáncơ vòng.
Chẩn_đoánBác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định
khối u ống sống, Bệnh_lýbao gồm:
Xét nghiệm hình ảnh:
Chẩn_đoánChụp X-quang
cột sốngChẩn_đoán là xét nghiệm hình ảnh thường dùng cho người bệnh nhập viện vì
đau lưng.
Triệu_chứngChụpChẩn_đoán MRIChẩn_đoán và/hoặc
CT:
Chẩn_đoánĐánh giá
tủy sống, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể và
cột sốngBộ_phận_cơ_thể xung quanh (
xươngBộ_phận_cơ_thể và mô mềm) có tổn thương không. Các cận lâm sàng này còn có khả năng xác định vị trí
khối uNguyên_nhân từ đâu di căn đến nếu đó là
khối uNguyên_nhân trong
ống sống thứ phát.
Bệnh_lýSinh thiết:
Chẩn_đoánLấy mẫu mô từ
khối uNguyên_nhân để giúp xác định xem
khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính.
Xạ hình xương:
Chẩn_đoánTrong quá trình
xạ hình xương, Chẩn_đoánbác sĩ sẽ tiêm một lượng rất nhỏ chất phóng xạ vào tĩnh mạch và sau đó sử dụng hình ảnh để đánh giá
xương.
Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm máu:
Chẩn_đoánKiểm tra bất thường của các chất trong máu như calci và phosphatase kiềm. Cơ thể sẽ giải phóng những chất này vào máu khi mô xương bị phá vỡ, điều này có thể xảy ra do
ung thư.
Bệnh_lýMRIChẩn_đoán cho thấy hình ảnh
khối u trong ống sốngBệnh_lý
Điều trị
u trong ống sốngBệnh_lýống sốngBộ_phận_cơ_thể
Việc điều trị các
khối u cột sốngBệnh_lý rất riêng biệt và phụ thuộc vào vị trí, kích thước và loại
khối u. Nguyên_nhânMục tiêu của điều trị
khối u cột sống di cănBệnh_lý bao gồm:
Giảm
đau;
Triệu_chứngDuy trì hoặc cải thiện chức năng của
cột sốngBộ_phận_cơ_thể và các dây thần kinh;
Cải thiện chất lượng và thời gian sống.
Điều trị
khối u trong ống sống di cănBệnh_lý (thứ phát)
Bác sĩ có thể sử dụng kết hợp các liệu pháp để điều trị
khối u trong ống sống di căn, Bệnh_lýbao gồm:
Hóa trị:
Điều_trịBạn có thể được
hóa trịĐiều_trị bằng cách tiêm vào tĩnh mạch hoặc uống thuốc. Đôi khi, bác sĩ sử dụng
hóa trị liệuĐiều_trị trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị để làm cho khối u nhỏ hơn.
Xạ trị: Điều_trịTia X liều cao phá hủy tế bào khối u hoặc thu nhỏ khối u.
Xạ phẫu định vị: Điều_trịĐây là một thủ thuật không không xâm lấn, đưa các chùm bức xạ chính xác đến
khối uNguyên_nhân trong khi vẫn giữ mức tiếp xúc bức xạ với các mô lân cận ở mức tối thiểu.
Phẫu thuật: Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là một lựa chọn cho những người có
khối u cột sống di cănBệnh_lý khi khả năng sống của người bệnh có thể từ 3 đến 4 tháng hoặc lâu hơn và khối u không đáp ứng với
xạ trịĐiều_trị hoặc
hóa trị.
Điều_trịTheo dõi: Bác sĩ sẽ theo dõi chặt chẽ bệnh lý để tìm các dấu hiệu phát triển và di căn của
ung thưBệnh_lý bằng các
xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán thường xuyên.
Điều trị
khối u trong ống sống nguyên phátBệnh_lý
Nếu
khối u nguyên phát lành tínhBệnh_lý không có triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ, không thay đổi kích thước hoặc tiến triển, bác sĩ có thể đưa ra chỉ định theo dõi
khối uNguyên_nhân bằng
chụp MRIChẩn_đoán thường xuyên và không can thiệp gì.
Một số
khối uNguyên_nhân trong
ống sống nguyên phátBộ_phận_cơ_thể có thể được
phẫu thuật cắt bỏ. Điều_trịNếu
khối uNguyên_nhân là ác tính, người bệnh sẽ cần các phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lý như các lựa chọn được liệt kê của điều trị
khối u thứ phát.
Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
uBệnh_lýu trong ống sốngBệnh_lýốBộ_phận_cơ_thểng sống
Chế độ sinh hoạt:
Người bệnh cần tuân thủ một số biện pháp chăm sóc bản thân trong quá trình điều trị bệnh:
Tuân theo kế hoạch điều trị củaPhòng_ngừa bác sĩ để mang lại hiệu quả tốt nhất có thể;
Giữ tinh thần lạc quan, Phòng_ngừaGiữ tinh thần lạc quan, cố gắng kiên trì trong quá trình điều trị;
Phòng_ngừaTái khám thường xuyênPhòng_ngừa để được bác sĩ theo dõi tiến triển bệnh;
Nghỉ ngơi hợp lý, Phòng_ngừatránh các việc làm có thể làm ảnh hưởng đến cột sống.
Chế độ dinh dưỡng:
Trong quá trình điều trị, người bệnh mắc
u trong ống sốngBệnh_lý cần tuân thủ một số nguyên tắc trong chế độ dinh dưỡng:
Ăn uống đa dạng và cân đối các nhóm chất:
Phòng_ngừaNgười bệnh được
phẫu thuật, Điều_trịhóa trị, Điều_trịxạ trị,Điều_trị... cần một cơ thể có khả năng chống chịu. Bữa ăn chính nên đảm bảo 4 nhóm thực phẩm gồm chất đường bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Tuy nhiên, không nên bồi bổ quá mức và cần hạn chế thực phẩm chiên, nướng,
thực phẩm đóng hộp.
Phòng_ngừaChia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ:
Người bệnh thường
chán ăn, Triệu_chứngmất ngon miệng, Triệu_chứngăn kém. Triệu_chứngVì thế, cần chia nhỏ bữa ăn để người bệnh dễ tiếp nhận và nạp được lượng dinh dưỡng cần thiết.
Không ăn kiêng:
Phòng_ngừaChưa có bằng chứng khẳng định rằng các nhóm thực phẩm hoặc loại thực phẩm nào có thể khiến tình trạng khối u tồi tệ hơn. Thịt đỏ không chỉ chứa lượng protein cao hỗ trợ làm lành vết thương mà còn cung cấp sắt, một chất rất cần thiết để tạo hồng cầu, giúp cải thiện tình trạng thiếu máu do quá trình
hóa trị.
Điều_trịBổ sung dinh dưỡngPhòng_ngừa đa dạng phương pháp:
Nếu người bệnh không thể ăn qua đường miệng, có thể nuôi ăn qua
ống thông mũi dạ dày, Bộ_phận_cơ_thểmở ruột hoặc qua đường tĩnh mạch.
Phòng ngừa
u trong ống sốngBệnh_lý
Phòng ngừa
khối uBệnh_lý trong
ống sống nguyên phátBệnh_lý
Thật không may, các
khối u trong ống sống nguyên phátBệnh_lý không thể phòng ngừa được. Trong một số ít trường hợp, nếu bạn có người thân trực hệ cấp 1 (anh chị em hoặc cha mẹ) mắc một trong những bệnh di truyền như
bệnh u sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý hoặc
bệnh Von Hippel - Lindau, Bệnh_lýbạn cần được tư vấn hoặc
xétChẩn_đoán nghiệm di truyền. Việc phát hiện các
khối uNguyên_nhânkhối u trong ống sống nguyên phátBệnh_lýống sống nguyên phátBộ_phận_cơ_thể ở giai đoạn đầu thường mang lại kết quả điều trị tốt nhất.
Phòng ngừa
khối uBệnh_lý trong
ống sốngBộ_phận_cơ_thể thứ phát (di căn)
Hiện nay, không phải tất cả các trường hợp
u trong ống sống thứ phátBệnh_lý (
di căn) Bệnh_lýđều có thể phòng ngừa được. Nhiều người được chẩn đoán mắc bệnh lý này khi đã có một
ung thưBệnh_lý tại vị trí khác.
Cách tốt nhất để phòng ngừa các
u trong ống sống thứ phátBệnh_lý là
điều trị tích cựcĐiều_trị nếu bạn đã được chẩn đoán
ung thưBệnh_lý tại các cơ quan khác. Mục tiêu là thu nhỏ
khối u nguyên phátNguyên_nhân và ngăn chặn các tế bào
khối uNguyên_nhân di căn.
Điều trị
bệnh ung thưBệnh_lý một cách tích cực
45. article_0055
U lympho không HodgkinBệnh_lý và những điều cần biết
## Giới thiệu
U lympho không HodgkinBệnh_lý là gì?
U lympho không HodgkinBệnh_lý (còn được gọi là
ung thư hạch không Hodgkin)Bệnh_lý, là một loại
ung thưBệnh_lý
của hệ bạch huyết. Trong cơ thể,
hệ bạch huyết
có nhiệm vụ bảo vệ và chống lại các mầm bệnh và
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânCó hơn 70 loại
ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýVới
ung thư hạch không Hodgkin, Bệnh_lýkhối uNguyên_nhân phát triển từ
tế bào lymphoBộ_phận_cơ_thể (tế bào lympho tồn tại trong các
hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểlá láchBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan khác của hệ thống miễn dịch). Khối u có thể bắt nguồn từ bất kỳ vị trí nào trong cơ thể và lan sang các bộ phận khác.
Ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý có thể phát sinh từ 1 trong 2 loại tế bào:
Tế bào lympho B:
Bộ_phận_cơ_thểNhiệm vụ của tế bào B là tạo ra kháng thể để vô hiệu hóa các tác nhân lạ gây
nhiễm trùng. Nguyên_nhânHầu hết các
u lympho không HodgkinBệnh_lý đều bắt đầu từ tế bào B.
Tế bào lympho T:
Bộ_phận_cơ_thểNhiệm vụ của tế bào T là tiêu diệt các tác nhân lạ xâm nhập trực tiếp vào cơ thể và gây bệnh.
U lympho không HodgkinBệnh_lý rất hiếm khi phát sinh từ tế bào T.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u lympho không HodgkinBệnh_lý
Ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý thường gây ra các dấu hiệu sau:
Các hạch bạch huyết (ở
cổ, Bộ_phận_cơ_thểnách hoặc vùng
bẹn) Bộ_phận_cơ_thểsưng toTriệu_chứng nhưng không gây
đau;
Triệu_chứngĐau bụngTriệu_chứng
(cũng như
chướng bụng)Triệu_chứng;
Đau ngực;
Triệu_chứngThường bị
sốtTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Thường xuyên
đau đầu, Triệu_chứngmệt mỏi;
Triệu_chứngĐổ mồ hôi, Triệu_chứngđặc biệt là vào ban đêm;
Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Khó thở, Triệu_chứngho khan;
Triệu_chứngĂn không thấy ngon miệng;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc
nôn mửa;
Triệu_chứngTáo bón;
Triệu_chứngCó thể có
co giật.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
u lympho không HodgkinBệnh_lý
Các biến chứng khẩn cấp đe dọa tính mạng của
u lympho không HodgkinBệnh_lý cần được xem xét trong quá trình kiểm tra và đánh giá ban đầu. Việc nhận biết sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng đối với những tình huống này:
Giảm bạch cầuTriệu_chứng do
sốt.
Nguyên_nhânTăng axit uTriệu_chứngTăng axit uric máuNguyên_nhân và
hội chứng ly giải khối u: Bệnh_lýBiểu hiện
mệt mỏi, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnôn, Triệu_chứngđi tiểu ít, Triệu_chứngtê, Triệu_chứngngứa ran ở chânTriệu_chứng và
đau khớp. Triệu_chứngKết quả xét nghiệm bao gồm sự gia tăng axit uric, kali, creatinin và giảm nồng độ canxi. Điều này có thể được ngăn ngừa bằng cách
bổ sungPhòng_ngừa nước và dùng allopurinol.
Chèn ép tủĐiều_trịy sống hoặc
não.
Bộ_phận_cơ_thểChèn ép khu trú tùy thuộc vào vị trí và loại
u lympho không HodgkinBệnh_lý như: Tắc nghẽn đường thở (
u lympho trung thất)Bệnh_lý,
tắc ruộtBệnh_lý và
lồng ruộtBệnh_lý
,
tắc nghẽn niệu quản.
Triệu_chứngTắc nghẽn tĩnh mạch chủ trênTriệu_chứng hoặc dưới.
Tăng bạch cầu.
Triệu_chứngBệnh bạch cầuBệnh_lý Lymphoma tế bào TBệnh_lý trưởng thành có thể gây tăng canxi máu.
Chèn ép màng ngoài tim.
Triệu_chứngRối loạn chức năng gan.
Bệnh huyết khối tĩnh mạch.
Bệnh_lýThiếu máu tán huyết tự miễnNguyên_nhân và
giảm tiểu cầuTriệu_chứng có thể thấy ở
u tế bào lymphoBệnh_lý nhỏ.
U lympho không HodgkinBệnh_lý có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên đi khám bác sĩ nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trong số các triệu chứng kể trên. Các triệu chứng của bạn có thể do các tình trạng bệnh lý khác gây ra. Ví dụ, các hạch bạch huyết của bạn có thể to hơn khi bạn bị
nhiễm trùng cổ họngBệnh_lý nhưng điều quan trọng là bạn phải được bác sĩ kiểm tra các triệu chứng của mình.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u lympho không HodgkinBệnh_lý
Trong hầu hết các trường hợp, các bác sĩ không biết nguyên nhân gây ra
bệnh ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýNó bắt đầu khi cơ thể bạn sản sinh ra quá nhiều tế bào lympho bất thường.
Đột biến genNguyên_nhân
ảnh hưởng đến sự phát triển của tế bào bạch cầu cũng là nguyên nhân gây ra
u lympho không HodgkinBệnh_lý (đây là những
đột biến genNguyên_nhân mắc phải không phải bẩm sinh).
U lympho không HodgkinBệnh_lý có thể liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm
nhiễm trùng, Nguyên_nhânyếu tố môi trường, tình trạng suy giảm miễn dịch và
viêm mãn tính:
Nguyên_nhânTác nhân lây nhiễm
Nhiều tác nhân lây nhiễm khác nhau gây ra
u lympho không HodgkinBệnh_lý khác nhau như:
Virus Epstein-Barr, Nguyên_nhânmột loại
virus DNA, Nguyên_nhâncó liên quan đến nguyên nhân gây ra một số loại
u lympho không Hodgkin, Bệnh_lýbao gồm một biến thể đặc hữu như
bệnh ung thư hạch Burkitt.
Bệnh_lýVirusNguyên_nhân gây
bệnh bạch cầu tế bào TBệnh_lý ở người loại 1 (
HTLVNguyên_nhân-1) gây ra
bệnh ung thư hạch tế bào TBệnh_lý ở người trưởng thành. Nó gây ra sự kích thích kháng nguyên mãn tính và rối loạn điều hòa Cytokine, dẫn đến sự kích thích và tăng sinh tế bào B hoặc T không kiểm soát được.
Virus viêm gan C (HCV) Nguyên_nhândẫn đến sự mở rộng tế bào B vô tính.
U lympho vùng rìa láchBệnh_lý và
u lympho tế bào B lớn lan tỏaBệnh_lý là một số phân nhóm của
u lympho không HodgkinBệnh_lý do
virus viêm gan C.
Nguyên_nhânHerpesvirus 8Nguyên_nhân ở người có liên quan đến
ung thư hạch tràn dịch nguyên phátBệnh_lý (PEL) và là một loại
ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý tế bào B cấp độ cao hiếm gặp liên quan đến
Kaposi Sarcoma.
Nguyên_nhânNhiễm
Helicobacter pyloriNguyên_nhân có liên quan đến việc tăng nguy cơ
u lympho mô bạch huyết liên quanBệnh_lý đến niêm mạc dạ dày (MALT), một loại
u lympho đườngBệnh_lý tiêu hóa nguyên phát.
Thuốc
Các loại thuốc như
Phenytoin
, Digoxin và chất đối kháng TNF cũng có liên quan đến
ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýHơn nữa, các hóa chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ Phenoxy, chất bảo quản gỗ, bụi, thuốc nhuộm tóc,
dung môi, Nguyên_nhânhóa trịNguyên_nhân và
phơi nhiễm phóng xạNguyên_nhân cũng có liên quan đến sự phát triển của
u lympho không Hodgkin.
Bệnh_lýBệnh lý miễn dịch
Các tình trạng suy giảm miễn dịch bẩm sinh có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc
u lympho không HodgkinBệnh_lý là
hội chứng Wiskott-Aldrich, Bệnh_lýbệnh suy giảm miễn dịch kết hợp nghiêm trọngBệnh_lý (
SCID) Bệnh_lývà các tình trạng suy giảm miễn dịch gây ra như thuốc ức chế miễn dịch. Bệnh nhân mắc
bệnh AIDSBệnh_lý (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) có thể mắc
bệnh ung thư hạch thần kinh trung ương nguyên phát.
Bệnh_lýCác rối loạn tự miễn dịch như
hội chứng Sjogren,
Bệnh_lýviêm khớp dạng thấpBệnh_lý
và
viêm tuyến giáp HashimotoBệnh_lý có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc
u lympho không Hodgkin. Bệnh_lýBệnh celiacBệnh_lý cũng liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư hạch không Hodgkin.
Bệnh_lýCác rối loạn tự miễn dịch có thể tăng nguy cơ mắc
u lympho không HodgkinBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
u lympho không Hodgkin?
Bệnh_lýNhững đối tượng sau đây được coi là có nguy cơ cao mắc
bệnh ung thư hạch không Hodgkin:
Bệnh_lýCó hệ thống miễn dịch suy yếu sau khi được điều trị một căn bệnh khác bằng
cấy ghép nội tạng.
Điều_trịHệ thống miễn dịch bị suy yếu do nhiễm một số loại
vi khuẩnNguyên_nhân như
Helicobacter pylori, Nguyên_nhânvirus HIV,
Nguyên_nhânEpstein BarrNguyên_nhân
.
Người cao tuổi (trên 60 tuổi).
Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
u lympho không HodgkinBệnh_lý
Các yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc
u lympho không Hodgkin:
Bệnh_lýBệnh tự miễn dịch: Những người mắc
bệnh viêm ruột, Bệnh_lýviêm khớp dạng thấp, Bệnh_lýbệnh vẩy nếnBệnh_lý hoặc các
bệnh thấp khớpBệnh_lý khác có thể tăng nguy cơ phát triển
ung thư hạch không Hodgkin.
Bệnh_lýHIV/AIDSNguyên_nhân
:
VirusNguyên_nhân gây suy giảm miễn dịch ở người (
HIV) Nguyên_nhânlà loại virus gây ra
hội chứng suy giảm miễn dịchBệnh_lý mắc phải (AIDS). Bị
ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý không có nghĩa là bạn bị
nhiễm HIV/AIDS.
Nguyên_nhânHIV/AIDS.
Bệnh_lýNhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori: Nguyên_nhânNhiễm trùng này gây
loét dạ dày. Bệnh_lýNhững đợt
nhiễm trùngNguyên_nhân này lặp đi lặp lại làm tăng nguy cơ phát triển
bệnh ung thư hạch khôngBệnh_lýbệnh ung thư hạch không Hodgkin.
Bệnh_lýVirus tăng bạch cầu lympho TNguyên_nhân ở người loại I hoặc
virus Epstein-BarrNguyên_nhân .
Ghép tạng: Điều_trịNhững người đã trải qua
cấy ghép nội tạngĐiều_trị bao gồm ghép tim,
phổiBộ_phận_cơ_thể và
thậnBộ_phận_cơ_thể có nguy cơ phát triển
ung thư hạchBệnh_lý cao hơn. Điều này là do họ cần dùng thuốc chống thải ghép để ức chế hệ thống miễn dịch.
Xạ trị.
Điều_trịXử lý thuốc trừ sâu: Điều_trịMột số nghiên cứu cho thấy những người tiếp xúc với một lượng thuốc trừ sâu nhất định ở mức độ cao, chẳng hạn như công nhân nông nghiệp, có thể tăng nhẹ nguy cơ mắc
bệnh ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýNguy cơ do tiếp xúc ở mức độ thấp và/hoặc định kỳ với các chất này là không chắc chắn.
Bị béo phì.
Nguyên_nhânĂn nhiều thịt và mỡ.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u lympho không HodgkinBệnh_lý
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
Chẩn đoán
u lympho không HodgkinBệnh_lý thông qua khai thác bệnh sử, tiền căn người bệnh và gia đình,
khám thực thểChẩn_đoán và yêu cầu một số
xét nghiệm.
Chẩn_đoánKhám thực thểChẩn_đoán có thể được sử dụng để kiểm tra kích thước và tình trạng của các hạch bạch huyết.
Khám thực thểChẩn_đoán cũng có thể phát hiện
ganBộ_phận_cơ_thể to
hoặc
lách to.
Triệu_chứngCông thức máu toàn phần: Có thể cho thấy tình trạng thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm ba dòng tế bào,
tăng bạch cầu lymphoNguyên_nhân và tăng tiểu cầu. Những thay đổi về số lượng máu ngoại vi này có thể là do
thâm nhiễm tủy xươngNguyên_nhân lan rộng, cường lách do liên quan đến lách hoặc
mất máuNguyên_nhân do liên quan đến đường tiêu hóa.
Xét nghiệm hóa học huyết thanh: Chẩn_đoánCó thể giúp loại trừ
hội chứng ly giải khối u, Bệnh_lýthường gặp ở các
u lympho không HodgkinBệnh_lý tăng sinh nhanh chóng như
BurkittBệnh_lý hoặc
u nguyên bào lympho. Bệnh_lýNồng độ Lactate dehydrogenase cũng có thể tăng cao do gánh nặng
khối uNguyên_nhân cao hoặc
thâm nhiễm ganNguyên_nhânthâm nhiễm gan lan rộng.
Nguyên_nhânHình ảnh: Thường là
chụp CT
scan cổ, Chẩn_đoánngực, Bộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thể và
xương chậuBộ_phận_cơ_thể hoặc
chụp PET. Chẩn_đoánCó thể cần đến hình ảnh chuyên dụng, chẳng hạn như
MRI não và tủy sống.
Chẩn_đoánSinh thiết
hạch vàChẩn_đoán/hoặc mô: Hạch bạch huyết nên được xem xét để
sinh thiếtChẩn_đoán nếu có một hoặc nhiều đặc điểm hạch sau đây: Phì đại đáng kể, tồn tại trong hơn 4 đến 6 tuần, kích thước tăng dần.
Chọc dò tuỷ sống:Chẩn_đoán Thường dành riêng cho những người có nguy cơ cao liên quan đến hệ thần kinh trung ương.
Sinh thiếtChẩn_đoán và
chọc hút tủy xương: Chẩn_đoánMẫu được phân tích để tìm kiếm các tế bào
ung thư hạch không Hodgkin.
Bệnh_lýPhân tích dấu ấn miễn dịch của
hạch bạch huyết máu ngoại viBộ_phận_cơ_thể và
tủy xương.
Bộ_phận_cơ_thểChẩn đoán
u lympho không HodgkinBệnh_lý thông qua
khám thực thểChẩn_đoán
Phân độ giai đoạn
Phân loại Lugano là phân độ hiện tại được sử dụng cho bệnh nhân
u lympho không HodgkinBệnh_lý dựa trên hệ thống phân giai đoạn Ann Arbor. Hệ thống phân giai đoạn này dựa trên số lượng khối u và vị trí của chúng.
Giai đoạn I: Có
ung thư hạchBệnh_lý ở một vùng hạch bạch huyết hoặc một cơ quan bạch huyết.
Tuyến ức, Bộ_phận_cơ_thểlá láchBộ_phận_cơ_thể và
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể của bạn là những cơ quan bạch huyết.
Giai đoạn II đề cập đến hai hoặc nhiều vùng hạch bạch huyết bị tổn thương ở cùng một phía của cơ hoành hoặc tổn thương xâm lấn hạn chế ngoài hạch liền kề.
Giai đoạn III đề cập đến tổn thương
hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểlá láchBộ_phận_cơ_thể ở cả hai bên cơ hoành.
Giai đoạn IV tổn thương xâm lấn ngoài hạch như
gan, Bộ_phận_cơ_thểtủy xươngBộ_phận_cơ_thể và
phổi, Bộ_phận_cơ_thểcó hoặc không có sự tham gia của
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể liên quan.
Điều trị
u lympho không HodgkinBệnh_lý
Nội khoa
Có nhiều phương pháp điều trị
u lympho không Hodgkin. Bệnh_lýNhững phương pháp điều trị này có thể tiêu diệt
tế bào ung thưNguyên_nhânung thưBệnh_lý hoặc ngăn chúng phân chia. Mỗi phương pháp điều trị đều có tác dụng phụ khác nhau.
Theo dõi tích cực:
Phòng_ngừaNếu mắc một loại
u lympho không HodgkinBệnh_lý chậm hoặc đang phát triển chậm mà không có triệu chứng, bác sĩ có thể ngừng dùng thuốc hoặc các phương pháp điều trị khác. Các bác sĩ sẽ theo dõi cẩn thận sức khỏe tổng thể của bạn để sẵn sàng bắt đầu điều trị ngay khi bạn có triệu chứng.
Hóa trịĐiều_trị
:
Những loại thuốc này tấn công các tế bào
ung thưBệnh_lý trên khắp cơ thể bạn. Hầu hết các loại
thuốc hóa trịĐiều_trị truyền thống đều được tiêm tĩnh mạch và đôi khi có tác dụng phụ như
buồn nôn, Triệu_chứngrụng tócTriệu_chứng hoặc số lượng tế bào máu bình thường thấp.
Liệu pháp nhắm trúng đích:
Điều_trịChúng bao gồm các phương pháp điều trị như
liệu pháp kháng thể đơn dòng. Điều_trịPhương pháp điều trị này sử dụng các kháng thể do phòng thí nghiệm tạo ra để tìm và tiêu diệt các
tế bào ungNguyên_nhân thư cụ thể.
Liệu pháp miễn dịch:
Điều_trịPhương pháp điều trị này còn được gọi là
liệu pháp sinh họcĐiều_trị giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể.
Liệu pháp tế bào CAR-TĐiều_trị là một ví dụ về
liệu pháp miễn dịch.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
:
Phương pháp điều trị này bao gồm tia X hoặc các loại bức xạ khác. Phổ biến nhất ở những bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn giới hạn (I, II) và đôi khi ở những người mắc bệnh ở giai đoạn tiến triển.
Cấy ghép tế bào gốc:
Điều_trịTế bào gốc là những tế bào máu chưa trưởng thành trong máu hoặc
tủy xương. Bộ_phận_cơ_thểCó thể thực hiện
ghép tế bào gốc tự thânĐiều_trị hoặc có thể thực hiện
cấy ghép tế bào gốcĐiều_trị của người hiến tặng.
Ngoại khoa
Phẫu thuật thường không được sử dụng để điều trị
ung thư hạch không Hodgkin,Bệnh_lý chỉ được sử dụng để
sinh thiết, Chẩn_đoángiúp chẩn đoán và phân loại
u lympho không Hodgkin. Bệnh_lýTuy nhiên, nếu mắc một loại
ung thư hạchBệnh_lý rất hiếm là
ung thư hạchBệnh_lýung thư hạch vùng rìa lách, Bệnh_lýbạn có thể phải
cắt bỏĐiều_trịcắt bỏ lách. Điều_trịHoặc nếu có một
khối uNguyên_nhân lớn ở
bụng, Bộ_phận_cơ_thểcó thể phải
phẫu thuậtĐiều_trị trước khi
hóa trị.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
u lympho không HodgkinBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị.
Giữ gìn vệ sinh cho cơ thể,
rửa tay thường xuyênPhòng_ngừa trước khi chế biến đồ ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
Giữ gìn môi trường xung quanh sạch sẽ, thoáng mát.
Thường xuyên tập thể dục thể thaoPhòng_ngừa nâng cao sức khoẻ.
Tránh căng thẳng, Phòng_ngừanghỉ ngơi hợp lý,
không thức khuya, làm việc quá sức.
Phòng_ngừaSuy nghĩ tích cực, lạc quan, Phòng_ngừatinh thần vui vẻ.
Không
hút thuốc láPhòng_ngừa
, sử dụng các chất kích thích.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn chín uống sôiPhòng_ngừa ngăn ngừa các bệnh lý
nhiễm trùng. Bệnh_lýKhông nên ăn các loại thực phẩm sống hay muối chua.
Phòng_ngừaKhẩu phần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡngPhòng_ngừa từ ba nhóm tinh bột, chất béo, chất đạm.
Tăng cường các thực phẩm chứa vitamin và khoáng chất có trong rau củ quả và trái cây.
Phòng_ngừaKhông ăn các thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn, thức ăn nhanh chứa chấtPhòng_ngừa béo không tốt như dầu mỡ, nội tạng.
Không ăn quá mặn, quá ngọt.
Phòng_ngừaKhông sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá, bia rượu.
Phòng_ngừaUống đủ 2 lít nước/ngày.
Phòng_ngừaTham khảo ý kiến bác sĩ để có chế độ ăn phù hợp
Phương pháp phòng ngừa
u lympho không HodgkinBệnh_lý
Bệnh u lympho không HodgkinBệnh_lý không có cách phòng ngừa đặc hiệu nhưng một số gợi ý sau sẽ giúp nâng cao sức khỏe và giảm khả năng mắc bệnh:
Ăn các bữa ăn lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng.
Phòng_ngừaSắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, Phòng_ngừakhông làm việc quá sức, thức khuya.
Phòng_ngừaKiểm soát căng thẳng,
giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ.
Phòng_ngừaNgừng hút thuốc, Phòng_ngừakhông sử dụng các chất kích thích, rượu bia.
Phòng_ngừaLuyện tập thể dục thể thao phù hợp.Phòng_ngừa
46. article_0056
U sùi thể nấm: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và hướng điều trị
## Giới thiệu
U sùi thể nấmBệnh_lý là gì?
Theo sinh lý,
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể sản xuất ra các
tế bào gốc tạo máu
(tế bào chưa biệt hóa), các tế bào này trở thành tế bào gốc máu trưởng thành theo thời gian. Tế bào gốc có thể trở thành tế bào gốc định hướng tủy hoặc tế bào gốc định hướng lympho. Tế bào gốc định hướng tủy sẽ phát triển thành các dòng hồng cầu, bạch cầu hạt hoặc tiểu cầu. Tế bào gốc định hướng lympho sẽ phát triển thành nguyên bào lympho và sau đó là một trong ba loại
tế bào lympho
, bao gồm:
Tế bào lympho T giúp cơ thể nhận biết được kháng nguyên lạ xâm nhập tế bào, ghi nhớ chúng và tiêu diệt chúng, đồng thời giúp tế bào lympho B tạo ra các kháng thể giúp chống lại tác nhân đó.
Tế bào lympho B tạo ra kháng thể giúp tiêu diệt
tác nhân lạNguyên_nhân xâm nhập cơ thể.
Các tế bào tiêu diệt tự nhiên (nature killer cell) tấn công các tế bào
ung thưBệnh_lý và
virus.
Nguyên_nhânU sùi thể nấmBệnh_lý (
Mycosis Fungoides) Bệnh_lýxảy ra khi tế bào lympho T biến đổi thành các tế bào ác tính (ung thư) và ảnh hưởng đến da. Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Nghiên cứu, Phân loại và Điều trị
Ung thưBệnh_lý Châu Âu (EORTC) chia
u lymphoBệnh_lý ở da thành 2 nhóm chính gồm:
Nhóm tiến triển chậm, ít triệu chứng.
Nhóm tiến triển nhanh, rầm rộ.
Hội chứng SézaryBệnh_lý là bệnh lý hàng đầu trong nhóm tiến triển nhanh và rầm rộ, là một biến thể của
u sùi thể nấmBệnh_lý (thường gặp nhất của
u lymphoBệnh_lý ở da), với biểu hiện
đỏ da toàn thân, Triệu_chứngsự hiện diện của tế bào Sézary trong máu, có hoặc không liên quan đến
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và/hoặc các cơ quan nội tạng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u sùi thể nấmBệnh_lý
Các triệu chứng của
u sùi thể nấmBệnh_lýsùi thể nấmBệnh_lý có thể khác nhau ở từng giai đoạn hoặc có thể xuất hiện đồng thời. Một số triệu chứng có thể nhận biết được bao gồm:
Đỏ da toàn thânTriệu_chứng (
đỏ daTriệu_chứng trên 80% diện tích cơ thể).
Da mỏng.
Triệu_chứngMảng sưng, Triệu_chứnggồ lên daTriệu_chứng ở các vị trí như
đùi, Bộ_phận_cơ_thểbẹn, Bộ_phận_cơ_thểnách, Bộ_phận_cơ_thểmặt trong cánh tay.
Bộ_phận_cơ_thểBong vảy, Triệu_chứngcó hoặc không thâm nhiễm.
Ngứa nhiều.
Triệu_chứngDày sừng lòng bàn tay, Triệu_chứngbàn chân
.
Móng giòn, Triệu_chứngdễ gãy.
Loạn dưỡng, Triệu_chứnglộn miTriệu_chứng (thường gặp ở giai đoạn muộn).
Một số trường hợp không có triệu chứng
đỏ da toàn thânTriệu_chứng mà có các tổn thương da đa dạng khác:
Mảng, Triệu_chứngdát, Triệu_chứngviêm daTriệu_chứng không đặc hiệu hoặc giống
chàm
.
Có thể
nổi mủ, Triệu_chứngbóng nước,Triệu_chứng... do quá trình cào gãi làm bội nhiễm thêm
tụ cầu vàng, Nguyên_nhânvirus, Nguyên_nhânnấm.
Nguyên_nhânHạch toTriệu_chứng (kích thước ≥1.5 cm) là biểu hiện thường gặp.
Triệu chứng da của
u sùi thể nấmBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
u sùi thể nấmBệnh_lý
Tiên lượng của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó giai đoạn
ung thưBệnh_lý là đặc biệt quan trọng. Việc điều trị
u sùi thể nấmBệnh_lý ở giai đoạn đầu sẽ dễ dàng hơn.
Tỷ lệ sống sau 10 năm đối với
u sùi thể nấmBệnh_lý giai đoạn đầu là 95%. Tuổi thọ của người bệnh là từ 3 đến 5 năm và có thể ngắn hơn nếu nếu
ung thưBệnh_lý đã lan rộng ngoài da.
Các loại
u sùi thể nấmBệnh_lý tiến triển có thể cần điều trị chuyên sâu hơn, ví dụ như cần
xạ trịĐiều_trị hoặc
hóa trị. Điều_trịKhi đó, ngoài những biến chứng của bệnh, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng trong quá trình điều trị như
chán ăn, Triệu_chứngbuồn nôn,
Triệu_chứngrụng tócTriệu_chứng
,
da khô, Triệu_chứngmệt mỏi,Triệu_chứng...
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có bất kỳ bất thường nào trên da, bạn hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa Da liễu để được thăm khám và có các chiến lược điều trị kịp thời để bệnh hạn chế diễn tiến nặng nề hơn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u sùi thể nấmBệnh_lý
Hiện nay, các nhà khoa học chưa xác định được nguyên nhân gây
u sùi thể nấm, Bệnh_lýnhưng
đột biến genNguyên_nhân có thể đóng một vai trò nhất định.
Đột biến genNguyên_nhân là những thay đổi của vật chất di truyền bên trong tế bào như DNA hoặc
nhiễm sắc thể
. Nhiều người bệnh mắc
u sùi thể nấmBệnh_lý mất hoặc sai sót về cấu trúc gen bên trong tế bào và biến đổi thành bệnh ác tính.
Những
đột biến genNguyên_nhân
này cho đến nay chưa ghi nhận sự di truyền (được truyền qua các thế hệ trong một gia đình) và lây truyền từ người này sang người khác.
Các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn khác như
tiếp xúc với một số độc tố môi trườngNguyên_nhân và
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânĐột biến genNguyên_nhân có thể gây
u sùi thể nấmBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u sùi thể nấm?
Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ cao mắc phải
u sùi thể nấmBệnh_lý nói chung và
u lympho TBệnh_lý nói riêng là:
Người bệnh nhiễm
HIVBệnh_lý
,
EBV;
Bệnh_lýNgười bệnh có cơ địa suy giảm miễn dịch như
HIVNguyên_nhân giai đoạn cuối, ghép tạng, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch;
Nông dân hoặc công nhân thường
tiếp xúc hóa chất độc;
Nguyên_nhânNgười cao tuổi;
Người mắc các
bệnh lý tự miễn
.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u sùi thể nấmBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u sùi thể nấmBệnh_lý là:
Tiếp xúc với các hóa chất độc hại;
Nguyên_nhânNhiễm trùng;
Nguyên_nhânQuan hệ tình dục không an toàn, Nguyên_nhâncó nhiều bạn tình;
Nguyên_nhânCơ địa suy giảm miễn dịch.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u sùi thể nấmBệnh_lý
Bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán
bệnh u sùi thế nấmBệnh_lý dựa trên
khám daChẩn_đoán trực quan, tuy nhiên các triệu chứng của bệnh lý này có thể tương tự với một số các tình trạng da bất thường khác phổ biến hơn như
bệnh chàmBệnh_lý hoặc
bệnh vảy nến.
Bệnh_lýảy nến.
Chẩn_đoánĐể chẩn đoán xác định hoặc loại trừ
bệnh u sùi thể nấm, Bệnh_lýbác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán như:
Sinh thiết daChẩn_đoán
hoặc
sinh thiết hạch bạch huyết:
Chẩn_đoánBác sĩ tiến hành lấy một mẫu mô tại vùng
daBộ_phận_cơ_thể tổn thương hoặc
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể bị sưng to để kiểm tra mô bệnh học trong phòng thí nghiệm và tìm dấu hiệu của bệnh.
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánKiểm tra những thay đổi trong tế bào máu, sự hiện diện của tế bào Sézary và các dấu chứng sinh hóa khác có thể gợi ý bệnh.
Hình ảnh học:
Chẩn_đoánQuan sát sự di căn của
ung thưBệnh_lý đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan khác ngoài
da. Bộ_phận_cơ_thểCác
xétChẩn_đoán nghiệm hình ảnh học
có thể bao gồm
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan) Chẩn_đoánhoặc
chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET)Chẩn_đoán.
Sinh thiết daChẩn_đoán được dùng trong chẩn đoán
u sùi thể nấmBệnh_lý
Điều trị
u sùi thể nấmBệnh_lý
Việc điều trị
bệnh u sùi thể nấmBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn
ung thưBệnh_lý và hình thái thay đổi của da. Đa số các lựa chọn điều trị tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Một số phương pháp điều trị hiện nay cho
bệnh u sùi thể nấmBệnh_lý bao gồm:
Liệu pháp điều trị trực tiếp trên da:
Điều_trịGel bôi tại chỗ, Điều_trịsteroid, Tên_thuốcretinoidsĐiều_trị hoặc
tia cực tím (UV) Điều_trị(
liệu pháp quang hóa) Điều_trịđiều trị
ung thưBệnh_lý trên các vùng da bị ảnh hưởng. Với
liệu pháp psoralen-tia cực tím AĐiều_trị (
PUVA)Điều_trị, bác sĩ sẽ kết hợp
thuốc PsoralensTên_thuốc với tia UV để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý trên da.
Hóa trị tại chỗ:
Điều_trịSử dụng
thuốc hóa trịĐiều_trị tại chỗ như
mechlorethamine.
Tên_thuốcHóa trị liệu toàn thân:
Điều_trịSử dụng đường tiêm tĩnh mạch gemcitabine,
doxorubicin liposome pegylat hóaTên_thuốc hoặc
pralatrexaTên_thuốcte.
Điều hòa đáp ứngĐiều_trị sinh học:
Các loại thuốc như
bexarotene, Tên_thuốcmethotrexate, Tên_thuốcthuốcTên_thuốc ức chế Interferon α và
histone deacetylaseTên_thuốc (
HDAC)Tên_thuốc.
Liệu pháp nhắm trúng đích:
Điều_trịNhững loại thuốc này phát hiện và tiêu diệt các
tế bào ung thư. Nguyên_nhânung thư. Bệnh_lýBác sĩ có thể sử dụng
liệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị nếu cơ thể người bệnh không đáp ứng với liệu pháp toàn thân khác, bao gồm
mogamulizumTên_thuốcmogamulizumab-kpkcTên_thuốc (kháng thể kháng CCR4) và
brentuximab vedotinTên_thuốc (kháng thể kháng CD30).
Xạ trị:
Điều_trịVới
xạ trị, Điều_trịcác chùm năng lượng mạnh từ bên ngoài cơ thể sẽ tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chặn sự phát triển của chúng.
Cấy ghép tủy xương:
Điều_trịCòn được gọi là
ghép tế bào gốc. Điều_trịTrong quá trình cấy ghép, người bệnh sẽ nhận thêm
hóa trịĐiều_trị để ức chế tủy xương bị bệnh.
Điều trị hỗ trợ:
Như
dưỡng ẩm, Điều_trịcorticoid bôi, Điều_trịkháng histamine,Điều_trị... giúp giảm
ngứa; Triệu_chứngkháng sinhTên_thuốc bôi,
chlorhexidine tắmTên_thuốc giúp chống nhiễm khuẩn.
Liệu pháp quang hóa UVAĐiều_trị
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u sùi thể nấmBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Thực hiện các biện pháp chăm sóc da tại nhà có thể giúp giảm các triệu chứng như
ngứaTriệu_chứng và giảm nguy cơ
nhiễm trùng. Nguyên_nhânBác sĩ có thể cung cấp cho bạn các phương pháp cụ thể như sau:
Sử dụng xà phòng có độ pH phù hợp làn da, không mùi, giúp da không kích ứng thêm và có thể giúp kiểm soát tình trạng
ngứa.
Triệu_chứngThoa kemĐiều_trị dưỡng ẩm cho da sau khi tắm có thể giúp kiểm soát
ngứaTriệu_chứng và tạo hàng rào bảo vệ da chống lại
vi khuẩn.
Nguyên_nhânGiữ gìn vệ sinh cá nhân, quần áo, chăn mền và bất cứ vật dụng cá nhân gì tiếp xúc trực tiếp với da của bạn.
Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để được theo dõi diễn tiến bệnh.
Giữ tinh thần lạc quan.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Cơ thể của người
bệnh ung thưBệnh_lý nói chung và
u sùi thể nấmBệnh_lý nói riêng qua quá trình điều trị bệnh sẽ có một số ảnh hưởng nhất định. Việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người
bệnh ung thưBệnh_lý góp phần nâng cao tổng trạng và sức khỏe, giúp tiếp thêm năng lượng để người bệnh đảm bảo thể chất trong quá trình điều trị. Nguyên tắc dinh dưỡng cho người
bệnh ung thưBệnh_lý gồm:
Cung cấp đầy đủPhòng_ngừa các nhóm chất chính như protein (đạm), glucid (chất bột đường), lipid (chất béo).
Bổ sung các vitamin, khoáng chấtPhòng_ngừa có nhiều trong rau củ quả, trái cây.
Uống nhiều nước, Phòng_ngừaưu tiên nước lọc tinh khiết, duy trì 2 lít mỗi ngày.
Chia bữa ănPhòng_ngừa thành nhiều bữa nhỏ trong ngày, giúp người bệnh dễ tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất.
Tránh tiếp xúc hóa chấtPhòng_ngừa
Phòng ngừa
u sùi thể nấmBệnh_lý
Trên thực tế, không có phương pháp nào được chứng minh có thể ngăn ngừa
u sùi thể nấm. Bệnh_lýMột số khuyến nghị được đưa ra giúp giảm thiểu nguy cơ mắc
u sùi thể nấmBệnh_lý bao gồm:
Tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hạiPhòng_ngừa như
thuốc trừ sâu, Tên_thuốcthuốc diệt cỏ, Tên_thuốcthuốc diệt côn trùng.
Tên_thuốcCần trang bị đồ bảo hộ trong các môi trường làm việc có nguy cơ độc hại cao.
Kiểm soát cân nặng, Phòng_ngừagiảm cânPhòng_ngừa nếu bạn đang thừa cân, béo phì.
Tránh tiếp xúc với các tia bức xạ.
Phòng_ngừaThường xuyên luyện tập thể dục, thể thaoPhòng_ngừa giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện hệ thống miễn dịch của cơ thể.
47. article_0057
Hội chứng cận uBệnh_lý là gì? Điều trị cho người mắc bệnh ra sao?
## Giới thiệu
Hội chứng cận uBệnh_lý là gì?
Hội chứng cận uBệnh_lý hay có thể gọi là
hội chứng cận ung thưBệnh_lý là tập hợp các triệu chứng và dấu hiệu có thể xảy ra khi bạn bị
ung thưBệnh_lý
. Các triệu chứng phát triển khi
khối u ác tínhNguyên_nhân gây ra những thay đổi trong cơ thể bạn mà không phải do chính
bệnh ung thưBệnh_lý gây ra trực tiếp. Mặc dù
hội chứng cận uBệnh_lý là do
khối uNguyên_nhân gây ra nhưng chúng không liên quan đến kích thước hoặc số lượng
khối uNguyên_nhân này.
Khối u sẽ tiết ra một loại hormone hoặc protein ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể. Thông thường khi mắc
hội chứng cận u, Bệnh_lýhệ thống miễn dịch của bạn sẽ giải phóng kháng thể để tiêu diệt
khối uNguyên_nhân trong quá trình này, các kháng thể cũng sẽ làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh.
Hội chứng cận uBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ thống và cơ quan của cơ thể bao gồm hệ thần kinh, hệ nội tiết,
thận, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểkhớp, Bộ_phận_cơ_thểdaBộ_phận_cơ_thể và máu… Thông thường các triệu chứng của
hội chứng cận uBệnh_lý là những dấu hiệu đầu tiên của
bệnh ung thư.
Bệnh_lýCác loại
hội chứng cận uBệnh_lý thường gặp:
Hội chứng cận uBệnh_lý hệ thần kinh gồm
thoái hóa tiểu nãoBệnh_lý
,
bệnh lý thần kinh thực vật, Bệnh_lýviêm não, Bệnh_lýviêm não tủy, Bệnh_lýhội chứng nhược cơ Lambert-Eaton, Bệnh_lýbệnh nhược cơ, Bệnh_lýbệnh tủy sống, Bệnh_lýbệnh tăng trương lực cơ thần kinh, Bệnh_lýhội chứng rung giật nhãn cầu - giật cơ,
Bệnh_lýbệnh thần kinh ngoại biênBệnh_lý
,
hội chứng người cứng thể cục bộ.
Bệnh_lýHội chứng cận u hệ nội tiết gồm
hội chứng Cushing, Bệnh_lýtăng canxi máu, Nguyên_nhânhội chứng tăng tiết hormon chống bài niệu (ADH) không thích hợp (SIADH),
hội chứng carcinoidBệnh_lý
.
Hội chứng cận u hệ thấp khớp gồm
viêm cân mạc bạch cầu ái toan, Bệnh_lýbệnh đau đỏ đầu chi, Bệnh_lýbệnh xương khớp phì đại, Bệnh_lýviêm cân gan chân, Bệnh_lýviêm đa khớp cận u.
Bệnh_lýHội chứng cận u huyết học gồm
bệnh hồng cầu cận u, Bệnh_lýtăng tiểu cầu cận u.
Bệnh_lýHội chứng cận u da gồm
bệnh
gai đenBệnh_lý
,
viêm da cơ địaBệnh_lý
,
bệnh bóng nước cận u, Bệnh_lýviêm mạch hủy bạch cầu, Bệnh_lýbệnh da tăng bạch cầu đa nhân trung tínhBệnh_lý có
sốt.
Bệnh_lýsốt.
Triệu_chứngViêm cầu thận cận uBệnh_lý là một
hội chứng cận uBệnh_lý ảnh hưởng đến thận của bạn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
Hội chứng cận uBệnh_lý
Các triệu chứng của
hội chứng cận uBệnh_lý khác nhau tùy thuộc vào cơ quan bị tổn thương. Trong một số trường hợp (khoảng 60 phần trăm), những người mắc
hội chứng cận uBệnh_lý trước khi được chẩn đoán
ung thư. Bệnh_lýChẩn đoán sớm
hội chứng cận uBệnh_lý có thể giúp bác sĩ lên kế hoạch điều trị bệnh tốt nhất.
Các triệu chứng thường gặp của
hội chứng cận uBệnh_lý gồm:
SốtTriệu_chứng
;
Ăn kém ngon miệng;
Triệu_chứngSụt cân;
Triệu_chứngĐổ mồ hôi đêm.
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân là triệu chứng gợi ý cho
hội chứng cận uBệnh_lý
Tùy vào cơ quan bị tổn thương mà các triệu chứng của
hội chứng cận uBệnh_lý sẽ đặc trưng cho cơ quan đó.
Hệ thần kinh
Hội chứng cận uBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (
não, Bộ_phận_cơ_thểtủy sống) Bộ_phận_cơ_thểvà hệ thần kinh ngoại biên (dây thần kinh bên ngoài
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sống) Bộ_phận_cơ_thểcó thể gây ra:
Chóng mặtTriệu_chứng
;
Song thịTriệu_chứng (nhìn đôi);
Nói khó;
Triệu_chứngMất hoặc giảm trí nhớ;
Triệu_chứngCo giật;
Triệu_chứngYếu cơ;
Triệu_chứngGiảm phản xạ, Triệu_chứngcảm giác và phối hợp vận động;
Triệu_chứngMất cảm giác ở tay và chân.
Triệu_chứngHệ nội tiết
Hội chứng cận uBệnh_lý ảnh hưởng đến hệ nội tiết của bạn sẽ gây ra:
Mệt mỏiTriệu_chứng
;
Đau đầu;
Triệu_chứngChuột rút;
Triệu_chứngCáu gắt;
Triệu_chứngLú lẫn;
Triệu_chứngYếu cơ;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng và
nôn;
Triệu_chứngNhịp tim chậm;
Triệu_chứngHuyết áp cao;
Triệu_chứngTăng cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Hôn mê;
Triệu_chứngTích tụ chất béo ở thân mìnhTriệu_chứng và mặt của bạn;
Phù tayTriệu_chứng hoặc chân;
Suy thận cấp.
Bệnh_lýCơ, xương và khớp
Hội chứng cận ungBệnh_lý ảnh hưởng đến hệ thống cơ,
xương, Bộ_phận_cơ_thểkhớp và mô liên kết của bạn gồm:
Viêm khớpBệnh_lý
;
Đau khớp;
Triệu_chứngSưngTriệu_chứngSưng và cứng khớp;
Triệu_chứngcứng khớp;
Triệu_chứngNgón tay dùi trống.
Triệu_chứngNgón tay dùi trốngTriệu_chứng
Da
Hội chứng cận uBệnh_lý ảnh hưởng đến làm da của bạn:
NgứaTriệu_chứng
;
Phát ban, Triệu_chứngđỏ da;
Triệu_chứngDa dày lên, Triệu_chứngsừng hóa;
Triệu_chứngTăng trưởng da lành tính (không phải
ung thư)Bệnh_lý;
Da bong tróc;
Triệu_chứngTóc mọc bất thường;
Triệu_chứngLoét da.
Triệu_chứngHuyết học
Quá ít hồng cầu hoặc quá nhiều tiểu cầu và bạch cầu gây ra:
Da nhợt nhạt;
Triệu_chứngMệt mỏi;
Triệu_chứngKhó thở;
Triệu_chứngCục máu đông trong tĩnh mạch sâu;
Triệu_chứngTăng số lượng hồng cầu.
Triệu_chứngTiêu hóa
Hội chứng cận uBệnh_lý có thể gây
tiêu chảy kéo dài. Triệu_chứngĐiều này gây ra lượng protein máu thấp do mất quá nhiều qua phân.
Thận
Hội chứng cận uBệnh_lý ảnh hưởng đến thận có thể làm thay đổi sự cân bằng kiềm toan trong cơ thể bạn. Khi hệ thống này bị mất cân bằng, nó có thể dẫn đến tổn thương thận và các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác, thậm chí có thể gây tử vong. Các triệu chứng gồm:
Phù hai chân;
Triệu_chứngCơ thể bị tích nước;
Triệu_chứngTiểu bọtTriệu_chứng do có nhiều protein trong nước tiểu.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh Hội chứng cận uBệnh_lý
Bạn có thể gặp nhiều biến chứng, một số biến chứng nhẹ và một số biến chứng có thể nghiêm trọng hơn thậm chí đe dọa tính mạng.
Hội chứng cận uBệnh_lý thường liên quan đến
ung thư phổiBệnh_lý thường gây hậu quả nghiêm trọng.
Ví dụ một đánh giá năm 2019 về
bệnh pemphigus á uBệnh_lý (một loại
hội chứng cận u) Bệnh_lýđược cho thấy có tỷ lệ tử vong cao do nhiễm trùng nặng như
nhiễm trùng huyếtNguyên_nhân và
viêm phổi, Bệnh_lýphản ứng tự miễn ngăn chặn không khí đi qua các đường dẫn khí trong
phổi.
Bộ_phận_cơ_thểKhi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nêu trên hãy đi khám bác sĩ chuyên khoa
ung thưBệnh_lý hoặc chuyên khoa nội để được chẩn đoán sớm và ngăn ngừa diễn tiến bệnh nặng hơn gây nguy hiểm cho tính mạng.
Hãy khám bác sĩ chuyên khoa
ung thưBệnh_lý hoặc chuyên khoa nội nếu có bất kỳ triệu chứng kể trên
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
Hội chứng cận uBệnh_lý
Một số
khối u
ác tínhNguyên_nhân tiết ra các chất như hormone, protein khiến một số cơ quan trong cơ thể bạn hoạt động bất thường. Những chất này có thể làm tổn thương vĩnh viễn một cơ quan hoặc hệ thống. Thông thường,
hội chứngBệnh_lýhội chứng cận uBệnh_lý xảy ra do hệ thống miễn dịch của cơ thể vô tình gây tổn thương các tế bào bình thường của cơ thể.
Hệ miễn dịch của bạn là nơi tạo ra kháng thể giúp bảo vệ bạn khỏi các kháng nguyên tấn công cơ thể bạn như tế bào
ung thư. Bệnh_lýĐôi khi, các tín hiệu bị sai lệch khiến kháng thể tấn công các tế bào và mô khỏe mạnh gây ra các triệu chứng liên quan đến
hội chứng cận u.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
Hội chứng cận u?
Bệnh_lýBất cứ ai có
khối u ác tínhNguyên_nhân đều có thể phát triển
hội chứng cận u. Bệnh_lýNhững loại
ung thưBệnh_lý thường liên quan đến
hội chứng cận uBệnh_lý là:
Ung thư vúBệnh_lý
;
Ung thư dạ dày;
Bệnh_lýBệnh bạch cầu;
Bệnh_lýUng thư hạch;
Bệnh_lýUng thư phổi;
Bệnh_lýUng thư buồng trứng;
Bệnh_lýUng thư tụy;
Bệnh_lýUng thư tuyến tiền liệt;
Bệnh_lýUng thư thận;
Bệnh_lýUng thư tinh hoàn.
Bệnh_lýBạn sẽ có nguy cơ mắc
hội chứng cận uBệnh_lý nếu bạn có những nguy cơ mắc
bệnh ung thư.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
Hội chứng cận uBệnh_lý
Nguy cơ mắc
hội chứng cận uBệnh_lý của bạn sẽ tăng lên nếu bạn ở độ tuổi trung niên và bạn có người thân trong gia đình đang mắc
bệnh ung thưBệnh_lý hoặc đã từng mắc
bệnh ung thư.
Bệnh_lýViệc sử dụng thuốc lá, Nguyên_nhântiêu thụ rượu bia lượng nhiều, Nguyên_nhânăn uống không lành mạnh, Nguyên_nhânít hoạt động thể lựcNguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ mắc
khối u ác tính, Nguyên_nhântăng nguy cơ xuất hiện
hội chứng cận u.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
Hội chứng cận uBệnh_lý
Bác sĩ sẽ chẩn đoán
hội chứng cận uBệnh_lý của bạn bằng cách hỏi tiền sử các triệu chứng bệnh,
khám thực thểChẩn_đoán và
xét nghiệm.
Chẩn_đoánKhám thần kinh
:
Hội chứng cận uBệnh_lý thường ảnh hưởng đến hệ thần kinh, ảnh hưởng đến chức năng của
nãoBộ_phận_cơ_thể và
cơ. Bộ_phận_cơ_thểKhám sức cơ, phản xạ, cảm giác, trí nhớ và khả năng phối hợp.
Hình ảnh học:
Chụp CT-scan, Chẩn_đoánMRI, Chẩn_đoánvà
siêu âmChẩn_đoán để tìm
khối uNguyên_nhân ở
não, Bộ_phận_cơ_thểngực, Bộ_phận_cơ_thểbụng, Bộ_phận_cơ_thểxương chậu, Bộ_phận_cơ_thểvú, Bộ_phận_cơ_thểdaBộ_phận_cơ_thể có thể gây ra các triệu chứng của bạn.
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánCó thể gợi ý có khối u và xác nhận hiện diện của kháng thể của
hội chứng cận u. Bệnh_lýXét nghiệm máuChẩn_đoán cũng giúp loại trừ các tình trạng bệnh lý khác có thể gây ra các triệu chứng như
nhiễm trùng, Triệu_chứngrối loạn nội tiết tốTriệu_chứng hoặc
rối loạn chuyển hóa. Triệu_chứngCác
xét nghiệm máuChẩn_đoán có thể được chỉ định như
công thức máu toàn phần, Chẩn_đoánđiện di protein huyết thanh, Chẩn_đoánxét nghiệm sinh hóa…
Chẩn_đoánXét nghiệm dấu ấn ung thưChẩn_đoán
:
Dấu ấn là những chất tạo ra bởi tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc các tế bào bình thường do
ung thưBệnh_lý tạo ra. Khối u hoặc dấu hiệu
ung thưBệnh_lý có thể được tìm thấy trong máu, nước tiểu hoặc các mô cơ thể.
Chọc dò dịch não tủy:
Chẩn_đoánTrong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu
chọc dò tủy sốngChẩn_đoán để kiểm tra tình trạng
dịch não tủyBộ_phận_cơ_thể của bạn nhằm tìm kiếm các kháng thể.
Sinh thiết:
Chẩn_đoánLà tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán tình trạng
ung thưBệnh_lý của bạn gồm
sinh thiết da, Chẩn_đoánsinh thiết cơ, Chẩn_đoánsinh thiết phổi, Chẩn_đoánsinh thiết tụy…
Chẩn_đoánĐiều trị
Hội chứng cận uBệnh_lý
Bác sĩ sẽ điều trị
bệnh ung thưBệnh_lý tiềm ẩn gây ra các triệu chứng của bạn. Bác sĩ sẽ kiểm soát các triệu chứng nhằm giảm bất cứ tổn thương nào đối với các cơ quan trong cơ thể.
Các phương pháp được sử dụng để kiểm soát
hội chứng cận uBệnh_lý gồm:
CorticosteroidĐiều_trị
:
Các loại thuốc như
cortisoneTên_thuốc hoặc
prednisoneTên_thuốc giúp giảm
viêm, Triệu_chứnggiảm
đauTriệu_chứng và giảm phản ứng quá mức của hệ miễn dịch.
Globulin miễn dịch miễn dịch:
Điều_trịCó tác dụng làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể. Việc lựa chọn loại thuốc và liều lượng được điều chỉnh phù hợp với
hội chứng cận uBệnh_lý xảy ra trên cơ thể bạn.
Huyết thanh miễn dịch tiêm tĩnh mạch:
Điều_trịNhằm tiêu diệt các kháng thể có hại gây ra
hội chứng cận u.
Bệnh_lýLọc huyết tương:
Điều_trịLà một phương pháp giảm số lượng kháng thể trong cơ thể bằng cách lấy huyết tương khỏi cơ thể bạn sau đó loại bỏ các kháng thể này và truyền ngược lại vào cơ thể.
Vật lý trị liệuĐiều_trị và
ngôn ngữ:
Điều_trịCác bài tập này giúp cải thiện chức năng vận động và ngôn ngữ của bạn và thường được chỉ định đối với
hội chứng u thần kinh.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
Hội chứng cận uBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaGiữ tâm lý lạc quan, tích cực.
Phòng_ngừaVận động thể lực thường xuyên.
Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá.
Phòng_ngừaKhông sử dụng rượu bia.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đủ dinh dưỡng.
Phòng_ngừaTránh sử dụng thực phẩm đóng hộp.
Phòng_ngừaHạn chế ăn nhiều dầu mỡ động vật.
Phòng_ngừaĂn nhiều rau và trái cây.
Phòng_ngừaPhòng ngừa
Hội chứng cận uBệnh_lý
Không có cách nào phòng ngừa được
hội chứng cận uBệnh_lý nhưng những hành động giúp phòng ngừa nguy cơ mắc
ung thưBệnh_lý nói chung có thể giúp ngăn ngừa hội chứng này. Bao gồm:
Tránh sử dụng thuốc lá.
Phòng_ngừaGiữ cân nặng khỏe mạnh.
Phòng_ngừaĂn uống lành mạnh, Phòng_ngừatránh các thực phẩm chế biến sẵn.
Phòng_ngừaVận động thường xuyên.
Phòng_ngừaHạn chế sử dụng rượu bia.
Phòng_ngừaVận động thể lựcPhòng_ngừa thường xuyên giúp bạn khỏe mạnh hơn
48. article_0058
U nguyên tủy bàoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
U nguyên tủy bàoBệnh_lý là gì?
U nguyên tủy bàoBệnh_lý là loại
u não
ác tínhBệnh_lý bắt đầu ở phần dưới của
não. Bộ_phận_cơ_thểPhần não này được gọi là
tiểu não. Bộ_phận_cơ_thểTiểu nãoBộ_phận_cơ_thể kiểm soát sự cân bằng và chuyển động phối hợp.
U nguyên tủy bàoBệnh_lý thường phát triển nhanh. Nó lây lan sang các phần khác của
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể thông qua
dịch não tủy.
Bộ_phận_cơ_thểU nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường xảy ra nhất ở trẻ nhỏ. Mặc dù
u nguyên tủy bàoBệnh_lý rất hiếm gặp nhưng đây là loại
u nãoBệnh_lý phổ biến nhất ở trẻ em.
Tỷ lệ sống sót ở trẻ em mắc
u nguyên tủy bàoBệnh_lý phụ thuộc vào độ tuổi của bệnh nhân và liệu
khối uNguyên_nhân có lan rộng hay không. Nếu bệnh chưa lây lan thì tỷ lệ sống sót là trên 60%, nhưng nếu đã lan đến
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể thì tỷ lệ sống sót sẽ giảm.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u nguyên tủy bàoBệnh_lý
Các triệu chứng
u nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể khác nhau tùy thuộc vào một số yếu tố, bao gồm tuổi của một người, kích thước của
khối uNguyên_nhân và giai đoạn phát triển. Những triệu chứng này có thể là do vị trí của
khối uNguyên_nhân hoặc do
áp lực tích tụ bên trong não. Nguyên_nhânCác dấu hiệu có thể bao gồm:
Đau đầuTriệu_chứng
;
Chóng mặtTriệu_chứng
;
Buồn nônTriệu_chứng và
nôn;
Triệu_chứngMệt mỏi;
Triệu_chứngNhìn đôi, Triệu_chứngnhìn mờ;
Triệu_chứngKhó khăn khi đi lại;
Triệu_chứngĐau lưng;
Triệu_chứngĐại tiệnTriệu_chứng hoặc
tiểu tiện không tự chủ;
Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của
bệnh u nguyên tủy bàoBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh u nguyên tủy bàoBệnh_lý
Các biến chứng có thể gặp khi mắc
u nguyên tủy bàoBệnh_lý bao gồm:
Mất thị lựcTriệu_chứng hoặc
thính giác;
Triệu_chứngĐộng kinhTriệu_chứng
;
Liệt tứ chi;
Triệu_chứngNói đớt;
Triệu_chứngTử vong.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của
u nguyên tủy bàoBệnh_lý như
đau đầu, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứnglú lẫnTriệu_chứng hoặc
thay đổi thị lực, Triệu_chứnghãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u nguyên tủy bàoBệnh_lý
Nguyên nhân chính xác của
u nguyên tủy bàoBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ ràng. Nhưng có một số tình trạng di truyền nhất định có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này, bao gồm:
Đột biến genNguyên_nhân BRCA1:
BRCA1 và BRCA2 tạo ra protein giúp sửa chữa DNA bị hư hỏng. Những người di truyền một số biến thể nhất định của các gen này sẽ tăng nguy cơ mắc nhiều loại
ung thưBệnh_lý khác nhau như
ung thư vú, Bệnh_lýung thư phổi.Bệnh_lý.. Những người này cũng có nhiều khả năng phát triển
bệnh ung thưBệnh_lý khi còn trẻ.
Hội chứng
ung thư biểu mô tế bào đáyBệnh_lý
(
NBCCS)Bệnh_lý:
Còn được gọi là
hội chứng Gorlin, Bệnh_lýtình trạng di truyền này được đặc trưng bởi một số
bệnh ung thư da tế bào đáy. Bệnh_lýNhững người mắc
bệnh NBCCSBệnh_lý có khoảng 5% nguy cơ phát triển
u nguyên tủy bào.
Bệnh_lýHội chứng Turcot:
Bệnh_lýTình trạng di truyền này được mô tả là
ung thư đại trực tràngBệnh_lý với các
khối
u não nguyên phátNguyên_nhân
. Nguyên nhân là do
đột biến gen. Nguyên_nhânNhững người mắc
hội chứng TurcotBệnh_lý bị
ung thư đại tràngBệnh_lý
cùng với một khối u trong hệ thần kinh trung ương, chẳng hạn như
u nguyên tủy bàoBệnh_lý hoặc
u tuyến yên.
Bệnh_lýNguyên nhân phổ biến nhất của
u nguyên tủy bàoBệnh_lý là do
đột biến genNguyên_nhân
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u nguyên tủy bào?
Bệnh_lýTrẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi có nguy cơ mắc
u nguyên tủy bàoBệnh_lý nhiều hơn người lớn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u nguyên tủy bàoBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
u nguyên tủy bàoBệnh_lý bao gồm:
Gia đình có người mắc bệnh;
Sống trong môi trường nhiễm phóng xạ, hoặc công việc tiếp xúc với tia xạ nhiều.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u nguyên tủy bàoBệnh_lý
Bác sĩ sẽ hỏi bạn về các triệu chứng và xem xét chi tiết bệnh sử của bạn. Nếu họ nghi ngờ
u nguyên tủy bào, Bệnh_lýhọ sẽ yêu cầu
xét nghiệmChẩn_đoán để xác nhận chẩn đoán.
Có một số xét nghiệm khác nhau có thể giúp bác sĩ chẩn đoán. Những xét nghiệm này có thể bao gồm:
ChChẩn_đoánChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan)Chẩn_đoán:
Chụp CTChẩn_đoán
giúp xác định được vị trí và kích thước của
khối u.
Nguyên_nhânChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán:
ChụpChẩn_đoán MRIChẩn_đoán ngoài giúp xác định vị trí và kích thước
khối u, Nguyên_nhâncòn xác định được
mạch máu nãoBộ_phận_cơ_thể nào bị ảnh hưởng.
Sinh thiết:
Chẩn_đoánSinh thiếtChẩn_đoán thường chỉ được thực hiện nếu xét nghiệm hình ảnh không đủ để chẩn đoán tình trạng.
Chọc dò tủy sống:
Chẩn_đoánXét nghiệm này chỉ được thực hiện sau khi kiểm soát được áp lực nội sọ hoặc cắt bỏ
khối u.
Nguyên_nhânChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán thường được chỉ định để giúp bác sĩ chẩn đoán xác định
u nguyên tủy bàoBệnh_lý
Điều trị
u nguyên tủy bàoBệnh_lý
Nội khoa
Phương pháp điều trị được chỉ định cho mỗi tình huống phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tuổi tác, sức khỏe tổng thể và mức độ lan rộng của
khối u. Nguyên_nhânĐối với điều trị nội khoa có các phương pháp sau:
Hóa trị liệu:
Điều_trịThuốc được dùng dưới dạng thuốc viên hoặc tiêm vào tĩnh mạch để tiêu diệt
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânHóa trịĐiều_trị
có thể được thực hiện sau
phẫu thuật, Điều_trịsau
xạ trịĐiều_trị hoặc kết hợp với
xạ trị. Điều_trịTrong một số trường hợp, việc cấy ghép tế bào gốc được thực hiện sau khi
hóa trị.
Điều_trịXạ trị liệu pháp:
Điều_trịPhương pháp điều trị này sử dụng chùm tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt các
tế bàoNguyên_nhân ung thưBệnh_lý trong
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sống. Bộ_phận_cơ_thểXạ trịĐiều_trị được các chuyên gia thiết kế và lên kế hoạch để nhắm mục tiêu vào các tế bào
ung thưBệnh_lý trong khi vẫn giữ nguyên các mô khỏe mạnh. Nó thường được sử dụng để điều trị
khối u nãoBệnh_lý và
ung thưBệnh_lý ở trẻ em.
Ngoại khoa
Điều trị ngoại khoa có các phương pháp sau:
Phẫu thuậtĐiều_trị để
giảm ứ đọng dịch nãoTriệu_chứngdịch não tủy:
Bộ_phận_cơ_thểU nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể phát triển làm chặn dòng chảy của
dịch não tủy. Bộ_phận_cơ_thểĐiều này có thể gây ra sự
tích tụ dịch não tủyTriệu_chứng gây áp lực lên
não. Bộ_phận_cơ_thểĐể giảm áp lực, bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị có thể tạo ra một con đường cho
dịch não tủyBộ_phận_cơ_thể chảy ra khỏi
não. Bộ_phận_cơ_thểĐôi khi thủ thuật này có thể được kết hợp với
phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ
khối u.
Nguyên_nhânPhẫu thuật cắt bỏĐiều_trị uBệnh_lý nguyên tủy bào:
Mục tiêu của
phẫu thuậtĐiều_trị
là loại bỏ tất cả
u nguyên tủy bào. Bệnh_lýNhưng đôi khi không thể loại bỏ hoàn toàn
khối uNguyên_nhân vì nó hình thành gần các cấu trúc quan trọng sâu bên trong
não.
Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp hiệu quả giúp cắt bỏ
khối uNguyên_nhân khỏi cơ thể
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
u nguyên tủy bàoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tránh tiếp xúc với tia bức xạ;
Phòng_ngừaTự theo dõi các triệu chứng, Phòng_ngừanếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của bản thân hoặc của trẻ, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
u nguyên tủy bào, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân.
Phòng ngừa
u nguyên tủy bàoBệnh_lý
Ngoài việc tránh tiếp xúc với bức xạ, hiện tại không có yếu tố nguy cơ nào liên quan đến môi trường hoặc lối sống gây ra
bệnh ung thư nãoBệnh_lý ở trẻ em. Vì vậy, không có cách nào để ngăn ngừa
u nguyên tủy bào.
Bệnh_lýCác câu hỏi thường gặp về
u nguyên tủy bàoBệnh_lý
U nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể được chữa khỏi hoàn toàn không?
U nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể được điều trị bằng sự kết hợp giữa
phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và
hóa trị.
Điều_trịKhả năng khỏi bệnh hoàn toàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, chẳng hạn như độ tuổi và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân, kích thước và vị trí của
khối uNguyên_nhân cũng như liệu
ung thưBệnh_lý có lan sang các bộ phận khác của cơ thể hay không.
Với các phương pháp điều trị hiện đại, tỷ lệ khỏi
bệnh u nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể lên tới 70 - 80% ở trẻ em và 50 - 60% ở người lớn. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể bị tái phát khối u và cần phải điều trị thêm. Chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời có thể cải thiện cơ hội đạt được kết quả thành công.
Khi nào tôi nên gặp bác sĩ?
Nếu bạn hoặc con bạn xuất hiện các triệu chứng như
đau đầu, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứnglú lẫnTriệu_chứng hoặc
thay đổi thị lực, Triệu_chứnghãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
Điều gì gây ra
u nguyên tủy bào?
Bệnh_lýNguyên nhân chính xác của
u nguyên tủy bàoBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ ràng. Nhưng có một số tình trạng di truyền do
đột biến genNguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này.
Mất bao lâu để hồi phục sau khi điều trị
u nguyên tủy bào?
Bệnh_lýThời gian điều trị có thể khác nhau tùy theo từng người. Những người trải qua bất kỳ loại
phẫu thuật nãoĐiều_trị nào thường cần ít nhất 4 đến 8 tuần để hồi phục. Đối với
hóa trịĐiều_trị hoặc
xạ trị, Điều_trịviệc điều trị có thể kéo dài vài tuần hoặc vài tháng, tùy theo từng trường hợp.
U nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể ngăn ngừa được không?
Ngoài việc tránh tiếp xúc với tia bức xạ, hiện tại không có yếu tố nguy cơ nào liên quan đến môi trường hoặc lối sống gây ra
bệnh ung thư nãoBệnh_lý ở trẻ em. Vì vậy, không có cách nào để ngăn ngừa
u nguyên tủy bào.Bệnh_lý
49. article_0059
U não thứ phátBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về
u não thứ phátBệnh_lý
## Giới thiệu
U não thứ phátBệnh_lý là gì?
U não thứ phátBệnh_lý hay còn gọi là
di căn não, Bệnh_lýlà
ung thưBệnh_lý từ nơi khác lan tới
não. Bộ_phận_cơ_thểUng thư nguyên phátBệnh_lý (ban đầu) hay gặp như
ung thư: Bệnh_lýPhổi, Bệnh_lývú,
đại tràngBệnh_lý và các
uBệnh_lý ác tính khác. Và
u não thứ phátBệnh_lý có thể là một hay nhiều khối tạo não gây chèn ép, tổn thương
mô nãoBộ_phận_cơ_thể xung quanh và tăng áp lực lên phần
nãoBộ_phận_cơ_thể còn lại. Từ đó gây ra các triệu chứng:
Đau đầu, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngrối loạn ý thức,Triệu_chứng... và sẽ ngày càng nặng hơn khi
khối uNguyên_nhân tăng kích thước hoặc tăng số lượng.
Di căn nãoBệnh_lý là biến chứng thường gặp của
ung thưBệnh_lý và là loại
u nãoBệnh_lý phổ biến nhất.
U não thứ phátBệnh_lý phổ biến hơn 10 lần so với
u não nguyên phát. Bệnh_lýĐiều trị dựa trên là sự kết hợp
phẫu thuật, Điều_trịhóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và
điều trị triệu chứng tạiĐiều_trị chỗ, tùy thuộc mức độ tổn thương của
u nguyên phátBệnh_lý tại chỗ và di căn đến những phần nào còn lại ngoài
não. Bộ_phận_cơ_thểHiệu quả điều trị
di căn nãoBệnh_lý hầu như luôn được xác định bởi mức độ kiểm soát
ung thư nguyên phát. Bệnh_lýNếu không kiểm soát được
ung thư nguyên phát, Bệnh_lýviệc điều trị
u nãoBệnh_lý di căn sẽ là một nỗ lực vô ích.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u não thứ phátBệnh_lý
Ngoài triệu chứng của
khối uNguyên_nhân ban đầu và các vị trí khác mà nó di căn. Thì biểu hiện ở
nãoBộ_phận_cơ_thể của
khối uNguyên_nhân thứ phát cũng giống như
khối u nguyên phátNguyên_nhân đều do
áp lực nội sọNguyên_nhân gia tăng và
tổn thương não. Nguyên_nhânBao gồm:
Đau đầuTriệu_chứng
Đau đầuTriệu_chứng
là triệu chứng ban đầu ở khoảng một nửa số bệnh nhân
u nãoBệnh_lý và cuối cùng, phần lớn đều gặp phải, tại một thời điểm nào đó. Khi áp lực nội sọ tăng cao, bệnh nhân có thể có cảm giác
buồn nôn, Triệu_chứngnônTriệu_chứng hay
phù gai thị.
Triệu_chứngNôn mửa:
Triệu_chứngNôn mửaTriệu_chứng là triệu chứng thỉnh thoảng đi kèm với
đau đầu. Triệu_chứngTình trạng này phổ biến hơn nhiều ở trẻ em so với người lớn. Ở trẻ em,
nôn mửaTriệu_chứng có thể rất dữ dội hay gọi là "
nôn vọtTriệu_chứng".
Suy giảm trạng thái tinh thầnTriệu_chứng
Suy giảm trạng thái tinh thầnTriệu_chứng là triệu chứng phổ biến sau
đau đầu. Triệu_chứngBệnh nhân thường gặp phải những thay đổi về ý thức, bao gồm cả mức độ ý thức và/hoặc chất lượng ý thức. Một
khối u nãoNguyên_nhân có thể gây ra nhiều thay đổi về trạng thái tinh thần, từ những thay đổi tinh tế về tính cách đến trạng thái
hôn mê sâuTriệu_chứng và không thể cứu chữa.
Co giậtTriệu_chứng (
Co giậtTriệu_chứng/
Cơn động kinh)
Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng cũng là triệu chứng phổ biến với khoảng 33% bệnh nhân cho biết có
cơn co giậtTriệu_chứng trước khi chẩn đoán
u não. Bệnh_lýTuổi tác làm tăng nguy cơ động kinh do
khối uNguyên_nhân gây ra, đặc biệt là ở những người trên 45 tuổi.
Rối loạn chức bộ nãoTriệu_chứng
Rối loạn chức năng thần kinh khu trú, Triệu_chứngrối loạn nội tiếtTriệu_chứng hoặc
động kinh cục bộTriệu_chứng (đôi khi có toàn thể hóa thứ phát) có thể phát triển tùy thuộc vào vị trí của
khối u.
Nguyên_nhânKhoảng 85% di căn não phát triển ở
đại nãoBộ_phận_cơ_thể và khoảng 15% u phát triển ở
tiểu não. Bộ_phận_cơ_thểCác thiếu sót thần kinh thường gợi ý vị trí của
khối uNguyên_nhân trong
não bộBộ_phận_cơ_thể do ở mỗi vị trí
não bộBộ_phận_cơ_thể có nhiệm vụ đặc biệt. Chẳng hạn như
mất khả năng liếc ngoàiTriệu_chứng (
liệt cơ thẳng ngoài một hoặc hai bên) Triệu_chứnggợi ý áp lực nội sọ gia tăng gây chèn ép
dây thần kinh số 6, Bộ_phận_cơ_thểliệt nửa người cùng bênTriệu_chứng do đè ép
cuống nãoBộ_phận_cơ_thể đối bên vào
lều tiểu não, Bộ_phận_cơ_thểkhiếm khuyết thị trường cùngTriệu_chứng do tổn thương ở thùy chẩm đối bên,
suy giảm ý thứcTriệu_chứng có thể do
thoát vị, Nguyên_nhânrối loạn chức năng thân nãoTriệu_chứng hoặc
rối loạn chức năng vỏ nãoTriệu_chứng hai bên,…
Triệu chứng
u nãoBệnh_lý thường giống với nhiều bệnh lý khác
Tác động của
u não thứ phátBệnh_lý với sức khỏe
Các phần khác nhau của
nãoBộ_phận_cơ_thể kiểm soát các chức năng cơ thể khác nhau, do đó sự ảnh hưởng của
khối uNguyên_nhân phụ thuộc vào vị trí
khối uNguyên_nhân trong
não. Bộ_phận_cơ_thểVì thế nếu bạn có
khối u nãoBệnh_lý di căn ở
thùy trán, Bộ_phận_cơ_thểbạn có thể
ảnh hưởng đến hành vi, Triệu_chứnglý luận và suy nghĩ; nếu
khối u nãoBệnh_lý di căn ở
thùy trán trái, Bộ_phận_cơ_thểbạn có thể
bất thường khả năng nói,Triệu_chứng...
Biến chứng có thể gặp khi mắc
u não thứ phátBệnh_lý
Khoảng 200.000 trường hợp di căn não mới được chẩn đoán ở Mỹ mỗi năm. Tử vong là kết cục xấu nhất và thường thấy nhất của tình trạng này.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn đã được chẩn đoán mắc một
ung thưBệnh_lý ở cơ quan bất kì mà không phải ở ở
nãoBộ_phận_cơ_thể và xuất hiện những triệu chứng kể trên thì bạn nên tìm kiếm sự hỗ trợ của bác sĩ ngay.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u não thứ phátBệnh_lý
Di căn nãoBệnh_lý xảy ra khi các
tế bào ung thưNguyên_nhân tách ra khỏi vị trí ban đầu di chuyển theo dòng máu hoặc
hệ bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và lan truyền hay di căn đến
não. Bộ_phận_cơ_thểVí dụ
ung thư di cănBệnh_lý từ
vúBộ_phận_cơ_thể lên
nãoBộ_phận_cơ_thể được gọi là
ung thư vú
di căn nãoBệnh_lý hay
u não thứ phát.
Bệnh_lýCác tế bào
ung thưBệnh_lý di chuyển theo dòng máu đến
nãoBộ_phận_cơ_thể gọi là
u não thứ phátBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u não thứ phát?
Bệnh_lýKhoảng một phần ba số bệnh nhân mắc một loại
ung thưBệnh_lý khác sẽ phát triển một hoặc nhiều
khốiBệnh_lý u nãoBệnh_lý di căn. Nguy cơ
u nãoBệnh_lý di căn bắt đầu tăng sau tuổi 45 và cao nhất ở những người trên 65 tuổi.
Khối
u nãoBệnh_lý di căn có xu hướng phổ biến hơn ở người lớn so với trẻ em và xảy ra ở nam giới và nữ giới với tần suất như nhau.Có một số khác biệt trong các loại
khối u ác tính nguyên phátNguyên_nhân gây di căn não ở hai giới.
Ung thư phổiBệnh_lý là nguồn di căn não phổ biến nhất ở nam giới, trong khi
ung thư vúBệnh_lý là nguồn phổ biến nhất ở nữ giới. Theo thống kê có khoảng một nửa số ca
ung thư nãoBệnh_lý di căn từ
ung thư phổi. Bệnh_lýkhoảng 10% đến 15% tổng số người bị
ung thư vúBệnh_lý di căn sẽ phát triển di căn
não. Bộ_phận_cơ_thểVà đây được xem là hai nguyên nhân phổ biến nhất gây
u nãoBệnh_lý di căn.
Hầu như bất kỳ
khối u ác tínhNguyên_nhânkhối u ác tính toàn thânNguyên_nhân nào cũng có thể di căn đến
não, Bộ_phận_cơ_thểnhưng có một số
khối uNguyên_nhân có xu hướng di căn đến
nãoBộ_phận_cơ_thể nhiều hơn.
U hBệnh_lýU hắc tốBệnh_lý có xu hướng di căn đến
não. Bộ_phận_cơ_thểCác
khối uNguyên_nhân ác tính khác như
ung thư phổi, Bệnh_lývBộ_phận_cơ_thểú,
thậnBộ_phận_cơ_thể và
ruột kếtBộ_phận_cơ_thể cũng thường gặp.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u não thứ phátBệnh_lý
Bất kỳ loại
ung thưBệnh_lý nào cũng có thể di căn đến
nãoBộ_phận_cơ_thể nhưng một số loại
ung thưBệnh_lý có nhiều khả năng gây di căn
nãoBộ_phận_cơ_thể hơn như:
Ung thư phổi;
Bệnh_lýUng thư vú;
Bệnh_lýUng thư ruột kết;
Bệnh_lýUng thư thậnBệnh_lý
;
Ung thư hắc tố.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u não thứ phátBệnh_lý
Di căn nãoBệnh_lý có thể được chẩn đoán bằng các xét nghiệm sau:
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CAT ScanChẩn_đoán/
CT) Chẩn_đoáncó thể được thực hiện có hoặc không có thuốc cản quang tĩnh mạch và bao gồm nhiều góc nhìn khác nhau về
não. Bộ_phận_cơ_thểCTChẩn_đoán thường là xét nghiệm chẩn đoán ban đầu được sử dụng.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán: Với việc bổ sung chất cản quang từ, đây là tiêu chuẩn vàng trong xét nghiệm cung cấp thông tin về vị trí, kích thước, đặc điểm và tác động của áp lực nội sọ của
khối u.
Nguyên_nhânNếu nghi ngờ có
khối uNguyên_nhân di căn, bác sĩ chuyên khoa thần kinh
ung thưBệnh_lý hoặc bác sĩ phẫu thuật thần kinh điều trị có thể yêu cầu xét nghiệm thêm. Có thể yêu cầu
chụpChẩn_đoán thêm hình ảnh cơ quan trong cơ thể và thường
chụp CTChẩn_đoán có thuốc cản quang ở
ngực, Bộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thể và
xương chậuBộ_phận_cơ_thể và
chụp xương. Chẩn_đoánCác xét nghiệm này cho phép phát hiện
khối u nguyên phátNguyên_nhân ở nơi khác trong cơ thể.
MRI nãoChẩn_đoán cho thấy rõ hình ảnh
khối uNguyên_nhân trên
nãoBộ_phận_cơ_thể
Ngoài ra, hình ảnh học khác như
X-quang phổi, Chẩn_đoánnội soi dạ dày,Chẩn_đoán... hay các
sinh hóa máuChẩn_đoán giúp gợi ý nguồn gốc
khối u.
Nguyên_nhânPhương pháp điều trị
u não thứ phátBệnh_lý hiệu quả
Ba thành phần quan trọng trong việc quản lý bệnh nhân bị
u não di cănBệnh_lý là
thuốcĐiều_trịthuốc không phải hóa trịĐiều_trị và
thuốc có hóa trị, Điều_trịcác kỹ thuật
phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ
khối uNguyên_nhân trong khi tránh bất kỳ tổn thương hoặc chấn thương
nãoBộ_phận_cơ_thể nào và
xạ trị.
Điều_trịThuốc không phải hóa trịĐiều_trị
được dùng để kiểm soát triệu chứng như: Giảm
đau đau đầu, Triệu_chứngkiểm soát động kinh và giảm phù nề của
khối u.
Nguyên_nhânHóa trịĐiều_trị
có thể được dùng để tấn công và tiêu diệt các tế bào phân chia nhanh, chẳng hạn như tế bào
ung thư. Bệnh_lýNgoài ra,
hóa trịĐiều_trị có thể điều trị toàn bộ
nãoBộ_phận_cơ_thể trong khi điều trị nhiều vị trí
ung thưBệnh_lý cùng lúc.
Phẫu thuậtĐiều_trị
là một phần quan trọng trong quá trình quản lý đối với một số bệnh nhân bị
di căn não. Bệnh_lýSự tinh vi ngày càng tăng trong các kỹ thuật
phẫu thuật thần kinh, Điều_trịhệ thống định vị chính xác với
MRIChẩn_đoán trong khi
phẫu thuậtĐiều_trị và các kỹ thuật gây mê được cải thiện cho phép các bác sĩ
phẫu thuật thần kinhĐiều_trị loại bỏ các
khối u não di cănBệnh_lý với tỷ lệ mắc bệnh tối thiểu hoặc có thể chấp nhận được và hầu như không có nguy cơ tử vong hoặc tử vong. Nó cũng cho phép bác sĩ
ung thưBệnh_lý tiếp tục các phương pháp điều trị bổ trợ để kiểm soát bệnh toàn thân.
Phẫu thuậtĐiều_trị được thực hiện khi bác sĩ điều trị xác định rằng
phẫu thuậtĐiều_trị có khả năng làm giảm các triệu chứng nhiều hơn so với các phương pháp điều trị khác và có thể kéo dài thời gian sống.
Xạ trịĐiều_trị
cũng là một phần không thể thiếu trong việc điều trị bệnh nhân bị
khối u não di căn. Bệnh_lýGiống như
hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị có thể được thực hiện dưới dạng
xạ trị toàn bộ nãoĐiều_trị (
WBRT) Điều_trịhoặc theo liều lượng từng vị trí. Nếu có ít hơn bốn
khối uNguyên_nhân nhỏ (thường có đường kính dưới ba cm), thì có thể tiến hành
xạ trịĐiều_trị dưới dạng chùm tia chính xác, tập trung nhắm vào khối u trong khi vẫn bảo vệ được
nãoBộ_phận_cơ_thể xung quanh.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
u não thứ phátBệnh_lý
Không có chế độ sinh hoạt nào giúp hạn chế diễn tiến của
khối u não thứ phát. Bệnh_lýBạn cần một chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng, để cơ thể khỏe mạnh có thể hạn chế bớt được những biến chứng trong quá trình điều trị.
Tích cực điều trị bệnh lý
ung thưBệnh_lý giúp hạn chế diễn tiến đến
u não thứ phátBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
u não thứ phátBệnh_lý hiệu quả
U não thứ phátBệnh_lý xuất phát là hậu quả của
khối u nguyên phát. Nguyên_nhânVì vậy tùy vào mỗi bệnh lý
ung thưBệnh_lý mà có thể có hoặc không các yếu tố nguy cơ để phòng ngừa. Chìa khóa của việc hạn chế diễn tiến của
ung thưBệnh_lý tiến triển đến di căn chính là phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Chính vì vậy, bạn nên khám sức khỏe định kỳ hằng năm để phát hiện sớm, còn khi đã phát hiện bị
ung thưBệnh_lý thì bạn nếu điều trị và theo dõi định kỳ theo lịch hẹn của bác chuyên khoa.
50. article_0060
U não nguyên phátBệnh_lý là gì?
Bệnh u não nguyên phátBệnh_lý có biến chứng nguy hiểm không?
## Giới thiệu
U não nguyên phátBệnh_lý bệnh lý là gì?
U nãoBệnh_lý là sự hình thành và phát triển của các tế bào bất thường trong
não. Bộ_phận_cơ_thểU não nguyên phátBệnh_lý là tên gọi của những loại
khối u
có nguồn gốc khởi phát ngay tại chính
não bộBộ_phận_cơ_thể của người bệnh, các khối u lan đến
nãoBộ_phận_cơ_thể sau khi hình thành từ một phần khác của cơ thể gọi là
khối u nãoNguyên_nhân di căn. Bài viết này sẽ tập trung vào các
khối u não nguyên phát.
Bệnh_lýU não nguyên phátBệnh_lý có nguy hiểm không?
Khối
u nãoBệnh_lý là một tổn thương
nãoBộ_phận_cơ_thể cụ thể. Các
khối u nãoNguyên_nhân rất nguy hiểm vì chúng có thể gây áp lực lên các phần
nãoBộ_phận_cơ_thể khỏe mạnh hoặc lan sang các khu vực đó. Một
khối u nãoNguyên_nhân có thể là
ung thưBệnh_lý hoặc là trở thành
ung thư. Bệnh_lýNhưng dù có phải là
ung thưBệnh_lý hay không
khối u nãoBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn nếu chúng phát triển đủ lớn để chèn ép vào
mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể và các mô xung quanh.
Các loại
u nãoBệnh_lý bao gồm:
Gliomas và các
khốiBệnh_lý u nãoBệnh_lý liên quan:
U thần kinh đệmBệnh_lý là sự phát triển của các tế bào trông giống như
thần kinh đệm. Bộ_phận_cơ_thểCác tế bào thần kinh đệm bao quanh và hỗ trợ các tế bào thần kinh trong
não. Bộ_phận_cơ_thểCác loại
u thần kinh đệmBệnh_lý và các
khốiBệnh_lý u nãoBệnh_lý liên quan bao gồm
u tế bào hình sao, Bệnh_lýu nguyên bào thần kinh đệm,
Bệnh_lýu thần kinh đệm ít nhánhBệnh_lý
và
u màng não thất. Bệnh_lýGliomas có thể lành tính, nhưng hầu hết là ác tính.
GlioblastomaBệnh_lý là loại
u nãoBệnh_lý ác tính phổ biến nhất.
Khối
u đám rối màng mạch:
Bệnh_lýCác
khối u đám rối màng mạchBệnh_lý bắt đầu trong các tế bào tạo ra chất lỏng bao quanh
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sống. Bộ_phận_cơ_thểChất lỏng này được gọi là
dịch não tủy. Bộ_phận_cơ_thểCác
khối u đám rối màng đệmBệnh_lý nằm trong các khoang chứa đầy chất lỏng trong
não, Bộ_phận_cơ_thểđược gọi là
tâm thất. Bộ_phận_cơ_thểCác
khối u đám rối màng mạchBệnh_lý có thể lành tính hoặc ác tính.
Ung thư biểu mô đám rối màng đệmBệnh_lýđám rối màng đệmBệnh_lý là dạng ác tính của loại
u nãoBệnh_lý này. Nó phổ biến hơn ở trẻ em.
Khối
u phôi:
Bệnh_lýCác
khối u phôiBệnh_lýkhối u phôiNguyên_nhân bắt đầu trong các tế bào còn sót lại từ quá trình phát triển của bào thai. Các tế bào này, gọi là tế bào phôi thai, vẫn ở trong
nãoBộ_phận_cơ_thể sau khi sinh.
Khối u phôiNguyên_nhân là
khối u nãoNguyên_nhân ác tính xảy ra thường xuyên nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Loại
uBệnh_lý phôi phổ biến nhất là
u nguyên bào tủyBệnh_lý . Nó thường nằm ở phần lưng dưới của
não, Bộ_phận_cơ_thểđược gọi là
tiểu não.
Bộ_phận_cơ_thểKhối u tế bào mầm:
Các
khối uNguyên_nhân tế bào mầm bắt đầu trong các tế bào sinh sản, được gọi là
tế bào mầm, Bộ_phận_cơ_thểsau đó trở thành tế bào tinh trùng và trứng. Tế bào mầm chủ yếu ở
buồng trứngBộ_phận_cơ_thể và
tinh hoàn. Bộ_phận_cơ_thểNhưng đôi khi chúng ở những bộ phận khác của cơ thể, bao gồm cả
não. Bộ_phận_cơ_thểKhi
khối uNguyên_nhân tế bào mầm xảy ra trong
não, Bộ_phận_cơ_thểchúng thường nằm gần
tuyến tùngBộ_phận_cơ_thể hoặc
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểCác
khối uNguyên_nhân tế bào mầm hầu hết là lành tính. Chúng phổ biến hơn ở trẻ em.
Khối
u tuyến tùng:
Bệnh_lýCác khối
u tuyến tùngBệnh_lý
bắt đầu trong và xung quanh
tuyến tùngBộ_phận_cơ_thể của
não.Bộ_phận_cơ_thểTuyến tùngBộ_phận_cơ_thể nằm ở trung tâm của
não. Bộ_phận_cơ_thểNó tạo ra một loại hormone gọi là melatonin giúp ngủ ngon. Các
khốiBệnh_lý u tuyến tùngBệnh_lý có thể lành tính hoặc ác tính.
U nguyên bào thôngBệnh_lý là một loại
khốiBệnh_lý u tuyến tùngBệnh_lý ác tính phổ biến nhất ở trẻ em.
U màng não:
Bệnh_lýU màng nãoBệnh_lý là khối u não bắt đầu ở màng xung quanh
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sống. Bộ_phận_cơ_thểU màng nãoBệnh_lý thường lành tính, nhưng đôi khi chúng có thể ác tính.
U màng nãoBệnh_lý là loại
u nãoBệnh_lý lành tính phổ biến nhất.
Các khối u thần kinh:
Các khối u thần kinh là sự tăng trưởng xảy ra trong và xung quanh dây thần kinh. Loại phổ biến nhất xảy ra ở đầu là
u dây thần kinh thính giác, Bệnh_lýcòn gọi là
u schwannoma. Bệnh_lýKhối u lành tính này nằm trên dây thần kinh chính nối
tai trongBộ_phận_cơ_thể với
não.
Bộ_phận_cơ_thểCác
khối u tuyến yên:
Bệnh_lýCác
khối u nãoBệnh_lýkhối u nãoNguyên_nhân có thể bắt đầu trong và xung quanh
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểTuyếnBộ_phận_cơ_thểTuyến nhỏBộ_phận_cơ_thể này nằm gần đáy
não. Bộ_phận_cơ_thểHầu hết các khối u xảy ra trong và xung quanh
tuyến yênBộ_phận_cơ_thể đều lành tính. Các
khốiBệnh_lý u tuyến yênBệnh_lý xảy ra ở chính
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểU sọ hầuBệnh_lý là một loại
u nãoBệnh_lý xảy ra gần
tuyến yên.
Bộ_phận_cơ_thểCác khối
u nãoBệnh_lý khác:
Nhiều loại
khối uNguyên_nhân hiếm gặp khác có thể xảy ra trong và xung quanh
não. Bộ_phận_cơ_thểCác khối u có thể bắt đầu ở
cơ, Bộ_phận_cơ_thểmạch máuBộ_phận_cơ_thể và mô liên kết xung quanh
não. Bộ_phận_cơ_thểCác khối u có thể hình thành trong
xương sọ. Bộ_phận_cơ_thểCác
khối u não ác tínhBệnh_lý có thể bắt đầu từ các tế bào của hệ thống miễn dịch chống lại
vi trùngNguyên_nhân trong
não. Bộ_phận_cơ_thểLoại
ung thư nãoBệnh_lý này được gọi là
ung thư hạch hệ thần kinh trung ương nguyên phát.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u não nguyên phátBệnh_lý
Các triệu chứng của
khối u nãoBệnh_lý phụ thuộc vào kích thước và vị trí của
khối u não. Nguyên_nhânCác triệu chứng cũng có thể phụ thuộc vào mức độ phát triển của
khối u. Nguyên_nhânCác triệu chứng do
u nãoBệnh_lý gây ra có thể bao gồm:
Đau đầuTriệu_chứng
là triệu chứng phổ biến nhất của
u não. Bệnh_lýĐặc biệt là tình trạng
đau đầuTriệu_chứng xảy ra thường xuyên, ngày càng gia tăng về tần suất và cường độ.
Chóng mặt, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng hoặc
nôn mửaTriệu_chứng
thường do
áp lực nội sọNguyên_nhân do
khối u, Nguyên_nhânviêmNguyên_nhân (phù nề) hoặc
tích tụ dịch não tủy.
Nguyên_nhânCác vấn đề về mắt như
nhìn mờ, Triệu_chứngnhìn đôi, Triệu_chứngmất thị lực.
Triệu_chứngCác vấn đề về thính giác:
ù tai, Triệu_chứngmất hoặcTriệu_chứng giảm thính giác ở một hoặc cả hai tai.
Triệu_chứngMất thăng bằng, Triệu_chứngkhó đi lại.
Triệu_chứngKhó khăn trong việc tìm từ và giao tiếp.
Triệu_chứngCảm thấy mệt mỏi.
Triệu_chứngMất cảm giác hoặc hoạt động của tay chân.
Triệu_chứngVấn đề trí nhớ, Triệu_chứngcác
khối u nãoNguyên_nhân có thể làm gián đoạn chức năng
nãoBộ_phận_cơ_thể và ảnh hưởng đến khả năng
học hỏi và ghi nhớ thông tin mớiTriệu_chứng của chúng ta.
Trầm cảmTriệu_chứng
và
thay đổi tâm trạng đột ngộtTriệu_chứng không giải thích được, các triệu chứng
buồn bã kéo dài, Triệu_chứngmất hứng thúTriệu_chứng hoặc
niềm vui với những thứ đã làm mình thú vị, Triệu_chứngthay đổi thói quenTriệu_chứngthói quen ngủ, Triệu_chứngcảm giác vô dụngTriệu_chứng hoặc
tội lỗiTriệu_chứng thậm chí
muốn tự tử.
Triệu_chứngCác vấn triệu chứng tâm thần kinh như
hung hăng, Triệu_chứngảo tưởng, Triệu_chứngảo giác, Triệu_chứngbốc đồng hưng cảm, Triệu_chứngrối loạn tâm thầnTriệu_chứng và
hành vi bạo lực.
Triệu_chứngCo giật, Triệu_chứngnhững
cơn
động kinhTriệu_chứng
có thể phổ biến ở người bị
u não, Bệnh_lýtrong một số trường hợp
cơn động kinhTriệu_chứng là dấu hiệu đầu tiên cho thấy một người có
khối uNguyên_nhân ở
não.
Bộ_phận_cơ_thểTriệu chứng
đau đầuTriệu_chứng có thể liên quan đến
bệnh u nãoBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Triệu chứng của
bệnh u não nguyên phátBệnh_lý không phải lúc nào cũng biểu hiện rầm rộ. Các triệu chứng và dấu hiệu của
khối u nãoBệnh_lý còn phụ thuộc và kích thước, vị trí và tốc độ phát triển của
khối u. Nguyên_nhânVì vậy khi có các triệu chứng như:
Đau đầu liên tục, Triệu_chứngchóng mặt, Triệu_chứngù tai, Triệu_chứngmất thăng bằng, Triệu_chứngco giật,Triệu_chứng... Bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để khám và tư vấn. Phát hiện, chẩn đoán và điều trị sớm sẽ đạt hiệu quả tốt nhất.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh u não nguyên phátBệnh_lý
Các bác sĩ không biết tại sao một số tế bào bắt đầu hình thành tế bào
khối u. Nguyên_nhânNó có thể liên quan đến gen hoặc môi trường, hoặc cả hai. Một số nguyên nhân và yếu tố nguy cơ tiềm ẩn của
khối u nãoBệnh_lý có thể bao gồm:
Di truyền:
Có bằng chứng cho thấy, trong một số rất ít trường hợp, các yếu tố hoặc tình trạng di truyền đã góp phần vào sự phát triển của
khối u não. Bệnh_lýNhững tình trạng này bao gồm
hội chứng Li-FraumeniBệnh_lý
,
u xơ thần kinh, Bệnh_lýhội chứngBệnh_lý ung thư biểu mô tế bào đáy nevoid, Bệnh_lýxơ cứng củ, Bệnh_lýhội chứng TurcotBệnh_lý và
bệnh von Hippel-Lindau.
Bệnh_lýBức xạ:
Những người tiếp xúc với loại bức xạ mạnh có nguy cơ mắc
u nãoBệnh_lý cao hơn. Bức xạ này gọi là bức xạ ion hóa bức xạ đủ mạnh để gây ra thay đổi DNA trong tế bào cơ thể. Những thay đổi DNA có thể dẫn đến
khối uBệnh_lýkhối uNguyên_nhân và
ung thư.
Bệnh_lýTuổi tác:
Các
khối u nãoBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng chúng thường xảy ra nhất ở những người lớn tuổi.
Hóa chất:
Có một số bằng chứng về mối liên hệ giữa việc tiếp xúc với thuốc trừ sâu (bao gồm một số loại thuốc trừ sâu được phép sử dụng trong gia đình/gia đình), việc trồng trọt và việc tăng nguy cơ phát triển
khối u não.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
u não nguyên phát?
Bệnh_lýCác
khối u nãoBệnh_lý có thể gặp ở mọi người, mọi lứa tuổi, mọi chủng tộc. Tuy nhiên càng lớn tuổi nguy cơ càng cao. Thừa cân hoặc
béo phì
cũng có thể làm tăng nhẹ nguy cơ của bạn. Nếu bạn đã từng điều trị bằng
xạ trịĐiều_trị trước đó cũng có thể làm tăng nguy cơ của bạn một chút. Cũng như có người thân như cha mẹ, con cái hoặc anh chị em ruột bị
u nãoBệnh_lý sẽ cao hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh u nãoBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ
bệnh u não nguyên phát:
Bệnh_lýTuổi:
Các
khối u nãoBệnh_lý phổ biến hơn ở người lớn tuổi và trẻ em, tuy nhiên mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể phát triển
u não.
Bệnh_lýTiếp xúc bức xạ:
Yếu tố nguy cơ môi trường được biết đến nhiều nhất đối với các
khối u nãoBệnh_lý là phơi nhiễm bức xạ , thường là do
xạ trịĐiều_trị để điều trị một số tình trạng khác.
Di truyền:
Hầu hết những người bị
u nãoBệnh_lý không có tiền sử gia đình mắc bệnh này, nhưng trong một số trường hợp hiếm gặp, các
khối u não và tủy sốngNguyên_nhân có tính di truyền trong gia đình.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh u não nguyên phátBệnh_lý
Chẩn đoán
khối u nãoBệnh_lý là một quá trình phức tạp. Để chẩn đoán một
khối u não nguyên phátBệnh_lý các bác sĩ cần tiến hành thăm khám thần kinh,
chẩn đoán hình ảnhChẩn_đoán để cung cấp thông tin chẩn đoán chính xác.
Khám thần kinhChẩn_đoán
:
Nhằm đánh giá các chức năng thần kinh như thăng bằng, thính giác, thị giác, phản xạ,... của người bệnh.
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
:
Nhằm kiểm tra sức khỏe tổng quát bao gồm chức năng gan thận, số lượng tế bào máu, giúp chẩn đoán một số
khối u nãoBệnh_lý từ
tuyến yên, Bộ_phận_cơ_thểvùng
tuyến tùngBộ_phận_cơ_thể và
khối uNguyên_nhân tế bào mầm.
CT scanChẩn_đoán hay
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI) Chẩn_đoánnão:
Bộ_phận_cơ_thểChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI) Chẩn_đoánlà chẩn đoán hình ảnh tốt nhất để xác định
khối u não. Bệnh_lýChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT) Chẩn_đoánlà một lựa chọn thay thế nếu bạn không thể
chụp MRI.
Chẩn_đoánSinh thiết:
Chẩn_đoánCác bác sĩ sẽ lấy mẫu khối u để kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định bản chất
khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính.
Chọc dò tủy sống:
Chẩn_đoánNhằm lấy mẫu dịch
não tủyBộ_phận_cơ_thể xem có chứa dấu vết của
tế bào khối uNguyên_nhân hay không.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI) Chẩn_đoánlà chẩn đoán hình ảnh tốt nhất để xác định
khối u nãoBệnh_lý
Phương pháp điều trị
u não nguyên phátBệnh_lý
Các
khối u nãoBệnh_lý dù nguyên phát hay di căn, lành tính hay ác tính thường sẽ được điều trị bằng
phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và/hoặc
hóa trị. Điều_trịViệc quyết định sử dụng phương pháp điều trị nào sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố từ loại, kích thước, vị trí khối u và tuổi tác, sức khỏe của người bệnh. Mỗi phương pháp điều trị đều có những rủi ro và biến chứng khác nhau.
Phẫu thuật:
Điều_trịLà phương pháp cắt bỏ hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn
khối u nãoNguyên_nhân của bệnh nhân. Mỗi cuộc
phẫu thuậtĐiều_trị đều tiềm ẩn rủi ro.
Hóa trịĐiều_trị
:
Là phương pháp điều trị bằng thuốc cho bệnh nhân
ung thư. Bệnh_lýNó hoạt động bằng cách tiêu diệt các
tế bào ung thư, Nguyên_nhânung thư, Bệnh_lýngăn chặn chúng lây lan hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
Xạ trị:
Điều_trịLà sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý và tế bào não bất thường và thu nhỏ
khối u. Nguyên_nhânXạ trịĐiều_trị có thể là một lựa chọn nếu khối u không thể điều trị hiệu quả bằng
phẫu thuật.
Điều_trịTùy theo tình trạng mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
bệnh u não nguyên phátBệnh_lý
Theo một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người có tình trạng
cuộc sống căng thẳng, Nguyên_nhânchế độ ăn uống sai lầm, Nguyên_nhânlối sống ít vận độngNguyên_nhân và những người
nghiện rượu, Nguyên_nhâncó
thói quen hút thuốc láNguyên_nhân có nguy cơ mắc
u nãoBệnh_lý cao hơn. Vì vậy chúng ta hãy duy trì lối sống và chế độ sinh hoạt lành mạnh để đảm bảo sức khỏe và giảm nguy cơ gây
u não.
Bệnh_lýChế độ sinh hoạt:
Duy trì thói quen sinh hoạt tốt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến bệnh, các biện pháp bao gồm:
Tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế căng thẳng,
giữ tinh thần lạc quan.
Phòng_ngừaNên duy trì thói quen thăm khám định kỳ để kiểm soát bệnh tật tốt hơn.
Loại bỏ lối sống tĩnh tại,
tăng cường vận động, Phòng_ngừatập thể dục thể thaoPhòng_ngừa nâng cao thể trạng.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn uống lành mạnh bao gồm sự cân bằng tổng thể của chế độ ăn uống đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng (protein, carbohydrate, chất béo lành mạnh, trái cây, rau củ,...)
Hạn chế uống bia rượu, thuốc lá, Phòng_ngừacác chất kích thích.
Chế độ ăn uống lành mạnh, cân đối, hạn chế thức ăn nhanh, các sản phẩm giàu Nitric như đồ hộp, đồ muối chua.
Hạn chế tiếp xúc với các nguồn phóng xạ và cácPhòng_ngừa bức xạ ion hóa.
Chế độ dinh dưỡng lành mạnh giúp tăng cường sức khỏe
não bộBộ_phận_cơ_thể
Phương pháp phòng ngừa
bệnh u não nguyên phátBệnh_lý
Hiện nay chưa có phương pháp nào để phòng ngừa được
khối u não. Bệnh_lýChúng ta chỉ có thể làm giảm nguy cơ phát triển của
khối u nãoBệnh_lý bằng cách tránh tiếp xúc với các mối nguy hiểm từ môi trường như
hút thuốc lá, Nguyên_nhântiếp xúc với bức xạ. Nguyên_nhânĐiều quan trọng chúng ta cần thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm để không bỏ sót bất kì một dấu hiệu bất thường nào của cơ thể.
51. article_0061
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 là gì?
Vòm họngBộ_phận_cơ_thể là một cấu trúc hình ống nhỏ phía trên vòm miệng, nối mũi với
hầu họng.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư vòm họngBệnh_lý
là
ung thưBệnh_lý phát sinh từ khu vực này, thường là
ung thư biểu mô tế bào vảy, Bệnh_lýcó biểu hiện khác với các
bệnh ung thư đầu cổBệnh_lý khác.
Sự phát sinh
ung thư vòm họngBệnh_lý liên quan đến
virusNguyên_nhân là chủ đề phổ biến trong
ung thư đầu cổ. Bệnh_lýUng thư vòm họngBệnh_lý có thể liên quan đến
virus Epstein-BarrNguyên_nhân (
EBV) Nguyên_nhânhoặc
virus u nhú ở ngườiNguyên_nhân (
HPV)Nguyên_nhân. Ở những vùng mắc bệnh cao, hầu hết các trường hợp đều liên quan đến
EBV.
Nguyên_nhânCác triệu chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ thay đổi tùy thuộc và phân nhóm mô học của bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh có thể không có bất cứ triệu chứng nào cho đến khi
ung thưBệnh_lý đã đến giai đoạn tiến triển. Về phân giai đoạn của
ung thư vòm họng, Bệnh_lýhệ thống
TNMBộ_phận_cơ_thể là phổ biến nhất.
Ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ được phân thành 5 giai đoạn, từ giai đoạn 0 đến giai đoạn 4. Trong đó,
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 sẽ có các đặc điểm
khối uNguyên_nhân đã lan rộng đến các khu vực xung quanh:
Hầu họng;
Bộ_phận_cơ_thểKhoang mũi;
Bộ_phận_cơ_thểKhông gian xung quanh
hầu họng;
Bộ_phận_cơ_thểCác cơ gần
vòm họng;
Bộ_phận_cơ_thểXương sọBộ_phận_cơ_thể gần khu vực vòm họng;
Phần
cột sống cổ;
Bộ_phận_cơ_thểXoang cạnh mũi;
Bộ_phận_cơ_thểHạch bạch huyết ở cổ hoặc phía sau họng trên thanh quản và nhỏ hơn 6cm.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3
Các triệu chứng sớm,
dấu hiệu của
ung thư vòm họngBệnh_lý
có thể bao gồm
chảy máu camTriệu_chứng hoặc
nghẹt mũi một bên. Triệu_chứngBên cạnh đó, khi mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3, bạn có thể gặp các triệu chứng sau:
Khối u ở mũi hoặc cổ;
Triệu_chứngĐau họngTriệu_chứng
;
Khó thởTriệu_chứng hoặc
khó nói;
Triệu_chứngChảy máu cam;
Triệu_chứngKhó ngheTriệu_chứng (
giảm thính lực)Triệu_chứng;
ĐauTriệu_chứng hoặc
ù tai;
Triệu_chứngNhức đầuTriệu_chứng
.
Chảy máuTriệu_chứngChảy máu camTriệu_chứng là một trong những triệu chứng sớm của
ung thư vòm họngBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3
Các biến chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 liên quan đến xâm lấn các vùng lân cận như
họng, Bộ_phận_cơ_thểxương sọBộ_phận_cơ_thể gần khu vực
vòm họng, Bộ_phận_cơ_thểxoang cạnh mũi, Bộ_phận_cơ_thểtừ đó dẫn đến các triệu chứng liên quan như
đau họng, Triệu_chứngđau đầu.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn gặp bất cứ triệu chứng nào đã kể ở trên, đặc biệt là triệu chứng không cải thiện sau 3 tuần. Đó có thể là do
ung thư vòm họng, Bệnh_lýhoặc do các nguyên nhân khác gây nên, tuy nhiên bạn cần được chẩn đoán bởi bác sĩ chứ không nên tự chẩn đoán tình trạng của mình.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3
Nguyên nhân của
ung thư vòm họngBệnh_lý
nói chung hay
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 nói riêng là rất phức tạp và vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, các yếu tố gây
ung thưBệnh_lý
được biết có liên quan là nồng độ
virus Epstein-BarrNguyên_nhân (EBV) cao. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm chế độ ăn uống thực phẩm bảo quản có chứa nitrosamine và
hút thuốc lá.
Nguyên_nhânTrong một số nghiên cứu dịch tễ học, tiền sử gia đình mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý cũng được coi là yếu tố ảnh hưởng. Ở những khu vực không có EBV lưu hành,
hút thuốcNguyên_nhân và
uống rượuNguyên_nhân được coi là yếu tố nguy cơ. Ở một số khu vực khác trên thế giới, DNA EBV lưu hành được sử dụng để sàng lọc và phát hiện
ung thư vòm họng.
Bệnh_lýNhiễm virus Epstein-BarrNguyên_nhânvirus Epstein-BarrNguyên_nhân là một trong những yếu tố liên quan đến
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3?
Ai cũng có khả năng mắc
ung thư vòm họng, Bệnh_lýđặc biệt là các đối tượng có yếu tố nguy cơ sẽ đề cập ở phần sau.
Bên cạnh đó, cả nam và nữ đều có thể mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3, tuy nhiên, theo các thống kê cho thấy, tỷ lệ nam giới mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý cao gấp 3 lần nữ giới và độ tuổi trung bình khi chẩn đoán là 50.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 bao gồm:
Người gốc Nam Trung Quốc hoặc Bắc Phi;
Chế độ ăn rất nhiều thịt và cá muối;
Nguyên_nhânTiếp xúc với virus Epstein-Barr;
Nguyên_nhânCác công việc thường xuyên tiếp xúc với bụi gỗ cứng hoặc formaldehyde;
Nguyên_nhânHút thuốc lá;
Nguyên_nhânUống rượu bia;
Nguyên_nhânCó người thân cấp 1 (ba mẹ hoặc anh chị em ruột) mắc
ung thư vòm họng;
Bệnh_lýNhiễm
virus u nhú ở ngườiNguyên_nhân (
HPV) Nguyên_nhâncũng làm tăng nguy cơ phát triển
ung thư vòm họng.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3
Bên cạnh việc hỏi bệnh sử và thăm khám toàn diện, bác sĩ sẽ đề nghị thực hiện các
xét nghiệm
ung thư vòm họngBệnh_lý
nếu nghi ngờ bạn mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3, bao gồm:
Nội soi:
Chẩn_đoánỐng nội soi được đưa vào mũi và xuống
họngBộ_phận_cơ_thể để quan sát các bất thường.
Hình ảnh học:
MRI, Chẩn_đoánCT-scan, Chẩn_đoánPET-CTChẩn_đoán có thể được thực hiện để kiểm tra mức độ lan rộng của
khối u.
Nguyên_nhânSinh thiết:
Chẩn_đoánMẫu mô nhỏ sẽ được lấy trong quá trình
nội soiChẩn_đoán để kiểm tra về bản chất mô học.
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán để kiểm tra số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, kiểm tra
virus EBVNguyên_nhân và
HPVNguyên_nhân cũng sẽ được thực hiện.
Bạn sẽ được
nội soi mũiChẩn_đoán để kiểm tra các bất thường ở vòm họng
Phương pháp điều trị
ung thư vòm họBệnh_lýung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3
Các lựa chọn
điều trị
ung thư vòm họngBệnh_lý
giai đoạn 3 bao gồm:
Hóa xạ trịĐiều_trị
Hóa xạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị chính cho
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3. Trong
hóa xạ trị, Điều_trịhóa trịĐiều_trị được thực hiện đồng thời với
xạ trị, Điều_trịviệc kết hợp giúp tăng hiệu quả điều trị của từng phương pháp.
Hóa xạ trịĐiều_trị ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 sử dụng
cisplatinĐiều_trị và
xạ trị.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
Bạn có thể được đề nghị
xạ trịĐiều_trị cho
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 nếu không thể chịu được
phương phápĐiều_trị hóa xạ trịĐiều_trị và tác dụng phụ của nó. Loại
xạĐiều_trị trị được sử dụng cho
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 thường là
IMRT.
Điều_trịHóa trịĐiều_trị
Hóa trị bằng
cisplatinĐiều_trị
và
fluorouracilĐiều_trị thường được dùng sau khi
hóa xạ trịĐiều_trị hoặc
xạ trịĐiều_trị để giảm nguy cơ
ung thưBệnh_lý tái phát.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị có thể được thực hiện nếu
ung thưBệnh_lý lan đến các hạch cổ và không đáp ứng với
hóa xạ trịĐiều_trị hoặc
xạ trị. Điều_trịBác sĩ sẽ thực hiện cắt bỏ khối u và hạch ở 1 hoặc cả 2 bên cổ.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3
Nếu đã được chẩn đoán
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 và đang được điều trị, để cải thiện và hạn chế diễn tiến của bệnh, bạn cần:
Tuân thủ theo kế hoạch điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaTuân thủ theo chế độPhòng_ngừa tư vấn của chuyên gia dinh dưỡng, đặc biệt sau điều trị, bạn cần
ăn một chế độ ăn mềm, Phòng_ngừanhạt, hạn chế tất cả các thực phẩm cay và có tính acid.
Không nên tham gia bất cứ môn thể thao tiếp xúc nào.
Phòng_ngừaTái khám theo dõi đúng hẹn (theo chỉ định của bác sĩ thường sau mỗi 6 tháng đến 12 tháng) sau khi hoàn tất điều trị.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 hiệu quả
Với nguyên nhân phức tạp và chưa được biết rõ, rất khó để có thể
phòng ngừa
ung thư vòm họngBệnh_lý
giai đoạn 3 hoàn toàn. Các việc bạn có thể làm để giảm nguy cơ bệnh bao gồm:
Tránh hút thuốc và tránh khói thuốc lá;
Phòng_ngừaHạn chế thực phẩm đóng hộp và các loại thịt muối cá muối;
Phòng_ngừaHạn chế các thực phẩm lên men;
Phòng_ngừaKhông uống rượu bia;
Phòng_ngừaTiêm ngừa HPV.
Phòng_ngừaNên hạn chế các thực phẩm lên men, muối chua
52. article_0062
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2: Triệu chứng, điều trị và chế độ sinh hoạt
## Giới thiệu
Cấu trúc và chức năng vòm họng
Vòm họngBộ_phận_cơ_thể là phần trên của
hầu họngBộ_phận_cơ_thể nằm phía sau
mũiBộ_phận_cơ_thể và phía trên
khẩu cái mềm, Bộ_phận_cơ_thểcó dạng hình hộp, rộng khoảng 2 cm và dài 4 cm. Thứ tự của vùng
họngBộ_phận_cơ_thể thanh quản từ trên xuống gồm:
Vòm họng, Bộ_phận_cơ_thểhầu họngBộ_phận_cơ_thể và
hạ hầu. Bộ_phận_cơ_thểKhu vực này có
vòng bạch huyết WaldayerBộ_phận_cơ_thể có nhiệm vụ bảo vệ khỏi các tác nhân gây bệnh như
virus, Nguyên_nhânvi khuẩn. Nguyên_nhânVòm họngBộ_phận_cơ_thể đóng vai trò là đường dẫn không khí đi từ
mũiBộ_phận_cơ_thể đến
cổ họng.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 là gì?
Ung thư vòm họngBệnh_lý
, hay còn được gọi là
ung thư biểu mô vòm họng, Bệnh_lýđây là loại
ung thưBệnh_lý phổ biến nhất ở vòm họng.
Ung thư biểu môBệnh_lý là
bệnh ung thưBệnh_lý bắt đầu từ các tế bào lót bề mặt của các cơ quan trong cơ thể, được gọi là tế bào biểu mô.
Có 4 giai đoạn
ung thư vòm họng. Bệnh_lýChúng được phân loại dựa trên hệ thống TNM tương ứng với kích thước
khối uNguyên_nhân (T: Tumor), di căn hạch lân cận (N: Nodes) và di căn xa (M: Mestatastic).
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 được định nghĩa khi:
Khối u còn giới hạn tại vùng
vòm họngBộ_phận_cơ_thể hoặc có thể lan đến
khoang mũi. Bộ_phận_cơ_thểCó thể hiện diện
tế bào ung thưNguyên_nhân ở
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể vùng cổ ở 1 bên hoặc 2 bên. Các hạch có đường đính không quá 6cm. Tương ứng với T0 hoặc T1, N1, M0.
Ung thưBệnh_lý phát triển và lan sang các khu vực cạnh vòm họng (khoang cạnh
hầu)Bộ_phận_cơ_thể. Có sự hiện diện tế bào
ung thưBệnh_lý ở
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể vùng cổ hoặc vùng sau
họngBộ_phận_cơ_thể ở 1 hoặc cả 2 bên. Tương ứng với T2, N0 hoặc N1, M0.
## Triệu chứng
Dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2
Trong hầu hết trường hợp, người
bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ nhận thấy một
khối uNguyên_nhân ở vùng
cổ gáy. Bộ_phận_cơ_thểCó thể có một hoặc nhiều
khối uNguyên_nhân và thường không gây
đau. Triệu_chứngNhững khối này xuất hiện khi
ungBệnh_lýung thưBệnh_lý lan đến các hạch bạch huyết ở
cổBộ_phận_cơ_thể và khiến chúng
sưng lên.
Triệu_chứngNgoài ra còn có một số dấu hiệu cảnh báo khác như:
Ù taiTriệu_chứng
;
GiảmTriệu_chứng hoặc
mất thính lực;
Triệu_chứngCó cảm giác
nghẹt và đầy trong tai;
Triệu_chứngNhiễm trùng tai dai dẳng;
Triệu_chứngNhức đầu;
Triệu_chứngNghẹt mũi;
Triệu_chứngChảy máu mũiTriệu_chứng
;
Khó mở to miệng;
Triệu_chứngĐau vùng hàm mặt;
Triệu_chứngTêTriệu_chứng hoặc
dị cảm ở mặt;
Triệu_chứngKhó thởTriệu_chứng
hoặc
khó nói.
Triệu_chứngÙ taiTriệu_chứng là một trong những dấu hiệu cảnh báo
ung thư vòm họngBệnh_lý
Nhiều triệu chứng
ung thư vòm họngBệnh_lý có sự trùng lặp với triệu chứng của các bệnh khác ít nghiêm trọng hơn. Cần lưu ý rằng, không phải cứ có một hoặc nhiều triệu chứng trên có nghĩa là bạn bị
ung thư vòm họng.
Bệnh_lýBiến chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2
Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ báo cáo rằng có 63% số người mắc
bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý ở Mỹ sống sót sau 5 năm kể từ khi được chẩn đoán và điều trị. Giống như nhiều loại
ung thưBệnh_lý khác, tỷ lệ sống của
ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ cải thiện nếu bệnh được chẩn đoán sớm trước khi nó di căn:
Khối u tại chỗ:
Có khoảng 82% số người
bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý tại chỗ còn sống sau 5 năm kể từ khi được chẩn đoán và điều trị.
Khối u lan đến các cơ quan lân cận:
Có khoảng 72% số người
bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý có lan sang các cơ quan lân cận còn sống sau 5 năm kể từ khi chẩn đoán và điều trị.
Khối u di căn:
Có khoảng 49% số người mắc
bệnh ung thưBệnh_lý đã di căn đến các cơ quan xa vẫn còn sống sau 5 năm kể từ khi được chẩn đoán và điều trị.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Các triệu chứng của
ung thư biểu mô vòm họngBệnh_lý ở giai đoạn sớm có thể mơ hồ hoặc tương tự các bệnh lý khác ở vùng
hầu họng. Bộ_phận_cơ_thểTuy nhiên, nếu bạn nhận thấy bất kỳ thay đổi bất thường và dai dẳng nào trong cơ thể khiến bạn khó chịu, chẳng hạn như
nghẹt mũiTriệu_chứng hoặc
chảy máu mũi bất thường, Triệu_chứnghãy đến gặp bác sĩ để được khám và tìm nguyên nhân.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2
Giống với những loại
ung thưBệnh_lý khác,
ung thư biểu mô vòm họngBệnh_lý xảy ra khi có một hoặc nhiều
đột biến genNguyên_nhân xuất hiện khiến các tế bào phát triển vượt khỏi sự kiểm soát của chu kỳ tế bào, xâm lấn các cấu trúc xung quanh và di căn đến các bộ phận khác. Trong
vòm họngBộ_phận_cơ_thể chứa nhiều loại tế bào khác nhau. Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO,
ung thư vòm họngBệnh_lý được phân thành ba loại gồm:
Ung thư biểu mô tế bào vảy sừng hóaBệnh_lý (loại 1):
Các tế bào
ung thưBệnh_lý trong
mô lót vòm họngBộ_phận_cơ_thể được bao phủ bởi keratin. Keratin là một loại protein có trong tóc và móng tay.
Ung thư biểu mô tế bào vảy không sừng hóaBệnh_lý (loại 2):
Các tế bào
ung thưBệnh_lý trong các mô vòm họng không được bao phủ bởi keratin.
Ung thư biểu môBệnh_lý không biệt hóa hoặc biệt hóa kém, bao gồm
ung thư biểu mô lymphoBệnh_lý và các biến thể thoái biến (anaplastic) (loại 3):
Đây là những tế bào
ung thưBệnh_lý trông rất khác với các tế bào khỏe mạnh khi nhìn dưới kính hiển vi. Các tế bào
ung thưBệnh_lý kém biệt hóa hoặc không biệt hóa phát triển và lây lan rất nhanh.
Các chuyên gia y học hiện nay vẫn không chắc chắn chính xác nguyên nhân gây
đột biến genNguyên_nhân nào dẫn đến
ung thư vòm họng.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2?
Một số đối tượng có nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 gồm:
Hút thuốc lá nhiềuNguyên_nhân hoặc
sử dụng bất kỳ sản phẩm thuốc lá nàoNguyên_nhân (chủ động hoặc thụ động).
Tiêu thụ thường xuyênNguyên_nhânTiêu thụ thường xuyên và nhiều rượu bia và các loại đồ uống có chứa cồn.
Nguyên_nhânCó tiền sử gia đình có thành viên mắc
bệnh ung thư vòm họng.
Bệnh_lýChủng tộc:
Ung thư vòm họngBệnh_lý phổ biến hơn ở dân số Đông Nam Á, miền nam Trung Quốc và Bắc Phi. Những người nhập cư vào Mỹ từ châu Á cũng có nguy cơ cao hơn so với người châu Á sinh ra ở Mỹ.
Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc
bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý cao gấp ba lần so với phụ nữ.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 gồm:
Virus Epstein-BarrNguyên_nhân (
EBV)Nguyên_nhân: Đây chính là loại
virusNguyên_nhân gây ra
bệnh bạch cầu đơn nhânBệnh_lý
.
EBVNguyên_nhân thường gặp ở những người được chẩn đoán mắc
bệnh ung thư vòm họng.
Bệnh_lýThường xuyên ăn thực phẩm muối chua: Nguyên_nhânNhững người ăn chế độ ăn nhiều thịt, cá muối và các sản phẩm muối chua khác có nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý cao hơn.
Tiếp xúc với nhiều bụi và khóiNguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ.
EBVBệnh_lý thường gặp ở những người được chẩn đoán mắc
bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
ung thư vòm họngBệnh_lý 2
Phương pháp chẩn đoán
Người bệnh nghi ngờ
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 sẽ được bác sĩ tiến hành khám tổng quát, khai thác kĩ bệnh sử và các yếu tố nguy cơ của bạn. Ngoài ra bác sĩ có thể khám hạch để xem kích thước, mật độ và dấu hiệu
sưng đauTriệu_chứng của hạch.
Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng sẽ đề nghị thăm khám qua
nội soi tai mũi họngChẩn_đoán của bạn để quan sát cấu trúc của vùng vòm họng và các bất thường lân cận nếu có.
Các xét nghiệm chẩn đoán
Một số
xét nghiệmChẩn_đoán ung thư vòm họngBệnh_lý
cận lâm sàng bác sĩ có thể chỉ định để chẩn đoán bệnh và giai đoạn bệnh gồm:
Nội soi tai mũi họngChẩn_đoán kết hợp lấy một mẫu mô tại vị trí
khối uNguyên_nhân (sinh thiết) để tiến hành phân tích đặc điểm bệnh học của
khối u.
Nguyên_nhânChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan) Chẩn_đoánvùng
đầu, Bộ_phận_cơ_thểcổ, Bộ_phận_cơ_thểngực, Bộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thể giúp đánh giá kích thước
khối uNguyên_nhân và khả năng xâm lấn cũng như di căn của
khối u.
Nguyên_nhânChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán.
Điều trị
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2
Bác sĩ sẽ đưa ra chiến lược điều trị dựa trên một số yếu tố như giai đoạn
ung thư, Bệnh_lýmục tiêu điều trị, sức khỏe tổng thể và các tác dụng phụ mà người bệnh phải đối mặt trong quá trình
điều trị
ung thư vòm họngBệnh_lý
. Điều trị
ung thư biểu mô vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 thường bắt đầu bằng
xạ trịĐiều_trị hoặc kết hợp
xạ trịĐiều_trị và
hóa trị.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị
sử dụng chùm năng lượng cao, chẳng hạn như tia X hoặc proton, để tiêu diệt
tế bàoNguyên_nhân ung thư. Bệnh_lýĐối với các
khối uNguyên_nhân vòm họng nhỏ,
xạ trịĐiều_trị có thể là phương pháp điều trị duy nhất cần thiết. Trong các tình huống khác,
xạ trịĐiều_trị có thể được kết hợp với
hóa trị.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị có nguy cơ gây ra tác dụng phụ, bao gồm
đỏ da tạm thời, Triệu_chứnggiảm thính lựcTriệu_chứng và
khô miệng. Triệu_chứngXạ trịĐiều_trị vùng đầu và cổ, đặc biệt khi kết hợp với
hóa trị, Điều_trịthường gây ra
loét họngTriệu_chứng và
miệngTriệu_chứng khá nặng. Đôi khi những vết
loétTriệu_chứng này gây khó khăn cho việc ăn uống. Nếu điều này xảy ra, bác sĩ có thể tiến hành đặt một ống vào dạ dày (sonde dạ dày) của người bệnh để cung cấp nước và thức ăn.
Bác sĩ có thể chỉ định cho bạn điều trị
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 bằng
phương phápĐiều_trị xạ trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị là phương pháp điều trị bằng thuốc sử dụng hóa chất để tiêu diệt
tế bào ung thư. Nguyên_nhânung thư. Bệnh_lýThuốc hóa trịĐiều_trị có thể được dùng dưới dạng thuốc viên hoặc tiêm qua tĩnh mạch.
Hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng để điều trị
ung thư biểu mô vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 theo ba cách:
Hóa trịĐiều_trị đồng thời với
xạ trịĐiều_trị sẽ nâng cao hiệu quả của
xạ trị. Điều_trịTuy nhiên, tác dụng phụ khi kết hợp cả 2 phương pháp khiến người bệnh khó dung nạp hơn.
Hóa trịĐiều_trị sau
xạ trị. Điều_trịHóa trịĐiều_trị được sử dụng để tấn công bất kỳ tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại trong cơ thể sau
xạ trị. Điều_trịNhiều người trải qua
hóa trị liệuĐiều_trị sau khi điều trị
xạ trịĐiều_trị không thể chịu đựng được các tác dụng phụ và phải ngừng điều trị.
Hóa trị trướcĐiều_trị xạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị bằng
hóa trị liệuĐiều_trị được thực hiện trước khi
xạ trịĐiều_trị đơn thuần hoặc trước khi điều trị đồng thời. Cần nhiều nghiên cứu hơn để xác định phương pháp này có thể cải thiện tỷ lệ sống sót ở những người bị
ung thư biểu mô vòm họngBệnh_lý hay không.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị thường không được sử dụng để điều trị
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2.
Phẫu thuậtĐiều_trị có thể được sử dụng để loại bỏ các hạch bạch huyết bị
ung thưBệnh_lý di căn.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định,
phẫu thuậtĐiều_trị có thể được sử dụng để loại bỏ
khối uNguyên_nhân vòm họng nếu
khối uNguyên_nhân có ảnh hưởng lớn đến các cấu trúc và chức năng của các cơ quan lân cận.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2
Chế độ sinh hoạt:
Quá trình điều trị
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 có thể gây
khô miệngTriệu_chứng
. Một số phương pháp giúp bạn có thể giảm bớt tình trạng này và các biến chứng (
loét, Bệnh_lýnhiễm trùng) Bệnh_lýgồm:
Đánh răng nhiều lần trong ngày với bàn chải lông mềm và chải răng nhẹ nhàng.
Súc miệng với nước muối ấmPhòng_ngừa sau mỗi bữa ăn.
Uống đủ 2 lít nước lọcPhòng_ngừa mỗi ngày giúp khoang miệng luôn ẩm.
Nhai kẹo cao su không đườngPhòng_ngừa để giúp tuyến nước bọt tăng tiết.
Tránh những loại thực phẩm khô, cay, nóng.
Phòng_ngừaTránh những loại đồ uống có tính acid vàPhòng_ngừa gây kích ứng như rượu và cà phê.
Súc miệng với nước muối ấmPhòng_ngừa sau mỗi bữa ăn
Chế độ dinh dưỡng:
Người
bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 cần có
thực đơn cho người
ung thư vòm họngBệnh_lý
, chế độ dinh dưỡng đủ dưỡng chất, bao gồm:
Nhóm chất bột đường:
Từ cơm, mì, bún, bánh mì, khoai,... giúp cung cấp glucose cho quá trình sinh năng lượng.
Nhóm chất đạm:
Từ thịt, cá, gia cầm, hải sản, các loại nấm, các loại đậu,...giúp cung cấp các acid amin cần thiết cho cơ thể.
Nhóm chất béo:
Ưu tiên các chất béo không bão hòaPhòng_ngừa từ các loại hạt, quả bơ, các chất béo từ cá có dầu như cá hồi, cá ngừ, cá trích,...
Nhóm vitamin và khoáng chất:
Có nhiều trong các loại rau củ, trái cây.
Thực phẩm cần tránh:
Tránh các loại thực phẩm nhiều acidPhòng_ngừa như trái cây họ cam quýt, dứa,... và các loại thức ăn đóng hộp.
Người
bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 cần có
chế độ dinh dưỡng đủ dưỡng chấtPhòng_ngừa
Phương pháp phòng ngừa
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 hiệu quả
Phương pháp phòng ngừa đặc hiệu:
Ung thư vòm họngBệnh_lý có thể phòng ngừa được một phần bằng
vắc xin ngừa HPV, Điều_trịvì
virus HPV, Nguyên_nhânđặc biệt là
chủng 16, Nguyên_nhânlà một trong những nguyên nhân chính gây
ung thưBệnh_lý này. Vắc xin
Gardasil 4
và
Gardasil 9
giúp bảo vệ chống lại các
chủng HPVNguyên_nhân nguy cơ cao, giảm nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý do
HPV. Nguyên_nhânTiêm vắc xin được khuyến nghị trong độ tuổi 9 - 26 và hiệu quả nhất khi tiêm trước khi có tiếp xúc với
virus. Nguyên_nhânTuy nhiên,
ung thư vòm họngBệnh_lý cũng liên quan đến các yếu tố khác như
virus EBV, Nguyên_nhândo đó cần kết hợp phòng ngừa toàn diện để giảm nguy cơ mắc bệnh.
Hãy đến với Trung tâm tiêm chủng Long Châu để được tư vấn và đặt lịch
tiêm phòng vắc xin ngừa virus HPVĐiều_trị hoặc đặt lịch ngay
tại đây
.
Phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu:
Những phương pháp phòng ngừa bên dưới giúp bạn ngăn ngừa
ung thư vòm họng:
Bệnh_lýTránh thuốc láPhòng_ngừa (chủ động và thụ động);
Hạn chế rượu, bia và các loại đồ uống có cồn;
Phòng_ngừaQuan hệ tình dục lành mạnh và có biện pháp phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục;
Tránh một số loại thực phẩm muối chuaPhòng_ngừa (thịt muối, cá khô, dưa cải chua,...).
53. article_0063
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I: Phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
## Giới thiệu
Ung thư vòm họng giai đoạnBệnh_lý I là gì?
Ung thư vòm họngBệnh_lý
là một loại
ung thưBệnh_lý trong nhóm
ung thư đầu và cổBệnh_lý hiếm gặp. Bệnh xảy ra tại vòm họng nơi thức ăn và không khí đi qua để đến
thực quảnBộ_phận_cơ_thể và khí quản, gần với đáy của
hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểKhi bạn hít không khí vào bằng mũi, không khí sẽ đi từ mũi đến
vòm họngBộ_phận_cơ_thể và vào khí quản đến
phổi.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư vòm họngBệnh_lý xuất hiện khi các tế bào bất thường xuất hiện ở vòm họng và phát triển không kiểm soát dẫn đến hình thành khối u ở
vòm họng, Bộ_phận_cơ_thểcó thể lan đến các
hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểxương. Bộ_phận_cơ_thểUng thư vòm họngBệnh_lý ở Hoa Kỳ thường xuất hiện ở những người từ 15 đến 24 tuổi và từ 65 đến 79 tuổi.
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I thuộc giai đoạn đầu của bệnh, lúc này các
tế bào ung thưNguyên_nhân đã xuất hiện nhưng vẫn chưa lây lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và di căn đến cơ quan khác.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân
ung thư vòm họngBệnh_lý thành 3 loại:
Ung thư biểu mô tế bào gai sừng hóaBệnh_lý (WHO loại 1):
Các tế bào
ung thưBệnh_lý trong vòm họng được bao phủ bởi keratin (một loại protein có trong tóc và móng tay của bạn).
Ung thư biểu mô tế bào gai không sừng hóaBệnh_lý (WHO loại 2):
Các tế bào
ung thưBệnh_lý trong mô vòm họng không được bao phủ bởi keratin.
Ung thư biểu môBệnh_lý không hoặc kém biệt hóa bao gồm
ung thư biểu mô lymphoBệnh_lý và các biến thể (WHO loại 3):
Khi nhìn dưới kính hiển vi, những tế bào
ung thưBệnh_lý rất khác tế bào bình thường. Các tế bào
ung thưBệnh_lý này kém hoặc không biệt hóa và thường lây lan rất nhanh.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I
Những dấu hiệu và triệu chứng này thể do các bệnh lý khác gây ra, nhưng không thể loại trừ chúng là biểu hiện của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I:
Khối u ở mũi hoặc cổ;
Triệu_chứngNói khó;
Triệu_chứngĐau họng;
Triệu_chứngChảy máu cam thường xuyên;
Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng
có thể do
tổn thương thần kinhNguyên_nhân sọ não;
Tê vùng mặt;
Triệu_chứngKhó thởTriệu_chứng
;
Đau taiTriệu_chứng hoặc
ù tai,
Triệu_chứnggiảm thính lựcTriệu_chứng
;
Hạch ở cổ sưng.
Triệu_chứngNhững triệu chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý có thể giống với triệu chứng của những bệnh lý khác ít nguy hiểm hơn. Do đó, cần được chẩn đoán chính xác khi có bất kỳ dấu hiệu nào.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có những triệu chứng kể trên, hãy đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Bạn nên đến gặp bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I
Nguyên nhân gây ra
ung thư vòm họngBệnh_lý
đến nay vẫn chưa được xác định. Các nhà nghiên cứu nhận thấy việc nguy cơ xuất hiện
ung thư vòm họngBệnh_lý có sự liên quan đến một số lối sống và tình trạng bệnh lý nhất định.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I?
Bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý phổ biến nhất ở phía Nam Trung Quốc và Đông Nam Á, ngoài ra, bệnh còn phổ biến ở các khu vực khác ở châu Á, Bắc Phi, người nhập cư gốc Hoa ở Mỹ. Ở Hoa Kỳ,
ung thư vòm họngBệnh_lý cũng đã được tìm thấy ở người Mỹ gốc Phi, người da trắng.
Nam giới có nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý hơn nữ giới gấp 3 lần. Nếu bạn có người thân mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý thì nguy cơ bạn mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ tăng lên.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I
Khi bạn có các yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ mắc
ung thưBệnh_lý
. Các yếu tố nguy cơ gây
ung thư vòm họng:
Bệnh_lýNhiễm Epstein-Barr virus:
Nguyên_nhânLà
virusNguyên_nhân gây ra
bệnh
tăng bạch cầu đơn nhânBệnh_lý
nhiễm khuẩn. Nguyên_nhânCác nhà nghiên cứu cũng đã tìm thấy mối liên hệ giữa chúng với việc tăng nguy cơ
ung thưBệnh_lýung thư vòm họng.
Bệnh_lýTuổi cao và tiền sử sử dụng nhiều rượu:
Là những yếu tố nguy cơ khác gây ra
ung thư vòm họng.
Bệnh_lýDi truyền:
Các nghiên cứu về di truyền đã xác nhận được mối liên hệ giữa các biến thể ở nhóm gen HLA và nguy cơ mắc
bệnh ung thư vòm họng.
Bệnh_lýChế độ ăn:
Việc sử dụng cá và thịt muối được cho là gây ra
ung thư vòm họngBệnh_lý vì có thể chúng có chứa một số chất gây
ung thư.
Bệnh_lýHuman papillomavirusNguyên_nhân (
HPV)Nguyên_nhân:
Có thể là yếu tố nguy cơ của
ung thư vòm họng.
Bệnh_lýNgoài ra,
sử dụng thuốc láNguyên_nhân hoặc các sản phẩm từ thuốc lá khác,
môi trường sống nhiều khói bụi,Nguyên_nhân... cũng có thể dẫn đến căn
bệnh ung thư vòm họng.
Bệnh_lýNhiễm Epstein-Barr virusNguyên_nhân là một yếu tố nguy cơ của
ung thư vòm họngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I
Kiểm tra sức khỏe
Khám và khai thác tiền sử bệnh:
Phòng_ngừaKhám để kiểm tra tình trạng sức khỏe hiện tại, dấu hiệu gợi ý bệnh như hạch bạch huyết bị
sưngTriệu_chứng ở
cổ. Bộ_phận_cơ_thểTiền sử các thói quen và bệnh lý đã/đang mắc cũng sẽ được khai thác.
Khám thần kinh:
Chẩn_đoánNhằm đánh giá tổn thương thần kinh trung ương. Đánh giá trạng thái tinh thần, khả năng phối hợp vận động và khả năng đi lại,
khám vận động, Chẩn_đoáncảm giác, Chẩn_đoánphản xạ.
Khám thính giác và thị giác:
Chẩn_đoánĐể đánh giá xem có bất thường đang diễn ra hay không.
Khám cổ:
Chẩn_đoánĐể phát hiện
khối uNguyên_nhân ở
cổBộ_phận_cơ_thể hay hạch vùng cổ sưng to là một gợi ý cho việc
ung thưBệnh_lý đã lan tới
hạch bạch huyết.
Bộ_phận_cơ_thểCận lâm sàng
Sinh thiết:
Chẩn_đoánĐể làm
giải phẫuChẩn_đoángiải phẫu bệnhChẩn_đoán là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chính xác
ung thư vòm họngBệnh_lý hiện nay. Các phương pháp để
sinh thiết mô:
Chẩn_đoánNội soi mũi họng: Chẩn_đoánỐng
nội soi mũiChẩn_đoán được đưa vào mũi, ống này sẽ có đèn và camera để quan sát bất thường trong mũi và giúp lấy được mô bất thường để xét nghiệm.
Nội soi đường tiêu hóa trên: Chẩn_đoánGiúp quan sát được bất thường trong
mũi, Bộ_phận_cơ_thểhọng, Bộ_phận_cơ_thểthực quản, Bộ_phận_cơ_thểdạ dàyBộ_phận_cơ_thể và
tá tràng.
Bộ_phận_cơ_thểChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI) Chẩn_đoánhoặc
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT-scan)Chẩn_đoán:
Chụp vùng đầu mặt cổChẩn_đoán giúp phát hiện vị trí và kích thước
khối u; Nguyên_nhânđánh giá khả năng lan rộng của
ung thưBệnh_lý đến
sọ não.
Bộ_phận_cơ_thểChụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET-CT)Chẩn_đoán:
Giúp phát hiện tình trạng lan rộng đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và di căn đến các cơ quan khác như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểxương.
Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm máu:
Chẩn_đoánNhư công thức máu toàn phần,
xét nghiệm virus Epstein-BarrChẩn_đoán (
EBV) Chẩn_đoánđể kiểm tra kháng thể với
virus, Nguyên_nhânxét nghiệm HPV.
Chẩn_đoánChẩn đoán giai đoạn
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I được phân loại theo Ủy ban Liên hợp về
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ (AJCC), dựa trên những đặc điểm sau:
Khối u chỉ được tìm thấy ở
vòm họng, Bộ_phận_cơ_thểhoặc lan đến
hầu họngBộ_phận_cơ_thể và/hoặc
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể mà không xâm lấn vùng
cận họng.
Bộ_phận_cơ_thểChưa di căn các hạch bạch huyết.
Chưa di căn xa đến các cơ quan.
Theo Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ báo cáo cho thấy 63% trường hợp mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý ở Mỹ vẫn sống sót sau 55 năm. Đối với
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I, khối u vẫn còn tại chỗ và chưa lây lan cũng như di căn đến các cơ quan thì tỷ lệ sống sót sau 5 năm được ước tính là khoảng 82% trường hợp.
Bác sĩ sẽ chỉ định nhiều phương pháp để chẩn đoán
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I
Phương pháp điều trị
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I hiệu quả
Xạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị chính của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I.
Xạ trịĐiều_trị là phương pháp sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các loại phóng xạ khác để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chúng phát triển.
Xạ trịĐiều_trị liều cao được áp dụng cho
ung thư vòm họng nguyên phátBệnh_lý và
xạ trịĐiều_trị dự phòng cho các hạch bạch huyết ở hai bên cổ. Các hình thức xạ trị được áp dụng hiện nay:
Xạ trị chiếu ngoàiĐiều_trị (
External Beam Radiation Therapy)
Điều_trịDùng tia phóng xạ để điều trị
ung thưBệnh_lý từ bên ngoài. Phương pháp này có ưu điểm là không gây đau, bạn không có cảm giác gì trong quá trình
xạ trị. Điều_trịĐây là phương pháp
xạ trịĐiều_trị phổ biến nhất hiện nay. Hai loại
xạ trịĐiều_trị ngoài được sử dụng giúp giảm thiểu việc tổn hại các mô bình thường xung quanh:
Liệu pháp xạ trị điều biến liều tiaĐiều_trị (
Intensity-modulated radiation therapyĐiều_trị -
IMRT)
Điều_trịlà phương pháp xác định các chùm tia và nhắm chúng vào khối u từ nhiều góc độ, có thể điều chỉnh tăng cường độ chùm tia để tối ưu liều vào mô bướu và hạn chế liều tiếp cận các mô bình thường gần đó. Phương pháp này gây ít tác dụng phụ và biến chứng hơn các phương pháp khác:
Khô miệng, Triệu_chứngviêm niêm mạc miệng, Bệnh_lýmù lòa, Triệu_chứngtổn thương thân não,
Triệu_chứngsâu răngTriệu_chứng
…
Kỹ thuật xạ trị lập thể định vị thânĐiều_trị (
Stereotactic Body Radiation TherapyĐiều_trị -
SBRT)
Điều_trịlà phương pháp sử dụng các chùm bức xạ liều cao tập trung vào thể tích bướu cần
xạ trị, Điều_trịtổng liều được chia thành nhiều liều nhỏ hơn trong liệu trình chỉ vài ngày.
Xạ trị trongĐiều_trị (
Internal radiation therapy)
Điều_trịCác chất phóng xạ được đưa vào trong cơ thể bằng đường uống, tiêm, truyền tĩnh mạch. Đây là phương pháp
xạ trịĐiều_trị mà thuốc phóng xạ sẽ tập trung vào các tế bào
ung thưBệnh_lý và làm giảm ảnh hưởng đến cơ quan lành xung quanh.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I
Chế độ sinh hoạt:
Ngưng hút thuốc lá, Phòng_ngừakhông sửPhòng_ngừakhông sử dụng các chất kích thích.
Phòng_ngừaLựa chọn nơi làm việc và nơi ở trong lành, hạn chế khói bụi.
Giữ tinh thần lạc quan, tránh căng thẳng.
Phòng_ngừaChia sẻ và trò chuyện với người thân và bạn bè.
Phòng_ngừaDuy trì công việc thường ngày.
Vận động và tập thể dụcPhòng_ngừa mỗi ngày: Bơi lội, đạp xe, yoga…
Luôn giữ tinh thần vui vẻ, Phòng_ngừalạc quan và chia sẻ giúp bạn vượt qua bệnh tật
Chế độ dinh dưỡng:
Hạn chế sử dụng cá và thịt muối, các sản phẩm đóng hộp.
Phòng_ngừaTránh các thực phẩmPhòng_ngừa kích thích niêm mạc họng như thức ăn quá cay, quá nóng, nhiều dầu mỡ…
Bổ sung đầy đủ thực phẩm,
tăng cường rau và trái cây.
Phòng_ngừaKhông uống nhiều rượu bia, nước ngọt, Phòng_ngừanên sử dụng trong giới hạn cho phép.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I hiệu quả
Phương pháp phòng ngừa đặc hiệu:
Hiện nay,
ung thư vòm họngBệnh_lý liên quan đến
HPV, Nguyên_nhânđặc biệt là chủng 16, có thể được phòng ngừa thông qua
tiêm vắc xin HPVĐiều_trị như
Gardasil 4Tên_thuốc
và
Gardasil 9Tên_thuốc
. Những vắc xin này giảm nguy cơ
nhiễm HPV, Nguyên_nhânmột trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến
ung thư vùng hầu họng. Bệnh_lýTuy nhiên, các yếu tố khác như
hút thuốc láNguyên_nhân và
uống rượuNguyên_nhân cũng góp phần gây bệnh, nên việc phòng ngừa cần kết hợp nhiều biện pháp.
Tiêm vắc xin sớm, Phòng_ngừađặc biệt trước khi tiếp xúc với
HPV, Nguyên_nhânlà một cách hiệu quả để giảm nguy cơ mắc bệnh.
Hãy đến với Trung tâm tiêm chủng Long Châu để được tư vấn và đặt lịch
tiêm phòng vắc xin ngừa virus HPVĐiều_trị hoặc đặt lịch ngay
tại đây
.
Phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu:
Những hành động mà bạn có thể tránh để
phòng ngừa
ung thư vòm họngBệnh_lý
:
Không hút thuốc lá.
Phòng_ngừaKhông sử dụng các chất kích thích.
Phòng_ngừaHạn chế sử dụng rượu và sản phẩm có cồn.
Phòng_ngừaTránh ăn cá và thịt muối.
Phòng_ngừaXây dựng thực đơn ăn uống lành mạnh.
Môi trường sống trong lành, không khói bụi.
Tập thể dục và vận động thường xuyên.Phòng_ngừa
54. article_0064
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0: Phát hiện sớm giúp điều trị bệnh tốt hơn!
## Giới thiệu
V
òm họngBộ_phận_cơ_thể
là phần nằm ngay sau mũi và kết thúc ở
đầu khí quảnBộ_phận_cơ_thể và
thực quản, Bộ_phận_cơ_thểnơi không khí đi qua từ
mũiBộ_phận_cơ_thể đến
khí quảnBộ_phận_cơ_thể và
phổi. Bộ_phận_cơ_thểUng thư vòm họngBệnh_lý là tình trạng các tế bào ung thư phát triển trong
vòm họng. Bộ_phận_cơ_thểLoại
ung thư đầu cổBệnh_lý này rất hiếm và ít phổ biến ở Hoa Kỳ với tỷ lệ < 1/100.000 được chẩn đoán mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý
hàng năm.
Ung thư vòm họngBệnh_lý là loại
ung thưBệnh_lý
không điển hình, nó xảy ra ở các nước Đông Nam Á nhiều hơn so với các khu vực khác trên thế giới. Ước tính khoảng 70% các trường hợp mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý xuất hiện ở phía Nam Trung Quốc và Đông Nam Á. Mặc dù
ung thư vòm họngBệnh_lý là một bệnh khó phát hiện sớm và chẩn đoán, bệnh luôn có xu hướng xâm lấn tại chỗ, tại vùng nên còn nhiều bệnh nhân đến viện ở giai đoạn tiến triển và giai đoạn muộn nhưng tiên lượng chung của
ung thư vòm họngBệnh_lý đã cải thiện qua ba thập kỷ gần đây nhờ các tiến bộ trong chẩn đoán và quản lý cũng như điều trị bệnh.
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 nghĩa là các tế bào này chưa phải là tế bào
ung thưBệnh_lý mà chỉ là những tế bào có sự phát triển bất thường.
Có nhiều loại mô khác nhau trong vòm họng của bạn khi nhìn dưới kính hiển vi. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO),
ung thư vòm họngBệnh_lý được chia thành 3 loại:
WHO loại 1:
Ung thư biểu mô tế bào gai sừng hóa, Bệnh_lýcác tế bào
ung thưBệnh_lý trong mô vòm họng được bao phủ bởi keratin (một loại protein có trong tóc và móng tay của bạn).
WHO loại 2:
Ung thư biểu mô tế bào gaiBệnh_lý không sừng hóa, các tế bào
ung thưBệnh_lý trong mô vòm họng không được bao phủ bởi keratin.
WHO loại 3:
Ung thư biểu môBệnh_lý không hoặc kém biệt hóa bao gồm
ung thư biểu mô lymphoBệnh_lý và các biến thể. Là những tế bào
ung thưBệnh_lý rất khác tế bào bình thường khi nhìn dưới kính hiển vi. Các tế bào
ung thưBệnh_lý này kém hoặc không biệt hóa và lây lan rất nhanh.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0
Các triệu chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý không đặc hiệu cho bệnh, những dấu hiệu và triệu chứng này có thể do các bệnh lý khác gây ra. Các dấu hiệu sớm thường nghèo nàn, bệnh nhân không để ý và hay nhầm với các triệu chứng
bệnh tai mũi họngBệnh_lý thông thường khác. Bệnh có thể gây ra các triệu chứng bao gồm:
Khối u ở mũiTriệu_chứng hoặc
cổ;
Bộ_phận_cơ_thểNói khó;
Triệu_chứngĐau họngTriệu_chứng
;
Chảy máu mũi
thường xuyên;
Triệu_chứngĐau đầu âm ỉ không thành cơn;
Triệu_chứngKhó thởTriệu_chứng
;
Đau taiTriệu_chứng hoặc
ù taiTriệu_chứng
(
ù tai một bên, Triệu_chứngù tiếng trầmTriệu_chứng như tiếng xay thóc);
Ngạt tắc mũi 1 bên, Triệu_chứngcó thể
chảy máu mũi một bên;
Triệu_chứngViêm tai giữa;
Bệnh_lýĐauTriệu_chứng hoặc
tê
mặt.
Triệu_chứngCác dấu hiệu này có tính chất một bên và tăng dần, đôi khi xuất hiện hạch cổ ngay từ đầu, hạch nhỏ, di động.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có những triệu chứng này hoặc một triệu chứng bất thường khác, hãy đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0
Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ra
ung thư vòm họng. Bệnh_lýTuy nhiên, một số lối sống và tình trạng bệnh lý nhất định được cho là có liên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện
ung thư vòm họng.
Bệnh_lýDo
virus Epdstein - BarrNguyên_nhân (V.E.B - E.B.V)
E.B.V
thuộc nhóm
virus Herpes, Nguyên_nhângây
bệnh M.IBệnh_lý -
Mononucleosis infectiousBệnh_lý ở Châu Mỹ,
bệnh L.B - Lymphome BurkittBệnh_lýLymphome BurkittBệnh_lý ở châu Phi và
N.Bệnh_lýN.P.CBệnh_lý -
Ung thư vòm mũi họngBệnh_lý ở vùng Đông Nam Á.
Người ta đã phát hiện được gen của
E.B.VNguyên_nhân ở trong tế bào, tổ chức
ung thư vòm, Bệnh_lýqua phản ứng tổng hợp chuỗi P.C.R, và phản ứng miễn dịch dương tính với các kháng nguyên của E.B.V.
HPVNguyên_nhân (Human Papillomavirus)
HPVNguyên_nhân
là một trong những nguyên nhân gây ra
ung thư vòm họng, Bệnh_lýđặc biệt là
ung thưBệnh_lý ở vùng hầu họng (oropharyngeal cancer). Trong đó,
HPV-16, Nguyên_nhânmột chủng HPV nguy cơ cao, được xác định là nguyên nhân chính của nhiều trường hợp
ung thư hầu họngBệnh_lý do
HPV.
Nguyên_nhânDo
gen di truyềnNguyên_nhân
N.P.CBệnh_lý gặp nhiều ở những cá thể gốc Đông Nam Á, dù di cư sang Châu Âu, Mỹ, Úc cũng vẫn gặp với tỷ lệ cao hơn cả dân bản địa. Hiện nay đã tìm thấy sự rối loạn cấu trúc của nhiễm sắc thể và các đoạn gen đặc trưng trên hệ H.L.A.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0?
Bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý phổ biến nhất ở phía Nam Trung Quốc và Đông Nam Á, ngoài ra, bệnh còn phổ biến ở các khu vực khác ở châu Á, Bắc Phi, người nhập cư gốc Hoa ở Mỹ. Ở Hoa Kỳ,
ung thư vòm họngBệnh_lý cũng đã được tìm thấy ở người Mỹ gốc Phi, người da trắng.
Nam giới có nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý hơn nữ giới gấp 3 lần. Nếu bạn có người thân mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý thì nguy cơ bạn mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ tăng lên.
Tuổi thường gặp là từ 45 - 55. Tuổi thấp nhất đã gặp là 4 và cao nhất là 84.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0
Các nhà nghiên cứu đã cố gắng xác định lý do vì sao
ung thư vòm họngBệnh_lý lại xuất hiện nhiều hơn ở Đông Nam Á. Các yếu tố như chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt và
bệnh di truyềnNguyên_nhân đã được đưa ra phân tích. Khi bạn có các yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ mắc
ung thư. Bệnh_lýMột số nguy cơ của bệnh:
Chế độ ăn: Việc sử dụng cá muối, thịt kho, thịt hun khói, nước mắm,... (thức ăn chứa nhiều nitrosamin) được cho là nguyên nhân gây ra
ung thư vòm họngBệnh_lý vì có thể chúng có chứa một số chất gây
ung thư. Bệnh_lýĐặc biệt là ăn thường xuyên các thức ăn bị lên men chua, ôi, thiu.
Dùng nhiều các loại thực vật, Nguyên_nhântinh dầu, các cây thuốc dân tộc cổ truyền.
Di truyền: Các nghiên cứu về di truyền đã xác định được mối liên hệ giữa các biến thể ở nhóm gen HLA và nguy cơ mắc
bệnh ung thư vòm họng.
Bệnh_lýTuổi càng cao và tiền sử sử dụng nhiều rượu là những yếu tố nguy cơ khác gây ra
ung thư vòm họng.
Bệnh_lýGiới tính: Nam giới có nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý hơn nữ giới gấp 3 lần.
Nhiễm Epstein-Barr virus: Nguyên_nhânLà
virusNguyên_nhân gây ra
bệnh tăng bạch cầu đơn nhânBệnh_lý nhiễm khuẩn. Các nhà nghiên cứu cũng đã tìm thấy mối liên hệ giữa chúng với việc tăng nguy cơ
ung thư vòm họng.
Bệnh_lýCác
nhiễm trùng tai mũi họngBệnh_lý mạn tính dai dẳng.
Chủng tộc: Thường gặp ở những người gốc châu Á.
Human papillomavirusNguyên_nhân (
HPV) Nguyên_nhâncó thể là yếu tố nguy cơ của
ung thư vòm họng.
Bệnh_lýSử dụng thuốc lá hoặc các sản phẩm từ thuốc láNguyên_nhân khác, kể cả chủ động và thụ động nhiều.
Môi trường sống nhiều khói bụi. Làm nghề cao su, nhựa tổng hợp. Các sản phẩm đốt cháy: Khói, hơi carbon, dầu hỏa, hương trầm, hương chống muỗi.
Điều kiện kinh tế, mức sống thấp.
Cá muối được cho là tăng nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0
Kiểm tra sức khỏe
Khám và khai thác tiền sử bệnh:
Phòng_ngừaKhám để kiểm tra tình trạng sức khỏe hiện tại, dấu hiệu gợi ý bệnh như hạch bạch huyết bị
sưngTriệu_chứng ở
cổ. Bộ_phận_cơ_thểTiền sử các thói quen và bệnh lý đã/đang mắc cũng sẽ được khai thác.
Khám thần kinh:
Chẩn_đoánNhằm đánh giá tổn thương thần kinh trung ương. Đánh giá trạng thái tinh thần, khả năng phối hợp vận động và khả năng đi lại,
khám vận động, Chẩn_đoáncảm giác, phản xạ.
Khám cổChẩn_đoán
: Để phát hiện
khối uNguyên_nhân ở
cổBộ_phận_cơ_thể hay
hạch vùng cổBộ_phận_cơ_thể sưng to là một gợi ý cho việc
ung thưBệnh_lý đã lan tới
hạch bạch huyết.
Bộ_phận_cơ_thểKhám thính giác và thị giácChẩn_đoán
: Để đánh giá xem có bất thường ở
taiBộ_phận_cơ_thể hay
mắtBộ_phận_cơ_thể đang diễn ra không.
Cận lâm sàng
Sinh thiếtChẩn_đoán
:
Để làm
giải phẫu bệnh, Chẩn_đoánlà tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chính xác
ung thư vòm họngBệnh_lý hiện nay. Các phương pháp để
sinh thiết mô:
Chẩn_đoánNội soi mũiChẩn_đoán
: Ống
nội soi mũiChẩn_đoán được đưa vào mũi, ống này sẽ có đèn và camera để quan sát bất thường trong mũi và giúp lấy được mô bất thường để xét nghiệm.
Nội soi đường tiêu hóa trên: Chẩn_đoánGiúp quan sát được bất thường trong
mũi, Bộ_phận_cơ_thểhọng, Bộ_phận_cơ_thểthực quản, Bộ_phận_cơ_thểdạ dàyBộ_phận_cơ_thể và
tá tràng.
Bộ_phận_cơ_thểChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI) Chẩn_đoánhoặc
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT-scan)
Chẩn_đoánvùng
đầuBộ_phận_cơ_thể mặt cổ:
Giúp phát hiện vị trí và kích thước
khối u; Nguyên_nhânđánh giá khả năng lan rộng của
ung thưBệnh_lý đến các mô xung quanh.
Chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET-CT)Chẩn_đoán:
Giúp phát hiện tình trạng lan rộng đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và di căn đến các cơ quan khác như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểxương.
Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm máu:
Chẩn_đoánNhư công thức máu toàn phần,
xét nghiệm virus Epstein-BarrChẩn_đoán (
EBV) Chẩn_đoánđể kiểm tra kháng thể với
virus, Nguyên_nhânxét nghiệm HPV.
Chẩn_đoánChẩn đoán giai đoạn
Khi đã được chẩn đoán mắc
ung thư vòm họng, Bệnh_lýbác sĩ sẽ chẩn đoán kèm theo giai đoạn của
ung thư. Bệnh_lýPhân giai đoạn
ung thưBệnh_lý nhằm mô tả được tình trạng hiện tại của bạn và giúp đưa ra phương pháp điều trị cũng như tiên lượng bệnh.
Bác sĩ sẽ hỗ trợ bạn phân loại giai đoạn
bệnh ung thưBệnh_lý
Ung thư vòm họngBệnh_lý được chia thành 5 giai đoạn từ 0 đến IV.
Các giai đoạn của
ung thưBệnh_lý thường được đánh giá dựa vào vị trí và kích thước
khối u, Nguyên_nhânđã lan rộng đến đâu và ảnh hưởng như thế nào đến các cơ quan khác của cơ thể. Hiện nay phân loại theo hệ thống TNM được sử dụng phổ biến nhất:
Tumor (T): Khối u nằm ở đâu, kích thước bao nhiêu.
Node (N):
Khối uNguyên_nhân đã lan đến các hạch bạch huyết chưa, lan đến đâu và bao nhiêu hạch.
Metastasis (M):
Ung thưBệnh_lý đã lan đến các cơ quan khác của cơ thể chưa, lan đến đâu.
Ung thư giai đoạnBệnh_lý 0 có nghĩa là
ung thư biểu mô tại chỗ, Bệnh_lýkhi các tế bào bất thường được tìm thấy ở
niêm mạc vòm họng. Bộ_phận_cơ_thểNhững tế bào bất thường này có thể trở thành
ung thưBệnh_lý và lan sang các mô bình thường xung quanh.
Phương pháp điều trị
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 hiệu quả
Người được chẩn đoán
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 có tỷ lệ điều trị khỏi bệnh rất cao. Tuy nhiên, tỷ lệ phát hiện bệnh ở giai đoạn này thường rất thấp. Nếu không được điều trị, bệnh sẽ nhanh chóng diễn tiến đến các giai đoạn tiếp theo khiến tăng chi phí cho việc điều trị và tiên lượng bệnh kém hơn.
Xạ trịĐiều_trị
là phương pháp điều trị chính cho
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0.
Xạ trị cả các hạch bạch huyết vùng cổĐiều_trị mặc dù
ung thưBệnh_lý lúc này chưa xâm lấn đến vì có thể đã có tình trạng lây lan đến
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể nhưng không phát hiện được trên hình ảnh
CTChẩn_đoán/
MRI.
Chẩn_đoánCó nhiều loại
xạ trịĐiều_trị được sử dụng hiện nay nhưng phổ biến nhất là
liệu pháp xạ trị điều biến liều tiaĐiều_trị (
Intensity-modulated radiation therapyĐiều_trị-modulated radiation therapyĐiều_trị -
IMRT)Điều_trị. Đây là phương pháp xác định các chùm tia và nhắm chúng vào
khối uNguyên_nhân từ nhiều góc độ, có thể điều chỉnh tăng cường độ chùm tia để tối ưu liều vào mô bướu và hạn chế liều tiếp cận các mô bình thường gần đó.
Phương pháp này gây ít tác dụng phụ và biến chứng hơn các phương pháp khác:
Khô miệng, Triệu_chứngviêm niêm mạc miệng, Triệu_chứngmù lòa, Triệu_chứngtổn thương thân não, Triệu_chứngsâu răng…
Triệu_chứngXạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị chính của giai đoạn này
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0
Chế độ sinh hoạt:
Ngưng hút thuốc lá, Phòng_ngừakhông sử dụng các chất kích thích.
Phòng_ngừaLựa chọn nơi làm việc và nơi ở trong lành, hạn chế khói bụi.
Giữ tinh thần lạc quan, Phòng_ngừatránh căng thẳng.
Phòng_ngừaChia sẻ và trò chuyện với người thân và bạn bè.
Phòng_ngừaDuy trì công việc thường ngày.
Vận động và tập thể dục mỗi ngày: Phòng_ngừaBơi lội, đạp xe, yoga…
Chế độ dinh dưỡng:
Hạn chế sử dụng cá và thịt muối, các sản phẩm đóng hộp.
Phòng_ngừaTránh các thực phẩmPhòng_ngừa kích thích niêm mạc họng như thức ăn quá cay, quá nóng, nhiều dầu mỡ…
Bổ sung đầy đủ thực phẩm, tăng cường rau và trái cây.
Không uống nhiều rượu bia, nước ngọt, Phòng_ngừanên sử dụng trong giới hạn cho phép.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 hiệu quả
Một số điều cần chú ý mà bạn có thể tránh để phòng ngừa
ung thư vòm họng:
Bệnh_lýTránh ăn cá và thịt muối.
Phòng_ngừaXây dựng thực đơn ăn uống lành mạnh.
Không hút thuốc lá.
Phòng_ngừaKhông sử dụng các chất kích thích.
Phòng_ngừaHạn chế sử dụng rượu và sản phẩm có cồn.
Phòng_ngừaMôi trường sống trong lành, không khói bụi.
Tập thể dục và vận động thường xuyên.
Phòng_ngừaTránh các nơi khói bụi giúp phòng ngừa
bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý
Tiêm ngừa
vắc xin HPVĐiều_trịắc xin HPVĐiều_trị
là một biện pháp phòng ngừa hiệu quả để giảm nguy cơ mắc
ung thư vòm họng, Bệnh_lýđặc biệt là
ung thư vùng hầu họngBệnh_lý do
virus HPVNguyên_nhân gây ra. Trong đó,
chủng HPV-16Nguyên_nhân là nguyên nhân chính của phần lớn các trường hợp
ung thư hầu họngBệnh_lý liên quan đến
HPV. Nguyên_nhânNgoài
ung thư, Bệnh_lýHPVNguyên_nhân còn gây ra các biến chứng nguy hiểm khác như
mụn cóc sinh dụcTriệu_chứng và tổn thương tiền
ung thư. Bệnh_lýViệc tiêm ngừa sớm giúp bảo vệ sức khỏe lâu dài, giảm nguy cơ nhiễm
virusNguyên_nhân và các bệnh lý nghiêm trọng.
Hiện nay, hai loại vắc xin HPV phổ biến là
Gardasil 4Tên_thuốc và
Gardasil 9, Tên_thuốcđều được sản xuất bởi công ty Merck & Co., Hoa Kỳ.
Gardasil 4
được chỉ định cho nữ từ 9 - 26 tuổi, giúp phòng ngừa 4 tuýp
HPV: Nguyên_nhân6, 11 (gây
mụn cóc sinh dục) Bệnh_lývà 16, 18 (gây
ung thư)Bệnh_lý.
Gardasil 9
mở rộng phạm vi bảo vệ khi chống lại 9
tuýp HPV: Nguyên_nhân6, 11, 16, 18 cùng 5 tuýp nguy cơ cao khác (31, 33, 45, 52, 58), phù hợp cho đối tượng cả nam và nữ từ 9 - 45 tuổi.
Cả hai loại vắc xin này đều mang lại hiệu quả trong việc phòng ngừa
ung thư vòm họngBệnh_lý do
HPVNguyên_nhân và các tổn thương tiền
ung thư, Bệnh_lýgiúp bảo vệ sức khỏe toàn diện.
Tiêm chủng Long Châu
là địa chỉ không chỉ đảm bảo an toàn trong tiêm ngừa vắc xin, mà còn mang đến trải nghiệm dịch vụ chất lượng cao. Toàn bộ vắc xin đều được nhập khẩu chính hãng và bảo quản đúng tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo hiệu quả tối đa. Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm tại đây luôn sẵn sàng tư vấn, hướng dẫn tận tình, giúp khách hàng an tâm trong suốt quá trình tiêm. Ngoài ra, không gian tiêm chủng hiện đại, sạch sẽ, cùng hệ thống đặt lịch nhanh chóng giúp tiết kiệm thời gian và mang lại sự thoải mái cho mọi khách hàng.
55. article_0065
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III cần chú ý những gì?
## Giới thiệu
Ung thư phổiBệnh_lý
là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tại Việt Nam và trên thế giới. Bệnh gây tử vong nhiều hơn cả
ung thư vú, Bệnh_lýung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý và
ung thư đại trực tràngBệnh_lý cộng lại. Khoảng 40% những người
bệnh ung thư phổiBệnh_lý khi được chẩn đoán đã ở giai đoạn nặng, trong đó một phần ba là giai đoạn III.
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý là loại
ung thư phổiBệnh_lý thường gặp nhất chiếm 80 đến 85% trường hợp
ung thư phổi. Bệnh_lýUng thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý và
ung thư phổi tế bào nhỏBệnh_lý được điều trị khác nhau.
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý có 5 giai đoạn gồm:
Giai đoạn I:
Khối u nhỏ và nằm hoàn toàn bên trong
phổiBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Giai đoạn II:
Ung thưBệnh_lý chưa lan rộng nhưng khối u lớn hơn giai đoạn I. Một số
tế bào ung thưNguyên_nhân
có thể đã lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể gần đó.
Giai đoạn III:
Khối uNguyên_nhân có kích thước lớn và có thể đã lan rộng đến
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể
và các mô xung quanh.
Giai đoạn IV:
Các
tế bào ung thưNguyên_nhân từ
khối uNguyên_nhân ban đầu vỡ ra và di chuyển từ
phổiBộ_phận_cơ_thể đến các nơi khác trong cơ thể. Các tế bào
ung thưBệnh_lý đi theo hệ thống
mạch máuBộ_phận_cơ_thể hoặc
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hay còn gọi là di căn.
Mặc dù tỷ lệ sống của
ung thư phổiBệnh_lý giai đoạn III khác nhau tùy theo kích thước khối u, vị trí, mức độ lan rộng và di căn, bệnh vẫn có thể điều trị kéo dài sự sống và giảm các triệu chứng.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIBệnh_lý là giai đoạn
ung thưBệnh_lý tiến triển tại vùng, lúc này, các
khối uNguyên_nhân đã lan đến các vùng lân cận, di căn hạch vùng nhưng chưa lan đến
phổi đối bênBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan khác trong cơ thể. Một số đặc điểm của
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III có thể kể đến như:
Kích thước
khối uNguyên_nhân lớn hơn 7 cm.
Khối uNguyên_nhânu xâm lấnNguyên_nhân các cơ quan gần
phổiBộ_phận_cơ_thể như
cột sống, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểkhí quản, Bộ_phận_cơ_thểthực quản,Bộ_phận_cơ_thể...
Xuất hiện một hoặc nhiều các
khối uNguyên_nhân nằm ở
thùy phổiBộ_phận_cơ_thể nhưng chưa di căn đến
phổi đối bên.
Bộ_phận_cơ_thểDi căn đến
hạch trung thất đối bên, Bộ_phận_cơ_thểhạch trên đòn (vùng
cổ)Bộ_phận_cơ_thể,...
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III được chia nhỏ thành 3 giai đoạn IIIA, IIIB và IIIC. Các giai đoạn này được xác định dựa trên các đặc điểm về vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn của
khối uNguyên_nhân và tình trạng di căn hạch vùng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III
Một số triệu chứng điển hình mà người
bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III có thể gặp phải như:
Đau ngựcTriệu_chứng với tần suất thường xuyên.
Ho,
Triệu_chứngho ra máuTriệu_chứng
,
khạc ra máuTriệu_chứng có màu đỏ tươi hoặc đỏ sẫm.
Viêm phế quảnBệnh_lý hoặc
viêm phổiBệnh_lý kéo dài/tái phát không cải thiện với các phương pháp điều trị nội khoa.
Người
mệt mỏi, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứngsụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
Cảm giác
khó thở, Triệu_chứnghụt hơiTriệu_chứng
,
không đủ sức để thực hiệnTriệu_chứng các hoạt động thường ngày như đi bộ, leo cầu thang, tập thể dục,...
Bên cạnh đó, tùy thuộc vào vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của
khối u, Nguyên_nhânngười bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như:
Khối u xâm lấn thần kinh quặt ngược thanh quảnNguyên_nhân sẽ gây ra tình trạng
khàn tiếng.
Triệu_chứngKhối u xâm lấn thực quảnNguyên_nhân sẽ gây
khó nuốtTriệu_chứng
,
nuốt nghẹn.
Triệu_chứngKhối u xâm lấnNguyên_nhân thành
ngực, Bộ_phận_cơ_thểcột sốngBộ_phận_cơ_thể gây
đau xương sườn, Triệu_chứngđau ngực, Triệu_chứngđau lưngTriệu_chứng và
đau vai.
Triệu_chứngHo ra máuTriệu_chứng là dấu hiệu nghi ngờ
bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào được nêu ở trên kèm theo bạn có những yếu tố nguy cơ của
ung thư phổiBệnh_lý như
tiền sử hút thuốc, Nguyên_nhânhãy đến khám bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán bệnh.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III
Hiện nay nguyên nhân chính xác gây
ung thư phổiBệnh_lý chưa được xác định, tuy nhiên nhiều yếu tố nguy cơ khiến bạn dễ mắc bệnh đã được tìm ra như
hút thuốc lá, Nguyên_nhânmôi trường sống ô nhiễmNguyên_nhân hoặc
tiếp xúc với tia xạ,Nguyên_nhân...
Hút thuốc láNguyên_nhân
là nguyên nhân chính gây
ung thư phổi. Bệnh_lýTại châu Âu,
hút thuốcNguyên_nhân đóng góp tới 90% số ca
ung thư phổiBệnh_lý ở nam giới và 80% ở nữ giới. Thời gian hút thuốc liên tục có ảnh hưởng lớn hơn so với lượng thuốc hút hàng ngày; vì vậy, ngừng hút thuốc ở bất kỳ độ tuổi nào đều có thể giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc
ung thư phổi, Bệnh_lýhơn là chỉ giảm số điếu hút.
Hút thuốc thụ độngNguyên_nhân
, hay còn gọi là “
khói thuốc trong môi trường,Nguyên_nhân” cũng làm tăng nguy cơ mắc
ung thư phổi tế bào không nhỏBệnh_lý (
UTPKTBN)Bệnh_lý, nhưng ở mức độ thấp hơn so với người hút trực tiếp.
Radon
là một loại khí phóng xạ phát sinh từ sự phân rã của uranium tự nhiên trong đất và đá, đặc biệt là trong đá granite. Khí radon có thể len lỏi từ mặt đất vào các không gian sinh sống như nhà cửa và các tòa nhà.
Tiếp xúc lâu dài với mức độ radon caoNguyên_nhân được coi là một yếu tố nguy cơ đáng kể, đặc biệt đối với những người chưa từng hút thuốc nhưng vẫn mắc
ung thư phổi. Bệnh_lýCác công nhân làm việc dưới lòng đất, đặc biệt trong khu vực có radon cao, có thể chịu nguy cơ lớn do tiếp xúc lâu dài với khí này.
Yếu tố di truyền
Một số người có nguy cơ cao mắc
ung thư phổiBệnh_lý hơn do yếu tố di truyền. Nếu có người thân trong gia đình từng mắc
ung thư phổiBệnh_lý hoặc các loại
ung thưBệnh_lý khác, nguy cơ mắc
ung thư phổiBệnh_lý sẽ cao hơn. Với những người có nguy cơ cao về mặt di truyền,
hút thuốc láNguyên_nhân càng làm tăng thêm rủi ro này.
Ô nhiễm môi trường và gia đình
Ngoài ra, một số yếu tố môi trường khác cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển
UTPKTBN, Bệnh_lýbao gồm việc
tiếp xúc với các chất độc hạiNguyên_nhân như amiang và asen.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III
Một số đối tượng dưới đây có nguy cơ mắc phải
ung thư phổi không tế bào nhỏ:
Bệnh_lýXơ phổi:
Bệnh_lýNhững người mắc bị
xơ phổiBệnh_lý
có nguy cơ phát triển thành
ung thư phổi không tếBệnh_lý bào nhỏ gấp 7 lần và không phụ thuộc vào việc
hút thuốc lá.
Nguyên_nhânSuy giảmNguyên_nhân miễn dịch:
Tỷ lệ mắc
ung thư phổiBệnh_lý ở những người bị suy giảm miễn dịch như
HIVNguyên_nhân cũng tăng cao hơn so với những người không nhiễm bệnh và không liên quan đến việc sử dụng thuốc lá hoặc việc sử dụng thuốc kháng virus.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III
Dưới đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III:
Hút thuốc lá: Nguyên_nhânĐây là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến
ung thư phổi không tế bào nhỏ, Bệnh_lýbao gồm cả
thuốc điếu, Nguyên_nhânxì gà. Nguyên_nhânKhông chỉ những người
hút thuốc lá trực tiếpNguyên_nhân mà những người
hít phải khói thuốc láNguyên_nhân (hay
hút thuốc lá thụ động) Nguyên_nhâncũng có thể mắc
ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Bệnh_lýTuổi từ 50 đến 80.
Các yếu tố nguy cơ khác như khí radon (một khí phóng xạ) hoặc amiăng, asen,...
Tiền sử gia đình có người mắc
bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Bệnh_lýTiền sử tiếp xúc bức xạ.
Môi trường sống bị ô nhiễm.
Môi trường sống ô nhiễm là một yếu tố nguy cơ của bệnh
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III
Kiểm tra sức khỏe
Thường nghĩ nhiều đến
ung thư phổiBệnh_lý ở những người có yếu tố nguy cơ như
hút thuốc lá. Nguyên_nhânTiền sử bệnh và các yếu tố nguy cơ giúp bác sĩ định hướng đến
ung thư phổi. Bệnh_lýKhámChẩn_đoán timBộ_phận_cơ_thể và
phổiBộ_phận_cơ_thể nhằm xác định tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn.
Hầu hết người bệnh mắc
UTPKTBNBệnh_lý được chẩn đoán sau khi gặp bác sĩ để than phiền về các triệu chứng như
ho dai dẳng, Triệu_chứngnhiễm trùng vùng lồng ngực kéo dài, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngthở khò khè,
Triệu_chứngho ra máuTriệu_chứng
,
đau ngựcTriệu_chứng hoặc
vai không đỡ, Triệu_chứngkhàn tiếngTriệu_chứng hoặc
giọng trầm, Triệu_chứnggiảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân,
chán ănTriệu_chứng hoặc
cực kỳ mệt lả.
Triệu_chứngXét nghiệm
Sau khi khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định
chụp X-quangChẩn_đoán và/hoặc
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT) Chẩn_đoán(hoặc có thể sử dụng các kỹ thuật khác, chẳng hạn như
chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET) Chẩn_đoánCTChẩn_đoán hoặc
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI) Chẩn_đoánđể đánh giá vị trí và mức độ lan rộng của
ung thư. Bệnh_lýXét nghiệmChẩn_đoán sinh thiếtChẩn_đoán (tế bào hoặc mô lấy từ khối u) sẽ xác nhận chẩn đoán
ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Bệnh_lýX-quang ngựcChẩn_đoán
:
Đây là xét nghiệm hình ảnh đầu tiên được chỉ định khi bạn đến khám. Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị
ung thư phổi, Bệnh_lýcác xét nghiệm khác sẽ được chỉ định thêm như
CT-scan, Chẩn_đoánMRI, Chẩn_đoánXạ hình xươngChẩn_đoán nhằm chẩn đoán vị trí, kích thước khối u và đánh giá di căn của
ung thư.
Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán
:
Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chính xác
ung thư phổi.
Bệnh_lýX-quang ngựcChẩn_đoán là xét nghiệm hình ảnh học đầu tiên được chỉ định
Chẩn đoán
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý được phân loại theo Ủy ban Liên hợp về
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ (AJCC), dựa trên những đặc điểm sau:
Giai đoạn IIIA gồm các trường hợp:
Khối u có kích thước < 1cm,
khối uNguyên_nhân bề mặt, giới hạn ở thành phế quản và có thể lan đến gần
phế quản chính; Bộ_phận_cơ_thểdi căn hạch trung thất cùng bên và/hoặc hạch dưới
carinaBộ_phận_cơ_thể (là nơi chia đôi
phế quản phảiBộ_phận_cơ_thể và trái); chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Khối u có kích thước 1 - 5cm; di căn hạch trung thất cùng bên và/hoặc hạch dưới
carinaBộ_phận_cơ_thể (là nơi chia đôi
phế quảnBộ_phận_cơ_thểphế quản phảiBộ_phận_cơ_thể và trái); chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Khối uNguyên_nhân có kích thước 5 - 7cm hoặc
xâm lấn đếnNguyên_nhân một trong những thành phần như
màng phổi thành, Bộ_phận_cơ_thểthành ngực, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh hoành, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thể hoặc tách biệt
khối uNguyên_nhân ở cùng thùy phổi với
u nguyên phát; Bệnh_lýdi căn hạch bạch huyết quanh
phế quảnBộ_phận_cơ_thể và/hoặc
hạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể cùng bên và các hạch trong phổi; chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Khối u kích thước > 7cmNguyên_nhân hoặc
khối u có kích thước bất kỳ xâm lấnNguyên_nhân một hoặc nhiều cơ quan như
cơ hoành, Bộ_phận_cơ_thểtrung thất, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểmạch máu lớn, Bộ_phận_cơ_thểkhí quản, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh quặt ngược thanh quản, Bộ_phận_cơ_thểthực quản, Bộ_phận_cơ_thểthân đốt sống, Bộ_phận_cơ_thểhoặc
carina, Bộ_phận_cơ_thểtách biệt hoàn toàn (các)
khối uNguyên_nhân riêng biệt ở
thùy phổiBộ_phận_cơ_thể cùng bên với
thùy nguyên phát; Nguyên_nhânchưa di căn hạch bạch huyếtNguyên_nhân hoặc di căn hạch bạch huyết quanh
phế quảnBộ_phận_cơ_thể và/hoặc
hạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể cùng bên và các hạch trong phổi; chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Giai đoạn IIIB gồm các trường hợp:
Khối uNguyên_nhân có kích thước < 1cm,
khối uNguyên_nhân bề mặt, giới hạn ở
thành phế quảnBộ_phận_cơ_thể và có thể lan đến gần
phế quản chính; Bộ_phận_cơ_thểdi căn hạch trung thất và
hạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể đối bên, cơ bậc thang cùng bên hoặc đối bên,
hạch thượng đòn; Bộ_phận_cơ_thểchưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Khối u có kích thước 1 - 5cm; di căn hạch trung thất và
hạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể đối bên, cơ bậc thang cùng bên hoặc đối bên,
hạch thượng đòn; Bộ_phận_cơ_thểchưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Khối uNguyên_nhânu có kích thước 5 - 7cmNguyên_nhân hoặc
xâm lấn đếnNguyên_nhânxâm lấn đến mộtNguyên_nhân trong những thành phần như
màng phổi thành, Bộ_phận_cơ_thểthành ngực, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh hoành, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thể hoặc tách biệt
khối uNguyên_nhânkhối u ở cùng thùy phổiNguyên_nhân với
u nguyên phát; Bệnh_lýdi căn hạch trung thất cùng bên và/hoặc hạch dưới
carinaBộ_phận_cơ_thể (là nơi chia đôi
phế quảnBộ_phận_cơ_thể phải và trái); chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Khối u kích thước > 7cmNguyên_nhân hoặc
khối u có kích thước bất kỳ xâm lấnNguyên_nhân một hoặc nhiều cơ quan như
cơ hoành, Bộ_phận_cơ_thểtrung thất, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểmạch máu lớn, Bộ_phận_cơ_thểkhí quản, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh quặt ngược thanh quản,
thực quản, Bộ_phận_cơ_thểthân đốt sống, Bộ_phận_cơ_thểhoặc
carina, Bộ_phận_cơ_thểtách biệt hoàn toàn (các)
khối uNguyên_nhân riêng biệt ở
thùy phổi cùng bênBộ_phận_cơ_thể với
thùy nguyên phát; Bộ_phận_cơ_thểdi căn hạch trung thất cùng bên và/hoặc hạch dưới
carinaBộ_phận_cơ_thể (là nơi chia đôi
phế quản phảiBộ_phận_cơ_thể và trái); chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Giai đoạn IIIC gồm các trường hợp:
Khối u có kích thước 5 - 7cmNguyên_nhân hoặc
xâm lấn đếnNguyên_nhân một trong những thành phần như
màng phổi thành, Bộ_phận_cơ_thểthành ngực, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh hoành, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thể hoặc tách biệt
khối u ở cùng thùy phổi với u nguyên phát; Nguyên_nhândi căn hạch trung thất và hạch rốn phổi đối bên, cơ bậc thang cùng bên hoặc đối bên, hạch thượng đòn; chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Khối u kích thước > 7cmNguyên_nhân hoặc
khối u có kích thước bất kỳ xâm lấnNguyên_nhân một hoặc nhiều cơ quan như
cơ hoành, Bộ_phận_cơ_thểtrung thất, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểmạch máu lớn, Bộ_phận_cơ_thểkhí quản, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh quặt ngược thanh quản,
thực quản, Bộ_phận_cơ_thểthân đốt sống, Bộ_phận_cơ_thểhoặc
carina, Bộ_phận_cơ_thểtách biệt hoàn toàn (các)
khối uNguyên_nhân riêng biệt ở
thùy phổi cùng bênBộ_phận_cơ_thể với
thùy nguyên phát; Bộ_phận_cơ_thểdi căn hạch trung thất và hạch rốn phổi đối bên, cơ bậc thang cùng bên hoặc đối bên, hạch thượng đòn; chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Phương pháp điều trị
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III
Tùy vào giai đoạn được chẩn đoán mà phương pháp điều trị cho bạn sẽ khác nhau.
Giai đoạn IIIA
Phương pháp điều trị cho
ung thư phổi không tế bàoBệnh_lýung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn IIIA gồm sự kết hợp giữa
xạ trịĐiều_trị
,
hóa trịĐiều_trị và/hoặc
phẫu thuật. Điều_trịViệc lựa chọn phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào kích thước khối u, vị trí, hạch bạch huyết mà
ung thưBệnh_lý đã lan đến, tổng trạng sức khỏe và mức độ dung nạp điều trị của bạn.
Tùy thuộc vào từng cơ địa bệnh nhân, điều trị thường sẽ bắt đầu bằng
hóa trịĐiều_trị sau đó là
xạ trị. Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp được sử dụng sau này nếu bác sĩ cho rằng có thể cắt bỏ các tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại và bạn sức khỏe của bạn đủ mạnh.
Nếu có thể loại bỏ
khối uNguyên_nhân (khi
khối uNguyên_nhân có khả nng
phẫu thuật)Điều_trị, các lựa chọn điều trị có thể bao gồm:
Liệu pháp cảm ứngĐiều_trị (Các phương pháp điều trị ban đầu được đưa ra để thu nhỏ
khối uNguyên_nhân trước khi điều trị theo kế hoạch hai) bao gồm
hóa trịĐiều_trị
có hoặc không có
xạ trị, Điều_trịsau đó là
phẫu thuật.
Điều_trịPhẫu thuật sau đó là
hóa trị bổ trợĐiều_trị và/hoặc
xạ trị.
Điều_trịHóa xạ trịĐiều_trị (
hóa trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị được thực hiện đồng thời hoặc tuần tự).
Phương pháp điều trị - và đôi khi là trình tự điều trị - được thực hiện cho người bệnh mắc
UTPKTBNBệnh_lý giai đoạn III có cho phép
phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị sẽ phụ thuộc vào tổng trạng của người bệnh và bệnh đồng mắc, cũng như phạm vi và độ phức tạp của
phẫu thuậtĐiều_trị cần thiết để loại bỏ
khối u.
Nguyên_nhânTrong
UTPKTBNBệnh_lý giai đoạn III không cho phép
phẫu thuật cắt bỏ, Điều_trịhóa xạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị ưu tiên. Ngoài ra,
hóa trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị có thể được thực hiện tuần tự (tức là lần lượt từng bước) ở những người bệnh không thể chịu được điều trị đồng thời.
Một lựa chọn điều trị khác có thể sử dụng là
liệu pháp miễn dịch với nivolumabĐiều_trị kèm
hóa trịĐiều_trị trước và sau đó là
phẫu thuật. Điều_trịNếu bạn có đột biến trong gen EGFR,
điều trịĐiều_trịđiều trị bằngĐiều_trị thuốc nhắm mục tiêu
osimertinibĐiều_trị
cũng có thể là một lựa chọn.
Điều trị bằng
thuốc osimertinibĐiều_trị được chỉ định nếu bạn có đột biến trong gen EGFR
Giai đoạn IIIB và IIIC
Ở giai đoạn này, tế bào
ung thưBệnh_lý đã lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể do đó không thể loại bỏ hoàn toàn
ung thưBệnh_lý bằng
phẫu thuật. Điều_trịViệc lựa chọn điều trị cũng sẽ phụ thuộc vào sức khỏe tổng trạng của bạn.
Nếu bạn có sức khỏe tốt, bạn sẽ được điều trị bằng
hóa trịĐiều_trị kết hợp
xạ trị. Điều_trịMột số trường hợp có thể khỏi bệnh chỉ với cách điều trị này. Sau 2 lần điều trị nếu
ung thưBệnh_lý được kiểm soát thì
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị sẽ được sử dụng duy trì trong một năm để
ung thưBệnh_lý ổn định.
Hóa trị đường tĩnh mạch phối hợp hai thuốcĐiều_trị (có hoặc không kèm theo liệu pháp nhắm trúng đích là
thuốc bevacizumab) Điều_trịlà phương pháp điều trị chính cho người bệnh mắc
UTPKTBN di căn.
Bệnh_lýNếu sức khỏe của bạn không đủ,
xạ trịĐiều_trị sẽ là phương pháp điều trị được ưu tiên hơn
hóa trị. Điều_trịNếu bạn không thể sử dụng phương pháp
phẫu thuật, Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóa trịĐiều_trị thì
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị được ưu tiên trong điều trị.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo điều trị của bác sĩ;
Phòng_ngừaTập các bài tập luyện thở;
Phòng_ngừaBỏ hút thuốc lá, tránh xa các chất kích thích;
Phòng_ngừaTránh hít phải khói thuốc thụ động;
Phòng_ngừaThư giãn và tập thiền hay yogaPhòng_ngừa giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếuPhòng_ngừa của cơ thể.
Tăng cường một số loại thực phẩmPhòng_ngừa như rau xanh, củ quả, các loại hạt giàu chất xơ và dinh dưỡng, thực phẩm giàu protein, sữa và các chế phẩm từ sữa, chất béo thực vật có lợi.
Uống trà xanhPhòng_ngừaUống trà xanh với liều lượng vừa phải mỗi ngày.
Phòng_ngừaTránh xa các loại thực phẩm chứa nhiều chất béoPhòng_ngừaTránh xa các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòaPhòng_ngừa như thức ăn nhanh, thực phẩm chiên rán,...
Không uống rượu bia.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
ung thưBệnh_lýung thư phổiBệnh_lý không tế bào nhỏ giai đoạn III hiệu quả
Ung thư phổi tế bàoBệnh_lý không nhỏ giai đoạn III vốn dĩ là
ung thư phổiBệnh_lý tế bào không nhỏ đã diễn tiến đến giai đoạn III, chính vì thế nên các phòng ngừa tình trạng này chính là phòng ngừa
bệnh ung thư phổi. Bệnh_lýCác biện pháp phòng ngừa
ung thư phổiBệnh_lý mà bạn cần áp dụng như:
Không hút thuốc lá, Phòng_ngừatránh xa những nơi có người hút thuốc lá để đề phòng hút thuốc lá thụ động.
Giảm lượng khí radon trong nhà bằng cách tăng cường thông gió, sử dụng máy lọc không khí,
lưu trữ nước trong bể trướcPhòng_ngừa khi sử dụng,
bịt kín các vết nứt trên tường và dưới sàn nhà, Phòng_ngừahạn chế thời gian tiếp xúc với sàn nhà hoặc tầng hầm.
Đeo khẩu trang khi ra đường, Phòng_ngừađặc biệt là khi đi đến những nơi nhiều khói bụi.
Tập thể dục đều đặnPhòng_ngừa để tăng cường sức khỏe.
Không hút thuốc làPhòng_ngừa để phòng ngừa
ung thư phổiBệnh_lý
56. article_0066
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II: Hiểu rõ để điều trị tốt hơn
## Giới thiệu
Ung thư phổiBệnh_lý
xảy ra khi các tế bào bất thường trong phổi sinh sản nhanh chóng ở
phế quản, Bộ_phận_cơ_thểtiểu phế quảnBộ_phận_cơ_thể và
phế nang. Bộ_phận_cơ_thểĐây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong các loại
ung thưBệnh_lý
trên thế giới.
Ung thư phổiBệnh_lý bao gồm hai nhóm chính là
ung thư phổi tế bào nhỏBệnh_lý và
ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýTrong đó,
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý chiếm 80 - 85% trường hợp mắc
ung thư phổi. Bệnh_lýUng thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý bao gồm các loại:
Ung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýung thư tế bào vảyBệnh_lý và
ung thư tế bào lớn của phổi.
Bệnh_lýUng thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý (
UTPKTBN) Bệnh_lýlà một loại
ung thư phổi, Bệnh_lýđược phân biệt với
ung thư phổi tế bào nhỏBệnh_lý (
UTPTBN) Bệnh_lýdo cách tế bào khối u quan sát dưới kính hiển vi. Ba phân nhóm chính của
UTPKTBNBệnh_lý là
ung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý và
ung thư biểu mô tế bào lớnBệnh_lý (không biệt hóa) của
phổi. Bộ_phận_cơ_thểCác loại
ung thưBệnh_lý trên được chẩn đoán như nhau, nhưng có thể được điều trị khác nhau.
Khi bạn được chẩn đoán mắc
ung thư phổi, Bệnh_lýbác sĩ sẽ chẩn đoán thêm bạn đang mắc bệnh ở giai đoạn nào. Điều này giúp cho bác sĩ có thể tiên lượng và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Các giai đoạn của
ung thưBệnh_lý được phân chia dựa vào các yếu tố:
Kích thước của khối u;
Đã lan đến các hạch bạch huyết chưa;
Đã di căn đến các cơ quan xung quanh chưa.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIBệnh_lý có nghĩa là
ung thưBệnh_lý di căn từ
phổiBộ_phận_cơ_thể đến các hạch bạch huyết gần đó. Giai đoạn II còn được chia nhỏ thành giai đoạn IIA và giai đoạn IIB. Hai giai đoạn này khác nhau ở kích thước của khối u, vị trí của khối u cũng như tình trạng di căn hạch bạch huyết.
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II vẫn được xem là giai đoạn sớm của
ung thưBệnh_lý này và có tiên lượng khá tốt nếu được phát hiện và điều trị sớm.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIBệnh_lý
Không phải tất cả những người mắc
ung thư phổiBệnh_lý mới được chẩn đoán đều ở giai đoạn I, vì nhiều triệu chứng của bệnh khá giống với những bệnh lý khác. Các triệu chứng gồm:
Ho liên tục không giảm, Triệu_chứngcó thể có
đờm, Triệu_chứngviêm phế quảnBệnh_lý hoặc
viêm phổiBệnh_lý không khỏi;
Ho ra máuTriệu_chứng
hoặc
khạc đờm màu rỉ sét;
Triệu_chứngThở khò khè, Triệu_chứngkhó thở;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Chán ăn, Triệu_chứngkhó nuốt;
Triệu_chứngĐau ngực;
Triệu_chứngKhàn tiếngTriệu_chứng
;
Mệt mỏiTriệu_chứng
.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIBệnh_lý
Khi được chẩn đoán mắc
ung thư, Bệnh_lýgần như mọi người bệnh đều khó chấp nhận. Điều trị
ung thưBệnh_lý có thể tiêu tốn một số tiền lớn cũng như sức khỏe của cả bạn và gia đình.
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II có thể tiến triển đến giai đoạn III hoặc IV nếu không được điều trị hoặc điều trị không đạt hiệu quả.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào được nêu ở trên kèm theo bạn có những yếu tố nguy cơ của
ung thư phổiBệnh_lý như tiền sử hút thuốc, hãy đến khám bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán bệnh.
Khi có dấu hiệu của
ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II, Bệnh_lýbạn cần đến gặp bác sĩ ngay
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIBệnh_lý
Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây
ung thư phổiBệnh_lý chưa được xác định. Tuy nhiên, nhiều yếu tố nguy cơ khiến bạn dễ mắc bệnh đã được tìm ra như
hút thuốc lá thụ động hoặc chủ động, Nguyên_nhânsống trong môi trường ô nhiễm,Nguyên_nhân...
Hút thuốc láNguyên_nhân
là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến
ung thư phổi. Bệnh_lýỞ châu Âu,
hút thuốcNguyên_nhân chiếm đến 90% các trường hợp
ung thư phổiBệnh_lý ở nam giới và 80% ở nữ giới. Thời gian hút thuốc của một người có ảnh hưởng lớn hơn số lượng thuốc lá hút hàng ngày; vì vậy,
ngừng hút thuốcPhòng_ngừa ở bất kỳ độ tuổi nào cũng giúp giảm đáng kể nguy cơ
ung thư phổBệnh_lýung thư phổi, Bệnh_lýhiệu quả hơn so với việc chỉ giảm số lượng điếu thuốc.
Hút thuốc lá thụ độngNguyên_nhân
, còn gọi là “
khói thuốc thụ động” Nguyên_nhânhoặc “
khói thuốc trong môi trường,Nguyên_nhân” cũng làm tăng nguy cơ
ung thư phổiBệnh_lý tế bào không nhỏ, nhưng ở mức độ thấp hơn so với người hút trực tiếp.
Radon
là một loại khí phóng xạ hình thành từ quá trình phân rã của uranium tự nhiên trong đất và đá, đặc biệt phổ biến ở đá granite. Loại khí này có thể thẩm thấu từ mặt đất vào nhà cửa và các tòa nhà. Việc tiếp xúc lâu dài với nồng độ radon cao được cho là yếu tố nguy cơ quan trọng đối với những người mắc
ung thư phổiBệnh_lý chưa từng hút thuốc. Điều này đặc biệt nguy hiểm cho những người làm việc dưới lòng đất, chẳng hạn như công nhân khai thác mỏ ở các khu vực có hàm lượng radon cao.
Yếu tố di truyền
Người ta nhận thấy rằng một số người có nguy cơ phát triển
ung thư phổiBệnh_lý cao hơn do cấu trúc di truyền. Lịch sử gia đình mắc
ung thư phổiBệnh_lý hoặc các
bệnh ung thưBệnh_lý khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh này. Với những người có khả năng mắc
ung thư phổiBệnh_lý do yếu tố di truyền, việc
hút thuốc láNguyên_nhân càng khiến nguy cơ này gia tăng.
Ô nhiễm môi trường và hộ gia đình
Một số yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ phát triển
UTPKTBN, Bệnh_lýbao gồm việc tiếp xúc với amiang và asen.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư phổi khôngBệnh_lý tế bào nhỏ giai đoạn II
Những người bệnh dưới đây được cho thấy rằng tăng nguy cơ mắc
ung thư phổiBệnh_lý không tế bào nhỏ:
Xơ phổi:
Bệnh_lýCác nhà nghiên cứu nhận thấy những người mắc
xơ phổiBệnh_lý
có nguy cơ phát triển thành
ung thư phổiBệnh_lýung thư phổi không tế bàoBệnh_lý nhỏ gấp 7 lần và không phụ thuộc vào việc
hút thuốc lá.
Nguyên_nhânSuy giảm miễn dịch:
Nguyên_nhânTỷ lệ mắc
ung thư phổiBệnh_lý ở những người bị
suy giảm miễn dịchNguyên_nhân như
HIVNguyên_nhân cũng tăng cao hơn so với những người không nhiễm bệnh và không liên quan đến việc sử dụng thuốc lá hoặc việc sử dụng thuốc kháng virus.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II
Nhiều yếu tố nguy cơ của
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý đã được tìm ra. Tuy nhiên, không phải lúc nào bạn có những yếu tố nguy cơ dưới đây thì bạn sẽ bị
ung thư phổiBệnh_lý và ngược lại, nếu bạn không có yếu tố nguy cơ nào bạn vẫn có thể bị
ung thư phổi.
Bệnh_lýHút thuốc lá: Nguyên_nhânLà yếu tố nguy cơ chính dẫn đến
ung thư phổi không tế bào nhỏ, Bệnh_lýbao gồm cả
thuốc điếu, Nguyên_nhânxì gà. Nguyên_nhânKhông chỉ những người
hút thuốc lá trực tiếpNguyên_nhân mà những người
hít phải khói thuốc láNguyên_nhân (hay
hút thuốc lá thụ động) Nguyên_nhâncũng có thể mắc
ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýNhững người đang
hút thuốc láNguyên_nhân hoặc có tiền sử
hút thuốc lá 40 góiNguyên_nhân/năm có nguy cơ mắc
ung thư phổiBệnh_lý cao gấp 20 lần so với người không
hút thuốc lá.
Nguyên_nhânTuổi
từ 50 đến 80.
Các yếu tố nguy cơ khác như khí radon (một khí phóng xạ) hoặc
amiăng, Nguyên_nhânasen,Nguyên_nhân...
Tiền sử gia đình có người mắc
bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Bệnh_lýTiền sử tiếp xúc bức xạ.
Môi trường sống bị
ô nhiễm.
Nguyên_nhânHút thuốc láNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II
Một số người bệnh phát hiện mắc
ung thư phổiBệnh_lý giai đoạn II khi đi khám sức khỏe định kỳ. Các triệu chứng của bệnh không đặc hiệu, do đó có thể nhầm lẫn với những bệnh lý đường hô hấp khác. Bác sĩ sẽ khai thác toàn bộ các triệu chứng, tiền sử gia đình và các yếu tố nguy cơ của bệnh. Khám
timBộ_phận_cơ_thể và
phổiBộ_phận_cơ_thể để đánh giá sức khỏe hiện tại của bạn.
Xét nghiệm
Sau khi khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định
chụp X-quangChẩn_đoán
và/hoặc
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT) Chẩn_đoán(hoặc có thể sử dụng các kỹ thuật khác, chẳng hạn như
chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET) Chẩn_đoánCTChẩn_đoán hoặc
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI) Chẩn_đoánđể đánh giá vị trí và mức độ lan rộng của
ung thư. Bệnh_lýXét nghiệm sinh thiếtChẩn_đoán (tế bào hoặc mô lấy từ khối u) sẽ xác nhận chẩn đoán
ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýNhững xét nghiệm thường được chỉ định là:
Sinh thiết mô phổi
bằng kim nhỏChẩn_đoán nhằm đánh giá giải phẫu bệnh và hóa mô miễn dịch. Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý và xác định giai đoạn của bệnh.
Xét nghiệm đàm, Chẩn_đoánchất nhầy được ho ra từ
phổiBộ_phận_cơ_thể của bạn.
X-quang ngực: Chẩn_đoánĐây là
xétChẩn_đoán nghiệm hình ảnh học đầu tiên được chỉ định.
CT-scan ngựcChẩn_đoán
: Nếu nghi ngờ
ung thư phổiBệnh_lý trên
X-quang ngực, Chẩn_đoánCT-scan ngựcChẩn_đoán chủ yếu được sử dụng để xác định kích thước
khối u.
Nguyên_nhânCT-scan ngực và bụng, Chẩn_đoánMRI não, Chẩn_đoánxạ hình xươngChẩn_đoán để đánh giá di căn cơ quan.
Nội soi phế quảnChẩn_đoán
giúp bác sĩ có thể nhìn rõ được đường thở của bạn.
Xét nghiệm máuChẩn_đoán như công thức máu toàn bộ; canxi máu, phosphatase kiềm có thể tăng nếu di căn xương.
X-quang ngựcChẩn_đoán thường là xét nghiệm hình ảnh học đầu tiên được chỉ định
Chẩn đoán
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý được phân loại theo Ủy ban Liên hợp về
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ (AJCC), dựa trên những đặc điểm sau:
Giai đoạn IIA:
Khối u kích thước lớn 4 - 5cm; chưa di căn
hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểchưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Giai đoạn IIB:
Gồm các trường hợp sau:
Khối
uNguyên_nhân có kích thước <1cm,
khối uNguyên_nhân bề mặt, giới hạn ở thành
phế quảnBộ_phận_cơ_thể và có thể lan đến gần
phế quản chính; Bộ_phận_cơ_thểdi căn
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể quanh
phế quảnBộ_phận_cơ_thể và/hoặc
hạch rốn phổi cùngBộ_phận_cơ_thể bên và các hạch trong
phổi; Bộ_phận_cơ_thểchưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Khối u có kích thước 1 - 5cm; di căn hạch bạch huyết quanh
phế quảnBộ_phận_cơ_thể và/hoặc hạch rốn phổi cùng bên và các hạch trong phổi; chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Khối uNguyên_nhân có kích thước 5 - 7cm hoặc xâm lấn đến một trong những thành phần như
màng phổi thành, Bộ_phận_cơ_thểthành ngực, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh hoành, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thể hoặc tách biệt
khối u ở cùng thùy phổiNguyên_nhân với
u nguyên phát; Bệnh_lýchưa di căn hạch bạch huyết; chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
Phương pháp điều trị
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II hiệu quả
Phẫu thuậtĐiều_trị
Kế hoạch điều trị
ung thư phổiBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn mà bạn phát hiện
ung thư. Bệnh_lýĐối với
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II, nếu
ung thưBệnh_lý chỉ khu trú trong
phổiBộ_phận_cơ_thể và bạn đủ sức khỏe,
phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp được khuyến cáo.
Phẫu thuậtĐiều_trị có thể
cắt bỏ một thùyĐiều_trị hoặc
cắt thùy phổi có tái tạo khí phế quảnĐiều_trị hay có thể
cắt bỏ toàn bộ phổiĐiều_trị nếu cần. Các hạch bạch huyết có khả năng bị
ung thưBệnh_lý cũng sẽ bị loại bỏ trong cuộc
phẫu thuật. Điều_trịSau
phẫu thuật, Điều_trịngười bệnh sẽ được điều trị hỗ trợ bằng
hóa trịĐiều_trị hoặc
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị trong vòng 1 năm.
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị
là phương pháp tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chặn tế bào
ung thưBệnh_lý phát triển bằng tia X. Nếu
khối uNguyên_nhân lớn (>4cm), bác sĩ có thể đề nghị bạn
xạ trịĐiều_trị trước để thu nhỏ kích thước
khối uNguyên_nhân sau đó mới
phẫu thuật. Điều_trịXạ trịĐiều_trị (
xạ trị lập thể định vị thânĐiều_trị (
SABR) Điều_trịhoặc
xạ trị thường quy) Điều_trịlà một phương pháp thay thế cho
phẫu thuậtĐiều_trị ở những người bệnh không thể hoặc không muốn
phẫu thuật.
Điều_trịNếu bạn có một bệnh lý khác kèm theo khiến bạn không thể
phẫu thuậtĐiều_trị thì
xạ trịĐiều_trị sẽ được chỉ định là phương pháp điều trị chính.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
là phương pháp sử dụng thuốc hóa học để ngăn chặn tế bào
ung thưBệnh_lý phát triển.
Hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng sau
phẫu thuậtĐiều_trị (
hóa trị bổ trợ) Điều_trịở giai đoạn II và III và một số người bệnh giai đoạn IB.
Thuốc nhắm trúng đíchĐiều_trị
Liệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị
sử dụng thuốc giúp tìm và tấn công tế bào
ung thưBệnh_lý cụ thể mà không gây hại cho các tế bào bình thường.
Kháng thể đơn dòngĐiều_trị và
thuốc ức chế tyrosine kinaseĐiều_trị là hai liệu pháp nhắm trúng đích đang được sử dụng để điều trị
ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Bệnh_lýĐối với những người có
đột biến gen EGFR, Nguyên_nhânđiều trị bổĐiều_trị trợ bằng
thuốc nhắm trúng đích
osimertinibĐiều_trị
cũng có thể là một lựa chọn.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
Bao gồm các
thuốc pembrolizumab, Tên_thuốccemiplimabTên_thuốc và
atezolizumabTên_thuốc
, được sử dụng để tăng cường hệ miễn dịch của bạn, giúp cơ thể tự nhận biết và tiêu diệt các tế bào
ung thư.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II
Chế độ sinh hoạt:
Theo dõi và tái khám bệnh đúng kỳ;
Phòng_ngừaCai thuốc láPhòng_ngừa (nếu đang hút);
Tránh hít phải khói thuốc thụ động;
Phòng_ngừaTập thể dụcPhòng_ngừa hoặc đi ra ngoài giúp giảm trầm cảm;
Hạn chế sử dụng rượu.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Dinh dưỡng đầy đủ chất, Phòng_ngừaăn nhiều rau và trái cây tươi;
Phòng_ngừaTránh thừa cân;
Phòng_ngừaTiết chế khi dùng bia, rượuPhòng_ngừa (nếu không thể ngưng sử dụng);
Ăn nhiều proteinPhòng_ngừa giúp tăng cân.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II hiệu quả
Mặc dù hiện nay chưa có cách phòng ngừa triệt để
ung thư phổi không tế bào nhỏ, Bệnh_lýtuy nhiên một số cách dưới đây có thể làm giảm khả năng bị
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II:
Chế độ ăn uống lành mạnh,
tăng cường bổ sung trái cây và rau quả;
Phòng_ngừaTập thể dục thường xuyên;
Phòng_ngừaNgưng hút thuốc lá, Phòng_ngừabao gồm cả
hút thuốc lá thụ động;
Nguyên_nhânHạn chế uống rượu bia;
Phòng_ngừaLựa chọn môi trường sống trong lành.
Sống lành mạnh giúp bạn phòng ngừa
ung thư phổiBệnh_lý không tế bào nhỏ
57. article_0067
Ung thư khoang miệngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị
ung thư khoang miệngBệnh_lý
## Giới thiệu
Ung thư khoang miệngBệnh_lý là gì?
Ung thư khoang miệngBệnh_lý là
bệnh
ung thưBệnh_lý
phát triển ở bất kỳ bộ phận nào ở trong
khoang miệng, Bộ_phận_cơ_thểví dụ:
Môi, Bộ_phận_cơ_thểrăngBộ_phận_cơ_thể và
nướu;
Bộ_phận_cơ_thểVùng trước của
lưỡi;
Bộ_phận_cơ_thểLớp lót bên trong của
môiBộ_phận_cơ_thể và
máBộ_phận_cơ_thể (niêm mạc miệng);
Vùng bên dưới lưỡi (sàn miệng);
Vòm miệng (vòm miệng cứng);
Vùng nhỏ phía sau
răng khônBộ_phận_cơ_thể (retromol trigone);
Ung thư khoang miệngBệnh_lý được phân nhóm chung với
ung thư đầu - cổ, Bệnh_lýcó phương pháp điều trị tương tự nhau.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư khoang miệngBệnh_lý
Các dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư khoang miệngBệnh_lý có thể bao gồm:
Vết loét ở môiTriệu_chứng hoặc
loét miệng
kéo dài, Triệu_chứngkhông lành loét;
Triệu_chứngCó mảng màu trắng hoặc đỏ hồng ở bên trong miệng;
Triệu_chứngRăng bị rụng, Triệu_chứngkhông chắc chắn;
Triệu_chứngCó
khối u
bên trong miệng;
Triệu_chứngĐau miệng;
Triệu_chứngĐau tai;
Triệu_chứngNuốt khó khănTriệu_chứng hoặc
đau khi nuốt.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
Khám răng miệng định kỳ để phát hiện
ung thư khoang miệngBệnh_lý
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư khoang miệngBệnh_lý
Ung thư khoang miệngBệnh_lý hình thành khi các tế bào miệng bị
đột biến gen, Nguyên_nhânphát triển bất thường và tập hợp thành
khối uNguyên_nhân bên trong
khoang miệng. Bộ_phận_cơ_thểKhối u phát triển lớn dần theo thời gian, lây lan qua các vùng khác trên
đầu, Bộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thể hoặc các bộ phận khác của cơ thể.
Ung thư khoang miệngBệnh_lý là
ung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý
.
Hiện chưa rõ nguyên nhân gây đột biến ở tế bào vảy dẫn đến
ung thư khoang miệngBệnh_lý nhưng có những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ
ung thư miệng, Bệnh_lýdo đó người bệnh cần lưu ý để tránh các yếu tố đó.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư khoang miệng?
Bệnh_lýNgười
hút thuốc láNguyên_nhânhút thuốc láNguyên_nhân
, bao gồm
thuốc lá điếu, Nguyên_nhânxì gà, Nguyên_nhântẩu thuốc, Nguyên_nhânthuốc lá nhaiNguyên_nhânthuốc lá nhai và thuốc hít, Nguyên_nhâncùng nhiều loại khác, có nguy cơ
ung thư khoang miệngBệnh_lý cao hơn người không hút thuốc.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư khoang miệngBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư khoang miệng, Bệnh_lýbao gồm:
Nghiện rượu;
Nguyên_nhânNhiễm virus lây truyềnNguyên_nhân qua đường tình dục gọi là
papillomavirusNguyên_nhân ở người (
HPVNguyên_nhân
);
Suy giảm miễn dịch cơ thể.
Nguyên_nhânSuy giảm miễn dịchNguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc
ung thư khoang miệngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư khoang miệngBệnh_lý
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư khoang miệngBệnh_lý bao gồm:
Khám lâm sàng:
Chẩn_đoánBác sĩ hoặc nha sĩ sẽ
kiểm traChẩn_đoán môiBộ_phận_cơ_thể và miệng để tìm những điểm bất thường, những vùng bị kích ứng, chẳng hạn như
vết loétTriệu_chứng và
mảng trắngTriệu_chứng (
bạch sản
).
Sinh thiết môChẩn_đoán
:
Sinh thiếtChẩn_đoán để phát hiện những thay đổi về
ung thưBệnh_lý hoặc xác định
ung thư.
Bệnh_lýSau khi có chẩn đoán
ung thư miệng, Bệnh_lýbác sĩ sẽ xác định mức độ (giai đoạn) của
bệnh ung thư:
Bệnh_lýNội soi vòm họngChẩn_đoán
để tìm kiếm các dấu hiệu lây lan của
ung thư.
Bệnh_lýChẩn đoán bằng hình ảnh, ví dụ
chụp X-quang, Chẩn_đoánCT, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán và
chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET) Chẩn_đoánđể kiểm tra
ung thưBệnh_lý có lan ra ngoài miệng hay không.
Các giai đoạn
ung thư miệngBệnh_lý được biểu thị bằng chữ số La Mã từ I đến IV. Giai đoạn thấp hơn, chẳng hạn như giai đoạn I, cho thấy
ung thưBệnh_lý nhỏ hơn chỉ giới hạn ở một khu vực. Giai đoạn IV cho thấy
ung thưBệnh_lý đã lớn hơn hoặc
ung thưBệnh_lý đã lan sang các khu vực khác ở đầu,
cổBộ_phận_cơ_thể hoặc đến các khu vực khác của cơ thể. Phân biệt giai đoạn
ung thưBệnh_lý giúp bác sĩ xác định các lựa chọn điều trị phù hợp.
Nội soi vòm họngChẩn_đoán giúp tìm kiếm và phát hiện vị trí
ung thư khoang miệngBệnh_lý
Phương pháp điều trị
ung thư khoang miệngBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
ung thư miệngBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí và giai đoạn ung thư, cũng như sức khỏe và lối sống hàng ngày. Các phương pháp điều trị bao gồm
phẫu thuật, Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóa trị, Điều_trịđiều trịĐiều_trị bằng
thuốc điều trịĐiều_trị ung thưBệnh_lý nhắm trúng đích,
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị hoặc kết hợp các phương pháp trên.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuật
điều trị
ung thư khoang miệngBệnh_lý thường là:
Phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ khối u và một phần mô khỏe mạnh xung quanh
khối uNguyên_nhân để đảm bảo tất cả các tế bào ung thư đã được loại bỏ. Các
khối uNguyên_nhân lớn hơn có thể yêu cầu
phẫu thuậtĐiều_trị phức tạp hơn, ví dụ loại bỏ một phần
xương hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc một phần
lưỡi.
Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ
ung thưBệnh_lý đã lan đến
cổ: Bộ_phận_cơ_thểNếu
tế bào ung thưNguyên_nhân đã lan đến các hạch bạch huyết ở
cổBộ_phận_cơ_thể của bạn hoặc nếu có nguy cơ cao xảy ra thì bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị có thể đề nghị
phẫu thuật loại bỏ các hạch bạch huyếtĐiều_trị và các mô liên quan ở
cổ. Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuật cổĐiều_trị sẽ loại bỏ
tế bào ung thưNguyên_nhân lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và hữu ích trong việc xác định xem có cần điều trị bổ sung sau
phẫu thuậtĐiều_trị hay không.
Phẫu thuật tái tạo khoang miệngĐiều_trị sau khi
phẫu thuậtĐiều_trị điều trị
ung thư, Bệnh_lýnhằm giúp phục hồi khả năng nói chuyện, ăn uống. Bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị có thể ghép
da, Bộ_phận_cơ_thểcơBộ_phận_cơ_thể hoặc
xươngBộ_phận_cơ_thể từ các bộ phận khác trên cơ thể để tái tạo lại
khoang miệng.
Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuậtĐiều_trị điều trị
ung thư miệngBệnh_lý thường ảnh hưởng đến ngoại hình cũng như khả năng nói, ăn và nuốt, biến chứng
chảy máuTriệu_chứng và
nhiễm trùng. Triệu_chứngTrường hợp không thể ăn bình thường, có thể cần một
ống thông dạ dàyBộ_phận_cơ_thể giúp ăn, uống. Ống thông đó có thể dùng qua đường mũi nếu sử dụng ngắn hạn hoặc nối xuyên qua da đến
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể để nuôi ăn dài hạn.
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị là phương pháp dùng tia bức xạ để tiêu diệt
tế bào ung thư. Nguyên_nhânXạ trịĐiều_trị thường được sử dụng sau
phẫu thuậtĐiều_trị nhưng đôi khi nó có thể được sử dụng nếu bị
ung thư miệngBệnh_lý giai đoạn đầu.
Xạ trịĐiều_trị có thể được kết hợp với
hóa trịĐiều_trị để tăng hiệu quả của
xạ trịĐiều_trị nhưng cũng làm tăng các tác dụng phụ có thể gặp phải.
Xạ trịĐiều_trị có thể làm giảm triệu chứng do
ung thưBệnh_lý gây ra như
đau, Triệu_chứngkhó chịuTriệu_chứng nhưng tác dụng phụ là
khô miệng,
Triệu_chứngsâu răngTriệu_chứng
và
tổn thương xương hàm.
Triệu_chứngHóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị là phương pháp dùng hóa chất để tiêu diệt
tế bào ung thư. Nguyên_nhânThuốc hóa trịĐiều_trị có thể được dùng riêng lẻ, kết hợp với các loại
thuốc hóa trịĐiều_trị khác hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lý khác.
Hóa trịĐiều_trị có thể làm tăng hiệu quả của
xạ trịĐiều_trị nên cả hai thường được kết hợp. Vì
thuốc hóa trịĐiều_trị tác động tiêu diệt lên cả tế bào
ung thưBệnh_lý và tế bào khỏe mạnh của cơ thể, đặc biệt là các tế bào luôn sinh ra liên tục như lông, tóc, móng, trứng, tinh trùng... nên tác dụng phụ của thuốc là gây
rụng lông, Triệu_chứngtóc, Triệu_chứngmóng, Triệu_chứnggây
vô sinh, Triệu_chứngngoài ra còn gây
buồn nôn, Triệu_chứngnôn ói, Triệu_chứngkhó chịu.
Triệu_chứngĐiều trị bằng
thuốc điềuĐiều_trị trị
ung thưBệnh_lý nhắm trúng đích
Thuốc điều trị
ung thưBệnh_lý nhắm trúng đích là thuốc có cơ chế tác động vào tế bào
ung thưBệnh_lý mà không ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh của cơ thể.
ThuốcĐiều_trị điều trị
ung thưBệnh_lý nhắm trúng đích có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với
hóa trịĐiều_trị hoặc
xạ trị.
Điều_trịCetuximabĐiều_trị là một liệu pháp nhắm mục tiêu được sử dụng để điều trị
ung thư miệngBệnh_lý trong một số trường hợp nhất định. Tác dụng phụ bao gồm
phát ban da, Triệu_chứngngứa, Triệu_chứngnhức đầu, Triệu_chứngtiêu chảyTriệu_chứng và
nhiễm trùng.
Triệu_chứngCác loại
thuốc nhắm mục tiêuĐiều_trị khác có thể là một lựa chọn nếu các phương pháp điều trị tiêu chuẩn không hiệu quả.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
là liệu pháp sử dụng hệ thống miễn dịch của cơ thể để chống lại
ung thư. Bệnh_lýHệ thống miễn dịch của cơ thể không tấn công được
bệnh ung thưBệnh_lý vì các tế bào
ung thưBệnh_lý tạo ra các protein làm cho các tế bào của hệ thống miễn dịch không phát hiện được.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị giúp hệ thống miễn dịch nhận ra tế bào
ung thưBệnh_lý và tiêu diệt chúng.
Phương pháp điều trị bằng
liệu phápĐiều_trịliệu pháp miễn dịchĐiều_trị thường dành riêng cho những người bị
ung thư miệngBệnh_lý giai đoạn muộn không đáp ứng với các phương pháp điều trị tiêu chuẩn.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị thường dành cho những người bị
ung thư miệngBệnh_lý giai đoạn muộn
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư khoang miệngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Ung thư khoang miệngBệnh_lý có liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng thuốc lá, bao gồm thuốc lá điếu, xì gà, tẩu,
thuốc lá nhaiNguyên_nhân và thuốc hít... Không phải tất cả những người được chẩn đoán mắc
bệnh ung thư miệngBệnh_lý đều sử dụng thuốc lá.
Sử dụng thuốc lá làm cho việc điều trị kém hiệu quả và khiến cơ thể khó phục hồi hơn sau
phẫu thuật.
Điều_trịViệc sử dụng thuốc lá làm tăng nguy cơ tái phát
ung thưBệnh_lý và mắc
bệnh ung thưBệnh_lý khác trong tương lai.
Bỏ uống rượu, Nguyên_nhânđặc biệt khi kết hợp với việc sử dụng thuốc lá, làm tăng đáng kể nguy cơ
ung thư miệng.
Bệnh_lýMắc
bệnh ung thưBệnh_lý khiến cơ thể
mệt mỏiTriệu_chứng
, tâm lý căng thẳng, do đó người bệnh nên áp dụng các biện pháp giúp cơ thể được thư giãn, thoải mái và tích cực hơn, ví dụ:
Tập thể dục nhẹ nhàng, Phòng_ngừachâm cứu, đọc sách, nghe nhạc hoặc tham gia các hoạt động của các hội nhóm
ung thư.
Bệnh_lýChế độ dinh dưỡng:
Thực hiện chế độ dinh dưỡng theo sự tư vấn của bác sĩ.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư khoang miệngBệnh_lý hiệu quả
Hiện nay chưa có phương pháp nào được chứng minh là có thể ngăn ngừa
ung thư miệngBệnh_lý nhưng có thể giảm nguy cơ
ung thư khoang miệngBệnh_lý nếu thực hiện các biện pháp sau:
Ngừng hút thuốc láPhòng_ngừa nếu có sử dụng.
Uống rượu ởPhòng_ngừa mức độ vừa phải. Việc sử dụng rượu quá mức thường xuyên có thể gây kích ứng các tế bào trong miệng, khiến dễ bị
ung thư miệng. Bệnh_lýĐối với người lớn khỏe mạnh,
uốngPhòng_ngừa rượu vừa phải có nghĩa là tối đa 1 ly mỗi ngày đối với phụ nữ ở mọi lứa tuổi và nam giới trên 65 tuổi, đối với giới dưới 65 tuổi thì tối đa 2 ly mỗi ngày.
Bảo vệ da môi khỏi ánh nắng mặt trời bằng cách thoa kem chống nắng cho môi hoặc che chắn kỹ khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Khám răng miệng định kỳ để tìm những vùng bất thường có thể cho thấy
ung thư miệngBệnh_lý hoặc những thay đổi tiền
ung thư.Bệnh_lý
58. article_0068
Rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trị: Điều_trịNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Rối loạn chức năng não sauBệnh_lý hóa trịĐiều_trị là gì?
Rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trịĐiều_trị còn gọi là
sương mù não doBệnh_lý hóa trị, Điều_trịhay
não hóa trịĐiều_trị
, là cảm giác như bạn
không thể suy nghĩ nhanh và rõ ràngTriệu_chứng như trước khi bị
ung thư. Bệnh_lýBác sĩ có thể gọi tình trạng này là
suy giảm nhận thứcTriệu_chứng do
hóa trị liệuĐiều_trị hoặc
suy giảm nhận thứcTriệu_chứng liên quan đến điều trị
ung thư.
Bệnh_lýNão hóa trịĐiều_trị ảnh hưởng đến nhận thức. Nhận thức là cách chúng ta suy nghĩ, cách chúng ta ghi nhớ thông tin và khả năng tập trung của chúng ta. Các vấn đề về nhận thức liên quan đến điều trị
ung thưBệnh_lý có thể xuất hiện theo những cách khác nhau. Nhiều khi, người bệnh có thể quản lý các công việc hàng ngày nhưng cảm thấy những công việc đó đòi hỏi sự tập trung hơn và mất nhiều thời gian hơn trước đây. Đôi khi,
não hóa trịĐiều_trị khiến họ cảm thấy
tự tiTriệu_chứng về vấn đề nhận thức của mình nên họ trở nên cô lập hơn.
Một số nghiên cứu cho thấy những người có
não hóa trịĐiều_trị dễ bị
trầm cảmBệnh_lý
. Đôi khi, họ
tức giậnTriệu_chứng hoặc
thất vọngTriệu_chứng vì họ
không thể làm mọi việc tốtTriệu_chứng hoặc nhanh như trước đây.
Não hóa trịĐiều_trị có thể biến mất khi kết thúc điều trị. Nhưng đối với một số người, tình trạng này có thể kéo dài hàng tháng hoặc hàng năm sau khi điều trị. Các bác sĩ không thể chữa khỏi tình trạng
não hóa trị, Điều_trịnhưng họ có thể đề xuất các loại thuốc hoặc liệu pháp và các hoạt động có thể giúp cải thiện một phần tình trạng này.
Nghiên cứu ước tính rằng 25% đến 30% những người bị
não hóa trịĐiều_trị phát triển các triệu chứng trước khi bắt đầu điều trị
ung thư. Bệnh_lýKhoảng 75% số người sau khi được điều trị
ung thưBệnh_lý nói rằng họ gặp vấn đề về trí nhớ, sự tập trung và khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trịĐiều_trị
Các dấu hiệu và triệu chứng của
não hóa trịĐiều_trị có thể bao gồm:
Gặp
khó khăn khi nghĩ raTriệu_chứngkhó khăn khi nghĩ ra từTriệu_chứng thích hợp cho một đồ vật cụ thể hoặc
làm những việcTriệu_chứng mà trước đây dễ dàng thực hiện, chẳng hạn như cộng các con số trong đầu.
Gặp
khó khăn khi theo dõi diễn biến của cuộc trò chuyện.
Triệu_chứngCó khoảng thời gian chú ý ngắnTriệu_chứng hoặc
khó tậpTriệu_chứngkhó tập trung vào một nhiệm vụ hoặc ý tưởng cụ thể.
Triệu_chứngGặp
khó khăn khi làm nhiều việc cùng một lúcTriệu_chứng nên bạn cảm thấy cần phải làm từng việc một.
Cảm thấy
uể oải, Triệu_chứngmệt mỏiTriệu_chứng hoặc
không có năng lượng.
Triệu_chứngCảm thấy vụng về.
Khi nào nên gặp bác sĩ?
Nếu bạn gặp vấn đề về trí nhớ hoặc sinh hoạt hằng ngày, hãy hẹn gặp bác sĩ. Viết nhật ký về các dấu hiệu và triệu chứng của bạn để bác sĩ có thể hiểu rõ hơn các vấn đề về trí nhớ đang ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của bạn như thế nào.
Nếu bạn gặp vấn đề về trí nhớ sau khi
hóa trị, Điều_trịhãy hẹn gặp bác sĩ
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trịĐiều_trị
Các nguyên nhân dẫn đến
rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trịĐiều_trị có thể bao gồm:
Bệnh ung thư:
Bệnh_lýViệc chẩn đoán
ung thưBệnh_lý có thể làm người bệnh
căng thẳngTriệu_chứng và có thể dẫn đến
lo lắngTriệu_chứng và
trầm cảm, Triệu_chứngđiều này có thể góp phần gây ra các vấn đề về suy nghĩ và trí nhớ.
Một số
bệnh ung thưBệnh_lý có thể tạo ra các chất ảnh hưởng đến trí nhớ.
Ung thư nãoBệnh_lý
hoặc lan đến
nãoBệnh_lý có thể gây ra những thay đổi trong suy nghĩ và trí nhớ.
Phương pháp điều trị
ung thư:
Bệnh_lýCấy ghép tủy xương;
Điều_trịHóa trị;
Điều_trịLiệu pháp hormone;
Điều_trịLiệu pháp miễn dịch;
Điều_trịXạ trị;
Điều_trịPhẫu thuật;
Điều_trịĐiều trị bằng thuốc nhắm mục tiêu.
Điều_trịBiến chứng của điều trị
ung thư:
Bệnh_lýThiếu máuTriệu_chứng
;
Mệt mỏi;
Triệu_chứngNguy cơ
nhiễm trùng;
Triệu_chứngMãn kinhTriệu_chứng hoặc thay đổi nội tiết tố khác (do điều trị
ung thư)Bệnh_lý;
Các vấn đề về giấc ngủ;
ĐauTriệu_chứng do điều trị
ung thư.
Bệnh_lýRối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trịĐiều_trị là một biến chứng của quá trình điều trị
ung thưBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trịĐiều_trị
Những người lớn tuổi, có kèm theo các rối loạn tâm lý như
trầm cảm,
Bệnh_lýtrầm cảm,
Triệu_chứnglo âuTriệu_chứng
có nguy cơ tăng
rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trịĐiều_trị cao hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trịĐiều_trị
Các yếu tố làm tăng nguy cơ
rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trịĐiều_trị bao gồm:
Các tình trạng hoặc bệnh tật khác, chẳng hạn như
bệnh tiểu đườngBệnh_lý hoặc
huyết áp cao;
Bệnh_lýSử dụng rượu hoặc các chất kích thích khác có thể thay đổi trạng thái tinh thần;
Suy dinh dưỡngNguyên_nhân
;
Có các triệu chứng khác như
mệt mỏi, Triệu_chứngđau đớnTriệu_chứng hoặc
khó ngủ.
Triệu_chứng## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trịĐiều_trị
Không có xét nghiệm duy nhất nào chẩn đoán
bệnh não hóa trị. Bệnh_lýBác sĩ có thể làm
xét nghiệm máu, Chẩn_đoánchụp MRIChẩn_đoán hoặc
chụp CTChẩn_đoán nếu nghi ngờ có nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng của người bệnh.
Phương pháp điều trị
rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau
hóa trịĐiều_trị hiệu quả
Các bác sĩ có thể đề xuất một số liệu pháp hoặc hoạt động có thể làm giảm một số triệu chứng của
bệnh não hóa trị, Bệnh_lýbao gồm:
Phục hồi nhận thức:
Điều_trịPhương pháp điều trị này bao gồm việc học những cách mới để tiếp nhận và lưu giữ thông tin mới.
Liệu pháp vận động:
Điều_trịCác bài tập như
yogaĐiều_trị và
thái cực quyền, Điều_trịđòi hỏi bạn phải chậm lại và tập trung vào cách bạn di chuyển và giữ cơ thể, có thể giúp cải thiện trí nhớ và sự tập trung.
Phục hồi sự chú ý:
Các hoạt động hàng ngày mà bạn cần tập trung, như chăm sóc thú cưng hoặc làm vườn, có thể cải thiện khả năng tập trung của bạn.
Thiền:
Phòng_ngừaTrong
thiền, Phòng_ngừabạn tập trung vào một số từ, hình ảnh hoặc ý tưởng nhất định. Sự tập trung đó có thể giúp bạn kiểm soát căng thẳng hoặc cảm giác
mất tập trung.
Triệu_chứngThiềnPhòng_ngừa giúp kiểm soát căng thẳng và tăng khả năng tập trung
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
rối loạn chức năng nãoBệnh_lýnãoBộ_phận_cơ_thể sau
hóa trịĐiều_trị
Chế độ sinh hoạt:
Hãy cho mọi người biết bạn đang đối mặt với tình trạng của
bệnh não hóa trị: Bệnh_lýUng thưBệnh_lý có thể khiến bạn cảm thấy như thể bạn luôn cầu cứu sự giúp đỡ. Bạn có thể nghĩ biểu hiện của
não hóa trịBệnh_lýnão hóa trịĐiều_trị là thứ bạn nên tự mình chịu đựng. Nhưng việc nói với gia đình và bạn bè khi bạn cảm thấy “mơ hồ” sẽ giúp họ hiểu lý do tại sao bạn gặp khó khăn trong việc ghi nhớ thông tin.
Theo dõi các yếu tố kích hoạt: Phòng_ngừaTheo dõi các tình huống, như thời gian trong ngày, hoạt động hoặc trạng thái tinh thần của bạn, khi bạn cảm thấy
khó khăn bất thường, Triệu_chứngkhó tập trungTriệu_chứng hoặc
hay quên. Triệu_chứngBài tập này sẽ giúp bạn phát hiện các yếu tố kích hoạt, là những tình huống có thể gây ra các triệu chứng
não hóa trị.
Bệnh_lýTạo các thói quen hàng ngày dễ thực hiện: Phòng_ngừaCó thể hữu ích nếu có một lịch trình liệt kê các kế hoạch của bạn, từ việc dùng bất kỳ loại thuốc buổi sáng nào cho đến ăn sáng và buổi tối.
Nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc: Phòng_ngừaMệt mỏiTriệu_chứng làm tăng các triệu chứng của
bệnh não hóa trị.
Bệnh_lýTập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaTập thể dụcPhòng_ngừa có thể nâng cao tinh thần của bạn và giúp bạn lấy lại sức mạnh và sự tự tin. Một số loại bài tập nhất định, như
thái cực quyềnĐiều_trị và
yoga, Phòng_ngừanhấn mạnh vào chuyển động chậm và tập trung vào hình thức có thể hữu ích cho bạn.
ChoPhòng_ngừa bộ nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn tập luyện hàng ngày: Việc giải một câu đố hoặc chơi trò chơi ghép chữ có thể giúp bạn tập trung và khiến bộ não của bạn luôn hoạt động.
Làm sạch tâm trí của bạn khỏi phiền nhiễu: Khi những suy nghĩ gây
xao nhãngTriệu_chứng xuất hiện, hãy viết chúng vào sổ tay của bạn. Ghi lại suy nghĩ của bạn sẽ giúp bạn nhanh chóng xóa những suy nghĩ gây
phiền nhiễuTriệu_chứng khỏi
đầu.
Bộ_phận_cơ_thểTham gia vào các hoạt động tích cực và giảm căng thẳng:
Phòng_ngừaĐộ dẻo của
nãoBộ_phận_cơ_thể và khả năng tái tạo hệ thần kinh có thể được tăng cường thông qua các hoạt động dẫn đến trải nghiệm và cảm giác mới. Tham gia vào các hoạt động mới, học một kỹ năng mới hoặc đi du lịch có thể mang lại giá trị to lớn.
Tập thể dụcPhòng_ngừa giúp rèn luyện sức khỏe và nâng cao tinh thần của người bệnh
Chế độ dinh dưỡng:
Một chế độ ăn giàu chất chống oxy hóa có thể hữu ích trong việc giảm thiểu tổn thương tế bào não liên quan đến liệu pháp điều trị
ung thưBệnh_lý và các tác dụng phụ về nhận thức không mong muốn do liệu pháp điều trị
ung thư. Bệnh_lýDo đó, làm phong phú chế độ ăn uống của bạn bằng trái cây và rau quả,
bổ sung vitamin tổng hợpPhòng_ngừa cùng với việc
giảm cânPhòng_ngừa (nếu bạn thừa cân hoặc béo phì), là những chiến lược rất được khuyến khích.
Hãy liên hệ với chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn chế độ ăn phù hợp với tình trạng của bạn hoặc người nhà của bạn.
Phương pháp phòng ngừa rối loạn chức năng
nãoBộ_phận_cơ_thể sau
hóa trịĐiều_trị hiệu quả
Cho đến nay, vẫn chưa có cách nào có thể ngăn chặn những thay đổi về nhận thức gây ra do
hóa trị. Điều_trịNão hóa trịĐiều_trị dường như xảy ra thường xuyên hơn ở những người dùng
hóa trịĐiều_trị liều cao và có nhiều khả năng xảy ra hơn nếu
nãoBộ_phận_cơ_thể cũng được điều trị bằng
xạ trị. Điều_trịBác sĩ
ung thưBệnh_lý sẽ cố gắng chọn phương pháp điều trị mà sẽ tiêu diệt hoặc làm chậm
bệnh ung thưBệnh_lý của bạn và giảm thiểu những tác dụng phụ của phương pháp điều trị nhiều nhất có thể.
59. article_0069
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 là gì? Cơ hội chữa khỏi và cách phòng ngừa bệnh
## Giới thiệu
Ung thư phổiBệnh_lý
là một chẩn đoán đã trở thành nguyên nhân tử vong hàng đầu thế giới do
ung thưBệnh_lý
. Tử vong do
ung thư phổiBệnh_lý đã trở nên nhiều hơn so với số ca tử vong của cả
ung thư tiền liệt tuyến, Bệnh_lýung thư não, Bệnh_lýung thư đại trực tràngBệnh_lý và
vúBệnh_lý cộng lại. Hiện nay,
ung thư phổiBệnh_lý là nguyên nhân tử vong hàng đầu do
ung thưBệnh_lý ở nam giới và thứ hai ở nữ giới. Tuy nhiên, số liệu thống kê đang giảm phần lớn do các chiến dịch chống hút thuốc và giảm sử dụng thuốc lá tại Mỹ.
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý (
Non-small cell lung cancer) Bệnh_lýlà một thuật ngữ bao gồm nhiều loại
ung thư phổiBệnh_lý khác nhau, trong đó đáng chú ý nhất là:
Ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý
;
Ung thư biểu mô tế bào vảy;
Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bào lớn.
Bệnh_lýUng thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý chiếm phần lớn trong chẩn đoán
ung thư phổi, Bệnh_lýcứ 10 người
ung thư phổiBệnh_lý thì có khoảng gần 9 người mắc
ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýUng thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý (
UTPKTBN) Bệnh_lýlà một loại
ung thư phổi, Bệnh_lýđược phân biệt với
ung thư phổi tế bào nhỏBệnh_lý (
UTPTBN) Bệnh_lýdo cách tế bào khối u quan sát dưới kính hiển vi. Ba phân nhóm chính của
UTPKTBNBệnh_lý là
ung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý và
ung thư biểu mô tế bào lớnBệnh_lý (không biệt hóa) của
phổi. Bộ_phận_cơ_thểCác loại
ung thưBệnh_lý trên được chẩn đoán như nhau, nhưng có thể được điều trị khác nhau.
Các giai đoạn
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý sẽ được chia dựa theo ba tiêu chí:
Khối u (Tumor - T):
Kích thước và mức độ xâm lấn của
khối uNguyên_nhân như thế nào?
Hạch (Nodes - N):
Có các hạch bạch huyết hay không?
Di căn (Metastasis - M):
Ung thưBệnh_lý đã lan bao xa so với vị trí ban đầu?
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 là giai đoạn đầu hay giai đoạn sớm, được chia thành hai loại chính:
Giai đoạn 1A:
Khối u chỉ nằm bên trong
phổiBộ_phận_cơ_thể và không lớn hơn 3cm, có thể được chia nhỏ hơn dựa vào kích thước của khối u (giai đoạn 1A1, giai đoạn 1A2 và giai đoạn 1A3).
Giai đoạn 1B:
Khối u lớn hơn 3cm nhưng không quá 4cm và chưa lan đến các hạch bạch huyết. Hoặc khối u có thể có kích thước bất kỳ lên đến 4cm và ít nhất một trong 3 tiêu chí sau đây:
Khối u nằm trong đường thở chính (
phế quản) Bộ_phận_cơ_thểnhưng không cách vùng
carinaBộ_phận_cơ_thể trong vòng 2cm.
Ung thưBệnh_lý đã lan đến
màng phổi.
Bộ_phận_cơ_thểPhổBộ_phận_cơ_thểi bị xẹp hoặc
bị viêm.
Triệu_chứng## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1
Ở giai đoạn đầu của
ung thư phổiBệnh_lý hay
ung thư phổi không tế bào nhỏ, Bệnh_lýbạn có thể không biết do không có triệu chứng nào. Nếu có, các triệu chứng có thể bao gồm:
Ho kéo dài trên 3 tuần;
Triệu_chứngHoTriệu_chứng trở nên nặng hơn;
Ho ra máuTriệu_chứng hoặc
ra dịch có vướng máu;
Triệu_chứngĐau ở xương sườn, Triệu_chứngvaiTriệu_chứng hoặc
đau ngựcTriệu_chứng
;
Tức ngựcTriệu_chứng
hoặc
đau khi hít thở hay khi ho;
Triệu_chứngKhàn tiếng;
Triệu_chứngMệt mỏiTriệu_chứng hoặc
thiếu năng lượng;
Triệu_chứngChán ăn, Triệu_chứngsụt cân;
Triệu_chứngNhiễm trùng như
viêm phổiBệnh_lý hay
viêm phế quảnBệnh_lý không giảm hoặc tái phát;
Khó thở kéo dài;
Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng
.
Điều quan trọng là bạn cần được chẩn đoán bởi bác sĩ, vì không chắc rằng bạn mắc các bệnh lý khác hay mắc
ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Bệnh_lýUng thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 có thể gây
ho kéo dài, Triệu_chứngho tăng dầnTriệu_chứng hay
ho ra máuTriệu_chứng
Biến chứng có thể gặp khi mắc
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1
Các biến chứng của
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 có thể liên quan đến mức độ xâm lấn cục bộ, hoặc có thể tiến triển di căn nếu không được điều trị sớm.
Các biến chứng trong lồng ngực có thể bao gồm
tràn dịch màng phổi
ác tính, Triệu_chứngcó thể dẫn đến
khó thởTriệu_chứng hoặc
suy hôTriệu_chứngsuy hô hấpTriệu_chứng tùy thuộc và mức độ bệnh lý và tình trạng bệnh đi kèm.
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý cũng là nguyên nhân ác tính phổ biến nhất của
hội chứng tĩnh mạch chủ trênBệnh_lý (
SVC) Bệnh_lývà chiếm khoảng 50% các trường hợp. Biểu hiện có thể thấy như
sưng dần dầnTriệu_chứng ở
mặt, Bộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thể với các tĩnh mạch cổ nổi và
sưng chi trênTriệu_chứng do tắc nghẽn lưu lượng máu qua
tĩnh mạch chủ trên.
Bộ_phận_cơ_thểKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào ở trên, bạn cần đến gặp bác sĩ và nói chuyện với bác sĩ về các triệu chứng của mình. Cơ hội của việc điều trị
ung thư phổiBệnh_lý hay
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý gắn liền với việc phát hiện bệnh sớm. Ở giai đoạn 1, cơ hội chữa khỏi bệnh có thể tốt hơn, hầu hết người bệnh có thể sống thêm được 5 năm hoặc hơn nếu được điều trị.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1
Việc sử dụng
thuốc lá
được coi là nguyên nhân của khoảng 90% các ca
ung thư phổiBệnh_lý (kể cả
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1). Những người bệnh đang hút thuốc và có tiền sử
hút thuốc láNguyên_nhân 40 gói/năm có nguy cơ mắc
ung thư phổiBệnh_lý gấp 20 lần những người không hút thuốc.
Sử dụng thuốc láNguyên_nhân là nguyên nhân chính dẫn đến
ung thư phổiBệnh_lý
Nguy cơ mắc
ung thư phổiBệnh_lý cũng tăng lên nếu có các yếu tố phơi nhiễm môi trường hay phơi nhiễm nghề nghiệp khác.
Xạ trịĐiều_trị để điều trị các khối u khác cũng có thể gây ra
ung thư phổi nguyên phát. Bệnh_lýNhững người
bệnh
xơ phổiBệnh_lý
cũng có nguy cơ phát triển
ung thư phổiBệnh_lý gấp 7 lần mà không phụ thuộc vào việc
hút thuốc lá. Nguyên_nhânỞ dân số mắc
virusNguyên_nhân gây suy giảm miễn dịch (
HIV) Nguyên_nhâncũng có tỷ lệ mắc
ung thư phổiBệnh_lý cao hơn mà không liên quan đến
hút thuốc láNguyên_nhân và sử dụng thuốc kháng virus để điều trị
HIV.
Bệnh_lýHIV.
Nguyên_nhânRadon
là một loại khí có hoạt tính phóng xạ được tạo ra trong quá trình phân hủy uranium tự nhiên trong đất và đá, đặc biệt là đá granite. Chất khí có thể đi xuyên qua từ mặt đất vào các ngôi nhà và tòa nhà. Tiếp xúc với lượng radon quá mức cho phép được cho là một yếu tố gây bệnh đáng kể ở những người
bệnh ung thư phổiBệnh_lý chưa bao giờ hút thuốc. Điều này có thể đặc biệt liên quan đến những người khai thác dưới lòng đất, những người có thể tiếp xúc với lượng radon cao nếu các mỏ mà họ làm việc nằm trong một khu vực địa lý cụ thể.
Tính nhạy cảm di truyền
Người ta cho rằng một số người có khả năng tiến triển
ung thư phổiBệnh_lý nhiều hơn dựa trên cấu trúc di truyền của họ. Có tiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư phổi, Bệnh_lýhoặc các loại
ung thưBệnh_lý khác, làm tăng nguy cơ phát triển
ung thư phổiBệnh_lý ở một mức nào đó. Ở những người dễ mắc
ung thư phổiBệnh_lý do di truyền,
hút thuốc láNguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Các chất gây ô nhiễm môi trường và hộ gia đình
Các yếu tố khác được mô tả là những yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của
UTPKTBNBệnh_lý bao gồm
tiếp xúc với amiangNguyên_nhân và
asen.
Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1?
Mặc dù ai cũng có thể có nguy cơ mắc
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1. Tuy nhiên, có sự khác biệt lớn về tỷ lệ mắc
ung thư phổiBệnh_lý ở các nhóm dân cư khác nhau phụ thuộc vào tỷ lệ sử dụng thuốc lá ở các quốc gia. Tỷ lệ này liên quan trực tiếp đến việc tăng hoặc giảm tỷ lệ hút thuốc. Do đó, có thể thấy, các đối tượng
hút thuốc láNguyên_nhân và có tiếp xúc với khói thuốc sẽ có nguy cơ cao hơn phát triển
ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1
Các yếu tố rủi ro của
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 sẽ tương tự như yếu tố rủi ro của
ung thư phổi, Bệnh_lýchúng thường được chia thành 2 nhóm, có thể và không thể thay đổi được.
Các yếu tố có thể thay đổi được, ngoại trừ
hút thuốc láNguyên_nhân đã được đề cập ở phần nguyên nhân, có thể bao gồm:
Sử dụng rượu;
Nguyên_nhânTiếp xúc amiăng;
Nguyên_nhânTiếp xúcNguyên_nhân các tác nhân gây
ung thưBệnh_lý khác tại nơi làm việc như uranium, asen, berili, cadmium, silica, vinyl clorua, niken, crom, khí thải diesel;
Một số thực phẩm bổ sung beta carotene.
Các yếu tố rủi ro không thể thay đổi được gồm:
Xạ trịĐiều_trị trước đó ở
phổi;
Bộ_phận_cơ_thểÔ nhiễm không khí;
Nguyên_nhânTiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc
ung thư phổi.
Bệnh_lýÔ nhiễm không khíNguyên_nhân là một yếu tố nguy cơ dẫn đến
ung thư phổiBệnh_lý không thể tránh được
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1
Bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng để kiểm tra
lồng ngựcBộ_phận_cơ_thể và
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể của người bệnh. Chẩn đoán
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1, ngoài việc hỏi bệnh và khám bệnh, các xét nghiệm sẽ được thực hiện để chẩn đoán xác định.
Đánh giá ban đầu sau hỏi và khám bệnh sẽ bao gồm
xét nghiệm về tổng phân tích tế bào máuChẩn_đoán và các
xét nghiệm sinh hóaChẩn_đoán khác. Hình ảnh học nên bắt đầu từ
chụp X-quang ngựcChẩn_đoán
, vì các triệu chứng của
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý có thể không đặc hiệu. Nếu có nghi ngờ thì
CT scan ngựcChẩn_đoán (hoặc có thể sử dụng các kỹ thuật khác, chẳng hạn như
chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET) Chẩn_đoánhoặc
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán) có thể được chỉ định tiếp theo để mô tả rõ các đặc điểm bệnh lý trên
X-quang, Chẩn_đoángiúp hỗ trợ đánh giá vị trí và mức độ lan rộng của của
ung thư.
Bệnh_lýSinh thiết môChẩn_đoán sẽ cần thiết để đánh giá mô bệnh học và
hóaChẩn_đoánhóa mô miễn dịch, Chẩn_đoánnhằm đưa ra chẩn đoán xác định
ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýCác xét nghiệm tiếp theo như
CT scan ngựcChẩn_đoán
,
bụng, Bộ_phận_cơ_thểtuyến thượng thận, Chẩn_đoánchụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán có thể được thực hiện để đánh giá chính xác được giai đoạn, mức độ bệnh và đưa ra quyết định điều trị phù hợp.
Phương pháp điều trị
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 hiệu quả
Mục tiêu điều trị của
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn đầu, bao gồm giai đoạn 1 là điều trị khỏi bệnh.
Nếu bạn được chẩn đoán
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1,
phẫu thuậtĐiều_trị có thể là phương pháp điều trị duy nhất bạn cần thực hiện. Điều này có thể bao gồm
cắt bỏ thùy phổi có khối uĐiều_trị hoặc
cắt bỏ một phần nhỏ hơn của phổi. Điều_trịÍt nhất một số hạch bạch huyết trong
phổiBộ_phận_cơ_thể và khoảng giữa hai
phổiBộ_phận_cơ_thể cũng sẽ được cắt bỏ và kiểm tra
ung thư. Bệnh_lýHầu hết các bác sĩ phẫu thuật tin rằng, việc
cắt bỏ thùy phổiĐiều_trị (nếu người bệnh có thể chịu được) sẽ tốt hơn vì nó mang lại cơ hội chữa khỏi bệnh tốt hơn.
Đối với người bệnh mắc
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 có nguy cơ tái phát cao hơn (dựa trên kích thước hoặc các yếu tố khác),
hóa trịĐiều_trị
bổ trợ (có thể gồm cả
liệu pháp miễn dịch) Điều_trịsau
phẫu thuậtĐiều_trị có thể giảm nguy cơ
ung thưBệnh_lý quay trở lại. Một số xét nghiệm xem xét các gen có liên quan trong tế bào
ung thưBệnh_lý có thể giúp xác định được các đối tượng có khả năng được điều trị bổ trợ.
Sau
phẫu thuật, Điều_trịphần mô được cắt bỏ sẽ được kiểm tra xem có
tế bào ung thưNguyên_nhân ở rìa hay không. Có thể có một số tế bào
ung thưBệnh_lý đã bị sót lại, do đó, cuộc
phẫu thuậtĐiều_trị thứ hai có thể được thực hiện để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn
tế bào ung thư. Nguyên_nhânMột lựa chọn khác có thể được thực hiện là sử dụng
xạ trịĐiều_trị sau
phẫu thuật.
Điều_trịLiệu pháp miễn dịch nivolumabĐiều_trị có thể được áp dụng cho
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 có đường kính 4cm, cùng với
hóa trị liệuĐiều_trị trước khi
phẫu thuật.
Điều_trịNếu có các vấn đề nghiêm trọng không thể
phẫu thuậtĐiều_trị được, các
liệu phápĐiều_trị xạ trịĐiều_trị khác nhau có thể được chỉ định làm phương pháp điều trị chính.
Đốt sóng cao tầnĐiều_trị
(
RFA) Điều_trịcó thể là một lựa chọn nếu khối u nhỏ và ở phần ngoài của
phổi.
Bộ_phận_cơ_thểỞ những người bệnh mắc
UTPKTBNBệnh_lý giai đoạn I không muốn hoặc không thể
phẫu thuật, Điều_trịxạ trị lập thể định vị thânĐiều_trị (
SABR) Điều_trịcó thể là một lựa chọn. Phương pháp điều trị này sẽ được chỉ định cho người bệnh ngoại trú trong 3 - 8 lần điều trị. Nếu
khối uNguyên_nhân lớn hơn 5 cm và/hoặc nằm ở trung tâm của
phổi, Bộ_phận_cơ_thểxạ trị triệt cănĐiều_trị sử dụng liệu trình hàng ngày hoặc liệu trình tăng tốc sẽ được ưu tiên.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1
Nếu đã được chẩn đoán
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1, để hạn chế diễn tiến của bệnh, việc quan trọng nhất là
tuân thủ điều trịPhòng_ngừa để tăng khả năng chữa khỏi, tránh diễn tiến đến các giai đoạn nặng hơn của bệnh.
Bên cạnh đó, bạn nên được hướng dẫn và giáo dục về việc
cai thuốc láPhòng_ngừa và
tránh hút thuốc thụ độngPhòng_ngừa
.
Mặc dù
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 là giai đoạn sớm, có thể điều trị và khả năng chữa khỏi bệnh, tỷ lệ sống sót cao. Tuy nhiên, việc bạn được chẩn đoán mắc
ung thưBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hằng ngày của bạn. Việc nói chuyện với người thân, với y bác sĩ có thể giúp ích trong việc điều trị bệnh và theo dõi bệnh.
Dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi khi cần:
Phòng_ngừaHãy cho cơ thể thời gian hồi phục và nghỉ ngơi nhiều nhất có thể. Các liệu pháp phụ trợ, ví dụ như
liệu pháp hương thơm, Điều_trịcó thể giúp bệnh nhân thư giãn và đối mặt với việc điều trị tốt hơn.
Ăn uống điều độ và duy trì vận động:
Phòng_ngừaĂn uống lành mạnhPhòng_ngừaĂn uống lành mạnh và duy trì vận độngPhòng_ngừa có thể giúp cải thiện thể lực. Điều quan trọng là phải bắt đầu từ từ, đi bộ nhẹ nhàng và tăng dần đến khi bệnh nhân cảm thấy khỏe hơn.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư phổi khôngBệnh_lý tế bào nhỏ giai đoạn 1 hiệu quả
Không phải tất cả các
bệnh ung thư phổiBệnh_lý hay
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý đều có thể phòng ngừa được. Nhưng có nhiều cách để có thể giúp giảm thiểu rủi ro. Trong đó, cách tốt nhất để giảm nguy cơ mắc
ung thư phổiBệnh_lý hay
ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý là
không hút thuốcPhòng_ngừa và
tránh khói thuốc lá. Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với radonPhòng_ngừa (một tác nhân quan trọng gây
ung thư phổi) Bệnh_lýcũng như tránh các tác nhân khác như đã đề cập ở phần yếu tố nguy cơ.
Ăn uống một chế độ lành mạnh với nhiều trái cây và rau củ quảPhòng_ngừa cũng có thể giúp giảm
ung thư phổi. Bệnh_lýMột số bằng chứng cho thấy chế độ ăn nhiều rau củ quả, trái cây có thể giúp bảo vệ những người hút thuốc và không hút thuốc chống lại
ung thư phổi.
Bệnh_lýChế độ ăn giàu rauPhòng_ngừa củ quả, trái cây là một yếu tố bảo vệ với
ung thư phổiBệnh_lý
Việc bổ sung vitamin để giảm nguy cơ
ung thư phổiBệnh_lý ở những người đang hút thuốc hay đã từng hút thuốc vẫn chưa được chứng minh. Trên thực tế, một số nghiên cứu đã phát hiện ra việc bổ sung
beta caroten
dường như làm tăng tỷ lệ
ung thư phổiBệnh_lý ở những người hút thuốc.
60. article_0070
Ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là gì?
Ung thư buồng trứngBệnh_lý là
ung thưBệnh_lý xuất phát từ
buồng trứngBộ_phận_cơ_thể (2 cơ quan sản xuất trứng nằm ở hai bên của tử cung trong hệ thống sinh sản nữ).
Ung thư buồng trứngBệnh_lý có tổng cộng 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 là giai đoạn sớm nhất.
Việc phân
giai đoạn của
ung thư buồng trứngBệnh_lý
giúp các bác sĩ biết
ung thưBệnh_lý đã phát triển đến mức nào và nó có lan rộng hay không. Các xét nghiệm và hình ảnh học có thể sẽ giúp cung cấp một số thông tin về giai đoạn của
ung thư buồng trứng. Bệnh_lýTuy nhiên, không thể biết chính xác giai đoạn của
ung thư buồng trứngBệnh_lý cho đến khi bạn được
phẫu thuật.
Điều_trịUng thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là
khối uNguyên_nhân giới hạn ở
buồng trứngBộ_phận_cơ_thể (một hoặc cả hai
buồng trứng)Bộ_phận_cơ_thể, được chia thành 3 nhóm:
Giai đoạn 1A: Có nghĩa là
ung thưBệnh_lý nằm hoàn toàn trong một
buồng trứng.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 1B: Có nghĩa là
ung thưBệnh_lý đã xâm lấn vào cả hai buồng trứng.
Giai đoạn 1C: Có nghĩa là
ung thưBệnh_lý ở một hoặc cả hai buồng trứng, được chia thành 3 nhóm:
Giai đoạn 1C1:
U buồng trứngBệnh_lý vỡ trong khi
phẫu thuật.
Điều_trịGiai đoạn 1C2:
U buồng trứngBệnh_lý bị vỡ trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc có khối u trên bề mặt buồng trứng.
Giai đoạn 1C3: Có tế bào ác tính trong
dịch bángBộ_phận_cơ_thể hoặc
dịch rửa phúc mạc.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1
Ung thư buồng trứngBệnh_lý rất khó để có thể phát hiện ở giai đoạn đầu vì không có xét nghiệm sàng lọc. Ngoài ra, các triệu chứng và dấu hiệu của
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn đầu cũng có thể gặp ở một số tình trạng khác không phải
ung thưBệnh_lý
.
Nhìn chung, các triệu chứng của
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 có thể bao gồm:
Cảm thấy đầy hơiTriệu_chứng hoặc
khó tiêu;
Triệu_chứngKhông thèm ănTriệu_chứng hoặc
cảm giác nhanh no;
Triệu_chứngĐau vùng bụngTriệu_chứng hoặc
đau vùng xương chậu;
Triệu_chứngCần đi tiểu gấpTriệu_chứng hoặc
đi tiểu thường xuyên hơn;
Triệu_chứngTáo bónTriệu_chứng
hoặc
tiêu chảy;
Triệu_chứngĐau lưng;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Lúc nào cũng cảm thấy
mệt mỏi.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1
Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời,
ung thư buồng trứngBệnh_lý có thể tiến triển thành các giai đoạn muộn hơn, ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh.
Các biến chứng có thể gặp của
ung thư buồng trứngBệnh_lý nói chung, chủ yếu trong 6 tháng cuối đời bao gồm:
Mệt mỏiTriệu_chứng hoặc
suy nhược;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc
nônTriệu_chứng
;
Táo bón;
Triệu_chứngPhù bàn chân;
Triệu_chứngThiếu máu;
Triệu_chứngCổ trướngTriệu_chứng
;
Tắc ruộtTriệu_chứng
;
Tràn dịch màng phổiTriệu_chứng
;
Tắc nghẽn bàng quang;
Triệu_chứngRối loạn dinh dưỡng.
Triệu_chứngUng thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 gây
mệt mỏiTriệu_chứng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Các triệu chứng và
dấu hiệu của
ung thư buồng trứngBệnh_lý
giai đoạn 1 có thể rất phổ biến và do nhiều tình trạng khác gây ra. Tuy nhiên, bạn không thể tự chẩn đoán tình trạng của mình mà phải cần nhờ vào bác sĩ để kiểm tra. Do đó, hãy đến gặp bác sĩ khi có bất cứ dấu hiệu nào của
ung thư buồng trứng.
Bệnh_lý## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1
Nguyên nhân chính xác của
ung thư buồng trứngBệnh_lý
nói chung hay
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 nói riêng vẫn chưa được biết rõ. Có nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau có thể liên quan đến
ung thư buồng trứng. Bệnh_lýCác yếu tố đó có thể bao gồm yếu tố sinh sản, yếu tố di truyền, liệu pháp hormone và các yếu tố khác.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1?
Bất cứ ai có buồng trứng đều có thể mắc
ung thư buồng trứng, Bệnh_lýbạn không thể bị
ung thư buồng trứngBệnh_lý nếu bạn đã
phẫu thuậtĐiều_trị cắt bỏ buồng trứng. Tuy nhiên,
ung thư buồng trứngBệnh_lý chủ yếu ảnh hưởng đến phụ nữ sau mãn kinh, tuổi càng cao có liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh tăng lên.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1
Có nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau liên quan đến
ung thư buồng trứngBệnh_lý hay
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1. Trong đó, yếu tố nguy cơ mạnh nhất của
ung thư buồng trứngBệnh_lý là tiền sử gia đình mắc
ung thư vúBệnh_lý hoặc
ung thư buồng trứng, Bệnh_lýhoặc tiền sử cá nhân mắc
ung thư vúBệnh_lý cũng làm tăng nguy cơ mắc
ung thư buồng trứng.
Bệnh_lýCác yếu tố nguy cơ khác bao gồm:
Yếu tố gen như BRCA hoặc gen liên quan đến
hội chứng Lynch;
Bệnh_lýĐã điều trị bằng tia xạ cho
bệnh ung thưBệnh_lý trước đó;
Bị
lạc nội mạc tử cungBệnh_lý
hoặc
đái tháo đường;
Bệnh_lýSinh con khi còn trẻ hoặc mãn kinh muộn (trên 55 tuổi), hoặc chưa sinh con;
Không sử dụng bất kỳ liệu pháp tránh thai nội tiết tố nào như thuốc hoặc que cấy;
Đang dùng liệu pháp thay thế hormone (HRT);
Thừa cân;
Nguyên_nhânTiếp xúc với khói thuốc lá.
Nguyên_nhânTheo một số nghiên cứu, việc sinh con ở độ tuổi cao hơn có liên quan đến giảm nguy cơ
ung thư buồng trứng.
Bệnh_lýPhụ nữ thừa cân có nguy cơ bị
ung thư buồng trứngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1
Các triệu chứng của
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 không đặc hiệu, do đó, chúng có thể dễ dàng bị bỏ sót và được cho là do bệnh lý khác gây ra. Vậy nên, để chẩn đoán được
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn sớm như giai đoạn 1, bác sĩ sẽ hỏi bệnh kỹ lưỡng, gồm cả tiền căn bản thân và gia đình của bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn có bất cứ yếu tố nguy cơ gia đình nào.
Việc thăm khám cũng được thực hiện kỹ lưỡng bao gồm
khám trực tràng âm đạo. Chẩn_đoánCác xét nghiệm có thể được thực hiện bao gồm:
Siêu âm qua ngả âm đạo;
Chẩn_đoánCT scan ngực/bụng;
Chẩn_đoánMRI vùng chậu;
Chẩn_đoánPET-CTChẩn_đoán có thể được thực hiện;
Xét nghiệm máu đo nồng độ CA-125Chẩn_đoán và
xét nghiệm HE-4Chẩn_đoán
.
Thuật toán rủi ro ác tínhChẩn_đoán (
ROMA) Chẩn_đoánsử dụng công thức toán học kết hợp mức HE-4 và CA-125 có thể giúp xác định nguy cơ mắc
bệnh ác tính. Bệnh_lýROMAChẩn_đoán là một xét nghiệm sàng lọc có giá trị, tận dụng tính đặc hiệu cao của HE-4 và độ nhạy cao của CA-125 để phát hiện nhiều người
bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý nói chung, đặc biệt là
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn đầu như giai đoạn 1.
Thuật toán
ROMAChẩn_đoán dựa trên CA-125 và HE-4 giúp phát hiện
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn sớm
Việc phân giai đoạn bệnh tối ưu bằng
phẫu thuật mở bụngChẩn_đoán thăm dò, đánh giá chặt chẽ bệnh ở vùng bụng và vùng chậu, từ đó giúp chẩn đoán giai đoạn của
ung thư buồng trứng. Bệnh_lýTiếp theo là
cắt tử cung, Chẩn_đoáncắt buồng trứng, Chẩn_đoánbóc tách hạch, Chẩn_đoánsinh thiết môChẩn_đoán giúp đưa ra chẩn đoán cuối cùng liên quan đến mô học, cấp độ và giai đoạn bệnh.
Phương pháp điều trị
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 hiệu quả
Phương pháp điều trị ban đầu cho
bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là
phẫu thuật cắt bỏ khối u. Điều_trịThông thường,
tử cung, Bộ_phận_cơ_thểcả hai
ống dẫn trứngBộ_phận_cơ_thể và cả hai
buồng trứngBộ_phận_cơ_thể đều bị cắt bỏ (cắt bỏ tử cung bằng
phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng 2 bên)Điều_trị. Việc điều trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị phụ thuộc vào giai đoạn phụ của
bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1.
Giai đoạn 1A và 1B (T1a hoặc T1b, N0, M0)
Việc điều trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị ung thư buồng trứngBệnh_lý
phụ thuộc vào hình ảnh tế bào
ung thưBệnh_lý (cấp độ của khối u):
Đối với
u độ 1Bệnh_lý (cấp độ thấp):
Hầu hết không cần điều trị sau
phẫu thuật. Điều_trịNhững phụ nữ muốn có con sau điều trị có thể được lựa chọn cắt bỏ 1 bên
buồng trứngBộ_phận_cơ_thể có
khối ung thưNguyên_nhânthưBộ_phận_cơ_thể và
ống dẫn trứngBộ_phận_cơ_thểống dẫn trứng cùng bên.
Bộ_phận_cơ_thểĐối với
u độ 2Bệnh_lý (độ cao):
Người bệnh được theo dõi chặt chẽ sau
phẫu thuậtĐiều_trị mà không cần điều trị gì thêm, hoặc có thể được điều trị bằng
hóa trịĐiều_trị kèm theo. Các
hóa trịĐiều_trị liệu có thể sử dụng là
carboplatin, Tên_thuốccarboplatin, Điều_trịpaciltaxel, Tên_thuốccisplatin, Tên_thuốcdocetaxel.
Tên_thuốcĐối với
u độ 3Bệnh_lý (độ cao):
Phương pháp điều trị thường bao gồm cả
hóa trịĐiều_trị tương tự với
hóa trịĐiều_trị cho
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1A và 1B độ 2.
Giai đoạn 1C (T1c, N0, M0)
Phẫu thuật tiêuĐiều_trị chuẩn để loại bỏ
ung thưBệnh_lý vẫn là phương pháp điều trị đầu tiên. Sau
phẫu thuật, Điều_trịnên
hóa trị, Điều_trịthường từ 3 đến 6 chu kỳ điều trị bằng
carboplatinĐiều_trị và
paclitaxel.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1
Điều quan trọng để hạn chế diễn tiến của
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là việc được chẩn đoán và điều trị sớm. Tỷ lệ sống sót trung bình của
ung thư buồng trứngBệnh_lý là khoảng 40% đến 50% sau 10 năm, với tỷ lệ sống sót liên quan đến
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là từ 70% đến 92% so với giai đoạn 4 là dưới 6%. Do đó, hãy đến khám bác sĩ ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ và trao đổi, lựa chọn, tuân thủ các phương pháp điều trị để có thể hạn chế diễn tiến của bệnh.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 hiệu quả
Không phải lúc nào cũng có thể ngăn ngừa được
ung thư buồng trứngBệnh_lý hay
ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1. Một vài yếu tố có thể làm để giảm nguy cơ mắc bệnh bao gồm:
Không hút thuốc lá;
Phòng_ngừaDuy trì cân nặng khỏe mạnhPhòng_ngừa nếu bạn thừa cân;
Nói chuyện với bác sĩ về các xét nghiệm hoặc phương pháp điều trị có thể (dùng biện pháp tránh thai nội tiết tố hoặc
cắt bỏ buồng trứng) Điều_trịnếu
ung thư buồng trứngBệnh_lý di truyền trong gia đình.
Duy trì cân nặng khỏe mạnh có thể làm giảm nguy cơ
ung thư buồng trứngBệnh_lý
61. article_0071
Ung thư vú tái phátBệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, cách điều trị và phòng ngừa
ung thư vúBệnh_lý tái phát
## Giới thiệu
Ung thư vú tái phátBệnh_lý là gì?
Ung thư vú tái phátBệnh_lý là
ung thư vúBệnh_lý quay trở lại sau điều trị ban đầu.
Ung thư vúBệnh_lý
có thể tái phát vài tháng hoặc nhiều năm sau khi đã điều trị xong.
Loại
ung thư vúBệnh_lý tái phát phụ thuộc vào nơi mà nó quay trở lại:
Tại chỗ:
Ung thưBệnh_lý tái phát ở cùng bên vú với khối u trước kia.
Tại vùng:
Ung thưBệnh_lý quay trở lại gần khối u trước kia, trong các hạch bạch huyết ở
náchBộ_phận_cơ_thể hoặc khu vực
xương đòn.
Bộ_phận_cơ_thểXa:
Ung thư vúBệnh_lý lan ra khỏi vị trí khối u ban đầu đến
phổi, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Đây là
ung thư vúBệnh_lý di căn xa, thường được gọi là
ung thư vú giai đoạn 4Bệnh_lý
.
Nếu
ung thưBệnh_lý ở một vú biến mất sau khi điều trị nhưng nó lại xuất hiện ở vú còn lại không được điều trị, thì khối u được coi là
ung thư vúBệnh_lý mới chứ không phải
ung thư vú tái phát.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư vú tái phátBệnh_lý
Các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào nơi
ung thưBệnh_lý bắt đầu. Ví dụ,
ung thưBệnh_lý tái phát ở cùng khu vực với
ung thưBệnh_lý ban đầu (
ung thưBệnh_lý tại chỗ) gây ra các triệu chứng khác với
ung thưBệnh_lý tại vùng, tức là
ung thư vúBệnh_lý di căn đến các hạch bạch huyết gần đó.
Ung thư vúBệnh_lý tái phát tại chỗ có thể gây ra:
Cục u hoặc
sưngTriệu_chứng trên hoặc dưới
vúBộ_phận_cơ_thể của bạn;
Núm vú thay đổi, chẳng hạn như núm vú bị xẹp hoặc
tiết dịch;
Triệu_chứngDa sưng tấyTriệu_chứng hoặc
da bị co kéoTriệu_chứng gần vị trí cắt bỏ khối u cũ;
Dày lên trên hoặc gần vết sẹo phẫu thuật cũ;
Mô vú săn chắcTriệu_chứng bất thường.
Ung thư vúBệnh_lý tái phát tại vùng có thể gây ra:
Đau ngực mạn tính;
Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng
;
Đau, Triệu_chứngsưngTriệu_chứngsưng hoặcTriệu_chứng tê ở một cánh tayTriệu_chứngtê ở một cánh tay hoặc vai;
Triệu_chứngSưng các hạch bạch huyếtTriệu_chứngSưng các hạch bạch huyết
ở náchTriệu_chứngnBộ_phận_cơ_thểách hoặc xung quanh vùng
xương đòn.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư vúBệnh_lý di căn xa có thể ảnh hưởng đến bất kỳ cơ quan nào, bao gồm
xương, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
gan. Bộ_phận_cơ_thểCác triệu chứng phụ thuộc vào nơi
ung thưBệnh_lý di căn. Người bệnh có thể gặp phải:
ĐauTriệu_chứng ở nơi
ung thư vúBệnh_lý đã di căn, bao gồm cả
đau xương;
Triệu_chứngHo khan mạn tính;
Triệu_chứngChóng mặt, Triệu_chứngrối loạn thăng bằngTriệu_chứng hoặc
co giậtTriệu_chứng
;
Mệt mỏi cực độ;
Triệu_chứngChán ăn, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng và
sụt cân;
Triệu_chứngĐau đầu dữ dội;
Triệu_chứngTê hoặc yếu.
Triệu_chứngĐau ngực mạn tínhTriệu_chứng có thể là triệu chứng của
ung thư vúBệnh_lý tái phát
Biến chứng có thể gặp khi
ung thư vúBệnh_lý tái phát
Ung thư vúBệnh_lý tái phát hoặc di căn khó điều trị hơn:
Phương pháp điều trị đã có hiệu quả trước đây có thể không còn hiệu quả trong khoảng thời gian này, vì vậy bác sĩ của bạn sẽ thử các phương pháp điều trị khác. Họ có thể khuyên bạn nên tham gia các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng.
Ung thư vúBệnh_lý đã di căn khó điều trị hơn vì
ung thưBệnh_lý đến ở nhiều vùng trên cơ thể. Bất kể
ung thư vúBệnh_lý di căn đến đâu, nó vẫn được coi là
ung thư vú. Bệnh_lýĐó là vì tế bào vú khác với tế bào
phổi, Bộ_phận_cơ_thểtế bào xương hoặc các tế bào khác ở những vùng trên cơ thể.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên đến gặp bác sĩ nếu có những thay đổi ở ngực hoặc các triệu chứng khác, như
ho, Triệu_chứngđau đầuTriệu_chứng hoặc
nổi hạch kéo dài.
Triệu_chứng## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư vúBệnh_lý tái phát
Ung thư vú táiBệnh_lý phát xảy ra khi điều trị trước đó không tiêu diệt được tất cả các tế bào
ung thưBệnh_lý trong vú. Phương pháp điều trị
ung thư vúBệnh_lý có hiệu quả, nhưng các tế bào
ung thư vúBệnh_lý có thể khó tiêu diệt:
Điều trị có thể thu nhỏ khối
uBệnh_lý ung thư vúBệnh_lý đến mức các xét nghiệm không phát hiện được các tế bào
ung thưBệnh_lý đã yếu đi. Nhưng các tế bào vẫn còn đó và theo thời gian, chúng có thể trở lại mạnh mẽ hơn, bắt đầu phát triển và tạo ra
khối u.
Nguyên_nhânPhẫu thuật cắt bỏ khối uĐiều_trị không phải lúc nào cũng hiệu quả 100%. Trước khi
phẫu thuật, Điều_trịcác
tế bào ung thưNguyên_nhânung thưBệnh_lý có thể di chuyển từ
vúBộ_phận_cơ_thể đến các hạch bạch huyết, mô gần đó hoặc vào máu của bạn.
## Yếu tố nguy cơ
Yếu tố làm tăng nguy cơ
ung thư vúBệnh_lý tái phát
Bất cứ ai được chẩn đoán
ung thư vúBệnh_lý đều có thể bị tái phát. Nguy cơ tái phát
ung thư vúBệnh_lý phụ thuộc vào một số yếu tố:
Tuổi:
Phụ nữ bị
ung thư vúBệnh_lý trước 35 tuổi có nhiều khả năng tái phát lại
ung thư vúBệnh_lý hơn.
Giai đoạn
ung thư:
Bệnh_lýBác sĩ sẽ phân giai đoạn
ung thưBệnh_lý để lập ra kế hoạch điều trị và đưa ra tiên lượng khi người bệnh được chẩn đoán mắc
bệnh ung thư vúBệnh_lý lần đầu tiên. Có mối liên hệ giữa giai đoạn
ung thưBệnh_lý ở lần chẩn đoán đầu tiên và nguy cơ
ung thư vúBệnh_lý sẽ tái phát. Ví dụ, những người mắc
bệnh
ung thư vúBệnh_lý giai đoạn III
có nhiều khả năng phát triển
ung thư vúBệnh_lý tái phát hơn những người mắc
bệnh ung thư vúBệnh_lý giai đoạn I hoặc giai đoạn II.
Loại
ung thư:
Bệnh_lýCác
bệnh ung thưBệnh_lý nguy hiểm như
ung thư vúBệnh_lý dạng viêm
và
ung thư vú thể tam âmBệnh_lý
khó điều trị hơn. Người bệnh có nhiều khả năng mắc
ung thư vúBệnh_lý tái phát và di căn.
Phụ nữ mắc
ung thư vúBệnh_lý trước 35 tuổi có nguy cơ mắc
ung thư vúBệnh_lý tái phát cao hơn
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư vúBệnh_lý tái phát
Bác sĩ của bạn sẽ đề nghị một số xét nghiệm tương tự như khi bạn được chẩn đoán
ung thư vúBệnh_lý lần đầu tiên:
Chụp X-quang tuyến vúChẩn_đoán (
chụp nhũ ảnhChẩn_đoán
);
Siêu âm;
Chẩn_đoánChụp MRI, Chẩn_đoánchụp CTChẩn_đoán hoặc
chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET)Chẩn_đoán;
Xét nghiệm máuChẩn_đoán để tìm các chất chỉ điểm
ungBệnh_lýung thư;
Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán
.
Người
bệnh chụpBệnh_lý nhũ ảnh kiểm tra
ung thư vúBệnh_lý tái phát
Phương pháp điều trị
ung thư vúBệnh_lýung thư vú táiBệnh_lý phát
Phương pháp điều trị khác nhau tùy thuộc vào vị trí của
ung thư vúBệnh_lý tái phát và phương pháp điều trị trước đó. Ví dụ:
Nếu bạn đã
phẫu thuậtĐiều_trị ung thư vúBệnh_lý
bằng cách cắt bỏ
khối uNguyên_nhân cho
khối uNguyên_nhân tại chỗ hoặc tại vùng, bác sĩ của bạn có thể đề nghị
phẫu thuật cắt bỏ vúĐiều_trị để cắt bỏ một hoặc cả hai
vúBộ_phận_cơ_thể và các hạch bạch huyết gần đó.
Nếu bạn đã được
phẫu thuật cắt bỏ khối u, Điều_trịbạn có thể được chỉ định
phẫu thuật cắt bỏ khối u khác bằng tia xạ.
Điều_trịNếu bạn bị
ung thư vúBệnh_lý tái phát ở vú đã được tái tạo, bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị có thể sẽ thực hiện
loại bỏ túi độn ngựcĐiều_trị hoặc
vạt da.
Điều_trịNếu bạn đã
phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ một bên vú, Điều_trịviệc điều trị có thể bao gồm
phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ
khối uNguyên_nhân bổ sung, sau đó là
xạ trịĐiều_trị
.
Các phương pháp điều trị khác có thể bao gồm:
Liệu pháp hormone;
Điều_trịHóa trị;
Điều_trịLiệu pháp miễn dịch;
Điều_trịLiệu pháp nhắm trúng đích.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư vú tái phátBệnh_lý
Dưới đây là một số gợi ý về chế độ sinh hoạt và ăn uống mà bạn có thể làm để giảm bớt căng thẳng về cảm xúc khi sống chung với
bệnh ung thư vú tái phát:
Bệnh_lýTiếp tục thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh:
Tập trung vào việc
bổ sung nhiều loại rau, trái cây, protein nạc, thực phẩm giàu chất xơ và ngũ cốc nguyên hạt. Phòng_ngừaĂn uống đầy đủ giúp bạn giữ được sức trong quá trình điều trị.
Tập thể dục thường xuyên:
Phòng_ngừaTập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa làm giảm căng thẳng và có thể giúp bạn đối phó với một số thách thức về mặt cảm xúc khi bị
ung thư vúBệnh_lý tái phát.
Cân nhắc chăm sóc giảm nhẹ:
Phòng_ngừaBác sĩ có thể giúp bạn kiểm soát các triệu chứng và tác dụng phụ của việc điều trị.
Quản lý stress:
Phòng_ngừaHãy tìm hiểu và áp dụng các phương pháp giảm stress như
yoga, Phòng_ngừathiền, Phòng_ngừatập thể dục, Phòng_ngừađi dạo,
kỹPhòng_ngừakỹ năng quản lý thời gian, Phòng_ngừahoặc tham gia các hoạt động thú vị như nghệ thuật, âm nhạc, đọc sách.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư vúBệnh_lý tái phát hiệu quả
Các nghiên cứu cho thấy một số phương pháp điều trị nhất định có thể làm giảm nguy cơ một số loại
ung thư vúBệnh_lý sẽ quay trở lại. Ví dụ,
liệu phápĐiều_trị hormone, như
thuốc ức chế tamoxifenĐiều_trị hoặc aromatase, có thể làm giảm nguy cơ tái phát ở những người mắc
bệnh ung thư vúBệnh_lý tiếp nhận estrogen giai đoạn đầu (ER dương tính). Tương tự như vậy,
hóa trịĐiều_trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị (liệu pháp bổ trợ) có thể làm giảm nguy cơ của bạn.
Nhưng nhìn chung, các chuyên gia vẫn chưa hiểu đầy đủ lý do tại sao
ung thư vúBệnh_lý lại tái phát ở một số người bệnh.
Thực hiện
tự khám vúChẩn_đoán thường xuyên giúp phát hiện sớm
ung thư vúBệnh_lý tái phát
Mặc dù bạn không thể ngăn ngừa
ung thư vúBệnh_lý tái phát nhưng việc
tự kiểm traChẩn_đoán vú và tái khám định kỳ có thể giúp bác sĩ phát hiện sớm
ung thư vúBệnh_lý tái phát trước khi nó di căn hoặc khi
khối uNguyên_nhân ung thư vúBệnh_lý di căn còn tương đối nhỏ, dễ điều trị hơn.
62. article_0072
U tuyến tùngBệnh_lý là gì? Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị
u tuyến tùngBệnh_lý
## Giới thiệu
U tuyến tùngBệnh_lý là gì?
U tuyến tùngBệnh_lý (
Pineal gland tumors) Bệnh_lýlà
khối uNguyên_nhân ở
tuyến tùngBộ_phận_cơ_thể hay khu vực xung quanh
tuyến tùng. Bộ_phận_cơ_thểTuyến tùngBộ_phận_cơ_thể được biết đến là một cơ quan nhỏ, nằm ở trung tâm của
não. Bộ_phận_cơ_thểCó nhiệm vụ tiết ra một số hormone, bao gồm melatonin và giải phóng chúng vào máu, giúp điều chỉnh nhịp sinh học của cơ thể.
Các
khối u não tuyến tùngBệnh_lý là hiếm gặp, phổ biến ở trẻ em hơn người lớn, với tỷ lệ mắc là 3% đến 11% khối
u nãoBệnh_lý
ở trẻ em và 1% ở người lớn.
U tuyến tùngBệnh_lý có thể là lành tính (không
ung thư) Bệnh_lýhay ác tính (
ung thưBệnh_lý
), được phân nhóm dựa trên đặc điểm của chúng, bao gồm:
U tế bào tuyến tùngBệnh_lý (Pineocytoma):
Độ 1, là khối u lành tính, phát triển chậm.
U nhú tuyến tùngBệnh_lý hoặc
u nhu mô tuyến tùng:
Bệnh_lýĐộ 2 hoặc 3, đều là các khối u ở mức độ trung bình. Điều này có nghĩa là các khối u có nguy cơ quay trở lại cao hơn sau khi được cắt bỏ.
U nguyên bào tuyến tùngBệnh_lý (Pineoblastoma):
Độ 5, là
ung thưBệnh_lý (ác tính). Đây là các
khối uNguyên_nhân phát triển nhanh và có xu hướng xâm lấn các mô lân cận.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u tuyến tùngBệnh_lý
Các triệu chứng của
khối u tuyến tùngBệnh_lý phụ thuộc vào kích thước, vị trí và loại khối u. Các khối u nhỏ thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Khi chúng phát triển, các
khối uNguyên_nhân có thể đè lên các cấu trúc gần đó, có thể chặn dòng chảy bình thường của
dịch não tủyBộ_phận_cơ_thể và dẫn đến
tăng áp lực nội sọ
.
Các triệu chứng khi
u tuyến tùngBệnh_lý lớn hơn gây chèn ép bao gồm:
Đau đầu;
Triệu_chứngBuồn nôn;
Triệu_chứngNônTriệu_chứng
;
Vấn đề về thị lực;
Cảm giác
mệt mỏi;
Triệu_chứngKhó cử động mắt;
Triệu_chứngVấn đề về thăng bằng và phối hợp;
Triệu_chứngKhó đi lại;
Triệu_chứngCác vấn đề về
trí nhớ.
Triệu_chứngU tuyến tùngBệnh_lý có thể phá vỡ hệ thống nội tiết giúp kiểm soát hormone ở trẻ, từ đó có thể khiến trẻ trải qua tuổi
dậy thì sớm
. Thời điểm dậy thì sớm ở bé gái bắt đầu trước 8 tuổi và bé trai là trước 9 tuổi.
Các triệu chứng của dậy thì sớm bao gồm:
Sự phát triển vú ở bé gái;
Sự phát triển tinh hoàn ở bé trai;
Tăng chiều cao nhanh chóng;
Triệu_chứngThay đổi về kích thước và hình dạng cơ thể;
Lông muTriệu_chứng hoặc
lông nách;
Triệu_chứngThay đổi
mùi cơ thể;
Triệu_chứngChu kỳ kinh nguyệt ở trẻ gái và thay
đổi giọng nóiTriệu_chứng ở trẻ trai.
Dậy thìTriệu_chứng sớm ở trẻ có thể là dấu hiệu của
u tuyến tùngBệnh_lý
Nói chung, biểu hiện lâm sàng của
khối u vùng tuyến tùngBệnh_lý có thể đa dạng. Thời kỳ tiền triệu có thể kéo dài từ vài tuần đến nhiều năm. Vì vậy, một quá trình kiểm tra trước
phẫu thuậtĐiều_trị nghiêm ngặt là cần thiết đối với tất cả người bệnh được xem là có
khối u vùng tuyến tùng, Bệnh_lýbao gồm kiểm tra các bất thường về nội tiết trước khi
phẫu thuật.
Điều_trịBiến chứng có thể gặp khi mắc
u tuyến tùngBệnh_lý
Khi
khối u tuyến tùngNguyên_nhân lớn gây chèn ép các vùng lân cận, chặn dòng chảy của dịch
não tủy, Bộ_phận_cơ_thểcó thể dẫn đến
tăng áp lực nội sọ.
Triệu_chứngBên cạnh đó, nếu bạn bị
u tuyến tùng, Bệnh_lýtiên lượng của bạn phụ thuộc vào loại
khối uNguyên_nhân và kích thước của nó. Hầu hết mọi người đều hồi phục hoàn toàn sau các
khối u tuyến tùngBệnh_lý lành tính và thậm chí là nhiều loại ác tính. Nhưng nếu
khối uNguyên_nhân phát triển nhanh chóng và lan sang các bộ phận khác của cơ thể, bạn có thể đối mặt với nhiều thách thức hơn. Tỷ lệ sống sót tương đối sau 5 năm đối với tất cả các loại
khối u tuyến tùngBệnh_lý là 69,5%. Tỷ lệ này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tuổi tác, sức khỏe cũng như đáp ứng với việc điều trị.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Những người bệnh có dấu hiệu và triệu chứng gợi ý tình trạng
tăng áp lực nội sọBệnh_lýtăng áp lực nội sọTriệu_chứng như
nhức đầuTriệu_chứng
,
buồn nônTriệu_chứng và
nôn, Triệu_chứngthay đổi thị lực, Triệu_chứngkhó cử động mắt, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứnggặp các vấn đề về
trí nhớTriệu_chứng và
vấn đề thăng bằng phối hợp. Triệu_chứngCác trường hợp này cần phải đến khám và được
chụp CT scanChẩn_đoán hay
chụp MRIChẩn_đoán để đánh giá nhu cầu cần xử trí cấp cứu.
Tăng áp lực nội sọBệnh_lý là tình huống cần được đánh giá sớm và điều trị kịp thời
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u tuyến tùngBệnh_lý
Nguyên nhân của hầu hết các
khối u vùng tuyến tùngBệnh_lý hiện vẫn chưa được biết rõ. Nhưng
đột biến genNguyên_nhân RB1 và DICER1 có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư nguyên bào tuyến tùngBệnh_lý ở một số đối tượng.
Nhìn chung,
ung thưBệnh_lý là một bệnh di truyền - nghĩa là
ung thưBệnh_lý được gây ra bởi những thay đổi nhất định về các gen kiểm soát cách thức hoạt động của tế bào. Các gen có thể bị đột biến ở nhiều loại
ung thư, Bệnh_lýđiều này có thể làm tăng sự phát triển và lan rộng của các tế bào
ung thư.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
u tuyến tùng?
Bệnh_lýCác
khối u vùng tuyến tùngBệnh_lý xảy ra ở trẻ em và người lớn từ trẻ đến trung niên.
Ung thư nguyên bào tuyến tùngBệnh_lý phổ biến hơn trong 20 năm đầu đời.
Tất cả các
khối u não tuyến tùng, Bệnh_lýngoại trừ
u nhú ở tuyến tùng, Bệnh_lýxảy ra ở nữ giới nhiều hơn nam giới, phổ biến nhất ở người da đen.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
u tuyến tùngBệnh_lý
Các đối tượng mắc
u nguyên bào võng mạc
2 bênBệnh_lý (một rối loạn di truyền), đây là dạng
ung thưBệnh_lý hiếm gặp ảnh hưởng đến mắt, có thể có nguy cơ phát triển
u tuyến tùngBệnh_lý cao hơn. Các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn khác bao gồm tiếp xúc bức xạ và một số hóa chất.
Các đối tượng mắc
u nguyên bào võng mạc 2 bênBệnh_lý có nguy cơ phát triển
u tuyến tùngBệnh_lý cao hơn
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u tuyến tùngBệnh_lý
Để chẩn đoán
u tuyến tùng, Bệnh_lýbác sĩ sẽ xem xét các triệu chứng và đặt câu hỏi về thời điểm xuất hiện các triệu chứng. Bác sĩ cũng sẽ hỏi về tiền căn gia đình, bao gồm việc có thành viên nào trong gia đình mắc
uBệnh_lý hay
ung thư tuyến tùngBệnh_lý không.
Dựa trên các triệu chứng của bạn, bác sĩ sẽ
khám thần kinh
để kiểm tra phản xạ và kỹ năng vận động của bạn. Để thực hiện việc này, bác sĩ có thể yêu cầu bạn hoàn thành một số động tác đơn giản, giúp bác sĩ đánh giá xem liệu có điều gì làm tăng áp lực cho
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn hay không.
Nếu nghi ngờ mắc
khối u tuyến tùng, Bệnh_lýbác sĩ có thể thực hiện một số xét nghiệm bổ sung để chẩn đoán, bao gồm:
Kiểm tra thị trường:
Chẩn_đoánViệc này giúp đánh giá tầm nhìn trung tâm và ngoại vi của bạn. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra xem bạn có vấn đề về dây thần kinh thị giác hay không, có thể là dấu hiệu của việc gia tăng áp lực nội
sọ.
Bộ_phận_cơ_thểHình ảnh học:
Chẩn_đoánChụp CT scanChẩn_đoán
hay
chụp MRI sọ nãoChẩn_đoán có thể cung cấp các hình ảnh chi tiết về
tuyến tùngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Nếu có,
hình ảnh họcChẩn_đoán cũng giúp xác định vị trí, hình dạng và kích thước của
khối u.
Nguyên_nhânSinh thiết:
Chẩn_đoánĐòi hỏi việc phải lấy mẫu mô từ
khối uNguyên_nhân để xác định loại và cấp độ, điều này giúp xác định
khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính.
Chọc dò tủy sống:
Chẩn_đoánXét nghiệm chọc dò tủy sốngChẩn_đoán nhằm lấy dịch
não tủyBộ_phận_cơ_thể để kiểm tra.
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánCó thể được thực hiện để kiểm tra một số hormone và các chất được tế bào khối u giải phóng vào máu. Bất thường trong
xét nghiệm máuChẩn_đoán có thể cho thấy dấu hiệu của bệnh, bao gồm
u tuyến tùng.
Bệnh_lýPhương pháp điều trị
u tuyến tùngBệnh_lý hiệu quả
Việc điều trị
u tuyến tùngBệnh_lý thay đổi tùy thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:
Ác tính hay lành tính;
Kích thước và vị trí;
Mức độ lan rộng;
Mới phát hiện hay
khối uNguyên_nhân tái phát.
Nếu có thể, phương pháp điều trị đầu tiên cho
khối u vùng tuyến tùngBệnh_lý là
phẫu thuậtĐiều_trị
. Mục đích của
phẫu thuậtĐiều_trị là lấy mô để xác định loại
khối uNguyên_nhân và loại bỏ càng nhiều
khối uNguyên_nhân càng tốt và không gây thêm triệu chứng cho người bệnh.
Khối u lành tính:
Các
khối uNguyên_nhân lành tính có thể được
phẫu thuậtĐiều_trị cắt bỏ. Nếu
khối u tuyến tùngBệnh_lý của bạn gây ra tình trạng tăng áp lực nội sọ, bạn có thể cần đặt một
ống dẫn lưuĐiều_trị để dẫn lưu dịch
não tủyBộ_phận_cơ_thể dư thừa.
Các
khối uNguyên_nhân ác tính:
Phẫu thuậtĐiều_trị cũng có thể loại bỏ hoặc giảm kích thước của
ung thư tuyến tùng. Bệnh_lýPhương pháp điều trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị có thể bao gồm
xạ trị, Điều_trịhóa trịĐiều_trị hoặc
thửChẩn_đoán nghiệm lâm sàng. Các thử nghiệm lâm sàng với
hóa trị liệuĐiều_trị mới,
liệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị hoặc
thuốc trị liệu miễn dịchĐiều_trị cũng có thể là một lựa chọn điều trị khả thi.
Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị đầu tiên cho
khối u vùng tuyến tùngBệnh_lý (nếu có thể)
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u tuyến tùngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Nói chuyện với bác sĩ về tiên lượng bệnh và các lựa chọn điều trị.
Tuân thủ theo kế hoạch điều trị đãPhòng_ngừa được đề ra.
Tái khám đúng hẹn, Phòng_ngừahỏi bác sĩ về việc theo dõi các triệu chứng của bạn.
Chế độ dinh dưỡng:
Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có một chế độ ăn phù hợp, đầy đủ chất dinh dưỡng.
Phương pháp phòng ngừa
u tuyến tùngBệnh_lý hiệu quả
Vì hiện các nguyên nhân dẫn đến
u tuyến tùngBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ, các yếu tố liên quan đến
di truyềnNguyên_nhân hay các
đột biến genNguyên_nhân đều không thể phòng ngừa được. Điều quan trọng và chú ý đến các dấu hiệu triệu chứng để có thể được chẩn đoán và điều trị sớm giúp cải thiện tiên lượng bệnh.
63. article_0073
U mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về
bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý
## Giới thiệu
Bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý là gì?
Khối
u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý (
GISTS) Bệnh_lýlà một loại
ung thưBệnh_lý
bắt đầu trong hệ thống tiêu hóa và xảy ra thường xuyên nhất ở
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể và
ruột non. Bộ_phận_cơ_thểGISTS là sự phát triển của các tế bào được coi là một loại tế bào thần kinh đặc biệt nằm trong thành của cơ quan tiêu hóa (được gọi là
tế bào kẽBộ_phận_cơ_thể của
CajalBộ_phận_cơ_thể - ICC) hoặc tiền thân của các tế bào này. Hầu hết các GIST phát triển trong hệ thống tiêu hóa, nhưng một số bắt đầu bên ngoài hệ thống tiêu hóa (ở các khu vực lân cận, chẳng hạn như
mạc nối, Bộ_phận_cơ_thểphúc mạc,Bộ_phận_cơ_thể...)
Một số
GISTNguyên_nhân không gây
ung thưBệnh_lý (lành tính) có xu hướng phát triển tương đối chậm và ít có khả năng tái phát. Một số
khối uNguyên_nhân gây ra
ung thưBệnh_lý (ác tính) sẽ phát triển nhanh hơn và có nhiều khả năng tái phát hoặc lan rộng.
GISTSNguyên_nhân có kích thước càng lớn thì càng có nhiều khả năng hóa
ung thư. Bệnh_lýVà nếu không được điều trị, một
khối u lành tínhNguyên_nhân cũng có thể bắt đầu hoạt động như một
bệnh ung thư.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những triệu chứng của
bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý
GISTSBệnh_lý nhỏ có thể không gây ra triệu chứng và chúng có thể phát triển chậm đến mức không gây ra vấn đề gì trong thời gian dài mắc bệnh. Khi
GISTNguyên_nhân phát triển, nó có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:
Đau bụngTriệu_chứng
;
Mệt mỏi;
Triệu_chứngBuồn nôn;
Triệu_chứngNôn mửa;
Triệu_chứngĐau quặn bụng sau khi ăn;
Triệu_chứngĐầy hơiTriệu_chứng
,
chướng bụng;
Triệu_chứngCảm thấy noTriệu_chứng dù bạn chỉ ăn một lượng nhỏ thức ăn;
Phân có màu sẫm do
chảy máuTriệu_chứng trong hệ thống tiêu hóa.
Tác động của
u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý đối với sức khỏe
Các triệu chứng không đặc hiệu của bệnh như
mệt mỏi,
Triệu_chứngchán ănTriệu_chứng
,
sụt cân,Triệu_chứng... có thể kéo dài mà không thể tìm ra nguyên nhân khiến chất lượng cuộc sống của bạn suy giảm, kèm theo đó là sự lo lắng về sức khỏe của mình.
Chán ăn, Triệu_chứngsụt cânTriệu_chứngsụt cân kéo dàiTriệu_chứng có thể khiến chất lượng cuộc sống suy giảm
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh u môBệnh_lýbệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý
Một số GIST có thể là
ung thưBệnh_lý nhưng nhìn chung chúng có đáp ứng tốt với điều trị.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Một số GISTS có thể gây
chảy máu,
Triệu_chứngđau dạ dàyTriệu_chứng
hoặc
đầy hơi. Triệu_chứngCác GISTS khác không gây ra triệu chứng và được phát hiện tình cờ trong một thủ tục cho một tình trạng khác. Điều quan trọng là phải chú ý quan tâm đến cơ thể của bạn và cho bác sĩ biết nếu có điều gì bất thường xảy ra.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân gây
bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý
Tất cả các tế bào của cơ thể bạn thường phát triển, phân chia và sau đó chết đi để giữ cho cơ thể bạn khỏe mạnh và hoạt động bình thường. Đôi khi quá trình này vượt khỏi tầm kiểm soát. Các tế bào tiếp tục phát triển và phân chia ngay cả khi chúng phải chết theo chu trình. Khi các tế bào lót đường tiêu hóa của bạn nhân lên không kiểm soát và
GISTBệnh_lý có thể phát triển.
Có những thay đổi di truyền ở một số gen có liên quan đến sự hình thành
GISTS. Bệnh_lýKhoảng 80% trường hợp có liên quan đến
đột biến gen KITNguyên_nhân và khoảng 10% trường hợp có liên quan đến
đột biến gen PDGFRA. Nguyên_nhânĐột biến trong gen KIT và PDGFRANguyên_nhân có liên quan đến
GISTSNguyên_nhân gia đình và
GISTNguyên_nhân lẻ tẻ. Ít hơn 10 phần trăm trường hợp GISTS thiếu SDH có liên quan đến
đột biếnNguyên_nhân hoặc những thay đổi khác trong
gen SDHA, Nguyên_nhânSDHB, SDHC hoặc SDHD,... Một số ít người bị
GISTBệnh_lý có đột biến ở các gen khác.
Các gen KIT và PDGFRA tham gia quá trình tạo ra các protein thụ thể được tìm thấy trong màng tế bào của một số loại tế bào. Khi protein thụ thể KIT hoặc PDGFRA được kích hoạt, dẫn đến sự kích hoạt một loạt protein trong nhiều con đường truyền tín hiệu. Các đường truyền tín hiệu này kiểm soát nhiều quá trình quan trọng của tế bào, chẳng hạn như sự phát triển và phân chia tế bào và sự sống sót của tế bào. Kết quả của quá trình đột biến là các protein và các con đường truyền tín hiệu liên tục được kích hoạt, làm tăng sự sinh sôi và sống sót của các tế bào và dẫn đến sự hình thành các khối u.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
bệnh u mô đệm đường tiêu hóa?
Bệnh_lýGISTBệnh_lý rất hiếm xảy ra ở những người dưới 40 tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên. Bệnh phổ biến nhất ở người lớn tuổi từ 60 đến 65 tuổi. Một số
GISTSBệnh_lý xảy ra một cách tự phát, trong khi những GIST khác liên quan đến yếu tố gia đình.
U mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý phổ biến nhất ở người lớn tuổi từ 60 đến 65 tuổi
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh có thể kể đến bao gồm:
Hội chứng GISTS gia đình:
Bệnh_lýHiếm khi các
gen KITNguyên_nhân bất thường được truyền từ cha mẹ sang con cái. Nhưng nếu bạn mắc
hội chứng GISTSBệnh_lý gia đình bạn có nguy cơ mắc bệnh sớm hơn và ở nhiều vị trí hơn.
U sợi thần kinh:
Bệnh_lýRối loạn này gây ra bởi sự gia tăng bất thường trong sự phát triển của tế bào. Điều này dẫn đến sự hình thành các
khối uNguyên_nhân trên khắp cơ thể. Những
khối uNguyên_nhân này có thể phát triển trên
dây thần kinh, Bộ_phận_cơ_thểgây ra các vấn đề về
da, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểmắtBộ_phận_cơ_thể và những nơi khác. Nếu bạn mắc
bệnh
u sợi thần kinh
loại 1Bệnh_lý bạn có nguy cơ mắc
bệnh ung thưBệnh_lý cao hơn bao gồm cả GISTs.
Hội chứng Carney-Stratakis:
Bệnh_lýKhi
GISTBệnh_lý xảy ra kết hợp với
u cận hạchBệnh_lý được gọi là
hội chứng Carney-Stratakis. Bệnh_lýKhi
GISTBệnh_lý xảy ra kết hợp với
u cận hạchBệnh_lý và
u sụn phổiBệnh_lý được gọi là
bộ ba CarneyBệnh_lý và sự kết hợp của
GISTNguyên_nhâns và
u sụn phổiBệnh_lý được gọi là
bộ ba CarneyBệnh_lý không hoàn chỉnh. Những người mắc bệnh di truyền hiếm gặp này có nguy cơ mắc
GISTSBệnh_lý cao hơn những người không mắc bệnh.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý
Các bác sĩ sẽ khai thác một số thông tin về bệnh sử, khám sức khỏe và
xét nghiệmChẩn_đoán để chẩn đoán bệnh. Nếu nghi ngờ
GISTS, Bệnh_lýbác sĩ của bạn sẽ yêu cầu thực hiện một số cận lâm sàng
hình ảnh học, Chẩn_đoánnội soi, Chẩn_đoánsinh thiết,Chẩn_đoán... để xác định xem đó là
ung thưBệnh_lý hay một tình trạng lành tính khác. Có một số xét nghiệm có thể thực hiện để chẩn đoán
khối u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý của bạn, những cận lâm sàng này có thể bao gồm:
Nội soi đường tiêu hóa trênChẩn_đoán
:
Cận lâm sàng này có thể được chỉ định để xác định vị trí
khối uNguyên_nhân và/hoặc lấy một phần của
khối uNguyên_nhân (
sinh thiết)Chẩn_đoán. Trong
nội soi, Chẩn_đoánbác sĩ đặt một ống có camera ở một đầu vào miệng, qua thực quản vào dạ dày của bạn. Điều này cho phép các bác sĩ tìm kiếm một
khối uNguyên_nhân chính xác hơn.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan)Chẩn_đoán:
CTChẩn_đoán cũng sẽ giúp nhìn rõ vị trí của
khối uNguyên_nhân trong khung chậu, đồng thời cũng có thể quyết định xem có thể cắt bỏ
khối uNguyên_nhân hay không.
Sinh thiếtChẩn_đoán
:
Thủ tục này liên quan đến việc sử dụng kim hoặc thủ thuật phẫu thuật để loại bỏ một phần của
khối u. Nguyên_nhânSau đó, một nhà nghiên cứu mô bệnh học sẽ nghiên cứu mô này và cho biết liệu đó có phải là
GISTSNguyên_nhân hay không, có sự thay đổi di truyền không,
khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính?
CT scan bụngChẩn_đoán giúp nhìn thấy rõ vị trí
khối uNguyên_nhân
Phương pháp điều trị
u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý
Viện
Ung thưBệnh_lý Quốc gia báo cáo rằng tỷ lệ sống tương đối sau 5 năm đối với
GISTSBệnh_lý là 83%. Tỷ lệ này thậm chí còn cao hơn khi
GISTSNguyên_nhân chỉ khu trú và không lan sang các vùng khác của cơ thể. Hình thức điều trị sẽ được chọn lựa tùy thuộc vào kích thước và vị trí của
GISTSBệnh_lýGISTSNguyên_nhân cũng kết quả xét nghiệm và giai đoạn bệnh của bạn. Bác sĩ của bạn thường sẽ xem xét các vấn đề như tuổi, tình trạng sức khỏe chung, cũng như cảm xúc của bạn để lựa chọn
phương pháp điều trị
phù hợp nhất. Điều trị
GISTBệnh_lý có thể bao gồm
phẫu thuậtĐiều_trị và/hoặc
điều trị bằngĐiều_trị thuốc nhắm trúng đích. Điều_trịCác liệu pháp khác như
hóa trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị ít được sử dụng hơn.
Trong những tình huống điều trị bằng thuốc, một liệu pháp điều trị bằng
thuốc nhắm đíchĐiều_trị có tên là
imatinibTên_thuốc có thể được dùng. Loại thuốc này hoạt động bằng cách gắn vào protein KIT và ngăn chặn khả năng phát triển của các tế bào
ung thư. Bệnh_lýThuốc này có thể thu nhỏ khối u và tránh tái phát sau
phẫu thuật. Điều_trịNếu khối u của bạn kháng
imatiniTên_thuốcb và có thể bắt đầu phát triển trở lại thì các loại
thuốc nhắm trúng đíchĐiều_trị khác có thể được sử dụng để thu nhỏ
GISTSNguyên_nhân như
sunitinib, Tên_thuốcregorafenibTên_thuốc và
ripretinib.
Tên_thuốcTrong trường hợp
khối uNguyên_nhân quá lớn hay lan rộng sang nơi khác, phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ được đề nghị với bạn.
Chăm sóc theo dõi cho
GISTSBệnh_lý sau điều trị cũng là một vấn đề cần quan tâm. Theo dõi
GISTSChẩn_đoán có nghĩa là khám sức khỏe thường xuyên sau khi bạn điều trị xong. Những kiểm tra khác bao gồm
xét nghiệm máuChẩn_đoán và
CT scan bụngChẩn_đoán và thăm khám khác nhằm tìm kiếm sự thay đổi sức khỏe của bạn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Bỏ hút thuốc:
Phòng_ngừaKhông sử dụng thuốc là và các sản phẩm thuốc lá khácPhòng_ngừa như thuốc lá điện tử, thuốc lào,… Hút thuốc có thể làm tăng khả năng bị
ung thưBệnh_lý tại cùng một vị trí hoặc một vị trí khác.
Cắt giảm lượng rượu bạn uống:
Phòng_ngừaUống rượu làm tăng nguy cơ mắc một số
bệnh ung thư. Bệnh_lýLượng rượu được khuyến cáo tốt cho sức khỏe là không quá 2 đơn vị mỗi ngày với nam và không quá 1 đơn vị mỗi ngày với nữ.
Duy trì cân nặng khỏe mạnh:
Phòng_ngừaĂn uống lành mạnhPhòng_ngừa và
duy trì hoạt độngPhòng_ngừa có thể giúp bạn đạt được cân nặng khỏe mạnh và duy trì ở mức đó.
Tập thể dục vàPhòng_ngừa duy trì hoạt động:
Phòng_ngừaNghiên cứu cho thấy rằng duy trì hoạt động sau khi điều trị
ung thưBệnh_lý có thể giúp giảm nguy cơ tái phát và có thời gian sống lâu hơn.
Tập thể dục vừa phảiPhòng_ngừa (đi bộ, đi xe đạp, bơi lội) trong khoảng 30 phút mỗi ngày giúp duy trì một cơ thể khỏe mạnh. Ngoài ra việc
tập thể dụcPhòng_ngừa còn giúp giảm lo lắng và
trầm cảmTriệu_chứng
.
Uống rượuNguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc một số
bệnh ung thưBệnh_lý
Điều quan trọng là bắt đầu một chương trình tập thể dục từ từ và tăng cường hoạt động theo thời gian để có thể hình thành thói quen
tập thể dụcPhòng_ngừa mỗi ngày. Nếu bạn cần nằm trên giường trong thời gian hồi phục, việc thực hiện các hoạt động nhỏ cũng có thể hữu ích. Duỗi hoặc di chuyển cánh tay hoặc chân của bạn có thể giúp bạn linh hoạt và giảm căng cơ.
Chế độ dinh dưỡng:
Một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng rất quan trọng đối với sức khỏe tổng thể của bạn. Chế độ ăn lành mạnh bao gồm ăn trái cây, rau, ngũ cốc và protein. Nói chuyện với các bác sĩ điều trị hoặc chuyên gia dinh dưỡng để tìm hiểu về bất kỳ nhu cầu ăn kiêng hoặc chế độ ăn dành cho người
tiểu đườngBệnh_lý
,
bệnh thận,Bệnh_lý... nếu bạn có các bệnh lý khác kèm theo.
Phương pháp phòng ngừa
u mô đệm đường tiêu hoáBệnh_lý hiệu quả
Bạn có thể giảm nguy cơ mắc một số
bệnh ung thưBệnh_lý bằng cách thay đổi lối sống lành mạnh chẳng hạn như
cắt giảm rượu, Phòng_ngừabỏ thuốc láPhòng_ngừa hoặc
duy trì cân nặng khỏe mạnh,Phòng_ngừa...
64. article_0074
Ung thư gan di cănBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về
bệnh ung thư gan di cănBệnh_lý
## Giới thiệu
Ung thư gan di cănBệnh_lý là gì?
GanBộ_phận_cơ_thể là một cơ quan đặc, chứa đầy máu, nằm vùng hạ sườn phải.
GanBộ_phận_cơ_thể tham gia vào nhiều quá trình quan trọng của cơ thể như tổng hợp, chuyển hóa và đào thải các chất.
Ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý là dạng
ung thư ganBệnh_lý
phổ biến nhất ở gan và là loại
ung thưBệnh_lý phổ biến thứ 3 ở nước ta, sau
ung thư dạ dàyBệnh_lý và
ung thư phế quản. Bệnh_lýĐây là một căn bệnh nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng.
Nếu được chẩn đoán sớm,
ung thư ganBệnh_lý có thể được điều trị bằng
phẫu thuật cắt bỏ khối u ung thưĐiều_trị hoặc
ghép gan. Điều_trịCác phương pháp điều trị khác có thể thu nhỏ khối u hoặc làm chậm sự phát triển của nó và làm giảm các triệu chứng của bệnh.
Ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý có liên quan mật thiết đến
bệnh xơ ganBệnh_lý
và
bệnh gan nhiễm mỡBệnh_lý không liên quan đến rượu (
NAFLD)Bệnh_lý. Những người có một trong hai bệnh lý trên nên được kiểm tra thường xuyên các dấu hiệu của
ung thư biểu mô tế bào gan.
Bệnh_lýUng thư gan di cănBệnh_lý là khi
ung thưBệnh_lý tại
ganBộ_phận_cơ_thể lây lan sang các cơ quan khác như
não, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểxương,Bộ_phận_cơ_thể... theo hệ thống phân loại TNM. Có nhiều hệ thống phân loại
bệnh ung thư ganBệnh_lý dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như mức độ lây lan (phân độ TNM), mức độ suy giảm chức năng gan (phân độ Child-Pugh). Hệ thống phân loại TNM của AJCC (Ủy ban Hỗn hợp
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ) thường được dùng nhất tại Hoa Kỳ, dựa trên 3 thông tin chính:
Mức độ (kích thước) của
khối uNguyên_nhân (T):
Ung thưBệnh_lý đã phát triển lớn đến mức nào? Có phải có nhiều hơn một
khối uNguyên_nhân trong gan?
Ung thưBệnh_lý đã lan đến các cấu trúc lân cận như
tĩnh mạch trong ganBộ_phận_cơ_thể chưa?
Sự lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N):
Ung thưBệnh_lý có lan đến các hạch bạch huyết gần đó không?
Sự lây lan (di căn) đến các vị trí xa (M):
Ung thưBệnh_lý có lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể ở xa hoặc các cơ quan ở xa như
xươngBộ_phận_cơ_thể hoặc
phổiBộ_phận_cơ_thể không?
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư gan di cănBệnh_lý
Ung thư ganBệnh_lý thường được phát hiện trong quá trình sàng lọc một căn bệnh khác. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây trong hơn hai tuần, hãy hẹn gặp bác sĩ để kiểm tra:
Triệu chứng toàn thân:
Chán ănTriệu_chứng
;
Mệt mỏi;
Triệu_chứngSụt cân;
Triệu_chứngSốt.
Triệu_chứngBệnh nhân thường phàn nàn về các triệu chứng liên quan đến
bệnh ganBệnh_lý và khi kiểm tra thì phát hiện ra
bệnh ung thư gan, Bệnh_lýchẳng hạn như:
Khó chịuTriệu_chứng hoặc
chướng bụngTriệu_chứng (
to lên)Triệu_chứng;
Vàng daTriệu_chứng
(vàng da và
lòng trắng mắt)Triệu_chứng;
Xuất huyết tiêu hóaTriệu_chứng (
chảy máu)Triệu_chứng;
Buồn nônTriệu_chứng hoặc
nôn mửa;
Triệu_chứngNgứa dai dẳng;
Triệu_chứngSốt.
Triệu_chứngTriệu chứng tại cơ quan di căn:
Não:
Đau đầu, Triệu_chứngmất trí nhớ, Triệu_chứngyếu liệt nữa người, Triệu_chứngrối loạn ngôn ngữ, Triệu_chứngmù,Triệu_chứng...
Phổi: Bộ_phận_cơ_thểHo máu, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngđau ngực,Triệu_chứng...
Xương: Bộ_phận_cơ_thểĐau âm ỉ trong xương, Triệu_chứngdễ gãy xương,Triệu_chứng...
Tác động của
ung thư gan di cănBệnh_lý đối với sức khỏe
Bệnh lý ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, công việc, tinh thần, hao tốn vật chất,... của cả người mắc bệnh và người thân
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư gan di cănBệnh_lý
Di căn tiếp tục lan rộng sang các cơ quan khác và tử vong là diễn tiến tự nhiên của bệnh nếu người mắc phát hiện bệnh muộn hay không điều trị gì.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có một trong những triệu chứng hoặc bạn là đối tượng nguy cơ của
bệnh ung thư gan, Bệnh_lýcó các thói quen sinh hoạt làm tăng nguy cơ mắc bệnh đã kể trên, bạn cần đến bác sĩ để được tầm soát bệnh sớm nhất.
Khi có các dấu hiệu bất thường ở gan, bạn nên đến thăm khám tại bệnh viện
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư gan di cănBệnh_lý
Viêm gan siêu vi B, Nguyên_nhânViêm gan siêu vi B, CBệnh_lýCNguyên_nhân
Virus
viêm gan BNguyên_nhân
và
virus viêm gan CNguyên_nhân gây
bệnh viêm gan mạn tính, Bệnh_lýcó liên quan đến hơn 70% trường hợp
ung thư biểu mô tế bào gan. Bệnh_lýĐồng nhiễm cả 2 loại
virusNguyên_nhân này càng làm tăng nguy cơ mắc
ung thư biểu môBệnh_lýung thư biểu mô tế bào gan.
Bệnh_lýVirus viêm gan BBệnh_lý (
HBV) Nguyên_nhânlà một loại virus có vỏ bọc, bộ gen DNA hình tròn và thuộc họ
Hepadnavirus. Nguyên_nhânSự tích hợp bộ gen của
virus viêm gan BNguyên_nhân vào bộ gen của người là cơ chế bệnh sinh chính gây
ung thưBệnh_lý ở
HBV. Bệnh_lýHCC có thể xảy ra mà không có
xơ ganBệnh_lý ở bệnh nhân nhiễm
virus viêm gan B. Bệnh_lýTheo thống kê có hơn 80% HCC liên quan đến
HBVNguyên_nhân có
bệnh xơ ganBệnh_lý tiềm ẩn. Một yếu tố dự báo nguy cơ mạnh mẽ đối với
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý ở bệnh nhân nhiễm
HBVBệnh_lý là nồng độ HBV DNA của virus trong huyết thanh tăng cao.
Virus viêm gan CBệnh_lý (
HCV) Nguyên_nhânlà một loại
virus RNA sợi kép. Nguyên_nhânVật chất di truyền
HCVNguyên_nhân không tích hợp với bộ gen của vật chủ. Tình trạng
viêm gan mạn tínhBệnh_lý do nhiễm
virus
viêm gan CNguyên_nhân
với tình trạng xơ hóa và hoại tử góp phần vào sự phát triển của
ung thư biểu mô tế bào gan. Bệnh_lýTrong đó,
xơ ganBệnh_lý là một bước quan trọng trong quá trình gây
ung thưBệnh_lý vì rất ít trường hợp HCC liên quan đến
HCVNguyên_nhân mà bệnh nhân không bị
xơ gan.
Bệnh_lýViêm gan nhiễm mỡ khôngBệnh_lý do rượu (
NASH) Bệnh_lývà
bệnh gan nhiễm mỡ khôngBệnh_lý do rượu (
NAFLD)
Bệnh_lýBệnh gan nhiễm mỡ khôngBệnh_lý do rượu
là tình trạng mỡ dư thừa trong tế bào gan dù không có tiền sử nghiện rượu.
NAFLDBệnh_lý chủ yếu xảy ra trong
hội chứng chuyển hóaBệnh_lý (
béo bụng, Bệnh_lýtăng triglyceride máu, Nguyên_nhânđái tháo đường, Bệnh_lýtăng huyết áp)Bệnh_lý.
NAFLDNguyên_nhân hiện là nguyên nhân hàng đầu gây ra
HCCBệnh_lý trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước phương Tây.
Rượu bia
Rượu có thể trực tiếp và gián tiếp gây ra
HCC. Bệnh_lýKhoảng 30% HCC có liên quan đến tiền sử
uống rượuNguyên_nhân quá mức ở Hoa Kỳ. Rượu dẫn đến tăng phản ứng oxy hóa và
viêm tại gan. Triệu_chứngUống hơn 80g rượu/ngày làm tăng nguy cơ
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý gấp 5 lần so với người không uống rượu.
Uống nhiều rượuNguyên_nhân là nguyên nhân dẫn đến các vấn đề về gan
Aflatoxin
Aflatoxin B1 là một loại độc tố nấm mốc được sản xuất bởi Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus. Chất gây
ung thưBệnh_lý này chủ yếu do
đột biến genNguyên_nhân ức chế khối u (p53) và được tìm thấy ở vùng châu Phi cận Sahara, Đông Nam Á - nơi nấm gây ô nhiễm ngũ cốc. Aflatoxin B1 làm tăng nguy cơ mắc
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý ở bệnh nhân có nhiễm
virus viêm gan B kèm theo.
Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư gan di căn?
Bệnh_lýNam trên 40 tuổi và mắc các bệnh lý tại gan như
viêm gan siêu vi B, Bệnh_lýviêm gan siêu vi C, Bệnh_lýxơ ganBệnh_lý do
rượu, Nguyên_nhânxơ gan khôngBệnh_lý do rượu,
ung thưBệnh_lý giai đoạn sớm,... là đối tượng nguy cơ của bệnh lý này.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư gan di cănBệnh_lý
Các yếu tố sau làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
Uống nhiều rượu, bia;
Nguyên_nhânHút thuốc láNguyên_nhân
;
Béo phìNguyên_nhân
;
Tiền căn gia đình có người mắc
ung thư gan;
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư gan di cănBệnh_lý
Hóa sinhChẩn_đoán
Các
xét nghiệm chức năng ganChẩn_đoán
:
Các chỉ số bao gồm bilirubin, alanine aminotransferase (ALT), aspartate aminotransferase (AST), phosphatase kiềm (ALP) và albumin có thể tăng cao trong lần đánh giá ban đầu. Điều này có thể chỉ ra mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các xét nghiệm bất thường khác được ghi nhận ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan tổng hợp hoặc dự trữ ở gan bao gồm INR tăng cao, thời gian protrombin (PT) kéo dài,
giảm tiểu cầu, Triệu_chứngthiếu máu, Triệu_chứnghạ natri máuTriệu_chứng hoặc
hạ đường huyết.
Triệu_chứngAlpha-Fetoprotein huyết thanh (AFP):
Nồng độ AFP
trong huyết thanh tăng cao là dấu hiệu điển hình cho
HCCBệnh_lý tiến triển. Tuy nhiên nồng độ AFP không tương quan với kích thước
khối uNguyên_nhân hoặc sự
xâm lấn mạch máu. Nguyên_nhânKhoảng 40% HCC có kích thước nhỏ không tiết AFP. HCC không có
xơ ganBệnh_lý giai đoạn đầu có nồng độ AFP huyết thanh bình thường. Nồng độ AFP trong huyết thanh cũng có thể tăng cao ở những bệnh nhân bị
viêm gan mạn tính, Bệnh_lýxơ gan, Bệnh_lýmang thai,…
Các
xét nghiệmChẩn_đoán tìm nguyên nhân:
Các xét nghiệm khác để đánh giá nguyên nhân của
HCCBệnh_lý bao gồm kháng nguyên bề mặt
viêm gan B, Bệnh_lýkháng thể kháng HCV, mức độ alpha antitrypsin, nồng độ đồng và độ bão hòa sắt.
Hình ảnh học
Siêu âm bụng:
Chẩn_đoánSiêu âmChẩn_đoán là cận lâm sàng không xâm lấn, được sử dụng rộng rãi để phát hiện
HCCBệnh_lý và theo dõi diễn tiến bệnh.
Siêu âmChẩn_đoán không cản quang xác định kích thước, hình thái, vị trí và mức độ xâm lấn
mạch máuBộ_phận_cơ_thể của
HCC. Nguyên_nhânHCCNguyên_nhân có thể giảm âm hoặc tăng âm tùy thuộc vào tình trạng
thâm nhiễm mỡNguyên_nhân hoặc xơ hóa.
HCCBệnh_lý biểu hiện sự gia tăng lưu lượng máu và tân mạch. Nhưng
siêu âmChẩn_đoán khó phát hiện các
khối uNguyên_nhân nhỏ dưới 2cm.
Siêu âmChẩn_đoán có kèm hoặc không kèm
AFP huyết thanhChẩn_đoán được khuyến cáo thực hiện mỗi sáu tháng để theo dõi
HCCBệnh_lý ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Siêu âmChẩn_đoán giúp chẩn đoán
ung thư gan di cănBệnh_lý
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT)Chẩn_đoán:
CTChẩn_đoán là chẩn đoán hình ảnh tiêu chuẩn để phát hiện
HCCBệnh_lý qua
chụp CT ba pha, Chẩn_đoánbao gồm sự tăng độ đậm đặc ở thì động mạch và đào thải nhanh trong thì
tĩnh mạch cửaBộ_phận_cơ_thể so với nền gan.
MRI:
Chẩn_đoánHình ảnh trên T1W có thể đồng cường độ với nhu mô gan hay tăng cường độ với nhu mô gan tùy thuộc vào mức độ xơ hóa, tích tụ mỡ và hoại tử. Hình ảnh tăng tín hiệu trên T1 hầu hết là các
khối uNguyên_nhânkhối u biệt hóa rõNguyên_nhân và xuất hiện đồng tín hiệu trên hình ảnh T2. Các
khối u biệt hóaNguyên_nhân kém hoặc vừa xuất hiện đồng tín hiệu trên hình ảnh T1 và tăng tín hiệu trên hình ảnh T2.
Sinh thiết gan:
Chẩn_đoánSinh thiết ganChẩn_đoán
không được thực hiện thường xuyên đối với
HCCBệnh_lý vì thủ thuật này không chỉ liên quan đến nguy cơ hình thành khối u mới do sự lây lan tế bào và
chảy máuTriệu_chứng mà còn có nguy cơ âm tính giả khi không lấy được mô từ vị trí thích hợp. AASLD khuyến cáo
sinh thiếtChẩn_đoán ở những bệnh nhân có tổn thương không điển hình cho
HCCBệnh_lý trên hình ảnh học.
Phương pháp điều trị
ung thư gan di cănBệnh_lý hiệu quả
Thật không may khi
ung thư ganBệnh_lý đã tiến triển và lan rộng đến các cơ quan khác thì việc điều trị khỏi sẽ không thể xảy ra. Trong giai đoạn này, việc điều trị nhằm mục đích kiểm soát
bệnh ung thưBệnh_lý diễn tiến nhanh, giảm triệu chứng khó chịu nhằm mang lại cho người bệnh một chất lượng cuộc sống tốt hơn.
Thuốc điều trị
ung thưBệnh_lý nhắm mục tiêu và miễn dịch
Thuốc điều trị
ung thưBệnh_lý nhắm mục tiêu hoạt động bằng cách nhắm vào sự khác biệt trong các tế bào
ung thưBệnh_lý giúp chúng phát triển và tồn tại để tấn công chúng. Các loại thuốc khác giúp hệ thống miễn dịch mạnh mẽ hơn và tấn công
ung thư. Bệnh_lýChúng được gọi là
liệu pháp miễn dịch. Điều_trịBạn có thể kết hợp các loại thuốc này hoặc điều trị bằng một loại thuốc duy nhất:
AtezolizumabTên_thuốc
và
bevacizumab, Tên_thuốclenvatinib, Tên_thuốcsorafenib,Tên_thuốc…
SorafenibĐiều_trị
là phương pháp điều trị đầu tay cho bệnh nhân mắc
BCLCBệnh_lý giai đoạn tiến triển, có chức năng gan được bảo tồn, điểm ECOG-PS là 1 - 2 và có sự xâm lấn
mạch máuBộ_phận_cơ_thể lớn hoặc lan rộng ngoài
gan. Bộ_phận_cơ_thểNgoài ra,
sorafenibTên_thuốc đã được chứng minh là có hiệu quả điều trị ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương với những bệnh nhân mắc
HCCBệnh_lý tiến triển trong một vài nghiên cứu. Các tác dụng phụ thường gặp của
sorafenibTên_thuốc bao gồm
rối loạn cảm giác, Triệu_chứngban đỏ ở lòng bàn tayTriệu_chứngban đỏ ở lòng bàn tay - bàn chân, Triệu_chứngbàn chân, Triệu_chứngtiêu chảy, Triệu_chứngsụt cânTriệu_chứng và
tăng huyết áp.
Triệu_chứngLenvatinibTên_thuốc
đã được chứng minh là không thua nhưng không vượt trội so với
sorafenib. Tên_thuốcLenvatinibTên_thuốc đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt là lựa chọn thứ hai trong điều trị bậc một
bệnh HCCBệnh_lý tiến triển. Những bệnh nhân không dung nạp hoặc có khối u tiến triển khi dùng
sorafenibTên_thuốc sẽ được bắt đầu phương pháp điều trị thứ hai. Các loại thuốc bậc hai khác bao gồm
cabozantinib, Tên_thuốcramucirumabTên_thuốc và
nivolumab,Tên_thuốc…
Điều trị triệu chứng
Bạn cũng có thể áp dụng các phương pháp điều trị khác để kiểm soát các triệu chứng như
thuốc giảm đau, Điều_trịchống nôn, Điều_trịthuốc ngủ,Tên_thuốc…
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư gan di cănBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Ngưng uống rượu: Phòng_ngừaRượu là yếu tố gây tổn thương gan nặng nề thêm và cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh lý
viêm gan. Bệnh_lýNgưng uống rượu giúp bệnh lý không diễn tiến nhanh hơn, nặng hơn.
Tiếp nhận điều trị: Phòng_ngừaĐể ngăn ngừa diễn tiến bệnh nặng thêm, bạn cần
tuân thủ điều trịPhòng_ngừa theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
Giữ tinh thần lạc quan nhất có thể: Phòng_ngừaNếu không thể can thiệp vì bất kỳ lý do gì, việc giữ một tinh thần lạc quan giúp bạn kéo dài sự sống và cải thiện chất lượng sống cho thời gian còn lại.
Ngưng uống rượuPhòng_ngừa giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư gan di cănBệnh_lý
Chế độ dinh dưỡng:
Một chế độ ăn với đầy đủ các nhóm chất giúp cơ thể khỏe mạnh chống lại bệnh tật.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư gan di cănBệnh_lý hiệu quả
Phòng ngừa các bệnh lý ở gan là nguyên lý chung để phòng ngừa
ung thư ganBệnh_lý nói chung và
ung thư gan di cănBệnh_lý nói riêng. Các phương pháp có thể áp dụng là:
Tiêm ngừa viêm gan A, B.
Phòng_ngừaKhông uống rượu.
Phòng_ngừaĐiều trị và tái khám thường xuyên theo hướng dẫn nếu bạn đang mắc các bệnh lý khác tại
gan.Bộ_phận_cơ_thể
65. article_0075
Ung thư biểu mô tế bào gan: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý là gì?
Ung thư biểu mô tế bào gan, Bệnh_lýhay còn gọi là
ung thư gan, Bệnh_lýthường xuất hiện như một biến chứng của
bệnh xơ gan. Bệnh_lýLoại
ung thưBệnh_lý
này phổ biến nhất ở các khu vực trên thế giới nơi
viêm gan BBệnh_lý lây lan rộng rãi. Nếu quá trình khám lâm sàng hoặc các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh cho thấy các dấu hiệu như
gan toTriệu_chứng
bất thường hoặc diễn biến xấu đi bất ngờ của
bệnh gan mạn tính, Bệnh_lýviệc chẩn đoán
ung thư ganBệnh_lý nên được xem xét
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý
Biểu hiện của
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn và kích thước của khối u:
Đau bụng.
Triệu_chứngSốt.
Triệu_chứngChán ăn, Triệu_chứngsụt cân.
Triệu_chứngChướng bụng.
Triệu_chứngVàng daTriệu_chứng
,
vàng mắt.
Triệu_chứngGan to, Triệu_chứnglách to.
Triệu_chứngBáng bụng.
Triệu_chứngDễ chảy máu, Triệu_chứngdễ bầm tím.
Triệu_chứngHội chứng cận ung thưBệnh_lý ở bệnh nhân
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý có thể biểu hiện bằng
hạ đường huyếtTriệu_chứng
,
tăng calci huyết, Triệu_chứngtiêu chảy, Triệu_chứngviêm da cơ.
Triệu_chứngDi căn ngoài
ganBộ_phận_cơ_thể phổ biến nhất của
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý lần lượt là
phổi, Bộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể trong
ổ bụng, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thể và
tuyến thượng thận.
Bộ_phận_cơ_thểKhi nào cần gặp bác sĩ?
Điều quan trọng là liên hệ với bác sĩ ngay khi bạn mắc phải hoặc lo lắng về các triệu chứng thường gặp trong
ung thư biểu mô tế bào gan. Bệnh_lýTuy nhiên,
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý không phải lúc nào cũng gây ra các triệu chứng. Do đó, hãy cân nhắc liên hệ với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào đối với
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý hoặc lo ngại về sức khỏe gan của bạn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý
Ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý thường phát triển do
bệnh gan mãn tính, Bệnh_lýcó thể do:
Xơ gan:
Bệnh_lýNguy cơ phát triển
ung thư ganBệnh_lý tăng lên đối với những người bị
xơ gan, Bệnh_lýmột căn bệnh trong đó mô gan khỏe mạnh được thay thế bằng
môBộ_phận_cơ_thể sẹo. Các mô sẹo ngăn chặn dòng máu chảy qua gan và khiến nó không hoạt động như bình thường.
Viêm gan virus BBệnh_lý
(
HBV)Bệnh_lýHBV)Nguyên_nhân:
HBVNguyên_nhân có thể lây truyền qua máu, truyền từ mẹ sang con trong khi sinh, qua quan hệ tình dục hoặc bằng cách dùng chung kim tiêm. Nó có thể gây
viêm ganBệnh_lý dẫn đến
ung thư.
Bệnh_lýViêm gan virus CBệnh_lý
(
HCV)Nguyên_nhân:
HCVNguyên_nhân có thể lây truyền qua máu, dùng chung kim tiêm hoặc qua quan hệ tình dục. Nó có thể gây
viêm ganBệnh_lý có thể dẫn đến
ung thư gan.
Bệnh_lýUống nhiều rượu:
Nguyên_nhânSử dụng nhiều rượu có thể gây
xơ gan, Bệnh_lýđây là một yếu tố nguy cơ gây
ung thư ganBệnh_lý
.
Uống nhiều rượu có thể dẫn đến
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc
ung thư biểu mô tế bào gan?
Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ mắc
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý như:
Ít nhất 85%
ung thư biểu mô tế bàoBệnh_lý có liên quan đến bệnh cảnh
viêm gan mạn tínhBệnh_lý do một trong hai loại
vi rút: Nguyên_nhânVirus viêm gan BNguyên_nhân (
HBV) Nguyên_nhânvà
virus viêm gan CNguyên_nhân (
HCV)Nguyên_nhân.
Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm việc
sử dụng thực phẩm bị nhiễm aflatoxin B1Nguyên_nhân (AFB1) thường có trong thực phẩm bị mốc,
tiếp xúc với hóa chất độc hại, Nguyên_nhânuống nhiều rượu, Nguyên_nhânđái tháo đường,
Bệnh_lýbéo phìNguyên_nhân
,
viêm gan nhiễm mỡ khôngBệnh_lý do rượu (
NASH) Nguyên_nhânvà một số rối loạn chuyển hóa hiếm gặp như:
Bệnh huyết sắc tố, Bệnh_lýthiếu hụt α-1 antitrypsin, Nguyên_nhânbệnh tyrosin máuBệnh_lý và
rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Nguyên_nhânCác yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý
Các trường hợp
xơ gan, Bệnh_lýviêm gan B, Bệnh_lýviêm gan CBệnh_lý mạn chưa điều trị, đang điều trị và đã ngưng điều trị bằng thuốc kháng virus, không tuân thủ điều trị,
uống rượu quá nhiềuNguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc
ung thư biểu mô tế bào gan.
Bệnh_lýgan.
Bộ_phận_cơ_thể## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý
Bắt đầu bằng việc thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ tìm hiểu về bệnh sử, tiền sử sức khỏe, thói quen của người bệnh, lắng nghe triệu chứng mà họ than phiền. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng thể và tìm kiếm những dấu hiệu có thể nghi ngờ
ung thư.
Bệnh_lýKhám lâm sàng
Phần lớn các trường hợp
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý chỉ có
đau bụng mơ hồTriệu_chứng hoặc được phát hiện tình cờ.
Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng
vàng da niêm mạc, Chẩn_đoánkhám bụng, Chẩn_đoánchú ý có sờ thấy
ganBộ_phận_cơ_thể to
hay không.
Bác sĩ thường sờ xem
ganBộ_phận_cơ_thể có to hay không khi khám lâm sàng để chẩn đoán bệnh
Các xét nghiệm cận lâm sàng
Công thức máu, đường huyết, chức năng đông máu toàn bộ.
Chức năng gan thận: Bilirubin, Albumin, Creatinin máu, Ure, ALT, AST,.
Các xét nghiệm miễn dịch về
virusNguyên_nhân viêm gan B, Bệnh_lýC
Chỉ dấu sinh học: AFP-L3, AFP.
Các chỉ dấu
ung thưBệnh_lý khác (nếu cần):
CA 19.9, Chẩn_đoánCEA…
Chẩn_đoánSiêu âm Doppler mạch máu gan.
Chẩn_đoánX-quang phổi thẳng.
Chẩn_đoánCT scan bụngChẩn_đoán (và
MRI bụngChẩn_đoán nếu cần).
Phương pháp điều trị
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý hiệu quả
Ngày nay có nhiều phương pháp điều trị
ung thư biểu mô tế bào gan, Bệnh_lýcó thể phối hợp các phương pháp điều trị nhằm tăng hiệu quả và kéo dài thời gian sống. Hiệu quả phụ thuộc vào tình trạng chức năng gan, kích thước khối u và tổng trạng của người bệnh.
Phẫu thuật cắt bỏ khối u gan:
Điều_trịLà một liệu pháp có khả năng chữa khỏi bệnh cho những bệnh nhân không bị
xơ ganBệnh_lý hoặc cho những bệnh nhân bị
xơ ganBệnh_lý không có tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Mặc dù tỷ lệ sống sót lâu dài tốt nhất nhưng hầu hết bệnh nhân không đủ điều kiện vì mức độ
khối uNguyên_nhân hoặc rối loạn chức năng gan tiềm ẩn.
Phẫu thuật ghép gan:
Điều_trịu thuật ghép gan:
Điều_trịLà biện pháp đòi hỏi đội ngũ chuyên gia, chi phí cao và gan ghép phù hợp.
Cắt nguồn máu nuôi
khối uNguyên_nhân phối hợp với
diệt tế bàoĐiều_trị ung thưBệnh_lý bằng hóa chất (
TACE)Điều_trị:
Được chỉ định cho các trường hợp
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý mà
khối uNguyên_nhân có nhiều u ở cả hai thùy, chưa có xâm nhập
mạch máuBộ_phận_cơ_thể và chưa có di căn ngoài
ganBộ_phận_cơ_thể giúp giảm biến chứng và giảm ảnh hưởng đến phần
ganBộ_phận_cơ_thể lành quanh u.
Truyền hoá chất qua độngĐiều_trị mạch gan:
Phương pháp này giúp đưa hóa chất khu trú tại gan nên giảm các tác dụng phụ hơn so với
hóa trị toàn thân.
Điều_trịĐiều trị đíchĐiều_trị và
điều trị miễn dịch:
Điều_trịCác thuốc sinh học như
Sorafenib, Tên_thuốcLenvatinib, Tên_thuốcRegorafenib, Tên_thuốcPembrolizumabTên_thuốc được chỉ định trong các trường hợp
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý tiến triển, không còn chỉ định
phẫu thuật, Điều_trịnút mạch, Điều_trịđốt u.
Điều_trịXạ trị:
Điều_trịLà phương pháp điều trị sử dụng bức xạ ion hóa để trị liệu
ung thưBệnh_lý để tiêu diệt tế bào ác tính. Bao gồm phương pháp
Xạ trị chiếu ngoài, Điều_trịxạ phẫu, Điều_trịxạ phẫu định vị thân, Điều_trịcấy hạt phóng xạĐiều_trị và được chỉ định dựa theo loại và giai đoạn
ung thưBệnh_lý khác nhau.
Hóa trị toàn thân:
Điều_trịMột số phác đồ hóa chất có thể áp dụng trong
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý nhưng hiệu quả rất hạn chế.
Phẫu thuật ghép ganĐiều_trị là một trong những phương pháp điều trị
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý
Ngoài ra, điều trị giảm nhẹ và
điều trịĐiều_trị hỗ trợ, nâng đỡ chức năng gan là vô cùng cần thiết. Dùng
thuốc kháng virusĐiều_trị khi có chỉ định. Cần lưu ý đến vấn đề dinh dưỡng và hỗ trợ tâm lý cho các bệnh nhân
ung thưBệnh_lý giai đoạn muộn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Tập thể dụcPhòng_ngừa giúp giảm nguy cơ mắc
ung thư gan. Bệnh_lýCơ chế làm giảm nguy cơ liên quan tới chuyển hóa glucose hoặc lipid ở gan hoặc cải thiện
bệnh
gan nhiễm mỡBệnh_lý không do rượu
.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế căng thẳng. Bạn có thể thấy tập các bài tập thư giãn hoặc
hít thở sâuPhòng_ngừa giúp giảm bớt căng thẳng.
Gặp ngay bác sĩ khi cơ thể có những triệu chứng mới hoặc nặng thêm trong quá trình điều trị.
Chế độ dinh dưỡng:
Kiêng rượu, bia, thuốc lá.
Phòng_ngừaUống nước ít nhất 2 lít/ngày.
Phòng_ngừaChế độ ăn nhiều cá, rau hoặc bổ sung axit béo omega-3, vitamin EPhòng_ngừa có liên quan đến việc giảm nguy cơ
ung thư.
Bệnh_lýKhẩu phần ăn nên đầy đủ bốn nhóm chất cơ bản bao gồm tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất.
Trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh thường có
cảm giác đắng miệng, Triệu_chứngcó thể giúp người bệnh giảm tình trạng này như
ăn các loại trái cây có vị chuaPhòng_ngừa như quýt, bưởi, chanh…
Nên chia thức ăn hoặc chất bổ sung dinh dưỡng thành nhiều bữa nhỏ,
tránh nhịn đói.
Phòng_ngừaNgười
bệnh ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý cần đảm bảo cân bằng dinh dưỡng
Phương pháp phòng ngừa
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa
ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý cần thực hiện các biện pháp sau:
Thực hiện chương trình
tiêm chủng vắc xinĐiều_trị phòng
viêm gan BBệnh_lý
cho trẻ em và người lớn có nguy cơ mắc bệnh cao.
Quan hệ tình dục an toàn để phòng ngừa lây nhiễm
viêm gan virus.
Bệnh_lýDuy trì cân nặng phù hợp với sức khỏe của bạn.
Kiêng rượu, bia, thuốc lá, Phòng_ngừađặc biệt là đối với những người bệnh có
xơ gan, Bệnh_lýviêm gan virus.
Bệnh_lýKhông dùng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt thuốc không rõ nguồn gốc. Đẩy mạnh an toàn tiêm chích.
Tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hạiPhòng_ngừa dễ làm tổn thương gan.
Khám sức khỏe định kỳ mỗi 6 tháng/lần cho những người mắc
bệnh gan mãn tínhBệnh_lý bằng
xét nghiệm AFP huyết thanhChẩn_đoán và
hình ảnh học.Chẩn_đoán
66. article_0076
Ung thư xương hàm: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Ung thư xương hàmBệnh_lý là gì?
Ung thư xươngBệnh_lý
là một loại
khối uNguyên_nhân ác tính
hình thành trong xương, thường ảnh hưởng ở vị trí đĩa tăng trưởng của
xương, Bộ_phận_cơ_thểđặc biệt là các xương dài như
xương cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểxương đùi, Bộ_phận_cơ_thểxương chàyBộ_phận_cơ_thể và các xương dẹt như
xương chậu, Bộ_phận_cơ_thểxương bả vai. Bộ_phận_cơ_thểUng thư xươngBệnh_lý gồm hai nhóm là
ung thư xương nguyên phátBệnh_lý và
ung thư xương thứ phát.
Bệnh_lýUng thư xương hàmBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý phát triển ở
xương hàm dướiBộ_phận_cơ_thể hoặc
hàm trên, Bộ_phận_cơ_thểđược xếp vào nhóm
ung thư vùng miệngBệnh_lý - hầu họng thuộc
ung thư đầu và cổ. Bệnh_lýHiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ (American Cancer Society) ước tính rằng năm 2023 có 54.540 ca
ung thư vùng miệng - hầu họngBệnh_lý mắc mới.
Ung thư xương hàmBệnh_lý bao gồm các loại như sau:
Ung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý (squamous cell carcinoma), chiếm hơn 90% bệnh lý
ung thư vùng miệng;
Bệnh_lýUng thư biểu mô nguyên bào men răngBệnh_lý (ameloblastic carcinoma);
Ung thư biểu mô trong xương nguyên phátBệnh_lý (
primary intraosBệnh_lýseous carcinoma);
Ung thư biểu môBệnh_lý do
răng xơ cứngNguyên_nhân (
sclerosing odontogenic carcinoma)Nguyên_nhân;
Ung thư biểu mô tế bào sáng do răngBệnh_lý (
clear cell odontogenic carcinoma)Nguyên_nhân;
Ung thư biểu mô tế bào bóng maBệnh_lý do răng (
ghost cell odontogenic carcinoma)Nguyên_nhân;
CarcinosarcomaNguyên_nhân do răng (odontogenic carcinosarcoma);
Sarcoma do răngNguyên_nhân (odontogenic sarcoma).
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng
ung thư xương hàmBệnh_lý
Tương tự như giai đoạn đầu của các bệnh lý
ung thưBệnh_lý
khác, dấu hiệu
ung thư xương hàmBệnh_lý khá mơ hồ và người bệnh thường không chú ý đến. Vì
ung thư xương hàmBệnh_lý thường có những triệu chứng ban đầu như
ung thư vùng miệng - hầu họngBệnh_lý nên một số triệu chứng có thể xuất hiện như:
Có các mảng trắng hoặc
đỏTriệu_chứng trên nướu, lưỡi hoặc niêm mạc miệng;
Chảy máu, Triệu_chứngảy máu, Triệu_chứngđauTriệu_chứngđau hoặc loét trong miệng;
Triệu_chứngloét trong miệng;
Triệu_chứngSưng nướuTriệu_chứng
hoặc
sưng hàm.
Triệu_chứngMột nghiên cứu đánh giá hệ thống (2021), có 28,8% trường hợp
ung thư xương hàmBệnh_lý có triệu chứng. Khi bệnh phát triển, các triệu chứng
ung thư xương hàmBệnh_lý thể nặng hơn và dễ nhận thấy, bao gồm:
Đau vùng xương hàm, Triệu_chứngđau liên tục, Triệu_chứngtăng dần, tăng về đêm;
Đau khi nhai, Triệu_chứngkhi nuốt;
Thay đổi giọng nói;
Triệu_chứngCó thể xuất hiện hạch vùng cổ, sau tai, dưới hàm;
Loét miệngTriệu_chứng kéo dài trên 3 tuần,
vết loét khó lành;
Triệu_chứngSưng hàm, Triệu_chứngbiến dạng khuôn mặtTriệu_chứng
Răng yếu, Triệu_chứngdễ lung lay.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
ung thư xương hàmBệnh_lý
Theo Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, tỷ lệ sống sau 5 năm của
ung thư xương hàmBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện
ung thưBệnh_lý và mức độ di căn của
khối uNguyên_nhân khi được chẩn đoán, được ước tính vào khoảng 53%. Hiệp hội đưa ra tỷ lệ sống sau 5 năm đối với nhóm
bệnh ung thư vùng miệng - hầu họngBệnh_lý tương đối như sau:
Giai đoạn khu trú:
Khối uNguyên_nhân vừa hình thành hoặc đã phát triển với kích thước to hơn nhưng vẫn giới hạn trong phạm vi
xương hàm. Bộ_phận_cơ_thểTỷ lệ sống 73%.
Giai đoạn lan tỏa:
Khối uNguyên_nhân lan tỏa sang các vùng lân cận ở
miệngBộ_phận_cơ_thể -
họng, Bộ_phận_cơ_thểcó thể di căn
hạch bạch huyết. Bộ_phận_cơ_thểTỷ lệ sống 42%.
Giai đoạn di căn xa:
Khối uNguyên_nhân xâm lấn toàn bộ vùng
miệngBộ_phận_cơ_thể -
họng, Bộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan khác. Tỷ lệ sống 23%.
Biến chứng của
ung thư xương hàmBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh
Ngoài ra, một số biến chứng do điều trị
ung thư xương hàmBệnh_lý có thể xảy ra sau
xạ trịĐiều_trị và
hóa trịĐiều_trị là
viêm niêm mạc miệng,
Triệu_chứngnhiễm trùngTriệu_chứng
,
đau, Triệu_chứngchảy máu, Triệu_chứngtổn thương tuyến nước bọt, Triệu_chứngtổn thương cơ và xương khớp vùng hàm và cổ, Triệu_chứnggiảm lưu lượng máu nuôi cho
xương hàm, Bộ_phận_cơ_thểthậm chí
hoại tử xương,Bệnh_lý...
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Ngay khi có những dấu hiệu
ung thư xương hàmBệnh_lý kể trên, hoặc thậm chí có những biến đổi nhỏ ở vùng
răng hàm mặt, Bộ_phận_cơ_thểbạn nên đến gặp bác sĩ để được kiểm tra.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư xương hàmBệnh_lý
Nguyên nhân
ung thư xương hàmBệnh_lý được các nhà nghiên cứu cho rằng có thể từ yếu tố di truyền và/hoặc tác động môi trường. Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ (ACS) đưa ra hai tác nhân tiềm ẩn có thể gây
ung thư vùng miệng - hầu họngBệnh_lý bao gồm:
Sử dụng thuốc lá:
Nguyên_nhânTiêu thụ
thuốc láNguyên_nhân
bằng các phương pháp như hút, nhai, ngậm, ngửi. Nghiên cứu của Jethwa và cộng sự (2017) cho thấy nguy cơ mắc
ung thư đầu cổBệnh_lý ở người
hút thuốc láNguyên_nhân cao gấp 10 lần so với người chưa bao giờ hút thuốc lá. Và nghiên cứu cũng đưa ra kết quả rằng 70 - 80% người
bệnh ung thư đầu cổBệnh_lý mắc mới có liên quan đến
sử dụng thuốc lá và rượu. Nguyên_nhânKhói thuốc lá thụ độngNguyên_nhân cũng làm tăng nguy cơ
ung thưBệnh_lý khu vực này.
Uống rượu:
Nguyên_nhânACS báo cáo rằng người
hút thuốc lá và uống rượuNguyên_nhân có nguy cơ mắc
bệnh ung thư vùng miệng - họngBệnh_lý cao gấp 30 lần so với những người không tiêu thụ các sản phẩm độc hại này.
Thuốc láNguyên_nhân và
rượu biaNguyên_nhân là hai tác nhân lớn gây
ung thư xương hàmBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư xương hàm?
Bệnh_lýNhững đối tượng sau đây có nguy cơ bị
ung thư xương hàm:
Bệnh_lýGiới tính:
Nam giới có tỷ lệ mắc các
bệnh lý ung thư đầu cổBệnh_lý cao hơn so với nữ giới.
Tuổi:
Nguy cơ mắc
ung thư xương hàmBệnh_lý tăng đối với người trên 45 tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư xương hàmBệnh_lý
Một số yếu tố nguy cơ khác có thể làm tăng khả năng mắc
ung thư xương hàmBệnh_lý bao gồm:
Nhiễm
virus HPVNguyên_nhân
(
Human papillomavirus)Nguyên_nhân:
Nếu
ung thư xương hàmBệnh_lý có xuất phát nguồn từ khu vực
hầu họngBộ_phận_cơ_thể lan đến, rất có thể
tác nhân HPVNguyên_nhân là nguyên nhân gây nên.
HPVNguyên_nhân là tên một nhóm virus gồm 200 tuýp khác nhau, lây qua quan hệ tình dục ở
miệng, Bộ_phận_cơ_thểâm đạo, Bộ_phận_cơ_thểhậu môn. Bộ_phận_cơ_thểVirusNguyên_nhân này là nguyên nhân chính gây ra hơn 70% bệnh lý
ung thư vòm họngBệnh_lý
ở Hoa Kỳ, gồm
ung thư amidanBệnh_lý
và
ung thư đáy lưỡi.
Bệnh_lýĂn trầNguyên_nhânĂn trầu cau:
Nguyên_nhânTục lệ
ăn trầu cauNguyên_nhân khá phổ biến tại các quốc gia Đông Á và Đông Nam Á có liên quan đến việc tăng nguy cơ
ung thư khoang miệng. Bệnh_lýTạp chí y khoa Lancet cho biết khi tiến hành kiểm tra 8.222 người
bệnh ung thư khoang miệngBệnh_lý tại tỉnh Hồ Nam - Trung Quốc, các nhà khoa học phát hiện có 90% trường hợp có thói quen
ăn trầu cau.
Nguyên_nhânVệ sinh răng miệng không đúng cách
:
Một số bằng chứng khoa học cho thấy việc vệ sinh răng miệng kém,
sâu răngBệnh_lý
,
nhiễm trùngBệnh_lý là yếu tố nguy cơ gây
ung thư xương hàm. Bệnh_lýSử dụng các loại nước súc miệng có nồng độ cồn cao cũng có thể gây hại cho sức khỏe răng miệng.
Chế độ dinh dưỡng kém:
Các nghiên cứu khoa học đã tìm ra mối liên hệ giữa một số nhóm thực phẩm và
ung thư khoang miệng. Bệnh_lýCác thực phẩm chiên rán, thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp gây ra nguy cơ
ung thưBệnh_lý lớn nhất. Ngược lại, nhóm thực phẩm chứa nhiều vitamin C, E và các chất chống oxy hóa được chứng minh làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
Virus HPVNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ dẫn đến
ung thư xương hàmBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư xương hàmBệnh_lý
Nếu bạn đang có một hoặc nhiều triệu chứng
ung thư xương hàm, Bệnh_lýhãy đến cơ sở y tế uy tín để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám. Bác sĩ sẽ tiến hành hỏi bệnh sử, các yếu tố nguy cơ bạn có và tiến hành khám thông thường hoặc kết hợp
nội soi vùng họng miệngChẩn_đoán để quan sát các sang thương. Bên cạnh đó, việc
khám thực thểChẩn_đoán có thể kiểm tra có một
khối u nguyên phátNguyên_nhân nào khác di căn đến
xương hàmBộ_phận_cơ_thể hay không.
Bên cạnh
nội soi tai - mũi - họng, Chẩn_đoánmũi - họng, Bộ_phận_cơ_thểbác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định bệnh và theo dõi tình trạng di căn của bệnh như sau:
Sinh thiếtChẩn_đoán
:
Sinh thiếtChẩn_đoán và
làmChẩn_đoán giải phẫu bệnh mô bệnh họcChẩn_đoán để xác định có phải
uBệnh_lý ác tính hay không và loại
ung thưBệnh_lý mà người bệnh mắc phải.
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
:
Kiểm tra các chỉ số sức khỏe tổng quát của cơ thể. Ngoài ra, một số xét nghiệm có thể là dấu chứng của
bệnh ung thưBệnh_lý đang tiến triển như phosphatase kiềm và lactate dehydrogenase.
X-quang toàn cảnh:
Chẩn_đoánChụp
X-quang toànChẩn_đoán cảnh cho thấy hình ảnh hai chiều của toàn bộ vùng
hàm miệngBộ_phận_cơ_thể gồm
hàm trên, Bộ_phận_cơ_thểhàm dướiBộ_phận_cơ_thể và các
xoang.
Bộ_phận_cơ_thểChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan)Chẩn_đoán:
Giúp khảo sát độ lan rộng của
khối uNguyên_nhân và kiểm tra sự di căn của
khối uNguyên_nhân đến các cơ quan khác của cơ thể.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán
(
MRI)Chẩn_đoán:
Giúp khảo sát rõ ràng và chi tiết hơn về
khối u, Nguyên_nhâncho thấy thêm hình ảnh mô mềm và các vấn đề khác liên quan.
Phương pháp điều trị
ung thư xương hàmBệnh_lý hiệu quả
Nếu kết quả
sinh thiếtChẩn_đoán là
uBệnh_lý ác tính, tức là
ung thư xương hàm, Bệnh_lýphương pháp điều trị hiện nay là
phương pháp tiếp cận đaĐiều_trị mô thức, ê kíp điều trị là một nhóm chuyên gia bao gồm bác sĩ phẫu thuật đầu - cổ và bác sĩ
ung bướuBệnh_lý sẽ tư vấn và đưa ra phương pháp tốt nhất cho người bệnh. Ví dụ như
ung thư vòm họngBệnh_lý hiếm khi cần
phẫu thuật, Điều_trịnhưng phải tiến hành
xạ trịĐiều_trị hoặc
hóa trị. Điều_trịVà trong một số trường hợp nặng, việc sử dụng
hóa trịĐiều_trị để thu nhỏ khối u có thể cần thiết trước khi
phẫu thuật. Điều_trịMỗi phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị được áp dụng phụ thuộc vào vị trí, kích thước và đặc điểm của
khối u.
Nguyên_nhânCắt hàm dướiĐiều_trị
Loại
phẫu thuậtĐiều_trị
này có thể loại bỏ một phần
hàm dướiBộ_phận_cơ_thể hoặc toàn bộ
hàm dưới. Bộ_phận_cơ_thểNếu
khối uNguyên_nhân đã phát triển sát
xương hàmBộ_phận_cơ_thể nhưng không xâm lấn thì có thể thực hiện
phẫu thuật cắt bỏ phần rìa hàm dướiĐiều_trịthuật cắt bỏ phần rìa hàm dướiĐiều_trị và xương có thể được bảo tồn.
Nếu
ung thưBệnh_lý đã xâm lấn vào
xương, Bộ_phận_cơ_thểphẫu thuật cắt bỏ từng đoạn xương hàm dướiĐiều_trị sẽ được thực hiện.
PhẫĐiều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị có thể loại bỏ một đoạn
xương hàm dướiBộ_phận_cơ_thể hoặc toàn bộ. Khoảng trống sau khi cắt bỏ sẽ được tái tạo lại để hàm có thể hoạt động bình thường. Việc tái tạo thường được thực hiện bằng xương từ một bộ phận khác như cẳng chân,
cẳng tayBộ_phận_cơ_thể hoặc
xương chậu.
Bộ_phận_cơ_thểCắt hàm trênĐiều_trị
Loại
phẫu thuậtĐiều_trị này có thể loại bỏ một phần
hàm dướiBộ_phận_cơ_thể hoặc toàn bộ
hàm trên. Bộ_phận_cơ_thểCó năm phương pháp
phẫu thuật cắt hàm trên, Điều_trịtrong đó có bốn loại là
cắt một phầnĐiều_trị và nó phụ thuộc vào vị trí của khối u liên quan đến
mắt, Bộ_phận_cơ_thểmũi, Bộ_phận_cơ_thểrăngBộ_phận_cơ_thể và
khẩu cái cứng.
Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuật cắt bỏ toàn bộ hàm trênĐiều_trị sẽ loại bỏ toàn bộ
hàm trênBộ_phận_cơ_thể ở một bên của khuôn mặt và cần phải tái tạo rộng vùng này. Một số ca
phẫu thuậtĐiều_trị khó với
khối uNguyên_nhân lan rộng thậm chí cần
phẫu thuật loại bỏ hốc mắt, Điều_trịsau đó sẽ được tái tạo lại. Các thao tác
phẫu thuậtĐiều_trị có thể cần được thực hiện nếu
ung thưBệnh_lý lan rộng đến các khu vực khác của miệng hoặc
họng, Bộ_phận_cơ_thểchẳng hạn như
cắt bỏ lưỡiĐiều_trị (cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ lưỡi) và
bóc tách hạch cổĐiều_trị (cắt bỏ các hạch bạch huyết bị di căn).
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị
có thể được sử dụng vào những thời điểm khác nhau trong quá trình điều trị. Các
khối uNguyên_nhân ác tính ở
xương hàmBộ_phận_cơ_thể có thể cần điều trị bằng
xạ trịĐiều_trị nếu
khối uNguyên_nhân không được cắt bỏ hoàn toàn,
ung thưBệnh_lý lan rộng, di căn đến
hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể hoặc
mạch máu. Bộ_phận_cơ_thểXạ trịĐiều_trị cũng có thể được sử dụng trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị để giảm kích thước
khối uNguyên_nhân nhằm mang lại hiệu quả điều trị cao hơn. Phương pháp này cũng có thể được sử dụng ở người bệnh có khối u nhỏ và cân nhắc thấy
phẫu thuậtĐiều_trị có rủi ro cao hơn.
Xạ trịĐiều_trị là một trong những phương pháp điều trị
ung thư xương hàmBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư xương hàmBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ những chỉ định của chuyên gia trong quá trình điều trị.
Đi khám đúng hẹnPhòng_ngừa để theo dõi diễn tiến của bệnh.
Giữ tinh thần lạc quanPhòng_ngừa để chiến đấu với bệnh tật.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn uống đủ chất, Phòng_ngừacó thể tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng để được gợi ý về chế độ ăn phù hợp với tình trạng sức khỏe.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư xương hàmBệnh_lý hiệu quả
Không có một biện pháp nào đảm bảo có thể ngăn ngừa hoàn toàn
ung thư xương hàm. Bệnh_lýTuy nhiên, một số thói quen sinh hoạt dưới đây có thể phòng tránh các yếu tố nguy cơ gây
ung thư xương hàmBệnh_lý nói riêng và
ung thư vùng miệng - họngBệnh_lý nói chung. Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ khuyến cáo:
Không sử dụng các loại đồ uống có cồn, thuốc láPhòng_ngừa dưới bất kỳ hình thức nào.
Tiêm ngừa
vắc xin HPVPhòng_ngừa
.
Quan hệ tình dục an toàn.
Phòng_ngừaHạn chế tiếp xúc với tia cực tím.
Phòng_ngừaDuy trì cân nặngPhòng_ngừa lý tưởng và xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học.
Thường xuyên kiểm tra sức khỏe răng miệng.
67. article_0077
Bệnh Sacôm cơ vân: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý là gì?
Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý (
Rhabdomyosarcoma) Bệnh_lýđược mô tả lần đầu tiên vào năm 1845 bởi Weber, một bác sĩ người Đức. Đây là một loại
ung thư
mô mềmBệnh_lý trẻ em bắt nguồn từ một tế bào trung mô nguyên thủy.
Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nó thường ảnh hưởng đến trẻ em. Mặc dù
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý có thể phát sinh ở bất cứ đâu trong cơ thể, nhưng nó có nhiều khả năng bắt đầu ở:
Vùng đầu cổ;
TayBộ_phận_cơ_thể và
chân;
Bộ_phận_cơ_thểHệ thống tiết niệu, chẳng hạn như
bàng quang;
Bộ_phận_cơ_thểHệ thống sinh sản, chẳng hạn như âm đạo, tử cung và tinh hoàn.
Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý là loại
ung thư mô mềmBệnh_lý phổ biến nhất ở trẻ em. Các ước tính gần đây cho thấy tỷ lệ mắc bệnh là khoảng 4,5 trường hợp trên 1 triệu trẻ em/thanh thiếu niên với khoảng 250 trường hợp mới mắc ở Hoa Kỳ mỗi năm. 2/3 số trường hợp
Sacôm cơ vânBệnh_lý được báo cáo xảy ra ở thanh thiếu niên dưới 10 tuổi.
Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý cũng xảy ra thường xuyên hơn ở bé trai so với bé gái.
Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn một chút ở trẻ em da đen và châu Á so với trẻ em da trắng. Trong hầu hết các trường hợp, không tìm ra nguyên nhân rõ ràng nào dẫn đến sự phát triển của
bệnh Sacôm cơ vân.
Bệnh_lýCó nhiều loại
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý khác nhau, bao gồm:
Bệnh Sacôm cơ vân phôi:
Bệnh_lýĐây là loại phổ biến nhất. Nó thường xảy ra ở
đầuBộ_phận_cơ_thể và
cổBộ_phận_cơ_thể hoặc cơ quan sinh sản và tiết niệu.
Bệnh Sacôm cơ vân tế bào trụcBệnh_lý chính:
Nó thường được tìm thấy xung quanh tinh hoàn của bé trai.
Bệnh Sacôm cơ vân phế nang:
Bệnh_lýĐây là một
ung thư ác tínhBệnh_lý thường được tìm thấy ở
tứ chiBộ_phận_cơ_thể hoặc thân mình.
Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý đa hình thái và không phân biệt:
Những loại này hiếm gặp ở trẻ em. Khi chúng xảy ra, nó thường ở cánh tay, chân hoặc thân mình.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý
Các dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí của
khối u. Nguyên_nhânNếu như u ở vùng
đầuBộ_phận_cơ_thể hoặc
cổ, Bộ_phận_cơ_thểcác dấu hiệu và triệu chứng có thể là:
Đau đầu;
Triệu_chứngSưng mắt;
Triệu_chứngChảy máu ở mũi, Triệu_chứnghọngBộ_phận_cơ_thể hoặc
tai;
Bộ_phận_cơ_thểTiểu khó;
Triệu_chứngTiểu máuTriệu_chứng
;
Táo bón;
Triệu_chứngChảy máu ở âm đạoTriệu_chứng hoặc
trực tràng;
Triệu_chứngSưngTriệu_chứng hoặc
nổi cục ở cánh tayTriệu_chứng hoặc chân;
Đau ở vùng bị ảnh hưởng, Triệu_chứngmặc dù đôi khi không
đau.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu con bạn đang được điều trị
bệnh Sacôm cơ vân, Bệnh_lýbạn nên gặp bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng mới nào hoặc nếu có triệu chứng nào đó trở nên nặng nề hơn. Con bạn sẽ cần phải tái khám thường xuyên, gặp các bác sĩ chuyên khoa
ung thưBệnh_lý để đảm bảo duy trì sức khỏe cho trẻ.
Nên đưa trẻ đến khám bác sĩ khi có bất kỳ dấu hiệu nào của
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý
Nguyên nhân của
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý vẫn chưa được biết nhưng nghiên cứu vẫn đang được tiến hành. Trẻ em mắc một số rối loạn di truyền hiếm gặp, chẳng hạn như
hội chứng Li-FraumeniBệnh_lý có nguy cơ mắc
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý cao hơn.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
bệnh Sacôm cơ vân?
Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý là:
Tuổi:
Phổ biến nhất ở trẻ em dưới 10 tuổi.
Giới tính:
Bé trai có xu hướng mắc bệnh nhiều hơn bé gái.
Có tiền sử gia đình mắc
bệnh Sacôm cơ vân:
Bệnh_lýTrong gia đình có người mắc
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Tiếp xúc trước sinh:
Một số nghiên cứu cho rằng việc tiếp xúc với tia X trước khi sinh có thể làm tăng nguy cơ mắc
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý ở trẻ nhỏ. Việc cha mẹ sử dụng các loại ma túy như cần sa và cocaine cũng được cho là một yếu tố nguy cơ.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý bao gồm các
rối loạn di truyềnNguyên_nhân như
hội chứng Li-Fraumeni, Bệnh_lýbệnh
u sợi thần kinh
loại 1, Bệnh_lýhội chứng Beckwith-Wiedemann, Bệnh_lýhội chứng Costello, Bệnh_lýhội chứng NoonanBệnh_lý và
hội chứng DICER1.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý
Để chẩn đoán
bệnh Sacôm cơ vân, Bệnh_lýbác sĩ sẽ thực hiện hỏi về tiền sử mắc bệnh của bản thân và gia đình. Khám sức khỏe tổng quát để tìm bất kỳ dấu hiệu bất thường của con bạn.
Các xét nghiệm mà bác sĩ có thể chỉ định cho con bạn để chẩn đoán
bệnh Sacôm cơ vân, Bệnh_lýbao gồm:
Các
xét nghiệm hình ảnh họcChẩn_đoán (
X-quang, Chẩn_đoánchụp CT scan, Chẩn_đoánchụp MRI, Chẩn_đoánPET-CT, Chẩn_đoánsiêu âm)Chẩn_đoán:
Những xét nghiệm này không chỉ giúp tìm ra kích thước và vị trí của
khối uNguyên_nhân mà còn có thể xác định xem
ung thưBệnh_lý có lan rộng (di căn) hay không.
Sinh thiết:
Chẩn_đoánSinh thiếtChẩn_đoán là cách duy nhất để chẩn đoán chính xác
bệnh Sacôm cơ vân. Bệnh_lýNó có thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào nơi phát triển
khối u. Nguyên_nhânSinh thiếtChẩn_đoán lấy một lượng nhỏ mô từ khối u để kiểm tra dưới kính hiển vi.
Sinh thiết xương:
Chẩn_đoánSinh thiết xươngChẩn_đoán sử dụng kim để lấy một lượng nhỏ xương, thường là từ một hoặc cả hai
xương chậu.
Bộ_phận_cơ_thểChọc dò tủy sống:
Chẩn_đoánXét nghiệm này sử dụng kim để lấy dịch từ
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể để xét nghiệm.
Chọc dòChẩn_đoán sinh thiết tủy xươngChẩn_đoán để tìm tế bào
ung thưBệnh_lý
Phương pháp điều trị
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn bệnh. Việc xác định giai đoạn giúp xác định mức độ lan rộng của bệnh và liệu nó có lan sang các bộ phận khác của cơ thể hay không. Biết được giai đoạn, tuổi, sức khỏe tổng thể của con bạn sẽ giúp bác sĩ quyết định cách điều trị tối ưu nhất.
Các phương pháp điều trị có thể bao gồm
phẫuĐiều_trịphẫu thuật, Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóa trị, Điều_trịcó thể điều trị kết hợp hoặc riêng lẻ:
Phẫu thuật:
Điều_trịKhi khối u nằm trong khu vực mà bác sĩ có thể tiếp cận an toàn,
phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ càng nhiều mô tế bào
ung thưBệnh_lý càng tốt.
Xạ trị:
Điều_trịPhương pháp điều trị này sử dụng bức xạ năng lượng cao từ tia X, tia gamma hoặc các hạt hạ nguyên tử chuyển động nhanh (gọi là liệu pháp hạt hoặc chùm tia proton) để nhắm tiêu diệt các tế bào
ung thư. Bệnh_lýBên cạnh việc tiêu diệt tế bào
ung thư, Bệnh_lýxạ trịĐiều_trị còn có thể gây hại cho các tế bào bình thường, gây ra các tác dụng phụ như
mệt mỏi, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng và
rụng tócTriệu_chứng
. Hầu hết các tác dụng phụ sẽ biến mất sau khi kết thúc điều trị. Trong quá trình điều trị, đội ngũ bác sĩ theo dõi cẩn thận liều lượng bức xạ để bảo vệ mô khỏe mạnh nhiều nhất có thể. Điều này giúp giảm tác dụng phụ không mong muốn lâu dài về sau.
Hóa trị:
Điều_trịThông thường, một số loại
thuốc hóa trịĐiều_trị được kết hợp để tiêu diệt các
tế bàoNguyên_nhân ung thưBệnh_lý theo những cách khác nhau. Giống như
xạ trị, Điều_trịcác tác dụng phụ có thể xảy ra nhưng sẽ giảm bớt khi kết thúc điều trị. Những tác động lâu dài tiềm ẩn sau
hóa trịĐiều_trị cũng được thảo luận và theo dõi sau khi kết thúc điều trị.
Chăm sóc giảm nhẹ:
Điều_trịChăm sóc giảm nhẹ, còn gọi là chăm sóc hỗ trợ, điều trị các triệu chứng của con bạn và tác dụng phụ của thuốc.
Phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ càng nhiều mô tế bào
ung thưBệnh_lý càng tốt
Nhìn chung, hơn 60% bệnh nhân được chẩn đoán mắc
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý có khả năng sống sót lâu dài bằng cách sử dụng các phương pháp điều trị này. Đối với những bệnh nhân được chẩn đoán mắc
khối uNguyên_nhân ở giai đoạn đầu, tỷ lệ chữa khỏi bệnh tăng lên 80%. Tỷ lệ có thể cao hơn hoặc thấp hơn tùy thuộc vào giai đoạn và các yếu tố khác như kích thước
khối uNguyên_nhân và các tế bào
ung thưBệnh_lý di căn sang các cơ quan khác hay chưa.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Uống đủ 2 lít nước/ngày.
Phòng_ngừaTái khám đúng lịch hẹn và liên hệ ngay với bác sĩ nếu các triệu chứng nặng hơn hoặc xuất hiện triệu chứng mới.
Giảm
stressPhòng_ngừa
, chẳng hạn như tập thể dục và dành thời gian với bạn bè.
Hãy trao đổi với bác sĩ khi sử dụng thêm bất kỳ loại thuốc điều trị hoặc thực phẩm chức năng nào.
Chế độ dinh dưỡng:
Nên tham khảo y kiến bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn về chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh của con bạn.
Tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định của bác sĩ giúp hạn chế diễn tiến của
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý hiệu quả
Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý vẫn chưa tìm được nguyên nhân rõ ràng nên chưa có biện pháp ngăn ngừa hiệu quả. Trong gia đình bạn, nếu vợ hoặc chồng mắc bất kỳ rối loạn di truyền nào như
hội chứng Li-Fraumeni, Bệnh_lýbệnh u sợi thần kinh loại 1, Bệnh_lýhội chứng Beckwith-Wiedemann, Bệnh_lýhội chứng Costello, Bệnh_lýhội chứng NoonanBệnh_lý và
hội chứng DICER1Bệnh_lý thì nên gặp bác sĩ tư vấn di truyền trước khi quyết định
mang thai
. Mặc dù việc sàng lọc này không thể ngăn ngừa
bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý nhưng nó có thể giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu.
Ngoài ra, cha mẹ nên
tránh sử dụng các chất kích thích, Phòng_ngừatránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm và tia xạPhòng_ngừa trong quá trình mang thai.
68. article_0078
U nguyên bào thận: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
U nguyên bào thậnBệnh_lý là gì?
U nguyên bào thậnBệnh_lý (
Wilms tumor) Bệnh_lýhay còn gọi là
u Wilms. Bệnh_lýKhối u được đặt theo tên của bác sĩ người Đức, Tiến sĩ Max Wilms, người đầu tiên mô tả nó vào năm 1899.
U nguyên bào thậnBệnh_lý là là khối u bắt nguồn từ các tế bào của
thận. Bộ_phận_cơ_thểĐây là loại
ung thư thậnBệnh_lý
phổ biến nhất ở trẻ em. Khối u thường chỉ phát triển ở một
thận. Bộ_phận_cơ_thểHiếm khi xảy ra ở cả hai
thận. Bộ_phận_cơ_thểNó có thể lây lan sang các mô cơ quan khác, vị trí phổ biến nhất là
phổiBộ_phận_cơ_thể nhưng cũng có thể lan đến
gan, Bộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể và
xương.
Bộ_phận_cơ_thểThậnBộ_phận_cơ_thể là 2 cơ quan hình hạt đậu được gắn vào thành sau của bụng, ngay bên trái và bên phải của xương sống.
ThậnBộ_phận_cơ_thể có các chức năng bao gồm:
Chúng lọc máu để loại bỏ nước, muối và chất thải dư thừa ra khỏi cơ thể dưới dạng nước tiểu.
Chúng giúp kiểm soát huyết áp.
Chúng kích thích tủy xương tạo hồng cầu.
Do đó, khi mắc
u nguyên bào thận, Bệnh_lýthận mất chức năng gây ra các triệu chứng như
tăng huyết áp,
Triệu_chứngthiếu máuTriệu_chứng
,
phù, Triệu_chứngtiểu nhiều…
Triệu_chứngHầu hết các trường hợp
u nguyên bào thậnBệnh_lý xảy ra tình cờ mà không có nguyên nhân rõ ràng. Khiếm khuyết trong gen ảnh hưởng đến sự phát triển của thận. Tuy nhiên, theo các thông kê trên toàn thế giới,
u nguyên bào thậnBệnh_lý di truyền trong gia đình chiếm tỷ lệ rất nhỏ, khoảng 5% trên tổng số ca mắc.
U nguyên bào thậnBệnh_lý là
ung thưBệnh_lý
thường gặp nhất tại
thận, Bộ_phận_cơ_thểchiếm 95% các
ung thư thậnBệnh_lý ở trẻ dưới 15 tuổi và 7% tất cả các bệnh ác tính ở trẻ em.
U nguyên bào thậnBệnh_lý ít gặp ở trẻ dưới 6 tháng tuổi và trên 10 tuổi.
Phân giai đoạn của
u nguyên bào thậnBệnh_lý giúp quyết định phương pháp điều trị. Tại Hoa Kỳ, các giai đoạn của
u nguyên bào thậnBệnh_lý được phân chia như sau:
Giai đoạn 1: Khối u chỉ được tìm thấy ở một quả
thận. Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuậtĐiều_trị có thể loại bỏ tất cả.
Giai đoạn 2:
Khối uNguyên_nhân đã lan ra ngoài
thận, Bộ_phận_cơ_thểchẳng hạn như đến
mỡBộ_phận_cơ_thể hoặc
mạch máuBộ_phận_cơ_thể gần đó. Nhưng
phẫu thuậtĐiều_trị vẫn có thể loại bỏ tất cả.
Giai đoạn 3:
Khối uNguyên_nhân đã lan ra ngoài
thậnBộ_phận_cơ_thể đến
hạBộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyết. Bộ_phận_cơ_thểNó cũng có thể đã lan sang những nơi khác trong
bụng. Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuậtĐiều_trị có thể không thể loại bỏ hết được tất cả.
Giai đoạn 4:
Ung thưNguyên_nhân đã lan ra ngoài
thậnBộ_phận_cơ_thể đến những nơi khác trong cơ thể, chẳng hạn như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thể hoặc
não.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 5:
Tế bào ung thưNguyên_nhân được tìm thấy ở cả hai quả
thận. Bộ_phận_cơ_thểKhối u ở mỗi quả
thậnBộ_phận_cơ_thể được sắp xếp theo giai đoạn riêng của nó.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u nguyên bào thậnBệnh_lý
Các dấu hiệu và triệu chứng của
u nguyên bào thậnBệnh_lý bao gồm:
Bụng to, Triệu_chứngthường lệch sang một bên;
Sốt;
Triệu_chứngĐau bụng;
Triệu_chứngTáo bón;
Triệu_chứngTăng huyết ápTriệu_chứng
;
Các tĩnh mạch nổi lớn khắp bụng;
Triệu_chứngTiểu máu;
Triệu_chứngThiếu máuTriệu_chứng
;
Mệt mỏi;
Triệu_chứngChán ăn, Triệu_chứngsụt cân;
Triệu_chứngNhiễm trùng tiểu;
Triệu_chứngNếu có di căn
phổi, Bộ_phận_cơ_thểgây
khó thởTriệu_chứng hoặc
thở nhanh.
Triệu_chứngSốtTriệu_chứng là một trong những triệu chứng thường gặp của
u nguyên bào thậnBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu con bạn đang được điều trị
u nguyên bào thận, Bệnh_lýbạn nên gặp bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng mới nào hoặc nếu có triệu chứng nào đó trở nên nặng nề hơn. Con bạn sẽ cần phải tái khám thường xuyên, gặp các bác sĩ chuyên khoa thận để đảm bảo duy trì sức khỏe cho trẻ.
Trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ cho bạn biết những điều bạn nên theo dõi, chẳng hạn như các dấu hiệu
nhiễm trùng đường tiết niệu. Bệnh_lýĐiều này có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm và cần nhập viện điều trị ngay.
Nên gặp bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng mới hoặc triệu chứng trở nên nặng nề hơn
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u nguyên bào thậnBệnh_lý
U nguyên bào thậnBệnh_lý thường liên quan đến các
đột biến ở gen WT1, Nguyên_nhângen CNguyên_nhânTNNB1 hoặc
gen AMER1. Nguyên_nhânNhững gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra các protein điều chỉnh hoạt động của gen và thúc đẩy sự phát triển và phân chia (tăng sinh) của tế bào.
Các
đột biến gen WT1, Nguyên_nhânCTNNB1 và AMER1 đều dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào, tạo điều kiện cho
khối uNguyên_nhân phát triển. Tuy nhiên, nguyên nhân gây đột biến các gen này dẫn đến
u nguyên bào thậnBệnh_lý vẫn chưa được biết chính xác.
U nguyên bào thậnBệnh_lý thường liên quan đến các đột biến ở gen WT1, gen CTNNB1 hoặc gen AMER1
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
u nguyên bào thận?
Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc
u nguyên bào thận:
Bệnh_lýNgười da đen: Trẻ em da đen có nguy cơ mắc
khối u nguyên bào thậnBệnh_lý cao hơn so với trẻ em thuộc các chủng tộc khác.
Có tiền sử gia đình mắc
u nguyên bào thận: Bệnh_lýTrong gia đình có người mắc
u nguyên bào thậnBệnh_lý sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u nguyên bào thậnBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
u nguyên bào thận, Bệnh_lýbao gồm:
Tuổi: Hầu hết trẻ em mắc loại
ung thưBệnh_lý này đều ở độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi.
Giới tính: Con gái có nhiều khả năng mắc bệnh này hơn con trai.
Tiền sử gia đình: Trong gia đình có người mắc
u nguyên bào thậnBệnh_lý sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Dị tật bẩm sinh:
Lỗ tiểu đóng thấp, Bộ_phận_cơ_thểtinh hoànBộ_phận_cơ_thể ẩn,
thận móng ngựa.
Bộ_phận_cơ_thểHội chứng
Beckwith-WiedemannBệnh_lý
: Trẻ mắc hội chứng này có nguy cơ mắc bệnh từ 5% đến 10%.
Hội chứng WAGR: Bệnh_lýTrẻ mắc hội chứng này có khoảng 50% khả năng phát triển khối u.
Hội chứng Denys-DrashBệnh_lý (còn được gọi là
hội chứng Drash)Bệnh_lý: Trẻ em mắc nhóm bệnh lý này có 90% nguy cơ mắc bệnh.
Trẻ em da đen có nguy cơ mắc
khối u nguyên bào thậnBệnh_lý cao hơn
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u nguyên bào thậnBệnh_lý
Nếu bạn phát hiện thấy một
khối uNguyên_nhân ở bụng chậu của con bạn hoặc có các vấn đề di truyền liên quan đến
u nguyên bào thận, Bệnh_lýbác sĩ sẽ khám sức khỏe tổng quát và có thể quyết định thực hiện
xét nghiệmChẩn_đoán để chẩn đoán. Các xét nghiệm để chẩn đoán
u nguyên bào thận, Bệnh_lýbao gồm:
Các xét nghiệm hình ảnh như
siêu âm,
Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán
hoặc
CT scan bụng chậu: Chẩn_đoánGiúp bác sĩ xác định con bạn có
khối uNguyên_nhân hay không.
Khối uNguyên_nhân có lan rộng (di căn) đến cơ quan khác hay không. Ngoài ra, các xét nghiệm này còn để phân biệt giữa
u nguyên bào thậnBệnh_lý và các loại
ung thư thậnBệnh_lý khác.
Xét nghiệm máu và nước tiểu: Chẩn_đoánNhằm đánh giá chức năng gan thận và chức năng đông máu.
Sinh thiết khối uChẩn_đoán
: Giúp chẩn đoán xác định bản chất mô bệnh học của
khối u.
Nguyên_nhânXét nghiệm di truyền học: Chẩn_đoánPhát hiện các đột biến gen và tiến hành tư vấn di truyền.
Các xét nghiệm bổ sung khác (chọc
dò tủy sống, Chẩn_đoánchụp CT ngực và bụng) Chẩn_đoántrong các trường hợp
khối uNguyên_nhân đã phát triển đến cơ quan khác trên cơ thể.
Bác sĩ sẽ khám tổng quát và quyết định thực hiện
xét nghiệmChẩn_đoán để chẩn đoán
Phương pháp điều trị
u nguyên bào thậnBệnh_lý
Cách điều trị
u nguyên bào thậnBệnh_lý tùy thuộc vào mức độ lan rộng của bệnh. Nó có thể bao gồm
phẫu thuật, Điều_trịhóa trịĐiều_trị và
xạ trị.
Điều_trịPhẫu thuật: Điều_trịĐiều trị có thể bắt đầu bằng
phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần thận.
Điều_trịHóa trịĐiều_trị
:
Hóa trịĐiều_trị là phương pháp điều trị sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýTác dụng phụ của
hóa trịĐiều_trị phụ thuộc vào loại thuốc được sử dụng. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm
buồn nôn, Triệu_chứngnôn, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứngrụng tócTriệu_chứng và nguy cơ
nhiễm trùngNguyên_nhân cao hơn. Đối với trẻ bị
ung thư cả hai thận, Bệnh_lýhóa trịĐiều_trị sẽ được thực hiện trước khi
phẫu thuật.
Điều_trịXạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýNăng lượng có thể đến từ tia X, proton và các nguồn khác. Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm
buồn nôn,
Triệu_chứngtiêu chảyTriệu_chứng
,
mệt mỏiTriệu_chứng và
kích ứng daTriệu_chứng giống như
bị cháy nắng. Triệu_chứngMột số trẻ sẽ được
xạ trịĐiều_trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ tế bào
ung thưBệnh_lý nào còn sót lại.
Tiên lượng đối với người mắc
u nguyên bào thậnBệnh_lý
Việc ước tính mức độ ảnh hưởng lâu dài của bệnh tật đến con bạn được gọi là tiên lượng. Khoảng 90% số trẻ được chẩn đoán
u nguyên bào thậnBệnh_lý vẫn còn sống sau 5 năm. Tỷ lệ có thể cao hơn hoặc thấp hơn tùy thuộc vào giai đoạn và các yếu tố khác như kích thước
khối uNguyên_nhân và các tế bào
ung thưBệnh_lý di căn sang các cơ quan khác hay chưa.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u nguyên bào thậnBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Uống đủ nướcPhòng_ngừa để giúp thận hoạt động tốt.
Hạn chế sử dụng các loại thuốcPhòng_ngừa như
aspirin, Tên_thuốcibuprofenTên_thuốc và
naproxen. Tên_thuốcHãy trao đổi với bác sĩ về những sản phẩm nào ít có khả năng gây hại cho
thậnBộ_phận_cơ_thể nhất.
Kiểm tra huyết áp thường xuyên.
Phòng_ngừaTái khám đúng lịch hẹn và liên hệ ngay với bác sĩ nếu các triệu chứng nặng hơn hoặc xuất hiện triệu chứng mới.
Giữ tinh thần thoải mái, Phòng_ngừatránh
căng thẳng tâm lýPhòng_ngừa
.
Chế độ dinh dưỡng:
Nên tham khảo y kiến chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn về chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh của con bạn.
Trẻ cần được có chế độ dinh dưỡng hợp lý
Phương pháp phòng ngừa
u nguyên bào thậnBệnh_lý hiệu quả
U nguyên bào thậnBệnh_lý
vẫn chưa tìm được nguyên nhân rõ ràng nên chưa có biện pháp ngăn ngừa hiệu quả. Nếu một đứa trẻ có bất kỳ tình trạng nào làm tăng nguy cơ mắc
u nguyên bào thận, Bệnh_lýbác sĩ có thể đề nghị
siêu âm thậnChẩn_đoán để tìm kiếm bất cứ điều gì bất thường ở
thận. Bộ_phận_cơ_thểMặc dù việc sàng lọc này không thể ngăn ngừa
u nguyên bào thậnBệnh_lý nhưng nó có thể giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu.
69. article_0079
Ung thư nguyên bào võng mạc: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý là gì?
Ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý ở trẻ em
phát triển trên
võng mạc mắt. Bộ_phận_cơ_thểVõng mạcBộ_phận_cơ_thể được làm bằng mô thần kinh nằm ở thành trong phía sau mắt. Nó nhận ánh sáng và chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu truyền từ dây thần kinh thị giác đến
não. Bộ_phận_cơ_thểNão giải mã các tín hiệu để bạn có thể nhìn thấy hình ảnh.
Đây là bệnh ác tính tương đối hiếm gặp ở trẻ nhỏ, thường hay gặp nhất ở trẻ nhỏ dưới 6 tuổi, chiếm khoảng 3% các
bệnh ung thưBệnh_lý xảy ra ở trẻ em dưới 15 tuổi. Nó ảnh hưởng đến bé trai và bé gái ngang nhau. Thông thường, tình trạng này ảnh hưởng đến một mắt. Trong khoảng một phần tư trường hợp, cả hai mắt đều bị ảnh hưởng.
Bác sĩ sẽ sử dụng thông tin về giai đoạn bệnh để chọn kế hoạch điều trị phù hợp nhất. Các giai đoạn
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý bao gồm:
Giai đoạn 0:
Khối u chỉ ở mắt. Triệu_chứngBác sĩ có thể điều trị
ung thưBệnh_lý
mà không cần
phẫu thuật.
Điều_trịGiai đoạn I:
Khối u chỉ ở mắt. Triệu_chứngBác sĩ có thể điều trị
ung thưBệnh_lý bằng cách loại bỏ mắt. Không có tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại sau khi điều trị.
Giai đoạn II:
Khối u chỉ ở mắt. Triệu_chứngCác tế bào
ung thưBệnh_lý vẫn còn sau khi mắt bị cắt bỏ, nhưng chúng quá nhỏ nên chỉ nhìn thấy được dưới kính hiển vi.
Giai đoạn III:
Ung thưBệnh_lý lan đến các mô xung quanh
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể (giai đoạn IIIa). Hoặc lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể ở
cổBộ_phận_cơ_thể hoặc
taiBộ_phận_cơ_thể (giai đoạn IIIb). Các hạch bạch huyết là các tuyến giúp cơ thể chống lại
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânGiai đoạn IV:
Ung thưBệnh_lý di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Ung thưBệnh_lý lây lan có thể ảnh hưởng đến
xươngBộ_phận_cơ_thể hoặc
ganBộ_phận_cơ_thể (giai đoạn IVa) hoặc
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể (giai đoạn IVb).
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý
Thông thường, dấu hiệu đầu tiên của
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý là sự thay
đổiTriệu_chứng về cấu trúc của
mắt. Bộ_phận_cơ_thểCó thể ảnh hưởng đến một mắt hoặc cả hai
mắt. Bộ_phận_cơ_thểCác triệu chứng
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý bao gồm:
Đồng tử trắngBộ_phận_cơ_thể (leukocoria):
Đồng tửBộ_phận_cơ_thể có màu trắng đục. Đây là dấu hiệu đầu tiên của
ung thư nguyên bào võng mạc. Bệnh_lýKích thước đồng tử to hơn so với bình thường.
Mắt lácTriệu_chứng
:
MắtTriệu_chứng có thể
bị lệchTriệu_chứng hoặc một mắt quay sang hướng khác với mắt kia.
Bệnh lácBệnh_lý có thể dao động từ nhẹ đến nặng.
ĐauTriệu_chứng hoặc
đỏ mắt: Triệu_chứngĐỏ mắtTriệu_chứng có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên mắt.
Sưng mắt.
Triệu_chứngSuy giảm thị lựcTriệu_chứng
.
Dấu hiệu đầu tiên của
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý là sự thay đổi về cấu trúc của mắt
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý
Nếu
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý không được điều trị, bệnh nhân có thể gặp các biến chứng sau:
●
Bong võng mạcTriệu_chứng
;
●
Hoại tử võng mạc;
Triệu_chứng●
Mù lòa;
Triệu_chứng●
Di căn nãoTriệu_chứng
;
● Khối u tái phát;
●
Di căn xương;
Bệnh_lý●
Đục thủy tinh thểBệnh_lý
;
●
Bệnh thần kinh bức xạ;
Bệnh_lý●
Bệnh võng mạc bức xạ.
Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào của
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý hoặc những thay đổi về mắt hoặc thị lực của con bạn. Nếu bạn hoặc chồng/vợ của bạn có tiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư nguyên bào võng mạc, Bệnh_lýhãy gặp bác sĩ tư vấn di truyền nếu bạn dự định có con.
Ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý không được điều trị có thể gặp biến chứng
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý
Đột biến gen RB1Nguyên_nhân gây ra
ung thư nguyên bào võng mạc. Bệnh_lýĐột biếnNguyên_nhân khiến các tế bào trong mắt phát triển không kiểm soát, tạo thành khối u. Khoảng 40% trường hợp đứa trẻ được
di truyềnNguyên_nhân đột biến RB1Nguyên_nhânđột biến RB1 từ cha mẹ. Nguyên_nhânTrong khoảng 60% trường hợp, sự thay đổi gen xảy ra một cách tự nhiên. Trong những trường hợp đó, các nhà khoa học không tìm ra được nguyên nhân gây ra
đột biến genNguyên_nhân (
ung thư nguyên bàoBệnh_lýung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý không di truyền).
Khoảng 60% trẻ em mắc
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý di truyền sẽ phát triển khối u ở cả hai mắt và 30% chỉ phát triển khối u ở một
mắt. Bộ_phận_cơ_thể10% trẻ em còn lại có thể không phát triển khối
u võng mạcBệnh_lý nhưng mang gen này. Ở trẻ em phát triển khối u ở cả hai
mắt, Bộ_phận_cơ_thểcác khối u có thể hình thành cùng một lúc hoặc chúng có thể phát triển cách nhau hàng tháng hoặc hàng năm.
Đột biến gen RB1Nguyên_nhân là nguyên nhân gây
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư nguyên bào võng mạc?
Bệnh_lýTuổi khởi phát sớm thường dưới 5 tuổi gợi ý rằng các biến cố trước khi thụ thai hoặc mang thai có thể đóng một vai trò quan trọng.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý bao gồm:
Yếu tố mẹ - thai nhi: Mẹ trong quá trình mang thai sử dụng thuốc phiện, thiếu
acid folic
, phơi nhiễm với độc chất,
tiểu đường thai kỳBệnh_lý
làm tăng nguy cơ trẻ mắc
ung thư nguyên bào võng mạc.
Bệnh_lýYếu tố di truyền: Hầu hết các trường hợp
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý mang tính chất gia đình xảy ra do sự di truyền của các
đột biến ở gen RB1. Nguyên_nhânTuy nhiên, có nhiều trường hợp con mang
gen đột biếnNguyên_nhân nhưng không phát triển khối u.
Yếu tố di truyền có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý
Để chẩn đoán
ung thư nguyên bào võng mạc, Bệnh_lýbác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát đặc biệt là
khám mắt. Chẩn_đoánBác sĩ nhãn khoa sẽ tiến hành
khám mắtChẩn_đoán để xác định nguyên nhân gây ra các dấu hiệu và triệu chứng của con bạn. Bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm để xác nhận chẩn đoán và xem liệu
ung thưBệnh_lý có lan rộng hay không. Những xét nghiệm này bao gồm:
Soi đáy mắt trực tiếp:
Chẩn_đoánSoi đáy mắt trực tiếpChẩn_đoán là xét nghiệm đơn giản nhất và có thể dễ dàng quan sát được bất thường đồng tử. Phương pháp này như một chẩn đoán sàng lọc đơn giản.
Kiểm tra dưới gây mê:
Chẩn_đoánKiểm tra dưới gây mêChẩn_đoán là cần thiết để
đo đường kính giác mạc, Chẩn_đoánđo nhãn áp, Chẩn_đoánkiểm tra tiền phòng bằng đèn khe cầm tay, Chẩn_đoánsoi đáy mắtChẩn_đoán và
khúc xạ thể mi.
Chẩn_đoánSiêu âm:
Chẩn_đoánĐể đánh giá kích thước của khối u, quan sát tình trạng vôi hóa và nó cũng giúp loại trừ các
bệnh mắtBệnh_lý khác.
Chụp CT scan:
Chẩn_đoánChụp CTChẩn_đoán
giúp phát hiện
vôi hóa, Nguyên_nhânnhưng do rủi ro về bức xạ nên phương pháp này ít được thực hiện .
Chụp MRI:
Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán rất hữu ích trong việc đánh giá thần kinh thị giác, chẩn đoán
ung thư nguyên bào võng mạc di căn nãoBệnh_lý và loại trừ các
bệnh mắtBệnh_lý khác.
Xét nghiệm di truyền:
Chẩn_đoánXét nghiệm các mẫu máu và mô khối u từ bệnh nhân và người thân để phát hiện
đột biến genNguyên_nhân và tiến hành tư vấn di truyền.
Các xét nghiệm bổ sung khác (chọc
dò tủy sống, Chẩn_đoánchụp CT ngực và bụng) Chẩn_đoántrong các trường hợp
khối uNguyên_nhân đã phát triển đến cơ quan khác trên cơ thể.
Soi đáy mắt trực tiếpChẩn_đoán là xét nghiệm đơn giản nhất và có thể dễ dàng quan sát được bất thường đồng tử
Phương pháp điều trị
Điều trị
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý phụ thuộc vào độ tuổi của con bạn, giai đoạn bệnh và vị trí khối u. Các phương pháp điều trị
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý bao gồm:
Hóa trị:
Điều_trịHóa trịĐiều_trị là phương pháp điều trị sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào
ung thư.
Bệnh_lýLiệu pháp áp lạnhĐiều_trị (cryoablation):
Điều
trị bằng liệu pháp áp lạnhĐiều_trịliệu pháp áp lạnhĐiều_trị sử dụng cực lạnh (thường là nitơ lỏng) để tiêu diệt tế bào
ung thư.
Bệnh_lýLiệu pháp laser:
Điều_trịCác phương pháp bằng laser bao gồm
quang đôngĐiều_trị và
liệu pháp nhiệt. Điều_trịCác bác sĩ sử dụng tia laser để tiêu diệt
khối uNguyên_nhân bằng nhiệt.
Xạ trị:
Điều_trịXĐiều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng bức xạ năng lượng cao, chẳng hạn như tia X và proton, để tiêu diệt tế bào
ung thư.
Bệnh_lýPhẫu thuật:
Điều_trịĐối với các khối u lớn, bác sĩ có thể cần phải cắt bỏ toàn bộ nhãn cầu và một phần dây thần kinh thị giác phía sau nhãn cầu. Bác sĩ có thể đặt nhãn cầu nhân tạo và thấu kính (tương tự như kính áp tròng) vào trong hốc mắt.
Tiên lượng cho người bị
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý
Việc ước tính mức độ ảnh hưởng lâu dài của bệnh tật đến con bạn được gọi là tiên lượng. Nếu được điều trị, những trẻ mắc
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý chưa lan sang các bộ phận khác của cơ thể có tỷ lệ sống sót là 96,5% sau 5 năm chẩn đoán và điều trị. Tiên lượng phụ thuộc vào việc
ung thưBệnh_lý có lan đến
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể hay không.
Trẻ em mắc
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý di truyền có nguy cơ cao phát triển một loại
ung thưBệnh_lý khác sau này trong đời. Ung thư sau này thường là
ung thư xươngBệnh_lý (
sarcoma xươngBệnh_lý
). Nếu
ung thưBệnh_lý phát triển sau
ung thư nguyên bào võng mạc, Bệnh_lýnó thường xuất hiện trong vòng 30 năm sau khi điều trị.
Phẫu thuậtĐiều_trị khi khối u quá lớn không thể điều trị bằng các phương pháp khác
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị.
Chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi lành mạnh.
Hạn chế căng thẳng tinh thần.
Chế độ dinh dưỡng:
Một chế độ ăn lành mạnh giúp cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý hiệu quả
Vì không tìm ra nguyên nhân gây ra
ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý
nên cũng không thể ngăn ngừa
ung thư nguyên bào võng mạc. Bệnh_lýNếu bạn hoặc chồng/vợ bạn có người thân trong gia đình mắc bệnh này, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám và làm các xét nghiệm để đánh giá nguy cơ con của bạn mắc
ung thư nguyên bào võng mạc.
Bệnh_lýNgoài ra, trong quá trình mang thai, mẹ nên
tránh sử dụng thuốc phiện, Phòng_ngừatránh tiếp xúc độc chất và bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, Phòng_ngừathường xuyên khám thai định kỳ. Điều quan trọng nhất là phát hiện và chẩn đoán sớm
ung thư nguyên bào võng mạc. Bệnh_lýChẩn đoán sớm có thể cải thiện đáng kể tiên lượng. Phát hiện
ung thưBệnh_lý sớm có thể ngăn ngừa
mất thị lực.
Triệu_chứngKhám thai định kỳPhòng_ngừa để được bác sĩ tư vấn và phát hiện sớm các bất thường của mẹ và thai nhi
70. article_0080
U nguyên bào thần kinh: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị
## Giới thiệu
U nguyên bào thần kinhBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý
phát triển từ các tế bào thần kinh chưa trưởng thành. Nó có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào dọc theo hệ thống thần kinh giao cảm, bao gồm cả
hạch cổ trên, Bộ_phận_cơ_thểhạch cạnh cột sống nhưng phần lớn phát sinh ở
tuyến thượng thận.
Bộ_phận_cơ_thểĐây là
bệnh ung thưBệnh_lý phổ biến thứ 3 ở trẻ em, sau
bệnh bạch cầuBệnh_lý và
u nãoBệnh_lý
. Hơn 600 trường hợp được chẩn đoán ở Hoa Kỳ mỗi năm, và
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý chiếm khoảng 15% tổng số ca tử vong do
ung thưBệnh_lý ở trẻ em. Bệnh này thường ảnh hưởng đến trẻ em dưới 5 tuổi, hiếm gặp ở trẻ lớn hơn 10 tuổi.
U nguyên bào thần kinhBệnh_lý có thể được phân loại thành 4 giai đoạn, tùy vào độ tuổi cũng như mức độ tiến triển của
ung thư. Bệnh_lýCác giai đoạn của
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý theo hệ thống
INRGSSChẩn_đoán là:
Giai đoạn L1:
U chưa lan đến vị trí khác và chỉ giới hạn ở một bộ phận trên cơ thể như
ngực, Bộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thể hoặc
cổ. Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn này có nguy cơ thấp nhất.
Giai đoạn L2:
U vẫn chỉ giới hạn ở một bộ phận trên cơ thể, nhưng
tế bào ung thưNguyên_nhân đã lan đến
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể vùng lân cận.
Giai đoạn M:
U đã lan sang bộ phận khác trên cơ thể và được gọi là
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý di căn xa. Giai đoạn này có nguy cơ cao nhất.
Giai đoạn MS:
Giai đoạn này ảnh hưởng đến trẻ dưới 18 tháng tuổi.
Ung thưBệnh_lý chỉ lan đến
gan, Bộ_phận_cơ_thểdaBộ_phận_cơ_thể và/hoặc
tủy xương. Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn này được coi là có nguy cơ thấp.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý
Các triệu chứng
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý có mức độ từ nhẹ đến nặng. Chúng khác nhau tùy thuộc vào vị trí của khối u và giai đoạn bệnh. Các triệu chứng bao gồm:
Có
khối u cụcNguyên_nhân ở
cổ, Bộ_phận_cơ_thểngực, Bộ_phận_cơ_thểvùng chậu,
bụngBộ_phận_cơ_thể hoặc một số u cục ngay dưới da có thể có màu xanh hoặc tím (ở trẻ sơ sinh).
Mắt lồiTriệu_chứng hoặc
quầng thâm dưới mắt.
Triệu_chứngTiêu chảyTriệu_chứng
,
táo bón, Triệu_chứngđau dạ dàyTriệu_chứng hoặc
chán ăn.
Triệu_chứngMệt mỏi, Triệu_chứnghoTriệu_chứng và
sốt.
Triệu_chứngDa nhợt nhạt, Triệu_chứngđó là dấu hiệu của
bệnh thiếu máu.
Bệnh_lýBụng chướng, Triệu_chứngđau.
Triệu_chứngKhó thở.
Triệu_chứngYếu liệt tay chân.
Triệu_chứngCác triệu chứng khác của
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý có thể xuất hiện muộn hơn khi bệnh tiến triển. Chúng bao gồm:
Huyết áp caoTriệu_chứng và
nhịp tim nhanh.
Triệu_chứngHội chứng HornerBệnh_lý gây
sụp mí mắt, Triệu_chứngđồng tử nhỏ và
chỉ đổ mồ hôi ở một bên mặt.
Triệu_chứngĐau ở xương, lưng hoặc chân.
Triệu_chứngCác vấn đề về thăng bằng, phối hợp vận động.
Khó thởTriệu_chứng
.
Chuyển động mắt không kiểm soát đượcTriệu_chứng hoặc
mắt đảo nhanh liên tục.
Triệu_chứngSốtTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp ở trẻ mắc
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu con bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của
u nguyên bào thần kinh, Bệnh_lýhãy đến gặp bác sĩ ngay. Chẩn đoán và điều trị sớm có thể ảnh hưởng tích cực đến thời gian sống của con bạn.
## Nguyên nhân
U nguyên bào thần kinhBệnh_lý xảy ra khi các mô thần kinh chưa trưởng thành (nguyên bào thần kinh) phát triển ngoài tầm kiểm soát. Các tế bào trở nên bất thường và tiếp tục phát triển, phân chia và hình thành
khối u. Nguyên_nhânMột
đột biến genNguyên_nhân (sự
thay đổi genNguyên_nhân của nguyên bào thần kinh) khiến các tế bào phát triển và phân chia không kiểm soát được. Các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây ra
đột biến genNguyên_nhân dẫn đến phát triển
u nguyên bào thần kinh.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u nguyên bào thần kinh?
Bệnh_lýNguyên nhân của
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý vẫn chưa được tìm ra. Tuy nhiên, tuổi khởi phát sớm gợi ý rằng các biến cố trước khi thụ thai hoặc mang thai có thể đóng một vai trò quan trọng.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý bao gồm:
Yếu tố mẹ - thai nhi:
Mẹ trong quá trình mang thai sử dụng thuốc phiện, thiếu acid folic,
phơi nhiễm với độc chất,
Nguyên_nhânđái tháo đường thai kỳBệnh_lý
làm tăng nguy cơ trẻ mắc
u nguyên bào thần kinh.
Bệnh_lýYếu tố di truyền:
Hầu hết các trường hợp
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý mang tính chất gia đình xảy ra do sự di truyền của các
đột biến
ởNguyên_nhân gen ALKNguyên_nhân hoặc
PHOX2B. Nguyên_nhânTuy nhiên,
u nguyên bào thần kinh di truyềnBệnh_lý trong gia đình được cho là chiếm một số rất nhỏ các trường hợp
u nguyên bào thần kinh.
Bệnh_lýYếu tố di truyền làm tăng nguy cơ mắc phải
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý
Hầu hết trẻ em mắc
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý đều được chẩn đoán trước 5 tuổi. Đôi khi, bác sĩ có thể chẩn đoán
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý ở thai nhi khi
siêu âmChẩn_đoán trước khi sinh.
Để chẩn đoán
u nguyên bào thần kinh, Bệnh_lýbác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát đặc biệt là
khám thần kinh. Chẩn_đoánKhám thần kinhChẩn_đoán sẽ kiểm tra chức năng thần kinh, phản xạ, vận động của con bạn. Bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm để xác nhận chẩn đoán và xem liệu
ung thưBệnh_lý có lan rộng hay không. Những xét nghiệm này bao gồm:
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánĐể kiểm tra tình trạng thiếu máu, đo nồng độ hormone và phát hiện các chất trong máu có thể là dấu hiệu của
bệnh ung thư.
Bệnh_lýXét nghiệm nước tiểuChẩn_đoán
:
Lấy nước tiểu của bạn trong 24 giờ để đo mức catecholamine trong nước tiểu của bạn.
Xét nghiệm dấu ấn sinh học:
Chẩn_đoánXét nghiệm dấu ấn sinh họcChẩn_đoán là một cách để tìm kiếm gen, protein và các chất khác có thể cung cấp thông tin về
bệnh ung thưBệnh_lý mắc phải.
Sinh thiết khối uChẩn_đoán
:
Sinh thiếtChẩn_đoán giúp chẩn đoán xác định
u nguyên bào thần kinh.
Bệnh_lýSinh thiết tủy xương:
Chẩn_đoánGiúp xác định
uNguyên_nhân có lan đến
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể hay không.
Chụp CT scan hoặc
MRI:
Chẩn_đoánGiúp bác sĩ dễ dàng nhìn thấy các mô xung quanh và khối u hơn.
Siêu âm:
Chẩn_đoánXét nghiệm siêu âmChẩn_đoánsiêu âmChẩn_đoán sử dụng sóng âm thanh tần số cao để tạo ra hình ảnh của các mô mềm.
Siêu âmChẩn_đoán sẽ không được thực hiện nếu đã chụp
CTChẩn_đoán hoặc
MRI.
Chẩn_đoánChụp X-quang:
Chẩn_đoánChụp X-quang ngựcChẩn_đoán hoặc
chụp X-quang bụngChẩn_đoán có thể giúp bác sĩ nhìn thấy vị trí của
khối uNguyên_nhân và mức độ ảnh hưởng của nó đến các mô khác trong cơ thể.
Chụp CT scanChẩn_đoán giúp bác sĩ chẩn đoán
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý
Phương pháp điều trị
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý phụ thuộc vào độ tuổi của con bạn, giai đoạn bệnh và vị trí
khối u. Nguyên_nhânCác phương pháp điều trị
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý bao gồm:
Hóa trịĐiều_trị
:
Hóa trịĐiều_trị ngăn chặn các tế bào
ung thưBệnh_lý nhân lên.
Phẫu thuật:
Điều_trịMột số trẻ được
hóa trịĐiều_trị trước hoặc sau
phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u hoặc tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại.
Xạ trị:
Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng mức độ phóng xạ cao để nhắm vào các tế bào
ung thư, Bệnh_lýgiúp tiêu diệt các tế bào
ung thư.
Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị
:
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị sử dụng các loại thuốc hoạt động bằng cách truyền tín hiệu đến hệ thống miễn dịch của cơ thể để giúp chống lại các tế bào
ung thư.
Bệnh_lýLiệu pháp iốt 131-MIBG:
Điều_trịIốt phóng xạ được truyền qua đường truyền tĩnh mạch và đi vào máu trực tiếp đến các tế bào khối u. Iốt phóng xạ tích tụ trong các tế bào
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý và tiêu diệt chúng bằng bức xạ phát ra.
Liệu pháp iốt 131-MIBGĐiều_trị đôi khi được sử dụng để điều trị
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý có nguy cơ cao tái phát sau lần điều trị đầu.
Thuốc Isotretinoin:
Điều_trịMột loại thuốc làm chậm khả năng ung thư tạo ra nhiều tế bào
ung thưBệnh_lý hơn và thay đổi hình thức cũng như hoạt động của các tế bào này. Thuốc này được dùng bằng đường uống.
Ghép tế bào gốc:
Điều_trịTrong
cấy ghép tế bào gốc, Điều_trịcác bác sĩ sẽ loại bỏ tế bào gốc của trẻ khỏi máu và bảo quản chúng trong tủ đông. Sau đó, sau khi thực hiện
hóa trị liệuĐiều_trị liều cao, họ tiêm tế bào gốc trở lại vào máu của trẻ, sau đó chúng sẽ di chuyển đến
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể để thay thế các tế bào gốc bị phá hủy trong quá trình điều trị. Cơ thể con bạn sử dụng các tế bào mới để xây dựng lại hệ thống miễn dịch.
Mỗi trẻ bị
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý đều khác nhau về tiên lượng và sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như:
Trẻ bao nhiêu tuổi vào thời điểm chẩn đoán.
Cấu tạo sinh học, kích thước của
khối u.
Nguyên_nhânKhối uNguyên_nhân đã lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc các bộ phận khác của cơ thể hay chưa.
Trong thập kỷ qua, nhờ sự phát triển của y học, khả năng sống sót của những bệnh nhân này đã được cải thiện đôi chút đối với các tổn thương ở giai đoạn đầu, nhưng đối với các giai đoạn muộn, khả năng sống sót là rất thấp.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tham khảo ý kiến bác sĩ và
tuân theo chỉ địnhPhòng_ngừa của chuyên gia trong điều trị bệnh.
Vận động và tập luyện thể thao nhẹ nhàng, phù hợp sức khoẻ.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ ăn cân bằng và đủ chất, nhiều rau quả tươiPhòng_ngừa để bổ sung vitamin và khoáng chất.
Hỏi ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để xây dựng thực đơn phù hợp.
Phương pháp phòng ngừa
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý hiệu quả
Vì không tìm ra nguyên nhân gây ra
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý nên cũng không thể ngăn ngừa
u nguyên bào thần kinh. Bệnh_lýNếu bạn hoặc chồng bạn có người thân trong gia đình mắc bệnh này, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám và làm các xét nghiệm để đánh giá nguy cơ con của bạn mắc
u nguyên bào thần kinh. Bệnh_lýNgoài ra, trong quá trình mang thai, mẹ nên
tránh sử dụng thuốc phiện, Phòng_ngừatránh tiếp xúc độc chất và bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, Phòng_ngừathường xuyên khám thai định kỳ.
Phòng_ngừaKhám thai định kỳPhòng_ngừa để được bác sĩ tư vấn và phát hiện sớm các bất thường của mẹ và thai nhi
71. article_0081
U tủy thượng thận: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị
## Giới thiệu
U tủy thượng thậnBệnh_lý (Pheochromocytoma) còn có tên gọi khác là
u tế bào ưa crom. Bệnh_lýĐây là một loại khối u thần kinh nội tiết phát triển từ các tế bào gọi là tế bào chromaffin. Những tế bào này sản xuất ra các hormone cần thiết cho cơ thể và được tìm thấy ở tuyến thượng thận. Khoảng 85% trường hợp phát sinh
uBệnh_lý ở
tuỷ thượng thận, Bệnh_lýphần còn lại là các khối u có nguồn gốc từ các tế bào nhiễm sắc ngoài
tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể của hạch cạnh cột sống giao cảm, được gọi là
u cận hạchBệnh_lý (paraganglioma).
Hầu hết các
u tủy thượng thậnBệnh_lý đều lành tính, có nghĩa là chúng không phải là
ung thưBệnh_lý
và không lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Chỉ có khoảng 10%
u tủy thượng thậnBệnh_lý là ác tính.
Hầu hết các trường hợp
u tủy thượng thậnBệnh_lý xảy ra ở những người từ 20 đến 50 tuổi. Ước tính chỉ có khoảng 8 người trên 1 triệu người mắc
bệnh u tủy thượng thận.
Bệnh_lýBạn có hai tuyến thượng thận, mỗi tuyến nằm trên mỗi quả
thận. Bộ_phận_cơ_thểChúng là một phần của hệ thống nội tiết. Mỗi tuyến thượng thận có hai phần. Lớp bên ngoài của tuyến thượng thận được gọi là
vỏ thượng thận. Bộ_phận_cơ_thểTrung tâm của tuyến thượng thận được gọi là
tủy thượng thận.
Bộ_phận_cơ_thểTủy thượng thận của bạn tạo ra các hormone gọi là catecholamine giúp điều chỉnh các chức năng và khía cạnh quan trọng của cơ thể sau đây:
Nhịp tim;
Triệu_chứngHuyết áp;
Triệu_chứngĐường huyết.
Triệu_chứngCác catecholamine chính bao gồm:
Dopamin;
Epinephrine (Adrenaline);
Norepinephrine (Noradrenaline);
U tủy thượng thậnBệnh_lý có thể giải phóng các catecholamin vào máu, gây ra một số triệu chứng nhất định.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u tủy thượng thậnBệnh_lý
Các dấu hiệu và triệu chứng của
u tủy thượng thậnBệnh_lý xảy ra khi
khối uNguyên_nhân giải phóng quá nhiều catecholamin vào máu. Tuy nhiên, một số khối
u tủy thượng thậnBệnh_lý cũng không gây ra triệu chứng.
Các triệu chứng phổ biến của
u tủy thượng thậnBệnh_lý bao gồm:
Huyết áp cao;
Triệu_chứngĐau đầu;
Triệu_chứngĐổ mồ hôi quá nhiềuTriệu_chứng mà không rõ lý do;
NhịTriệu_chứngNhịp tim nhanhTriệu_chứng hoặc
không đều;
Triệu_chứngCảm giác
run rẩyTriệu_chứng
.
Các triệu chứng ít phổ biến hơn của
u tủy thượng thậnBệnh_lý bao gồm:
Đau ở ngựcTriệu_chứng và/hoặc
bụng;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng và/hoặc
nônTriệu_chứng
;
Tiêu chảy;
Triệu_chứngTáo bónTriệu_chứng
;
Hạ huyết áp tư thế;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Một số hoạt động hoặc tình trạng nhất định có thể làm cho các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn, chẳng hạn như:
Hoạt động thể chất cường độ cao;
Một
chấn thương
hoặc
căng thẳng cảm xúc mãnh liệt;
Triệu_chứngSinh con;
Phẫu thuật;
Ăn thực phẩm giàu tyramine như rượu vang đỏ, sô cô la và phô mai.
Hiểu rõ triệu chứng, hành động ngay:
U tuyến thượng thậnBệnh_lý gây
tăng huyết ápTriệu_chứng và những nguy cơ tiềm ẩn
Đau ở bụngTriệu_chứng là một triệu chứng của
u tuỷ thượng thậnBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy gặp bác sĩ nếu bạn có bất kỳ yếu tố nào sau đây:
Khó kiểm soát huyết ápTriệu_chứng dù đã uống thuốc huyết áp đầy đủ.
Những dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của
u tủy thượng thận.
Bệnh_lýTrong gia đình có người mắc
bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý
Tiền sử gia đình mắc chứng rối loạn di truyền:
Đa u nội tiết, Bệnh_lýbệnh Von Hippel-Lindau, Bệnh_lýhội chứng u cận hạchBệnh_lý di truyền hoặc
u xơ thần kinh.
Bệnh_lý## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u tuỷ thượng thậnBệnh_lý
Đột biến ở các gen RET, VHL, NF1, SDHA, SDHB, SDHC, SDHD, SDHAF2, MDH2, IDH1, PHD1/PHD2, HIF2A/EPAS1/2, TMEM127, MAX, HRAS, MAML3 và CSDE1 có thể đóng một vai trò trong việc hình thành
u tủy thượng thận. Bệnh_lýTheo một nghiên cứu gần đây, có tới 35% trường hợp người mắc
u tủy thượng thậnBệnh_lý do di truyền trong gia đình. Nhiều trường hợp
u tủy thượng thậnBệnh_lý xảy ra không có lý do rõ ràng và không di truyền trong gia đình.
Tìm hiểu thêm
:
Thể đột biến là gì? Các nguyên nhân dẫn đến đột biến
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
u tủy thượng thận?
Bệnh_lýHầu hết
u tủy thượng thậnBệnh_lý được phát hiện ở những người trong độ tuổi từ 20 đến 50. Nhưng khối u cũng có thể phát triển ở mọi lứa tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u tủy thượng thậnBệnh_lý
Những người mắc một số rối loạn di truyền hiếm gặp sẽ có nguy cơ mắc
bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý hơn người bình thường. Những rối loạn di truyền này bao gồm:
Bệnh đa u nội tiết tuýp 2Bệnh_lý (MEN2) là một rối loạn dẫn đến các khối u ở nhiều bộ phận của hệ thống nội tiết. Các khối u khác liên quan đến tình trạng này có thể xuất hiện ở các bộ phận khác của cơ thể, bao gồm
tuyến giáp, Bộ_phận_cơ_thểtuyến cận giáp, Bộ_phận_cơ_thểmôi, Bộ_phận_cơ_thểlưỡiBộ_phận_cơ_thể và hệ tiêu hóa.
Bệnh Von Hippel-LindauBệnh_lý có thể gây ra khối u ở nhiều vị trí, bao gồm hệ thần kinh trung ương, hệ nội tiết,
tuyến tụyBộ_phận_cơ_thể và
thận.
Bộ_phận_cơ_thểBệnh u xơ thần kinh tuýp 1Bệnh_lý gây ra nhiều khối u trên da, các đốm sắc tố trên da và các khối u của dây thần kinh thị giác.
Hội chứng
u cận hạch di truyềnBệnh_lý là những rối loạn di truyền dẫn đến
u tủy thượng thậnBệnh_lý hoặc
u tuyến cận hạch.
Bệnh_lýNgười mắc một số rối loạn di truyền hiếm gặp có nguy cơ mắc
bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u tuỷ thượng thậnBệnh_lý
Vì
u tuỷ thượng thậnBệnh_lý là một khối u hiếm gặp và đôi khi không có triệu chứng nên có thể khó chẩn đoán. Bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử, tiền căn bệnh lý của bạn và gia đình, khám sức khỏe tổng quát và đề nghị một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định bạn có mắc
bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý hay không.
Các xét nghiệm giúp chẩn đoán
bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý bao gồm:
Xét nghiệm nước tiểu 24 giờ:
Chẩn_đoánLấy nước tiểu của bạn trong 24 giờ để đo mức catecholamine trong nước tiểu của bạn. Các chất sinh ra từ sự phân hủy của các hormone này cũng được đo lường. Lượng catecholamine trong nước tiểu cao hơn bình thường có thể là dấu hiệu của
u tủy thượng thận.
Bệnh_lýXét nghiệm catecholamine trong máu:
Chẩn_đoánXét nghiệm này đo mức độ catecholamine trong máu của bạn. Mức catecholamine trong máu cao hơn bình thường có thể là dấu hiệu của
bệnh u tủy thượng thận.
Bệnh_lýChụp CTChẩn_đoán (
chụp cắt lớp vi tính)Chẩn_đoán:
Bác sĩ có thể đề nghị
chụp CTChẩn_đoán để họ có thể đánh giá tuyến thượng thận của bạn.
MRIChẩn_đoán (
chụp cộng hưởng từ)Chẩn_đoán:
Bác sĩ có thể đề nghị
chụp MRIChẩn_đoán để họ có thể đánh giá tuyến thượng thận của bạn.
Sau khi bác sĩ chẩn đoán
u tủy thượng thận, Bệnh_lýhọ có thể sẽ thực hiện các xét nghiệm bổ sung để xem khối u là lành tính hay ác tính và liệu nó có lan sang các bộ phận khác trên cơ thể bạn hay không.
Nếu bạn được chẩn đoán mắc
bệnh u tủy thượng thận, Bệnh_lýbác sĩ có thể đề nghị tư vấn di truyền để tìm ra nguy cơ mắc
hội chứng di truyềnBệnh_lý và các
bệnh ung thưBệnh_lý liên quan khác.
Bác sĩ có thể đề nghị
xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán nếu bạn có bất kỳ yếu tố nào sau đây:
Bạn có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có các đặc điểm liên quan đến
hội chứng u tủy thượng thậnBệnh_lý hoặc
u cận hạchBệnh_lý di truyền.
Bạn có
khối uBệnh_lý ở cả hai tuyến thượng thận.
Bạn có nhiều hơn một khối u trong một tuyến thượng thận.
Bạn có dấu hiệu hoặc triệu chứng của nồng độ catecholamine trong máu cao hơn bình thường.
Bạn đã được chẩn đoán mắc
bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý trước tuổi 40.
Nếu bác sĩ tìm thấy những thay đổi gen nhất định trong kết quả xét nghiệm của bạn, họ có thể sẽ đề nghị các thành viên trong gia đình bạn có nguy cơ nhưng không có dấu hiệu hoặc triệu chứng cũng nên đi
xét nghiệm.
Chẩn_đoánChẩn đoán sớm, can thiệp kịp thời:
Xét nghiệmChẩn_đoán suy tuyếnBệnh_lýsuy tuyến thượng thậnBệnh_lý bao gồm những gì?
Phân tích nước tiểuChẩn_đoán là một trong những xét nghiệm dùng để chẩn đoán
u tuỷ thượng thậnBệnh_lý
Phương pháp điều trị
u tuỷ thượng thậnBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
u tủy thượng thậnBệnh_lý có thể phải có sự tham gia của nhiều bác sĩ khác nhau, bao gồm bác sĩ chuyên về rối loạn nội tiết, bác sĩ nội khoa và bác sĩ
ung thư.
Bệnh_lýCác phương pháp được lựa chọn để điều trị
u tủy thượng thậnBệnh_lý bao gồm:
Thuốc:
Bác sĩ có thể kê cho bạn thuốc để kiểm soát các triệu chứng, chẳng hạn như
thuốc chẹn alphaĐiều_trị và
thuốc chẹn betaĐiều_trị là thuốc để kiểm soát huyết áp.
Phẫu thuật:
Điều_trịLoại bỏ càng nhiều
khối uNguyên_nhân càng tốt. Trong một số trường hợp, toàn bộ
tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể có thể bị cắt bỏ.
Xạ trịĐiều_trị và
hóa trị:
Điều_trịPhương pháp điều trị bằng
xạ trịĐiều_trị và
hóa trịĐiều_trị được sử dụng khi
u tủy thượng thậnBệnh_lý đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể.
Liệu pháp nhắm trúng đích:
Điều_trịLà một phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lý nhắm vào các protein kiểm soát cách tế bào
ung thưBệnh_lý phát triển, phân chia và lan rộng.
Liệu pháp thuyên tắc:
Điều_trịLà làm tắc nghẽn động mạch dẫn đến
tuyến thượng thận. Bộ_phận_cơ_thểNgăn chặn dòng máu đến
tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể giúp tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý đang phát triển ở đó.
Tiên lượng cho mỗi người bị
u tủy thượng thậnBệnh_lý đều khác nhau và tiên lượng sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như:
Khối u ở đâu trong cơ thể bạn.
Ung thưBệnh_lý có lan sang các bộ phận khác trên cơ thể bạn không.
Khối u được cắt bỏ bao nhiêu trong quá trình
phẫu thuật.
Điều_trịBệnh nhân có
u tủy thượng thậnBệnh_lý nhỏ chưa lan sang các bộ phận khác của cơ thể có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 95%. Bệnh nhân bị
u tủy thượng thậnBệnh_lý tái phát hoặc lan sang các bộ phận khác có tỷ lệ sống sót sau 5 năm từ 34% đến 60%.
Khám phá ngay:
Các phương pháp điều trị
u tuyến thượng thậnBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
u tuỷ thượng thậnBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ ý kiến của chuyên gia trong quá trình điều trị.
Chế độ nghỉ ngơi và sinh hoạt lành mạnh.
Vận động và thể dục nhẹ nhàng.
Phòng_ngừaHạn chế tình trạng căng thẳng tinh thần.
Chế độ dinh dưỡng:
Tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để thiết lập chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe.
Tìm hiểu để bảo vệ bản thân
:
Ăn gì để phục hồi chức năng thận? Top thực phẩm bổ thận
Phương pháp phòng ngừa
u tuỷ thượng thậnBệnh_lý hiệu quả
Thật không may, bạn không thể ngăn chặn việc phát triển của
u tủy thượng thận. Bệnh_lýTuy nhiên, nếu bạn có nguy cơ phát triển
u tủy thượng thậnBệnh_lý do một số hội chứng và gen di truyền nhất định, tư vấn di truyền có thể giúp sàng lọc
u tủy thượng thậnBệnh_lý và có khả năng giúp bạn phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu.
Gặp bác sĩ nếu bạn có bất kỳ người thân cấp 1 nào (anh chị em và cha mẹ) đã được chẩn đoán mắc
bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý và/hoặc bất kỳ tình trạng di truyền nào sau đây:
Hội chứng tân sinh đa nội tiết 2;
Bệnh_lýBệnh Von Hippel-LindauBệnh_lý (VHL);
U xơ thần kinh loại 1Bệnh_lý (NF1);
Hội chứng u cận hạchBệnh_lý di truyền.
Tư vấn di truyền có thể giúp sàng lọc
u tủy thượng thậnBệnh_lý
72. article_0082
Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý (MDS) và những điều cần biết
## Giới thiệu
Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý là gì?
Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý (còn gọi là
bệnh loạn sản tủyBệnh_lý
) được gọi tắt là
bệnh MDS. Bệnh_lýHội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý là những tình trạng có thể xảy ra khi các tế bào máu trong
tủy xương
trở nên bất thường và gây ra các rối loạn khác trong cơ thể do ảnh hưởng đến sự tăng sinh tế bào của một hay nhiều dòng tế bào của máu ngoại vi. Đặc trưng bởi giảm 1, 2 hoặc 3 dòng tế bào máu (hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu), gây rối loạn tạo máu trong
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể (các tế bào đầu dòng tạo máu có hình dạng bất thường), là giai đoạn tiền
ung thư máuBệnh_lý
. Trong giai đoạn đầu, một số loại
rối loạn sinh tủyBệnh_lý có thể ở mức độ nhẹ trong nhiều năm và cũng có những loại khác thì nghiêm trọng hơn.
Tổ chức Y tế Thế giới đã phân chia
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý thành các phân nhóm dựa trên các loại tế bào máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Các phân loại có thể kể đến bao gồm:
Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý với
chứng loạn sản đơn dòng:
Bệnh_lýMột loại tế bào máu là hồng cầu hay bạch cầu hay tiểu cầu có số lượng thấp và xuất hiện bất thường dưới kính hiển vi.
Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý với
chứng loạn sản đa dòng:
Bệnh_lýTrong phân nhóm này, hai hoặc ba loại tế bào máu là bất thường.
Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý với nguyên bào sắt vòng:
Loại phụ này liên quan đến số lượng thấp của một hoặc nhiều loại tế bào máu. Một điểm đặc trưng là các tế bào hồng cầu có trong tủy xương chứa lượng sắt dư thừa.
Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý với bất thường nhiễm sắc thể del(5q) đơn độc:
Những người bệnh thuộc loại này có số lượng hồng cầu thấp và các tế bào có đột biến cụ thể trong DNA của chúng.
Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý có tăng quá mức tế bào blast type 1 và type 2:
Trong cả hai hội chứng này thì bất kỳ loại tế bào nào trong số ba loại tế bào cũng có thể thấp và bất thường trên kính hiển vi. Những tế bào non chưa trưởng thành (tế bào blast) được tìm thấy trong máu và
tủy xương.
Bộ_phận_cơ_thểHội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý không thể phân loại:
Trong nhóm này, số lượng một hoặc nhiều loại tế bào máu trưởng thành bị giảm và các tế bào có thể thấy bất thường dưới kính hiển vi. Đôi khi các tế bào máu trông bình thường nhưng khi phân tích có thể phát hiện ra rằng các tế bào có những thay đổi về DNA có liên quan đến
hội chứng rối loạn sinh tủy.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý
Bệnh nhân mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý có thể không có triệu chứng lâm sàng trong nhiều năm và được phát hiện tình cờ về tình trạng giảm tế bào máu thông qua các xét nghiệm thông thường. Những triệu chứng xảy ra có thể diễn tiến từ từ và tiến triển theo thời gian nên người bệnh có thể bỏ sót, dẫn đến lúc được chẩn đoán thì bệnh đã tiến triển nặng hơn. Ở giai đoạn sau, lượng tế bào máu thấp gây ra các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào loại tế bào liên quan. Các triệu chứng có thể xảy ra liên quan đến giảm các tế bào máu như:
Tế bào hồng cầu
Khi số lượng hồng cầu trong máu ở mức thấp được gọi là
thiếu máu
. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các triệu chứng của
hội chứng rối loạn sinh tủy, Bệnh_lýbao gồm:
Mệt mỏi, Triệu_chứngyếu đuối;
Triệu_chứngKhó thở;
Triệu_chứngDa xanh xao nhợt nhạt;
Triệu_chứngCảm thấy dễ hụt hơi;
Triệu_chứngĐau ngựcTriệu_chứng
;
Chóng mặt.
Triệu_chứngTế bào bạch cầu
Bạch cầu có nhiệm vụ giúp cơ thể chống lại
nhiễm trùng. Nguyên_nhânSố lượng bạch cầu thấp có liên quan đến các triệu chứng
nhiễm trùngNguyên_nhân
do các vi khuẩn khác nhau gây ra tùy thuộc vào nơi xảy ra
nhiễm trùng. Nguyên_nhânTriệu chứng thông thường khi
nhiễm trùngNguyên_nhân người bệnh sẽ có biểu hiện
sốt. Triệu_chứngCác vị trí nhiễm trùng phổ biến có thể kể đến như:
Phổi: Bộ_phận_cơ_thểCó thể xảy ra
viêm phổiBệnh_lý với biểu hiện
ho, Triệu_chứngkhó thở.
Triệu_chứngĐường tiết niệu: Có thể
đi tiểu đauTriệu_chứng và
tiểu máu.
Triệu_chứngCác
xoang: Bộ_phận_cơ_thểNhiễm trùng xoang gây
nghẹt mũi, Triệu_chứngđau đầu, Triệu_chứnggiảm khứu giác…
Triệu_chứngDa: Có thể gây
viêm mô tếBệnh_lýviêm mô tế bào,
Bệnh_lýáp xeBệnh_lý
.
Tế bào tiểu cầu
Tiểu cầu có chức năng liên quan đến hình thành cục máu đông và
chảy máuTriệu_chứng trong cơ thể. Khi số lượng tiểu cầu thấp gọi là giảm tiểu cầu, có thể gây ra triệu chứng như: Dễ bị
bầm tím, Triệu_chứngcác đốm
xuất huyếtTriệu_chứng hoặc
chảy máu khó cầm…
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý
Những người mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như:
Thiếu máu: Khi số lượng hồng cầu giảm nhiều gây thiếu máu trầm trọng có thể khiến bạn
mệt mỏiTriệu_chứng nhiều hơn,
đau đầu chóng mặt, Triệu_chứngkém tập trung.
Nhiễm trùng tái phát: Khi có quá ít tế bào bạch cầu sẽ làm tăng nguy cơ
nhiễm trùngNguyên_nhân nghiêm trọng hơn và thường xuyên hơn từ
nhiễm khuẩn hô hấp, Nguyên_nhânsinh dục tiết niệu, Nguyên_nhânnhiễm khuẩn tiêu hóa…
Nguyên_nhânChảy máu khó cầm: Triệu_chứngThiếu tiểu cầu nhiều trong máu có thể dẫn đến vết thương sẽ
chảy máuTriệu_chứng nhiều và
khó cầm.
Triệu_chứngTăng nguy cơ phát triển
ung thưBệnh_lý
: Một số người mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý có thể phát triển thành
ung thư tủy xươngBệnh_lý và
ung thư tế báo máu.
Bệnh_lýHội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý gây thiếu máu dẫn đến
chóng mặt, Triệu_chứngnhức đầuTriệu_chứng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nên đến gặp bác sĩ khi:
Bất kể khi nào bạn có triệu chứng bất thường xuất hiện gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Nếu bạn đã được phát hiện mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý và đang được theo dõi định kỳ nhưng cơ thể bắt đầu có triệu chứng mới xuất hiện.
Các triệu chứng của người bệnh trở nên xấu hơn.
Các triệu chứng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày.
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Việc chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ diễn tiến nặng của bệnh cũng như hạn chế các biến chứng của bệnh.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý
Hiện nay, một số trường hợp mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý (MDS) có liên quan đến các yếu tố nguy cơ, nhưng hầu hết đều không rõ nguyên nhân gây ra bệnh. Có thể chia làm hai nhóm nguy cơ chính là liên quan đến di truyền và nhóm liên quan đến môi trường.
Di truyền
Thông thường, cần có đột biến ở một số gen khác nhau bên trong tế bào tủy xương trước khi một người phát triển
MDS. Bệnh_lýMột số đột biến thường thấy nhất trong các tế bào
MDSBệnh_lý bao gồm những đột biến ở các gen DNMT3A, TET2, ASXL1, TP53, RUNX1, SRSF2 và SF3B1. Một số thay đổi về gen này có thể được di truyền từ cha mẹ, nhưng chúng thường xảy ra trong suốt cuộc đời của một người.
Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy những thay đổi gen gây ra một số
hội chứng
di truyềnNguyên_nhân
hiếm gặp (như rối loạn tiểu cầu gia đình có xu hướng mắc
bệnh ác tính dòng tủy) Bệnh_lýcó liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển
MDS. Bệnh_lýHội chứng này xảy ra do những thay
đổi di truyền trong gen RUNX1. Nguyên_nhânThông thường, gen này giúp kiểm soát sự phát triển của tế bào máu. Những thay đổi trong gen này có thể dẫn đến các tế bào máu không trưởng thành như bình thường, điều này có thể làm tăng nguy cơ phát triển
MDS.
Bệnh_lýYếu tố môi trường
Một số phơi nhiễm bên ngoài có thể dẫn đến
MDSBệnh_lý bằng cách làm hỏng DNA bên trong tế bào tủy xương. Ví dụ như:
Khói thuốc lá có chứa các chất hóa học có thể làm hỏng gen.
Tiếp xúc với bức xạ hoặc một số hóa chất nhất định như benzen hoặc một số loại thuốc hóa trị cũng có thể gây ra đột biến dẫn đến
MDS.
Bệnh_lýKhói thuốc láNguyên_nhân có thể làm biến đổi gen ở người mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý
Tóm lại, có thể nói những thay đổi gen bên trong tế bào có thể tích tụ trong suốt cuộc đời của một người, điều này có thể giúp giải thích tại sao
MDSBệnh_lý ảnh hưởng phần lớn đến người già.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
hội chứng rối loạn sinh tủy?
Bệnh_lýTheo các báo cáo cho thấy, tỷ lệ mắc
MDSBệnh_lý mới ở Hoa Kỳ từ năm 2007 đến năm 2011 ước tính tỷ lệ mắc khoảng 4,9 trên 100.000 người và khoảng 20.541 trường hợp mới hàng năm. Tỷ lệ mắc
MDSBệnh_lý tăng theo tuổi với hầu hết các trường hợp xảy ra sau 65 tuổi và thường gặp nhất ở bệnh nhân trên 80 tuổi, với tỷ lệ 58 trên 100.000. Bệnh thường được thấy nhiều hơn ở nam giới và ở người da trắng.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý
Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
hội chứng rối loạn sinh tủy, Bệnh_lýbao gồm:
Độ tuổi:
Hầu hết những người mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý đều trên 60 tuổi, chỉ có một số ít là do nguyên nhân từ di truyền nên có biểu hiện bệnh sớm hơn.
Giới:
Thường được chẩn đoán nhiều hơn ở nam giới so với nữ giới.
Chủng tộc:
Người da trắng được quan sát thấy tỉ lệ cao hơn.
Tiền căn điều trị bằng
hóa trịĐiều_trị
hoặc
xạ trị:
Điều_trịPhương pháp này thường được dùng cho các bệnh nhân
ung thư. Bệnh_lýCả hai phương pháp đều có thể làm tăng nguy cơ mắc
hội chứng rối loạn sinh tủy.
Bệnh_lýTiếp xúc với các chất độc hại, chất hóa học:
Nguyên_nhânCó thể kể đến như thuốc lá, thuốc trừ sâu và hóa chất dùng trong công nghiệp.
Tiếp xúc với các kim loại nặng:
Như là thủy ngân và chì.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý
Người bệnh nghi ngờ mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý có thể được làm nhiều loại xét nghiệm khác nhau để hỗ trợ chẩn đoán bệnh, bao gồm:
Công thức máu toàn bộChẩn_đoán
:
Hiển thị số lượng của từng tế bào máu, một hoặc nhiều loại ở mức thấp nếu bạn có
MDS.
Bệnh_lýPhết máu ngoại vi:
Chẩn_đoánMáu của bạn sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định tỷ lệ phần trăm của từng loại tế bào máu và xem có tế bào nào bị loạn sản hay không.
Chọc hút tế bào tủy xươngChẩn_đoán và
sinh thiếtChẩn_đoán
:
Có thể xác nhận hoặc loại trừ
MDS.
Bệnh_lýPhân tích tế bào học:
Chẩn_đoánNhững xét nghiệm này sử dụng mẫu máu hoặc tủy xương để tìm kiếm những thay đổi về mặt di truyền.
Chọc dò tủy xươngChẩn_đoán để chẩn đoán người mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý
Ngoài ra, tùy theo đánh giá lâm sàng của bác sĩ mà mỗi người bệnh sẽ có thể được làm thêm các xét nghiệm khác để hỗ trợ việc chẩn đoán xác định bệnh.
Phương pháp điều trị
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý hiệu quả
Có nhiều phương thức điều trị khác nhau cho bệnh nhân mắc
hội chứng rối loạn sinh tủy. Bệnh_lýĐiều này tùy thuộc vào người bệnh mắc phân loại nào của hội chứng và tình trạng của người bệnh. Điều trị
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý bao gồm chăm sóc hỗ trợ,
điều trị bằng thuốcĐiều_trị và
ghép tế bào gốc.
Điều_trịChăm sóc hỗ trợ
Chăm sóc hỗ trợ được đưa ra để giảm bớt các vấn đề do bệnh hoặc do việc điều trị gây ra. Chăm sóc hỗ trợ có thể bao gồm những điều sau đây:
Liệu pháp truyền máu;
Điều_trịThuốc kích thích tạo hồng cầu;
Điều_trịLiệu pháp kháng sinh.
Điều_trịĐiều trị bằng thuốc
Phương pháp điều trị bằng thuốc bao gồm:
Lenalidomide:
Điều_trịĐược sử dụng để làm giảm nhu cầu truyền hồng cầu.
Liệu pháp ức chế miễn dịch:
Điều_trịAntithymocyte globulinĐiều_trị (ATG) có tác dụng ức chế hoặc làm suy yếu hệ thống miễn dịch.
AzacitidineĐiều_trị và decitabine:
Azacitidine
và decitabine được sử dụng để điều trị
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý bằng cách tiêu diệt các tế bào đang phân chia nhanh chóng. Điều trị bằng
azacitidineĐiều_trị và
decitabineĐiều_trị có thể làm chậm sự tiến triển của
hội chứng loạn sản tủyBệnh_lý thành
bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính.
Bệnh_lýHóa trị:
Điều_trịĐược sử dụng trong
bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tínhBệnh_lý (
AML)
Bệnh_lýGhép tế bào gốcĐiều_trị
Ghép tế bào gốcĐiều_trị là phương pháp điều trị để thay thế các tế bào tạo máu. Phương pháp điều trị này có thể không hiệu quả ở những bệnh nhân mắc
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý do điều trị
ung thưBệnh_lý trước đây.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Kiểm soát tốt các bệnh lý nền ở người bệnh (nếu có) như:
Huyết áp,
Bệnh_lýrối loạn lipid máuBệnh_lý
,
bệnh đái tháo đường…
Bệnh_lýTuân thủ hướng dẫn của bác sĩPhòng_ngừa trong quá trình điều trị và
tái khám định kỳ.
Phòng_ngừaLiên hệ ngay với bác sĩ điều trị khi cơ thể xuất hiện những bất thường trong quá trình điều trị.
Tập luyện thể dục đều đặnPhòng_ngừa và phù hợp.
Ngưng hút thuốc lá, rượu, bia hay các loại chất kích thích khác.
Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với bức xạ và các hóa chất độc hại.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Nên ăn nhiều thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, Phòng_ngừagồm rau, củ và trái cây như: Việt quất, anh đào, cà chua, bí, ớt chuông,...
Ngưng sử dụng các chất kích thíchPhòng_ngừa như: Thuốc lá, rượu bia…
Hạn chế ăn mặn, Phòng_ngừaăn nhiều đồ béo, ngọtPhòng_ngừa và duy trì cân nặng phù hợp.
Nên ăn chín uống sôiPhòng_ngừa phòng ngừa nhiễm trùng,
không nên ăn nhiều rau sống.
Phòng_ngừaChế độ ăn giàu chất chống oxy hóa có ích cho người mắc
hội chứng rối loạn sinh tuỷBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa diễn tiến nặng của
hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý một cách hiệu quả, hãy tham khảo các biện pháp sau đây:
Khám sức khỏe
định kỳPhòng_ngừa để có thể phát hiện bệnh sớm nhất có thể.
Tuân thủ điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaHoạt động thể chất đều đặn.
Phòng_ngừaChế độ ăn phù hợp và lành mạnh.
73. article_0083
Hội chứng Lynch: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Hội chứng LynchBệnh_lý là một tình trạng rối loạn di truyền làm tăng nguy cơ phát triển
ung thưBệnh_lý
. Những người được chẩn đoán mắc
hội chứng LynchBệnh_lý có nhiều khả năng bị
ung thưBệnh_lý trước 50 tuổi. Việc xác định bệnh nhân mắc
hội chứng LynchBệnh_lý rất quan trọng về mặt lâm sàng vì nguy cơ
ung thư đại trực tràngBệnh_lý tăng rõ rệt lên tới 80% và nguy cơ
ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý lên tới 60%. Hơn nữa, còn có nguy cơ gia tăng đối với các
bệnh ung thư nguyên phátBệnh_lý khác bao gồm dạ dày, tụy, buồng trứng, ruột non, tiết niệu, sinh dục.
Các cơ quan cụ thể có nguy cơ bị
ung thưBệnh_lý phụ thuộc vào gen nào có
đột biến
trong cơ thể. Các gen liên quan đến
hội chứng LynchBệnh_lý là MLHL, MSH2, MSH6, PMS2 và EPCAM.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
Hội chứng LynchBệnh_lý
Các triệu chứng của
hội chứng LynchBệnh_lý thay đổi từ người này sang người khác tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Hội chứng LynchBệnh_lý là nguyên nhân phổ biến nhất của
ung thư đại trực tràng.
Bệnh_lýCác triệu chứng thường gặp của
hội chứng LynchBệnh_lý liên quan đến
ung thư đại trực tràngBệnh_lý bao gồm:
Máu trong phân;
Triệu_chứngTáo bónTriệu_chứng
;
Đau bụng;
Triệu_chứngTiêu chảyTriệu_chứng
hoặc
phân nhỏ hơn bình thường;
Triệu_chứngMệt mỏi;
Triệu_chứngCảm thấy noTriệu_chứng hoặc
đầy hơi;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc
nôn.
Triệu_chứngNgoài
ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýphổ biến nhất trong
hội chứng LynchBệnh_lý là
ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý
. Các triệu chứng của
ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý bao gồm:
Chảy máu tử cung bất thường;
Triệu_chứngChảy máu sau mãn kinh.
Triệu_chứngKhông phải mọi người đều sẽ trải qua các triệu chứng trên cho đến khi
ung thưBệnh_lý chuyển sang giai đoạn nặng. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào, hãy đến gặp bác sĩ để phát hiện và điều trị kịp thời.
Đau bụngTriệu_chứng và
rối loạn đại tiệnTriệu_chứng là các triệu chứng thường gặp của
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Điều quan trọng là liên hệ với bác sĩ ngay để trao đổi về các lựa chọn điều trị nếu có các triệu chứng của
hội chứng Lynch. Bệnh_lýBác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm và thăm khám để xác định hoặc loại trừ các nguyên nhân khác ngoài
hội chứng Lynch.
Bệnh_lýNhững người được chẩn đoán mắc
Hội chứng LynchBệnh_lý nên nói với các thành viên gia đình của và khuyến khích họ tìm kiếm sự tư vấn về di truyền, giúp bạn và gia đình hiểu được những rủi ro khi sinh con mắc
bệnh di truyền. Bệnh_lýTư vấn bao gồm đánh giá về tiền sử cá nhân và gia đình của bạn cũng như
xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán về
đột biến genNguyên_nhân hội chứng Lynch.
Bệnh_lý## Nguyên nhân
Một
đột biến genNguyên_nhân ở một trong năm gen chịu trách nhiệm sửa chữa các lỗi trong DNA (gen sửa chữa không phù hợp) gây ra
Hội chứng Lynch. Bệnh_lýNăm gen đó là:
MLHL;
MSH2;
MSH6;
PMS2;
EPCAM.
Nếu mắc
Hội chứng Lynch, Bệnh_lýgen sửa chữa không khớp DNA (MMR) không thể loại bỏ các tế bào bị hư hỏng, vì vậy chúng tích tụ trong các mô và gây
ung thư.
Bệnh_lýHội chứng LynchBệnh_lý được di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, những người thân cấp một (cha mẹ, anh chị em, con cái) có 50% khả năng bị ảnh hưởng.
Xét nghiệm di truyền để xác định gen đột biến và tham vấn di truyền là rất cần thiết
## Yếu tố nguy cơ
Theo tiêu chí Amsterdam II, nên nghi ngờ
hội chứng LynchBệnh_lý ở những người đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
Ba hoặc nhiều người thân trong cùng một gia đình mắc
bệnh ung thưBệnh_lý liên quan đến
LynchBệnh_lý đã được xác minh về mô học (
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
,
ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý hoặc
ruột non, Bệnh_lýung thư biểu mô tế bào chuyển tiếpBệnh_lý của niệu quản hoặc bể thận), một trong số họ là họ hàng cấp một của hai người còn lại và trong đó
bệnh đa polyp tuyến gia đìnhBệnh_lý
(FAP) đã được loại trừ.
Ung thưBệnh_lý do
hội chứng LynchBệnh_lý liên quan đến ít nhất hai thế hệ.
Một hoặc nhiều
bệnh ung thưBệnh_lý được chẩn đoán trước 50 tuổi.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán
Xét nghiệm di truyềnChẩn_đoánnghiệm di truyềnChẩn_đoán
, bao gồm
lấy máuChẩn_đoán hoặc
lấy mẫu đánh răngChẩn_đoán từ bên trong miệng (ngậm tăm), giúp xác định xem trong gia đình có đột biến gen MLHL, MSH2, MSH6, PMS2 hoặc
EPCAMChẩn_đoán hay không. Nếu
xét nghiệm diChẩn_đoán truyền cho thấy đột biến gen, bác sĩ sẽ xác nhận chẩn đoán
Hội chứng LynchBệnh_lý của họ.
Nếu bạn được chẩn đoán mắc
Hội chứng Lynch, Bệnh_lýbác sĩ sẽ đề nghị các xét nghiệm để kiểm tra phát hiện
ung thư. Bệnh_lýCác xét nghiệm để phát hiện các
bệnh ung thưBệnh_lý phổ biến liên quan đến
Hội chứng LynchBệnh_lý bao gồm:
Nội soi đại tràngChẩn_đoán
:
Nội soiChẩn_đoán kiểm tra bên trong ruột già và trực tràng của bạn bằng một camera gắn vào ống soi. Bác sĩ sẽ đề nghị lên lịch
nội soiChẩn_đoán từ một đến hai năm một lần.
Siêu âm qua âm đạo:
Chẩn_đoánSiêu âm qua âm đạoChẩn_đoán kiểm tra buồng trứng và tử cung của bạn thông qua một đầu dò được đưa vào âm đạo của bạn. Bác sĩ sẽ đề nghị lên lịch
siêu âm qua âm đạoChẩn_đoán mỗi một đến hai năm một lần.
Xét nghiệm nước tiểuChẩn_đoán
:
Mẫu nước tiểu của bạn giúp bác sĩ sàng lọc khối
u tiết niệuBệnh_lý và các biến chứng khác liên quan đến
Hội chứng Lynch. Bệnh_lýBác sĩ của bạn sẽ yêu cầu phân tích nước tiểu hàng năm.
Sinh thiết khối u:
Chẩn_đoánNếu bác sĩ phát hiện
ung thưBệnh_lý dựa trên sự phát triển của mô (khối u) trên cơ thể bạn, họ có thể thực hiện
sinh thiết, Chẩn_đoántrong đó họ sẽ lấy một mẫu nhỏ của khối u để kiểm tra các tế bào trong phòng thí nghiệm để tìm
ung thư.
Bệnh_lýNội soi trênChẩn_đoán hoặc
nội soi viên nang:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ sử dụng
ốChẩn_đoánng soi có camera hoặc camera siêu nhỏ được chụp dưới dạng viên thuốc để tìm
ung thư dạ dàyBệnh_lý và
ruột non. Bệnh_lýBác sĩ của bạn sẽ lên lịch
nội soiChẩn_đoán ba đến năm năm một lần.
Phương pháp điều trị
Điều trị
Hội chứng LynchBệnh_lý tập trung vào việc phát hiện
ung thưBệnh_lý và
phẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ nó khỏi cơ thể bạn. Vì
Hội chứng LynchBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan nên nhóm chăm sóc sẽ bao gồm nhiều bác sĩ lâm sàng. Các thành viên trong nhóm có thể bao gồm bác sĩ tiêu hóa, bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ
ung thưBệnh_lý phụ khoa, bác sĩ tiết niệu, bác sĩ da liễu, bác sĩ phụ khoa, bác sĩ chăm sóc chính, nhà di truyền học, cố vấn di truyền và bác sĩ
ung thư.
Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị vẫn là liệu pháp hàng đầu cho
ung thư đại trực tràngBệnh_lý không
polyp di truyềnBệnh_lý
Phẫu thuật vẫn là liệu pháp hàng đầu cho
HNPCCBệnh_lý (
ung thư đại trực tràng không polyp di truyền)Bệnh_lý. Bệnh nhân mắc
Hội chứng LynchBệnh_lý bị
ung thư đại trực tràngBệnh_lý có thể được điều trị bằng
phẫu thuật cắt bỏ một phầnĐiều_trị hoặc
cắt bỏ toàn bộ đại tràng bằng nối hồi - trực tràng. Điều_trịCắt bỏ toàn bộ đại tràngĐiều_trị có thể là phương pháp điều trị ưu tiên hơn, đặc biệt là ở những bệnh nhân trẻ tuổi.
## Phòng ngừa & Lối sống
Bạn không thể ngăn ngừa
hội chứng LynchBệnh_lý vì đây là bệnh di truyền. Tuy nhiên, những người mắc
hội chứng LynchBệnh_lý nên tiến hành kiểm tra
ung thưBệnh_lý suốt đời, bắt đầu từ tuổi trưởng thành để phát hiện
ung thưBệnh_lý sớm.
Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý lâm sàng Hoa Kỳ (ASCO) đã xây dựng các khuyến nghị để hướng dẫn bác sĩ đề ra các kế hoạch để tầm soát và quản lý
ung thưBệnh_lý ở những người mắc
hội chứng LynchBệnh_lý bao gồm:
Khám sức khỏe hàng năm bắt đầu từ 25 đến 30 tuổi.
Giáo dục bệnh nhân về các chiến lược giảm yếu tố nguy cơ
ung thưBệnh_lý bao gồm tránh thuốc lá, hoạt động thể chất, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau và trái cây và ít thịt đỏ), hạn chế hoặc loại bỏ rượu, bảo vệ chống lại các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và thực hiện sàng lọc
ung thưBệnh_lý thích hợp.
Giáo dục phụ nữ về các triệu chứng liên quan đến
ung thư buồng trứngBệnh_lý (ví dụ:
Đau vùng chậuTriệu_chứng hoặc
đau bụng, Triệu_chứngđầy hơi, Triệu_chứngkích thước vòng bụng tăng, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứngno sớm, Triệu_chứngtiểu nhiều lầnTriệu_chứng hoặc
tiểu gấp)Triệu_chứng.
Giáo dục phụ nữ về các triệu chứng của
ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý (ví dụ:
Chảy máu tử cung bất thường, Triệu_chứngchảy máu sau mãn kinh)Triệu_chứng.
Xem xét phân tích nước tiểu với tế bào học nước tiểu để xác định tiểu máu vi thể ở những người có tiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư tiết niệu.
Bệnh_lýNội soiChẩn_đoán sàng lọc kết hợp với
cắt polypChẩn_đoán là một biện pháp phòng ngừa hiệu quả đối với
ung thư đại trực tràng.
Bệnh_lýCắt bỏ tử cung dự phòng và cắt bỏ vòi trứng hai bên có thể được xem xét ở phụ nữ
mãn kinh/tiền mãn kinh
.
Đối với những người trong độ tuổi sinh sản nên được tư vấn sinh sản và làm các
xét nghiệmChẩn_đoán di truyền họcChẩn_đoán vì
hội chứng LynchBệnh_lý là một rối loạn di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường và có thể lây truyền từ cha hoặc mẹ cho khoảng 50% con cái của họ.
Tư vấn về
sinh sảnChẩn_đoán và
di truyền họcChẩn_đoán trước khi lên kế hoạch mang thai
74. article_0084
U trung biểu môBệnh_lý là gì?
## Giới thiệu
U trung biểu môBệnh_lý là gì?
Ung thưBệnh_lý là một căn bệnh trong đó các tế bào trong cơ thể phát triển một cách quá mức ngoài tầm kiểm soát.
U trung biểu môBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý
hình thành trong mô mỏng lót ở nhiều cơ quan nội tạng, lớp mô này được gọi là trung biểu mô. Và amiăng, đặc biệt là các loại amiăng amphibole được cho là chất gây
ung thưBệnh_lý chính có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của
u trung biểu mô.
Bệnh_lýUng thư trung biểu môBệnh_lý phổ biến nhất là hình thành trong mô xung quanh phổi (màng phổi), tình trạng này được gọi là
ung thư trung biểu mô màng phổi. Bệnh_lýNhưng
ung thư trung biểu môBệnh_lý cũng có thể hình thành ở những nơi khác, ví dụ như:
Các mô ở bụng hay còn gọi là
phúc mạc
;
Các mô xung quanh tim được gọi là màng ngoài tim;
Các mô xung quanh tinh hoàn hay còn gọi là tinh mạc.
Triển vọng của
bệnh ung thư trung biểu môBệnh_lý có xu hướng kém. Vì thường sẽ không có bất kỳ triệu chứng nào rõ ràng cho đến giai đoạn muộn của bệnh, và khi ở giai đoạn này, bệnh thường tiến triển khá nhanh.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u trung biểu môBệnh_lý
Các triệu chứng của
u trung biểu môBệnh_lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí mà nó ảnh hưởng.
U trung biểu mô màng phổiBệnh_lý
U trung biểu mô màng phổiBệnh_lý có thể gây ra các triệu chứng như:
Đau ngựcTriệu_chứng
;
Ho;
Triệu_chứngHụt hơi;
Triệu_chứngKhối u dưới da ở vùng ngực;
Triệu_chứngMệt mỏi;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
U trung biểu mô phúc mạcBệnh_lý
U trung biểu mô phúc mạcBệnh_lý có thể gặp phải các triệu chứng như sau:
Bụng sưng to;
Triệu_chứngĐau bụngTriệu_chứng
;
Buồn nôn;
Triệu_chứngMệt mỏi;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
u trung biểu môBệnh_lý
Các tế bào ác tính từ
trung biểu môBộ_phận_cơ_thể có thể xâm lấn và làm tổn thương các mô lân cận. Các tế bào
ung thưBệnh_lý cũng có thể di căn hoặc lan rộng sang các bộ phận khác của cơ thể. Thông thường vào thời điểm chẩn đoán
ung thư trung biểu mô, Bệnh_lýbệnh đã tiến triển, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 5% đến 10%. Các biến chứng có thể gặp bao gồm:
Suy hô hấpBệnh_lý hay
viêm phổi:
Bệnh_lýHầu hết người
bệnh ung thư trung biểu môBệnh_lý tử vong vì
suy hô hấpBệnh_lý hoặc
viêm phổiBệnh_lý
.
Tắc ruột:
Triệu_chứngMột số người bệnh bị
tắc ruộtTriệu_chứng
khi
khối uNguyên_nhân lan qua
cơ hoànhBộ_phận_cơ_thể (một cơ ngăn cách giữa khoang ngực và bụng).
Biến chứng lên tim:
Một số ít người tử vong vì
biến chứng timTriệu_chứng khi
khối uNguyên_nhân xâm lấn màng ngoài
tim.
Bộ_phận_cơ_thểU trung biểu môBệnh_lý có thể dẫn đến
viêm phổiBệnh_lý tái đi tái lại nhiều lần
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong các triệu chứng được nêu ở trên, hãy gặp bác sĩ để có thể được theo dõi. Có thể đó không phải là
ung thư trung biểu mô, Bệnh_lývì các triệu chứng dường như không đặc hiệu, tuy nhiên, cách duy nhất để biết nguyên nhân gây ra chúng là gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u trung biểu môBệnh_lý
Tiếp xúc với amiăng gây ra hầu hết các trường hợp
ung thư trung biểu mô. Bệnh_lýAmiăng là một nhóm khoáng chất được tìm thấy tự nhiên trong đá và đất, tạo thành các sợi dài, mỏng và chắc chắn. Sợi amiăng không bay hơi hay hòa tan trong nước, chúng cũng chống lại nhiệt, lửa và không bị phân hủy dễ dàng bởi hóa chất hay
vi khuẩn.
Nguyên_nhânAmiăng được sử dụng nhiều trong sản phẩm tiêu dùng, phụ tùng ô tô và vật liệu xây dựng và thế kỷ 20, trước khi các nhà khoa học nhận biết đến mối nguy hiểm của nó đối với sức khỏe.
Làm việc với các vật liệu có chứa amiăng có thể giải phóng các sợi amiăng cực nhỏ vào không khí, nó quá nhỏ để có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Một số công nhân và những người khác hít phải hoặc nuốt phải sợi amiăng trong nhiều năm đã mắc
bệnh ung thư trung biểu môBệnh_lý và các bệnh khác.
Tuy nhiên, không phải ai tiếp xúc với amiăng cũng sẽ bị
ung thư trung biểu môBệnh_lý hay các
ung thưBệnh_lý khác. Nếu bạn lo lắng, hãy đến khám và làm việc với bác sĩ để có thể kiểm tra tình trạng của bạn.
Hầu hết các trường hợp
u trung biểu môBệnh_lý do tiếp xúc với sợi amiăng
Ngoài ra, các nghiên cứu cũng chỉ ra vai trò di truyền trong
ung thư trung biểu mô. Bệnh_lýGiả thuyết cho rằng khuynh hướng di truyền, cụ thể là nhấn mạnh vai trò của đột biến gen BAP1 trong
ung thư trung biểu môBệnh_lý và các bệnh lý
ung thưBệnh_lý khác. Ngoài BAP1, một số gen ức chế khối u gần đây cũng đã được phát hiện là nguyên nhân dẫn đến khuynh hướng di truyền đối với
ung thư trung biểu mô.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
u trung biểu mô?
Bệnh_lýMặc dù ai cũng có thể có nguy cơ mắc
u trung biểu mô. Bệnh_lýTuy nhiên với hơn 2.700 người được chẩn đoán mắc
bệnh ung thư trung biểu môBệnh_lý mỗi năm ở Anh. Và hầu hết các trường hợp được chẩn đoán ở những người từ 75 tuổi trở lên và nam giới bị ảnh hưởng nhiều hơn nữ giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
u trung biểu môBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ gây
ung thư trung biểu môBệnh_lý bao gồm:
Tiếp xúc với amiăngNguyên_nhân tại nơi làm việc.
Sống chung với người làm việc với amiăng.
Sống hoặc làm việc trong một tòa nhà hay nơi có vật liệu amiăng bị xáo trộn.
Sống trong khu vực có trầm tích amiăng tự nhiên, hoặc các mỏ, nhà máy amiăng.
Các ngành công nghiệp có thể liên quan đến phơi nhiễm
amiăngNguyên_nhân bao gồm:
Khai thác mỏ;
Đóng tàu liên quan đến việc sử dụng amiăng;
Sản xuất xi măng amiăng;
Gốm sứ;
Xưởng giấy;
Phụ tùng ô tô (miếng lót phanh amiăng);
Sửa chữa đường sắt;
Vật liệu cách nhiệt.
Bên cạnh đó,
xạ trịĐiều_trị
cũng được xem là một yếu tố có thể gây ra
ung thư trung biểu mô.
Bệnh_lýTrong một nghiên cứu trên 77.876 người
bệnh ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý dưới 25 tuổi, được điều trị bằng
xạ trị, Điều_trị18 người đã phát triển
ung thư trung biểu mô. Bệnh_lýTrong một nghiên cứu khác trên 40.000 người
bệnh ung thư tinh hoànBệnh_lý điều trị bằng
xạ trị, Điều_trị10 người đã phát triển
ung thư trung biểu môBệnh_lý mà không có bất kỳ phơi nhiễm amiăng rõ ràng nào. Hay một nghiên cứu khác trên 22.140 người
bệnh ung thư vúBệnh_lý điều trị bằng
xạ trịĐiều_trị cũng cho thấy 3 người bệnh đã phát triển
ung thư trung biểu mô.
Bệnh_lýCác nghiên cứu đã chỉ ra
xạ trịĐiều_trị cũng là một yếu tố dẫn đến
ung thư trung biểu môBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u trung biểu môBệnh_lý
Chẩn đoán
ung thư trung biểu môBệnh_lý có thể khó khăn, vì đây là một bệnh tương đối hiến gặp. Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn mắc
ung thư trung biểu mô, Bệnh_lýbạn sẽ được giới thiệu đến bác sĩ chuyên khoa
ung bướuBệnh_lý để được chẩn đoán và điều trị. Một số thử nghiệm khác nhau có thể được thực hiện, bao gồm:
Chụp X-quangChẩn_đoán ngực
hoặc bụng của bạn.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan) Chẩn_đoánđể đánh giá chi tiết hình ảnh trong
ngựcBộ_phận_cơ_thể hoặc
bụng.
Bộ_phận_cơ_thểChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)
Chẩn_đoánhay
chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET-
CT)
Chẩn_đoáncũng có thể được thực hiện.
Chọc dò dịch màng phổiChẩn_đoán
hoặc màng bụng để phân tích nếu có sự tích tụ dịch dư thừa trong
màng bụngBộ_phận_cơ_thể hay
màng phổi. Bộ_phận_cơ_thểViệc kiểm tra dịch bảo gồm kiểm tra dưới kính hiển vi hay các xét nghiệm sâu hơn để tìm tế bào
ung thư.
Bệnh_lýĐôi khi việc
nội soi, Chẩn_đoánsinh thiết mẫu môChẩn_đoán để phân tích cũng sẽ được thực hiện để chẩn đoán
ung thư trung biểu mô.
Bệnh_lýPhương pháp điều trị
u trung biểu môBệnh_lý
Phương pháp điều trị tốt nhất cho
bệnh ung thư trung biểu môBệnh_lý phụ thuộc và một số yếu tố, bao gồm mức độ
ung thưBệnh_lý đã lan rộng và tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn.
Vì
ung thư trung biểu môBệnh_lý thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn nên việc điều trị thường tập trung vào việc kiểm soát các triệu chứng và kéo dài tuổi thọ càng lâu càng tốt, điều này được gọi là
chăm sóc giảm nhẹĐiều_trị hay hỗ trợ.
Các phương pháp điều trị có thể bao gồm:
HóaĐiều_trịHóa trịĐiều_trị
:
Đây là phương pháp điều trị chính cho
bệnh ung thư trung biểu mô, Bệnh_lýliên quan đến việc sử dụng thuốc để giúp thu nhỏ khối u.
Xạ trị:
Điều_trịĐiều này liên quan đến việc sử dụng bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào
ung thư, Bệnh_lýcó thể giúp kiểm soát và làm chậm quá trình phát triển
ung thư.
Bệnh_lýPhẫu thuật:
Điều_trịLà thủ thuật giúp loại bỏ vùng
ung thư, Bệnh_lýđược thực hiện nếu phát hiện
ung thưBệnh_lý ở giai đoạn rất sớm, mặc dù có thể chưa rõ liệu
phẫu thuậtĐiều_trị có hữu ích hay không.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
:
Đây là việc điều trị liên quan đến sử dụng kết hợp hai loại thuốc giúp kích thích hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào
ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị không thể chữa khỏi
ung thư trung biểu môBệnh_lý hoàn toàn, nhưng nó có thể làm chậm sự lây lan của bệnh và kéo dài tuổi thọ.
Bạn cũng có thể được điều trị các triệu chứng riêng lẻ để giúp bạn cảm thấy thoải mái nhất có thể. Ví dụ như
chọc hút dịch màng phổiĐiều_trị để bạn giảm cảm giác
khó thởTriệu_chứng và
kêĐiều_trị
thuốc giảm đau
mạnhTên_thuốc để giúp giảm đau. Đôi khi, để hạn chế việc dịch quay trở lại, bạn sẽ được đặt dẫn lưu màng phổi để giúp thoát dịch liên tục tại nhà hoặc làm dính màng phổi để ngăn tái lập dịch.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u trung biểu môBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Ung thư trung biểu môBệnh_lý là một căn bệnh tương đối hiến gặp nhưng có khả năng tử vong cao. Việc thừa nhận mối liên hệ của bệnh và tiếp xúc amiăng đã cải thiện được mức độ phơi nhiễm ở nơi làm việc và các môi trường khác.
Để hạn chế diễn tiến bệnh, bạn nên:
Hạn chế tiếp xúc với amiăngPhòng_ngừa nếu có thể. Trên thực tế, theo Hiệp hội Phổi Hoa kỳ, cứ 10 người được chẩn đoán mắc
ung thư trung biểu môBệnh_lý thì có khoảng 8 người phơi nhiễm với amiăng. Đồng thời, hãy đến gặp bác sĩ để theo dõi nếu bạn làm việc hay sống ở khu vực có tiếp xúc với amiăng.
Tuân thủ chế độ điều trị và tái khám đúng hẹn. Phòng_ngừaMặc dù không có cách điều trị hết
u trung biểu mô, Bệnh_lýtuy nhiên các điều trị hiện có sẽ giúp cải thiện các triệu chứng và kéo dài tuổi thọ của bạn.
Đồng thời, việc
tránh hút thuốc láPhòng_ngừa là cực kỳ quan trọng để giảm nguy cơ
ung thư phổiBệnh_lý khi có tiếp xúc với amiăng.
Tránh hút thuốc lá là rất quan trọng nếu bạn có tiếp xúc với amiăng
Chế độ dinh dưỡng:
Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, tuân theo một chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để cải thiện sức khỏe của bạn.
Phương pháp phòng ngừa
u trung biểu môBệnh_lý hiệu quả
Có nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ khác có liên quan đến
u trung biểu mô. Bệnh_lýBên cạnh các yếu tố không thể thay đổi như khuynh hướng di truyền. Bạn có thể ngăn ngừa
u trung biểu môBệnh_lý bằng cách
tránh tiếp xúc với amiăng. Phòng_ngừaNếu phải ở trong môi trường có amiăng, hãy tuân thủ theo các hướng dẫn về bảo hộ tại nơi làm việc.
75. article_0085
Ung thư tụy: Bệnh_lýDấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Ung thư tụyBệnh_lý là gì?
Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ ước tính vào năm 2023 có khoảng 64.050 người được chẩn đoán mắc
ung thư tụyBệnh_lý và khoảng 50.550 người chết vì
ung thư tụy. Bệnh_lýUng thư tụyBệnh_lý chiếm khoảng 3% tổng số ca
ung thưBệnh_lý tại Mỹ và khoảng 7% tổng số ca tử vong do
ung thư.
Bệnh_lýTuyến tụyBộ_phận_cơ_thể
là một cơ quan trong ổ bụng, nằm phía sau
dạ dày
. Ở người trưởng thành, kích thước tuyến tụy có chiều dài khoảng 15 cm và chiều rộng khoảng 5 cm.
Ung thư tụyBệnh_lý
Loại
ung thư tuyến tụyBệnh_lý phổ biến nhất là
ung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýbệnh khởi phát khi các tế bào tụy ngoại tiết tăng sinh ngoài tầm kiểm soát. Các tế bào tụy ngoại tiết có vai trò giải phóng các enzyme vào ruột, giúp bạn tiêu hóa thức ăn.
Ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý của tụy ngoại tiết có tần suất cao gấp 9 lần so với
ung thư tế bào nang tuyến.
Bệnh_lýCác tế bào tụy nội tiết chiếm số lượng ít hơn trong
tuyến tụy. Bộ_phận_cơ_thểNhững tế bào này tạo ra các hormone quan trọng như insulin và glucagon (giúp kiểm soát lượng đường trong máu).
U thần kinh nội tiết tụyBệnh_lý bắt nguồn từ các tế bào tụy nội tiết này.
Các loại
ung thư tuyến tụyBệnh_lý theo giải phẫu
bệnh
Ung thư tụyBệnh_lý bao gồm các tổn thương của
tụy ngoại tiếtBộ_phận_cơ_thể hoặc
tụy nội tiết.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư biểu mô tuyến ốngBệnh_lý là loại
ung thư tụyBệnh_lý phổ biến nhất. Bao gồm các loại sau:
Khoảng 95%
ung thư tụy ngoại tiếtBệnh_lý là
ung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýbắt nguồn từ các tế bào ống dẫn của
tụy. Bộ_phận_cơ_thểLoại
ung thưBệnh_lý có nguồn gốc từ các tế bài acinar (tế bào sản xuất và tiết enzyme tiêu hóa) thường ít gặp hơn.
Các loại
ung thư tụy ngoại tiếtBệnh_lý ít gặp hơn gồm:
Ung thư biểu mô tuyến vảy, Bệnh_lýung thư tế bào vảy, Bệnh_lýung thư biểu mô tế bào nhẫn, Bệnh_lýung thư biểu mô không biệt hóa, Bệnh_lýkhông biệt hóa, Bệnh_lýung thư biểu mô mất biệt hóaBệnh_lý có tế bào khổng lồ,...
Một số tổn thương khác như:
U nhầy nhú nội ốngBệnh_lý (
IPMN)Bệnh_lý,
u biểu mô tụy loạn sản độ caoBệnh_lý (
PanIN)Bệnh_lý,
u nguyên bào tụyBệnh_lý (
Pancreatoblastoma)Bệnh_lý,
u dạng nang nhầyBệnh_lý (
MCPN)Bệnh_lý,...
## Triệu chứng
Triệu chứng của
ung thư tụyBệnh_lý
Các triệu chứng của
ung thư tụyBệnh_lý phụ thuộc vào kích thước, vị trí và sự xâm lấn của
khối uNguyên_nhân sang các tạng khác trong
ổ bụng. Bộ_phận_cơ_thểU đầu tụyBệnh_lý khi phát triển biểu hiện chủ yếu là
vàng da, Triệu_chứngđau bụngTriệu_chứng và
sụt cân. Triệu_chứngCác triệu chứng của bệnh xuất hiện sớm hơn
u thân tụyBệnh_lý và
u đuôi tụy.
Bệnh_lýĐau bụngTriệu_chứng
:
Đau bụngTriệu_chứng là triệu chứng có thường gặp nhất ở hầu hết bệnh nhân bị
ung thư tụy, Bệnh_lýthậm chí triệu chứng này xuất hiện ngay cả với u có kích thước < 2 cm.
Đau bụngTriệu_chứng thường xuất hiện từ 1 đến 2 tháng trước khi bệnh được chẩn đoán. Các tính chất điển hình của
đau bụngTriệu_chứng trong
ung thư tụyBệnh_lý là
đau vùng thượng vị lan sang bênTriệu_chứng hoặc ra sau lưng,
đau không liên tục, Triệu_chứngtăng dần cả về cường độ và tần suất, nặng hơn sau khi ăn hoặc nằm ngửa,
đau tăng về đêm.
Triệu_chứngViêm tụy cấpBệnh_lý
: Diễn biến lâm sàng điển hình của
viêm tụy cấpBệnh_lý có thể là khởi đầu của
ung thư tụy. Bệnh_lýTheo nghiên cứu của Modolell và cộng sự (1999),
viêm tụy cấpBệnh_lý trong
ung thư tụyBệnh_lý chiếm tỷ lệ 1,3%.
Đau cấp tínhTriệu_chứng là biểu hiện của
viêm tụy cấpBệnh_lý do
uNguyên_nhân làm tắc ống tụy chính, cũng có thể là do gây tắc đường mật hoặc
u xâm lấnNguyên_nhân chèn ép xung quanh.
Vàng daTriệu_chứng
:
Vàng daTriệu_chứng thường biểu hiện ở giai đoạn bệnh tiến triển tăng dần. Nguyên nhân gây
vàng daTriệu_chứng là do
u đầu tụyBệnh_lý chèn ép ống mật chủ gây tắc mật. Biểu hiện của
tắc mậtTriệu_chứng là
tăng bilirubin máu, Triệu_chứngda vàng, Triệu_chứngniêm mạc vàng, Triệu_chứngngứa, Triệu_chứngnước tiểu sẫm màuTriệu_chứng và
phân bạc màu. Triệu_chứngDấu hiệu
vàng daTriệu_chứng xuất hiện ở 73%
u đầu tụy, Bệnh_lý11%
u thân tụy, Bệnh_lýđối với
u đuôi tụyBệnh_lý không ghi nhận
vàng da.
Triệu_chứngSụt cân: Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng là hiện tượng giảm quá 5% trọng lượng cơ thể trong vòng 6 - 12 tháng. Dấu hiệu
sụt cânTriệu_chứng chiếm 85% các trường hợp
ung thư tụy.
Bệnh_lýSuy nhược cơ thểTriệu_chứng
: Là một biểu hiện của
bệnh ung thưBệnh_lý nói chung và
ung thư tụyBệnh_lý nói riêng. Khoảng 86% các trường hợp
ung thư tụyBệnh_lý có biểu hiện
suy nhược cơ thể.
Triệu_chứngMột số triệu chứng khác của
ung thư tụy: Bệnh_lýCổ trướng, Triệu_chứnggan to, Triệu_chứngtúi mật to, Triệu_chứngthay đổi màu nước tiểu, Triệu_chứngngứa da lòng bàn tay bàn chân,Triệu_chứng...
Đau bụngTriệu_chứng trong
ung thư tụyBệnh_lý
Biến chứng của
ung thư tụyBệnh_lý
Nhìn chung, tiên lượng của
ung thư tụyBệnh_lý thay đổi theo giai đoạn phát hiện bệnh, nhưng hầu hết là xấu với tỉ lệ sống thêm 5 năm chỉ < 2%. Nhiều bệnh nhân phát hiện
ung thư tụyBệnh_lý đã ở giai đoạn tiến triển của bệnh.
Ung thư tụyBệnh_lý có thể diễn tiến đến một số trường hợp cấp tính như sau:
Tắc mạch: Triệu_chứngĐây là một biến chứng trong
ung thư tụy, Bệnh_lýtỷ lệ
tắc mạchTriệu_chứng khoảng 3%. Biểu hiện bằng
tắc tĩnh mạch sâu, Triệu_chứngtĩnh mạch cửa, Bộ_phận_cơ_thểđộng mạchBộ_phận_cơ_thể và
mạch phổi.
Bộ_phận_cơ_thểXuất huyết tiêu hóa: Triệu_chứngGặp trong
ung thư tụyBệnh_lý với tần suất thấp.
Xuất huyết tiêu hóaTriệu_chứng có thể do
uNguyên_nhân xâm lấn hoặc di căn vào
dạ dày, Bộ_phận_cơ_thểtá tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc
tĩnh mạch cửaBộ_phận_cơ_thể gây
hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
Bệnh_lýU thượng vị: Bệnh_lýU lớn thượng vị, Nguyên_nhânchắc, ít hoặc không di động, bờ không rõ. Khoảng 9%
ung thư tụyBệnh_lý sờ thấy
u thượng vị.
Bệnh_lýHạch di căn:
Ung thư tụyBệnh_lý thường di căn đến
gan, Bộ_phận_cơ_thểphúc mạc, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểhạch thượng đòn trái. Bộ_phận_cơ_thểÍt gặp di căn xương.
Loạn thần:
Triệu_chứngRối loạn cảm xúcTriệu_chứng hoặc
thay đổi hành vi cá nhân. Triệu_chứngLoạn thầnTriệu_chứng có thể là dấu hiệu báo trước của
ung thư tụyBệnh_lý trong một số trường hợp.
Ung thư tụyBệnh_lý giai đoạn 4 di căn đến
phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểkhoang phúc mạcBộ_phận_cơ_thể
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư tụyBệnh_lý
Một số gen kiểm soát chu kì tế bào (bao gồm phát triển, phân chia thành tế bào mới và chết theo chương trình). Các gen giúp tế bào phát triển, phân chia và duy trì sự sống tế bào là nhóm gen sinh
ung thư. Bệnh_lýCác gen giúp kiểm soát quá trình phân chia tế bào hoặc điều khiển tế bào chết vào đúng thời điểm là gen ức chế khối u.
Ung thưBệnh_lý có thể khởi đầu khi những thay đổi DNA kích hoạt gen sinh
ung thưBệnh_lý hoặc làm
bất hoạt genNguyên_nhân ức chế khối u.
Đột biến gen
do di truyền.
Nguyên_nhânĐột biến genNguyên_nhân mắc phải: Hầu hết các trường hợp
ung thư tụyBệnh_lý do
đột biến genNguyên_nhân mắc phải. Nguyên nhân gây ra các thay đổi trong gen còn đang được nghiên cứu. Có những
đột biến genNguyên_nhân là những biến đổi ngẫu nhiên bên trong tế bào mà không có tác động từ bên ngoài. Một số trường hợp
ung thư tụyBệnh_lý có thay đổi trong gen p16 và TP53, tuy nhiên
đột biến genNguyên_nhân này cũng có thể thấy trong một số hội chứng bệnh do di truyền. Ngoài ra, có những
đột biến trênNguyên_nhân gen KRAS, BRAF, DPC4 cũng có thể dẫn đến
ung thư tụy.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư tụy?
Bệnh_lýDưới đây là những đối tượng có nguy cơ mắc
bệnh ung thư tụy:
Bệnh_lýTuổi: Các báo cáo dịch tễ cho thấy bệnh nhân
ung thư tụyBệnh_lý từ độ tuổi 45 trở lên. Khoảng ⅔ người bệnh trong độ tuổi khoảng 65, độ tuổi trung bình được chẩn đoán mắc
ung thư tụyBệnh_lý là 70 tuổi.
Giới: Nam giới có nhiều nguy cơ mắc
ung thư tụyBệnh_lý hơn nữ giới, có thể liên quan đến thói quen
hút thuốc lá và uống rượu.
Nguyên_nhânChủng tộc: Người gốc Phi có tỉ lệ mắc
ung thư tụyBệnh_lý cao hơn so với người da trắng.
Di truyền: Các
đột biến gen di truyềnNguyên_nhân có thể gây
viêm tụy mạnBệnh_lý
di truyền.
Viêm tụy mạnBệnh_lý di truyền có nguy cơ gây
ung thư tụyBệnh_lý cao gấp 50 lần so với người bình thường không
viêm tụy mạn.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư tụyBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư tụyBệnh_lý bao gồm:
Hút thuốc lá: Nguyên_nhânLà một trong yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với
ung thư tụy. Bệnh_lýNguy cơ mắc
ung thư tụyBệnh_lý cao gấp 2 đến 3 lần so với người không hút thuốc. Khoảng 25% trường hợp
ung thư tụyBệnh_lý được cho là do
hút thuốc lá. Nguyên_nhânHút xì gàNguyên_nhân và sử dụng các sản phẩm thuốc lá không khói cũng làm tăng nguy cơ. Nguy cơ
ung thư tụyBệnh_lý sẽ giảm khi một người ngừng hút thuốc.
Thừa cân, Nguyên_nhânbéo phì: Nguyên_nhânNhững người
béo phì
với BMI từ 30 trở lên có nguy cơ
ung thư tụyBệnh_lý tăng hơn 20%. Vòng eo lớn cũng là một yếu tố rủi ro ở cả những người chưa thừa cân.
Đái tháo đường: Bệnh_lýUng thư tụyBệnh_lý phổ biến hơn ở những người mắc
đái tháo đường tuýp 2Bệnh_lý
. Loại bệnh này đang gia tăng ở trẻ em và thanh thiếu niên vì tình trạng béo phì ở những nhóm tuổi này cũng tăng lên.
Đái tháo đường tuýp 2Bệnh_lý ở người lớn cũng thường liên quan đến tình trạng
thừa cânNguyên_nhân hoặc
béo phì.
Nguyên_nhânViêm tụy mạn: Bệnh_lýViêm tụy mạnBệnh_lý thường xảy ra ở người
uống nhiều rượuNguyên_nhân và
hút thuốc lá. Nguyên_nhânViêm tụy mạnBệnh_lý dẫn đến nhu mô tụy bị phá hủy và tổn thương không thể hồi phục, làm xơ hóa nhu mô gây
suy cả tụyBệnh_lý nội tiết và ngoại tiết.
Nơi làm việc tiếp xúc với hóa chất: Những người làm việc có tiếp xúc với một số hóa chất được sử dụng trong ngành công nghiệp giặt khô và gia công kim loại có thể làm tăng nguy cơ
ung thư tụy.
Bệnh_lýHút thuốc láNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ gây
ung thư tụyBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán
Bác sĩ sẽ tiến hành hỏi bệnh sử, tiền căn và thăm khám lâm sàng. Những trường hợp người bệnh đến khám ở giai đoạn sau của bệnh, bác sĩ có thể sờ được
khối uNguyên_nhân ở bụng. Để chẩn đoán xác định
ung thư tụy, Bệnh_lýbác sĩ sẽ đề nghị một số cận lâm sàng.
Các xét nghiệm chẩn đoán
Các phương pháp cận lâm sàng chẩn đoán
ung thư tụyBệnh_lý gồm:
Dấu ấn sinh học chỉ điểm ung thư: Chẩn_đoánCục quản lý Thực phẩm và Dược Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận và khuyến cáo ứng dụng trong chẩn đoán
ung thư tụyBệnh_lý là
CA 19.Chẩn_đoán9. Theo Duffy và cộng sự (2010), CA 19.9 có giá trị trong chẩn đoán, theo dõi điều trị và tiên lượng bệnh. Theo nghiên cứu của Đỗ Trường Sơn (2004), giá trị CA 19.9 trong chẩn đoán
ung thư tụyBệnh_lý với ngưỡng là 37 U/ml, độ nhạy 82.9%, độ đặc hiệu 67.7% và giá trị chẩn đoán dương tính 74.4%. Mặc dù CA 19.9 được xem là tiêu chuẩn vàng của
chất chỉ điểm ung thưChẩn_đoán trong chẩn đoán
ung thư tụyBệnh_lý nhưng không thể thay thế được
giải phẫu bệnh.
Điều_trịMột số phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong
ung thư tụy: Bệnh_lýSiêu âm bụng tổng quát, Chẩn_đoánsiêu âm nội soi hệ mật tụy, Chẩn_đoánchụp cắt lớp vi tính bụngChẩn_đoán (
CT scan)Chẩn_đoán,
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)
Chẩn_đoán,
chụp mật tụy ngược dòngChẩn_đoán (
ERCP)Chẩn_đoán,
chụp cắt lớp phát xạ PositronChẩn_đoán (
PET)Chẩn_đoán,...
Sinh thiết khối u: Chẩn_đoánSinh thiết khối uChẩn_đoán qua da,
nội soi sinh thiết, Chẩn_đoánsinh thiếtChẩn_đoán qua
siêu âm nội soi.
Chẩn_đoánCác xét nghiệm máu: Phosphatase kiềm, bilirubin, chức năng gan, thận,...
Dấu ấn sinh học CA 19.9Chẩn_đoán chỉ điểm
ung thư tụyBệnh_lý
Phương pháp điều trị
ung thư tụyBệnh_lý hiệu quả
Có nhiều chiến lược điều trị khác nhau cho người
bệnh ung thư tụy. Bệnh_lýCác phương pháp điều trị sau đây thường được sử dụng gồm:
Phẫu thuật, Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóaĐiều_trịhóa trị, Điều_trịhóa xạ trị, Điều_trịliệu pháp nhắm trúng đích, Điều_trịđiều trị triệu chứng, Điều_trịdinh dưỡng.
Điều_trịPhẫu thuật:
Điều_trịMột số phương pháp phẫu thuật để loại bỏ
khối uNguyên_nhân như:
Thủ thuật WhippleĐiều_trị (
cắt khối tá tụy)Điều_trị.
Cắt bỏ toàn bộ tuyến tụy.
Điều_trịCắt bỏ phần tụy caĐiều_trị (thân tụy,
đuôi tụy, Bộ_phận_cơ_thểcó thể cả lá lách).
Khoảng 80 đến 90% số ca
ung thư tụyBệnh_lý không thể
phẫu thuậtĐiều_trị cắt bỏ tại thời điểm chẩn đoán vì di căn hoặc xâm lấn vào các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể lớn. Nếu
ung thưBệnh_lý lan rộng và không thể cắt bỏ, một số loại phẫu thuật giúp giảm triệu chứng bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống như:
Phẫu thuật bắc cầu mật, Điều_trịnội soi đặt stent dẫn lưu mật, Điều_trịcắt dạ dày.
Điều_trịXạ trị:
Điều_trịLà phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lý sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các loại bức xạ khác để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc ngăn không cho chúng phát triển.
Hóa trị:
Điều_trịLà phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lý sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển của tế bào
ung thư, Bệnh_lýbằng cách giết chết tế bào hoặc ngăn chặn chúng phân chia. Khi
hóa trịĐiều_trị được dùng bằng đường uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch hoặc cơ, thuốc sẽ đi vào máu và có thể đến các tế bào
ung thưBệnh_lý khắp cơ thể (
hóa trị toàn thân)Điều_trị.
Liệu pháp nhắm trúng đích:
Điều_trịLiệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị
là một loại điều trị sử dụng thuốc hoặc các chất khác để xác định và tấn công các tế bào
ung thưBệnh_lý cụ thể.
Thuốc ức chế tyrosine kinaseĐiều_trị (TKIs) là thuốc điều trị nhắm mục tiêu ngăn chặn các tín hiệu cần thiết cho
khối uNguyên_nhân phát triển.
ErlotinibĐiều_trị là một loại TKI được sử dụng để điều trị
ung thư tuyến tụy.
Bệnh_lýĐiều trị triệu chứng:
Thuốc giảm đauĐiều_trị (nhóm opioid),
bổ sung men tụy,Điều_trị...
Dinh dưỡng:
Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tụyĐiều_trị có thể ảnh hưởng đến khả năng tạo ra các enzym tuyến tụy giúp tiêu hóa thức ăn. Kết quả là bệnh nhân có thể gặp vấn đề trong việc tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng vào cơ thể. Để ngăn ngừa
suy dinh dưỡng, Bệnh_lýbác sĩ có thể kê đơn thuốc thay thế các enzym này.
Hóa trịĐiều_trị là một phương pháp điều trị
ung thư tụyBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư tụyBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế căng thẳng;
Hạn chế hút thuốc lá vàPhòng_ngừa không uống nhiều rượu;
Phòng_ngừaKiểm soát đường huyết nếu đang mắc
đái tháo đường;
Bệnh_lýTập luyện thể dục thể thao;
Phòng_ngừaGiảm cân nếu thừa cân, béo phì.
Phòng_ngừaTập luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khỏePhòng_ngừa
Chế độ dinh dưỡng
Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh;
Hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, chất béo, thực phẩm nhiều đường.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
ung thư tụyBệnh_lý hiệu quả
Hiện nay không có biện pháp phòng ngừa cụ thể cho
ung thư tụy. Bệnh_lýTuy nhiên, bạn có thể kiểm soát một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh có thể thay đổi được để phòng ngừa
ung thư tụy.Bệnh_lý
76. article_0086
Ung thư ruột kết: Bệnh_lýTriệu chứng, nguy cơ và cách phòng tránh
## Giới thiệu
Ung thư ruột kếtBệnh_lý là gì?
Ung thư ruột kếtBệnh_lý là một bệnh trong đó các tế bào ác tính (ung thư) hình thành trong các mô của ruột kết. Nó chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn tuổi, tuy nhiên vẫn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh thường bắt đầu từ những
khối polyp lành tính
(không phải tế bào ung thư) hình thành bên trong
đại tràng. Bộ_phận_cơ_thểTheo thời gian, một trong số chúng có thể biến đổi và trở thành
ung thư ruột kết.
Bệnh_lýCác giai đoạn của
ung thư ruột kếtBệnh_lý
Ung thư ruột kếtBệnh_lý được chia làm các giai đoạn chính:
Giai đoạn 0:
Ung thưBệnh_lý hình thành từ rất sớm, xuất hiện ở lớp trong cùng của
ruột. Bộ_phận_cơ_thểNhững tế bào bất thường này qua tác động của thời gian và các yếu tố xung quanh có thể trở thành
ung thưBệnh_lý và gây ảnh hưởng, xâm lấn các mô bình thường gần đó.
Giai đoạn I:
Ung thưBệnh_lý nằm trong các lớp bên trong của
đại tràng. Bộ_phận_cơ_thểTrong
ung thư ruột kếtBệnh_lý giai đoạn I ,
ung thưBệnh_lý đã hình thành ở
niêm mạcBộ_phận_cơ_thể (lớp trong cùng) của
thành ruột kếtBộ_phận_cơ_thể và đã lan đến lớp dưới
niêm mạcBộ_phận_cơ_thể (lớp mô bên cạnh
niêm mạc) Bộ_phận_cơ_thểhoặc lớp cơ của
thành ruột kết.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn II:
Ung thưBệnh_lý tiếp tục xâm lấn đến thành cơ của
đại tràng.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn III:
Ung thưBệnh_lý đã xâm lấn tới các
hạch bạch huyết.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn IV:
Ung thưBệnh_lý đã lan đến các cơ quan khác bên ngoài đại tràng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư ruột kếtBệnh_lý
Dấu hiệu của
ung thư ruột kếtBệnh_lý bao gồm
máu trong phânTriệu_chứng hoặc thay đổi thói quen đại tiện, có thể kể đến như:
Máu (đỏ tươi hoặc rất sẫm) trong phân hoặc
trực tràngBộ_phận_cơ_thể bị
chảy máu.
Triệu_chứngSự thay đổi dai dẳng trong thói quen đại tiện, bao gồm
tiêu chảyTriệu_chứng
hoặc
táo bónTriệu_chứng hoặc thay
đổi độ đặc của phânTriệu_chứng hoặc
cảm giác ruột không rỗng hết.
Triệu_chứngPhân hẹpTriệu_chứng hơn bình thường.
Thường xuyên bị
đầy hơiTriệu_chứng
,
khó chịu dai dẳng ở bụng, Triệu_chứngchướng bụng, Triệu_chứngđầy bụngTriệu_chứng hoặc
chuột rút.
Triệu_chứngĐau bụngTriệu_chứng và
đau ở vùng bụng dưới.
Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng không rõ lý do.
Cảm thấy rất mệt mỏi.
Triệu_chứngNônTriệu_chứng
.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
Ung thư ruột kếtBệnh_lý đôi khi không thể hiện bất kì triệu chứng bất thường nào. Những dấu hiệu và triệu chứng trên có thể do
ung thư ruột kếtBệnh_lý hoặc các tình trạng khác gây ra. Do đó cần liên hệ với cơ sở y tế sớm nhất để xác định đúng bệnh, không nên tự ý đoán bệnh hoặc tự điều trị khi chưa thăm khám và chẩn đoán.
Cần đi khám ngay nếu xuất hiện bất kì dấu hiệu
ung thư ruột kếtBệnh_lý nào
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư ruột kếtBệnh_lý
Ung thư ruột kếtBệnh_lý không có nguyên nhân chính xác nhưng nó thường bắt đầu khi các tế bào khỏe mạnh trong ruột kết phát triển những
đột biếnNguyên_nhân trong DNA của chúng.
Các tế bào bình thường được phân chia một cách có trật tự. Nhưng khi DNA của một tế bào bị hư hại và trở thành
ung thư, Bệnh_lýcác tế bào tiếp tục phân chia mất kiểm soát, tích tụ và tạo thành một khối u. Theo thời gian, các
tế bàoNguyên_nhân ung thưBệnh_lý có thể phát triển để xâm lấn và phá hủy các mô bình thường gần đó.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư ruột kết?
Bệnh_lýDưới đây là một số đối tượng có nguy cơ mắc phải
bệnh ung thư ruột kết:
Bệnh_lýBéo phìTriệu_chứng
.
Người bị
tiểu đường.
Bệnh_lýThuộc chủng tộc người da đen.
Tuổi tác cao. Tỷ lệ
ung thư ruột kếtBệnh_lý ở những người dưới 50 tuổi đang gia tăng, nhưng phần lớn những người mắc
bệnh ung thư ruột kếtBệnh_lý trên 50 tuổi.
Có tiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư ruột kếtBệnh_lý hoặc
ung thư trực tràngBệnh_lý
.
Có tiền sử mắc
bệnh viêm ruột, Bệnh_lýviêm loét đại tràng mãn tínhBệnh_lý hoặc
bệnh CrohnBệnh_lý từ 8 năm trở lên.
Có tiền sử
ung thư ruột kếtBệnh_lý hoặc
polyp đại tràngBệnh_lý
(
polyp đại trực trànBệnh_lýg có kích thước từ 1 cm trở lên hoặc có tế bào trông bất thường dưới kính hiển vi).
Có các hội chứng di truyền phổ biến làm tăng nguy cơ
ung thư ruột kết, Bệnh_lýlà
bệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý xuất phát từ gia đình (
FAP) Bệnh_lývà
hội chứng LynchBệnh_lý (
ung thư đại trực tràngBệnh_lý không polyp di truyền). Một số
đột biến genNguyên_nhân được truyền qua nhiều thế hệ trong gia đình bạn có thể làm tăng đáng kể nguy cơ
ung thư ruột kết. Bệnh_lýChỉ có một tỷ lệ nhỏ
bệnh ung thư ruột kếtBệnh_lý có liên quan đến gen di truyền.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư ruột kếtBệnh_lý
Một số yếu tố trong sinh hoạt và dinh dưỡng hàng ngày có thể làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư ruột kết:
Bệnh_lýHút thuốc lá.
Nguyên_nhânNgười ít vận động.
Nguyên_nhânUống nhiều bia rượu.
Nguyên_nhânĂn quá nhiều thịt đỏ hoặc thịt chế biến sẵn.
Nguyên_nhânChế độ ăn không bổ sung đủ rau xanh, ít chất xơ và dư thừa chất béo.
Xạ trị trực tiếpĐiều_trị vào bụng để điều trị
ung thưBệnh_lý trước đó làm tăng nguy cơ
ung thư ruột kết.
Bệnh_lýLối sống không lành mạnh làm tăng nguy cơ
ung thư ruột kếtBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư ruột kếtBệnh_lý
Các
xét nghiệm kiểm traChẩn_đoán ruột kết và trực tràng được sử dụng để chẩn đoán
ung thư ruột kết, Bệnh_lýđiển hình như:
Khám sức khỏe:
Chẩn_đoánKhám sức khoẻ toàn thân tổng quátChẩn_đoán và
kiểm tra tiền sửChẩn_đoán để phát hiện dấu hiệu của bệnh, chẳng hạn như
khối uNguyên_nhân hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khác.
Thăm khámChẩn_đoán lịch sử thói quen sức khỏe của bệnh nhân và các bệnh và phương pháp điều trị trong quá khứ cũng sẽ được thực hiện.
Kiểm tra trực tràng:
Chẩn_đoánDùng phương pháp sờ nắn để tìm
khối uNguyên_nhân hoặc bất cứ thứ gì khác bất thường bằng cách đưa một ngón tay đeo găng đã bôi trơn vào
trực tràngBộ_phận_cơ_thể để kiểm tra.
Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phânChẩn_đoán (
FOBT)Chẩn_đoán:
Một xét nghiệm để
kiểmChẩn_đoán tra phân (chất thải rắn) để tìm máu mà chỉ có thể nhìn thấy bằng kính hiển vi. Một mẫu phân nhỏ được đặt trên một thẻ đặc biệt hoặc trong một hộp đựng đặc biệt và được đưa trở lại bác sĩ hoặc phòng thí nghiệm để xét nghiệm. Máu trong phân có thể là dấu hiệu của
polyp, Bệnh_lýung thưBệnh_lý hoặc các tình trạng khác.
Soi đại tràng sigma:
Chẩn_đoánMột thủ thuật để quan sát bên trong
trực tràngBộ_phận_cơ_thể và
đại tràng sigmaBộ_phận_cơ_thể (phía dưới) để tìm polyp (các vùng mô nhỏ phồng lên), các vùng bất thường khác hoặc
ung thư. Bệnh_lýMột ống soi sigma được đưa qua trực tràng vào
đại tràng sigma. Bộ_phận_cơ_thểKính soi đại tràng sigmaChẩn_đoán là một dụng cụ mỏng, giống như ống có đèn và thấu kính để quan sát. Nó cũng có thể có một công cụ để loại bỏ polyp hoặc mẫu mô, được kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm dấu hiệu
ung thư.
Bệnh_lýNội soi đại tràng:
Chẩn_đoánMột thủ thuật tương tự như
soi đại tràng sigmaChẩn_đoán giúp tìm polyp, vùng bất thường hoặc
ung thư.
Bệnh_lýNội soi đại tràng ảo:
Chẩn_đoánMột quy trình sử dụng một loạt tia X được gọi là
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán để tạo ra một loạt hình ảnh về
đại tràng. Bộ_phận_cơ_thểMáy vi tính ghép các bức ảnh lại với nhau để tạo ra những hình ảnh chi tiết có thể cho thấy các
khối uNguyên_nhân và bất kỳ thứ gì khác có vẻ bất thường trên bề mặt bên trong của
đại tràng. Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm này còn được gọi là
chụp đại tràngChẩn_đoán hoặc
chụp đại tràng CT.
Chẩn_đoánSinh thiết:
Chẩn_đoánLà một thủ thuật thực hiện bằng việc lấy mô hoặc tế bào để phân tích và đánh giá bệnh. Việc loại bỏ các tế bào hoặc mô bệnh học để có thể xem chúng dưới kính hiển vi và kiểm tra các dấu hiệu
ung thư.
Bệnh_lýXét nghiệm DNA phân:
Chẩn_đoánXét nghiệm này kiểm tra DNA trong các tế bào phân để tìm những thay đổi
di truyềnNguyên_nhân có thể là dấu hiệu của
ung thư đại trực tràng.
Bệnh_lýXét nghiệm máuChẩn_đoán có thể được thực hiện kèm theo, bao gồm:
Công thức máu toàn bộChẩn_đoán (
CBC) Chẩn_đoánđể kiểm tra tình trạng
thiếu máu
.
Xét nghiệm chức năng gan.
Chẩn_đoánNhiều xét nghiệm sẽ được thực hiện để xem
ung thưBệnh_lý có lan rộng hay không.
Chụp CT, Chẩn_đoánX-quangChẩn_đoán hoặc
MRI vùng bụng, Chẩn_đoánvùng chậu hoặc ngực có thể được sử dụng để phân biệt
ung thư. Bệnh_lýTrong một vài trường hợp,
PETChẩn_đoán cũng được sử dụng.
Phương pháp điều trị
ung thư ruột kếtBệnh_lý hiệu quả
Có nhiều loại điều trị khác nhau cho bệnh nhân
ung thư ruột kết. Bệnh_lýĐiều trị bệnh cũng phụ thuộc vào nhiều thứ, tuỳ vào giai đoạn
ung thư. Bệnh_lýBảy con đường điều trị tiêu chuẩn thường được sử dụng bao gồm:
Phẫu thuật cắt bỏ:
Điều_trịLà phương pháp điều trị phổ biến nhất cho tất cả các giai đoạn của
ung thư ruột kết. Bệnh_lýPhạm vi cắt bỏ và phương pháp cụ thể tuỳ thuộc vào vị trí
ung thưBệnh_lý hoặc mức độ lan rộng của bệnh.
Cắt bỏ bằng tần số vô tuyến:
Điều_trịLà việc tiêu diệt các
tế bào ungNguyên_nhân thư bằng cách sử dụng một đầu dò đặc biệt với các điện cực cực nhỏ.
Phẫu thuật lạnh:
Điều_trịLà một phương pháp điều trị sử dụng một dụng cụ để đóng băng và phá hủy các mô bất thường.
Hóa trị:
Điều_trịLà phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lý sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển của tế bào
ung thư, Bệnh_lýbằng cách giết chết tế bào hoặc ngăn chặn chúng phân chia.
Xạ trị:
Điều_trịLà phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lý sử dụng tia X hoặc các tia bức xạ khác để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânLiệu pháp nhắm đích:
Điều_trịLà phương pháp điều trị mà trong đó sử dụng dược chất hoặc hoạt chất đặc biệt để xác định và tấn công các tế bào
ung thưBệnh_lý nhất định. Các
liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị thường ít gây hại cho các tế bào bình thường hơn so với
hóa trịĐiều_trị hoặc
xạ trị.
Điều_trịLiệu pháp miễn dịch:
Điều_trịCác chất do cơ thể tạo ra hoặc được tạo ra trong phòng thí nghiệm được sử dụng để tăng cường, định hướng hoặc khôi phục khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể chống lại
ung thư.
Bệnh_lýMột số xét nghiệm sẽ tiếp tục được thực hiện sau khi điều trị kết thúc để cho biết tình trạng đã tiến triển hay
ung thưBệnh_lý đã tái phát.
PhẫuĐiều_trịPhẫu thuật cắt bỏĐiều_trị là một trong những cách điều trị
ung thư ruột kếtBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư ruột kếtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Hoạt động thể chất, vận động hợp lý và luyện tập thường xuyên.
Không hút thuốc hoặc sử dụng các chất kích thích.
Phòng_ngừaDuy trì cân nặng khỏe mạnh.
Phòng_ngừaTuân thủ theo hướng dẫn củaPhòng_ngừa bác sĩ trong việc điều trị.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Chế độ dinh dưỡng
Ăn chế độ nhiều trái cây, rau quả và ngũ cốc nguyên hạt.
Phòng_ngừaHạn chế thịt đỏ và các loại thịt chế biến sẵn.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
ung thư ruột kếtBệnh_lý hiệu quả
Ung thư ruột kếtBệnh_lý hầu như luôn có thể được phát hiện bằng
nội soiChẩn_đoán trong giai đoạn đầu, là giai đoạn có thể chữa khỏi nhất. Tất cả người lớn từ 45 tuổi trở lên cần kiểm tra sức khoẻ thường xuyên và khám sàng lọc
ung thư ruột kết.
Bệnh_lýSàng lọc và loại bỏ các polyp trước khi chúng phát triển thành tế bào
ung thưBệnh_lý có thể ngăn ngừa
ung thư ruột kết. Bệnh_lýNhững người có các yếu tố nguy cơ nhất định đối với
ung thư ruột kếtBệnh_lý có thể cần xét nghiệm sớm hơn (trước 45 tuổi) hoặc xét nghiệm thường xuyên hơn.
Cần kiểm tra sức khoẻ thường xuyên và khám sàng lọc
ung thư ruột kếtBệnh_lý
77. article_0087
Ung thư vòm mũiBệnh_lý là bệnh gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa
## Giới thiệu
Bệnh ung thư vòm mũiBệnh_lý là gì?
Bệnh ung thư vòm mũiBệnh_lý (hay
ung thư vòm mũi họng) Bệnh_lýlà một trong 5 loại
ung thưBệnh_lý phổ biến tại Việt Nam. Nó đứng đầu trong danh sách
ung thư Đầu Mặt CổBệnh_lý và
Tai Mũi Họng. Bộ_phận_cơ_thểBệnh xảy ra do các
khối u ác tínhNguyên_nhân nằm ở vị trí
mũi họngBộ_phận_cơ_thể
tăng sinh, sau đó lan ra những khu vực xung quanh. Diễn tiến của các
khối
uNguyên_nhân ác tính
tương đối nhanh so với những loại
ung thưBệnh_lý khác nhưng không có triệu chứng điển hình ở giai đoạn đầu nên người bệnh thường xem nhẹ. Vì thế, bệnh nhân chỉ phát hiện
ung thư vòm mũi họngBệnh_lý vào giai đoạn muộn.
Theo các báo cáo, độ tuổi thường mắc
ung thư vòm mũi họngBệnh_lý là từ 40 đến 60 tuổi, giới tính nam nhiều hơn nữ theo tỉ lệ 2.5:1. Những người có nguy cơ cao bị
ung thưBệnh_lý có thể kể đến là:
Người có chế độ ăn uống nhiều thịt, cá muối mặn.
Người có gen liên quan đến những yếu tố gây
ung thư.
Bệnh_lýNgười có tiền sử gia đình bị mắc
ung thư vòm mũi họng.
Bệnh_lýNgười đã
nhiễm virus EBV.
Nguyên_nhânNgoài ra, các nghiên cứu còn cho biết, các đối tượng thường
uống nhiều rượu, Nguyên_nhânhút thuốc, Nguyên_nhânmôi trường làm việc tiếp xúc nhiều hoá chất, khói bụi có liên quan mật thiết đến căn
bệnh ung thưBệnh_lý này.
## Triệu chứng
Triệu chứng của
ung thư vòm mũi họngBệnh_lý
Các dấu hiệu của
bệnh ung thưBệnh_lý được chia thành từng giai đoạn như sau:
Giai đoạn đầu
Triệu chứng của
ung thư vòm mũi họngBệnh_lý diễn ra âm thầm, bệnh nhân khó phát hiện. Một số dấu hiệu bệnh sớm là
nhức đầuTriệu_chứng
với
cơn nhức nửa đầuTriệu_chứng và
nhức thành từng cơnTriệu_chứng hoặc âm ỉ. Người bệnh có xu hướng dùng
thuốc giảm đauTên_thuốc nhưng tình trạng cũng không tiến triển rõ rệt.
Giai đoạn khu trú
Vào giai đoạn khu trú,
chứng nhức đầuTriệu_chứng càng thêm rõ rệt, bệnh nhân bị
nhức nửa đầuTriệu_chứng hoặc
nhức sâu vào hốc mắt, Triệu_chứngở vùng thái dương. Kèm theo đó, các triệu chứng ở bộ phận kề cận như
tai, Bộ_phận_cơ_thểmũi, Bộ_phận_cơ_thểmiệng, Bộ_phận_cơ_thểhạchBộ_phận_cơ_thể sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí bản chất
khối u. Nguyên_nhânNhững triệu chứng không điển hình là:
Mũi:
Bộ_phận_cơ_thểChảy máu mũiTriệu_chứng
,
chảy mũi nhầy, Triệu_chứngbệnh nhân hay
hỉ mũi có lẫn máu, Triệu_chứngnghẹt mũi cùng bênTriệu_chứng với
đầu bị nhức. Triệu_chứngBan đầu, người bệnh chỉ bị
nghẹt 1 bên mũiTriệu_chứng nhưng sẽ nặng hơn về sau, lan sang phía
mũiBộ_phận_cơ_thể bên kia.
Tai:
Bộ_phận_cơ_thểKhối u vòm mũiNguyên_nhân đè vào
lỗ thông vòi nhĩBộ_phận_cơ_thể khiến người bệnh cảm thấy
ù taiTriệu_chứng
,
nghe kém. Triệu_chứngKhối uNguyên_nhân càng lớn thì triệu chứng
ù taiTriệu_chứng càng nặng, tình trạng
nghe kémTriệu_chứng hơn, người bệnh bị
đau một bên đầuTriệu_chứng và vẫn không khỏi dù đã uống thuốc giảm đau.
Vòm mũi họng:
Bộ_phận_cơ_thểThời gian đầu, người bệnh có cảm giác
bị vướng ở vòm mũi họng, Triệu_chứngtương tự như khi bị
viêm vòm họng.
Bệnh_lýMắt:
Bộ_phận_cơ_thểKhối uNguyên_nhân lan đến
sọBộ_phận_cơ_thể khiến cho mắt người bệnh không khép kín được, không di chuyển mắt được dẫn đến
liệt nhãn cầu, Triệu_chứngthị lực giảm, Triệu_chứnglé trong.
Triệu_chứngMiệng:
Bộ_phận_cơ_thểCử động miệng hạn chế, Triệu_chứngkhông cắn chặt, Triệu_chứngkhó đưa hàm qua lại hai bên, Triệu_chứngbị đau khi nhai lâu, Triệu_chứngmiệng và một bên mặtTriệu_chứng có cảm giác
tê bì.
Triệu_chứngThần kinh:
Liệt dây thần kinh sọ, Triệu_chứngđau đầu.
Triệu_chứngHạch:
Bộ_phận_cơ_thểNổi hạch góc hàm, ban đầu có kích thước nhỏ, sau đó to dần. Hạch cứng, khi ấn không gây đau, không viêm vùng quanh hạch. Thời gian đầu hạch di động rồi dần hạn chế, cuối cùng là cố định do hạch dính vào da cơ.
Nội soi vòm:
Chẩn_đoánPhát hiện
khối u sùi, Nguyên_nhânxung quanh có thâm nhiễm vùng nóc vòm hoặc thành bên vòm, vùng gờ loa vòi tai.
Chảy máu mũiTriệu_chứng là một biểu hiện khi bị
ung thư vòm mũi họngBệnh_lý
Giai đoạn lan tràn
Vào giai đoạn bệnh lan tràn, toàn thân người bệnh sẽ suy giảm về thể trạng,
mất ngủTriệu_chứng
,
kém ănTriệu_chứng dẫn đến
sụt cân. Triệu_chứngBệnh nhân bị
thiếu máuTriệu_chứng
,
da vàng rơm, Triệu_chứnghay bị
sốtTriệu_chứng do bội nhiễm.
Lan ra phía trước:
Khối u lan vào
hốc mũiBộ_phận_cơ_thể gây
ngạt, Triệu_chứngmũi chảy mủ có mùi hôi, Triệu_chứngthường xen lẫn tia máu. Khi đi khám mũi phát hiện
khối uNguyên_nhân sâu trong
hốc mũi, Bộ_phận_cơ_thểdễ
chảy máu, Triệu_chứngloét hoại tử.
Bệnh_lýLan ra bên:
Khối u nằm ở loa vòi, lan theo vòi Eustache ra vùng
tai giữa. Bộ_phận_cơ_thểBệnh nhân bị
ù tai, Triệu_chứngnghe kém một bên, Triệu_chứngđau bên trongTriệu_chứng lan ra vùng chũm.
Tai chảy mủ lẫn máu, Triệu_chứngcó mùi hôi, đôi khi lẫn với tổ chức hoại tử.
Nội soi taiChẩn_đoán thấy màng tai thủng, có
khối u hoại tử, Nguyên_nhândễ chảy máu. Triệu_chứngTình trạng u có thể lan ra phần
ống tai ngoài.
Bộ_phận_cơ_thểLan xuống dưới:
Khối uNguyên_nhân lan xuống dưới đẩy
phồng màn hầuTriệu_chứng khiến
giọng nói bịTriệu_chứng ảnh hưởng,
nuốt sặc. Triệu_chứngKhối u lan ra miệng, thường nằm ở trụ sau amidan. Người bệnh bị
khít hàm, Triệu_chứngđiếc tai giữa, Triệu_chứngliệt màn hầu.
Triệu_chứngLan lên trên:
Khối uNguyên_nhân lan lên
nền sọBộ_phận_cơ_thể dẫn đến các triệu chứng nội sọ như
tăng áp lực sọ, Triệu_chứngđau màng não,Triệu_chứng…
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
Ở những người đã nhiễm
virus Epstein - Barr, Nguyên_nhânbạn nên đi khám và
nội soi vòm họngChẩn_đoán mỗi năm 2 - 3 lần. Nếu có triệu chứng nghi ngờ kéo dài từ 2 tuần trở lên, bạn hãy đến bác sĩ tai mũi họng khám và yêu cầu thực hiện
nội soi vòm mũi họng.
Chẩn_đoán## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư vòm mũiBệnh_lý
Cho đến nay, các chuyên gia vẫn chưa tìm được bằng chứng chính xác về nguyên nhân gây nên
bệnh ung thư vòm mũi họng. Bệnh_lýTuy nhiên, người ta đã phát hiện được sự liên hệ mật thiết của loại
ung thưBệnh_lý này và
nhiễm Epstein - Barr VirusNguyên_nhân (
EBV)Nguyên_nhân.
Tuy rất thường gặp nhưng không phải cứ người nào bị
nhiễm EBVNguyên_nhân
là sẽ bị
ung thư. Bệnh_lýTại Hoa Kỳ, những người bị mắc
EBVBệnh_lý đều không gặp vấn đề gì về sức khoẻ sau một thời gian dài. Khoa học vẫn đang nghiên cứu về việc
bệnh EBVBệnh_lý có liên hệ dẫn đến
ung thưBệnh_lý bằng cách nào. Đã có giả thiết cho rằng vật liệu di truyền DNA từ
virus Epstein - BarrNguyên_nhân khiến DNA trong tế bào vùng
vòm mũi họngBộ_phận_cơ_thể bị ảnh hưởng.
Bên cạnh đó, người bị
ung thưBệnh_lý còn có nguyên nhân là sống và
làm việc trong môi trường khói bụi, Nguyên_nhântiếp xúc với khói nhang thường xuyên, Nguyên_nhânăn thực phẩm lên men, Nguyên_nhânthức ăn ướp nhiều muối, Nguyên_nhânđồ cháy khét, thức ăn khô, nước tương, dầu hào có chứa 3-MCPD và 1,3 DCP, nho khô,
hột vịt muối, Nguyên_nhânrau quả đóng hộp để lâu, Nguyên_nhântáo tàu khô,Nguyên_nhân…
Chưa kể, những yếu tố do
di truyềnNguyên_nhân hoặc thói quen sinh hoạt như
hút thuốc lá
nhiều, Nguyên_nhânuống bia rượu với tần suất dày đặcNguyên_nhân cũng là nguyên nhân gây bệnh. Theo nhiều báo cáo,
việcNguyên_nhân dùng thuốc kích thích tăng trưởng thực vật và vật nuôi tràn lan, Nguyên_nhânăn thực phẩm không được chế biến an toànNguyên_nhân do có nhiều chất độc hại,
tiêu thụ thức ăn nhanh có quá nhiều chất béo không tốtNguyên_nhân cũng được cho là nguồn cơn gây nên
bệnh ung thư vòm mũi họng.
Bệnh_lýHút thuốc láNguyên_nhân là một trong những nguyên nhân có thể gây
ung thư vòm mũiBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Dưới đây là một số yếu tố rủi ro có thể làm tăng khả năng mắc phải
ung thư vòm mũi, Bệnh_lýbao gồm:
Virus Epstein-BarrNguyên_nhân (
EBV)Nguyên_nhân:
Đây là cùng một loại
virusNguyên_nhân gây ra
bệnh bạch cầu đơn nhân. Bệnh_lýEBVNguyên_nhân phổ biến ở những người được chẩn đoán mắc
bệnh ung thư vòm mũi họng. Bệnh_lýMặc dù mối liên hệ giữa hai tình trạng này đã được biết đến rộng rãi, nhưng không phải tất cả những người từng nhiễm
EBVNguyên_nhân đều sẽ phát triển
ung thư vòm mũi họng.
Bệnh_lýThực phẩm được muối mặn:
Những người ăn chế độ ăn nhiều thịt và cá ướp muối có nguy cơ mắc
ung thư vòm mũi họngBệnh_lý cao hơn.
Sử dụng rượu và thuốc lá:
Nguyên_nhânHút thuốcNguyên_nhân hoặc
uống rượu nhiềuNguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ
ung thư vòm mũi họng.
Bệnh_lýTuổi:
Mặc dù
ung thư vòm mũi họngBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nó thường được chẩn đoán ở những người trong độ tuổi từ 30 đến 50.
Nguồn gốc:
Ung thư vòm mũi họngBệnh_lý phổ biến hơn ở những người sống ở Đông Nam Á, miền nam Trung Quốc và bắc Phi.
Những người nhập cư vào Hoa Kỳ từ châu Á cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người châu Á sinh ra ở Mỹ.
Giới tính:
Đàn ông có nguy cơ mắc
ung thư vòm mũi họngBệnh_lý cao gấp ba lần so với phụ nữ.
Di truyền:
Nếu bạn có một thành viên gia đình bị
ung thư vòm mũi họng, Bệnh_lýbạn có nhiều khả năng phát triển tình trạng này.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh ung thư vòm mũiBệnh_lý
Khi đến bệnh viện khám, bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành hỏi về các triệu chứng, tiền sử mắc bệnh, tiền sử gia đình để thăm khám và chẩn đoán:
Khám hạch:
Bệnh nhân
ung thư vòm mũiBệnh_lý có hạch ở
cổBộ_phận_cơ_thể cảnh báo dấu hiệu bệnh đã lâu lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể xung quanh.
Soi tai mũi họng:
Chẩn_đoánDùng ống soi cứng hoặc mềm để soi
tai, Bộ_phận_cơ_thểvòm mũi họng, Bộ_phận_cơ_thểthanh quản bệnh nhân để quan sát điểm
chảy máu, Triệu_chứngđánh giá tổn thương cùng các biến chứng vùng lân cận.
Sinh thiết:
Chẩn_đoánThực hiện với vùng hạch cổ. Nếu có khối tổn thương nghi ngờ sau khi thăm khám thì bệnh nhân sẽ được yêu cầu thực hiện
sinh thiết. Chẩn_đoánBác sĩ lấy một khối mô nhỏ dưới dạng
nội soiChẩn_đoán bằng dụng cụ vi phẫu để mang đi xét nghiệm.
Cận lâm sàng:
Chụp CT, Chẩn_đoánMRI, Chẩn_đoánX-quang ngực, Chẩn_đoánsiêu âm vùng cổChẩn_đoán để đánh giá sự di căn.
Xét nghiệm bổ sung:
Test EBV, Chẩn_đoánxét nghiệm công thức máu,Chẩn_đoán…
Sau khi được chẩn đoán
ung thư vòm mũi họng, Bệnh_lýngười bệnh sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng khác nhằm đánh giá sự di căn hay còn gọi là phân độ bệnh. Các cấp độ của
ung thư vòm mũi họngBệnh_lý được xếp từ 0 đến 4 với mức độ di căn tăng dần.
Độ 0:
Ung thưBệnh_lý tại chỗ.
Độ 1:
Ung thưBệnh_lý vào giai đoạn sớm, hạch không lan.
Độ 2:
Ung thưBệnh_lý di căn mô và hạch ra xung quanh, không di căn xa.
Độ 3, độ 4:
Mức độ nặng,
khối uNguyên_nhân phát triển to, hạch di căn sang các mô xung quanh và di căn xa.
Phương pháp điều trị
ung thư vòm mũiBệnh_lý hiệu quả
Việc điều trị
bệnh ung thưBệnh_lý phụ thuộc vào một số yếu tố như cấp độ
ung thư, Bệnh_lývị trí khối u và thể trạng bệnh nhân. Quá trình điều trị có thể bao gồm:
Xạ trị:
Điều_trịSử dụng tia xạ chiếu vào để tiêu diệt
tế bào ung thưNguyên_nhân khiến chúng ngưng tiến triển. Biện pháp này thường được dùng để điều trị tiêu chuẩn đối với
bệnh ung thưBệnh_lý giai đoạn sớm.
Xạ trịĐiều_trị để lại nhiều tác dụng phụ và di chứng như
viêm niêm mạc họng - miệng, Bệnh_lýkhô miệng, Triệu_chứngthị lực giảm, Triệu_chứngthân não tổn thương, Triệu_chứngsâu răng, Triệu_chứnghuỷ mô.
Triệu_chứngHoá trị:
Điều_trịDùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Việc điều trị
hoá trịĐiều_trị kết hợp
xạ trịĐiều_trị giúp kéo dài sự sống cho người bệnh.
Phẫu thuật:
Điều_trịGiải phẫu loại bỏ khối uĐiều_trị thường ít được chỉ định do
khối uNguyên_nhân nằm ở vùng tập trung nhiều
dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể và
mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểcó nguy cơ gây ảnh hưởng vùng
mắtBộ_phận_cơ_thể và cấu trúc lân cận vĩnh viễn.
Các
liệu pháp giảm đau:
Điều_trịGiúp kiểm soát các triệu chứng liên quan đến việc điều trị
ung thưBệnh_lý và bệnh nhân thấy dễ chịu hơn.
Hoá trịĐiều_trị tiêu diệt tế bào gây
ung thưBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp bạn phòng ngừa diễn tiến của
ung thư vòm mũiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tập luyện thể dục thể thao hàng ngàyPhòng_ngừa giúp tăng cường thể lực chống lại bệnh tật.
Tuân thủ theo hướng dẫn củaPhòng_ngừa bác sĩ trong việc điều trị.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan,
tránh stress. Phòng_ngừaTâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Chế độ dinh dưỡng:
Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý.
Phòng_ngừaHạn chế ăn thực phẩm tẩm nhiều muối hoặc thức ăn đã lên men.
Phòng_ngừaƯu tiên ăn các thực phẩm chứa chất chống oxy hóa để chống lại tế bào
ung thưBệnh_lý như cà rốt, chuối, củ cải,…
Phương pháp phòng ngừa
ung thư vòm mũiBệnh_lý hiệu quả
Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp nào phòng ngừa tuyệt đối
bệnh ung thư vòm mũi họng. Bệnh_lýTuy vậy, bạn có thể làm giảm hoặc tránh yếu tố nguy cơ thông qua chế độ ăn uống, vệ sinh môi trường sống,
tránh tiếp xúc chất độc hại,Phòng_ngừa…
Ung thư vòm mũi họngBệnh_lý có thể được chữa khỏi với tỉ lệ cao trong trường hợp bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm. Để chẩn đoán bệnh, bạn hãy đi khám và
nội soi tai mũi họngChẩn_đoán mỗi năm từ 1 - 2 lần, đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ.
Bạn nên đi
tầm soátChẩn_đoán ung thưBệnh_lý định kỳ để phát hiện bệnh sớm
78. article_0088
Ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa
## Giới thiệu
Ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý là gì?
Ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý hay
ung thư hắc tốBệnh_lý có tên tiếng anh là
Malignant Melanoma. Bệnh_lýĐây là một loại u ác tính xuất phát từ tế bào sản sinh
sắc tố melanin
. Vì melanin có
sắc tố
đen nên những tế bào này còn được gọi là tế bào hắc tố. Các tế bào hắc tố được hình thành từ
mào thần kinhBộ_phận_cơ_thể và di chuyển đến đích cuối cùng là
da, Bộ_phận_cơ_thểmàng bồ đào, Bộ_phận_cơ_thểmàng nãoBộ_phận_cơ_thể và
niêm mạcBộ_phận_cơ_thể nhưng chủ yếu là tập trung ở
da, Bộ_phận_cơ_thểtại “ngã ba”
biểu bìBộ_phận_cơ_thể - hạ bì của
da. Bộ_phận_cơ_thểKhi da chịu tác động của bức xạ tia cực tím (thường từ ánh nắng mặt trời) gây ra đột biến và không được sửa chữa, khiến các tế bào nhân lên không kiểm soát và hình thành khối u có tính chất ác tính.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý
Dưới đây là một số dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý theo từng loại:
Ung thư hắc tố thể u:
Bệnh_lýUng thư hắc tố thể uBệnh_lý là thể bệnh hay gặp nhất:
Thường gặp ở bệnh nhân từ 50 - 60 tuổi, chủ yếu gặp ở nam.
Tổn thương cơ bản ở thể này là những khối u, nổi cao lên bề mặt da, hình vòm, có thể có cuống, màu nâu đen không đồng nhất, dễ
loétTriệu_chứng và
chảy máu.
Triệu_chứngVị trí hay gặp là ở thân mình.
Khối u tiến triển nhanh nên thường bị chẩn đoán muộn, tiên lượng kém.
Cần chẩn đoán phân biệt với
u máuBệnh_lý
,
histiocytomaBệnh_lý hoặc
u máu xơ hóa.
Bệnh_lýU tế bào hắc tố nông:
Bệnh_lýThường gặp ở người da trắng ở độ tuổi từ 40 - 50.
Tổn thương có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Nam giới bị nhiều ở
lưng, Bộ_phận_cơ_thểnữ bị nhiều ở cẳng chân.
Tổn thương giai đoạn đầu thường có màu nâu xen kẽ xanh, bờ nham nhở không đều, kích thước nhỏ nhưng có xu hướng lan rộng ra xung quanh.
Giai đoạn sau tổn thương dày, có các nốt, cục,
loét,
Triệu_chứngchảy máuTriệu_chứng
. Màu sắc không đồng nhất.
Chẩn đoán phân biệt với các nốt ruồi không điển hình.
Ung thư hắc tố củaBệnh_lý Dubreuilh:
Bệnh_lýThường gặp ở người già.
Tổn thương cơ bản là những dát màu nâu hoặc đen, hình dạng không đồng nhất.
Các tổn thương tập trung nhiều ở
má, Bộ_phận_cơ_thểthái dương, Bộ_phận_cơ_thểtrán.
Bộ_phận_cơ_thểBệnh tiến triển trong nhiều năm và có xu hướng ngày càng lan rộng ra xung quanh.
Các tổn thương xâm lấn sâu vào tổ chức dưới da.
Ung thư hắc tố thể đầu chi:
Bệnh_lýThường gặp nhiều ở các quốc gia châu Á.
Vị trí tổn thương là ở lòng bàn tay,
lòng bàn chân, Bộ_phận_cơ_thểgót chânBộ_phận_cơ_thể chiếm 50% trường hợp.
Tổn thương trong giai đoạn đầu là vùng da tăng sắc tố không đồng nhất, bờ nham nhở, giới hạn không rõ, bệnh nhân không
đau, Triệu_chứngkhông
ngứa.
Triệu_chứngU tế bào hắc tố dưới móngBệnh_lý hay bị chẩn đoán muộn vì thường nhầm với nốt ruồi dưới móng,
xuất huyếtTriệu_chứng do
chấn thươngNguyên_nhân
,
viêm móng, Bệnh_lýnhiễm nấm, Nguyên_nhânhạt cơm…
Nguyên_nhânNgoài ta còn nhiều thể
bệnh ung thư hắc tốBệnh_lý khác bao gồm
thể niêm mạc, Bệnh_lýthể u sùi, Bệnh_lýung thư tế bào hắc tố thứ phát, Bệnh_lýung thư hắc tốBệnh_lý phát triển từ nốt ruồi, thể có giảm sắc tố quanh tổn thương…
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Các
bệnh tổn thương sắc tố daBệnh_lý không khó để nhận biết trên lâm sàng, tuy nhiên chúng ta thường chủ quan vì giai đoạn đầu các tổn thương da hoàn toàn không gây nguy hiểm hay khó chịu, nhiều khi chỉ biểu hiện là vết bớt hay nốt ruồi. Để hạn chế tiến triển các bệnh lý ác tính, khi gặp các triệu chứng bất thường hãy đến các cơ sở y tế uy tín để thăm khám, phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý
Bản chất gây nên
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý đó là là sự
biến đổi nhiễm sắc thể, Nguyên_nhâncác tế bào
khối uNguyên_nhân nhân lên không kiểm soát, lấn át các tế bào lành. Vậy tất cả những yếu tố có thể dẫn tới
biến đổi nhiễm sắc thể
đều là nguyên nhân gây nên
ung thư sắc tố. Bệnh_lýCác yếu tố hay gắp cần kể đến như ánh nắng mặt trời, gen, hóa chất,...
Ánh nắng mặt trời cũng là một trong những nguyên nhân gây
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư tế bào hắc tố?
Bệnh_lýDưới đây là những đối tượng có nguy cơ mắc
bệnh ung thư tế bào hắc tố:
Bệnh_lýNgười dùng thuốc tránh thai:
Một vài nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa estrogen - một loại hormon sinh dục nữ và
ung thư tế bào hắc tố, Bệnh_lýtuy nhiên vẫn chưa rõ ràng.
Người có
vết bớt bẩm sinh:
Triệu_chứngĐặc biệt là
bớt bBộ_phận_cơ_thểẩm sinh khổng lồ. Do bất thường về cấu trúc da nên
u hắc tố ác tínhBệnh_lý có xu hướng phát triển từ những vết bớt đó.
Gia đình có người mắc
ung thư hắc tố:
Bệnh_lýKhoảng 10% bệnh nhân
ung thư hắc tốBệnh_lý có tính chất gia đình, gặp ở những người cùng huyết thống trong một gia đình, cùng vị trí. Trong đó tiền sử gia đình liên quan đến bất thường của gen p16 trên đoạn 9p21 là thường gặp hơn cả.
Người có nhiều nốt ruồi hoặc nốt ruồi không điển hình:
Những người có nhiều nốt ruồi, hoặc có nốt ruồi không điển hình thường có khả năng bị
ung thư hắc tốBệnh_lý cao gấp 3 - 20 lần so với người bình thường.
Màu da:
Người da trắng có nguy cơ mắc
ung thư hắc tốBệnh_lý cao hơn người da màu từ 7 - 10 lần.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý có thể kể đến:
Bức xạ tia cực tím: Nguyên_nhânCó nguồn gốc từ ánh sáng mặt trời hoặc các giường tắm nắng, sau chiếu đèn tử ngoại,... Đây là nguyên nhân chính gây nên
ung thư hắc tố. Bệnh_lýBởi tia cực tím có thể gây ra những đột biến không hồi phục trên nhiễm sắc thể dẫn đến hình thành
khối u. Nguyên_nhânĐa phần các bệnh nhân bị
ungBệnh_lýung thư hắc tốBệnh_lý có tiền sử bị
bỏng nắngNguyên_nhân
trước đây.
Thuốc ức chế miễn dịch: Người có tiền sử dùng các thuốc ức chế miễn dịch trong thời gian dài có nguy cơ cao mắc bệnh.
Ngoài ra,
u hắc tố ác tínhBệnh_lý còn có thể phát triển trên vị trí những nốt ruồi hay bị đụng chạm hoặc những vị trí nốt ruồi bị ánh mặt trời chiếu thường xuyên. Từ một nốt ruồi bình thường nếu bạn thấy chúng đột nhiên tăng kích thước, bị
ngứaTriệu_chứng
,
đauTriệu_chứng và
có loét, Triệu_chứngbờ nham nhở, Triệu_chứngkhông đều màu và không đối xứng thì cần đi kiểm tra ngay tại cơ sở y tế có chuyên môn.
U hắc tố ác tínhBệnh_lý còn có thể phát triển trên vị trí những nốt ruồi
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý
Để chẩn đoán xác định
ung thư hắc tố, Bệnh_lýthầy thuốc cần dựa vào 2 yếu tố là biểu hiện lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng của bệnh nhân.
Về mô bệnh học:
Thấy hình ảnh tăng sinh, thâm nhập các tế bào hắc tố ở
thượng bìBộ_phận_cơ_thể và trung bì khi
nhuộm H&E
. Hình ảnh các tế bào chưa biệt hóa, nhân bắt màu đậm, kích thước lớn, có thâm nhiễm các tế bào bạch cầu và
tăng sinh mạchBộ_phận_cơ_thể trên nền một tổn thương loét.
Chỉ số Clark:
Chẩn_đoánDựa vào hình ảnh mô bệnh học để đánh giá mức độ xâm lấn của
khối u, Nguyên_nhângồm các mức độ sau:
Chưa có xâm lấn (ung thư tại chỗ) hoặc mới xâm lấn
biểu bì.
Bộ_phận_cơ_thểKhối uNguyên_nhân đã lan vào phần
trung bìBộ_phận_cơ_thể nông và chỉ có một vài tế bào ở
nhú bì.
Bộ_phận_cơ_thểKhối uNguyên_nhân xâm lấn toàn
bộ nhú bì.
Bộ_phận_cơ_thểnhú bì.
Bộ_phận_cơ_thểUNguyên_nhân xâm lấn vào
trung bìBộ_phận_cơ_thểtrung bì sâu.
Bộ_phận_cơ_thểNgoài
chỉ số Clark, Chẩn_đoánhiện nay người ta còn sử dụng
chỉ số BreslowChẩn_đoán là một chỉ số về độ dày của tổn thương tính từ lớp hạt của
biểu bìBộ_phận_cơ_thể đến phần sâu nhất của tổn thương, để đánh giá mức độ xâm lấn của
khối uNguyên_nhân và tiên lượng bệnh.
Một số biểu hiện khác như tỉ lệ phân bào hoặc tỉ lệ tế bào thoái triển có trong tổn thương,
tăng sinh mạch… Chẩn_đoáncó ý nghĩa tiên lượng bệnh.
Về lâm sàng:
Khi người bệnh đến gặp bác sĩ với một tổn thương có tăng sắc tố trên da, bác sĩ cần đánh giá triệu chứng theo hệ thống
ABCDEChẩn_đoán của Hoa Kỳ để xác định xem đây có phải tổn thương
ung thưBệnh_lý không, cụ thể như sau:
A - asymmetry: Sự đối xứng. Tổn thương không đối xứng nghĩa là khi chia đôi tổn thương thì 2 nửa có hình dạng không giống nhau.
B - border: Ranh giới không rõ ràng. Các bờ tổn thương nham nhở, bị rách hoặc có khía, sắc tố có thể lan ra vùng da xung quanh.
C - color: Màu sắc không đồng đều. Tổn thương có màu sắc loang lổ đen, nâu và rám nắng hoặc có các vùng trắng, xám, đỏ, hồng hoặc xanh tím.
D - diameter: Kích thước thay đổi nhanh, thường lớn hơn 1cm.
E - evolution: Bệnh tiến triển nhanh trong vòng 6 tháng.
Ngoài ra, người bệnh còn có các biểu hiện khác của những người bị
ung thưBệnh_lý nói chung như
mệt mỏiTriệu_chứng
,
chán ăn, Triệu_chứnggầy sút cân.
Triệu_chứngPhương pháp điều trị
ung thư hắc tốBệnh_lý hiệu quả
Mặc dù
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý là một trong những
bệnh ung thưBệnh_lý rất ác tính, nhưng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời thì tỉ lệ sống trên 5 năm sau điều trị của bệnh nhân có thể lên đến 80%.
Đối với những tổn thương
ung thư, Bệnh_lýphẫu thuậtĐiều_trị luôn là phương pháp điều trị hàng đầu. Với
u tế bào hắc tốBệnh_lý thì
cắt bỏ rộng tổn thươngĐiều_trị là phương pháp điều trị hữu dụng nhất. Giới hạn của đường rạch cắt tổn thương dựa vào chỉ số
Breslow. Chẩn_đoánSau khi cắt bỏ rộng tổn thương, bác sĩ sẽ tiến hành
nạo vét hạch. Điều_trịTrước kia, người ta hay
nạo vét hạch vùng, Điều_trịtuy nhiên phương án này gây ra biến chứng tắc bạch mạch gây phù cứng cho bệnh nhân. Vì vậy, hiện nay
nạo vét hạchĐiều_trị chọn lọc trở thành ưu tiên hàng đầu. Các bác sĩ sẽ sử dụng chất chỉ thị phóng xạ để xác định các hạch di căn và cắt bỏ.
Ngoài ra,
quang tuyến trị liệuĐiều_trị sẽ được chỉ định cho những bệnh nhân đã có di căn hoặc không thể
phẫu thuật. Điều_trịCác tổ chức di căn hạch hoặc di căn sang tổ chức mềm thường đáp ứng với
quang hóa trị liệuĐiều_trị tốt hơn các tổ chức di căn
não, Bộ_phận_cơ_thểxương.
Bộ_phận_cơ_thểBên cạnh 2 phương pháp điều trị nêu trên thì tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định phối hợp
điều trịĐiều_trị hóa trị liệuĐiều_trị và các
phương pháp điều trị đíchĐiều_trị (
điều trị miễn dịch)Điều_trị.
Bệnh nhân sau khi điều trị cắt bỏ khối
u hắc tốBệnh_lý cần được theo dõi định kỳ 3 tháng 1 lần trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm để phòng ngừa
ung thưBệnh_lý tái phát và di căn.
Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị hàng đầu được lựa chọn
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tái khám đúng hẹn để bác sĩ có thể theo dõi diễn tiến của các triệu chứng và tình trạng sức khỏe.
Tuân thủ theo hướng dẫn và toa thuốc của bác sĩ.
Phòng_ngừaKhông nhuộm da.
Phòng_ngừaSử dụng kem chống nắng với chỉ số SPF từ 30 trở lên để bảo vệ da.
Chế độ dinh dưỡng:
Chưa tìm thấy mối liên hệ giữa chế độ dinh dưỡng và
ung thư tế bào hắc tố. Bệnh_lýTuy nhiên, việc áp dụng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh có thể giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, hỗ trợ điều trị và phục hồi bệnh tốt hơn. Dưới đây là một số chất dinh dưỡng và thực phẩm mà bệnh nhân
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý nên bổ sung:
Chất chống oxy hóa:
Rau củ, các loại đậu,...
Lycopene:
Cà chua, ổi, dưa hấu, mơ,...
Axit béo omega-3:
Cá hồi, hạt lanh, quả óc chó, cá thu, cá ngừ,...
Polyphenol:
Trà xanh (lưu ý chỉ nên tiêu thụ một lượng phù hợp để tránh ảnh hưởng đến giấc ngủ).
Phương pháp phòng ngừa
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý hiệu quả
Từ các yếu tố nguy cơ đã được trình bày ở trên, có thể thấy
bức xạ tia cực tímNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ lớn nhất của
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý và có thể phòng tránh được. Một số biện pháp phòng ngừa bệnh có thể áp dụng như:
Bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời gay gắt bằng cách mặc quần áo dày và đội mũ rộng vành, bôi kem chống nắng có chỉ số chống nắng (SPF) từ 30 trở lên lên vùng da không được bảo vệ, tìm bóng râm khi di chuyển ngoài trời vào buổi trưa (khi ánh nắng mặt trời là mạnh nhất).
Đeo kính râm để tránh vùng da quanh mắt bị tổn thương. Trẻ em cần được bảo vệ đặc biệt khỏi nắng gắt vì những tổn thương cháy nắng ở độ tuổi trẻ em có thể làm tăng nguy cơ mắc
u hắc tố ác tính.
Bệnh_lýThường xuyên theo dõi sức khỏe và đi khám chuyên khoa nếu thấy có biểu hiện bất thường trên da hoặc đối với những người có tiền sử gia đình bị
ung thư tế bào hắc tố.
Bệnh_lýChế độ sinh hoạt hợp lý, khoa học để nâng cao sức khỏe và sức đề kháng.
Bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời là một cách phòng ngừa
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý
79. article_0089
Ung thư vòm hầu: Bệnh_lýTriệu chứng, nguy cơ và cách phòng tránh
## Giới thiệu
Ung thư vòm hầuBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý
thuộc vào khu vực đầu cổ.
Ung thư vòm hầuBệnh_lý thường bắt đầu trong các tế bào vảy lót vòm họng.
Ung thưBệnh_lý phát triển và bắt đầu khi các tế bào phát triển mất trật tự vượt ngoài tầm kiểm soát.
Về cơ bản,
ung thử vòm hầuBệnh_lý được chia làm 5 giai đoạn chính:
Giai đoạn 0:
Ở giai đoạn 0, các tế bào bất thường được tìm thấy trong
niêm mạc vòm hầu. Bộ_phận_cơ_thểChúng có thể trở thành
ung thưBệnh_lý và xâm lấn tới các mô lành gần đó. Giai đoạn 0 được xem là
ung thư biểu mô tại chỗ.
Bệnh_lýGiai đoạn I:
Ở giai đoạn I ,
ung thưBệnh_lý đã hình thành và được tìm thấy trong
vòm hầuBộ_phận_cơ_thể hoặc đã lan từ
vòm hầuBộ_phận_cơ_thể đến
hầu họngBộ_phận_cơ_thể và/hoặc đến
khoang mũi.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn II:
Ung thưBệnh_lý đã lan đến một hoặc nhiều hạch bạch huyết ở một bên cổ và/hoặc đến một hoặc nhiều hạch bạch huyết ở một hoặc cả hai bên phía sau
cổ họng. Bộ_phận_cơ_thểCác tế bào
ung thưBệnh_lý trong các hạch bạch huyết bị
nhiễmNguyên_nhân virus Epstein-BarrNguyên_nhân (một loại
viNguyên_nhân-rút có liên quan đến
ung thư vòm họngBệnh_lý
).
Giai đoạn III:
Trong giai đoạn III,
ung thưBệnh_lý đã lan đến một hoặc nhiều hạch bạch huyết ở cả hai bên
cổ, Bộ_phận_cơ_thểkhoang cạnh hầuBộ_phận_cơ_thể và/hoặc các cơ gần đó.
Ung thưBệnh_lý có thể cũng đã lan đến
xương ở đáy hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểxương ở cổ, Bộ_phận_cơ_thểcơ hàmBộ_phận_cơ_thể và/hoặc các
xoang quanh mũiBộ_phận_cơ_thể và
mắt.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn IV:
Giai đoạn IVA:
Ung thưBệnh_lý đã lan đến
não, Bộ_phận_cơ_thểcác
dây thần kinh sọ, Bộ_phận_cơ_thểhạ hầu, Bộ_phận_cơ_thểtuyến nước bọtBộ_phận_cơ_thể ở phía trước
tai, Bộ_phận_cơ_thểxương quanh mắtBộ_phận_cơ_thể và/hoặc các
mô mềmBộ_phận_cơ_thể của
hàm, Bộ_phận_cơ_thểmột hoặc nhiều hạch bạch huyết ở một hoặc cả hai bên cổ và/hoặc phía sau
cổ họng, Bộ_phận_cơ_thểđược tìm thấy ở phần thấp nhất của
cổ.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn IVB:
Ung thưBệnh_lýUng thưNguyên_nhân xâm lấn các hạch bạch huyết ở gần đó hoặc xa hơn, chẳng hạn như các hạch bạch huyết ở giữa
phổi, Bộ_phận_cơ_thểbên dưới
xương đòn, Bộ_phận_cơ_thểnáchBộ_phận_cơ_thể hoặc
bẹn, Bộ_phận_cơ_thểhoặc
gan.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư vòm hầuBệnh_lý
Ung thư vòm hầuBệnh_lý có các dấu hiệu và triệu chứng sau:
Xuất hiện các
khối uNguyên_nhân bất thường ở
cổBộ_phận_cơ_thể (đây là biểu hiện phổ biến nhất);
Nhìn mờTriệu_chứng hoặc
nhìn đôi;
Triệu_chứngNhiễm trùng taiTriệu_chứng tái phát;
Giảm thính lựcTriệu_chứng (thường là giảm ở một bên tai);
Ù taiTriệu_chứng
(cảm nhận âm thanh từ phía trong cơ thể chứ không phải từ các nguồn âm thanh bên ngoài);
Đau mặtTriệu_chứng hoặc
tê;
Triệu_chứngĐau đầu;
Triệu_chứngCó
cảm giác đầy tai;
Triệu_chứngKhó mở miệng.
Triệu_chứngChảy máu camTriệu_chứng
;
Nghẹt mũi.
Triệu_chứngĐau cổ họngTriệu_chứng
;
Khàn giọng;
Triệu_chứngTê ở khu vực dưới cùng khuôn mặt;
Triệu_chứngNuốt khó khăn;
Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng ngoài ý muốn.
Khi nào cần đi gặp bác sĩ?
Ung thư vòm hầuBệnh_lý khó nhận biết và phân biệt vì các triệu chứng không đặc hiệu và dễ nhầm với các tình trạng bệnh khác. Không những thế, nhiều người bị
ung thư vòm hầuBệnh_lý sinh hoạt rất bình thường, khoẻ mạnh và chỉ được phát hiện khi bệnh chuyển sang giai đoạn tiến triển.
Những dấu hiệu và triệu chứng kể trên có thể do
ung thư vòm hầuBệnh_lý hoặc các bệnh lý khác gây ra. Gặp và thăm khám bác sĩ nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trong số đó, đặc biệt nếu chúng không cải thiện sau 3 tuần.
Thăm khám sớm để kịp thời điều trị
ung thư vòm hầuBệnh_lý
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư vòm hầuBệnh_lý
Các nhà khoa học không chắc chắn chính xác nguyên nhận cụ thể gây ra
ung thư vòm hầu. Bệnh_lýTuy nhiên,
bệnh ung thư vòm hầuBệnh_lý có mối liên hệ chặt chẽ với
virus Epstein-BarrNguyên_nhân
(
EBV)Nguyên_nhân.
Không phải ai nhiễm
EBVNguyên_nhân cũng bị
ung thư vòm hầu. Bệnh_lýCác nhà khoa học hiện vẫn cố tìm ra lời giải làm thế nào
EBVNguyên_nhân dẫn đến
ung thư vòm hầu, Bệnh_lýnhưng mọi giả thuyết đều dựa trên sự liên quan đến vật chất di truyền (DNA) của
virusNguyên_nhân và tác động của nó đến DNA trong các tế bào của
vòm hầu. Bộ_phận_cơ_thểSự thay đổi DNA dẫn đến sự phân chia bất thường của tế bào, gây ra
ung thư.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
ung thư vòm hầu?
Bệnh_lýUng thư vòm hầuBệnh_lý phổ biến hơn nếu bạn có một trong các yếu tố sau:
Là nam giới.
Có tiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư vòm họng, Bệnh_lývòm hầu.
Có một số gen liên quan đến sự phát triển
ung thư.
Bệnh_lýĐã tiếp xúc với EBV.
Nguyên_nhânQuần thể người Inuit ở Alaska, Bắc Phi và Canada.
Người Hoa và người Hmong di cư đến sống ở Hoa Kỳ.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư vòm hầuBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư vòm hầu, Bệnh_lýcụ thể:
Ăn quá nhiều cá và thịt muối.
Nguyên_nhânHút thuốc láNguyên_nhân
.
Uống nhiều bia rượu.
Nguyên_nhânLàm việc trong môi trường khói bụi, Nguyên_nhânmùn gỗ hoặc formaldehyde.
Hút thuốc láNguyên_nhân là yếu tố làm tăng nguy cơ
ung thư vòm hầuBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư vòm hầuBệnh_lý
Để chẩn đoán và xác định
ung thư vòm hầu, Bệnh_lýcác thủ tục kiểm tra
mũi, Bộ_phận_cơ_thểhọngBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan lân cận được tiến hành, bao gồm:
Khám sức khỏeChẩn_đoán và tiền sử sức khỏe:
Kiểm tra các dấu hiệu sức khỏe tổng quát, bao gồm kiểm tra các dấu hiệu bệnh tật, chẳng hạn như
sưng hạch bạch huyết ở cổTriệu_chứng hoặc bất cứ điều gì khác có vẻ bất thường, lịch sử thói quen sức khỏe của bệnh nhân, các bệnh và phương pháp điều trị trong quá khứ.
Khám thần kinh:
Chẩn_đoánMột loạt các câu hỏi và bài kiểm tra để kiểm tra
não, Bộ_phận_cơ_thểtủy sốngBộ_phận_cơ_thể và chức năng thần kinh được đưa ra. Bài kiểm tra giúp xác định trạng thái tinh thần, khả năng phối hợp và khả năng đi lại bình thường của một người cũng như phản xạ, mức độ hoạt động của các cơ, giác quan.
Sinh thiếtChẩn_đoán
:
Việc loại bỏ các tế bào hoặc mô để một nhà nghiên cứu bệnh học có thể xem chúng dưới kính hiển vi để kiểm tra các dấu hiệu
ung thư. Bệnh_lýMẫu mô được lấy ra bằng thủ thuật
soi mũiChẩn_đoán hoặc
nội soi trên.
Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán (
chụp cộng hưởng từ)Chẩn_đoán:
Một kĩ thuật sử dụng nam châm, sóng vô tuyến và máy tính để tạo ra một loạt hình ảnh chi tiết về các khu vực bên trong cơ thể.
Chụp CTChẩn_đoán (
CAT scan)Chẩn_đoán:
Một kĩ thuật tạo ra một loạt hình ảnh chi tiết về các vùng bên trong cơ thể, chẳng hạn như
ngựcBộ_phận_cơ_thể và
bụng trên, Bộ_phận_cơ_thểđược chụp từ các góc độ khác nhau.
PET scanChẩn_đoán (
chụp cắt lớp)Chẩn_đoán:
Là thủ thuật tìm kiếm các tế bào
khối u ác tínhNguyên_nhân trong cơ thể bằng cách tiêm đường phóng xạ qua tĩnh mạch.
Kiểm tra siêu âm:
Chẩn_đoánMột thủ thuật trong đó sóng âm thanh năng lượng cao (siêu âm) được dội lại từ các cơ quan trong bụng và tạo ra tiếng vang. Hình ảnh có thể được in ra để xem sau.
X-quang ngựcChẩn_đoán
:
Chụp các cơ quan bên trong ngực bằng tia X (một loại chùm tia năng lượng có thể đi xuyên qua cơ thể và chiếu lên phim, tạo ra hình ảnh về các vùng bên trong cơ thể).
Nghiên cứu hóa học máu:
Chẩn_đoánMột quy trình trong đó mẫu máu được kiểm tra để đo lượng các chất nhất định được các cơ quan và mô trong cơ thể thải vào máu.
Công thức máu toàn bộChẩn_đoán
(
CBC)Chẩn_đoán:
Một quy trình trong đó một mẫu máu được lấy ra và kiểm tra số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, lượng huyết sắc tố (protein mang oxy) trong các tế bào hồng cầu, phần mẫu máu được tạo thành từ các tế bào hồng cầu.
Xét nghiệmChẩn_đoán xác định sự xuất hiện của
virus Epstein-BarrNguyên_nhân (
EBV)Nguyên_nhân:
Trong máu của những bệnh nhân đã bị nhiễm
EBVNguyên_nhân có các kháng thể đối với
virusNguyên_nhân này và các dấu hiệu DNA của nó.
Xét nghiệm HPVChẩn_đoán
:
Xét nghiệm này được thực hiện vì
ung thư vòm họngBệnh_lý có thể do
HPVNguyên_nhân gây ra.
Kiểm tra thính giác:
Chẩn_đoánKiểm tra khả năng nghe âm thanh nhỏ và to, âm thanh có âm vực thấp và cao. Mỗi tai được kiểm tra riêng.
Chụp CT vùng đầu và cổChẩn_đoán để phát hiện
ung thư vòm hầuBệnh_lý
Phương pháp điều trị
ung thư vòm hầuBệnh_lý hiệu quả
Có nhiều phương pháp điều trị cho bệnh nhân
ung thư vòm hầu. Bệnh_lýMột số là tiêu chuẩn đã và đang được sử dụng, một số vẫn đang được thử nghiệm lâm sàng. Hiện nay có ba loại điều trị tiêu chuẩn đang được áp dụng:
Xạ trịĐiều_trị
:
Dùng bức xạ hoặc tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc ngăn không cho chúng phát triển. Có hai loại
xạ trịĐiều_trị là
xạ trịĐiều_trị bên ngoài (sử dụng một máy bên ngoài cơ thể để gửi bức xạ tới khu vực cơ thể bị
ung thư) Bệnh_lývà
xạ trịĐiều_trị bên trong (sử dụng ống thông chứa chất phóng xạ được đặt trực tiếp vào hoặc gần
ung thư)Bệnh_lý. Cách thức
xạ trịĐiều_trị có thể tuỳ chỉnh dựa theo loại và giai đoạn
ung thư.
Bệnh_lýHóa trịĐiều_trị
:
Sử dụng thuốc để giết chết tế bào hoặc ngăn chặn
ung thưBệnh_lý khi chúng phân chia. Phương pháp này cũng có thể dùng sau
xạ trịĐiều_trị để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại, giảm nguy cơ
ung thưBệnh_lý tái phát.
Phẫu thuật:
Điều_trịLà một thủ thuật loại bỏ
ung thưBệnh_lý khỏi cơ thể hoặc để sửa chữa một bộ phận cơ thể.
Phẫu thuậtĐiều_trị đôi khi được sử dụng cho
ung thư vòm hầuBệnh_lý không đáp ứng với
xạ trị. Điều_trịCác
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và các mô khác ở cổ cũng có thể bị cắt bỏ nếu
ung thưBệnh_lý đã xâm lấn đến.
Ngoài ra, cũng có thể sử dụng
thuốc sinh họcĐiều_trị (ảnh hưởng đến các hệ thống miễn dịch của cơ thể bạn chống lại bệnh tật, bao gồm các kháng thể đơn dòng như
cetuximabTên_thuốctuximabTên_thuốc
,
pembrolizumabTên_thuốc và
nivolumab)Tên_thuốc, điều trị giảm nhẹ là kiểm soát các triệu chứng liên quan đến
ung thưBệnh_lý hoặc có thể cân nhắc tham gia thử nghiệm lâm sàng, thử nghiệm những cách mới để điều trị
ung thư.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư vòm hầuBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Hạn chế stress, Phòng_ngừagiữ tinh thần vui vẻ, lạc quan.
Phòng_ngừaNếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị, cần liên hệ ngay với bác sĩ.
Ngủ nghỉ đúng giờ, Phòng_ngừahạn chế thức khuya.
Phòng_ngừaVận động vừa sức, Phòng_ngừahạn chế nằm lì một chỗ.
Phòng_ngừaSau khi quá trình điều trị kết thúc, bạn sẽ cần có các cuộc hẹn tái khám và
chụp chiếuChẩn_đoán thường xuyên để theo dõi quá trình hồi phục của mình và kiểm tra xem có bất kỳ dấu hiệu nào của
ung thưBệnh_lý tái phát hay không.
Chế độ dinh dưỡng:
Duy trì một chế độ ăn khoa học và đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư vòm hầuBệnh_lý hiệu quả
Nhiều trường hợp
ung thư vòm hầuBệnh_lý không thể ngăn ngừa được, nhưng thực hiện điều chỉnh một số thói quen như sau có thể giúp giảm nguy cơ
ung thư vòm hầu:
Bệnh_lýTránh ăn quá nhiều cá và thịt ướp muối.
Phòng_ngừaKhông hút thuốc.
Phòng_ngừaKhông uống nhiều rượu.
Phòng_ngừaDuy trì lối sống lành mạnh giúp đẩy lùi
ung thưBệnh_lý
Ngoài ra việc giữ cho tinh thần lạc quan, thoải mái cũng góp sức rất nhiều trong ngăn ngừa bệnh tật.
Ung thư vòm hầuBệnh_lý là một căn bệnh không thể xem thường, hãy thăm khám thường xuyên và báo cho cơ bác sĩ nếu có bất kì điều gì khác thường.
80. article_0090
Ung thư vúBệnh_lý ở nam là gì? Triệu chứng, nguyên nhân và những phương pháp điều trị
ung thư vúBệnh_lý ở nam
## Giới thiệu
Ung thư vúBệnh_lý ở nam là gì?
Ung thư vúBệnh_lý ở nam là bệnh mà các tế bào ác tính hình thành trong các
mô của vú
.
Ung thư vúBệnh_lý ở nam có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở nam giới từ 60 đến 70 tuổi.
Ung thư vúBệnh_lý ở nam chiếm ít hơn 1% trong tất cả các trường hợp
ung thư vú.
Bệnh_lýCác loại
ung thư vúBệnh_lý sau đây được tìm thấy ở nam giới:
Ung thư biểu mô ống xâm nhập:
Bệnh_lýUng thưNguyên_nhân đã lan rộng ra ngoài các tế bào lót
ống dẫnBộ_phận_cơ_thể trong
vú. Bộ_phận_cơ_thểĐây là loại
ung thư vúBệnh_lý thường gặp nhất ở nam giới.
Ung thư biểu mô ống tạiBệnh_lý chỗ:
Các tế bào bất thường được tìm thấy trong lớp lót của
ống dẫn, Bộ_phận_cơ_thểcòn được gọi là
ung thư biểu mô nội ống.
Bệnh_lýUng thư vú dạng viêm:
Bệnh_lýMột loại
ung thưBệnh_lý trong đó
vúBộ_phận_cơ_thể có biểu hiện
đỏ, Triệu_chứngsưngTriệu_chứng và
sờ cảm giác ấm nóng.
Triệu_chứngBệnh Paget núm vú:
Bệnh_lýKhối u phát triển từ các
ống dẫn sữaBộ_phận_cơ_thể bên dưới
núm vúBộ_phận_cơ_thể lên trên bề mặt
núm vú.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư vúBệnh_lý ở nam
Các triệu chứng thường gặp nhất của
ung thư vúBệnh_lý ở nam là:
Một cụcTriệu_chứng hoặc
khối sưng ở vú;
Triệu_chứngĐỏTriệu_chứng hoặc
da bong tróc ở vú;
Triệu_chứngKích ứngTriệu_chứng hoặc
lõm da ở vú;
Triệu_chứngTiết dịch từ núm vú;
Triệu_chứngNúm vú bị tụt vào trongTriệu_chứng hoặc
bị đau.
Triệu_chứngNhững triệu chứng này không đặc hiệu và cũng có thể gặp ở các bệnh khác mà không phải là
ung thư vúBệnh_lý
.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên gây khó chịu kéo dài và khiến bạn lo lắng, hãy đến gặp bác sĩ để được tầm soát và tư vấn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư vúBệnh_lý ở nam
Hiện nay nguyên nhân gây
ung thư vúBệnh_lý ở nam vẫn chưa được biết rõ. Các nghiên cứu cho rằng
ung thư vúBệnh_lý ở nam xảy ra khi một số tế bào mô vú phân chia nhanh chóng mà không chết đi theo chương trình. Các tế bào tích tụ tạo thành một khối u có thể di căn sang mô lân cận, đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể
hoặc các bộ phận khác của cơ thể.
## Yếu tố nguy cơ
Một số yếu tố có thể làm tăng khả năng mắc
bệnh ung thư vúBệnh_lý ở nam, như:
Tuổi:
Nguy cơ mắc
bệnh ung thư vúBệnh_lý gia tăng theo tuổi. Hầu hết những người
bệnh ung thư vúBệnh_lý được phát hiện sau 50 tuổi.
Đột biến gen:
Nguyên_nhânNhững thay đổi di truyền (đột biến) ở một số gen, chẳng hạn như BRCA1 và BRCA2, làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư vú.
Bệnh_lýTiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư vú:
Bệnh_lýNguy cơ mắc
ung thư vúBệnh_lý cao hơn nếu có người thân trong gia đình bị
ung thư vú.
Bệnh_lýĐiều trị
xạ trị:
Điều_trịĐàn ông từng
xạ trịĐiều_trị vùng ngực có nguy cơ mắc
ung thư vúBệnh_lý cao hơn.
Điều trị liệu pháp hormone:
Điều_trịCác loại thuốc có chứa estrogen ngoại sinh, trước đây thường được sử dụng để điều trị
ung thư tuyến tiền liệt, Bệnh_lýcó thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư vúBệnh_lý ở nam.
Hội chứng Klinefelter:
Bệnh_lýHội chứng KlinefelterBệnh_lý là một bệnh di truyền hiếm gặp trong đó nam giới có thêm một nhiễm sắc thể X.
Một số tác động đến tinh hoàn:
Viêm,
Nguyên_nhânchấn thương
hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư vú.
Bệnh_lýBệnh gan:
XơBệnh_lý gan
có thể làm rối loạn nội tiết tố như giảm nồng độ androgen và tăng nồng độ estrogen, làm tăng nguy cơ
ung thư vú.
Bệnh_lýThừa cân béo phì:
Nguyên_nhânNam giới lớn tuổi kèm thừa cân hoặc
béo phì
có nguy cơ mắc
ung thư vúBệnh_lý cao hơn người có cân nặng bình thường.
Nguy cơ mắc
ung thư vúBệnh_lý ở nam tăng dần theo tuổi
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư vúBệnh_lý ở nam
Các xét nghiệm và thăm khám sau đây có thể được sử dụng để chẩn đoán
ung thư vúBệnh_lý ở nam:
Thăm khám lâm sàng và
hỏi tiền căn bệnh:
Chẩn_đoánKhám cơ thể để kiểm tra sức khỏe tổng quát, chẳng hạn như
khối uNguyên_nhân hoặc các bất thường khác. Tiền căn thói quen sức khỏe của người bệnh, các bệnh đã mắc và phương pháp điều trị trong quá khứ cũng được quan tâm.
KhámChẩn_đoán vú:
Bác sĩ sẽ cẩn thận sờ nắn ngực và vùng dưới cánh tay để tìm
khối uNguyên_nhân hoặc các bất thường khác.
Chụp nhũ ảnh:
Chẩn_đoánChụp X quang vú.
Chẩn_đoánSiêu âm vú:
Chẩn_đoánĐể quan sát mô, cơ, hạch hoặc khối u vùng vú.
MRIChẩn_đoán (
chụp cộng hưởng từ)Chẩn_đoán:
Được sử dụng để phát hiện các
khối uNguyên_nhân trong
vú. Bộ_phận_cơ_thểMRIChẩn_đoán có thể giúp xác định kích thước và vị trí của
khối u, Nguyên_nhângiúp bác sĩ đưa ra quyết định chẩn đoán và điều trị chính xác hơn.
Sinh hoá máu:
Chẩn_đoánMột xét nghiệm trong đó mẫu máu được kiểm tra để đo lượng các chất nhất định được các cơ quan và mô trong cơ thể thải vào máu. Lượng bất thường (cao hơn hoặc thấp hơn bình thường) của một chất có thể là dấu hiệu của bệnh.
Sinh thiết:
Chẩn_đoánLấy một mẫu mô sau đó bác sĩ giải phẫu bệnh có thể xem chúng dưới kính hiển vi để kiểm tra các dấu hiệu
ung thư. Bệnh_lýCó bốn loại
sinh thiếtChẩn_đoán để chẩn đoán
ung thư vú:
Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán cắt bỏ:
Phẫu thuật loại bỏ toàn bộ một khối mô.
Điều_trịSinh thiết một phần: Chẩn_đoánViệc loại bỏ một phần của
khối uNguyên_nhân hoặc một mẫu mô.
Sinh thiết lõi kim: Chẩn_đoánLấy mẫu mô bằng kim lớn.
Sinh thiết chọc hút bằng kim nhỏChẩn_đoán (
FNA)Chẩn_đoán: Lấy mẫu mô bằng kim mỏng.
Khám vúChẩn_đoán giúp bác sĩ chẩn đoán
ung thư vúBệnh_lý ở nam
Phương pháp điều trị
ung thư vúBệnh_lý ở nam hiệu quả
Phương pháp điều trị
ung thư vúBệnh_lý cho nam và nữ nói chung là giống nhau, chẳng hạn như:
Phẫu thuật:
Điều_trịPhương pháp điều trị điển hình là
phẫu thuật cắt bỏ vú, Điều_trịtoàn bộ
vúBộ_phận_cơ_thể sẽ bị cắt bỏ.
Phẫu thuật bảo tồn vúĐiều_trị là loại mà chỉ
cắt loại bỏ khối uĐiều_trịkhối uNguyên_nhân (không phải toàn bộ
vú) Bộ_phận_cơ_thểđôi khi sẽ được thực hiện, dựa trên đánh giá của bác sĩ.
Xạ trị:
Điều_trịNgười bệnh có thể được điều trị bằng
phóng xạĐiều_trị sau
phẫu thuật. Điều_trịNó có thể giúp tiêu diệt bất kỳ
tế bàoNguyên_nhân ung thưBệnh_lý nào mà
phẫu thuậtĐiều_trị đã bỏ sót. Nếu như
ung thưBệnh_lý không thể
phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị cũng có thể là phương pháp điều trị chính.
Hóa trị:
Điều_trịVới phương pháp điều trị này, người bệnh sẽ được dùng thuốc (bằng đường uống hoặc tiêm truyền) để tấn công các
tế bào ung thư. Nguyên_nhânNgười bệnh có thể được
hóa trịĐiều_trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị để giảm nguy cơ
ung thưBệnh_lý tái phát. Đối với
ung thưBệnh_lý tiến triển hoặc
ung thưBệnh_lý đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể,
hóa trịĐiều_trị có thể là phương pháp điều trị chính.
Liệu pháp hormone:
Điều_trịMột số loại
ung thư vúBệnh_lý phát triển dựa trên hormone. Liệu pháp này giúp ngăn chặn tác dụng của các hormone này, ngăn chặn sự phát triển của
ung thư. Bệnh_lýPhương pháp điều trị này thường hoạt động tốt hơn ở nam giới so với phụ nữ vì khoảng 90%
bệnh ung thư vúBệnh_lý ở nam giới là dương tính với thụ thể hormone.
Liệu pháp nhắm mục tiêu:
Điều_trịLiệu pháp này tấn công tế bào
ung thưBệnh_lý ở cấp độ phân tử, nhằm điều trị nhắm vào gen đột biến.
Nên nhớ rằng, bất kỳ ai bị
ung thư vúBệnh_lý hoặc đã điều trị khỏi bệnh đều cần đến bác sĩ kiểm tra định kỳ trong suốt quãng đời còn lại. Chăm sóc y tế thường xuyên là chìa khóa để duy trì sức khỏe.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư vúBệnh_lý ở nam
Chế độ sinh hoạt:
Nam giới bị
ung thư vúBệnh_lý cần phải duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh để giúp cơ thể đối phó với bệnh tốt hơn. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ sinh hoạt cho người bệnh:
Tập thể dục:
Phòng_ngừaTập thể dục đều đặnPhòng_ngừa giúp cải thiện sức khỏe và tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Bạn có thể tập những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, chạy bộ, đạp xe hoặc bơi lội.
Kiểm soát cân nặng:
Phòng_ngừaNếu bạn bị thừa cân, hãy tập trung vào việc giảm cân bằng cách ăn uống lành mạnh và
tập thể dụcPhòng_ngừa đều đặn. Nếu bạn bị
suy dinh dưỡng, Bệnh_lýhãy
tăng cường lượng calo và proteinPhòng_ngừa trong chế độ ăn uống của mình.
Tránh các chất kích thích:
Phòng_ngừaTránh các chất kích thích như thuốc lá, rượu và các loại thức uống chứa caffeine để giảm nguy cơ
ung thư vúBệnh_lý tái phát và cải thiện sức khỏe tổng thể.
Điều trị theo chỉ định của bác sĩ:
Bạn nên tuân thủ đầy đủ các phương pháp điều trị được chỉ định bởi bác sĩ để giúp điều trị bệnh và ngăn ngừa tái phát.
Kiểm soát cân nặng để nâng cao sức khoẻ tổng thể
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị
ung thư vúBệnh_lý ở nam. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho người bị
ung thư vúBệnh_lý ở nam:
Ăn nhiều rau củ và trái cây:
Phòng_ngừaRau củ và trái cây chứa nhiều chất chống oxy hóa và chất xơ, giúp cơ thể đẩy lùi sự phát triển của tế bào
ung thư. Bệnh_lýHãy ăn nhiều loại rau và hoa quả khác nhau để cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể.
Tập trung vào thực phẩm giàu chất dinh dưỡng:
Phòng_ngừaHãy
ăn nhiều thực phẩm giàu chất dinh dưỡngPhòng_ngừa như thịt gà, cá, trứng, đậu, hạt và các sản phẩm sữa không béo.
Tránh các thực phẩm không lành mạnh:
Phòng_ngừaTránh các thực phẩm không lành mạnhPhòng_ngừa như đồ chiên, thức ăn nhanh, đồ ngọt và các sản phẩm có chứa nhiều chất béo.
Uống đủ nước:
Phòng_ngừaHãy uống đủ nước để giúp cơ thể giải độc và duy trì sức khỏe tốt.
Hạn chế sử dụng rượu và thuốc lá:
Phòng_ngừaRượu và thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư vúBệnh_lý tái phát.
Tham khảo chuyên gia dinh dưỡng:
Phòng_ngừaHãy tham khảo chuyên gia dinh dưỡng để tìm hiểu thêm về cách lập kế hoạch ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.
Ăn nhiều rau quả và trái câyPhòng_ngừa giúp cơ thể đẩy lùi sự phát triển của tế bào
ung thưBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
ung thư vúBệnh_lý ở nam hiệu quả
Nếu trong gia đình bạn có thành viên bị
ung thư vúBệnh_lý hoặc
ung thư buồng trứng, Bệnh_lýhoặc có
đột biến genNguyên_nhân BRCA1 hoặc BRCA2, hãy chia sẻ thông tin này với bác sĩ, bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến tư vấn di truyền. Ở nam giới, đột biến gen BRCA1 và BRCA2 có thể làm tăng nguy cơ
ung thư vú, Bệnh_lýung thư tuyến tiền liệt cấpBệnh_lý độ cao và
ung thư tụy.
Bệnh_lýNếu xét nghiệm di truyền cho thấy bạn có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2, bác sĩ sẽ giải thích bạn nên làm gì để phát hiện
ung thưBệnh_lý sớm nếu bạn mắc bệnh.
Tất cả nam giới có thể giảm nguy cơ mắc
bệnh ung thư vúBệnh_lý bằng cách kiểm soát cân nặng khỏe mạnh và
hoạt động thể chấtPhòng_ngừa thường xuyên.
81. article_0091
Ung thư bạch cầuBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh và nguyên tắc phòng ngừa
## Giới thiệu
Ung thư bạch cầuBệnh_lý là gì?
Bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý là một bệnh lý ác tính liên quan tới sự sản xuất quá nhiều
bạch cầu
chưa trưởng thành hay bất thường, đồng thời ngăn chặn quá trình sản xuất các tế bào bình thường, từ đó gây nên các triệu chứng liên quan đến thiểu sản các dòng tế bào máu.
Sự biến đổi ác tính xảy ra ở tế bào gốc vạn năng, hoặc cũng có thể liên quan các tế bào gốc biệt hóa. Bệnh biểu hiện bằng sự tăng sinh bất thường, biệt hóa không bình thường, đồng thời giảm quá trình apoptosis (hiện tượng chết tế bào theo chương trình) dẫn tới việc thay thế các tế bào máu bình thường bằng các tế bào ác tính.
Theo American Cancer Society ước tính, ở Hoa Kỳ năm 2022 có khoảng 61.000 trường hợp bị mắc
bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý ở cả đối tượng người lớn và trẻ em, đồng thời có khoảng 24.000 trường hợp tử vong.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2016,
ung thư bạch cầuBệnh_lý được phân loại dựa trên sự kết hợp các đặc điểm lâm sàng, hình thái học, miễn dịch và di truyền. Ngoài ra, các hệ thống phân loại khác ít được sử dụng bao gồm hệ thống Pháp-Mỹ-Anh (FAB), các phân loại này dựa trên hình thái bất thường của bạch cầu.
Bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý thường được phân loại dựa trên:
Bệnh bạch cầu cấp tínhBệnh_lý hoặc mạn tính: Dựa vào tỷ lệ phần trăm các tế bào non trong tủy xương hoặc máu.
Bệnh bạch cầu dòng tủyBệnh_lý hoặc
lympho: Bệnh_lýDựa vào dòng tế bào ác tính.
Năm 2022, Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ phân loại
ung thư bạch cầuBệnh_lý như sau:
Bệnh bạch cầu cấp dòng tủyBệnh_lý (AML)
: Chiếm 33%.
Bệnh bạch cầu cấp dòng lymphoBệnh_lý (ALL): Chiếm 11%.
Bệnh bạch cầu kinh dòng tủyBệnh_lý (
CML)Bệnh_lý: Chiếm 15%.
Bệnh bạch cầu kinh dòng lymphoBệnh_lý (
CLL)Bệnh_lý: Chiếm 33%.
Các
bệnh bạch cầuBệnh_lý khác: Chiếm 8%.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư bạch cầuBệnh_lý
Ung thư bạch cầuBệnh_lý có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào, gây nên các triệu chứng và hậu quả nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Chính vì vậy, việc nhận biết các dấu hiệu của bệnh để thăm khám, phát hiện và điều trị bệnh giai đoạn sớm là điều vô cùng quan trọng.
Trong
bệnh ung thư bạch cầu, Bệnh_lýcác triệu chứng xuất hiện không chỉ do sản xuất không đầy đủ các loại tế bào máu bình thường trong
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể mà còn do sự lan tràn các tế bào
ung thưBệnh_lý khắp cơ thể.
Các triệu chứng do giảm các loại tế bào máu bình thường
Cơ thể dễ bị
nhiễm khuẩn:
Nguyên_nhânĐiều này dễ xảy ra do hiện tượng suy giảm số lượng các tế bào bạch cầu ở ngoại vi. Bởi chức năng chính của bạch cầu là bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài như
vi khuẩn, Nguyên_nhânvirus, Nguyên_nhânchất độc hại… Nguyên_nhânChính vì vậy, khi số lượng bạch cầu suy giảm, cơ thể sẽ không còn đủ khả năng chống đỡ, hậu quả là những bệnh nhân
ung thư bạch cầuBệnh_lý dễ bị mắc các bệnh lý
nhiễm khuẩnBệnh_lý như:
Nhiễm trùng da, Bệnh_lýnhiễm khuẩn đường hô hấp, Nguyên_nhânnhiễm khuẩn tiết niệu…
Bệnh_lýThiếu máu:
Nguyên_nhânTriệu chứng
thiếu máuTriệu_chứng
liên quan tới việc giảm số lượng hồng cầu. Hồng cầu có chức năng vận chuyển oxy tới các cơ quan của cơ thể. Vì vậy, mọi sự thiếu hụt oxy tại các cơ quan của cơ thể đều gây nên tình trạng thiếu oxy ở các cơ quan đích, gây nên các triệu chứng như
thở nhanh, Triệu_chứnghồi hộp trống ngực, Triệu_chứnghoa mắt,
Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng
,
đau đầu, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngxanh xao…
Triệu_chứngNguy cơ
chảy máu:
Triệu_chứngĐây là một triệu chứng liên quan tới tình trạng giảm số lượng tiểu cầu. Bởi chức năng của tiểu cầu là cầm máu, vì vậy khi giảm số lượng tiểu cầu sẽ làm tăng nguy cơ
chảy máuTriệu_chứng ngay cả với những
chấn thương
va đập nhẹ. Kết quả là gây
xuất huyếtTriệu_chứng với những chấm
xuất huyếtTriệu_chứng nhỏ,
vết bầm máu dưới da, Triệu_chứngchảy máu mũi, Triệu_chứngchảy máu chân răng… Triệu_chứngThậm chí, trong những trường hợp nặng, người bệnh có thể bị
xuất huyết nội tạngBệnh_lý hết sức nguy hiểm.
Thiếu máu có thể gây
hoa mắt chóng mặtTriệu_chứng ở những bệnh nhân mắc
ung thư bạch cầuBệnh_lý
Các triệu chứng liên quan tới sự tăng sinh các tế bào
ung thư máuBệnh_lý
Sự phì đại của các cơ quan nội tạng hay các cơ quan khác do sự xâm lấn của các
tế bào ung thưNguyên_nhân như
gan, Bộ_phận_cơ_thểlách, hạch. Và trong một số trường hợp, các tế bào này có thể xâm lấn vào hệ thần kinh trung ương làm kích thích màng não, gây nên các triệu chứng
đau đầu, Triệu_chứngbuồn nôn,
Triệu_chứngnônTriệu_chứng
.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý trong giai đoạn đầu thường có biểu hiện rất mơ hồ và đôi khi dễ nhầm lẫn với triệu chứng của
bệnh cảm cúmBệnh_lý hay các bệnh thông thường khác. Dó đó, bệnh thường được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn, các triệu chứng trở nên rõ ràng và việc điều trị bệnh cũng trở nên khó khăn hơn nhiều. Chính vì vậy, bạn nên đi khám sớm ngay khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào hay các triệu chứng kéo dài.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư bạch cầuBệnh_lý
Tới nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây nên
bệnh ung thư bạch cầu. Bệnh_lýTuy nhiên, người ta cho rằng, bệnh phát triển dựa trên sự kết hợp giữa yếu tố môi trường và di truyền, khi các gen trong tế bào máu bị tổn thương. Chẳng hạn như, khi cơ thể tiếp xúc với tia xạ làm tổn thương gen của tế bào, từ đó gây
ung thư bạch cầu.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư bạch cầu?
Bệnh_lýNhững đối tượng sau đây có nguy cơ mắc
ung thư bạch cầuBệnh_lý cao:
Điều trị
ung thưBệnh_lý từ trước:
Những người đã từng điều trị
hóa trịĐiều_trị hoặc
xạ trịĐiều_trị do mắc một
bệnh ung thưBệnh_lý khác sẽ có nguy cơ mắc
ung thư bạch cầuBệnh_lý cao hơn.
Bệnh di truyền:
Những bất thường về di truyền được đánh giá là đóng một vai trò quan trọng trong
ung thư bạch cầu. Bệnh_lýTheo nghiên cứu, một số bệnh di truyền như
hội chứng
DownBệnh_lý
có nguy có mắc
ung thư bạch cầuBệnh_lý cao hơn.
Bị rối loạn máu:
Nguyên_nhânỞ những người được chẩn đoán có
rối loạn máu, Nguyên_nhânví dụ như
hội chứng MyelodysplasticBệnh_lý có thể làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư máu.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư bạch cầuBệnh_lý
Một số yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý như:
Hút thuốc lá:
Nguyên_nhânHút thuốcNguyên_nhân là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu làm tăng tỷ lệ mắc
bệnh ung thư bạch cầu.
Bệnh_lýTiếp xúc thường xuyên với hóa chất:
Nguyên_nhânỞ những người thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại, chẳng hạn như benzen có trong xăng và sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp cũng là một trong những yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư bạch cầu cấp dòng tủy.
Bệnh_lýTiền sử gia đình:
Nếu trong gia đình có người bị mắc
bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý thì nguy cơ mắc bệnh này của các thành viên trong gia đình đó cũng tăng lên.
Hút thuốc láNguyên_nhân là một trong những yếu tố hàng đầu làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư bạch cầuBệnh_lý
Để chẩn đoán chính xác
ung thư bạch cầu, Bệnh_lýngười bệnh sẽ được chỉ định làm một số xét nghiệm sau:
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánTrong
bệnh ung thư bạch cầu, Bệnh_lýcác tế bào máu bất thường có thể quan sát được. Trên
xét nghiệm công thức máuChẩn_đoán có thể thấy một số hiện tượng như số lượng bạch cầu tăng hoặc giảm, giảm số lượng hồng cầu, tiểu cầu. Trong một số trường hợp, các bác sĩ còn có thể quan sát được các tế bào
ung thưBệnh_lý ở trong máu ngoại vi.
Chọc tủy xươngChẩn_đoán làm
xét nghiệm:
Chẩn_đoánChọc tủy xươngChẩn_đoán
là phương pháp lấy một lượng nhỏ
mô tủy xươngBộ_phận_cơ_thể dưới dạng dịch lỏng để phát hiện sự có mặt hay không của các tế bào
ung thư. Bệnh_lýĐây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định
ung thư bạch cầu.
Bệnh_lýXét nghiệm sinh hóa máuChẩn_đoán và
xét nghiệm nước tiểu:
Chẩn_đoánCác xét nghiệm này sẽ giúp phân tích một số thành phần trong máu và nước tiểu. Nếu nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu tăng, nồng độ LDH trong máu tăng sẽ làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư bạch cầu.
Bệnh_lýQuan sát hình thái họcChẩn_đoán của tế bào:
Trước hết, các bác sĩ cần chuẩn bị tiêu bản máu để quan sát hình thái của các tế bào máu. Sau đó, sử dụng dung dịch giemsa thường để nhuộm cố định tiêu bản. Các phương pháp nhuộm đặc biệt như esterase, peroxidase thường không đặc hiệu và
PASChẩn_đoánS thường được sử dụng để phân loại thể bạch cầu cấp.
Xét nghiệm tìm kháng nguyên bề mặt:
Chẩn_đoánCác kháng nguyên bề mặt tế bào đặc trưng cho từng dòng tế bào. Vì vậy, các
xét nghiệm tìm kháng nguyên bề mặtChẩn_đoán giúp phân loại tế bào, chẩn đoán loại
ung thư bạch cầu, Bệnh_lýtừ đó lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
Xét nghiệm di truyền:
Chẩn_đoánXét nghiệm di truyềnChẩn_đoán
nhằm tìm các bất thường về gen hay bất thường nhiễm sắc thể. Các bất thường về gen, nhiễm sắc thể đôi khi được tìm thấy trên những bệnh nhân mắc
ung thư bạch cầu.
Bệnh_lýXét nghiệm máuChẩn_đoán được dùng trong chẩn đoán
bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý
Phương pháp điều trị
ung thư bạch cầuBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
ung thư bạch cầuBệnh_lý phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Các bác sĩ sẽ quyết định lựa chọn phương pháp điều trị dựa vào loại
ung thư bạch cầu, Bệnh_lýmức độ xâm lấn của bệnh tới các cơ quan khác, tuổi cũng như sức khỏe tổng thể của người bệnh. Các phương pháp thường được sử dụng trong điều trị
ung thư bạch cầuBệnh_lý hiện nay bao gồm:
Hóa trị:
Điều_trịHóa trịĐiều_trị là phương pháp chính trong điều trị
ung thư bạch cầu. Bệnh_lýPhương pháp điều trị này sử dụng các loại hóa chất nhằm mục đích tiêu diệt các tế bào
ung thư. Bệnh_lýTùy vào loại
ung thư bạch cầuBệnh_lý mà người bệnh mắc phải, các bác sĩ có thể lựa chọn một loại thuốc đơn độc hoặc phối hợp các loại thuốc khác nhau để đạt được hiệu quả điều trị. Các thuốc này có thể ở dạng viên uống, tiêm hoặc
truyền tĩnh mạch.
Điều_trịSinh học trị liệu:
Điều_trịLiệu pháp sinh họcĐiều_trị trong điều trị
ung thư bạch cầuBệnh_lý là phương pháp giúp hệ miễn dịch nhận biết và tấn công tế bào
ung thư bạch cầu.
Bệnh_lýĐiều trị mục tiêu:
Điều_trịPhương pháp này còn gọi là
điều trị tế bào đích, Điều_trịsử dụng các loại thuốc điều trị tấn công lỗ hổng cụ thể trên những tế bào
ung thư. Bệnh_lýVí dụ như,
thuốc Gleevec (imatinib) Tên_thuốclàm ngưng sự hoạt động của protein trong tế bào bạch cầu ở bệnh nhân mắc
ung thư bạch cầu mạn tính dòng tủy. Bệnh_lýĐiều này giúp kiểm soát bệnh cho người bệnh tốt hơn.
Xạ trị:
Điều_trịXạ trịĐiều_trị là sử dụng tia X-quang hoặc các tia năng lượng cao để gây phá vỡ và ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào
ung thư bạch cầu. Bệnh_lýBác sĩ có thể chỉ định
xạ trịĐiều_trị cụ thể trên một khu vực của cơ thể, nơi có tế bào
ung thư bạch cầu, Bệnh_lýhay có thể
xạ trị toàn bộ cơ thểĐiều_trị tùy thuộc vào tình trạng bệnh của người bệnh.
Cấy ghép tế bào gốc:
Điều_trịViệc
cấy ghép tế bào gốcĐiều_trị
được hiểu là thay thế
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể của người bệnh bằng
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể khỏe mạnh. Tuy nhiên, trước khi tiến hành
cấy ghép tế bào gốc, Điều_trịbác sĩ sẽ thực hiện liều cao
hóa trịĐiều_trị hay
xạ trịĐiều_trị nhằm tiêu diệt
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể bệnh lý. Tiếp đó, tiến hành truyền tế bào gốc giúp xây dựng lại
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể khỏe mạnh. Tế bào gốc mà người bệnh nhận có thể là từ các nhà tài trợ hay có những trường hợp tế bào gốc là của chính bản thân người bệnh. Việc
cấy ghép tế bàoĐiều_trị được hiểu tương tự như
cấy ghép tủy xương.
Điều_trịHóa trịĐiều_trị là phương pháp thường được sử dụng trong điều trị
ung thư bạch cầuBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư bạch cầuBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Duy trì lối sống tích cực, lạc quan, hạn chế căng thẳng, stress.
Bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị bệnh.
Khám sức khỏe định kỳPhòng_ngừa nhằm theo dõi diễn biến của bệnh và để các bác sĩ đưa ra các hướng điều trị tiếp theo hiệu quả hơn nếu như bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm.
Người bệnh nên
có tinh thần lạc quan, tin tưởng, Phòng_ngừabởi tâm lý đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình điều trị bệnh. Bạn hãy nói chuyện với những người bạn tin tưởng, chia sẻ với người thân trong gia đình, đọc sách, nghe nhạc hay làm những gì bạn thích để có tâm trạng thoải mái.
Chế độ dinh dưỡng:
Người bệnh nên duy trì một chế độ ăn khoa học, cân bằng và đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, luôn có ý thức sử dụng các thực phẩm giàu năng lượng và protein.
Trong một số liệu trình điều trị, bạn có thể cần hạn chế muối và một số loại thực phẩm khi số lượng bạch cầu đã giảm thấp.
Người bệnh cần
tránh tối đa các loại thức ăn sống.
Phòng_ngừaBệnh nhân
ung thư bạch cầuBệnh_lý cần
duy trì chế độ ăn khoa học và đầy đủ chất dinh dưỡngPhòng_ngừa
Phương pháp phòng ngừa
ung thư bạch cầuBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa
bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau đây:
Hạn chế các hoạt động hay công việc thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất, tia xạ. Phòng_ngừaNếu bắt buộc, bạn nên mang quần áo bảo hộ để giúp cơ thể được bảo vệ an toàn, tránh tối đa các tia xạ, hóa chất độc hại.
Duy trì một lối sống khoa học và tích cực.
Tham gia các hoạt động thể thao nhẹ nhàng, Phòng_ngừaluyện tập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để rèn luyện cơ thể, nâng cao sức khỏe đề kháng, từ đó giúp cơ thể chống chọi tốt hơn với các tác nhân gây bệnh.
Đảm bảo sự đầy đủ và cân đối chất dinh dưỡng trong các bữa ăn hàng ngày.
Khám sức khỏe định kỳPhòng_ngừa mỗi 6 tháng/lần để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý nếu có.
Xem thêm:
Bệnh nhân
ung thư máuBệnh_lý nên ăn gì để nâng cao sức khỏe?
Ung thư máuBệnh_lý kiêng ăn gì? Chế độ dinh dưỡng từng giai đoạn cho bệnh nhân
ung thư máuBệnh_lý
82. article_0092
Ung thư taiBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh
## Giới thiệu
Ung thư taiBệnh_lý là gì?
Ung thư taiBệnh_lý
là một dạng
uBệnh_lý ác tính hiếm gặp trong hệ thống
ung thư
đầu mặt cổ. Bệnh_lýNó có khả năng phát triển từ bất kỳ cấu trúc hoặc vị trí nào trong
tai. Bộ_phận_cơ_thểThông thường,
bệnh ung thưBệnh_lý này nằm trong nhóm
ung thư biểu môBệnh_lý và thường xuất hiện ở người trung niên.
Ban đầu,
ung thư taiBệnh_lý thường bắt nguồn từ
ung thư daBệnh_lý
, nhưng sau đó có thể lan rộng sang cả phần bên trong lẫn bên ngoài của
tai, Bộ_phận_cơ_thểảnh hưởng đến các cấu trúc tai như
ống taiBộ_phận_cơ_thể và
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể và tiếp tục di căn tới các vùng xương xung quanh. Tình trạng này gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng cho người bệnh, làm cho bệnh trở nên đáng lo ngại.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư taiBệnh_lý
Ung thư taiBệnh_lý trong giai đoạn đầu thường không gây ra triệu chứng rõ ràng và đó là lý do tại sao nó thường được phát hiện muộn. Tuy nhiên, khi bệnh phát triển, người bệnh có thể trải qua một số dấu hiệu và triệu chứng sau:
Đau taiTriệu_chứng
:
Đau tai kéo dàiTriệu_chứng hoặc gia tăng
đau trong taiTriệu_chứng là một trong những dấu hiệu đáng chú ý nhất của
ung thư taiBệnh_lý nói chung.
Rò rỉ mủ hoặc máu từ tai:
Triệu_chứngNếu bạn thấy có
mủTriệu_chứng hoặc
máu chảy ra từ taiTriệu_chứng mà không có nguyên nhân rõ ràng, đây có thể là một triệu chứng của bệnh.
Suy giảm khả năng nghe:
Triệu_chứngBệnh có thể gây ra vấn đề về khả năng nghe và thậm chí làm
mất thính giácTriệu_chứng ở một tai.
Tiếng ù tai:
Triệu_chứngTiếng
ù taiTriệu_chứng
có thể xuất hiện và kéo dài trong thời gian dài.
Ngoài ra tùy thuộc vào từng vị trí khối u của tai mà bệnh có thể có những triệu chứng riêng. Dưới đây là các triệu chứng phổ biến ở từng vị trí
ung thư tai:
Bệnh_lýUng thư tai ngoài:
Bệnh_lýCác dấu hiệu nhận biết của loại
ung thưBệnh_lý này bao gồm miếng da bong vảy xuất hiện trên tai sau khi dưỡng ẩm,
khối uNguyên_nhân màu trắng ngà xuất hiện dưới da tai,
da bị lở loétTriệu_chứngở loétTriệu_chứng và
chảy máuTriệu_chứng
.
Ung thư ống tai:
Bệnh_lýKhi bị
ung thư trong ống tai, Bệnh_lýngười bệnh có thể thấy
khối uNguyên_nhân xuất hiện bên trong hoặc gần lối vào
ống tai, Bộ_phận_cơ_thểdịch chảyTriệu_chứngdịch chảy ra từ taiTriệu_chứng (thường là máu) và
mất thính lực.
Triệu_chứngUng thư tai giữa:
Bệnh_lýTriệu chứng chính của bệnh bao gồm
dịch chảy ra từ taiTriệu_chứng (thường là máu),
mất thính lực, Triệu_chứngđau nhức ở taiTriệu_chứng và
cảm giác tê buốt ở đầu.
Triệu_chứngUng thư tai trong:
Bệnh_lýCác dấu hiệu phổ biến để nhận biết bệnh lý này bao gồm
đauTriệu_chứng và
tiếng ù tai, Triệu_chứngmất thính lực,
Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng
kèm
tiếng ù taiTriệu_chứng và triệu chứng
đau đầu.
Triệu_chứngTùy thuộc vào từng vị trí khối u mà bệnh có thể có những triệu chứng riêng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào liên quan đến
taiBộ_phận_cơ_thể hoặc có nghi ngờ về
ung thư tai, Bệnh_lýhãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để được tư vấn, chẩn đoán và điều trị kịp thời. Sự phát hiện sớm và điều trị chính xác có thể cải thiện cơ hội sống sót và giảm nguy cơ tái phát.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư taiBệnh_lý
Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa được xác định rõ ràng nguyên nhân chính gây ra
bệnh ung thưBệnh_lý này. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể tác động và đóng vai trò trong việc phát triển căn bệnh này:
Tiếp xúc với các tác nhân gây
ung thưBệnh_lý như asen,
amiang
hay một số hóa chất độc hại khác.
Gia đình có người thân mắc
ung thư tai.
Bệnh_lýNgười lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư tai?
Bệnh_lýMặc dù
ung thư taiBệnh_lý là một căn bệnh hiếm gặp, nhưng có một số nhóm người có nguy cơ cao hơn mắc bệnh này. Dưới đây là một số nhóm người có nguy cơ cao mắc bệnh:
Người có tiền sử gia đình mắc bệnh:
Những người có thành viên trong gia đình đã từng mắc
ung thư taiBệnh_lý có nguy cơ cao hơn bị bệnh này do yếu tố di truyền.
Người có tiếp
xúc với các tácNguyên_nhân nhân gây
ung thư:
Bệnh_lýCác nhóm nghề nghiệp tiếp xúc trực tiếp với các chất gây
ung thưBệnh_lý như asen, amiang, một số hóa chất độc hại trong môi trường lao động có nguy cơ cao hơn mắc bệnh.
Người có
nhiễm trùng taiBệnh_lýnhiễm trùng tai
kéo dài:
Bệnh_lýNhiễm trùng tai kéoBệnh_lý dài hoặc
vi khuẩnNguyên_nhân có thể tác động đến sự thay đổi của các tế bào tai và tăng nguy cơ mắc bệnh.
Người
tiếp xúc với
tiếng ồn
cao:
Nguyên_nhânNhững người làm việc hoặc sống trong môi trường có tiếng ồn cao có thể tăng nguy cơ mắc bệnh.
Người lớn tuổi:
Theo nghiên cứu, tuổi cao là một yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý này.
Người
bệnhBệnh_lý nhiễm trùng tai kéoBệnh_lý dài có nguy cơ cao mắc bệnh
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư taiBệnh_lý
Có nhiều yếu tố nguy cơ được nghiên cứu cho thấy tăng khả năng xuất hiện các
khối u ác tínhNguyên_nhân ở
tai, Bộ_phận_cơ_thểbao gồm:
Da trắng:
Theo một số thống kê, người da trắng có tỷ lệ nguy cơ mắc các loại
ung thư da, Bệnh_lýbao gồm
ung thư taiBệnh_lý cao hơn so với những người da màu.
Tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời mà không sử dụng đủ kem chống nắng:
Ánh nắng mặt trời có thể tác động tiêu cực lên da và có thể tăng nguy cơ mắc
ung thư tai ngoài.
Bệnh_lýNhiễm trùng tai kéo dài:
Bệnh_lýNhững trường hợp cơ thể có phản ứng kháng viêm đối với
nhiễm trùng taiBệnh_lý có thể tác động đến sự thay đổi của các tế bào xung quanh tai và tăng nguy cơ mắc
ung thư.
Bệnh_lýTuổi tác:
Một số loại
ung thư taiBệnh_lý thường xuất hiện ở người lớn tuổi. Một nghiên cứu chỉ ra
ung thư biểu mô tế bào vảy ở xương thái dươngBệnh_lý phổ biến nhất ở những người trên 70 tuổi.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư taiBệnh_lý
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh thường bao gồm một số bước sau:
Khám tai mũi họng:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ kiểm tra tai mũi họng của bệnh nhân để xem có dấu hiệu nào của bệnh như
khối u, Nguyên_nhânsưng tấy, Triệu_chứnghoặc
dịch chảy raTriệu_chứng từ
tai.
Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm tai mũi họng:
Chẩn_đoánXét nghiệm tai mũi họngChẩn_đoán có thể bao gồm việc thu thập mẫu tế bào từ
taiBộ_phận_cơ_thể hoặc
niêm mạc họngBộ_phận_cơ_thể để kiểm tra dưới kính hiển vi và phát hiện các dấu hiệu bất thường.
Chụp CT
/Chẩn_đoánChụp CT
/MRI:
Chẩn_đoánMRI:
Chẩn_đoánChụp CT scanChẩn_đoán hoặc cộng hưởng từ
MRIChẩn_đoán
có thể được sử dụng để tạo ra hình ảnh chi tiết về
taiBộ_phận_cơ_thể và các cấu trúc xung quanh, giúp xác định vị trí và kích thước của khối u, đồng thời loại trừ các nguyên nhân khác gây ra triệu chứng tương tự.
Chụp CTChẩn_đoán hoặc
chụp MRIChẩn_đoán là phương pháp thường dùng để chẩn đoán bệnh
Dựa vào kết quả các phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán trên, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận và lên kế hoạch điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Điều quan trọng là phát hiện sớm và điều trị kịp thời, giúp cải thiện cơ hội sống sót và tăng cường chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Phương pháp điều trị
ung thư taiBệnh_lý hiệu quả
Phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh, tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân và các yếu tố cá nhân khác. Dưới đây là một số phương pháp điều trị hiệu quả phổ biến cho bệnh lý này:
Phẫu thuật:
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị thường là phương pháp lựa chọn để loại bỏ
khối u ác tínhNguyên_nhân trong
taiBộ_phận_cơ_thể hoặc các cấu trúc bị ảnh hưởng. Loại
phẫu thuậtĐiều_trị được thực hiện sẽ phụ thuộc vào vị trí và kích thước của
khối u.
Nguyên_nhânXạ trịĐiều_trị
:
Sử dụng kết hợp với
phẫu thuậtĐiều_trị nhằm hạn chế tình trạng viêm nhiễm và các triệu chứng của bệnh.
Kết hợp điều trị:
Điều_trịTrong một số trường hợp, việc kết hợp các phương pháp điều trị như
phẫu thuậtĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị có thể cải thiện hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ tái phát.
Quá trình điều trị sẽ đòi hỏi sự hỗ trợ và theo dõi cẩn thận từ đội ngũ chuyên gia y tế. Việc phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời là quan trọng để cải thiện cơ hội sống sót và tăng cường chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Bệnh nhân nên thảo luận cụ thể với bác sĩ để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và nhận được sự hỗ trợ tốt nhất trong quá trình chữa trị.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư taiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Chế độ sinh hoạt là một phần quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và hỗ trợ quá trình điều trị bệnh. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ sinh hoạt có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và hỗ trợ điều trị:
Chế độ ăn uống nhiều rau quả, ngũ cốc và thực phẩm giàu chất xơ.
Tập luyện và vận động thể chất thường xuyên.
Phòng_ngừaHạn chế tiếp xúc với các chất gây
ung thưBệnh_lý như khói thuốc lá, tia cực tím từ ánh nắng mặt trời…
Hãy giữ cho
taiBộ_phận_cơ_thể luôn sạch sẽ và khô ráo.
Tránh cắt lỗ taiPhòng_ngừa và sử dụng tai nghe có độ âm thanh quá cao.
Tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaHãy tìm kiếm sự hỗ trợ tâm lý và tinh thần khi cần thiết. Gia đình và bạn bè có thể đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tinh thần trong quá trình điều trị.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng đúng cách đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quá trình điều trị và duy trì sức khỏe tổng thể của người bệnh. Dưới đây là những gợi ý về chế độ ăn uống thích hợp:
Ăn đa dạng và cân đối: Phòng_ngừaHãy cân nhắc bao gồm đủ các nhóm thực phẩm chính như rau quả, ngũ cốc, thịt, cá, đậu, hạt, sữa…
Hạn chế thực phẩm có chứa đường và chất béo bão hòa: Phòng_ngừaTránh tiêu thụ quá nhiều thực phẩm có chứa đường tinh khiết và chất béoPhòng_ngừa bão hòa (như thịt mỡ, mỡ động vật, kem và bơ). Thay vào đó, hãy
ưu tiên chất béo khôngPhòng_ngừa bão hòa (như dầu ô liu, dầu hạt, dầu cây cỏ, hạt chia) và chất béo omega-3 (trong cá, các loại hạt và dầu cá).
Tăng cường tiêu thụ chất xơ: Phòng_ngừaCác thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, quả, hạt và ngũ cốc nguyên hạt có thể giúp duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh và hạn chế tình trạng
táo bónTriệu_chứng
.
Uống đủ nướcPhòng_ngừa
: Hãy đảm bảo uống đủ nước trong ngày để duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể.
Hạn chế tiêu thụ rượu và hút thuốc: Phòng_ngừaTránh hoặcPhòng_ngừa hạn chế tiêu thụ rượu và hút thuốc lá, vì chúng có thể làm gia tăng nguy cơ mắc
ung thưBệnh_lý và tác động xấu đến quá trình điều trị.
Người bệnh nên
ăn nhiều rau quả, ngũ cốc và thực phẩm giàu chất xơPhòng_ngừa
Điều quan trọng là tạo ra một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và phù hợp để hỗ trợ cơ thể trong việc chiến đấu và hồi phục từ căn
bệnh ung thưBệnh_lý này. Hãy luôn lắng nghe cơ thể và tư vấn với đội ngũ chăm sóc sức khỏe để đảm bảo rằng chế độ dinh dưỡng được thích hợp và an toàn cho bạn.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư taiBệnh_lý hiệu quả
Mặc dù không có cách phòng tránh chắc chắn, nhưng bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách thực hiện các biện pháp sau:
Tránh tiếp xúc với các tác nhânPhòng_ngừa gây
ung thư, Bệnh_lýđặc biệt là trong môi trường lao động.
Đeo bảo hộ taiPhòng_ngừa khi làm việc trong môi trường có tiếng ồn cao.
Định kỳ
kiểm traChẩn_đoán taiBộ_phận_cơ_thể để phát hiện sớm
bệnh ung thư.
Bệnh_lýDuy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và lối sống tích cực để tăng cường hệ miễn dịch.
83. article_0093
Ung thư hậu môn: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và phòng ngừa
## Giới thiệu
Ung thư hậu mônBệnh_lý là một bệnh xuất hiện khi các tế bào ác tính phát triển trong mô của
hậu môn.
Bộ_phận_cơ_thểHậu mônBộ_phận_cơ_thể
là phần cuối cùng của
ruột già, Bộ_phận_cơ_thểbên dưới trực tràng, qua nó phân sẽ rời khỏi cơ thể.
Hậu mônBộ_phận_cơ_thể được hình thành một phần từ các lớp da bên ngoài của cơ thể và một phần từ
ruột. Bộ_phận_cơ_thểCơ vòng giúp mở và đóng lỗ
hậu mônBộ_phận_cơ_thể để phân được tống xuất ra khỏi cơ thể.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư hậu mônBệnh_lý
Các triệu chứng thường gặp của
ung thư hậu mônBệnh_lý bao gồm:
Đại tiện ra máuTriệu_chứng
;
Ngứa xung quanh hậu môn;
Triệu_chứngĐauTriệu_chứng hoặc
cảm giác căng tức quanh hậu môn;
Triệu_chứngXuất hiện các búi giống
bệnh trĩBệnh_lý
;
Thay
đổi thói quen đại tiện;
Triệu_chứngHình dạng phân nhỏ hẹp;
Rỉ dịch từ hậu môn;
Triệu_chứngNổi hạch ở bẹnTriệu_chứng hoặc vùng hậu môn.
Các triệu chứng nêu trên cũng có thể là triệu chứng của
bệnh trĩ,
Bệnh_lýmụn cóc
ở hậu mônTriệu_chứng hoặc
rách hậu môn. Bệnh_lýTuy nhiên, người bệnh nên đi khám bác sĩ nếu có những triệu chứng này để loại trừ
ung thư hậu môn.
Bệnh_lýHiểu rõ triệu chứng can thiệp kịp thời:
Cách phân biệt
trĩBệnh_lý và
ung thư hậu mônBệnh_lý
Thay đổi thói quen đại tiệnTriệu_chứng là một trong những triệu chứng của
ung thư hậu mônBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý
Các biến chứng của
bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý chủ yếu liên quan đến điều trị, bao gồm:
Tác dụng phụ của bức xạ;
Tác dụng phụ của
hóa trị;
Điều_trịGiảm ham muốn tình dục;
Triệu_chứngRối loạn chức năng tiêu hoá;
Triệu_chứngViêm hậu môn;
Bệnh_lýChảy máu hậu môn;
Triệu_chứngCác vết mổ, lỗ rò và
nhiễm trùng vết thương
liên quan đến
phẫu thuật.
Điều_trịTìm hiểu thêm:
Ung thư hậu mônBệnh_lý sống được bao lâu?
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân
ung thư hậu mônBệnh_lý là do
đột biến genNguyên_nhân làm tế bào phát triển bất thường, không chết theo chương trình, tạo thành
khối u.
Nguyên_nhânVirus HPVNguyên_nhân
(
Human papillomavirus)
Nguyên_nhâncũng là nguyên nhân phổ biến, lây qua đường tình dục và liên quan chặt chẽ đến
ung thư hậu mônBệnh_lý ở nhiều trường hợp.
Ung thư hậu mônBệnh_lý hình thành khi các tế bào phát triển không kiểm soát và tạo thành
khối u. Nguyên_nhânCó hai loại
ung thưBệnh_lý có thể phát triển ở
hậu môn, Bộ_phận_cơ_thểphụ thuộc vào vị trí bắt đầu của
khối u.
Nguyên_nhânUng thư tế bào vảyBệnh_lý
:
Ống hậu mônBộ_phận_cơ_thể nối
trực tràngBộ_phận_cơ_thể với bên ngoài cơ thể. Các tế bào vảy lót trong lòng
ống. Bộ_phận_cơ_thểNhững tế bào phẳng này trông giống như vảy cá dưới kính hiển vi. Hầu hết
ung thư hậu mônBệnh_lý là
ung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý vì chúng phát triển từ tế bào vảy.
Ung thư biểu mô tuyến:
Bệnh_lýVị trí mà
ống hậu mônBộ_phận_cơ_thể liên tục với
trực tràngBộ_phận_cơ_thể được gọi là vùng chuyển tiếp. Nó có tế bào vảy và tế bào tuyến. Các tế bào tuyến tạo ra chất nhầy, giúp phân đi qua
hậu mônBộ_phận_cơ_thể thuận lợi hơn.
Ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý cũng có thể phát triển từ các tế bào tuyến ở
hậu môn. Bộ_phận_cơ_thểKhoảng 3 – 9%
ung thư hậu mônBệnh_lý thuộc loại này.
## Yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ đối với
ung thư hậu mônBệnh_lý bao gồm:
HPV:
Nguyên_nhânNgày càng có nhiều nghiên cứu chứng minh một số loại
virus HPVNguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư. Bệnh_lýCác nhà nghiên cứu đã phát hiện sự hiện diện của
HPV16Nguyên_nhân với các
bệnh ung thưBệnh_lý khác nhau trong đó có cả nhóm
ung thư cổ tử cungBệnh_lý
và một số
bệnh ung thưBệnh_lý vùng đầu và cổ.
Các
bệnh ung thưBệnh_lý khác:
Những người bị
ung thưBệnh_lý liên quan đến
HPVNguyên_nhân khác dường như có nguy cơ mắc
ung thư hậu mônBệnh_lý cao hơn. Đối với phụ nữ, chúng bao gồm
ung thư âm đạoBệnh_lý hoặc
cổ tử cung, Bệnh_lýhoặc tiền căn có tế bào tiền ung ở
cổ tử cung. Bộ_phận_cơ_thểNam giới bị
ung thư dương vậtBệnh_lý cũng có nguy cơ cao hơn.
HIV:
Nguyên_nhânNhững người nhiễm
HIVNguyên_nhân
có nguy cơ mắc
ung thư hậu mônBệnh_lý cao hơn những người không bị nhiễm.
Suy giảm miễn dịch:
Những người có hệ thống miễn dịch bị suy giảm có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Hệ thống miễn dịch có thể suy yếu ở những người bị
AIDSNguyên_nhân và những người dùng thuốc ức chế miễn dịch sau khi ghép tạng.
Hoạt động tình dục:
Có nhiều bạn tình có thể làm tăng nguy cơ, vì điều này làm tăng khả năng tiếp xúc với
virus HPV.
Nguyên_nhânGiới tính:
Ung thư hậu mônBệnh_lý phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới. Tuy nhiên, đối với người Mỹ gốc Phi, nó phổ biến hơn ở nam giới dưới 60 tuổi.
Tuổi:
Khả năng mắc
ung thư hậu mônBệnh_lý tăng dần lên theo độ tuổi.
Hút thuốc lá:
Nguyên_nhânNhững người
hút thuốc láNguyên_nhân có nguy cơ mắc một số
bệnh ung thưBệnh_lý cao hơn đáng kể, bao gồm cả
ung thư hậu môn.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư hậu mônBệnh_lý
Các thăm khám và cận lâm sàng sau đây có thể được bác sĩ thực hiện:
Thăm khám lâm sàngChẩn_đoán và
tiền căn bệnh tật:
Chẩn_đoánBác sĩ thăm khám người bệnh để kiểm tra sức khỏe tổng quát, bao gồm kiểm tra các dấu hiệu của bệnh, chẳng hạn như
khối uNguyên_nhân hoặc bất kỳ sự bất thường nào khác. Hỏi về tiền căn thói quen sức khỏe của người bệnh và phương pháp điều trị đã từng được tiếp cận trong quá khứ.
Thăm khám hậu môn - trực tràng:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ đưa một ngón tay đã đeo găng và bôi trơn vào lòng
hậu mônBộ_phận_cơ_thể - trực tràng để tìm
khối uNguyên_nhân hoặc bất cứ bất thường nào khác.
Nội soi hậu môn - trực tràng:
Chẩn_đoánKiểm tra
hậu mônBộ_phận_cơ_thể và
trực tràngBộ_phận_cơ_thể bằng cách sử dụng một ống ngắn có đèn soi và camera gọi là ống nội soi.
Siêu âm hậu mônChẩn_đoán hoặc
nội soi:
Chẩn_đoánThủ thuật này sử dụng một đầu dò siêu âm đưa vào
hậu mônBộ_phận_cơ_thể - trực tràng cho phép quan sát hình ảnh của các mô cơ.
Sinh thiếtChẩn_đoán
:
Khi loại bỏ các mô bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ sử dụng chúng soi dưới kính hiển vi để kiểm tra các dấu hiệu
ung thư.
Bệnh_lýPhương pháp điều trị
ung thư hậu mônBệnh_lý hiệu quả
Phương pháp điều trị
ung thư hậu mônBệnh_lý cụ thể sẽ khác nhau ở mỗi người. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp điều trị bao gồm:
Kích thước của khối u;
Giai đoạn của
ung thư;
Bệnh_lýUng thưBệnh_lý có di căn không;
Tuổi và sức khỏe tổng thể của người bệnh.
Phẫu thuật, Điều_trịhóa trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị là những lựa chọn điều trị chính.
Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị là một trong những phương pháp điều trị của
ung thư hậu mônBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư hậu mônBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Chế độ sinh hoạt cho người
bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người và đề xuất của bác sĩ điều trị. Tuy nhiên, dưới đây là một số lời khuyên chung về chế độ sinh hoạt cho người
bệnh ung thư hậu môn:
Bệnh_lýLuyện tập thể dục thường xuyên:
Phòng_ngừaNgười bệnh nên
tham gia vào các hoạt động thể thao nhẹ nhàngPhòng_ngừa như đi bộ, yoga, bơi lội hoặc đi xe đạp để giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.
Kiểm soát cân nặng:
Phòng_ngừaNgười bệnh nên kiểm soát cân nặng bằng cách
ăn uống lànhPhòng_ngừa mạnh và tập thể dục đều đặn để giảm nguy cơ bị
béo phìBệnh_lý
.
Hạn chế uống rượu và hút thuốc lá:
Phòng_ngừaUống rượuNguyên_nhân và
hút thuốc láNguyên_nhân làm tăng nguy cơ
ung thưBệnh_lý và các bệnh lý khác.
Điều trị các bệnh lý khác:
Nếu người bệnh có các bệnh lý khác đi kèm như
đái tháo đườngBệnh_lý
,
tăng huyết áp, Bệnh_lýthì cần điều trị chúng để giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng.
Thực hiện cácPhòng_ngừa xét nghiệmChẩn_đoán định kỳ:
Người bệnh nên thực hiện các
xét nghiệmChẩn_đoán định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến sức khỏe của mình.
Những lời khuyên trên chỉ là thông tin chung và bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết thêm chi tiết về chế độ sinh hoạt phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.
Luyện tập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người
bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý là một phần quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của họ. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho người
bệnh ung thư hậu môn:
Bệnh_lýĂn nhiều rau quả tươi:
Phòng_ngừaRau quả cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào khỏi các tổn thương và giảm nguy cơ tái phát
ung thư. Bệnh_lýNgười bệnh nên
ăn ít nhất 5 phần rau quảPhòng_ngừa mỗi ngày.
Tăng cường protein:
Phòng_ngừaProtein là chất cần thiết cho việc tái tạo tế bào và tăng cường hệ miễn dịch. Người bệnh nên
ăn các loại thực phẩm chứa proteinPhòng_ngừa như thịt gà, cá, trứng, đậu, hạt, sữa và sản phẩm từ sữa.
Hạn chế chất béo:
Phòng_ngừaChất béo có thể tăng nguy cơ bị
béo phìBệnh_lý và
ung thư. Bệnh_lýNgười bệnh nên
hạn chế ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béoPhòng_ngừa như thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn chiên và đồ ngọt.
Tăng cường chất xơ:
Phòng_ngừaChất xơ giúp duy trì sức khỏe đường ruột và giảm nguy cơ
táo bón. Triệu_chứngNgười bệnh nên
ăn nhiều rau quả, ngũ cốc và hạtPhòng_ngừa để cung cấp đủ chất xơ cho cơ thể.
Uống đủ nước:
Phòng_ngừaNgười bệnh nên
uống đủ nướcPhòng_ngừa để giữ cho cơ thể luôn được cung cấp đủ nước và giúp đường ruột hoạt động tốt hơn.
Những lời khuyên trên chỉ là thông tin chung và bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng để tìm ra chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng sức khỏe và nhu cầu dinh dưỡng của bạn.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư hậu mônBệnh_lý hiệu quả
Phương pháp phòng ngừa đặc hiệu:
Ung thư hậu mônBệnh_lý có thể phòng ngừa hiệu quả là các vắc xin phòng HPV như
Gardasil 4Tên_thuốc
và
Gardasil 9
. Gardasil bảo vệ chống lại 4 chủng HPV (6, 11, 16, 18), trong đó
HPV 16 và 18Nguyên_nhân là nguyên nhân chính gây
ung thư hậu môn. Bệnh_lýGardasil 9 mở rộng phạm vi bảo vệ với 9 chủng HPV, bao gồm các chủng nguy cơ cao khác. Việc
tiêm vắc xinĐiều_trị được khuyến cáo cho cả nam và nữ từ 9-26 tuổi, đặc biệt trước khi bắt đầu hoạt động tình dục để đạt hiệu quả tối ưu.
Hãy đến với Trung tâm tiêm chủng Long Châu để được tư vấn và đặt lịch
tiêm phòng vắc xin ngừa virus HPVĐiều_trị hoặc đặt lịch ngay
tại đây
.
Phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu:
Để giảm nguy cơ
ung thư hậu môn, Bệnh_lýmọi người có thể:
Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục;
TránhPhòng_ngừa hoặc bỏ hút thuốc lá.
Mọi người nên tìm tư vấn y tế về bất kỳ thay đổi nào ảnh hưởng đến
hậu môn, Bộ_phận_cơ_thểngay cả khi những thay đổi này không gợi ý
ung thư. Bệnh_lýMột cá nhân cũng có thể hỏi bác sĩ về việc khám sàng lọc
ung thư hậu mônBệnh_lý nếu họ có nguy cơ cao, chẳng hạn như
nhiễmNguyên_nhân virus HPV.
Nguyên_nhânTìm hiểu để bảo vệ bản thân:
Vắc xin Gardasil 9Điều_trị (Mỹ) phòng ngừa 9 chủng
virus HPVNguyên_nhân
Tiêm Vắc Xin ngừaĐiều_trị bệnh HPVBệnh_lý ở đâu giá tốt nhất?
84. article_0094
Ung thư tuỷBệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, điều trị và phòng ngừa
ung thư tuỷBệnh_lý
## Giới thiệu
Ung thư tuỷBệnh_lý là gì?
Tủy
hình dạng trông giống như bọt biển nằm bên trong
xươngBộ_phận_cơ_thể
. Thành phần của
tủyBộ_phận_cơ_thể là các
tế bào gốc
, các tế bào này phát triển hình thành tế bào
hồng cầu, Bộ_phận_cơ_thểbạch cầuBộ_phận_cơ_thể hoặc
tiểu cầu.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư tủyBệnh_lý xảy ra khi các tế bào trong tủy bắt đầu phát triển bất thường hoặc tăng sinh với tốc độ nhanh chóng.
Ung thư tủyBệnh_lý khác với
ung thư xươngBệnh_lý và cần được phân biệt để tránh nhầm lẫn. Các loại
ung thưBệnh_lý ở vị trí khác cũng có thể di căn đến
xươngBộ_phận_cơ_thể và
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể nhưng chúng không được phân loại là
ung thư tủy.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư tủyBệnh_lý
Mỗi người bệnh sẽ có các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại
ung thư, Bệnh_lýmức độ xâm lấn của nó và vị trí của nó trong cơ thể.
Các triệu chứng của
bệnh đa u tủyBệnh_lý có thể bao gồm:
Đau nhức trong xươngTriệu_chứng hoặc
gãy xương;
Triệu_chứngDễ bị
nhiễm trùngTriệu_chứng
;
Thường xuyên cảm thấy
mệt mỏi;
Triệu_chứngThay đổi số lần đi tiểu;
Triệu_chứngKhát nước;
Triệu_chứngLú lẫn;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Buồn nônTriệu_chứng hoặc
nônTriệu_chứng
.
Các triệu chứng của
bệnh bạch cầuBệnh_lý có thể bao gồm:
Mệt mỏi;
Triệu_chứngSuy nhược cơ thể;
Triệu_chứngKhó thởTriệu_chứng
;
Đau nhức trong xương;
Triệu_chứngSốt;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Nổi hạch;
Triệu_chứngĐổ mồ hôi trộm;
Triệu_chứngLách to;
Triệu_chứngDa xanh niêm nhợt;
Triệu_chứngDễ bị nhiễm trùng;
Triệu_chứngThường xuyên bị bầm dưới daTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Cơ thể đau nhức;
Triệu_chứngChảy máu khó cầmTriệu_chứng từ những vết thương nhỏ.
Các triệu chứng của
ung thư hạchBệnh_lý tương cũng tự như các triệu chứng của
bệnh bạch cầu, Bệnh_lýngoài ra chúng có thể bao gồm những triệu chứng sau:
Ngứa da;
Triệu_chứngHo dai dẳng;
Triệu_chứngĐau hạch sau khi uống rượu;
Triệu_chứngĐau bụng;
Triệu_chứngbụng;
Triệu_chứngChán ănTriệu_chứng
;
Phát banTriệu_chứng hoặc
cục u trên da;
Triệu_chứngCảm giác đầyTriệu_chứng hoặc
chướng bụngTriệu_chứng do
lách to.
Nguyên_nhânBiến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư tủyBệnh_lý
Các biến chứng có thể xảy ra khi mắc
bệnh ung thư tủy, Bệnh_lýbao gồm:
Thiếu máu:
Triệu_chứngDo
bệnh ungBệnh_lýbệnh ung thư tủyBệnh_lý ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hồng cầu, một số người bệnh sẽ xuất hiện tình trạng
thiếu máu
.
Nhiễm trùng:
Nguyên_nhânBệnh ung thư tủyBệnh_lý có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể, gây ra nguy cơ
nhiễm trùngBệnh_lý cao.
Suy giảm chức năng thận:
Trong quá trình điều trị
bệnh ung thư tủy, Bệnh_lýmột số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng thận.
Đột quỵ:
Bệnh_lýMột số người
bệnh ung thư tủyBệnh_lý có nguy cơ cao bị
đột quỵBệnh_lý
do xuất hiện
khối u trong nãoNguyên_nhân hoặc do
huyết khốiNguyên_nhân gây tắc mạch.
Tăng áp lựcNguyên_nhân nội sọ:
Các
khối u trong nãoNguyên_nhân có thể làm tăng áp lực nội sọ, gây ra các triệu chứng như
đau đầu, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng và
nôn mửa.
Triệu_chứngSuy giảm trí nhớ:
Triệu_chứngMột số người
bệnh ung thư tủyBệnh_lý có thể xuất hiện tình trạng
suy giảm trí nhớTriệu_chứng
và
khả năng tập trungTriệu_chứng trong quá trình điều trị bệnh.
Thiếu máuTriệu_chứng là một trong những biến chứng thường gặp của
ung thư tủyBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư tủyBệnh_lý
Ung thưBệnh_lý phát triển khi DNA (vật liệu di truyền) trong các tế bào bị ảnh hưởng trở nên bất thường. Đa số các trường hợp vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác của những
bệnh ung thưBệnh_lý này. Nhưng có những yếu tố nguy cơ đã được tìm thấy có thể làm tăng khả năng xuất hiện bệnh.
## Yếu tố nguy cơ
Các loại
ung thưBệnh_lý khác nhau có các nguy cơ mắc bệnh khác nhau. Hầu hết những người bị
ung thư tủyBệnh_lý không có yếu tố nguy cơ rõ ràng. Dưới đây là một số yếu tố nguy cơ đã được biết đối với một số
bệnh ung thư tủy xươngBệnh_lý phổ biến.
Bệnh đa u tủyBệnh_lý
Khả năng mắc loại
ung thư tủyBệnh_lý này gia tăng theo tuổi, nguy cơ cao nhất ở lứa tuổi trên 65 tuổi. Nam giới có khả năng mắc bệnh này nhiều hơn phụ nữ. Và nó phổ biến hơn ở người Mỹ gốc Phi so với người da trắng. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm:
Tiền sử gia đình mắc
bệnh đa u tủy.
Bệnh_lýLàm việc trong ngành dầu khí.
Béo phìNguyên_nhân
hoặc
thừa cân.
Nguyên_nhânTiền căn mắc các bệnh khác liên quan tế bào plasma.
Ung thư hạchBệnh_lý
Bệnh
ung thư hạchBệnh_lý
thường gặp ở những người trên 60 tuổi. Người Mỹ da trắng có nhiều khả năng mắc bệnh hơn so với người Mỹ gốc Phi hoặc người Mỹ gốc Á.
Các yếu tố nguy cơ khác đối với
ung thư hạchBệnh_lý là:
Tiếp xúc với các hóa chấtNguyên_nhân như
benzen, Nguyên_nhânhóa trịNguyên_nhân hoặc
xạ trịNguyên_nhân các
bệnh ung thưBệnh_lý khác.
Mắc các
bệnh tự miễn dịchBệnh_lý như
viêm khớp dạng thấp, Bệnh_lýlupusBệnh_lý và
hội chứng Sjogren.
Bệnh_lýMắc phải một số
bệnh truyền nhiễmNguyên_nhân như
HIVNguyên_nhân hoặc
viêm gan virus C.
Bệnh_lýThừa cânNguyên_nhân hoặc
béo phì.
Nguyên_nhânMột số trường hợp hiếm của
nâng ngực.
Nguyên_nhânBệnh bạch cầu cấp dòng tủyBệnh_lý
Bệnh bạch cầu cấp dòng tủyBệnh_lý thường gặp phổ biến ở nam hơn nữ. Các yếu tố nguy cơ bao gồm:
Hút thuốc lá.
Nguyên_nhânTiếp xúc lâu dài với một số hóa chấtNguyên_nhân như
benzen.
Nguyên_nhânĐiều trị bằng
thuốc hóa trịĐiều_trị cho các
bệnh ung thưBệnh_lý khác.
Phơi nhiễm phóng xạ, Nguyên_nhânkể cả tiếp xúc với liều lượng tia X thấp như
chụp X quangChẩn_đoán hoặc
chụp CT.
Chẩn_đoánMột số bệnh khác về máu.
Các bệnh bẩm sinh trong đó có
hội chứng DownBệnh_lý
.
Tiền căn gia đình mắc
bệnh bạch cầu cấp tính dòng tủy.
Bệnh_lýBệnh bạch cầu mạn dòng tủyBệnh_lý
Một số yếu tố nguy cơ có thể gặp là:
Phơi nhiễm bức xạNguyên_nhân liều cao (chẳng hạn như từ lò phản ứng hạt nhân).
Nguy cơ tăng lên khi tuổi càng cao.
Bệnh phổ biến ở nam giới hơn ở phụ nữ.
Bệnh LeukemiaBệnh_lý ở trẻ em
Hầu hết trẻ em mắc
bệnh LeukemiaBệnh_lý không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào và nguyên nhân chính xác gây ra nó vẫn chưa được biết rõ. Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên bao gồm:
Các hội chứng bao gồm
Hội chứng Down, Bệnh_lýthiếu máu FanconiBệnh_lý hoặc các hội chứng di truyền khác.
Mắc một dạng
bệnh tủy xươngBệnh_lý khác.
Có anh chị em ruột mắc
bệnh bạch cầu, Bệnh_lýđặc biệt là anh chị em song sinh cùng trứng.
Phơi nhiễm phóng xạNguyên_nhân ở mức độ cao (có thể do điều trị
ung thưBệnh_lý trước đó).
Thuốc hóa trị và các hóa chất khác (như benzen).
Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (ví dụ như đối với người được ghép tạng).
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư tủyBệnh_lý
Trước khi đề nghị bất kỳ cận lâm sàng nào, trước tiên bác sĩ sẽ hỏi người bệnh về tiền căn, các triệu chứng hiện tại và tiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư tủy.Bệnh_lý Sau đó, bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm sau để giúp chẩn đoán
ung thư tủy:
Bệnh_lýXét nghiệm máu và nước tiểu:
Chẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán hoặc nước tiểu có thể phát hiện được một loại protein cụ thể đi vào hệ thống tuần hoàn do
bệnh đa u tủy. Bệnh_lýXét nghiệm máuChẩn_đoán cũng có thể cung cấp thông tin về chức năng thận, nồng độ điện giải và số lượng tế bào máu.
Chọc hút tủy:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ sử dụng kim chuyên dụng chọc thủng một trong các xương dưới sự gây tê và rút một mẫu
tủyBộ_phận_cơ_thể nhỏ. Các chuyên gia sẽ kiểm tra mẫu dưới kính hiển vi để tìm tế bào
ung thư.
Bệnh_lýHình ảnh học:
Bác sĩ có thể sử dụng một trong các hình ảnh học sau đây để kiểm tra các tổn thương ở xương hoặc bất thường:
Chụp X quang.
Chẩn_đoánChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan)Chẩn_đoán.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán.
Chụp PETChẩn_đoán (
Positron Emission Tomography)Chẩn_đoán.
Chọc hút tủyChẩn_đoán là một trong những cận lâm sàng quan trọng giúp chẩn đoán
ung thư tủyBệnh_lý
Phương pháp điều trị
ung thư tủyBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
ung thư tủyBệnh_lý sẽ được cá thể hoá theo từng người bệnh. Nó dựa trên loại và giai đoạn
ung thưBệnh_lý cụ thể khi chẩn đoán, cũng như bất kỳ tình trạng sức khỏe đi kèm nào khác. Sau đây là các phương pháp điều trị được sử dụng cho
bệnh ung thư tủy:
Bệnh_lýHóa trị:
Điều_trịHóa trịĐiều_trị là một phương pháp điều trị toàn thân được sử dụng để tiêu diệt các
tế bào ung thưNguyên_nhân trong cơ thể. Bác sĩ sẽ kê toa một loại thuốc hoặc kết hợp các loại thuốc dựa trên loại
ung thưBệnh_lý cụ thể của người bệnh.
Xạ trị:
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
là sử dụng chùm năng lượng cao đến khu vực mục tiêu để tiêu diệt
tế bào ung thư, Nguyên_nhângiảm kích thước khối u và giảm đau.
Liệu pháp sinh học:
Điều_trịLiệu pháp này giúp người bệnh nâng cao sức đề kháng để sử dụng hệ thống miễn dịch của chính cơ thể tiêu diệt
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânThuốc điều trị nhắm trúng đích:
Điều_trịThuốc điều trị nhắm trúng đíchĐiều_trị nhằm tấn công các tế bào
ung thưBệnh_lý cụ thể một cách chính xác dựa trên công nghệ gen.
Cấy ghép tế bào gốc:
Điều_trịTrong quá trình
cấy ghép tủy, Điều_trịtủy bị tổn thương sẽ được thay thế bằng tủy khỏe mạnh từ người hiến tặng.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư tủyBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Người
bệnh ung thư tủyBệnh_lý cần duy trì một chế độ sinh hoạt lành mạnh để giúp cơ thể chống lại bệnh tật và duy trì sức khỏe tốt. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ sinh hoạt cho người
bệnh ung thư tủy:
Bệnh_lýTập thể dục:
Phòng_ngừaNgười
bệnh ung thư tủyBệnh_lý nên
tập luyện thể dục đều đặn, Phòng_ngừatùy theo khả năng và sức khỏe của từng người. Tập các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe hoặc các bài tập thở để
giảm căng thẳng.
Phòng_ngừaGiữ cho cơ thể được đủ nước:
Phòng_ngừaNên uống đủ nước mỗi ngày để giúp cơ thể giải độc và duy trì chức năng của các cơ quan nội tạng.
Điều chỉnh trạng thái tâm lý:
Bệnh ung thư tủyBệnh_lý có thể gây ra
stressTriệu_chứng và tâm lý
khó chịu. Triệu_chứngHãy tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè hoặc các nhóm hỗ trợ bệnh nhân
ung thư.
Bệnh_lýNgủ đủ giấc:
Phòng_ngừaHãy cố gắng ngủ đủ giấc mỗi ngày để giúp cơ thể tập trung vào việc phục hồi và duy trì sức khỏe.
TránhPhòng_ngừa các tác nhân gây
ung thư:
Bệnh_lýTránh các tác nhân gây
ung thưBệnh_lý như
hút thuốc lá, Nguyên_nhânuống rượuNguyên_nhân và
tiếp xúc với các chất độc hại.
Nguyên_nhânTập thể dụcPhòng_ngừa giúp cơ thế chống lại bệnh tật và giúp cơ thể duy trì sức khỏe tốt
Chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng lành mạnh và cân bằng có thể giúp cải thiện sức khỏe và giảm tác dụng phụ của các phương pháp điều trị
ung thư tủy. Bệnh_lýDưới đây là một số lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho người
bệnh ung thư tủy:
Bệnh_lýĂn uống đa dạng:
Phòng_ngừaNên ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau để đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Tránh ăn quá nhiều các loại thực phẩm chứa đường, chất béo và muối.
Phòng_ngừaTăng cường ăn các loại rau xanh và hoa quả:
Phòng_ngừaCác loại rau xanh và hoa quả chứa nhiều chất chống oxy hóa và chất chống ung thư, giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các gốc tự do và tăng cường hệ miễn dịch.
Tăng cường ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ:
Phòng_ngừaCác loại thực phẩm giàu chất xơ như ngũ cốc, hạt, đậu và các loại rau quả giúp cải thiện chức năng tiêu hóa và giảm nguy cơ
táo bón.
Triệu_chứngHạn chế ăn các loại thực phẩm chứa chất béo động vật:
Phòng_ngừaCần hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm chứa chất béo động vật như thịt đỏ, phô mai.
Tăng cường ăn các thực phẩm giàu protein:
Phòng_ngừaCần tiêu thụ đủ lượng protein để giúp cơ thể phục hồi và duy trì sức khỏe. Nên chọn các nguồn protein từ các loại thực phẩm như đậu, hạt, thịt gia cầm, cá, sữa và trứng.
Cân nhắc sử dụng các loại bổ sung dinh dưỡng:
Phòng_ngừaNếu cần thiết, người bệnh có thể sử dụng các loại bổ sung dinh dưỡng như vitamin và khoáng chất để đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Lưu ý rằng, cần tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ để có lời khuyên cụ thể và phù hợp nhất cho từng trường hợp.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư tủyBệnh_lý hiệu quả
Ung thư tủyBệnh_lý là một loại
bệnh ung thưBệnh_lý khá phổ biến, tuy nhiên có thể thực hiện một số phương pháp phòng ngừa để giảm nguy cơ mắc bệnh. Dưới đây là một số phương pháp phòng ngừa
ung thư tủyBệnh_lý hiệu quả:
Kiểm tra sức khỏe định kỳ:
Phòng_ngừaViệc thực hiện
kiểm traChẩn_đoán sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu của
ung thư tủy. Bệnh_lýKhi phát hiện sớm, bệnh có thể được điều trị hiệu quả hơn.
Hạn chế tiếp xúc với các chất gâyPhòng_ngừa ung thư:
Bệnh_lýCác chất gây
ung thưBệnh_lý như thuốc lá, hóa chất, bụi và các chất độc khác có thể tăng nguy cơ mắc
ung thư tủy. Bệnh_lýHạn chế tiếp xúc với các chất này có thể giảm nguy cơ mắc bệnh.
Ăn uống lành mạnh và cân bằng:
Phòng_ngừaĂn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng và giữ cho cơ thể luôn trongPhòng_ngừa tình trạng cân bằng giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm nguy cơ mắc
ung thư tủy.
Bệnh_lýTập thể dục đều đặn:
Phòng_ngừaTập thể dục đều đặn giúp giảm nguy cơ mắc
ung thư tủyBệnh_lý bằng cách giảm cân, tăng cường sức khỏe tim mạch và cải thiện chức năng miễn dịch.
Tránh tiếp xúc với bức xạ:
Phòng_ngừaTiếp xúc với bức xạ có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư tủy. Bệnh_lýTránh tiếp xúc với bức xạ bằng cách sử dụng các biện pháp bảo vệ như đeo kính bảo hộ và mặc quần áo bảo hộ.
Giảm stress:
Phòng_ngừaStress có thể làm giảm chức năng miễn dịch và tăng nguy cơ mắc
ung thư tủy. Bệnh_lýGiảm stress bằng cách tập yoga, luyện tập thở và tham gia các hoạt động giải trí.
Lưu ý rằng, việc thực hiện các phương pháp phòng ngừa trên chỉ có thể giảm nguy cơ mắc
ung thư tủy, Bệnh_lýkhông thể đảm bảo ngăn ngừa hoàn toàn bệnh. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời.
85. article_0095
Ung thư môi: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Ung thư môiBệnh_lý là gì?
Ung thư môiBệnh_lý
là sự phát triển bất thường và không kiểm soát của các tế bào, dẫn đến việc hình thành những thương tổn hoặc khối u trên bề mặt da môi.
Ung thưBệnh_lý này có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên da môi (trên hoặc dưới), nhưng thường gặp hơn là
ung thư
môi dưới. Bệnh_lýĐây được coi là loại
ung thư miệngBệnh_lý phổ biến nhất hiện nay. Phần lớn các trường hợp bệnh thuộc loại
ung thư biểu mô tế bào vảy, Bệnh_lýtức là xuất phát từ các tế bào phẳng, mỏng ở lớp giữa và lớp ngoài của da, được gọi là tế bào vảy.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư môiBệnh_lý
Các triệu chứng của
ung thư môiBệnh_lý thường rất dễ nhận biết và đáng chú ý, bao gồm:
Các
vết loét
khó lành: Triệu_chứngChúng thường xuất hiện trên môi dưới dạng cục, mảng trắng gần miệng hoặc quanh
môi. Bộ_phận_cơ_thểNếu vết loét kéo dài hơn 2 tuần mà không thấy cải thiện sau khi đã dùng thuốc và các phương pháp điều trị khác, kết hợp cảm giác
đau đớnTriệu_chứng và
gặp khó chịu khi nhaTriệu_chứngi, nuốt, đây có thể là dấu hiệu của
ung thưBệnh_lý
và cần đến bác sĩ để được kiểm tra.
Xuất hiện các
khối u: Nguyên_nhânKhông chỉ có vậy, người bệnh cũng có thể cảm nhận sự xuất hiện các
khối u, Nguyên_nhântrên môi cũng như ở mọi vị trí trong
khoang miệngBộ_phận_cơ_thể hoặc
cổ họng. Bộ_phận_cơ_thểNếu bạn phát hiện có
khối uNguyên_nhân ở
môiBộ_phận_cơ_thể hoặc trong
khoang miệng, Bộ_phận_cơ_thểbạn nên đến bệnh viện sớm để làm
xét nghiệm sinh thiếtChẩn_đoán để kiểm tra và chẩn đoán
ung thưBệnh_lý kịp thời.
Thay đổi sắc tố da ở môi: Sự phát triển của tế bào ác tính cũng có thể thay đổi màu sắc của da môi, khiến nó trở nên nhợt nhạt hoặc đen sạm. Ngoài ra, da môi cũng có thể biến dạng trở nên
thô dàyTriệu_chứng hoặc
cứng, Triệu_chứngđồng thời môi có
chảy máuTriệu_chứng
ở vùng loét hoặc vết không lành trên môi.
Cảm thấy
tê đau,
Triệu_chứngngứaTriệu_chứng
hoặc có những cảm giác bất thường trên
môiBộ_phận_cơ_thể mà không rõ nguyên nhân.
Những triệu chứng của bệnh không chỉ giới hạn ở khu vực
môiBộ_phận_cơ_thể mà còn có thể xuất hiện ở các vị trí khác trên cơ thể, như
sưng hạch, Triệu_chứngsưng hàmTriệu_chứng hay thậm chí
sụt cânTriệu_chứng không rõ lí do. Do đó, việc chú ý đến những biểu hiện này và thăm khám định kỳ là cực kỳ quan trọng để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
Các vết loét khó lànhTriệu_chứng là một trong những biểu hiện của
ung thư môiBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu gặp bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào của
ung thư môiBệnh_lý như đã kể trên, các bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám, tư vấn và đưa ra các giải pháp kịp thời. Việc chẩn đoán và điều trị càng sớm chắc chắn sẽ làm giảm nguy cơ bệnh diễn biến nguy hiểm và thúc đẩy bệnh nhân phục hồi tốt hơn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư môiBệnh_lý
Nguyên nhân gây căn bệnh này vẫn là một bí ẩn đối với y học cho đến thời điểm hiện tại. Cơ chế chính xác tạo ra căn bệnh này vẫn chưa được rõ ràng. Tuy nhiên, chúng ta có thể lý giải rằng
ung thưBệnh_lý xảy ra khi các tế bào trải qua các
đột biến trongNguyên_nhân ADN
, khiến chúng mất kiểm soát trong việc nhân lên và không tuân thủ chu trình bình thường của sự sinh trưởng tế bào. Các tế bào này tiếp tục tồn tại và hình thành một khối u có khả năng xâm lấn (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể, gây hại đến các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Ngoài ra, một số yếu tố đóng vai trò chính trong việc làm tăng nguy cơ mắc bệnh gồm:
Tiêu thụ thuốc lá: Nguyên_nhânViệc sử dụng thuốc lá ở bất kỳ hình thức nào, như thuốc lá truyền thống, thuốc lá điện tử… đều là những yếu tố tăng nguy cơ đáng kể.
Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời: Nguyên_nhânSự tiếp xúc quá lâu với ánh nắng mặt trời có thể góp phần làm tăng khả năng mắc bệnh, chủ yếu xảy ra ở những người thường xuyên làm việc ngoài trời.
Hệ miễn dịch suy yếu: Các trường hợp có hệ miễn dịch yếu kém dễ dàng bị tác động bởi các tác nhân gây
ung thưBệnh_lý và có nguy cơ cao hơn về bệnh.
Nhiễm virus HPVNguyên_nhân
.
Lạm dụng tiêu thụ rượu bia.
Nguyên_nhânHút thuốcNguyên_nhân là một trong những nguyên nhân gây ra
ung thư môiBệnh_lý
Việc hiểu rõ về những yếu tố kể trên là một bước quan trọng để tăng cơ hội phát hiện sớm và điều trị hiệu quả bệnh lý
ung thưBệnh_lý này. Hơn nữa, việc cải thiện chế độ sống và loại bỏ những thói quen độc hại cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh này.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư môi?
Bệnh_lýLối sống hàng ngày có ảnh hưởng không nhỏ đến nguy cơ mắc
bệnh ung thưBệnh_lý này. Hàng loạt người bị chẩn đoán mắc
ung thư miệngBệnh_lý
mỗi năm, con số vượt quá 36.000 ca. Đáng chú ý, nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn phụ nữ. Thông thường, những người trên 40 tuổi và làm việc ngoài trời nhiều là những nhóm dễ bị tổn thương. Theo Viện nghiên cứu răng hàm mặt quốc gia Mỹ, những người kết hợp
hút thuốc và uống rượuNguyên_nhân có nguy cơ cao hơn bình thường. Điều này nhấn mạnh rõ ràng tầm quan trọng của việc từ bỏ thói quen độc hại này để giảm nguy cơ mắc bệnh.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư môiBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh có thể kể đến:
Sử dụng quá mức thuốc lá, Nguyên_nhânxì gà,
Nguyên_nhânthuốc lá điện tửNguyên_nhân
…
Người có màu da sáng.
Nguyên_nhânTiếp xúc quá nhiều và lâu với ánh nắng từ mặt trời.
Nguyên_nhânNghiện uống rượu bia.
Nguyên_nhânNgười
suy yếu hệ miễn dịch.
Nguyên_nhânNgười mắc phải
virus HPV.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh ung thư môiBệnh_lý
Để chẩn đoán bệnh, các bước xét nghiệm và quy trình chẩn đoán bao gồm:
Thăm khám lâm sàng
Bắt đầu bằng việc thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ tìm hiểu về bệnh sử và thói quen của người bệnh, lắng nghe triệu chứng mà họ đang gặp phải. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành
kiểm traChẩn_đoán tổng thể
môi, Bộ_phận_cơ_thểmiệng, Bộ_phận_cơ_thểmặtBộ_phận_cơ_thể và
cổBộ_phận_cơ_thể để tìm kiếm những dấu hiệu có thể làm nghi ngờ
ung thư.
Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán
Để xác định chính xác có
ung thưBệnh_lý hay không, bác sĩ sẽ thực hiện
sinh thiếtChẩn_đoán
. Quá trình này bao gồm lấy một mẫu mô nhỏ từ vùng bị nghi ngờ và đưa đi xét nghiệm. Mẫu mô này sẽ được phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định sự tồn tại của tế bào
ung thư, Bệnh_lýloại
ung thưBệnh_lý cụ thể và mức xâm lấn của tế bào
ung thư.
Bệnh_lýXét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán
Để tìm hiểu liệu
ung thưBệnh_lý đã di căn hay chưa, các
xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán sẽ được thực hiện. Thông thường, người bệnh sẽ được yêu cầu thực hiện
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan)Chẩn_đoán,
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRIChẩn_đoán
) hoặc
chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET)Chẩn_đoán. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể được yêu cầu thực hiện
chụp X quang ngực, Chẩn_đoánkiểm tra công thức máuChẩn_đoán hoặc
nội soi. Chẩn_đoánNhững xét nghiệm này sẽ giúp đánh giá tình trạng bên trong cơ thể và xác định sự lan rộng của bệnh.
Chụp MRIChẩn_đoán là một trong những phương pháp để xác định
bệnh ung thư môiBệnh_lý
Những bước xét nghiệm này cùng nhau sẽ giúp xác định chính xác tình trạng của
ung thư môiBệnh_lý và quyết định phương pháp điều trị phù hợp nhằm đảm bảo tối ưu khả năng chữa trị và tăng cơ hội hồi phục cho người bệnh.
Phương pháp điều trị
ung thư môiBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
ung thư môiBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh (bao gồm cả kích thước khối u) và sức khỏe của bệnh nhân giống như các bệnh lí
ung thưBệnh_lý khác. Nhưng
bệnh ung thưBệnh_lý này thường có tỷ lệ sống sót cao vì nó thường được phát hiện ở giai đoạn đầu. Với việc các khối u ác tính phát triển ở các vị trí dễ quan sát, bệnh nhân thường được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Kết quả là, tỷ lệ sống sót của các bệnh nhân từng mắc sau 5 năm trung bình khoảng 92%.
Có nhiều phương pháp điều trị
ung thư môiBệnh_lý hiện nay bao gồm:
Phẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị
được sử dụng để loại bỏ các
tế bào ung thưNguyên_nhânung thưBệnh_lý và vùng xung quanh. Bác sĩ sẽ tạo hình môi sao cho người bệnh vẫn giữ được khả năng sinh hoạt bình thường. Các kỹ thuật hiện đại được áp dụng để giảm thiểu
sẹo
sau
phẫu thuật. Điều_trịTrong trường hợp bệnh nặng, việc tái tạo
môiBộ_phận_cơ_thể sau
phẫu thuậtĐiều_trị có thể yêu cầu sự can thiệp của bác sĩ thẩm mỹ với việc sử dụng da và mô từ vùng khác trên cơ thể.
Xạ trịĐiều_trị
Phương pháp này sử dụng tia năng lượng cao như tia X và proton để phá hủy tế bào
ung thư.
Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị
có thể thực hiện độc lập hoặc kết hợp sau
phẫu thuật. Điều_trịBức xạ sẽ tiêu diệt
tế bào ung thưNguyên_nhân trong
môiBộ_phận_cơ_thể và các
hạch bạch huyết
ở
cổBộ_phận_cơ_thể nếu có. Để tập trung chính xác, thường dùng máy phát xạ lớn với các chùm năng lượng tập trung. Tùy theo tình hình,
liệu pháp cận xạ trịĐiều_trị có thể được áp dụng, cho phép đưa bức xạ trực tiếp vào môi người bệnh với liều cao hơn.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị sử dụng
thuốc hóa chấtTên_thuốc tác dụng mạnh để tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýTrong trường hợp mắc bệnh lý này,
hóa trịĐiều_trị có thể kết hợp với
xạ trịĐiều_trị để tăng hiệu quả điều trị. Nếu
ung thưBệnh_lý đã lan rộng sang các vùng khác của cơ thể,
hóa trịĐiều_trị cũng có thể được sử dụng để giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Điều trị trúng đích bằng thuốcĐiều_trị
Phương pháp này tập trung vào các điểm yếu cụ thể trong các tế bào
ung thư. Bệnh_lýBằng cách chặn những điểm yếu này,
điều trị trúng đích bằng thuốcĐiều_trị có thể thành công tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp thường kết hợp với
hóa trịĐiều_trị để đạt hiệu quả tối đa.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị tăng cường hệ miễn dịch để chống lại
ung thư. Bệnh_lýHệ miễn dịch thường không thể phát hiện và loại bỏ tế bào
ung thưBệnh_lý do chúng lẩn tránh bằng cách sản xuất các protein nhằm che giấu.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị được sử dụng nhằm can thiệp vào quá trình này. Đối với bệnh lý
ung thưBệnh_lý này, liệu pháp này có thể được sử dụng khi
ung thưBệnh_lý tiến triển và cơ thể không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác nữa.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp bạn hạn chế những diễn tiến của
ung thư môiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, lành mạnh. Phòng_ngừaBỏPhòng_ngừa thói quen hại đến cơ thể như
lạm dụng thuốc lá, Nguyên_nhânrượu biaNguyên_nhân hay
tắm nắng.
Nguyên_nhânLiên hệ bác sĩ điều trị ngay khi cơ thể có bất thường trong thời gian điều trị.
Thăm khám định kìPhòng_ngừa để theo dõi bệnh và định hướng việc điều trị.
Luôn giữ một tinh thần đầy lạc quan, Phòng_ngừathoải mái.
Chế độ dinh dưỡng:
Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý.
Phòng_ngừaHạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê,Phòng_ngừa...
Ăn nhiều rau xanh, bổ sung các thực phẩm giàu
vitamin APhòng_ngừa
, C, D,... để tăng cường sức đề kháng.
Bệnh nhân
ung thư môiBệnh_lý cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý
Phương pháp phòng ngừa
ung thư môiBệnh_lý hiệu quả
Ung thư môiBệnh_lý có thể tránh được bằng những biện pháp đơn giản và hợp lý trong sinh hoạt cuộc sống hàng ngày. Việc
từ bỏ thói quen hút thuốc lá, Phòng_ngừagiới hạn việc uống rượu và hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá lâuPhòng_ngừa là các cách hiệu quả giúp bảo vệ
môiBộ_phận_cơ_thể của bạn. Ngoài ra, sử dụng
son chống nắng
cho môi hằng ngày là một phương pháp hiệu quả. Nên chọn son chống nắng phổ rộng với SPF tối thiểu 30. Theo khuyến cáo nên thoa son sau mỗi 2 giờ để son có tác dụng bảo vệ tốt nhất.
86. article_0096
Ung thư da đầu: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa
## Giới thiệu
Ung thư da đầuBệnh_lý là bệnh gì?
Ung thư da đầuBệnh_lý là một dạng của
ung thư daBệnh_lý
, tuy không quá phổ biến nhưng cũng không phải hiếm gặp. Bệnh thường xảy ra với vùng da đầu nên dễ phát triển và di căn đến
não, Bộ_phận_cơ_thểnguy cơ cao nguy hiểm đến tính mạng.
Nếu xét về độ nguy hiểm của
ung thư da đầuBệnh_lý thì các chuyên gia khuyến cáo người bệnh nên cẩn trọng. Căn bệnh này có tốc độ phát triển nhanh, dễ di căn vào
não. Bộ_phận_cơ_thểCác
khối u ác tínhNguyên_nhân trên
da đầuBộ_phận_cơ_thể đã được chứng minh là gây tử vong cao hơn so với những
khối u ác tínhNguyên_nhân khác. Cụ thể,
khối u ác tínhNguyên_nhân trên
daBộ_phận_cơ_thể đầuBộ_phận_cơ_thể và
cổBộ_phận_cơ_thể có số ca tử vong cao hơn so với
khối u ác tínhNguyên_nhân ở những khu vực khác trên cơ thể.
Thêm vào đó,
ung thư
da đầuBệnh_lý khó chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Lý do là vì phần
da đầuBộ_phận_cơ_thể bị tóc che phủ, người bệnh khó phát hiện kịp thời những thay đổi trên
da đầuBộ_phận_cơ_thể so với các phần da khác trên người. Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ đã đánh giá rằng, đây là bệnh có tỷ lệ mắc thấp hơn so với các
bệnh u ác tínhBệnh_lý khác. Mặc dù vậy, độ nguy hiểm và tỉ lệ tử vong của loại
ung thưBệnh_lý này lại cao gấp 2 lần.
Ung thư da đầuBệnh_lý có 4 giai đoạn tiến triển bao gồm:
Giai đoạn 1:
Da đầuBộ_phận_cơ_thể có
khối uNguyên_nhân với kích thước nhỏ, lớn nhất khoảng 2cm, chưa xâm lấn sang các khu vực lân cận.
Giai đoạn 2:
Khối u lớn dần, kích thước không quá 5cm, có trường hợp u nhỏ khoảng 2cm nhưng có
thâm bì, Triệu_chứngchưa có dấu hiệu di căn.
Giai đoạn 3:
Khối u phát triển khoảng 5cm hoặc nhỏ hơn nhưng bị
thâm nhiễm trung bìNguyên_nhân hoặc
khối u kíchNguyên_nhân thước bất kỳ nhưng kèm theo di căn hạch.
Giai đoạn 4:
Khối u di căn sang các hạch, vùng
da, Bộ_phận_cơ_thểbộ phận, cơ quan khác trên cơ thể như
xương, Bộ_phận_cơ_thểsụn…
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư da đầuBệnh_lý
Bệnh ung thư da đầuBệnh_lý chia thành 3 loại chính với các dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo khác nhau. Cụ thể là:
Ung thư tế bào đáyBệnh_lý
Đây là dạng
ung thưBệnh_lý phổ biến và hiếm có trường hợp tử vong. Nguyên nhân là loại
ung thưBệnh_lý này thường phát triển chậm, không di căn sang khu vực khác nên khá lành tính.
Ung thư tế bào đáyBệnh_lý thường xảy ra trên vùng da tiếp xúc với ánh mặt trời nhiều và trực tiếp như
da đầu.
Bộ_phận_cơ_thểTriệu chứng của bệnh là:
Da đầu xuất hiện đốm màu đỏ, hồng hoặc nâu giống nốt ruồi, bề mặt bằng phẳng hoặc lõm ở phần giữa hoặc nổi lên. Các đốm đôi khi sáng bóng hoặc
sần sùiTriệu_chứng thô ráp.
Bề mặt đốm dễ
chảy máuTriệu_chứng dù chỉ va chạm nhẹ.
Nhìn thấy được mạch máu không đều khi đốm phát triển lớn hơn.
Ung thư tế bào vảyBệnh_lý
Ung thư tế bào vảyBệnh_lý phổ biến thứ hai sau
ung thư tế bào đáy. Bệnh_lýBệnh tuy hiếm gây tử vong nhưng dễ di căn và tiến triển nhanh nếu không được điều trị kịp thời. Loại
ung thưBệnh_lý này thường gặp ở vùng da tiếp xúc với ánh mặt trời thường xuyên như
đầu.
Bộ_phận_cơ_thểTriệu chứng cảnh báo
ung thư tế bào vảyBệnh_lý là da đầu xuất hiện
nốt cứngTriệu_chứng hoặc các
mảng màu hồng, Triệu_chứngmàu đỏ. Bề mặt các nốt
sần sùi, Triệu_chứngcó vảy, bong tróc. Người bệnh sẽ cảm thấy
da đầu ngứa ngáy, Triệu_chứngđôi khi
chảy máu bất thườngTriệu_chứng mà không rõ nguyên do.
Đốm và nốt không đều màu có thể là dấu hiệu cảnh báo
ung thư da đầuBệnh_lý
Ung thư hắc tốBệnh_lý
Ung thư hắc tốBệnh_lý thuộc dạng
ung thư da đầuBệnh_lý ít phổ biến nhưng mức độ nguy hiểm lại khá cao, tỉ lệ gây tử vong cao nhất. Khối u ác tính lây lan nhanh, di căn tốc độ cao và khó kiểm soát. Một số triệu chứng ở người bị
ung thư hắc tốBệnh_lý là:
Da đầu xuất hiện vết đốm hoặc
vết sưng màu nâuTriệu_chứng hoặc màu đen như nốt ruồi khiến người bệnh chủ quan, nghĩ đơn giản là mọc nốt ruồi.
Đường viền quanh đốm hoặc nốt có màu sắc không đều,
sẫm màuTriệu_chứng hơn.
Các đốm hoặc nốt có sự thay đổi về kích thước và màu sắc.
Người bệnh bị
ngứaTriệu_chứng
hoặc
chảy máuTriệu_chứng
theo thời gian.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Các khối u trên da đầu thường nổi lên dưới dạng
mụn cóc, Triệu_chứngnốt cứng màu nâu đỏ, về mặt sần sùi hoặc nhẵn bóng, vết loét hoặc nốt ruồi, có thể
chảy máu, Triệu_chứngđauTriệu_chứng hoặc không. Người ta thường lầm tưởng đó chỉ là nốt ruồi và chủ quan không theo dõi. Do đó, nếu bạn phát hiện trên da đầu có đốm bất thường thì hãy đến gặp bác sĩ nhanh chóng để được chẩn đoán chính xác tình trạng mình đang gặp phải nhằm có biện pháp can thiệp kịp thời, tránh để quá muộn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư da đầuBệnh_lý
Bệnh ung thư da đầuBệnh_lý xuất phát từ một số nguyên nhân như:
Sử dụng hóa chất làm tóc quá nhiều:
Nguyên_nhânThành phần chất hóa học độc hại có trong thuốc nhuộm hoặc tẩy khi tiếp xúc nhiều với da đầu trong thời gian dài sẽ gây hại vùng da đầu, thậm chí hình thành các khối u ác tính. Bên cạnh thuốc nhuộm, tẩy tóc thì
thuốcTên_thuốc hấp tóc, thuốc dưỡng… cũng có khả năng làm tổn thương da đầu.
Tia tử ngoại:
Điều_trịVùng da đầu tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời ở cường độ cao và tần suất thường xuyên trong thời gian dài sẽ dẫn đến
ung thư.
Bệnh_lýDi truyền
:
Những người có người thân mắc
hội chứng Torres, Bệnh_lýhội chứng tế bào đáy dạng nơ-vi, Bệnh_lýbệnh xơ da nhiễm sắc, Bệnh_lýhội chứng Gardner… Bệnh_lýcũng có thể bị
ung thư vùng da đầu.
Bệnh_lýDùng hóa chấtNguyên_nhân cho tóc thường xuyên là nguyên nhân gây
ung thư da đầuBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư da đầu?
Bệnh_lýNhững người sau đây có nguy cơ cao bị
ung thư da đầu:
Bệnh_lýTrên cơ thể có nhiều nốt ruồi hoặc có nốt ruồi với hình dạng bất thường.
Mắc
bệnh dày sừng quang hóa, Bệnh_lýtức là
daBộ_phận_cơ_thể tăng trưởng mạnh tạo các mảng sần sùi, có vảy, màu hồng đậm hoặc nâu.
Từng bị
ung thư daBệnh_lý hoặc gia đình có thành viên mắc
ung thư da.
Bệnh_lýCó tình trạng bệnh ức chế hệ miễn dịch, chẳng hạn như
HIVNguyên_nhân
.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư da đầuBệnh_lý
Những yếu tố sau làm tăng nguy cơ bị
ung thư da đầu:
Bệnh_lýTắm nắng
, phơi nắng, làm việc dưới ánh nắng mặt trời thường xuyên.
Có tiền xử
da dễ cháy nắngTriệu_chứng hoặc
bị cháy nắng.
Triệu_chứngDa trắngTriệu_chứng hoặc
tóc vàng, Triệu_chứngda nhiều tàn nhang.
Triệu_chứngSử dụng thuốc ức chế hoặc thuốc làm suy yếu hệ miễn dịch, ví dụ thuốc chống thải ghép trong cấy ghép nội tạng.
Da từng có thời gian bị tổn thương do
xạ trị.
Điều_trịChiếu xạ vùng đầu.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư da đầuBệnh_lý
Thông thường, khi chẩn đoán, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng để quan sát vị trí tổn thương ở trên vùng
da đầu. Bộ_phận_cơ_thểĐồng thời, có thể hỏi thêm một số vấn đề về tiền sử bản thân và gia đình nhằm đưa ra kết luận sơ bộ về tình trạng của người bệnh.
Ngoài ra, một số phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán có thể được chỉ định như:
Chụp X-quangChẩn_đoán
:
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh này giúp bác sĩ phát hiện và đánh giá mức độ xâm lấn của
khối uNguyên_nhân ung thư da đầu.
Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán
:
Bác sĩ sẽ tiến hành lấy một mẫu nhỏ của vùng da đầu đang nghi ngờ mắc
ung thưBệnh_lý để thực hành
sinh thiếtChẩn_đoán dưới kính hiển vi.
Sinh thiếtChẩn_đoán là phương pháp giúp xác định loại
ung thư da đầu, Bệnh_lýtình trạng và giai đoạn bệnh cụ thể.
Phương pháp điều trị
ung thư da đầuBệnh_lý hiệu quả
Tùy thuộc vào quá trình tiến triển của bệnh và tình hình sức khỏe mà bệnh nhân sẽ được bác sĩ đề xuất phương pháp điều trị tối ưu và phù hợp nhất. Tương tự các
bệnh ung thưBệnh_lý khác,
ung thư da đầuBệnh_lý có thể được chữa trị bằng biện pháp
hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và
phẫu thuật. Điều_trịNgay khi thấy biểu hiện bất thường trên
da đầu, Bộ_phận_cơ_thểbạn cần đến cơ sở y tế hoặc bệnh viện chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn cách điều trị ngay từ sớm.
Những phương pháp thường được áp dụng trong quá trình điều trị
ung thư da đầuBệnh_lý mà người bệnh có thể tham khảo bao gồm:
Phẫu thuậtĐiều_trị
Bác sĩ sẽ chỉ định
phẫu thuậtĐiều_trị đối với người mắc
ung thưBệnh_lý giai đoạn đầu. Hiệu quả của phương pháp này là 90% và tỉ lệ tái phát bệnh thấp. Khi
phẫu thuật, Điều_trịbác sĩ tiến hành cắt bỏ
khối u ung thư, Nguyên_nhânnạo vét các mô xung quanh
khối uNguyên_nhân nhằm đảm bảo loại bỏ tận gốc rễ và bệnh không quay trở lại.
Phẫu thuậtĐiều_trị thường được chỉ định cho người
ung thưBệnh_lý giai đoạn đầu
Để chắc chắn người bệnh phù hợp với phương pháp này, bác sĩ sẽ đánh giá tổng quan, thăm khám cẩn thận nhằm xác định kích thước, vị trí, bề rộng
khối u, Nguyên_nhânmức độ xâm lấn. Trong quá trình
phẫu thuật, Điều_trịngười bệnh được gây mê cẩn thận.
Ưu điểm của
phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị là mang đến hiệu quả cao trong việc loại bỏ triệt để mầm mống
ung thư, Bệnh_lýđặc biệt là bệnh trong giai đoạn đầu. Tuy vậy, phương pháp này khó áp dụng nếu bệnh nhân có
khối uNguyên_nhân lớn, phát triển rộng, vị trí khó.
Hóa trịĐiều_trị
Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn hơn, người bệnh được chỉ định biện pháp
hóa trị. Điều_trịKhối uNguyên_nhân lúc này đã lan rộng, xâm lấn sâu hơn, bắt đầu di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể nên khó để tiến hành
phẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ
khối u. Nguyên_nhânKhi thực hiện
hóa trịĐiều_trị
, bác sĩ sẽ tiến hành truyền hóa chất theo đường tĩnh mạch với tác dụng tiêu diệt tế bào
ung thư, Bệnh_lýkiểm soát triệu chứng bệnh, tăng thời gian sống của bệnh nhân.
Nhược điểm của
phương pháp hóa trịĐiều_trị là tốn kém về mặt chi phí. Chưa kể,
hóa trịĐiều_trị còn khiến bệnh nhân gặp tác dụng phụ không mong muốn như
phát ban
đỏ, Triệu_chứngloét da…
Triệu_chứngXạ trịĐiều_trị
Phương pháp
xạ trịĐiều_trị mang đến công dụng tốt với người bị
ung thư da đầu tế bào đáy. Bệnh_lýNăng lượng cao từ tia X chiếu vào sẽ tiêu diệt
khối u ung thư, Nguyên_nhânhạn chế nguy cơ tái phát bệnh. Đây là phương pháp có hiệu quả điều trị cao, ít xâm lấn như
phẫu thuậtĐiều_trị hay ảnh hưởng diện rộng như
hóa trị. Điều_trịVì thế,
xạ trịĐiều_trị đòi hỏi chi phí điều trị cao và có nguy cơ gây
ung thư tế bào gai.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư da đầuBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Hạn chế tiếp xúc với tia bức xạ.
Phòng_ngừaDuy trì lối sống tích cực, vui vẻ, lạc quan, hạn chế căng thẳng,
stress
.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị bệnh.
Tái khám đúngPhòng_ngừa lịch hẹn nhằm theo dõi diễn biến của bệnh và giúp các bác sĩ đưa ra các phương hướng điều trị tiếp theo hiệu quả hơn trong trường hợp bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Nên duy trì một
chế độ ăn khoa học
, cân bằng và đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết, ưu tiên sử dụng các thực phẩm giàu năng lượng và protein.
Chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày nhằm tránh tình trạng chán ăn.
Cần
tránh tối đa các loại thức ăn sống, chất kích thíchPhòng_ngừa như rượu, bia, cà phê, thuốc lá,...
Phương pháp phòng ngừa
ung thư da đầuBệnh_lý hiệu quả
Dưới đây là một số cách mà bạn có thể tham khảo để phòng ngừa mắc
bệnh ung thư da đầu:
Bệnh_lýKiểm tra da đầu thường xuyên:
Phòng_ngừaBạn nên nhờ người khác kiểm tra kỹ lưỡng da đầu để phát hiện sớm bất thường.
Tầm soát:
Người thuộc nhóm nguy cơ cao bị
ung thưBệnh_lý nên
đi tầm soát định kỳ.
Phòng_ngừaTránh để da đầuPhòng_ngừa tiếp xúc với ánh mặt trời:
Mái tóc mỏng có thể khiến ánh nắng mặt trời tác động trực tiếp vào da đầu làm tăng nguy cơ
ung thư. Bệnh_lýBạn cần đội mũ, che chắn cẩn thận khi đi ra đường để bảo vệ vùng
đầu, Bộ_phận_cơ_thểmặtBộ_phận_cơ_thể và
cổ.
Bộ_phận_cơ_thểChe chắn vùng đầu khi ra nắng giúp phòng ngừa
ung thư da đầuBệnh_lý hiệu quả
87. article_0097
Ung thư ruộtBệnh_lý là gì? Dấu hiệu nhận biết, điều trị và cách phòng ngừa
ung thư ruộtBệnh_lý
## Giới thiệu
Ung thư ruộtBệnh_lý xảy ra khi các tế bào
ruột
trở nên bất thường và tăng sinh nhanh chóng, và tạo thành một khối hoặc cục gọi là khối u.
Đại tràngBộ_phận_cơ_thể và
trực tràngBộ_phận_cơ_thể cùng được gọi là ruột già.
Ung thư ruộtBệnh_lý thường ảnh hưởng đến ruột già.
Ung thư ruột giàBệnh_lý
còn được gọi là
ung thư đại trực tràngBệnh_lý và có thể được gọi là
ung thư ruột kếtBệnh_lý hoặc
ung thư trực tràng, Bệnh_lýtùy thuộc vào nơi nó bắt đầu trong ruột.
Ung thư ruột nonBệnh_lý thường rất hiếm gặp.
Nếu không được điều trị,
ung thư ruộtBệnh_lý có thể phát triển sâu hơn vào thành ruột. Từ đó, nó có thể di căn đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể trong vùng. Sau đó,
ung thư ruộtBệnh_lý có thể di căn đến
ganBộ_phận_cơ_thể hoặc
phổi.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư ruộtBệnh_lý
Ung thư ruộtBệnh_lý có thể phát triển mà không có triệu chứng. Vì vậy, điều quan trọng là cần phải tham gia sàng lọc. Các triệu chứng của
ung thư ruộtBệnh_lý có thể bao gồm:
Đi cầu phân ra máu, Triệu_chứngtrên giấy vệ sinh hoặc trong bồn cầu;
Thay đổi thói quen đại tiện (ví dụ:
Tiêu chảyTriệu_chứng
hoặc
táo bón)Triệu_chứng;
Cảm giác như bạn cần phải đi vệ sinh thường xuyên hơn;
Cảm thấy đầyTriệu_chứng hoặc
chướng bụngTriệu_chứng hoặc
cảm giác lạ ở trực tràng, Triệu_chứngthường xảy ra khi đi tiêu;
Sự thay đổi về hình dạng của phân (chẳng hạn như
phân dẹt)Triệu_chứng;
Đau hậu mônTriệu_chứng hoặc
trực tràng;
Triệu_chứngCó khối u ở
hậu mônBộ_phận_cơ_thể hoặc trực tràng;
Mệt mỏi,
Triệu_chứngthiếu máuTriệu_chứng
hoặc
sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Đau bụng, Triệu_chứngđầy hơi;
Triệu_chứngTắc ruộtTriệu_chứng
.
Đi cầu ra máuTriệu_chứng có thể là một trong những triệu chứng của
ung thư ruộtBệnh_lý
Khi có những triệu chứng này không có nghĩa là bạn bị
ung thư ruột.Bệnh_lý Những người có những triệu chứng này nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Các triệu chứng của
ung thư ruộtBệnh_lý rất phổ biến và có thể do các tình trạng bệnh khác gây ra. Khi có triệu chứng không có nghĩa là bạn bị
ung thư ruột, Bệnh_lýnhưng điều quan trọng là phải được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán. Nếu các triệu chứng của bạn là do
ung thưBệnh_lý gây ra, việc phát hiện sớm có thể giúp điều trị dễ dàng hơn.
## Nguyên nhân
Vẫn chưa biết rõ nguyên nhân chính xác của
ung thư ruột. Bệnh_lýTuy nhiên,
ung thư ruộtBệnh_lý thường gặp hơn ở người có lối sống không lành mạnh hoặc người thân trong gia đình đã từng mắc
ung thư ruột.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư ruột?
Bệnh_lýCác yếu tố nguy cơ đối với
bệnh ung thư ruộtBệnh_lý bao gồm:
Đa polyp gia đìnhBệnh_lý
– một tình trạng hiếm gặp trong đó một gen bị lỗi di truyền làm cho nhiều polyp phát triển trên niêm mạc ruột.
Hội chứng LynchBệnh_lý – một lỗi gen làm tăng nguy cơ mắc một số loại
ung thưBệnh_lý khác nhau ở độ tuổi trẻ hơn.
Hội chứng Peutz JeghersBệnh_lý – một tình trạng di truyền trong đó các polyp lành tính (không phải
ung thư) Nguyên_nhânhình thành trong ruột.
Bệnh CrohnBệnh_lý –
ung thưBệnh_lý liên quan đến
bệnh CrohnBệnh_lý thường là
ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý của hồi tràng. Chỉ có 2 trong số 100 người mắc
bệnh CrohnBệnh_lý (2%) sẽ phát triển thành
ung thưBệnh_lý ở
ruột non.
Bộ_phận_cơ_thểBệnh CeliacBệnh_lý – có thể làm tăng nhẹ nguy cơ phát triển
ung thư hạchBệnh_lý
hoặc
ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý của ruột non.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư ruộtBệnh_lý
Một số yếu tố khác làm gia tăng khả năng mắc
ung thư ruột, Bệnh_lýbao gồm:
Từ 50 tuổi trở lên (nguy cơ tăng theo tuổi);
Đã từng mắc
bệnh viêm ruộtBệnh_lý (chẳng hạn như
bệnh CrohnBệnh_lý hoặc
viêm loét đại tràng)Bệnh_lý, đặc biệt nếu bạn đã mắc bệnh này hơn 8 năm;
Trước đây đã có các loại polyp đặc biệt (được gọi là
u tuyến) Bệnh_lýtrong ruột hoặc một số lượng lớn polyp trong ruột;
Có tiền sử gia đình về
ung thư ruộtBệnh_lý hoặc
polyp;
Bệnh_lýThừa cânNguyên_nhân hoặc
béo phìNguyên_nhân
;
Ăn nhiều thịt đỏ, Nguyên_nhânđặc biệt là thịt chế biến sẵn (như giăm bông, thịt xông khói, xúc xích);
Hút thuốc lá;
Nguyên_nhânUống nhiều rượu.
Nguyên_nhânBéo phìNguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư ruộtBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư ruộtBệnh_lý
Có một số phương pháp chẩn đoán
ung thư ruộtBệnh_lý thông qua các
xét nghiệmChẩn_đoán và
hình ảnh học. Chẩn_đoánDưới đây là một số phương pháp chẩn đoán thường được sử dụng:
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
có thể cho thấy các chỉ số bất thường như tăng men gan, bilirubin cao, hay
tăng marker ung thưNguyên_nhân như
CEA.
Chẩn_đoánNội soi đại tràngChẩn_đoán và
sinh thiếtChẩn_đoán
Trong quá trình
nội soi ruộtChẩn_đoán
, bác sĩ sẽ chèn nhẹ một ống qua đường
hậu mônBộ_phận_cơ_thể và dọc theo toàn bộ đại tràng để kiểm tra từng phần của nó. Quá trình này cho phép bác sĩ xem xét các cấu trúc và mô trong ruột, phát hiện các tổn thương, polyp, điểm
chảy máu, Triệu_chứnghoặc bất thường khác. Nếu tìm thấy bất kỳ tổn thương nghi ngờ, bác sĩ có thể lấy mẫu (
sinh thiết) Chẩn_đoánhoặc cắt bỏ các polyp trong quá trình
nội soi.
Chẩn_đoánNội soi ruộtChẩn_đoán là một phương pháp chẩn đoán quan trọng cho việc phát hiện và theo dõi
ung thư ruột, Bệnh_lýcũng như các bệnh khác như
viêm ruột, Bệnh_lýpolypBệnh_lý và
bệnh trực tràng. Bệnh_lýNó cũng cho phép xác định giai đoạn của
ung thưBệnh_lý và sự lan rộng của nó trong cơ thể.
Nội soi đại trực tràngChẩn_đoán
Chụp PET-CTChẩn_đoán
Kỹ thuật này kết hợp cả
PETChẩn_đoán và
CT scanChẩn_đoán để tạo ra hình ảnh chính xác về mô
ung thưBệnh_lý và xác định mức độ lan rộng của nó trong cơ thể.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT scan)
Chẩn_đoánNgười ta ước tính rằng
chụp CT scanChẩn_đoán
có thể giúp ghi nhận những bất thường ở khoảng 70 đến 80% người
bệnh ung thư ruột.Bệnh_lý Tuy nhiên, những tỷ lệ phát hiện này có thể khá khác nhau dựa trên vị trí của tổn thương.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)
Chẩn_đoánChụp cộng hưởng từChẩn_đoán để tìm xem
ung thưBệnh_lý nằm ở đâu trong ruột, kích thước của nó và liệu nó có lan sang bất kỳ bộ phận nào khác trên cơ thể hay không.
Phương pháp điều trị
ung thư ruộtBệnh_lý hiệu quả
Có nhiều phương pháp điều trị
ung thư ruột, Bệnh_lývà lựa chọn phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh, loại
ung thưBệnh_lý và tình trạng sức khỏe chung của người bệnh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến cho
ung thư ruột:
Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị
Đây là phương pháp chính trong điều trị
bệnh ung thư ruột,
Bệnh_lýphẫu thuậtĐiều_trị nhằm loại bỏ khối u
và những vùng bị xâm lấn, giúp lưu thông đường tiêu hóa.
Phẫu thuậtĐiều_trị điều trị
ung thư ruộtBệnh_lý
Hóa trịĐiều_trị
Sử dụng các loại thuốc chống
ung thưBệnh_lý để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chúng phát triển.
Hóa trịĐiều_trị
có thể được sử dụng trước hoặc sau
phẫu thuật.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
Sử dụng tia X hoặc các dạng tia ion hóa khác để tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng trước hoặc sau
phẫu thuậtĐiều_trị và thường được kết hợp với
hóa trị.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư ruộtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Ăn một chế độ ăn uống lành mạnhPhòng_ngừa bao gồm ít nhất 5 phần trái cây và rau quả mỗi ngày;
Duy trì hoạt động và tập thể dục thường xuyên;
Phòng_ngừaGiảm cân nếu bạn thừa cân;
Phòng_ngừaTừ bỏ hút thuốc lá;
Phòng_ngừaUống ít rượu;
Phòng_ngừaĂn ít thịt đỏ và thịt chế biến.
Phòng_ngừaBỏ thuốc lá và rượu biaPhòng_ngừa giúp giảm nguy cơ
ung thư ruộtBệnh_lý
Chế độ dinh dưỡng:
Người bị
ung thư ruộtBệnh_lý nên
tuân thủ một chế độ dinh dưỡng cân đốiPhòng_ngừa và phù hợp để hỗ trợ quá trình điều trị và tăng cường sức khỏe. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho người bị
ung thư ruột:
Bệnh_lýTiêu thụ nhiều rau và trái cây:
Phòng_ngừaTrái cây và rau có chứa nhiều chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất và chất xơ. Hãy
ăn các loại trái cây và rau xanh tươi mỗi ngàyPhòng_ngừa như dưa chuột, cà chua, bắp cải, cà rốt, khoai lang, nho, dứa và quả mọng.
Ướp thực phẩm bằng gia vị tự nhiên:
Phòng_ngừaSử dụng gia vị như tỏi, hành, gừng, hạt dầu, và các loại gia vị khác để tăng hương vị cho món ăn mà không cần sử dụng muối hay đường.
Tăng cường tiêu thụ chất xơ:
Phòng_ngừaChất xơ giúp cải thiện chuyển hóa thức ăn, tăng cường hoạt động ruột và giảm nguy cơ
táo bón. Triệu_chứngCác nguồn chất xơ tốt bao gồm lúa mạch nguyên hạt, hạt chia, cám gạo, các loại hạt và quả khô.
Chọn các nguồn protein lành mạnh:
Phòng_ngừaLựa chọn thịt gia cầm không da, cá, đậu, hạt, và các sản phẩm từ sữa không béo như sữa chua hay phô mai.
Hạn chế tiêu thụ thịt đỏ, Phòng_ngừađặc biệt là loại thịt chế biến qua nhiều quá trình công nghệ và có nhiều chất bảo quản.
Đồ ăn giàu omega-3:
Phòng_ngừaOmega-3 là axit béo có lợi cho sức khỏe tim mạch và có khả năng giảm
viêm
. Người bị
ung thư ruộtBệnh_lý nên
tiêu thụ thực phẩm giàu omega-3Phòng_ngừa như cá hồi, cá thu, hạt chia và lạc, dầu cây lưỡi mèo, và dầu ôliu.
Tránh thức ăn được chế biến hoặc đóng hộp:
Phòng_ngừaCố gắng tránh tiêu thụ thức ăn có chứa hợp chất bảo quản, phẩm màu nhân tạo và các chất phụ gia. Thay vào đó, ưu tiên
ăn thức ăn tươi, tự nhiên và không chế biến nhiều.
Phòng_ngừaUống đủ nước:
Phòng_ngừaĐảm bảo cơ thể được cung cấp đủ lượng nước hàng ngày để giữ cho môi trường ruột ẩm và giúp tiêu hóa tốt hơn.
Nhớ rằng, việc
tuân thủ chế độ dinh dưỡngPhòng_ngừa chỉ là một phần trong quá trình điều trị
ung thư. Bệnh_lýLuôn thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ cá nhân hóa cho trường hợp của bạn.
Tháp dinh dưỡng trong phòng chống
ung thưBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
ung thư ruộtBệnh_lý hiệu quả
Ung thư ruộtBệnh_lý là một trong những
bệnh ung thưBệnh_lý phổ biến thứ ba ở Việt Nam, nhưng nó cũng là một trong những
bệnh ung thưBệnh_lý dễ phòng ngừa nhất. Để phòng ngừa
ung thư ruột, Bệnh_lýbạn có thể tuân theo những hướng dẫn sau đây:
Đảm bảo chế độ ăn uống cân đối:
Phòng_ngừaĂn một chế độ ăn giàu chất xơPhòng_ngừaĂn một chế độ ăn giàu chất xơ từ rau, Phòng_ngừaquả và ngũ cốc nguyên hạt giúp duy trì sức khỏe ruột.
Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa nhiềuPhòng_ngừaHạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, muối và đường.
Phòng_ngừaTăng cường hoạt động thể chất:
Phòng_ngừaVận động thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày, bao gồm các hoạt động như đi bộ, chạy, bơi, yoga hay tập thể dục định kỳ. Hoạt động thể chất giúp giảm nguy cơ mắc
ung thư ruột.
Bệnh_lýHạn chế tiếp xúc với chất gâyPhòng_ngừa ung thư:
Bệnh_lýTránh tiếp xúc với thuốc lá, hóa chất độc hạiPhòng_ngừa và các chất gây
ung thưBệnh_lý khác.
Kiểm tra sàng lọc
ung thư:
Bệnh_lýTuân thủ lịch kiểm tra sàng lọc
ung thư ruộtBệnh_lý của đội y tế địa phương. Chẩn đoán sớm
ung thư ruộtBệnh_lý làm tăng khả năng điều trị thành công và cải thiện tỷ lệ sống sót.
Hạn chế tiêu thụ rượu:
Phòng_ngừaNếu bạn uống rượu, hạn chế lượng rượu tiêu thụ hàng ngày. Các nghiên cứu cho thấy việc tiêu thụ quá nhiều rượu có thể tăng nguy cơ
ung thư ruột.
Bệnh_lýGiảm căng thẳng:
Phòng_ngừaThực hành các phương pháp giảm căng thẳng như
yoga, Phòng_ngừathiền, Phòng_ngừavà tham gia vào hoạt động giúp giảm căng thẳng và duy trì tinh thần thoải mái.
Kiểm soát cân nặng:
Phòng_ngừaDuy trì cân nặng lành mạnh bằng cách
ăn đủ dưỡng, Phòng_ngừavận động thường xuyên và
tránh tăng cân quá nhanh.
Phòng_ngừaTham gia vào chương trình tiêm vắc xin:
Phòng_ngừaTiêm vĐiều_trịắc xin phòng ngừa
polyp đại tràngBệnh_lý
và
vi khuẩn Helicobacter pyloriNguyên_nhân giúp giảm nguy cơ mắc
ung thư ruột.
Bệnh_lýĐiều chỉnh nguyên tắc sinh hoạt hàng ngày:
Hạn chế thời gian ngồi lâu, đảm bảo giấc ngủ đủ và kiểm soát căng thẳng để duy trì sức khỏe tổng thể.
Phòng ngừa
ung thư ruộtBệnh_lý
Lưu ý rằng điều này chỉ là những biện pháp phòng ngừa và không đảm bảo 100% tránh được
ung thư ruột. Bệnh_lýNếu bạn có bất kỳ triệu chứng hoặc yêu cầu cụ thể, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và theo dõi sức khỏe của mình.
Cùng Long Châu xem lại tất cả những thông tin cần biết về
bệnh ung thư ruột:Bệnh_lý
88. article_0098
Ung thư họngBệnh_lý là gì: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa
## Giới thiệu
Ung thư họngBệnh_lý là gì?
HọngBộ_phận_cơ_thể
(hay còn gọi là
hầu) Bộ_phận_cơ_thểlà một cấu trúc hình ống ở vùng đầu và cổ, bắt đầu ở
sống mũiBộ_phận_cơ_thể và kết thúc ở
thanh quản. Bộ_phận_cơ_thểThức ăn được truyền từ miệng xuống
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể qua
ốngBộ_phận_cơ_thể này. Không khí cũng được vận chuyển theo cách này từ
mũiBộ_phận_cơ_thể đến
miệngBộ_phận_cơ_thể rồi đến
phổi. Bộ_phận_cơ_thểĐể ngăn thức ăn đi vào
phổi, Bộ_phận_cơ_thểmột cấu trúc gọi là
nắp thanh quảnBộ_phận_cơ_thể tạm thời đóng đường thở khi thức ăn được nhai hoặc nuốt.
Ung thư họngBệnh_lý hay
ung thư vòm họngBệnh_lý
là một loại
ung thưBệnh_lý
phổ biến và nguy hiểm, xuất phát từ các tế bào bất thường trong vùng
họngBộ_phận_cơ_thể của người bệnh. Bệnh thường có các triệu chứng về mũi họng và dễ nhầm lẫn với
bệnh đường hô hấp. Bệnh_lýVì vậy, người bệnh thường chủ quan và thường trì hoãn việc đi khám.
Ung thư vòm họngBệnh_lý là bệnh tương đối phổ biến ở Việt Nam, chiếm khoảng 3% tổng số bệnh nhân
ung thưBệnh_lý được chẩn đoán mỗi năm. Trong số này có tới 70% bệnh nhân
ung thưBệnh_lý đã ở giai đoạn cuối và rất khó điều trị.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư họngBệnh_lý
Triệu chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý có thể không rõ ràng ở giai đoạn đầu, nhưng khi căn bệnh tiến triển, những dấu hiệu sau có thể xuất hiện:
Mất thính lực, Triệu_chứngđau,
Triệu_chứngù taiTriệu_chứng
hoặc
đầy taiTriệu_chứng (đặc biệt là ở một bên).
Nhiễm trùng taiTriệu_chứng tái phát liên tục.
Nghẹt mũi kéo dài.
Triệu_chứngChảy máu cam
thường xuyên.
Triệu_chứngViêm họngBệnh_lý kéo dài không chữa lành.
Cảm thấy khó khăn khi ăn hoặc uống.
Triệu_chứngSự thay
đổi trong giọng nóiTriệu_chứng hoặc vấn đề về tiếng nói.
Sưng hạch
bất thường ở cổ.
Triệu_chứngĐauTriệu_chứng và
khó chịu ở vùng cổTriệu_chứng và
họng.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư vòm họngBệnh_lý thường có triệu chứng hạch di căn đến
cổ. Bộ_phận_cơ_thểMột triệu chứng phổ biến khác là
mất thính giác. Triệu_chứngNó thường do đường mũi bị tắc dẫn đến
tai giữa ẩm ướt. Nguyên_nhânCác triệu chứng khác bao gồm
đau tai, Triệu_chứngchảy máu camTriệu_chứng và
liệt dây thần kinh sọ.
Triệu_chứngChảy máu camTriệu_chứngChảy máu cam thường xuyênTriệu_chứng là một dấu hiệu hay gặp ở người
bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Người bệnh không nên đợi xuất hiện tất cả các triệu chứng trên rồi mới đến bệnh viện. Nếu các triệu chứng tai mũi họng kéo dài và không cải thiện khi điều trị thông thường, hãy đến bệnh viện để được bác sĩ tai mũi họng thăm khám và làm xét nghiệm.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh ung thư họngBệnh_lý
Hiện nay, các nhà khoa học hiện vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây ra loại
ung thưBệnh_lý này. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bị
nhiễmNguyên_nhân virus Epstein - BarrNguyên_nhân (
virus EBV) Nguyên_nhâncó nguy cơ mắc
ung thư họngBệnh_lý cao hơn.
Nguyên nhân
ung thư họngBệnh_lý
chính xác vẫn chưa được biết nhưng những người
uống nhiều rượu bia, Nguyên_nhânhút thuốc lá, Nguyên_nhânăn nhiều thực phẩm lên men như dưa chuaNguyên_nhân sẽ dễ mắc loại
ung thưBệnh_lý nguy hiểm này.
Bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất ở nam giới trong độ tuổi từ 40 đến 60.
## Yếu tố nguy cơ
Có nhiều yếu tố có thể gia tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm:
Hút thuốc láNguyên_nhân và
sử dụng chất kích thích:
Nguyên_nhânThuốc lá và các sản phẩm duy nhất có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý đáng kể. Việc
hút thuốcNguyên_nhân cũng như
sử dụng thuốc lá điện tử và thuốc lá không khói, Nguyên_nhâncũng có thể tăng nguy cơ mắc bệnh.
Uống rượu nhiều:
Nguyên_nhânTiêu thụ quá nhiều rượu có thể làm tăng nguy cơ mắc loại
ung thưBệnh_lý này.
Nhiễm virus EBVNguyên_nhân hoặc
HPV:
Nguyên_nhânTheo nhiều nghiên cứu,
nhiễm virus EBV và HPVNguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ
ung thư vòm họng, Bệnh_lýđặc biệt là ở nhóm người trẻ tuổi.
Tiếp xúc với hóa chất độc hại:
Nguyên_nhânCác ngành công nghiệp như chế tạo kim loại, nhà máy xi măng, luyện kim, nghề hàn và nấu ăn là những nơi tiềm ẩn nguy cơ cao mắc
ung thư họng.
Bệnh_lýHút thuốc láNguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư họngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư họngBệnh_lý
Khi đi khám bệnh, người bệnh nên trình bày rõ ràng các triệu chứng của mình để bác sĩ chẩn đoán và kê đơn điều trị dễ dàng hơn. Các bác sĩ sẽ khám từ đầu đến
cổBộ_phận_cơ_thể để kiểm tra các hạch bạch huyết. Sau đó, người bệnh sẽ được yêu cầu mở miệng và kiểm tra các cơ quan bên trong miệng, chẳng hạn như
lưỡiBộ_phận_cơ_thể và
vòm họng. Bộ_phận_cơ_thểSau khi đánh giá sơ bộ tình trạng bệnh nhân, bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định các xét nghiệm sau:
Nội soi họng:
Chẩn_đoánDụng cụ
nội soiChẩn_đoán đặc biệt này được sử dụng để phát hiện những bất thường ở
mũi họng. Bộ_phận_cơ_thểSự mở rộng
khối uNguyên_nhân thường làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh và gây
sưng tấy. Triệu_chứngNội soi họngChẩn_đoán giúp xác định vị trí, kích thước
khối u.
Nguyên_nhânChụp X quang:
Chẩn_đoánHình ảnh
chụp X quangChẩn_đoán có thể được sử dụng để xác định chi tiết của
khối u, Nguyên_nhânchẳng hạn như kích thước, hình dạng và mức độ tổn thương mô mềm. Ngoài ra, có thể
chụp cắt lớp vi tính, Chẩn_đoánsiêu âmChẩn_đoán để xác định chính xác hơn.
Phương pháp điều trị hiệu quả
ung thư họngBệnh_lý
Các phác đồ điều trị phù hợp sẽ được bác sĩ đưa ra tùy vào giai đoạn của bệnh.
Xạ trịĐiều_trị và
hóa trịĐiều_trị hiện là phương pháp
điều trị
ung thư vòm họngBệnh_lý
phổ biến nhất. Bệnh nhân nên được cung cấp một chế độ ăn lỏng dễ nuốt và bổ dưỡng. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến cho
bệnh ung thưBệnh_lý này:
Phẫu thuậtĐiều_trị
Do những rủi ro liên quan đến
phẫu thuật vòm họng, Điều_trịnó thường không được sử dụng cho
bệnh ung thư vòm họng. Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ các hạch bạch huyết
ung thưBệnh_lý ở
cổBộ_phận_cơ_thể thường là cần thiết nhất, nhưng đôi khi các khối u ở vùng
hầu họngBộ_phận_cơ_thể cũng được loại bỏ.
Chiếu xạĐiều_trị (
xạ trị)
Điều_trịXạ trịĐiều_trị ung thư họngBệnh_lý
là một phương pháp sử dụng tia X hoặc tia gamma để tiêu diệt hoặc kiềm chế sự phát triển của
tế bàoNguyên_nhântế bào ung thư. Nguyên_nhânung thư. Bệnh_lýĐiều này có thể được sử dụng trước hoặc sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt
tế bào
ung thưNguyên_nhân
còn sót lại hoặc giảm kích thước khối u.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị sử dụng các chất hoá học đặc biệt để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của
tế bào ung thư. Nguyên_nhânNó có thể được sử dụng trước hoặc sau
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc kết hợp với
xạ trịĐiều_trị để tăng cường hiệu quả điều trị.
Hóa trịĐiều_trị kết hợp với
xạ trị:
Điều_trịViệc kết hợp
hóa trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị có thể làm tăng hiệu quả của
xạ trị. Điều_trịTuy nhiên, tác dụng phụ của cả hai phương pháp điều trị có thể vượt quá sức chịu đựng của nhiều bệnh nhân.
Hóa trịĐiều_trị sau
xạ trị:
Điều_trịHóa trịĐiều_trị sau
xạ trịĐiều_trị được thực hiện với mục đích tiêu diệt các
tế bào ung thưNguyên_nhân còn lại trong cơ thể, bao gồm cả các tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn. Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc nhiều vào khả năng chịu đựng của người bệnh. Một số người không thể chịu đựng được tác dụng phụ của điều trị và phải ngưng hoặc thay đổi liệu pháp.
Hóa trị trướcĐiều_trị xạ trị:
Điều_trịHóa trịĐiều_trị được đưa ra điều trị trước khi
xạ trịĐiều_trị đơn thuần hoặc trước khi
điều trịĐiều_trị kết hợp. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn cần nghiên cứu tiếp để xác định chính xác những lợi ích và rủi ro cho người bệnh.
Hóa trịĐiều_trị sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các
tế bào ung thưNguyên_nhân
Một số phương pháp khác
Một số bệnh nhân chọn sử dụng các phương pháp bổ trợ như thảo dược, y học cổ truyền hoặc liệu pháp thay thế để hỗ trợ trong quá trình điều trị
ung thư vòm họng. Bệnh_lýTuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ phương pháp nào, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Sau
xạ trịĐiều_trị hoặc
hóa trị, Điều_trịngười bệnh nên tập há miệng và xoa bóp vùng
họngBộ_phận_cơ_thể thường xuyên để giảm tác dụng phụ của các phương pháp điều trị trên. Theo một nghiên cứu của Hoa Kỳ năm 2010, tỷ lệ sống sót sau 5 năm khi phát hiện
ung thư vòm họngBệnh_lý là 72% ở giai đoạn 1, 64% ở giai đoạn 2, 62% ở giai đoạn 3 và 38% ở giai đoạn 4. Tuy nhiên, khả năng sống sót có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng thể chất và tinh thần của bệnh nhân.
Quá trình điều trị
ung thư họngBệnh_lý thường phức tạp và đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp. Quan trọng nhất là tìm kiếm sự tư vấn và hỗ trợ từ các chuyên gia y tế có kinh nghiệm để có phương án điều trị phù hợp và tối ưu nhất cho từng trường hợp cụ thể.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp bạn phòng ngừa diễn tiến của
ung thư họngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan,
tránh
stressPhòng_ngừa
. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Tập luyện thể dục thể thao hợp lýPhòng_ngừa hàng ngày để tăng cường sức khỏe chống lại bệnh tật.
Chế độ dinh dưỡng:
Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý.
Hạn chế ăn thực phẩm tẩm nhiều muối hoặc thức ăn đã lên men.
Phòng_ngừaƯu tiên ăn các thực phẩm chứa chất chống oxy hóa để chống lại tế bào
ung thưBệnh_lý như cà rốt, chuối, củ cải,…
Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa
Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp nào phòng ngừa tuyệt đối
bệnh ung thư họng. Bệnh_lýMột số
biện pháp phòng ngừa
ung thư họngBệnh_lý
mà người bệnh có thể áp dụng:
Từ bỏ hút thuốc lá và sử dụng chất kích thích:
Phòng_ngừaĐây là biện pháp quan trọng nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh.
Hạn chế uống rượu:
Phòng_ngừaNếu uống rượu, hãy thực hiện với mức độ vừa phải và tuân thủ hướng dẫn y tế.
Tiêm phòng HPV:
Phòng_ngừaDựa vào hướng dẫn của các chuyên gia y tế,
tiêm phòng HPVĐiều_trị có thể giúp giảm nguy cơ mắc
ung thư họng.
Bệnh_lýBảo vệ cơ thể khi tiếp xúc với hóa chất độc hại:
Phòng_ngừaNếu bạn phải làm việc trong môi trường có nguy cơ tiếp xúc với hóa chất độc hại, hãy đảm bảo luôn sử dụng đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cần thiết.
Lối sống lành mạnh:
Phòng_ngừaKhông ăn mặn, thức ăn nhiều muốiPhòng_ngừa như thịt ướp muối, cá muối, thực phẩm lên men như dưa chuột, cà muối.
Tập thể dụcPhòng_ngừa thường xuyên giúp cải thiện sức khỏe.
Khám sức khỏe định kỳ:
Phòng_ngừaTầm soát
ung thư vòm họngBệnh_lý bằng
khám sức khỏe địnhChẩn_đoán kỳ và
nội soi tai mũi họngChẩn_đoán 6 tháng/lần, đặc biệt nếu có yếu tố nguy cơ. Nó giúp phát hiện các vòng cung của các tổn thương dạng khối tại chỗ có hình dạng điển hình như
mụn cócTriệu_chứng
,
loét, Triệu_chứngthâm nhiễmNguyên_nhân hoặc sự kết hợp của các tổn thương này. Điều này giúp phát hiện sớm
ung thưBệnh_lý khi tổn thương còn nhỏ và bệnh nhân chưa có triệu chứng.
Không sử dụng rượu bia thuốc láPhòng_ngừa là biện pháp quan trọng để phòng ngừa bệnh
89. article_0099
Ung thư răng: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Ung thư răngBệnh_lý là một phần của
ung thư vùng miệngBệnh_lý
.
U răngBệnh_lý chính là các loại
tăng sinh bất thườngNguyên_nhân phát sinh từ thành phần biểu mô, ngoại trung mô hoặc trung mô của cơ quan hình thành răng hoặc phần còn sót lại của chúng. Nhiều loại khối u này được coi là lành tính. Tuy nhiên, chúng cũng có thể là ác tính, điều này đồng nghĩa các khối u hình thành, phát triển bên dưới vùng nướu và lan rộng, gây nguy hiểm tới tính mạng con người. Các tổn thương chủ yếu nằm trong
xương hàmBộ_phận_cơ_thể gọi là thể trung tâm, nhưng cũng có khi tìm thấy ở phần mềm như
lợi, Bộ_phận_cơ_thểniêm mạc miệng… Bộ_phận_cơ_thểgọi là thể ngoại vi.
U ở răngBệnh_lý tương đối hiếm gặp, chiếm 2 - 3% các u vùng miệng và
xương hàm, Bộ_phận_cơ_thểtrong đó hơn 90% là lành tính.
Trong số các
uBệnh_lý ở răng,
u nguyên bào menBệnh_lý là hay gặp nhất, tiếp sau đó là
u dạng nang sừng hóa. Bệnh_lýChúng đều xuất hiện ở giới tính nam nhiều hơn nữ, đặc biệt ở những đàn ông trung niên. Hơn nữa, bệnh còn đa số gặp ở vùng
xương hàm dưới. Bộ_phận_cơ_thểCác u còn lại như
u dạng nang canxi hóa, Bệnh_lýu răng.Bệnh_lý.. ít gặp hơn.
Ung thư vùng răng miệngBệnh_lý có nhiều dạng khác nhau, tuy vậy, hai dạng phổ biến nhất là
ung thư tủy răngBệnh_lý và
ung thư nướu răng:
Bệnh_lýUng thư tủy răngBệnh_lý
Ung thư tủy răngBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý xuất phát từ
mô tủy răng. Bộ_phận_cơ_thểĐây chính là phần mềm nằm bên trong cùng của răng và sau các lớp men, ngà, xi măng bên ngoài.
Mô tủyBộ_phận_cơ_thể chứa các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể và dây thần kinh, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dưỡng chất và hỗ trợ cho sự phát triển và hoạt động chức năng của răng.
Ung thư tủy răngBệnh_lý là một dạng hiếm gặp và được biết đến ít hơn các loại
ung thưBệnh_lý khác trong vùng miệng. Nó thường phát triển do sự biến đổi mất kiểm soát của các tế bào trong
mô tủy răng. Bộ_phận_cơ_thểCác yếu tố nguy cơ gây bệnh gồm
chảy máu chân răngTriệu_chứngchảy máu chân răng mạn tính, Triệu_chứnghút thuốc lá, Nguyên_nhântuổi giàNguyên_nhân và
viêm nhiễm răng.
Bệnh_lýviêm nhiễm răng.
Nguyên_nhânUng thư nướu răngBệnh_lý
Ung thư nướu răngBệnh_lý
là khi các tế bào niêm mạc miệng phát triển bất bình thường và không được cơ thể kiểm soát. Đây là một căn bệnh nghiêm trọng có khả năng lan rộng và xâm lấn mô xung quanh, thậm chí nó có thể di căn tới các cơ quan lân cận hoặc xa hơn thông qua con đường bạch huyết.
Điều quan trọng cần lưu ý là phải biết phân biệt các triệu chứng của
ung thư vùng nướu răngBệnh_lý với
bệnh viêm nướuBệnh_lý thông thường. Triệu chứng của
ung thư nướu răngBệnh_lý thường nặng nề và diễn ra lâu hơn so với
viêm nướu. Bệnh_lýNhững dấu hiệu như
đau, Triệu_chứngsưng, Triệu_chứngxuất huyết nướu, Triệu_chứngmất răngTriệu_chứng bất ngờ không rõ nguyên nhân hoặc
sưng cổ họngTriệu_chứng được coi như là các dấu hiệu cảnh báo hữu ích. Ngoài ra, bệnh có thể xuất hiện các
vết loétTriệu_chứng hoặc
khối uNguyên_nhân trên
nướu.
Bộ_phận_cơ_thểChúng ta cần đề cao ý thức sức khỏe và định kỳ kiểm tra sức khỏe răng miệng để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các vấn đề liên quan đến
ung thưBệnh_lý trong vùng răng miệng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư răngBệnh_lý
Ung thư vùng răng miệng, Bệnh_lýmặc dù khó nhận biết ở giai đoạn đầu, nhưng có những cách nhận biết thông qua các dấu hiệu nhất định bao gồm:
U nướu răngBệnh_lý
Ở giai đoạn đầu,
ung thư vùng răngBệnh_lý có thể xuất hiện những
khối uNguyên_nhân với màng trắng hoặc đỏ trắng trên
nướu răng. Bộ_phận_cơ_thểBề mặt của những khối u này sẽ không đều,
sần sùiTriệu_chứng và thậm chí có thể xuất hiện hiện tượng
loét. Triệu_chứngĐiều này xuất phát từ sự phát triển không kiểm soát của các tế bào mầm bệnh, tạo thành những
khối u. Nguyên_nhânKhối u gây ra
sưng, Triệu_chứngđauTriệu_chứng và có thể gây
mủTriệu_chứng ở
nướu, Bộ_phận_cơ_thểnghiêm trọng hơn nếu chúng bị
nhiễm trùngNguyên_nhân
. Nếu
ung thưBệnh_lý lan rộng,
khối uNguyên_nhân có thể tác động làm cho
răng yếu, Triệu_chứnglung layTriệu_chứng hoặc thậm chí
mất răngTriệu_chứng
.
Răng yếuTriệu_chứng và
mất chắc chắnTriệu_chứng
Răng yếuTriệu_chứng và
mất chắc chắnTriệu_chứng có thể là dấu hiệu nhận biết của
ung thư răng. Bệnh_lýCác
tế bào ung thưNguyên_nhânung thưBệnh_lý phát triển và tác động đến cấu trúc lẫn chức năng của răng, gây ra vấn đề sau:
Răng yếu: Triệu_chứngCác
tế bào ung thưNguyên_nhân có thể làm cấu trúc răng suy yếu và dễ gãy hơn. Điều này xuất phát từ tác động của
tế bào ung thưNguyên_nhân lên
men răngBộ_phận_cơ_thể và mô liên kết ở xung quanh gốc răng.
Mất chắc chắn:
Triệu_chứngCác
khối u ác tínhNguyên_nhân khiến mô liên kết giữa
răngBộ_phận_cơ_thể và
xương hàmBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương, dẫn đến việc
răng bị lung lay. Triệu_chứngRăng có thể di chuyển hoặc lệch khỏi vị trí gốc, gây ra sự mất ổn định và
chướng ngạiTriệu_chứng khi ăn hoặc trò chuyện.
Hiện tượng
sưng, Triệu_chứngmưng mủ ở lợiTriệu_chứng
Ban đầu,
khối u nướuNguyên_nhân thường không xuất hiện mủ hoặc dịch nhầy. Tuy nhiên, khi phát triển thành
khối uNguyên_nhân phì đại, tình trạng
sưng lợiTriệu_chứng và
viêm nhiễmNguyên_nhân có thể gây ra
mưng mủ. Triệu_chứngĐiều này có thể dẫn đến màu sắc lợi thay đổi,
hơi thở có mùi hôi, Triệu_chứngđauTriệu_chứng và
khó chịu, Triệu_chứngđặc biệt khi bị
nhiễm trùng. Nguyên_nhânNgoài ra, người mắc bệnh còn xuất hiện
chảy máu ở các kẽ răng. Triệu_chứngCần lưu ý rằng
sưngTriệu_chứng và
mưng mủ ở lợiTriệu_chứng cũng có thể xảy ra trong các tình trạng khác, tốt nhất bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để xác định nguyên nhân và hướng điều trị thích hợp.
Tổn thương, Triệu_chứngloét đầu lưỡiTriệu_chứng
Một dấu hiệu khác của
ung thư vùng răng miệngBệnh_lý là sự xuất hiện
viêm loét ởTriệu_chứng đầu lưỡi. Bộ_phận_cơ_thểCụ thể là những đốm tròn màu hồng đậm, sẫm hơn so với các vùng khác và không có xuất hiện mảng bám. Việc sinh hoạt hàng ngày có thể gây ra cảm giác
đau chóiTriệu_chứng và
khó chịu, Triệu_chứngtương tự khi bị
nhiệt miệngBệnh_lý
, nhưng mức độ nghiêm trọng hơn. Ngoài ra,
tổn thươngTriệu_chứng hoặc
loét đầu lưỡiTriệu_chứng cũng có thể gây
chảy máu liên tụcTriệu_chứng hoặc khi chạm vào.
Loét đầu lưỡiBệnh_lýLoét đầu lưỡiTriệu_chứng cũng là một dấu hiệu đáng lưu ý của
ung thưBệnh_lýung thư vùng răng miệngBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu gặp bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào như đã kể trên, các bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám, tư vấn và đưa ra các giải pháp kịp thời. Việc chẩn đoán và điều trị càng sớm chắc chắn sẽ làm giảm nguy cơ bệnh diễn biến nguy hiểm và cho phép bệnh nhân phục hồi tốt hơn.
## Nguyên nhân
Ung thư răngBệnh_lý có rất nhiều nguyên nhân gây ra, các nguyên nhân đó như sau:
Việc vệ sinh răng miệng không đúng cách:
Nếu không duy trì việc vệ sinh răng miệng đều đặn và đúng cách,
vi khuẩnNguyên_nhân sẽ phát triển và gây
viêm nhiễm
, đó là một trong những nguyên nhân gây ra
ung thư răngBệnh_lý do mô răng bị tổn thương.
Thói quen xấu về răng miệng:
Những người có thói quen không tốt như
nghiến răngNguyên_nhân
, hay
cắn chặt răngNguyên_nhân có thể bị tăng nguy cơ mắc
ung thưBệnh_lý và cảm thấy
đau đầuTriệu_chứng thường xuyên.
Tiêu thụ thức ăn cứng và khô:
Nguyên_nhânĂn quá nhiều thức ăn cứng và khô có thể làm răng phải hoạt động mạnh mẽ hơn, dẫn đến khả năng gãy, vỡ và tăng nguy cơ mắc
ung thư.
Bệnh_lýSử dụng các chất kích thích:
Nguyên_nhânCác nghiên cứu đã chứng minh rằng
tiêu thụ bia, Nguyên_nhânrượu và các chất kích thích khác có tác động đáng kể đến nguy cơ mắc các loại
ung thưBệnh_lý vùng
miệng, Bộ_phận_cơ_thểthanh quản, Bộ_phận_cơ_thểhọngBộ_phận_cơ_thể và
thực quản. Bộ_phận_cơ_thểNguy cơ này đáng chú ý vì nó cao hơn gấp 3,4 – 6,8 lần so với những người không uống rượu và không hút thuốc. Cơ chế giải thích sự tăng nguy cơ này liên quan đến việc rượu và bia tạo điều kiện thuận lợi cho các chất độc hóa học trong thuốc lá xâm nhập dễ dàng vào
niêm mạc miệng, Bộ_phận_cơ_thểhọngBộ_phận_cơ_thể và thực quản. Đồng thời, chất hóa học từ rượu và bia còn làm giảm chức năng sửa chữa DNA của tế bào, khiến chúng dễ bị hư hại. Ngoài ra, các loại thực phẩm và chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá có thể làm nướu bị che phủ hết răng, làm giảm hiệu quả vệ sinh răng miệng và dễ tạo điều kiện cho
vi khuẩnNguyên_nhân gây
viêm nhiễm, Nguyên_nhântiềm năng phát triển thành
ung thư răng.
Bệnh_lýUống chưa đủ lượng nước:
Nguyên_nhânViệc
lười uống nướcNguyên_nhân dễ làm
khô miệng, Triệu_chứngtạo điều kiện thuận lợi cho
vi khuẩnNguyên_nhân xâm nhập
khoang miệng, Bộ_phận_cơ_thểgây
viêm chân răngBệnh_lý và trong trường hợp kéo dài có thể dẫn đến
ung thư răng.
Bệnh_lýNhiễm
virus HPV:
Nguyên_nhânVirus HPVNguyên_nhân (
Human Papillomavirus) Nguyên_nhânđược xác định là một nguyên nhân khác có thể gây
ung thư vùng miệng. Bệnh_lýĐây là một loại virus lây truyền chủ yếu qua quan hệ tình dục và có khả năng tác động đến các vùng nhạy cảm trong
miệngBộ_phận_cơ_thể và
họng. Bộ_phận_cơ_thểCác chủng virus này có khả năng tạo ra biến đổi tế bào và làm tăng nguy cơ phát triển
ung thư. Bệnh_lýTrong trường hợp
ung thư vùng miệng, Bệnh_lýnguyên nhân chính được xác định đến từ
chủngNguyên_nhân virus HPV - 16.Nguyên_nhân Virus này có thể tiếp xúc với các mô trong miệng thông qua tiếp xúc với các mô bị tổn thương trong miệng hoặc hoạt động quan hệ tình dục. Đáng chú ý, nghiên cứu cũng cho thấy
HPV - 16Nguyên_nhân có xu hướng gây tổn hại nhiều hơn đối với phần
cổ họngBộ_phận_cơ_thể và amidan so với nướu răng.
Bia, rượu và các chất kích thích tác động mạnh đến nguy cơ mắc
ung thư vùng miệngBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư răng?
Bệnh_lýBệnh ung thư răngBệnh_lý xảy ra ở mọi độ tuổi, mọi đối tượng, đặc biệt những người có thói quen không lành mạnh có nguy cơ mắc cao hơn bình thường:
Người
lười vệ sinh răng miệng hàng ngày.
Nguyên_nhânNgười hay nghiến răng.
Nguyên_nhânNgười
sử dụng nhiều chất kích thíchNguyên_nhân
như
thuốc lá, Nguyên_nhânrượu bia…
Nguyên_nhânNgười cắn móng tay.
Nguyên_nhânNgười có sở thích ăn trầu cau.
Nguyên_nhânNgười
nhiễm
virus HPVNguyên_nhân
.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được khám lâm sàng để kiểm tra tổng quát. Nếu bác sĩ phát hiện các bất thường, bệnh nhân sẽ được yêu cầu làm các phương pháp chẩn đoán như:
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT)
Chẩn_đoán;
Chụp X-quang;
Chẩn_đoánChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán;
Sinh thiếtChẩn_đoán
.
Phương pháp điều trị
ung thư răngBệnh_lý hiệu quả
Các phương pháp điều trị cho
ung thư răngBệnh_lý sẽ được bác sĩ quyết định tùy thuộc theo tình trạng, mức độ tổn thương và thể trạng của bệnh nhân, nhưng nhìn chung, có ba phương pháp điều trị chính hiện nay:
Phẫu thuậtĐiều_trị
:
Phương pháp này liên quan đến việc cắt bỏ
khối u ung thưNguyên_nhân và các mô lân cận trong khu vực răng bị tổn thương. Nó có thể bao gồm loại bỏ một phần
xương hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc thậm chí một phần của
lưỡiBộ_phận_cơ_thể để đối phó với những
khối u răngNguyên_nhân lớn.
Xạ trị:
Điều_trịSử dụng tia xạ năng lượng cao để tiêu diệt
tế bào ung thư, Nguyên_nhânphương pháp
xạ trịĐiều_trị thường được áp dụng trong giai đoạn đầu của
ung thư răngBệnh_lý để tiêu diệt tế bào bệnh và ngăn chặn sự lan rộng của
khối u.
Nguyên_nhânHóa trịĐiều_trị
:
Đây là phương pháp hóa học nhằm triệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýHóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp khác để tăng độ hiệu quả trong quá trình điều trị.
Phẫu thuậtĐiều_trị là một phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lý phổ biến hiện nay
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế những diễn tiến của
ung thư răngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, lành mạnh.
Liên hệ bác sĩ điều trị ngay khi cơ thể có bất thường trong thời gian điều trị.
Thăm khám định kìPhòng_ngừa để theo dõi bệnh và định hướng việc điều trị.
Luôn giữ tinh thần lạc quan, thoải mái.
Chế độ dinh dưỡng:
Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học,
ăn nhiều rau xanh, sử dụng nhiều thực phẩm giàu canxi, vitamin A, Phòng_ngừaD, C.
Không sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu bia.
Phòng_ngừaUống nhiều nước.
Phòng_ngừaVệ sinh răng miệng sạch sẽ để phòng ngừa
ung thư răngBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
ung thư răngBệnh_lý hiệu quả
Để việc phòng tránh
ung thư răngBệnh_lý đạt hiệu quả cao nhất, các chuyên gia gợi ý một số biện pháp dưới đây:
Đánh răng thật kỹ càngPhòng_ngừa từ 2 – 3 lần mỗi ngày, vào buổi sáng và tối trước khi đi ngủ, để duy trì vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
Hạn chế hút thuốc lá và uống rượu biaPhòng_ngừa để giảm nguy cơ mắc
ung thư răng, Bệnh_lývì chúng là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh.
Tăng cường sử dụng thực phẩm giàu canxi, vitamin A, C, D… Phòng_ngừađể giúp răng chắc khỏe.
Uống nước thường xuyên để tránh tình trạng
khô miệng, Triệu_chứnggiảm nguy cơ mắc bệnh.
Tiêm phòng vắc xin chống virus HPVPhòng_ngừa để ngăn ngừa
ung thư răngBệnh_lý và nhiều loại bệnh khác.
Đi khám ngay khi xuất hiện cảm giác
đau nhức răng, Triệu_chứngsưng lợi, Triệu_chứnglưỡi bị loétTriệu_chứng thường xuyên và lâu khỏi để kịp thời phát hiện
ung thư răngBệnh_lý nếu có.
Thực hiện
kiểm traChẩn_đoán ung thư khoang miệng, Bệnh_lýung thư răng miệngBệnh_lý định kỳ để phát hiện bệnh sớm.
90. article_0100
Ung thư timBệnh_lý là gì? Dấu hiệu nhận biết, điều trị và phòng ngừa
ung thư timBệnh_lý
## Giới thiệu
Ung thư timBệnh_lý là gì?
Ung thư timBệnh_lý xảy ra khi các tế bào ở tim tăng sinh quá mức ngoài tầm kiểm soát. Những tế bào này tạo thành một khối u. Ung thư bắt đầu tại
timBộ_phận_cơ_thể là
ung thư tim nguyên phát, Bệnh_lýdạng
ung thưBệnh_lý này cực kỳ hiếm gặp.
Một dạng
ung thư timBệnh_lý thường xảy ra hơn đó là
ung thưBệnh_lý ở một cơ quan khác di căn đến
timBộ_phận_cơ_thể (
ung thư tim thứ phát)Bệnh_lý. Ví dụ,
ung thư phổiBệnh_lý
có thể di căn đến
tim.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư timBệnh_lý
Suy tim
đột ngộtTriệu_chứng không rõ nguyên nhân là dấu hiệu hàng đầu của
bệnh ung thư tim. Bệnh_lýNgười bệnh có thể cảm thấy
khó thởTriệu_chứng và
mệt nhiềuTriệu_chứng nếu
khối u chèn épNguyên_nhân vào
buồng timBộ_phận_cơ_thể hoặc xâm lấn trong tim gây ảnh hưởng đến chức năng của
van tim.
Bộ_phận_cơ_thểCác triệu chứng khác của
ung thư timBệnh_lý bao gồm:
Rối loạn nhịpTriệu_chứng (
nhịp tim bất thường) Triệu_chứnghoặc
nhịp tim nhanh;
Triệu_chứngĐau ngực;
Triệu_chứngNgất xỉu.
Triệu_chứngĐa số
ung thư timBệnh_lý được phát hiện tình cờ khi xét nghiệm hình ảnh học như
siêu âm tim, Chẩn_đoánchụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán hoặc
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán vì một lý do nào đó khác.
Ung thư tim nguyên phátBệnh_lý có thể di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Bệnh thường di căn đến hệ thần kinh trung ương, chẳng hạn như
cột sốngBộ_phận_cơ_thể hoặc
não. Bộ_phận_cơ_thểNó cũng có thể di căn đến
phổi. Bộ_phận_cơ_thểCác triệu chứng của
bệnh ung thư timBệnh_lý di căn có thể gặp, bao gồm:
Đau lưng
mạn tính;
Triệu_chứngLú lẫnTriệu_chứng hoặc
rối loạn trí nhớ;
Triệu_chứngHo ra máu.Triệu_chứng..
Ho ra máuTriệu_chứng có thể là triệu chứng của
ung thư timBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư timBệnh_lý
Các biến chứng do
ung thư timBệnh_lý gây ra thường mang tính chất cơ học.
Thuyên tắc mạch:
Triệu_chứngThuyên tắc mạchBệnh_lý gây
đột quỵ timBệnh_lý là một biến chứng thường gặp, có thể phát hiện trên
điện tâm đồChẩn_đoán và
siêu âm tim.
Chẩn_đoánBệnh van tim:
Bệnh_lýChẳng hạn như
hẹpBệnh_lý hoặc
suy van timBệnh_lý thường gặp khi
khối uNguyên_nhân ở gần các lá van.
NgấtTriệu_chứng có thể xảy ra khi có ùn ứ lưu lượng máu do
khối uNguyên_nhân làm giảm tưới máu
nãoBộ_phận_cơ_thể và
động mạch vành, Bộ_phận_cơ_thểhoặc cũng có thể dẫn đến
nhịp tim nhanh.
Triệu_chứngRối loạn nhịp:
Triệu_chứngNếu các
khối uNguyên_nhân nằm bên cạnh hệ thống dẫn truyền nhịp và cơ tim có thể tạo ra các bất thường về điện như
block nhĩ thất, Triệu_chứngblock tim hoàn toànTriệu_chứng và
nhịp nhanh thất.
Triệu_chứngTràn dịch màng ngoài tim:
Triệu_chứngTổn thương màng ngoài tim và
tràn dịch màng ngoài timNguyên_nhân có thể gây ra
rối loạn huyết độngTriệu_chứng với tình trạng
tụt huyết áp,
Triệu_chứngkhó thởTriệu_chứng
và thậm chí
chèn ép tim cấp.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên, nên nhanh chóng đến cơ sở y tế để được xác định nguyên nhân.
Nhiều triệu chứng
ung thư timBệnh_lý không đặc hiệu, có nghĩa là các bệnh khác cũng có thể xuất hiện các triệu chứng tương tự.
Bất kể nguyên nhân gây ra các triệu chứng đó là gì, chẩn đoán sớm có thể làm tăng khả năng điều trị bệnh hiệu quả.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư timBệnh_lý
Các nguyên nhân có thể gây ra
ung thư timBệnh_lý phụ thuộc vào việc chúng là
khối u nguyên phátNguyên_nhân hay thứ phát.
Các nhà nghiên cứu vẫn chưa chắc chắn về nguyên nhân chính xác của
ung thư tim nguyên phát. Bệnh_lýMột số
khối u timBệnh_lý xảy ra có khuynh hướng di truyền, điều này có thể có ý nghĩa đối với tư vấn di truyền và ý nghĩa điều trị bằng các liệu pháp nhắm trúng đích.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư tim?
Bệnh_lýCác yếu tố nguy cơ đối với
khối u tim nguyên phátBệnh_lý bao gồm:
Bệnh
xơ cứng củBệnh_lý
;
Hội chứng Gorlin;
Bệnh_lýBệnh Carney complex;
Bệnh_lýTiền sử gia đình có
khối u ở tim;
Nguyên_nhânĐột biến ở một số gen, Nguyên_nhânchẳng hạn như: MDM2, PDGFRA, CDKN2A.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư timBệnh_lý
Một số yếu tố nguy cơ khác làm gia tăng khả năng mắc
ung thư tim, Bệnh_lýbao gồm:
Tuổi:
Những người từ 50 tuổi trở lên có nhiều khả năng mắc
bệnh ung thư timBệnh_lý hơn.
Giới tính:
Phụ nữ có nguy cơ mắc
bệnh ung thư timBệnh_lý cao hơn so với nam giới.
Chủng tộc:
Người da trắng có nguy cơ mắc
bệnh ung thư timBệnh_lý cao hơn những người thuộc các nhóm chủng tộc và sắc tộc khác.
Ung thư tim thứ phátBệnh_lý bắt nguồn từ
ung thưBệnh_lý ở một bộ phận cơ thể khác di căn đến
tim. Bộ_phận_cơ_thểCác loại
ung thưBệnh_lý thường có khả năng di căn đến
timBộ_phận_cơ_thể bao gồm
ung thưBệnh_lý của:
Phổi;
Bộ_phận_cơ_thểVú;
Bộ_phận_cơ_thểThực quản;
Bộ_phận_cơ_thểDạ dày;
Bộ_phận_cơ_thểThận;
Bộ_phận_cơ_thểDa;
Bộ_phận_cơ_thểUng thư hạch;
Bệnh_lýUng thư máuBệnh_lý
hoặc
tủy xương.
Bệnh_lýCác loại
ung thưBệnh_lý có thể di căn đến
timBộ_phận_cơ_thể theo nhiều cách. Có thể là
khối uNguyên_nhân ở vị trí gần tim và
xâm lấn tim, Nguyên_nhânhoặc các
ung thưBệnh_lý ở vị trí xa khác di căn bằng cách gieo rắc các tế bào ác tính theo đường bạch huyết hoặc máu đến
tim.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư phổiBệnh_lý có thể di căn đến
timBộ_phận_cơ_thể gây ra
ung thư tim thứ phátBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư timBệnh_lý
Có nhiều kỹ thuật hình ảnh để xác định đặc điểm và nguồn gốc của
khối u, Nguyên_nhânchủ yếu như:
Điện tâm đồChẩn_đoán
Điện tâm đồChẩn_đoán là một kỹ thuật quan trọng có thể giúp chẩn đoán
ung thư tim. Bệnh_lýĐộ nhạy và độ đặc hiệu cao lên tới 90%. Nó có thể được thực hiện dễ dàng ngay tại giường bệnh, và nếu cần hiểu rõ thêm chi tiết, việc sử dụng
siêu âm tim qua thực quảnChẩn_đoán có thể giúp xác định thêm các đặc điểm và vị trí của
khối uNguyên_nhân ở
tim.
Bộ_phận_cơ_thểSiêu âm timChẩn_đoán
Phương thức này có thể xác định kích thước, độ di động và sự xâm lấn của
khối uNguyên_nhân và mối quan hệ với các cấu trúc lân cận để xác định các nguy cơ có thể dẫn đến
thuyên tắc mạchBệnh_lý hoặc
suy van tim. Bệnh_lýViệc sử dụng
siêu âm tim
qua thực quảnChẩn_đoán cũng có thể cho thấy hình ảnh của các
khối uNguyên_nhân nhỏ mà khi
siêu âm timChẩn_đoán qua thành ngực không rõ ràng.
Siêu âm tim cản quangChẩn_đoán cũng hữu ích để phân biệt giữa
khối uNguyên_nhânkhối u timBệnh_lý và
huyết khối tim. Nguyên_nhânSiêu âm tim ba chiềuChẩn_đoán là một tính năng bổ sung để xác định kích thước, hình dạng và cấu trúc của
khối u.
Nguyên_nhânMRI timChẩn_đoán
MRI timChẩn_đoán là một phương thức hình ảnh tuyệt vời để xác định kích thước
khối u, Nguyên_nhânvị trí, các cấu trúc lân cận để xác định phương pháp
phẫu thuật cắt bỏ.
Điều_trịChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán
Phương pháp hình ảnh học này rất hữu ích cho việc đánh giá khối cơ tim, cấu trúc lân cận và có thể xác định bản chất của
khối uNguyên_nhân bằng cách đánh giá sự suy giảm của tia X.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán là một trong những phương tiện giúp chẩn đoán và đánh giá
ung thư timBệnh_lý
Chụp mạch vànhChẩn_đoán
Chụp mạch vànhChẩn_đoán
có thể xác định tim có được cung cấp máu đủ hay không và khảo sát các cấu trúc liền kề với
khối u. Nguyên_nhânKỹ thuật này cũng có thể giúp xác định sự xâm lấn của
khối uNguyên_nhân đến
mạch vànhBộ_phận_cơ_thể và
buồng thất.
Bộ_phận_cơ_thểSinh thiếtChẩn_đoán và
đánh giá mô bệnh họcChẩn_đoán
Sinh thiết timChẩn_đoán là một thủ thuật có tính rủi ro cao và chỉ nên được thực hiện tại các trung tâm lớn có bác sĩ có kinh nghiệm. Các
khối uNguyên_nhân bên
timBộ_phận_cơ_thể phải có nhiều khả năng được
sinh thiếtChẩn_đoán để xác định mô bệnh học của
khối u. Nguyên_nhânSinh thiết khối u bên tim tráiChẩn_đoán có thể có nhiều rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện.
Sinh thiếtChẩn_đoán dưới hướng dẫn của
hình ảnh họcChẩn_đoán làm tăng tỷ lệ thành công của
sinh thiếtChẩn_đoán và cũng cung cấp một mẫu mô tốt để xác định nguồn gốc mô bệnh học.
Xét nghiệm tế bào họcChẩn_đoán
Xét nghiệm tế bào họcChẩn_đoán từ
dịch màng ngoài timChẩn_đoán cũng có thể được sử dụng để xác định bản chất cơ bản của
khối u.
Nguyên_nhânPhẫu thuật cắt bỏ khối uĐiều_trị với
đánh giá mô họcChẩn_đoán và
soi huỳnh quangChẩn_đoán
Phương pháp này được sử dụng để xác định loại khối u tốt nhất.
Phương pháp điều trị
ung thư timBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
ung thư timBệnh_lý phụ thuộc vào
khối u nguyên phátNguyên_nhân hay thứ phát.
Ung thư tim nguyên phátBệnh_lý (
sarcoma tim)Bệnh_lý:
Phần lớn các sarcoma tim có tiên lượng xấu, một số nghiên cứu đã chứng minh sự gia tăng tỷ lệ sống sót sau khi
phẫu thuật
cắt bỏ hoàn toànĐiều_trịphẫu thuật
cắt bỏ hoàn toàn sarcomaĐiều_trị so với những người bệnh không được điều trị bằng
phẫu thuật.
Điều_trịUng thư tim thứ phát:
Bệnh_lýĐiều trị
bệnh ác tínhBệnh_lýbệnh ác tính căn nguyênBệnh_lý sẽ giúp loại bỏ sự xâm lấn
tim, Bộ_phận_cơ_thểnhưng đa số khi
ung thưBệnh_lý xâm lấn hoặc di căn đến
timBộ_phận_cơ_thể là một yếu tố tiên lượng xấu.
Xử trí tràn dịch màng ngoài
timBộ_phận_cơ_thể thông qua
rút dịch màng ngoài tim, Bộ_phận_cơ_thểvà nếu tái lập dịch xảy ra nhanh, bác sĩ có thể thực hiện
dẫn lưu dịch màng ngoàiĐiều_trị tim.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư timBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Thường xuyên luyện tập thể dục ít nhất ba mươi phút mỗi ngày.
Duy trì cân nặng khỏe mạnh.
Phòng_ngừaCó chế độ ăn uống lành mạnh và điều độ.
Phòng_ngừaGiữ mức đường huyết ở mức an toàn.
Quản lý mỡ máu.
Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Hiện nay, chưa có chế độ dinh dưỡng đặc biệt nào được khuyến nghị cho người
bệnh ung thư tim. Bệnh_lýTuy nhiên, những người
bệnh ung thưBệnh_lý thường được khuyến khích duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng, bao gồm nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thịt gà, cá, trứng, đậu và các nguồn thực phẩm giàu protein khác.
Người bệnh nên
tránh các thực phẩm giàu đường và chất béo, Phòng_ngừathức ăn chế biến sẵn, các sản phẩm từ động vật chứa nhiều cholesterol và các loại đồ uống có cồn. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ để có lời khuyên cụ thể và phù hợp nhất cho từng trường hợp.
Hạn chế uống bia rượuPhòng_ngừa để quản lý
bệnh ung thư timBệnh_lý hiệu quả hơn
Phương pháp phòng ngừa
ung thư timBệnh_lý hiệu quả
Ung thư tim nguyên phátBệnh_lý rất khó ngăn ngừa do yếu tố di truyền.
Một số người có nhiều khả năng mắc
bệnh ung thư tim nguyên phátBệnh_lý sau khi tiếp xúc với bức xạ. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể tránh tiếp xúc với bức xạ.
Ngăn ngừa
ung thư tim thứ phátBệnh_lý có thể dễ dàng hơn một chút, vì nhiều yếu tố nguy cơ
ung thưBệnh_lý khác có thể kiểm soát được. Một nghiên cứu năm 2018 gợi ý rằng các cá nhân có thể giảm nguy cơ
ung thưBệnh_lý bằng cách thực hiện các lối sống lành mạnh, bao gồm:
Ngừng hút thuốcPhòng_ngừaNgừng hút thuốc láPhòng_ngừa hoặc
tránh hút thuốc lá thụ độngPhòng_ngừa (hít phải khói thuốc lá).
Duy trì cân nặng lý tưởng.
Phòng_ngừaTập thể dục thường xuyên.
Phòng_ngừaHạn chế uống rượu.
Phòng_ngừaTuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là những biện pháp phòng ngừa này không thể loại bỏ hoàn toàn khả năng mắc
bệnh ung thư tim thứ phát.Bệnh_lý
91. article_0101
Ung thư mũi: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa
## Giới thiệu
Ung thư mũiBệnh_lý là gì?
Ung thư mũiBệnh_lý
là căn bệnh chỉ tình trạng các
tế bào
ung thưNguyên_nhân
trong
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc
xoang mũiBộ_phận_cơ_thể phát triển quá mức tạo thành khối u. Bệnh này khá nguy hiểm, xảy ra trên mặt gây nên nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân. Đây là loại
ung thưBệnh_lý phổ biến thứ 3 trong
ung thư đầu mặt cổ, Bệnh_lýgồm 2 loại là
ung thư khoang mũiBệnh_lý và
ung thư các khoang cạnh mũi.
Bệnh_lýTheo báo cáo thống kê, nam giới ngoài 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao mắc
bệnh ung thư mũi. Bệnh_lýBệnh phát triển ở nhiều dạng khác nhau như
khối uNguyên_nhân ác tính ở
xoang hàm trên, Bộ_phận_cơ_thểở
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc ở
xoang sàng. Bộ_phận_cơ_thểDù khối u nằm ở vị trí nào thì người bệnh cũng cần theo dõi và điều trị tích cực để ngăn chặn biến chứng nguy hiểm xảy ra.
Căn cứ vào từng mức độ phát triển của bệnh mà người ta chia
ung thư mũiBệnh_lý làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
Khối u nằm ở lớp trên cùng của tế bào lót trong
khoang mũi, Bộ_phận_cơ_thểkhông phát triển sâu hơn.
Tế bào ung thưNguyên_nhân không di căn sang hạch bạch huyết lân cận hoặc khu vực khác trong cơ thể.
Giai đoạn 2:
Khối u phát triển to hơn, chiếm một phần trong
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc cả
khoang mũi. Bộ_phận_cơ_thểTế bào ung thưNguyên_nhân không di căn sang hạch bạch huyết lân cận hoặc khu vực khác trong cơ thể.
Giai đoạn 3:
Tế bào ung thưNguyên_nhân xâm lấn vào một bên hoặc
đáy ổ mắt, Bộ_phận_cơ_thểvòm miệng, Bộ_phận_cơ_thểkhoang hàm trênBộ_phận_cơ_thể nhưng không di căn sang
hạch bạch huyết. Bộ_phận_cơ_thểCũng có trường hợp
khối uNguyên_nhân có kích thước không lớn hơn 3cm chưa xâm lấn ra ngoài
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể nhưng
tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn sang
hạch bạch huyết.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 4:
Ở giai đoạn cuối, khối u phát triển to và di căn sang các cấu trúc ngoài
khoang mũi. Bộ_phận_cơ_thểViệc điều trị trở nên phức tạp và khó khăn hơn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư mũiBệnh_lý
Các triệu chứng của
ung thư mũiBệnh_lý thường giống như những biểu hiện khi bị
viêm mũiBệnh_lý
thông thường. Vì thế, người bệnh thường chủ quan cho rằng đây là
bệnh viêm mũiBệnh_lý nên sẽ tự ý mua thuốc về uống. Trong trường hợp các triệu chứng lặp đi lặp lại thường xuyên và không thuyên giảm khi uống thuốc, bạn cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám sớm. Để tránh những điều không mong muốn xảy ra, dưới đây là một số dấu hiệu cảnh báo
ung thư mũiBệnh_lý mà bạn nên biết:
Nghẹt mũiTriệu_chứng
,
khó thở.
Triệu_chứngChảy máu mũi, Triệu_chứngdịch mũi thường xuyên.
Triệu_chứngDịch mũi có mùi hôi khó chịu.
Triệu_chứngXuất hiện bệnh lý về mắt như
giảm thị lực, Triệu_chứngđau mí mắt trên hoặc dưới, Triệu_chứngchảy nước mắt nhiềuTriệu_chứng và liên tục.
Suy giảm thính lực,
Triệu_chứngù taiTriệu_chứng
vì
khối uNguyên_nhân phát triển to lên, chèn ép
dây thần kinh thính giác.
Bộ_phận_cơ_thểKhối u lớn dần gây
đau đầu liên tụcTriệu_chứng do
khối u lớnNguyên_nhân xâm lấn đến
sọ não, Bộ_phận_cơ_thểmạch máuBộ_phận_cơ_thể và
dây thần kinh.
Bộ_phận_cơ_thểBệnh nhân gặp
khó khăn khi mở miệngTriệu_chứng do
hạch bạch huyết vùng cổ sưng lên.
Nguyên_nhânDấu hiệu
ung thư mũiBệnh_lý dễ gây nhầm lẫn với
viêm mũiBệnh_lý thông thường
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Trong các biểu hiện trên,
chảy máu mũiTriệu_chứng
rất dễ lầm tưởng thành biểu hiện của các bệnh lý thông thường nhưng đây lại có thể là triệu chứng của
ung thư. Bệnh_lýTóm lại, nếu bạn liên tục bị
chảy máu mũi, Triệu_chứngban đầu xuất hiện với lượng nhỏ đi kèm chứng
đau đầu, Triệu_chứngmáu mũi có mùi bất thườngTriệu_chứng thì bạn nên đi khám bệnh càng sớm càng tốt để được bác sĩ kiểm tra tình trạng sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân gây
ung thư mũiBệnh_lý
Ung thư mũiBệnh_lý là căn bệnh tập trung nhiều ở nam giới tuổi trung niên. Tính đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây
ung thư mũi. Bệnh_lýMặc dù vậy, vẫn có một số yếu tố được cho là dẫn đến bệnh bao gồm:
Môi trường làm việc không đảm bảo thông thoáng, vệ sinh.
Tiếp xúc nhiều với khói bụi, Nguyên_nhânbụi mịnNguyên_nhân từ gỗ, da, vải, hóa chất Formaldehyde, crom, niken, cồn, radium...
Hút thuốc láNguyên_nhân
.
Nhiễm virus HPVNguyên_nhân
.
Gen di truyền.
Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư mũi?
Bệnh_lýMột số nghiên cứu đã cho thấy,
virus HPVNguyên_nhân gây
uBệnh_lýu nhúNguyên_nhân trên cơ thể người và
virus Epstein BarrNguyên_nhân (
EBVNguyên_nhân
) góp phần gây
bệnh ung thư mũiBệnh_lý trong một số trường hợp.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư mũiBệnh_lý
Theo nhiều nghiên cứu khoa học, thói quen
hút thuốc láNguyên_nhân được cho là một trong những yếu tố tăng nguy cơ làm phát triển
khối u ác tínhNguyên_nhân trong
khoang mũi. Bộ_phận_cơ_thểThêm vào đó, người
thường xuyên tiếp xúc, hít khói thuốc lá thụ độngNguyên_nhân hoặc chủ động cũng rơi vào nhóm nguy cơ cao mắc
ung thư mũi.
Bệnh_lýBên cạnh đó, những đối tượng phải làm việc trong môi trường tiếp xúc với bụi gỗ, bụi vải thường xuyên, người
tiếp xúc với chất hóa họcNguyên_nhân như
radium
, niken… cũng tăng nguy cơ làm
khối u ác tínhNguyên_nhân hình thành và phát triển.
Nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh lý liên quan đến
mũiBộ_phận_cơ_thể và
ung thư mũi, Bệnh_lýmỗi người cần có ý thức chủ động chăm sóc sức khỏe đường hô hấp. Ngoài ra, bạn cũng nên
hạn chế tiếp xúc với những tác nhân gây bệnh.
Phòng_ngừaNgười
hút thuốc láNguyên_nhân có nguy cơ cao bị
ung thư mũiBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư mũiBệnh_lý
Trong trường hợp không được phát hiện và điều trị
ung thư mũiBệnh_lý sớm, người bệnh sẽ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng. Do đó, ngay khi có những biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh, bạn hãy nhanh chóng đến bác sĩ để được chỉ định thực hiện các xét nghiệm nhằm chẩn đoán và có hướng xử trí phù hợp.
Bệnh cạnh việc
soi chụp ảnh khối u trong mũi, Chẩn_đoánbác sĩ sẽ xem xét và chỉ định người bệnh thực hiện thêm một vài xét nghiệm để có thêm cơ sở chẩn đoán như:
Soi mũi họng:
Chẩn_đoánNgười bệnh được kiểm tra các bất thường của mũi, kiểm tra đồng thời vùng
mặtBộ_phận_cơ_thể và
cổ, Bộ_phận_cơ_thểkhu vực có
khối uNguyên_nhân và nơi các hạch bạch huyết bị sưng.
Soi chụp
X-quang
đầu và cổ:
Chẩn_đoánHình ảnh chụp được sẽ giúp bác sĩ quan sát được toàn bộ vùng bên trong mũi cũng như các xoang cạnh mũi nhằm định vị chính xác nơi có
khối u.
Nguyên_nhânSinh thiếtChẩn_đoán
:
Bác sĩ lấy một mẫu nhỏ ở các khu vực nghi ngờ bị
ung thưBệnh_lý để mang đi kiểm tra, tìm kiếm
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânChụp CT:
Chẩn_đoánHình ảnh chụp được giúp bác sĩ xác định xem
tế bào ung thưNguyên_nhân đã lây lan sang bộ phận nào, có xâm lấn sang cơ quan lân cận hay chưa.
Chụp X-quangChẩn_đoán giúp bác sĩ quan sát
khối uNguyên_nhân trong
mũiBộ_phận_cơ_thể
Phương pháp điều trị
ung thư mũiBệnh_lý hiệu quả
Mỗi bệnh nhân sẽ có giai đoạn mắc bệnh khác nhau nên việc chẩn đoán
ung thưBệnh_lý cũng cần bác sĩ thăm khám cẩn thận và đưa ra phác đồ điều trị riêng cho từng trường hợp. Đa phần nếu người bệnh được phát hiện vào giai đoạn sớm của bệnh sẽ được điều trị
phẫu thuậtĐiều_trị nhằm ngăn chặn
khối uNguyên_nhân phát triển hoàn toàn.
Trong trường hợp
khối uNguyên_nhân đã phát triển tăng dần kích thước, chuyển sang giai đoạn di căn đến các cơ quan và khu vực khác thì bác sĩ sẽ xem xét các phương án điều trị khác, đó có thể là sự kết hợp của
phẫu thuật, Điều_trịhóa trịĐiều_trị và
xạ trị. Điều_trịCụ thể từng phương pháp như sau:
Phẫu thuật:
Điều_trịBác sĩ tiến hành loại
khối uBộ_phận_cơ_thể ra khỏi
khoang mũi. Bộ_phận_cơ_thểNgày nay, y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ vượt bậc dẫn đến kỹ thuật
phẫu thuậtĐiều_trị cũng được nâng cao. Bằng biện pháp
phẫu thuật nội soi, Điều_trịbác sĩ sẽ cắt bỏ hoàn toàn
khối uBộ_phận_cơ_thể và các mô xung quanh trong
khoang mũi. Bộ_phận_cơ_thểSau
phẫu thuật, Điều_trịnếu bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao thì sẽ được điều trị
xạ trị.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
:
Dùng tia bức xạ ion chiếu vào nhằm mục đích kiểm soát, tiêu diệt và phá hủy
tế bào ung thư. Nguyên_nhânPhương pháp này không làm bệnh nhân bị đau đớn.
Hóa trịĐiều_trị
:
Đây là phương pháp điều trị
ung thư mũiBệnh_lý phổ biến thông qua cách đưa thuốc dược tính rất mạnh vào cơ thể để tiêu diệt
tế bào ung thư. Nguyên_nhânTuy có tác dụng tiêu diệt
tế bào ung thưNguyên_nhânung thưBệnh_lý nhưng song song với đó thì
hóa trịĐiều_trị lại gây tổn hại nhiều đến những tế bào khỏe mạnh. Bệnh nhân điều trị bằng
hóa trịĐiều_trị sẽ gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như
rụng tóc, Triệu_chứngbuồn
nônTriệu_chứng
, sức đề kháng kém…
Xạ trịĐiều_trị là một trong các phương pháp điều trị
ung thư mũiBệnh_lý
Chống chọi với
ung thưBệnh_lý là một cuộc chiến dài, đòi hỏi cả người bệnh lẫn người nhà bệnh nhân phải có sự kiên cường và can đảm. Bệnh nhân hãy trang bị cho mình một tinh thần vững vàng bởi đây là chìa khóa để nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tính mạng.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư mũiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tham khảo ý kiến bác sĩ và tuân thủ nghiêm khắc lời khuyên của chuyên gia về chế độ sinh hoạt.
Duy trì tinh thần lạc quan, tích cực, Phòng_ngừahạn chế
stressPhòng_ngừa
.
Báo ngay cho bác sĩ nếu có bất thường trong quá trình chữa bệnh.
Thăm khám định kỳ đúng hẹnPhòng_ngừa để được theo dõi và có hướng xử trí kịp thời khi có chuyển biến.
Chế độ ăn uống:
Ăn uống đủ chất và khoa học. Phòng_ngừaHỏi ý kiến bác sĩ điều trị để biết được nên ăn gì và kiêng ăn gì. Nếu chán ăn, có thể chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày,
không được nhịn ăn.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
ung thư mũiBệnh_lý hiệu quả
Ung thưBệnh_lý nói chung và
ung thư mũiBệnh_lý nói riêng là căn bệnh quái ác đối với toàn xã hội. Điều may mắn là chúng ta vẫn có thể bảo vệ bản thân khỏi
bệnh ung thư mũiBệnh_lý với một số cách như:
Không được hút thuốc lá, Phòng_ngừacai thuốc sớmPhòng_ngừa trước khi quá muộn.
Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc láPhòng_ngừa dù chủ động hay bị động.
Hạn chế ở nơi có khói bụi, hóa chất độc hại, Phòng_ngừađeo khẩu trangPhòng_ngừa khi đi ra đường.
Tạo cho mình thói quen vệ sinh mũi hàng ngày.
Thiết lập chế độ dinh dưỡng lành mạnh với nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu đáp ứng nhu cầu hàng ngày của cơ thể. Bạn nên
ăn nhiều thực phẩm cóPhòng_ngừaăn nhiều thực phẩm có nguồn gốc từ thực vậtPhòng_ngừa như rau lá xanh đậm, trái cây, ngũ cốc, các loại đậu,
uống trà xanh.Phòng_ngừa..
Hạn chế tiêu thụ các thựcPhòng_ngừaHạn chế tiêu thụ các thực phẩm chứa nhiều chất bảo quản, phụ gia thực phẩm, nitrat, Phòng_ngừathức ăn chứa nhiều muối...
Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày như đi bộ,
chạy bộ
, bơi lội, tập thể hình, nhảy aerobic, yoga… Bạn nên tập 4 ngày mỗi tuần để có cơ thể khỏe mạnh và sức đề kháng tốt.
Ngủ đủ
7 - 8 tiếng mỗi ngàyPhòng_ngừa để nâng cao sức đề kháng, giữ tinh thần luôn trong trạng thái ổn định, tránh căng thẳng
mệt mỏi.
Triệu_chứngĐịnh kỳ đi khám sức khỏe, đặc biệt là người thuộc nhóm nguy cơ cao nên đi tầm soát
ung thưBệnh_lý để phát hiện sớm bệnh nhằm có cách xử lý kịp thời trước khi
ung thưBệnh_lý tiến triển sang giai đoạn nặng hơn.
Tập thể dục 30 phút mỗi ngày giúp phòng tránh
ung thưBệnh_lý
Ung thưBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm, xảy ra thầm lặng nên bạn hãy chú ý lắng nghe cơ thể để được thăm khám kịp thời.
92. article_0102
Ung thư nướu răngBệnh_lý là gì? Những điều cần biết về
ung thư nướu răngBệnh_lý
## Giới thiệu
Ung thư nướu răngBệnh_lý là gì?
Ung thư nướuBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý xảy ra trong khoang miệng và được phân loại vào nhóm các
ung thư vùng đầu cổ, Bệnh_lýbệnh khởi đầu khi các tế bào ở
nướu răng
hàm trên hoặc
hàm dướiBộ_phận_cơ_thể tăng sinh ngoài tầm kiểm soát và hình thành các tổn thương hoặc
khối uNguyên_nhân
.
Ung thư nướuBệnh_lý thường dễ bị nhầm với
bệnh viêm nướu. Bệnh_lýBệnh thường xuất hiện dưới dạng một
vết sưngTriệu_chứng nhỏ hoặc
vết loét không lànhTriệu_chứng có màu đỏ hoặc trắng ở
nướu răngBộ_phận_cơ_thể và có thể
chảy máu.
Triệu_chứng## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư nướu răngBệnh_lý
Ung thư nướuBệnh_lý ban đầu thường không có triệu chứng, người bệnh có thể phát hiện một
khối sưngTriệu_chứng hoặc
vết loét không lànhTriệu_chứng ở
nướu răngBộ_phận_cơ_thể của mình. Trong giai đoạn đầu của bệnh, những khối u này thường giống với tổn thương của
bệnh
viêm nha chuBệnh_lý
, do đó có thể dẫn đến chẩn đoán bệnh chậm trễ.
Các triệu chứng có thể gặp của
ung thư nướuBệnh_lý bao gồm:
Một khối u ở
nướu răngBộ_phận_cơ_thể và không biến mất;
Vết loét ở nướu răng, Triệu_chứngcó thể có màu trắng,
nhợt, Triệu_chứngđỏ,
sẫmTriệu_chứng hoặc đổi màu và không lành trong vòng 14 ngày;
Chảy máu nướu răngTriệu_chứng
;
Nứt nướu;
Triệu_chứngKhó ăn;
Triệu_chứngRăng giả không còn vừa vặn;
Triệu_chứngĐau;
Triệu_chứngNổi hạch ở vùng cổ;
Triệu_chứngNướu răng sưng lên;
Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư nướu răngBệnh_lý
Ung thư nướuBệnh_lý nếu không được điều trị có thể xuất hiện nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là đe dọa tính mạng. Người bệnh có thể làm giảm thiểu nguy cơ xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng bằng cách tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ.
Một số biến chứng có thể xảy ra của
ung thư nướuBệnh_lý bao gồm:
Tác dụng phụ của các phương pháp điều trị điều trị
ung thư;
Bệnh_lýGiảmTriệu_chứngGiảm hoặcTriệu_chứng mất khả năng ăn uống, Triệu_chứngmất khả năng ăn uống, nói chuyện;
Triệu_chứngMất răng;
Triệu_chứngUng thưBệnh_lý tái phát sau điều trị;
Ung thưBệnh_lý di căn gần hoặc xa đến các cơ quan khác của cơ thể;
Thay đổi hành vi.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân gây ra
ung thư nướu răngBệnh_lý
Tương tự như các loại
ung thưBệnh_lý khác, nguyên nhân chính xác của
ung thư nướuBệnh_lý vẫn chưa được tìm ra. Nhưng một số nghiên cứu kết luận rằng dạng
ung thưBệnh_lý này chủ yếu xảy ra do những thay đổi trong vật liệu di truyền (gen) của các tế bào nướu khiến chúng bắt đầu phát triển và phân chia bất thường mà không bị chết theo chương trình. Điều này dẫn đến sự gia tăng số lượng của các tế bào bất thường từ đó hình thành khối u.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư nướu răngBệnh_lý
Dưới đây là một số đối tượng có nguy cơ mắc phải
ung thư nướu. Bệnh_lýTuy nhiên, không phải tất cả những ai có yếu tố nguy cơ đều bị
ung thư nướu:
Bệnh_lýNam trên 40 tuổi;
Nhiễm HPVNguyên_nhân
.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư nướu răngBệnh_lý
Dưới đây là một số yếu tố làm răng nguy cơ mắc
bệnh ung thư nướu răng:
Bệnh_lýNghiện rượuNguyên_nhân
;
Bị kích ứng miệng mạn tính;
Nguyên_nhânCó chế độ ăn ít rau củ quả và trái cây;
Nguyên_nhânVệ sinh răng miệng kém;
Nguyên_nhânHút thuốc lá hoặc sử dụng các chế phẩm thuốc lá khác.
Nguyên_nhânHút thuốc láNguyên_nhân là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng của
bệnh ung thư nướu răngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư nướu răngBệnh_lý
Có nhiều phương pháp khác nhau để chẩn đoán
bệnh ung thư nướu răng: Bệnh_lýThăm khám lâm sàng,
Chẩn_đoánchụp X quang răng PanoramaChẩn_đoán
,
chụp X quang ortopantomogrammaChẩn_đoán (
OPChẩn_đoánOPG)Chẩn_đoán,
xạ hình xương, Chẩn_đoánchụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT)Chẩn_đoán,
chụp ghi hình cắt lớp positronChẩn_đoán
(
PETChẩn_đoán –
CT) Chẩn_đoánvà
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán,
chọc hút tế bàoChẩn_đoán bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm (FNAC) và
sinh thiết. Chẩn_đoánChụp CT – scanChẩn_đoán đã trở thành kỹ thuật hình ảnh tiêu chuẩn nhằm để phân loại
khối u ác tínhNguyên_nhân ở vùng
đầu cổ, Bộ_phận_cơ_thểmặc dù không có phương pháp kiểm tra đơn lẻ nào có thể đánh giá chính xác được sự xâm lấn xương của
khối u.
Nguyên_nhânPhương pháp điều trị
ung thư nướu răngBệnh_lý hiệu quả
Cũng giống như các dạng
ung thư biểu môBệnh_lý khác, phương pháp điều trị
ung thư nướuBệnh_lý tùy thuộc vào loại, vị trí, giai đoạn ung thư cụ thể và tình trạng của người bệnh. Các phương pháp điều trị hiện nay bao gồm:
Phẫu thuật: Điều_trịĐiều trị
phẫu thuậtĐiều_trị nhằm mục đích tối đa hóa khả năng chữa khỏi và duy trì chất lượng cuộc sống. Phương thức điều trị chính cho
ung thư nướuBệnh_lý là
phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị và/hoặc
xạ trị, Điều_trịtùy thuộc vào giai đoạn của khối u.
Xạ trịĐiều_trị
: Để tấn công các tế bào
ung thư.
Bệnh_lýHóa trị: Điều_trịĐể tấn công các tế bào
ung thư.
Bệnh_lýLiệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị
: Trực tiếp tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào
ung thư.
Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịch: Điều_trịGiúp hệ thống miễn dịch của cơ thể có thể tự tấn công các tế bào
ung thư.
Bệnh_lýChăm sóc giảm nhẹ: Điều_trịTrong trường hợp
ung thư nướuBệnh_lý đã tiến triển đến giai đoạn cuối và không đáp ứng với điều trị, mục tiêu điều trị có thể thay đổi. Thay vì mục tiêu chữa hết bệnh như giai đoạn sớm, các bác sĩ sẽ tập trung vào việc giúp cho người bệnh cảm thấy thoải mái và tối ưu hóa chất lượng cuộc sống của họ.
Chăm sóc giảm nhẹĐiều_trị liên quan đến việc kiểm soát cơn
đauTriệu_chứng và các triệu chứng khác về mặt y tế, đồng thời hỗ trợ về tâm lý và tinh thần.
Phẫu thuậtĐiều_trị trong điều trị
ung thư nướu răngBệnh_lý
Ngoài ra, có những liệu pháp khác có thể giúp ích cho sức khỏe chung của người bệnh và giảm các tác dụng phụ của việc điều trị
ung thư. Bệnh_lýChúng bao gồm:
Thuốc chống buồn nônĐiều_trị nếu có
buồn
nônTriệu_chứng
.
Các yếu tố tăng trưởng tế bào máu để tăng số lượng bạch cầu nếu số lượng của chúng quá thấp.
Truyền máu để thay thế các thành phần tế bào trong máu (chẳng hạn như hồng cầu) bị giảm xuống mức thấp.
Tư vấn chế độ ăn uống để giúp duy trì sức khoẻ và tình trạng dinh dưỡng tốt.
Trị liệuĐiều_trị và
vật lý trị liệuĐiều_trị để giúp giải quyết các vấn đề về ăn, nuốt hoặc nói.
Thuốc giảm đauĐiều_trị để tăng sự thoải mái.
Phẫu thuật tái tạoĐiều_trị để khôi phục các cấu trúc mà trước đó đã bị
phẫu thuậtĐiều_trị cắt bỏ hoặc sửa đổi.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư nướu răngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Chế độ sinh hoạt cho người
bệnh ung thư nướuBệnh_lý có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và gia tăng khả năng chống chọi với bệnh tật. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ sinh hoạt cho người
bệnh ung thư nướu:
Bệnh_lýHoạt động thể chất: Người
bệnh ung thư nướuBệnh_lý cần
luyện tập thể dục nhẹ nhàngPhòng_ngừa để giữ cho cơ thể khỏe mạnh và giúp lưu thông tuần hoàn máu. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu bất kỳ hoạt động nào, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn.
Quản lý
stress
và tình trạng tâm thần:
Bệnh ung thư nướuBệnh_lý có thể gây ra căng thẳng và
lo lắng, Triệu_chứngvì vậy người bệnh cần tìm cách quản lý stress để giảm tác động tiêu cực đến tâm trí và cơ thể. Người bệnh có thể thực hiện các hoạt động thư giãn như
yoga, Phòng_ngừathái cực
quyền hoặc tập thở.
Phòng_ngừaThay đổi thói quen sinh hoạt: Phòng_ngừaNgười
bệnh ung thư nướuBệnh_lý cần
tránh cácPhòng_ngừa thói quen xấu như
hút thuốc láNguyên_nhân và
uống rượu bia. Nguyên_nhânNgoài ra, cũng cần tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và sử dụng kem chống nắng để bảo vệ da.
Theo dõi sức khỏe: Phòng_ngừaNgười
bệnh ung thư nướuBệnh_lý cần thường xuyên đi khám và kiểm tra sức khỏe để phát hiện và điều trị các vấn đề sức khỏe kịp thời.
Người
bệnh ung thư nướu răngBệnh_lý cần có một chế độ rèn luyện thể chất để nâng cao sức khoẻ
Chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng cũng là một phần quan trọng trong quá trình điều trị
ung thư nướu. Bệnh_lýNhiều phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lý gây
khóTriệu_chứng hoặc
đau đớn khi ănTriệu_chứng và
nuốt,
Triệu_chứngchán ănTriệu_chứng
và
sụt cânTriệu_chứng là thường gặp. Người bệnh nên được tư vấn chế độ ăn phù hợp cho từng cá thể bởi bác sĩ dinh dưỡng, điều đó có thể giúp bạn lên một kế hoạch thực đơn ăn uống nhẹ nhàng cho miệng và
cổ họng, Bộ_phận_cơ_thểđồng thời cung cấp cho cơ thể bạn đầy đủ lượng calo, vitamin và khoáng chất cần thiết.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư nướu răngBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa
bệnh ung thư nướuBệnh_lý hiệu quả, bạn nên đến bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt để được thăm khám răng định kỳ hai lần một năm, đây là một công cụ tầm soát
ung thưBệnh_lý quan trọng. Những lần thăm khám này giúp bác sĩ có thể phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào của
bệnh
ung thư miệngBệnh_lý
trong giai đoạn sớm nhất. Điều trị kịp thời làm giảm khả năng các tế bào tiền ung trở thành ác tính.
Thường xuyên kiểm tra sức khoẻ răng miệng để phòng ngừa
ung thư nướu răngBệnh_lý
Bạn cũng có thể giảm nguy cơ phát triển
ung thư nướuBệnh_lý bằng cách
tránh hút thuốc lá và các sản phẩmPhòng_ngừa tương tự thuốc lá.
Nếu bạn có răng giả, hãy thực hiện các bước sau đây để giúp giảm nguy cơ
ung thư nướu:
Bệnh_lýTháo răng giả khi bạn ngủ.
Làm sạchPhòng_ngừa răng giảBộ_phận_cơ_thể của bạn một lần mỗi ngày.
Mang răng giả của bạn đến bác sĩ răng hàm mặt để kiểm tra thường xuyên.
93. article_0103
Ung thư hạchBệnh_lý là gì? Những điều cần biết về
ung thư hạchBệnh_lý
## Giới thiệu
Ung thư hạchBệnh_lý là một thuật ngữ chung cho
bệnh ung thưBệnh_lý khởi đầu từ
hệ thống bạch huyết.
Có hai nhóm
Ung thư hạch: Bệnh_lýUng thư hạch HodgkinBệnh_lý và
ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýTừ hai nhóm này, các nhà nghiên cứu đã phân loại hơn 70 loại
ung thư hạch. Bệnh_lýUng thư hạchBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất kỳ cơ quan nào trong hệ thống bạch huyết, bao gồm:
Tủy xương;
Bộ_phận_cơ_thểTuyến ức;
Bộ_phận_cơ_thểLách;
Bộ_phận_cơ_thểAmidan;
Bộ_phận_cơ_thểHạch bạch huyết.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư hạchBệnh_lý
Ung thư hạchBệnh_lý thường biểu hiện dưới dạng
hạch không đau. Triệu_chứngTuỳ vào nhóm
ung thư hạchBệnh_lý tiến triển nhanh hay chậm mà các triệu chứng sẽ thay đổi khác nhau, trong trường hợp nhóm
ung thư hạchBệnh_lý tiến triển nhanh thì sẽ xuất hiện tình trạng
hạch toTriệu_chứng nhanh chóng và ngược lại.
Ung thư hạch HodgkinBệnh_lý thường xuất hiện ở vị trí các hạch trên cơ hoành.
Ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý có thể bắt nguồn từ bất cứ đâu trong cơ thể, như từ đường tiêu hóa,
daBộ_phận_cơ_thể hoặc hệ thần kinh trung ương.
Ung thư hạchBệnh_lý trưởng thành giai đoạn I
Ở những người bệnh đang tiến triển nặng có thể xuất hiện các triệu chứng toàn thân như
sốtTriệu_chứng
,
sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân và
đổ mồ hôi trộm. Triệu_chứngU hạchBệnh_lý di căn đến các vị trí ngoài hạch bằng cách xâm lấn trực tiếp hoặc di căn theo đường máu đến
lách, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủy xương.
Bộ_phận_cơ_thểMột số trường hợp khẩn cấp của
ung thưBệnh_lý do sự xâm lấn của
khối uNguyên_nhân ngày càng lớn sẽ xuất hiện các triệu chứng như
hội chứng tĩnh mạch chủ trên, Bệnh_lýchèn ép tủy sốngTriệu_chứng ngoài màng cứng ác tính hoặc
tràn dịch màng ngoài tim ác tính. Bệnh_lýCác triệu chứng của
hội chứng cận ungBệnh_lý thường hiếm gặp, như
thoái hóa tiểu não cận uBệnh_lý trong
ung thư hạch Hodgkin, Bệnh_lýviêm da cơBệnh_lý và
viêm đa cơBệnh_lý
ở
ung thư hạch HodgkinBệnh_lý và
không Hodgkin.
Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Ung thư hạchBệnh_lý xảy ra khi các
tế bào bạch cầu dòng lympho
tăng sinh ngoài tầm kiểm soát. Thông thường một tế bào lympho được sinh ra và tồn tại một thời gian với tuổi thọ khá ngắn, sau đó nó sẽ chết theo chương trình. Tuy nhiên, ở những người bị
ung thư hạch, Bệnh_lýsự thay đổi DNA của các tế bào lympho khiến chúng không chết đi dẫn đến sự phát triển số lượng tế bào quá mức và lan rộng.
Mặc dù có một số yếu tố nguy cơ liên quan đến
bệnh ung thư hạch, Bệnh_lýtuy nhiên vẫn chưa xác định được rõ nguyên nhân gây ra sự thay đổi DNA này, và một số người thậm chí không có yếu tố nguy cơ vẫn mắc bệnh.
## Yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ đối với
ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ đối với
ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý bao gồm:
Suy giảm miễn dịch: Nguyên_nhânĐiều này có thể là do
suy giảm miễn dịch, Nguyên_nhânví dụ trong các trường hợp như
bệnh
HIVBệnh_lý
hoặc dùng thuốc ức chế miễn dịch sau ghép tạng.
Bệnh tự miễn: Một số người mắc
bệnh tự miễn, Bệnh_lýchẳng hạn như
viêm khớp dạng thấpBệnh_lý và
bệnh celiac, Bệnh_lýcó nguy cơ mắc
ung thư hạchBệnh_lý cao hơn.
Tuổi:
Ung thư hạchBệnh_lý thường gặp ở những người lớn tuổi. Tuy nhiên, cũng có một số phân nhóm
ung thư hạchBệnh_lý lại phổ biến hơn ở trẻ em và trẻ sơ sinh.
Giới tính: Nguy cơ mắc phải
ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý ở nam giới cao hơn ở nữ giới.
Chủng tộc: Người Mỹ da trắng có nhiều nguy cơ mắc phải
ung thư hạchBệnh_lý hơn người Mỹ gốc Phi hoặc người Mỹ gốc Á.
Nhiễm trùng: Những người đã từng bị
nhiễm trùngNguyên_nhân như
bệnh
U lympho
tếBệnh_lý bào
T/virus T-lymphotropicNguyên_nhân ở người (
HTLV-1), Nguyên_nhânHelicobacter pylori, Nguyên_nhânviêm ganBệnh_lýviêm gan siêu vi CNguyên_nhân hoặc
virus Epstein-Barr (EBV) Nguyên_nhâncó liên quan đến nguy cơ mắc
ung hạchBệnh_lý cao hơn.
Tiếp xúc với hóa chất và bức xạ: Nguyên_nhânNhững người tiếp xúc với hóa chất trong thuốc trừ sâu, phân bón và thuốc diệt cỏ cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Bức xạ hạt nhân cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển
ung thư hạch không Hodgkin.
Bệnh_lýTrọng lượng cơ thể: Một số nghiên cứu chỉ ra rằng béo phì có thể là một yếu tố nguy cơ của
bệnh ung thư hạch.
Bệnh_lýViêm khớp dạng thấpBệnh_lý là một yếu tố nguy cơ của
ung thư hạchBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ đối với
ung thư hạch HodgkinBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ đối với
ung thư hạch HodgkinBệnh_lý bao gồm:
Tuổi: Nhiều trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh trong độ tuổi từ 20 đến 30 và ở những người trên 55 tuổi.
Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc
ung thư hạchBệnh_lý cao hơn ở nữ.
Tiền căn gia đình: Những người có anh chị em ruột mắc
ung thư hạchBệnh_lý sẽ có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn.
Bệnh bạch cầu đơn nhânBệnh_lý nhiễm trùng:Nguyên_nhân Nhiễm trùng EBVNguyên_nhân có thể gây ra
bệnh
bạch cầu đơn nhânBệnh_lý
, làm tăng nguy cơ
ung thư hạch.
Bệnh_lýSuy giảm miễn dịch:Triệu_chứng Những người nhiễm
HIVNguyên_nhân có nguy cơ mắc
bệnh ung thư hạchBệnh_lý cao hơn.
Nhiễm trùng Epstein – Barr virusNguyên_nhân là một yếu tố nguy cơ
ung thư hạchBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư hạchBệnh_lý
Ung thư hạchBệnh_lý được chẩn đoán bằng cách
sinh thiết hạch, Chẩn_đoándựa trên hình thái học, hóa mô miễn dịch và tế bào dòng chảy. Mặc dù
chọc hútChẩn_đoán bằng kim nhỏ và
sinh thiết
lõi kimChẩn_đoán thường là một phần của đánh giá ban đầu đối với bất kỳ
bệnh lý hạBệnh_lých nào, nhưng cả hai phương pháp này đều không cung cấp đủ số lượng mô để chẩn đoán
ung thư hạchBệnh_lý vì cần phải xác minh
ung thư hạch HodgkinBệnh_lý thông qua sự hiện diện của các
tế bào Reed-Sternberg.
Chẩn_đoánReed-Sternberg.
Chẩn_đoánPhương pháp điều trị
ung thư hạchBệnh_lý
Thông thường, điều trị
ung thư hạchBệnh_lý cần có sự phối hợp bởi nhiều chuyên gia y tế, bao gồm:
Bác sĩ huyết học là bác sĩ chuyên về rối loạn máu, tủy xương và tế bào miễn dịch.
Bác sĩ
ung bướuBệnh_lý điều trị
ung thư.
Bệnh_lýCác nhà nghiên cứu bệnh học có thể kết hợp với các bác sĩ này để hỗ trợ lập kế hoạch điều trị và xác định xem phương pháp điều trị cụ thể nào mang lại hiệu quả tối ưu cho người bệnh.
Các phác đồ điều trị cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tuổi và sức khỏe tổng thể của từng cá nhân, loại
ung thư hạchBệnh_lý mắc phải và giai đoạn của
ung thư.
Bệnh_lýCác bác sĩ sẽ phân giai đoạn để cho thấy mức độ lan rộng của các tế bào
ung thư. Bệnh_lýUng thưBệnh_lý ở giai đoạn 1 chỉ giới hạn ở một vài
hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểtrong khi khối u ở giai đoạn 4 đã di căn sang các cơ quan khác, chẳng hạn như
phổiBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủy xương.
Bộ_phận_cơ_thểCác bác sĩ cũng phân loại
ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý theo tốc độ phát triển của chúng. Bao gồm:
Tăng trưởng chậm;
Tăng trưởng trung bình;
Tăng trưởng rất nhanh.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư hạchBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Điều quan trọng đối với người
bệnh ung thư hạchBệnh_lý là duy trì lối sống lành mạnh.
Hoạt động thể chất thường xuyênPhòng_ngừa để giúp cho hệ thống tim mạch khỏe mạnh và cơ bắp linh hoạt.
Tập thể dụcPhòng_ngừa cũng có thể giúp giảm bớt các vấn đề về hô hấp,
táo bónTriệu_chứng và
trầm cảm nhẹ. Triệu_chứngNó cũng giúp giảm căng thẳng và
mệt mỏi. Triệu_chứngBạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn trước khi bắt đầu một thói quen
tập thể dục.
Phòng_ngừaHoạt động thể chất chẳng hạn như bơi lội, khiêu vũ, làm việc nhà và làm vườn.
Tập thể dục để cải thiện sức khỏe tim mạch, chẳng hạn như đi bộ, chạy bộ và đi xe đạp.
Rèn luyện sức mạnh cơ bắp, bảo vệ khớp và giúp khắc phục tình trạng
loãng xương.
Triệu_chứngCác bài tập linh hoạt như duỗi cơ và
yogaPhòng_ngừa để cải thiện tầm vận động, cân bằng và ổn định.
Tập yogaPhòng_ngừa giúp cải thiện chất lượng cuộc sống ở người
bệnh ung thư hạchBệnh_lý
Chế độ dinh dưỡng:
Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong và sau khi điều trị vì nó sẽ giúp duy trì sức khỏe và năng lượng cho cơ thể, chịu được các tác dụng phụ liên quan đến điều trị, giảm nguy cơ
nhiễm trùng, Bệnh_lýchữa lành và hồi phục nhanh chóng hơn.
Nên
có một chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả, proteinPhòng_ngừa (thịt gia cầm, cá và trứng) và ngũ cốc nguyên hạt. Trong quá trình
hóa trịĐiều_trị và sau khi cấy ghép tế bào gốc, nên
tạm thời tránh các loại trái cây và rau sốngPhòng_ngừa có thể làm tăng nguy cơ
nhiễm trùngBệnh_lý do số lượng bạch cầu thấp (được gọi là “chế độ ăn giảm bạch cầu trung tính”). Các thực phẩm bổ sung trong chế độ ăn uống nên được tư vấn bởi bác sĩ, cũng như việc sử dụng bất kỳ loại thảo dược nào, vì chúng có thể cản trở việc điều trị hoặc có tác dụng phụ không mong muốn.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư hạchBệnh_lý
Một số yếu tố lối sống có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển
ung thư hạch. Bệnh_lýCác yếu tố sau đây đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ mắc các
bệnh ung thưBệnh_lý và các bệnh khác:
Tránh các hoạt động làm tăng nguy cơ nhiễm
HIV/AIDSNguyên_nhân và
viêm gan virus C;
Bệnh_lýTránh tiếp xúc không cần thiết với bức xạ;
Phòng_ngừaBỏ hút thuốc lá;
Phòng_ngừaDuy trì cân nặng khỏe mạnh.Phòng_ngừa
94. article_0104
Ung thư: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thưBệnh_lý là tập hợp các bệnh khi tế bào phát triển bất thường, phân chia không kiểm soát và có khả năng xâm nhập, phá hủy mô lành. Khác với tế bào bình thường,
tế bào
ung thưBệnh_lý
không tự chết theo chu kỳ và tiếp tục phân chia, lan rộng qua
hạch bạch huyết.
Bộ_phận_cơ_thểNhiều loại
ung thưBệnh_lý tạo thành các
khối uNguyên_nhân rắn, nhưng những loại
ung thư máuBệnh_lý
như
ung thư bạch cầuBệnh_lý thường thì lại không hình thành khối u. Các khối u có thể là u ác tính hoặc lành tính.
Những
khối u ác tínhNguyên_nhân xâm chiếm và lan ra các mô xung quanh, có thể di chuyển đến những vị trí xa trong cơ thể để tạo thành các
khối uNguyên_nhân mới (quá trình gọi là xâm lấn từ xa). Những
khối u lành tínhNguyên_nhân không lan ra hay xâm chiếm các mô xung quanh. Khi loại bỏ,
khối u lành tínhNguyên_nhân thường không mọc lại, trong khi những
khối u ác tínhNguyên_nhân đôi khi có. Tuy nhiên,
khối u lành tínhNguyên_nhân đôi khi có thể xuất hiện khá nhiều. Một số trong đó có thể gây ra triệu chứng nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, chẳng hạn như
khối u lành tínhNguyên_nhân ở
não.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư phổi, Bệnh_lýtuyến tiền liệt, Bộ_phận_cơ_thểđại trực tràng,
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể và
ganBộ_phận_cơ_thể là các loại bệnh phổ biến nhất ở nam giới. Trong khi đó,
ung thư vúBệnh_lý
,
đạiBộ_phận_cơ_thể trực tràng,
phổi, Bộ_phận_cơ_thểcổ tử cungBộ_phận_cơ_thể và
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể là các loại bệnh thường gặp nhất ở nữ giới.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thưBệnh_lý
Ung thưBệnh_lý có thể gây ra nhiều triệu chứng, nhưng thường những triệu chứng này do
bệnh tật,
Nguyên_nhânchấn thươngNguyên_nhân
,
khối u lành tínhNguyên_nhân hoặc các vấn đề khác gây ra. Nếu bạn có triệu chứng không khỏi sau vài tuần, hãy đến gặp bác sĩ để vấn đề có thể được chẩn đoán và điều trị sớm nhất có thể.
Một số triệu chứng mà người bệnh có thể gặp bao gồm:
Thay đổi về vú:
Có cảm giác
uTriệu_chứng hay
cứng ở vTriệu_chứngú hoặc dưới cánh tay;
Thay đổi về niêm mạc vú hoặc
có tiết dịchTriệu_chứng từ vú;
DaTriệu_chứngDa bị ngứa, Triệu_chứngngứa, Triệu_chứngđỏ, Triệu_chứngsần sùi, Triệu_chứnglồi lõmTriệu_chứng hoặc
nhăn lại.
Triệu_chứngThay đổi về bàng quang:
Khó tiểu;
Triệu_chứngĐau khi tiểuTriệu_chứng
;
Máu trong nước tiểu.
Triệu_chứngThay đổi về ruột:
Máu trong phân;
Triệu_chứngThay đổi về thói quen đi ngoài.
Gặp vấn đề về ăn uống:
Đau sau khi ănTriệu_chứng (cảm giác
nóng ruộtTriệu_chứng hoặc
khó tiêuTriệu_chứng không qua đi);
Khó nuốtTriệu_chứng
;
Đau bụng;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng và
nôn mửa;
Triệu_chứngThay đổi về
khẩu vị.
Triệu_chứngThay đổi về miệng:
Một đốm trắng hoặc
đỏ trên lưỡiTriệu_chứng hoặc trong miệng;
Chảy máu, Triệu_chứngđauTriệu_chứng hoặc
tê trong môi hoặc miệng.
Triệu_chứngVấn đề về hệ thần kinh:
Đau đầu;
Triệu_chứngGiật mình;
Triệu_chứngThay đổi thị lực;
Triệu_chứngThay đổi thính lực;
Triệu_chứngMặt bị chảy xệ.
Triệu_chứngThay đổi về da:
Khối u màu da không đỏTriệu_chứng hoặc bong tróc;
Tình trạng mới của nốt ruồi hoặc thay đổi nốt ruồi hiện có;
Vết loét không lành.
Triệu_chứngMột số triệu chứng khác:
Chảy máuTriệu_chứng
hoặc
có vết thâmTriệu_chứng không rõ lý do.
HoTriệu_chứng hoặc
khàn giọng mãi không hết.
Triệu_chứngMệt mỏi nặngTriệu_chứng và
kéo dài.
Triệu_chứngSốtTriệu_chứng hoặc
đổ mồ hôi về đêmTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
SưngTriệu_chứng hoặc
khối uNguyên_nhân ở bất kỳ nơi nào như
cổ, Bộ_phận_cơ_thểnách, Bộ_phận_cơ_thểdạ dàyBộ_phận_cơ_thể và vùng
bẹn.
Bộ_phận_cơ_thểTăng cânTriệu_chứng hoặc
giảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
SốtTriệu_chứng không rõ nguyên nhân cũng là một triệu chứng của
ung thưBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào kể trên, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám và tư vấn kịp thời. Chẩn đoán và điều trị sớm chắc chắn làm giảm nguy cơ bệnh trở nên nặng hơn và cho phép người bệnh phục hồi sớm.
## Nguyên nhân
Ung thưBệnh_lý bắt nguồn từ quá trình biến đổi các tế bào bình thường thành tế bào khối u trong một quá trình đa giai đoạn, thường tiến triển từ một tổn thương đến một
khối u ác tínhNguyên_nhân
. Những thay đổi này là kết quả của sự tương tác giữa các yếu tố di truyền của cá nhân và ba loại tác nhân bên ngoài bao gồm:
Tác nhân vật lý:
Tia cực tím, Nguyên_nhânbức xạ ion hóa…
Nguyên_nhânTác nhân hóa học:
Các thành phần trong thuốc lá, cồn, arsenic (một chất gây ô nhiễm nguồn nước), aflatoxin (một chất gây ô nhiễm thức ăn)...
Tác nhân sinh học:
Vi rút, Nguyên_nhânvi khuẩnNguyên_nhân hoặc
ký sinh trùng.
Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư?
Bệnh_lýTỷ lệ mắc
ung thưBệnh_lý tăng đáng kể theo tuổi tác, có thể do tích lũy các rủi ro cho từng loại bệnh cụ thể tăng theo tuổi. Tổng hợp rủi ro này kết hợp với xu hướng cơ chế sửa chữa tế bào không hiệu quả hơn khi người ta lớn tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thưBệnh_lý
Việc
sử dụng thuốc lá, Nguyên_nhântiêu thụ cồn, Nguyên_nhânăn uống không lành mạnh, Nguyên_nhânthiếu hoạt động thể chấtNguyên_nhân và
ô nhiễm không khíNguyên_nhân là những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc
bệnh ung thư.
Bệnh_lýMột số
nhiễm trùng
mãn tínhNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ mắc bệnh; đặc biệt vấn đề này phổ biến ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Khoảng 13% số ca bệnh được chẩn đoán trên toàn cầu vào năm 2018 được cho là do
nhiễm trùng, Nguyên_nhânbao gồm
vi khuẩn Helicobacter Pylori, Nguyên_nhânHuman PapillomavirusNguyên_nhân (
HPV)Nguyên_nhân,
vi rút viêm gan BNguyên_nhân (
HBV)Nguyên_nhân,
vi rút
viêm gan CNguyên_nhân
(
HCV) Nguyên_nhânvà
vi rút Epstein-BarrNguyên_nhân (
EBV)Nguyên_nhân.
Vi rút viêm gan B và CNguyên_nhân cũng như một số loại
HPVNguyên_nhân tăng nguy cơ mắc
ung thư gan và cổ tử cung. Bệnh_lýNhiễm HIVNguyên_nhân tăng nguy cơ mắc
ung thư cổ tử cungBệnh_lý 6 lần.
Ăn uống không lành mạnhNguyên_nhân là một yếu tố tăng khả năng mắc
ung thưBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thưBệnh_lý
Tỷ lệ tử vong giảm khi các trường hợp
ung thưBệnh_lý được phát hiện và điều trị sớm. Có hai yếu tố của việc phát hiện sớm, bao gồm chẩn đoán sớm và sàng lọc.
Chẩn đoán sớm
Khi phát hiện sớm,
ung thưBệnh_lý có khả năng phản ứng tích cực hơn với điều trị và có thể đạt được cơ hội sống sót cao hơn, ít biến chứng cũng như điều trị ít tốn kém hơn. Việc phát hiện sớm và tránh trì hoãn trong việc chăm sóc có thể cải thiện đáng kể cuộc sống của bệnh nhân.
Nếu bạn có triệu chứng hoặc kết quả xét nghiệm sàng lọc gợi ý về
ung thư, Bệnh_lýbác sĩ của bạn sẽ xác định xem triệu chứng đó do nguyên nhân nào gây nên. Không có một xét nghiệm duy nhất nào có thể chẩn đoán được bệnh. Do đó, bác sĩ của bạn có thể bắt đầu bằng cách hỏi về tiểu sử y tế cá nhân và gia đình của bạn cũng như thực hiện một cuộc
kiểm tra thể lực.
Chẩn_đoánHọ có thể yêu cầu
xét nghiệm máuChẩn_đoán
,
xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán hoặc các xét nghiệm và thủ tục khác. Bạn cũng có thể cần phải thực hiện biện pháp
sinh thiết, Chẩn_đoánđây thường là cách duy nhất để xác định chắc chắn liệu bạn có
ung thưBệnh_lý hay không.
Sinh thiếtChẩn_đoán thường là cách duy nhất để xác định liệu bạn có
ung thưBệnh_lý hay không
SChẩn_đoánàng lọc
Việc này nhằm xác định những kết quả gợi ý về một loại
ung thưBệnh_lý cụ thể hoặc tiền
ung thưBệnh_lý trước khi họ có triệu chứng. Khi phát hiện các dấu hiệu không bình thường trong quá trình sàng lọc, cần tiếp tục các kiểm tra phụ để xác định, chẩn đoán chính xác và điều trị nếu được chứng minh có
ung thư.
Bệnh_lýMột số chương trình sàng lọc có thể hiệu quả cho một số loại
ung thưBệnh_lý nhưng lại phức tạp và tốn nhiều tiền hơn so với việc chẩn đoán sớm vì yêu cầu trang thiết bị đặc biệt và nhân viên chuyên nghiệp. Ví dụ về các phương pháp sàng lọc là:
Xét nghiệm HPVChẩn_đoán (bao gồm
xét nghiệm HPV DNA và mRNA) Chẩn_đoánlà phương pháp ưu tiên để sàng lọc
ung thư cổ tử cungBệnh_lý
.
Chụp X-quang vúChẩn_đoán
để sàng lọc
ung thư vúBệnh_lý cho phụ nữ từ 50 - 69 tuổi sống ở những nơi có hệ thống y tế mạnh hoặc khá mạnh.
Phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lýthưBệnh_lý hiệu quả
Các phương pháp điều trị bao gồm
phẫu thuật, Điều_trịdùng thuốc, Điều_trịhóa xạ trịĐiều_trị được thực hiện riêng biệt hoặc kết hợp. Một đội ngũ chuyên gia đa ngành sẽ đề xuất kế hoạch điều trị tốt nhất dựa trên loại khối u, giai đoạn của bệnh và các yếu tố lâm sàng khác. Việc lựa chọn phương pháp điều trị nên dựa trên sự ưu tiên của bệnh nhân và xem xét khả năng của hệ thống y tế.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thưBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Duy trì tâm lý tích cực, lạc quan,
hạn chế
stressPhòng_ngừa
.
Báo ngay với bác sĩ điều trị khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường trong quá trình điều trị
ung thư.
Bệnh_lýTuân thủ nghiêm khắc chỉ định của bác sĩ trong khi điều trị.
Phòng_ngừaTái khám đúng lịch hẹn để bác sĩ theo dõi diễn biến của bệnh nhằm đưa ra các phương hướng điều trị hiệu quả hơn trong trường hợp
ung thưBệnh_lý không có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Áp dụng một chế độ ăn khoa học và đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết.
Nếu chán ăn, có thể chia nhỏ thành 5 - 6 bữa trong ngày.
Không ăn các loại thức ăn sống, chất kích thích như rượu, bia, Phòng_ngừacà phê, thuốc lá,...
Phương pháp phòng ngừa
ung thưBệnh_lý hiệu quả
Thay đổi hoặc tránh các yếu tố nguy cơ chính sau đây có thể giúp ngăn ngừa bệnh:
Tránh sử dụng thuốc lá.
Phòng_ngừaGiữ cân nặng lành mạnh.
Phòng_ngừaMột chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều hoa quả và rau.
Tập luyện thường xuyên.
Phòng_ngừaHạn chế việc sử dụng rượu.
Phòng_ngừaQuan hệ tình dục an toàn.
Phòng_ngừaTiêm chủng phòng ngừa
vi rút viêm gan BNguyên_nhân
và
vi rút HPV.
Nguyên_nhânGiảm tiếp xúc với tia cực tím.
Phòng_ngừaĐể ngừa
ung thư, Bệnh_lýnên
ăn nhiều rau củ quả tươiPhòng_ngừa
95. article_0105
Sưng hạch bạch huyếtBệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, điều trị và cách phòng ngừa
## Giới thiệu
Sưng hạch bạch huyếtBệnh_lý là gì?
Các hạch bạch huyết bị sưng thường xảy ra do
nhiễm trùng từ vi khuẩnNguyên_nhân hoặc
virus. Nguyên_nhânHiếm khi, các hạch bạch huyết sưng lên là do
ung thư.
Bệnh_lýCác
hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểcòn được gọi là các
tuyến bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểđóng một vai trò quan trọng trong khả năng chống lại
nhiễm trùngNguyên_nhân của cơ thể bạn. Các
hạch lymphoBộ_phận_cơ_thể này là một phần trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, tạo ra kháng thể giúp chống lại sự xâm nhập của các vật lạ (
siêu vi, Nguyên_nhânvi trùng)Nguyên_nhân. Khi bị tấn công từ các vật lạ thì các
hạch lymphoBộ_phận_cơ_thể sẽ có hiện tượng
viêmTriệu_chứng phản ứng và tạo ra tình trạng
viêm hạch. Bệnh_lýCác khu vực phổ biến mà bạn có thể nhận thấy các
hạch bạch huyết sưng lênTriệu_chứng bao gồm
cổ, Bộ_phận_cơ_thểdưới cằm,
náchBộ_phận_cơ_thể và
bẹn.
Bộ_phận_cơ_thểViêm hạch bạch huyếtBệnh_lý là biểu hiện của nhiều nguyên nhân
nhiễm trùngNguyên_nhân như
vi khuẩn, Nguyên_nhânvi rút, Nguyên_nhânnấmNguyên_nhân và
vi sinh vật. Nguyên_nhânViêm hạch bạch huyết dạng ổBệnh_lý chủ yếu gặp trong các
bệnh nhiễm liên cầu khuẩnNguyên_nhân (
Streptococcus)
Nguyên_nhân,
laoNguyên_nhân hoặc
nhiễm trùng
Mycobacteria
không phải lao, Nguyên_nhânbệnh sốt thỏBệnh_lý (
tularemia)Bệnh_lý,
bệnh dịch hạch, Bệnh_lýbệnh mèo cào,
Bệnh_lýbệnh giang mai
tiên phát, Bệnh_lýbệnh u hạt lympho hoa liễu, Bệnh_lýbệnh hạ cam, Bệnh_lývà
nhiễm herpes sinh dục. Nguyên_nhânViêm hạch bạch huyết đa ổBệnh_lý là phổ biến ở:
Bệnh bạch cầu đơn nhânBệnh_lý nhiễm khuẩn;
Nguyên_nhânNhiễm
CytomegalovirusNguyên_nhân (
virusNguyên_nhân gây
bệnh thủy đậu, Bệnh_lýHerpes)Nguyên_nhân;
Bệnh do
ToxoplasmaNguyên_nhân (nhiễm
ký sinh trùng)Nguyên_nhân;
Bệnh BrucellaBệnh_lý (
sốt làn sóng, Bệnh_lýsốt Malta, Bệnh_lýsốt Địa Trung Hải)Bệnh_lý;
Bệnh giang mai thứ phát -Bệnh_lý giang mai 2;
Bệnh_lýNhiễm histoplasma lan tỏaNguyên_nhân (nhiễm nấm).
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý
Viêm hạch bạch huyếtBệnh_lýbạch huyếtBệnh_lý thường có triệu chứng
đau, Triệu_chứngtăng nhạy cảm, Triệu_chứnghạch to. Triệu_chứngKhi hạch vùng nào bị viêm thì sẽ xuất hiện một
khối sưng, Triệu_chứngđauTriệu_chứng và
tăng nhạy cảmTriệu_chứng thường là dấu hiệu để phân biệt
viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý so với các
bệnh hạch bạch huyếtBệnh_lý khác. Với một số trường hợp nhiễm khuẩn, vùng da bên ngoài hạch bị viêm có thể
sưng, Triệu_chứngđỏ tấy, Triệu_chứngthỉnh thoảng kèm với
viêm mô tế bào, Triệu_chứngđôi khi có kèm theo
sốt. Triệu_chứngCó thể hình thành ổ áp xe, và xâm lấn vào da tạo ra các lỗ dò.
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây
sưng hạch bạch huyết, Bệnh_lýcác dấu hiệu và triệu chứng khác mà bạn có thể gặp bao gồm:
Chảy nước mũi,
Triệu_chứngđau họngTriệu_chứng
,
sốtTriệu_chứng và các dấu hiệu khác của
nhiễm trùngNguyên_nhân đường hô hấp trên.
Sưng chung các hạch bạch huyếtTriệu_chứng khắp cơ thể. Khi điều này xảy ra, nó có thể cho thấy một
nhiễm trùng toàn cơ thể, Nguyên_nhânchẳng hạn như
HIVNguyên_nhân hoặc
bệnh bạch cầu cấpBệnh_lý hoặc
rối loạn hệ thống miễn dịch, Nguyên_nhânchẳng hạn như
bệnh lupus ban đỏBệnh_lý hoặc
viêm khớp dạng thấp.
Bệnh_lýCác hạch cứng, cố định, phát triển nhanh chóng, cho thấy có khả năng bị
ung thư các cơ quanBệnh_lý khác hoặc
ung thư hạch.
Bệnh_lýSốt.
Triệu_chứngĐổ mồ hôi đêm.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý
Nếu
nhiễm trùngNguyên_nhân là nguyên nhân làm
sưng hạch bạch huyếtBệnh_lý và không được điều trị,
áp xeBộ_phận_cơ_thể có thể hình thành. Áp xe là tập hợp mủ khu trú do
nhiễm trùng. Nguyên_nhânMủ chứa chất lỏng, tế bào bạch cầu, mô chết và
vi khuẩnNguyên_nhân hoặc những kẻ xâm lược khác.
Áp xeBộ_phận_cơ_thể có thể cần dẫn lưu và
điều trị kháng sinh.
Điều_trịKhi nào cần gặp bác sĩ?
Một số
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể bị
sưngTriệu_chứng trở lại bình thường khi tình trạng sức khỏe cơ thể ổn định hoặc tình trạng
viêm nhiễm cấp tínhBệnh_lý được điều trị ổn định. Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn lo lắng hoặc nếu các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể bị
sưngTriệu_chứng mà có các dấu hiệu sau đây:
Xuất hiện mà không có lý do rõ ràng.
Tiếp tục mở rộng hoặc
sưngTriệu_chứng kéo dài trong hai đến bốn tuần.
Cảm thấy cứngTriệu_chứngCảm thấy cứng hoặc mềm như cao suTriệu_chứng hoặc
không di chuyểnTriệu_chứng khi bạn ấn vào chúng.
Kèm theo
sốt dai dẳng, Triệu_chứngđổ mồ hôi ban đêmTriệu_chứng hoặc
sụt cânTriệu_chứngsụt cân khôngTriệu_chứng rõ nguyên nhân.
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể là những cụm tế bào nhỏ, hình tròn hoặc hình hạt đậu. Bên trong các hạch bạch huyết là sự kết hợp của nhiều loại tế bào khác nhau của hệ thống miễn dịch. Các tế bào chuyên biệt này lọc chất lỏng bạch huyết của bạn khi nó đi qua cơ thể và bảo vệ bạn bằng cách tiêu diệt những kẻ xâm lược.
Các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể nằm trong các nhóm và mỗi nhóm thoát ra một khu vực cụ thể trên cơ thể bạn. Bạn có thể dễ dàng nhận thấy
hạch bị sưngTriệu_chứng ở một số vùng nhất định, chẳng hạn như các hạch bạch huyết ở
cổ, Bộ_phận_cơ_thểdưới cằm,
náchBộ_phận_cơ_thể và
bẹn. Bộ_phận_cơ_thểVị trí của các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể bị
sưngTriệu_chứng có thể giúp xác định nguyên nhân cơ bản.
Nguyên nhân phổ biến nhất của
sưng hạch bạch huyếtBệnh_lý là do
nhiễm trùng, Nguyên_nhânđặc biệt là
nhiễm virus, Nguyên_nhânchẳng hạn như
cảm lạnhNguyên_nhân thông thường. Các nguyên nhân khác có thể gây
sưng hạch bạch huyếtBệnh_lý bao gồm:
Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp.
Nguyên_nhânViêm họng hạt.
Bệnh_lýBệnh sởiBệnh_lý
.
Nhiễm trùng tai.
Bệnh_lýRăng bị nhiễm trùngNguyên_nhân (áp xe).
Tăng bạch cầu đơn nhân.
Bệnh_lýNhiễm trùng daNguyên_nhân hoặc vết thương, chẳng hạn như
viêm mô tế bào.
Bệnh_lýVirus suy giảm miễn dịchNguyên_nhân ở người (
HIV) Nguyên_nhân- vi rút gây ra
bệnh AIDS.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải (bị)
viêm hạch bạch huyết?
Bệnh_lýNhiễm trùng không phổ biến:
Bệnh lao.
Bệnh_lýMột số
bệnh nhiễm trùngBệnh_lý lây truyền qua đường tình dục, chẳng hạn như
bệnh giang mai.
Bệnh_lýToxoplasmosisBệnh_lý - một
bệnh nhiễm ký sinh trùngNguyên_nhân do tiếp xúc với phân của
mèo bị nhiễm bệnhNguyên_nhân hoặc
ăn thịtNguyên_nhân chưa nấu chín.
SốtTriệu_chứng do
mèo càoNguyên_nhân - một bệnh nhiễm trùng do
vi khuẩn do mèo cào hoặc cắn.
Nguyên_nhânRối loạn hệ thống miễn dịch:
LupusBệnh_lý - một
bệnh viêm mãn tínhBệnh_lý nhắm vào khớp,
da, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểtế bào máu,
timBộ_phận_cơ_thể và
phổiBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Viêm khớp dạng thấpBệnh_lý - một
bệnh viêm mãn tínhBệnh_lý nhắm mục tiêu vào
môBộ_phận_cơ_thể lót các khớp của bạn (bao hoạt dịch).
Ung thư:
Bệnh_lýLyBệnh_lýmphoma -
ung thưBệnh_lý bắt nguồn từ hệ thống bạch huyết của bạn.
Bệnh bạch cầuBệnh_lý -
ung thưBệnh_lý mô tạo máu của cơ thể bạn, bao gồm
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể và hệ thống bạch huyết của bạn.
Các
bệnh ung thưBệnh_lý khác đã lây lan (di căn) đến các
hạch bạch huyết.
Bộ_phận_cơ_thểYếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị)
Viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
Viêm hạch bạch huyết, Bệnh_lýbao gồm: Các nguyên nhân khác có thể xảy ra nhưng hiếm gặp bao gồm một số loại thuốc, chẳng hạn như
thuốc chống co giật phenytoinTên_thuốc (
Dilantin) Tên_thuốcvà
thuốcĐiều_trị phòng ngừa
bệnh sốt rét.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý
Đánh giá lâm sàng.
Đôi khi phải nuôi cấy hoặc
sinh thiết.
Chẩn_đoánGợi ý chẩn đoán bệnh lý căn nguyên thông qua
hỏi tiền sửChẩn_đoán và
thăm khám lâm sàng. Chẩn_đoánNếu không,
chọc hút dịchChẩn_đoán và
nuôi cấyChẩn_đoán hoặc
sinh thiếtChẩn_đoán sẽ được chỉ định.
Để chẩn đoán điều gì có thể gây ra các hạch bạch huyết sưng của bạn, bác sĩ có thể cần:
Tiền sử bệnh của bạn: Bác sĩ sẽ hỏi về thời điểm và tình trạng
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể bị sưng của bạn phát triển và nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào khác hãy báo với bác sĩ.
Một
cuộcChẩn_đoán kiểm traChẩn_đoánkiểm tra lâm sàng: Chẩn_đoánBác sĩ cũng sẽ muốn kiểm tra các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể gần bề mặt da của bạn để biết kích thước, độ mềm, độ ấm và kết cấu. Vị trí các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể bị
sưngTriệu_chứng và các dấu hiệu và triệu chứng khác của bạn sẽ cung cấp thêm dữ liệu để chẩn đoán nguyên nhân cơ bản.
Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánMột số
xét nghiệm máuChẩn_đoán có thể giúp xác nhận hoặc loại trừ bất kỳ tình trạng cơ bản nào bị nghi ngờ. Các xét nghiệm cụ thể sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân nghi ngờ, nhưng rất có thể sẽ bao gồm công thức máu toàn bộ (
CBC)Chẩn_đoán. Xét nghiệm này giúp đánh giá sức khỏe tổng thể của bạn và phát hiện một loạt các rối loạn, bao gồm cả
nhiễm trùngNguyên_nhân và
bệnh bạch cầu.
Bệnh_lýKỹ thuật hình ảnh: Chẩn_đoánChụp X-quang ngựcChẩn_đoán hoặc
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT) Chẩn_đoánvùng bị ảnh hưởng có thể giúp xác định các nguồn
nhiễm trùngNguyên_nhân tiềm ẩn hoặc tìm các khối u.
Sinh thiết hạch: Chẩn_đoánBác sĩ có thể yêu cầu bạn làm
sinh thiếtChẩn_đoán để đảm bảo chẩn đoán được chính xác hơn. Bác sĩ sẽ lấy mẫu từ một
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc thậm chí toàn bộ
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể để kiểm tra bằng kính hiển vi.
Phương pháp điều trị
viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý hiệu quả
Tùy vào thể trạng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp.
Điều trị trực tiếp vào nguyên nhân gây bệnh và điều trị theo kinh nghiệm. Các lựa chọn bao gồm
thuốc kháng sinh đường tĩnh mạch, Điều_trịthuốc chống nấmĐiều_trị và
chống kí sinh trùngĐiều_trị tùy theo nguyên nhân hoặc triệu chứng lâm sàng nghi ngờ. Nhiều bệnh nhân
viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý có thể đáp ứng với điều trị ngoại trú bằng
kháng sinh đường uống. Tên_thuốcTuy nhiên, nhiều bệnh nhân vẫn tiếp tục hình thành áp xe, cần phải chích rạch rộng phối hợp với các
kháng sinhĐiều_trị đường tĩnh mạch. Ở trẻ em,
kháng sinhTên_thuốc đường tĩnh mạch là cần thiết. Chườm ấm có thể làm giảm
đau. Triệu_chứngViêm hạch bạch huyếtBệnh_lý thường đáp ứng tốt với điều trị kịp thời, mặc dù hạch to, dai dẳng, không có triệu chứng là thường gặp.
Các hạch bạch huyết bị
sưngTriệu_chứng do
vi rútNguyên_nhân thường trở lại bình thường sau khi tình trạng nhiễm
vi rútNguyên_nhân khỏi.
Thuốc kháng sinhĐiều_trị không hữu ích để điều trị
nhiễm vi-rút. Bệnh_lýnhiễm vi-rút. Nguyên_nhânĐiều trị
sưng hạch bạch huyếtBệnh_lý do các nguyên nhân khác phụ thuộc vào nguyên nhân:
Sự nhiễm trùng: Nguyên_nhânPhương pháp điều trị phổ biến nhất cho các hạch bạch huyết bị
sưngTriệu_chứng do
nhiễm vi khuẩnNguyên_nhân là
thuốc kháng sinh. Điều_trịNếu các hạch bạch huyết
sưng lênTriệu_chứng là do
nhiễm HIV, Nguyên_nhânbạn sẽ được điều trị cụ thể cho tình trạng đó.
Rối loạn miễn dịch: Nếu các hạch bạch huyết bị
sưngTriệu_chứng là kết quả của một số bệnh lý, chẳng hạn như
bệnh lupusBệnh_lý hoặc
viêm khớp dạng thấp, Bệnh_lýthì việc điều trị được hướng dẫn trực tiếp vào tình trạng cơ bản.
Bệnh ung thư: Bệnh_lýCác hạch sưng do
ung thưBệnh_lý cần điều trị
ung thư. Bệnh_lýTùy thuộc vào loại
ung thư, Bệnh_lýviệc điều trị có thể bao gồm
phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị hoặc
hóa trị.
Điều_trịLưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Đắp một miếng gạc ấm. Phòng_ngừaĐắp một miếng gạc ấm và ướt, chẳng hạn như khăn mặt nhúng vào nước nóng và vắt lên vùng bị ảnh hưởng.
Nghỉ ngơi đầy đủ.
Phòng_ngừaHãy súc miệng bằng nước muối. Nếu như những hạch bị
sưngTriệu_chứng xảy ra ở trên vùng
cổ, Bộ_phận_cơ_thểtai, Bộ_phận_cơ_thểhàmBộ_phận_cơ_thể hay
đầu, Bộ_phận_cơ_thểcác bạn cần phải súc miệng với nước muối hòa tan trong nước ấm. Súc miệng trong khoảng tầm 10 - 20 giây, sau đó hãy nhỏ bỏ nước. Thực hiện lặp lại 3 - 5 lần/ ngày.
Phương pháp phòng ngừa
viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Giữ gìn vệ sinh cá nhân.
Phòng_ngừaĂn uống lành mạnh, Phòng_ngừatập thể dục nâng cao sức khỏe.
Phòng_ngừaĐi khám ngay nếu thấy có các dấu hiệu
nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc có nốt
u sưng đau dưới da.
Triệu_chứngLàm sạchPhòng_ngừa bất kỳ vết trầy xước hoặc vết thương trên da.
96. article_0106
Ung thư tinh hoàn: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư tinh hoànBệnh_lý là một dạng
khối u ác tínhNguyên_nhân
xuất hiện tại tinh hoàn, có thể ở một hoặc cả hai bên tinh hoàn. Đây là loại
ung thưBệnh_lý hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Quá trình phát triển của bệnh bắt đầu với sự xuất hiện của khối u nhỏ, sau đó khối u sẽ dần to ra và xâm lấn toàn bộ
tinh hoànBộ_phận_cơ_thể
. Khi không được điều trị, toàn bộ tinh hoàn có thể bị biến thành khối
ung thư.
Bệnh_lýUng thưBệnh_lý có thể điều trị khỏi kể cả khi bệnh đã di căn ra khỏi tinh hoàn. Theo thống kê khoảng 90% người bị
ung thư tinh hoànBệnh_lý có thể chữa khỏi.
## Triệu chứng
Những triệu chứng của
ung thư tinh hoànBệnh_lý
Một số triệu chứng của
ung thư tinh hoànBệnh_lý là:
Một khối uTriệu_chứng hoặc
sưng ở một trong hai bên tinh hoàn:
Triệu_chứngĐây là dấu hiệu phổ biến nhất của
ung thư tinh hoàn. Bệnh_lýCó thể cảm nhận hoặc nhìn thấy một
khối u, Nguyên_nhânkích thước có thể thay đổi từ rất nhỏ đến lớn, hoặc một phần của
tinh hoànBộ_phận_cơ_thể bị sưng lên.
Cảm giác nặng nề ở bìu:
Triệu_chứngCảm thấy
bìu của mình nặng nề hơnTriệu_chứng bình thường, như thể có thứ gì đó bên trong gây áp lực.
Đau âm ỉ ở vùng bụng dướiTriệu_chứng
hoặc
háBộ_phận_cơ_thểng:
Cảm giác
đau âm ỉ, Triệu_chứngkhông rõ ràng ở vùng bụng dưới hoặc vùng
háng, Bộ_phận_cơ_thểcó thể là một dấu hiệu của
ung thư tinh hoàn.
Bệnh_lýSưng đột ngột ở bìu:
Triệu_chứngBìuBộ_phận_cơ_thể có thể bị
sưng đột ngộtTriệu_chứng mà không có lý do rõ ràng, gây ra
khó chịuTriệu_chứng hoặc
đau đớn.
Triệu_chứngĐauTriệu_chứng hoặc
khó chịu ở một tinhTriệu_chứng hoàn hoặc
bìu:
Bộ_phận_cơ_thểCảm thấy
đauTriệu_chứng hoặc
khó chịuTriệu_chứng ở một bên
tinh hoànBộ_phận_cơ_thể hoặc toàn bộ
bìu, Bộ_phận_cơ_thểkể cả khi không có bất kỳ khối u hay sưng nào rõ ràng.
Đau lưng:
Triệu_chứngĐau lưngTriệu_chứng
có thể xảy ra nếu
ung thưBệnh_lý đã lan ra ngoài
tinh hoànBộ_phận_cơ_thể và bắt đầu ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể, như
cột sống.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư tinh hoànBệnh_lý thường chỉ xuất hiện ở một bên, dù rằng trong một số trường hợp hiếm hoi, nó có thể ảnh hưởng đến cả hai tinh hoàn.
Hiểu rõ triệu chứng:
Một
tinh hoàn có cục nhỏ rắn không đauTriệu_chứng có thể là biểu hiện của bệnh lý nào
?
Ung thưBệnh_lý có thể điều trị khỏi kể cả khi bệnh đã di căn ra khỏi
tinh hoànBộ_phận_cơ_thể
Các giai đoạn của
ung thư tinh hoànBệnh_lý
Ung thư thanh quảnBệnh_lý có 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
Tế bào ung thư chỉ nằm ở trong
tinh hoàn.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 2:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã xâm lấn tới những
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể ở trong
ổ bụng.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 3:
Tế bào
ung thưBệnh_lý di căn tới những cơ quan khác của cơ thể.
Ung thư tinh hoànBệnh_lý cũng có thể di căn tới
phổi, Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thể và
xương.
Bộ_phận_cơ_thểKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư tinh hoànBệnh_lý
Hiện nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ra
ung thư tinh hoàn.
Bệnh_lýUng thư tinh hoànBệnh_lý xảy ra khi những tế bào khỏe mạnh trong tinh hoàn bị đột biến dẫn tới những tế bào này phát triển bất thường hình thành
khối u.
Nguyên_nhânĐa số
ung thư tinh hoànBệnh_lý thường xuất phát từ tế bào mầm (tế bào trong tinh hoàn sản xuất tinh trùng chưa trưởng thành). Tuy nhiên nguyên nhân khiến cho những tế bào mầm này bất thường vẫn chưa rõ nguyên nhân.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải (bị)
ung thư tinh hoàn?
Bệnh_lýTất cả nam giới đều có khả năng bị
ung thư tinh hoàn. Bệnh_lýTuy nhiên những người ở độ tuổi từ 15 - 35 thì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị)
ung thư tinh hoànBệnh_lý
Một số nguyên nhân chính có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư tinh hoànBệnh_lý bao gồm:
Tinh hoàn ẩn
(khi còn nhỏ):
Tinh hoàn không hạ xuống đúng vị trí khi còn là trẻ sơ sinh.
Tiền sử gia đình:
Có cha hoặc anh em trai đã từng mắc
ung thư tinh hoàn.
Bệnh_lýTiền sử cá nhân:
Nếu bạn đã từng bị
ung thưBệnh_lý ở một bên tinh hoàn, bạn có nguy cơ cao hơn phát triển
ung thưBệnh_lý ở bên tinh hoàn còn lại.
HIVNguyên_nhân và
AIDS:
Nguyên_nhânBệnh nhân nhiễm
HIV/AIDSNguyên_nhân
có nguy cơ cao hơn.
Đặc điểm thể chất:
Những người sinh ra với
bệnh Hypospadias, Bệnh_lýkhiến niệu đạo mở ra ở mặt dưới của dương vật, có nguy cơ cao hơn mắc
ung thư tinh hoàn.
Bệnh_lýSử dụng cần sa:
Có một số bằng chứng liên kết việc sử dụng cần sa thường xuyên với việc phát triển
ung thư tinh hoàn.
Bệnh_lýBiến thể liên giới tính:
Nguy cơ cao hơn ở những người có một số biến thể liên giới tính, chẳng hạn như
hội chứng nhạy cảm một phầnBệnh_lý với androgen.
Rượu bia và thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư tinh hoànBệnh_lý
Chẩn đoán
ung thư tinh hoànBệnh_lý bắt đầu bằng tiền sử bệnh và những triệu chứng lâm sàng. Sau đó bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm. Những xét nghiệm thường thấy như:
Siêu âmChẩn_đoán
:
Xem cấu trúc bên trong của tinh hoàn để tìm kiếm
khối u.
Nguyên_nhânXét nghiệm máu:
Chẩn_đoánKhi bị
ung thư tinh hoànBệnh_lý thì nồng độ alpha-fetoprotein hoặc beta-human chorionic gonadotropin tăng cao.
Chụp X-quang tim, phổi:
Chẩn_đoánKiểm tra xem
tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn tới
tim, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể chưa.
Xạ hình xươngChẩn_đoán
: Xác định xem các
tế bào ung thưNguyên_nhân đã xâm lấn vào
xươngBộ_phận_cơ_thể chưa.
Sinh thiếtChẩn_đoán
:
Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ trong tinh hoàn để tìm tế bào ung thư.
Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Khám phá phương pháp điều trị:
Các phương pháp xét nghiệm
ung thư tinh hoànBệnh_lý chính xác
Tùy thuộc vào mức độ của bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp
Phương pháp điều trị
ung thư tinh hoànBệnh_lý hiệu quả
Có 3 phương pháp được sử dụng để điều trị
ung thư tinh hoàn. Bệnh_lýTùy thuộc vào mức độ của bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, bệnh nhân có thể được điều trị bằng một hay kết hợp nhiều phương pháp.
Phẫu thuật:
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị
được tiến hành để cắt bỏ một hoặc hai tinh hoàn và những hạch bạch huyết xung quanh.
Xạ trị:
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
Hóa trị:
Điều_trịHóa trịĐiều_trị là một biện pháp điều trị
ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, được sử dụng để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các
khối u. Nguyên_nhânĐây là phương pháp điều trị toàn thân, nên có thể tiêu diệt những tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn tới bộ phận khác của cơ thể.
Trường hợp,
ung thư tinh hoànBệnh_lý rất nặng. Bệnh nhân được cấy ghép tế bào gốc trước khi
hóa trị. Điều_trịNhững tế bào gốc này sẽ phát triển thành tế bào máu khỏe mạnh.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư tinh hoànBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng. Phòng_ngừaTham khảo chế độ dinh dưỡng từ chuyên gia y tế.
Người bệnh có thể tham khảo chế độ dinh dưỡng từ chuyên gia y tế
Phương pháp phòng ngừa
ung thư tinh hoànBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Hạn chế những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,Phòng_ngừathuốc lá,Nguyên_nhân…
Thường xuyên xây dựng chế độ ăn dinh dưỡngPhòng_ngừaxây dựng chế độ ăn dinh dưỡng kết hợp luyện tậpPhòng_ngừa phù hợp giúp năng cao hệ miễn dịch, phòng ngừa bệnh.
TựPhòng_ngừaTự kiểm traChẩn_đoán tinh hoàn thường xuyên.
Tầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
Cách
tự kiểm tra tinh hoàn:
Chẩn_đoánKiểmChẩn_đoán tra ở thời điểm cơ thể đang thư giãn.
Đứng trước gương, nâng nhẹ bìu và kiểm tra vết sưng hoặc
bầm tímTriệu_chứng ở trong
bìu.
Bộ_phận_cơ_thểCảm nhận trọng lượng và kích thước của 2 bên tinh hoàn.
Nắn bóp nhẹ tinh hoàn để xem có
khối uNguyên_nhân trong
tinh hoànBộ_phận_cơ_thể
không.
97. article_0107
Ung thư tuyến tụyBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh và cách phòng ngừa
## Giới thiệu
Ung thư tuyến tụyBệnh_lý là gì?
Tuyến tụyBộ_phận_cơ_thể là cơ quan nằm trong ổ bụng, giữa
dạ dày, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thể và
ruột, Bộ_phận_cơ_thểcó chức năng sản xuất insulin và dịch tiêu hóa.
Ung thư tuyến tụyBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý
xảy ra trong các mô của
tuyến tụy, Bộ_phận_cơ_thểcơ quan nội tiết trọng yếu nằm phía sau dạ dày.
Bệnh tuy ít gặp nhưng được xem là sát thủ thầm lặng do các biểu hiện khá mơ hồ ở giai đoạn đầu.
Các giai đoạn bệnh:
Giai đoạn 1: Khối u chỉ tồn tại trong
tuyến tụyBộ_phận_cơ_thể
.
Giai đoạn 2: Khối u đã lan đến gần
mô bụngBộ_phận_cơ_thể hoặc
hạch bạch huyết.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 3:
Ung thưBệnh_lý đã lan đến các
mạch máu chínhBộ_phận_cơ_thể và các
hạch bạch huyết.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 4: Khối u đã lan rộng đến các cơ quan khác như
gan.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư tuyến tụyBệnh_lý
Một số biểu hiện sớm nhất của căn bệnh nguy hiểm này mà khi có thì bạn nên sớm đi thăm khám:
Đau lưngTriệu_chứng
: Đột nhiên xuất hiện triệu chứng
đau lưng, Triệu_chứngcơn
đauTriệu_chứng ngày càng tăng về cả cường độ và tần suất, nhất là khi bệnh nhân ăn uống hoặc khối u ngày một phát triển.
Vàng da, Triệu_chứngvàng mắt: Triệu_chứngNếu đột nhiên
chân, Bộ_phận_cơ_thểtay, Bộ_phận_cơ_thểmắtBộ_phận_cơ_thể và một số bộ phận khác của cơ thể có dấu hiệu chuyển sang màu vàng thì bạn cần đặc biệt lưu ý. Có khoảng 90% bệnh nhân
ung thư tuyến tụyBệnh_lý đều có biểu hiện
vàng da,
Triệu_chứngvàng mắtTriệu_chứng
ở giai đoạn sớm.
Mệt mỏi, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứnggiảm cân: Triệu_chứngCơ thể người bệnh lúc nào cũng trong tình trạng
mệt mỏi, Triệu_chứngcạn kiệt năng lượng, Triệu_chứngchán ănTriệu_chứng và
sụt cân nhanh.
Triệu_chứngTác động của
ung thư tuyến tụyBệnh_lý đối với sức khỏe
Vàng da
và mắt, Triệu_chứngnước tiểu có màu tối và màu phân nhạt.
Một
khối uNguyên_nhân đang phát triển có thể chèn ép vào dây thần kinh ở bụng, gây
đauTriệu_chứng và có thể trở nên nghiêm trọng.
Tắc nghẽn đường ruột do chặn dòng chảy của thức ăn tiêu hóa từ dạ dày đến
ruột non.
Bộ_phận_cơ_thểGiảm cân, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng và
nônTriệu_chứng do phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lý hoặc
khối uNguyên_nhânkhối u épNguyên_nhân vào dạ dày có thể khiến người bệnh
khó ăn.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Khi xuất hiện những biểu hiện sớm của
ung thư tuyếnBệnh_lýung thư tuyến tụyBệnh_lý như
đau lưng, Triệu_chứngvàng da, Triệu_chứngvàng mắt, Triệu_chứngsụt cân, Triệu_chứngcơ thể
mệt mỏi, Triệu_chứngsuy nhược,Triệu_chứng… thì bạn cần chú ý phát hiện sớm và đến cơ sở y tế chuyên khoa hay bệnh viện uy tín để được tư vấn.
Tránh trường hợp để đến khi bước sang giai đoạn muộn mới phát hiện bệnh, khi mà
khối uNguyên_nhân đã xâm lấn sang
gan, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể thì phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị cũng không được áp dụng mà người bệnh chỉ được điều trị bằng
hóa trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị thay thế. Cũng vì vậy mà tiên lượng bệnh thường kém, khả năng tử vong cao. Theo thống kê chỉ có 4% bệnh nhân mắc phải có thể sống trên 5 năm nếu được điều trị sớm và đúng cách.
Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm thiểu nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư tuyến tụyBệnh_lý
Cho đến nay, nguyên nhân của
ung thư tuyến tụyBệnh_lý vẫn chưa các nhà khoa học nhận biết rõ.
Ung thư tuyến tụyBệnh_lý xảy ra khi các tế bào trong
tuyến tụy, Bộ_phận_cơ_thểmột cơ quan nằm sau dạ dày, bắt đầu sinh sôi khỏi tầm kiểm soát và tạo thành một
khối uNguyên_nhân
. Các tế bào
ung thưBệnh_lý có khả năng xâm lấn vào các bộ phận khác của cơ thể.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ bị
ung thư tuyến tụy?
Bệnh_lýNguy cơ mắc bệnh tăng lên theo độ tuổi, phần lớn bệnh nhân trong độ tuổi từ 50 đến 80.
Yếu tố làm tăng nguy cơ
ung thư tuyến tụyBệnh_lý
Hút thuốc láNguyên_nhân là yếu tố mang nguy cơ mắc bệnh cao. Tuy nhiên
tiểu đườngNguyên_nhân
cũng được cho là có khả năng làm tăng nguy cơ
ung thư tuyến tụy.
Bệnh_lýNgoài yếu tố phổ biến trên, các yếu tố khác cũng góp phần làm tăng nguy cơ, bao gồm:
Ít vận động cơ thể và luyện tập thể dục;
Nguyên_nhânUống rượu nhiều;
Nguyên_nhânTiếp xúc thường xuyên với thuốc trừ sâu và hóa chất;
Nguyên_nhânCó
chứng
viêm tụy
mạn tính;
Bệnh_lýCó tổn thương ở gan;
Có tiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư tuyến tụyBệnh_lý hoặc các rối loạn di truyền nào đó có liên quan đến loại
ung thưBệnh_lý này.
Các yếu tố về chế độ ăn uống như rượu và chất béo có thể liên quan, nhưng hiện nay vẫn chưa được chứng minh dẫn đến
ung thư tuyến tụy.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư tuyến tụyBệnh_lý
Nếu nghi ngờ
ung thư tuyến tụyBệnh_lý bạn có thể được thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán ban đầu gồm:
Chụp CTChẩn_đoán (
chụp cắt lớp điện toán) Chẩn_đoánvùng bụng: Có thể phát hiện ra bất kỳ
khối uNguyên_nhân nào lớn hơn 2 cm trong
tuyến tụyBộ_phận_cơ_thể trong hơn 95% các trường hợp. Các khối u nhỏ hơn thường khó phát hiện.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán
(
MRI)Chẩn_đoán: Giúp hình dung
tuyến tụyBộ_phận_cơ_thể và các ống dẫn trong
tụy.
Bộ_phận_cơ_thểSiêu âm nội soiChẩn_đoán
để có được hình ảnh của
tụy.
Bộ_phận_cơ_thểMột mẫu mô nhỏ cũng có thể được
sinh thiết.
Chẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán để kiểm tra xem có
khối u CA 19-9Nguyên_nhân gây
ung thư tuyến tụyBệnh_lý không.
Phương pháp điều trị
ung thư tuyến tụyBệnh_lý hiệu quả
Phẫu thuậtĐiều_trị
là lựa chọn để điều trị
ung thư tuyến tụyBệnh_lý ở giai đoạn sớm. Ngay cả khi không còn có khả năng
phẫu thuậtĐiều_trị thì
thủ thuật vượt qua đoạn nghẽnĐiều_trị có thể được thực hiện để làm giảm sự
vàng daTriệu_chứng và
ngứaTriệu_chứng do
ung thư tuyến tụy, Bệnh_lýgiúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Xạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị chính nếu không thể
phẫu thuật. Điều_trịPhương pháp này có thể giúp giảm
đauTriệu_chứng và đôi khi giảm
vàng da. Triệu_chứngKhi điều trị bổ sung sau
phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị giúp ngăn ngừa
ung thưBệnh_lý tái phát.
Hoá trịĐiều_trị
được sử dụng để tăng hiệu quả của
xạ trị, Điều_trịhay khi
phẫu thuậtĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị không còn thích hợp.
Hóa trịĐiều_trị có thể kéo dài cuộc sống của bệnh nhân thêm vài tháng.
Một số
thuốc giảm đauTên_thuốc có thể giúp kiểm soát các triệu chứng
khó chịu, Triệu_chứngđau đớn.
Triệu_chứngTùy vào thể trạng và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh ung thư tuyến tụyBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo các hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Tạo không khí vui vẻ cho bệnh nhân,
khuyến khích bệnh nhân hoạt động.
Phòng_ngừaBệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Thăm khám định kìPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh có dấu hiệu tái phát.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện sức khỏe và tái tạo các mô trong cơ thể, giảm nguy cơ mắc các
bệnh nhiễm trùng.
Bệnh_lýTránh ăn các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo, hay cứng và khó nuốt. Phòng_ngừaKhông nên ăn thực phẩm cay, nóng…
Phòng_ngừaBệnh nhân nên
ăn nhiều bữa ăn nhỏPhòng_ngừa trong ngày.
Với người bệnh gặp triệu chứng
khó nuốt, Triệu_chứngnên
sử dụng các loại thức ăn dạng lỏng, nhuyễn.
Phòng_ngừaNếu cơ thể không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn, người bệnh có thể sẽ phải
uống bổ sung vitamin.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa hiệu quả
Dù không có cách nào chứng minh là có thể ngăn ngừa
ung thư tuyến tụy, Bệnh_lýnhưng bạn có thể thực hiện các biện pháp sau để giảm nguy cơ:
Bỏ hút thuốc.
Phòng_ngừaDuy trì cân nặng hợp lýPhòng_ngừa kết hợp
tập thể dục điều độ. Phòng_ngừaCó một chế độ ăn nhiều rau, trái cây và ngũ cốc với khẩu phần nhỏ hơn để
giúp giảm cân.
Phòng_ngừaChọn một chế độ ăn uống lành mạnh với đầy đủ các loại trái cây nhiều màu sắc và các loại rau củ, ngũ cốc có thể giúp giảm nguy cơ
ung thư.
Bệnh_lýUng thưBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm nhưng không có nghĩa là bệnh không thể điều trị được. Điều quan trọng nhất trong việc chống lại
ung thưBệnh_lý chính là người bệnh cần có thái độ lạc quan và kiên trì điều trị bệnh. Thực tế cho thấy, những người có thái độ sống tích cực kết hợp với phương pháp điều trị hợp lý đã kéo dài được tuổi thọ và chống lại được căn
bệnh ung thư.Bệnh_lý
98. article_0108
Ung thư tuyến tiền liệt: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý (
Prostate Cancer) Bệnh_lýlà một dạng
ung thưBệnh_lý phát triển từ
tuyến tiền liệt, Bộ_phận_cơ_thểmột cơ quan nằm ngay dưới
bọng đáiBộ_phận_cơ_thể và trước ruột già của nam giới. Tuyến này vây quanh
niệu đạo, Bộ_phận_cơ_thểqua đó nước tiểu và tinh dịch được lưu thông ra ngoài.
Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý bắt đầu khi các tế bào trong tuyến biến đổi và phát triển một cách không kiểm soát, dẫn đến các triệu chứng như
đau khi đi tiểu, Triệu_chứngkhó khăn trong quan hệ tình dụcTriệu_chứng và
rối loạn cương dương. Triệu_chứngCăn bệnh này có thể di căn đến
xươngBộ_phận_cơ_thể và
hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểtăng nguy cơ tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thờ
Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý là một trong những dạng
ung thưBệnh_lý phổ biến nhất ở nam giới. Mặc dù nhiều trường hợp phát triển chậm và chỉ giới hạn trong
tuyến tiền liệt, Bộ_phận_cơ_thểkhông gây ra hậu quả nghiêm trọng, nhưng cũng có những loại phát triển nhanh và lây lan mạnh mẽ. Các trường hợp được phát hiện sớm, khi
ung thưBệnh_lý vẫn còn trong tuyến tiền liệt, thường có tiên lượng điều trị tốt nhất.
Tìm hiểu thêm:
Tìm hiểu các bệnh thường gặp ở tuyến tiền liệt
## Triệu chứng
Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý có thể không gây ra dấu hiệu hoặc triệu chứng nào trong giai đoạn đầu.
Ở các giai đoạn sau,
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như:
Khó khăn khi đi tiểu:
Triệu_chứngBao gồm cảm giác
bí báchTriệu_chứng hoặc
chậm trễTriệu_chứng khi bắt đầu
tiểu tiện.
Triệu_chứngLực chảy của dòng nước tiểu giảm sútTriệu_chứng
: Dòng nước tiểu yếu và không liên tục.
Máu trong nước tiểu:
Sự xuất hiện của máu trong nước tiểu, làm nước tiểu có màu hồng, đỏ hoặc nâu.
Máu trong tinh dịch:
Máu có thể xuất hiện trong tinh dịch khi xuất tinh.
Đau xương:
Triệu_chứngĐauTriệu_chứng thường xuất hiện ở
xương chậu, Bộ_phận_cơ_thểlưngBộ_phận_cơ_thể hoặc bộ phận khác do di căn.
Giảm cânTriệu_chứng không mong muốn:
Mất cânTriệu_chứng đáng kể mà không có nguyên nhân rõ ràng hoặc
không cố gắng giảm cân.
Phòng_ngừaRối loạn cương dươngTriệu_chứng
:
Khó khăn trong việc đạt hoặc duy trì sự cương cứng, Triệu_chứngảnh hưởng đếnTriệu_chứng hoạt động tình dục.
Hiểu rõ triệu chứng và hành động ngay:
Dấu hiệu tuyến tiền liệt có vấn đề là gì?
Bí đái cấp tínhBệnh_lý là triệu chứng tiết niệu có thể gặp phải khi bị
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
Xem ngay chi tiết:
Bác sĩ xét nghiệm
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý như thế nào?
## Nguyên nhân
Cho đến nay vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính gây bệnh.
## Yếu tố nguy cơ
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý bao gồm:
Tuổi tác:
Nguy cơ mắc bệnh tăng cao khi bạn già đi, đặc biệt sau tuổi 50.
Chủng tộc:
Người da đen có nguy cơ cao hơn người các chủng tộc khác, và bệnh thường tiến triển nghiêm trọng hơn.
Tiền sử gia đình
: Nguy cơ của bạn tăng nếu có người thân từng mắc bệnh, đặc biệt nếu gia đình bạn có gen BRCA1 hoặc BRCA2 liên quan đến
ung thư vú, Bệnh_lýhoặc có tiền sử
ung thư vúBệnh_lý nặng.
Béo phì:
Người béo phì có nguy cơ cao hơn so với những người có trọng lượng bình thường.
Ung thưBệnh_lý ở người béo phì thường ác tính hơn và có nguy cơ tái phát cao sau điều trị.
Nam giới tuổi trung bình từ 50 tuổi trở lên có nguy cơ cao bị
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý
Cho tới hiện nay, các biện pháp để tầm soát
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý chủ yếu cũng dựa vào
thăm khám trực tràng, Chẩn_đoánđo nồng độ PSAChẩn_đoán và
siêu âm qua ngả trực tràng.
Chẩn_đoánThăm khám trực tràng: Chẩn_đoánCó giá trị khi khối u ở vùng ngoại vi và có thể tích lớn hơn 0,2 ml. Do giá trị tiên đoán thấp, chỉ khoảng 21 - 50% nên
thăm khám trực tràngChẩn_đoán không thể sử dụng đơn độc trong tầm soát
ung thư tuyến tiền liệt.
Bệnh_lýChất chỉ điểm ung thưChẩn_đoán
Đo nồng độ PSAChẩn_đoán là một xét nghiệm có giá trị trong tầm soát và chẩn đoán
ung thư tuyến tiền liệt. Bệnh_lýPSA còn dùng để đánh giá kết quả điều trị và theo dõi sau điều trị.
Định lượng phosphatase acid và phosphatase kiềm. Hiện nay xét nghiệm này ít dùng vì ít đặc hiệu hơn so với
PSA.
Chẩn_đoánChẩn đoán hình ảnh
Siêu âm tuyến tiền liệt qua ngả trực tràngChẩn_đoán và
sinh thiết.
Chẩn_đoánChụp CT ScanChẩn_đoán hoặc
cộng hưởng từChẩn_đoán (
IRM) Chẩn_đoáncó thể đánh giá được mức xâm lấn
ung thư, Bệnh_lýtình trạng hạch tiểu khung.
Chụp xương: Chẩn_đoánTìm ổ di căn với tổn thương đặc xương.
Chụp UIV: Chẩn_đoánĐánh giá
thận, Bộ_phận_cơ_thểbàng quang, Bộ_phận_cơ_thểniệu quản.
Bộ_phận_cơ_thểChẩn đoán sớm:
Phát hiện sớm
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý
Phương pháp điều trị
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý hiệu quả
Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý còn khu trú, có thể
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
tia xạ triệt cănĐiều_trị cho kết quả gần ngang nhau. Khi
ung thưBệnh_lý ở giai đoạn muộn, chủ yếu là
điều trị nội tiếtĐiều_trị nhằm kéo dài thời gian sống và giảm triệu chứng.
Điều trị
phẫu thuậtĐiều_trị
Cắt tuyến tiền liệt tận gốc và vét hạch là
phẫu thuật triệt căn. Điều_trịXu hướng mới là tăng cường bảo tồn dây thần kinh nhằm giảm tỷ lệ biến chứng liệt dương.
Các phương pháp phẫu thuật:
Mổ mởĐiều_trị (open surgery): Qua đường sau
xương muBộ_phận_cơ_thể (RRP) hoặc qua ngả hội âm (PRP).
Mổ nội soi (laparoscopy):
Nội soi ổ bụngChẩn_đoán (
LRP) Chẩn_đoánhoặc
ROBOTChẩn_đoán (RoRP).
Điều trị nội tiết
80% các trường hợp
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý phụ thuộc nội tiết. Tuy vậy,
điều trị nội tiếtĐiều_trị vẫn mang tính chất tạm thời, hy vọng kéo dài thêm thời gian sống cho bệnh nhân. Điều trị nội tiết nhằm giảm nội tiết nam trong máu bao gồm:
Cắt tinh hoàn;
Tên_thuốcCắt tinh hoàn;
Điều_trịThuốc nội tiếtĐiều_trịThuốc nội tiết tố nữ;
Điều_trịThuốc giống LHRH;
Tên_thuốcThuốc giống LHRH;
Điều_trịThuốc kháng nội tiết tố namTên_thuốcThuốc kháng nội tiết tố nam mức thụ cảm nội tiết.
Điều_trịĐiều trị
xạ trịĐiều_trị
Điều trị
tia xạĐiều_trị chủ yếu là tia từ ngoài vào được áp dụng cho u còn khu trú, nhất là những khối u to hoặc đã có tổn thương hạch vùng. Những biến chứng chủ yếu là gây tổn thương
ruột, Bộ_phận_cơ_thểbàngBộ_phận_cơ_thể quang, trực tràng.
Tia xạ còn chỉ định vào những ổ di căn để chống đau.
Điều trị với hóa chất
Điều trị hóa chấtĐiều_trị trong
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý không bao giờ là biện pháp điều trị bước đầu được lựa chọn vì loại
ung thưBệnh_lý này thường rất nhạy với nội tiết. Cyclophosphamide,
DoxorubicineTên_thuốc cho tỉ lệ đáp ứng dưới 10%. Loại
thuốc PhosphateTên_thuốc d’Estramustine gồm
OestradiolTên_thuốc và
mù tạc nitơTên_thuốc cho kết quả ở những bệnh nhân đã kháng nội tiết.
Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Siêu âm tuyến tiền liệtBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Tìm hiểu để bảo vệ bản thân:
Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý nên ăn gì và kiêng ăn gì?
Phương pháp phòng ngừa
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Từ bỏ thói quen hút thuốc lá.
Phòng_ngừaThực hiện khám sàng lọc bệnh hàng năm ở nam giới trên 40 tuổi và không được bỏ sót
xét nghiệm PSA.
Chẩn_đoánTập thể dục 30 – 60 phút mỗiPhòng_ngừa ngày.
Lựa chọn thực phẩm lành mạnh, Phòng_ngừahạn chế ăn nhiều chất béo.
Phòng_ngừaTập thể dục mỗi ngày để phòng ngừa bệnh hiệu quả
99. article_0109
Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý là gì?
Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý là một phần của một nhóm các
khối uNguyên_nhân được gọi là
khối u thần kinh nội tiếtNguyên_nhân
(NET). Chúng có thể bắt đầu từ các tuyến sản xuất hormone trên khắp cơ thể.
Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý bắt đầu từ các tuyến nhỏ được gọi là
tuyến thượng thận.
Bộ_phận_cơ_thểCác
tuyến thượng thận
tạo ra các hormone, hóa chất giúp kiểm soát cách hoạt động của cơ thể. Chúng ảnh hưởng đến những thứ như mọc tóc, huyết áp, ham muốn tình dục và thậm chí cả xử lý căng thẳng. Nhiều khối
u tuyến thượng thậnBệnh_lý tạo ra hormone của riêng chúng.
Một khối u có thể bắt đầu ở lớp ngoài của
tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể hoặc cũng có thể bắt đầu với một khối u phát triển ở phần giữa, được gọi là
tủy.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý
Tăng cân;
Triệu_chứngYếu cơ;
Triệu_chứngVết rạn da màu hồngTriệu_chứng hoặc tím;
Sự
thay đổi hormoneNguyên_nhân ở phụ nữ có thể gây ra
nhiều lông trên khuôn mặt,
Triệu_chứngrụng tóc
trên đầuTriệu_chứng và
kinh nguyệt không đều;
Triệu_chứngNhững thay đổi về hormone ở nam giới có thể khiến
mô vú to raTriệu_chứng và tinh hoàn bị thu nhỏ;
Rối loạn tiêu hóaTriệu_chứng
:
Buồn nôn, Triệu_chứngnôn mửa, Triệu_chứngchướng bụng;
Triệu_chứngĐau lưng;
Triệu_chứngSốt;
Triệu_chứngĂn mất ngon;
Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng ngoài ý muốn.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý
Không rõ nguyên nhân gây ra
ung thư tuyến thượng thận.
Bệnh_lýUng thư tuyến thượng thậnBệnh_lý hình thành khi
đột biến trong
DNANguyên_nhân
của tế bào
tuyến thượng thận. Bộ_phận_cơ_thểCác đột biến có thể làm tế bào nhân lên một cách không kiểm soát và tiếp tục sống khi các tế bào khỏe mạnh sẽ chết. Khi điều này xảy ra, các tế bào bất thường tích tụ và tạo thành một khối u. Các tế bào khối u có thể vỡ ra và lây lan (di căn) đến các bộ phận khác của cơ thể.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư tuyến thượng thận?
Bệnh_lýUng thư tuyến thượng thậnBệnh_lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nhưng nó có nhiều khả năng ảnh hưởng đến trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn ở độ tuổi 40 và 50.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý
Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý xảy ra thường xuyên hơn ở những người có hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ mắc một số
bệnh ung thư. Bệnh_lýCác hội chứng kế thừa này bao gồm:
Hội chứng Beckwith-WiedemannBệnh_lý
;
Khu phức hợp Carney;
Bệnh_lýHội chứng Li-Fraumeni;
Bệnh_lýHội chứng LynchBệnh_lý
;
Đa sản nội tiết, loại 1Bệnh_lý (
MEN 1).
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý
Các xét nghiệm và quy trình được sử dụng để chẩn đoán
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý bao gồm:
Xét nghiệm máu
và nước tiểu:Chẩn_đoán Các
xétChẩn_đoán nghiệm trong phòng thí nghiệm về máu và nước tiểu có thể tiết lộ mức độ bất thường của hormone do tuyến thượng thận sản xuất, bao gồm cortisol, aldosterone và androgen.
Các
xét nghiệm hình ảnh:Chẩn_đoán Bác sĩ có thể đề nghị
chụp CT, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán hoặc
chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán
(
PET) Chẩn_đoánđể hiểu rõ hơn về bất kỳ sự phát triển nào trên
tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể và để xem liệu
ung thưBệnh_lý đã lan đến các khu vực khác của cơ thể, chẳng hạn như
phổiBộ_phận_cơ_thể hoặc
gan.
Bộ_phận_cơ_thểPhân tích trong phòng thí nghiệm về tuyến thượng thận: Nếu bác sĩ nghi ngờ có thể bị
ung thư tuyến thượng thận, Bệnh_lýbác sĩ có thể khuyên nên cắt bỏ
tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể bị ảnh hưởng.
TuyếnBộ_phận_cơ_thể được phân tích trong phòng thí nghiệm. Phân tích này có thể xác nhận liệu có bị
ung thưBệnh_lý hay không và chính xác những loại tế bào nào có liên quan.
Phương pháp điều trị
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý thường bao gồm
phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ tất cả các
khối ung thư. Nguyên_nhânCác phương pháp điều trị khác có thể được sử dụng để ngăn ngừa
ung thưBệnh_lý tái phát hoặc nếu
phẫu thuậtĐiều_trị không phải là một lựa chọn.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Mục tiêu của
phẫu thuậtĐiều_trị là loại bỏ toàn bộ khối
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý bằng cách cắt bỏ tất cả các tuyến thượng thận bị ảnh hưởng (
phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thậnĐiều_trị
).
Nếu bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị tìm thấy bằng chứng cho thấy
ung thưBệnh_lý đã lan đến các cấu trúc lân cận, chẳng hạn như
ganBộ_phận_cơ_thể hoặc
thận, Bộ_phận_cơ_thểcác bộ phận hoặc tất cả các cơ quan đó cũng có thể bị loại bỏ trong quá trình
phẫu thuật.
Điều_trịThuốc để giảm nguy cơ tái phát
Một loại thuốc được sử dụng để điều trị
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý giai đoạn cuối đã cho thấy nhiều hứa hẹn trong việc trì hoãn sự tái phát của bệnh sau
phẫu thuật. Điều_trịMitotaneTên_thuốc (
Lysodren) Tên_thuốccó thể được khuyên dùng sau
phẫu thuậtĐiều_trị cho những người có nguy cơ tái phát
ung thưBệnh_lý cao. Nghiên cứu về
mitotaneTên_thuốc cho việc sử dụng này đang được tiến hành.
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị sử dụng chùm năng lượng cao, chẳng hạn như tia X và proton, để tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị đôi khi được sử dụng sau khi
phẫu thuậtĐiều_trị ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý để tiêu diệt bất kỳ tế bào nào có thể còn sót lại. Nó cũng có thể giúp giảm
đauTriệu_chứng và các triệu chứng khác của
bệnh ung thưBệnh_lý đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như
xương.
Bộ_phận_cơ_thểHóa trị liệuĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
là phương pháp điều trị bằng thuốc sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýĐối với
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý không thể loại bỏ bằng
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc tái phát sau khi điều trị ban đầu,
hóa trịĐiều_trị có thể là một lựa chọn để làm chậm sự tiến triển của
ung thư.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý thường do
đột biến genNguyên_nhân
nên hầu như không phòng ngừa được. Do đó, nên tầm soát
ung thưBệnh_lý định kỳ cũng như quan sát các dấu hiệu bất thường để chẩn đoán và điều trị kịp thời.
100. article_0110
Ung thư tuyến nước bọt: Bệnh_lýBệnh nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe
## Giới thiệu
Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là gì?
Ung thư
tuyến nước bọtBệnh_lý là tình trạng các
khối u ác tínhNguyên_nhân xuất hiện ở các vùng thuộc
đầu cổ. Bộ_phận_cơ_thểCác
khối uNguyên_nhân có thể được bắt gặp ở những vị trí:
Lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểphần dưới
hàm, Bộ_phận_cơ_thểmang tai, Bộ_phận_cơ_thểniêm mạc đường hô hấp,Bộ_phận_cơ_thể...
Tuyến nước bọtBộ_phận_cơ_thể là nơi tạo ra nước bọt và tiết nước bọt. Nước bọt giúp tiêu thụ thức ăn bằng cách nhai và nuốt, làm sạch vùng miệng.
Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người bằng cách gây rối loạn các tế bào tuyến nước bọt.
Tuyến mang taiBộ_phận_cơ_thể thường xuất hiện
khối u tuyến nước bọtNguyên_nhân nhất. Điều trị
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý thường liên quan đến
phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và
hóa trị.
Điều_trịUng thư tuyến nước bọtBệnh_lý
ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người và xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, nắm bắt các thông tin chính xác về
ung thư tuyến nước bọt, Bệnh_lýnguyên nhân và cách phòng tránh sẽ giúp có một sức khỏe.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý
Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm và khả năng sống sót thấp. Các dấu hiệu và triệu chứng:
Có khối sưng ở miệng, Triệu_chứngmá,
hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc
cổ;
Bộ_phận_cơ_thểĐau ở miệng, má, Triệu_chứnghàm, Triệu_chứngtaiBộ_phận_cơ_thể hoặc
cổBộ_phận_cơ_thể mà không đỡ;
Kích thước hoặc hình dạng của bên trái và bên phải của khuôn mặt hoặc
cổBộ_phận_cơ_thể trước khi có
khối uNguyên_nhân có sự khác biệt;
Tê một phần khuôn mặtTriệu_chứng
;
Yếu cơ ở một bên mặt;
Triệu_chứngKhó mở miệng rộng hơnTriệu_chứng và
khó nuốtTriệu_chứng
;
Miệng cảm thấy khó chịu, Triệu_chứngđau nhứcTriệu_chứng thường xuyên;
Cảm thấy
đau khi ăn uống;
Triệu_chứngCó dịch bất thường chảy ra từ tai;
Triệu_chứngTuyến nước bọt đau dai dẳngTriệu_chứng không khỏi.
Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như trên, cần nên gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám. Tuy nhiên, nhiều trường hợp phát hiện ra các triệu chứng bất thường khi
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý đã ở giai đoạn cuối.
Tác động của
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý đối với sức khỏe
Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý trải qua các giai đoạn:
Giai đoạn I: Tế bào ung thư mới bắt đầu xuất hiện và người bệnh chưa cảm nhận được bất cứ một biểu hiện nào;
Giai đoạn II: Tế bào
ung thưBệnh_lý bắt đầu phát triển và lây lan sang một số vùng lân cận;
Giai đoạn III: Tế bào
ung thưBệnh_lý phát triển mạnh và bệnh nhân có dấu hiệu
mệt mỏi, Triệu_chứngđau nhứcTriệu_chứng và
khó chịu;
Triệu_chứngGiai đoạn IV: Khả năng chữa trị cũng như cơ hội sống sót thấp.
Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm và thường thì bệnh nhân phải tới giai đoạn bệnh nặng với các triệu chứng biểu hiện rõ ràng mới phát hiện ra bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng và khi
ung thưBệnh_lý phát triển, lan rộng hoặc đã di căn thì rất khó để điều trị khỏi bệnh và giữ tính mạng cho bệnh nhân.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý
Bên cạnh các biểu hiện bất thường gây
đau đớnTriệu_chứng và
khó chịuTriệu_chứng cho người bệnh, dưới đây là một số biến chứng do
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý gây nên:
Liệt mặtTriệu_chứng
,
chảy máu, Triệu_chứnghội chứng Frey,
Bệnh_lýdi căn
và tử vong.
Do đó, khuyến cáo không được chủ quan các triệu chứng bất thường mà cơ thể gặp phải. Cần đến ngay bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và điều trị kịp thời.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nhận thấy sự xuất hiện của bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào thì tốt nhất nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám, xét nghiệm và được các bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn điều trị.
Tuyệt đối không được thờ ơ trước các bất thường của cơ thể, vì có thể khiến bệnh tiến triển đến mức trầm trọng, việc chữa trị vô cùng khó khăn và gặp không ít rủi ro, biến chứng.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý
Nguyên nhân chính xác gây
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý đến hiện tại các chuyên gia y tế vẫn chưa thực sự tìm ra. Tuy nhiên, dựa vào nghiên cứu từ những bệnh nhân bị căn bệnh này, các nhà nghiên cứu nhận thấy bệnh lý này xảy ra khi các tế bào tuyến nước bọt có
đột biến AND
. Các tế bào đột biến phân tách và tạo ra nhiều tế bào ác tính, đồng thời các tế bào ADN gốc lại bị tiêu biến dần, tình trạng này tiếp diễn tới khi nhóm tế bào bị đột biến tích tụ tạo thành các khối u.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý
Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý xuất hiện ở mọi lứa tuổi và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người. Tuy nhiên, có thể kiểm soát được bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây bệnh.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý
Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này, như:
Tác động của môi trường: Những môi trường ô nhiễm tác động rất lớn đến sức khỏe. Đặc biệt, làm việc trong các môi trường: Mỏ than, sắt, nhựa đường,… nguy cơ dẫn đến
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý càng cao;
Tác động của rượu, bia: Nguyên_nhânMột trong những yếu tố nguy cơ chính đối với
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý – lý do khiến những người đàn ông hay uống nhiều rượu bia mắc phải
ung thư tuyến nước bọt;
Bệnh_lýTác động tia bức xạ: Nguyên_nhânTia bức xạ cực kỳ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, nguyên nhân gây nên
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý và các loại
ung thưBệnh_lý khác;
Thói quen sinh hoạt: Nhiều thói quen xấu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe: Không vệ sinh
răng miệngBộ_phận_cơ_thể sạch sẽ, sử dụng các chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, chế độ ăn uống không phù hợp (ăn quá nhiều đồ ăn dầu mỡ nhưng lại tiêu thụ rất ít các loại rau xanh), nạp
vào cơ thể thức ăn không cần thiết. Nguyên_nhânThức ăn chưa được chế biến chín, bị nấm mốc,… đều ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt nguy cơ dẫn đến
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý và các loại
ung thưBệnh_lý khác;
Hút thuốcNguyên_nhân
: Khói thuốc chứa rất nhiều chất kích thích độc hại, không chỉ ảnh hưởng đến
phổiBộ_phận_cơ_thể mà con gây hại đến tuyến nước bọt;
Tuổi càng cao thì khả năng mắc
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý càng cao;
Bệnh ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý xuất hiện ở nam giới nhiều hơn nữ giới;
Nhiễm virus: Tăng nguy cơ
ung thư tuyến nước bọt. Bệnh_lýVirus Epstein BarrBệnh_lý (
EBV) Nguyên_nhân–
Ung thư biểu mô bạch huyếtBệnh_lý là một loại
ung thư biểu môBệnh_lý không biệt hóa chiếm < 1% các
khối u tuyếnNguyên_nhân nước bọt;
ung thư biểu mô bạch huyếtBệnh_lý có liên quan chặt chẽ với
EBVNguyên_nhân
ở những nơi có
EBV.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý
Chẩn đoán xác định
ung thưBệnh_lý là bước đầu tiên khi bệnh nhân đến với bác sĩ. Chẩn đoán
bệnh ung thư tuyến nước bọt, Bệnh_lýbên cạnh việc thăm khám và khai thác tiền sử của bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm sau:
Sinh thiếtChẩn_đoán
: Mẫu bệnh phẩm được lấy đi
xétChẩn_đoán nghiệm để xác định
ung thư.
Bệnh_lýChụp X–Quang: Chẩn_đoánChụChẩn_đoánp
X–Quang hàmChẩn_đoán và răng để tìm
khối u,Nguyên_nhân...
Chụp cắt lớpChẩn_đoán (
CT)Chẩn_đoán: Đánh giá kích thước
khối u.
Nguyên_nhânChụp cộng hưởng từChẩn_đoán MRIChẩn_đoán
: Đánh giá được phạm vi, vị trí và kích thước
khối uNguyên_nhân cũng
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể phì đại, tình trạng di căn của
khối u.
Nguyên_nhânChụp PET–CT: Chẩn_đoánXác định tổn thương lành tính hay ác tính của
khối u. Nguyên_nhânNgoài ra,
chụp PET/CTChẩn_đoán có thể giúp:
Phát hiện tổn thương nguyên phát;
Đánh giá giai đoạn bệnh;
Đánh giá, theo dõi đáp ứng của quá trình điều trị
ung thư;
Bệnh_lýXác định đúng vị trí cần thực hiện
sinh thiết;
Chẩn_đoánLập kế hoạch
xạ trị.
Điều_trịPhương pháp điều trị
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý
Nguyên tắc điều trị:
Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là bệnh phức tạp, khó lường. Việc điều trị căn bệnh này được tiến hành khá thận trọng và tỉ mỉ. Bệnh nhân được xét nghiệm, phân tích kỹ càng, xác định rõ giai đoạn của bệnh rồi sau đó mới bắt đầu lựa chọn phương án điều trị tối ưu.
Phác đồ điều trị còn tùy thuộc vào giai đoạn căn bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Các bác sĩ thường kết hợp từ hai phương án trở lên để tối ưu hóa tỷ lệ sống cho bệnh nhân.
Phương pháp điều trị:
Tùy vào mức độ tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liệu pháp nào để điều trị. Điều trị
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý thường kết hợp nhiều phương pháp để đạt hiệu quả tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý và khối u tốt nhất.
Phẫu thuậtĐiều_trị
: Phương pháp chính sử dụng điều trị
ung thư tuyến nước bọt. Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ
khối ung thưNguyên_nhân và các mô khỏe mạnh lân cận để đảm bảo không bỏ sót
tế bào ung thư. Nguyên_nhânMức độ phát triển và xâm lấn của
khối uNguyên_nhân cùng cấu trúc lân cận ảnh hưởng đến việc có thể cắt bỏ hoàn toàn
khối uNguyên_nhân hay không. Hiện nay, phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị thường kết hợp với
hóa trịĐiều_trị hoặc
xạ trịĐiều_trị để nâng cao hiệu quả điều trị.
Hóa trị liệu: Điều_trịPhù hợp với bệnh nhân
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý di căn, tiêu diệt số lượng lớn tế bào ung thư và tế bào lành trong khu vực mắc bệnh này. Vì thế, phương pháp này thường được chỉ định trong trường hợp bệnh tiến triển nặng, có thể kết hợp với
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
xạ trị.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
: Được sử dụng như phương pháp điều trị chính khi không thể tiến hành hoặc không muốn
phẫu thuật. Điều_trịÁp dụng khi
khốiNguyên_nhân ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý di căn đến các mô xung quanh. Các tia phóng xạ năng lượng cao được sử dụng để thu nhỏ kích thước
khối uNguyên_nhân cũng như tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý di căn. Kỹ thuật này thường được kết hợp với
hóa trịĐiều_trị và
phẫu thuậtĐiều_trị để tăng hiệu quả.
Liệu pháp điều trị đích: Điều_trịĐây là liệu pháp điều trị
ung thưBệnh_lý mới đang được nghiên cứu phát triển để điều trị
ung thưBệnh_lý nói chung và
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý nói riêng. Phương pháp này sử dụng thuốc ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào
ung thư, Bệnh_lýtuy nhiên việc ứng dụng điều trị còn nhiều hạn chế.
Điều trị miễn dịch: Điều_trịPhương pháp hứa hẹn là một hướng điều trị mới. Các
thuốcTên_thuốc miễn dịch:
Pembrolizumab, Tên_thuốcAtezolizumab,Tên_thuốc… đang được áp dụng vào điều trị, đem lại nhiều kết quả khả quan.
Khi bệnh ở giai đoạn IV,
khối uNguyên_nhân đã lan rộng sang cơ quan xung quanh hoặc di căn đến bộ phận xa hơn thì việc điều trị rất tốn kém và khó khăn, điều trị chủ yếu làm giảm triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tăng cường vận động thân thể mỗi ngày. Hạn chế căng thẳng và duy trì lối sống tích cực.
Tránh xa các nguồn gây hại cho sức khỏe.
Phòng_ngừaTuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe.
Sau quá trình
xạ trị, Điều_trịvùng đầu và cổ thường bị
khô miệngTriệu_chứng gây khó chịu, có thể dẫn đến
nhiễm trùngTriệu_chứng thường xuyên trong miệng,
sâu răng, Triệu_chứngcác vấn đề về răng,
khó ăn, Triệu_chứngkhó nuốtTriệu_chứng và
nói.
Triệu_chứngBạn có thể hạn chế
khô miệngTriệu_chứng và các biến chứng:
Đánh răng: Nên sử dụng bàn chải lông mịn để chải răng nhẹ nhàng nhiều lần mỗi ngày và báo với bác sĩ nếu miệng trở nên quá nhạy cảm ngay cả khi đánh răng nhẹ nhàng.
Súc miệng bằng nước muối ấmPhòng_ngừa sau bữa ăn.
Chế độ dinh dưỡng:
Tham khảo chế độ dinh dưỡng lành mạnh từ các chuyên gia dinh dưỡng.
Giữ ẩm miệng bằng nước hoặc kẹo không đường.
Phòng_ngừaTránh các loại thực phẩm, đồ uốngPhòng_ngừaTránh các loại thực phẩm, đồ uống có tính acid hoặc nhiều gia vị.
Phòng_ngừaTránh sử dụng đồ uống chứa
caffeine
và cồn.
Phòng_ngừaTránh các loại thực phẩm khô.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
ung thư tuyến nước bBệnh_lýung thư tuyến nước bọtBệnh_lý
Để có một sức khỏe tốt và không bị mắc
bệnh ung thư tuyến nước bọt, Bệnh_lýcần có cách phòng tránh cho bản thân mình:
Vệ sinh răng miệng sạch sẽPhòng_ngừa
: Ít nhất vệ sinh răng miệng hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và trước khi đi ngủ.
Không hút thuốc: Phòng_ngừaThuốc lá cực kì nguy hại cho sức khỏe, ngay từ bây giờ phải
cai thuốc lá.
Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với hóa chất: Phòng_ngừaCác loại hóa chất: Thuốc diệt cỏ, benzen,... là một trong những nguy cơ chính cho việc phát triển
bệnh ung thư tuyến nước bọt. Bệnh_lýTrong trường hợp bất khả kháng, cố gắng giảm thiểu thời gian tiếp xúc và
mang đồ bảo hộ: Phòng_ngừaGăng tay, khẩu trang,...
Tránh tiếp xúc bức xạ: Phòng_ngừaGiảm thiểu thời gian tiếp xúc với các tia nồng độ caoPhòng_ngừa vì nó có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh;
Tập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaNên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày cho sức khỏe của bạn. Thể dục đã được chứng minh rằng có thể ngăn ngừa
ung thư, Bệnh_lývà
ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý cũng không phải ngoại lệ.
Chế độ ăn uống hợp lý: Nên
ăn ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau quả, Phòng_ngừađồng thời
giảm thiểu tiêu thụ các chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa. Phòng_ngừaBổ sung lượng nước đầy đủ mỗi ngày.
Phòng_ngừaKhám sức khỏe định kỳ, Phòng_ngừaphát hiện sớm những bất thường, đặc biệt đối tượng có nguy cơ cao.
Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm nhưng không có nghĩa là bệnh không thể điều trị được. Điều quan trọng nhất trong việc chống lại
ung thưBệnh_lý chính là người bệnh cần có thái độ lạc quan và kiên trì điều trị bệnh. Thực tế cho thấy, những người có thái độ sống tích cực kết hợp với phương pháp điều trị hợp lý đã kéo dài được tuổi thọ và chống lại được căn
bệnh ung thư.Bệnh_lý
101. article_0111
Ung thư tuyến giáp: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư tuyến giápBệnh_lý là một loại bệnh ác tính xảy ra tại
tuyến giáp, Bộ_phận_cơ_thểmột tuyến nhỏ nằm ở phía trước cổ. Bệnh này bắt nguồn từ sự bất thường trong sự phát triển của các tế bào tại
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể
, dẫn đến sự xuất hiện và tăng trưởng của các
tế bào ung thư. Nguyên_nhânCác tế bào này có thể hình thành nên một khối u ác tính tại vùng
tuyến giáp, Bộ_phận_cơ_thểảnh hưởng đến chức năng sản xuất các hormone điều chỉnh quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Trong lâm sàng thường chia
ung thư tuyến giápBệnh_lý thành 4 loại sau:
Ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhúBệnh_lý
,
ung thư biểu mô tuyến giáp thể nang, Bệnh_lýung thư biểu mô tuyến giáp thể tủyBệnh_lý và
ung thư biểu mô tuyến giáp thể không biệt hóa.
Bệnh_lýTìm hiểu thêm:
Các giai đoạn
ung thư tuyến giápBệnh_lý và cách phân loại giai đoạn
ung thưBệnh_lý
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư tuyến giápBệnh_lý
Hầu hết các
bệnh ung thư tuyến giápBệnh_lý không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng ban đầu của bệnh. Khi
ung thư tuyến giápBệnh_lý phát triển, nó có thể gây ra:
Một
khối uNguyên_nhân (nốt sần) có thể sờ thấy qua da trên cổ của bạn. Thông thường các khối
ung thư tuyến giápBệnh_lý thường biểu hiện một khối đơn độc ở một thùy hoặc
eo giápBộ_phận_cơ_thể hơn là
ung thư đa ổBệnh_lý hoặc
ung thư cả hai thùy;
Bệnh_lýNhững thay đổi đối với giọng nói của bạn, bao gồm cả việc
tăng khàn giọng;
Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng
,
nuốt vướngTriệu_chứng do
u chèn ép;
Nguyên_nhânSưng hạch bạch huyết
ở cổTriệu_chứng của bạn;
Ho dai dẳng;
Triệu_chứngĐau ở cổ và cổ họngTriệu_chứng của bạn.
ĐauTriệu_chứng rất ít gặp trong
ung thư tuyến giáp, Bệnh_lýngoại trừ một số trường hợp
ung thư tuyến giáp thể tủy.
Bệnh_lýTìm hiểu thêm:
Những dấu hiệu
ung thư tuyến giápBệnh_lý giai đoạn đầu
Khó nuốt, Triệu_chứngnuốt vướngTriệu_chứng do
u chèn épNguyên_nhân có thể là triệu chứng khi
ung thư tuyến giápBệnh_lý phát triển
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư tuyến giápBệnh_lý
UngBệnh_lýUng thư tuyến giápBệnh_lý phổ biến hơn ở những người có tiền sử tiếp xúc với liều lượng bức xạ cao, có tiền sử gia đình bị
ung thư tuyến giápBệnh_lý và trên 40 tuổi.
Tìm hiểu ngay:
Các nguyên nhân gây
ung thư tuyến giápBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư tuyến giáp?
Bệnh_lýUng thư tuyến giápBệnh_lý ảnh hưởng đến phụ nữ nhiều gấp 3 lần nam giới và phổ biến nhất sau 30 tuổi, mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.
Ung thư tuyến giápBệnh_lý có nhiều khả năng bùng phát ở người lớn tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư tuyến giápBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ
ung thư tuyến giápBệnh_lý bao gồm:
Giới tính nữ:
Ung thư tuyến giápBệnh_lý xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn nam giới. Các chuyên gia cho rằng nó có thể liên quan đến
hormone estrogen
. Những người được chỉ định giới tính nữ khi sinh thường có lượng estrogen trong cơ thể cao hơn.
Tiếp xúc với mức độ bức xạ cao: Nguyên_nhânCác phương pháp điều trị bằng tia xạ lên đầu và cổ làm tăng nguy cơ
ung thư tuyến giáp.
Bệnh_lýMột số hội chứng di truyền: Các hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ
ung thư tuyến giápBệnh_lý bao gồm
ung thư tuyến giáp thể tủy gia đình, Bệnh_lýđa sản nội tiết,
Bệnh_lýhội chứng CowdenBệnh_lý
và
bệnh đa polyp tuyến gia đình. Bệnh_lýCác loại
ung thư tuyến giápBệnh_lý đôi khi di truyền trong gia đình bao gồm
ung thư tuyến giáp thể tủyBệnh_lý và
ung thư tuyến giáp thể nhú.
Bệnh_lýTiền sử
bệnh bướu cổBệnh_lý
.
Thiết hụt chất iot. Nguyên_nhânĐây là một yếu tố nguy cơ của
ung thư tuyến giáp thể nang.
Bệnh_lýThừa cân hoặc béo phì.
Một số hội chứng di truyền có thể làm tăng nguy cơ
ung thư tuyến giápBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư tuyến giápBệnh_lý
Ung thư tuyến giápBệnh_lý thường biểu hiện dưới dạng một khối u hoặc nốt trong
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể và thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nào khác.
Xét nghiệm máuChẩn_đoán thường không giúp tìm ra
ung thư tuyến giápBệnh_lý và các
xét nghiệm máuChẩn_đoán về tuyến giáp như
TSH
thường là bình thường, ngay cả khi đã có
ung thư.
Bệnh_lýKhám cổChẩn_đoán bởi bác sĩ là một cách phổ biến để phát hiện các nốt
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể và
ung thư tuyến giáp. Bệnh_lýThông thường, các
nhân giápBộ_phận_cơ_thể được phát hiện tình cờ trên các xét nghiệm hình ảnh như
chụp CTChẩn_đoán và
siêu âm cổChẩn_đoán
vì những lý do hoàn toàn không liên quan. Bạn có thể đã phát hiện ra
nhân giápBộ_phận_cơ_thể khi nhận thấy một
khối uNguyên_nhân ở
cổBộ_phận_cơ_thể khi soi gương, cài cúc cổ áo hoặc thắt dây chuyền. Hiếm khi
ung thư tuyến giápBệnh_lý và các nốt có thể gây ra các triệu chứng.
Nếu bác sĩ nghi ngờ qua
khám sức khỏeChẩn_đoán và
siêu âmChẩn_đoán rằng bạn có thể bị
ung thư, Bệnh_lýbạn sẽ cần phải làm
sinh thiết chọc hútChẩn_đoán bằng kim nhỏ. Kết quả
sinh thiếtChẩn_đoán có thể gợi ý nhiều đến
bệnh ung thư tuyến giápBệnh_lý và sẽ nhanh chóng điều trị bằng
phẫu thuật. Điều_trịUng thư tuyến giápBệnh_lý chỉ có thể được chẩn đoán chắc chắn sau khi
phẫu thuật cắt bỏ.
Điều_trịCác xét nghiệm cận lâm sàng cần làm để chẩn đoán
ung thư tuyến giápBệnh_lý như:
Chẩn đoán tế bào họcChẩn_đoán (
chọc hút kim nhỏChẩn_đoán -
FNA) Chẩn_đoánlà xét nghiệm cho kết quả nhanh, an toàn, giá trị cao trong chẩn đoán, độ chính xác vào khoảng 90 – 95%;
Siêu âm vùng cổChẩn_đoán là phương pháp cần thiết giúp phân biệt
u đặcBệnh_lý và
u nang;
Nguyên_nhânChụp CT scanChẩn_đoán và
chụp MRI vùng cổChẩn_đoán giúp đánh giá kỹ hơn mức độ xâm lấn
u giápBệnh_lý và hạch với cơ quan xung quanh như khí quản, thực quản, phần mềm vùng cổ;
Xạ hình tuyến giápChẩn_đoán
;
Sinh thiết tức thì
trong mổ: Chẩn_đoánĐây là phương pháp có độ chính xác cao giúp phẫu thuật viên quyết định phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị ngay trong mổ;
Chỉ điểm sinh học, Chẩn_đoáncác
xét nghiệm hormone tuyến giáp.
Chẩn_đoánnghiệm hormone tuyến giáp.
Chẩn_đoánPhương pháp điều trị
ung thư tuyến giápBệnh_lý hiệu quả
Phẫu thuậtĐiều_trị
Bước đầu tiên trong điều trị tất cả các loại
ung thư tuyến giápBệnh_lý là
phẫu thuậtĐiều_trị
. Mức độ phẫu thuật đối với
ung thư tuyến giáp biệt hóaBệnh_lý có thể chỉ
cắt bỏ thùyĐiều_trị có liên quan đến
ung thư, Bệnh_lýđược gọi là
cắt bỏ tiểu thùyĐiều_trị hoặc
loại bỏ toàn bộ tuyến giáp, Điều_trịđược gọi là
phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp.
Điều_trịMức độ
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ phụ thuộc vào kích thước của khối u và
khối uNguyên_nhân đã lan ra ngoài
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể hay chưa. Nếu khối u của bạn liên quan đến cả hai thùy của
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể hoặc khi xét nghiệm được phát hiện đã lan ra ngoài tuyến, bạn sẽ nên
phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp.
Điều_trịTuy nhiên, nếu
ung thưBệnh_lý của bạn nhỏ, chỉ ở một thùy của tuyến và nếu nó chưa di căn đến các hạch bạch huyết, thì
phẫu thuật cắt bỏ thùyĐiều_trị có thể là một lựa chọn tốt. Các nghiên cứu gần đây thậm chí còn cho thấy rằng nếu bạn có một khối u nhỏ có kích thước dưới 1 cm, được gọi là
ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú, Bệnh_lýbạn có thể chỉ cần theo dõi bởi bác sĩ mà không cần
phẫu thuật. Điều_trịNếu bạn được
phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp, Điều_trịbạn sẽ cần dùng
thuốc hormone tuyến giápĐiều_trị trong suốt phần đời còn lại của mình. Tuy nhiên, nếu bạn được
phẫu thuật cắt bỏ tiểu thùy, Điều_trịbạn có thể không cần dùng
thuốc thay thế hormone tuyến giáp.
Điều_trịUng thư tuyến giápBệnh_lý thường được chữa khỏi bằng cách
phẫu thuật, Điều_trịđặc biệt nếu
ung thưBệnh_lý nhỏ. Nếu
ung thưBệnh_lý của bạn lớn hơn, nếu nó đã di căn đến các hạch bạch huyết, hoặc nếu bác sĩ cảm thấy rằng bạn có nguy cơ cao bị
ung thưBệnh_lý tái phát, thì có thể sử dụng
iốt phóng xạĐiều_trị sau khi
cắt bỏ tuyến giáp.
Điều_trịLiệu pháp iốt phóng xạĐiều_trị (Còn được gọi là
liệu pháp I-13Điều_trị1)
Tế bào tuyến giáp và hầu hết các bệnh
ung thư tuyến giápBệnh_lý biệt hóa hấp thụ iốt vì vậy iốt phóng xạ có thể được sử dụng để loại bỏ tất cả các mô tuyến giáp bình thường còn lại và có khả năng phá hủy các mô
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể ung thưBệnh_lý còn sót lại sau khi
cắt bỏ tuyến giáp.
Điều_trịtuyến giáp.
Bộ_phận_cơ_thểĐiều trị nội tiết
Điều trị nội tiết bằng
levothyroxineTên_thuốclevothyroxineĐiều_trị
sau
phẫu thuậtĐiều_trị để giảm nồng độ TSH, qua đó hạn chế sự phát triển của tế bào
tuyến giáp.
Bộ_phận_cơ_thểXạ trị chiếu ngoàiĐiều_trị
Trong
ung thư tuyến giáp biệt hóaBệnh_lý chỉ định
xạ trịĐiều_trị là rất hạn chế bởi tế bào
ung thưBệnh_lý của thể này ít nhạy cảm với
xạ trị. Điều_trịXạ trịĐiều_trị được chỉ định cho những bệnh nhân không có khả năng phẫu thuật, tại những vị trí tổn thương không cắt bỏ được bằng
phẫu thuật.
Điều_trịTrong
ung thư tuyến giáp thể tủy: Bệnh_lýXạ trị bổ trợĐiều_trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị chưa được chứng minh có vai trò rõ ràng trong điều trị. Tuy nhiên,
xạ trịĐiều_trị được chỉ định cho những bệnh nhân không có khả năng phẫu thuật, tại những vị trí tổn thương không cắt bỏ được bằng
phẫu thuật.
Điều_trịTrong
ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa: Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị là chỉ định gần như bắt buộc với mục đích kiểm soát tái phát tại chỗ và hệ thống hạch.
Điều trị nội khoa
Hóa chấtĐiều_trị được chỉ định trong trường hợp
ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa. Bệnh_lýCác phác đồ được sử dụng thường có chứa
doxorubicin, Tên_thuốcpaclitaxel, Tên_thuốcdocetaxel, Tên_thuốccisplatin, Tên_thuốccarboplatin. Tên_thuốcTùy vào tình trạng bệnh, có thể lựa chọn phác đồ kết hợp hoặc đơn trị.
Điều trị đíchĐiều_trị trong
ung thư
tuyến giápBệnh_lý có thể cải thiện thời gian sống của bệnh nhân, giảm nhẹ triệu chứng và thường áp dụng đối với bệnh nhân thất bại sau điều trị
I-131, Điều_trịhoặc chống chỉ định.
Thuốc điều trị đích được sử dụng trong
ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa: Bệnh_lýCác thuốc kháng BRAF như
dabrafenibTên_thuốc và
trametinib, Tên_thuốcthuốcTên_thuốc kháng NTRK là
larotrectinib.
Tên_thuốcThuốc điều trị đích được sử dụng trong
ung thư giáp thể biệt hóa, Bệnh_lýthể tủy là các thuốc kháng TKI như
sorafenibTên_thuốc
,
pazopanib, Tên_thuốccabozantinib, Tên_thuốcsunitinib, Tên_thuốcaxitinib, Tên_thuốclenvatinib,Tên_thuốcnib,Điều_trị…
Xạ trịĐiều_trị được chỉ định cho những bệnh nhân không có khả năng
phẫu thuậtĐiều_trị
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư tuyến giápBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Chế độ dinh dưỡng:
Bạn cần
tránh một số loại thực phẩmPhòng_ngừa như: Muối iot, sản phẩm bơ sữa, hải sản, sản phẩm từ đậu nành, sô cô la,…
Phương pháp phòng ngừa
ung thư tuyến giápBệnh_lý hiệu quả
Người lớn và trẻ em có gen di truyền làm tăng nguy cơ
ung thư tuyến giáp thể tuBệnh_lýỷ có thể xem xét
phẫu thuật tuyến giápĐiều_trị để ngăn ngừa
ung thưBệnh_lý (cắt tuyến giáp dự phòng).
Tìm hiểu thêm:
Mắc
ung thư tuyến giápBệnh_lý có lây không? làm sao để phòng bệnh?
Duy trì lối sống tích cực là chìa khóa cho sức khỏe tinh thần chiến đấu các tác nhân gây hại
102. article_0112
Ung thư trực tràng: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư trực tràngBệnh_lý là một loại
bệnhBệnh_lý ác tính phát triển trong
trực tràngBộ_phận_cơ_thể
, một phần của ống tiêu hóa nằm ngay sau
ruột già. Bộ_phận_cơ_thểBệnh này xảy ra khi các tế bào trong
trực tràngBộ_phận_cơ_thể bắt đầu đột biến và phát triển ngoài tầm kiểm soát, dẫn đến sự hình thành của
khối u ác tínhNguyên_nhân
. Những tế bào này có thể xâm lấn vào các
môBộ_phận_cơ_thể xung quanh và có khả năng di căn đến các bộ phận khác của cơ thể thông qua hệ thống bạch huyết hoặc máu.
Ung thư trực tràngBệnh_lý là một trong những loại
ung thư tiêu hóaBệnh_lý phổ biến và cần được phát hiện sớm để có hiệu quả điều trị cao.
Tìm hiểu thêm:
Các loại
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư trực tràngBệnh_lý
Dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư trực tràngBệnh_lý bao gồm một loạt các biểu hiện có thể thay đổi ở mỗi người, nhưng các dấu hiệu thường gặp nhất bao gồm:
Thay đổi
thói quen đi cầu:
Triệu_chứngBao gồm
tiêu chảyTriệu_chứng
,
táo bón, Triệu_chứngphân dẹt kéo dàiTriệu_chứng trong nhiều ngày, và
cảm giác không đi hết phânTriệu_chứng sau mỗi lần đi cầu.
Đi cầu ra máu:
Triệu_chứngPhân có thể lẫn máu tươi hoặc có màu sẫm, điều này là do sự
chảy máuTriệu_chứng
từ các
khối u trong trực tràng.
Nguyên_nhânĐau quặn bụng:
Triệu_chứngĐauTriệu_chứng có thể không rõ ràng và thay đổi theo thời gian.
Suy nhượcTriệu_chứng và
mệt mỏi:
Triệu_chứngĐây có thể là dấu hiệu của nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm thiếu máu do
chảy máu nội bộTriệu_chứng từ các
khối u.
Nguyên_nhânSụt cânTriệu_chứng không chủ ý:
Giảm cânTriệu_chứng không giải thích được thường là một dấu hiệu cảnh báo của nhiều loại
ung thư, Bệnh_lýtrong đó có
ung thư trực tràng.
Bệnh_lýThiếu máu:
Nguyên_nhânUng thư trực tràngBệnh_lý có thể gây
chảy máuTriệu_chứng trong đường tiêu hóa, dẫn đến
thiếu máuTriệu_chứng do mất máu kéo dài, làm giảm số lượng hồng cầu và gây
mệt mỏiTriệu_chứng và
suy nhược.
Triệu_chứngNhững triệu chứng này có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, không nhất thiết chỉ do
ung thư trực tràngBệnh_lý
Xem thêm chi tiết:
Biểu hiện của
ung thư trực tràngBệnh_lý và cách phòng ngừa
Vàng daTriệu_chứng hoặc
vàng mắtTriệu_chứng có thể là triệu chứng nếu tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn qua các bộ phận khác
Biến chứng có thể gặp khi bị
ung thư trực trànBệnh_lýung thư trực tràngBệnh_lý
Ung thư trực tràngBệnh_lý là căn bệnh phổ biến hiện nay, nếu phát hiện kịp thời và điều trị thì tỷ lệ khỏi bệnh cao. Tuy nhiên nếu không điều trị kịp thời sẽ để lại một số biến chứng sau:
Tắc ruộtTriệu_chứng
;
Thủng ruột;
Triệu_chứngÁp xe
quanh khối u;
Di căn tới các bộ phận khác.
Tìm hiểu thêm:
Biến chứng sau mổ
ung thư trực tràngBệnh_lý không nên xem thường
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.
## Nguyên nhân
Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây
ung thư trực tràng. Bệnh_lýCó thể có sự
đột biến gen
di truyền. Nguyên_nhânNhững đột biến này làm các tế bào nhân lên nhanh chóng hơn những tế bào bình thường.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải (bị)
ung thư trực tràng?
Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị
ung thư trực tràng. Bệnh_lýTuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
Nam giới;
Người từ 50 tuổi trở lên.
Nghiên cứu:
Ung thư đại trực tràngBệnh_lý đang gia tăng ở người trẻ
Các yếu tố làm tăng nguy
ung thư trực tràngBệnh_lý
Có tiền sử
ung thư trực tràngBệnh_lý trước đó;
Sống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với những chất gây
ung thư;
Bệnh_lýTiền sử gia đình có người bị
ung thư trực tràngBệnh_lý hoặc
polyp;
Bệnh_lýNgười mắc một số bệnh như:
Viêm loét trực tràngBệnh_lý
,
viêm ruột, Bệnh_lýcrohn,
Bệnh_lýtiểu đườngBệnh_lý
,..;
Lạm dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,Nguyên_nhân…;
Chế độ ăn uống không lành mạnh, Nguyên_nhânăn nhiều thịtNguyên_nhânăn nhiều thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm muối lên men,Nguyên_nhân…;
Thừa cân, Nguyên_nhânbéo phì.
Nguyên_nhânLạm dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,Nguyên_nhân… làm tăng nguy
ung thư trực tràngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư trực tràngBệnh_lý
Chẩn đoán
ung thư trực tràngBệnh_lý bắt đầu bằng tiền sử bệnh và những triệu chứng lâm sàng. Sau đó bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm. Những xét nghiệm thường thấy như:
Xét nghiệm phân:
Chẩn_đoánXChẩn_đoánét nghiệm này được thực hiện để phát hiện sự hiện diện của máu không thấy được bằng mắt thường hoặc các biến đổi DNA có thể liên quan đến
ung thư, Bệnh_lýgiúp nhận biết các dấu hiệu sớm của
ung thư trực tràngBệnh_lý
Nội soi trực tràngChẩn_đoán
:
Quy trình này cho phép bác sĩ nhìn thấy rõ các bất thường hoặc khối u và lấy mẫu mô nếu cần thiết.
Nội soi đại tràng, Chẩn_đoánnội soi sigma, Chẩn_đoánvà
nội soi trực tràngChẩn_đoán đều là các phương pháp
nội soiChẩn_đoán cụ thể được sử dụng để chẩn đoán
ung thư trực tràngBệnh_lý
CT Scan:
Chẩn_đoánPhương pháp này giúp xác định vị trí và kích thước của
khối u, Nguyên_nhâncũng như kiểm tra xem
ung thưBệnh_lý đã lan rộng đến các khu vực khác trong cơ thể hay chưa
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)
Chẩn_đoán: Sử dụng từ trường mạnh và sóng radio để tạo ra hình ảnh chi tiết của cơ thể.
MRI trực tràngChẩn_đoán cung cấp thông tin cụ thể về
khối uNguyên_nhân trong
trực tràng, Bộ_phận_cơ_thểbao gồm kích thước, vị trí và mức độ xâm lấn
Sinh thiết:
Chẩn_đoánSinh thiếtChẩn_đoán cung cấp thông tin chính xác về sự hiện diện và loại tế bào
ung thư, Bệnh_lýgiúp xác định chính xác chẩn đoán
Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Phương pháp điều trị
ung thư trực tràngBệnh_lý hiệu quả
Các phương pháp điều trị
ung thư trực tràngBệnh_lý bao gồm:
Phẫu thuật:
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp chính để điều trị
ung thư trực tràng.Bệnh_lý Cắt bỏ polypĐiều_trịpolypBệnh_lý được thực hiện khi
ung thưBệnh_lý ở giai đoạn rất sớm, loại bỏ
khối uNguyên_nhân qua
nội soi.
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị cắt bỏ loại bỏ
khối uBộ_phận_cơ_thể
cùng một phần mô lành xung quanh để ngăn ngừa sự lan rộng.
Phẫu thuật nội soiĐiều_trị thực hiện qua các vết mổ nhỏ giúp giảm thời gian hồi phục.
Thủ thuật mở thông đại tràngĐiều_trị (
colostomy) Điều_trịtạo một lỗ mở ra ngoài thành bụng để chất thải thoát ra ngoài, có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn.
Hóa trị:
Điều_trịHóa trịĐiều_trị sử dụng thuốc qua đường truyền tĩnh mạch hoặc uống để tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýNó thường được áp dụng sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt tế bào còn sót lại hoặc trước
phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u, giúp
phẫu thuậtĐiều_trị dễ dàng hơn.
Xạ trị:
Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng tia X hoặc tia bức xạ khác để tiêu diệt
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânXạ trị
tân hỗ trợĐiều_trị (trước
phẫu thuật) Điều_trịgiúp thu nhỏ khối u, trong khi
xạ trịĐiều_trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị tiêu diệt các tế bào còn sót lại, giảm nguy cơ tái phát.
Tìm hiểu thêm:
Các phương pháp điều trị
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Nội soi trực tràngChẩn_đoán là một trong những xét nghiệm chẩn đoán
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư trực tràngBệnh_lý
Chế độ dinh dưỡng:
Uống nhiều nước;
Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn giàu protein, thực phẩm nhiều chất xơ;
Phòng_ngừaHạn chế những thức ăn nhiều dầu mỡ.
Phòng_ngừaChế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng;
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị;
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Tìm hiểu thêm:
Đánh bại
ung thư đại trực tràngBệnh_lý bằng phương pháp sàng lọc
Phương pháp phòng ngừa
ung thưBệnh_lýung thư trực tràngBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức đề kháng;
Bỏ thuốc lá hoặc tránh khói thuốc lá;
Phòng_ngừaKhông uống rượu, bia;
Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với các chất độc hai khác, Phòng_ngừanếu tiếp xúc nên sử dụng thiết bị bảo hộ;
Chế độ ăn uống khoa học:
Không ăn nhiều thịt đỏ (thịt bò, thịt heo, gan…Phòng_ngừa), đồ ăn chế biến sẵn.
Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, chất xơ,Phòng_ngừa...
Duy trì cân nặng vừa phải, Phòng_ngừagiảm cân khi cần thiết;
Phòng_ngừaTầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
Giải pháp:
Phòng ngừa
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, chất xơ,Phòng_ngừa...
103. article_0113
Ung thư túi mậtBệnh_lý là gì? Dấu hiệu và cách phòng ngừa bệnh
## Giới thiệu
Ung thư túi mậtBệnh_lý là gì?
Túi mậtBộ_phận_cơ_thể
là một cơ quan rất nhỏ có hình dạng giống quả lê nằm ở bên phải của bụng và ngay dưới gan.
Túi mậtBộ_phận_cơ_thể có vai trò tiết ra dịch tiêu hóa là
dịch mật, Bộ_phận_cơ_thểdịch mật sẽ đi vào lòng
ruột nonBộ_phận_cơ_thể để giúp cơ thể tiêu hóa chất béo.
Ung thư túi mậtBệnh_lý xảy ra khi những tế bào phát triển một cách không kiểm soát ở bên trong
túi mật. Bộ_phận_cơ_thểBệnh tương đối hiếm xảy ra, nhưng nếu phát hiện ở giai đoạn đầu thì có khả năng chữa khỏi cao. Tuy nhiên các trường hợp
ung thư túi mậtBệnh_lý ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng nên người bệnh chỉ phát hiện khi có những dấu hiệu của
ung thưBệnh_lý
, lúc đó tiên lượng thường rất xấu.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
Ung thư túi mậtBệnh_lý
Những triệu chứng của
ung thư túi mậtBệnh_lý thường không xuất hiện cho tới khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng. Một số triệu chứng của
ung thư túi mậtBệnh_lý là:
Đau bụngTriệu_chứng
, nhất là phần trên ở bên phải bụng;
Vàng da, Triệu_chứngcủng mạc mắt cũng có màu vàng;
Triệu_chứngBuồn nôn, Triệu_chứngnôn mửa: Triệu_chứngĐôi khi
nôn ra dịch vàngTriệu_chứng và có vị đắng;
Giảm cânTriệu_chứng không lý do;
Sốt;
Triệu_chứngChướng bụngTriệu_chứng
;
Nước tiểu đậm màu;
Triệu_chứngỞ bụng phải sờ có khối u.
Triệu_chứngNếu
tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn qua các bộ phận khác, người bệnh sẽ gặp một vài triệu chứng sau:
Ho ra máu, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngtràn dịch màng phổi;
Triệu_chứngĐau hạ sườn phải;
Triệu_chứngĐau xương, Triệu_chứngxương giòn dễ gãy;
Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng
,
rối loạn nhận thức.
Triệu_chứngCác giai đoạn của
Ung thư túi mậtBệnh_lý
Ung thư túi mậtBệnh_lý có 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
Tế bào ung thưNguyên_nhân chỉ nằm ở trong
túi mật.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 2:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã xâm lấn tới những mô xung quanh, nhưng chưa lan sang
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể
và các cơ quan khác.
Giai đoạn 3:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã xâm lấn những cơ quan lân cận như
gan, Bộ_phận_cơ_thểdạ dày, Bộ_phận_cơ_thểruột non. Bộ_phận_cơ_thểĐôi khi chúng có thể lan tới những
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể kế cận.
Giai đoạn 4:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã xâm lấn tới những cơ quan ở xa như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểxương.
Bộ_phận_cơ_thểKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
Ung thư túi mậtBệnh_lý
Cũng giống như những
bệnh ung thưBệnh_lý khác, hiện nay vẫn chưa biết rõ nguyên nhân gây ra
ung thư túi mật. Bệnh_lýCó thể do
đột biến gen
di truyềnNguyên_nhân dẫn tới những tế bào phát triển một cách không kiểm soát hình thành
khối uNguyên_nhân trong
túi mật.
Bộ_phận_cơ_thể## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải (bị)
Ung thư túi mật?
Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị
ung thư túi mật. Bệnh_lýTuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mặc bệnh cao hơn:
Phụ nữ.
Người cao tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị)
Ung thư túi mậtBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy
ung thư túi mật:
Bệnh_lýĐã từng bị
ung thư túi mật.
Bệnh_lýTiền sử gia đình có người bị
ung thư túi mật.
Bệnh_lýLạm dụng chất kích thích nhiềuNguyên_nhân như
thuốc lá, Nguyên_nhânrượu, bia,Nguyên_nhân…
Tiền sử bị mắc một số bệnh như:
Sỏi mậtBệnh_lý
,
Polyp túi mật, Bệnh_lýviêm đường mật, Bệnh_lýtúi mật hóa sứBệnh_lý (thành túi mật có canxi),
nhiễm trùng thương hàn mãn tính,Bệnh_lý...
Béo phìTriệu_chứng
.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
Ung thư túi mậtBệnh_lý
Chẩn đoán
ung thư túi mậtBệnh_lý bắt đầu bằng tiền sử bệnh và những triệu chứng lâm sàng. Sau đó bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm. Những xét nghiệm thường thấy như:
Siêu âmChẩn_đoán
: Xem cấu trúc bên trong của
túi mậtBộ_phận_cơ_thể thông qua hình ảnh được tạo ra từ sóng âm thanh để tìm kiếm
khối u.
Nguyên_nhânXét nghiệm sinh hóa: Chẩn_đoánKhi bị
ung thư túi mậtBệnh_lý thì nồng độ bilirubin trong máu và urobilirubin trong nước tiểu tăng.
Chụp X-quang, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán hoặc
CT: Chẩn_đoánXác định hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của
khối u.
Nguyên_nhânNội soi mật tụy ngược dòngChẩn_đoán
(
ERCP)Chẩn_đoán: Kiểm tra khối u và tìm kiếm những ống mật bị tắc.
Sinh thiết: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ của khối u được kiểm tra để chẩn đoán
ung thư.
Bệnh_lýĐiều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Phương pháp điều trị
Ung thư túi mậtBệnh_lý hiệu quả
Phương pháp điều trị
ung thư túi mậtBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh, sức khỏe cũng như yêu cầu của người bệnh.
Mục tiêu của việc điều trị là loại bỏ
tế bào ung thưNguyên_nhân ra khỏi
túi mật, Bộ_phận_cơ_thểngoài ra những biện pháp khác có thể giúp người bệnh kiểm soát được sự lây lan của bệnh và giúp người bệnh cảm thấy thoải mái nhất.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Ở giai đoạn đầu,
phẫu thuậtĐiều_trị thường là lựa chọn tối ưu.
Phẫu thuật cắt bỏ túi mậtĐiều_trị
: Khi
tế bào ung thưNguyên_nhân chỉ mới nằm ở trong
túi mật.
Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuật cắt bỏ túi mật và một phần nhỏ của gan: Điều_trịKhi
tế bào ung thưNguyên_nhân đã xâm lấn qua một phần nhỏ của
gan.
Bộ_phận_cơ_thểNếu
khối uNguyên_nhân ở trong
túi mậtBộ_phận_cơ_thể nhỏ và có thể được loại bỏ hoàn toàn sau khi
phẫu thuậtĐiều_trị thì bệnh nhân không cần điều trị bổ sung. Tuy nhiên, sau
phẫu thuậtĐiều_trị mà tế bào
ung thưBệnh_lý vẫn còn thì bác sĩ có thể chỉ định phương pháp khác để điều trị.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị là một biện pháp điều trị
ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, được sử dụng để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các khối u.
Hóa trịĐiều_trị thường được sử dụng sau khi
phẫu thuậtĐiều_trị nhưng vẫn còn sót lại tế bào
ung thư. Bệnh_lýNgoài ra,
hóa trịĐiều_trị còn được sử dụng để kiểm soát tế bào
ung thưBệnh_lý khi
phẫu thuậtĐiều_trị không phải là lựa chọn đầu tiên.
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt
tế bào ung thưNguyên_nhânung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
Xạ trịĐiều_trị có thể được kết hợp với
hóa trịĐiều_trị sau khi
phẫu thuậtĐiều_trị ung thư túi mậtBệnh_lý nhưng tế bào
ung thưBệnh_lý vẫn còn sót lại.
Xạ trịĐiều_trị còn được sử dụng để kiểm soát tế bào
ung thưBệnh_lý khi
phẫu thuậtĐiều_trị không phải là lựa chọn đầu tiên.
Liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị
Liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị
là sử dụng thuốc để xác định và tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý mà không gây tổn thương tới những tế bào khác.
Thuốc nhắm mục tiêuĐiều_trị có thể là một lựa chọn cho những người bị
ung thư túi mậtBệnh_lý giai đoạn cuối.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
là một phương pháp điều trị bằng cách sử dụng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại tế bào
ung thưBệnh_lý một cách hiệu quả.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị có thể là một lựa chọn để điều trị
ung thư túi mậtBệnh_lý giai đoạn muộn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
Ung thư túi mậtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng. Phòng_ngừaTham khảo chế độ dinh dưỡng từ chuyên gia y tế.
Phương pháp phòng ngừa
Ung thư túi mậtBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Hạn chế những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,Phòng_ngừa…
Thường xuyên xây dựng chế độ ăn dinh dưỡngPhòng_ngừa kết hợp luyện tập phù hợp giúp năng cao hệ miễn dịch, phòng ngừa bệnh.
Điều trị kịp thời những bệnh lý như:
Viêm túi mật, Bệnh_lýsỏi mật, Bệnh_lýpolyp túi mật,Bệnh_lý…
Tầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
Triển vọng sống của bệnh nhân
ung thư túi mậtBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn. Tỷ lệ sống sau 5 năm của
ung thư túi mậtBệnh_lý ở từng giai đoạn, theo ASCO là:
Giai đoạn 0 (
ungBệnh_lýung thư biểu mô tại chỗ)Bệnh_lý: 80%.
Giai đoạn 1 (Tế bào
ung thưBệnh_lý chỉ nằm trong
túi mật) Bộ_phận_cơ_thể50%.
Giai đoạn 3 (Tế bao ung thư đã xâm lấn tới
hạch bạch huyết)Bộ_phận_cơ_thể: 8%.
Giai đoạn 4 ( ): Ít hơn 4%.
104. article_0114
Ung thư thực quản: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách chẩn đoán
## Giới thiệu
Bệnh ung thư thực quảnBệnh_lý là gì?
Ung thư thực quảnBệnh_lý là khối u ác tính từ các tế bào biểu mô trong
thực quảnBộ_phận_cơ_thể
. Bệnh này bao gồm hai loại chính:
Ung thư biểu mô vảyBệnh_lý (
Squamous cell carcinoma)Bệnh_lý:
Loại
ung thưBệnh_lý này bắt nguồn từ các tế bào dạng vảy và thường phát triển ở phần trên và giữa của
thực quản.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư biểu mô tuyếnBệnh_lý (Adenocarcinoma):
Mặc dù không được nêu chi tiết trong thông tin bạn cung cấp, nhưng đây là một dạng khác của
ung thư thực quản, Bệnh_lýcũng phát triển từ các tế bào biểu mô nhưng thường liên quan đến các tế bào của tuyến.
Mỗi loại
ung thưBệnh_lý này có những đặc điểm và vị trí phát triển riêng, gây ra những thay đổi bệnh lý đặc thù tại khu vực ảnh hưởng.
Các giai đoạn của
ung thư thực quảnBệnh_lý
Ung thư thực quảnBệnh_lý có 4 giai đoạn:
Ung thư thực quảnBệnh_lý giai đoạn 1
:
Tế bào ung thư nằm ở lớp ngoài cùng của
thành thực quản.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư thực quảnBệnh_lý giai đoạn 2
:
Tế bào ung thưNguyên_nhân lan sâu vào trong
lớp cơBộ_phận_cơ_thể của
thực quảnBộ_phận_cơ_thể hoặc 1-2 hạch bạch huyết lân cận. Các tế bào này chưa xâm lấn tới những cơ quan khác.
Giai đoạn 3:
Những
tế bào ung thưNguyên_nhân lan vào lớp sâu hơn của
thành thực quảnBộ_phận_cơ_thể hay có thể lan tới những vị trí khác hoặc hạch bạch huyết nằm ở vùng lân cận
thực quản.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 4:
Tế bào ung thưNguyên_nhân di căn tới những cơ quan khác của cơ thể như
não, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểvà
xương.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư thực quảnBệnh_lý
Một số triệu chứng của
ung thư thực quảnBệnh_lý mà bạn có thể gặp là:
Chứng khó nuốt:
Triệu_chứngCảm giác
khó nuốt thức ăn, Triệu_chứngđặc biệt là khi ăn thức ăn rắn.
Đau tức vùng ngực sau xươngTriệu_chứng ức khi nuốt:
Cảm giác
đauTriệu_chứng hoặc
tức nặng ở ngực, Triệu_chứngthường xảy ra khi nuốt.
Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân:
Giảm cân nhanhTriệu_chứng mà không có lý do rõ ràng hoặc không do
ăn kiêng.
Nguyên_nhânTăng tiết nước bọt:
Nguyên_nhânTăng sản xuất nước bọt, có thể là phản ứng với
khó nuốtTriệu_chứng
.
Nôn mửa:
Triệu_chứngXuất hiện khi bệnh tiến triển nặng hoặc do tắc nghẽn thực quản.
Mệt mỏi:
Triệu_chứngCảm giác
mệt mỏiTriệu_chứng liên tục không thuyên giảm.
Phân đenTriệu_chứng do
chảy máuTriệu_chứng từ
khối u thực quản:
Nguyên_nhânPhân có màu đen do lẫn máu tiêu hóa, là dấu hiệu của
chảy máu nội.
Triệu_chứngHo kéo dài, Triệu_chứngho ra máu:
Triệu_chứngHoTriệu_chứng có thể xuất hiện do
ung thưBệnh_lý xâm lấn vào các cấu trúc lân cận như
thanh quản.
Bộ_phận_cơ_thểKhàn tiếng:
Triệu_chứngBiểu hiện của sự xâm lấn
ung thưBệnh_lý vào dây thần kinh quặt ngược thanh quản, gây
khàn tiếngTriệu_chứng
kéo dài.
Tìm hiểu thêm:
Dấu hiệu
ung thư thực quảnBệnh_lý như thế nào?
Khó nuốtTriệu_chứng là triệu chứng của
ung thư thực quảnBệnh_lý mà bạn có thể gặp
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư thực quảnBệnh_lý
Có nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh này, bao gồm:
Hút thuốc lá:
Nguyên_nhânCác hóa chất trong khói thuốc có thể gây tổn thương tế bào thực quản.
Uống rượu:
Nguyên_nhânUống nhiều rượuNguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư thực quảnBệnh_lý đáng kể.
Chế độ ăn uống:
Chế độ ăn nghèo nàn các loại rau quả tươi có thể làm tăng nguy cơ
ung thư thực quản. Bệnh_lýNgoài ra, ăn thực phẩm quá nóng cũng có thể làm tăng nguy cơ.
Trào ngược axit:
Nguyên_nhânTình trạng
trào ngược axit
mãn tính, Nguyên_nhânhay còn gọi là
bệnh trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý (
GERD)Bệnh_lý, có thể làm tổn thương lớp niêm mạc của thực quản và tăng nguy cơ
ung thư.
Bệnh_lýBarrett's esophagus:
Bệnh_lýĐây là một tình trạng trong đó tế bào niêm mạc thực quản bị biến đổi do tiếp xúc lâu dài với axit dạ dày, điều này có thể dẫn đến
ung thư.
Bệnh_lýDi truyền:
Những người có gia đình có tiền sử mắc
bệnh ung thư thực quảnBệnh_lý có nguy cơ cao hơn.
Béo phì:
Triệu_chứngBéo phìTriệu_chứng có liên quan đến nhiều loại
ung thư, Bệnh_lýbao gồm
ung thư thực quản, Bệnh_lýđặc biệt là
ung thư thực quảnBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải (bị)
ung thư thực quản?
Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị
ung thư thực quản. Bệnh_lýTuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
Nam giới.
Người từ 45 tuổi trở lên.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị)
ung thư thực quảnBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy
ung thư thực quản:
Bệnh_lýUống rượu;
Nguyên_nhânHút thuốc;
Nguyên_nhânBị
bệnh trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý (
GERD)Bệnh_lý,
Barrett thực quảnBệnh_lý
;
Thừa cân,
Nguyên_nhânbéo phìNguyên_nhân
;
Chế độ ăn uống không lành mạnh, Nguyên_nhânăn ít trái cây và rau củ.
Nguyên_nhânTìm hiểu thêm:
Bệnh ung thư thực quảnBệnh_lý có lây không?
Hút thuốcNguyên_nhân làm tăng nguy
ung thư thực quảnBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư thực quảnBệnh_lý
Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị
ung thư thực quản. Bệnh_lýBác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau:
Nội soi thực quảnChẩn_đoán
:
Sử dụng
ốChẩn_đoánng nội soi dài, linh hoạt có đèn để xác định vị trí cũng như hình dạng
khối u.
Nguyên_nhânChụp CTChẩn_đoán hoặc
MRI:
Chẩn_đoánĐể có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của
khối u. Nguyên_nhânNgoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa.
Chụp X-quang cản quang với barium:
Chẩn_đoán-quangChẩn_đoán cản quang với barium:
Bác sĩ sẽ cho bạn uống
bariumTên_thuốc trước khi
chụp X-quangChẩn_đoán
. Barium bao phủ lớp niêm mạc của
thực quảnBộ_phận_cơ_thể và có thể nhìn thấy trên
X-quang. Chẩn_đoánĐiều này cho phép bác sĩ xem các bất thường của
thực quản.
Bộ_phận_cơ_thểSinh thiết thực quản:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ trong thực quản để tiến hành xét nghiệm kiểm tra những dấu hiệu bất thường.
Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Tìm hiểu thêm:
Nội soi thực quảnChẩn_đoán là gì? Quy trình tiến hành như thế nào?
Phương pháp điều trị
ung thư thực quảnBệnh_lý hiệu quả
Khi bạn đã được chẩn đoán và xác định được giai đoạn của
ung thư thực quản. Bệnh_lýBác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bạn. Điều trị
ung thư thực quảnBệnh_lý sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào giai đoạn cũng như loại tế bào sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị thường được dùng ở các giai đoạn của
ung thư thực quản. Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị được tiến hành để
cắt bỏ
khối uNguyên_nhân
, một phần
thực quảnBộ_phận_cơ_thể hoặc những hạch bạch huyết xung quanh.
Trong trường hợp
khối uNguyên_nhân đã phát triển lớn, bác sĩ cần phải tiến hành
cắt bỏĐiều_trị một phần của
dạ dày.
Bộ_phận_cơ_thểNhững rủi ro của
phẫu thuật: Điều_trịĐau, Triệu_chứngchảy máu, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngợ chua, Triệu_chứngkhó nuốtTriệu_chứng và
nhiễm trùng.
Triệu_chứngTìm hiểu thêm:
Những điều cần biết về chi phí
phẫu thuậtĐiều_trị ung thư thực quảnBệnh_lý
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị là một biện pháp điều trị
ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, được sử dụng để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các
khối u. Nguyên_nhânHóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng trước hoặc sau khi
phẫu thuật.Điều_trị Đôi khi đi kèm với việc sử dụng
xạ trị.
Điều_trịHóa trịĐiều_trị có một số tác dụng phụ có thể xảy ra. Tác dụng phụ sẽ tùy thuộc vào thuốc mà bệnh nhân sử dụng, bao gồm:
Rụng tócTriệu_chứng
;
Buồn nônTriệu_chứng và
nôn mửa;
Triệu_chứngNgười cảm thấy
mệt mỏiTriệu_chứng và
đau đớn.
Triệu_chứngXạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như
xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể...
Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt
tế bào ung thưNguyên_nhânung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng cùng với
hóa trịĐiều_trị và những tác dụng phụ thường nghiêm trọng.
Một số tác dụng phụ của
xạ trịĐiều_trị là:
Da sạm đen như bị cháy nắng;
Triệu_chứngĐauTriệu_chứng hoặc
khó nuốt;
Triệu_chứngNgười
mệt mỏi;
Triệu_chứngLoét trong niêm mạc thực quản.
Triệu_chứngSau khi điều trị kết thúc, bệnh nhân có thể bị
hẹp thực quản, Triệu_chứnglàm các mô kém linh hoạt hơn gây
đauTriệu_chứng hay
khó nuốt.
Triệu_chứngLiệu phápĐiều_trị nhắm mục tiêu
Liệu pháp nhắmĐiều_trị mục tiêu
là sử dụng thuốc để xác định và tiêu diệt các
tế bàoNguyên_nhân ung thưBệnh_lý mà không gây tổn thương tới những tế bào khác. Thuốc được sử dụng ở đây là
TrastuzumabTên_thuốc
, nhắm tới protein HER2 ở trên bề mặt của tế bào
ung thư.
Bệnh_lýNgoài ra, những tế bào
ung thưBệnh_lý phát triển và lây lan bằng cách tạo ra những
mạch máuBộ_phận_cơ_thể mới.
RamucirumabĐiều_trị còn được gọi là “
kháng thể đơn dòng”Điều_trị, thuốc này liên kết với protein VGEF, giúp ngăn chặn sự hình thành của các mạch máu mới để cung cấp dinh dưỡng cho tế bào
ung thư.
Bệnh_lýTìm hiểu thêm:
Ung thư thực quảnBệnh_lý có chữa được không?
Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư thực quảnBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Uống nhiều nước.
Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn giàu protein.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
ung thư thực quảnBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Tập thể dụcPhòng_ngừaTập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để nâng cao sức đề kháng.
Hạn chế những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,Phòng_ngừa…
Duy trì cân nặng vừa phải, Phòng_ngừagiảm cân khi cần thiết.
Tránh tiếp xúc với các chất độc hại.
Phòng_ngừaĐiều trị kịp thời những bệnh lý như
trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý (
GERD)Bệnh_lý,
Barrett thực quản.
Bệnh_lýTầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
Hạn chế những chất kích thích như rượu, biaPhòng_ngừa
105. article_0115
Ung thư vòm họng: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng bệnh
## Giới thiệu
Ung thư vòm họngBệnh_lý là gì?
Ung thư vòm họngBệnh_lý là một loại
ung thư đầu cổBệnh_lý hiếm gặp. Nếu được điều trị sớm và kịp thời, bệnh có tiên lượng tốt. Tuy nhiên, ngay cả ở giai đoạn muộn thì việc điều trị cũng đưa lại kết quả khả quan trong việc nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian sống ở người bệnh. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hầu hết bệnh nhân
ung thư vòm họngBệnh_lý thường vào khoảng 30 - 50 tuổi.
Ung thư vòm họngBệnh_lý được phân chia theo giai đoạn từ giai đoạn 0 (giai đoạn sớm nhất) đến giai đoạn IV (giai đoạn nặng nhất):
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0
:
Được gọi là
ung thư biểu mô tại chỗ.
Bệnh_lýUng thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I
:
Là
ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn đầu chưa di căn đến các hạch bạch huyết hoặc các bộ phận xa của cơ thể.
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn II
:
Là
ung thư vòm họngBệnh_lý có thể đã lan đến các mô và hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa lan đến các bộ phận xa của cơ thể.
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn III và IV:
Được coi là nâng cao hơn vì kích thước khối u, mức độ lan rộng đến các mô lân cận, các hạch bạch huyết.
Nếu
ung thư vòm họngBệnh_lý quay trở lại, nó được gọi là
ung thư tái phát.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những triệu chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý từng giai đoạn
Dấu hiệu của
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn sớm:
Đau rát họng, Triệu_chứngkhản tiếng:
Triệu_chứngGây cảm giác
đau khi nóiTriệu_chứng hoặc
nuốt,
Triệu_chứngđau rát cổ họngTriệu_chứng
ngày càng nặng hơn, dẫn tới
khản tiếng, Triệu_chứngthường
đauTriệu_chứng ở cùng một bên
cổ họng, Bộ_phận_cơ_thểdùng thuốc điều trị không đỡ.
Ngạt mũi:
Triệu_chứngNgạt mũi một bên, Triệu_chứngcó thể kèm theo
chảy máu mũi.
Triệu_chứngHo có đờm:
Triệu_chứngHo có đờmTriệu_chứng
và dai dẳng,
thuốc chữa hoĐiều_trị chỉ giảm triệu chứng tạm thời.
Đau đầu:
Triệu_chứngCơn đau đầu âm ỉ, Triệu_chứngxuất hiện từng cơn, thoáng qua và mức độ nhẹ.
Ù tai:
Triệu_chứngÙ một bên tai, Triệu_chứngcảm giác như
nghe tiếng ve kêu bên tai.
Triệu_chứngNTriệu_chứngNổi hạch:
Triệu_chứngNổi hạchTriệu_chứng ở vùng cổ
, hạch phát triển to và gây
đau nhức, Triệu_chứngkhông nhỏ đi như các bệnh lý
viêm nhiễmBệnh_lý thông thường
Các triệu chứng lâm sàng này rất dễ nhầm lẫn với các triệu chứng của các loại bệnh nội khoa, thần kinh,… Tuy nhiên, các triệu chứng của
ung thư vòm họngBệnh_lý thường ở cùng bên và tăng dần. Các phương pháp điều trị như
chống viêm, Điều_trịchống đauĐiều_trị không đỡ.
Đau đầu âm ỉTriệu_chứng có thể là dấu hiệu ở giai đoạn sớm của bệnh
Giai đoạn muộn:
Đau đầuTriệu_chứng tăng lên dữ dội, liên tục, có điểm
đauTriệu_chứng khu trú;
Ù tai
liên tục, Triệu_chứngthính giác giảm nghe kém, Triệu_chứngthường có thương tổn thực thể
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bên bệnh, có thể
điếc;
Triệu_chứngNgạt mũi liên tục, Triệu_chứngchảy mủ mũi. Triệu_chứngNếu muộn, bệnh nhân
chảy mủ lẫn máu lờ lờTriệu_chứng như
máu cá;
Triệu_chứngNổi hạch góc hàm;
Triệu_chứngTriệu chứng mắt: Do
uNguyên_nhân chèn ép,
tổn thương thần kinhNguyên_nhân chi phối vận động của
nhãn cầu: Bộ_phận_cơ_thểLác, Triệu_chứngnhìn đôi,
Triệu_chứngsụp miTriệu_chứng
,
giảm hoặcTriệu_chứng mất thị lực.
Triệu_chứngThông tin chi tiết:
Dấu hiệu của
ung thư vòm họngBệnh_lý cụ thể theo từng giai đoạn
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư vòm họngBệnh_lý
Nguyên nhân gây ra
ung thư vòm họngBệnh_lý cho tới nay chưa được xác định rõ ràng.
Virus
Từ 1980 Degranges, Dethe’, Micheau, Hồ, Zang cho thấy bệnh này có liên quan đến
Virus Epstein - BarrNguyên_nhân (
E.B.V)Nguyên_nhân. Người ta thấy tỷ lệ kháng thể kháng
Virus Epstein - BarrNguyên_nhân
và IgA/EA dương tính cho phép chẩn đoán sớm
ung thư vòm họngBệnh_lý loại
ung thư biểu môBệnh_lýung thư biểu mô không biệt hóa. Bệnh_lýỞ Việt Nam, theo giáo sư Phan Thị Phi Phi cũng thấy tỷ lệ IgA/VCA dương tính 96% trên những bệnh nhân
ung thư vòm họngBệnh_lý loại
ung thư biểu mô không biệt hóa.
Bệnh_lýMôi trường – thức ăn và cách chế biến
Kiều dân Trung Quốc di tản sang Mỹ ít bị
ung thư vòm họngBệnh_lý nhiều hơn ở trong nước, làm cho người ta nghĩ tới vai trò của yếu tố môi trường tác động đến bệnh này. Tổn thương chức năng tế bào lympho T kèm theo
nhiễm EBV mạn tínhNguyên_nhân là 2 yếu tố có nguy cơ cao đã được xác định.
Trong các thức ăn chế biến qua các khâu lên men như rượu, bia, cà muối, dưa muối, xì dầu, nước mắm có chứa chất nitrosamine. Chất này có liên quan đến một số loại
ung thư, Bệnh_lýtrong đó có
ung thư vòm họng.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư vòm họng?
Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý bao gồm:
Tiền sử hút thuốc lá, uống rượu;
Nguyên_nhânCó tiền sử gia đình cũng bị
ung thư vòm họng;
Bệnh_lýHầu hết bệnh nhân
ung thư vòm họngBệnh_lý thường ở độ tuổi từ 30 - 55, chiếm tỷ lệ 70%;
Bệnh thường gặp nhiều ở nam giới. Tỷ lệ nam/nữ = 2,5/1.
Xem thêm:
Ung thư vòm họngBệnh_lý thường gặp ở độ tuổi nào?
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ
ung thư vòm họngBệnh_lý như:
Tia xạNguyên_nhân
;
Thực phẩm có chứa nhiều muối hoặc lên men: Cá muối, dưa muối, bia... Hoặc do
ăn trầuNguyên_nhânu hayNguyên_nhân ăn ít rau quả tươi.
Nguyên_nhânNgười có
tiền sử hút thuốc láNguyên_nhânhút thuốc láNguyên_nhân có nguy cơ mắc
ung thư vòm họngBệnh_lý cao hơn
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư vòm họngBệnh_lý
Chẩn đoán xác định
ung thư vòm họBệnh_lýung thư vòm họngBệnh_lý nhất thiết phải có sự khẳng định bằng
mô bệnh học. Chẩn_đoánTrên thực tế,
ung thư vòm họngBệnh_lý thường được chẩn đoán dựa vào 3 phương pháp:
Lâm sàng, Chẩn_đoántế bào họcChẩn_đoán và
chẩn đoán hình ảnh.
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ hỏi bạn các câu hỏi về các triệu chứng, tiền sử bệnh và tiền sử gia đình của bạn, đồng thời tiến hành khám sức khỏe. Điều này sẽ mang lại một cái nhìn chi tiết về
tai, Bộ_phận_cơ_thểmũiBộ_phận_cơ_thể và
cổ họngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Hầu hết bệnh nhân
ung thư vòm họngBệnh_lý đều có
khối uBệnh_lý ở cổ. Đây là dấu hiệu cho thấy
ung thưBệnh_lý đang di căn đến các hạch bạch huyết.
Các
xét nghiệmChẩn_đoán hình ảnh có thể giúp phát hiện
ung thư vòm họngBệnh_lý hoặc xác định xem nó có di căn hay không. Các
xét nghiệm hìnhChẩn_đoán ảnh có thể bao gồm:
Chẩn đoán tế bào họcChẩn_đoán
.
Chẩn đoán mô bệnh họcChẩn_đoán là xét nghiệm bắt buộc phải có để xác định chẩn đoán.
Chẩn đoán hình ảnh như
X-quang tư thế HirtzChẩn_đoán
,
Blondeaux; Chẩn_đoánCT scanChẩn_đoán hoặc
MRI vòm và sọ não; Chẩn_đoánSiêu âm vùng cổ; Chẩn_đoánXạ hình xương, Chẩn_đoánxạ hình thận…
Chẩn_đoánChụp PET/CT vớiChẩn_đoán 18F-FDG trước điều trị để chẩn đoán
u nguyên phát, Bệnh_lýchẩn đoán giai đoạn bệnh;
chụpChẩn_đoán sau điều trị để theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn; mô phỏng lập kế hoạch
xạ trị.
Điều_trịXét nghiệm miễn dịch tìm virus Epstein BarrChẩn_đoán như IgA/VCA, IgA/EBNA… công thức máu, sinh hóa, điện tim… đánh giá tình trạng toàn thân.
Xét nghiệm chất chỉ điểm khối uChẩn_đoán (
tumor marker)Chẩn_đoán:
SCC; Chẩn_đoánCyfra 21-1; Chẩn_đoánCEA; Chẩn_đoánCA 19-9Chẩn_đoán nhằm theo dõi đáp ứng điều trị, theo dõi, phát hiện tái phát, di căn xa.
Xét nghiệm sinh học phân tửChẩn_đoán
: Giải trình tự gen nhiều gen.
Tìm hiểu thêm:
Các
xét nghiệmChẩn_đoán ung thư vòm họngBệnh_lý hiện nay là gì?
Phương pháp điều trị
ung thư vòm họngBệnh_lý hiệu quả
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị sử dụng tia X
để phá hủy tế bào
ung thưBệnh_lý và ngăn chúng phát triển. Nó thường là một phần của phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho
bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn đầu.
Xạ trị chiếu ngoàiĐiều_trị bằng máy gia tốc theo kỹ thuật thông thường (3D). Nếu có phần mềm chuyên dụng thì tốt nhất nên
xạ trị theo kỹ thuật điều biến liềuĐiều_trị (
IMRT)Điều_trị,
xạ trị điều biến thể tíchĐiều_trị (
VMAT) Điều_trịnhằm giảm thiểu các biến chứng của tia bức xạ. Nó có thể gây ra ít tác dụng phụ hoặc biến chứng hơn so với điều trị bằng bức xạ thông thường vào mũi họng, có thể dẫn đến:
Khô miệng;
Triệu_chứngViêm niêm mạc miệng và cổ họng;
Triệu_chứngMù lòa;
Triệu_chứngChấn thương thân não;
Triệu_chứngSâu răng.
Triệu_chứngHóa trịĐiều_trị và
điều trị đíchĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị sử dụng thuốc để tiêu diệt
tế bào ung thư. Nguyên_nhânBản thân nó thường không hữu ích cho việc điều trị
ung thư vòm họng. Bệnh_lýNhưng nó có thể giúp bạn sống lâu hơn khi kết hợp với
xạ trịĐiều_trị hoặc
thuốc sinh học.
Điều_trịHóa trịĐiều_trị và
điều trị đíchĐiều_trị trong điều trị
ung thư vòm họngBệnh_lý
Phẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuật cắt bỏ khối uĐiều_trị
thường không được thực hiện vì vị trí của khối u gần
dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể và
mạch máu. Bộ_phận_cơ_thểNó có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho
mắtBộ_phận_cơ_thể và các cấu trúc lân cận khác.
Không phải tất cả những người bị
ung thư vòm họngBệnh_lý đều có thể
phẫu thuật. Điều_trịBác sĩ sẽ xem xét vị trí và giai đoạn của khối u khi thảo luận về các lựa chọn điều trị của bạn.
Điều trị miễn dịchĐiều_trị
Thuốc điều trị miễn dịchĐiều_trị bao gồm các kháng thể đơn dòng như:
CetuximabTên_thuốc (
Erbitux)Tên_thuốcbitux)Tên_thuốc,
pembrolizumabTên_thuốc (
KeytrudaTên_thuốc
) và
nivolumabTên_thuốcnivolumab (Opdivo)Tên_thuốc.
Thuốc sinh họcĐiều_trị hoạt động khác với
thuốc hóa trịTên_thuốcthuốc hóa trịĐiều_trị và có thể được sử dụng thường xuyên hơn trong các trường hợp
ung thưBệnh_lý giai đoạn muộn hoặc tái phát.
Liệu pháp giảm nhẹĐiều_trị
Mục tiêu của
điều trị giảm nhẹĐiều_trị là kiểm soát các triệu chứng liên quan đến
ung thưBệnh_lý và điều trị
ung thưBệnh_lý và làm cho bạn thoải mái nhất có thể.
Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Tìm hiểu thêm:
Cách trị
ung thư vòm họngBệnh_lý theo giai đoạn bệnh
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư vòm họngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
3 năm đầu cần khám lại 3 tháng/lần những năm tiếp theo 6 - 12 tháng/lần.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, Phòng_ngừatham khảo chế độ dinh dưỡng từ chuyên gia y tế.
Tìm hiểu ngay:
Ung thư vòm họngBệnh_lý nên ăn gì và kiêng gì?
Phương pháp phòng ngừa
ung thư vòm họngBệnh_lý hiệu quả
Nhiều trường hợp
ung thư vòm họngBệnh_lý không thể ngăn ngừa được, nhưng thực hiện các bước sau có thể giúp giảm nguy cơ
ung thư vòm họng:
Bệnh_lýTránh cá và thịt ướp muối;
Phòng_ngừaKhông hút thuốc;
Phòng_ngừaKhông uống nhiều rượu.
Phòng_ngừaCần phải biết:
Cách phòng ngừa
ung thư vòm họngBệnh_lý hiệu quả
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe
Mặc dù hiện nay, không có vắc xin đặc hiệu phòng ngừa
ung thư vòm họng, Bệnh_lýnhưng một trong các yếu tố nguy cơ chính gây bệnh là
nhiễm virus Epstein-BarrNguyên_nhân (
EBV) Nguyên_nhânvà
HPVNguyên_nhân (
Human Papillomavirus)Nguyên_nhân. Trong đó,
vắc xin HPV
(như
Gardasil 9
và
Gardasil 4
) được chứng minh giúp ngăn ngừa nhiễm các
chủng HPVNguyên_nhân có nguy cơ cao gây
ung thư. Bệnh_lýVắc xin HPVĐiều_trị không trực tiếp phòng ngừa
ung thư vòm họngBệnh_lý do
EBV, Nguyên_nhânnhưng có thể giúp giảm nguy cơ mắc các dạng
ung thưBệnh_lý do
HPVNguyên_nhân gây ra, bao gồm
ung thư miệng, Bệnh_lýhọng, Bộ_phận_cơ_thểvà một số
ung thư vùng đầu cổ. Bệnh_lýVì vậy,
tiêm phòng HPVĐiều_trị là một phương pháp hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ
ung thưBệnh_lý liên quan đến
HPV, Nguyên_nhânbảo vệ sức khỏe một cách toàn diện.
106. article_0116
Ung thư xoang: Bệnh_lýNguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư xoangBệnh_lý là gì?
Ung thư xoangBệnh_lý là tình trạng tăng sinh quá mức của các tế bào ở các xoang. Các xoang vùng mặt bao gồm:
Xoang hàm, Bộ_phận_cơ_thểxoang trán, Bộ_phận_cơ_thểxoang sàng trướcBộ_phận_cơ_thể và sau,
xoang bướmBộ_phận_cơ_thể
.
Người ta chia làm các dạng
ung thư xoangBệnh_lý sau:
Ung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý
;
Ung thư biểu mô tuyến;
Bệnh_lýUng thư biểu mô nang dạng tuyến;
Bệnh_lýU nguyên bào thần kinh khứu giác;
Bệnh_lýUng thư biểu mô không biệt hóa vùng mũi.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư xoangBệnh_lý
Ung thư xoangBệnh_lý có thể gây nên các triệu chứng sau:
Nghẹt mũi không hếtTriệu_chứng ngay cả khi đã xì mũi;
Chảy máu mũi
thường xuyên;
Triệu_chứngMũi chảy mủ;
Triệu_chứngChảy dịch từ mũi ngược vào phía sau mũiTriệu_chứng và họng;
Đau mũi;
Triệu_chứngSuy giảm khướu giác;
Triệu_chứngSưng mặt;
Triệu_chứngTêTriệu_chứng hoặc
đau các phần trên mặt;
Triệu_chứngCó khối u trên mặt, vòm miệng hoặc bên trong mũi;
Lung lay, Triệu_chứngtê răng ở hàm trên;
Triệu_chứngKhó khăn khi há miệng;
Triệu_chứngNổi hạch ở cổ;
Triệu_chứngNhìn đôi;
Triệu_chứngMấtTriệu_chứng hoặc
thay đổi thị lực;
Triệu_chứngChảy nước mắt liên tục;
Triệu_chứngSưng mắtTriệu_chứng
;
Đau trên hoặc dưới mắt;
Triệu_chứngĐau hoặc áp lực ở 1 bên tai;
Triệu_chứngMất thính lực;
Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng
.
Tuy nhiên, không phải lúc nào có một hoặc nhiều triệu chứng nêu trên cũng mắc
ung thư xoang. Bệnh_lýBệnh nhân cần gặp bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu này để kiểm tra và tái khám nếu vẫn không khỏi sau khi uống thuốc.
Tác động của
ung thư xoangBệnh_lý đối với sức khỏe
Ngoài việc gây
sưng đau các phầnTriệu_chứng trên mặt,
ung thư xoangBệnh_lý gây nhiều ảnh hưởng không tốt đến
tai, Bộ_phận_cơ_thểmũi, Bộ_phận_cơ_thểhọng, Bộ_phận_cơ_thểmắtBộ_phận_cơ_thể ở bệnh nhân. Không chỉ làm
chảy dịch, Triệu_chứngchảy mủ ở taiTriệu_chứng hay
chảy nước mắt, Triệu_chứngung thư xoangBệnh_lý còn có thể gây
mất thị lựcTriệu_chứng
,
thính lực, Triệu_chứngkhướu giácTriệu_chứng và tình trạng sẽ tệ hơn nữa nếu tế bào
ung thưBệnh_lý di căn đến các bộ phận lân cận.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư xoangBệnh_lý
Ung thư xoangBệnh_lý có thể gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân khi di căn đến các cơ quan khác, đặc biệt là nếu lan đến
não.
Bộ_phận_cơ_thểKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư xoangBệnh_lý
Sự thay đổi DNA của lớp tế bào bên trong
xoangBộ_phận_cơ_thể gây đột biến có thể do
hít phải một số chấtNguyên_nhân ở nơi làm việc hoặc gần nơi ở:
Bụi gỗ trong các xưởng mộc, xưởng cưa;
Bụi từ vải dệt, da;
Bột từ xưởng bánh, quán ăn…
Bụi niken và crom;
Khí mù tạtNguyên_nhân (mustard gas - một chất độc được sử dụng trong chiến tranh hóa học);
Nguyên tố phóng xạ Radium;
Keo;
Formaldehyde
;
Dung môi hữu cơ.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư xoang?
Bệnh_lýNhững người làm việc ở những nơi có bụi, ô nhiễm, các khí hóa học, chất
phóng xạ
…
Người
hút thuốc lá.
Nguyên_nhânNgười đang điều trị một bệnh khác bằng bức xạ.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư xoangBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
Ung thư xoang, Bệnh_lýbao gồm:
Yếu tố môi trường.
Hút thuốc láNguyên_nhân làm tăng nguy cơ
ung thư xoang mũi, Bệnh_lýđặc biệt là
ung thư biểu mô tế bào vảy.
Bệnh_lýNhiễm
HPVNguyên_nhân
cũng có thể là 1 yếu tố nguy cơ dẫn đến
ung thư xoang.
Bệnh_lýGiới tính: Theo báo cáo cho thấy nam giới có tỷ lệ mắc
ung thư xoangBệnh_lý cao gấp đôi nữ giới.
Tuổi tác: Người từ 55 tuổi trở lên có khả năng mắc
ung thư xoangBệnh_lý nhiều hơn người trẻ tuổi.
Chủng tộc:
Ung thư xoangBệnh_lý thường gặp ở người da trắng hơn người da đen.
Đang điều trị
u nguyên bào võng mạcBệnh_lý
bằng bức xạ.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư xoangBệnh_lý
Bác sĩ sẽ hỏi sơ bộ về tiền sử bệnh của bạn, yếu tố nguy cơ và kiểm tra các dấu hiệu nghi ngờ
ung thư xoangBệnh_lý (có nơi nào trên mặt bị
sưng, Triệu_chứngđau, Triệu_chứngtêTriệu_chứng hay không; có nổi hạch hay không...).
Chẩn đoán hình ảnh:
Chụp X quang, Chẩn_đoánCT, Chẩn_đoánMRI,
Chẩn_đoánchụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán
(
PET)Chẩn_đoán,
siêu âm.
Chẩn_đoánSinh thiết khối uChẩn_đoán
.
Xét nghiệm PD – L1Chẩn_đoán xem có thể thực hiện liệu pháp miễn dịch cho bệnh nhân được không.
Xét nghiệm máu.
Chẩn_đoánPhương pháp điều trị
ung thư xoangBệnh_lý hiệu quả
Tùy vào thể trạng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp.
Phẫu thuật nội soiĐiều_trị hoặc
mổ hở:
Điều_trịĐiều trị đơn thuần bằng
phẫu thuậtĐiều_trị chỉ áp dụng trong trường hợp
khối uNguyên_nhân còn nhỏ và chưa di căn.
Xạ trị:
Điều_trịNên phối hợp
phẫu thuậtĐiều_trị với
xạ trị.
Điều_trịHóa trị:
Điều_trịThường dùng
5FU, Tên_thuốcbleomycin,
Tên_thuốcmethotrexateTên_thuốc
qua đường tĩnh mạch.
Điều trị hỗ trợ:
Giảm đau: Có thể sử dụng
paracetamol,
Tên_thuốcibuprofenTên_thuốc
hoặc
opioidTên_thuốc nếu
đauTriệu_chứng nặng hơn.
Nếu bị
khó nuốtTriệu_chứng hay
khó ănTriệu_chứng sau khi
xạ trịĐiều_trị/
hóa trị, Điều_trịcó thể cần phải sử dụng
ống truyền dinh dưỡngĐiều_trị vào dạ dày.
Nếu bị
hẹp hốc mũiBệnh_lý sau khi điều trị bằng bức xạ, có thể dùng tăm bông tẩm nước muối loãng lau nhẹ bên trong mũi.
Nếu bị
phù bạch huyếtBệnh_lý
sau khi
xạ trịĐiều_trị/
hóa trị, Điều_trịcó thể có ích khi
xoa bópĐiều_trị hoặc dùng
liệu pháp vật lý trị liệu.
Điều_trịLưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư xoangBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Bỏ thuốc láPhòng_ngừa vì
hút thuốcNguyên_nhân trong quá trình điều trị có thể gây ra phản ứng kém với điều trị bằng bức xạ, giảm khả năng chịu đựng với
hóa trị, Điều_trịvết thương khó lành và tăng nguy cơ tử vong.
Thường xuyên vận động, tập thể dục mỗi ngày.
Phòng_ngừaChú ý đến sức khỏe sau khi điều trị bằng bức xạ, nếu có các thay đổi về thính lực, giọng nói, bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ.
Chế độ dinh dưỡng:
Cần có một chế độ ăn uống lành mạnh,
uống nhiều nước, Phòng_ngừaăn nhiều rau củ và cá, ít thịt đỏ.
Phòng_ngừaNếu có tình trạng
khó chịu, Triệu_chứngkhó ănTriệu_chứng sau khi
xạ trịĐiều_trị/
hóa trị, Điều_trịcó thể chia nhỏ bữa ăn trong ngày và
ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu.
Phòng_ngừaTránh các thức ăn cay nồng, dầu mỡ hoặc quá cứng.
Phòng_ngừaGiảm bớt lượng đường tiêu thụ trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư xoangBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Đeo khẩu trang, dụng cụ bảo hộPhòng_ngừa khi làm việc trong môi trường có nhiều khói bụi, mạt cưa, bức xạ và các chất ô nhiễm khác.
Hạn chế hút thuốcPhòng_ngừa và
cai hẳn thuốc láPhòng_ngừa nếu có thể để giảm bớt nguy cơ mắc bệnh.
107. article_0117
Ung thư xương: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và điều trị
## Giới thiệu
Ung thư xươngBệnh_lý là một dạng
ung thưBệnh_lý
phát triển từ
khối u ác tính trong xương. Nguyên_nhânBao gồm hai loại chính:
Ung thư xương nguyên phát, Bệnh_lýhình thành trực tiếp từ các tế bào xương, và
ung thư xương thứ phát, Bệnh_lýphát sinh từ
tế bào ung thưNguyên_nhân di căn từ các cơ quan khác đến
xương. Bộ_phận_cơ_thểCác
khối uNguyên_nhân này có thể phá hủy mô xương khỏe mạnh và gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
Các loại
ung thư xươngBệnh_lý phổ biến nhất bao gồm:
U xươngBệnh_lý
:
U xươngBệnh_lý là dạng
ung thư xươngBệnh_lý phổ biến nhất. Trong khối u này, các tế bào
ungBệnh_lý thư tạo ra
xương. Bộ_phận_cơ_thểLoại
ung thư xươngBệnh_lý này xảy ra thường xuyên nhất ở trẻ em và thanh niên, ở
xương chânBộ_phận_cơ_thể hoặc cánh tay. Trong một số trường hợp hiếm hoi,
u xươngBệnh_lý có thể phát sinh bên ngoài
xươngBộ_phận_cơ_thể (
u xương ngoài xương)Nguyên_nhân.
Chondrosarcoma: Bệnh_lýChondrosarcomaBệnh_lý là dạng
ung thư xươngBệnh_lý phổ biến thứ hai. Trong khối u này, các tế bào
ung thưBệnh_lý tạo ra
sụn. Bộ_phận_cơ_thểChondrosarcomaBệnh_lý thường xảy ra ở
xương chậu, Bộ_phận_cơ_thểchân hoặc tay ở người trung niên và lớn tuổi.
Ewing sarcoma:
Bệnh_lýCác
khối u sarcoma EwingNguyên_nhân thường phát sinh ở
xương chậu, Bộ_phận_cơ_thểchân hoặc cánh tay của trẻ em và thanh niên.
## Triệu chứng
Những triệu chứng của
ung thư xươngBệnh_lý
Trong giai đoạn đầu của bệnh, triệu chứng thường mờ nhạt và không dễ nhận biết, khiến người bệnh có xu hướng bỏ qua. Các biểu hiện thường gặp bao gồm cảm giác
đau nhức chân tayTriệu_chứng
,
đau xương, Triệu_chứngvà
sức vận động suy giảm.
Triệu_chứngKhi bệnh tiến triển, kích thước của khối u tăng lên, các triệu chứng cũng biến đổi tương ứng với sự phát triển của
khối u. Nguyên_nhânNgười bệnh sẽ thấy xuất hiện thêm một số dấu hiệu như:
Cơn đau xươngTriệu_chứng gia tăng, kéo dài, và lan rộng ra khu vực xung quanh:
Đau xươngTriệu_chứng mạnh mẽ, không ngừng nghỉ, có xu hướng lan tỏa ra vùng lân cận.
Khu vực xương bị đau hiện tượng phù nề và đỏ:
Phần xương bị đau bị sưng và đỏ, Triệu_chứngđau bị sưng và đỏ, Triệu_chứngbiểu hiện của tình trạng viêm hoặc bị tổn thương.
Cảm giác kiệt sức thường xuyên, Triệu_chứngđôi khi đi kèm
sốt nhẹ: Triệu_chứngMệt mỏi liên tụcTriệu_chứng không do vận động và thỉnh thoảng kèm theo
sốt không cao.
Triệu_chứngMất cânTriệu_chứngMất cân bất thường: Triệu_chứngGiảm trọng lượng cơ thể đáng kể mà không do thay đổi chế độ ăn hoặc mức độ hoạt động.
Xương yếu
và dễ vỡ: Triệu_chứngXươngTriệu_chứng trở nên mong manh và dễ gãy, ngay cả khi chịu lực nhẹ.
Cảm nhận được
khối u cứng trong các xương dài của chi: Triệu_chứngPhát hiện các
cục cứng bất thườngTriệu_chứng trong
xương, Bộ_phận_cơ_thểthường là dấu hiệu của sự phát triển của
khối u.
Nguyên_nhânXem thêm:
Các dấu hiệu
ung thư xươngBệnh_lý ở trẻ em
Đau xươngTriệu_chứng có thể là dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư xươngBệnh_lý
Tác động triệu chứng
ung thư xươngBệnh_lý đối với bệnh nhân
Các triệu chứng
ung thư xươngBệnh_lý gây ảnh hưởng mãnh mẽ đến cuộc sống của bệnh nhân.
Đau xương dữ dộiTriệu_chứng cản trở các hoạt động hàng ngày, trong khi
mệt mỏi liên tụcTriệu_chứng và
sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân làm suy giảm sức khỏe tổng thể. Tình trạng này còn gây
hạn chếTriệu_chứng vận động do tổn thương xương và mô xung quanh, ảnh hưởng đến khả năng tự chăm sóc bản thân và tham gia vào xã hội.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư xươngBệnh_lý
Biến chứng của
ung thư xươngBệnh_lý là
cắt cụt chiTriệu_chứng nếu các khối u lớn và nặng nhất là tử vong.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân chính xác của
ung thư xươngBệnh_lý chưa được hiểu rõ, tuy nhiên, một số yếu tố được biết đến có thể làm tăng nguy cơ phát triển các
khối uNguyên_nhân bất thường trong
xương. Bộ_phận_cơ_thểCác yếu tố nguy cơ bao gồm:
Yếu tố di truyền:
Nguy cơ cao hơn nếu có tiền sử gia đình mắc
ung thư xươngBệnh_lý hoặc
sụn.
Bệnh_lýsụn.
Bộ_phận_cơ_thểTiếp xúc vớiNguyên_nhân xĐiều_trịxạ trị:
Điều_trịNhững người đã trải qua
xạ trịĐiều_trị có khả năng cao hơn phát triển
ung thư xương.
Bệnh_lýBệnh PagetBệnh_lý
:
Một tình trạng làm cho xương bị gãy và tái phát triển một cách bất thường.
Khối u sụn:
Nguyên_nhânKhối u sụn:
Triệu_chứngSự hiện diện của nhiều
khối uNguyên_nhân trong
sụn, Bộ_phận_cơ_thểmột loại mô liên kết trong
xương, Bộ_phận_cơ_thểcũng có thể làm tăng nguy cơ.
Các yếu tố này không đảm bảo sự phát triển của
ung thư xươngBệnh_lý nhưng làm tăng nguy cơ.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư xương?
Bệnh_lýUng thư xươngBệnh_lý có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng mỗi loại
ung thưBệnh_lý lại có nhóm tuổi mà nó thường gặp hơn:
OsteosarcomaBệnh_lý
:
Thường gặp nhất ở thanh thiếu niên từ 10 đến 19 tuổi, liên quan đến sự phát triển xương trong giai đoạn dậy thì.
Ewing Sarcoma:
Bệnh_lýChủ yếu phát triển ở trẻ em từ 0 đến 14 tuổi và thanh thiếu niên, nhưng cũng có thể xảy ra ở người lớn.
ChondrosarcomasBệnh_lý và
Spindle Cell Sarcomas:
Bệnh_lýThường gặp ở người lớn trong khoảng từ 30 đến 60 tuổi.
Chordomas:
Bệnh_lýPhổ biến hơn ở người lớn trên 50 tuổi.
Mặc dù tuổi tác là một yếu tố quan trọng, việc có các yếu tố nguy cơ này không đồng nghĩa với việc bạn chắc chắn sẽ mắc bệnh.
Người bị
u xươngBệnh_lý có nguy cơ mắc phải
ung thư xươngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư xươngBệnh_lý
Chẩn
đoán hình ảnhChẩn_đoán
Các
xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán có thể giúp xác định vị trí và kích thước của các
khối u xương, Nguyên_nhânvà liệu các
khối uNguyên_nhân có di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hay không. Các loại
xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán được khuyến nghị phụ thuộc vào các dấu hiệu và triệu chứng cá nhân của bạn. Các bài kiểm tra có thể bao gồm:
Quét xương;
Chẩn_đoánChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT)Chẩn_đoán;
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán;
Chụp cắt lớp phát xạ
PositronChẩn_đoán (
PET)Chẩn_đoán;
Tia X.
Chẩn_đoánSinh thiết kimChẩn_đoán hoặc
phẫu thuậtĐiều_trịthuật
Chèn kim qua daĐiều_trị và vào
khối u:Nguyên_nhân Trong khi
sinh thiết bằng kimChẩn_đoán
, bác sĩ sẽ đưa một cây kim mỏng qua da và hướng dẫn nó vào
khối u. Nguyên_nhânBác sĩ của bạn sử dụng kim để loại bỏ các mảnh mô nhỏ từ
khối u.
Nguyên_nhânPhẫu thuậtĐiều_trịPhẫu thuật đểĐiều_trị loại bỏ một mẫu mô để xét nghiệm: Trong quá trình
sinh thiếtChẩn_đoán phẫu thuật, Điều_trịbác sĩ sẽ rạch một đường qua da và loại bỏ toàn bộ hoặc một phần
khối u.
Nguyên_nhânĐánh giá các giai đoạn
ung thư xươngBệnh_lý
Xác định mức độ (giai đoạn) của
ung thưBệnh_lý sẽ hướng dẫn các lựa chọn điều trị. Các yếu tố được xem xét bao gồm:
Kích thước của
khối u.
Nguyên_nhânUng thưBệnh_lý phát triển nhanh như thế nào.
Số lượng xương bị ảnh hưởng, chẳng hạn như các đốt sống liền kề trong cột sống.
Liệu
ung thưBệnh_lý có di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hay không.
Các giai đoạn của
ung thư xươngBệnh_lý được biểu thị bằng số La Mã, từ 0 đến IV. Các giai đoạn thấp nhất cho thấy rằng
khối uNguyên_nhân nhỏ hơn và ít hung hãn hơn. Đến giai đoạn IV,
ung thưBệnh_lý đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Xem thêm:
Xét nghiệm tầm soátChẩn_đoán ung thư xươngBệnh_lý
Phát hiện sớm là chìa khóa để kiểm soát
ung thư xươngBệnh_lý
Phương pháp điều trị
ung thư xươngBệnh_lý hiệu quả
Các lựa chọn điều trị cho
bệnh ung thư xươngBệnh_lý dựa trên loại
ung thưBệnh_lý mắc phải, giai đoạn ung thư, sức khỏe tổng thể. Ví dụ, một số
bệnh ung thư xươngBệnh_lý được điều trị chỉ bằng
phẫu thuật; Điều_trịmột số với
phẫu thuậtĐiều_trị và
hóa trị liệu; Điều_trịvà một số bằng
phẫu thuật, Điều_trịhóa trịĐiều_trị và
xạ trị.
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị
Mục tiêu của
phẫu thuậtĐiều_trị
là loại bỏ toàn bộ
khối u ung thư. Nguyên_nhânTrong hầu hết các trường hợp, điều này liên quan đến các kỹ thuật đặc biệt để loại bỏ
khối uBộ_phận_cơ_thể thành một mảnh duy nhất, cùng với một phần nhỏ mô khỏe mạnh bao quanh nó. Bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ thay thế xương đã mất bằng một số xương từ một vùng khác trên cơ thể, bằng vật liệu từ xương hoặc bằng vật liệu thay thế bằng kim loại và nhựa cứng.
Ung thư xươngBệnh_lý rất lớn hoặc nằm ở một điểm phức tạp trên xương có thể phải
phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần chiĐiều_trị (
cắt cụt chi)Điều_trị. Khi các phương pháp điều trị khác đã được phát triển, việc
cắt cụt chiĐiều_trị ngày càng trở nên ít phổ biến hơn. Nếu cần phải
cắt cụt chi, Điều_trịcó thể sẽ được lắp một chi giả và trải qua quá trình đào tạo để học cách làm các công việc hàng ngày bằng cách sử dụng chi mới của mình.
Hóa trị liệuĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị sử dụng các loại thuốc chống
ung thưBệnh_lý mạnh, thường được truyền qua tĩnh mạch (tiêm tĩnh mạch), để tiêu diệt các tế bào
ung thư. Bệnh_lýTuy nhiên, loại điều trị này có hiệu quả đối với một số dạng
ung thư xươngBệnh_lý hơn những dạng khác. Ví dụ,
hóa trịĐiều_trị thường không hiệu quả lắm đối với
ung thư chondrosarcoma, Bệnh_lýnhưng nó là một phần quan trọng trong điều trị
ung thư xươngBệnh_lý và
sarcoma Ewing.
Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị
sử dụng chùm năng lượng công suất cao, chẳng hạn như tia X, để tiêu diệt tế bào
ung thư.
Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị thường được sử dụng trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị vì nó có thể thu nhỏ khối u và dễ dàng loại bỏ hơn. Điều này có thể giúp giảm thiểu khả năng cần thiết phải
cắt cụt chi.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị cũng có thể được sử dụng ở những người bị
ung thư xươngBệnh_lý không thể loại bỏ bằng
phẫu thuật. Điều_trịSau khi
phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng để tiêu diệt bất kỳ
tế bào ung thưNguyên_nhân nào có thể còn sót lại. Đối với những người bị
ung thư xươngBệnh_lý giai đoạn cuối,
xạ trịĐiều_trị có thể giúp kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng, chẳng hạn như
đau.
Triệu_chứngXem thêm:
Ung thư xươngBệnh_lý có chữa được không?
Hóa trịĐiều_trị được truyền qua tĩnh mạch để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư xươngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng.
Phòng_ngừaTìm hiểu thêm:
Dinh dưỡng cho người
bệnh ung thư xươngBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
ung thư xươngBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Ung thư xươngBệnh_lý thường do di truyền nên gần như không thể phòng ngừa được, chỉ có thể quan sát các dấu hiệu bất thường và đi tầm soát
ung thưBệnh_lý định kỳ để phát hiện sớm và chữa trị kịp thời.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe
108. article_0118
U lymphoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị
u lymphoBệnh_lý
## Giới thiệu
Hệ thống bạch huyết là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể, bảo vệ chống lại
nhiễm trùngNguyên_nhân và
bệnh tật. Nguyên_nhânHệ thống bạch huyết bao gồm lá lách,
tuyến ức, Bộ_phận_cơ_thểcác hạch bạch huyết và các kênh bạch huyết, cũng như amidan và adenoids.
Có những loại
u lymphoBệnh_lý sau:
Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tínhBệnh_lý
.
U lympho tế bào BBệnh_lý ở da.
U lympho tế bào TBệnh_lý ở da.
Ung thư hạch HodgkinBệnh_lý (
bệnh HodgkinBệnh_lý
).
Non-Hodgkin lymphoma.
Bệnh_lýWaldenstrom macroglobulinemia.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u lymphoBệnh_lý
Sưng hạch bạch huyết không đau ở cổ, Triệu_chứngnách hoặc bẹn;
Mệt mỏi dai dẳng;
Triệu_chứngSốtTriệu_chứng
;
Đổ mồ hôi đêm;
Triệu_chứngHụt hơi;
Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng không giải thích được;
Da ngứa.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u lymphoBệnh_lý
Chưa rõ nguyên nhân gây ra
u lympho. Bệnh_lýTuy nhiên cơ chế được cho là
đột biến di truyềnNguyên_nhân
.
U lymphoBệnh_lý thường bắt đầu khi tế bào bạch cầu (tế bào lympho) có
đột biến di truyền. Nguyên_nhânĐột biếnNguyên_nhân tế bào nhân lên nhanh chóng, làm cho nhiều tế bào lympho bị bệnh tiếp tục nhân lên.
Các tế bào bị đột biến vẫn tiếp tục sống trong khi các tế bào bình thường khác sẽ chết. Điều này gây ra quá nhiều tế bào lympho bị bệnh và hoạt động kém hiệu quả trong các hạch bạch huyết và khiến các hạch bạch huyết, lá lách và
ganBộ_phận_cơ_thể sưng lên.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u lympho?
Bệnh_lýNgười lớn tuổi và là nam giới thường có nguy cơ bị
u lymphoBệnh_lý hơn nữ giới. Ở độ tuổi 60 trở lên đối với
bệnh ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýTừ 15 đến 40 hoặc trên 55 tuổi đối với
ung thư hạch Hodgkin.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u lymphoBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
U lympho, Bệnh_lýbao gồm:
Dùng thuốc gây nghiện, Nguyên_nhânchất kích thích.
Nguyên_nhânNhiễm Epstein-Barr virus and Helicobacter pylori.
Nguyên_nhânCó hệ thống miễn dịch kém do
HIV/ AIDSNguyên_nhân
,
cấy ghép nội tạngNguyên_nhân hoặc sinh ra đã mắc
bệnh miễn dịch.
Bệnh_lýMắc bệnh hệ thống miễn dịch như
viêm khớp dạng thấp,
Bệnh_lýhội chứng SjögrenBệnh_lý
,
lupusBệnh_lý hoặc
bệnh celiac.
Bệnh_lýĐã bị
nhiễm vi rútNguyên_nhân như
Epstein-Barr, Nguyên_nhânviêm gan C, Bệnh_lýhoặc
ung thư bạch cầu tế bào TBệnh_lý ở người/
ung thư hạchBệnh_lý (
HTLV-1).
Bệnh_lýCó người thân bị
ung thư hạch.
Bệnh_lýTiếp xúc với benzen hoặc hóa chất diệt bọ và cỏ dại.
Nguyên_nhânĐã từng được điều trị
ung thư hạch HodgkinBệnh_lý hoặc
không HodgkinBệnh_lý trong quá khứ.
Đã được điều trị
ung thưBệnh_lý bằng bức xạ.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u lymphoBệnh_lý
Khám lâm sàng
Kiểm tra các hạch bạch huyết bị sưng, bao gồm ở
cổ, Bộ_phận_cơ_thểdưới cánh tay và
bẹn, Bộ_phận_cơ_thểcũng như
lá láchBộ_phận_cơ_thể hoặc
ganBộ_phận_cơ_thể bị
sưng.
Triệu_chứngSinh thiếtChẩn_đoán
Sinh thiết hạch bạch huyếtChẩn_đoán để làm xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Các xét nghiệm nâng cao có thể xác định xem có tế bào
ung thư hạchBệnh_lý hay không và những loại tế bào nào có liên quan.
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
là phương pháp thường quy trong xét nghiệm chẩn đoán bệnh, giúp xác định số lượng tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc các chỉ dấu
ung thư.
Bệnh_lýSinh thiết tủy xươngChẩn_đoán
Thủ tục chọc hút và
sinh thiết tủy xươngChẩn_đoán để tìm tế bào
ung thư hạch.
Bệnh_lýCác
xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán
Xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán để tìm các dấu hiệu của
ung thư hạch bạch huyếtBệnh_lý ở các vùng khác trên cơ thể. Các xét nghiệm có thể bao gồm
CT,
Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán
và
chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (
PET)Chẩn_đoán.
Phương pháp điều trị
u lymphoBệnh_lý hiệu quả
Phương pháp điều trị
ung thư hạchBệnh_lý phù hợp tùy thuộc vào loại và giai đoạn bệnh, sức khỏe tổng thể. Mục tiêu của việc điều trị là tiêu diệt càng nhiều tế bào
ung thưBệnh_lý càng tốt và đưa bệnh thuyên giảm.
Phương pháp điều trị
ung thư hạchBệnh_lý bao gồm:
Giám sát chủ động
Một số dạng
ung thư hạchBệnh_lý phát triển rất chậm nên có thể quyết định chờ đợi để điều trị
ung thư hạchBệnh_lý cho đến khi nó gây ra các dấu hiệu và triệu chứng cản trở các hoạt động hàng ngày.
Hóa trị liệuĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào phát triển nhanh, chẳng hạn như
tế bào ungNguyên_nhân thư. Thuốc thường được dùng qua tĩnh mạch, nhưng cũng có thể được dùng dưới dạng viên uống.
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị
sử dụng chùm năng lượng công suất cao, chẳng hạn như tia X và proton, để tiêu diệt
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânCấy ghép tủy xươngĐiều_trị
Cấy ghép tủy xương, Điều_trịcòn được gọi là
cấy ghép tế bào gốc, Điều_trịbao gồm việc sử dụng liều cao
hóa trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị để ngăn chặn
tủy xương. Bộ_phận_cơ_thểSau đó, các tế bào gốc từ
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể khỏe mạnh từ cơ thể hoặc từ một người hiến tặng sẽ được truyền vào máu, nơi chúng di chuyển đến
xươngBộ_phận_cơ_thể và xây dựng lại
tủy xương.
Bộ_phận_cơ_thểCác phương pháp điều trị khác
Các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị
ung thư hạchBệnh_lý bao gồm các loại thuốc nhắm mục tiêu tập trung vào các đột biến gen của tế bào
ung thư. Bệnh_lýThuốc điều trị miễn dịchĐiều_trị sử dụng hệ thống miễn dịch để tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýMột phương pháp điều trị chuyên biệt được gọi là
liệu pháp tế bào thụ thể kháng nguyên chimericĐiều_trị (CAR) -T lấy các tế bào T chống lại mầm bệnh của cơ thể, thiết kế chúng để chống lại
ung thưBệnh_lý và truyền chúng trở lại cơ thể.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u lymphoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự
căng thẳng
.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Chế độ dinh dưỡng:
Tham khảo ý kiến bác sĩ để có chế độ ăn phù hợp.
Phương pháp phòng ngừa
u lymphoBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Vì bệnh này không thể phòng ngừa được nên tầm soát bằng cách
khám sức khỏe định kỳPhòng_ngừa hoặc khám nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.
109. article_0119
U lạc nội mạc tử cungBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và các vấn đề sức khỏe liên quan đến
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý
## Giới thiệu
U lạc nội mạc tử cungBệnh_lý là một cấu trúc dạng nang có nguyên nhân xuất phát từ
bệnh lý
lạc nội mạc tử cungBệnh_lý
, bệnh lý này chỉ gặp ở phụ nữ. Trong bệnh lý này, các
mô tuyến nội mạc tử cungBộ_phận_cơ_thể thường bị lạc chỗ đến những cấu trúc bên ngoài
buồng tử cungBộ_phận_cơ_thể như
buồng trứngBộ_phận_cơ_thể
,
dây chằngBộ_phận_cơ_thể trong
ổ bụngBộ_phận_cơ_thể và thậm chí đến các cơ quan khác hiếm gặp hơn như
ruột, Bộ_phận_cơ_thểniệu quản, Bộ_phận_cơ_thểbàng quang, Bộ_phận_cơ_thểâm đạo.Bộ_phận_cơ_thể..
Khi
mô nội mạcBộ_phận_cơ_thể đi đến các cấu trúc nêu trên, chúng sẽ tạo thành các cấu trúc dạng nang thường chứa đầy dịch máu tương tự như kinh nguyệt bình thường ("dịch màu chocolate") ở phụ nữ và được gọi là
u lạc nội mạc tử cung. Bệnh_lýVị trí thường gặp nhất của
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý là ở
buồng trứng.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý
U lạc nội mạc tử cungBệnh_lý ở một số phụ nữ có thể hoàn toàn không gây ra bất kỳ triệu chứng gì. Tuy nhiên, các triệu chứng thường gặp nhất chủ yếu liên quan đến tình trạng
đauTriệu_chứng nổi bật là
đau nhiều khi hành kinhTriệu_chứng kèm
xuất huyết kinh nguyệt nhiều, Triệu_chứngdai dẳng hoặc
đau khi quan hệ tình dục.
Triệu_chứngKhi bệnh tiến triển nặng hơn,
đauTriệu_chứng có thể diễn tiến thành
đau vùng chậu mạn tínhTriệu_chứng ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống bệnh nhân.
Tác động của
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý đối với sức khỏe
Ngoài
xuất huyếtTriệu_chứng và
đau khi hành kinh, Triệu_chứngảnh hưởng quan trọng nhất đối với phụ nữ là tình trạng
hiếm muộn
vì
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến buồng trứng, vòi trứng và làm giảm khả năng thụ tinh, làm tổ của phôi thai.
Cơ chế có thể là do
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý ở buồng trứng có thể làm giảm trữ lượng noãn bào cho việc thụ tinh.
Ngoài ra, nếu
u lạc nội mạcBệnh_lý đi kèm tình trạng
lạc nội mạcTriệu_chứng ở vòi trứng sẽ gây ra tình trạng viêm, tắc nghẽn cản trở đến khả năng gặp nhau của tinh trùng và trứng.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý
Các biến chứng nguy hiểm khác hiếm gặp hơn là
ung thư buồng trứngBệnh_lý
(rất hiếm),
tắc ruộtBệnh_lýtắc ruộtTriệu_chứng hoặc
tắc nghẽn đường tiết nTriệu_chứngtắc nghẽn đường tiết niệu. Triệu_chứngKhi
u, nang lạc nội mạc tử cungBệnh_lý ở
buồng trứngBộ_phận_cơ_thể vỡ do ứ đọng máu kinh nhiều trong lòng nang, bệnh nhân sẽ có triệu chứng
đau bụng đột ngột, Triệu_chứngdữ dội kèm
sốt, Triệu_chứngnặng hơn có thể dẫn đến
viêm phúc mạc, Bệnh_lýxuất huyết trong ổ bụng.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân của
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý chưa được khẳng định chắc chắn nhưng các nhà nghiên cứu đưa ra giả thiết rằng nguyên nhân hình thành có thể bắt nguồn từ thuyết "
trào ngược máu kinhNguyên_nhân".
Trong giai đoạn hành kinh, thay vì tống xuất kinh nguyệt (gồm máu và các tế bào nội mạc tử cung bong tróc) ra ngoài thì một số cử động nghịch thường ở
buồng tử cungBộ_phận_cơ_thể có thể khiến kinh nguyệt đi ngược về phía các cấu trúc phía trên như
vòi trứng, Bộ_phận_cơ_thểbuồng trứng, Bộ_phận_cơ_thểổ bụng.Bộ_phận_cơ_thể..
U nội mạc tử cung buồng trứngBệnh_lý được tìm thấy ở khoảng 17% đến 44% phụ nữ bị
lạc nội mạc tử cung.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u lạc nội mạc tử cung?
Bệnh_lýKhoảng 10% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mắc phải
bệnh lý lạc nội mạc tử cung.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị)
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý
Dữ liệu về yếu tố nguy cơ mắc phải
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý còn hạn chế nhưng một số nguy cơ đã được ghi nhận có thể bao gồm:
Có kinh sớmTriệu_chứng (trước 11 - 13 tuổi).
Mãn kinh muộnTriệu_chứng
và chu kỳ kinh nguyệt ngắn (< 27 ngày/chu kỳ).
Có ra huyết nhiều khi hành kinh.
Triệu_chứngChưa từng mang thai.
BMI thấp.
Mắc các dị tật liên quan đến đường sinh sản.
Tiếp xúc với nồng độ estrogen cao.
Nguyên_nhânMắc các bệnh lý làm tắc nghẽn sự tống xuất kinh nguyệt.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý
Đa số bệnh nhân đều đến khám với các triệu chứng gợi ý cho bác sĩ tình trạng
lạc nội mạc tử cung. Bệnh_lýBác sĩ sẽ hỏi kỹ bệnh nhân về tiền căn kinh nguyệt, tình trạng
đau bụng, Triệu_chứnghiếm muộn nếu có kèm theo
thăm khám vùng sinh dụcChẩn_đoán để đưa ra chẩn đoán.
Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như
siêu âm qua ngã âm đạoChẩn_đoán hoặc
MRIChẩn_đoán (
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán
) có thể hỗ trợ chẩn đoán.
Phương pháp điều trị
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý hiệu quả
Bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch điều trị phụ thuộc vào một số yếu tố như độ tuổi hiện tại và vấn đề than phiền chính của bệnh nhân, tình trạng của 2 buồng trứng bị ảnh hưởng ra sao bởi
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý hoặc kế hoạch có con trong tương lai cũng như chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng bởi tình trạng
lạc nội mạc tử cung.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Uống nhiều nước mỗi ngày: Phòng_ngừaUống nước có tác dụng thải các tạp chất trong cơ thể ra ngoài theo đường tiểu để làm sạch hệ thống tiêu hóa và tuần hoàn.
Uống nước lọc và hạn chế uống các nước có đường quá nhiều. Phòng_ngừaĐây là cách đơn giản nhưng có tác dụng điều trị
viêm màng dạ conBệnh_lý một cách tự nhiên.
Ăn nhiều hoa quả và rau xanh: Phòng_ngừaCác loại rau lá xanh và trái cây có màu sậm thường tốt hơn cả vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và vitamin mà cơ thể cần.
Ăn những
thực phẩm giàu proteinPhòng_ngừa
để duy trì sự cân bằng của các hormone trong cơ thể, nhờ đó giảm được tình trạng rối loạn nội tiết ở nữ giới và nguy cơ bị
lạc nội mạc tử cungBệnh_lý cũng được hạn chế.
Giảm những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, nhiều chất béo.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý hiệu quả
Không có phương pháp nào giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả. Biến chứng quan trọng nhất của
bênBệnh_lýh lý
lạc nội mạc tử cung, Bệnh_lýđặc biệt khi có
u lạc nội mạc tử cung buồng trứngBệnh_lý là tình trạng hiếm muộn. Bác sĩ có thể khuyên những bệnh nhân mới phát hiện
lạc nội mạc tử cungBệnh_lý không nên trì hoãn kế hoạch sinh con vì bệnh sẽ có thể nặng dần theo thời gian.
110. article_0120
U nãoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị
u nãoBệnh_lý
## Giới thiệu
U nãoBệnh_lý
là tình trạng phát triển bất thường của tế bào trong
nãoBộ_phận_cơ_thể
, có thể là lành tính (không gây
ung thư) Bệnh_lýhoặc ác tính (ung thư). Các
khối uNguyên_nhân này gây áp lực lên và hủy hoại
mô nãoBộ_phận_cơ_thể xung quanh, dẫn đến nhiều triệu chứng như
đau đầu, Triệu_chứngco giậtTriệu_chứng và
suy giảm chức năng thần kinh. Triệu_chứngViệc chẩn đoán và điều trị sớm là quan trọng để ngăn chặn biến chứng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu của
bệnh u nãoBệnh_lý
Các triệu chứng của
khối u nãoBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí và kích thước của
khối u. Nguyên_nhânMột số
khối uNguyên_nhân gây tổn thương trực tiếp bằng cách xâm lấn
mô nãoBộ_phận_cơ_thể và một số
khối uNguyên_nhân gây áp lực lên
nãoBộ_phận_cơ_thể xung quanh.
Đau đầuTriệu_chứng
Đau đầuTriệu_chứng
là một triệu chứng phổ biến của
khối u não, Bệnh_lýđặc biệt là những
cơnTriệu_chứng đau đầu: Triệu_chứngTệ hơn vào buổi sáng khi thức dậy, xảy ra khi bạn đang ngủ, tồi tệ hơn khi ho, hắt hơi, hoặc tập thể dục.
Triệu chứng khác
Liên quan đến thần kinh:
Lú lẫnTriệu_chứng
,
co giậtTriệu_chứng (đặc biệt ở người lớn),
yếu một chi hoặc một phần của khuôn mặt, Triệu_chứngthay đổi trong hoạt động trí óc, Triệu_chứngmất trí nhớ, Triệu_chứnglú lẫn, Triệu_chứngkhó viết hoặc đọc, Triệu_chứnggiảm sự tỉnh táo, Triệu_chứngcó thể bao gồm
buồn ngủTriệu_chứng và
mất ý thức, Triệu_chứngkhó nuốt, Triệu_chứngchóng mặt,Triệu_chứng run tay, Triệu_chứngmất thăng bằng…
Triệu_chứngLiên quan đến tiêu hóa:
Nôn mửa, Triệu_chứngmất kiểm soát bàng quang hoặc ruột,Triệu_chứng…
Liên quan đến thị giác
:
Nhìn mờTriệu_chứng hoặc
nhìn đôi, Triệu_chứngcác vấn đề về mắt, chẳng hạn như
sụp mí mắt và đồng tử không bằng nhau, Triệu_chứngchuyển động không kiểm soát được…
Triệu_chứngLiên quan đến thính giác:
Thay
đổi khả năng nghe,Triệu_chứng...
Liên quan đến khứu giác:
Thay đổi khứu giác,...
Liên quan đến vị giác:
Thay đổi vị giác,...
Các triệu chứng sau có thể xảy ra với
khối u tuyến yênBệnh_lý
Tiết dịch núm vú, Triệu_chứnghoặc
chảy máu.
Triệu_chứngThiếu kinh nguyệtTriệu_chứng ở phụ nữ.
Phát triển mô vú ở nam giới, hoặc nữ hóa tuyến vú.
Nhạy cảm với nhiệt hoặc lạnh.
Triệu_chứngTăng lượng lông trên cơ thểTriệu_chứng hoặc
rậm lông.
Triệu_chứngHuyết áp thấp.
Triệu_chứngBéo phì.
Triệu_chứngNhìn mờ.
Triệu_chứngXem thêm:
Dấu hiệu
ung thư nãoBệnh_lý giai đoạn đầu
Người bị
uBệnh_lýu nãoBệnh_lý có thể
yếu chiTriệu_chứng
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh u nãoBệnh_lý
Các
khối u não nguyên phátNguyên_nhân có thể là lành tính hoặc
ung thưBệnh_lý
. Mặc dù các
khối u não lành tínhNguyên_nhân có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, chúng không phải là
ung thư, Bệnh_lýcó nghĩa là chúng phát triển chậm và thường không lây lan sang các mô khác.
U nãoBệnh_lý dạng này thường có đường viền quanh tế bào được xác định rõ ràng hơn nên dễ dàng để loại bỏ bằng
phẫu thuật. Điều_trịNếu các khối
u não ác tínhBệnh_lý là
ung thư, Bệnh_lýchúng phát triển nhanh chóng và có thể di căn đến các bộ phận khác của
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc hệ thần kinh trung ương, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
Xem thêm:
Khám
u nãoBệnh_lý ở đâu uy tín và chất lượng
## Nguyên nhân
U não nguyên phátBệnh_lý
Khối
u não nguyên phátBệnh_lý
bắt nguồn từ
não: Bộ_phận_cơ_thểTế bào não, Bộ_phận_cơ_thểmàng não, Bộ_phận_cơ_thểnhững tế bào thần kinh, các tuyến, chẳng hạn như
tuyến yênBộ_phận_cơ_thể của tùng. Ở người lớn, các loại
u nãoBệnh_lý phổ biến nhất là
u thần kinh đệmBệnh_lý và
u màng não. Bệnh_lýCó một số loại
u não nguyên phátBệnh_lý như:
Gliomas:
Bệnh_lýNhững khối u này bắt đầu trong
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể và bao gồm
u tế bàoBệnh_lý hình sao,
u tuyến sinh dục, Bệnh_lýu nguyên bào thần kinh đệm, Bệnh_lýu tế bào nhỏ và
u oligodendrogliomas.
Nguyên_nhânU màng nãoBệnh_lý
:
U màng nãoBệnh_lý là một khối u phát sinh từ màng bao quanh
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể (màng não). Hầu hết các
u màng nãoBệnh_lý không phải là
ung thư.
Bệnh_lýU thần kinh âm thanhBệnh_lý (schwannomas):
Đây là những khối u lành tính phát triển trên các dây thần kinh kiểm soát sự cân bằng và thính giác dẫn từ
tai trongBộ_phận_cơ_thể đến
não.
Bộ_phận_cơ_thểU tuyến yên:
Bệnh_lýĐây là những
khối uBộ_phận_cơ_thể phát triển trong
tuyến yênBộ_phận_cơ_thể ở đáy
não. Bộ_phận_cơ_thểNhững
khối uNguyên_nhân này có thể ảnh hưởng đến các hormone tuyến yên với các tác động khắp cơ thể.
U nguyên bào tủy:
Bệnh_lýNhững
khốiBệnh_lý u nãoBệnh_lý ung thưBệnh_lý này phổ biến nhất ở trẻ em, mặc dù chúng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.
U nguyên bào tủyBệnh_lý bắt đầu ở phần sau của
nãoBộ_phận_cơ_thể và có xu hướng lây lan qua
dịch tủy sống.
Bộ_phận_cơ_thểKhối u tế bào mầm:
Các
khối u tế bào mNguyên_nhânầm có thể phát triển trong thời thơ ấu nơi tinh hoàn hoặc buồng trứng sẽ hình thành. Nhưng đôi khi các
khối u tế bàoNguyên_nhân mầm ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như
não.
Bộ_phận_cơ_thểU sọ não:
Bệnh_lýNhững
khối uNguyên_nhân hiếm gặp này bắt đầu gần
tuyến yênBộ_phận_cơ_thể của
não, Bộ_phận_cơ_thểnơi tiết ra hormone kiểm soát nhiều chức năng của cơ thể. Khi
u sọ nãoBệnh_lý phát triển chậm, nó có thể ảnh hưởng đến
tuyến yênBộ_phận_cơ_thể và các cấu trúc khác gần
não.
Bộ_phận_cơ_thểU nãoBệnh_lý có thể lành tính hoặc ác tính
U não thứ phátBệnh_lý
Các
khốiBệnh_lý
u não thứ phátBệnh_lý
chiếm phần lớn các
bệnh ung thư não. Bệnh_lýChúng bắt đầu từ một bộ phận của cơ thể và lây lan, hoặc di căn đến
nãoBộ_phận_cơ_thể như
ung thư phổi, Bệnh_lýung thư vú, Bệnh_lýung thư thận, Bệnh_lýung thư da. Bệnh_lýCác
khốiBộ_phận_cơ_thể u não thứ phátBệnh_lý luôn luôn ác tính.
Xem thêm:
Nguyên nhân
u nãoBệnh_lý là gì? Cách phân loại
khối uNguyên_nhân
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u não?
Bệnh_lýNgười lớn tuổi là những người có nguy cơ cao mắc
u não. Bệnh_lýTrong đó,
u nguyên bào tủyBệnh_lý là loại
ung thư nãoBệnh_lý phổ biến nhất ở trẻ em.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u nãoBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
u não, Bệnh_lýbao gồm:
Di truyềnNguyên_nhân
;
Tiếp xúc
hóa chấtNguyên_nhân
;
Phơi nhiễm bức xạ.
Nguyên_nhânNgười lớn tuổi có nguy cơ cao mắc
u nãoBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u nãoBệnh_lý
Khám sức khỏe bao gồm khám thần kinh rất chi tiết. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra để xem các dây thần kinh
sọ nãoBộ_phận_cơ_thể có còn nguyên vẹn hay không. Đây là những dây thần kinh bắt nguồn từ
não.
Bộ_phận_cơ_thểĐánh giá thị lực
Phương pháp đánh giá thị lực để kiểm tra
đồng tửBộ_phận_cơ_thể có phản ứng với ánh sáng không, ngoài ra nhìn trực tiếp vào
mắtBộ_phận_cơ_thể cũng để xem có bị
sưngBệnh_lý dây thần kinh thị giácBộ_phận_cơ_thể không. Khi áp lực tăng lên bên trong
hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểnhững thay đổi trong dây thần kinh thị giác có thể xảy ra.
Một số đánh giá khác
Khả năng cơ bắp;
Khả năng phối hợp;
Trí nhớ;
Khả năng tính toán toán học.
Chẩn đoán bằng hình ảnh
Chụp CT đầuChẩn_đoán
;
MRI đầu;
Chẩn_đoánChụp mạch;
Chẩn_đoánChụp X-quang hộp sọ;
Chẩn_đoánSinh thiếtChẩn_đoán
.
Phương pháp điều trị
u nãoBệnh_lý hiệu quả
Việc điều trị
khối u nãoBệnh_lý phụ thuộc vào:
Loại
khối u;
Nguyên_nhânKích thước của
khối u;
Nguyên_nhânVị trí của
khối u;
Nguyên_nhânTình hình sức khỏe.
Phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với
khối u não ác tínhBệnh_lý là
phẫu thuật. Điều_trịMục đích là loại bỏ càng nhiều
ung thưBệnh_lý càng tốt mà không gây tổn thương cho các bộ phận khỏe mạnh của
não.
Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuật u nãoĐiều_trị
có thể được kết hợp với các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như
xạ trịĐiều_trị và
hóa trị.
Điều_trịVật lý trị liệu, Điều_trịliệu pháp vận độngĐiều_trị và
trị liệu ngôn ngữĐiều_trị có thể giúp phục hồi sau
phẫu thuật thần kinh.
Điều_trịXem chi tiết:
U nãoBệnh_lý có chữa được không? Các phương pháp điều trị
u nãoBệnh_lý
Cần kiểm tra sức khỏe kịp thời ngay khi có dấu hiệu
u nãoBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u nãoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực,
hạn chế sự căng thẳng
.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡngPhòng_ngừa và tham khảo bác sĩ về chế độ ăn uống phù hợp.
Phương pháp phòng ngừa
u nãoBệnh_lý hiệu quả
U nãoBệnh_lý thường không thể phòng ngừa được, cần phải kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc ngay khi có dấu hiệu bất thường xảy ra để có thể chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Tìm hiểu thêm:
Cách phòng ngừa
bệnh u nãoBệnh_lý bạn nên biết
111. article_0121
U tế bào hắc tốBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh, phương pháp điều trị và nguyên tắc phòng ngừa
## Giới thiệu
U tế bào hắc tốBệnh_lý là gì?
Ung thư hắc tốBệnh_lý
là bệnh lý ác tính của các tế bào sinh sắc tố melanin, các tế bào này phân bố chủ yếu (khoảng 90%) ở phần đáy của
lớp thượng bì. Bộ_phận_cơ_thểLoại
ung thưBệnh_lý này thường khởi đầu từ một vết tàn nhang, nốt ruồi lành tính, đám sắc tố bẩm sinh hay còn gọi là vết bớt.
Ung thư hắc tốBệnh_lý là bệnh lý nguy hiểm nhất trong ba loại
ung thư daBệnh_lý vì
khối uNguyên_nhân thường tiến triển nhanh, xâm lấn sâu vào các
môBộ_phận_cơ_thể và di căn sang nhiều cơ quan khác của cơ thể.
U tế bào hắc tốBệnh_lý xuất hiện chủ yếu trên
da; Bộ_phận_cơ_thểngoài ra còn trên
niêm mạc miệng, Bộ_phận_cơ_thểsinh dục, Bộ_phận_cơ_thểtrực tràngBộ_phận_cơ_thể và
kết mạc. Bộ_phận_cơ_thểCác
khối u ác tínhNguyên_nhân cũng có thể phát triển trong
lớp màng mạchBộ_phận_cơ_thể của
mắt, Bộ_phận_cơ_thểtrong
màng nãoBộ_phận_cơ_thể (pia hoặc
màng nhện) Bộ_phận_cơ_thểvà trong
móng tay.
Bộ_phận_cơ_thểKhối u di căn thông qua
hệ bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và
mạch máu. Bộ_phận_cơ_thểDi căn đến các vùng da lân cận dẫn đến hình thành các sẩn hoặc nốt vệ tinh có hoặc không có sắc tố. Nghiêm trọng hơn,
khối uNguyên_nhân cũng có thể di căn đến các vùng da xa hoặc các cơ quan nội tạng. Đôi khi, các tế bào di căn hoặc
sưng hạch bạch huyếtTriệu_chứng được phát hiện trước khi xác định được vị trí tổn thương ban đầu.
Ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý được phân thành 4 loại:
U hắc tốBệnh_lý lan rộng trên bề mặt
Chiếm 70%
ung thư hắc tố, Bệnh_lýthường không có triệu chứng, xuất hiện phổ biến nhất ở chân phụ nữ và thân của nam giới. Tổn thương thường là một mảng với các vùng không đều, nổi lên và có màu nâu hoặc rám, thường kèm các đốm đỏ, trắng, đen và xanh hoặc các nốt nhỏ, đôi khi nổi lên màu xanh đen.
Chú ý các vết lõm nhỏ giống như khía ở vùng viền và sự mở rộng hoặc thay
đổi màu sắc. Triệu_chứngVề mặt mô học, các tế bào hắc tố không điển hình xâm lấn vào
lớp hạ bìBộ_phận_cơ_thể và
biểu bì. Bộ_phận_cơ_thểLoại
uBệnh_lýu ác tínhBệnh_lý này phổ biến nhất có
đột biến kích hoạt trong gen BRAFNguyên_nhângen BRAFNguyên_nhân ở V600.
Khối
u ác tínhBệnh_lý dạng nốt
Chiếm từ 15 - 30% các khối
uBệnh_lý ác tính, có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể dưới dạng sẩn sẫm màu,
sần sùiTriệu_chứng hoặc mảng bám thay đổi từ màu ngọc trai sang màu xám đến đen. Đôi khi, một tổn thương có chứa ít sắc tố hoặc có thể trông giống như một khối
u mạch máu. Bệnh_lýTrừ khi bị
loét, Bệnh_lýu hắc tố dạng nốtBệnh_lý không có triệu chứng, nhưng bệnh nhân thường phải đi thăm khám vì tổn thương lan rộng nhanh chóng.
U hắc tố Lentigo malignaBệnh_lý
Chiếm 5% các khối
uBệnh_lý ác tính, thường phát sinh ở những bệnh nhân lớn tuổi từ lentigo ác tính (
tàn nhang HutchinsonNguyên_nhân hoặc
u hắc tố ác tínhBệnh_lý tại chỗ - một đốm nâu hoặc rám nắng giống như tàn nhang). U thường xuất hiện trên mặt hoặc các khu vực thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng như một nốt sần hoặc mảng không có triệu chứng, phẳng, rám nắng hoặc nâu, có hình dạng bất thường với các đốm màu nâu sẫm hoặc đen rải rác không đều trên bề mặt.
Trong
lentigo ác tính, Bệnh_lýcả tế bào hắc tố bình thường và ác tính đều ở lớp biểu bì. Khi các tế bào hắc tố ác tính xâm lấn lớp hạ bì và tổn thương thì được gọi là
u hắc tố lentigo ác tínhBệnh_lý và có thể di căn. Loại
u ác tínhBệnh_lý này thường có đột biến trong
gen C-kit.
Nguyên_nhânU hắc tố không sắc tốBệnh_lý
U hắc tố không sắc tốBệnh_lý là một loại u ác tính không tạo ra sắc tố. Nó có thể là bất kỳ loại nào trong số 4 loại chính và thường được xếp chung với các loại
ung thư hắc tố phụBệnh_lý như
u ác tínhBệnh_lýu ác tính dạng spitzoid, Bệnh_lýu ác tính desmoplastic, Bệnh_lýu hắc tố hướng thần kinhBệnh_lý và các loại khác.
Gặp phải ở < 10% các khối
u ác tính, Bệnh_lýcác
khốiBệnh_lýkhối u ác tínhNguyên_nhânu ác tính không sắc tốBệnh_lý có thể có màu hồng, đỏ hoặc hơi nâu nhạt và đường viền rõ ràng. Sự xuất hiện của chúng có thể gợi ý các tổn thương lành tính, hoặc một dạng
ung thư daBệnh_lý
không phải
u ác tính, Bệnh_lývà do đó dẫn đến chẩn đoán muộn và tiên lượng có thể xấu hơn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u tế bào hắc tốBệnh_lý
Dấu hiệu đầu tiên của
u tế bào hắc tốBệnh_lý là hình thành nối ruồi mới hoặc sự thay đổi bề ngoài của nốt ruồi đã có như:
Phát triển kích thước;
Thay đổi hình dạng, màu sắc;
Chảy máuTriệu_chứng hoặc
chai sạn;
Triệu_chứngNgứaTriệu_chứng
hoặc
đau.
Triệu_chứngCó thể phân biệt nốt ruồi bình thường và
u tế bào hắc tốBệnh_lý bằng các đặc trưng sau:
Nốt ruồi bình thường
U tế bào hắc tốBệnh_lý
Hình dạng
Đối xứng, hình bầu dục hoặc hình tròn
Không đối xứng, hình dạng bất thường
Đường viền
Trơn nhẵn
ViềnBộ_phận_cơ_thể có khía
Màu sắc
Đồng nhất
Có 2 đến nhiều màu
Kích thước
Cố định
Tăng theo thời gian
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u tế bào hắc tốBệnh_lý
Tia cực tím trongNguyên_nhân ánh nắng mặt trời (đặc biệt là
UVB
) tác động trực tiếp và lặp lại trên vùng da không được che chắn, làm tổn thương tế bào biểu bì là nguyên nhân chính gây ra
u tế bào hắc tố.
Bệnh_lýCác nguồn ánh sáng nhân tạo như đèn chiếu nắng và giường tắm nắng cũng có thể gây
u tế bào hắc tố.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
u tế bào hắc tố?
Bệnh_lýMọi người đều có nguy cơ mắc
u tế bào hắc tố, Bệnh_lýđặc biệt là những người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời mà không dùng các biện pháp bảo vệ (
kem chống nắng
, mặc áo quần dài...), trẻ em và người cao tuổi vì da của những đối tượng này thường khá mỏng nên dễ bị tổn thương hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u tế bào hắc tốBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
u tế bào hắc tố, Bệnh_lýbao gồm:
Tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trờiNguyên_nhân gây cháy nắng phồng rộp và lặp đi lặp lại trên một vùng da;
Điều trị nhiều lần bằng phương pháp chiếu tia cực tím A (
UVA
) hoặc psoralen cộng với tia UVA (PUVA);
Ung thư da không tế bào hắc tố;
Bệnh_lýTiền sử gia đình và bản thân bị
u ác tính;
Bệnh_lýDa sáng màuTriệu_chứng và
có tàn nhang;
Triệu_chứngCó nốt ruồi không điển hình, đặc biệt > 5 nốt;
Tăng số lượng tế bào biểu bì tạo hắc tố;
Sử dụng thuốc chế miễn dịchNguyên_nhân hoặc đang có tình trạng suy giảm miễn dịch;
Mắc
ung thư hắc tố lentigo;
Bệnh_lýBớt tế bào hắc tốNguyên_nhân bẩm sinh lớn hơn 20cm (bớt bẩm sinh khổng lồ);
Hội chứng nốt ruồiBệnh_lý không điển hình (
hội chứng nốt ruồi loạn sản)Bệnh_lý;
Hội chứng nốt ruồiBệnh_lý - khối u ác tính không điển hình có tính di truyền.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u tế bào hắc tốBệnh_lý
Lâm sàng
Ghi nhận thông tin khai thác từ bệnh nhân và thăm khám vùng da có triệu chứng để phân biệt sơ bộ tình trạng lành tính với
u tế bào hắc tố.
Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán
Thực hiện
sinh thiếtChẩn_đoán
và đánh giá mô học khi nốt ruồi có một số đặc điểm sau (gọi tắt là ABCDE của
khối u ác tính)Bệnh_lý:
A: Asymmetry - hình dạng không đối xứng;
B: Đường viền - đường viền không đều (tức là không tròn hoặc bầu dục);
C: Màu sắc - biến đổi màu sắc của nốt ruồi, màu sắc bất thường, đổi thành màu khác hoặc đậm hơn đáng kể so với các nốt ruồi khác của bệnh nhân;
D: Đường kính - > 6mm;
E: Biến đổi - xuất hiện nốt ruồi mới ở bệnh nhân > 30 tuổi hoặc nốt ruồi thay đổi.
Dấu hiệu nguy hiểm (Red-flags)
Nốt ruồiTriệu_chứng lan rộng hoặc thay đổi hình dạng.
Thay đổi đặc tính bề mặt hoặc tính nhất quán.
Dấu hiệu
viêmTriệu_chứng ở vùng da xung quanh, có thể
chảy máu, Triệu_chứngloét, Triệu_chứngngứaTriệu_chứng hoặc
đau.
Triệu_chứngTuy nhiên, hiện tượng mở rộng,
sẫm màu, Triệu_chứngloétTriệu_chứng hoặc
chảy máuTriệu_chứng thường cho thấy
khối u ác tínhNguyên_nhân đã xâm lấn sâu vào da.
Nếu có nghi ngờ, nên
sinh thiếtChẩn_đoán toàn bộ chiều sâu của
lớp hạ bìBộ_phận_cơ_thể và mở rộng ra ngoài rìa của tổn thương một chút, ngay cả những tổn thương nhẹ cũng nên được
sinh thiết. Chẩn_đoánCó thể chẩn đoán sớm hơn
ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý nếu lấy được các mẫu
sinh thiếtChẩn_đoán từ các tổn thương có màu sắc loang lổ (ví dụ: Nâu hoặc đen với các nốt đỏ, xám hoặc xanh lam), độ cao không đều có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy, có các vết lõm hoặc khía góc cạnh ở đường viền.
Đối với các tổn thương rộng hơn như
lentigo ác tính, Bệnh_lýsinh thiết một số khu vựcChẩn_đoán đại diện có thể làm tăng hiệu qủa chẩn đoán. Không nên tiến hành
phẫu thuật triệt đểĐiều_trị trước chẩn đoán mô học.
Các
khối u, Nguyên_nhânđặc biệt nếu đã di căn, nên được
xét nghiệmChẩn_đoán di truyền để tìm đột biến và tiến hành điều trị phù hợp, ví dụ: chỉ định
vemurafenib, Tên_thuốcmột chất ức chế BRAF, đối với các khối
u ác tínhBệnh_lý di căn mang
đột biến V600 trong gen BRAF.
Nguyên_nhânChẩn đoán phân biệt
với các bệnh lý:
Ung thư biểu mô tế bào đáyBệnh_lý và
ung thư biểu mô tế bào vảy, Bệnh_lýdày sừng tiết bã, Bệnh_lýnốt ruồi không điển hình, nốt ruồi xanh,
u da, Bệnh_lýu da, Nguyên_nhânnốt ruồi, Nguyên_nhânkhối máu tụNguyên_nhân (đặc biệt ở bàn tay hoặc bàn chân),
hồ tĩnh mạch, Bệnh_lýhồ tĩnh mạch, Nguyên_nhânu hạt sinh mủBệnh_lý và
mụn cóc có huyết khốiNguyên_nhân khu trú.
Phân loại giai đoạn
Việc phân loại
khối u ác tínhBệnh_lý dựa trên các tiêu chí lâm sàng và bệnh lý tương ứng với hệ thống phân loại khối u - hạch - di căn (TNM).
Giai đoạn I và II: Khối
u ác tínhBệnh_lý nguyên phát khu trú.
Giai đoạn III: Di căn đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể khu vực.
Giai đoạn IV: Bệnh di căn xa.
Phương pháp điều trị
u tế bào hắc tốBệnh_lý hiệu quả
Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị
Điều trị
u tế bào hắc tốBệnh_lý chủ yếu bằng
phẫu thuật
cắt bỏĐiều_trị (cắt bỏ cục bộ hoặc diện rộng). Mặc dù còn có nhiều tranh luận nhưng hầu hết các chuyên gia đồng ý rằng: Nếu tổn thương dày < 0,8mm nên cắt bỏ thêm vùng da rộng 1cm tính từ phần rìa.
Đối với
khối uNguyên_nhân dày < 0,8mm kèm
loét, Bệnh_lýxem xét
sinh thiết hạch lymphoĐiều_trị (
SLNB)Chẩn_đoán. Các tổn thương dày hơn có thể
phẫu thuật loại bỏĐiều_trị trên vùng rộng hơn và
sinh thiết hạch bạch huyết.
Điều_trịUng thư hắc tốBệnh_lý Lentigo ác tínhBệnh_lý và
lentigo ác tínhBệnh_lý thường được điều trị bằng cách
cắt bỏ cục bộ rộngĐiều_trị và
ghép daĐiều_trị nếu cần thiết.
Xạ trịĐiều_trị ít hiệu quả hơn. Phương pháp điều trị lý tưởng của
khối u ác tínhBệnh_lý tại chỗ là
phẫu thuật cắt bỏ. Điều_trịĐôi khi có thể thực hiện bằng
cắt bỏ theo giai đoạnĐiều_trị hoặc
phẫu thuật vi mô Mohs, Điều_trịnghĩa là cắt bỏ các đường viền mô dần dần cho đến khi mẫu mô được kiểm tra bằng kính hiển vi không có
khối u.
Nguyên_nhânImiquimodĐiều_trị hoặc
phẫu thuật lạnhĐiều_trị
Nếu sức khỏe bệnh nhân không đáp ứng hoặc không thể
phẫu thuậtĐiều_trị (vì bệnh đồng mắc hoặc liên quan đến các khu vực quan trọng về mặt thẩm mỹ), có thể chỉ định
imiquimodĐiều_trị và
phẫu thuật lạnh. Điều_trịHầu hết các phương pháp điều trị khác thường không xâm nhập đủ sâu vào các mô bệnh.
Các
khối uNguyên_nhânkhối u ác tínhBệnh_lý dạng nốt hoặc lan rộng thường được điều trị bằng cách
cắt bỏ cục bộ rộng. Điều_trịKhuyến cáo
bóc tách hạch bạchĐiều_trịbóc tách hạch bạch huyếtĐiều_trị khi có bằng chứng lâm sàng hoặc đánh giá mô học chứng tỏ tế bào
ung thưBệnh_lý di căn đến hạch.
Đối với
khối uNguyên_nhân ác tính di căn hoặc không thể cắt bỏ, chỉ định điều trị bằng
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị (ví dụ:
Pembrolizumab, Tên_thuốcnivolumab, Tên_thuốcipilimumab)Điều_trị,
liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị (ví dụ:
Vemurafenib, Tên_thuốcdabrafenib, Tên_thuốcencorafenib) Tên_thuốcvà
xạ trị.
Điều_trịBệnh di căn
Điều trị
ung thư hắc tố di cănBệnh_lý bằng cách:
Liệu pháp miễn dịch.
Điều_trịLiệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị
.
Xạ trị.
Điều_trịHiếm khi
phẫu thuật cắt bỏ.
Điều_trịBệnh di căn nói chung là không thể chữa khỏi, nhưng trong một số trường hợp nhất định, di căn khu trú có thể được loại bỏ và giúp kéo dài thời gian sống.
Liệu pháp miễn dịch
với kháng thể kháng chết theoĐiều_trị chương trình (PD-1) (pembrolizumab và
nivolumab) Tên_thuốckéo dài thời gian sống sót. Chúng ức chế thụ thể PD-1 làm suy giảm phản ứng của tế bào T chống lại
bệnh ung thư.
Bệnh_lýIpilimumabĐiều_trị
(kháng thể đơn dòng chống lại kháng nguyên liên kết với tế bào lympho T gây độc tế bào 4 [CTLA-4]) là một dạng khác của
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị cũng có thể kéo dài thời gian sống sót. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự bất hoạt của tế bào T, do đó giải phóng hệ thống miễn dịch để tấn công các tế bào
khối u.
Nguyên_nhânLiệu pháp nhắm mục tiêu phân tửĐiều_trị
bao gồm
vemurafenib, Tên_thuốcdabrafenibTên_thuốc và
encorafenibTên_thuốc ức chế hoạt động của BRAF, dẫn đến làm chậm hoặc ngừng tăng sinh tế bào
khối u. Nguyên_nhânNhững loại thuốc này đã kéo dài thời gian sống sót ở những bệnh nhân bị di căn; hiệu quả điều trị có thể tăng khi kết hợp các enzym ức chế protein kinase (MEK) hoạt hóa mitogen MEK1 và MEK2 (
trametinib, Tên_thuốccobimetinibTên_thuốc và
binimetinib)Tên_thuốc.
Hóa trịĐiều_trịHóa trị gây độc tế bàoĐiều_trị
không được chứng minh là cải thiện khả năng sống sót ở những bệnh nhân mắc
bệnhBệnh_lý di căn và thường chỉ định cho những bệnh nhân thể điều trị bằng các phương pháp khác.
Liệu pháp bổ trợĐiều_trị
với các chất điều chỉnh đáp ứng sinh học tái tổ hợp (đặc biệt là interferon alfa) để ngăn chặn di căn không rõ ràng trên lâm sàng cũng có thể chỉ định cho các khối
u ác tínhBệnh_lý di căn không thể
phẫu thuật.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
có thể được sử dụng để giảm nhẹ di căn
não, Bộ_phận_cơ_thểnhưng đáp ứng kém.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u tế bào hắc tốBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị,
khôngPhòng_ngừa tự ý tạm ngưng hoặc từ bỏ điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trờiPhòng_ngừa đặc biệt từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều.
Hạn chế đi ra ngoài khi trờiPhòng_ngừa còn nắng, nếu cần thiết thì phải dùng kem chống nắng có chỉ số SPF cao, mặc quần áo dài, mang kính râm và đội mũ rộng vành.
Chế độ dinh dưỡng:
Tăng cường sử dụng thực phẩm cóPhòng_ngừa chứa nhiều chất chống oxy hóa (có trong rau quả và trái cây tươi),
omega-3
(dầu cá, cá thu, cá hồi, cá ngừ và một số loại đậu), lycopen (trong cà chua, ổi, dưa hấu, cơ), polyphenol (trong trà xanh); vì những chất này giúp chống lại tác hại của ánh nắng đến da và giảm thiểu khả năng mắc
ung thưBệnh_lý cũng như tăng cường sức khoẻ, khả năng đề kháng.
Uống nhiều nướcPhòng_ngừa để thúc đẩy quá trình giải độc và chữa lành.
Có chế độ ăn uống giàu protein giúp cơ thể chống lại
nhiễm trùng, Nguyên_nhântăng cường sức khỏe và hỗ trợ chữa bệnh.
Phương pháp phòng ngừa
u tế bào hắc tốBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, Phòng_ngừagiảm thiểu các hoạt động ngoài trời từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều (khi tia nắng mặt trời mạnh nhất),
tránh tắm nắngPhòng_ngừa và sử dụng giường tắm nắng.
Sử dụng quần áo bảo hộ: Áo sơ mi dài tay, quần dài và mũ rộng vành.
Sử dụng kem chống nắng: Phòng_ngừaChỉ số chống nắng ít nhất (SPF) 30 với khả năng chống tia UVA / UVB phổ rộng, sử dụng theo chỉ dẫn (t thoa lại sau mỗi 2 giờ và sau khi bơi hoặc đổ mồ hôi); không nên dùng để phơi nắng kéo dài.
Thường xuyên kiểm tra các nốt ruồi, tàn nhang, vết bớt trên cơ thể. Thăm khám ngay với bác sĩ nếu có thay đổi bất thường.
112. article_0122
U răngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh và nguyên tắc phòng ngừa
## Giới thiệu
U răngBệnh_lý là gì?
Là tình trạng xuất hiện những
khối u, Nguyên_nhânphát triển trong
xương hàmBộ_phận_cơ_thể
hoặc các mô mềm trong
miệngBộ_phận_cơ_thể và
mặt. Bộ_phận_cơ_thểNhững
khối uNguyên_nhân này thường không phải là
ung thưBệnh_lý
(lành tính), nhưng chúng có thể hoạt động và mở rộng, di chuyển hoặc phá hủy
xương, Bộ_phận_cơ_thểmôBộ_phận_cơ_thể và
răngBộ_phận_cơ_thể xung quanh.
Có 2 dạng u ở răng chính là đa hợp và phức hợp.
U răngBệnh_lý đa hợp gồm có 3 mô răng riêng biệt là
men răng, Bộ_phận_cơ_thểngà răngBộ_phận_cơ_thể và
xương răng, Bộ_phận_cơ_thểthường xuất hiện ở hàm răng trên. Còn
u răngBệnh_lý phức hợp là một khu vực bị cản quang với mật độ khác nhau, thường ở phía sau của
răng hàm trênBộ_phận_cơ_thể hoặc hàm dưới.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u răngBệnh_lý
U chân răngBệnh_lý
Thường không có biểu hiện nhiều trong thời gian đầu, nguyên nhân do
nhiễm trùng,
Nguyên_nhânsâu răngNguyên_nhân
hoặc
chấn thương răng miệng. Nguyên_nhânDấu hiệu trở nặng thường
chảy mủ, Triệu_chứngrăng bị lung layTriệu_chứng và
đau vùng cóTriệu_chứng khối u.
Nguyên_nhânU thân răngBệnh_lý
Khởi phát xuất hiện một chiếc
răng mọc ngầm trong hàm. Triệu_chứngĐây là tình trạng răng mọc trong răng nên chỉ những người thường đi khám răng định kỳ mới phát hiện. Chính vì thế bạn nên đi
khám răngBộ_phận_cơ_thể định kỳ 1 – 2 lần/năm.
U men răng dạng nangBệnh_lý
Là bệnh rất dễ tái phát bởi những mầm men răng còn tồn tại từ lúc sinh và biến thành u. Khi phát triển mạnh hơn sẽ lan vào các tổ chức xung quanh như
phần mềm, Bộ_phận_cơ_thểxương hàm, Bộ_phận_cơ_thểkhớp thái dương hàm, Bộ_phận_cơ_thểkhiến gương mặt
bị biến dạng. Triệu_chứngĐồng thời còn cản trở hoạt động
nhai nuốt, Triệu_chứngnói,
thở khó khănTriệu_chứng hơn.
Trong trường hợp nặng, bác sĩ buộc phải
cắtĐiều_trị xương hàmBộ_phận_cơ_thể và tháo khớp. Thông thường khi bạn có rất nhiều triệu chứng biểu hiện
u răngBệnh_lý nhưng sẽ bị chẩn đoán nhầm bởi
khối u trong lợiNguyên_nhân khi mọc răng khôn. Các biểu hiện sau đây có thể giúp bạn xác định
u răngBệnh_lý rõ hơn:
Ăn uống khó nuốt, Triệu_chứngrăng sữa không thể rụngTriệu_chứng khi đã đến lúc thay răng,
xương bên dưới răng mở rộng hơn.
Triệu_chứngViệc khám răng miệng định kỳ là một việc cần thiết để bạn có thể giữ vệ sinh răng miệng thật tốt và có thể phòng ngừa được các căn bệnh liên quan đến răng miệng.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh u răngBệnh_lý
U răngBệnh_lý được xem là một trong những bệnh lý nha khoa nghiêm trọng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như
biến dạng hàm, mặt, Triệu_chứngcản trở các chức năng nhai, Triệu_chứngnuốt, Triệu_chứngđặc biệt là
khó khăn khi nói, Triệu_chứngkhiến bạn
mất tự tinTriệu_chứng khi giao tiếp.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn lo lắng về các triệu chứng của
u nang, Bệnh_lýhãy nói chuyện với nha sĩ của bạn.
U nangBệnh_lý và
khối uBệnh_lý ở hàm đôi khi không có triệu chứng và thường được phát hiện khi
chụp X-quang kiểm traChẩn_đoán định kỳ được thực hiện vì những lý do khác. Nếu bạn được chẩn đoán hoặc nghi ngờ có
khối u hàmBệnh_lý hoặc
u nang, Bệnh_lýcần thăm khám bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán và điều trị.
## Nguyên nhân
Các
khối uBệnh_lý và
u nangBệnh_lý ở
hàmBộ_phận_cơ_thể có nguồn gốc từ các tế bào và mô liên quan đến sự phát triển bình thường của răng. Các
khối uNguyên_nhân có thể phát triển từ các mô khác, như tế bào xương hoặc mô mềm. Nói chung, nguyên nhân của các
khối uBệnh_lý và
u nang hàmBệnh_lý không được biết đến; tuy nhiên, một số có liên quan đến
thay đổi genNguyên_nhân (
đột biến) Nguyên_nhânhoặc
hội chứng di truyền.
Nguyên_nhânNhững người mắc
hội chứng ung thư biểu mô tế bào đáyBệnh_lý dạng nevoid (
hội chứng Gorlin-Goltz) Bệnh_lýthường do
thiếu genNguyên_nhân ức chế khối u.
Đột biến genNguyên_nhân gây ra hội chứng là do di truyền. Hội chứng này dẫn đến sự phát triển của nhiều tế bào sừng ở hàm, nhiều
bệnh ung thư da tế bào đáyBệnh_lý và các đặc điểm khác.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u răng?
Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc phải
u răng:
Bệnh_lýNam giới từ 40 tuổi trở lên.
Chế độ ăn nghèo chất xơ từ rau củ và vitamin từ trái cây.
Người bị
nhiễm virus
HPVNguyên_nhânvirus
HPVNguyên_nhân
.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u răngBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
Nam giới từ 40 tuổi trở lên.
Chế độ ăn nghèo chất xơ từ rau củ và vitamin từ trái cây.
Người bị
nhiễm virus HPV.
Nguyên_nhânLười vệ sinh răng miệngNguyên_nhân hoặc
vệ sinh răng miệng không đúng cáchNguyên_nhân
, tạo cơ hội cho sự xâm nhập và sinh sôi của
vi khuẩnNguyên_nhân trong khoang miệng.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u răngBệnh_lý
Để thu thập thêm thông tin về
khối uNguyên_nhân hoặc
u nang hàmBệnh_lý của bạn, bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm trước khi điều trị.
Các thử nghiệm này bao gồm:
Nghiên cứu hình ảnhChẩn_đoán (
X-quangChẩn_đoán
,
CTChẩn_đoán hoặc
MRIChẩn_đoán
);
sinh thiếtChẩn_đoán để loại bỏ một mẫu tế bào
khối uNguyên_nhân hoặc
u nangNguyên_nhân để phân tích trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp điều trị
u răngBệnh_lý hiệu quả
Các lựa chọn điều trị
khối uBệnh_lý và
u nang hàmBệnh_lý khác nhau, tùy thuộc vào loại tổn thương, giai đoạn phát triển của tổn thương và các triệu chứng. Bác sĩ cũng xem xét các mục tiêu điều trị và sở thích cá nhân của bạn khi đưa ra hướng điều trị.
Điều trị các
khối uBệnh_lý và
u nang hàmBệnh_lý thường bao gồm
phẫu thuật. Điều_trịTrong một số trường hợp, điều trị có thể là
dùng thuốcĐiều_trị hoặc kết hợp giữa
phẫu thuật vàĐiều_trị thuốc.
Trong quá trình
phẫu thuậtĐiều_trị
, bác sĩ sẽ loại bỏ
khối uNguyên_nhân hoặc
u nangNguyên_nhân ở hàm, có thể bao gồm việc loại bỏ
răng, Bộ_phận_cơ_thểmôBộ_phận_cơ_thể và
xương hàmBộ_phận_cơ_thể lân cận, và gửi nó đến phòng thí nghiệm để kiểm tra. Bác sĩ giải phẫu bệnh kiểm tra mô bị loại bỏ và báo cáo chẩn đoán trong quá trình
phẫu thuậtĐiều_trị để bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị có thể xử lý thông tin này ngay lập tức.
Các phương pháp điều trị khác có thể bao gồm:
Tái tạo xương hàmĐiều_trị hoặc các cấu trúc khác.
Liệu pháp y tế cho một số loại
uBệnh_lý và
nang hàm.
Bệnh_lýChăm sóc hỗ trợ để duy trì chất lượng sống của bạn, bao gồm hỗ trợ dinh dưỡng, giọng nói và nuốt, và thay thế răng bị mất.
Các cuộc kiểm tra theo dõi dài hạn sau khi điều trị có thể giải quyết bất kỳ sự tái phát nào của
khối uBệnh_lýkhối uNguyên_nhân và
u nang hàm. Bệnh_lýViệc xác định sớm bệnh tái phát là rất quan trọng để có thể điều trị thích hợp.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u răngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Đánh răng mỗi ngày hai lần, Phòng_ngừanhất là sau bữa ăn.
Súc miệng sau khi ăn hoặc uốngPhòng_ngừa .
Nhai kẹo cao su không đường trong 15 phútPhòng_ngừa sau bữa ăn để nước miếng ra nhiều .
Cọ khe răng mỗi ngàyPhòng_ngừa hai lần.
Dùng kem đánh răng có fluoridePhòng_ngừa .
Súc miệng bằng dung dịch chlorexidine.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Bớt ăn thực phẩm ngọt hoặc có nhiều carbohydrate dễPhòng_ngừa lên men.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Phương pháp phòng ngừa
u răngBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa các bệnh lý răng miệng nói chung và
bệnh u nang răngBệnh_lý nói riêng, thì chúng ta cần phải chủ động thăm khám định kì tại nha khoa. Hơn nữa, theo các bác sĩ, hiện tại vẫn chưa có phương pháp phòng ngừa
bệnh u răng, Bệnh_lýdo đó chăm sóc răng miệng và
kiểm traChẩn_đoán răng định kì là điều cần thiết nhất.
113. article_0123
Ung thư thận: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị bệnh
## Giới thiệu
ThậnBộ_phận_cơ_thể
là hai cơ quan bài tiết trong hệ tiết niệu, có hình hạt đậu kích thước bằng nắm tay nằm trong khoang bụng sau
phúc mạcBộ_phận_cơ_thể của bạn ở hai bên cột sống.
ThậnBộ_phận_cơ_thể có chức năng lọc chất cặn bã từ máu và tạo ra nước tiểu.
Ung thư thậnBệnh_lý là tình trạng các tế bào bất thường phát triển và tăng sinh tạo thành một
khối uNguyên_nhân
. Ở giai đoạn đầu, khi những
khối uNguyên_nhân chủ mới phát triển, người bệnh hầu như không có triệu chứng gì. Hầu như những khối u chỉ được phát hiện khi người bệnh đi khám tổng quát hoặc khám các bệnh khác.
Bệnh thường gặp ở nam giới hơn. Những người có nhóm tuổi từ 60 - 70 thì thường bị mắc phải nhất.
Ung thư thậnBệnh_lý hiếm gặp ở những người dưới 50 tuổi.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư thậnBệnh_lý
Ở giai đoạn đầu của
ung thư thậnBệnh_lý thường không có triệu chứng. Các triệu chứng thường xuất hiện khi
khối uNguyên_nhân phát triển lớn hơn. Một số triệu chứng của
ung thư thậnBệnh_lý mà bạn có thể gặp là:
Máu lẫn trong nước tiểu;
Triệu_chứngXuất hiện một
khối u ở vùng bụng;
Triệu_chứngChán ăn;
Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng không lý do;
Đau vùng thắt lưngTriệu_chứng
;
SốtTriệu_chứng kéo dài hàng tuần mà không phải do
cảm lạnhNguyên_nhân hoặc
nhiễm trùngNguyên_nhân khác;
Mệt mỏi;
Triệu_chứngThiếu máuTriệu_chứng
;
Mắt cá chânTriệu_chứng hoặc
chân bị sưng lên.
Triệu_chứngNếu
tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn qua các bộ phận khác, bạn sẽ gặp một vài triệu chứng sau:
Hụt hơi;
Triệu_chứngHo ra máuTriệu_chứng
;
Đau xương.
Triệu_chứngCác giai đoạn của
ung thư thậnBệnh_lý
Ung thư thậnBệnh_lý có 4 giai đoạn:
Giai đoạn đầu: Các
tế bào ung thưNguyên_nhân vẫn chưa xâm lấn ra ngoài. Ở giai đoạn này, người bệnh vẫn chưa nhận thấy triệu chứng điển hình. Người bệnh có thể tiểu ra máu nhưng không thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
Giai đoạn 2: Các
tế bào ung thưNguyên_nhân bắt đầu phát triển nhưng vẫn nằm trong
thận. Bộ_phận_cơ_thểLúc này, người bệnh bắt đầu có triệu chứng.
Giai đoạn 3: Các
tế bào ung thưNguyên_nhân đã lây lan ra những vùng lân cận như
mô quanhBộ_phận_cơ_thểmô quanh thận, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểtuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể và những
tĩnh mạchBộ_phận_cơ_thể lớn.
Giai đoạn cuối:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn qua những cơ quan khác của cơ thể.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.
## Nguyên nhân
Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây
ung thư thận. Bệnh_lýCó thể có
sự đột biến gen di truyền. Nguyên_nhânMột vài yếu tố và điều kiện cũng gây nên
ung thư thậnBệnh_lý là:
Hút thuốc lá;
Nguyên_nhânTiếp xúc với những chất độc hại;
Nguyên_nhânBệnh thậnBệnh_lý giai đoạn cuối
phải lọc máu;
Nguyên_nhânSử dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài như paracetamol hoặc NSAID;
Nguyên_nhânThừa cânNguyên_nhân hoặc
béo phìNguyên_nhân
;
Tiền sử gia đình có người bị
ung thư thận.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư thận?
Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị
ung thư thận. Bệnh_lýTuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
Nam giới;
Người từ 50 tuổi trở lên.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư thậnBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy
ung thư thận:
Bệnh_lýNgười bị
nghiện thuốc láNguyên_nhân
;
Sống trong môi trường ô nhiễm, Nguyên_nhânthường xuyên tiếp xúc với những chất gây ung thư;
Nguyên_nhânTiền sử gia đình có người bị
ung thư thận;
Bệnh_lýNgười mắc một số bệnh như:
Bệnh thận mạn tính, Bệnh_lýbị nhiễm
viêm gan CBệnh_lý lâu dài, bị
sỏi thậnBệnh_lý
,...
Sử dụng thuốc chống viêm không steroidNguyên_nhân (NSAID) trong thời gian dài;
Thừa cân, Nguyên_nhânbéo phì.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư thậnBệnh_lý
Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị
ung thư thận. Bệnh_lýBác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau:
Phân tích nước tiểuChẩn_đoán
:
Dùng để kiểm tra xem trong máu của bạn có máu hay không.
Xét nghiệm công thức máu:
Chẩn_đoánThận sản sinh ra một loại hormone là erythropoietin để kích thích tạo ra các tế bào hồng cầu.
Xét nghiệm máuChẩn_đoán dùng để kiểm tra xem bất thường của thận dựa vào số lượng hồng cầu.
Siêu âm bụng:
Chẩn_đoánSiêu âm bụngChẩn_đoán có thể xác định được kích thước và hình dạng của
thận.Bộ_phận_cơ_thể Nếu có
khối u, Nguyên_nhânkích thước và hình dạng của
thậnBộ_phận_cơ_thể sẽ bị thay đổi. Nhưng xét nghiệm này khó chẩn đoán khi các khối u còn nhỏ hoặc bị nhầm lẫn với
sỏi thận.
Bệnh_lýChụp CT, Chẩn_đoánX-quangChẩn_đoán hoặc
MRIChẩn_đoán
: Để có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của
khối u. Nguyên_nhânNgoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa.
Xạ hình xương:
Chẩn_đoánĐể phát hiện xem tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn tới
xươngBộ_phận_cơ_thể chưa.
Sinh thiết thậnChẩn_đoán
:
Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính.
Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Phương pháp điều trị
ung thư thậnBệnh_lý hiệu quả
Khi bạn đã được chẩn đoán và xác định được giai đoạn của
ung thư thận. Bệnh_lýBác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bạn. Điều trị
ung thư thậnBệnh_lý sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào giai đoạn cũng như loại tế bào sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị thường được dùng ở những giai đoạn của
ung thư thận. Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị được tiến hành để cắt bỏ
khối uNguyên_nhân hoặc một phần
thận. Bộ_phận_cơ_thểTrong trường hợp
khối uNguyên_nhân đã phát triển lớn, bác sĩ cần phải tiến hành
cắt bỏ hoàn toàn một bên
thậnBộ_phận_cơ_thể
bị bệnh.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị là một biện pháp điều trị
ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, được sử dụng để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các
khối u.
Nguyên_nhânXạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như
xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể...
Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
Xạ trịĐiều_trị thường xảy ra cùng với
hóa trị.
Điều_trịLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
là một phương pháp điều trị mới hơn cho
bệnh ung thư thận. Bệnh_lýBằng cách sử dụng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại tế bào
ung thưBệnh_lý một cách hiệu quả.Các loại
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị sau đây đang được sử dụng hoặc nghiên cứu để điều trị
ung thư thận:
Bệnh_lýNivolumab: Tên_thuốcLà một kháng thể đơn dòng làm tăng phản ứng miễn dịch của cơ thể với các tế bào
ung thư thận.
Bệnh_lýInterferon: Điều_trịẢnh hưởng tới sự phân chia của tế bào
ung thưBệnh_lý và làm chậm sự phát triển của
khối u.
Nguyên_nhânInterleukin-2Điều_trị (IL-2): Tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách tăng cường phát triển các tế bào miễn dịch.
Liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị
Liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị
là sử dụng thuốc để xác định và tiêu diệt các
tế bào ung thưNguyên_nhân mà không gây tổn thương tới những tế bào khác. Ngoài ra, còn ngăn chặn sự hình thành của các mạch máu mới để cung cấp dinh dưỡng cho tế bào
ung thư. Bệnh_lýMột số thuốc được sử dụng trong liệu pháp này là:
AxitinibTên_thuốc (Inlyta);
LenvatinibTên_thuốc
(Lenvima);
Pazopanib (Votrient)Tên_thuốc;
Sorafenib (Nexavar)Tên_thuốc;
SunitinibTên_thuốc (Sutent).
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư thậnBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Chưa có dữ liệu.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư thậnBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Tập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để nâng cao sức đề kháng.
Bỏ thuốc lá hoặc tránh khói thuốc lá.
Phòng_ngừaDuy trì cân nặng vừa phải, Phòng_ngừagiảm cân khi cần thiết.
Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với các chất độc hại.
Phòng_ngừaKiểm soát tốt những bệnh lý toàn thân như
cao huyết áp, Bệnh_lýtiểu đường.
Bệnh_lýĐiều trị kịp thời những bệnh lý của hệ tiết niệu như
sỏi thận, Bệnh_lýnhiễm khuẩn đường tiết niệu, Bệnh_lýsuy thận,Bệnh_lý...
Tầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
114. article_0124
Ung thư ruột già: Bệnh_lýTriệu chứng, chẩn đoán và điều trị bệnh
## Giới thiệu
Ung thư ruột giàBệnh_lý là tình trạng các tế bào phát triển và tăng sinh bất thường ở
niêm mạc
ruột giàBộ_phận_cơ_thể
,
đại tràngBộ_phận_cơ_thể (đoạn dài nhất của
ruột già) Bộ_phận_cơ_thểhoặc
trực tràngBộ_phận_cơ_thể (đoạn cuối cùng của
ruột giàBộ_phận_cơ_thể trước khi tới
hậu môn)Bộ_phận_cơ_thể.
Đại tràngBộ_phận_cơ_thể và
trực tràngBộ_phận_cơ_thể là các cơ quan tạo nên phần dưới của hệ tiêu hóa.
Ung thư ruột giàBệnh_lý mặc dù có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng nó thường ảnh hưởng đến người lớn tuổi.
Ung thư đại trực tràngBệnh_lý thường bắt đầu dưới dạng các khối tế bào nhỏ lành tính được gọi là
polyp
hình thành ở bên trong
ruột già.Bộ_phận_cơ_thể Sau đó, một vài polyp có thể trở thành
ung thư đại trực tràng.
Bệnh_lýUng thư ruột giàBệnh_lý có 5 giai đoạn:
Giai đoạn 0:
Còn được gọi là giai đoạn
ung thư biểu mô tại chỗ, Bệnh_lýnhững tế bào bất thường chỉ nằm trong lớp niêm mạc bên trong
đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc
trực tràng.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn 1:
Những
tế bào ung thưNguyên_nhân đã lan vào lớp trong của
đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc
trực tràngBộ_phận_cơ_thể nhưng chưa phát triển ra ngoài thành.
Giai đoạn 2:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã lan tới thành của
đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc
trực tràng, Bộ_phận_cơ_thểhoặc có thể lan tới các mô lân cận nhưng chưa ảnh hưởng tới các hạch bạch huyết.
Giai đoạn 3:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã bắt đầu lan tới các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể lân cận nhưng chưa di chuyển tới các bộ phận khác của cơ thể.
Giai đoạn 4:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã
di căn
tới các bộ phận khác của cơ thể như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan.Bộ_phận_cơ_thể..
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư ruột giàBệnh_lý
Trong giai đoạn đầu khi tế bào
ung thưBệnh_lý còn nhỏ, thường bạn sẽ không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào. Những dấu hiệu chỉ xuất hiện khi khối u đã phát triển hoặc di căn tới các mô hay các cơ quan khác.
Những dấu hiệu cho thấy bạn đã bị
ung thư ruột giàBệnh_lý là:
Xuất hiện
khối uNguyên_nhân ở vùng bụng hoặc trực tràng.
Thay đổi thói quen đại tiện như
tiêu chảyTriệu_chứng
,
táo bónTriệu_chứng hoặc
độ đặc của phân.
Triệu_chứngCảm giác
không đi hết phân mỗi lần đại tiện.
Triệu_chứngMáu lẫn trong phân, Triệu_chứngMáu lẫn trong phân, phân đen.
Triệu_chứngphân đen.
Triệu_chứngChảy máu trực tràng.
Triệu_chứngĐau bụng quằn quại.
Triệu_chứngĐau vùng trực tràng.
Triệu_chứngChướng bụng.
Triệu_chứngBuTriệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc
nôn mửa.
Triệu_chứngCơ thểTriệu_chứng suy nhượcTriệu_chứng
và
mệt mỏi.
Triệu_chứngChán ăn.
Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng không rõ lý do.
Thiếu máuTriệu_chứng
.
Tắc ruộtTriệu_chứng hoặc
thủng ruột.
Triệu_chứngNếu tế bào ung thư đã di căn qua các bộ phận khác, bạn sẽ gặp một vài triệu chứng sau:
Đau xương, Triệu_chứngxươngTriệu_chứng dễ gãy nếu
tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn tới
xương.
Bộ_phận_cơ_thểVàng daTriệu_chứng hoặc
vàng mắtTriệu_chứng nếu
tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn tới
gan.
Bộ_phận_cơ_thểBàn tayTriệu_chứng hoặc
bàn chân sưng lên.
Triệu_chứngKhó thởTriệu_chứng nếu
tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn tới
phổi.
Bộ_phận_cơ_thểBiến chứng có thể gặp khi bị
ung thư ruột giàBệnh_lý
Ung thư ruột giàBệnh_lý là căn bệnh phổ biến hiện nay, nếu phát hiện kịp thời và điều trị thì tỷ lệ khỏi bệnh cao. Tuy nhiên nếu không điều trị kịp thời sẽ để lại một số biến chứng sau:
Tắc ruộtTriệu_chứng
;
Thủng ruột;
Triệu_chứngÁp xe quanh khối u;
Triệu_chứngDi căn tới các bộ phận khác.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.
## Nguyên nhân
Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây
ung thư ruột già. Bệnh_lýCó thể có sự
đột biến gen di truyền. Nguyên_nhânMột vài yếu tố và điều kiện cũng gây nên
ung thư ruột giàBệnh_lý là:
Người cao tuổi;
Thừa cânNguyên_nhân hoặc
béo phì;
Nguyên_nhânLối sống thiếu khoa học;
Nguyên_nhânChế độ ăn uống không khoa học;
Nguyên_nhânHút thuốc lá;
Nguyên_nhânNghiện rượu bia;
Nguyên_nhânCó polyp trong ruột già;
Nguyên_nhânTiền sử gia đình có người bị
ung thư ruột giàBệnh_lý hoặc
polyp đại tràng tiền ung thư;
Bệnh_lýNgười bệnh có tiền sử bị mắc một số bệnh trước đó như:
Ung thư ruột giàBệnh_lý trước đó,
bệnh tiểuBệnh_lýbệnh tiểu đường type 2Bệnh_lý
, bị
ung thư vú, Bệnh_lýbuồng trứng hoặc tử cung,
bệnh viêm ruộtBệnh_lý
,
bệnh crohnBệnh_lý
,...
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư ruột già?
Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị
ung thư ruột già. Bệnh_lýTuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
Nam giới;
Người cao tuổi từ 50 tuổi trở lên.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư ruột giàBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy
ung thư ruột già:
Bệnh_lýSống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với những chất gây
ung thư.
Bệnh_lýTiền sử gia đình có người bị
ung thư ruột giàBệnh_lý hoặc
polyp.
Bệnh_lýNgười mắc một số bệnh như:
Viêm loét đại tràngBệnh_lý
,
viêm ruột, Bệnh_lýcrohn, Bệnh_lýtiểu đường type 2,Bệnh_lý...
Hút thuốc lá.
Nguyên_nhânNghiện rượu nặng.
Nguyên_nhânThừa cân,
Nguyên_nhânbéo phìNguyên_nhân
.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư ruột giàBệnh_lý
Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị
ung thư ruột già. Bệnh_lýBác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau:
Xét nghiệm phânChẩn_đoán
:
Để kiểm tra xem có máu lẫn trong phân không. Có 2 loại xét nghiệm là
xét nghiệm hóa miễn dịch trong phânChẩn_đoán (
FIT) Chẩn_đoánvà
xét nghiệm máu ẩn trong phân GuaiacChẩn_đoán (
gFOBT)Chẩn_đoán.
Xét nghiệm DNA trong phân:
Chẩn_đoánĐể tìm ra DNA bất thường có lẫn trong phân. Đây là một xét nghiệm hỗ trợ xét nghiệm
ung thư ruột giàBệnh_lý rất chính xác.
Nội soi đại trực tràngChẩn_đoán
:
Sử dụng một ông nội soi dài có gắn camera để quan sát bên trong
ruột giàBộ_phận_cơ_thể và tìm kiếm polyp hoặc các tế bào bất thường.
Chụp CT, Chẩn_đoánX-quangChẩn_đoán hoặc
MRI:
Chẩn_đoánĐể có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của
khối u. Nguyên_nhânNgoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa.
Sinh thiết ruột già:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính.
Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Phương pháp điều trị
ung thư ruột giàBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
ung thư ruột giàBệnh_lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào giai đoạn cũng như loại tế bào sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị thường được dùng ở những giai đoạn của
ung thư. Bệnh_lýSau khi
phẫu thuậtĐiều_trị xong cần phải
hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị để tiêu diệt những tế bào còn sót lại.
Ở giai đoạn sớm, bác sĩ sẽ
phẫu thuậtĐiều_trị để cắt bỏ các polyp
ung thư. Bệnh_lýVới trường hợp polyp đã lan vào thành
ruột, Bộ_phận_cơ_thểbác sĩ cần phải cắt bỏ một phần
đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc
trực tràngBộ_phận_cơ_thể và các
bạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể lân cận.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị là biện pháp điều trị
ung thưBệnh_lý bằng thuốc, thường diễn ra sau khi
phẫu thuậtĐiều_trị được sử dụng để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại.
Hóa trịĐiều_trị cũng kiểm soát sự phát triển của các
khối u.
Nguyên_nhânThuốc
hóa trịĐiều_trị được sử dụng đầu tay là
5-Fluorouracil, Tên_thuốchoặc
5-FUTên_thuốc (Adrucil®) kết hợp với vitamin leucovorin. 5-FU thường được tiêm tĩnh mạch, ngoài ra cũng có ở dạng uống như
capecitabineTên_thuốc (Xeloda®).
Irinotecan
(Camptosar®)
và
oxaliplatin (Eloxatin®)
đường tiêm tĩnh mạch được sử dụng để điều trị
ung thư ruột giàBệnh_lý tiến triển. Trong đó, Oxaliplatin kết hợp với 5-FU và leucovorin trong
ung thư ruột giàBệnh_lý tiến triển, còn irinotecan được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với 5-FU/ leucovorin trong
ung thư ruột giàBệnh_lý đã di căn.
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị
thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như
xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể...
Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt
tế bào ung thưNguyên_nhân hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
Xạ trịĐiều_trị thường xảy ra cùng với
hóa trị.
Điều_trịKháng thể đơn dòngĐiều_trị
Các kháng thể đơn dòng được sử dụng để tìm kiếm và tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý một cách cụ thể. Do độ chính xác cũng như ít tác dụng phụ hơn nên việc điều trị
khối uNguyên_nhân bằng
kháng thể đơn dòngĐiều_trị sẽ đặc hiệu hơn các
thuốc hóa trị.
Điều_trịLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
là một phương pháp điều trị mới hơn cho
bệnh ung thư ruột già. Bệnh_lýBằng cách sử dụng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại tế bào
ung thưBệnh_lý một cách hiệu quả.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư ruột giàBệnh_lý
Chế độ dinh dưỡng:
Uống nhiều nước.
Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn giàu protein, thực phẩm nhiều chất xơ.
Phòng_ngừaHạn chế những thức ăn nhiều dầu mỡ.
Phòng_ngừaBổ sung acid folic từ thực vật như cam, bưởi,Phòng_ngừa...
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư ruột giàBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Tập thể dục điều độ, Phòng_ngừatập ít nhất 30 phútPhòng_ngừa hầu hết các ngày trong tuần.
Bỏ thuốc lá hoặc tránh khói thuốc lá.
Phòng_ngừaCai rượu, bia.
Phòng_ngừaChế độ ăn uống khoa học:
Không ăn nhiều thịt đỏPhòng_ngừaKhông ăn nhiều thịt đỏ (thịt bò, Phòng_ngừathịt heo, gan…), đồ ăn chế biến sẵn.
Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, chất xơ,Phòng_ngừa...
Duy trì cân nặng vừa phải, Phòng_ngừagiảm cân khi cần thiết.
Phòng_ngừaTầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
115. article_0125
Ung thư phế quản: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và phòng ngừa bệnh
## Giới thiệu
Phế quảnBộ_phận_cơ_thể
có chức năng lọc và dẫn khí, ngoài ra tuyến trong phế quản tiết ra chất nhầy. Hoạt động của
phế quảnBộ_phận_cơ_thể đóng vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch và tiêu diệt các
vi sinh vậtNguyên_nhân gây bệnh.
Ung thư phế quảnBệnh_lý là tổn thương ác tính xuất phát từ
biểu mô niêm mạc, Bộ_phận_cơ_thểkhí phế quản,
tiểu phế quản tận, Bộ_phận_cơ_thểphế nangBộ_phận_cơ_thể và các tuyến của
phế quản.
Bộ_phận_cơ_thểCác tế bào
ung thư phế quảnBệnh_lý ban đầu chỉ khu trú ngay tại nơi bị tổn thương tại
phế quảnBộ_phận_cơ_thể làm cho vùng phế quản bị
ung thưBệnh_lý không thực hiện được đầy đủ chức năng vận chuyển không khí. Khi các tế bào
ung thưBệnh_lý tiếp tục sản sinh sẽ tạo thành khối u chèn ép và gây rối loạn chức năng vùng phế quản lân cận, tiếp theo sau đó
tế bào ung thưNguyên_nhân đi theo
mạch máuBộ_phận_cơ_thể và
mạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể đến các nơi xa hơn nữa trong cơ thể, lúc này gọi là
ung thư di căn.
Bệnh_lýTế bào
ung thư phế quảnBệnh_lý có thể di căn vào
não, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểthượng thận, Bộ_phận_cơ_thểda…Bộ_phận_cơ_thểlàm cho các cơ quan này bị rối loạn chức năng. Hậu quả là cơ thể bị
suy kiệt, Triệu_chứnggiảm chức năngTriệu_chứng và cuối cùng là tử vong.
Ung thư phế quảnBệnh_lý được chia thành 3 nhóm:
Ung thư biểu mô dạng nhầy bì: Bệnh_lýXảy ra ở các tuyến nước bọt, ảnh hưởng đến các tuyến mang tai ở phía trước của tai.
Ung thư biểu mô dạng nang tuyến: Bệnh_lýHình thành ở các tuyến nước bọt trong miệng và
họng. Bộ_phận_cơ_thểBệnh ung thư biểu mô dạng nang tuyếnBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến khí quản và tuyến lệ, tuyến mồ hôi, tử cung, âm hộ hoặc vú của người phụ nữ.
Các
khối u carcinoid: Nguyên_nhânẢnh hưởng đến các tế bào sản xuất hormone và các tế bào thần kinh. Các
khối u carcinoidNguyên_nhân này có thể hình thành trong
phổiBộ_phận_cơ_thể hoặc trong
dạ dàyBộ_phận_cơ_thể và
ruột.
Bộ_phận_cơ_thểCác
khối u carcinoidNguyên_nhân có thể không phải là
ung thưBệnh_lý (lành tính) hoặc
ung thưBệnh_lý (ác tính) đôi khi tạo ra quá nhiều chất giống như hormone (như serotonin), dẫn đến
hội chứng carcinoid.
Bệnh_lýUng thư phế quảnBệnh_lý làm tổn thương tế bào biểu mô phế quản, là tổn thương vật chất di truyền nằm trong gen trong nhân tế bào đó chính là các phân tử DNA. Các phân tử DNA này bị đột biến dưới tác động từ môi trường bên ngoài như
chất độc, Nguyên_nhânkhói thuốc lá. Nguyên_nhânCác DNA bị đột biến này sẽ chỉ huy tế bào tăng sinh bất thường và sinh ra
ung thư.
Bệnh_lýKhối u thần kinh nội tiết phát triển chậm phát sinh từ
niêm mạc phế quản, Bộ_phận_cơ_thểchúng ảnh hưởng đến bệnh nhân từ 40 đến 60 tuổi. Một nửa số bệnh nhân không có triệu chứng và một nửa có các triệu chứng như tắc nghẽn đường thở, bao gồm
khó thởTriệu_chứng
,
thở khò khè, Triệu_chứngho, Triệu_chứngho ra máuTriệu_chứng và
đau ngực.
Triệu_chứng## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư phế quảnBệnh_lý
Một số dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư phế quản: Bệnh_lýUng thư phế quảnBệnh_lý giai đoạn đầu gần như không có triệu chứng. Người bệnh thường được phát hiện khi
chụp X - quang phổiChẩn_đoán kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm.
Các triệu chứng của
ung thư phế quảnBệnh_lý giai đoạn tiến triển:
Ho: Triệu_chứngLà triệu chứng thường gặp nhất. Đa số bệnh nhân thường bỏ qua triệu chứng này, cho rằng
hoTriệu_chứng là do
hút thuốc lá. Nguyên_nhânTrên những bệnh nhân bị
COPDBệnh_lý (
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) Bệnh_lýsẽ thay đổi tính chất
hoTriệu_chứng như
hoTriệu_chứng có thể dài hơn, số lượng đờm có thể có nhiều hơn,
đờm có mủTriệu_chứng hay
tái đi tái lạiTriệu_chứng hơn so với trước đây, có thể
ho ra đờm có máu.
Triệu_chứngHo ra máuTriệu_chứng
: Là một triệu chứng báo động quan trọng, đối với bệnh nhân trên 40 tuổi, có
hút thuốc lá, Nguyên_nhânlại
ho ra máuTriệu_chứng thì nên đến thăm khám bác sĩ để được chỉ định
nội soiChẩn_đoán để chẩn đoán bệnh.
Khó thở: Triệu_chứngKhi
khối uNguyên_nhân đã lớn làm tắc nghẽn phế quản, làm xẹ
p một vùng phổiNguyên_nhânphổiBộ_phận_cơ_thể hoặc do
khối u xâm lấnNguyên_nhânkhối u xâm lấn ra màng phổiNguyên_nhânmàng phổiBộ_phận_cơ_thể làm
tràn dịch màng phổi.
Triệu_chứngĐau ngựcTriệu_chứng
:
Đau ngựcTriệu_chứng trong
ung thư phế quảnBệnh_lý ban đầu là dai dẳng, mơ hồ, không rõ vị trí, sau đó là
đau ngực nhiềuTriệu_chứng gây khó chịu.
UngBệnh_lýUng thư phế quảnBệnh_lý giai đoạn muộn:
Ở giai đoạn muộn các tế bào
ung thư phế quảnBệnh_lý xâm lấn vào các cơ quan nằm trong trung thất (các cơ quan trong lồng ngực nằm giữa hai lá phổi). Bệnh nhân có thể
chóng mặt, Triệu_chứngù tai, Triệu_chứngnhức đầu, Triệu_chứngtím tái ở mặtTriệu_chứng và phần trên ngực nếu tĩnh mạch chủ trên bị xâm lấn làm cho máu không về
timBộ_phận_cơ_thể được. Nếu
động mạch chủBộ_phận_cơ_thể bị xâm lấn có thể gây vỡ
động mạch chủBộ_phận_cơ_thể gây
tràn máu màng phổiTriệu_chứng và tử vong.
Bệnh nhân có thể bị
khàn tiếng, Triệu_chứnggiọng đôiTriệu_chứng do
liệt dây thanh âmBệnh_lý nếu thần kinh quặt ngược
thanh quản tráiBộ_phận_cơ_thể bị xâm lấn.
Bệnh nhân có thể có triệu chứng
nấc cụt, Triệu_chứngkhó thởTriệu_chứng do
liệt cơ hoànhBệnh_lý nếu thần kinh hoành bị tổn thương.
Bệnh nhân có thể
nuốt khó, Triệu_chứngsặc, Triệu_chứngnuốt nghẹnTriệu_chứng nếu
thực quảnBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương.
Ung thư phế quản di căn màng phổi: Bệnh_lýLà triệu chứng thường gặp, gây
tràn dịch màng phổiTriệu_chứng
lượng nhiều, lượng dịch tái lập nhanh sau khi chọc dò.
Nếu
ung thư phế quảnBệnh_lý di căn thành
ngực: Bộ_phận_cơ_thểTạo
khối uNguyên_nhân trên thành ngực, gây
đau nhức dữ dội.
Triệu_chứngNếu
ung thư phế quảnBệnh_lý di căn hạch: Các hạch trên đòn, hạch nách có thể
sưng to, Triệu_chứngcứng, không đau.
Ung thư phế quảnBệnh_lý di căn cơ quan xa như tuyến thượng thận,
não, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểda.
Bộ_phận_cơ_thểKhi nào cần gặp bác sĩ?
Để ngăn ngừa bệnh diễn tiến nặng hơn và tránh các tình huống phải cấp cứu cần chẩn đoán và điều trị sớm nhất có thể.
## Nguyên nhân
Hiện nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra
ung thư phế quản. Bệnh_lýGen có thể là tác nhân chính gây ra bệnh này, những người mắc
bệnh di truyềnBệnh_lý hay còn gọi là tân sản nội tiết tố loại 1 (MEN-1) có nhiều khả năng mắc bệnh này.
Xạ trịĐiều_trịXạ trị vùng đầu cổĐiều_trị làm tăng nguy cơ
ung thư biểu môBệnh_lýung thư biểu mô dạng nhầy bì.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
UngBệnh_lýUng thư phế quảnBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở nam giới hơn. Bạn có thể kiểm soát bệnh bằng cách giảm các yếu tố nguy cơ, kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện nếu mắc phải, tăng hiệu quả điều trị.
Các yếu tố nguy cơ mắc
bệnh ung thư phế quản, Bệnh_lýbao gồm:
Hút thuốc láNguyên_nhân
Nguy cơ
ung thư phế quảnBệnh_lý tỷ lệ thuận với số lượng thuốc lá bạn hút mỗi ngày và số năm bạn hút thuốc. Việc bỏ hút thuốc đều có thể làm giảm đáng kể nguy cơ phát triển
ung thư phế quản.
Bệnh_lýHút thuốc lá thụ độngNguyên_nhân
Bạn cũng có nguy cơ bị
ung thưBệnh_lý cao nếu
tiếp xúc với khói
thuốc lá thụ độngNguyên_nhân
, mặc dù bạn không hút thuốc.
Môi trường làm việc có tiếp xúc với amiăng và các chất gây
ung thưBệnh_lý khác
Amiăng và các chất khác như arsen, crom và niken có trong môi trường bạn làm việc cũng có thể làm tăng nguy cơ
ung thư phế quản, Bệnh_lýđặc biệt là nếu bạn có
hút thuốc láNguyên_nhân
.
Tiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư phế quảnBệnh_lý
Những người có cha, mẹ hoặc anh, chị, em ruột hoặc con cái bị
ung thư phế quảnBệnh_lý cũng có nguy cơ mắc bệnh cao.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư phế quảnBệnh_lý
Chẩn đoán
ung thư phế quảnBệnh_lý dựa trên
sinh thiết phế quảnChẩn_đoán là cơ bản, nhưng đánh giá ban đầu thường liên quan đến
CT ngực. Chẩn_đoánXét nghiệm giúp xác định xâm lấn khu vực và di căn xa bằng phương pháp đánh dấu octreotid bằng Indium 111.
Sinh thiết khối uChẩn_đoán
:
Đây là một xét nghiệm có độ chính xác cao giúp chẩn đoán hầu hết các
bệnh ung thư. Bệnh_lýBác sĩ sẽ lấy một mảnh mô bệnh nhỏ. Sau đó mẫu bệnh phẩm sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vi xem có hay không sự thay đổi bất thường của cấu trúc tế bào của
khối u.
Nguyên_nhânX-quang:
Chẩn_đoánSử dụng tia bức xạ liều thấp để thấy hình ảnh của các cấu trúc bên trong cơ thể bạn.
ChụpChẩn_đoán X-quang ngựcChẩn_đoán có thể thấy
khối uNguyên_nhân ở
phế quản, Bộ_phận_cơ_thểphổi.
Bộ_phận_cơ_thểMRIChẩn_đoán (
Chụp cộng hưởng từ)Chẩn_đoán:
Sử dụng từ trường mạnh, sóng vô tuyến và máy vi tính để thấy được hình ảnh của các cơ quan cũng như cấu trúc bên trong cơ thể bạn.
MRIChẩn_đoán
có thể biết được kích thước của
khối u.
Nguyên_nhânPhương pháp điều trị
ung thư phế quảnBệnh_lý hiệu quả
Tùy thuộc vào giai đoạn của
ung thư, Bệnh_lýbác sĩ sẽ đề xuất một số lựa chọn điều trị phù hợp. Điều trị
ung thư phế quảnBệnh_lý bằng phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị có hoặc không có
hóa trị liệuĐiều_trị bổ trợ hoặc
xạ trị.
Điều_trịTiên lượng phụ thuộc vào loại khối u. Khả năng sống sót 5 năm của
ung thư phế quản biệt hóa caoBệnh_lý là > 90%; đối với khối u không điển hình là 50 đến 70%.
Các lựa chọn có thể bao gồm:
Phẫu thuật:
Điều_trịLà phương pháp điều trị chính cho
ung thư phế quản. Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ
khối uBộ_phận_cơ_thể và một số các mô xung quanh
khối u. Nguyên_nhânĐể ngăn chặn bệnh lan rộng, các hạch bạch huyết xung quanh
khối uNguyên_nhân cũng có thể được loại bỏ.
Xạ trị:
Điều_trịSử dụng tia phóng xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào
ung thư. Bệnh_lýChùm tia phóng xạ trị liệu phá hủy tế bào
ung thưBệnh_lý và đồng thời ngăn chặn chúng phân chia và phát triển.
Hóa trị:
Điều_trịSử dụng thuốc gây độc tế bào tác động vào quá trình phát triển và phân chia của các tế bào
ung thưBệnh_lý nhằm để tiêu diệt các tế bào
ung thư. Bệnh_lýBạn có thể được điều trị kết hợp
hóa trịĐiều_trị cùng với phương pháp điều trị khác nếu
ung thưBệnh_lý đã lan rộng.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
:
Là một loại trị liệu sinh học giúp tăng cường hệ thống miễn dịch chống lại tế bào
ung thưBệnh_lý bao gồm interferon,
kháng thể đơn dòng, Điều_trịvắc xin khối u, Điều_trịchất điều chỉnh phản ứng sinh họcĐiều_trị và
liệu pháp tế bào. Điều_trịLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào
ung thưBệnh_lý và làm nhỏ các khối u.
Điều trị nhắm trúng đíchĐiều_trị
:
Đây là phương pháp trị liệu mới đem lại hiệu quả điều trị cao.
Liệu pháp nhắm trúng đichĐiều_trị có thể nhắm chính xác vào các tế bào đích tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của
khối u ác tính. Nguyên_nhânCơ chế tác dụng này chỉ ảnh hưởng chuyên biệt đến các tế bào
ung thưBệnh_lý mà không can thiệp đến các tế bào lành.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư phế quảnBệnh_lý
Để hạn chế diễn tiến của
ung thư phế quảnBệnh_lý bạn cần có thói quen sinh hoạt sau đây:
Chế độ sinh hoạt
Tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Bỏ hút thuốc lá: Phòng_ngừaBỏ hút thuốc lá sẽ làm giảm nguy cơ
ung thư phế quảnBệnh_lý thậm chí nếu bạn đã hút thuốc trong nhiều năm. Hãy tham vấn bác sĩ các cách hỗ trợ bỏ hút thuốc như sản phẩm thay thế nicotin.
Tránh khói thuốc lá thụ động: Phòng_ngừaTránh những nơi có người hút thuốc chẳng hạn như các nhà hàng và quán cà phê…và tìm các nơi không có khói thuốc.
Tránh các hóa chất độc hạiPhòng_ngừa gây
ung thưBệnh_lý tại nơi làm việc: Tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động tại nơi làm việc, thực hiện các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ mình tránh tiếp xúc với
hóa chất độc hạiNguyên_nhân tại nơi làm việc như luôn đeo mặt nạ để bảo vệ bạn tránh phơi nhiễm các chất độc hại trong môi trường làm việc.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn một chế độ ăn uống đầy đủ các loại rau xanh và trái cây: Phòng_ngừaChế độ ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây và rau xanh giúp phòng ngừa các tế bào bị đột biến gen thành tế bào
ung thư. Bệnh_lýSở dĩ, các loại thực phẩm này có tác dụng tuyệt vời như vậy là do chúng chứa lượng lớn chất chống oxy hóa, flavonoids, carotenoids.
Tập thể dục thường xuyên:Phòng_ngừathường xuyên:Phòng_ngừa Bạn nên cố gắng có thói quen
tập thể dục thường xuyên. Phòng_ngừaCác nhà nghiên cứu đã chứng minh được rằng với sự tập luyện vừa phải và đều đặn các tế bào miễn dịch trong máu lưu thông nhanh hơn và hệ miễn dịch của cơ thể gia tăng.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư pBệnh_lýung thư phế quảnBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa
bệnh ung thư phế quảnBệnh_lý hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau đây:
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, đặc biệt là
chụp X -quang ngựcChẩn_đoán để kiểm tra có sự bất thường của
phế quản, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể hay không. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm rất quan trọng, làm tăng hiệu quả điều trị, tăng thời gian sống cho bệnh nhân.
Duy trì lối sống tích cực,
bỏ hút thuốc láPhòng_ngừa nếu bạn hút thuốc, tránh xa môi trường có khói thuốc lá hay chất độc hại, có chế độ dinh dưỡng giàu rau xanh, trái cây và
tập thể dục đều đặn.Phòng_ngừa
116. article_0126
U trung thấtBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
U
trung thấtBệnh_lý
là khối u nằm ở trong lồng ngực, khối u có thể là lành tính hoặc ác tính, thường phát triển âm thầm và ít khi được phát hiện sớm. Ở người lớn các khối u có thể không có triệu chứng hoặc gây ra triệu chứng
tắc nghẽn đường thởTriệu_chứng xảy ra nhiều ở trẻ em.
Trung thấtBộ_phận_cơ_thể là một vùng ở giữa ngực không bao gồm
phổi, Bộ_phận_cơ_thểđược bao quanh bởi
xương ứcBộ_phận_cơ_thể ở phía trước,
cột sốngBộ_phận_cơ_thể ở phía sau và
phổiBộ_phận_cơ_thể ở mỗi bên. Trung thất của bạn chứa
tim, Bộ_phận_cơ_thểđộng mạch chủ, Bộ_phận_cơ_thểthực quản, Bộ_phận_cơ_thểtuyến ức, Bộ_phận_cơ_thểtuyến giáp, Bộ_phận_cơ_thểkhí quản, Bộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và
dây thần kinh. Bộ_phận_cơ_thểTuyến ứcBộ_phận_cơ_thể của bạn là một cơ quan thuộc hệ thống miễn dịch của bạn. Hệ thống bạch huyết của bạn, hay hệ thống bạch huyết, cũng là một phần của hệ thống miễn dịch và giúp bảo vệ cơ thể bạn.
U trung thấtBệnh_lý rất hiếm, chỉ xảy ra ở dưới 1% dân số. Hầu hết hình thành ở phần trước (phía trước) của
trung thất. Bộ_phận_cơ_thểCác loại phổ biến nhất là
u tuyến ức, Bệnh_lýu nang trung thất lành tínhBệnh_lý và
u lympho.
Bệnh_lýDo vị trí của chúng,
u trung thấtBệnh_lý không được điều trị có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng, ngay cả khi chúng không phải là
ung thư. Bệnh_lýCác vấn đề này bao gồm di căn đến
tim, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài tim (lớp lót xung quanh
tim) Bộ_phận_cơ_thểvà các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể lớn (
động mạch chủBộ_phận_cơ_thể và
tĩnh mạch chủ)Bộ_phận_cơ_thể. Các
khối uNguyên_nhân ở trung thất sau (phía sau) của bạn có thể gây áp lực lên tủy sống của bạn.
Chỉ có khoảng 25%
khối uNguyên_nhân trung thất là
ung thư. Bệnh_lýTuy nhiên, khả năng hoá ác tính tăng lên nếu nó ở phần trước của
trung thất. Bộ_phận_cơ_thểKhoảng 60%
khối uNguyên_nhân trung thất trước là
ung thư.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u trung thấtBệnh_lý
Khối
u trung thấtBệnh_lý thường tiến triển một cách âm thầm lặng lẽ, vì vậy giai đoạn đầu bệnh nhân gần như không có triệu chứng. Một số triệu chứng phổ biến khi có tổn thương ác tính hay
khối uNguyên_nhân ở trẻ em như:
Đau ngựcTriệu_chứng
và
gầy sút cân.
Triệu_chứngSốtTriệu_chứng và
gầy sút cân: Triệu_chứngU lympho.
Bệnh_lýThở khò khè: Triệu_chứngỞ trẻ em do
khối trung thấtNguyên_nhân gây chèn ép khí phế quản hoặc các triệu chứng điển hình của
viêm phế quảnBệnh_lý như
ho, Triệu_chứngsốt caoTriệu_chứng hoặc
hạ nhiệt độ, Triệu_chứngnghẹt mũi, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnôn…
Triệu_chứngDấu hiệu và triệu chứng phụ thuộc vào vị trí của
khối u trung thất:
Nguyên_nhânKhó thởTriệu_chứng
khi bệnh nhân nằm ngửa do
khối trung thấtNguyên_nhân trước lớn.
Hội chứng
chèn ép tĩnh mạch chủ trênTriệu_chứng hoặc tắc nghẽn đường thở do tổn thương ở trung thất giữa gây chèn ép mạch máu hoặc tắc nghẽn đường hô hấp.
Khó nuốtTriệu_chứng
hoặc
nuốt đauTriệu_chứng do tổn thương ở trung thất sau có thể xâm lấn vào
thực quản.
Bộ_phận_cơ_thểBiến chứng có thể gặp khi bị
u trung thấtBệnh_lý
Việc điều trị
khối u trung thất lành tínhBệnh_lý hay ác tính là cần thiết. Vì
khối u trung thấtBệnh_lý nếu không điều trị, khi
khối uNguyên_nhân phát triển chúng sẽ chèn ép các cơ quan và mô xung quanh, gây ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan này.
Bên cạnh đó, các
khối u trung thất ác tínhBệnh_lý có thể xâm lấn, di căn sang các cơ quan khác của cơ thể, chẳng hạn như:
Khối u xâm lấnNguyên_nhân vào
cột sốngBộ_phận_cơ_thể gây chèn ép
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể hoặc xâm xâm lấn vào
tim, Bộ_phận_cơ_thểcác
mạch máuBộ_phận_cơ_thể của
timBộ_phận_cơ_thể người bệnh, có nguy cơ gây tử vong.
Điều trị
u trung thấtBệnh_lý bằng phương pháp
phẫu thuật, Điều_trịhóa trịĐiều_trị hay
xạ trị, Điều_trịngười bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ, chẳng hạn như:
Đối với phương pháp
phẫu thuật, Điều_trịngười bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:
Đau, Triệu_chứngsưng tấy, Triệu_chứngnhiễm trùng…
Triệu_chứngĐối với phương pháp
xạ trị, Điều_trịtác dụng phụ có thể gặp là:
Chán ăn, Triệu_chứngkhó nuốt, Triệu_chứngđau cổ họng, Triệu_chứngda bị bỏng rát, Triệu_chứngphồng rộp, Triệu_chứngviêm loét da…
Bệnh_lýviêm loét da…
Triệu_chứngĐối với phương pháp
hóa trị, Điều_trịtác dụng phụ có thể là:
Nhiễm trùng, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngmất cảm giác ngon miệng, Triệu_chứngrụng tóc, Triệu_chứngthiếu máu…
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy đến gặp bác sĩ ngay khi bạn có các dấu hiệu hoặc có nguy cơ cao của
bệnh u trung thấtBệnh_lý như như:
Đau ngực, Triệu_chứngho, Triệu_chứngsốt, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngsút cân.Triệu_chứng.. Chẩn đoán và điều trị sớm, giảm tình trạng tăng nặng của bệnh, giúp người bệnh mau chóng phục hồi sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u trung thấtBệnh_lý
Vị trí phổ biến nhất của các
khối uNguyên_nhân ở trung thất phụ thuộc vào độ tuổi của người bệnh.
Nguyên nhân gây
u trung thấtBệnh_lý ở trẻ em:
Ở trẻ em, các khối u phổ biến hơn ở trung thất sau. Các khối u này thường bắt đầu ở các dây thần kinh và không phải
ung thưBệnh_lý (lành tính).
Trung thất trước:
Tuyến giáp lạc chỗ, Bệnh_lýlymphoma, Bệnh_lýung thư mô liên kết, Bệnh_lýu quái.
Bệnh_lýTrung thất giữa:
U nang phế quản, Bệnh_lýu cơ tim, Bệnh_lýnang bạch huyết, Bệnh_lýhạch to,
Bệnh_lýlymphomaBệnh_lý
,
u nang màng ngoài tim, Bệnh_lýbất thường mạch máu.
Triệu_chứngTrung thất sau:
Thực quản đôi, Triệu_chứngthoái vị màng tủy - tủy sống, Triệu_chứngbất thườngTriệu_chứng về
ống thần kinh ruột, Triệu_chứngkhối u thần kinh.
Nguyên_nhânMột số nguyên nhân gây
u trung thấtBệnh_lý ở người lớn:
Hầu hết các
khối u trung thấtBệnh_lý ở người lớn xảy ra ở trung thất trước. Chúng thường là
u lympho ác tính, Bệnh_lýu tế bào mầmBệnh_lý hoặc
u tuyến ứcBệnh_lý (
ung thư tuyến ức)Bệnh_lý. Các khối u này phổ biến nhất ở người lớn tuổi và trung niên
Trung thất trước: Phình mạch,
u mạch,
Bệnh_lýbướu giáp (bướu cổ)
,
u mỡ, Bệnh_lýlymphoma, Bệnh_lýu cận giáp, Bệnh_lýnang ngoài tim, Bệnh_lýu quái, Bệnh_lýu tuyến ức…
Bệnh_lýTrung thất giữa:
Nang phế quản, Bộ_phận_cơ_thểu phế quản, Bệnh_lýlymphoma, Bệnh_lýnang màng ngoài tim phổi…
Bộ_phận_cơ_thểTrung thất sau: Phình mạch,
u phế quản, Bệnh_lýnang ruột, Bệnh_lýu thực quản, Bệnh_lýu thần kinh…
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ gặp
u trung thất?
Bệnh_lýU trung thấtBệnh_lý là một bệnh lý hiếm gặp và thường nằm trong độ tuổi từ 30 đến 50, tuy nhiên
u trung thấtBệnh_lý có khả năng hiện diện ở mọi lứa tuổi. Tùy theo độ tuổi của người bệnh, các
khối u trung thấtNguyên_nhân có thể có ở tại nhiều vị trí khác nhau.
Ở trẻ em: Phần lớn là các
khối uNguyên_nhân lành tính, thường mắc
bệnh u trung thấtBệnh_lý sau.
Ở người lớn: Hầu hết là các
khối u hạch bạch huyếtNguyên_nhân hoặc
u tuyếnBệnh_lý ức ác tính, thường mắc
u trung thấtBệnh_lý khu vực phía trước.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Tuổi tác là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với sự hình thành những
bệnh ung thưBệnh_lý nói chung. Phần lớn sau 65 tuổi thường dễ bị
ung thưBệnh_lý hơn so với khi còn trẻ.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u trung thấtBệnh_lý
X-quang ngựcChẩn_đoán
.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT) Chẩn_đoánhoặc
CTChẩn_đoán với thuốc cản quang tĩnh mạch.
MRI: Chẩn_đoánNếu cấu trúc là nang, xác định
khối uNguyên_nhân có chèn ép hoặc xâm nhập vào các cấu trúc lân cận không.
Xét nghiệm mô bệnh học: Chẩn_đoánChọc tế bào bằng kim nhỏ hoặc với
sinh thiết khối u trung thất. Chẩn_đoánBất cứ khi nào nghi ngờ
ung thư hạch, Bệnh_lýtuyến ứcBệnh_lý hay
khối uNguyên_nhân thần kinh thì cần thực hiện
sinh thiết kim cắt. Chẩn_đoánChọc hút kim nhỏ thường là đủ cho tổn thương
ung thư. Bệnh_lýNên được định lượng
hormon tuyến giápChẩn_đoán nếu nghi ngờ
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể lạc chỗ.
Chẩn đoán hình ảnh và
sinh thiếtChẩn_đoán
được chỉ định để chẩn đoán chính xác loại
khối uNguyên_nhân mà bạn đang mắc phải.
Phương pháp điều trị
u trung thấtBệnh_lý hiệu quả
Điều trị phụ thuộc vào loại khối u, vị trí, tùy vào thể trạng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp như:
Sinh thiết, Chẩn_đoánphẫu thuật cắt bỏĐiều_trị hoặc dùng
hóa trịĐiều_trị/
xạ trịĐiều_trị đối với các trường hợp phát hiện tế bào
ung thư trung thất.
Bệnh_lýMột số tổn thương lành tính có thể theo dõi định kỳ, ví dụ như
nang màng ngoài tim.
Bệnh_lýBệnh u hạt, Bệnh_lýđược điều trị bằng
thuốc kháng sinhĐiều_trị
thích hợp.
U lympho: Bệnh_lýPhương pháp
hóa trị liệuĐiều_trị
là phương pháp tốt nhất để điều trị
u lympho.
Bệnh_lýUng thư tuyến ứcBệnh_lý luôn cần
phẫu thuật, Điều_trịsau đó là
hóa trịĐiều_trị và
xạ trị.
Điều_trịLưu ý: Phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ các loại thuốc trước khi sử dụng.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt dưới đây có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u trung thấtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng,
ngủ đủ giấc 6 - 8 giờ mỗi đêm.
Phòng_ngừaTập thể dục thường xuyên.
Phòng_ngừaThăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của
bệnh u trung thấtBệnh_lý thường âm thầm ít hoặc không có triệu chứng và để có thể làm chậm lại sự tiến triển của bệnh nếu được phát hiện và điều trị sớm, cũng như để bác sĩ tìm hướng điều trị mới nếu bệnh của bạn chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn thức ăn lỏng, Phòng_ngừachia nhỏ bữa ăn ra thành nhiều lần sẽ giúp người bệnh dễ tiêu hóa, dễ hấp thu và ngon miệng hơn.
Bạn có thể bổ sung các thực phẩm giúp tăng cường sức đề kháng như: Sữa, các sản phẩm từ sữa, trái cây, tỏi...
Vitamin A có khả năng tiêu diệt và tấn công các tác nhân gây hại xâm nhập từ bên ngoài cũng như tế bào
ung thưBệnh_lý do vitamin A làm tăng số lượng tế bào lympho. Cà rốt, đu đủ, xoài, đào, khoai lang, bí đỏ… là nguồn cung cấp beta-carotene, cơ thể sẽ chuyển hóa beta-carotene thành vitamin A, giúp tăng cường sức đề kháng.
Vitamin C có nhiều trong cam chanh, bưởi, táo… cải thiện hệ miễn dịch bằng cách giúp cơ thể tăng cường sản sinh các tế bào bạch cầu và kháng thể.
Bên cạnh việc bổ sung Vitamin từ thực phẩm, để tránh thiếu hụt vitamin bạn cũng có thể
bổ sung vitamin từ vitamin tổng hợp.
Phòng_ngừaUống nhiều nước: Phòng_ngừaCác
u hạch thần kinhBệnh_lý hay
u nguyên bào thần kinhBệnh_lý sẽ dễ dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa, thường là
tiêu chảy.
Triệu_chứngPhương pháp phòng ngừa
u trung thấtBệnh_lý
Hiện nay chưa có biện pháp phòng ngừa
bệnh u trung thất. Bệnh_lýTuy nhiên, để cải thiện hiệu quả trong điều trị, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Tránh hút thuốc.
Phòng_ngừaCần trang bị các thiết bị bảo hộ lao động khi làm việc trong môi trường có hóa chất độc hại, để hạn chế tối đa nguy cơ mắc
ung thư. Bệnh_lýCẩn thận khi sử dụng hóa chất như: Dầu động cơ, thuốc trừ sâu, các loại hóa chất hay dung môi khác như benzen, chloroform...
Khám sức khỏe định kỳ, kết hợp
chụp X-quang tim phổi thẳngChẩn_đoán hoặc
CT-scan ngựcChẩn_đoán theo chỉ định để phát hiện
u trung thấtBệnh_lý sớm và làm các xét nghiệm theo dõi.
117. article_0127
Ung thư ống hậu môn: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị
## Giới thiệu
Ung thư ống hậu mônBệnh_lý hay còn gọi là
ung thư hậu mônBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý
không phổ biến xảy ra ở
ống hậu môn.
Bộ_phận_cơ_thểHậu mônBộ_phận_cơ_thể là phần cuối của
ruột già, Bộ_phận_cơ_thểbên dưới trực tràng, qua đó phân (chất thải rắn) được tống ra khỏi cơ thể.
Hậu mônBộ_phận_cơ_thể được hình thành một phần từ các lớp da bên ngoài của cơ thể và một phần từ
ruột. Bộ_phận_cơ_thểHai cơ dạng vòng, được gọi là cơ vòng , đóng mở cửa
hậu mônBộ_phận_cơ_thể và đưa phân ra khỏi cơ thể.
Ống hậu môn, Bộ_phận_cơ_thểlà 1 bộ phận của
hậu mônBộ_phận_cơ_thể nằm giữa
trực tràngBộ_phận_cơ_thể và
lỗ hậu môn, Bộ_phận_cơ_thểdài khoảng 1-1½ inch.
Ung thư ống hậu mônBệnh_lý là một căn bệnh mà các
tế bào ác tính
(ung thư) hình thành trong các mô của
ống hậu môn. Bộ_phận_cơ_thểUng thư hậu mônBệnh_lý xảy ra khi các tế bào bình thường, khỏe mạnh bị đột biến thành các tế bào bất thường. Các tế bào khỏe mạnh phát triển và nhân lên theo một tốc độ nhất định, cuối cùng sẽ chết theo chu trình. Các tế bào bất thường phát triển và nhân lên ngoài tầm kiểm soát nhưng lại không chết đi.
Sự phát triển và tích tụ của các tế bào bất thường sẽ tạo thành
khối u. Nguyên_nhânTế bào ung thưNguyên_nhân được gọi là di căn đến các nơi khác khi nó tách ra khỏi
khối uNguyên_nhân ban đầu để di chuyển và xâm lấn các
môBộ_phận_cơ_thể gần kề cũng như các cơ quan khác trong cơ thể .
Dựa trên các loại tế bào cấu tạo nên
hậu môn, Bộ_phận_cơ_thểcác nhà khoa học chia ra thành 5 loại
ung thư hậu môn:
Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bào vảy:
Bệnh_lýThường gặp nhất.
Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếpBệnh_lý (cloacogenic carcinoma):
Chiếm 25%, khối u xuất phát từ những tế bào gần tương tự như tế bào vảy.
Ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý
.
Ung thư biểu mô tế bào đáy:
Bệnh_lýTại vùng da xung quanh
hậu mônBộ_phận_cơ_thể xuất hiện sự tăng sinh quá mức của các tế bào.
Ung thư hắc tố MelanomaBệnh_lý
.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư ống hậu mônBệnh_lý
Các triệu chứng sau có thể xảy ra ở bệnh nhân
ung thư hậu môn:
Bệnh_lýChảy máu hậu môn
bất thườngTriệu_chứng hoặc sau khi đi tiêu;
Đau vùng hậu môn;
Triệu_chứngXuất hiện khối u, hạch bạch huyết trong hoặc ngoài
hậu mônBộ_phận_cơ_thể và vùng
bẹn;
Bộ_phận_cơ_thểNgứa hậu mônTriệu_chứng
;
Tiết dịch bất thường ở hậu môn, Triệu_chứngkhóTriệu_chứng kiểm soát khi đi tiêu;
Thay đổi thói quen đi tiêu như
đi tiêu nhiều lần,Triệu_chứng táo bón,Triệu_chứng tiêu chảy kéo dài;
Triệu_chứngThay đổi khuôn phân.
Triệu_chứngUng thư ống hậu mônBệnh_lý có thể không có triệu chứng gì hoặc triệu chứng khó nhận biết và phát hiện. Một số triệu chứng
ung thư hậu mônBệnh_lý thường tương tự như
bệnh trĩBệnh_lý và
nứt hậu môn, Bệnh_lýlà những tình trạng phổ biến và ít nghiêm trọng hơn. Nhiều người ban đầu cho rằng họ bị
chảy máuTriệu_chứng và
ngứa hậu mônTriệu_chứng là do
bệnh trĩ. Bệnh_lýĐiều này có thể trì hoãn việc chẩn đoán
ung thư ống hậu môn.
Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nói chuyện với bác sĩ về bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào khiến bạn bận tâm, đặc biệt nếu bạn có bất kỳ yếu tố nào làm tăng nguy cơ
ung thư hậu môn. Bệnh_lýChẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
Đến thăm khám ngay khi có những dấu hiệu của
ung thư ống hậu mônBệnh_lý
## Nguyên nhân
Ung thư ống hậu mônBệnh_lý hình thành khi các tế bào bình thường, khỏe mạnh bị đột biến thành các tế bào bất thường. Các tế bào bất thường phát triển và nhân lên ngoài tầm kiểm soát nhưng lại không chết đi. Sự phát triển và tích tụ của các tế bào bất thường sẽ tạo thành khối u.
Ung thư hậu mônBệnh_lý có liên quan mật thiết đến một loại
virusNguyên_nhân lây truyền qua đường tình dục được gọi là
virus u nhúNguyên_nhân ở người (
HPV)Nguyên_nhân. Bằng chứng về
HPVNguyên_nhân được phát hiện trong phần lớn các trường hợp
ung thư ống hậu môn. Bệnh_lýHPVNguyên_nhân được cho là nguyên nhân phổ biến nhất của
ung thư ống hậu môn.
Bệnh_lýBệnh nhân có thể bị
nhiễm HPVNguyên_nhân từ:
Mọi tiếp xúc da kề da của vùng sinh dục;
Quan hệ tình dục qua đường âm đạo,
hậu mônBộ_phận_cơ_thể hoặc miệng;
Sử dụng chung đồ chơi tình dục.
Bên cạnh đó, còn các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm:
Tuổi cao: Đa số bệnh nhân được chẩn đoán
ung thư hậu mônBệnh_lý ở độ tuổi từ 50-80.
Các kích thích thường xuyên ở hậu môn: Các
kích thíchNguyên_nhân hậu môn gây
sưng phồng, Triệu_chứngđỏ, Triệu_chứngđauTriệu_chứng làm tăng nguy cơ phát triển
ung thư ống hậu môn.
Bệnh_lýRò hậu môn: Bộ_phận_cơ_thểTình trạng lỗ rò thông thương giữa
ống hậu mônBộ_phận_cơ_thể và da bên ngoài. Lỗ rò thường xuyên chảy dịch, phân gây kích thích mô xung quanh
lỗ hậu môn.
Bộ_phận_cơ_thểHút thuốc lá: Nguyên_nhânHút thuốc láNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, trong đó có
ống hậu môn. Bộ_phận_cơ_thểNgười
hút thuốc láNguyên_nhân nguy cơ
ung thư hậu mônBệnh_lý tăng gấp 8 lần so với người không
hút thuốc.
Nguyên_nhânSuy giảm miễn dịchNguyên_nhân
: Người
suy giảm miễn dịchNguyên_nhân như
HIVNguyên_nhân
, người ghép tạng, người dùng các thuốc ức chế miễn dịch có nguy cơ mắc
ung thư hậu mônBệnh_lý cao.
Nhiễm virus HPVNguyên_nhân là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây
ung thư ống hậu mônBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ bị
ung thư ống hậu môn?
Bệnh_lýNgười lớn tuổi;
Tỉ lệ nam giới độc thân mắc
bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý cao hơn nam giới đã lập gia đình gấp 6 lần;
Người
nhiễm HPV;
Nguyên_nhânNgười
hút thuốc lá kéo dài;
Nguyên_nhânNgười suy giảm miễn dịch: Nguyên_nhânHIV, Nguyên_nhândùng thuốc ức chế miễn dịchNguyên_nhân (tự miễn, ghép tạng..);
Người quan hệ tình dục không an toàn;
Nguyên_nhânNgười có nhiều bạn tình;
Bệnh nhân
rò hậu môn.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình và không sử dụng các biện pháp an toàn.
Quan hệ tình dụcNguyên_nhân qua đường hậu môn thường xuyên;
Thường xuyên hút thuốc lá;
Nguyên_nhânTiền sử bản thân mắc
bệnh rò hậu môn,
Bệnh_lýbệnh CrohnBệnh_lý
,
ung thư cổ tử cung, Bệnh_lýung thư âm đạo, Bệnh_lýung thư tiền liệt tuyến, Bệnh_lýung thư bàng quang,Bệnh_lý…
Bệnh bạch sản, Bệnh_lýbệnh sưng hạch bẹn, Bệnh_lýnhiễm trùng hậu môn, Bệnh_lýmụn cóc sinh dục;
Bệnh_lýBệnh nhân
HIV;
Nguyên_nhânNhững người sử dụng thuốc ức chế hệ thống miễn dịch của cơ thể như bệnh nhân ghép tạng,
lupus ban đỏNguyên_nhân
,…
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
Thăm hậu môn trực tràngChẩn_đoán bằng tay: Khuyến cáo thăm khám
hậu môn trực tràngBộ_phận_cơ_thể bằng tay hàng năm cho bệnh nhân nam lớn hơn 50 tuổi và bệnh nhân nữ khi khám vùng tiểu khung.
Nội soi ống hậu môn: Chẩn_đoánThực hiện khi thăm khám
ống hậu mônBộ_phận_cơ_thể bằng tay còn nhiều nghi ngờ.
Siêu âm:
Chẩn_đoánSiêu âm ổ bụngChẩn_đoán
đánh giá tình trạng
bụngBộ_phận_cơ_thể sơ bộ hoặc
siêu âm nội soiChẩn_đoán đánh giá xâm lấn của
ung thưBệnh_lý tới các lớp của
ống hậu môn.
Bộ_phận_cơ_thểSinh thiết: Chẩn_đoánBiện pháp giúp chẩn đoán xác định bệnh. Nếu một khu vực bất thường được phát hiện trong quá trình
nội soi, Chẩn_đoánmẫu
sinh thiếtChẩn_đoán có thể được lấy tại thời điểm đó. Bác sĩ bệnh học sẽ xem mẫu mô
sinh thiếtChẩn_đoán dưới kính hiển vi để kiểm tra các dấu hiệu của
ung thư.
Bệnh_lýChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán hoặc
cộng hưởng từ: Chẩn_đoánĐánh giá
khối u, Nguyên_nhânsự xâm lấn tổ chức xung quanh, di căn hạch và xâm lấn cơ quan lân cận.
Chụp PET/CTChẩn_đoán
: Đánh giá tổn thương tại chỗ và di căn xa toàn cơ thể.
Nội soi ống hậu mônChẩn_đoán hỗ trợ chẩn đoán
ung thư vùng hậu mônBệnh_lý
Phương pháp điều trị
ung thư ống hậu mônBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
ung thư ống hậu mônBệnh_lý hiện nay có 3 phương pháp chính:
Phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và
hóa trị. Điều_trịViệc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào các yếu tố:
Loại
ung thư hậu môn, Bệnh_lýgiai đoạn bệnh;
Cân nhắc các biến chứng hay tác dụng phụ của điều trị;
Lựa chọn của bệnh nhân;
Thể trạng bệnh nhân.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Giai đoạn sớm (1,2):
Cắt bỏ
khối u
hậuNguyên_nhânkhối u
hậu mônBộ_phận_cơ_thể và một số tổ chức xung quanh. Bệnh nhân được căn dặn phải tái khám định kì thường xuyên.
Giai đoạn muộn (3,4): Trước kia đa số bệnh nhân
ung thư hậu mônBệnh_lý giai đoạn muộn vẫn được chỉ định
phẫu thuật. Điều_trịTuy nhiên với tiến bộ của
xạ trịĐiều_trị và
hóa trịĐiều_trị thì các bệnh nhân
ung thư hậu mônBệnh_lý giai đoạn muộn không có chỉ định
phẫu thuậtĐiều_trị mà thay bằng
hóa xạ trịĐiều_trị đồng thời. Nếu
ung thưBệnh_lý tiến triển hoặc tái phát, bệnh nhân có thể được chỉ định làm
hậu môn nhân tạo.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
Trong
điều trị
ung thư
hậu môn, Bệnh_lýxạ trịĐiều_trị thường được phối hợp với
hóa trị. Điều_trịBệnh nhân thường được
xạ trịĐiều_trị liên tục 5 ngày/tuần trong 5-6 tuần.
Biến chứng
xạ trị: Điều_trịKhó chịu, Triệu_chứngkích ứng daTriệu_chứng từ nhẹ đến vừa,
rối loạn tiêu hóa, Triệu_chứngcảm giác khó chịu khi đi vệ sinh, Triệu_chứngcác
kích thích hậu mônTriệu_chứng tạm thời (
đỏ da, Triệu_chứngsưng phồng.Triệu_chứng..).
Hóa trịĐiều_trị
Các thuốc để điều trị
ung thư hậu mônBệnh_lý là:
Fluorouracil
(5-FU, Tên_thuốcAdrucil)Tên_thuốc,
Mitomycin C (Tên_thuốcMitozytrez, Tên_thuốcMutamycin)Tên_thuốc,
Cisplatin. Tên_thuốcPhác đồ thường kết hợp nhiều loại thuốc để tăng hiệu quả điều trị . Bệnh nhân HIV mắc
ung thư hậu mônBệnh_lý cần dùng liều thấp hơn phụ thuộc vào hệ miễn dịch của bệnh nhân.
Biến chứng
hóa trị: Điều_trịTác dụng phụ của thuốc bao gồm
mệt mỏi, Triệu_chứngnônTriệu_chứng và
buồn nôn, Triệu_chứngrụng tóc, Triệu_chứngtiêu chảy, Triệu_chứngchán ăn.
Triệu_chứngPhác đồ điều trị
ung thư ống hậu mônBệnh_lý được bác sĩ chỉ định
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư ống hậu mônBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Bỏ hút thuốc lá. Phòng_ngừaThuốc lá làm vết thương lâu lành, tăng nguy cơ
nhiễm trùng, Nguyên_nhântăng tác dụng phụ của việc
hóa trị, Điều_trịtăng nguy cơ tử vong.
Bỏ uống rượu bia.
Phòng_ngừaTuân thủ theo những hướng dẫn cũng như phác đồ điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaTâm lí ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị. Bệnh nhân nên tạo cho bản thân lối sống tích cực, yêu đời.
Khi gặp những bất thường trong quá trình điều trị, hãy liên hệ ngay với bác sĩ.
Thường xuyên thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm bác sĩ sẽ thay đổi và tìm hướng điều trị phù hợp hơn.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm:
Thực phẩm có hàm lượng chất dinh dưỡng cao giúp bạn đạt được và duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh.
Nhiều loại rau xanh đậm, đỏ và cam, các loại thực vật họ đậu giàu chất xơ (đậu và đậu Hà Lan), và những loại khác.
Trái cây, đặc biệt là toàn bộ trái cây với nhiều màu sắc.
Các loại ngũ cốc.
Nên
hạn chếPhòng_ngừa hoặc
không sử dụng cácPhòng_ngừa loại thực phẩm sau:
Thịt đỏ và thịt đã qua chế biến.
Đồ uống có đường.
Thực phẩm siêu chế biến và các sản phẩm ngũ cốc tinh chế.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư ống hậu mônBệnh_lý hiệu quả
Chúng ta có thể giảm nguy cơ mắc
bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý ở mức thấp nhất thông qua các biện pháp sau:
Thực hiện các biện pháp tình dục an toàn: Phòng_ngừaLuôn sử dụng bao cao su khi quan hệ, hạn chế quan hệ qua đường hậu môn để phòng ngừa nhiễm
HIVNguyên_nhân và
HPV.
Nguyên_nhânTiêm ngừa vắc xin phòng ngừa HPV.
Phòng_ngừaKhông quan hệ tình dục bừa bãi, quan hệ cùng lúc với nhiều người.
Phòng_ngừaNgưng hút thuốc lá: Phòng_ngừaThuốc lá là nguyên nhân gây ra các
bệnh ung thư, Bệnh_lývì thế hãy tập bỏ ngay thói quen hút thuốc lá.
Thay đổi chế độ ăn uống và tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, hợp lí và khoa học.
Khám sức khỏe tổng quát định kỳ,
tầm soát ung thư tiêu hóaChẩn_đoán mỗi năm 1 lần và
nội soi tiêu hóaChẩn_đoán mỗi 10 năm 1 lần để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường trong cơ thể.
Đặc biệt,
tiêm vắc xin HPVĐiều_trị
là biện pháp thiết yếu để phòng ngừa nhiễm
virus HPVNguyên_nhânHPVNguyên_nhân - nguyên nhân chính gây
ung thư ống hậu mônBệnh_lý và các biến chứng nguy hiểm khác. Việc tiêm ngừa giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ở cả nam và nữ, bảo vệ sức khỏe lâu dài, nhất là ở những người trong độ tuổi hoạt động tình dục.
Tiêm vắc xin HPVĐiều_trị là biện pháp phòng ngừa
ung thư ống hậu mônBệnh_lý do
virus HPVNguyên_nhân
Hiện nay, có hai loại vắc xin HPV phổ biến:
Vắc xin
Gardasil 4Tên_thuốc
:
Nhà sản xuất: Công ty Merck & Co., Hoa Kỳ.
Đối tượng: Nữ từ 9 - 26 tuổi.
Chống được các tuýp HPV: 6, 11 (gây
mụn cóc sinh dục)Nguyên_nhân, 16, 18 (gây
ung thư)Bệnh_lý.
Hiệu quả: Phòng ngừa nhiễm các
chủng HPVNguyên_nhân nguy cơ cao gây
ung thư cổ tử cung, Bệnh_lýung thư ống hậu mônBệnh_lý và các tổn thương tiền
ung thưBệnh_lý khác.
Vắc xin
Gardasil 9Điều_trị
:
Nhà sản xuất: Công ty Merck & Co., Hoa Kỳ.
Đối tượng: Nam và nữ từ 9 - 45 tuổi.
Chống được các tuýp HPV: 6, 11, 16, 18. Mở rộng thêm 5 tuýp khác: 31, 33, 45, 52, 58 (gây
ung thư cổ tử cung, Bệnh_lýống hậu mônBệnh_lý và
ung thư vùngBệnh_lý khác).
Hiệu quả: Mở rộng bảo vệ chống lại nhiều chủng HPV nguy cơ cao hơn, gia tăng khả năng ngăn ngừa
ung thưBệnh_lý và tổn thương liên quan đến
HPV.
Nguyên_nhânTrung tâm Tiêm chủng Long Châu là địa điểm uy tín để tiêm ngừa vắc xin. Đến với Tiêm chủng Long Châu, bạn sẽ được trải nghiệm dịch vụ y tế chất lượng cao, bao gồm:
Đội ngũ chuyên gia y tế giàu kinh nghiệm: Tư vấn và hướng dẫn chi tiết trước và sau tiêm.
Nguồn vắc xin chính hãng: Đảm bảo an toàn, hiệu quả, và được bảo quản theo tiêu chuẩn quốc tế.
Môi trường thân thiện và chuyên nghiệp: Phòng tiêm sạch sẽ, hiện đại, tạo cảm giác an tâm cho khách hàng.
Lựa chọn
tiêm ngừa HPVĐiều_trị tại Long Châu là cách bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình tối ưu. Đặt lịch hẹn online
ngay tại đây
để được tư vấn về
vắc xin HPVĐiều_trị với chuyên gia.
118. article_0128
Ung thư não: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư nãoBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý
phát triển trong các tế bào của
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủy sống, Bộ_phận_cơ_thểgây ra các
khối u áNguyên_nhânc tính có thể ảnh hưởng đến chức năng của hệ thần kinh trung ương.
Các tế bào trong
nãoBộ_phận_cơ_thể khi phát triển bất thường, quá mức sẽ dẫn tới sự tạo thành các
khối u não. Bệnh_lýCấu trúc giải phẫu của
nãoBộ_phận_cơ_thể rất phức tạp, với mỗi bộ phận đảm nhiệm các chức năng thần kinh khác nhau. Bất kỳ vị trí nào của hệ thần kinh trung ương đều có thể xuất hiện
khối u não. Bệnh_lýDựa vào loại
mô nãoBộ_phận_cơ_thể mà tế bào
ung thưBệnh_lý phát sinh và tăng trưởng, các nhà khoa học đã phân ra thành hơn 120 loại khối u khác nhau.
Các
khối uNguyên_nhân bắt đầu xuất hiện và tăng trưởng trong
nãoBộ_phận_cơ_thể được gọi là
ung thư não nguyên phát. Bệnh_lýVí dụ về các khối u bắt nguồn từ
nãoBộ_phận_cơ_thể bao gồm
u màng nãoBệnh_lý và
u thần kinh đệm. Bệnh_lýRất hiếm khi những
khối uNguyên_nhân này có thể vỡ ra và di căn đến các bộ phận khác của
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sống.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư não thứ phátBệnh_lý là khi các
khối uNguyên_nhân được hình thành ở một bộ phận khác trong cơ thể và sau đó di căn (lan rộng) đến
não. Bộ_phận_cơ_thểCác
khối u não thứ phátBệnh_lý phổ biến hơn các
khối u não nguyên phátBệnh_lý khoảng bốn lần. Chúng có thể phát triển nhanh chóng, xâm lấn các
mô nãoBộ_phận_cơ_thể lân cận. Các
bệnh ung thưBệnh_lý phổ biến có thể di căn đến
nãoBộ_phận_cơ_thể là:
Ung thư vú;
Bệnh_lýUng thư ruột kết;
Bệnh_lýUng thư thận;
Bệnh_lýUng thư phổi;
Bệnh_lýUng thư daBệnh_lý (
u ác tính)Bệnh_lý.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư nãoBệnh_lý
Mỗi bộ phận não khác nhau sẽ kiểm soát những chức năng khác nhau. Do đó, các triệu chứng của
ung thư nãoBệnh_lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí của
khối u.
Nguyên_nhânKích thước của
khối uNguyên_nhân cũng như tốc độ lan rộng, lan nhanh của
tế bào ung thưNguyên_nhân cũng ảnh hưởng đến các triệu chứng mà mỗi bệnh nhân gặp phải.
Nói chung, bệnh nhân bị
ung thư nãoBệnh_lý có thể gặp phải những triệu chứng sau:
Nhức đầuTriệu_chứng
.
Động kinhTriệu_chứng hoặc
co giật.
Triệu_chứngKhóTriệu_chứng hoặc
không thể tìm từ ngữ, Triệu_chứngdiễn đạt thành câu hoàn chỉnh.
Tính cáchTriệu_chứng hoặc
hành vi bị thay đổi.
Triệu_chứngYếu, Triệu_chứngtê hoặc liệt ở một phần hoặc một bên của cơ thể.
Triệu_chứngKhó giữ thăng bằng, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng hoặc
đứngTriệu_chứngđứng không vững.
Triệu_chứngMất thính giác.
Triệu_chứngThị lực thay đổi.
Triệu_chứngLú lẫnTriệu_chứng và
mất phương hướng.
Triệu_chứngMất trí nhớ.
Triệu_chứngMất thính giácTriệu_chứng là triệu chứng cần chú ý
Ảnh hưởng của
ung thư nãoBệnh_lý đối với sức khỏe
Trong
ung thư não, Bệnh_lýcác tế bào ung thư tăng sinh quá mức làm tăng thể tích
não, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể bị phù. Đồng thời
dịch não tủyBộ_phận_cơ_thể không thoát ra được làm tăng áp lực
nội sọ. Bộ_phận_cơ_thểTăng áp lực nội sọNguyên_nhân sẽ dẫn tới:
Đau đầu:
Triệu_chứngCác
tế bào ung thưNguyên_nhân chèn ép các
dây thần kinh sọ não, Bộ_phận_cơ_thểcác
xoang tĩnh mạch, Bộ_phận_cơ_thểlàm co thắt
mạch máu nãoBộ_phận_cơ_thể dẫn đến các cơn
đau đầu dữ dội. Triệu_chứngBệnh nhân thường không xác định rõ vị trí
đau. Triệu_chứngCác
thuốc giảm đau đường uốngTên_thuốc thường không hoặc có rất ít tác dụng trong trường hợp này.
Nôn:
Triệu_chứngBuồn nôn, Triệu_chứngnônTriệu_chứng và không kèm
đau, Triệu_chứngkhó chịu ở bụng.
Triệu_chứngPhù gai thịTriệu_chứng
:
PhùTriệu_chứng hoặc
teo gai thịTriệu_chứng xảy ra khi
tăng áp lực nội sọ, Nguyên_nhânđè ép các
bó mạch thần kinh thị giác. Bộ_phận_cơ_thểBệnh nhân xuất hiện
nhìn mờTriệu_chứng tăng dần kèm theo
đau đầuTriệu_chứng và
nôn.
Triệu_chứngĐộng kinh:
Triệu_chứngKhoảng 40 % bệnh nhân bị
ung thư nãoBệnh_lý sẽ xuất hiện các
cơn co giật. Triệu_chứngCơn động kinh này có thể ở 1 bên hoặc cả 2 bên cơ thể.
Ngoài ra, còn các triệu chứng đặc trưng dựa theo vị trí mà
khối uNguyên_nhân chiếm chỗ: Có thể từ nhẹ đến nặng như
liệt dây thần kinh đơn độc, Triệu_chứngyếu tay chân, Triệu_chứnggiảm trí nhớTriệu_chứng hoặc
giảm thị lực:
Triệu_chứngU thùy trán:
Bệnh_lýGiảm trí nhớTriệu_chứng hay
giảm sự chú ýTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp trong
u não thùy trán. Bệnh_lýBệnh nhân
không cảm nhận được mùi vị, Triệu_chứngcũng có thể
mất nhận thức ngôn ngữTriệu_chứng nếu u ở phía sau
thùy trán.
Bộ_phận_cơ_thểU thùy đỉnh:
Bệnh_lýGây
rối loạn cảm giácTriệu_chứng và
rối loạn vận động, Triệu_chứngcác
cảm nhận sờ chạm giảm, Triệu_chứngmất định hướng về không gian.
Triệu_chứngU thùy thái dương:
Bệnh_lýBị ảo giác về mùi vị, hình ảnh, Triệu_chứngBị ảo giác về mùi vị, hình ảnh, âm thanh, Triệu_chứngâm thanh, Triệu_chứngrối loạn ngôn ngữ, Triệu_chứngkhông thểTriệu_chứngkhông thể gọi đúng tên sự vật, đồ vật. Triệu_chứngNếu
uNguyên_nhân chèn ép
dây thần kinh vận nhãn chung, Bộ_phận_cơ_thểbệnh nhân có thể bị
sụp mi, Triệu_chứngđồng tử giãn.
Triệu_chứngU thùy chẩm:
Bệnh_lýNhìn mờTriệu_chứng và
không rõ. Triệu_chứngHội chứng tăng áp lực nội sọBệnh_lý thường xuất hiện sớm vì chèn ép vào
cống não.
Bộ_phận_cơ_thểU não thất:
Bệnh_lýĐau đầu thành cơn, Triệu_chứngđau dữ dộiTriệu_chứng và có biểu hiện
tăng áp lực nội sọBệnh_lý sớm.
U tuyến yên:
Bệnh_lýNhức đầu, Triệu_chứnggiảm thị lực, Triệu_chứngrối loạn giấc ngủ. Triệu_chứngBệnh nhân
ăn nhiều, Nguyên_nhânuống nhiều, Nguyên_nhânđái nhiều, Nguyên_nhânto đầu chi, Triệu_chứngngón chân ngón tay to. Triệu_chứngỞ nữ bị
rối loạn kinh nguyệt, Triệu_chứngchậm kinh, Triệu_chứngvô sinh. Triệu_chứngỞ nam bị
suy giảm khả năng tình dục, Triệu_chứngbất lực.
Triệu_chứngU góc cầu tiểu não:
Bệnh_lýÙ tai, Triệu_chứngchóng mặt, Triệu_chứnggiảmTriệu_chứng hay
mất khả năng nghe. Triệu_chứngNgoài ra, khi
u nãoBệnh_lý chèn ép vị trí dây V, bệnh nhân có thể bị
tê ở mặtTriệu_chứng và
lưỡi.
Triệu_chứngU tiểu não:
Bệnh_lýCác triệu chứng
tăng áp lực nội sọBệnh_lý sẽ được biểu hiện rõ thông qua việc
đi lại không vững, Triệu_chứngmất khả năng giữ thăng bằng.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư nãoBệnh_lý
Một số người có
khối u não, Bệnh_lýdù là lành tính hay ác tính, đều gặp phải các biến chứng khi
khối uNguyên_nhân phát triển và chèn ép lên các mô xung quanh. Các biến chứng này bao gồm:
Giảm sự tỉnh táo.
Triệu_chứngNói khó.
Triệu_chứngThay đổi nhịp thởTriệu_chứng hoặc
nhịp, Triệu_chứngcó thể tăng lên hoặc giảm xuống.
TêTriệu_chứng làm
mất cảm giác áp lực, Triệu_chứngnóng hoặc lạnh trên cơ thể.
Triệu_chứngGiảmTriệu_chứng hoặc
mất khả năng vận động chân hoặc tay.
Triệu_chứngCó các bất thường về thị giác, thính giác và khứu giác.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Ung thư nãoBệnh_lý ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cũng như tính mạng của bạn. Tuy nhiên, tiên lượng cho
bệnh ung thư nãoBệnh_lý được cải thiện rất nhiều nhờ phát hiện sớm. Một số triệu chứng như
đau đầu, Triệu_chứngnhìn mờTriệu_chứng có thể khá quen thuộc, tuy nhiên khi uống thuốc không bớt hay khi bạn lo lắng bất kỳ một triệu chứng gì, hãy liên hệ ngay bác sĩ. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Các bác sĩ chưa chắc chắn về nguyên nhân
ung thư não. Bệnh_lýTuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa việc tiếp xúc bức xạ ion hóa liều cao với việc tăng rủi ro mắc
bệnh ung thư não. Bệnh_lýHầu hết các nguồn bức xạ là từ các xét nghiệm hình ảnh (chụp
CT, Chẩn_đoánchụp X - quang)Chẩn_đoán, điều trị
xạ trịĐiều_trị hoặc có khả năng tiếp xúc tại nơi làm việc, ít gặp thường do phơi nhiễm bức xạ bom nguyên tử.
Ngoài ra, các thay đổi, bất thường trong cấu trúc gen cũng làm tăng nguy cơ các tế bào trong
nãoBộ_phận_cơ_thể phát triển quá mức, dẫn đến
u não. Bệnh_lýMột số loại
ung thưBệnh_lý có thể có tính chất di truyền. Những người có tiền sử gia đình bị
u nãoBệnh_lý hoặc tiền sử gia đình mắc các hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ bị
u nãoBệnh_lý chiếm một tỉ lệ nhỏ trong số các bệnh nhân mắc
ung thư não.
Bệnh_lýNgoài ra, một số hội chứng liên quan hay làm tăng nguy cơ
ung thư nãoBệnh_lý như:
Hội chứng Turcot: Bệnh_lýĐặc trưng bởi sự phát triển của nhiều bứu tuyến (polyp) dọc theo lớp niêm mạc tiêu hóa kèm theo đó là tăng nguy cơ mắc
u nãoBệnh_lý (
u nguyên bào thần kinh đệmBệnh_lý và
ung thư biểu mô tuyến)Bệnh_lý.
Hội chứng Neurofibromatosis: Bệnh_lýLà bệnh liên quan đến
u dây thần kinh trung ươngBệnh_lý hoặc ngoại vi, có thể lành tính hoặc ác tính.
Nhiễm
virus EBVNguyên_nhân (Epstein-Barr virus) và CMV (Cytomegalovirus).
Nhiễm
virus EBVNguyên_nhân (Epstein-Barr virus) làm tăng nguy cơ
ung thư nãoBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư não?
Bệnh_lýMọi độ tuổi đều có thể mắc
ung thư nãoBệnh_lý nhưng ở nhóm trẻ em từ 3 - 12 tuổi và nhóm người lớn từ 40 - 70 tuổi có nguy cơ bị
ung thư nãoBệnh_lý cao nhất. Khối u ở
nãoBộ_phận_cơ_thể thường xuất hiện ở nam nhiều hơn nữ.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư nãoBệnh_lý
Người có tiền sử tiếp xúc phóng xạ hoặc xạ trị vùng đầu mặt cổ.
Người mắc
ung thư phổi,
Bệnh_lýung thư vúBệnh_lý có khả năng bị
ung thư nãoBệnh_lý do di căn.
Người mắc các
hội chứng Turcot, Bệnh_lýhội chứng Neurofibromatosis.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư nãoBệnh_lý
Các bác sĩ sẽ đề nghị một số xét nghiệm nếu nghi ngờ bạn bị
ung thư não:
Bệnh_lýKhám thần kinh:
Chẩn_đoánKhi khám thần kinh, bác sĩ sẽ tìm kiếm những thay đổi về thăng bằng, phối hợp, trạng thái tinh thần, thính giác, thị lực và phản xạ của bạn. Khi bị
ung thư não, Bệnh_lýcác
khối uNguyên_nhân sẽ chèn ép các
mô não, Bộ_phận_cơ_thểlàm thay đổi các chức năng vận động cơ bản của cơ thể.
Các xét nghiệm hình ảnh:
CT, Chẩn_đoánMRI, Chẩn_đoánSPECTChẩn_đoán và
chụp PET,Chẩn_đoán… giúp bác sĩ xác định vị trí
khối uNguyên_nhân và xác định xem nó là
ung thưBệnh_lý hay
u lành tính. Bệnh_lýBác sĩ cũng có thể xem xét các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểruột kếtBộ_phận_cơ_thể hoặc
vú, Bộ_phận_cơ_thểđể xác định vị trí bắt đầu của
khối u.
Nguyên_nhânChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT)Chẩn_đoán:
Xác định vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn xung quanh của cac
tế bào ung thư, Nguyên_nhântình trạng
phù não, Bệnh_lýtăng áp lực nội sọ.
Triệu_chứngChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)
Chẩn_đoán:
Đánh giá chính xác vị trí và sự tương quan của
khối uNguyên_nhân với các tổ chức lân cận.
Chụp động mạch não:
Chẩn_đoánCác
mạch máuBộ_phận_cơ_thể trong
nãoBộ_phận_cơ_thể bị xô đây, dịch chuyển do các
tế bào ung thư tăng sinh, Nguyên_nhânchiếm chỗ.
Chụp PET-CTChẩn_đoán
:
Đánh giá đồng thời
khối u nãoBệnh_lý và các
khối uNguyên_nhânkhối u toàn thânNguyên_nhân khác.
Sinh thiết nãoChẩn_đoán
:
Là một thủ thuật xâm lấn. Thông qua một lỗ nhỏ trên
hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểbác sĩ dùng kim để lấy mẫu mô từ
khối u. Nguyên_nhânThủ thuật dùng đề xác định tốc độ phát triển, mức độ lan rộng của
khối u, Nguyên_nhânxác định có phải
u ác tínhNguyên_nhân không?
Thuật ngữ
ung thư não độ I - IVBệnh_lý được dùng để mô tả mức độ phát triển nhanh, chậm cũng như khả năng lây lan của
ung thư não:
Bệnh_lýUng thư não độBệnh_lý 1:
Khối u phát triển chậm, không lan rộng có thể điều trị khỏi bằng
phẫu thuật.
Điều_trịUng thư não độBệnh_lý 2:
Khối u ít có khả năng phát triển và lan rộng nhưng có nhiều khả năng quay trở lại sau khi điều trị.
Ung thư não độBệnh_lý 3:
Khối uNguyên_nhân phát triển nhanh chóng, các tế bào
ung thưBệnh_lý phân chia nhanh nhưng không có các tế bào chết đi.
Ung thư não độBệnh_lý 4:
Khối uNguyên_nhân phân chia nhanh chóng, phát triển và lan rộng, chèn ép các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể và cả các
môBộ_phận_cơ_thể chết xung quanh.
Chụp CT nãoChẩn_đoán giúp bác sĩ xác định vị trí
khối uNguyên_nhân và xác định xem nó là
ung thưBệnh_lý hay
u lành tínhNguyên_nhân
Phương pháp điều trị
ung thư nãoBệnh_lý hiệu quả
Phẫu thuật, Điều_trịtia xạĐiều_trị và
hóa trị liệuĐiều_trị là những phương pháp thường xử dụng để điều trị
ungBệnh_lý nói chung cũng như
ung thư nãoBệnh_lý nói riêng.
Phẫu thuật:
Điều_trịThường được sử dụng nhất. Mục tiêu là loại bỏ
khối uNguyên_nhân mà không gây tổn thương cơ quan lành lân cận. Tuy nhiên, các
u nãoBệnh_lý ở sâu,
hành não, Bộ_phận_cơ_thểthân não, Bộ_phận_cơ_thểgần
mạch máuBộ_phận_cơ_thể lớn hay các u có giới hạn không rõ rất khó áp dụng phương pháp này do ảnh hưởng rất lớn đến hô hấp, tim mạch cũng như rất khó thực hiện.
Xạ trịĐiều_trị
:
Sử dụng sóng năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý còn lại sau khi
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc những u ác tính ở sâu mà
phẫu thuậtĐiều_trị không thực hiện được.
Hóa trị liệu:
Điều_trịDùng bổ trợ sau
phẫu thuậtĐiều_trị và sau tia xạ.
Hóa trị liệuĐiều_trị
có tác dụng trong các trường hợp u phát triển nhanh, các Glioblastoma,
AstrocytomaĐiều_trị độ III và độ IV.
Liệu phápĐiều_trị kết hợp:
Tiếp nhận
hóa trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị cùng một lúc được gọi là
điều trịĐiều_trịđiều trị kết hợp.
Điều_trịNgoài ra
điều trị đíchĐiều_trị trong
ung thư não:
Bệnh_lýCác thuốc tác dụng vào các yếu tố tăng sinh mạch, tác dụng vào gen và protein (
BevacizumabTên_thuốc
,
Laorotrectinib.Tên_thuốc..).
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư nãoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Phục hồi chức năng: Bệnh nhân có thể cần tham gia các buổi phục hồi chức năng nếu
bệnh ung thưBệnh_lý hoặc quá trình điều trị của bạn đã ảnh hưởng đến khả năng nói chuyện, đi lại hoặc thực hiện các chức năng hàng ngày khác . Phục hồi chức năng bao gồm
vật lý trị liệu, Điều_trịliệu pháp vận độngĐiều_trị và các liệu pháp khác.
Phương pháp điều trị thay thế:
Có chế độ ăn uống lành mạnh và bổ sung vitamin và khoáng chấtPhòng_ngừa để thay thế các chất dinh dưỡng bị mất từ quá trình điều trị
ung thư.
Bệnh_lýLiên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bên cạnh việc trị liệu theo phát đồ của bác sĩ thì bệnh nhân hãy giữ cho mình tinh thần lạc quan, thoải mái. Tâm lý tích cực có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, giúp nâng cao hiệu quả trị bệnh. Tuy nhiên, nếu cảm thấy quá
sợ hãiTriệu_chứng hay
bất ổn, Triệu_chứngngười bệnh có thể bày tỏ, chia sẻ với những người bạn thân thiết, gia đình hoặc chuyên viên tâm lý.
Chế độ dinh dưỡng:
Xây dựng cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học.
Bổ sung các chất cần thiếtPhòng_ngừa cho cơ thể,
tăng cường ăn rau xanhPhòng_ngừa và
hạn chế các món chiên nhiều dầu mỡ.
Phòng_ngừaThăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh
Phương pháp phòng ngừa
ung thư nãoBệnh_lýthư nãoBệnh_lý hiệu quả
Không có cách nào để ngăn ngừa
ung thư não, Bệnh_lýnhưng bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách tránh:
Tiếp xúc với quá nhiều bức xạ.
Nguyên_nhânTiếp xúc với thuốc trừ sâuNguyên_nhânTiếp xúc với thuốc trừ sâuPhòng_ngừa và
thuốc diệt côn trùng.
Nguyên_nhânTiếp xúc với hóa chấtNguyên_nhân gây
ung thư.
Bệnh_lýHút thuốc.
Nguyên_nhânNgoài ra, bạn nên duy trì các thói quen tốt, lối sống lành mạnh như là:
Không uống rượu, bia, các chất kích thích.
Phòng_ngừaUống đủ 2 lít nước mỗi ngày.
Phòng_ngừaHạn chế hít phải các khí độc hại. Phòng_ngừaNếu phải làm việc trong môi trường có hoá chất độc hại phải trang bị các dụng cụ, trang phục bảo hộ cần thiết.
Tăng cường tập thể dục thể thao.Phòng_ngừa
119. article_0129
Ung thư miệng: Bệnh_lýTriệu chứng, yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa
## Giới thiệu
Ung thư miệngBệnh_lý thuộc về một nhóm
ung thưBệnh_lý lớn được gọi là
ung thư đầu và cổ, Bệnh_lýnó là
ung thưBệnh_lý
phát triển trong các mô của
miệngBộ_phận_cơ_thể hoặc
cổ họng. Bộ_phận_cơ_thểUng thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý là
ung thưBệnh_lý chiếm đa số trong các loại
ung thư miệng. Bệnh_lýLoại
ung thưBệnh_lý này bắt đầu từ các
tế bào vảy, Bộ_phận_cơ_thểlà những tế bào mỏng, phẳng tạo thành lớp niêm mạc của
miệngBộ_phận_cơ_thể và
cổ họng.
Bộ_phận_cơ_thểTrong các tuyến sản xuất nước bọt, amidan ở phía sau miệng và một phần của
cổ họngBộ_phận_cơ_thể nối miệng với khí quản (hầu) cũng có thể hình thành các tế bào bất thường và các tế bào này sẽ phát triển thành
khối u. Nguyên_nhânTuy nhiên, những dạng
ung thưBệnh_lý này ít phổ biến hơn.
Các bộ phận của khoang miệng có khả năng bị tăng sinh tế bào bất thường và phát triển thành
ung thư miệngBệnh_lý là:
Môi;
Bộ_phận_cơ_thểLưỡi;
Bộ_phận_cơ_thểNiêm mạc bên trong của má;
Bộ_phận_cơ_thểNướu răng;
Bộ_phận_cơ_thểSàn miệng;
Bộ_phận_cơ_thểKhẩu cáiBộ_phận_cơ_thể cứng và mềm.
Ung thư miệngBệnh_lý được chia ra làm 4 giai đoạn dựa trên kích thước khối u cũng như khả năng
di căn
của nó:
Giai đoạn 1:
Khối u có kích thước dưới 2 cmNguyên_nhân và
ung thưBệnh_lý chưa di căn đến các hạch bạch huyết.
Giai đoạn 2:
Khối u có kích thước từ 2-4 cmNguyên_nhân và các
tế bào ung thư chưa di căn đếnNguyên_nhân các hạch bạch huyết.
Giai đoạn 3:
Khối u lớn hơn 4 cm và chưa lan đến các hạch bạch huyết, Nguyên_nhânhoặc có kích thước bất kỳ và đã lan đến một hạch bạch huyết, nhưng chưa lan đến các bộ phận khác của cơ thể.
Giai đoạn 4: Các
khối uNguyên_nhân có kích thước bất kỳ và
tế bào ung thưNguyên_nhân đã lan đến các mô lân cận, các hạch bạch huyết hoặc các bộ phận khác của cơ thể.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư miệngBệnh_lý
Các triệu chứng của
ung thư miệngBệnh_lý bao gồm:
Vết loét trên môiTriệu_chứng hoặc
miệng không lành;
Triệu_chứngMột khối u phát triển bất cứ nơi nào trong miệng;
Chảy máu từ miệng;
Triệu_chứngRăng lung layTriệu_chứng
hoặc
rụng răng;
Triệu_chứngKhó nhaiTriệu_chứng hoặc
khó nuốt;
Triệu_chứngKhó đeo răng giả;
Triệu_chứngMột khối u trong cổ;
Triệu_chứngMột
cơn đau taiTriệu_chứngcơn đau tai khôngTriệu_chứng biến mất;
Sụt cân đáng kể;
Triệu_chứngTê môi dưới, Triệu_chứngTê môi dưới, mặt, cổ hoặc cằm;
Triệu_chứngmặt, Triệu_chứngcổ hoặc cằm;
Các
mảng trắng, Triệu_chứngđỏ và trắng, Triệu_chứnghoặc đỏ trong hoặc trên miệng hoặc môi;
Đau họngTriệu_chứng hoặc
cảm giác có thứ gì mắc trong cổ họng;
Triệu_chứngĐauTriệu_chứng hoặc
cứng hàmTriệu_chứng
;
Đau lưỡi.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nhiều dấu hiệu hay triệu chứng trên cũng có thể do các bệnh khác ngoài
ung thư, Bệnh_lýhoặc thậm chí do các
bệnh ung thưBệnh_lý khác gây ra. Tuy nhiên, điều rất quan trọng là phải đến gặp bác sĩ hoặc nha sĩ nếu bất kỳ tình trạng nào trong số này kéo dài hơn 2 tuần để có thể tìm ra nguyên nhân và điều trị. Phát hiện sớm
ung thư miệngBệnh_lý có thể giúp tăng cơ hội sống sót của bạn từ 50% lên 90%.
## Nguyên nhân
Ung thư miệngBệnh_lý hình thành khi các tế bào trên môi hoặc trong miệng phát triển những thay đổi (còn gọi là đột biến) trong DNA của chúng. Các đột biến sẽ làm cho các tế bào thay vì chết đi theo chu trình sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ thì các tế bào lại tiếp tục phát triển và phân chia mạnh. Các tế bào bất thường tích tụ có thể tạo thành một khối u. Theo thời gian, chúng có thể lan rộng bên trong miệng và lan sang các vùng khác của
đầuBộ_phận_cơ_thể và
cổBộ_phận_cơ_thể hoặc các bộ phận khác của cơ thể.
Hầu hết các
bệnh ung thư miệngBệnh_lý là
ung thư biểu mô tế bào vảy. Bệnh_lýTế bào vảy là là những tế bào mỏng, phẳng nằm ở môi và bên trong khoang miệng.
Chưa tìm được nguyên nhân cụ thể khiến các tế bào vảy bị đột biến dẫn đến
ung thư miệng. Bệnh_lýNhưng các bác sĩ đã xác định các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ
ung thư miệng.
Bệnh_lýCác nhà khoa học tin rằng một số yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như
thuốc láNguyên_nhân hoặc
sử dụng rượuNguyên_nhân nặng, có thể gây ra
ung thư miệngBệnh_lý bằng cách làm hỏng DNA của các tế bào nằm bên trong
miệngBộ_phận_cơ_thể và
cổ họng.
Bộ_phận_cơ_thểNhiều chất hóa học có trong thuốc lá có thể làm hỏng trực tiếp DNA. Các nhà khoa học không chắc liệu rượu có trực tiếp làm hỏng DNA hay không, nhưng họ đã chỉ ra rằng rượu giúp nhiều chất hóa học gây hại DNA xâm nhập vào tế bào dễ dàng hơn. Đây có thể là lý do tại sao sự kết hợp giữa thuốc lá và rượu làm tổn thương DNA nhiều hơn so với chỉ dùng thuốc lá.
Acetaldehyde, một sản phẩm phân hủy của rượu, được tìm thấy trong nước bọt, đã được chứng minh là cản trở quá trình sửa chữa DNA, cũng như làm rối loạn các chức năng khác của DNA. Mức độ acetaldehyde tăng lên khi mọi người uống nhiều rượu hơn, đó có thể là một cách rượu làm hỏng các tế bào lót trong
khoang miệng.
Bộ_phận_cơ_thểThiệt hại này có thể khiến một số gen nhất định (ví dụ, những gen chịu trách nhiệm bắt đầu hoặc ngừng phát triển tế bào) không hoạt động tốt. Các tế bào bất thường có thể bắt đầu phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành một khối u.
Khi thuốc lá và rượu làm hỏng các tế bào
niêm mạc miệngBộ_phận_cơ_thể và
cổ họng, Bộ_phận_cơ_thểcác tế bào ở lớp này cần phân chia thường xuyên hơn và tạo ra nhiều bản sao của chính chúng hơn. Điều này làm tăng khả năng mắc sai lầm khi sao chép DNA, có thể làm tăng khả năng trở thành
ung thư.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư miệng?
Bệnh_lýNam giới đối mặt với nguy cơ phát triển
ung thư miệngBệnh_lý cao gấp đôi so với phụ nữ. Nam giới trên 50 tuổi phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh cao nhất.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư miệngBệnh_lý
Trong thuốc lá chứa nhiều chất độc hại làm hỏng DNA của các tế bào khoang miệng.
Các yếu tố nguy cơ bao gồm:
Hút thuốc lá:
Nguyên_nhânNhững người
hút thuốc láNguyên_nhân
, xì gà hoặc tẩu có nguy cơ mắc
bệnh ung thư miệngBệnh_lý cao gấp sáu lần những người không hút thuốc.
Hút thuốc bằng tẩuNguyên_nhân có liên quan đến nguy cơ
ung thưBệnh_lý rất cao ở phần môi tiếp xúc với cuống tẩu. Các sản phẩm thuốc lá uống (hít, nhúng, nhổ, nhai, hoặc thuốc lá có thể hòa tan) có liên quan đến
ung thư má, Bệnh_lýnBộ_phận_cơ_thểướu và bề mặt bên trong của
môi.
Bộ_phận_cơ_thểUống rượu:
Nguyên_nhânLàm tăng nguy cơ phát triển
ung thư miệngBệnh_lý và
hầu họng. Bệnh_lýNhững người nghiện rượu nặng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người nghiện rượu nhẹ.
Hút thuốc và uống rượu:
Nguyên_nhânNguy cơ mắc
bệnh ung thư miệngBệnh_lý ở những người
uống rượu và hút thuốc nhiềuNguyên_nhân cao hơn khoảng 30 lần so với nguy cơ ở những người sử dụng thuốc lá hoặc uống rượu.
Nhai trầu cau:
Nguyên_nhânTăng nguy cơ mắc
ung thư miệng.
Bệnh_lýNhiễm vi rút u nhú ở người (
HPV)Nguyên_nhân:
Một số chủng
HPV
nhất định là yếu tố nguy cơ gây ra
ung thư biểu mô tế bào vảy. Bệnh_lýUng thư miệngBệnh_lý liên quan
HPVNguyên_nhân đang trở nên phổ biến hơn ở những người trẻ tuổi, những người có tiền sử có nhiều bạn tình (bao gồm cả quan hệ tình dục bằng miệng) và không có tiền sử
lạm dụng rượu hoặc sử dụng thuốc lá.
Nguyên_nhânTuổi:
Ung thư miệngBệnh_lý thường mất nhiều năm để phát triển, vì vậy chúng không phổ biến ở những người trẻ tuổi. Hầu hết bệnh nhân mắc
ung thư miệngBệnh_lý trên 55 tuổi khi
ung thưBệnh_lý lần đầu tiên được phát hiện.
Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời thường xuyên và lâu dài:
Ung thư môiBệnh_lý thường gặp ở những người làm việc ngoài trời, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài.
Dinh dưỡng kém:
Chế độ ăn ít trái cây và rau quả có liên quan đến việc tăng nguy cơ
ung thư khoang miệng.
Bệnh_lýHội chứng di truyền:
Những người mắc một số hội chứng do khiếm khuyết di truyền (đột biến) ở một số gen nhất định như
thiếu máu Fanconi, Nguyên_nhândyskeratosis bẩm sinh,Nguyên_nhân… có nguy cơ rất cao bị
ung thư miệng.
Bệnh_lýNam giới:
Ung thư miệngBệnh_lý ở nam giới nhiều gấp đôi so với nữ giới. Điều này có thể là do nam giới có xu hướng sử dụng thuốc lá và rượu nhiều hơn.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư miệngBệnh_lý
Sinh thiếtChẩn_đoán
Nếu bác sĩ tìm thấy bất kỳ
khối uNguyên_nhân hoặc tổn thương đáng ngờ nào, họ sẽ thực hiện
sinh thiếtChẩn_đoán
. Trong
sinh thiết, Chẩn_đoánbác sĩ sẽ loại bỏ một mẩu mô nhỏ hoặc một mẫu tế bào, để có thể quan sát kỹ tế bào
ung thưBệnh_lý trong phòng thí nghiệm.
Sinh thiếtChẩn_đoán là cách duy nhất để biết chắc chắn rằng có
ung thư khoang miệngBệnh_lý hay không.
Các phương pháp chính được sử dụng để làm
sinh thiếtChẩn_đoán trong trường hợp nghi ngờ
ung thư miệngBệnh_lý là:
Sinh thiết vết mổ: Chẩn_đoánMột mảnh mô nhỏ được cắt ra từ khu vực có vẻ bất thường.
Sinh thiết chọc hút bằng kim nhỏChẩn_đoán
(
FNA)Chẩn_đoán: Một cây kim rỗng, rất mỏng gắn vào ống tiêm sẽ hút ra (hút) một số tế bào từ
khối uNguyên_nhân hoặc
cục u.
Nguyên_nhânNgoài ra, bác sĩ có thể thực hiện một hoặc nhiều xét nghiệm sau:
Chụp X-quangChẩn_đoán
Để xem liệu
tế bào ung thưNguyên_nhân đã lan đến
hàm, Bộ_phận_cơ_thểngựcBộ_phận_cơ_thể hoặc
phổiBộ_phận_cơ_thể hay chưa.
Chụp CTChẩn_đoán
Sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh chi tiết, mặt cắt ngang của cơ thể, giúp bác sĩ xem kích thước và vị trí của
khối u, Nguyên_nhânnhư
khối uNguyên_nhân phát triển vào các mô lân cận,
khối uNguyên_nhân đã lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể ở
cổ, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan khác ở xa chưa.
Chụp PETChẩn_đoán
Chụp PETChẩn_đoán
nhằm xác định xem
ung thưBệnh_lý đã di chuyển đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan khác hay chưa.
Chụp MRIChẩn_đoán
Hiển thị hình ảnh chính xác hơn về
đầuBộ_phận_cơ_thể và
cổ, Bộ_phận_cơ_thểđồng thời xác định mức độ hoặc giai đoạn của
ung thư.
Bệnh_lýNội soiChẩn_đoán
Để kiểm tra đường mũi,
xoang, Bộ_phận_cơ_thểbên trong
cổ họng, Bộ_phận_cơ_thểkhí quảnBộ_phận_cơ_thể và khí quản.
Phương pháp điều trị
ung thư miệngBệnh_lý hiệu quả
Tùy thuộc vào loại, vị trí và giai đoạn của
ung thư miệngBệnh_lý khi được chẩn đoán, bác sĩ sẽ lên những phác đồ điều trị khác nhau.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Các
khối uNguyên_nhân và các hạch bạch huyết bị
ung thưBệnh_lý sẽ được
phẫu thuậtĐiều_trị
để loại bỏ trong giai đoạn đầu. Ngoài ra, các mô khác xung quanh
miệngBộ_phận_cơ_thể và
cổBộ_phận_cơ_thể có nguy cơ phát triển thành
khối uNguyên_nhân cũng có thể được loại bỏ.
XChẩn_đoánXạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị
là một lựa chọn khác. Bác sĩ sẽ nhắm các chùm tia bức xạ vào khối u một hoặc hai lần một ngày, năm ngày một tuần, trong hai đến tám tuần. Các giai đoạn nặng thường việc điều trị sẽ là sự kết hợp của
hóa trịĐiều_trị và
xạ trị.
Điều_trịHóa trị liệuĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị là phương pháp diệt
tế bào ung thưNguyên_nhân bằng thuốc. Hầu hết mọi người được
hóa trịĐiều_trị đều sẽ điều trị ngoại trú và thuốc được sử dụng qua đường uống. Tuy nhiên có một số bệnh nhân sẽ được yêu cầu nhập viện, thuốc sẽ dùng qua đường truyền tĩnh mạch (IV).
Liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị
Liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị
là một hình thức điều trị khác. Phương pháp này có thể có hiệu quả ở cả giai đoạn đầu và giai đoạn cuối của
bệnh ung thư. Bệnh_lýThuốc điều trị nhắm mục tiêuĐiều_trị sẽ liên kết với các protein cụ thể trên bề mặt tế bào
ung thưBệnh_lý và ngăn cản sự tăng sinh của
tế bào ung thư.
Nguyên_nhân## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư miệngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Bỏ hút thuốc lá. Phòng_ngừaThuốc lá làm vết thương lâu lành, tăng nguy cơ
nhiễm trùng, Nguyên_nhântăng tác dụng phụ của việc
hóa trị, Điều_trịtăng nguy cơ tử vong.
Bỏ uống rượu bia.
Phòng_ngừaTuân thủ theo những hướng dẫn cũng như phác đồ điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaTâm lí ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị. Bệnh nhân nên tạo cho bản thân lối sống tích cực, yêu đời.
Khi gặp những bất thường trong quá trình điều trị, hãy liên hệ ngay với bác sĩ.
Thường xuyên thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm bác sĩ sẽ thay đổi và tìm hướng điều trị phù hợp hơn.
Thực hiệc các bài tập giúp tăng cường các cơ ở vùng
đầuBộ_phận_cơ_thể và
cổBộ_phận_cơ_thể giúp bạn có thể ăn uống và nói chuyện dễ dàng trong và sau quá trình điều trị.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm:
Thực phẩm có hàm lượng chất dinh dưỡng cao giúp bạn đạt được và duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh.
Nhiều loại rau xanh đậm, đỏ và cam, các loại thực vật họ đậu giàu chất xơ (đậu và đậu Hà Lan), và những loại khác.
Trái cây, đặc biệt là toàn bộ trái cây với nhiều màu sắc.
Các loại ngũ cốc.
Nên
hạn chếPhòng_ngừa hoặc
không sử dụng các loại thực phẩmPhòng_ngừa sau:
Thịt đỏ và thịt đã qua chế biến.
Đồ uống có đường.
Thực phẩm siêu chế biến và các sản phẩm ngũ cốc tinh chế.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư miệngBệnh_lý hiệu quả
Hiện nay, các nhà khoa học chưa tìm được phương pháp ngăn ngừa
ung thư miệng. Bệnh_lýTuy nhiên, bạn có thể giảm nguy cơ
ung thư miệngBệnh_lý nếu:
Ngừng sử dụng hoặc không bắt đầu hút thuốc lá:Phòng_ngừa Nếu bạn sử dụng thuốc lá, hãy dừng lại. Nếu bạn chưa hút thuốc lá, đừng bắt đầu.
Sử dụng thuốc lá, Nguyên_nhândù hút hay nhai, sẽ khiến các tế bào trong miệng tiếp xúc với các hóa chất nguy hiểm gây
ung thư.
Bệnh_lýChỉ uống rượu ở mức độ vừa phải:Phòng_ngừa Sử dụng rượu quá mức một thời gian có thể gây kích ứng các tế bào trong miệng, khiến chúng dễ bị tăng sinh và phát triển thành khối u. Nếu bạn không thể ngừng việc uống rượu, hãy
uốngPhòng_ngừa với liều lượng vừa phải. Đối với người lớn khỏe mạnh, phụ nữ ở mọi lứa tuổi và nam giới trên 65 tuổi chỉ nên uống tối đa một ly mỗi ngày, và tối đa hai ly mỗi ngày đối với nam giới dưới 65 tuổi.
Tránh để môi tiếp xúc với ánh nắng quá nhiều:Phòng_ngừa Bảo vệ đôi môi khỏi ánh nắng mặt trời bằng cách ở trong bóng râm khi có thể. Đội mũ rộng vành có tác dụng che nắng hiệu quả cho toàn bộ khuôn mặt, bao gồm cả
miệng. Bộ_phận_cơ_thểThoa sản phẩm chống nắng cho môi như một phần của chế độ bảo vệ môi thường xuyên.
Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng với nhiều rau tươi (đặc biệt là cà chua), trái cây họ cam quýt, dầu ô liu và cá.
Vệ sinh răng miệng thường xuyên:Phòng_ngừa Vì nhiều khi vết thương lâu năm có thể liên quan đến
ung thư, Bệnh_lýnên có một khả năng nhỏ là những chiếc răng lởm chởm, gãy, gây
loétTriệu_chứng hoặc vết thương dai dẳng trên lưỡi, có thể làm tăng khả năng phát triển
ung thư miệngBệnh_lý ở đó. Do đó, giữ cho
răng miệngBộ_phận_cơ_thể của mình khỏe mạnh là điều rất quan trọng mà bạn cần lưu ý.
Gặp nha sĩ thường xuyên:Phòng_ngừa Bên cạnh việc
kiểm tra răng, Chẩn_đoáncạo vôi răng, Điều_trịnhổ răngĐiều_trị hay trám răng, hãy yêu cầu nha sĩ kiểm tra toàn bộ miệng của bạn để tìm những vùng bất thường có thể cho thấy
ung thư miệngBệnh_lý hoặc những thay đổi tiền
ung thư.
Bệnh_lýTiêm
vắc xin HPVĐiều_trị
: Trên thị trường có sẵn các loại vắc xin làm giảm nguy cơ nhiễm một số loại
HPV. Nguyên_nhânNhững loại vắc xin này ban đầu được dùng để giảm nguy cơ
ung thư cổ tử cung, Bệnh_lýnhưng chúng đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ mắc các
bệnh ung thưBệnh_lý khác có liên quan đến
HPV, Nguyên_nhânchẳng hạn như
ung thư dương vật, Bệnh_lýhậu môn, Bộ_phận_cơ_thểâm hộ, Bộ_phận_cơ_thểâm đạo, Bộ_phận_cơ_thểmiệngBộ_phận_cơ_thể và
cổ họng. Bộ_phận_cơ_thểVì những loại vắc xin này có hiệu quả nhất nếu được tiêm trước khi ai đó bị
nhiễm HPV, Nguyên_nhânnên vắc xin được khuyến khích tiêm khi một người còn trẻ, trước khi họ có khả năng hoạt động tình dục. Nhưng một số người lớn cũng có thể chủng ngừa
HPV.Nguyên_nhân
120. article_0130
Ung thư máu: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư máuBệnh_lý (
bệnh bạch cầu cấp) Bệnh_lýlà bệnh lý xảy ra do các tế bào máu bị
ungBệnh_lý thư hóa trong quá trình tạo ra tế bào, các tế bào bị
ung thưBệnh_lý hóa được nhân lên rất nhanh và nếu không được điều trị kịp thời nó sẽ ứ đọng lại trong
tủy xương, Bộ_phận_cơ_thểcản trở quá trình tạo ra các tế bào máu bình thường khác.
Có ba loại
ung thư máu:
Bệnh_lýUng thư hạchBệnh_lý
(46%),
bạch cầuBệnh_lý (36%) và
u tủyBệnh_lý (18%).
Lymphoma:
Bệnh_lýLymphomaBệnh_lý
là một loại
ung thư máuBệnh_lý có ảnh hưởng rất lớn đến hệ bạch huyết - một phần quan trọng của hệ thống miễn dịch, giúp bảo vệ cơ thể tránh khỏi các tác nhân gây bệnh:
Vi khuẩnNguyên_nhân và một số bệnh tật khác.
Khi có
u lympho, Bệnh_lýnghĩa là các tế bào lympho được sản sinh quá mức một cách vô tổ chức và các tế bào lympho này tồn tại lâu gây nên tình trạng quá tải, gây tổn hại hệ thống miễn dịch của cơ thể.
LyBệnh_lýmphoma có thể phát triển trong nhiều bộ phận của cơ thể:
Hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểtủy xương, Bộ_phận_cơ_thểlá láchBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan khác.
Bệnh bạch cầu:
Bệnh_lýBạch cầu
có chức năng quan trọng trong việc chống
nhiễm trùngNguyên_nhân trong hệ thống miễn dịch.
Bệnh bạch cầuBệnh_lý thường xảy ra đột ngột, tiến triển nhanh chóng và cần phải được điều trị khẩn cấp.
Khi mắc phải
bệnh bạch cầu
cấp tính, Bệnh_lýmột số lượng lớn các tế bào máu trắng chưa trưởng thành được cơ thể sản sinh ra, các tế bào này làm tắc nghẽn
tủy xương, Bộ_phận_cơ_thểngăn chặn
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể sản xuất các tế bào máu cần thiết khác để xây dựng nên hệ thống miễn dịch cân bằng và dòng máu khỏe mạnh.
Đồng thời, khi tế bào bạch cầu tăng số lượng đột biến sẽ làm bản thân nó thiếu thức ăn và buộc phải ăn hồng cầu, gây nên hiện tượng thiếu hụt hồng cầu trong cơ thể.
Đa u tủyBệnh_lý (thuộc loại
ung thư máu dòng tủy)Bệnh_lý:
Đây là một dạng
bệnh ung thư máuBệnh_lýung thư máuBệnh_lý liên quan đến các tế bào plasma. Tế bào plasma này được tìm thấy trong
tủy xương, Bộ_phận_cơ_thểtạo ra kháng thể giúp chống lại sự
nhiễm trùngNguyên_nhân của cơ thể.
Trong
đa u tủy, Bệnh_lýsố lượng lớn các tế bào plasma tập trung bất thường trong
tủy xươngBộ_phận_cơ_thể gây ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch.
## Triệu chứng
Các triệu chứng chính bao gồm:
Mệt mỏiTriệu_chứng và/hoặc
thiếu máuTriệu_chứng
(
da nhợt nhạt, Triệu_chứngyếu đuốiTriệu_chứng và
khó thở)Triệu_chứng;
Nhiễm trùngNguyên_nhân lặp đi lặp lại (
loét miệng, Triệu_chứngđau họng, Triệu_chứngsốt, Triệu_chứngra mồ hôi, Triệu_chứngho, Triệu_chứngtiểu nhiều có kích ứng, Triệu_chứngvết cắt và trầy xước bị
nhiễm trùng, Nguyên_nhânvà nhọt);
Tăng bầm tímTriệu_chứng và
chảy máu.
Triệu_chứngCác triệu chứng ít gặp hơn bao gồm:
Đau xương;
Triệu_chứngLợi sưngTriệu_chứng và
đau;
Triệu_chứngPhát ban
da;
Triệu_chứngĐau đầu;
Triệu_chứngVấn đề về thị lực;
Triệu_chứngNôn mửa;
Triệu_chứngHạch bạch huyết
to;
Triệu_chứngLách toTriệu_chứng có thể gây
đauTriệu_chứng hoặc
khó chịu;
Triệu_chứngĐau ngực.
Triệu_chứngCác dấu hiệu, triệu chứng của từng loại
ung thư máuBệnh_lý khác nhau sẽ khác nhau:
Lymphoma:
Bệnh_lýTế bào Lympho được sản xuất quá mức ngoài tầm kiểm soát, gây
sưng hạch bạch huyết. Triệu_chứngNgười bệnh có thể dễ dàng sờ thấy
hạch sưng: Triệu_chứngKhối uTriệu_chứng ở
cổ, Bộ_phận_cơ_thểbẹnBộ_phận_cơ_thể hoặc
nách. Bộ_phận_cơ_thểNhững hạch bạch huyết sâu không sờ được nhưng sưng to gây chèn ép lên các cơ quan khác, gây
đau bụng, Triệu_chứngkhó thở,
Triệu_chứngđau ngựcTriệu_chứng
,
đau xương,Triệu_chứng…
Lá láchTriệu_chứng cũng trở nên to hơn khiến bệnh nhân cảm thấy
no, Triệu_chứngđầy hơi. Triệu_chứngKhi uống rượu, các hạch sưng gây cảm giác
đau đớnTriệu_chứng hơn.
Một số triệu chứng khác có thể gặp:
Giảm cân nhanh chóng, Triệu_chứngsốt, Triệu_chứngmệt mỏi kéo dài, Triệu_chứngđồ mồ hôi ban đêm, Triệu_chứngngứa da,Triệu_chứng…
Bệnh bạch cầu:
Bệnh_lýDiễn biến rất nhanh, triệu chứng ban đầu khá giống với
bệnh cúmBệnh_lý như: Cơ thể
mệt mỏi đột ngột, Triệu_chứngốm yếu. Triệu_chứngNhiều trường hợp diễn biến bệnh lâu hơn, bệnh nhân không có triệu chứng bệnh trong nhiều năm. Hầu hết người mắc
bệnh bạch cầuBệnh_lý chỉ phát hiện bệnh khi
xét nghiệm máuChẩn_đoán cho kết quả bất thường.
Thiếu máuNguyên_nhân do
thiếu hồng cầu: Nguyên_nhânCơ thể
mệt mỏi yếu ớt, Triệu_chứngchóng mặt, Triệu_chứngđau ngực, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngda nhợt nhạt.
Triệu_chứngMáu khó đôngTriệu_chứng do
thiếu tiểu cầu: Nguyên_nhânTrên da có vết chấm đỏ do
mạch máuBộ_phận_cơ_thể bị vỡ, nướu
chảy máu, Triệu_chứngxuất hiện các vết bầm tím bất thường, dễ bị
chảy máu camTriệu_chứng
,
máu chảy nhiều bất thườngTriệu_chứng ở các vết cắt nhỏ,
kinh nguyệt nhiều,Triệu_chứng…
Dấu hiệu hệ miễn dịch suy giảm:
Nhiễm trùngTriệu_chứng thường xuyên,
mệt mỏiTriệu_chứng kéo dài, dễ bị
chảy máuTriệu_chứng và
bầm tím, Triệu_chứngđau xương, Triệu_chứngra nhiều mồ hôi, Triệu_chứnggiảm cân nhanh chóng, Triệu_chứnghạch bạch huyết sưng to,Triệu_chứng…
Đa u tủyBệnh_lý (thuộc loại
ung thư máu dòng tủy)Bệnh_lý:
Sự tăng các tế bào Plasma một cách mất kiểm soát gây tác động xấu tới sự sản sinh và phát triển của tế bào khỏe mạnh trong cơ thể, gây tổn thương mô và các cơ quan.
Ung thư máu thểBệnh_lý đa u tủy xươngBệnh_lý cũng có nhiều dạng khác nhau, thường triệu chứng không xuất hiện sớm. Một số triệu chứng thường thấy như:
Đau xương: Triệu_chứngBệnh nhân thường bị
đau lưng, Triệu_chứngđau xương sườnTriệu_chứng nghiêm trọng và kéo dài. Tổn thương cột sống làm tăng áp lực lên dây thần kinh, gây
đau yếu tay chân, Triệu_chứngcác vấn đề về ruột.
Tăng calci trong máuTriệu_chứng
:
Táo bón, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngđau dạ dày, Triệu_chứnghay
khát nước, Triệu_chứngtiểu nhiều, Triệu_chứngđãng trí, Triệu_chứngcơ thể yếu ớt, Triệu_chứngtổn thương thận, Triệu_chứngngứa da, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngmắt cá chân sưng,Triệu_chứng…
Tìm hiểu thêm:
Dấu hiệu
ung thư máuBệnh_lý tuyệt đối không thể bỏ qua
Tác động của
ung thư máuBệnh_lý đối với sức khỏe
Ung thư máuBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm và thường thì bệnh nhân phải tới giai đoạn bệnh nặng với các triệu chứng biểu hiện rõ ràng mới phát hiện ra bệnh.
Bệnh ung thư máuBệnh_lý thường đi kèm với sự sụt giảm số lượng các tế bào máu (hồng cầu). Nếu không được điều trị sớm thì tỷ lệ tử vong ở các bệnh nhân mắc bệnh này rất cao.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
ung thư máuBệnh_lý
Trong hầu hết các trường hợp, thời gian sống của bệnh nhân
ung thư máuBệnh_lý phụ thuộc vào tình trạng phát triển bệnh, giai đoạn và những tổn thương thực thể gây ra. Bệnh nhân cần làm các xét nghiệm chẩn đoán để kiểm tra để có thể tiên lượng chính xác.
Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính:
Bệnh_lýNếu phát hiện sớm và tích cực điều trị, khoảng 20 – 40% bệnh nhân sống thêm ít nhất 5 năm. Người càng lớn tuổi thì tiên lượng bệnh càng kém.
Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính:
Bệnh_lýNếu được phát hiện và điều trị ở giai đoạn đầu thường sống trung bình khoảng 8 năm, 5,5 năm nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn giữa và thời gian sống trung bình chỉ khoảng 4 năm nếu bệnh tiến triển sang giai đoạn cuối.
Bệnh bạch cầu lympho cấp tính:
Bệnh_lýBệnh tiến triển rất nhanh, nếu điều trị tích cực sớm, bệnh nhân chỉ sống được 4 tháng. Trẻ em là đối tượng thường mắc
bệnh bạch cầu lympho
cấp tính, Bệnh_lýđiều trị giai đoạn đầu đạt tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn tới 80%.
Bệnh bạch cầu lympho mạn tính:
Bệnh_lýBệnh nhân thường có tiên lượng sống khá tốt, khoảng 10 – 20 năm. Tuy nhiên, nếu mắc bệnh có tế bào T thì tiên lượng rất xấu.
Nhìn chung, trẻ em 3 – 7 tuổi mắc
ung thư máuBệnh_lý có cơ hội phục hồi cao, giảm dần ở người trưởng thành và người cao tuổi. Phát hiện và điều trị sớm
ung thư máuBệnh_lý đem đến cơ hội khỏi bệnh cao, tiên lượng thời gian sống kéo dài cho bệnh nhân.
Bệnh bạch cầu lympho cấp tínhBệnh_lý là biến chứng nguy hiểm của
ung thư máuBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nhận thấy sự xuất hiện của bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào thì tốt nhất nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám, xét nghiệm và được các bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn điều trị.
Tuyệt đối không được thờ ơ trước các bất thường của cơ thể, vì có thể khiến bệnh tiến triển đến mức trầm trọng, việc chữa trị vô cùng khó khăn và gặp không ít rủi ro, biến chứng.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư máuBệnh_lý
Hiện nay, nguyên nhân gây
ung thư máuBệnh_lý vẫn chưa xác định được chính xác. Tuy nhiên, một số tác nhân có thể gây ra bệnh như:
Bệnh nhân
ung thưBệnh_lý điều trị bằng
hóa xạ trị, Điều_trịthuốc.
Người tiếp xúc với nguồn phóng xạ: Nạn nhân
bom nguyên tử, Nguyên_nhânnổ lò hạt nhân, Nguyên_nhânrò rỉ phóng xạNguyên_nhân hoặc bệnh nhân điều trị
xạ trị.
Điều_trịNgười làm việc trong môi trường tiếp xúc với nhiều hóa chất độc hại: Benzene, formaldehyde,…
Người mắc hội chứng,
bệnh thay đổi gene:
Bệnh_lýBệnh về máuBệnh_lý
,
hội chứng di truyền, Bệnh_lýbệnh virus,Bệnh_lý…
Tìm hiểu thêm:
Những nguyên nhân gây
ung thư máuBệnh_lý mà bạn nên biết
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư máu?
Bệnh_lýBệnh ung thư máuBệnh_lý là bệnh rất phổ biến, bất kỳ lứa tuổi hay giới tính nào cũng có nguy cơ mắc bệnh này.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư máuBệnh_lý
Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này, chẳng hạn như:
Mắc các
hội chứngBệnh_lý suy giảm miễn dịch
,
nhiễm virus.
Nguyên_nhânTiền sử mắc
bệnh ung thưBệnh_lý và đã được điều trị
hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị nhiều lần.
Sống trong môi trường ô nhiễm, gần các nhà máy hạt nhân, hoặc khu công nghiệp hóa chất.
Làm việc và tiếp xúc nhiều với các loại hóa chất độc hại.
Tiền sử gia đình: Trong gia đình có người từng mắc
bệnh ung thư máuBệnh_lý thì khả năng thế hệ tiếp nối cũng mắc bệnh này rất cao.
Sống trong môi trường ô nhiễm làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư máuBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư máuBệnh_lý
Chẩn đoán xác định
ung thưBệnh_lý là bước đầu tiên khi bệnh nhân đến với bác sĩ. Một số phương pháp chẩn đoán căn
bệnh ung thư máuBệnh_lý hiện nay là:
Xét nghiệm công thức máuChẩn_đoán
và
xét nghiệm tủy.
Chẩn_đoánXét nghiệm tủyChẩn_đoán
:
Ung thư máuBệnh_lý được chia làm nhiều loại khác nhau, với mỗi loại
ung thư máuBệnh_lý khác nhau thì các bác sỹ sẽ có phương pháp chẩn đoán, xét nghiệm khác nhau:
Phương pháp
xét nghiệm Immunophenotyping;
Chẩn_đoánXét nghiệm tế bào di truyền;
Chẩn_đoánPhương pháp
xét nghiệm dịch não tủy.
Chẩn_đoánTìm hiểu thêm:
Xét nghiệm ung thư máuChẩn_đoán giúp phát hiện
ung thư máuBệnh_lý giai đoạn sớm
Những phương pháp tầm soát
ung thư máuBệnh_lý hiện nay
Phương pháp điều trị
ung thư máuBệnh_lý
Nguyên tắc điều trị:
Ung thư máuBệnh_lý là bệnh phức tạp, diễn biến nhanh, khó lường. Việc điều trị căn bệnh này được tiến hành khá thận trọng và tỉ mỉ. Bệnh nhân được xét nghiệm, phân tích kỹ càng, xác định rõ giai đoạn của bệnh rồi sau đó mới bắt đầu lựa chọn phương án điều trị tối ưu.
Phác đồ điều trị còn tùy thuộc vào giai đoạn căn bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Các bác sĩ thường kết hợp từ hai phương án trở lên để tối ưu hóa tỉ lệ sống cho bệnh nhân.
Phương pháp điều trị:
Tùy vào mức độ tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liệu pháp nào để điều trị:
Hóa trị:
Điều_trịNgăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào
ung thư bạch cầuBệnh_lý bằng cách sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào
ung thư máuBệnh_lý bằng cách truyền thuốc vào tĩnh mạch, uống thuốc, tiêm, tiêm vào
dịch não tủy.
Bộ_phận_cơ_thểHóa trịĐiều_trị
được làm theo chu kỳ, mỗi chu kỳ có khoảng thời gian điều trị nhất định.
Liệu pháp điều trị sinh học:
Điều_trịTruyền kháng thể đơn dòng vào người bệnh để giết chết các tế bào
ung thư máu, Bệnh_lýlàm chậm sự tăng trưởng của tế bào
ung thư máuBệnh_lý hoặc cải thiện khả năng đề kháng tự nhiên của cơ thể.
Xạ trị:
Điều_trịSử dụng các chùm tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào
ung thư máu.
Bệnh_lýThay tủyĐiều_trị/
Cấy tế bào gốcĐiều_trị
:
Sau khi áp dụng
hóa trịĐiều_trị hoặc
xạ trị, Điều_trịnhững tế bào gốc khỏe mạnh được cấy vào cơ thể người bệnh thông qua một tĩnh mạch lớn. Những tế bào máu mới phát triển từ tế bào gốc được cấy vào và nó sẽ thay thế những tế bào bị hủy diệt trong quá trình điều trị trước đó.
Trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể thay đổi liệu pháp hoặc thành phần tùy theo sức khỏe bệnh nhân, bởi
ung thư máuBệnh_lý có diễn biến phức tạp, có thể thay đổi nhanh chóng.
Tìm hiểu thêm:
Những thông tin nên biết về phác đồ điều trị
ung thư máuBệnh_lý
Hóa trị ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào
ung thư bạch cầuBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư máuBệnh_lý
Có chế độ ăn uống dinh dưỡng lành mạnh,
bổ sung đầy đủ các loại khoáng chất và vitamin, Phòng_ngừađặc biệt là
vitamin C
;
Tăng cường vận động thân thểPhòng_ngừa mỗi ngày;
Tránh xa các nguồn gây hại cho sức khỏe;
Phòng_ngừaTuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;
Liên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị;
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe.
Tìm hiểu thêm:
Ung thư máuBệnh_lý kiêng ăn gì? Chế độ dinh dưỡng từng giai đoạn
Phương pháp phòng ngừa
ung thư máuBệnh_lý
Bệnh ung thư máuBệnh_lý liên quan đến sự phát triển bất thường của các tế bào trong máu và
tủy xương. Bộ_phận_cơ_thểĐể phòng tránh
ung thư máu, Bệnh_lýchúng ta nên tránh các yếu tố nguy cơ gây bệnh.
Ung thư máuBệnh_lý là căn bệnh khó chữa trị nếu phát hiện muộn. Vì vậy, mỗi người cần phải quan tâm đến các vấn đề về sức khỏe của bản thân cũng ý thức phòng ngừa bệnh. Bệnh nhân điều trị khỏi bệnh cũng có những nguy cơ tái phát nếu không có lối sống lành mạnh.
Việc phòng ngừa
ung thư máuBệnh_lý tái phát và mắc mới có điểm chung như sau:
Tránh tiếp xúc với hóa chất: Phòng_ngừaCác loại hóa chất như thuốc diệt cỏ, benzen,... là một trong những nguy cơ chính cho việc phát triển
bệnh ung thư máu. Bệnh_lýTrong trường hợp bất khả kháng, cố gắng giảm thiểu thời gian tiếp xúc và mang đồ bảo hộ (găng tay, khẩu trang,...).
Tránh tiếp xúc bức xạ: Phòng_ngừaGiảm thiểu thời gian tiếp xúc với các tia nồng độ caoPhòng_ngừa vì nó có thể làm thay đổi các thành phần trong máu.
Tập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaNên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày cho sức khỏe của bạn. Thể dục đã được chứng minh rằng có thể ngăn ngừa
ung thư, Bệnh_lývà
ung thư máuBệnh_lý cũng không phải ngoại lệ.
Chế độ ăn uống hợp lý:
Nên ăn ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau quả, Phòng_ngừađồng thời giảm thiểu tiêu thụ các chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa.
Ung thưBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm nhưng không có nghĩa là bệnh không thể điều trị được. Điều quan trọng nhất trong việc chống lại
ung thưBệnh_lý chính là người bệnh cần có thái độ lạc quan và kiên trì điều trị bệnh. Thực tế cho thấy, những người có thái độ sống tích cực kết hợp với phương pháp điều trị hợp lý đã kéo dài được tuổi thọ và chống lại được căn
bệnh ung thư.
Bệnh_lýTập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngàyPhòng_ngừa để duy trì sức khỏe tốt
121. article_0131
Ung thư mắt: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư mắtBệnh_lý là một loại
uBệnh_lý ác tính
phát triển ở mắt. Người ta chia
ung thư mắtBệnh_lý ra làm các nhóm chính:
Ung thưBệnh_lý các bộ phận của nhãn cầu mà phần lớn là các u ở nội nhãn bởi vỏ củng mạc của nhãn cầu gần như không bị
ung thưBệnh_lý do có cấu trúc collagene chắc chắn, không có mạch máu. Vỏ nhãn cầu ở phần trước là giác mạc cũng rất hiếm xuất hiện
ung thưBệnh_lý do cấu trúc dai chắc bằng sợi collagene và vô mạch.
Ung thưBệnh_lý của
phần phụ nhãn cầuBộ_phận_cơ_thể (các bộ phận che chắn, bảo vệ, hỗ trợ hoạt động cho
nhãn cầu)Bộ_phận_cơ_thể:
Gốc phôi thai họcBộ_phận_cơ_thể là biểu mô, không sừng hóa và có chất nền riêng nên các cấu thành của phần phụ nhãn cầu hay gặp
khối uNguyên_nhân hay
ung thưBệnh_lý hơn. Cấu trúc lympho nằm trong
kết mạc, Bộ_phận_cơ_thểphần nông của
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể là nguồn gốc của nhiều loại
uBệnh_lý lympho
. Hệ thống lệ bao gồm
tuyến lệ chính, Bộ_phận_cơ_thểđường lệ, Bộ_phận_cơ_thểtúi lệBộ_phận_cơ_thể cũng có một số bệnh lý khối u khá ác tính.
U hốc mắtBệnh_lý bao gồm các loại:
U cơ, Bệnh_lýu mạch máu, Bệnh_lýu mỡ, Bệnh_lýu thần kinhBệnh_lý cũng khá phổ biến trong chuyên ngành khối
uBệnh_lý nhãn khoa.
Ung thư thứ phátBệnh_lý hay u do di căn: Mắt là một giác quan được bảo vệ tốt, khá biệt lập trong
hốc xương, Bộ_phận_cơ_thểít cấu trúc lympho, còn có hàng rào máu mắt và
máu võng mạcBộ_phận_cơ_thể che chở nên
ung thư thứ phátBệnh_lý hay di căn đến
mắtBộ_phận_cơ_thể là khá hiếm gặp. Tuy vậy không phải là không có. Trong đó phải kể đến các u đến từ các bộ phận lân cận:
Ung thư xoang,
Bệnh_lýu não-màng nãoBệnh_lý
,
u thần kinh.Bệnh_lý.. hay có khi là di căn từ xa như
ung thư phổiBệnh_lý và
tiền liệt tuyếnBệnh_lý ở nam giới.
Ung thư vúBệnh_lý và buồng trứng của nữ giới cũng có thể di căn đến
mắt.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư mắtBệnh_lý
Nhiều người bị
u ác tínhBệnh_lý ở
mắtBộ_phận_cơ_thể không có triệu chứng trừ khi
ung thưBệnh_lý phát triển ở một số bộ phận của mắt hoặc trở nên nặng hơn. Các tình trạng khác ít nghiêm trọng hơn cũng có thể gây ra nhiều triệu chứng này. Ví dụ, u có thể là một phần bình thường của quá trình lão hóa.
Các dấu hiệu và triệu chứng của
u ác tính ở mắtBệnh_lý có thể bao gồm:
Các vấn đề về thị lực (
nhìn mờTriệu_chứng hoặc
mất thị lực đột ngột)Triệu_chứng;
Nốt nhoTriệu_chứng̉ (đốm hoặc nốt đen trong mắt) hoặc
thấy chóp sáng;
Triệu_chứngMất thị giácTriệu_chứng
(
mất một số vùng thị giác)Triệu_chứng;
Một
đốm đenTriệu_chứng ngày càng tăng trên phần có màu của mắt (
mống mắt)Bộ_phận_cơ_thể;
Thay đổi kích thước hoặc hình dạng của
đồng tửTriệu_chứng (điểm tối ở trung tâm của mắt);
Vị trí nhãn cầu trong hốc mắtTriệu_chứng thay đổi;
Phồng mắt;
Triệu_chứngThay
đổi cách di chuyển của mắt trong hốc mắt.
Triệu_chứngHiếm khi bị
đauTriệu_chứng trừ khi
khối uNguyên_nhân đã phát triển rộng ra bên ngoài
mắt.
Bộ_phận_cơ_thểKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân chính xác của hầu hết các
bệnh ung thư mắtBệnh_lý không được biết đến. Nhưng các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng căn bệnh này có liên quan đến một số tình trạng khác, được mô tả trong các yếu tố nguy cơ gây
ung thư mắt. Bệnh_lýRất nhiều nghiên cứu đang được thực hiện để tìm hiểu thêm về nguyên nhân.
Ung thưBệnh_lý có thể được gây ra bởi những thay đổi DNA làm bật gen sinh
ung thưBệnh_lý hoặc tắt các gen ức chế
khối u.
Nguyên_nhânMột số người bị
ung thưBệnh_lý có những thay đổi DNA mà họ được thừa hưởng từ cha mẹ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ví dụ: Một số người thừa hưởng một đột biến (thay đổi) trong gen ức chế
khối u BAP1, Nguyên_nhânlàm tăng nguy cơ
ung thư hắc tốBệnh_lý ở
mắtBộ_phận_cơ_thể và một số
bệnh ung thưBệnh_lý khác. Khi
genNguyên_nhân BAP1 bị
đột biến, Nguyên_nhângen này không hoạt động bình thường, điều này có thể cho phép các tế bào có sự thay đổi này phát triển ngoài tầm kiểm soát.
Hầu hết những thay đổi DNA liên quan đến
ung thưBệnh_lý đều mắc phải trong cuộc đời của một người hơn là di truyền trước khi sinh. Ví dụ: Khoảng một nửa các khối
u ác tínhBệnh_lý ở
mắtBộ_phận_cơ_thể có những thay đổi về một trong hai gen sinh
ung thưBệnh_lý liên quan, GNA11 hoặc GNAQ.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
bệnh ung thư mắt?
Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ
ung thư mắt:
Bệnh_lýChủng tộc
: Nguy cơ mắc
u ác tínhBệnh_lý ở mắt ở người da trắng cao hơn nhiều so với người Châu Á, Châu Phi.
Màu mắt:
Những người có đôi mắt sáng màu có phần nào đó dễ bị
u ác tínhBệnh_lý ở màng bồ đào hơn những người có màu da và mắt tối hơn.
Tuổi và giới tính:
U ác tính ở mắtBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nguy cơ sẽ tăng ở người cao tuổi.
Khối u ác tínhNguyên_nhân ở
mắtBộ_phận_cơ_thể phổ biến ở nam giới hơn nữ giới.
Yếu tố di truyền
.
Những người mắc
hội chứng loạn sảnBệnh_lý
, có nhiều nốt ruồi bất thường trên da sẽ có nhiều nguy cơ mắc
ung thư hắc tố da. Bệnh_lýHọ cũng có nguy cơ phát triển
khối u ác tínhBệnh_lý ở
mắtBộ_phận_cơ_thể cao hơn.
Những người có các đốm nâu bất thường trên màng bồ đào
(được gọi là
u tế bào hBệnh_lýắc tố
ở biểu bì hoặc
u hạt Ota) Bệnh_lýcũng có nguy cơ cao phát triển
u ác tínhBệnh_lý ở
mắt màng bồ đào.
Bộ_phận_cơ_thểHội chứng ung thư BAP1Bệnh_lý
là một tình trạng di truyền hiếm gặp, trong đó các thành viên trong gia đình có nhiều nguy cơ mắc
u ác tínhBệnh_lý ở
mắt, Bộ_phận_cơ_thểcũng như
u ác tínhBệnh_lý của
da, Bộ_phận_cơ_thểu trung biểu mô ác tính, Bệnh_lýung thư thậnBệnh_lý và những người khác. Tình trạng này là do một
đột biến di truyềnNguyên_nhân (thay đổi) trong
gen BAP1Nguyên_nhân và có xu hướng hình thành các
bệnh ung thưBệnh_lý nguy hiểm xuất hiện ở độ tuổi trẻ hơn.
Nốt ruồi
: Các loại
nốt ruồi
khác nhau trong mắt hoặc trên da có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc
u ác tínhBệnh_lý ở
mắt. Bộ_phận_cơ_thểỞ mắt, chúng bao gồm
màng mạch, Bộ_phận_cơ_thểmàng mạch khổng lồBộ_phận_cơ_thể và
mống mắt; Bộ_phận_cơ_thểtrên da, nevi không điển hình, nevi thông thường trên da và tàn nhang. Một tình trạng về mắt, được gọi là
bệnh hắc tố mắc phải nguyên phátBệnh_lý (PAM), trong đó các tế bào hắc tố trong mắt phát triển quá mức, là một yếu tố nguy cơ của
u hắc tố kết mạc.
Bệnh_lýLịch sử gia đình
: Các
khốiBệnh_lý u ác tínhBệnh_lý ở
mắtBộ_phận_cơ_thể có thể xuất hiện trong một số gia đình, nhưng trường hợp này rất hiếm và lý do di truyền cho điều này vẫn đang được điều tra.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư mắtBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư mắt, Bệnh_lýbao gồm:
Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời: Nguyên_nhânTiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt trời (hoặc đèn nắng), một yếu tố nguy cơ đã biết đối với
khốiNguyên_nhân u ác tínhBệnh_lý của da, cũng đã được đề xuất là một yếu tố nguy cơ có thể gây ra khối
u ác tínhBệnh_lý ở
màng bồ đàoBộ_phận_cơ_thể hoặc
kết mạcBộ_phận_cơ_thể của
mắt, Bộ_phận_cơ_thểnhưng các nghiên cứu cho đến nay đã cho thấy các kết quả khác nhau.
Một số nghề nghiệp: Một số nghiên cứu đã gợi ý rằng thợ hàn có thể có nguy cơ cao bị
u ác tínhBệnh_lý ở mắt (của màng mạch và thể mi), nhưng nhiều nghiên cứu đang được thực hiện.
U hắc tố da: Bệnh_lýMột số bệnh nhân bị
u hắc tốBệnh_lý ở mắt có tiền sử bị
u hắc tố ở da, Bệnh_lýnhưng người ta vẫn chưa biết nếu mắc
u hắc tố daBệnh_lý làm tăng nguy cơ
ung thư hắc tốBệnh_lýung thư hắc tố ở mắt.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh ung thư mắtBệnh_lýung thư mắtBệnh_lý
Bác sĩ nhãn khoa sẽ sử dụng các dụng cụ đặc biệt để quan sát bên trong mắt để tìm
khối uNguyên_nhân hoặc các bất thường khác.
Kính soi đáy mắtChẩn_đoán (hay còn gọi là
kính soi đáy mắt trực tiếp)Chẩn_đoán. Để có cái nhìn chi tiết hơn có thể sử dụng
kính soi đáyChẩn_đoán mắt gián tiếp hoặc
đèn soi khe. Chẩn_đoánNó có thể được sử dụng để tìm kiếm sự phát triển của
khối uNguyên_nhân vào các khu vực của mắt mà nếu không nhìn thấy được.
Ngay cả khi gần đây bạn đã đi khám mắt, nhưng nếu bạn bắt đầu có bất kỳ triệu chứng nào, hãy đi khám lại. Đôi khi những
khối uNguyên_nhân này bị bỏ sót hoặc phát triển nhanh đến mức chúng không được phát hiện khi bạn khám vào lần gần nhất.
Nếu khám mắt cho thấy bạn có thể bị
ung thư mắt, Bệnh_lýbạn có thể thực hiện thêm các xét nghiệm khác như
xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán hoặc các thủ thuật khác để xác định chẩn đoán:
Kiểm tra hình ảnhChẩn_đoán
Các
xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán sử dụng sóng âm thanh, tia X, từ trường hoặc các hạt phóng xạ để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể bạn. Những thử nghiệm này có thể được thực hiện vì một số lý do, bao gồm: Tìm ra các vị trí đáng ngờ có thể là
ung thư, Bệnh_lýxác định giai đoạn (mức độ) của
ung thư, Bệnh_lýhiệu quả điều trị, khả năng tái phát sau khi điều trị.
Siêu âmChẩn_đoán
Siêu âmChẩn_đoán là một xét nghiệm phổ biến được sử dụng để giúp chẩn đoán các
khối u ác tínhNguyên_nhân ở
mắt. Bộ_phận_cơ_thểSử dụng xét nghiệm này, các bác sĩ có thể chẩn đoán
u ác tính của mắtBệnh_lý trong hầu hết các trường hợp. Ngoài ra
siêu âmChẩn_đoán còn có thể cho biết vị trí và kích thước của
khối u. Nguyên_nhânNếu bạn đã được chẩn đoán mắc
u ác tínhBệnh_lý ở
mắt, Bộ_phận_cơ_thểsiêu âm vùng bụngChẩn_đoán của bạn có thể được thực hiện để tìm các
khối uNguyên_nhân trong
gan, Bộ_phận_cơ_thểđây là vị trí lây lan phổ biến của loại
ung thưBệnh_lý này.
Nội soi sinh học siêu âmChẩn_đoán (
UBM)Chẩn_đoán: Đây là một loại
siêu âmChẩn_đoán đặc biệt sử dụng sóng âm năng lượng cao để tạo ra hình ảnh chi tiết của các bộ phận phía trước của mắt.
Chụp cắt lớp kết hợp quang họcChẩn_đoán (
OCT)
Chẩn_đoánThử nghiệm này tương tự với
siêu âmChẩn_đoán nhưng nó sử dụng sóng ánh sáng thay vì sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh rất chi tiết về phía sau của mắt.
Chụp mạch huỳnh quangChẩn_đoán
Mặc dù
khối u ác tínhBệnh_lý không có biểu hiện đặc biệt với xét nghiệm này, nhưng một số vấn đề khác về mắt lại có. Các bác sĩ có thể sử dụng phương pháp này để biết liệu có phải
khối u ác tínhNguyên_nhân hay không.
X quang ngựcChẩn_đoán
Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc
u ác tínhBệnh_lý ở
mắt, Bộ_phận_cơ_thểbạn có thể
chụp
X-quang ngựcChẩn_đoán
để xem liệu
ung thưBệnh_lý có di căn đến
phổiBộ_phận_cơ_thể của bạn hay không.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT)
Chẩn_đoánPhương pháp này đôi khi được sử dụng để xem liệu
khối u ác tínhNguyên_nhân có lan ra bên ngoài mắt vào các cấu trúc lân cận hay không. Nó cũng có thể được sử dụng để tìm kiếm sự lây lan của
ung thưBệnh_lý đến các cơ quan ở xa như
gan.
Bộ_phận_cơ_thểChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)
Chẩn_đoánChụp
MRIChẩn_đoán
đặc biệt hữu ích để xem xét các
khối uNguyên_nhân ở
mắtBộ_phận_cơ_thể và sự lan rộng của
khối uNguyên_nhân ra ngoài quỹ đạo mắt ở những nơi như
gan. Bộ_phận_cơ_thểMRIChẩn_đoán cung cấp hình ảnh chi tiết của các
mô mềmBộ_phận_cơ_thể trong cơ thể, nhưng sử dụng sóng vô tuyến và nam châm mạnh thay vì
chụp X-quang.
Chẩn_đoánSinh thiếtChẩn_đoán
Sinh thiếtChẩn_đoán
thường không cần thiết để chẩn đoán
u ác tínhBệnh_lý ở mắt vì hầu như tất cả các trường hợp đều có thể được chẩn đoán chính xác bằng
khám mắtChẩn_đoán và các
xét nghiệmChẩn_đoán hình ảnh. Đôi khi,
sinh thiếtChẩn_đoán có thể hữu ích để kiểm tra một số đột biến gen (thay đổi) có thể dự đoán kết quả (tiên lượng) cũng như giúp chọn thuốc nhắm mục tiêu cho
bệnh ung thưBệnh_lý của bạn. Ngoài ra, một số
khối u ác tínhNguyên_nhân ở
mắtBộ_phận_cơ_thể có thể lây lan trong nhiều năm trước khi chúng được chẩn đoán, vì vậy làm
sinh thiết sớmChẩn_đoán một khu vực đáng lo ngại có thể hữu ích.
Trong khi hầu hết những người bị
u ác tínhBệnh_lý của
mắtBộ_phận_cơ_thể được điều trị mà không cần làm
sinh thiếtChẩn_đoán trước, bác sĩ có thể đề nghị
sinh thiếtChẩn_đoán hoặc không tùy vào tình hình cụ thể của bạn. Họ có thể thảo luận về những rủi ro và lợi ích của quy trình mà họ cảm thấy là tốt nhất cho bạn. Một số bác sĩ đã bắt đầu sử dụng
sinh thiếtChẩn_đoán để lấy mẫu khối u để
xét nghiệm genChẩn_đoán (Quyết
địnhChẩn_đoán Dx-UM)Chẩn_đoán. Xác định một số mẫu gen nhất định trong các tế bào khối u là một cách tốt để biết liệu một
khối u ác tínhBệnh_lý ở
mắtBộ_phận_cơ_thể có khả năng di căn hay không. Dựa trên các mẫu gen này, hơn một nửa số
khối u ác tínhBệnh_lý ở
mắtBộ_phận_cơ_thể là
khối u Loại 1 (1ANguyên_nhân hoặc
1B) Nguyên_nhâncó nguy cơ lây lan thấp. Các
khối u ác tínhBệnh_lý ở
mắtBộ_phận_cơ_thể còn lại thuộc loại 2, có nguy cơ lây lan rất cao.
Xét nghiệm chức năng ganChẩn_đoán
Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc
u ác tínhBệnh_lý ở
mắt, Bộ_phận_cơ_thểbác sĩ có thể yêu cầu
xét nghiệm máuChẩn_đoán để xem
ganBộ_phận_cơ_thể của bạn hoạt động tốt như thế nào. Kết quả xét nghiệm bất thường đôi khi có thể là dấu hiệu cho thấy
ung thưBệnh_lý đã di căn đến
gan.
Bộ_phận_cơ_thểPhương pháp điều trị
bệnh ung thư mắtBệnh_lý
Nếu được phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể khỏi với tỷ lệ sống lên tới 90 - 95% và khả năng giữ được nhãn cầu rất cao, thậm chí còn cải thiện được thị lực cho một số trường hợp. Một số trường hợp đến muộn, đã có di căn, giải pháp bắt buộc và đau đớn là bỏ mắt cho bệnh nhân bởi quy tắc bắt buộc là ”Bảo tồn tính mạng trước, bảo tồn nhãn cầu và duy trì thị lực sau”. Công thức phổ quát để điều trị
ung thư mắtBệnh_lý là:
Nếu
khối uNguyên_nhân nhỏ: Có thể điều trị đơn thuần bằng
laserĐiều_trị/
nhiệt đôngĐiều_trị/
lạnh đôngĐiều_trị hoặc
đặt đĩa phóng xạĐiều_trị tại vị trí u.
Nếu
khối uNguyên_nhân lớn: Phải sử dụng
hóa chất đường tĩnh mạch toàn thânĐiều_trị hoặc
tiêm hóa chất nội động mạchĐiều_trị kết hợp với
điều trị tại chỗ.
Điều_trịCắt bỏ nhãn cầu khi
khối uNguyên_nhân lớn và có nguy cơ xâm lấn di căn cao. Cần xem kết quả giải phẫu bệnh để quyết định điều trị
hóa chất bổ trợ.
Điều_trịNếu
khối uNguyên_nhân đã di căn ra ngoài
nhãn cầuBộ_phận_cơ_thể cần phối hợp
hóa trịĐiều_trị
với
cắt bỏ nhãn cầuĐiều_trị/
nạo vét tổ chức hốc mắtĐiều_trị và
xạ trị hốc mắt.
Điều_trịGần đây phương pháp điều trị bằng
hóa chất tiêm tĩnh mạchĐiều_trị và tiêm thẳng vào
động mạch mắtBộ_phận_cơ_thể được ca ngợi là nâng cao tỷ lệ giữ được nhãn cầu, thậm chí còn có thể khôi phục thị lực trong một số trường hợp.
Dẫn đầu là các nhà khoa học thuộc Trung tâm Y tế Weill Cornell và Bệnh viện Presbyterian ở New York đã tiến hành luồng một đường ống chuyên dụng xuyên qua cơ thể lên tới
mắt, Bộ_phận_cơ_thểsau đó truyền trực tiếp
thuốc MelphalanTên_thuốc (Alkeran) tới
khối uNguyên_nhân nguyên bào võng mạc qua
động mạch nuôi mắt. Bộ_phận_cơ_thểNó giúp các bác sĩ có thể điều chỉnh lượng hóa chất một cách thích hợp, do vậy giảm độc tính với toàn thân. Các ưu điểm nổi trội là diệt
tế bào ungNguyên_nhân thư “Đúng lúc, đúng chỗ, đúng liều”.
Ngoài ra ta có vô số lựa chọn để giữ lại con mắt, bảo tồn thị lực cho người bệnh:
Xạ trị: Điều_trịTấm xạ trị, Điều_trịdùng tia proton,
xạ trị 3D.
Điều_trịQuang trị liệuĐiều_trị
:
Quang hóa trị liệu, Điều_trịquang nhiệt, Điều_trịquang động học.
Điều_trịPhẫu thuật: Điều_trịCắt u đường ngoài, Điều_trịcắt u đường trong, Điều_trịbỏ nhãn cầuĐiều_trị và
nạo vét tổ chức hốc mắt.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh ung thư mắtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Có lịch làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh để
mắtBộ_phận_cơ_thể hoạt động quá công suất.
Có bất kỳ bất thường nào xảy ra trong quá trình điều trị phải liên hệ ngay với bác sĩ để có giải pháp giải quyết đúng đắn và kịp thời.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Chế độ dinh dưỡng:
Tham khảo chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất từ các chuyên gia dinh dưỡng.
Phương pháp phòng ngừa
bệnh ung thư mắtBệnh_lý
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với tia UV trong thời gian dài, Phòng_ngừamang kính râm, mũ rộng vành;
Hạn chế tiếp xúc với tia bức xaPhòng_ngừạ, mối hàn;
Bảo vệ măPhòng_ngừát khỏi các loại hóa chất độc hại, gây
ung thư;
Bệnh_lýCó chế độ dinh dưỡng phù hợp, tập thể thao, lối sống lành mạnh để tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể;
Nếu trong gia đình có tiền sử mắc bệnh ung thư mắt nên
đi kiểm tra và theo dõi sức khỏe định kyPhòng_ngừà.
122. article_0132
Ung thư lưỡi: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư lưỡiBệnh_lý xuất hiện chủ yếu ở
miệngBộ_phận_cơ_thể và
lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểbắt nguồn từ sự biến đổi ác tính của
biểu mô phủ
lưỡiBộ_phận_cơ_thể
hoặc các mô liên kết xung quanh. Bệnh này thường phát triển từ các tế bào vảy mỏng, dẹt lót trên bề mặt của lưỡi và có thể xuất hiện ở hai vùng chính: Vùng trước và sau của
lưỡi.
Bộ_phận_cơ_thểTrong giai đoạn đầu, các dấu hiệu
ung thư
lưỡiBệnh_lý thường mơ hồ và không rõ ràng, dẫn đến việc nhiều người bệnh không nhận thức được mức độ nghiêm trọng cho đến khi bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn, lúc đó điều trị trở nên khó khăn hơn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu
ung thư lưỡiBệnh_lý
Các dấu hiệu
ung thư lưỡBệnh_lýi thường chia làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn đầu
Các triệu chứng thường không rõ ràng nên rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh liên quan đến
nhiệt miệng
khiến người bệnh bỏ qua.
Có cảm giác như có
dị vậtNguyên_nhân hoặc
xương cáNguyên_nhân cắm vào lưỡi, rất khó chịu nhưng chỉ thoáng qua.
LưỡBộ_phận_cơ_thểi thường xuất hiện điểm
nổi phồngTriệu_chứng với sự thay đổi về màu sắc,
niêm mạc trắng, Triệu_chứngxơ hóaTriệu_chứng hoặc tổn thương là
vết loétTriệu_chứng nhỏ. Thậm chí có thể sờ thấy tổn thương
rắn, Triệu_chứngchắc, không mềm mại như bình thường.
Khoảng 50% bệnh nhân có hạch ngay từ đầu. Hạch hay gặp là nằm dưới cằm, dưới
hàm, Bộ_phận_cơ_thểcảnh cao.
TÌm hiểu thêm:
Nhận biết hình ảnh
ung thư lưỡiBệnh_lý giai đoạn đầu
Giai đoạn toàn phát
Ở giai đoạn toàn phát, các triệu chứng bắt đầu xuất hiện rõ trên lâm sàng, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của bệnh nhân. Thường bệnh được phát hiện ở giai đoạn này.
Đau lưỡi: Triệu_chứngĐây là triệu chứng rất thường gặp ở giai đoạn toàn phát.
Đau liên tụcTriệu_chứng và tăng khi bệnh nhân nói hoặc nhai, đặc biệt là ăn thức ăn cay, nóng. Đôi khi
cơn đauTriệu_chứng lan lên đến
tai.
Bộ_phận_cơ_thểTăng tiết nước bọtTriệu_chứng
.
Chảy máu vùng miệng: Triệu_chứngMáu hòa vào nước bọt và khi nhổ ra có màu đỏ.
Hơi thở có mùi khó chịu: Triệu_chứngDo
tổn thương hoại tử.
Nguyên_nhânNói và nuốt khó khăn: Triệu_chứngDo lưỡi bị cố định,
khít hàm.
Triệu_chứngNhiễm khuẩn: Gây
sốt, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngchán ăn.
Triệu_chứngSụt cân: Triệu_chứngDo tổn thương bệnh lý và không thể ăn được.
Thăm khám lưỡi thấy có
ổ loétNguyên_nhân hoặc
nhân lớn ở lưỡi: Nguyên_nhânỔ loétNguyên_nhân phát triển nhanh và lan rộng làm hạn chế vận động của lưỡi, bên ngoài
ổ loétBộ_phận_cơ_thể có giả mạc nên dễ
chảy máu. Triệu_chứngCó thể không thấy ổ loét mà là một nhân lớn đội
lớp niêm mạc lưỡiBộ_phận_cơ_thể nhô lên, trên bề mặt
niêm mạcBộ_phận_cơ_thể có những lỗ nhỏ khi ấn vào có chất dịch màu trắng chảy ra, chứng tỏ đã có tình trạng hoại tử bên dưới.
Giai đoạn tiến triển
Ở giai đoạn này,
thể loétNguyên_nhân chiếm ưu thế, loét sâu lan rộng xuống bề mặt hoặc vào mặt dưới, gây
đau đớn, Triệu_chứnggây bội nhiễm, có mùi hôi, rất dễ
chảy máu, Triệu_chứngthậm chí có thể gây
chảy máu trầm trọng. Triệu_chứngKhi khám bệnh thường phải gây tê để hạn chế phản ứng của người bệnh do
đau đớn.
Triệu_chứngTìm hiểu thêm:
Biểu hiện của các giai đoạn phát triển
ung thư lưỡiBệnh_lý bạn không nên bỏ qua
Giai đoạn cuối
Ở giai đoạn này, các triệu chứng
ung thư lưỡiBệnh_lý trở nên rầm rộ và nặng nề hơn.
Sụt cân nhanh:
Triệu_chứngDấu hiệu này có thể cho thấy tình trạng bệnh đang trở nặng.
Mệt mỏi:
Triệu_chứngỞ giai đoạn cuối, bệnh nhân thường xuyên
mệt mỏi.
Triệu_chứngRối loạn tiêu hóa:
Triệu_chứngĂn mau no, Triệu_chứngđầy hơi, Triệu_chứngchướng bụng sau ăn, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngrối loạn đại tiện, Triệu_chứngloạn đại tiện, Triệu_chứngphân lẫn máu,Triệu_chứng...
Sốt kéo dài:
Triệu_chứngCó thể báo hiệu tình trạng xấu trên bệnh nhân.
Hạch di căn:
Hay gặp ở hạch dưới cằm,
hạch dưới hàm
, hiếm khi di căn hạch cảnh giữa và dưới.
Tổn thương lưỡi:
Thường ở bờ tự do của lưỡi (80%), đôi khi có thể thấy ở các vị trí khác như mặt dưới lưỡi (10%), mặt trên lưỡi (8%),
đầu lưỡiBộ_phận_cơ_thể (2%).
Nhìn chung,
bệnh ung thư lưỡiBệnh_lý có thể được phát hiện sớm nếu quan tâm và để ý những dấu hiệu nhỏ nhất xung quanh vùng
lưỡi. Bộ_phận_cơ_thểNgười bệnh không nên chủ quan vì những triệu chứng trông có vẻ giống các triệu chứng của các bệnh đường miệng thông thường mà nên cảnh giác và cẩn thận với các triệu chứng đó.
Tìm hiểu thêm:
Biểu hiện của các giai đoạn phát triển
ung thư lưỡiBệnh_lý bạn không nên bỏ qua
Giai đoạn toàn phát
hơi thở có mùi khó chịuTriệu_chứng do
tổn thương hoại tửNguyên_nhân
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh.
Tìm hiểu thêm:
Nên đi khám và tầm soát
ung thư lưỡiBệnh_lý ở đâu?
## Nguyên nhân
Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác của
ung thư lưỡi. Bệnh_lýTuy nhiên, một số yếu tố được xem là làm tăng nguy cơ phát triển bệnh này, bao gồm:
Hút thuốc lá.
Nguyên_nhânUống rượu bia thường xuyên.
Nguyên_nhânNhai trầu.
Nguyên_nhânVệ sinh răng miệng kém.
Nguyên_nhânThiếu hụt dinh dưỡng, Nguyên_nhânđặc biệt là các vitamin A, D, E và sắt.
Tác động của
vi sinh vật: Nguyên_nhânVi khuẩnNguyên_nhân có thể trực tiếp thay đổi gen hoặc gián tiếp gây viêm, làm tăng khả năng phát triển
ung thư lưỡi. Bệnh_lýNgoài ra,
virus HPVNguyên_nhân
cũng được coi là một yếu tố nguy cơ của bệnh này.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
bệnh ung thư lưỡi?
Bệnh_lýUng thư lưỡiBệnh_lý thường gặp ở những người trên 50 tuổi, trong đó nam giới chiếm đa số. Những người
ít vệ sinh răng miệng, Nguyên_nhânhút thuốc lá thườngNguyên_nhânhút thuốc lá thường xuyên,
Nguyên_nhânuống nhiều bia rượuNguyên_nhân
,
có thói quen nhai trầu, Nguyên_nhânnhiễm virus như HPV.Nguyên_nhân.. là những đối tượng có nguy cơ
ung thư lưỡi.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư lưỡiBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư lưỡi, Bệnh_lýbao gồm:
Hút thuốc láNguyên_nhân
:
Được biết đến là tác nhân hàng đầu của
ung thư phổi, Bệnh_lýnhưng việc
hút thuốcNguyên_nhân còn là nguyên nhân dẫn đến hàng loạt
bệnh ung thưBệnh_lý khác, trong đó có cả
ung thư lưỡi. Bệnh_lýKhói thuốc láNguyên_nhân là một trong các yếu tố nguy cơ phổ biến nhất của
ung thư miệng
và cổ họng, Bệnh_lýmà
lưỡiBộ_phận_cơ_thể là cơ quan không thể tránh khỏi.
Uống rượu bia, Nguyên_nhânsử dụng chất kích thíchNguyên_nhân
:
Các nghiên cứu chỉ ra rằng, có khoảng 70 - 80% bệnh nhân bị
ung thư lưỡiBệnh_lý hoặc
ung thư miệngBệnh_lý đều là những người
thích sử dụng rượu bia và các chất kích thích.
Nguyên_nhânNhai trầuNguyên_nhân
:
Là yếu tố nguy cơ trong
ung thư khoang miệng. Bệnh_lýNgười
nhai trầuNguyên_nhân có nguy cơ mắc cao gấp 4 - 35 lần so với người không
nhai trầu.
Nguyên_nhânTiếp xúc với tia bức xaNguyên_nhâṇ
:
Thường xuyên tiếp xúc với tia bức xạNguyên_nhân ở cường độ cao cũng có nguy cơ mắc
bệnh ung thư miệng và lưỡiBệnh_lý cao hơn so với ở người bình thường.
Tiền sử gia đìnhNguyên_nhân
:
Gen di truyềnNguyên_nhân
là một trong những nguyên nhân gây nên
bệnh ung thư lưỡi. Bệnh_lýNếu trong gia đình có thành viên mắc phải căn bệnh này thì bạn có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn gấp nhiều lần bình thường.
Nhiễm virus HPV:
Nguyên_nhânTrong số 100 loại
virus HPVNguyên_nhân được tìm thấy, có một hoặc một vài loại có khả năng gây nên
bệnh ung thư lưỡiBệnh_lý cho người bệnh.
Tình trạng vệ sinh răng miệng
:
Vệ sinh răng miệng kém,
hàm răng giả khôngNguyên_nhân tốt,
răng mẻ kích thíchNguyên_nhânrăng mẻ kích thích lâu ngàyNguyên_nhân đưa đến dị sản và
ung thư.
Bệnh_lýChế độ ăn uống thiếu hợp lý
:
Thiếu các loại vitamin E, D... hay chất xơ từ hoa quả cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra
ung thư lưỡi.
Bệnh_lýTìm hiểu thêm:
Các yếu tố nguy cơ của
ung thư lưỡiBệnh_lý mà bạn rất hay bỏ qua
Hút thuốc còn là nguyên nhân dẫn đến
ung thư lưỡiBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh
ung thư lưỡiBệnh_lý
Lâm sàng
Khai thác tiền sử bệnh của bản thân và gia đình, thăm khám vùng
miệngBộ_phận_cơ_thể -
lưỡiBộ_phận_cơ_thể hay
hạch.
Bộ_phận_cơ_thểỞ giai đoạn đầu các triệu chứng thường mờ nhạt và bị bỏ qua. Người bệnh có cảm giác như có
dị vậtNguyên_nhân hoặc
xương cáNguyên_nhân cắm vào
lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểrất khó chịu nhưng chỉ thoáng qua.
Ở giai đoạn toàn phát người bệnh sẽ có các dấu hiệu sau:
Đau: Triệu_chứngCảm giác này tăng nhiều khi nói và nhai, đôi khi
đau lan lên tai.
Triệu_chứngTăng tiết nước bọt.
Triệu_chứngKhạc ra
nước bọt lẫn máuTriệu_chứng
.
Hơi thở có mùi hôi: Triệu_chứngDo
tổn thương bên trong lưỡiNguyên_nhân gây hoại tử.
Khít hàm, cố định lưỡiNguyên_nhân gây
khó nóiTriệu_chứng và
nuốt.
Triệu_chứngTriệu chứng thực thể.
Thương tổn,
loét có giả mạcTriệu_chứng hoặc
sùiBệnh_lý loét.
Bờ nham nhở, Triệu_chứngdễ chảy máu.
Triệu_chứngCận lâm sàng
Sinh thiếtChẩn_đoán và
xét nghiệm mô bệnh họcChẩn_đoán để chẩn đoán xác định
ung thư.
Bệnh_lýCT - MRI vùng cổChẩn_đoán và họng,
X-quang phổiChẩn_đoán để đánh giá mức độ lan rộng và di căn của
khối u.
Nguyên_nhânSiêu âm vùng cổChẩn_đoán
để đánh giá tình trạng hạch ở
cổ.
Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm PCRChẩn_đoán
để tìm
HPV.
Nguyên_nhânTìm hiểu thêm:
Lưỡi bình thường và các bệnh lý về
lưỡiBộ_phận_cơ_thể thường gặp
Phương pháp điều trị
bệnh ung thư lưỡiBệnh_lý
Phẫu thuậtĐiều_trị
Đa số bệnh nhân
ung thư lưỡiBệnh_lý đến khám và phát hiện khi các tổn thương đã lan rộng nên bệnh nhân phải
phẫu thuật
triệt cănĐiều_trị (cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ
lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểtùy vào vị trí và kích thước
khối u)Nguyên_nhân.
Ở giai đoạn sớm bệnh nhân có thể điều trị
triệt cănĐiều_trị bằng
phẫu thuật, Điều_trịnhưng ở giai đoạn muộn hơn cần phải kết hợp điều trị
phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và
hóa trịĐiều_trị nhằm kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Trong một số trường hợp ở giai đoạn muộn khi có
chảy máuTriệu_chứng nhiều tại u phải
phẫu thuật thắt động mạch cảnh ngoàiĐiều_trị để cầm máu.
Xạ trịĐiều_trị
Có thể sử dụng
xạ trịĐiều_trị đơn thuần trong các trường hợp
ung thư lưỡiBệnh_lý giai đoạn muộn không còn chỉ định
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
xạ trị triệt cănĐiều_trị trong trường hợp giai đoạn sớm.
Xạ trịĐiều_trị cũng có thể dùng sau
phẫu thuậtĐiều_trị nhằm diệt những tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại. Ngoài ra có thể
xạ trị tại chỗĐiều_trị (
xạ trị áp sát) Điều_trịbằng cách dùng nguồn phóng xạ đặt hoặc cắm vào vị trí tổn thương
ung thưBệnh_lý tại
lưỡiBộ_phận_cơ_thể nhằm tiêu diệt tổn thương đó.
Xạ trịĐiều_trị
đóng vai trò điều trị triệt căn hoặc bổ trợ trong điều trị
bệnh ung thư lưỡi, Bệnh_lýtuy nhiên bệnh nhân bị có một số tác dụng phụ như
khô miệng, Triệu_chứngviêm miệng, Triệu_chứngxạm da, Triệu_chứngcháy da, Triệu_chứngloét da, Triệu_chứngkhít hàm.
Triệu_chứngHóa chất
Có thể dùng đường toàn thân hoặc đường động mạch lưỡi, có thể
đơn hóa trịĐiều_trị hoặc phối hợp
đa hóa trị. Điều_trịCác nghiên cứu cho thấy sử dụng
đa hóa trịĐiều_trị cho kết quả đáp ứng tốt hơn
đơn hóa trị.
Điều_trịHóa trị tân bổ trợĐiều_trị là
hóa trị trước phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
xạ trịĐiều_trị nhằm mục đích thu nhỏ tổn thương để
phẫu thuậtĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị được thuận lợi hơn.
Hóa trị bổ trợĐiều_trị trước thường đem lại tỷ lệ đáp ứng tại chỗ cao (75 - 85%), nâng cao khả năng dung nạp thuốc cho bệnh nhân, giảm tỷ lệ kháng thuốc cũng như ngăn ngừa di căn xa xuất hiện sớm.
Hóa trị liệuĐiều_trịHóa trị liệu trướcĐiều_trị phẫu thuậtĐiều_trị thường áp dụng cho
ung thư đầu, mặt, Bệnh_lýung thư đầu, mặt, cổBệnh_lý giai đoạn muộn.
Tìm hiểu thêm:
Ung thư lưỡiBệnh_lý có chữa được không? Phương pháp điều trị như thế nào?
Chụp x-quang phổiChẩn_đoán để đánh giá mức độ lan rộng và di căn của
khối uNguyên_nhân
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh ung thư lưỡiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tăng cường vận động để cải thiện sức khỏe, khả năng đề kháng của cơ thể.
Khi có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng bất thường xảy ra thì phải liên hệ ngay với các bác sĩ chuyên khoa hoặc đến ngay bệnh viện lớn gần nhất để có giải pháp cứu chữa kịp thời.
Chế độ dinh dưỡng:
Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
Bỏ hút thuốc lá, uống rượu bia và các chất kích thích khác.
Phòng_ngừaTìm hiểu thêm:
Bệnh nhân
ung thư lưỡiBệnh_lý nên ăn gì giúp đáp ứng điều trị?
Phương pháp phòng ngừa
bệnh ung thư lưỡiBệnh_lý
Để giảm thiểu nguy cơ mắc
ung thư lưỡi, Bệnh_lýcó thể thay đổi một số hành vi lối sống như:
Vệ sinh răng miệng đúng cáchPhòng_ngừa
: Dùng bàn chải răng và dùng chỉ nha khoa đúng cách vệ sinh răng miệng. Miệng không khỏe mạnh làm giảm hệ thống miễn dịch và ức chế khả năng của cơ thể để chống lại
bệnh ung thưBệnh_lý tiềm năng.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Ăn nhiều đậu, hoa quả, rau họ cảiPhòng_ngừa (như cải bắp, bông cải xanh), các loại rau lá xanh đậm, hạt lanh, tỏi, nho, trà xanh, đậu nành và cà chua, thay các món chiên và nướng bằng các món luộc hoặc hấp. Sử dụng các loại gia vị lành mạnh như tỏi, gừng và bột cà ri để thêm hương vị.
Từ bỏ thói quen gây hại: Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá, sử dụng quá nhiều chất kích thích như rượu, bia.Phòng_ngừa..
Tập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaVận động thường xuyên vừa giúp tăng sức đề kháng cũng như phòng tránh
ung thư.
Bệnh_lýKhám nha khoa thường xuyên: Khám nha khoa định kỳ kết hợp với các phương pháp sàng lọc cho phép bạn phát hiện các dấu hiệu
tiền ung thưBệnh_lý sớm. Đặc biệt là khi thấy có các dấu hiệu bất thường như: xuất hiện
vết loétTriệu_chứng lâu ngày, màu trắng hoặc đỏ ở hai bên lưỡi, có thể hơi
đauTriệu_chứng hoặc không đau...
Tiêm phòng HPV.
Phòng_ngừaThực hành
quan hệ tình dục an toàn
và sử dụng màng chắn khi quan hệ bằng miệng.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lý để giảm thiểu nguy cơ mắc
ung thư lưỡiBệnh_lý
123. article_0133
Ung thư hạ họng: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư vùng hạ họng – thanh quảnBệnh_lý là bệnh ác tính có tổn thương xuất phát từ lớp biểu mô vảy của
niêm mạcBộ_phận_cơ_thể bao phủ
hạ họngBộ_phận_cơ_thể –
thanh quản. Bộ_phận_cơ_thểỞ giai đoạn sớm, tổn thương khu trú ở một vị trí, sang giai đoạn muộn có thể xâm lấn từ
hạ họngBộ_phận_cơ_thể xuống
thanh quảnBộ_phận_cơ_thể hoặc ngược lại, khó phân định vị trí xuất phát điểm. Mô bệnh học của hai vị trí này chủ yếu là
ung thư biểu mô tế bào vảy.
Bệnh_lýHiện nay,
ung thư hạ họngBệnh_lý chiếm khoảng 5 – 6% trong tổng số
các loại
ung thưBệnh_lý
nói chung, đứng thứ hai trong các
ung thư vùng đầu cổ, Bệnh_lýsau
ung thư vòm.
Bệnh_lýỞ Pháp
ung thư hạ họngBệnh_lý chiếm khoảng 12,15% trong tổng số các
ung thưBệnh_lý của đường ăn, đường thở trên và chiếm 1% trong tổng số các loại
ung thư. Bệnh_lýỞ Mỹ
ung thư hạ họngBệnh_lý chiếm khoảng 5 – 10% trong tổng số các
ung thưBệnh_lý đường tiêu hóa trên, khoảng 0,5% trong tổng số các
khối u ác tính
, khoảng 24% các trường hợp vùng
hạ họng, Bộ_phận_cơ_thểthanh quản, Bộ_phận_cơ_thểhàng năm số ca mắc mới là 1,22/100.000 nam giới. Ở Anh, số ca mắc mới là 1/100.000 nam giới.
Ung thư hạ họngBệnh_lý gồm các loại sau đây:
Ung thư xoang lêBệnh_lý
chiếm tỷ lệ lớn trong
ung thư hạ họng. Bệnh_lýUng thưBệnh_lý lan ra phía trước liên quan tới
nếp phễu nắpBộ_phận_cơ_thể và các sụn phễu: Xâm lấn cạnh
thanh môn, Bộ_phận_cơ_thểkhoang trước nắBộ_phận_cơ_thểp
thanh quản.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư vùng sau nhẫn phễu:
Bệnh_lýPhát sinh từ mặt sau niêm mạc vùng bao phủ
sụn phễu, Bộ_phận_cơ_thểcác cơ liên phễu và
mặt sụn nhẫn. Bộ_phận_cơ_thểLan theo chu vi tới
sụn nhẫnBộ_phận_cơ_thể hoặc đến
thanh quản, Bộ_phận_cơ_thểxoang lê, Bộ_phận_cơ_thểthành sau họng, Bộ_phận_cơ_thểmiệng thực quản, Bộ_phận_cơ_thểthực quản, Bộ_phận_cơ_thểkhí quản.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư thành sau họng:
Bệnh_lýPhát sinh từ mặt sau niêm mạc của
thành sau họng.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư hạ họngBệnh_lý
Trong
bệnh ung thư hạ họng – thanh quản, Bệnh_lýtriệu chứng khởi đầu thường âm thầm, phần lớn người bệnh nhập viện khi đã ở giai đoạn muộn (III, IV).
Nuốt vướng, Triệu_chứngnghẹn, Triệu_chứngđau.
Triệu_chứngKhàn tiếngTriệu_chứngKhàn tiếng
kéo dài, Triệu_chứngtăng dần, không khỏi sau
điều trị kháng viêm, Điều_trịnặng mất tiếng.
Triệu_chứngTiếng nói ông ổng như có cộng hưởng - “nói qua ống thổi”.
Khó thởTriệu_chứng
nhẹ và nặng dần,
khó thởTriệu_chứng thì
thở vào.
Triệu_chứngNổi hạch cổ: Triệu_chứngTổn thương hạch cổTriệu_chứng là vấn đề đáng lo ngại nhất trong
ung thư hạ họng, Bệnh_lýtỷ lệ là rất cao. Hạch cổ một bên (cùng bên hoặc đối bên), hạch 2 bên, chủ yếu hạch ở ngang tầm
xương móng, Bộ_phận_cơ_thể88% là hạch 1 bên và phía bên bệnh.
Tình trạng hạch không tương xứng với tình trạng bệnh.
Toàn thânTriệu_chứng gầy, Triệu_chứngsút cân, Triệu_chứngda xanh tái.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư hạ họngBệnh_lý
Toàn thân bệnh nhân bị
suy kiệtTriệu_chứng do không ăn uống được,
ung thưBệnh_lý lan rộng vào
thanh quảnBộ_phận_cơ_thể sẽ gây
ngạt thở, Triệu_chứngnhiễm độcTriệu_chứng do
ung thư, Bệnh_lýhoặc biến chứng
viêm phổiBệnh_lý
.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Cho đến nay vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính gây bệnh.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải (bị)
ung thư hạ họng?
Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc phải (bị)
ung thư hạ họngBệnh_lý là:
Bệnh chủ yếu gặp ở nam giới (90%);
Người
nghiện thuốc lá
mạn tính;
Nguyên_nhânNgười
nghiện rượuNguyên_nhân
mạn tính.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị)
ung thư hạ họngBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị)
ung thư hạ họngBệnh_lý là:
Các
bệnh tiềnBệnh_lý ung thư thanh quản;
Bệnh_lýVệ sinh răng miệng kém;
Nguyên_nhânMôi trường bị
ô nhiễm bụi và hơi hóa chất.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư hạ họngBệnh_lý
Bác sĩ chẩn đoán
bệnh ung thư hạ họngBệnh_lý dựa vào:
Khám lâm sàngChẩn_đoán (đặc biệt khi bệnh nhân có những rối loạn cơ năng như
nuốt đau, Triệu_chứngkhó nuốt, Triệu_chứngkhàn tiếngTriệu_chứng và
khó thở)Triệu_chứng;
Soi thanh quản
gián tiếpChẩn_đoán hoặc trực tiếp (giai đoạn đầu thấy
xoang lêBộ_phận_cơ_thể ứ đọng nước và có thể thấy tổn thương
loét sùi; Triệu_chứnggiai đoạn muộn u lan rộng ra toàn bộ
xoang họngBộ_phận_cơ_thể và lan vào
thanh quản)Bộ_phận_cơ_thể;
Sinh thiết uChẩn_đoán
là xét nghiệm chắc chắn nhất để khẳng định bệnh;
Hạch cổ thường xuất hiện sớm ngay từ giai đoạn đầu của bệnh.
Phương pháp điều trị
ung thư hạ họngBệnh_lý hiệu quả
Ung thư thanh quảnBệnh_lý và
ung thư hầu họngBệnh_lý thường có thể được loại bỏ thành công, đặc biệt nếu chúng được phát hiện sớm. Mặc dù loại bỏ
ung thưBệnh_lý là mục tiêu chính của việc điều trị, nhưng việc bảo tồn chức năng của các cơ quan bị ảnh hưởng cũng rất quan trọng. Ở giai đoạn còn
phẫu thuậtĐiều_trị được,
phương pháp cắt hạ họng thanh quản toàn phần hoặc một phầnĐiều_trị cho kết quả tương đối khả quan.
Ở giai đoạn III,
IVA-BĐiều_trị với người bệnh không
phẫu thuậtĐiều_trị được,
hóa chất bổ trợ trướcĐiều_trị và
hóa
xạ trịĐiều_trị
đồng thời được sử dụng là phương pháp điều trị cơ bản. Phát hiện sớm triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng sẽ quyết định phác đồ điều trị và ảnh hưởng đến kết quả cũng như chất lượng sống của người bệnh.
Có 3 lựa chọn điều trị chính cho
ung thư thanh quảnBệnh_lý và
ung thư hầu họng: Bệnh_lýXạ trị, Điều_trịphẫu thuậtĐiều_trị và các liệu pháp sử dụng thuốc, chẳng hạn như
hóa trịĐiều_trị
. Một hoặc kết hợp các liệu pháp này có thể được sử dụng để điều trị
ung thư. Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị là những phương pháp điều trị phổ biến nhất.
Hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng trước hoặc trong khi
xạ trịĐiều_trị và / hoặc
phẫu thuậtĐiều_trị để tăng cơ hội tiêu diệt
tế bào ung thư.
Nguyên_nhânĐối với hạch cổ:
Nạo vét hạch cổ cùngĐiều_trịNạo vét hạch cổ cùng thìĐiều_trị với cắt bỏ
khối u, Nguyên_nhânsau đó phối hợp
điều trị tia xạ.
Điều_trịĐối với
khối u: Nguyên_nhânCắt bỏ rộng khốiĐiều_trịCắt bỏ rộng khối ung thư, Điều_trịung thư, Bệnh_lýnếu
ungBệnh_lýung thưBệnh_lý xâm lấn vào
thanh quảnBộ_phận_cơ_thể thì phải
cắt thanh quản
hạ họngĐiều_trị kèm theo tái tạo thực quản bằng ruột hay
dạ dày.
Bộ_phận_cơ_thểMục tiêu điều trị đầu tiên cho gần như tất cả các bệnh nhân, đặc biệt là những bệnh nhân
ung thư thanh quảnBệnh_lý giai đoạn sớm (T1 hoặc T2), là bảo tồn chức năng của thanh quản. Trong những trường hợp này,
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
xạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng để chữa khỏi
ung thưBệnh_lý và bảo tồn chức năng của
thanh quản.
Bộ_phận_cơ_thểĐối với hầu hết những người có
khối u thanh quản T3Bệnh_lý và một số người có
khối u thanh quản T4, Bệnh_lýhóa trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị kết hợp có thể bảo tồn thanh quản với chức năng tốt. Đối với các khối u rất lớn ở
thanh quản, Bộ_phận_cơ_thểcắt toàn bộ thanh quảnĐiều_trị có thể là lựa chọn điều trị tốt hơn.
Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư hạ họngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Ba năm đầu cần khám lại 3 tháng/lần những năm tiếp theo 6 - 12 tháng/lần.
Các phương pháp điều trị chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh như
thay đổi dinh dưỡng, Điều_trịkỹ thuật thư giãn, Điều_trịhỗ trợ tinh thần và cảm xúc, Điều_trịvà các liệu pháp khác.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng.
Phòng_ngừasung đầy đủ chất dinh dưỡng.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
ung thư hạ họngBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Hạn chế không hút thuốc lá và uống rượuPhòng_ngừa để giảm nguy cơ bệnh.
Khi có
bất thường vùng họng miệngTriệu_chứnghọng miệngBộ_phận_cơ_thể đến khám chuyên khoa để phát hiện sớm.
124. article_0134
Ung thư da: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư daBệnh_lý là hiện tượng phát triển lệch lạc không theo trật tự của các tế bào biểu bì trong cơ thể dẫn đến hình thành
khối u. Nguyên_nhânUng thư daBệnh_lý có 2 dạng:
Ung thư da hắc tốBệnh_lý
(Melanoma):
Có mức độ nguy hiểm cao nhất nhưng ít bệnh nhân gặp phải dạng
ung thưBệnh_lý này.
Ung thư da không kểBệnh_lý hắc tố (không Melanoma):
Ung thư biểu mô tế bào đáyBệnh_lý và
ung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý
, là 2 dạng
ung thư daBệnh_lý thường mắc phải.
Người thường sống ở khu vực gần miền xích đạo, là nơi có bức xạ cực tím vô cùng lớn dễ bị
ung thư daBệnh_lý và ảnh hưởng đến sức khỏe về da của con người.
Ung thư daBệnh_lý thường gặp ở nam nhiều hơn nữ, người da trắng và chủ yếu ở người già. Bệnh thường xuất hiện ở vùng
da hở đầu mặt cổBộ_phận_cơ_thể với tỷ lệ 90%. Tỷ lệ mắc
ung thư daBệnh_lý ở Việt Nam vào khoảng 2,9 - 4,5/ 100.000 dân.
Ung thư daBệnh_lý nếu được phát hiện sớm có thể điều trị khỏi bệnh hoàn toàn.
Tìm hiểu thêm:
Các giai đoạn
ung thư daBệnh_lý cần biết
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư daBệnh_lý
Các dấu hiệu, triệu chứng của từng loại
ung thư daBệnh_lý khác nhau sẽ khác nhau:
Ung thư da biểu mô tế bào đáy:
Bệnh_lýThường gặp ở vùng
mũi, Bộ_phận_cơ_thểmá, Bộ_phận_cơ_thểthái dương, Bộ_phận_cơ_thểmặt;
Bộ_phận_cơ_thểBệnh khởi đầu là
vết loét nhỏ, Triệu_chứngđáy nhẵn, bờ nông, mặt đáy giãn mao mạch, đóng vảy mỏng, có thể nhiễm màu đen (dễ nhầm với
ung thư hắc tố)Bệnh_lý;
Vết loét thường xuất phát từ nốt ruồi, mụn cơm và nốt xơ da nhiễm sắc;
Vết loét thường phát triển chậm, có bờ đều lan và phá hủy theo bề mặt da, ít xâm lấn sâu;
Một số trường hợp loét sâu để lộ bội nhiễm,
xương mặt, Bộ_phận_cơ_thểnề đỏ xung quanh;
Ung thư da tế bào đáyBệnh_lý
thường không di căn hạch và không di căn xa.
Ung thư da biểu mô tế bào vảy:
Bệnh_lýUng thư tế bào vảyBệnh_lý thường gặp ở vùng
da đầu;
Bộ_phận_cơ_thểUng thưBệnh_lý xuất phát trên nền sẹo cũ, như sẹo bỏng;
Khối u sần sùi, Triệu_chứngbề mặt
mủn nát, Triệu_chứngdễ chảy máu;
Triệu_chứngKhối u
tiến triển nhanh, lan và loét theo bề mặt nông, có thể xâm lấn vào
xương sọ, Bộ_phận_cơ_thểbội nhiễm và biến dạng trầm trọng;
Ung thư tế bào vảyBệnh_lý thường di căn hạch khu vực như: Vùng chẩm, vùng cổ, hạch dưới cằm, hạch trước
tai, Bộ_phận_cơ_thểdưới
hàmBộ_phận_cơ_thể (hạch di căn thường chắc, to, đơn độc hoặc dính thành đám, hạch cố định hoặc di động).
Ung thưBệnh_lý các tuyến phụ thuộc da:
Bao gồm tuyến mồ hôi, tuyến bã;
Ung thưBệnh_lý dễ nhầm
ung thư phần mềmBệnh_lý do nó thường nằm dưới mặt da, đẩy
lồi daBộ_phận_cơ_thể lên cao;
Khối u dính, chắc, di động hạn chế kèm
đauTriệu_chứng và
nề đỏ;
Triệu_chứngU phát triển xâm lấn xuống lớp sâu vào
cơBộ_phận_cơ_thể và
xươngBộ_phận_cơ_thể nhanh.
Ung thư da hắc tố:
Bệnh_lýĐặc trưng bởi các
vết sưng màu nâuTriệu_chứng hoặc đốm;
U hắc tốBệnh_lý
thường trông giống như nốt ruồi bình thường, nhưng hình dạng của nó khá bất thường.
Tìm hiểu thêm:
Các dấu hiệu
ung thư daBệnh_lý là gì?
U hắc tốBệnh_lý thường trông giống như nốt ruồi bình thường
Tác động của
ung thư daBệnh_lý đối với sức khỏe
Khi mắc
bệnh ung thư daBệnh_lý sẽ có biểu hiện rõ ràng trên bề mặt da, điều này giúp người bệnh nhanh chóng phát hiện, khám và chữa trị kịp thời. Tuy nhiên, nhiều trường hợp người bệnh chủ quan, tự chăm sóc ở nhà không đúng cách, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe cũng như thẩm mỹ ngoại hình.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
ung thư daBệnh_lý
Trong hầu hết các trường hợp, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm:
Ung thư da biểu mô tế bào đáy:
Bệnh_lýCác vết loét thường phát triển chậm, có bờ đều, lan và phá hủy theo bề mặt da, ít xâm lấn sâu. Một số trường hợp
loétTriệu_chứng sâu để lộ bội nhiễm,
xương mặt, Bộ_phận_cơ_thểxương mặt, Triệu_chứngnề đỏTriệu_chứng xung quanh.
Ung thư da biểu mô tế bào vảy:
Bệnh_lýU tiến triển nhanh,
loétTriệu_chứng lan theo bề mặt nông, có thể xâm lấn vào
xương sọ, Bộ_phận_cơ_thểbội nhiễm và biến dạng trầm trọng.
Ung thư các tuyến phụ thuộc da:
Bệnh_lýU phát triển nhanh xâm lấn xuống lớp sâu vào
cơBộ_phận_cơ_thể và
xương.
Bộ_phận_cơ_thểTìm hiểu thêm:
Ung thư daBệnh_lý có nguy hiểm không?
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nhận thấy bất kỳ thay đổi nào xuất hiện trên da thì bạn hãy đến ngay bệnh viện để kiểm tra. Mặc dù không phải sự bất thường nào của da cũng là
bệnh ung thư daBệnh_lý nhưng để chắc chắn hãy thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa, nếu có bệnh thì cũng có thể được điều trị sớm nhất có thể.
## Nguyên nhân
Da tiếp xúc với các tia phóng xạ:
Nguyên_nhânBức xạ cực tím:
Tia
bức xạ
cực tím do ánh nắng mặt trời và các đèn phát tia tử ngoại như đèn hồ quang carbon, thủy ngân, thạch anh lạnh,… Đây là nguyên nhân chủ yếu của
ung thư da. Bệnh_lýVùng da thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời ở cường độ mạnh trong thời gian dài là yếu tố bệnh sinh quan trọng nhất gây
ung thư da.
Bệnh_lýUng thư daBệnh_lý thường xảy ở những người làm việc ngoài trời: Công nhân cầu đường, nông dân, ngư dân,…
Bức xạ ion hóa:
Ung thư daBệnh_lý thường phát triển sau 14 – 15 năm khi tiếp xúc với bức xạ ion hóa.
Tia bức xạ cực tím do ánh nắng mặt trời là nguyên nhân chủ yếu của
ung thư daBệnh_lý
Các hội chứng gia đình:
Bệnh xơ da nhiễm sắc;
Bệnh_lýHội chứng tế bào đáy dạngBệnh_lý nơ-vi (
Nevoid basal cell syndrome)Bệnh_lý;
Hội chứng GardnerBệnh_lý
;
Hội chứng Torres.
Bệnh_lýCác bệnh lý da tồn tại từ trước:
Bệnh dày sừng quang hóa: Bệnh_lýKhoảng 1 – 20% chuyển thành
ung thư da. Bệnh_lýTổn thương thường là những mảng ban
đỏ có vảy, Triệu_chứngsần sùiTriệu_chứng ở vùng da hở như vùng
đầu cổ. Bộ_phận_cơ_thểCó thể tự thoái triển nếu bệnh nhân giảm tiếp xúc với bức xạ cực tím, thay đổi nghề nghiệp.
Bệnh Bowen: Bệnh_lýKhoảng 3 – 5% chuyển thành
ung thư da. Bệnh_lýBệnh biểu hiện bằng các vết ban đỏ có bờ rõ, có vảy, thường gặp ở người già.
Tàn nhang: Người nhiều
tàn nhang vết nám, Triệu_chứngcó nguy cơ
ung thư daBệnh_lý cao hơn.
Nhiễm trùng:
Nhiễm
virus HPVNguyên_nhân
(Human papilloma virus) có liên quan trực tiếp đến
ung thư da tế bào vảy.
Bệnh_lýViêm da mạn tínhBệnh_lý hoặc chấn thương da:
Ung thưBệnh_lý có thể phát triển trên vùng da bị tổn thương từ trước:
Da bỏng, Triệu_chứngvết xăm da,Triệu_chứng… Các
ung thưBệnh_lý này có xu hướng lan rộng và di căn hạch vùng.
Miễn dịch: Người mắc
hội chứng suy giảm miễn dịchBệnh_lý mắc phải hoặc sau ghép cơ quan, trường hợp này khối u phát triển mạnh và tổn thương lan tỏa hơn.
Tiếp xúc với hóa chấtNguyên_nhân gây
ung thư:
Bệnh_lýMột số hóa chất gây
ung thư daBệnh_lý khi da tiếp xúc lâu với nhựa than đá, nhựa đường, dầu nhờn, thuốc trừ sâu diệt cỏ… Trong đó, Arsen là loại hay gặp nhất vì được sử dụng nhiều trong công nghiệp, y tế và có nồng độ cao trong nước uống ở một số nước.
Tìm hiểu thêm:
Những nguyên nhân
ung thư daBệnh_lý hàng đầu bạn cần biết để phòng ngừa
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư daBệnh_lý
Bệnh ung thư daBệnh_lý là bệnh rất phổ biến, bất kỳ lứa tuổi hay giới tính nào cũng có nguy cơ mắc bệnh này.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư daBệnh_lý
Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này, chẳng hạn như:
Người da trắng hay gặp nhất và người da đen ít mắc nhất;
Người lao động tiếp xúc với hóa chất độc hại, tia cực tím;
Nguyên_nhânTiền sử
ung thư da;
Bệnh_lýNgười
suy giảm miễn dịchNguyên_nhân
:
HIV, Nguyên_nhândùng thuốc ức chế miễn dịch, Nguyên_nhânsau
ghép tạng,Điều_trị…
Người mắc các hội chứng di truyền:
Hội chứng Torres, Bệnh_lýhội chứng Gardner, Bệnh_lýhội chứng Bowen, Bệnh_lý…
Tiền sử gia đình: Gia đình có cha mẹ mắc
bệnh ung thư daBệnh_lý thì nguy cơ cao con cái cũng mắc bệnh này;
Người có làn da ít sắc tố (melanin);
Những người có nhiều
nốt ruồi
hoặc có những nốt ruồi to bất thường.
Tìm hiểu thêm:
Các yếu tố nguy cơ của
ung thư daBệnh_lý là gì?
Người có nhiều nốt ruồi làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư daBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư daBệnh_lý
Chẩn đoán
ung thư daBệnh_lý dựa vào kết quả
sinh thiếtChẩn_đoán và triệu chứng lâm sàng. Có 4 triệu chứng báo hiệu chẩn đoán sớm
ung thư da:
Bệnh_lýỔ loét rớm máu hoặc lâu lành;
Ổ dầy sừng có loét, Triệu_chứngdễ
chảy máu, Triệu_chứngnổi cục;
Triệu_chứngNền sẹo cũ có xuất hiện
ổ loétNguyên_nhân hoặc
u;
Nguyên_nhânNốt đỏTriệu_chứng mạn tính có
loét, Triệu_chứngnốt ruồi có kích thước thay đổi.
Ngoài ra, khi soi dưới kính lúp, các
mạch máu tân tạoBộ_phận_cơ_thể được quan sát khá rõ. Có thể
sinh thiết tổn thươngChẩn_đoán chẩn đoán
mô bệnh học.
Chẩn_đoánTìm hiểu thêm:
Hình ảnh
ung thư da, Bệnh_lýphương pháp chẩn đoán
Phương pháp điều trị
ung thư daBệnh_lý
Nguyên tắc điều trị:
Dựa vào loại mô bệnh học, mức độ lan rộng, vị trí u và giai đoạn bệnh;
Chủ yếu
phẫu thuậtĐiều_trị để điều trị triệt căn
ung thư da;
Bệnh_lýVai trò
phẫu thuậtĐiều_trị rất lớn vì
ung thư tuyến phụ thuộc daBệnh_lý ít đáp ứng với
hóa trịĐiều_trị hoặc
xạ trị;
Điều_trịĐiều trị không triệt căn với
ung thư daBệnh_lý nhằm làm giảm triệu chứng, hạn chế nhiễm khuẩn, chống chảy máu, giảm đau.
Phương pháp điều trị:
Tùy vào mức độ tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liệu pháp nào để điều trị:
Phẫu thuậtĐiều_trị ung thư daBệnh_lý
:
Khoảng 80% trường hợp
ung thư daBệnh_lý được điều trị bằng
phẫu thuật;
Điều_trịNguyên tắc
phẫu thuật: Điều_trịĐảm bảo diện cắt xung quanh không còn
tế bào ung thưNguyên_nhân (lấy u đủ rộng).
Tia xạ:
Điều_trịUng thư biểu mô tế bào đáyBệnh_lý thường nhạy cảm với tia nên phương pháp này hiệu quả có thể ngang với
phẫu thuật;
Điều_trịNgănĐiều_trị tái phát tại chỗ, tại vùng.
Hóa trị:
Điều_trịHóa chất tại chỗ;
Điều_trịHóa chấtĐiều_trị toàn thân.
Ung thư daBệnh_lý có độ ác tính mô học cao được chỉ định
hóa trịĐiều_trị trước
phẫu thuật;
Điều_trịhóa trịĐiều_trị
sau
mổĐiều_trị nhằm giảm khả năng di căn và tái phát. Trường hợp không thể
phẫu thuậtĐiều_trị do
ung thưBệnh_lý lan rộng,
hóa trịĐiều_trị đơn thuần hoặc phối hợp với
xạ trịĐiều_trị nhằm giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng sống.
Điều trị tái phát:
Tái phát sau
phẫu thuậtĐiều_trị ung thư da tế bào đáyBệnh_lý có thể
phẫu thuậtĐiều_trị lại hoặc
xạ trịĐiều_trị
;
Tái phát sau
phẫu thuậtĐiều_trị ung thư da tế bào vảyBệnh_lý hoặc tuyến phụ thuộc da thường có tiên lượng xấu do bệnh ác tính cao;
Tái phát hạch: Điều_trịTia xạĐiều_trị sau
mổ, Điều_trịcắt bỏ khối hạch.
Tìm hiểu thêm:
8 phương pháp phổ biến nhất trong điều trị
ung thư daBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư daBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Phải
thường xuyên bảo vệ da khi đi ra nắngPhòng_ngừa bằng vật dụng bảo hộ: Khẩu trang, áo khoác,… hoặc sử dụng kem chống nắng;
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;
Liên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị;
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn nhiều rau củ quả tươi sạch, Phòng_ngừagiúp cung cấp các loại vitamin thiết yếu cho cơ thể.
Bổ sung axit béo Omega-3 có đặc tính chống
ung thư, Bệnh_lýgiúp giảm
ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýung thư đường tiêu hóa, Bệnh_lýtuyến tiền liệt,Bệnh_lý ung thư vú.Bệnh_lý,...
Uống nhiều nước, Phòng_ngừangay cả khi không khát.
Tuân thủ theo chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng từ bác sĩ theo dõi của bạn.
Tìm hiểu thêm:
Tìm hiểu người bị
ung thư daBệnh_lý kiêng ăn gì là tốt nhất
Ăn nhiều rau củ quả tươi sạch để cung cấp vitamin thiết yếu cho cơ thể
Phương pháp phòng ngừa
ung thư daBệnh_lý
Để có thể phòng ngừa
bệnh ung thư da, Bệnh_lýcần lưu ý một số vấn đề như:
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
Phòng_ngừaKhông nên tắm nắng trong khoảng thời gian 10 – 16 giờ, Phòng_ngừachỉ nên tắm nắng vào buổi sáng sớm, không để nắng cháy da.
Những người phải làm việc ngoài trời cần trang bị bảo hộ lao động: Mũ, nón, quần áo dài tay hoặc che ô tránh nắng.
Các phương pháp làm đẹp như tắm trắng làm mất lớp sừng trên da, các tế bào non phải tiếp xúc với ánh nắng và các yếu tố có hại từ môi trường nên rất dễ mắc các bệnh về da, đặc biệt là
ung thư da.
Bệnh_lýMặc quần áo tối màu hoặc nhiều màu bằng các chất liệu tự nhiên có tác dụng bảo vệ da tốt hơn so với quần áo sáng màu bằng chất liệu nhân tạo.
Khi làm việc có tiếp xúc với phóng xạ, hóa chất cần thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn trong lao động: Đeo găng, đi ủng, quần áo bảo vệ, kính, mặt nạ.
Thường xuyên
vệ sinh da sạch sẽ, Phòng_ngừatránh và điều trị kịp thời các triệu chứng
viêm nhiễmBệnh_lý trên da.
Cần chú ý
tuyên truyền và khám sức khỏe định kỳ, Phòng_ngừaphát hiện các thương tổn ở da giai đoạn sớm vì dễ thấy và điều trị có hiệu quả cao ở giai đoạn này.
125. article_0135
Ung thư buồng trứng: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị
## Giới thiệu
Mỗi người phụ nữ sẽ có 2
buồng trứng
, mỗi buồng trứng có kích thước tương đương với
hạt thịBộ_phận_cơ_thể và chúng nằm ở trong khung chậu. Đây là một trong những cơ quan sinh sản quan trọng của phụ nữ.
Buồng trứng có chức năng sản xuất trứng tham gia vào quá trình thụ tinh và sản xuất ra nội tiết tố nữ progesterone và estrogen. Progesterone và estrogen có tác động đến quá trình phát triển cơ thể người phụ nữ và liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, mang thai.
Ung thư buồng trứngBệnh_lý là khối u ác tính xuất phát từ một hoặc cả hai
buồng trứng. Bộ_phận_cơ_thểCác
tế bào
ung thưBệnh_lý
là các tế bào bất thường chúng phát triển không tuân theo nhu cầu của cơ thể và không theo sự kiểm soát của cơ thể. Các
tế bào ung thưNguyên_nhân này có thể xâm lấn và phá hủy các mô và cơ quan xung quanh. Ngoài ra, có thể di căn tới các cơ quan ở xa trong cơ thể và gây
ung thư thứ phátBệnh_lý tại cơ quan đó.
Tỷ lệ mắc
bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý ở phụ nữ theo thống kê khoảng 4,6/ 100.000 người. Bất kỳ độ tuổi nào cũng có nguy cơ mắc
ung thư buồng trứngBệnh_lý nhưng phụ nữ ở độ tuổi ngoài 50 thường gặp nhất.
Có ba loại
ung thư buồng trứng:
Bệnh_lýUng thư biểu mô buồng trứngBệnh_lý
: Loại
ung thưBệnh_lý này phổ biến nhất, xảy ra khi các tế bào
ungBệnh_lý thư phát triển trên bề mặt của
buồng trứng;
Bộ_phận_cơ_thểUng thư tế bào mầmBệnh_lý
: Hiếm gặp hơn
ung thư biểu mô buồng trứng, Bệnh_lýbắt nguồn từ những tế bào có chức năng sản xuất trứng;
Ung thư tế bào mô nâng đỡ buồng trứngBệnh_lý
: Hiếm gặp.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư buồng trứngBệnh_lý
Buồng trứng của phụ nữ nằm sâu trong cơ thể, nên những triệu chứng ban đầu của
ung thưBệnh_lý rất khó để nhận biết. Thường các dấu hiệu của
ung thư buồng trứngBệnh_lý được phát hiện khi đã bước vào giai đoạn sau. Vì vậy, để chủ động bảo vệ sức khỏe và tầm soát sớm
ung thư, Bệnh_lýkhông nên bỏ qua các dấu hiệu sau:
Đầy hơi, Triệu_chứngchướng bụng: Triệu_chứngMột trong những dấu hiệu đầu tiên cảnh báo nguy cơ
ung thư buồng trứng. Bệnh_lýTuy nhiên, nó thường được bỏ qua hoặc dễ nhầm lần với các
bệnhBệnh_lýbệnh đườngBệnh_lý tiêu hóa khác.
Đau bụngTriệu_chứng hoặc
đau âm ỉ kéo dài: Triệu_chứngCơn đauTriệu_chứng xuất hiện bất thường hoặc âm ỉ kéo dài kèm theo sự rối loạn kinh nguyệt hàng tháng.
Chán ăn, Triệu_chứngăn không ngon miệng: Triệu_chứngHầu hết phụ nữ khi mắc căn bệnh này thường
chán ăn, Triệu_chứngkhông thèm ănTriệu_chứng và
ăn ít đã thấy no. Triệu_chứngĐây là vấn đề hết sức nghiêm trọng.
Chảy máu âm đạo:
Bệnh_lýChảy máu âm đạoBệnh_lý
luôn là dấu hiệu cảnh báo các căn bệnh nguy hiểm. Nếu có
máu bất thường ở âm đạo, Triệu_chứngcùng những
cơn đau âm ỉ kéo dàiTriệu_chứng bạn nên đến gặp bác sĩ phụ khoa để thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp.
Cảm giác khó chịu, Triệu_chứngđau ở vùng bụng dưới.
Triệu_chứngRối loạn tiêu hóaTriệu_chứng
:
Buồn nôn, Triệu_chứngtiêu chảyTriệu_chứng hay
táo bón.
Triệu_chứngThường xuyên tiểuTriệu_chứng do
tăng áp lựcNguyên_nhân đè ép vào
bànBộ_phận_cơ_thểg quang.
Giảm hoặc
tăng cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
Quan hệ tình dục cảm giác đau.
Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như trên, phụ nữ cần nên gặp bác sĩ phụ khoa để thăm khám. Tuy nhiên, nhiều trường hợp phát hiện ra các triệu chứng bất thường khi
ung thư buồng trứngBệnh_lý đã ở giai đoạn cuối.
Tác động của
ung thư buồng trứngBệnh_lý đối với sức khỏe
Ung thư buồng trứngBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm và thường thì bệnh nhân phải tới giai đoạn bệnh nặng với các triệu chứng biểu hiện rõ ràng mới phát hiện ra bệnh. Nếu không được điều trị sớm thì sẽ gây ra nhiều biến chứng và cơ hội sống trên 5 năm ở các bệnh nhân mắc bệnh này rất thấp.
Biến chứng có thể gặp khi
ung thư buồng trứngBệnh_lý
Trong hầu hết các trường hợp, thời gian sống của bệnh nhân
ung thư buồng trứngBệnh_lý phụ thuộc vào tình trạng phát triển bệnh, giai đoạn và những tổn thương thực thể gây ra. Bệnh nhân cần làm các
xét nghiệmChẩn_đoán chẩn đoán để kiểm tra để có thể tiên lượng chính xác.
Ung thư buồng trứngBệnh_lý nếu được phát hiện sớm và điều trị ngay từ giai đoạn 1 thì cơ hội sống của bệnh nhân trên 5 năm lên đến 95% kể từ lúc phát hiện bệnh;
Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn 2, tỷ lệ sống trên 5 năm khoảng 70%;
Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn 3, tỷ lệ sống trên 5 năm khoảng 39%;
Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn 4, tỷ lệ sống trên 5 năm rất thấp.
Ngoài ra, tỷ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, tiền sử bệnh tật, độ tuổi mắc bệnh, khả năng đáp ứng điều trị… nhưng việc phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn càng sớm giúp mang lại hiệu quả và cơ hội sống càng cao.
Do đó, khuyến cáo không được chủ quan các triệu chứng bất thường mà cơ thể gặp phải. Cần đến ngay bác sĩ phụ khoa để thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân và điều trị kịp thời.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nhận thấy sự xuất hiện của bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào thì tốt nhất nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám,
xét nghiệmChẩn_đoán và được các bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn điều trị.
Tuyệt đối không được thờ ơ trước các bất thường của cơ thể, vì có thể khiến bệnh tiến triển đến mức trầm trọng, việc chữa trị vô cùng khó khăn và gặp không ít rủi ro, biến chứng.
## Nguyên nhân
Bệnh phát triển dựa trên sự phân chia không kiểm soát của các tế bào trong
buồng trứng. Bộ_phận_cơ_thểKhối u có thể xuất phát từ
buồng trứng, Bộ_phận_cơ_thểcũng có thể di căn đến từ các cơ quan khác trong cơ thể.
Ung thư buồng trứngBệnh_lý hiện nay vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây bệnh. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy các yếu tố có khả năng làm tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư buồng trứng:
Bệnh_lýLịch sử gia đình, gen di truyền:
Khoảng 10% bệnh nhân mắc bệnh là kết quả của một xu hướng di truyền. Sự
đột biến genNguyên_nhân BRCA1 hoặc BRCA2 có thể dẫn tới nguy cơ cao mắc các bệnh về
buồng trứng.
Bộ_phận_cơ_thểTiền sử bản thân:
Những phụ nữ có tiền sử mắc
bệnh ung thư vúBệnh_lý và
ung thư đại tràngBệnh_lý có nguy cơ mắc
ung thư buồng trứngBệnh_lý cao hơn.
Phụ nữ mãn kinh
: Căn bệnh này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp bệnh phát triển sau khi phụ nữ đã bước vào giai đoạn
mãn kinh
, với đa số các trường hợp được chẩn đoán ở phụ nữ từ 65 tuổi trở lên.
Béo phì, Triệu_chứngthừa cần khó kiểm soát
: Tỷ lệ tử vong do
ung thư buồng trứngBệnh_lý cao hơn ở phụ nữ béo phì. Việc dư thừa năng lượng cùng khối lượng chất béo lớn ở vùng bụng gây cản trở quá trình lưu thông máu và các hoạt động sinh lý tự nhiên, nội tiết tố tại
buồngBộ_phận_cơ_thể trứng.
Phụ nữ
vô sinhNguyên_nhân hoặc
sử dụng các loại thuốc kích buồng trứng, Nguyên_nhânnội tiết tố:
Nguyên_nhânPhụ nữ
vô sinh
hoặc đã từng sử dụng thuốc các nhóm thuốc thuốc kích trứng, nội tiết tố để kích thích các nang trứng phát triển có nguy cơ phát triển
ung thư buồng trứngBệnh_lý cao hơn.
Tiền sử gia đình:
Những người có quan hệ huyết thống như mẹ, chị, em gái ruột mắc
bệnh ung thư buồng trứng. Bệnh_lýTrong gia đình có người mắc
ung thư vú, Bệnh_lýung thư đại tràngBệnh_lý cũng làm tăng nguy cơ mắc
ung thư buồng trứng.
Bệnh_lýBột talc
: Nguy cơ mắc
ung thư buồng trứngBệnh_lý tăng lên khi phụ nữ sử dụng bột talc nhiều ở cơ quan sinh dục.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư buồng trứngBệnh_lý
Bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý khá phổ biến ở phụ nữ lớn tuổi, phần lớn các ca tử vong do bệnh này xảy ra ở người từ 55 tuổi trở lên.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư buồng trứngBệnh_lý
Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này, chẳng hạn như:
Phụ nữ lớn tuổi;
Phụ nữ sinh ít con thì nguy cơ mắc bệnh càng cao;
Phụ nữ từng sử dụng liệu pháp thay thế estrogen trong vòng 5 năm trở lên;
Người từng bị
bệnh
ung thư vúBệnh_lý
hoặc tiền sử gia đình mắc
bệnh ung thư vúBệnh_lý hoặc mắc
bệnh ung thư sinh dụcBệnh_lý khác.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư buồng trứngBệnh_lý
Chẩn đoán xác định
ung thưBệnh_lý là bước đầu tiên khi bệnh nhân đến với bác sĩ. Một số phương pháp chẩn đoán căn
bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý hiện nay là:
Kiểm tra sàng lọc:
Chẩn_đoánSử dụng phương pháp sàng lọc đáng tin cậy để phát hiện sớm
ung thư buồng trứng.Bệnh_lý Hiện nay, có một số xét nghiệm cho phụ nữ có nguy cơ đặc biệt đối với bệnh này.
Khám vùng chậu:
Chẩn_đoánMặc dù không giúp phát hiện trực tiếp được các dạng
ung thư buồng trứngBệnh_lý sớm, nhưng nó là một công cụ hữu ích để giúp các bác sĩ phát hiện ra các biến đổi. Vì vậy, các chuyên gia y tế khuyến khích phụ nữ từ 18 tuổi nên
đi kiểm tra định kỳPhòng_ngừa và phụ nữ từ 35 tuổi nên
khámChẩn_đoán trực tràng hàng năm (trong đó bác sĩ sẽ khám
trực tràngBộ_phận_cơ_thể và
âm đạoBộ_phận_cơ_thể cùng lúc để phát hiện
sưngTriệu_chứng và
dị ứngTriệu_chứng bất thường).
Siêu âm âm đạo:
Chẩn_đoánPhòng ngừa cho những phụ nữ có nguy cơ cao hoặc cơ thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường cảnh báo
ung thư buồng trứng. Bệnh_lýCác hình ảnh
siêu âmChẩn_đoán bên trong âm đạo sẽ giúp bác sĩ phát hiện ra những dấu hiệu bất thường của
buồngBộ_phận_cơ_thể trứng. Từ đó làm cơ sở đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và phương pháp điều trị hợp lý.
Kiểm tra CA-125Chẩn_đoán
:
Xét nghiệm máuChẩn_đoán này đánh giá mức độ CA-125, một protein sản sinh từ một số tế bào
ung thư buồng trứng. Bệnh_lýNó có khả năng phát hiện
ung thưBệnh_lý ở giai đoạn sớm.
Nếu các phương pháp sàng lọc sơ bộ cho thấy có sự hiện diện của tế bào
ung thư buồng trứng, Bệnh_lýbác sĩ chuyên khoa sẽ đề nghị tiến hành
chụp CTChẩn_đoán/
MRIChẩn_đoán
,
X-QuangChẩn_đoán hoặc
phẫu thuậtChẩn_đoán/
sinh thiếtChẩn_đoán để xác nhận kết quả.
Phương pháp điều trị
ung thư buồng trứngBệnh_lý
Nguyên tắc điều trị:
Ung thư buồng trứngBệnh_lý là bệnh phức tạp, diễn biến nhanh, khó lường. Việc điều trị căn bệnh này được tiến hành khá thận trọng và tỉ mỉ. Bệnh nhân được xét nghiệm, phân tích kỹ càng, xác định rõ giai đoạn của bệnh rồi sau đó mới bắt đầu lựa chọn phương án điều trị tối ưu.
Phác đồ điều trị còn tùy thuộc vào giai đoạn căn bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Các bác sĩ thường kết hợp từ hai phương án trở lên để tối ưu hóa tỉ lệ sống cho bệnh nhân.
Phương pháp điều trị:
Tùy vào mức độ tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liệu pháp nào để điều trị:
Phẫu thuật:
Điều_trịThường được áp dụng đối với trường hợp bệnh nhân mắc
ung thư buồng trứngBệnh_lý đang ở giai đoạn đầu. Trong quá trình
phẫu thuậtĐiều_trị
, bác sĩ cố gắng loại bỏ hết các tế bào
ung thư, Bệnh_lýsau đó có thể dùng biện pháp
xạ trịĐiều_trị hoặc
hóa trịĐiều_trị để loại bỏ nốt nếu chưa loại bỏ hết.
Hóa trị liệu:
Điều_trịTiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý bằng thuốc. Bệnh nhân đang ở giai đoạn tiến triển của
ung thưBệnh_lý sẽ thực hiện phương pháp này, với mục đích hỗ trợ tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót sau khi hoàn tất
phẫu thuật.
Điều_trịXạ trị:
Điều_trịTận dụng ảnh hưởng của tia phóng xạ nhằm loại bỏ các tế bào gây
ung thư. Bệnh_lýKhi áp dụng
xạ trị, Điều_trịcả tế bào
ung thưBệnh_lý và tế bào khỏe mạnh đều có thể bị ảnh hưởng. Tác dụng phụ nặng hay nhẹ phụ thuộc vào liều lượng và vị trí khu vực chiếu xạ.
Liệu pháp điều trị đíchĐiều_trị
:
Liệu pháp tập trung vào sự phát triển, phân chia và lan rộng của các tế bào
ung thư. Bệnh_lýPhương pháp này sẽ tấn công và ngăn chặn các gen hoặc protein chuyên biệt được tìm thấy ở các tế bào
ung thư, Bệnh_lýhoặc các tế bào có liên quan đến sự hình thành và phát triển của
khối u.
Nguyên_nhânĐiều trị miễn dịch:
Điều_trịPhương pháp hứa hẹn là một hướng điều trị mới. Các
thuốc miễn dịch: Điều_trịPembrolizumab,
Tên_thuốcPembrolizumab,
Điều_trịAtezolizumabTên_thuốc
,… đang được áp dụng vào điều trị, đem lại nhiều kết quả khả quan.
Điều trị bảo tồn khả năng sinh sản:
Các phương pháp điều trị
ung thư buồng trứngBệnh_lý như:
Hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị hay
phẫu thuậtĐiều_trị có thể làm tổn thương cơ quan sinh sản của phụ nữ, làm mất/giảm khả năng mang thai sau điều trị
ung thư. Bệnh_lýDo đó, nếu bệnh nhân mong muốn mang thai trong tương lai, hãy trao đổi với bác sĩ trước khi điều trị để được tư vấn và hướng dẫn phương pháp bảo tồn khả năng sinh sản.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của
ung thư buồng trứngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tránh xa các nguồn gây hại cho sức khỏe;
Phòng_ngừaTuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;
Liên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị;
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe.
Chế độ dinh dưỡng:
Có chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều rau xanh, trái cây tươi, ít chất béo, dầu mỡ.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư buồng trứngBệnh_lý
Theo Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Mỹ, cứ 78 phụ nữ sẽ có 1 người bị
ung thư buồng trứng. Bệnh_lýDo đó, nếu nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao, cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ bản thân khỏi căn bệnh nguy hiểm này:
Thể dục thể thao thường xuyên:Phòng_ngừa Nghiên cứu cho thấy, với 30 phút tập thể dục mỗi ngày đã có thể giảm gần 20% nguy cơ bị
ung thư buồng trứng.
Bệnh_lýChế độ ăn uống khoa học: Cần tuân thủ kế hoạch ăn uống lành mạnh, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết để duy trì sức khỏe cho cơ thể.
Tránh xa các sản phẩmPhòng_ngừa có nguy cơ gây
ung thư:Bệnh_lý Nếu tiền sử gia đình hoặc tiền sử bản thân có những nguy cơ mắc
bệnh ung thư buồng trứng, Bệnh_lýphụ nữ cần
tránh dùng các sản phẩmPhòng_ngừa chứa hóa chất gây
ung thư: Bệnh_lýBột Talc, chất khử mùi âm đạo, một số loại mỹ phẩm,… Cần
đọc kỹPhòng_ngừa thành phần có trong tất cả sản phẩm trước khi sử dụng.
Khám sức khỏe định kỳ:Phòng_ngừa Nhằm phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường, có biện pháp điều trị hiệu quả ngay từ giai đoạn đầu.
Ung thưBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm nhưng không có nghĩa là bệnh không thể điều trị được. Điều quan trọng nhất trong việc chống lại
ung thưBệnh_lý chính là người bệnh cần có thái độ lạc quan và kiên trì điều trị bệnh. Thực tế cho thấy, những người có thái độ sống tích cực kết hợp với phương pháp điều trị hợp lý đã kéo dài được tuổi thọ và chống lại được căn
bệnh ung thư.Bệnh_lý
126. article_0136
Ung thư bàng quang: Bệnh_lýTriệu chứng, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa
## Giới thiệu
Ung thư bàng quangBệnh_lý là gì?
Bàng quangBộ_phận_cơ_thể
là cơ quan trong cơ thể giữ nước tiểu. Trên thế giới có khoảng 45.000 nam giới và 17.000 phụ nữ được chẩn đoán mắc
bệnh ung thư bàng quangBệnh_lý mỗi năm.
Hơn 90 - 94%
ung thư bàng quangBệnh_lý là loại
ung thư biểu môBệnh_lý tế bào chuyển tiếp, ít gặp hơn là các
ung thưBệnh_lý khác bao gồm:
Ung thưBệnh_lý xuất phát từ
niêm mạc:
Bộ_phận_cơ_thểUng thư tế bào vảyBệnh_lý
,
ung thư biểu mô tuyến.
Bệnh_lýUng thưBệnh_lý xuất phát ngoài
niêm mạc bàng quang:
Bộ_phận_cơ_thểUng thư tổ chức liên kết.
Bệnh_lýUng thư thần kinh nội tiết:
Bệnh_lýUng thư tế bào nhỏ, Bệnh_lýung thư tế bào ưa Crom ngoài tủy thượng thận, Bệnh_lýMelanomaBệnh_lý hoặc
ung thưBệnh_lý di căn từ nơi khác đến.
Về đại thể, gồm 2 dạng chính:
Ung thư lớp nôngBệnh_lý đa số là u dạng nhú và
ung thư xâm lấnBệnh_lý mà thường là dạng loét thâm nhiễm.
Ung thư bàng quangBệnh_lý xâm lấn có khả năng lây lan đến các bộ phận cơ thể khác, bao gồm
phổi, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thể và
gan. Bộ_phận_cơ_thểTỷ lệ sống sau 5 năm của
ung thư bàng quang nôngBệnh_lý là 51 - 79%,
ung thư bàng quang xâm lấn cơBệnh_lý từ 25 - 47%.
Cắt bàng quang và
tuyến tiền liệtĐiều_trị
hay
cắt toàn bộ bàng quangĐiều_trị (nam),
cắt bàng quang và toàn bộ tử cungĐiều_trị (nữ) là phương pháp điều trị cơ bản trong bệnh lý
ung thư biểu mô đường tiết niệu xâm lấn cơBệnh_lý chưa di căn hạch (≥ pT2N0M0),
u thần kinh nội tiếtBệnh_lý khu trú tại
bàng quang, Bộ_phận_cơ_thểung thư tổ chức liên kếtBệnh_lý ở người lớn.
Có ba loại
ung thư bàng quang:
Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bàoBệnh_lý chuyển tiếp bắt đầu trong các tế bào chuyển tiếp ở lớp trong của
bàng quang. Bộ_phận_cơ_thểCác tế bào này chỉ thay đổi hình dạng mà không bị tổn thương khi mô bị kéo căng.
Ung thư biểu mô tế bào gaiBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lýthưBệnh_lý hiếm gặp.
Ung thưBệnh_lý xảy ra sau một thời gian dài các tế bào gai bị
nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc
bị kích thíchNguyên_nhân trong bàng quang.
Ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý bắt đầu khi các tế bào tuyến hình thành trong
bàng quangBộ_phận_cơ_thể sau khi bàng quang bị kích thích và
viêm nhiễmNguyên_nhân trong thời gian dài.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư bàng quangBệnh_lý
Dấu hiệu và
triệu chứng của
ung thư bàng quangBệnh_lý
bao gồm:
Máu trong nước tiểu;
Triệu_chứngĐi tiểu thường xuyênTriệu_chứng
;
Đi tiểu đau;
Triệu_chứngTriệu chứng tắc nghẽn đường tiết niệu như
tiểu khó, Triệu_chứngbí tiểu;
Triệu_chứngĐau lưngTriệu_chứng
;
Triệu chứng di căn; Hạch tiểu khung, hạch ổ bụng,
di căn gan;
Triệu_chứngTriệu chứng toàn thân:
Gầy sút, Triệu_chứngsốt.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư bàng quangBệnh_lý
Nguyên nhân chính xác của
ung thư bàng quangBệnh_lý vẫn chưa được biết.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư bàng quang?
Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ
ung thư bàng quang:
Bệnh_lýTại Việt Nam, theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kỳ, bệnh hay gặp ở lứa tuổi từ 40 - 70 tuổi (78%);
Nam giới có nhiều khả năng bị
ung thư bàng quangBệnh_lý hơn nữ giới, tỷ lệ nam/nữ là 6/1;
Có tiền sử hoặc gia đình mắc
bệnh ung thư.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư bàng quangBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư bàng quang, Bệnh_lýbao gồm:
Hút thuốc láNguyên_nhân
: Khi bạn hút thuốc, cơ thể của bạn xử lý các hóa chất trong khói và bài tiết một số chúng qua nước tiểu. Những hóa chất độc hại này có thể làm hỏng lớp niêm mạc bàng quang của bạn, có thể làm tăng nguy cơ
ung thư.
Bệnh_lýTiếp xúc với một số hóa chất: Nguyên_nhânThậnBộ_phận_cơ_thể đóng một vai trò quan trọng trong việc lọc các hóa chất có hại ra khỏi máu và di chuyển chúng vào
bàng quang. Bộ_phận_cơ_thểKhi tiếp xúc gần một số hóa chất nhất định có thể làm tăng nguy cơ
ung thư bàng quang.
Bệnh_lýĐiều trị
ung thưBệnh_lý trước đây: Điều trị bằng
thuốc chống ung thư
cyclophosphamideĐiều_trị
làm tăng nguy cơ
ung thư bàng quang.
Bệnh_lýViêm bàng quang mạn tính.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư bàng quangBệnh_lý
Bác sĩ chẩn đoán
ung thư bàng quangBệnh_lý dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các
xét nghiệm tầm soát ung thư.
Chẩn_đoánCác phương pháp cận xét nghiệm trong chẩn đoán
ung thư bàng quangBệnh_lý gồm:
Nội soiChẩn_đoán
và
sinh thiếtChẩn_đoán là biện pháp quan trọng nhất để chẩn đoán
ung thư bàng quangBệnh_lý và còn cho biết thể bệnh và độ ác tính của mô bệnh học để làm cơ sở cho phác đồ điều trị.
Siêu âm bụngChẩn_đoán
hoặc
siêu âm nội soiChẩn_đoán để phát hiện u.
Chụp UIV: Chẩn_đoánGiúp đánh giá bàng quang còn giúp đánh giá
thận, Bộ_phận_cơ_thểniệu quản. Ngày nay,
UIVChẩn_đoán ít được chỉ định vì nhờ có
siêu âmChẩn_đoán và
CTChẩn_đoán thay thế.
Chụp CTChẩn_đoán hoặc
MRI: Chẩn_đoánĐánh giá khối u, mức xâm lấn
ung thư, Bệnh_lýtình trạng hạch tiểu khung.
Xét nghiệm tế bào học
nước tiểu: Chẩn_đoánTìm máu vi thể hoặc tìm tế bào
ung thư.
Bệnh_lýCác
xét nghiệmChẩn_đoán đánh giá bilan:
Công thức máu, Chẩn_đoánure huyết, Chẩn_đoánX quang phổi, Chẩn_đoánsiêu âm gan…
Chẩn_đoánPhương pháp điều trị
ung thư bàng quangBệnh_lý hiệu quả
Điều trị cho giai đoạn 0 và giai đoạn 1
Điều trị
ung thư bàng quangBệnh_lý giai đoạn 0 và giai đoạn 1 có thể bao gồm
phẫu thuật loại bỏ khối uĐiều_trị
khỏi bàng quang,
hóa trịĐiều_trị hoặc
liệu pháp miễn dịch, Điều_trịbao gồm việc dùng thuốc khiến hệ thống miễn dịch của bạn tấn công các tế bào
ung thư.
Bệnh_lýĐiều trị giai đoạn 2 và giai đoạn 3
Cắt bỏ một phần bàng quang ngoài
hóa trị liệu;
Điều_trịCắt bỏ toàn bộ bàng quang;
Điều_trịHóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị hoặc
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
.
Điều trị
ung thư bàng quangBệnh_lý giai đoạn 4
Điều trị
ung thư bàng quangBệnh_lý giai đoạn 4 có thể bao gồm:
Hóa trịĐiều_trị mà không cần
phẫu thuậtĐiều_trị để giảm các triệu chứng và kéo dài tuổi thọ.
Cắt u nangĐiều_trịCắt u nang tận gốcĐiều_trị và
loại bỏ các hạch bạch huyếtĐiều_trị xung quanh, sau đó là
phẫu thuậtĐiều_trị để tạo ra một con đường mới cho nước tiểu thoát ra khỏi cơ thể.
Hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại hoặc để giảm các triệu chứng và kéo dài sự sống.
Thuốc thử nghiệm lâm sàng.
Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư bàng quangBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Có chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều rau xanh, trái cây tươi, ít chất béo, dầu mỡ.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư bàng quangBệnh_lý hiệu quả
Mặc dù không có cách nào đảm bảo để ngăn ngừa
ung thư bàng quang, Bệnh_lýnhưng bạn có thể thực hiện các bước để giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. Ví dụ:
Ngưng hút thuốc: Phòng_ngừaNếu bạn hút thuốc, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về kế hoạch giúp bạn dừng lại.
Tránh khói thuốc lá thụ động.
Phòng_ngừaHãy cẩn thận với các hóa chất: Phòng_ngừaNếu bạn làm việc với hóa chất, hãy làm theo tất cả các hướng dẫn an toàn để tránh tiếp xúc.
Chọn một chế độ ăn uống có nhiều loại trái cây và rau quả nhiều màu sắc. Các chất chống oxy hóa trong trái cây và rau quả có thể giúp giảm nguy cơ
ung thư.
Bệnh_lýUống nhiều nước.Phòng_ngừa
127. article_0137
Ung thư amidan: Bệnh_lýKhó nuốt, Triệu_chứngđau, Triệu_chứngkhó phát âmTriệu_chứng
## Giới thiệu
Ung thư amidanBệnh_lý là một loại
ung thưBệnh_lý thuộc vùng tai mũi họng. Trước đây thì loại
ung thưBệnh_lý này thường rất hiếm gặp, tuy nhiên hiện nay do tỷ lệ
nhiễm HPV
tăng mạnh nên
ung thư amidanBệnh_lý cũng trở nên khá phổ biến và thường gặp ở những người trên 30 tuổi.
Bệnh nhân mắc
ung thư amidanBệnh_lý đa phần được phát hiện ở những giai đoạn muộn, vì vậy việc điều trị thường gặp rất nhiều khó khăn.
Phân loại
ung thư amidanBệnh_lý theo hệ thống TNM
Khối u nguyên phátNguyên_nhân (Tumor - T)
T1: Khối u từ 2 cm trở xuống;
T2: Khối u trên 2 cm nhưng dưới 4cm;
T3: Khối u lớn hơn 4 cm hoặc mở rộng ra bề mặt lưỡi của nắp thanh quản.
Khối uNguyên_nhân âm tính với
HPV type 16
T4Nguyên_nhâna:
Khối u xâm lấnNguyên_nhân thanh quản, Bộ_phận_cơ_thểcơ sâu/nôngBộ_phận_cơ_thể của
lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểmộng thịt giữa, Bộ_phận_cơ_thểvòm miệngBộ_phận_cơ_thể hoặc
hàm dưới.
Bộ_phận_cơ_thểT4b:
Khối u xâm lấnNguyên_nhân cơ mộng thịt bên, Bộ_phận_cơ_thểcác
mảng mộng thịt, Bộ_phận_cơ_thểvòm họng bên, Bộ_phận_cơ_thểnền sọBộ_phận_cơ_thể hoặc bao bọc
động mạch cảnh.
Bộ_phận_cơ_thểKhối u dương tính với
HPV type 16
T4: Nguyên_nhânThanh quản, Bộ_phận_cơ_thểcơ sâu/nôngBộ_phận_cơ_thể của
lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểmộng thịt giữa, Bộ_phận_cơ_thểkhẩu cái, Bộ_phận_cơ_thểcơ hàm dưới, Bộ_phận_cơ_thểcơ mộng thịt bên, Bộ_phận_cơ_thểmảng mộng thịt, Bộ_phận_cơ_thểvòm họng bên, Bộ_phận_cơ_thểnền sọBộ_phận_cơ_thể hoặc bao bọc
động mạch cảnh.
Bộ_phận_cơ_thểHạch lympho vùngBộ_phận_cơ_thể (Nodes - N) và âm tính
HPV type 16
N0: Nguyên_nhânKhông có di căn hạch vùng;
N1: Hạch một bên nhỏ hơn 3 cm;
N2a: Một hạch hai bên lớn hơn 3 cm nhưng nhỏ hơn 6 cm;
N2b: Nhiều hạch hai bên nhỏ hơn 6 cm;
N2c: Các hạch hai bên và hạch bên dưới 6cm;
N3a: Một hạch lớn hơn 6 cm;
N3b: Một hoặc nhiều hạch với kích thước chênh lệch nhiều.
Hạch lympho vùngBộ_phận_cơ_thể (Nodes - N) và dương tính
HPV type 16Nguyên_nhânHPV type 16
N0: Nguyên_nhânKhông có di căn hạch vùng;
N1: Các hạch đơn đều nhỏ hơn 6 cm;
N2: Tất cả các hạch một bên hoặc hai bên đều nhỏ hơn 6 cm;
N3: Di căn lớn hơn 6 cm.
Di căn xa (Metastasis - M)
M0: Không có di căn xa.
M1: Di căn xa.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư amidanBệnh_lý
Giai đoạn đầu
Khó nuốt:
Triệu_chứngĐây là triệu chứng điển hình của bệnh.
Cổ họngBộ_phận_cơ_thể bắt đầu xuất hiện các
khối uNguyên_nhân gây vướng víu và
khó chịuTriệu_chứng cho người bệnh.
Đau: Triệu_chứngAmidan bị sưng tấy gây
đauTriệu_chứng khi va chạm với thức ăn và ngay cả khi nuốt nước bọt. Cảm giác
đauTriệu_chứng tăng dần theo thời gian, có thể lan rộng đến vùng
mang taiBộ_phận_cơ_thể và
đỉnh đầu.
Bộ_phận_cơ_thểKhó phát âm: Triệu_chứngKhi những cơn
đauTriệu_chứng bắt đầu xuất hiện, bệnh nhân đồng thời cũng gặp
khó khănTriệu_chứng trong lúc phát âm và thường nhầm lẫn với tình trạng
viêm họng.
Bệnh_lýChảy máuTriệu_chứng
: Một số bệnh nhân chỉ cần ho hoặc khạc nhẹ cũng có thể ra máu và tần suất xuất hiện tăng dần.
Giai đoạn cuối
Ở giai đoạn này, các
tế bào ung thư từ amidanNguyên_nhân đã di căn sang các cơ quan lân cận như
lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểhầu họng, Bộ_phận_cơ_thểphổi.Bộ_phận_cơ_thể.. dẫn đến biểu hiện bệnh rõ rệt và trầm trọng hơn.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư amidanBệnh_lý
Ung thư amidanBệnh_lý nếu không được điều trị sẽ phát triển dần dần và xâm lấn vào các vùng xung quanh như
lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểhầu họng, Bộ_phận_cơ_thểphổi.Bộ_phận_cơ_thể..
Nghiên trọng hơn, các
tế bào ung thưNguyên_nhân di căn đến
nền sọBộ_phận_cơ_thể và các mô đốt sống có thể cản trở các dây thần kinh, gây ra
hội chứng Horner, Bệnh_lýliệt các đám rối thần kinh cánh tay và
dây thần kinh phrenic. Bộ_phận_cơ_thểSự tắc nghẽn của động mạch cảnh có thể gây ra
chảy máu động mạch cảnhTriệu_chứng ồ ạt đe dọa tính mạng.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Thuốc lá
Ngoài ungBệnh_lýung thư amidan, Bệnh_lýhút
thuốc láNguyên_nhân
còn tăng nguy cơ mắc nhiều loại
ung thưBệnh_lý khác như
ung thư vòm họng, Bệnh_lýung thư dạ dàyBệnh_lý và đặc biệt là
ung thư phổi. Bệnh_lýKhông chỉ người hút thuốc mới mắc
ung thưBệnh_lý mà ngay cả những người xung quanh, phải thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc cũng có nguy cơ rất cao.
Bia rượuNguyên_nhân
Lạm dụng rượu bia và các loại đồ uống có cồn khác gây tác động xấu đến niêm mạc vùng
hầu họngBộ_phận_cơ_thể và làm tăng nguy cơ mắc
ung thư amidanBệnh_lý
Nhiễm
virusNguyên_nhân gây
u nhúBệnh_lý -
Human papillomavirusNguyên_nhân (
HPV)
Nguyên_nhânVirus HPV
type 2, 11, 16Nguyên_nhân là ba chủng
virusNguyên_nhân u nhúBệnh_lý ở người thường gây
bệnh ung thư amidan, Bệnh_lýđặc biệt là
type 16.Nguyên_nhân
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư amidan?
Bệnh_lýUng thư amidanBệnh_lý có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến hơn ở những người trên 50 tuổi.
Những người được chỉ định giới tính là nam sau khi sinh (AMAB) có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn 3 - 4 lần so với những người được chỉ định giới tính là nữ sau khi sinh (AFAB).
Ngoài ra, tỷ lệ người da trắng bị chẩn đoán
ung thư amidanBệnh_lý cũng cao hơn một chút so với người da đen.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
Ung thư amidanBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
Ung thư amidan, Bệnh_lýbao gồm:
Thường xuyên hút thuốc láNguyên_nhân hoặc
hít khói thuốc thụ độngNguyên_nhân
.
Lạm dụng bia rượu và thức uống có cồn.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư amidanBệnh_lý
Lâm sàng
Soi họngChẩn_đoán và dùng tay sờ để xác định vị trí
khối uNguyên_nhân cũng như độ lan rộng của tình trạng bệnh.
Kiểm tra hạch dưới cổ góc hàmChẩn_đoánhạch dưới cổ góc hàmBộ_phận_cơ_thể để biết số lượng, vị trí, kích thước và hạch có di động hay không.
Chẩn đoán hình ảnhChẩn_đoán
Tất cả các trường hợp mắc
ung thư amidanBệnh_lý cần được
chụp cắt lớp MRIChẩn_đoán
hoặc
CTChẩn_đoán trước khi điều trị, để xác định khối u và mức độ lây lan.
CTChẩn_đoán hiện là phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được lựa chọn để phân loại tất cả các
bệnh ung thư đầu cổBệnh_lý và nên thực hiện chụp từ nền sọ đến cơ hoành để tìm
bệnh phổiBệnh_lý và các bệnh khác có thể đồng mắc.
PET-CTChẩn_đoán cũng có thể được sử dụng trong
ung thư amidanBệnh_lý như một phương tiện giúp chẩn đoán và phân giai đoạn
ung thưBệnh_lý khó phát hiện và giám sát sau điều trị. Tuy nhiên, nó bị hạn chế do có thể phát hiện dương tính giả ở vùng
amidan hai bên, Bộ_phận_cơ_thểđáy lưỡiBộ_phận_cơ_thể và
vòng WaldeyerBộ_phận_cơ_thể mà không có sự hiện diện của
khối u ác tính.
Nguyên_nhânNội soiChẩn_đoán
Tất cả các trường hợp nghi ngờ
ung thư amidanBệnh_lý đều được khuyến cáo nên
nội soi
đánh giáChẩn_đoán và
sinh thiết mô bệnh, Chẩn_đoánlập kế hoạch can thiệp
phẫu thuậtĐiều_trị và loại trừ
khối u ác tính thứ phátNguyên_nhân trong đường thở trên và
thực quản. Bộ_phận_cơ_thểSinh thiết FNAChẩn_đoán chỉ định cho những người không thích hợp để
phẫu thuật; Điều_trịtuy nhiên, độ tin cậy của
xét nghiệm HPVChẩn_đoán trong các mẫu tế bào học vẫn còn nghi ngờ.
Chẩn đoán phân biệt
ung thư amidanBệnh_lý với các bệnh khác, bao gồm:
Ung thư biểu mô tế bào vảy;
Bệnh_lýLymphoma;
Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bào nhỏ;
Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bào Merkel;
Bệnh_lýMột số di căn hiếm gặp như:
Ung thư biểu mô tế bào thận, Bệnh_lýung thư biểu mô tuyến trực tràng, Bệnh_lýung thư phổi tế bào nhỏ.
Bệnh_lýPhương pháp điều trị
Ung thư amidanBệnh_lý hiệu quả
Phương pháp điều trị chính bao gồm:
xạ trị, Điều_trịhoá trị, Điều_trịphẫu thuậtĐiều_trị và kết hợp các phương pháp này.
Giai đoạn T1, T2, N0-1
Lựa chọn một trong ba phương pháp sau:
(1)
Xạ trị;
Điều_trị(2)
Phẫu thuật cắt bỏ khối u nguyên phát, Điều_trịthuật cắt bỏ khối u nguyên phát, Điều_trịcó/ không
cắt bỏ hạch bạch huyết một hoặc cả hai bên cổ;
Điều_trị(3)
Xạ trịĐiều_trị kết hợp
hóa trị liệu.
Điều_trịGiai đoạn T3, T4a, N0-1
Lựa chọn điều trị:
Hóa trịĐiều_trị kết hợp
xạ trị;
Điều_trịPhẫuĐiều_trịPhẫu thuật loại bỏĐiều_trị khối uNguyên_nhân và các hạch bạch huyết từ
cổ, Bộ_phận_cơ_thểsau đó
hóa trịĐiều_trị hoặc
xạ trịĐiều_trị tùy thuộc vào bệnh lý;
Hóa trị cảm ứngĐiều_trị nếu bệnh nhân đủ điều kiện, sau đó
hóa trị chủ đạoĐiều_trị kết hợp
xạ trị;
Điều_trịHóa trị cảm ứngĐiều_trị nếu bệnh nhân đủ điều kiện, sau đó
xạ trịĐiều_trị chủ đạo kết hợp với
hóa trị.
Điều_trịGiai đoạn
khối uNguyên_nhân đã lan ra nhiều hạch bạch huyết (bất kỳ giai đoạn nào, N2-3)
Lựa chọn điều trị
Hóa trịĐiều_trị cùng với
xạ trị;
Điều_trịHóa trị cảm ứng, Điều_trịtiếp theo là
xạ trị;
Điều_trịHóa trị cảm ứng, Điều_trịtiếp theo là
tăng cường hóa trịĐiều_trị kết hợp
xạ trị;
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ khối u và các hạch bạch huyết từ
cổ, Bộ_phận_cơ_thểsau đó
hóa trịĐiều_trị hoặc
xạ trịĐiều_trị tùy thuộc vào bệnh lý.
Giai đoạn muộn (T4b, mọi N)
Trong trường hợp bệnh nhân đủ sức khoẻ để tiến hành
xạ trị, Điều_trịhoá trịĐiều_trị hay
phẫu thuậtĐiều_trị thì thường sẽ tập trung vào làm giảm thiểu đau đớn và các triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân mà không quan tâm đến hiệu quả điều trị.
Lưu ý
Sau khi
xạ trịĐiều_trị hoặc
hóa trịĐiều_trị mà vẫn còn sót tế bào
ung thưBệnh_lý thì cần được thực hiện
phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ tất cả.
Sau khi
phẫu thuậtĐiều_trị cần phân tích mô bệnh học để xác định mức độ ác tính, xem có cần điều trị thêm không.
Cân nhắc kết hợp
xạ trị, Điều_trịhóa trị liệuĐiều_trị hoặc
phẫu thuật bổ sungĐiều_trị nếu gặp các trường hợp:
Ung thưBệnh_lý lan ra ngoài hạch;
Ung thưBệnh_lý ở rìa phần mô bị cắt bỏ;
Ung thưBệnh_lý lan rộng hơn dự đoán trước khi
phẫu thuật;
Điều_trịUng thưBệnh_lý xâm lấn đáy chậu;
Xuất hiện
khối uNguyên_nhân bên trong
tĩnh mạch.
Bộ_phận_cơ_thể## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư amidanBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng,
từ bỏ thói quan hút thuốc lá và uống rượu bia.
Phòng_ngừauống rượu bia.
Nguyên_nhânLiên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Thường xuyên vận động và tập thể dụcPhòng_ngừa với cường độ phù hợp với sức khoẻ của bản thân.
Chế độ dinh dưỡng:
Bệnh nhân bị
ung thư amidanBệnh_lý nên
ăn thức ăn lỏng, mềm và dễ nuốt. Phòng_ngừaTránh thức ăn cứng, quá cay, quá nóng gây
khó nuốtTriệu_chứng và kích thích amidan gây
đau.
Triệu_chứngBệnh nhân cần
ăn uống đầy đủ dinh dưỡngPhòng_ngừa để có đủ sức khoẻ và có thể tiến hành liệu trình điều trị.
Bổ sung thực phẩm giàu
vitamin và khoáng chấtPhòng_ngừa
như rau củ, trái cây tươi... giúp tăng sức đề kháng và khả năng miễn dịch.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư amidanBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Giảm thiểu và dần dần từ bỏ thói quen hút thuốc lá hoặc cần sa.
Tránh ở gần những người hút thuốcPhòng_ngừa và ở những nơi thường hút thuốc vì khói thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển các
bệnh ung thưBệnh_lý ở
đầu cổ.
Bộ_phận_cơ_thểKhông quan hệ tình dục bừa bãi. Phòng_ngừaSử dụng
bao cao su
không hoàn toàn bảo vệ khỏi
HPVNguyên_nhân vì
HPVNguyên_nhân cũng có thể lây lan khi quan hệ tình dục bằng miệng.
Tiêm vaccinePhòng_ngừa phòng ngừa nhiễm
HPV, Nguyên_nhânđặc biệt là
type 16.Nguyên_nhân
Gặp bác sĩ và nha sĩ định kỳ để kiểm tra sức khỏe răng miệng, có thể giúp phát hiện sớm
ung thư amidan.Bệnh_lý
128. article_0138
Ung thư âm hộ: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư âm hộBệnh_lý là gì?
Ung thư âm hộBệnh_lý là
ung thưBệnh_lý
ở mặt ngoài của bộ phận sinh dục nữ. Đây là vùng da bao quanh âm đạo và niệu đạo, bao gồm
môi bé, Bộ_phận_cơ_thểmôi lớnBộ_phận_cơ_thể và
âm vật. Bộ_phận_cơ_thểKhoảng 90%
ung thư âm hộBệnh_lý là
ung thư biểu môBệnh_lý tế bào vảy và khoảng 5% là u ác tính.
Tại Việt Nam,
ung thư
âm hộBệnh_lý
chiếm tỷ lệ khoảng 3 - 5% các ca
ung thưBệnh_lý vùng sinh dục nữ.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư âm hộBệnh_lý
Hầu hết bệnh nhân
ung thư âm hộBệnh_lý có biểu hiện
tổn thương âm hộTriệu_chứng sờ thấy được thường khi khám vùng chậu.
Triệu chứng của
ung thư âm hộBệnh_lý bao gồm:
Cục u, bướu dạng mụn cóc hoặc
vết loét trên âm hộ.
Triệu_chứngChảy máu ởTriệu_chứng vùng sinh dục không liên quan đến kinh nguyệt.
Ngứa dai dẳng ở vùng âm hộ.
Triệu_chứngĐau và nhạy cảm ở vùng âm hộ.
Triệu_chứngThay đổi da, như đổi màu hoặc
dày lên của da vùng âm hộ.
Triệu_chứngNgứa dai dẳng ở vùng âm hộTriệu_chứng có thể là triệu chứng của
ung thư âm hộBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân gây
ung thư âm hộBệnh_lý bao gồm
nhiễm virus HPV, Nguyên_nhânlà yếu tố phổ biến nhất, và các
bệnh viêm da mạn tínhBệnh_lý như
lichen sclerosus.
Bệnh_lýCác yếu tố nguy cơ khác gồm: Tuổi cao,
nhiễm HIV, Nguyên_nhântiền sử gia đình có
ung thư, Bệnh_lývà
thói quen hút thuốc, Nguyên_nhânlàm tăng khả năng phát triển
ung thư âm hộ.
Bệnh_lýNhiễm virus HPVNguyên_nhân là yếu tố phổ biến nhất gây
ung thư âm hộBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư âm hộ?
Bệnh_lýMọi phụ nữ đều có nguy cơ mắc phải
ung thư âm hộ. Bệnh_lýĐặc biệt, nguy cơ ngày tăng dần theo tuổi tác, độ tuổi trung bình khi được chẩn đoán bệnh là khoảng 70 tuổi. Tuy nhiên, hiện nay, tỷ lệ mắc
ung thư âm hộBệnh_lý ngày càng gia tăng ở phụ nữ trẻ tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư âmBệnh_lýung thư âm hộBệnh_lý
Mắc
ung thư nội biểu mô âm hộBệnh_lý (VIN),
bệnh
lichen xơ hoáBệnh_lý
,
tăng sản vảy, Bệnh_lýung thư biểu mô vảyBệnh_lý của âm đạo hoặc
cổBộ_phận_cơ_thể tử cung,
bệnh u hạt mãn tính.
Bệnh_lýNhiễm Human papillomavirusNguyên_nhân
(
HPV)Nguyên_nhân.
Nghiện thuốc lá nặng.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư âm hộBệnh_lý
Lâm sàng
Bác sĩ phụ khoa khám và soi vùng âm hộ, kiểm tra bằng tay và kính soi để xác định vị trí của những tổn thương.
Tổn thương do
ung thư âm hộBệnh_lý gây ra khá giống với
loétNguyên_nhân do bệnh lây truyền qua đường tình dục (chancroid),
ung thư biểu mô tế bào đáy, Bệnh_lýbệnh Paget âm hộBệnh_lý (thương tổn dạng túi chàm),
u nang BartholinBệnh_lý hoặc
sùi mào gàBệnh_lý
. Nếu tổn thương âm hộ gặp phải ở phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục thấp (STDs) hoặc không đáp ứng với điều trị STDs thì cần nghĩ ngay đến
ung thư âm hộ.
Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán
Để khẳng định chẩn đoán, bệnh nhân được chỉ định
sinh thiếtChẩn_đoán bằng cách lấy tế bào từ vết loét hoặc mô bướu ở âm hộ và khảo sát dưới kính hiển vi.
Các tổn thương không rõ ràng có thể được xác định bằng cách nhuộm màu âm hộ bằng toluidine xanh hoặc
soi cổ tử cungChẩn_đoán
.
Xác định giai đoạn bệnh
Xác định giai đoạn
ung thư âm hộBệnh_lý được dựa trên kích thước
khối u, Nguyên_nhântình trạng di căn hạch bạch huyết và mức độ lan rộng.
Giai đoạn
Mô tả tình trạng bệnh
I
Khu trú ở vùng âm hộ hoặc tầng sinh môn, không có di căn hạch bạch huyết.
IA
Khối u tại chỗ ≤ 2cm và
u di cănNguyên_nhân ≤ 1mm.
IB
Khối u tại chỗNguyên_nhânKhối u tại chỗ > 2cmNguyên_nhân với đường kính bất kỳ hoặc
u di căn > 1mm.
Nguyên_nhânII
Khối uNguyên_nhânKhối u cóNguyên_nhân kích thước bất kỳ di căn đến tổ chức liền kề (1/3 dưới của
niệu đạoBộ_phận_cơ_thể hoặc
âm đạoBộ_phận_cơ_thể hoặc
hậu môn) Bộ_phận_cơ_thểvà không có di căn hạch bạch huyết.
III
Khối u kích thướcNguyên_nhân bất kỳ, có hoặc không có di căn đến tổ chức lân cận (1/3 dưới của
niệu đạoBộ_phận_cơ_thể hoặc
âm đạoBộ_phận_cơ_thể hoặc
hậu môn) Bộ_phận_cơ_thểvà di căn đến
hạch bạch huyết vùngBộ_phận_cơ_thể (bẹn đùi).
IIIA
Di căn đến 1 hoặc 2
hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểmỗi hạch < 5mm.
hoặc di căn đến 1
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể ≥ 5 mm.
IIIB
Di căn đến 3 hoặc nhiều hạch bạch huyết, mỗi hạch < 5mm.
hoặc di căn đến 2 hoặc nhiều hạch bạch huyết, mỗi hạch ≥ 5mm.
IIIC
Di căn đến
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể với sự lan ra ngoài
bao cân.
Bộ_phận_cơ_thểIV
Xâm lấn các cấu trúc khu vực khác (2/3 trên
niệu đạo, Bộ_phận_cơ_thể2/3 trên của
âm đạo, Bộ_phận_cơ_thểniêm mạc bàng quang, Bộ_phận_cơ_thểhoặc
niêm mạc trực tràng)Bộ_phận_cơ_thể, gắn vào
xương chậu, Bộ_phận_cơ_thểhoặc có các hạch bạch huyết vùng bị dính chặt hoặc bị loét (vùng bẹn đùi) hoặc có di căn xa.
IVA
Xâm nhậpNguyên_nhân vào 2/3 trên
niệu đạo, Bộ_phận_cơ_thể2/3 trên của
âm đạo, Bộ_phận_cơ_thểniêm mạc bàng quang, Bộ_phận_cơ_thểhoặc
niêm mạc trực tràng; Bộ_phận_cơ_thểgắn vào
xương chậu; Bộ_phận_cơ_thểhoặc có hạch bạch huyết khu vực bị dính hoặc bị loét.
IVB
Bất kỳ di căn xa nào bao gồm các hạch bạch huyết vùng chậu.
Khám lâm sàng là phương pháp giúp xác định vị trí của những tổn thương
Phương pháp điều trị
ung thư âm hộBệnh_lý hiệu quả
Cắt bỏĐiều_trị trên diện rộng và
bóc tách hạĐiều_trịch ngoại trừ khi
xâm lấn mô đệmNguyên_nhân < 1mm.
Phẫu thuật,
Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóa trịĐiều_trị
hoặc kết hợp các phương pháp khi chuyển sang
ung thưBệnh_lý giai đoạn III - IV.
Khi
khối uNguyên_nhân giới hạn trong
âm hộBộ_phận_cơ_thể mà không mở rộng đến các cấu trúc tầng sinh môn lân cận có thể chỉ định
phẫu thuật loại bỏ tận gốcĐiều_trịphẫu thuật loại bỏ tận gốc khối u cục bộĐiều_trịkhối u cục bộNguyên_nhân (≥ 2cm).
Khi
khối u xâm lấnNguyên_nhânkhối u xâm lấn mô đệmNguyên_nhânmô đệmBộ_phận_cơ_thể > 1mm, chỉ định
bóc tách hạchĐiều_trị nhưng không cần thiết khi kích thước
khối uNguyên_nhân này < 1mm. Nếu bệnh nhân bị
ung thư biểu mô tuyến Bartholin, Bệnh_lýcần
cắt âm hộ triệt để.
Điều_trịĐối với các
khối uNguyên_nhân di căn đến các cấu trúc đáy chậu lân cận như
âm đạo, Bộ_phận_cơ_thểniệu đạoBộ_phận_cơ_thể hoặc
hậu môn, Bộ_phận_cơ_thểcũng cần
phẫu thuật cắt bỏ âm hộ triệt đểĐiều_trị với kích thước
khối uNguyên_nhân bất kỳ.
Đối với một số phụ nữ bị
ung thư biểu mô âm hộ tế bào vảy,
Bệnh_lýsinh thiết hạch bạch huyếtĐiều_trị
là một giải pháp thay thế cho
bóc tách hạch bạch huyết. Điều_trịTuy nhiên, nếu phát hiện trên lâm sàng cho thấy
ung thưBệnh_lý đã lan đến các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể ở
bẹnBộ_phận_cơ_thể thì không nên chỉ định phương pháp này.
Đối với các tổn thương ≤ 2cm, nên
cắt bỏĐiều_trị và
bóc tách hạch bạch huyết cục bộ. Điều_trịTổn thương gần đường giữa và kích thước tổn thương hầu hết > 2cm cần phải
bóc tách hạch hai bên.
Điều_trịĐối với giai đoạn III, trước khi cắt bỏ tận gốc diện rộng cần thực hiện
bóc tách hạch bạch huyếtĐiều_trị sau
phẫu thuật bằng tia xạĐiều_trị và
hóa trịĐiều_trị (
hóa xạ trị) Điều_trị- tốt nhất là
cisplatinĐiều_trị
hoặc có thể dùng
fluorouracil. Điều_trịCũng có thể dùng phương pháp thay thế là
phẫu thuậtĐiều_trị và các
thủ thuật ngoại khoa.
Điều_trịĐối với giai đoạn IV, cần cân nhắc kết hợp
phẫu thuật vùng chậu trên diện rộng, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và
hóa trị.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư âm hộBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Vận động và tập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để cải thiện sức khỏe.
Quan hệ tình dục an toàn.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
ĂnPhòng_ngừa nhiều loại thức ăn khác nhau với đầy đủ dinh dưỡng, có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để lập chế độ ăn phù hợp với từng đối tượng.
Bổ sung rau xanh, trái cây tươi, sữa chua chứa nhiều vitamin và khoáng chấtPhòng_ngừa để tăng sức đề kháng của cơ thể.
Hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường và chất béo, hải sảnPhòng_ngừa vì có thể gây
nóng trong người, Triệu_chứnglàm
ẩm ướtTriệu_chứng và
ngứa bộ phậnTriệu_chứng sinh dục.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư âm hộBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Tiêm
vắc xin ngừa HPVĐiều_trị
.
Tầm soát
ung thư vùng sinh dụcBệnh_lý định kỳ từ năm 21 tuổi trở lên.
Từ bỏ thói quen hút thuốc lá.
Phòng_ngừaKhông quan hệ tình dục bừa bãi và sử dụng
bao cao suPhòng_ngừa
khi quan hệ.
Luôn giữ vùng sinh dục sạch sẽ,
mặc quần áo thoáng mát, Phòng_ngừathấm hút mồ hôi tốt.
Thăm khám với bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường.
Tiêm vắc xin ngừa HPVĐiều_trị là phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả
Mặc dù không có vắc xin đặc hiệu chỉ phòng ngừa
ung thư âm hộ, Bệnh_lývắc xin HPVĐiều_trị đã được chứng minh là giúp giảm nguy cơ mắc
ung thư âm hộBệnh_lý do
HPVNguyên_nhân gây ra.
HPVNguyên_nhân là một yếu tố nguy cơ cao dẫn đến các loại
ung thưBệnh_lý ở vùng sinh dục, trong đó có
ung thư cổ tử cungBệnh_lý và âm hộ.
Tại
Trung tâm Tiêm chủng Long Châu
hiện đang có 2 loại
vĐiều_trịắc xin ngừa HPV là
GardasilTên_thuốc
và
Gardasil 9Tên_thuốc
. Trong đó:
Gardasil 9Tên_thuốcGardasil 9Điều_trị
:
Vắc xin ngừa 9 chủng HPV, bao gồm 7 chủng HPV có nguy cơ cao gây
ung thưBệnh_lý (16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58) và 2 chủng gây
mụn cóc sinh dụcBệnh_lý (6 và 11).
GardasilTên_thuốc
:
Phòng ngừa các chủng HPV 16, 18, 6, và 11, giúp giảm nguy cơ mắc
ung thư cổ tử cungBệnh_lý và các bệnh liên quan.
129. article_0139
U xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh, phương pháp điều trị và nguyên tắc phòng ngừa
## Giới thiệu
U xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý là gì?
Tăng sản lành tính tuyến tiền liệtBệnh_lý (
BPH) Bệnh_lý- còn được gọi là
phì đại tuyến tiền liệtBệnh_lý
- là một tình trạng phổ biến khi nam giới già đi.
U xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý có thể gây ra các triệu chứng khó chịu trên đường tiết niệu hoặc thận, chẳng hạn như cản trở tiểu tiện bình thường.
Chẩn đoán chủ yếu dựa vào
kiểm tra qua trực tràng bằng tayChẩn_đoán và các triệu chứng. Đôi khi cũng cần
nội soi bàng quang, Chẩn_đoánsiêu âm qua trực tràng, Chẩn_đoánniệu động học, Chẩn_đoánhoặc các phương pháp hình ảnh khác. Các lựa chọn điều trị bao gồm
thuốc ức chế 5-alpha reductase, Điều_trịthuốc chẹn alpha, Điều_trịtadalafilĐiều_trị và
phẫu thuật.
Điều_trịMột số phương pháp điều trị
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hiệu quả, bao gồm thuốc,
liệu pháp xâm lấn tối thiểuĐiều_trị và
phẫu thuật. Điều_trịĐể chọn phương án tốt nhất, cần xem xét các triệu chứng, kích thước
tuyến tiền liệt
, các tình trạng sức khỏe khác có thể mắc phải và sự lựa chọn của bệnh nhân.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý
Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng ở những người bị
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý khác nhau, nhưng các triệu chứng có xu hướng nặng dần theo thời gian. Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến bao gồm:
Có nhu cầu đi tiểu thường xuyênTriệu_chứng hoặc khẩn cấp;
Tăng tần suất đi tiểu vào ban đêmTriệu_chứng (
tiểu đêmTriệu_chứng
);
Khó khăn khi bắt đầu đi tiểu;
Triệu_chứngDòng nước tiểu yếuTriệu_chứng hoặc
ngắt quãng;
Triệu_chứngTiểu nhỏ giọt;
Triệu_chứngKhông tiểu hết.
Triệu_chứngCác dấu hiệu và triệu chứng ít phổ biến hơn bao gồm:
Nhiễm trùng đường tiết niệuTriệu_chứng
;
Không thể đi tiểu;
Triệu_chứngCó máu trong nước tiểu.
Triệu_chứngKích thước của
tuyến tiền liệtBộ_phận_cơ_thể không quyết định hoàn toàn mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Một số bệnh nhân nam chỉ có
u xơ hơiBệnh_lý to có thể có các triệu chứng đáng kể, trong khi những người khác mang u to hơn lại ít có triệu chứng.
Ở một số bệnh nhân, các triệu chứng cuối cùng ổn định và thậm chí có thể cải thiện theo thời gian.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý
Bí tiểu đột ngộtBệnh_lýBí tiểu đột ngộtTriệu_chứng
Bệnh nhân có thể cần phải đặt một
ống thôngĐiều_trị vào bàng quang để thoát nước tiểu hoặc
phẫu thuậtĐiều_trị để giảm
bí tiểuTriệu_chứng
.
Nhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý (
UTIBệnh_lýs)
Không thể làm rỗng bàng quang hoàn toàn có thể làm tăng nguy cơ
nhiễm trùngNguyên_nhân trong đường tiết niệu. Nếu
nhiễm trùng tiểuBệnh_lý thường xuyên xảy ra, có thể cần
phẫu thuậtĐiều_trị để cắt bỏ một phần tuyến tiền liệt.
Sỏi bàng quangBệnh_lý
Những nguyên nhân này thường do bàng quang không có khả năng làm rỗng hoàn toàn.
Sỏi bàng quangBệnh_lý
có thể gây
nhiễm trùng, Nguyên_nhânkích ứng
bàng quang, Bộ_phận_cơ_thểtiểu ra máu và cản trở dòng chảy của nước tiểu.
Tổn thương bàng quang
Bàng quangBộ_phận_cơ_thể chưa làm rỗng hoàn toàn bị căng ra và suy yếu theo thời gian. Kết quả là thành cơ của
bàng quangBộ_phận_cơ_thể không còn co bóp bình thường, khiến cho việc thoát hết nước trong
bàng quangBộ_phận_cơ_thể trở nên khó khăn hơn.
ThậBộ_phận_cơ_thển hư
Áp lực trong
bànBộ_phận_cơ_thểg quang do
bí tiểuBệnh_lý có thể trực tiếp làm hỏng
thậnBộ_phận_cơ_thể hoặc
nhiễm trùng bàng quangBệnh_lý đến
thận.
Bộ_phận_cơ_thểHầu hết nam giới bị
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý không phát triển các biến chứng này. Tuy nhiên,
bí tiểu cấp tínhBệnh_lý và tổn thương thận có thể đe dọa sức khỏe nghiêm trọng.
U xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hầu như không làm tăng nguy cơ phát triển
ung thư tuyến tiền liệt.
Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý
Tuyến tiền liệtBộ_phận_cơ_thể nằm bên dưới
bàng quang.
Bộ_phận_cơ_thểNiệu đạo
dẫn nước tiểu từ
bàng quangBộ_phận_cơ_thể ra khỏi
dương vậtBộ_phận_cơ_thể đi qua trung tâm của
tuyến tiền liệt. Bộ_phận_cơ_thểKhi tuyến tiền liệt bị
uBệnh_lýu xơ, Bệnh_lýnó bắt đầu ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu.
Hầu hết
tuyến tiền liệtBộ_phận_cơ_thể nam giới phát triển liên tục của trong suốt cuộc đời. Ở nhiều người, sự phát triển liên tục này sẽ làm tuyến tiền liệt phì đại đủ để gây ra các triệu chứng tiết niệu hoặc làm tắc nghẽn đáng kể dòng chảy của nước tiểu.
Nguyên nhân gây
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hiện vẫn chưa rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, có thể là do thay đổi trong sự cân bằng của
hormone sinh dục
khi nam giới già đi.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u xơ tuyến tiền liệt?
Bệnh_lýTất cả nam giới đều có nguy cơ mắc
u xơ tuyến tiền liệt, Bệnh_lýđặc biệt là người cao tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
u xơ tuyến tiền liệt, Bệnh_lýbao gồm:
Sự lão hóa
U xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hiếm khi gây ra các dấu hiệu và triệu chứng ở nam giới dưới 40 tuổi. Khoảng 1/3 nam giới gặp phải các triệu chứng từ trung bình đến nặng ở độ tuổi 60 và khoảng một nửa ở độ tuổi 80.
Tiền sử gia đình
Nếu người thân trong gia đình, chẳng hạn như cha hoặc anh trai, mắc các vấn đề về tuyến tiền liệt sẽ có nhiều khả năng gặp vấn đề hơn.
Bệnh đái tháo đườngBệnh_lý và
bệnh timBệnh_lý
Các nghiên cứu cho thấy
bệnh
đái tháo đườngBệnh_lý
, cũng như
bệnh timBệnh_lý và sử dụng thuốc chẹn beta, có thể làm tăng nguy cơ mắc
u xơ tuyến tiền liệt.
Bệnh_lýLối sống
Béo phì
làm tăng nguy cơ mắc
u xơ tuyến tiền liệt, Bệnh_lýtrong khi tập thể dục có thể làm giảm nguy cơ này.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý
Khám trực tràng bằng tay: Chẩn_đoánBác sĩ đưa một ngón tay vào trực tràng để kiểm tra tuyến tiền liệt xem có u hay không.
Xét nghiệm nước tiểuChẩn_đoán
: Phân tích mẫu nước tiểu để loại trừ
nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc các tình trạng khác có thể gây ra các triệu chứng tương tự.
Xét nghiệm máu:Chẩn_đoán Kết quả có thể chỉ ra các vấn đề về thận.
Xét nghiệm kháng nguyên
đặc hiệuChẩn_đoán (
PSA) Chẩn_đoáncủa tuyến tiền liệt trong máu:
PSChẩn_đoánA là một chất được sản xuất trong tuyến tiền liệt. Mức PSA tăng lên khi bị
u xơ tuyến tiền liệt. Bệnh_lýTuy nhiên, mức PSA tăng cao cũng có thể do các thủ thuật gần đây,
nhiễm trùng, Nguyên_nhânphẫu thuật hoặc
ung thư tuyến tiền liệt.
Bệnh_lýSau đó, bác sĩ đề nghị các xét nghiệm bổ sung để giúp xác nhận
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý và loại trừ các bệnh lý khác, bao gồm:
Kiểm tra lưu lượng nước tiểu: Chẩn_đoánBệnh nhân đi tiểu vào một ống được gắn với một máy đo cường độ và lượng nước tiểu. Kết quả kiểm tra giúp xác định theo thời gian xem tình trạng đang trở nên tốt hơn hay tồi tệ hơn.
Kiểm traChẩn_đoán thể tích nước tiểu còn lại trong bàng quang để xác định liệu bệnh nhân có thể làm
rỗng bàng quangTriệu_chứng hoàn toàn hay không: Xét nghiệm được thực hiện bằng
siêu âmChẩn_đoán hoặc bằng cách đưa một ống thông vào
bàng quangBộ_phận_cơ_thể sau khi bệnh nhân đi tiểu để đo lượng nước tiểu còn lại trong
bàng quang.
Bộ_phận_cơ_thểTheo dõi 24 giờ: Ghi lại tần suất và lượng nước tiểu nếu hơn một phần ba lượng nước tiểu hàng ngày được bài tiết vào ban đêm.
Nếu tình trạng của bệnh nhân phức tạp hơn, bác sĩ có thể đề nghị:
Siêu âm qua trực tràngChẩn_đoán
để đo và đánh giá tuyến tiền liệt.
Sinh thiết tuyến tiền liệt:Chẩn_đoán Siêu âm quaChẩn_đoán trực tràng hướng dẫn kim để lấy mẫu mô (sinh thiết) của
u xơ tuyến tiền liệt. Bệnh_lýKiểm traChẩn_đoán mô có thể giúp bác sĩ chẩn đoán hoặc loại trừ
ung thư tuyến tiền liệt.
Bệnh_lýNghiên cứu dòng chảy áp lực và động lực học:Chẩn_đoán Một ống thông được luồn qua
niệu đạoBộ_phận_cơ_thể vào bàng quang. Nước - hoặc ít phổ biến hơn là không khí - được bơm từ từ vào bàng quang. Sau đó, bác sĩ có thể
đo áp lực bàng quangChẩn_đoán và xác định
cơ bàng quangBộ_phận_cơ_thể có đang hoạt động bình thường hay không. Những nghiên cứu này thường chỉ được chỉ định ở nam giới nghi ngờ có vấn đề về thần kinh hoặc đã làm thủ thuật tuyến tiền liệt trước đó nhưng vẫn còn các triệu chứng.
Nội soi bàng quangChẩn_đoán để quan sát bên trong
niệu đạoBộ_phận_cơ_thể và
bàng quang. Bộ_phận_cơ_thểBệnh nhân sẽ được gây tê cục bộ trước khi làm xét nghiệm này.
Phương pháp điều trị
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hiệu quả
Có rất nhiều phương pháp điều trị
u xơ tuyến tiền liệt, Bệnh_lýbao gồm dùng thuốc,
liệu pháp xâm lấn tối thiểuĐiều_trị và
phẫu thuật. Điều_trịLựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:
Kích thước của
u xơ;
Bệnh_lýTuổi của bệnh nhân;
Sức khỏe tổng thể của bệnh nhân;
Mức độ khó chịu hoặc phiền toái đang gặp phải.
Nếu các triệu chứng có thể chấp nhận được, bệnh nhân có thể hoãn điều trị và chỉ cần theo dõi các triệu chứng. Đối với một số người, triệu chứng có thể thuyên giảm mà không cần điều trị.
Thông tiểuĐiều_trị
Nếu bệnh nhân bị
bí tiểuTriệu_chứng đáng kể, cần đặt ngay một
ống thông bàng quangĐiều_trị để dẫn nước tiểu ra ngoài.
Thuốc
Thuốc là phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với các triệu chứng
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý từ nhẹ đến trung bình.
Thuốc chẹn alphaĐiều_trị làm giãn cơ cổ bàng quang và các sợi cơ ở tuyến tiền liệt, giúp đi tiểu dễ dàng hơn.
Thuốc chẹn alphaĐiều_trị bao gồm
alfuzosinTên_thuốc
,
doxazosin, Tên_thuốctamsulosinTên_thuốc và
silodosinTên_thuốc - thường có tác dụng nhanh chóng ở nam giới có tuyến tiền liệt tương đối nhỏ. Tác dụng phụ bao gồm
chóng mặtTriệu_chứng và tình trạng vô hại như
xuất tinh ngược.
Triệu_chứngThuốc ức chế 5-alpha reductaseĐiều_trị thu nhỏ tuyến tiền liệt bằng cách ngăn chặn những thay đổi nội tiết tố gây ra sự phát triển của tuyến tiền liệt. Những loại thuốc này bao gồm
finasterideTên_thuốc
và
dutasterideTên_thuốc có thể mất đến sáu tháng để có hiệu quả. Tác dụng phụ là
xuất tinh ngược.
Triệu_chứngĐiều trị bằng kết hợp
thuốc chẹn alphaTên_thuốcthuốc chẹn alphaĐiều_trị và
chất ức chế 5-alpha reductaseTên_thuốcchất ức chế 5-alpha reductaseĐiều_trị cùng lúc nếu một trong hai loại thuốc không hiệu quả.
TadalafilTên_thuốcTadalafilĐiều_trị thường được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương, cũng có thể điều trị
u xơ tuyến tiền liệt.
Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị hoặc
xâm lấn tối thiểuĐiều_trị
Chỉ định nếu:
Các triệu chứng ở mức độ trung bình đến nghiêm trọng;
Thuốc không làm giảm các triệu chứng;
Bị tắc nghẽn đường tiết niệu,
sỏi bàng quang, Triệu_chứngtiểu ra máuTriệu_chứng hoặc các vấn đề về thận;
Bệnh nhân muốn điều trị dứt điểm.
Hạn chế chỉ định
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
thủ thuậtĐiều_trị nếu:
Nhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý không được điều trị;
Hẹp niệu đạo;
Triệu_chứngTiền sử
xạ trị tuyến tiềnĐiều_trị liệt hoặc
phẫu thuật đường tiết niệu;
Điều_trịRối loạn thần kinh, như
bệnh ParkinsonBệnh_lý hoặc
bệnh đa xơ cứng.
Bệnh_lýBất kỳ
thủ thuật tuyến tiền liệtĐiều_trị nào cũng có thể gặp biến chứng như:
Tinh dịch chảy ngược vào
bàng quangBộ_phận_cơ_thể thay vì ra ngoài qua
dương vậtBộ_phận_cơ_thể khi xuất tinh (
xuất tinh ngược)Triệu_chứng;
Khó khăn tạm thời khi đi tiểu;
Triệu_chứngNhiễm trùng đường tiết niệu;
Triệu_chứngChảy máu;
Triệu_chứngRối loạn cương dươngTriệu_chứng
;
Rất hiếm khi
mất kiểm soát bàng quangTriệu_chứng (tiểu không kiểm soát).
Một số phương pháp phẫu thuật/thủ thuật:
Cắt bỏ tuyến tiền liệt qua nội soiĐiều_trị (
TURP)
Điều_trịBác sĩ đưa ống nội soi vào
niệu đạoBộ_phận_cơ_thể và loại bỏ tất cả trừ phần bên ngoài của
tuyến tiền liệt.
Bộ_phận_cơ_thểTURPĐiều_trị
thường làm giảm các triệu chứng một cách nhanh chóng và hầu hết nam giới có dòng chảy nước tiểu mạnh hơn ngay sau thủ thuật. Sau khi
TURP, Điều_trịcó thể tạm thời cần đặt
ống thôngĐiều_trị để dẫn lưu bàng quang.
Rạch tuyến tiền liệt qua ngả niệu đạoĐiều_trị (
TUIP)
Điều_trịBác sĩ đưa ống soi vào niệu đạo và rạch một hoặc hai vết nhỏ trên
tuyến tiền liệtBộ_phận_cơ_thể - giúp nước tiểu đi qua
niệu đạoBộ_phận_cơ_thể dễ dàng hơn. Phẫu thuật này có thể là một lựa chọn nếu
u xơBệnh_lýu xơNguyên_nhân nhỏ hoặc vừa phải, đặc biệt nếu bệnh nhân có vấn đề sức khỏe khiến các cuộc
phẫu thuậtĐiều_trị khác trở nên quá rủi ro.
Phát nhiệt vi sóng qua đường nĐiều_trịPhát nhiệt vi sóng qua đường niệu đạoĐiều_trị (
TUMT)
Điều_trịBác sĩ chèn một điện cực đặc biệt qua niệu đạo vào khu vực tuyến tiền liệt. Năng lượng vi sóng từ điện cực phá hủy phần
u xơ tuyến tiền liệt, Bệnh_lýthu nhỏ nó và giảm lưu lượng nước tiểu.
TUMTĐiều_trị có thể chỉ làm giảm một phần các triệu chứng và mất một thời gian trước khi nhận thấy kết quả. Thường chỉ được áp dụng cho các u nhỏ vì có thể cần phải điều trị lại.
Tiêu hủyĐiều_trị uBệnh_lý xơ bằng kim qua đường niệu đạo (
TUNA)
Điều_trịBác sĩ đưa ống soi vào
niệu đạoBộ_phận_cơ_thể và đặt kim vào
tuyến tiền liệt. Bộ_phận_cơ_thểSóng vô tuyến đi qua các kim, làm nóng và phá hủy các
u xơNguyên_nhân ngăn dòng chảy của nước tiểu.
TUNAĐiều_trị có thể được lựa chọn trong một số trường hợp nhất định, nhưng hiện nay rất hiếm.
Liệu pháp laserĐiều_trị
Tia laser năng lượng caoĐiều_trị phá hủy hoặc loại bỏ các
u xơ. Nguyên_nhânĐiều trị bằng
laser
thường làm giảm các triệu chứng ngay lập tức và nguy cơ gặp tác dụng phụ thấp hơn so với
phẫu thuật. Điều_trịLiệu pháp laserĐiều_trị có thể được chỉ định cho bệnh nhân không nên thực hiện các thủ thuật khác vì đang dùng thuốc làm loãng máu.
Các lựa chọn cho
liệu pháp laserĐiều_trị bao gồm:
Cắt đốt tiêu huỷ các u xơĐiều_trị gây tắc nghẽn để tăng lưu lượng nước tiểu, bao gồm
bốc hơi có chọn lọcĐiều_trị (PVP) và
cắt bỏ bằng laser holmiumĐiều_trị (
HoLAP)Điều_trị.
Thủ thuậtĐiều_trị có thể gây ra
tiểu khó, Triệu_chứngvì vậy trong một số trường hợp hiếm hoi, có thể cần thực hiện thêm một số thủ thuật khác.
Bóc nhân tuyến tiền liệt bằng laser holmiumĐiều_trị (
HoLEP)Điều_trị, thường loại bỏ tất cả các u ngăn dòng nước tiểu và ngăn tái phát. Mô bị loại bỏ có thể được kiểm tra
ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý và các bệnh lý khác.
Nâng niệu đạoĐiều_trị (PUL)
Nếu bệnh nhân có các triệu chứng đường tiết niệu dưới hoặc lo ngại về tác động điều trị đối với
rối loạn cương dươngBệnh_lýrối loạn cương dươngTriệu_chứng và các vấn đề về xuất tinh, thì có thể chỉ định phương pháp này.
Chặn dòng máu cung cấp đến hoặc đi từ
tuyến tiền liệtBộ_phận_cơ_thể chọn lọc, làm cho
u xơBệnh_lý giảm kích thước.
Cắt tuyến tiền liệt mởĐiều_trị hoặc có sự hỗ trợ của robot
Bác sĩ phẫu thuật rạch một đường ở bụng dưới để tiếp cận tuyến tiền liệt và loại bỏ mô.
Cắt tuyến tiền liệt mởĐiều_trị thường được thực hiện nếu
u xơNguyên_nhân rất lớn, tổn thương bàng quang hoặc các yếu tố phức tạp khác.
Phẫu thuậtĐiều_trị thường yêu cầu thời gian nằm viện ngắn và có nguy cơ cao cần truyền máu.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Từ bỏ thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia. Phòng_ngừaHạn chế sử dụng caffeine.
Phòng_ngừaKhông tự ý sử dụng dược liệu hoặc thực phẩm chức năng được quảng cáo có tác dụng trên
u xơBệnh_lý mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Chế độ dinh dưỡng:
HạPhòng_ngừan chế hoặc
tránh dùng các sản phẩm từ động vật và dầu thực vật. Phòng_ngừaNghiên cứu theo dõi của các chuyên gia y tế cho thấy protein động vật và acid béo không bão hòa đa, bao gồm acid eicosapentaenoic (EPA), acid docosahexaenoic (DHA) và dầu thực vật có liên quan đến
u xơ tuyến tiền liệt.
Bệnh_lýCác sản phẩm từ đậu nành. Đàn ông châu Á có nguy cơ mắc
bệnh tuyến tiền liệtBệnh_lý thấp hơn so với đàn ông phương Tây; một số người cho rằng sự khác biệt có thể một phần là do lượng isoflavone và các hợp chất liên quan nhiều hơn trong chế độ ăn giàu thực vật của họ. Isoflavone trong thực phẩm từ đậu nành có thể ức chế 5-alpha reductase và aromatase, do đó, làm giảm sự gia tăng liên quan đến tuổi tác của estrogen đối với sự tăng sinh tế bào mô đệm của tuyến tiền liệt.
Giảm calo thu nạp. Phòng_ngừaNguy cơ mắc
u xơBệnh_lý tăng ở nam giới hấp thụ calo cao, cũng như nguy cơ mắc các triệu chứng đường tiết niệu dưới mức độ trung bình đến nghiêm trọng cũng cao hơn.
Tăng cường ăn trái cây và rau quả. Phòng_ngừaTiêu thụ trái cây và rau nói chung, đặc biệt là những loại giàu
beta-carotene
, lycopene, lutein, zeaxanthin và vitamin C, có liên quan tỷ lệ nghịch với tỷ lệ mắc
BPH. Bệnh_lýVí dụ như cà rốt, cà chua, rau bina, khoai lang, bông cải xanh, rau cải xanh, ngô, cam, dưa và kiwi.
Kiểm soát đường huyết tốt bằng cách điều chỉnh lối sống và chế độ ăn uống cũng rất quan trọng vì mối liên hệ giữa
u xơBệnh_lý và
bệnh tiểu đường.
Bệnh_lýVitamin D
. Nhiều nghiên cứu đã xác nhận rằng thiếu hụt vitamin D có liên quan đến
u xơ tuyến tiền liệt. Bệnh_lýVitamin D có tác dụng ức chế sự biểu hiện của cyclooxygenase 2 và sản xuất prostaglandin E2 trong tế bào mô đệm tuyến tiền liệt, góp phần làm giảm kích thước tuyến tiền liệt ở nam giới mắc bệnh.
Phương pháp phòng ngừa
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Bệnh nhân lớn tuổi nếu nghi ngờ bị
u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý nên đến ngay cơ sở y tế để được chẩn đoán chính xác, điều trị sớm.
Không nên tự chẩn đoán dựa trên các thông tin trên mạng hoặc nghe theo mách bảo của người không có chuyên môn y học và điều trị sai hoặc dùng thuốc không rõ nguồn gốc vì có thể làm bệnh nặng thêm, thậm chí gặp biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
Không nên lạm dụng rượu, bia, chất kích thích.
Phòng_ngừaVệ sinh cá nhân thường xuyên để không mắc
bệnh nhiễm trùng đường tiểuBệnh_lý làm lây lan viêm nhiễm cho tuyến tiền liệt.
Tránh nằm hoặc ngồi lâu một chỗPhòng_ngừa gây cương tụ máu ở vùng khung chậu.
Thường xuyên luyện tập và vận động các cơ có chức năng điều hòaPhòng_ngừa khi đi tiểu tiện, đại tiện như
cơ hoành, Bộ_phận_cơ_thểcơ thành bụngBộ_phận_cơ_thể và các cơ vùng tầng sinh môn.
Theo dõi và điều trị
bệnh đường tiêu hóaBệnh_lý và
bệnh đái tháo đườngBệnh_lý nếu đồng mắc với
u xơ tuyến tiền liệt.
Bệnh_lýUống nhiều nước, Phòng_ngừatránh làm việc hoặc vận động căng thẳng. Phòng_ngừaNghỉ ngơi thư giãn hợp lýPhòng_ngừa và kết hợp tập luyện thể dục thể thao.
130. article_0140
U xơ tử cung: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
U xơ tử cungBệnh_lý là sự phát triển trong hoặc trên thành
tử cungBộ_phận_cơ_thể
. Chúng bao gồm các tế bào cơ trơn và mô liên kết. Các thuốc estrogen – progestin như thuốc tránh thai với estrogen liều thấp hầu như không ảnh hưởng đến tỷ lệ xuất hiện của
u xơ tử cung. Bệnh_lýYếu tố di truyền trong gia đình không rõ.
Một người có thể có một hoặc nhiều
u xơ tử cung. Bệnh_lýChúng có thể nhỏ bằng hạt táo hoặc to bằng quả bưởi (hoặc đôi khi lớn hơn thế nữa). Chúng cũng có thể thu nhỏ hoặc phát triển theo thời gian.
U xơBệnh_lý thường gặp hơn từ độ tuổi 30 đến tuổi bắt đầu mãn kinh. Tùy theo vị trí định khu đối với các lớp của tử cung và giải phẫu có thể phân chia ra các loại
u xơ tử cungBệnh_lý như sau:
Ở thân tử cung gồm:
U dưới phúc mạc, Bệnh_lýu kẽ, Bệnh_lýu dưới niêm mạc;
Bệnh_lýỞ
cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể
: Loại này phát triển ở phần âm đạo của
cổ tử cung. Bộ_phận_cơ_thểKhối u có thể có cuống, bao phủ bởi
niêm mạc ống cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể vươn ra ngoài
lỗ cổ tử cung, Bộ_phận_cơ_thểcổ tử cungBộ_phận_cơ_thể như bị xóa, gọi là
polyp ống cổ tử cung.
Bệnh_lýKhông rõ chính xác tại sao chúng hình thành, nhưng chúng dường như phát triển khi nồng độ estrogen cao hơn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh u xơ tử cungBệnh_lý
U xơ tử cung nhỏBệnh_lý thường không có triệu chứng. Bệnh thường được phát hiện do đi khám phụ khoa vì lý do
vô sinh, Nguyên_nhânchậm có thai hoặc
u xơ tử cungBệnh_lý được phát hiện tình cờ khi khám phụ khoa hay khám thai.
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào vị trí của khối u, u to hay nhỏ và những biến đổi thoái hóa:
Ra huyếtTriệu_chứng từ
tử cung. Bộ_phận_cơ_thểĐây là triệu chứng chính, gặp trong 60% trường hợp. Thể hiện dưới dạng
cường kinhTriệu_chứng
;
Về lượng, nhiều máu cục lẫn máu loãng;
Về số ngày, kinh kéo dài ngày 7 – 10 ngày có khi còn hơn. Khi đó khó phân biệt giữa
cường kinhTriệu_chứng với
băng huyết;
Triệu_chứngTình trạng toàn thân bị
thiếu máuTriệu_chứng
;
ĐauTriệu_chứng hoặc
tức bụng kéo dài. Triệu_chứngĐau vùng hạ vịTriệu_chứngĐau vùng hạ vị hoặc hố chậu, Triệu_chứnghố chậu, Triệu_chứngđau kiểu tức, Triệu_chứngnặng bụng dưới, Triệu_chứng(40% trường hợp) do
khối uNguyên_nhân chèn ép vào các tạng bên cạnh hoặc do
viêm khung chậu;
Bệnh_lýCác triệu chứng khác như
rối loạn tiểu tiện, Triệu_chứngnắn thấy
khối uNguyên_nhân ở hố chậu,…
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh u xơ tử cungBệnh_lý
Nếu
khối uNguyên_nhân nhỏ thì không gây triệu chứng gì đáng kể, sau một hai lần có thai
khối uNguyên_nhân vẫn không phát triển. Hoặc gần đến thời kỳ mãn kinh,
khối uNguyên_nhân ngừng phát triển.
Khi các triệu chứng thông thường của
u xơ tử cungBệnh_lý tăng lên thì sẽ dẫn đến biến chứng.
Biến chứng
chảy máu. Triệu_chứngHay gặp trong
u xơ dưới niêm mạcBệnh_lý
, phối hợp với các tổn thương ở
niBộ_phận_cơ_thểêm mạc.
Biến chứng do sự phát triển của
khối u:
Nguyên_nhânChèn ép vào
niệu quảnBộ_phận_cơ_thể đối với
khối uNguyên_nhân trong dây chằng rộng, đưa đến hậu quả
ứ đọng bể thận. Triệu_chứngBiến cố nhẹ ở đường tiết niệu
tiểu buốt, Triệu_chứngtiểu khó,Triệu_chứng…
Chèn ép vào
trực tràngBộ_phận_cơ_thể gây
táo bón trường diễn;
Triệu_chứngChèn ép tĩnh mạch gây
phù chi dưới,Triệu_chứng…
Xoắn
khối uNguyên_nhân dưới phúc mạc có cuống biểu hiện
đau hố chậu dữ dội, Triệu_chứngkèm dấu hiệu
kích thích phúc mạc: Triệu_chứngNôn, Triệu_chứngbí trung tiện.
Triệu_chứngBiến chứng
nhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý do
u xơ tử cung.
Bệnh_lýBiến chứng về sản khoa:
Chậm có thai, Triệu_chứnghoặc
vô sinhTriệu_chứng
.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Do
virus u nhúBệnh_lý ở người (
virus Papilloma
- HPV)Nguyên_nhân.
Do nguyên nhân nội tiết:
Cường estrogen tương đối: Estrogen kích thích sự tổng hợp protein ở tử cung;
Ở những phụ nữ có
u xơ tử cung, Bệnh_lýngười ta thấy nội tiết tăng trưởng tăng cao (Growth hormone).
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải (bị)
bệnh u xơ tử cung?
Bệnh_lýYếu tố di truyền cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của
u xơ tử cung. Bệnh_lýVí dụ, có một người thân bị
u xơ tử cungBệnh_lý có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển của họ.
Thừa cânNguyên_nhân và
béo phìNguyên_nhân
có liên quan đến tăng nguy cơ
u xơ tử cung.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị)
bệnh u xơ tử cungBệnh_lý
Có rất ít yếu tố nguy cơ được biết đến của
u xơ tử cung, Bệnh_lýngoài việc phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
Mặc dù tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đều có thể bị
u xơ, Bệnh_lýnhưng phụ nữ da đen có nhiều khả năng hơn. Ngoài ra, phụ nữ da đen có
u xơ tử cungBệnh_lý ở độ tuổi trẻ hơn và họ cũng có khả năng bị nhiều hoặc lớn hơn, cùng với các triệu chứng nghiêm trọng hơn.
Di truyền: Nếu mẹ hoặc chị gái của bạn bị
u xơ tử cung, Bệnh_lýbạn sẽ có nhiều nguy cơ phát triển chúng hơn.
Những yếu tố khác: Bắt đầu
có kinhTriệu_chứng khi còn nhỏ,
béo phì, Nguyên_nhânthiếu
vitamin DNguyên_nhân
, có chế độ ăn nhiều thịt đỏ và ít rau xanh, trái cây và sữa và
uống rượu, Nguyên_nhânkể cả bia, dường như làm tăng nguy cơ phát triển
u xơ tử cung.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh u xơ tử cungBệnh_lý
Để chẩn đoán
bệnh u xơ tử cung, Bệnh_lýbác sĩ dựa vào các triệu chứng thực thể trên lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng.
Các xét nghiệm chẩn đoán sau đây có thể giúp bác sĩ phát hiện
u xơ tử cungBệnh_lý và loại trừ các bệnh lý khác:
Siêu âm;
Chẩn_đoánChụp MRIChẩn_đoán có thể xác định kích thước và số lượng của các
khối u xơ;
Nguyên_nhânNội soi tử cungChẩn_đoánsoi tử cungChẩn_đoán
;
Nội soi ổ bụngChẩn_đoán
: Nếu cần, bác sĩ cũng có thể tiến hành
sinh thiết.
Chẩn_đoánPhương pháp điều trị
bệnh u xơ tử cungBệnh_lý hiệu quả
Thuốc
Phương pháp điều trị
u xơ tử cungBệnh_lý đầu tiên là dùng thuốc. Các phần sau đây sẽ thảo luận chi tiết hơn về một số loại thuốc điều trị
u xơ tử cung.
Bệnh_lýChất chủ vận GnRHĐiều_trị
Một loại thuốc được gọi là chất chủ vận GnRH khiến cơ thể sản xuất ít estrogen và progesterone hơn. Điều này làm thu nhỏ các
khối u xơ. Nguyên_nhânThuốc chủ vận
GnRHĐiều_trị
làm ngừng chu kỳ kinh nguyệt mà không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau khi kết thúc điều trị.
Chất chủ vận GnRH có thể gây ra các triệu chứng giống như mãn kinh, bao gồm
bốc hỏa, Triệu_chứngxu hướng đổ mồ hôi nhiều hơn,
khô âm đạoTriệu_chứng và trong một số trường hợp, nguy cơ
loãng xươngTriệu_chứng cao hơn.
Thuốc chủ vận GnRHĐiều_trị chỉ dùng trong thời gian ngắn. Bác sĩ có thể cho người bệnh dùng những loại thuốc này trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị thu nhỏ
khối u xơ.
Nguyên_nhânThuốc chống viêm không steroidĐiều_trị
Thuốc chống viêm không steroid, Điều_trịchẳng hạn như
ibuprofen, Tên_thuốccó thể làm giảm cơn
đauTriệu_chứng do
u xơ, Bệnh_lýnhưng chúng không làm giảm
chảy máu.
Triệu_chứngThuốc tránh thaiĐiều_trị
Thuốc tránh thai
đường uốngĐiều_trị giúp điều chỉnh chu kỳ rụng trứng và chúng có thể giúp giảm
đauTriệu_chứng hoặc
chảy máuTriệu_chứng trong kỳ kinh nguyệt. Bệnh nhân có thể sử dụng dụng cụ tử cung progesterone, chẳng hạn như
Mirena, Tên_thuốchoặc
thuốcTên_thuốc tiêm giống progesterone, chẳng hạn như
Depo-Provera.
Tên_thuốcPhẫu thuậtĐiều_trị
Điều trị bảo tồn
Phẫu thuật bóc tách nhân xơĐiều_trị
bảo tồn chức năng của
tử cungBộ_phận_cơ_thể trong vô sinh. Thường mổ qua đường bụng, tìm diện bóc tách và lấy khối u.
Điều trị triệt để
Cơ bản là
cắt tử cungĐiều_trị hoàn toàn chủ yếu qua đường bụng.
Cắt cả
cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể
tránh biến chứng
ung thưBệnh_lý hoặc
ung thưBệnh_lý ở cổ tử cung còn lại. Cắt cả hai phần phụ hay bảo tồn là tùy trường hợp và tuổi của bệnh nhân.
Cắt tử cung bán phần, Điều_trịchỉ định trong
uNguyên_nhânu toNguyên_nhân ở
eo, Bộ_phận_cơ_thểhoặc
khối u gầnNguyên_nhân bàng quang, Bộ_phận_cơ_thểniệu quản, Bộ_phận_cơ_thểtrực tràng. Bộ_phận_cơ_thểTrước mổ, cần xác định
cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể không có tổn thương và sau mổ phải thường xuyên theo dõi bằng tế bào học.
Lưu ý:
Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh u xơ tử cungBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng;
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị;
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm;
Duy trì cân nặng vừa phải bằng cách
tập thể dụcPhòng_ngừa thường xuyên và
ăn một chế độ ăn uống lành mạnhPhòng_ngừa có thể giúp điều hòa lượng estrogen, có thể giúp giảm
u xơ.
Bệnh_lýPhương pháp phòng ngừa
bệnh u xơ tử cungBệnh_lý hiệu quả
Hiện nay, việc ngăn ngừa
u xơ tử cungBệnh_lý có thể không thực hiện được. Tuy nhiên, bằng cách thực hiện các lựa chọn lối sống lành mạnh, chẳng hạn như
duy trì cân nặng hợp lýPhòng_ngừa và
ăn trái cây và rau quả, Phòng_ngừabạn có thể giảm nguy cơ
u xơ.Bệnh_lý
131. article_0141
U trong tim: Bệnh_lýXuất hiện ở bất kỳ mô tim nào
## Giới thiệu
U trong timBệnh_lý là gì?
U trong timBệnh_lý là các
khối uNguyên_nhân
mọc bất cứ nơi nào của
tim, Bộ_phận_cơ_thểnhư
cơ tim, Bộ_phận_cơ_thểlớp nội tâm mạcBộ_phận_cơ_thể (lớp màng bao bọc bên trong
tim) Bộ_phận_cơ_thểhoặc
lớp ngoại tâm mạcBộ_phận_cơ_thể (lớp màng bao bọc bên ngoài
tim)Bộ_phận_cơ_thể.
U trong timBệnh_lý là bệnh hiếm gặp, chỉ chiếm tỷ lệ dưới 0,1%.
Cũng như các cơ quan khác trong cơ thể,
u trong timBệnh_lý có thể là u lành tính hoặc ác tính.
U ác tính nguyên phát ở timBệnh_lý rất hiếm, đa số là lành tính (chiếm tỷ lệ trên 75%) và thường gặp nhất là
u nhầy nhĩ tráiBệnh_lý
.
Các khối
u tim nguyên phát lành tínhBệnh_lý bao gồm:
U nhầy:
Bệnh_lýLoại u phổ biến nhất, chiếm 50% trong các khối u nguyên phát ở
tim. Bộ_phận_cơ_thểTỷ lệ mắc bệnh ở phụ nữ cao gấp 2 - 4 lần nam giới. Khoảng 75% trường hợp
u nhầyBệnh_lý xuất hiện ở
tâm nhĩ
trái.
Bộ_phận_cơ_thểĐường kính của
uBệnh_lý nhầy đôi khi lên đến 15 cm. Khoảng 75%
u nhầyNguyên_nhân có cuống và có thể sa xuống
van hai láBộ_phận_cơ_thể và cản trở đổ đầy
tâm thấtBộ_phận_cơ_thể trong thời kỳ tâm trương. 25% còn lại là u không cuống và chân rộng. U nhầy dính và nhầy; nhẵn, mủn và không đều hoặc chắc và có thùy. Các
khối uNguyên_nhân mủn, không đều có nguy cơ gây thuyên tắc hệ thống.
U nguyên bào sợi nhú:
Bệnh_lýLà
u nhú vô mạchBệnh_lý thường xuất hiện trên
van timBộ_phận_cơ_thể bên trái, chủ yếu ở
van động mạch chủBộ_phận_cơ_thể và
van hai láBộ_phận_cơ_thể (> 80% trường hợp). Nam và nữ đều có nguy cơ mắc như nhau. U có các lá nhú phân nhánh từ trung tâm, giống như loài hải quỳ. Khoảng 45% u có cuống. Loại u này không gây rối loạn chức năng van tim nhưng làm tăng nguy cơ thuyên tắc.
U cơ vân tim:
Bệnh_lýẢnh hưởng chủ yếu đến trẻ sơ sinh và trẻ em, 80% kèm
bệnh xơ cứng củ. Bệnh_lýCác
u cơ vânBệnh_lý có nhiều khối và nằm trong thành tự do hoặc vách tâm thất trái, ảnh hưởng đến hệ thống dẫn truyền
tim. Bộ_phận_cơ_thểU có dạng tiểu thùy rắn chắc, màu trắng, thường thoái triển theo tuổi tác. Một số ít bệnh nhân tiến triển
loạn nhịp nhanhTriệu_chứng và
suy timTriệu_chứng do tắc nghẽn đường ra thất trái.
U xơ:
Bệnh_lýChủ yếu xảy ra ở trẻ em, có liên quan đến
u thậnBệnh_lý và
u tuyến bã da. Bệnh_lýChúng xuất hiện chủ yếu ở bên trái tim, thường nằm trong cơ tim tâm thất và có thể phát triển khi cơ tim bị viêm. U xâm nhập hoặc chèn ép hệ thống dẫn truyền của
tim, Bộ_phận_cơ_thểgây rối loạn nhịp tim và
đột tử.
Triệu_chứngU máuBệnh_lý
:
Thường được phát hiện tình cờ khi bệnh nhân thăm khám vì các bệnh lý khác vì u này chỉ gây triệu chứng ở một số ít bệnh nhân.
U màng tim:
Bệnh_lýẢnh hưởng chủ yếu đến trẻ sơ sinh và trẻ em. U này thường dính vào các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể lớn và khoảng 90% nằm ở
trung thấtBộ_phận_cơ_thể trước, 10% còn lại ở trung thất sau.
U mỡ:
Bệnh_lýCó thể gặp ở nhiều lứa tuổi.
U mỡBệnh_lý có nguồn gốc từ
ngoại tâm mạcBộ_phận_cơ_thể hoặc
nội tâm mạcBộ_phận_cơ_thể và có cuống lớn. Nhiều loại không có triệu chứng, nhưng một số
cản trở dòng chảyTriệu_chứng hoặc
loạn nhịp tim.
Triệu_chứngU cận hạch:
Bệnh_lýBao gồm
u tuỷ thượng thận, Bệnh_lýhiếm khi xảy ra ở
tim. Bộ_phận_cơ_thểU khu trú ở đáy tim gần các
đầu dây thần kinh phế vị. Bộ_phận_cơ_thểTriệu chứng của u xuất hiện do tăng tiết catecholamine (
tăng nhịp tim, Triệu_chứngtăng huyết áp, Triệu_chứngđổ mồ hôi nhiều, Triệu_chứngrun)Triệu_chứng.
U cận hạchBệnh_lý có thể lành tính hoặc ác tính.
Nang màng ngoài tim:
Triệu_chứngCó thể giống
khối uNguyên_nhân ở
timBộ_phận_cơ_thể hoặc
tràn dịch màng ngoài timNguyên_nhân trên phim chụp X-quang lồng ngực.
NangTriệu_chứng thường không có triệu chứng, một số lại gây triệu chứng chèn ép như
đau ngực, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngho.
Triệu_chứng## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u trong timBệnh_lý
Các
khốiNguyên_nhân u timBệnh_lý có triệu chứng và dấu hiệu điển hình của các bệnh lý tim phổ biến như
suy tim, Bệnh_lýđột quỵ,
Bệnh_lýbệnh mạch vànhBệnh_lý
. Các triệu chứng và dấu hiệu của
u tim nguyên phát lành tínhBệnh_lý phụ thuộc vào loại
khối u, Nguyên_nhânkích thước, vị trí và độ rắn chắc.
Triệu chứng
ngoài timTriệu_chứng
Có thể là do cơ địa hoặc cơ học. Các triệu chứng cơ bản như
sốt, Triệu_chứngớn lạnh, Triệu_chứngđau khớp, Triệu_chứngmệt mỏiTriệu_chứng và
sụt cânTriệu_chứng gặp ở
u nhầyBệnh_lý do giải phóng cytokine (interleukin-6). Các đốm
xuất huyếtTriệu_chứng cũng có thể xuất hiện, gây nhầm lẫn với
viêm nội tâm mạcBệnh_lý do
vi khuẩn, Nguyên_nhânrối loạn mô liên kếtNguyên_nhân hoặc
ung thưBệnh_lý tiềm ẩn.
Với một số
khối uNguyên_nhân (đặc biệt là
u nguyên bào keo)Bệnh_lý,
huyết khốiNguyên_nhân hoặc các mảnh khối u có thể đi vào hệ thống tuần hoàn và gây tắc mạch não,
động mạch vàBộ_phận_cơ_thểnh,
thận, Bộ_phận_cơ_thểlá lách, Bộ_phận_cơ_thểtứ chiBộ_phận_cơ_thể hoặc
phổi.Bộ_phận_cơ_thể.. và gây ra các biểu hiện đặc trưng cho các cơ quan đó.
Các triệu chứng cơ học (
khó thở, Triệu_chứngtức ngực) Triệu_chứngdo
chèn ép các buồng tim hoặc động mạch vành, Nguyên_nhândo
kích thích màng ngoài tim, Nguyên_nhânchèn épNguyên_nhân do
tăng sinhNguyên_nhân hoặc
xuất huyết trong màng ngoài tim. Nguyên_nhânKhối u ở màng ngoài timNguyên_nhân có thể gây ra
tiếng cọ màng ngoài tim.
Triệu_chứngTriệu chứng cơ tim
Gây ra do
rối loạn nhịp timNguyên_nhân
, thường là
nhịp nhanh kịch phátTriệu_chứng trên thất, block nhĩ thất hoặc
khối trong thất, Nguyên_nhânnhịp nhanh thấtTriệu_chứng do
chèn épNguyên_nhân hoặc
xâm lấn vào hệ thống dẫn truyềnNguyên_nhân (đặc biệt là
u cơ vânBệnh_lý và
u xơ)Bệnh_lý.
Triệu chứng
buồng timBộ_phận_cơ_thể
Do các
khối uNguyên_nhân cản trở chức năng van tim, dòng chảy của máu hoặc cả hai (gây
hẹp van tim, Bệnh_lýsuy vanBệnh_lý hoặc
suy tim)Bệnh_lý. Các triệu chứng và dấu hiệu có thể thay đổi theo tư thế bệnh nhân, do thay đổi huyết động và lực tác động vật lý liên quan đến
khối u.
Nguyên_nhânCác triệu chứng theo loại
u
U nhầyBệnh_lý biểu hiện bằng
suy tim, Bệnh_lýthuyên tắc mạchBệnh_lý và các triệu chứng toàn thân của
suy tim. Bệnh_lýU nhầyBệnh_lý có thể gây ra
tiếng thổi tâm trươngTriệu_chứngthổi tâmTriệu_chứng trương giống tiếng thổi của
bệnh hẹp van hai láBệnh_lý nhưng âm lượng và vị trí của chúng thay đổi theo nhịp tim và tư thế.
U nhầyBệnh_lý cũng có thể gây
loạn nhịp tim.
Triệu_chứngHội chứng RaynaudBệnh_lýHội chứng Raynaud
vàBệnh_lý ngón tay dùi trốngBệnh_lý ít điển hình hơn nhưng có thể xảy ra.
U nguyên bào sợiBệnh_lý thường không có triệu chứng và chỉ phát hiện khi khám nghiệm tử thi; tuy nhiên, cũng có thể là gây triệu chứng
tắc mạch.
Triệu_chứngU cơ vân timBệnh_lý thường không có triệu chứng.
U xơBệnh_lý gây ra
loạn nhịp tim, Triệu_chứngcó thể gây triệu chứng
tắc nghẽnTriệu_chứng và
đột tử.
Triệu_chứngU máuBệnh_lý thường không có triệu chứng nhưng có thể gây biểu hiện trong
buồng tim, Bộ_phận_cơ_thểcơ timBộ_phận_cơ_thể hoặc biểu hiện ngoài
tim.
Bộ_phận_cơ_thểU quáiBệnh_lý gây
suy hô hấpTriệu_chứng và
tím táiTriệu_chứng do
chèn ép động mạch chủ và động mạch phổi, Nguyên_nhânhoặc
hội chứng SVCBệnh_lý do
chèn ép tĩnh mạch chủ trên.
Nguyên_nhânCác triệu chứng và dấu hiệu của
khốiBệnh_lý u tim ác tínhBệnh_lý khởi phát và tiến triển nhanh hơn so với
khối u lành tính. Nguyên_nhânSarcoma timBệnh_lý thường gây triệu chứng tắc nghẽn đường vào tâm thất và
chèn ép màng ngoài tim. Triệu_chứngU trung biểu môBệnh_lý gây triệu chứng của
viêm màng ngoài timBệnh_lý hoặc
chèn ép.
Bệnh_lýUng thư hạch nguyên phátBệnh_lý gây
suy timBệnh_lý tiến triển khó chữa,
chèn ép, Triệu_chứngloạn nhịp timTriệu_chứng và
hội chứng SVC. Bệnh_lýCác
khối uNguyên_nhân di căn ở
timBộ_phận_cơ_thể có thể biểu hiện như
to tim đột ngột, Triệu_chứngchèn épTriệu_chứng (do
tràn dịch màng ngoài tim xuất huyếtNguyên_nhân tích tụ nhanh),
block tim, Triệu_chứngrối loạn nhịp tim khác, Triệu_chứngsuy tim đột ngộtTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
Sốt, Triệu_chứngkhó chịu, Triệu_chứngsụt cân, Triệu_chứngđổ mồ hôi ban đêmTriệu_chứng và
chán ănTriệu_chứng cũng có thể xuất hiện.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u trong timBệnh_lý
Nguyên nhân gây
u tim lành tính và ác tính nguyên phát tại timBệnh_lý khá phức tạp và chưa được nghiên cứu nhiều vì tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh lý này khá thấp.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u trong tim?
Bệnh_lýChưa có nhiều nghiên cứu về đối tượng nguy cơ của
u tim nguyên phátBệnh_lý (lành tính và ác tính) và ít được đề cập trong các tài liệu. Một số loại u (như
u nhầy) Bệnh_lýcó tỉ lệ nữ mắc bệnh cao hơn nam giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u trong timBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
U trong tim, Bệnh_lýbao gồm:
Mắc
các
bệnh ung thưBệnh_lý
, đặc biệt trong giai đoạn di căn (giai đoạn muộn) như
ung thư phổi, Bệnh_lýung thư vú, Bệnh_lýung thư thực quản, Bệnh_lýtuyến giáp, biểu mô thận...
Nghiện thuốc lá;
Nguyên_nhânLạm dụng bia rượu;
Nguyên_nhânThường xuyênNguyên_nhân làm việc, sinh hoạt trong môi trường ô nhiễm;
Phơi nhiễm với tia bức xạ.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u trong timBệnh_lý
Chẩn đoán thường bị trì hoãn vì các triệu chứng
u trong timBệnh_lý giống với các
bệnh lý timBệnh_lý phổ biến hơn. Thường xác nhận bằng
siêu âm tim. Chẩn_đoánSiêu âm tim qua thực quảnChẩn_đoán giúp quan sát rõ các
khối u tâm nhĩ, Nguyên_nhânsiêu âm tim lồng ngựcChẩn_đoán phù hợp với
khốiBệnh_lý u tâm thất.
Bệnh_lýSử dụng
MRI timChẩn_đoán
để xác định đặc điểm mô khối u và cung cấp thông tin loại
khối u. Nguyên_nhânNếu kết quả không đồng đều, có thể chỉ định
chụp ảnh học phóng xạChẩn_đoán và
CT.
Chẩn_đoánCT tim
tăng cường cản quangChẩn_đoán có thể cung cấp thông tin chi tiết với độ phân giải không gian vượt trội so với các kỹ thuật khác.
Không cần chỉ định
sinh thiếtChẩn_đoán vì dựa vào hình ảnh học thường có thể phân biệt
uBệnh_lý lành tính với ác tính và
sinh thiếtChẩn_đoán có thể vô tình làm lây lan các tế bào
ung thưBệnh_lý ở những bệnh nhân có
khối u nguyên phátNguyên_nhân ác tính.
Bệnh nhân mắc
u nhầyBệnh_lý được chỉ định
xét nghiệmChẩn_đoán trước khi
siêu âm timChẩn_đoán
vì các triệu chứng không đặc hiệu như
thiếu máu, Nguyên_nhânthiếu máu, Triệu_chứnggiảm tiểu cầu, Nguyên_nhângiảm tiểu cầu, Triệu_chứngtăng số lượng bạch cầu, Nguyên_nhântăng số lượng bạch cầu, Triệu_chứngthay đổi tốc
độ lắng hồng cầu, Triệu_chứngprotein phản ứng CNguyên_nhân và gamma-globulin.
Điện tâm đồChẩn_đoán có thể cho thấy
tâm nhĩBộ_phận_cơ_thểtâm nhĩ tráiBộ_phận_cơ_thể to ra.
Chụp X-quang ngựcChẩn_đoánX-quang ngựcChẩn_đoán thường quy thấy
lắng đọng calciTriệu_chứng trong các khối
u tâm nhĩ phảiBệnh_lý hoặc trong các
khối u quái, Nguyên_nhânu trung thất trước. Bệnh_lýU nhầyBệnh_lý đôi khi được chẩn đoán khi tìm thấy tế bào u trong huyết khối gây tắc mạch.
Loạn nhịp timTriệu_chứng và
suy timTriệu_chứng
ở những bệnh nhân có biểu hiện
xơ cứngTriệu_chứng dạng củ gợi ý
u cơ vânBệnh_lý hoặc
u xơ. Bệnh_lýCác triệu chứng mới về tim ở một bệnh nhân bị
ung thư ngoài timBệnh_lý đã chẩn đoán cho thấy có di căn
tim. Bộ_phận_cơ_thểChụp X-quang ngựcChẩn_đoán có thể cho thấy những thay đổi bất thường hình dạng
tim.
Bộ_phận_cơ_thểPhương pháp điều trị
u trong timBệnh_lý hiệu quả
U nguyên phát lành tính: Bệnh_lýCắt bỏ.
U nguyên phát ác tính: Bệnh_lýĐiều trị giảm nhẹ
U di căn: Phụ thuộc vào nguồn gốc
khối uNguyên_nhân
Điều trị
u nguyên phát lành tính: Bệnh_lýPhẫu thuật cắt bỏĐiều_trị sau đó
siêu âm tim định kỳChẩn_đoán trong vòng 5 - 6 năm để theo dõi tái phát. Chống chỉ định
phẫu thuậtĐiều_trị
khi bệnh nhân mắc một chứng rối loạn khác (ví dụ
sa sút trí tuệ)Bệnh_lý.
Phẫu thuậtĐiều_trị thường có thể chữa khỏi (tỷ lệ sống sót sau 3 năm là 95%).
Các trường hợp ngoại lệ như
u cơ vân, Bệnh_lýhầu hết thoái triển tự phát và không cần điều trị, và
u quái màng ngoài tim, Bệnh_lýcó thể cần
chọc dò màng timChẩn_đoán khẩn cấp. Bệnh nhân bị
u nguyên bào sợiBệnh_lý cũng có thể chỉ định sửa chữa hoặc thay thế van tim.
Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị thường không hiệu quả với
u cơ vânBệnh_lý hoặc
u xơ đa ổBệnh_lý và tiên lượng xấu sau năm đầu đời; tỷ lệ sống sót sau 5 năm có thể chỉ có 15%.
Điều trị các
khối u nguyên phát ác tính: Bệnh_lýĐiều trị giảm nhẹ như
xạ trị, Điều_trịhóa trịĐiều_trị
, quản lý các biến chứng vì tiên lượng thường xấu.
Điều trị
khối u di căn timBệnh_lý phụ thuộc vào nguồn gốc
khối u, Nguyên_nhânbao gồm
hóa trịĐiều_trị hoặc
điều trịĐiều_trịđiều trị giảm nhẹ.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
u trong timBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Có lối sống lành mạnh, Phòng_ngừakhông hút thuốc lá và lạm dụng bia rượu.
Phòng_ngừaTập thể dục và vận động đều đặn, Phòng_ngừalựa chọn những môn thể thao phù hợp với sức khỏe bản thân.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau với đầy đủ dinh dưỡng, có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để lập chế độ ăn phù hợp với từng đối tượng.
Bổ sung rau xanh, trái cây tươi, sữa chua chứa nhiều vitamin và khoáng chấtPhòng_ngừa để tăng sức đề kháng của cơ thể.
Phương pháp phòng ngừa
u trong timBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Từ bỏ thuốc lá;
Phòng_ngừaHạn chế sử dụng bia rượu và đồ uống có cồn;
Phòng_ngừaCó lối sống lành mạnh;
Phòng_ngừaMặc đồ bảo hộ khiPhòng_ngừa phải phơi nhiễm với tia xạ;
Không sinh conPhòng_ngừa khi đã trên 35 tuổi;
Kiểm tra sức khỏe định kỳPhòng_ngừa để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý có thể gây
ung thưBệnh_lý như
viêm gan virus B, C, Bệnh_lýviêm loét dạ dày,Bệnh_lý...
Tầm soát
ung thư vú, Bệnh_lýung thư phổi,
Bệnh_lýung thư tuyến giápBệnh_lý
…
132. article_0142
Ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh, phương pháp điều trị và nguyên tắc phòng ngừa
## Giới thiệu
Ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý là gì?
Amidan khẩu cáiBộ_phận_cơ_thể là một khối mô màu hồng, nằm ở hai bên của họng, thuộc vào cấu trúc của vòng bạch huyết Waldayer. Mỗi người có kích thước amidan khác nhau.
Dựa vào cấu trúc của
amidan
,
ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý được chia thành hai loại:
Ung thư biểu mô amidanBệnh_lý (carcinoma)
Chiếm 90% các trường hợp mắc
ung thư amidan
khẩu cáiBệnh_lý ở Việt Nam, thường gặp ở nam giới trên 40 tuổi và chia thành các phân nhóm như sau:
Ung thư biểu mô amidan: Bệnh_lýThường gặp thể hỗn hợp
loét thâm nhiễmTriệu_chứng hơn
thể tăng sinh, Nguyên_nhânloét, Triệu_chứngthâm nhiễm.
Triệu_chứngUng thư lympho biểu mô: Bệnh_lýLà dạng
ung thưBệnh_lý hóa các tổ chức biểu mô và
lymphoBộ_phận_cơ_thể của amidan cùng một lúc. Loại
ung thưBệnh_lý này rất ít phát triển ở
amidan khẩu cái, Bộ_phận_cơ_thểthường xảy ra ở amidan vòm.
Di căn hạch:
Bệnh tích nguyên phát ở amidanBệnh_lý không biểu hiện rõ, thường chỉ phát hiện hạch di căn ở
cổ. Bộ_phận_cơ_thểMột số trường hợp sau 1 – 2 năm mới phát hiện tổn thương ở
amidan.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư mô liên kết amidanBệnh_lý (sarcoma)
Chỉ chiếm 10% và thường gặp ở người trẻ tuổi. Loại
ung thưBệnh_lý này tiến triển nhanh hơn so với
ung thư biểu mô amidanBệnh_lý và thường di căn tới các cơ quan xa như
gan, Bộ_phận_cơ_thểphổi…
Bộ_phận_cơ_thểCác giai đoạn
ung thư amidan khẩu cái:
Bệnh_lýGiai đoạn I: Các tế bào thường biến đổi thành tế bào tiền
ung thư, Bệnh_lýlàm tăng nguy cơ trở thành
ung thư, Bệnh_lýtuy nhiên vẫn chưa lan rộng.
Giai đoạn II: Xuất hiện các tế bào
ung thưBệnh_lý trong
amidanBộ_phận_cơ_thể nhưng chúng chưa lan rộng, khối u có đường kính nhỏ hơn 2cm.
Giai đoạn III: Các
tế bào ung thưNguyên_nhân đã lan đến các mô lân cận, đường kính lớn hơn 2cm hoặc dài hơn 4cm. Đôi khi lan đến
biểu môBộ_phận_cơ_thể hoặc hạch bạch huyết gần đó.
Giai đoạn VI:
Tế bào ung thưNguyên_nhânung thưBệnh_lý đã lan sang các cơ quan xa hơn như
xương hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc
miệng. Bộ_phận_cơ_thểNếu không điều trị kịp thời,
ung thưBệnh_lý sẽ ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan…
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý
Giai đoạn đầu:
Đây lại là thời điểm vàng để chữa bệnh. Lúc này, các khối u đã bắt đầu hình thành, tuy còn nhỏ nhưng đã bắt đầu gây ảnh hưởng, tuy nhiên triệu chứng thường không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Nhận biết dấu hiệu của bệnh trong giai đoạn này là cực kỳ quan trọng.
Khó nuốt:
Triệu_chứngTriệu chứng điển hình khi mắc
ung thư amidan khẩu cái. Bệnh_lýAmidan bị sưng tấy, Triệu_chứngcó
cảm giác đau khi va chạm với thức ănTriệu_chứng và
cổ họng luôn cảm thấy vướng víu.
Triệu_chứngKhó phát âm:
Triệu_chứngBệnh nhân sẽ cảm thấy
khó phát âmTriệu_chứng hơn, có thể nhầm lẫn là triệu chứng của
viêm họngBệnh_lý nên thường bỏ qua.
Đau:
Triệu_chứngBệnh nhân bị
đau khi nuốt thức ăn, Triệu_chứnguống nước hoặc ngay cả
nuốt nước bọtTriệu_chứng Cảm giác
đauTriệu_chứng ngày càng tăng lên, sau đó có thể lan đến
mang taiBộ_phận_cơ_thể và
đỉnh đầu.
Bộ_phận_cơ_thểChảy máu:
Triệu_chứngBệnh nhân có thể
khạc nhẹTriệu_chứng hoặc
ho ra máuTriệu_chứng
.
Giai đoạn cuối:
Các
tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn sang bộ phận khác và người bệnh có thể cảm nhận được cơn
đauTriệu_chứng rõ hơn. Triệu chứng rõ ràng nhất là
cứng hàm, Triệu_chứngđau ở taiTriệu_chứng và
sâu hốc mắt. Triệu_chứngNgoài ra, cũng có thể gặp các triệu chứng sau:
Đau toàn thân:
Triệu_chứngDo
tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn đến nhiều bộ phận khác trên cơ thể, cơn
đauTriệu_chứng thường xuyên hơn, nghiêm trọng hơn và lan rộng ở
thái dương, Bộ_phận_cơ_thểvòm họng, Bộ_phận_cơ_thểtai, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểđau nhức toàn thân…
Triệu_chứngCứng hàm:
Triệu_chứngKhối uNguyên_nhân đã phát triển to hơn và lan nhanh đến
khớp hàm tháiBộ_phận_cơ_thể dẫn đến
chèn ép cơ cắnTriệu_chứng và gây khít hàm khiến người bệnh
khó mở miệng, Triệu_chứngkhông thể ăn uống hoặc nói chuyện bình thường.
Cụt lưỡi gà:
Triệu_chứngMột số trường hợp,
tế bào ung thưNguyên_nhân sẽ
ăn đứt lưỡi gàNguyên_nhân và tạo thành lỗ hổng trong miệng làm thức ăn không thể xuống dạ dày để tiêu hoá mà trào ngược lên vùng mũi, khiến bệnh nhân gặp nhiều khó trong việc ăn uống.
Ho ra máuTriệu_chứng
:
Tế bào ung thưNguyên_nhân gây ra viêm nhiễm, lở loét nặng khiến bệnh nhân thường xuyên
ho
và khạc đờm ra máu. Triệu_chứngVùng
tai, Bộ_phận_cơ_thểmũi, Bộ_phận_cơ_thểhọngBộ_phận_cơ_thể cũng có thể
chảy máuTriệu_chứng kèm theo
choáng váng, Triệu_chứngsuy giảm chức năng.
Triệu_chứngỞ giai đoạn cuối, bệnh tiến triển nhanh và khả năng cứu chữa là cực kỳ thấp. Vì vậy, khi có dấu hiệu nghi ngờ
ung thư amidan khẩu cái, Bệnh_lýcần thăm khám và điều trị ngay.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý
Hút thuốc lá: Nguyên_nhânThuốc lá có chứa nhiều chất độc hại dễ gây
bệnh ung thưBệnh_lý ở vùng miệng,
cổBộ_phận_cơ_thể và
phổi.
Bộ_phận_cơ_thểUống rượu biaNguyên_nhân nhiều làm tăng nguy cơ mắc
ung thư amidan.
Bệnh_lýNhiễm
virus HPVNguyên_nhân
(
Human papillomavirusNguyên_nhân
)
type 16 và 18.Nguyên_nhân
Tiếp xúc thường xuyên với các tia bức xạ hoặc hóa chất độc hại.
Không giữ gìn vệ sinh sạch sẽ vùng miệng tạo điều kiện cho
virus, Nguyên_nhânvi khuẩnNguyên_nhân phát triển và gây ra nhiều bệnh, trong đó có
ung thư amidan.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư amidan khẩu cái?
Bệnh_lýMọi người đều có thể mắc
ung thư amidan khẩu cái. Bệnh_lýTuy nhiên, nam giới thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới vì thói quen
hút thuốcNguyên_nhân
và
uống rượu biaNguyên_nhân thường xuyên.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
Ung thư amidan khẩu cái, Bệnh_lýbao gồm:
Những người có tiền sử
hút thuốcNguyên_nhân và
uống rượu biaNguyên_nhân nhiều.
Bệnh nhân mắc các
bệnh ung thưBệnh_lý đường hô hấp, đường tiêu hóa vì tế bào
ung thưBệnh_lý ở các vùng này dễ di căn đến amidan và gây bệnh tại đây.
Người từng bị
chấn thương vùng hầu họng, Triệu_chứngviêm nhiễm biểu mô vùng họng miệng,
Bệnh_lýviêm nhiễm amidanBệnh_lý
.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý
Các phương pháp chẩn đoán
ung thư amidan khẩu cái:
Bệnh_lýThăm khám lâm sàng;
Chẩn_đoánNội soi thanh quản;
Chẩn_đoánNội soiChẩn_đoán
và
sinh thiết;
Chẩn_đoánXét nghiệm chẩn đoán hình ảnh.
Chẩn_đoánChẩn đoán xác định:
Thực hiện
nội soi thanh quản trực tiếpChẩn_đoán và
sinh thiếtChẩn_đoán để đánh giá tổn thương ban đầu và tìm các tổn thương thứ phát cho tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh nhân chẩn đoán
ung thưBệnh_lý thường được chỉ định
chụp CT cổChẩn_đoán có tiêm thuốc cản quang và
chụp PET
vùng cổ - ngực. Chẩn_đoánTrong trường hợp
loét hoại tửBệnh_lý chảy máuTriệu_chứng của tổ chức amidan gây khó khăn khi
sinh thiết, Chẩn_đoáncũng có thể dựa vào kết quả của
sinh thiết hạch.
Chẩn_đoánCần đánh giá độ lan rộng của
khối uNguyên_nhân bằng cách sờ vào amidan, vùng xung quanh, các hạch lân cận có thể bị di căn.
Chẩn đoán phân biệt:
Đa số bệnh nhân thường đến thăm khám lúc bệnh chuyển sang giai đoạn muộn nên chẩn đoán không khó khăn lắm. Trường hợp giai đoạn sớm, đặc biệt đối với các thể thâm nhiễm, không loét, cần phải phân biệt với các bệnh như:
Thể lao loét sùiBệnh_lý ở bệnh nhân
lao phổiBệnh_lý tiến triển;
Viêm họng Vincent;
Bệnh_lýU tuyến mang tai, Bệnh_lýhạch cổ to, Bệnh_lýu vòng họngBệnh_lý hoặc mặt sau màn hầu hoặc
ngã ba họng – thanh quản;
Bệnh_lýViêm hạch cổ mãn tínhBệnh_lý do
bệnh lao,
Bệnh_lýung thư máuBệnh_lý
, Hodgkin hoặc Non-Hodgkin,
lympho ác tính…
Bệnh_lýPhương pháp điều trị
ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý hiệu quả
Ung thư biểu mô amidan khẩu cáiBệnh_lý
Tùy thuộc vào vị trí của
khối uNguyên_nhân và mức độ nặng của bệnh mà chỉ định phương pháp điều trị cụ thể.
Phẫu thuật:
Điều_trịKhi
khối uNguyên_nhân còn khu trú, chưa lan sang các cơ quan lân cận, đồng thời tiến hành nạo vét hạch nếu có. Nếu cần thiết thì
phẫu thuật cắt bỏ cơ ức đòn chũm.
Điều_trịXạ trị:
Điều_trịHiệu quả đối với các
khối uNguyên_nhân kích thước nhỏ, khu trú ở trong tổ chức của amidan và nhạy cảm với tia xạ.
Trong trường hợp
khối uNguyên_nhân đã lan sang các tổ chức lân cận thì tùy từng bản chất và vị trí
khối uNguyên_nhân sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp nhất, bao gồm:
Hóa trị liệu;
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
;
Dùng thuốc kháng viêm,
Điều_trịkhángTên_thuốc sinh
,
giảm đau;
Điều_trịPhối hợp tất cả phương pháp trên (
đa trị liệu)Điều_trị.
Ung thư mô liên kết amidan khẩu cáiBệnh_lý
Loại
ung thưBệnh_lý này thường nhạy cảm với tia xạ nên đa số sẽ được chỉ định chiếu tia xạ. Có thể kết hợp với
điều trị hóa chấtĐiều_trị để mang lại kết quả khả quan hơn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Bệnh nhân cần lạc quan: Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
Vận động, tập luyện thể thao nhẹ nhàng, Phòng_ngừaphù hợp với sức khỏe để cơ thể dẻo dai hơn.
Ngủ đúng giờPhòng_ngừa
,
đủ giấc, Phòng_ngừakhông thức quá khuyaPhòng_ngừa để việc điều trị bệnh hiệu quả hơn.
Tránh uống rượu bia, hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thíchPhòng_ngừa để bệnh không trở nên nghiêm trọng hơn.
Chế độ dinh dưỡng:
Trong quá trình điều trị
bệnh ung thư amidan khẩu cái, Bệnh_lýđặc biệt là ở giai đoạn cuối, người bệnh sẽ gặp rất nhiều khó khăn và
đau đớnTriệu_chứng nên cần phải có chế độ ăn uống phù hợp như:
Chế biến các món ăn lỏng, mềm dễ nuốt như cháo, súp để người bệnh dễ ăn và dễ tiêu hóa.
Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, ăn nhiều lần trong ngày để dễ tiêu hóa hơn.
Bổ sung các thực phẩm nhiều dinh dưỡng và vitamin như rau xanh, hoa quảPhòng_ngừa để nâng cao sức khỏe và tăng sức đề kháng cho người bệnh.
Hạn chế sử dụng các thực phẩm nhiều muối, cay nóng, đồ ăn quá lạnh hoặc món ăn nhiều dầu mỡ.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Cần xây dựng lối sống lành mạnh,
tránh tiếp xúc với những hóa chất chất độc hại và các tia bức xạ, Phòng_ngừathường xuyên khám sức khỏe định kỳ.
Phòng_ngừaTừ bỏ hút thuốc lá, đồ uống có cồnPhòng_ngừa như rượu bia và sử dụng các chất kích thích.
Thường xuyên chăm sóc và vệ sinh
răng miệngBộ_phận_cơ_thể kỹ càng, cẩn thận.
Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, Phòng_ngừabổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, Phòng_ngừatăng cường hoa quả và rau xanhPhòng_ngừa trong các bữa ăn hàng ngày.
Hạn chế ăn nhiều đồ chiên rán, xào.
Phòng_ngừaThường xuyên tập thể dục, vận độngPhòng_ngừa để tăng cường sức đề kháng,
nâng cao miễn dịch
cho cơ thể.
133. article_0143
Ung thư gan: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và điều trị
## Giới thiệu
Ung thư ganBệnh_lý là sự tăng trưởng bất thường của các tế bào trong
gan
.
Ung thư gan nguyên phátBệnh_lý bắt nguồn từ các tế bào gan, còn
ung thư gan thứ phátBệnh_lý
(di căn) là khi
ung thưNguyên_nhân từ cơ quan khác lan đến
gan.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những triệu chứng của
ung thư ganBệnh_lý
Ở giai đoạn đầu của
ung thư ganBệnh_lý thường không có biểu hiệu gì. Các triệu chứng thường rõ ràng hơn ở giai đoạn muộn. Một số dấu hiệu của
ung thư ganBệnh_lý mà bạn có thể gặp là:
Các triệu chứng của
ung thư ganBệnh_lý bao gồm:
ĐauTriệu_chứng và
khó chịu vùng bụng trên;
Triệu_chứngChướng bụngTriệu_chứng
;
Buồn nônTriệu_chứng và
nôn mửa;
Triệu_chứngGiảm cảm giác thèm ăn;
Triệu_chứngCảm giác bụng no nhanh khi ăn;
Triệu_chứngMệt mỏi, Triệu_chứngsuy nhược cơ thể;
Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân;
Vàng daTriệu_chứng
và
vàng mắt;
Triệu_chứngPhân nhạt màuTriệu_chứng và
nước tiểu sẫm màu;
Triệu_chứngSốt.
Triệu_chứngTìm hiểu thêm:
Nhận biết 9 dấu hiệu
ung thư ganBệnh_lý giai đoạn đầu dễ bị bỏ qua nhất
Các giai đoạn của
ung thư ganBệnh_lý
Ung thư ganBệnh_lý có 4 giai đoạn:
Giai đoạn I
Có một
khối u đơn độcNguyên_nhân nằm trong
gan.
Bộ_phận_cơ_thểKhối u
chưa xâm lấnNguyên_nhân tới
mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hay vùng lân cận.
Giai đoạn II
Khối u đơn độc đã xâm lấn tới mạch máuNguyên_nhân nhưng chưa lan tới
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc vùng lân cận. Hoặc xuất hiện nhiều
khối u trong ganNguyên_nhân nhưng có kích thước nhỏ hơn 5cm.
Giai đoạn III (Gồm 3 giai đoạn nhỏ)
Giai đoạn IIIA
:
Có nhiều
khối uNguyên_nhân xuất hiện trong
gan, Bộ_phận_cơ_thểtrong đó có ít nhất một
khối u có kích thước lớn hơn 5cm. Nguyên_nhânNhững
khối uNguyên_nhân này chưa lây lan tới
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hay vùng lân cận.
Giai đoạn IIIB
:
Có ít nhất một
khối u đã xâm lấn tớiNguyên_nhân mạch máu chính trong ganBộ_phận_cơ_thể (
tĩnh mạch ganBộ_phận_cơ_thể hoặc
tĩnh mạch cửa)Bộ_phận_cơ_thể. Những
khối uNguyên_nhân này vẫn chưa xâm lấn tới
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hay vùng lân cận.
Giai đoạn IIIC:
Có ít nhất một
khối u đãNguyên_nhânkhối u đã lây lanNguyên_nhân tới vùng lân cận (ngoài
túi mậtBộ_phận_cơ_thể ra). Nhưng chưa xâm lấn tới
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc cơ quan ở xa.
Giai đoạn IV (Gồm 2 giai đoạn nhỏ)
Giai đoạn IVA:
Khối uNguyên_nhânKhối u đã xâm lNguyên_nhânấn vào
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể lân cận nhưng chưa di căn tới các cơ quan ở xa.
Giai đoạn IVB:
Khối u đã di căn tới những cơ quan ở xa như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể hay
xương.
Bộ_phận_cơ_thểXem thêm:
Những điều cần biết về các giai đoạn
ung thư ganBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh ung thư ganBệnh_lý
Các biến chứng chính bao gồm:
Suy gan:
Bệnh_lýDo tổn thương tế bào gan dẫn đến suy giảm chức năng gan.
Suy thận:
Bệnh_lýKhi chức năng gan kém, thận phải làm việc nặng nhọc hơn để lọc độc tố, có thể dẫn đến
suy thận.
Bệnh_lýDi căn:
Tế bào
ung thư ganBệnh_lý có thể lan sang các cơ quan khác dẫn đến
ung thư gan di cănBệnh_lý
và
u gan ác tính, Bệnh_lýlàm tăng độ phức tạp của bệnh và khó điều trị hơn
Ngoài ra khi bị bị
ung thư gan, Bệnh_lýbạn có thể sẽ gặp một vài biến chứng khác như:
Thiếu máuTriệu_chứng
:
Đây là biến chứng phổ biến của
ung thư gan. Bệnh_lýNếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho bệnh nhân thấy
mệt mỏi, Triệu_chứngnhịp tim nhanh, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngda xanh xaoTriệu_chứng và
choáng váng.
Triệu_chứngChảy máu:
Bệnh_lýGan có vai trò sản sinh ra một số protein giúp đông máu. Khi gan bị tổn thương, những protein này được sản xuất với số lượng rất ít, làm cho tình trạng
xuất huyếtTriệu_chứng xảy ra.
Tắc nghẽn ống dẫn mật
: Gan có vai trò tiết ra dịch mật sau đó dịch mật được chuyển về
túi mậtBộ_phận_cơ_thể và tới
ruột nonBộ_phận_cơ_thể qua
ống dẫn mật. Bộ_phận_cơ_thểNếu các
khối uNguyên_nhân của gan nằm gần
ống dẫn mậtBộ_phận_cơ_thể hoặc phát triển trong
ống dẫn mậtBộ_phận_cơ_thể sẽ dẫn tới tắc nghẽn ống dẫn mật.
Giãn tĩnh mạch:
Triệu_chứngKhi gan có một
khối uNguyên_nhân sẽ làm cho máu khó lưu thông từ các tĩnh mạch nhỏ tới các tĩnh mạch lớn, làm cho những tĩnh mạch này giãn ra để giúp lưu thông máu. Khi các tĩnh mạch giãn quá mức sẽ bị vỡ và xảy ra tình trạng
xuất huyết, Bệnh_lýxuất huyết, Triệu_chứnggọi là
xuất huyết giãn tĩnh mạch. Bệnh_lýNếu không kịp thời điều trị sẽ đe dọa tới tính mạng. Tình trạng này có thể xảy ra ở
thực quản, Bộ_phận_cơ_thểruộtBộ_phận_cơ_thể và
dạ dày.
Bộ_phận_cơ_thểHội chứng gan thận:
Bệnh_lýTình trạng này phổ biến ở bệnh nhân
ung thư ganBệnh_lý và những bệnh lý khác. Do có những thay đổi trong mạch máu làm cho lượng máu tới
thậnBộ_phận_cơ_thể giảm sút.
Bệnh não gan:
Bệnh_lýGanBộ_phận_cơ_thể có vai trò đào thải các độc tố. Khi
ganBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương, những độc tố này không được đào thải, chúng sẽ di chuyển lên
nãoBộ_phận_cơ_thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới
não.
Bộ_phận_cơ_thểTìm hiểu thêm:
Sự nguy hiểm của
ung thư ganBệnh_lý với sức khỏe
Thiếu máu là biến chứng phổ biến của
ung thư ganBệnh_lý gây
mệt mỏi, Triệu_chứngnhịp tim nhanh,Triệu_chứng...
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư ganBệnh_lý
Nguyên nhân dẫn tới
ung thư ganBệnh_lý là do các tế bào gan có những thay đổi (đột biến) trong ADN. ADN của tế bào có vai trò là nguyên liệu cung cấp hướng dẫn cho những quá trình hóa học trong cơ thể. Khi ADN bị
đột biến, Nguyên_nhânsẽ làm thay đổi trong quá trình hướng dẫn này. Kết quả là những tế bào này bắt đầu phát triển và tăng sinh một cách bất thường. Cuối cùng hình thành một khối u.
Ung thư ganBệnh_lý được chia làm hai loại theo nguyên nhân bệnh:
Ung thư gan nguyên phátBệnh_lý
(
HCCBệnh_lý -
Hepatocellular carcinoma)Bệnh_lý:
Tế bào ung thưNguyên_nhân bắt đầu xuất hiện trong mô của
gan. Bộ_phận_cơ_thểUng thư gan nguyên phấtBệnh_lýthư gan nguyên phấtBệnh_lý phổ biến nhất là
ung thư biểu mô tế bào gan.
Bệnh_lýUng thư gan thứ phát:
Bệnh_lýTế bào ung thưNguyên_nhân từ một cơ quan khác trong cơ thể lây lan tới
ganBộ_phận_cơ_thể như
ung thư đại tràng, Bệnh_lýung thư phổi, Bệnh_lýung thư vú,Bệnh_lý... Đây được gọi là
ungBệnh_lýung thư di căn gan.
Bệnh_lýMột vài trường hợp,
ung thư ganBệnh_lý cũng phát triển tư một bệnh lý nào đó như
nhiễm trùng gan,
Bệnh_lýviêm gan mạn tínhBệnh_lý
. Nhưng đôi khi
ung thư ganBệnh_lý xảy ra ở những người không có bệnh lý, làm cho bác sĩ không rõ được nguyên nhân gây ra bệnh.
Xem thêm:
Những nguyên nhân
ung thư ganBệnh_lý hàng đầu: Tìm hiểu để phòng ngừa hiệu quả
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
Ung thư gan?
Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ dẫn đến
ung thư ganBệnh_lý bao gồm:
Những người
nghiện rượu nặng.
Nguyên_nhânCá nhân nhiễm
virus
viêm gan B
hoặc C.
Nguyên_nhânNhững người mắc
bệnh xơ gan.
Bệnh_lýNhững người có tiền sử gia đình mắc
ung thư gan.
Bệnh_lýNhững người có tiền sử
bệnh gan mạn tính.
Bệnh_lýXem thêm:
Những đối tượng nên tầm soát
ung thư ganBệnh_lý
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
Ung thư ganBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ phổ biến dẫn đến
ung thư ganBệnh_lý bao gồm:
Giới tính nam và người lớn tuổi.
Viêm gan mạn tínhBệnh_lý do
virus.
Nguyên_nhânLạm dụng rượu bia.
Nguyên_nhânHút thuốc lá.
Nguyên_nhânBéo phì.
Nguyên_nhânBệnh
gan nhiễm mỡBệnh_lý không do
rượuNguyên_nhân
.
Xơ gan ứ mật nguyên phát.
Bệnh_lýTiểu đường loại 2.Bệnh_lý
Người
lạm dụng rượu biaNguyên_nhân có nguy cơ mắc
ung thư ganBệnh_lý cao hơn
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư ganBệnh_lý
Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị
ung thư gan. Bệnh_lýBác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau:
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánĐể đánh giá chức năng của
ganBộ_phận_cơ_thể thông qua nồng độ albumin, bilirubin, protein trong máu. Ngoài ra nếu nồng độ alpha - fetoprotein (AFP), AFP-L3, Des-gamma carboxyprothrombin (DCP) trong máu cao cũng là dấu hiệu của
ung thư gan.
Bệnh_lýSiêu âm ổ bụngChẩn_đoán
:
Sử dụng sóng âm để tạo ra hình ảnh của
ganBộ_phận_cơ_thể và những cơ quan khác. Dùng để tìm kiếm những
khối uNguyên_nhân bất thường trong
gan.
Bộ_phận_cơ_thểChụp CT ổ bụngChẩn_đoán hay
MRI gan mật:
Chẩn_đoánDùng để xác định vị trí, kích thước của
khối u. Nguyên_nhânXét nghiệm này còn giúp bác sĩ kiểm tra xem
khối uNguyên_nhân đã di căn tới các cơ quan khác chưa.
Sinh thiết ganChẩn_đoán
:
Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm
tế bào ác tính.
Chẩn_đoánĐiều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Xem thêm:
Ý nghĩa của các chỉ số
ung thư ganBệnh_lý là gì?
Sinh thiết ganChẩn_đoán để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm
tế bào ác tínhChẩn_đoán
Phương pháp điều trị
ung thư ganBệnh_lý hiệu quả
Phương pháp điều trị
ung thư ganBệnh_lý sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố như:
Ung thư gan nguyên phátBệnh_lý hay
thứ phát;
Bệnh_lýKích thước, vị trí và số lượng của
khối u;
Nguyên_nhânChức năng và mức độ tổn thương của
gan;
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn của
ung thư;
Bệnh_lýSức khỏe của người bệnh.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị được thực hiện để cắt bỏ
khối uNguyên_nhân trong
gan. Bộ_phận_cơ_thểPhương pháp này chỉ được thực hiện khi các
khối uNguyên_nhân vẫn còn nằm trong
gan. Bộ_phận_cơ_thểSau khi
phẫu thuật, Điều_trịnhững phần mô khỏe mạnh của gan sẽ phát triển vào phần bị cắt bỏ.
Ghép ganĐiều_trị
Phương pháp này cũng chỉ được thực hiện khi
khối uNguyên_nhân vẫn còn nằm trong
gan. Bộ_phận_cơ_thểMột phần hay toàn bộ
ganBộ_phận_cơ_thể có
khối uNguyên_nhân sẽ được thay thế bằng
ganBộ_phận_cơ_thể khỏe mạnh của người hiến tặng. Sau khi
ghép ganĐiều_trị
, người bệnh được uống thuốc để phòng chống đào thải.
Tiêu diệt tế bào ung thư bằng sóng cao tầnĐiều_trị
Phương pháp này sử dụng khi sức khỏe người bệnh không tốt, hoặc người bệnh đã được
phẫu thuậtĐiều_trị nhưng
khối uNguyên_nhân vẫn còn. Phương pháp này sử dụng một đầu dò đặc biệt để tiêu diệt
tế bào ung thưNguyên_nhân bằng nhiệt.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
là một biện pháp điều trị
ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, được sử dụng để tiêu diệt các
tế bào ung thưNguyên_nhânung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các
khối u.
Nguyên_nhânXạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như
xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể...
Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào
ungBệnh_lý thư hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị
là một phương pháp điều trị mới hơn cho
bệnh ung thư gan. Bệnh_lýBằng cách sử dụng hệ thống miễn dịch của chính cơ thể bệnh nhân để chống lại tế bào
ung thưBệnh_lý một cách hiệu quả.
Liệu pháp nhắm mụcĐiều_trị tiêu
Liệu pháp nhắm mụcĐiều_trị tiêu là sử dụng thuốc để xác định và tiêu diệt các tế bào
ung thư ganBệnh_lý mà không gây tổn thương tới những tế bào khác. Những thuốc này đã được chứng minh có hiệu quả trong việc điều trị
ung thư ganBệnh_lý tiến triển.
Nhóm thuốc này bao gồm
chất ứTên_thuốcc chế tyrosine kinase (TKI):
CabozantinibTên_thuốc (Cabometyx hoặc
Cometriq)Tên_thuốc;
Lenvatinib (Lenvima)Tên_thuốc;
Regorafenib (Stivarga)Tên_thuốc;
SorafenibTên_thuốc (
Nexavar)Tên_thuốc.
Xem thêm chi tiết:
C
ác phương pháp điều trị
ung thư ganBệnh_lý hiệu quả
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư ganBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng;
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị;
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Uống nhiều nước;
Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây, chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt,Phòng_ngừa...
Hạn chế ăn đồ dầu mỡ, Phòng_ngừagiảm tinh bột xấu, nước ngọt,Phòng_ngừa...
Xem thêm:
Ung thư ganBệnh_lý nên ăn gì và kiêng gì để tốt cho tình trạng bệnh?
Phương pháp phòng ngừa
ung thư ganBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Tập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để nâng cao sức đề kháng,
tập thể dụcPhòng_ngừatập thể dục 30 phút mỗi ngày, Phòng_ngừatối thiểu 5 ngày/tuần;
Bỏ thuốc lá hoặc tránh khói thuốc lá;
Phòng_ngừaCai rượu, bia;
Phòng_ngừaDuy trì cân nặng vừa phải, Phòng_ngừagiảm cân khi cần thiết;
Phòng_ngừaChế độ ăn uống khoa học;
Tránh tiếp xúc với các chất độc hại;
Phòng_ngừaKiểm soát và điều trị những bệnh lý toàn thân như
viêm gan, Bệnh_lýxơ gan, Bệnh_lýtiểu đường,Bệnh_lý...
Tiêm vacxin viêm gan B;
Điều_trịThực hiện đời sống tình dục an toàn;
Tầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
Tập thể dụcPhòng_ngừa thường xuyên, duy trì cân nặng vừa phải để phòng ngừa bệnh hiệu quả
134. article_0144
Ung thư dương vật: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư dương vậtBệnh_lý là
ung thưBệnh_lý phát triển từ lớp tế bào biểu mô ở
niêm mạc quy đầuBộ_phận_cơ_thể và
bao quy đầuBộ_phận_cơ_thể
.
Ung thư dương vậtBệnh_lý thường xảy ra ở những người
chưa cắt bao quy đầu
hoặc ý thức vệ sinh tại chỗ kém.
Tại Việt Nam, theo GLOBOCAN năm 2020, có 397 ca mới và 147 ca tử vong do
ung thư dương vật, Bệnh_lýchiếm tỷ lệ thấp trong số các loại
ung thư. Bệnh_lýBệnh không phổ biến nhưng nguy hiểm, có thể lan sang các mô lân cận và gây di căn nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm.
Dưới đây là các loại
ung thư dương vậtBệnh_lý thường gặp:
Ung thư tế bào sừngBệnh_lý (
Squamous Cell Carcinoma)
Bệnh_lý: Chiếm 95% các ca, thường xuất hiện dưới bao quy đầu hoặc trên
dương vật.
Bộ_phận_cơ_thểSarcoma:
Bộ_phận_cơ_thểPhát triển từ mô liên kết như
mạch máuBộ_phận_cơ_thể và
cơ.
Bộ_phận_cơ_thểUng thư tế bào hắc tốBệnh_lý (Melanoma)
: Bắt nguồn từ tế bào melanocyte, tế bào sản sinh sắc tố da.
Ung thư tế bào gốcBệnh_lý (
Basal Cell Carcinoma)Bệnh_lý:
Phát triển chậm từ các tế bào gốc sâu trong da, ít di căn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
ung thư dương vậtBệnh_lý
Triệu chứng đầu tiên mà bạn cần chú ý của
ung thư dương vậtBệnh_lý
là xuất hiện một
khối uNguyên_nhân hoặc vết loét ở dương vật. Bạn có thể nhìn thấy
dương vậtTriệu_chứng bị một
vết sưng nhỏTriệu_chứng không đáng kể hoặc
dương vật bị loét. Triệu_chứngĐa số
khối uNguyên_nhân hay vết loét sẽ nằm ở bao quy đầu hoặc trên đầu của dương vật.
Triệu chứng của
ung thư dương vậtBệnh_lý bao gồm:
SưngTriệu_chứng hoặc
loét:
Triệu_chứngXuất hiện ở
đầu dương vậtBộ_phận_cơ_thể (glans),
bao quy đầuBộ_phận_cơ_thể hoặc
thân dương vậtBộ_phận_cơ_thể
Chảy máu:
Chảy máu từ
dương vậtBộ_phận_cơ_thể hoặc dưới bao quy đầu.
Dịch tiết có mùi
: Dịch tiết có mùi khó chịu xuất hiện dưới bao quy đầu.
Nổi
cục u cứng:
Nguyên_nhânCục cứngTriệu_chứng xuất hiện dưới bao quy đầu.
Thay đổi màu
sắc da quy đầu:
Triệu_chứngThay đổi màu
da trênTriệu_chứng dương vậtBộ_phận_cơ_thể hoặc
bao quy đầu.
Bộ_phận_cơ_thểDa dương vật dày lên:
Triệu_chứngLàm dày daTriệu_chứng trên
dương vậtBộ_phận_cơ_thể hoặc bao quy đầu, gây khó khăn khi lộn bao quy đầu.
Đau dương vật:
Triệu_chứngĐau ở thânTriệu_chứngĐau ở thân hoặc đầu dương vật.
Triệu_chứngđầu dương vật.
Triệu_chứngSưng:
Triệu_chứngSưng ở đầu dương vật.
Triệu_chứngPhát banTriệu_chứng hoặc
vùng da đỏ kéo dài:
Triệu_chứngPhát banTriệu_chứng hoặc vùng
da đỏTriệu_chứng không biến mất trên dương vật.
Sưng hạch bạch huyết:
Triệu_chứngSưng hạch ở vùng bẹnTriệu_chứng do
hạch bạch huyết sưng lên.
Nguyên_nhânĐau dương vậtTriệu_chứng là một trong những triệu chứng
ung thư dương vậtBệnh_lý
Tìm hiểu chi tiết:
Dấu hiệu
ung thư dương vật: Bệnh_lýNhững triệu chứng bạn không nên bỏ qua
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn cần phải gặp bác sĩ nếu gặp những trường hợp sau đây:
Bị
hẹp bao quy đầuBệnh_lý
nhưng vẫn chưa cắt;
Hẹp niệu đạo;
Triệu_chứngCó tiền sử bị
mụn cóc sinh dụcBệnh_lý
,
nhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý
hoặc bị chấn thương ở dương vật.
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân chính của
ung thư dương vậtBệnh_lý là do nhiễm một loại
virusNguyên_nhân gọi là
virus papilloma
ở ngườiNguyên_nhân (
HPV)Nguyên_nhân, chiếm khoảng một nửa số trường hợp.
HPVNguyên_nhân lây truyền qua tiếp xúc da kề da ở vùng sinh dục, quan hệ tình dục (âm đạo, hậu môn, hoặc miệng), hoặc chia sẻ đồ chơi tình dục. Tuy nhiên, đa số người nhiễm
HPVNguyên_nhân không phát triển thành
ung thư dương vật.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải (bị)
ung thư dương vật?
Bệnh_lýUng thư dương vậtBệnh_lý
xảy ra ở nam giới hầu hết ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, những người trên 60 tuổi thì dễ bị mắc bệnh hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị)
ung thư dương vậtBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy
ung thư dương vật:
Bệnh_lýNgười bị
nghiện thuốc lá;
Nguyên_nhânKhông cắt bao quy đầu;
Nguyên_nhânQuan hệ tình dục không lành mạnh;
Nguyên_nhânCó tiền sử mắc một số bệnh liên quan tới dương vật:
Bạch sản, Bệnh_lýsùi mào gà, Bệnh_lýbệnh Bowen, Bệnh_lýbệnh Buschke-Lowenstein, Bệnh_lýviêm bao quy đầu;
Bệnh_lýVệ sinh dương vật không đúng cách;
Nguyên_nhânDương vậtNguyên_nhânDương vật đã từng bịNguyên_nhân chấn thương nghiêm trọng;
Đã điều trị
bệnh vảy nếnBệnh_lý bằng
thuốc psoralenTên_thuốc hoặc tia cực UV;
Người bị suy giảm hệ miễn dịch như
HIV/AIDSNguyên_nhân
,...
Quan hệ tình dục không lành mạnhNguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ mắc phải
ung thư dương vậtBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư dương vậtBệnh_lý
Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị
ung thư dương vậtBệnh_lý
. Bác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau:
Xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán như
siêu âm, Chẩn_đoánX-quang, Chẩn_đoánCTChẩn_đoán hoặc
MRI:
Chẩn_đoánDùng để xác định vị trí, kích thước của
khối u. Nguyên_nhânXét nghiệm này còn giúp bác sĩ kiểm tra xem
khối uNguyên_nhân đã di căn tới các cơ quan khác chưa.
Nội soi bằng quangChẩn_đoán
:
Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nhỏ dài có gắn camera ở đầu vào trong
dương vậtBộ_phận_cơ_thể và tới
bànBộ_phận_cơ_thểg quang. Phương pháp này giúp bác sĩ kiểm tra những bất thường ở trong
dương vật.
Bộ_phận_cơ_thểSinh thiết thậnChẩn_đoán
:
Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính.
Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Phương pháp điều trị
ung thư dương vậtBệnh_lý hiệu quả
Ung thư dương vậtBệnh_lý
mặc dù là một căn bệnh ác tính, nhưng nếu phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Khi bạn đã được chẩn đoán và xác định được giai đoạn của
ung thư dương vật. Bệnh_lýBác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bạn. Tùy thuộc vào giai đoạn
ung thưBệnh_lý sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau.
Điều trị
ung thưBệnh_lý ở giai đoạn đầu
Thuốc bôi tại chỗĐiều_trị như
imiquimod.
Tên_thuốcCắt bao quy đầu: Điều_trịPhẫu thuật này để cắt bỏ
bao quy đầuBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Phẫu thuật Mohs: Điều_trịBác sĩ sẽ loại bỏ phần da bị ảnh hưởng cho đến khi chạm tới mô khỏe mạnh.
Phương pháp áp lạnh: Điều_trịSử dụng một chất lỏng cực lạnh hoặc một thiết bị lạnh để phá hủy tế bào
ung thư.
Bệnh_lýDùng tia laser để tiêu diệt tế bào
ung thư.
Bệnh_lýĐiều trị
ung thưBệnh_lý ở giai đoạn các tế bào đã phát triển xa hơn hoặc đã di căn
Hóa trị: Điều_trịLà một biện pháp điều trị
ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, được sử dụng để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các
khối u.
Nguyên_nhânXạ trịĐiều_trị
: Là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt
tế bào ung thưNguyên_nhân hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
Phẫu thuật: Điều_trịPhẫu thuật cắt bỏ một phần hay toàn bộ dương vật. Điều_trịCắt bỏ những hạch bạch huyết đã bị tế bào
ung thưBệnh_lý di căn đến.
Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị một phần hay toàn bộ dương vật
Những phương pháp điều trị
ung thưBệnh_lý ở giai đoạn đầu thường không ảnh hưởng tới khả năng tình dục của bạn, nhưng với
hóa trịĐiều_trị và
xạ trịĐiều_trị thì có. Nếu có tác dụng phụ xảy ra hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư dương vậtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng;
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị;
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng
Tham khảo chế độ dinh dưỡng lành mạnh từ các chuyên gia dinh dưỡng.
Phương pháp phòng ngừa
ung thư dương vậtBệnh_lý hiệu quả
Phương pháp phòng ngừa đặc hiệu
Khoảng 40 - 50% trường hợp
ung thư dương vậtBệnh_lý có liên quan đến
virus HPV, Nguyên_nhânđặc biệt là các chủng 16 và 18. Do đó, nam giới nên được
tiêĐiều_trịtiêm vắc xin HPVĐiều_trị càng sớm càng tốt, trước khi có tiếp xúc với
virus. Nguyên_nhânViệc này giúp giảm rõ rệt nguy cơ mắc
ung thư dương vậtBệnh_lý do
HPVNguyên_nhân gây ra.
Tại
Trung tâm Tiêm chủng Long Châu
,
vắc xin
GardaĐiều_trịsil 9
được khuyến cáo cho nam giới, giúp bảo vệ chống lại các
chủng HPVNguyên_nhân có nguy cơ cao gây
ung thư dương vật. Bệnh_lýVắc xin thế hệ mới
Gardasil 9Điều_trị giúp phòng ngừa 9 chủng
virus HPVNguyên_nhân nguy hiểm (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58), trong đó 5 chủng bổ sung làm tăng khả năng phòng ngừa
ung thư cổ tử cungBệnh_lý lên đến trên 94%.
Ung thư dương vậtBệnh_lý có thể phòng ngừa được bằng
vắc xin ngừa HPVĐiều_trị
Phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Cắt bao quy đầu khi cần thiết.
Phòng_ngừaBỏ thuốc lá hoặc tránh khói thuốc lá.
Phòng_ngừaTập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để nâng cao sức đề kháng.
Vệ sinh dương vật đúng cáchPhòng_ngừa và thường xuyên.
Quan hệ tình dục lành mạnh để tránh nhiễm
virus HPVNguyên_nhân và
HIV.
Nguyên_nhânTầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
Tìm hiểu để bảo vệ bản thân
:
Vắc xin HPVĐiều_trị có mấy loại? Nên tiêm loại
vắc xin HPVĐiều_trị nào?
135. article_0145
Ung thư đại tràng: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Ung thư đại tràngBệnh_lý là bệnh lý ác tính trong
đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc
trực tràngBộ_phận_cơ_thể
, nơi các tế bào phát triển không kiểm soát, hình thành các
khối u ác tính, Nguyên_nhânvà có thể xâm lấn các mô xung quanh, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.
Ung thư đại tràngBệnh_lý mặc dù có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng nó thường ảnh hưởng đến người lớn tuổi.
Ung thư
đại tràngBệnh_lý thường bắt đầu dưới dạng các khối tế bào nhỏ lành tính được gọi là polyp hình thành ở bên trong
đại tràng.Bộ_phận_cơ_thể Sau đó, một vài
polyp
có thể trở thành
ung thư đại tràng.
Bệnh_lýBệnh lý này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể mà còn có thể lan rộng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu của
ung thư đại tràngBệnh_lý
Dấu hiệu của
ung thư đại tràngBệnh_lý bao gồm:
Chảy máu trực tràngTriệu_chứng hoặc
có máu trong phân.
Triệu_chứngThay
đổi thói quen đại tiệnTriệu_chứng (
tiêu chảyTriệu_chứng hoặc
táo bón kéo dài)Triệu_chứng.
Cảm giác muốn đại tiện liên tục nhưng không thể.
Đau bụngTriệu_chứng
hoặc
khó chịu ở bụng kéo dài.
Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
Mệt mỏiTriệu_chứng và
suy nhược cơ thể.
Triệu_chứngChướng bụngTriệu_chứng hoặc
đầy hơiTriệu_chứng
.
Phân hẹp hơn bình thường.
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc
nôn mửa.
Triệu_chứngThiếu máuTriệu_chứng
không rõ nguyên nhân do
mất máu mãn tính.
Nguyên_nhânMệt mỏiTriệu_chứng và
suy nhược cơ thểTriệu_chứng có thể là dấu hiệu của
ung thư đại tràngBệnh_lý
Các giai đoạn của
ung thư đại tràngBệnh_lý
Dựa vào cấu trúc của đại tràng và tình trạng các
tế bào ung thư
lan từ
đại tràngBộ_phận_cơ_thể tới các cơ quan khác mà
ung thư đại tràngBệnh_lý được chia làm giai đoạn sớm (giai đoạn 0) và 4 giai đoạn.
Giai đoạn 0:
Còn được gọi là giai đoạn
ung thư biểu mô tại chỗ, Bệnh_lýnhững tế bào bất thường chỉ nằm trong lớp niêm mạc bên trong
đại tràng. Bộ_phận_cơ_thểSau đó chúng lan rộng qua các tế bào bình thường bên cạnh.
Giai đoạn I:
Ở giai đoạn này,
cácNguyên_nhân tế bào ung thưNguyên_nhân đã xâm nhập vào
lớp niêm mạcBộ_phận_cơ_thểlớp niêm mạc của thành đại tràngBộ_phận_cơ_thểthành đại tràngBộ_phận_cơ_thể và bắt đầu lan tới
lớp dưới niêm mạcBộ_phận_cơ_thể hoặc tới
lớp cơ.
Bộ_phận_cơ_thểcơ.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn II:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã lan tới thành của
đại tràng, Bộ_phận_cơ_thểhoặc có thể lan tới các mô lân cận nhưng chưa ảnh hưởng tới các hạch bạch huyết.
Giai đoạn III:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã bắt đầu lan tới các
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể
lân cận nhưng chưa di chuyển tới các bộ phận khác của cơ thể.
Giai đoạn IV:
Tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn tới các bộ phận khác của cơ thể như
phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan.Bộ_phận_cơ_thể..
Biến chứng có thể gặp khi bị
ung thư đại tràngBệnh_lý
Ung thư đại tràngBệnh_lý là căn bệnh phổ biến hiện nay, nếu phát hiện kịp thời và điều trị thì tỷ lệ khỏi bệnh cao. Tuy nhiên nếu không điều trị kịp thời sẽ để lại một số biến chứng sau:
Tắc ruộtTriệu_chứng
;
Thủng ruột;
Triệu_chứngÁp xe quanh khối u;
Triệu_chứngDi căn tới các bộ phận khác.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
ung thư đại tràngBệnh_lý là do sự phát triển bất thường và không kiểm soát của các tế bào trong
niêm mạc đại tràng.
Bộ_phận_cơ_thểMột số nguyên nhân gây bệnh khác như:
Yếu tố di truyền:
Biến đổi gene liên quan đến các hội chứng như FAP và Lynch.
Tổn thương tiền
ung thư:
Bệnh_lýViêm đại tràngBệnh_lý chảy máu, Triệu_chứngbệnh Crohn, Bệnh_lýpolyp đại tràng.
Bệnh_lýYếu tố dinh dưỡng:
Ăn nhiều thịt, mỡ động vật, ít chất xơ, thiếu vitamin, thực phẩm chứa nitrosamin.
Xem thêm chi tiết:
Nguyên nhân
ung thư đại tràngBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
ung thư đại tràng?
Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị
ung thư đại tràng. Bệnh_lýTuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
Người có tiền sử gia đình mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý hoặc các hội chứng di truyền;
Người bị
viêm đại tràng
chảy máuBệnh_lý hoặc
bệnh Crohn;
Bệnh_lýNgười trên 50 tuổi;
Người ăn nhiều thịt đỏ, mỡ động vật, ít chất xơ;
Người
hút thuốc lá và uống rượu nhiều.
Nguyên_nhânYếu tố làm tăng nguy cơ mắc
ung thư đại tràngBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ
ung thư đại tràng:
Bệnh_lýCó tiền sử
ung thư đại tràngBệnh_lý trước đó;
Sống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với những chất gây
ung thư;
Bệnh_lýTiền sử gia đình có người bị
ung thư đại tràngBệnh_lý hoặc polyp;
Người mắc một số bệnh như:
Viêm loét đại tràng,
Bệnh_lýviêm ruộtBệnh_lý
,
crohn, Bệnh_lýtiểu đường;
Bệnh_lýHút thuốc lá;
Nguyên_nhânNghiện rượu nặng;
Nguyên_nhânThừa cân, Nguyên_nhânbéo phì.
Nguyên_nhânTìm hiểu thêm:
Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ gây
ung thư đại tràngBệnh_lý
Người mắc
bệnh viêm ruộtBệnh_lý làm tăng nguy cơ
ung thư đại tràngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
ung thư đại tràngBệnh_lý
Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị
ung thư đại tràng. Bệnh_lýBác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau:
Xét nghiệm phânChẩn_đoán
:
Để kiểm tra xem có máu lẫn trong phân không. Có 2 loại xét nghiệm là
xét nghiệm hóa miễn dịch trong phânChẩn_đoán (
FIT) Chẩn_đoánvà
xét nghiệm máu ẩn trong phân GuaiacChẩn_đoán (
gFOBT)Chẩn_đoán.
Nội soi đại tràngChẩn_đoán
:
Sử dụng một ông nội soi dài có gắn camera để quan sát bên trong
đại tràngBộ_phận_cơ_thể và tìm kiếm polyp hoặc các tế bào bất thường.
Chụp CT, Chẩn_đoánX-quangChẩn_đoán hoặc
MRI:
Chẩn_đoánĐể có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của
khối u. Nguyên_nhânNgoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa.
Sinh thiết:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính.
Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Tìm hiểu thêm:
Xét nghiệm tầm soátChẩn_đoán ung thư đại tràng: Bệnh_lýÝ nghĩa, đối tượng và những xét nghiệm thông dụng
Phương pháp điều trị
ung thư đại tràngBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
ung thư đại tràngBệnh_lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào giai đoạn cũng như loại tế bào sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Phẫu thuậtĐiều_trị thường được dùng ở những giai đoạn của
ung thư. Bệnh_lýSau khi
phẫu thuậtĐiều_trị xong cần phải
hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị
để tiêu diệt những tế bào còn sót lại.
Ở giai đoạn sớm, bác sĩ sẽ
phẫu thuậtĐiều_trị để cắt bỏ các
polyp ung thư. Nguyên_nhânVới trường hợp polyp đã lan vào thành
ruột, Bộ_phận_cơ_thểbác sĩ cần phải cắt bỏ một phần
đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc
trực tràngBộ_phận_cơ_thể và các
bạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể lân cận.
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị là biện pháp điều trị
ung thưBệnh_lý bằng thuốc, thường diễn ra sau khi
phẫu thuậtĐiều_trị được sử dụng để tiêu diệt các tế bào
ung thưBệnh_lý còn sót lại.
Hóa trịĐiều_trị cũng kiểm soát sự phát triển của các khối u.
Một số thuốc sử dụng để
hóa trịĐiều_trị là:
CapecitabineTên_thuốc (
Xeloda)Tên_thuốc;
Fluorouracil;
Tên_thuốcOxaliplatinTên_thuốc (
Eloxatin)Tên_thuốc;
Irinotecan (Camptosar)Tên_thuốc.
Hóa trịĐiều_trị thường gây ra nhiều tác dụng không mong muốn nên cần phải bổ sung thuốc để kiểm soát.
Xạ trịĐiều_trị
Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào
ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như
xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể...
Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
Xạ trịĐiều_trị thường xảy ra cùng với
hóa trị.
Điều_trịCác loại thuốc khác
Các
liệu pháp điều trị đíchĐiều_trị
hoặc
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị có thể được khuyến nghị. Một số thuốc điều trị
ung thư đại tràngBệnh_lý đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) phê duyệt:
BevacizumabTên_thuốc (
Avastin)Tên_thuốc;
Ramucirumab (Cyramza)Tên_thuốc;
Ziv-aflibercept (Tên_thuốcZaltrap)Tên_thuốc;
CetuximabTên_thuốc (
Erbitux)Tên_thuốc;;
PanitumumabTên_thuốc (
Vectibix)Tên_thuốc;
RegorafenibTên_thuốc (
Stivarga)Tên_thuốc;
PembrolizumabTên_thuốc (
KeytrudaTên_thuốc
);
NivolumabTên_thuốc (Opdivo);
IpilimumabTên_thuốc (
Yervoy)Tên_thuốc.
Thuốc được dùng trong trường hợp
ung thưBệnh_lý giai đoạn cuối hoặc di căn tới các cơ quan khác mà không đáp ứng với những liệu pháp khác.
Tìm hiểu thêm:
Các phương pháp điều trị
ung thư đại trực tràngBệnh_lý
Nội soi đại tràngChẩn_đoán để quan sát bên trong
đại tràngBộ_phận_cơ_thể và tìm kiếm polyp hoặc các tế bào bất thường
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
ung thư đại tràngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng:
Uống nhiều nước;
Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây,
ngũ cốc nguyên hạtPhòng_ngừa
, thức ăn giàu protein, thực phẩm nhiều chất xơ;
Hạn chế những thức ăn nhiều dầu mỡ;
Phòng_ngừaBổ sung acid folic từ thực vậtPhòng_ngừa như cam, bưởi,...
Tìm hiểu thêm:
Thực dưỡng cho người
ung thư đại tràngBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
ung thư đại tràngBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Tập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để nâng cao sức đề kháng.
Bỏ thuốc lá hoặc tránh khói thuốc lá.
Phòng_ngừaKhông uống rượu, bia.
Phòng_ngừaChế độ ăn uống khoa học:
Không ăn nhiều thịt đỏPhòng_ngừaKhông ăn nhiều thịt đỏ (thịt bò, thịt heo, gan…Phòng_ngừa), đồ ăn chế biến sẵn.
Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt,
chất xơPhòng_ngừa
,...
Duy trì cân nặng vừa phải, Phòng_ngừagiảm cân khi cần thiết.
Phòng_ngừaTầm soát
ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
Ăn uống khoa họcPhòng_ngừa để phòng ngừa bệnh hiệu quả
136. article_0146
Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý nghĩa là
viêmBệnh_lý ở bờ của mi mắt trên (phần tiếp xúc của
lông miBộ_phận_cơ_thể và
mí mắt trên)Bộ_phận_cơ_thể. Cạnh của mí mắt chuyển sang màu đỏ hoặc sẫm màu,
sưng lênTriệu_chứng và có vảy.
Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý thường ảnh hưởng đến cả hai mắt. Thường xảy ra khi tình trạng da vùng mắt bị kích ứng, khi bị
nhiễm trùngNguyên_nhân
hoặc khi tuyến dầu ở mi mắt bị tắc, hoặc tất cả các yếu tố trên xảy ra cùng một lúc.
Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý có thể cấp tính hoặc mạn tính, trong đó,
viêm bờ mi mạn tínhBệnh_lý là dạng phổ biến hơn.
Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý cũng có thể phân bố theo vị trí, phía trước hoặc phía sau của
mí mắt. Bộ_phận_cơ_thểViêm bờ trên mi mắtBệnh_lý thường xuất hiện với các triệu chứng tái phát có thể thay đổi theo thời gian. Việc điều trị chủ yếu bao gồm vệ sinh tốt và loại bỏ các tác nhân làm trầm trọng thêm triệu chứng của
viêm bờ mi. Bệnh_lýMục tiêu điều trị là làm giảm triệu chứng, và quan trọng hơn hết, hầu hết
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý là mạn tính và người bệnh cần duy trì chế độ vệ sinh tốt để ngăn ngừa tái phát.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý
Một số dấu hiệu và triệu chứng của
viêm bờ trên mí mắtBệnh_lý bao gồm:
Sưng mí mắtTriệu_chứng và/hoặc
mí mắt nhờn.
Triệu_chứngMắt đỏTriệu_chứng
,
khó chịu, Triệu_chứngngứaTriệu_chứng hoặc
rát ở mắt.
Triệu_chứngBong tróc lông mi, Triệu_chứngcó thể khiến
mí mắtTriệu_chứng dính vào nhau.
Các vảy da tích tụ xung quanh mắt và mí mắt.
Triệu_chứngKhô mắtTriệu_chứng
hoặc
chảy nước mắt quá nhiều.
Triệu_chứngMắt bị chớp liên tục.
Triệu_chứngCác dấu hiệu khác có thể có như:
Sợ ánh sángTriệu_chứng (
nhạy cảm ánh sáng)Triệu_chứng;
Nhìn mờ;
Triệu_chứngMất lông mi;
Triệu_chứngLông mi mọc ngượcTriệu_chứng (hướng vào trong mắt).
Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý có thể có các triệu chứng như
đỏTriệu_chứng hoặc
khó chịu ở mắtTriệu_chứngchịu ở mắtTriệu_chứng
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý
Các biến chứng có thể gặp khi mắc
viêm bờ trên mí mắtBệnh_lý bao gồm:
Lẹo:
Triệu_chứngVết sưng, Triệu_chứngđỏ, Triệu_chứngđau trên mí mắtTriệu_chứng do tuyến dầu bị tắc.
Chắp:
Triệu_chứngChắp là một khối cứng, không đau trên mí mắt do tuyến dầu bị tắc. Thông thường,
chắpTriệu_chứng là tình trạng xảy ra khi
lẹoTriệu_chứng không khỏi.
Khô mắt:
Triệu_chứngDầu và vảy có thể tích tụ và có thể khiến mắt bạn cảm thấy
khô.
Triệu_chứngTổn thương giác mạc:
Trong trường hợp nghiêm trọng,
viêm bờ miBệnh_lý có thể làm tổn thương giác mạc của bạn, xảy ra do
sưngNguyên_nhân hoặc
kích ứng ở mí mắtNguyên_nhân hoặc do
lông mi mọc sai hướng.
Nguyên_nhânKhi nào cần gặp bác sĩ?
Mặc dù hiếm khi đe dọa thị lực, nhưng
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý có thể dẫn đến
sẹo mí mắt, Triệu_chứngchảy nước mắt, Triệu_chứnghình thành chắp lẹoTriệu_chứng và
viêm kết mạc mãn tính. Bệnh_lýSự phát triển của
viêm giác mạcBệnh_lý và
loét giác mạcBệnh_lý có thể dẫn đến
mất thị lực. Triệu_chứngDo đó, mặc dù không phải tình trạng nguy hiểm, nhưng bạn nên đến gặp bác sĩ để được hướng dẫn cách chăm sóc mắt nếu có các triệu chứng của
viêm bờ trên mi mắt.
Bệnh_lý## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý khác nhau tùy thuộc vào đó là quá trình cấp tính hay mãn tính, và phụ thuộc vào vị trí ở phía trước hay phía sau mí mắt. Các nguyên nhân gây
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý cấp tính thường do
nhiễm trùng, Nguyên_nhâncó thể do
vi khuẩnNguyên_nhân (thường là
tụ cầu trùng) Nguyên_nhânhoặc
di virusNguyên_nhân như
Herpes simplexNguyên_nhân
hay
Varicella zoster.
Nguyên_nhânBên cạnh đó, nguyên nhân gây
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý phía trước thường bao gồm:
Trứng cá đỏ:
Nguyên_nhânTrứng cá đỏNguyên_nhân gây
viêm da vùng mặt, Triệu_chứngcó thể bao gồm cả
mí mắtBộ_phận_cơ_thể trên.
Dị ứng:
Dị ứng với dung dịch kính áp tròng, thuốc nhỏ mắt hoặc trang điểm có thể gây kích ứng.
Gàu:
Nguyên_nhânViêm da dầu tiết bã, Bệnh_lýgàuNguyên_nhân có thể gây kích ứng
mí mắtBộ_phận_cơ_thể và gây
viêm.
Triệu_chứngKhô mắt:
Triệu_chứngTình trạng
khô mắtTriệu_chứng có thể làm thay đổi kháng khuẩn, dẫn đến
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânChấyNguyên_nhân hoặc
ve:
Nguyên_nhânChấyNguyên_nhân hoặc
ve DemodexNguyên_nhân có thể chặn các nang và tuyến tại
mi mắt.
Bộ_phận_cơ_thểNguyên nhân dẫn đến
viêm bờ miBệnh_lý sau bao gồm:
Rối loạn chức năng tuyến Meibomian;
Nguyên_nhânTrứng cá đỏ;
Nguyên_nhânGàuNguyên_nhân
.
Viêm bờ trên mi mắt cấpBệnh_lý tính có thể do
nhiễm vi khuẩnNguyên_nhân như
tụ cầu trùngNguyên_nhân
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
viêm bờ trên mi mắt?
Bệnh_lýViêm bờ trên mi mắtBệnh_lý thường ảnh hưởng đến người lớn và trẻ em ở cả hai giới như nhau. Tuy nhiên, có một dạng
viêm bờ mi, Bệnh_lýđó là
viêm bờ miBệnh_lý do
tụ cầuNguyên_nhân sẽ chủ yếu ảnh hưởng đến phụ nữ, chiếm đến khoảng 80% trường hợp.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý bao gồm:
Đái tháo đườngBệnh_lý
;
Đeo kính áp tròng;
Nguyên_nhânTiếp xúc với các chất kích thích như bụi và hóa chất;
Nguyên_nhânLàm việc hoặc sống ở môi trường khô ráo, bao gồm cả việc dành nhiều thời gian ngồi điều hoà (máy lạnh);
Lượng
vi khuẩnNguyên_nhân trên da nhiều;
Không tẩy trang kỹ;
Nguyên_nhânDa dầu;
Nguyên_nhânĐang sử dụng một số loại thuốc như thuốc điều trị
ung thư;
Bệnh_lýTiền mãn kinh, Bệnh_lýmãn kinhBệnh_lý hoặc thay đổi nội tiết tố.
Mang kính áp tròngNguyên_nhân là một trong những yếu tố nguy cơ của
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý
Chẩn đoán
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý là một chẩn đoán dựa trên lâm sàng, không có xét nghiệm cụ thể, đặc hiệu cho
viêm bờ trên mi mắt. Bệnh_lýBác sĩ có thể thực hiện các bước sau để chẩn đoán
viêm bờ trên mi mắt, Bệnh_lýbao gồm:
Khai thác bệnh sử:
Chẩn_đoánBao gồm hỏi về triệu chứng, tình trạng sức khỏe cũng như xác định các yếu tố nguy cơ của bạn.
Khám mí mắt:
Chẩn_đoánXác định tình trạng
sưng, Triệu_chứngđỏTriệu_chứng hay
có mủTriệu_chứng ở
mí mắt, Bộ_phận_cơ_thểgiúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Lấy mẫu dịch tiết:
Chẩn_đoánNhằm
xétChẩn_đoán nghiệm
vi khuẩn.
Chẩn_đoánKhác:
Bác sĩ có thể cho làm
xét nghiệm nước mắt, Chẩn_đoánkiểm tra lông miChẩn_đoán hoặc thực hiện
sinh thiết mí mắtChẩn_đoán nếu có nghi ngờ
ung thư da.
Bệnh_lýĐiều trị
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý
Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý có thể được điều trị bằng cách tự chăm sóc tại nhà, phần này sẽ được đề cập ở chế độ sinh hoạt bên dưới.
Ngoài ra, bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý của bạn, tuỳ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Các điều trị có thể bao gồm:
Thuốc kháng sinh:
Điều_trịCác loại
thuốc mỡ kháng sinhĐiều_trị có thể được kê đơn như
erythromycinTên_thuốc
,
bacitracinTên_thuốc hoặc
thuốc nhỏ mắtTên_thuốc kháng sinhTên_thuốc có thể giúp điều trị các tình trạng
nhiễm trùngTriệu_chứng do
vi khuẩn. Nguyên_nhânTrong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn
kháng sinh uống, Tên_thuốcchẳng hạn như
doxycyclineTên_thuốc hoặc
azithromycin.
Tên_thuốcThuốc kháng viêm:
Điều_trịCác loại
thuốc nhỏ mắtTên_thuốc hoặc
kem chứa steroidTên_thuốc có thể được sử dụng để giúp giảm viêm.
Thuốc điều hoà miễn dịch:
Điều_trịTrong một số trường, hợp, bác sĩ sẽ bổ sung thêm một loại
thuốc điều hòa miễn dịch, Điều_trịnhư
thuốc nhỏ mắtTên_thuốc cyclosporineTên_thuốc được chứng minh có hiệu quả trong
viêm bờ miBệnh_lý phía sau.
Bác sĩ có thể các loại
thuốc nhỏ mắt có chứa kháng sinh, kháng viêmĐiều_trị để giúp điều trị triệu chứng của
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Bạn có thể hạn chế diễn tiến của
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý bằng các cách vệ sinh
mi mắtBộ_phận_cơ_thể bị viêm như sau:
Rửa tay với xà phòng và nước.
Trộn nước ấm với loại nước rửa nhẹ nhàng, ví dụ như dầu gội cho trẻ em.
Nhúng một miếng vải sạch, mềm hoặc tăm bông vào hỗn hợp.
Đắp miếng vải vào mắt (nhắm mắt trước khi đắp) trong vài phút để làm bong lớp vỏ. Điều này cũng giúp cho tuyến dầu không bị tắc nghẽn.
Chà xát nhẹ nhàng miếng vải hoặc tăm bông qua lại, tại
bờ miBộ_phận_cơ_thể (vị trí
lông miBộ_phận_cơ_thể tiếp xúc với
mí mắt)Bộ_phận_cơ_thể.
Rửa mắt lại bằng nước sạch.
Lặp lại các bước này trên mắt còn lại với miếng vải hoặc tăm bông mới.
Chế độ dinh dưỡng:
Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, việc
bổ sung omega-3Phòng_ngừa (có trong cá hoặc dầu hạt lanh) có thể giúp các tuyến ở mắt hoạt động tốt hơn.
Ăn các loại rau lá xanh và tránh các thực phẩm giàu chất béoPhòng_ngừa cũng có thể hữu ích.
Phòng ngừa
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý
Để ngăn ngừa cũng như hạn chế diễn tiến của
viêm bờ trên mi mắt, Bệnh_lýbạn nên
làm sạch mí mắt của mình 2 lần/ngàyPhòng_ngừa (nếu có triệu chứng), và chuyển sang mỗi ngày một lần khi các triệu chứng đã cải thiện. Tiếp tục làm sạch theo hướng dẫn ở phần thói quen sinh hoạt, dù cho đã không còn triệu chứng.
Bạn không nên đeo kính áp tròng, đặc biệt khi đang có các triệu chứng của
viêm bờ trên mi mắt. Bệnh_lýKhông trang điểm ở phần mắt, Phòng_ngừađặc biệt là chải mascara khi bạn có các triệu chứng của
viêm mi mắt.
Bệnh_lýBên cạnh đó, một số việc bạn có thể làm để ngăn ngừa
viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý bao gồm:
Giữ
tay, Bộ_phận_cơ_thểmặtBộ_phận_cơ_thể và
da đầuBộ_phận_cơ_thể sạch sẽ.
Không dùng tay chạm vào mắt hay mặtPhòng_ngừa của bạn, sử dụng khăn giấy sạch nếu bạn muốn chạm vào
mặt.
Bộ_phận_cơ_thểTẩy trang sạch mỗi ngày trước khi đi ngủ.
Phòng_ngừaSử dụng nước mắt nhân tạo dưới hướng dẫn của bác sĩ nếu bạn bị
khô mắt.
Triệu_chứngXem thêm thông tin:
Viêm bờ miBệnh_lý cần kiêng ăn gì để đôi mắt mau khỏi
137. article_0147
Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là gì?
Viêm
tổ chức hốc mắtBệnh_lý được định nghĩa là một
bệnh nhiễm trùngBệnh_lý
nghiêm trọng liên quan đến cơ và mỡ nằm trong
hốc mắt. Bộ_phận_cơ_thểNó đôi khi còn được gọi là
viêm mô tế bào sau vách ngăn.Bệnh_lý Nguyên nhân phổ biến nhất là do
nhiễm trùng lây lan cấp tínhNguyên_nhân vào
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể từ các xoang lân cận hoặc qua máu. Nó cũng có thể xảy ra sau
chấn thương.
Nguyên_nhânNếu không được điều trị thích hợp,
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, bao gồm
mất thị lựcTriệu_chứng
vĩnh viễn hoặc thậm chí tử vong.
Nếu bạn có các triệu chứng như
sốt caoTriệu_chứng cùng với
mắt lồiTriệu_chứng hoặc
sưng tấy trong hoặc xung quanh mắt, Triệu_chứnghãy đến phòng cấp cứu ngay lập tức.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý
Các triệu chứng có thể bao gồm:
Nhìn mờ, Triệu_chứngnhìn đôiTriệu_chứng hoặc
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
;
Sưng mắt;
Triệu_chứngVết bầm đen, Triệu_chứngxanh hoặc tím quanh mắt;
Triệu_chứngĐau khi di chuyển mắt;
Triệu_chứngSốtTriệu_chứng
, thường là
38,8°CTriệu_chứng hoặc cao hơn.
Trong một số trường hợp nặng,
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý có thể dẫn đến
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của
viêm tổ chức hốc mắt, Bệnh_lýhãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý
Các nguyên nhân phổ biến gây ra
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý có thể bao gồm:
Nhiễm trùng xoang cạnh mũiNguyên_nhân (ví dụ như trong trường hợp
viêm xoangBệnh_lý
);
Chấn thương xuyên thấu mắt;
Nguyên_nhânVết cắn của động vật hoặc côn trùng;
Nguyên_nhânNhiễm trùng miệngNguyên_nhân và/hoặc
răng;
Nguyên_nhânNhiễm trùng da trên mặt;
Nguyên_nhânPhẫu thuật mắt hoặc mặt gần đây;
Nhiễm trùng
tuyến lệ.
Nguyên_nhânNguyên nhân phổ biến nhất của
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý này bắt nguồn từ
nhiễm trùng vi khuẩn. Nguyên_nhânCác
vi khuẩnNguyên_nhân thường gặp là:
Staphylococcus aureus;
Nguyên_nhânStreptococcus pyogenes;
Nguyên_nhânHaemophilus influenzae.
Nguyên_nhânNhiễm trùngNguyên_nhân là nguyên nhân phổ biến nhất gây
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
viêm tổ chức hốc mắt?
Bệnh_lýViêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, nhưng phổ biến nhất là ở trẻ dưới 7 tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ
viêm tổ chức hốc mắt, Bệnh_lýbao gồm:
Viêm xoang;
Bệnh_lýDị vật trong hốc mắt;
Nguyên_nhânChấn thương mắt;
Nguyên_nhânSử dụng thuốc ức chế miễn dịchNguyên_nhân như Corticosteroids,
Cyclophosphamide
, Azathioprine,
Methotrexate…Tên_thuốc;
Nhiễm trùng toàn thân;
Nguyên_nhânNhiễm trùng răngNguyên_nhân
.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý
Để chẩn đoán
viêm tổ chức hốc mắt, Bệnh_lýbác sĩ nhãn khoa sẽ kiểm tra
mắtBộ_phận_cơ_thể của bạn và toàn bộ
khuôn mặt. Bộ_phận_cơ_thểBác sĩ sẽ kiểm tra xem
mắtBộ_phận_cơ_thể bạn có di chuyển bình thường không và bạn có vấn đề gì về thị lực không. Họ có thể đo mắt của bạn để đảm bảo nó nằm đúng vị trí trong
hốc mắt.
Bộ_phận_cơ_thểBác sĩ nhãn khoa cũng sẽ hỏi bạn về các triệu chứng của bạn và yêu cầu xét nghiệm hình ảnh, như
chụp
X-quangChẩn_đoán
và
chụp CTChẩn_đoán
(
chụp cắt lớp vi tính) Chẩn_đoánđể phát hiện các biến chứng nguy hiểm.
Cấy máu, Chẩn_đoánđiện giải đồChẩn_đoán và
xét nghiệm công thức máu toàn phầnChẩn_đoán với sự khác biệt cho thấy số lượng bạch cầu tăng cao là một xét nghiệm hữu ích có thể hỗ trợ chẩn đoán.
Bác sĩ nhãn khoa sẽ thăm khám mắt cho bạn
Điều trị
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý
Nội khoa
Điều trị ngay lập tức là rất quan trọng và thường chỉ định
kháng sinh tiêm tĩnh mạchTên_thuốc trong bệnh viện và theo dõi thường xuyên (cứ sau 4 - 6 giờ). Vì
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý thường do các loài
StaphylococcusNguyên_nhân và
StreptococcusNguyên_nhân gây ra, nên cả
PenicillinTên_thuốc và
CephalosporinTên_thuốc thường là lựa chọn tốt nhất. Tuy nhiên, do sự gia tăng các
vi khuẩn kháng thuốc, Nguyên_nhânviêmBệnh_lýviêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý cũng có thể được điều trị bằng
VancomycinTên_thuốc
,
ClindamycinTên_thuốc hoặc
Doxycycline.
Tên_thuốcNếu sự cải thiện được ghi nhận sau 48 giờ dùng
kháng sinh tiêm tĩnh mạch, Tên_thuốccác bác sĩ có thể xem xét chuyển bệnh nhân sang dùng
kháng sinh đường uốngTên_thuốc (phải sử dụng trong 2 - 3 tuần).
Vì
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể là một không gian nhỏ nên việc tăng áp suất bên trong do tình trạng
sưng phùTriệu_chứng kéo dài có thể gây hại cho mắt.
SteroidĐiều_trị là loại thuốc được sử dụng để giảm tình trạng
phù nềTriệu_chứng
do
nhiễm trùngNguyên_nhân gây ra.
Bác sĩ sẽ chỉ định
kháng sinhTên_thuốc để điều trị
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý
Ngoại khoa
Phẫu thuật
hầu như luôn được chỉ định ở những bệnh nhân bị
nhiễm trùngNguyên_nhân lan rộng vào
nội sọ. Bộ_phận_cơ_thểCác chỉ định
phẫu thuậtĐiều_trị khác là không đáp ứng với
liệu pháp kháng sinh, Điều_trịthị lực xấu điTriệu_chứng hoặc thay đổi đồng tử hoặc có hình thành
áp xe
, đặc biệt là áp xe lớn, đường kính lớn hơn 10mm. Áp xe nhỏ hơn có thể được theo dõi lâm sàng trừ khi có vấn đề về suy giảm thị lực. Nếu kết quả lâm sàng hoặc
chụp CTChẩn_đoán cho thấy không cải thiện trong vòng 24 đến 48 giờ,
phẫu thuật dẫn lưuĐiều_trị thường được chỉ định.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Giảm căng thẳngPhòng_ngừa
.
Dành thời gian nghỉ ngơi để phục hồi sức khỏe.
Phòng_ngừaUống thuốcPhòng_ngừa theo chỉ định của bác sĩ, không tự động bỏ thuốc khi thấy khỏe hơn. Phải uống đủ liều để ngăn ngừa nguy cơ kháng thuốc.
Tuân thủ các chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, Phòng_ngừatái khám khi đến hẹn hoặc nếu có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của mình cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị.
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
viêm tổ chức hốc mắt, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân.
Phòng ngừa
viêm tổ chức hBệnh_lýviêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý
Điều trị sớm các bệnh lý
nhiễm trùng đường hô hấpBệnh_lý như
viêm mũiBệnh_lý
,
viêm phế quản, Bệnh_lýhoặc
viêm xoangBệnh_lý trước khi chúng tiến triển thành
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là một phần quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh này. Điều quan trọng không kém trong việc ngăn ngừa
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là điều trị kịp thời và thích hợp các
bệnh nhiễm trùng daBệnh_lý cũng như
nhiễm trùng răng, Bệnh_lýtaiBộ_phận_cơ_thể giữa hoặc
mặtBộ_phận_cơ_thể trước khi chúng lan vào
hốc mắt.
Bộ_phận_cơ_thểHãy đến gặp bác sĩ sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời
Các câu hỏi thường gặp về
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý
Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý có lây không?
Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý không lây nhiễm. Điều này có nghĩa là không thể truyền bệnh từ người này sang người khác.
Mất bao lâu để
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý lành lại?
Người bệnh sẽ bắt đầu cảm thấy tốt hơn sau vài ngày kể từ khi bắt đầu dùng
kháng sinh.
Tên_thuốcTuy nhiên,
thuốc kháng sinhTên_thuốc cần thời gian để tiêu diệt tất cả vi khuẩn. Ngay cả khi người bệnh cảm thấy khỏe hơn, điều quan trọng là phải dùng
thuốc kháng sinhTên_thuốc trong thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ. Có nguy cơ tái phát
bệnh viêm mô tế bàoBệnh_lý hoặc các
bệnh nhiễm trùngBệnh_lý khác nếu không dùng
kháng sinhTên_thuốc trong thời gian dài như chỉ dẫn.
Các biến chứng hoặc rủi ro có thể xảy ra nếu không điều trị
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là gì?
Nếu
vi khuẩnNguyên_nhân lây lan từ
mắtBộ_phận_cơ_thể sang các bộ phận khác trên cơ thể, chúng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng khác, bao gồm:
Tổn thương thần kinh thị giác;
Triệu_chứngMất thính lực;
Triệu_chứngViêm màng não;
Bệnh_lýNhiễm trùng huyết;
Bệnh_lýTắc tĩnh mạch võng mạc.
Bệnh_lýSự khác biệt giữa
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý và
lẹo mắtBệnh_lýo mắtTriệu_chứng là gì?
Chắp lẹoTriệu_chứng được hình thành khi một tuyến dầu nhỏ gần
lông miBộ_phận_cơ_thể của bạn bị tắc nghẽn và bị
nhiễm trùng. Nguyên_nhânChắp lẹoTriệu_chứng có thể gây
đauTriệu_chứng và thường là một vết
sưTriệu_chứngng duy nhất mà bạn có thể nhìn thấy và cảm nhận được.
Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là do
vi khuẩnNguyên_nhân lây nhiễm vào
da, Bộ_phận_cơ_thểmỡ và
cơ quanh mắtBộ_phận_cơ_thể của bạn. Nó gây
sưng tấyTriệu_chứng không tập trung ở một chỗ. Nó thường ảnh hưởng đến toàn bộ
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể của bạn hoặc một khu vực rộng lớn xung quanh nó.
Sự khác biệt giữa
viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý và
đau mắt đỏTriệu_chứng (
viêm kết mạc) Bệnh_lýlà gì?
Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý và
đau mắt đỏBệnh_lý
(
viêm kết mạc) Bệnh_lýđều là những bệnh nhiễm trùng ảnh hưởng đến mắt của bạn.
Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là tình trạng
nhiễm trùng môNguyên_nhân xung quanh
mắtBộ_phận_cơ_thể và
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể do
vi khuẩn. Nguyên_nhânNó gây
viêmTriệu_chứng và đổi màu hoặc
đỏTriệu_chứng bên ngoài và xung quanh mắt. Nó là bệnh không lây nhiễm.
Đau mắt đỏTriệu_chứng là tình trạng nhiễm trùng ở kết mạc, mô trong suốt lót bề mặt bên trong
mí mắtBộ_phận_cơ_thể và lớp phủ bên ngoài
nhãn cầuBộ_phận_cơ_thể của bạn. Nó có thể được gây ra bởi
virus, Nguyên_nhânvi khuẩnNguyên_nhân hoặc
phản ứng dị ứng. Nguyên_nhânBệnhBệnh_lý đau mắt đỏ do
virusNguyên_nhân gây ra rất dễ lây lan.
138. article_0148
Viêm mũi teo: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị
## Giới thiệu
Viêm mũi teoBệnh_lý là gì?
Viêm mũiBệnh_lý
là hiện tượng
sưngTriệu_chứng (phù nề) và
viêm niêm mạc mũi. Triệu_chứngTình trạng viêm này ảnh hưởng và gây ra các vấn đề về hô hấp.
Teo niêm mạc mũiBệnh_lý là thuật ngữ y học để chỉ tình trạng mô bị
teo lại, Triệu_chứngmỏng đi hoặc
mất đi. Triệu_chứngKhi bị
viêm mũi teo, Bệnh_lýniêm mạc bên trong mũi của bạn trở nên mỏng hơn và sau đó co rút lại. Mô này bao phủ các xương được gọi là cuốn mũi, có tác dụng làm ấm, làm ẩm và lọc không khí hít thở. Xương xoăn mũi cũng có thể co lại hoặc trở nên mỏng hơn.
Viêm mũi teoBệnh_lý là hiện tượng
khô mũiTriệu_chứng
xảy ra khi các mô bên trong mũi mỏng đi hoặc
teo đi. Triệu_chứngCuối cùng, mô cứng lại. Kết quả là
khoang mũiBộ_phận_cơ_thể - nơi không khí lưu thông qua lỗ mũi, sẽ mở rộng. Niêm mạc mũi của người bệnh sẽ trở nên quá khô, bong tróc, hình thành một lớp vảy trong mũi có mùi hôi.
Viêm mũi teoBệnh_lý là một loại
viêm mũiBệnh_lý không dị ứng
. Có khoảng 30 triệu người Mỹ mắc một số loại
viêm mũi không dị ứng.
Bệnh_lýCác loại
viêm mũi teoBệnh_lý
Có hai loại
viêm mũi teo:
Bệnh_lýViêm mũi teo nguyên phát: Bệnh_lýRất hiếm gặp ở Bắc Mỹ. Bệnh lý này ảnh hưởng đến khoảng 1% người trưởng thành sống ở vùng có khí hậu khô, nóng như Ấn Độ, Châu Phi và Ả Rập Saudi. Loại bệnh này cũng có thể ảnh hưởng đến các loài vật nuôi như lợn và bò.
Viêm mũi teo thứ phát: Bệnh_lýChủ yếu ảnh hưởng đến những người sau
phẫu thuật xoang. Điều_trịBệnh lý nhóm này có thể xảy ra sau khi
phẫu thuật thu nhỏ cuốn mũi. Điều_trịQuy trình
phẫu thuậtĐiều_trị này sẽ loại bỏ một phần hoặc toàn bộ cuốn mũi và làm thu nhỏ mô niêm mạc mũi.
Viêm mũi thuốc: Bệnh_lýTình trạng này có thể dẫn đến
viêm mũiBệnh_lý ở những người đang dùng thuốc xịt mũi như oxymetazoline và phenylephrine trong thời gian dài. Vì vậy, không nên sử dụng
thuốc xịt mũiTên_thuốc này trong hơn ba ngày liên tiếp. Tình trạng này có thể dẫn đến
viêm mũi teo.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm mũi teoBệnh_lý
Viêm mũi teoBệnh_lý có thể khiến lớp niêm mạc mũi bong vảy có mùi hôi hình thành bên trong mũi. Mũi của bạn có thể
chảy máuTriệu_chứng nếu bạn cố gắng loại bỏ lớp vảy mũi này. Người bệnh cũng có thể bị
hôi miệng kèm theo. Triệu_chứngĐa phần người bệnh thường không nhận thấy những mùi hôi này vì hiện tượng giảm khứu giác nhưng những người xung quanh thì có thể nhận ra.
Một số triệu chứng khác của
viêm mũi teoBệnh_lý bao gồm:
Chảy máu mũi
mạn tính;
Triệu_chứngChảy mủ từ mũi;
Triệu_chứngNiêm mạc mũi khô và đóng vảy;
Triệu_chứngNhiễm trùng xoangBệnh_lý (
viêm xoangBệnh_lý
).
Chảy máu mũi mạn tínhBệnh_lý có thể gặp trong
viêm mũi teoBệnh_lý
Biến chứng của
viêm mũi teoBệnh_lý
Trong một số trường hợp,
viêm mũi teoBệnh_lý có thể khiến người bệnh
giảmTriệu_chứng hoặc
mất khứu giácTriệu_chứng
. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể phát triển
hội chứng mũi rỗngBệnh_lý (
Empty nose syndrome -Bệnh_lý ENS)Bệnh_lý. Hội chứng này có thể khiến người bệnh cảm thấy như có vật gì đó chặn trong đường mũi của mình mặc dù mũi vẫn thông thoáng.
Một số triệu chứng thường gặp trong
hội chứngBệnh_lý này bao gồm
cảm giác ngạt mũi hoàn toàn, Triệu_chứnggiảm khứu giác, Triệu_chứngđau đầu, Triệu_chứnggiảm thị giác, Triệu_chứngchảy máu mũi, Triệu_chứngrối loạn giấc ngủ,Triệu_chứng...
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy đến thăm khám và nhận sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa nếu bạn đang gặp phải các triệu chứng:
Khó thởTriệu_chứng
;
Giảm khứu giác;
Triệu_chứngHo mạn tính;
Triệu_chứngKhô mũiTriệu_chứng và
đóng vảy mũi;
Triệu_chứngNghẹt mũiTriệu_chứng (cảm giác như có vật gì đó chặn đường mũi đang hít thở của bạn);
Chảy máu camTriệu_chứng tái phát hoặc kéo dài.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh viêm mũi teoBệnh_lý
Nguyên nhân gây
viêm mũi teoBệnh_lý được chia thành hai nhóm bao gồm
viêm mũi teo nguyên phátBệnh_lý và
viêm mũi teo thứ phát.
Bệnh_lýNguyên nhân
viêm mũi teo nguyên phátBệnh_lý bao gồm:
Dị ứngNguyên_nhân
;
Nhiễm khuẩn;
Nguyên_nhânMất cân bằng nội tiết tố estrogen;
Nguyên_nhânTiền sử gia đình mắc
bệnh viêm mũi teo;
Bệnh_lýThiếu sắtNguyên_nhânThiếu sắt hoặc vitamin A hoặc vitamin D;
Nguyên_nhânNhững bất thường về cấu trúc của đường mũi khi mới sinh (bẩm sinh).
Nhiễm khuẩnNguyên_nhân đường hô hấp có thể dẫn đến
viêm mũi teoBệnh_lý
Nguyên nhân
viêm mũi teo thứ phátBệnh_lý bao gồm:
Các
bệnh lýBệnh_lý tự miễn dịch
;
Bệnh u hạt kèmBệnh_lý viêm đa mạchBệnh_lý (Granulomatosis with polyangiitis -
GPA, Bệnh_lýtrước đây gọi là
Wegener's)Bệnh_lý;
Nhiễm trùng bao gồm cả
nhiễm trùng xoang;
Nguyên_nhânXạ trị;
Nguyên_nhânBệnh SarcoidosisBệnh_lý
;
Bệnh giang mai;
Bệnh_lýChấn thương vùng đầu mặt hoặc chấn thương ở mũi;
Sử dụng thuốc xịt thông mũi kéo dài.
Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
viêm mũi teo?
Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ cao mắc
viêm mũi teo, Bệnh_lýbao gồm:
Tiền căn dị ứng,
bệnh tự miễn dịch;
Bệnh_lýTiền căn nhiễm mũi vùng tai mũi họng;
Nguyên_nhânTiền căn chấn thươngNguyên_nhân hoặc
phẫu thuật vùng đầu mặt;
Nguyên_nhânTiền căn bệnh lý gia đình mắc
viêm mũi teo;
Bệnh_lýTrẻ
bất thường cấu trúc vùng đầu mặt;
Triệu_chứngYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm mũi teoBệnh_lý
Một số yếu tố nguy cơ gây
viêm mũi teoBệnh_lý bao gồm:
Xạ trị vùng đầu mặt cổ;
Nguyên_nhânDùng thuốc xịt mũi
kéo dài;
Nguyên_nhânRối loạn nội tiết tố estrogen;
Nguyên_nhânThiếu sắt;
Nguyên_nhânThiếu vitamin A hoặc vitamin D.
Nguyên_nhânSử dụng thuốc thông mũi kéo dàiNguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ
viêm mũi teoBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
viêm mũi teoBệnh_lý
Bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ tiến hành hỏi về các triệu chứng mà người bệnh hiện đang có, tần suất khởi phát, mức độ của triệu chứng để đánh giá tình trạng của người bệnh, hỏi về tiền căn bệnh lý và các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Sau đó, người bệnh sẽ được bác sĩ thăm khám tổng trạng và khám chuyên biệt tại vùng
mũi.
Bộ_phận_cơ_thểĐể hỗ trợ việc chẩn đoán xác định bệnh, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm sau:
Xét nghiệm kháng nguyên dị ứngChẩn_đoán
để xác nhận hoặc loại trừ
dị ứng.
Nguyên_nhânChụp CTChẩn_đoán
để có được hình ảnh chi tiết về vùng
đầu, Bộ_phận_cơ_thểcác
khoangBộ_phận_cơ_thể và
khoang mũi.
Bộ_phận_cơ_thểNội soi mũiChẩn_đoán
bằng
ống nội soiChẩn_đoán cứng hoặc ống mềm có gắn camera để quan sát cấu trúc bên trong mũi, kiểm tra các bất thường như
niêm mạc khô teo, Triệu_chứngpolyp mũi, Bệnh_lýu sùiBệnh_lý hoặc các vấn đề khác.
Kiểm tra lưu lượng hít vào qua mũi để đo luồng không khí khi hít thở.
Hình ảnh
nội soiChẩn_đoán và
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán trên người
bệnh viêm mũi teoBệnh_lý
Điều trị
viêm mũi teoBệnh_lý
Hiện nay, không có phương pháp điều trị dứt điểm hoàn toàn
viêm mũi teo. Bệnh_lýTuy nhiên, các phương pháp điều trị bảo tồn có thể làm giảm
lớp vảy khô có mùi hôiTriệu_chứng và giảm thiểu các triệu chứng.
Một số nhóm thuốc điều trị triệu chứng bao gồm:
Lấy vảy mũiĐiều_trị và
rửa mũi
bằng dung dịch Natri bicarbonat loãng ấmĐiều_trị mỗi ngày;
Chống
ngạt tắc mũiTriệu_chứng bằng cách xì mũi hay hút, rửa mũi để làm sạch các chất dịch tiết và mủ, nhỏ các thuốc co mạch như:
ephedrin 1 - 3%, Tên_thuốcnaphazolinTên_thuốc 0,05 - 0,1% hay các dung dịch khác như sulfarin, oxy methazolin, NaCl 0,09%;
Thuốc mỡ kháng sinhTên_thuốc bôi bên trong mũi, thường dùng
StreptomycinTên_thuốc
tại chỗ;
Thuốc mỡ dưỡng ẩm mũi;
Tên_thuốcEstrogen dạng viênTên_thuốc hoặc
thuốc xịt mũi;
Tên_thuốcVitamin ATên_thuốc hoặc vitamin D;
Sử dụng máy giữ ẩm.
Rửa mũi bằng dung dịch Natri bicarbonat loãng ấmĐiều_trị
Mặc dù khá hiếm gặp nhưng một số người bệnh cần phải cân nhắc việc
phẫu thuậtĐiều_trị để điều trị bệnh lý này. Có nhiều phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị khác nhau. Bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng có thể thảo luận và đưa ra lựa chọn tốt nhất cho bạn.
Phẫu thuậtĐiều_trị làm
hẹp hốcĐiều_trị mũi bằng cách độn mảnh nhựa acrylic vào
hốc mũiBộ_phận_cơ_thể (
phẫu thuật Eries) Điều_trịhay ghép dưới niêm mạc mũi với mảnh sụn sườn, xương mào chậu.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
viêm mũi teoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Bạn có thể thực hiện các bước sau để giảm bớt các triệu chứng của
viêm mũi teo:
Bệnh_lýLàm ẩm niêm mạc mũi bằng thuốc xịt hoặc thuốc nhỏ mũi hoặc mỡ dưỡng ẩm theo khuyến nghị của bác sĩ chuyên khoa.
Làm ẩm không khí bằng máy tạo độ ẩm.
Rửa sạch mũi bằng dung dịch nước muối sinh lý dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Nghỉ ngơi, giữ ấm và nâng cao thể trạng là chủ yếu.
Chế độ dinh dưỡng:
Người bệnh
viêm mũi teoBệnh_lý có thể bổ sung thêm một số loại thực phẩm sau:
Thực phẩm giàu vitamin CPhòng_ngừa
giúp tăng cường hệ miễn dịch. Các loại thực phẩm như súp lơ, ớt chuông, trái cây họ cam quýt, đu đủ, sơ ri,... chứa nhiều vitamin C.
Thực phẩm có chứa tinh dầu hỗ trợ thông mũi họng, kháng khuẩn. Các loại thực phẩm như hành, tỏi, gừng, rau mùi, bạc hà, kinh giới,... chứa nhiều tinh dầu có khả năng kháng khuẩn và lợi mũi họng.
Thức ăn lỏng, ấm, dễ tiêu hóa và hấp thu.
Phương pháp phòng ngừa
viêm mũi teoBệnh_lý
Thật không may, hiện nay vẫn chưa có cách nào để ngăn ngừa
viêm mũi teo. Bệnh_lýTuy nhiên, bạn có thể nâng cao sức khỏe để hạn chế các bệnh lý
nhiễm khuẩnNguyên_nhân đường hô hấp như:
Luyện tập thể dục thể thao đều đặn;
Mang khẩu trang khiPhòng_ngừa đến nơi tập trung đông người, nơi có khói bụi;
Xúc họng bằng các dung dịch kiềm;
Rửa tay thường xuyên;
Phòng_ngừaĂn uống đầy đủ dưỡng chất;
Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với các yếu tố gây kích thích: Phòng_ngừacay, nồng, hơi kiềm mạnh, bụi và khí acid;
Không lạm dụng các thuốc xịt thông mũi;
Phòng_ngừaRửa mũi hằng ngày bằng các dung dịch NaCl 0,09%;
Tránh bị lạnh hay ẩm đột ngộtPhòng_ngừaTránh bị lạnh hay ẩm đột ngột hoặc kéo dài;
Phòng_ngừaTiêm phòng ngừa vắc xin cảmPhòng_ngừaTiêm phòng ngừa vắc xin cảm cúm hằng năm;
Phòng_ngừaĐiều trị tốt các ở
viêmBệnh_lý nhiễm ở
mũi họng: Bộ_phận_cơ_thểViêm amidan, Bệnh_lýviêm VA,Bệnh_lý...
Mang khẩu trangPhòng_ngừa nơi công cộng
139. article_0149
CâmTriệu_chứng là gì? Nguyên nhân và một số cách hỗ trợ cho người
câmBệnh_lý
## Giới thiệu
Bệnh câm, Bệnh_lýhay còn được gọi là
tự kỷ ngôn ngữ, Bệnh_lýlà một tình trạng khi người bị ảnh hưởng gặp
khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếpTriệu_chứng và tương tác xã hội. Điều này có thể bao gồm
khả năng giao tiếp hạn chế, Triệu_chứngthiếu hiểu biết về ngôn ngữ, Triệu_chứngkhông đáp ứng được các yêu cầu xã hội, Triệu_chứngvà
khó khăn trong việc thích ứng với các tình huống giao tiếp xã hội.
Triệu_chứngCâmTriệu_chứng là tình trạng
mất khả năng nóiTriệu_chứng hoặc
không thể nói được, Triệu_chứngthường do các vấn đề liên quan đến cơ quan phát âm hoặc
hệ thần kinh
.
CâmTriệu_chứng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm tổn thương cơ quan phát âm,
rối loạn thần kinhNguyên_nhân
hoặc
tâm lý
.
CâmTriệu_chứng khác với tình trạng
không nghe đượcTriệu_chứng (
điếc)Triệu_chứng, mặc dù hai tình trạng này có thể xảy ra cùng nhau (
câm điếc)Triệu_chứng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh câmBệnh_lý
Người mắc
bệnh câmBệnh_lý thường gặp
khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ, thể hiện cảm xúc và tương tác xã hội. Triệu_chứngMột số biểu hiện phổ biến của
bệnh câmBệnh_lý bao gồm:
Mất khả năng phát âm:
Triệu_chứngKhông thể tạo ra âm thanh hoặc lời nói.
Triệu_chứngKhó khăn trong việc hình thành từ ngữ:
Triệu_chứngCó thể phát ra âm thanh nhưng
không thể nói thành từ có nghĩa.
Triệu_chứngCử động miệng mà không có âm thanh:
Triệu_chứngCố gắng nóiTriệu_chứng nhưng
không phát ra tiếng.
Triệu_chứngSử dụng ngôn ngữ cơ thểTriệu_chứng hoặc cử chỉ để giao tiếp:
Dùng tay, biểu cảm khuôn mặt để truyền đạt thông tin.
Khả năng giao tiếp hạn chế:
Triệu_chứngNgười mắc
bệnh câmBệnh_lý thường gặp
khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữTriệu_chứng để diễn đạt ý tưởng, mong muốn hoặc cảm xúc của họ. Họ có thể có
vấn đề trong việc sử dụng từ ngữ chính xác, Triệu_chứnghiểu biết ngôn ngữ phi ngôn ngữTriệu_chứng như
ngôn ngữ cơ thể và biểu cảm khuôn mặt, Triệu_chứnghoặc thể hiện khả năng giao tiếp không đồng nhất.
Thiếu kỹ năng xã hội:
Triệu_chứngBệnh nhân thường
không hiểu được các quy tắc xã hội thông thường, Triệu_chứngkhông biết cách tương tác với người khác một cách thoải mái, Triệu_chứnghoặc
không thểTriệu_chứngkhông thể đáp ứng được các yêu cầu xã hộiTriệu_chứng như chia sẻ, giao tiếp mắt và tương tác đồng đội.
Khả năng thích ứng kém:
Triệu_chứngNgười mắc
bệnh câmBệnh_lý có thể gặp
khó khăn trongTriệu_chứngkhó khăn trong việc thích ứngTriệu_chứng với các tình huống xã hội mới hoặc thay đổi. Họ có thể cảm thấy
bất anTriệu_chứng hoặc
bị căng thẳngTriệu_chứng khi phải tham gia vào các tình huống mới, và thường cần thời gian để làm quen và thích ứng.
Stress:
Triệu_chứngMột số người mắc
bệnh câmBệnh_lý có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh cảm xúc của họ và có thể trải qua các trạng thái cảm xúc mạnh mẽ như
lo lắng, Triệu_chứngsợ hãi, Triệu_chứnghay
căng thẳngTriệu_chứng
.
Bệnh câmBệnh_lý là một tình trạng khiến người bệnh
không thể nói đượcTriệu_chứng
## Nguyên nhân
Bệnh câmBệnh_lý hoặc
trạng thái không nói đượcTriệu_chứng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như:
Bẩm sinh:
Một số người có khả năng giao tiếp hạn chế từ khi sinh ra do các vấn đề bẩm sinh hoặc di truyền, thường liên quan đến sự phát triển không hoàn thiện của cơ quan phát âm trong giai đoạn bào thai.
RốiBệnh_lý loạn ngôn ngữ:
Rối loạn ngôn ngữNguyên_nhân như
tự kỷBệnh_lý
,
rối loạn phát âm, Nguyên_nhânhoặc
rối loạn phát triển ngôn ngữNguyên_nhân có thể gây ra trạng thái
không nói được. Triệu_chứngTrẻ không đạt được các mốc phát triển ngôn ngữ như trẻ bình thường.
Rối loạn chức năng thần kinh:
Do
tổn thương não, Triệu_chứngthường sau
đột quỵBệnh_lý hoặc
chấn thương đầu.
Bệnh_lýRối loạn trầm cảm:
Bệnh_lýMột số người có thể
không nói đượcTriệu_chứng do các vấn đề về
trầm cảmBệnh_lý
hoặc
lo âu. Nguyên_nhânTình trạng
lo âuTriệu_chứng khiến trẻ
không nóiTriệu_chứng trong một số tình huống xã hội (tình trạng này còn được gọi là
câm chọn lọc)Triệu_chứng.
Điếc:
Triệu_chứngMất khả năng ngheTriệu_chứng có thể dẫn đến
mất khả năng ngôn ngữTriệu_chứng và do đó gây ra trạng thái
không nói được.
Triệu_chứngTác dụng phụ của thuốc:
Một số thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như
mất khả năng nóiTriệu_chứng tạm thời hoặc vĩnh viễn.
Chấn thương hoặc
nhiễm trùng:
Nguyên_nhânCác
chấn thươngNguyên_nhân hoặc
nhiễm trùngNguyên_nhân
ở vùng
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc hệ thống thần kinh có thể ảnh hưởng đến khả năng nói. VD: Chấn thương
đầuBộ_phận_cơ_thể cổ gây tổn thương cơ quan phát âm hoặc dây thần kinh; bệnh lý như
viêm màng não, Bệnh_lýbại não, Bệnh_lýu não,Bệnh_lý...
Như vậy,
trạng thái không nói đượcTriệu_chứngkhông nói đượcTriệu_chứng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau và đòi hỏi phải được chẩn đoán và điều trị đúng đắn dựa trên nguyên nhân cụ thể của mỗi trường hợp.
Nguyên nhân gây ra
bệnh câmBệnh_lý tùy vào từng trường hợp
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
bệnh câm?
Bệnh_lýThông thường, đối tượng mắc
bệnh câmBệnh_lý thường rơi vào những trường hợp phổ biến dưới đây:
Trẻ sinh thiếu tháng
Riêng trường hợp đối với trẻ sinh không đủ tháng có nguy cơ rất cao bị
câm bẩm sinh, Bệnh_lýhoặc
chậm phát triển ngôn ngữ, Triệu_chứngđây là một khuyến cáo mới nhất đến từ các chuyên gia y tế. Việc
sinh non
có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó bao gồm nguy cơ cao mắc
bệnh câm bẩm sinh. Bệnh_lýVì thế các mẹ cần thường xuyên theo dõi thăm khám trong suốt quá trình thai kỳ.
Trẻ bị
viêm tai giữaBệnh_lý
Đây là căn bệnh không còn quá xa lạ đối với nhiều trường hợp trẻ nhỏ. Bệnh được chia ra thành hai loại chính để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, thậm chí có thể dẫn tới nhiều trường hợp biến chứng nặng gây
điếcTriệu_chứng
ở trẻ nhỏ.
Người mắc
bệnh viêm màng nãoBệnh_lý
Căn bệnh làm tổn thương dây thần kinh sọ não, đặc biệt là
dây thần kinh thính giác, Bộ_phận_cơ_thểcó thể dẫn tới việc ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thính giác của người mắc phải. Khi dây thần kinh thính giác bị tổn thương, người bệnh có thể gặp phải các vấn đề như
giảm sức nghe, Triệu_chứngkhó nghe, Triệu_chứnghoặc thậm chí là
điếc hoàn toàn. Triệu_chứngNhững tác động này có thể dẫn tới việc giao tiếp trở nên khó khăn, ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và gây ra tình trạng
câm điếc.
Triệu_chứngPhụ nữ mang thai
hút thuốcNguyên_nhân
Chất độc từ
khói thuốc lá, Nguyên_nhânđặc biệt là nicotine và carbon monoxide rất có thể theo đường máu truyền tới thai nhi và gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ nhỏ. Những chất này có thể dẫn tới nguy cơ cao mắc phải tình trạng
điếc bẩm sinhBệnh_lý ngay từ khi trẻ mới sinh ra. Việc
tiếp xúc với khói thuốc láNguyên_nhân trong thai kỳ có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho thai nhi, và nguy cơ
điếc bẩm sinhBệnh_lý là một trong những tác động nghiêm trọng nhất mà chúng có thể gây ra. Do đó, các mẹ bầu
tránh xa khói thuốc láPhòng_ngừa và duy trì môi trường không khói thuốc lá trong thai kỳ rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của thai nhi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh câmBệnh_lý
Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến
bệnh câm, Bệnh_lýcó thể kể đến như:
Thiếu chăm sóc y tế trong thai kỳ: Trẻ sinh non hoặc nhẹ cân.
Thiếu dinh dưỡng: Nguyên_nhânẢnh hưởng đến sự phát triển của
nãoBộ_phận_cơ_thể và cơ quan phát âm.
Tiếp xúc với tiếng ồn lớn trong thời gian dài.
Nguyên_nhânNhiễm trùng tai giữaBệnh_lý tái diễn ở trẻ nhỏ: Có thể ảnh hưởng đến khả năng nghe và phát triển ngôn ngữ.
Trẻ có tiền sử gia đình về
rối loạn ngôn ngữBệnh_lý hoặc
điếc.
Triệu_chứngNgười bị
chấn thương đầuTriệu_chứng hoặc cổ.
Người mắc bệnh lý thần kinh: Như
đột quỵBệnh_lý
,
bại não, Bệnh_lýbệnh Parkinson.
Bệnh_lýPhụ nữ mang thai
tiếp xúc với chất độc hại: Nguyên_nhânHút thuốc, uống rượu, sử dụng ma túyNguyên_nhân có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
bệnh câmBệnh_lý
Chẩn đoán
bệnh câmBệnh_lý thường được thực hiện thông qua các phương pháp sau đây:
Đánh giá lâm sàng:
Bắt đầu bằng việc tiến hành một cuộc đánh giá lâm sàng kỹ lưỡng bởi các chuyên gia tâm lý hoặc chuyên gia y tế tâm thần. Cuộc đánh giá này thường bao gồm quan sát, trò chuyện và kiểm tra kỹ năng giao tiếp của người mắc bệnh. Đánh giá nên được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm về lĩnh vực
trị liệuĐiều_trị ngôn ngữ.
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Bệnh câmBệnh_lý thường được chẩn đoán dựa trên việc đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán của các hệ thống phân loại, chẳng hạn như Hệ thống Điều chỉnh và Điều trị Rối loạn Tâm thần (DSM-5). Việc chẩn đoán có thể dựa vào đánh giá lâm sàng kết hợp các xét nghiệm như
Kiểm tra thính lựcChẩn_đoán (
audiometry)Chẩn_đoán,
MRIChẩn_đoán
hoặc
CT scanChẩn_đoán
(nếu nghi ngờ tổn thương
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
dây thần kinh)Bộ_phận_cơ_thể,
xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán (nếu nghi ngờ nguyên nhân di truyền).
Kiểm tra đánh giá:
Chẩn_đoánCác công cụ đánh giá được sử dụng để đánh giá khả năng giao tiếp, tương tác xã hội và các yếu tố khác liên quan đến
bệnh câm.
Bệnh_lýĐiều trị
bệnh câmBệnh_lý
Các phương pháp điều trị phổ biến hiện nay bao gồm:
Điều trị y tế:
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị
sửa chữa các dị tật bẩm sinh hoặc tổn thương cơ quan phát âm. Điều trị các bệnh lý nền như
viêm nhiễm, Bệnh_lýrối loạn thần kinh. Bệnh_lýThực hiện
thủ thuật cấy ốc tai điện tửĐiều_trị nếu
câmBệnh_lý liên quan đến
mất thính lực. Triệu_chứngDuy trì tập vật lí trị liệuĐiều_trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng và cải thiện tình trạng bệnh đáng kể.
Hỗ trợ giáo dục đặc biệt:
Điều_trịCung cấp hỗ trợ giáo dục đặc biệt nhằm phát triển các kỹ năng giao tiếp và xã hội cho người mắc
bệnh câm. Bệnh_lýCác chương trình giáo dục được thiết kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng cá nhân.
Liệu pháp hành vi học:
Điều_trịCác
liệu pháp hành vi họcĐiều_trị nhằm giúp người mắc
bệnh câmBệnh_lý hiểu và thích ứng với các tình huống xã hội khác nhau. Các phương pháp này có thể bao gồm hướng dẫn kỹ năng xã hội, giảm căng thẳng và
kỹ thuật quản lý hành vi.
Điều_trịTrị liệu ngôn ngữ:
Điều_trịTrị liệu ngôn ngữĐiều_trị
giúp cải thiện khả năng giao tiếp của người mắc
bệnh câmBệnh_lý thông qua việc sử dụng các kỹ thuật như học từ vựng mới, cải thiện khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ, và tạo ra các kỹ năng giao tiếp chính thức và không chính thức.
Hỗ trợ gia đình:
Hỗ trợ gia đình là một phần quan trọng của điều trị, giúp gia đình hiểu rõ về
bệnh câmBệnh_lý và cách hỗ trợ người thân mình. Các dịch vụ hỗ trợ gia đình có thể bao gồm tư vấn gia đình, hỗ trợ thực hành và các nhóm hỗ trợ cho người thân.
Trị liệu ngôn ngữĐiều_trị đóng vai trò quan trọng giúp người câm hòa nhập với cộng đồng
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt hỗ trợ dành cho người
bệnh câmBệnh_lý
Người
bệnh câmBệnh_lý có thể được hỗ trợ thông qua các cách sau:
Hỗ trợ giáo dục đặc biệt:
Cung cấp các dịch vụ giáo dục đặc biệt để phát triển kỹ năng giao tiếp, xã hội và học tập cho người mắc
bệnh câm.
Bệnh_lýHỗ trợ tâm lý:
Cung cấp hỗ trợ tâm lý cho người mắc
bệnh câmBệnh_lý và gia đình, bao gồm tư vấn cá nhân và nhóm hỗ trợ.
Hỗ trợ xã hội:
Cung cấp hỗ trợ xã hội để giúp người mắc
bệnh câmBệnh_lý tham gia vào các hoạt động xã hội và phát triển mối quan hệ.
Hỗ trợ trị liệu ngôn ngữ:
Điều_trịCung cấp
trị liệu ngôn ngữĐiều_trị để cải thiện khả năng giao tiếp và hiểu biết ngôn ngữ của người mắc
bệnh câm.
Bệnh_lýHỗ trợ gia đình:
Cung cấp hỗ trợ và thông tin cho gia đình về cách hỗ trợ và chăm sóc người mắc
bệnh câm.
Bệnh_lýTạo môi trường thuận lợi:
Tạo ra một môi trường hỗ trợ và thuận lợi cho người mắc
bệnh câm, Bệnh_lýbao gồm các cơ sở giáo dục và cộng đồng thân thiện với người khuyết tật.
Phòng ngừa
bệnh câmBệnh_lý
Một số cách sau có thể giúp phòng ngừa
bệnh câm:
Bệnh_lýTiêm phòng đầy đủ trước thai kỳ:
Phòng_ngừaTiêm phòng vắc xin tiền mang thai, Phòng_ngừađược biết là
vắc xin ngừa sởi, quai bị, rubella
trước khi mang thai giúp giảm nguy cơ
nhiễm trùngNguyên_nhân gây
mất thính lực.
Triệu_chứngChăm sóc thai kỳ tốt:
Đảm bảo mẹ và thai nhi nhận đủ chất dinh dưỡng.
Tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại. Phòng_ngừaKhông hút thuốc, uống rượu, Phòng_ngừatránh môi trường ô nhiễm.
Phòng_ngừaTạo ra một môi trường lành mạnh để người câm dễ dàng hòa nhập
Kiểm tra sàng lọc:
Đảm bảo các biện pháp sàng lọc và chẩn đoán sớm được thực hiện để nhận biết và can thiệp sớm đối với các dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh câm.
Bệnh_lýChăm sóc thai nhi:
Cung cấp chăm sóc thai nhi tốt cho phụ nữ
mang thai
, bao gồm việc tránh các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến phát triển
nãoBộ_phận_cơ_thể của thai nhi.
Chăm sóc sơ sinh và trẻ nhỏ:
Đảm bảo rằng trẻ nhỏ nhận được chăm sóc y tế và phát triển toàn diện, bao gồm việc tạo ra một môi trường an toàn và hỗ trợ cho phát triển ngôn ngữ.
Tăng cường kiến thức:
Phòng_ngừaNâng cao nhận thức của cộng đồng và công chúng về
bệnh câm, Bệnh_lýbao gồm các yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng ngừa.
140. article_0150
Viêm quanh răngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng ngừa
## Giới thiệu
Viêm quanh răngBệnh_lý là gì?
Viêm quanh răngBệnh_lý là một bệnh khá phổ biến trong các
bệnh lý răng miệng
và có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào. Đối với những trường hợp
viêm quanh răng cấp tínhBệnh_lý diễn ra ở lứa tuổi thiếu niên hoặc thanh niên thì có thể dẫn đến tình trạng phá hủy vùng
răng số 6Bộ_phận_cơ_thể
và vùng
răng cửaBộ_phận_cơ_thể
. Điều này khiến chức năng ăn nhai của răng bị suy giảm đáng kể.
Bệnh viêm quanh răngBệnh_lý do
vi khuẩnNguyên_nhân gây ra nên thường lây lan rất nhanh và có thể lan tỏa ở 1 hoặc cả 2 hàm với tốc độ nhanh chóng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng và sức khỏe toàn thân của người bệnh. Do đó,
viêm quanh răngBệnh_lý là một bệnh lý nguy hiểm nên cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm quanh răngBệnh_lý
Dấu hiệu đặc trưng nhất của
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý là người bệnh cảm thấy
đau nhức răngTriệu_chứng
, cơn
đauTriệu_chứng thường xảy ra một cách tự nhiên, kéo dài liên tục và
đau lan toả lên vùng nửa đầu. Triệu_chứngCơn
đauTriệu_chứng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn khi ăn nhai và cơn
đauTriệu_chứng không thuyên giảm kể cả khi uống thuốc giảm đau, khiến cho người bệnh không dám ăn nhai. Người bệnh có thể xác định được chính xác vị trí
đau răng.
Triệu_chứngBên cạnh đó, người mắc
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý có thể gặp phải một số triệu chứng khác như:
Chảy máu chân răngTriệu_chứng
;
Sốt
trên 38 độ C;
Triệu_chứngCơ thể
mệt mỏi, Triệu_chứngsuy nhược;
Triệu_chứngMột số dấu hiệu
nhiễm khuẩnTriệu_chứng như
lưỡi bẩn, Triệu_chứngmôi khô nứt nẻ;
Triệu_chứngNổi hạch ở vùng cằmTriệu_chứng hoặc vùng hàm.
Ngoài ra, vùng má tương ứng với vị trí răng bị
đauTriệu_chứng có thể xuất hiện tình trạng
sưng phù, Triệu_chứngđau rát, Triệu_chứngđỏ, Triệu_chứngđau khi ấn vào, Triệu_chứngkhông rõ ranh giới bị sưng và có thể
nổi hạch.
Triệu_chứngNha sĩ có thể phát hiện thêm một số triệu chứng trong quá trình thăm khám như:
RăngTriệu_chứng bị đổi màu hoặc không.
Các tổn thương do
sâu răngBệnh_lý
chưa được điều trị hoặc đã được điều trị.
Một số tổn thương khác xảy ra không phải do
sâu răng.
Nguyên_nhânTại vị trí răng bị viêm có
vùng nướu lợi bị sưng đỏ, Triệu_chứngsưng đỏ, Triệu_chứngđau đớn khi ấn vàoTriệu_chứng và
cấu trúc mô trở nên lỏng lẻo.
Triệu_chứngĐau nhức vùng răng bị tổn thươngTriệu_chứng là triệu chứng điển hình của
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý
Viêm quanh răngBệnh_lý là một bệnh lý thường gặp và có thể xảy ra với bất kỳ ai. Các trường hợp bị
viêm quanh răngBệnh_lý không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng cho sức khỏe răng miệng và ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe toàn thân.
Một số biến chứng tại chỗ của
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý mà người bệnh có thể gặp phải là:
Xuất hiện
ổ áp xeTriệu_chứng tại vùng quanh răng;
Viêm tuỷ cấp;
Bệnh_lýViêm hạchTriệu_chứng và
nổi hạchTriệu_chứng tại vùng cằm, vùng hàm;
Đau nhức răng, Triệu_chứngđau đầu nghiêm trọng;
Triệu_chứngKhông thể ăn nhai như bình thường.
Triệu_chứngBệnh viêm quanh răngBệnh_lý nếu không được điều trị sớm có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe toàn thân như:
Bệnh tim mạch;
Bệnh_lýBệnh thận;
Bệnh_lýĐau nửa đầu;
Triệu_chứngViêm khớp;
Bệnh_lýĐau nhức nửa vùng mặtTriệu_chứng có răng bị viêm giống với hiện tượng
đau dây thần kinh V.
Triệu_chứngNgoài ra, người bệnh có thể bị
sốt cao kéo dài, Triệu_chứngcơ thể suy nhược…
Triệu_chứngViêm quanh răngBệnh_lý tiến triển nặng nề có thể gây ra một số bệnh lý về tim mạch
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu thấy xuất hiện bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào đã được nêu ở trên, bạn nên đến chuyên khoa Răng hàm mặt để bác sĩ kiểm tra và đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất với tình trạng sức khoẻ. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ giúp người bệnh ngăn chặn được những biến chứng của bệnh và giúp phục hồi sức khoẻ nhanh hơn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
viêm quanh răngBệnh_lý
Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp gây ra
bệnh viêm quanh răng, Bệnh_lýbao gồm:
Răng bị
nhiễm khuẩnNguyên_nhân
Viêm quanh răngBệnh_lý là một bệnh lý có thể xảy ra do tình trạng
viêm tủy răngBệnh_lý
hoặc
hoại tử tủy răngBệnh_lý
. Trong quá trình
viêm tuỷ, Bệnh_lýcác
vi khuẩnNguyên_nhân phát triển từ
lỗ răngBộ_phận_cơ_thể bị sâu sẽ phát tán ra bên ngoài với một lượng lớn các chất độc tố gây hại khiến cho vùng mô quanh răng bị viêm nhiễm. Một số độc tố được tạo ra từ lỗ răng sâu như:
Các nội độc tố và ngoại độc tố do
vi khuẩnNguyên_nhân tạo ra.
Các enzyme như phosphatase acid, aryl sulfatase và beta-glucuronidase gây phá huỷ các protein của răng.
Các enzyme có khả năng phá huỷ các cấu trúc của sợi tạo keo và sợi chun của răng.
Ngoài ra, một số bệnh lý
viêm nhiễmBệnh_lý tại răng do
vi khuẩnNguyên_nhân gây ra cũng làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý như
viêm lợi, Bệnh_lýsâu răng…
Bệnh_lýSang chấn răngBệnh_lý
Bệnh viêm quanh răngBệnh_lý có thể xảy ra do
răng bị sang chấnNguyên_nhân và được chia thành 2 trường hợp như sau:
Sang chấn răng cấp tính:
Bệnh_lýHiện tượng
sang chấn răngTriệu_chứng có thể được gây ra bởi một lực tác động tương đối mạnh lên các cấu trúc của răng, gây đứt mạch máu tại răng và tạo điều kiện thuận lợi cho
vi khuẩnNguyên_nhân tấn công vào răng. Từ đó gây ra
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý và thường là tình trạng
viêm quanh răng cấp tính.
Bệnh_lýSang chấn răng mãn tính:
Bệnh_lýHiện tượng
sang chấn răngTriệu_chứng ở mức độ nhẹ như
sang chấn khớp cắnNguyên_nhân hoặc do người bệnh có một số thói quen xấu kéo dài như
cắn móng tay, Nguyên_nhâncắn chỉ, Nguyên_nhânnghiến răng… Nguyên_nhânVề lâu dài, tình trạng này có thể gây ra
bệnh viêm quanh răng mãn tính.
Bệnh_lýSai sót trong quá trình điều trị
Một số sai sót trong quá trình điều trị một bệnh lý về răng miệng nào đó như lượng chất hàn răng bị dư thừa, chất hàn răng quá cao… cũng có thể là nguyên nhân gây ra
bệnh viêm quanh răng.
Bệnh_lýNgoài ra, một số sai sót trong quá trình điều trị
tủy răngBệnh_lý cũng có thể dẫn đến
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý như:
Trong quá trình lấy
tủy răngBộ_phận_cơ_thể và làm sạch
ống tủyBộ_phận_cơ_thể hoặc khi đẩy các chất độc tố ra bên ngoài gây tổn thương cho vùng cuống răng, dẫn đến bội nhiễm và
viêm quanh răng.
Bệnh_lýNha sĩ tạo hình
cuống răngBộ_phận_cơ_thể quá rộng và di chuyển cuống răng quá nhiều lần khiến cho khu vực quanh răng bị tổn thương.
Nha sĩ sử dụng một số chất sát trùng có chất tẩy rửa mạnh khiến cho các cấu trúc quanh răng bị kích ứng và gây ra tình trạng
viêm nhiễm.
Triệu_chứngTrong quá trình hàn ống tuỷ răng, nha sĩ sử dụng lượng chất hàn và hàn quá cuống sẽ tạo môi trường thuận lợi cho
vi khuẩnNguyên_nhân sinh sản cũng như phát triển mạnh tại đây.
Cấu trúc răng bị viêm nhiễm và chất độc hại bị đẩy vào vùng chóp răng trong quá trình điều trị
viêm tủy răng.
Bệnh_lýSai sót trong điều trị tuỷ cũng là một nguyên nhân dẫn đến
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
viêm quanh răng?
Bệnh_lýViêm quanh răngBệnh_lý là một trong những bệnh lý về răng miệng phổ biến nhất hiện nay. Bệnh gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ răng miệng nói riêng và sức khoẻ tổng thể nói chung. Dưới đây là những đối tượng có nguy cơ mắc
bệnh viêm quanh răng, Bệnh_lýbao gồm:
Răng chen chúc;
Nguyên_nhânPhục hình lại răng sai cách;
Giải phẫu của chân răng bất thường.
Nguyên_nhânMắc
bệnh ung thư máuBệnh_lý hoặc
HIV;
Bệnh_lýBéo phìTriệu_chứng
;
Bệnh tiểu đường, Bệnh_lýtăng huyết áp;
Bệnh_lýThay đổi nội tiết tố.
Nguyên_nhânYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý
Ngoài ra, một số tố từ môi trường như
hút thuốc lá, Nguyên_nhânstress, Nguyên_nhânchế độ dinh dưỡng… cũng có thể làm tăng nguy cơ gây ra
bệnh viêm quanh răng.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
viêm quanh răngBệnh_lý
Để chẩn đoán
bệnh viêm quanh răng, Bệnh_lýbác sĩ sẽ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng của bệnh như:
Toàn thân: Người bệnh
khó chịu, Triệu_chứngđau đầu, Triệu_chứngsốtTriệu_chứng và có thể
nổi hạchTriệu_chứng ở vùng
cằm, Bộ_phận_cơ_thểvùng hàm.
Bộ_phận_cơ_thểhàm.
Bộ_phận_cơ_thểCơ năng:
Đau âm ỉTriệu_chứng hoặc
đau dữ dội, Triệu_chứngliên tục tại vị trí răng bị tổn thương,
đauTriệu_chứngđau tăng lên khi ăn nhai, Triệu_chứngít đáp ứng với thuốc giảm đau…
Thực thể: Phần
lợiBộ_phận_cơ_thể và vùng má tương ứng bị
sưng đỏ, Triệu_chứngnề, Triệu_chứngấn vào thấy
đauTriệu_chứng hoặc
nổi hạch, Triệu_chứngthử nghiệm tuỷChẩn_đoán cho kết quả âm tính.
Ngoài ra, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh thực hiện:
Chụp X-quangChẩn_đoán
: Quan sát thấy hình ảnh mờ ở vùng
cuống răng, Bộ_phận_cơ_thểranh giới không rõ ràng và dây chằng quanh
cuốngBộ_phận_cơ_thể có dấu hiệu dãn rộng.
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
: Số lượng bạch cầu tăng, máu lắng tăng…
Điều trị
viêm quanh răngBệnh_lý
Hiện nay, các chuyên gia vẫn chưa xác định được phương pháp cụ thể nào để điều trị
bệnh viêm quanh răng. Bệnh_lýDo vậy, điều trị
viêm quanh răngBệnh_lý cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Việc đầu tiên để làm tăng hiệu quả điều trị
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý là bệnh cần được phát hiện kịp thời.
Một số phương pháp thường được kết hợp trong điều trị
viêm quanh răngBệnh_lý bao gồm:
Tiến hành loại bỏ hoàn toàn nguyên nhân tại chỗ gây ra bệnh như
lấy cao răngĐiều_trị
,
loại bỏ các mảng bám trên răng, Điều_trịhàn răng sâu, Điều_trịđiều trị tủy răngĐiều_trị hoặc
nhổ bỏ răng bị tổn thươngĐiều_trị (nếu cần thiết)...
Điều trị
bệnh
viêm lợiBệnh_lý
và
viêm túi mủ quanh răng.
Bệnh_lýTiến hành phục hồi lại chức năng của răng đã mất.
Hướng dẫn người bệnh
vệ sinh răng miệng đúng cách
.
Với những trường hợp bị
viêm quanh răng cấp tínhBệnh_lý thì cho người bệnh sử dụng
thuốc kháng sinh, Tên_thuốcsúc miệng bằng dung dịch sát khuẩn Chlorhexidine 0,25% để tiêu diệt
vi khuẩn.
Nguyên_nhânBệnh nhân
viêm quanh răngBệnh_lý thường được chỉ định sử dụng
thuốc kháng sinhTên_thuốc trong điều trị
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
viêm quanh răngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình điều trị.
Thăm khám răng miệng và
lấy cao răngPhòng_ngừa định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần để được theo dõi sức khoẻ răng miệng. Điều này giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời các yếu tố nguy cơ của
bệnh viêm quang răngBệnh_lý nhằm phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡngPhòng_ngừa cần thiết cho cơ thể.
Hạn chế ăn nhai các loại thực phẩm dai, cứng như mực khô, Phòng_ngừasụn sườn...
Phòng ngừa
viêm quanh răngBệnh_lý
Để phòng ngừa
bệnh viêm quanh răngBệnh_lý hiệu quả, bạn cần thực hiện một số biện pháp như sau:
Vệ sinh răng miệng đúng cách: Phòng_ngừaThực hiện đánh răng ít nhất 2 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ và sau khi ăn sáng. Bên cạnh đó, bạn nên sử dụng bàn chải đánh răng có lông mềm để tránh gây tổn thương cho
răng, Bộ_phận_cơ_thểnướu. Bộ_phận_cơ_thểNên sử dụng máy tăm nước hoặc chỉ tơ nha khoa để loại bỏ hết vụn thức ăn bám trên răng.
Đến phòng khám nha khoa để kiểm tra và
lấy cao răngĐiều_trị định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần. Bởi
cao răngBệnh_lý chính là một trong những nguyên nhân gây ra
bệnh viêm quanh răng.
Bệnh_lýThực hiện chế độ ăn uống khoa học đầy đủ dưỡng chất và
bổ sung những
thực phẩm giàu vitamin APhòng_ngừa
, B, C…
Hạn chế sử dụng thực phẩm cứng, dai, chứa nhiều axit, các loại nước ngọt có gas… Phòng_ngừaĐây là những loại thực phẩm dễ gây tổn thương cho răng.
141. article_0151
Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là gì?
Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý (
Retinitis Pigmentosa) Bệnh_lýlà một nhóm bệnh hiếm gặp về mắt, gây ảnh hưởng đến
võng mạcBộ_phận_cơ_thể
(lớp mô phía sau mắt, nhạy cảm với ánh sáng, giúp mắt có thể nhìn mọi vật).
Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý làm cho các tế bào võng mạc ở mắt bị phá vỡ từ từ theo thời gian, gây ra
giảm thị lựcTriệu_chứng hoặc có thể dẫn đến
mù lòa.
Triệu_chứngViêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là một bệnh lý di truyền, có nhiều đột biến gen khác nhau có thể dẫn đến tình trạng này. Các triệu chứng của
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý bắt đầu từ thời thơ ấu, với biểu hiện là
quáng gàTriệu_chứng
,
thị lựcTriệu_chứng sẽ trở nên tồi tệ theo thời gian và ở tuổi trưởng thành, nhiều người bệnh bị
mất thị lực hoàn toàn.
Triệu_chứngKhông có cách chữa trị cho
viêm võng mạc sắc tố, Bệnh_lýnhưng các chương trình hoặc phương pháp hỗ trợ có thể giúp cho những người mắc
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý tận dụng được tối đa thị lực của họ. Các nghiên cứu về
liệu pháp genĐiều_trị và
cấy ghép võng mạc nhân tạoĐiều_trị đang được tiến hành, mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý
Triệu chứng ban đầu phổ biến nhất của
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là
quáng gà, Triệu_chứngthường bắt đầu từ thời thơ ấu. Cha mẹ có thể nhận thấy trẻ mắc
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý gặp
khó khăn khi di chuyển trong bóng tối, Triệu_chứnghoặc
khó khăn khi thích nghi với ánh sáng mờ.
Triệu_chứngViêm võng mạc sắc tốBệnh_lý còn gây
mất thị lực ngoại vi, Triệu_chứngnghĩa là bạn sẽ gặp
khó khănTriệu_chứng khi quan sát mọi thứ từ
khóe mắt. Bộ_phận_cơ_thểTheo thời gian, tầm nhìn của bạn có thể bị thu hẹp đến mức chỉ còn một ít tầm nhìn trung tâm (còn gọi là tầm nhìn đường hầm).
Bệnh tiến triển qua nhiều năm hoặc nhiều thập kỷ, và ảnh hưởng đến thị lực trung tâm, trong trường hợp này, bạn sẽ gặp
khó khăn trong việcTriệu_chứngkhó khăn trong việc đọc, Triệu_chứnglái xe,
nhận diện khuôn mặt. Triệu_chứngMột số người
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
nhanh hơn những người khác. Cuối cùng, hầu hết người
bệnh viêm võng mạc sắc tốBệnh_lýviêm võng mạc sắc tốBệnh_lý đều
mất tầm nhìn ngoại vi và trung tâm, Triệu_chứngdẫn đến
mù lòaTriệu_chứng ở tuổi trưởng thành.
Các dấu hiệu và triệu chứng của
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý thường chỉ giới hạn ở tình trạng
mất thị lực. Triệu_chứngCác triệu chứng khác có thể gặp bao gồm:
Nhạy cảm với ánh sáng;
Triệu_chứngMù màuTriệu_chứng
(
Loss of color vision)Triệu_chứng.
Khó thích nghi khi chuyển từ môi trường sáng sang tốiTriệu_chứng và ngược lại;
Thấy chớp sáng hoặc các đốm tối trong tầm nhìn.
Triệu_chứngQuáng gàTriệu_chứng là triệu chứng sớm phổ biến nhất của
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý
Hầu hết người mắc
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý đều tiến triển đến
mất thị lực ngoại vi và trung tâm, Triệu_chứngthường dẫn đến
mù lòaTriệu_chứng ở tuổi trưởng thành. Những người bị
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý cũng có nhiều khả năng mắc các vấn đề về mắt khác như:
TậtNguyên_nhân khúc xạ như
cận thịBộ_phận_cơ_thể
hay
viễn thị;
Bộ_phận_cơ_thểĐục thuỷ tinh thểBệnh_lý
, đặc biệt là
đục dưới bao sau;
Bộ_phận_cơ_thểPhù hoàng điểmBệnh_lý (phù điểm vàng), gây
giảm thị lực trung tâm;
Triệu_chứngViêm màng bồ đào;
Bệnh_lýGlaucomaBệnh_lý (
tăng nhãn áp)Bệnh_lý.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên gặp bác sĩ nếu gặp bất cứ tình trạng nào về thị lực của mình. Đồng thời, hãy đưa con bạn đến gặp bác sĩ nếu thấy con bạn
khó khăn trongTriệu_chứng việc thích nghi với bóng tối hoặc ánh sáng yếu. Nếu đã thành lập chẩn đoán
viêm võng mạc sắc tố, Bệnh_lýbạn cần đến gặp bác sĩ mắt định kỳ, hoặc khi có bất cứ triệu chứng nào trầm trọng hơn, bao gồm:
Thị lực kém hơn, Triệu_chứngvề độ rõ nét hay
màu sắc.
Triệu_chứngCảm giác
khó chịuTriệu_chứng hoặc
đau ở mắt.
Triệu_chứngXuất hiện các triệu chứng mới như
chớp sáng, Triệu_chứngđốm đen trong tầm nhìn.
Triệu_chứngViệc khám và theo dõi định kỳ giúp phát hiện sớm các biến chứng và nhận được tư vấn kịp thời về các phương pháp hỗ trợ thị lực.
## Nguyên nhân
Hầu hết nguyên nhân dẫn đến
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là do những thay đổi trong gen kiểm soát
tế bào võng mạc. Bộ_phận_cơ_thểNhững gen thay đổi này được di truyền từ cha mẹ sang con cái.
Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý được liên kết với hơn 60 gen khác nhau và có thể được di truyền theo nhiều cách khác nhau:
Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường: Chỉ cần một bản sao gen đột biến từ một trong hai cha mẹ để gây bệnh.
Đột biến gen
RHONguyên_nhân là nguyên nhân phổ biến nhất trong nhóm này, chiếm khoảng 20% đến 30% các trường hợp.
Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường: Cần hai bản sao gen đột biến (một từ mỗi cha mẹ) để gây bệnh.
Đột biến gen USH2ANguyên_nhân là phổ biến nhất trong nhóm này.
Di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X:
Gen đột biếnNguyên_nhân nằm trên nhiễm sắc thể X, nam giới (chỉ có một nhiễm sắc thể X) sẽ biểu hiện bệnh nếu nhận
gen đột biếnNguyên_nhân từ mẹ. Nữ giới (có hai nhiễm sắc thể X) thường là người mang gen và ít biểu hiện triệu chứng.
Ngoài ra, một số trường hợp
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý không có tiền sử gia đình, có thể do đột biến mới xuất hiện (đột biến de novo).
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
viêm võng mạc sắc tố?
Bệnh_lýViêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là một bệnh di truyền hiếm gặp, tỷ lệ mắc được báo cáo tại Hoa Kỳ là khoảng 1 trên 4000 người. Không có xu hướng nào về giới tính, cả nam và nữ đều có thể bị ảnh hưởng, riêng đối với những đột biến liên kết với nhiễm sắc thể X, nam giới có thể bị ảnh hưởng nhiều hơn nữ giới.
Độ tuổi khởi phát của
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý có thể khác nhau, có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi nào từ giai đoạn sơ sinh đến giữa độ tuổi 30 đến 50. Tuy nhiên,
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý thường được chẩn đoán ở người trưởng thành trẻ tuổi.
Ngoài ra, những người mắc
hội chứng UsherBệnh_lý cũng có nguy cơ cao bị
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý kèm với
khiếm thính.
Triệu_chứngYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý
Việc di truyền các
đột biến genNguyên_nhân từ cha mẹ sang con cái là nguyên nhân dẫn đến
viêm võng mạc sắc tố. Bệnh_lýKhông rõ các yếu tố làm tăng nguy cơ của các tình trạng
đột biến genNguyên_nhân này. Tuy nhiên, với mỗi kiểu di truyền khác nhau, nguy cơ bệnh sẽ khác nhau ở mỗi người. Ví dụ như:
Đối với kiểu di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, chỉ cần nhận một đột biến gen đủ để khiến bạn mắc bệnh. Điều này đồng nghĩa với việc nếu gia đình bạn có
đột biến genNguyên_nhân trội ở nhiễm sắc thể thường, hầu hết các thành viên trong gia đình (cha mẹ, con cái) đều mắc
viêm võng mạc sắc tố.
Bệnh_lýĐối với kiểu di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, cần cả hai alen lặn mới có biểu hiện bệnh. Do đó, dù có mang gen bệnh, nhưng họ thường không có biểu hiện triệu chứng của
viêm võng mạc sắc tố.
Bệnh_lýĐối với di truyền liên kết trên nhiễm sắc thể X, nam giới có thể bị ảnh hưởng nhiều hơn nữ giới (vì nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X còn nữ giới có hai nhiễm sắc thể X thì cần đột biến ở cả hai gen mới có biểu hiện bệnh).
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý
Bên cạnh việc hỏi bệnh sử, khai thác tiền căn gia đình về
bệnh viêm võng mạc sắc tố. Bệnh_lýBác sĩ nhãn khoa sẽ thực hiện thăm khám cho bạn, bao gồm
kiểm tra thị lựcChẩn_đoán và tình trạng mắt của bạn.
Các xét nghiệm bác sĩ có thể thực hiện để chẩn đoán bao gồm:
Điện võng mạcChẩn_đoán (
ERGChẩn_đoán
);
Chụp cắt lớp quang họcChẩn_đoán (
OCT)Chẩn_đoán;
Soi đáy mắtChẩn_đoán
.
Kiểm tra thị trườngChẩn_đoán (
perimetry) Chẩn_đoánđể đánh giá mức độ mất thị trường ngoại vi.
Bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán như
soi đáy mắtChẩn_đoán
Điều trị
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý
Không có cách để chữa trị
bệnh viêm võng mạc sắc tố, Bệnh_lýcác chương trình hỗ trợ thị lực kém và phục hồi chức năng có thể giúp những người mắc
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý tận dụng tối đa thị lực của họ.
Các liệu pháp điều trị hiện tại còn rất hạn chế và điều quan trọng nhất là giúp người bệnh tối đa hoá thị lực của mình. Các loại thuốc có thể được sử dụng bao gồm:
Vitamin A;
Tên_thuốcAcid docosahexaenoic (DHA);
LuteinTên_thuốc
;
Acid valproic;
Tên_thuốcThuốc chẹn kênh canxiTên_thuốc
.
Tuy nhiên, việc sử dụng các chất bổ sung này cần được thận trọng và dưới sự giám sát của bác sĩ, do hiệu quả chưa được chứng minh rõ ràng và có thể gây tác dụng phụ.
Điều trị bằng
phẫu thuậtĐiều_trị có thể có lợi trong một số trường hợp, ví dụ như
phẫu thuật đục thuỷ tinh thể. Điều_trịBên cạnh đó, nhiều năm nay, các
liệu pháp cấy ghépĐiều_trị dựa trên tế bào đã được nghiên cứu, có thể giúp mang lại lợi ích trong việc ngăn chặn thoái hoá thêm hoặc kích thích sự tái tạo
võng mạc.
Bộ_phận_cơ_thểCác liệu pháp điều trị khác đã và đang được nghiên cứu cho
bệnh viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý bao gồm
võng mạc giảĐiều_trị (
Cấy ghép võng mạc nhân tạoĐiều_trị -
Thiết bị Argus IIĐiều_trị giúp khôi phục một phần thị lực),
liệu pháp genĐiều_trị (áp dụng cho một số trường hợp
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý do
đột biến gen RPENguyên_nhân65).
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của
bệnh viêm võng mạc sắc tố, Bệnh_lýbạn có thể thực hiện các cách để giữ cho mình một
đôi mắtBộ_phận_cơ_thể khỏe mạnh:
Đặt và giữ lịch hẹn thường xuyên với bác sĩ chuyên khoa mắt.
Đeo kính râm và tránh ánh sáng chói.
Phòng_ngừaBố trí các vật dụng trong nhà để có thể di chuyển dễ dàng, hạn chế té ngã.
Sử dụng các thiết bị hỗ trợ thị lực như kính lúp, đèn chiếu sáng tốt để hỗ trợ trong sinh hoạt hằng ngày.
Chế độ dinh dưỡng:
Duy trì một chế độ dinh dưỡng đầy đủPhòng_ngừa là cần thiết, bên cạnh đó, hãy
bổ sung vitamin APhòng_ngừa theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa mắt. Vitamin A có thể giúp làm chậm diễn tiến của tình trạng
mất thị lựcTriệu_chứng do các dạng
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý phổ biến. Tuy nhiên dùng quá nhiều vitamin A có thể gây ra các vấn đề nhất định, do đó hãy hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi
bổ sung vitamin A.
Phòng_ngừaBổ sung vitamin A có thể giúp chậm diễn tiến của tình trạng
mất thị lựcTriệu_chứng
Phòng ngừa
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý
Nguyên nhân của
viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là di truyền, không có cách nào để có thể ngăn ngừa tình trạng này.
Hiện tại cũng không có liệu pháp nào được chứng minh là giúp ngăn ngừa sự thoái hoá tiến triển ở
viêm võng mạc sắc tố. Bệnh_lýTuy nhiên, các liệu pháp gen đã cho thấy nhiều hứa hẹn và bổ sung các chất chống oxy hoá có thể làm chậm tiến trình này. Hy vọng trong tương lai, các nghiên cứu cho thấy nhiều loại thuốc mới hay liệu pháp mới có thể ngăn ngừa hoặc đảo ngược tiến triển của
bệnh viêm võng mạc sắc tố.
Bệnh_lýTư vấn di truyền có thể giúp các gia đình hiểu rõ nguy cơ và lập kế hoạch gia đình phù hợp.
142. article_0152
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý là gì?
Vòm họngBộ_phận_cơ_thể
còn gọi là
họng mũiBộ_phận_cơ_thể (naso - pharyns) nằm ở dưới đáy
sọ, Bộ_phận_cơ_thểtrước
cột sống cổBộ_phận_cơ_thể và sau
hốc mũi. Bộ_phận_cơ_thểNó được coi như một hộp có 6 thành:
Thành trước là hai
lỗ mũiBộ_phận_cơ_thể sau thông với
hốc mũi;
Bộ_phận_cơ_thểThành sau trên: Hai thành trên và sau liên tiếp với nhau tạo nên như một thành - còn được gọi là vòm họng (cavum).
Hai thành bên: Có hai
loa vòi nhĩBộ_phận_cơ_thể (Eustachie) nối thông từ
họngBộ_phận_cơ_thể lên
tai giữa. Bộ_phận_cơ_thểLoa vòiBộ_phận_cơ_thể có hai nẹp trước và nẹp sau loa vòi. Sau nẹp sau loa vòi là một hố lõm kẹp giữa thành bên và thành sau là
hố Rosenmuler.
Bộ_phận_cơ_thểThành dưới thông thương với
họng miệng, Bộ_phận_cơ_thểlà đường ngang đi qua bờ sau
vòm khẩu cái xươngBộ_phận_cơ_thể tới bờ dưới của
đốt sống cổBộ_phận_cơ_thể 1.
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý còn được gọi là
u xơ mạch máuBệnh_lý
ở khoang mũi vị thành niên. Đây là một
khối u mạch máuNguyên_nhân lành tính về mặt mô học. Nó phát sinh từ rìa trên của
lỗ vòm miệngBộ_phận_cơ_thể và phát triển ở phía sau
khoang mũi. Bộ_phận_cơ_thểNó thường ảnh hưởng đến nam giới vị thành niên (vì đây là khối u nhạy cảm với hormone). Mặc dù là một khối u lành tính nhưng nó có tính chất xâm lấn cục bộ và có thể xâm lấn vào
mũi, Bộ_phận_cơ_thểmá, Bộ_phận_cơ_thểhốc mắtBộ_phận_cơ_thể (biến dạng mặt ếch) hoặc
não. Bộ_phận_cơ_thểBệnh nhân bị
u xơ vòm mũi họngBệnh_lý thường có biểu hiện
nghẹt mũi một bênTriệu_chứng với
chảy máu cam
nhiều.
Triệu_chứng## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý
Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng bao gồm:
Chảy máu cam;
Triệu_chứngNghẹt mũiTriệu_chứng
;
Sổ mũi;
Triệu_chứngCác triệu chứng trở nên tồi tệ hơn khi
khối uNguyên_nhân phát triển. Các triệu chứng nghiêm trọng có thể bao gồm:
Sưng mặt, Triệu_chứngđặc biệt là ở má;
Đau mặt;
Triệu_chứngChảy nước mắt;
Triệu_chứngSụp míTriệu_chứng
;
Lồi mắt;
Triệu_chứngNhức đầu;
Triệu_chứngSuy giảm thị lựcTriệu_chứng
;
NhìnTriệu_chứngNhìn đôi;
Triệu_chứngMất thính lực;
Triệu_chứngVấn đề về lời nói;
Triệu_chứngChứng ngưng thở khi ngủ;
Triệu_chứngTê mặt;
Triệu_chứngChảy máu mũiTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của
u xơ vòm mũi họngBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý
Nếu không được điều trị,
u xơ vòm mũi họngBệnh_lý có thể dẫn đến:
Khó thởTriệu_chứng
;
Các vấn đề về thị giác,
thính giácTriệu_chứng và lời nói;
Những bất thường trên khuôn mặt như
sụp mí mắtTriệu_chứng hoặc
mắt lồi;
Triệu_chứngMất khứu giác;
Triệu_chứngChảy máu cam nghiêm trọngTriệu_chứng và
mất máu ồ ạt;
Triệu_chứngThay đổi trạng thái tinh thần.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu con bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của
u xơ vòm mũi họngBệnh_lý như
nghẹt mũi, Triệu_chứngchảy máu camTriệu_chứng hoặc
khó thở dai dẳng, Triệu_chứnghãy liên hệ với bác sĩ để được điều trị kịp thời.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý
Các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân rõ ràng gây ra
u xơ vòm mũi họng.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
U xơ vòm mũi họng?
Bệnh_lýMặc dù nó không phải là do di truyền, nhưng trẻ em có thành viên trong gia đình mắc
bệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý gia đình
có nhiều khả năng mắc
u xơ vòm mũi họngBệnh_lý hơn so với người bình thường.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý bao gồm:
Tuổi dậy thì
;
Nam giới;
Trong gia đình có thành viên mắc
đa polyp tuyếnBệnh_lý gia đình.
U xơ vòm mũi họngBệnh_lýòm mũi họngBệnh_lý thường gặp ở trẻ vị thành niên
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý
Bác sĩ có thể chẩn đoán
u xơ vòm mũi họngBệnh_lý trong quá trình khám. Sau khi khám mũi, họ sẽ hỏi về các triệu chứng của bạn.
Ngoài hỏi bệnh sử đầy đủ và khám thực thể, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm bao gồm:
Nội soi tai mũi họng:
Chẩn_đoánCác bác sĩ sẽ sử dụng
nội soiChẩn_đoán để xác định sự hiện diện của
u xơBệnh_lý và mức độ tắc nghẽn đường thở ở mũi của nó. Điều này thường được thực hiện tại phòng khám
Tai mũi họng.
Bộ_phận_cơ_thểChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán:
MRIChẩn_đoán
rất hiệu quả trong việc đánh giá sự lan rộng của
khối uNguyên_nhân vào
ổ mắtBộ_phận_cơ_thể và các
khoang nội sọ.
Bộ_phận_cơ_thểChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT)Chẩn_đoán:
Chụp
CTChẩn_đoán
cung cấp chi tiết hơn về cấu trúc
xươngBộ_phận_cơ_thể của cơ thể.
Sinh thiết:
Chẩn_đoánNên tránh
sinh thiếtChẩn_đoán để tránh
chảy máuTriệu_chứng nhiều vì khối u bao gồm các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể không có lớp cơ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt nếu bác sĩ nghi ngờ
khối uNguyên_nhân này là ác tính thì sẽ tiến hành
sinh thiếtChẩn_đoán để xác định chẩn đoán.
Sau khi hoàn thành các xét nghiệm cần thiết, các bác sĩ sẽ xem xét và thảo luận về kết quả và phác thảo các lựa chọn điều trị tốt nhất cho con bạn.
Nội soi mũi họngChẩn_đoán giúp bác sĩ chẩn đoán
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý
Điều trị
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý
Phẫu thuậtĐiều_trị
là phương pháp điều trị
u xơ vòm mũi họngBệnh_lý được ưa chuộng hơn. Điều trị phụ thuộc vào kích thước và vị trí của
khối u.
Nguyên_nhânTrong một số trường hợp, bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị không thể loại bỏ toàn bộ
khối uNguyên_nhân do vị trí của nó. Nếu không thể loại bỏ
khối uNguyên_nhân hoặc nếu nó phát triển trở lại sau
phẫu thuật, Điều_trịbác sĩ có thể đề nghị
phẫu thuật lạiĐiều_trị hoặc
xạ trị. Điều_trịXạ trịĐiều_trị rất hiếm khi được cân nhắc, vì bức xạ, đặc biệt là ở gần
não, Bộ_phận_cơ_thểcó thể gây ra tác dụng phụ lâu dài. Thuốc thường có thể kiểm soát bệnh với ít tác dụng phụ hơn so với
xạ trị.
Điều_trịTia xạĐiều_trị
là phương pháp điều trị chủ yếu để làm tiêu
khối uBộ_phận_cơ_thểkhối uNguyên_nhân và hạch cổ.
Thuốc ức chếĐiều_trị sự hình thành mạch
là những loại thuốc có thể thu nhỏ khối u và bác sĩ có thể
phẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ
khối uNguyên_nhân dễ dàng hơn.
Thuyên tắc mạch:
Điều_trịThủ thuật này này được sử dụng ngay trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị để đóng các mạch máu cung cấp cho
khối uNguyên_nhân nhằm hạn chế mất máu trong quá trình
phẫu thuật.
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ
khối u:
Nguyên_nhânPhẫu thuật này thường được thực hiện bằng
nội soi qua mũi. Chẩn_đoánNếu
khối uNguyên_nhân không lan xa ra ngoài
khoang mũi, Bộ_phận_cơ_thểcó thể được thực hiện chỉ trong một cuộc
phẫu thuật. Điều_trịTuy nhiên, nếu
khối uNguyên_nhân đã lan rộng đáng kể, có thể cần phải
phẫu thuậtĐiều_trị nhiều lần. Nếu nó tác động đến
não, Bộ_phận_cơ_thểcác bác sĩ
phẫu thuật thần kinhĐiều_trị cũng sẽ tham gia. Phẫu thuật
u xơ vòm mũi họngBệnh_lý rất phức tạp do vị trí của
khối uNguyên_nhân và nó phải được thực hiện bởi bác sĩ phẫu thuật có chuyên môn cụ thể về loại
phẫu thuậtĐiều_trị này.
Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chủ yếu để điều trị
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý
, bạn có thể tham khảo các việc làm sau:
Tái khám đầy đủ và tuân thủ điều trị của bác sĩ;
Phòng_ngừaLoại bỏ, điều trị tốt các
nhiễm trùngNguyên_nhân mạn tính ở vùng
tai mũi họng, Bộ_phận_cơ_thểrăng miệng;
Bộ_phận_cơ_thểTự theo dõi các triệu chứng, Phòng_ngừanếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của trẻ hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
U xơ vòm mũi họng, Bệnh_lýxơ vòm mũi họng, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của trẻ.
Phòng ngừa
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý
Không có cách nào để ngăn ngừa
khối uNguyên_nhânkhối u xơ vòm mũi họng.
Bệnh_lýTuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về phát hiện sớm
U xơ vòm mũi họng. Bệnh_lýLoại bỏ các tập quán, thói quen ăn uống, sử dụng các sản phẩm có nguy cơ gây
u xơ/ung thư.Bệnh_lý
143. article_0153
Phù hoàng điểmBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Phù hoàng điểmBệnh_lý là gì?
Phù hoàng điểmBệnh_lý được định nghĩa là tình trạng
phù
cục bộ ở vùng
hoàng điểm, Bộ_phận_cơ_thểdẫn đến
tăng độ dày võng mạc trung tâm. Triệu_chứngTrong giai đoạn đầu, chất lỏng tích tụ, có thể liên quan đến
khoang
võng mạc
nội bàoBộ_phận_cơ_thể hoặc ngoại bào. Và
phù hoàng điểmBệnh_lý là một triệu chứng hoặc biến chứng không đặc hiệu của vô số các bệnh ở mắt cũng như bệnh toàn thân khác nhau.
Hoàng điểmBộ_phận_cơ_thể là một vùng dễ bị
phù nềTriệu_chứng nhất do các đặc điểm giải phẫu độc đáo. Khi
hoàng điểmBộ_phận_cơ_thể bị phù, có thể dẫn đến
biến dạng nhìn, Triệu_chứngsuy giảm thị lực. Triệu_chứngNếu không được điều trị,
phù hoàng điểmBệnh_lý thậm chí có thể dẫn đến
mất thị lựcTriệu_chứng vĩnh viễn không thể hồi phục.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
phù hoàng điểmBệnh_lý
Tầm nhìn mờTriệu_chứng
và trở nên
xấu hơnTriệu_chứng theo thời gian là triệu chứng phổ biến của
phù hoàng điểm. Bệnh_lýCó thể
tầm nhìn mờTriệu_chứng không ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày, tuy nhiên, nó sẽ gây ảnh hưởng đến các công việc đòi hỏi sự chi tiết, phải nhìn về phía trước như đọc sách, lái xe.
Các triệu chứng phổ biến khác của
phù hoàng điểmBệnh_lý ở một hoặc cả hai mắt bao gồm:
Tầm nhìn trung tâm mờTriệu_chứng hoặc
lượn sóng;
Triệu_chứngMàu sắc trông nhạt nhòaTriệu_chứng hoặc
khác biệt;
Triệu_chứngKhó khăn khi đọc hoặc lái xe.
Triệu_chứngPhù hoàng điểmBệnh_lý khiến bạn
khó khănTriệu_chứng khi thực hiện công việc đòi hỏi sự chi tiết như đọc sách
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh phù hoàng điểmBệnh_lý
Phù hoàng điểmBệnh_lý thực chất có liên quan đến tình trạng
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
,
mất thị lựcTriệu_chứng tiến triển không hồi phục.
Các phương pháp điều trị khác nhau cho tình trạng
phù hoàng điểmBệnh_lý cũng có các biến chứng nhất định. Biến chứng nghiêm trọng nhất liên quan đến điều trị bằng
quang đông hồng ngoạiĐiều_trị là bỏng. Các biến chứng khác bao gồm
xơ sẹoBệnh_lý dưới võng mạc,
bỏng lan rộng. Triệu_chứngTiêm nội nhãnBệnh_lý có liên quan đến biến chứng
viêm nội nhãn. Bệnh_lýCác biến chứng khác như
xuất huyết thuỷ tinh thể,
Bệnh_lýhuyết thuỷ tinh thể,
Bệnh_lýđục thuỷ tinh thểBệnh_lý
,
tắc động mạch trung tâm võng mạcBệnh_lý do
tăng nhãn ápBệnh_lý và
bong võng mạcBệnh_lý
.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn nhận thấy bất cứ dấu hiệu của
phù hoàng điểmBệnh_lý nào, hãy đến gặp bác sĩ nhãn khoa càng sớm càng tốt. Vì nếu không được điều trị,
phù hoàng điểmBệnh_lý có thể gây
giảm thị lựcTriệu_chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí là
mù loà.
Triệu_chứng## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
phù hoàng điểmBệnh_lý
Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn đến
phù hoàng điểm, Bệnh_lýbao gồm:
Đái tháo đường:
Bệnh_lýĐái tháo đườngBệnh_lý
với lượng đường huyết cao có thể làm tổn thương các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể nhỏ ở mắt cũng như dẫn đến
phù hoàng điểm.
Bệnh_lýThoái hoá hoàng điểmBệnh_lý liên quan đến tuổi tác:
Các mạch máu bất thường có thể dẫn đến
rò rỉ dịchTriệu_chứng và phù.
Tắc tĩnh mạch võng mạc:
Bệnh_lýĐối với các bệnh về mạch máu như
tắc tĩnh mạch võng mạcBệnh_lý
, tĩnh mạch bị nghẽn có thể dẫn đến máu và chất lỏng rỉ vào hoàng điểm.
Di truyền:
Chẳng hạn như
bệnh võng mạcBệnh_lý hoặc
viêm võng mạc sắc tố.
Bệnh_lýViêm mắt:
Bệnh_lýCác tình trạng như
viêm màng bồ đàoBệnh_lý có thể dẫn đến
phù hoàng điểm.
Bệnh_lýU mắt:
Bệnh_lýCác
khối u lành tínhNguyên_nhân hay
ung thư mắtBệnh_lý đều có thể dẫn đến
phù hoàng điểm.
Bệnh_lýPhẫu thuật mắt:
Điều_trịTrong các trường hợp sau
phẫu thuật tăng nhãn áp, Điều_trịđục thuỷ tinh thể, Bệnh_lýcũng có thể dẫn đến
phù hoàng điểm.
Bệnh_lýChấn thương:
Chấn thương ở
mắt.
Bộ_phận_cơ_thểThuốc:
Một số loại thuốc có thể dẫn đến
phù hoàng điểm.
Bệnh_lýPhù hoàng điểmBệnh_lý do
đái tháo đườngBệnh_lý là một nguyên nhân phổ biến dẫn đến
mất thị lựcTriệu_chứng
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
phù hoàng điểm?
Bệnh_lýAi cũng có thể mắc
phù hoàng điểm, Bệnh_lýbất kể tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, mắc một số bệnh lý nhất định có thể làm tăng nguy cơ mắc
phù hoàng điểm. Bệnh_lýTrong đó,
phù hoàng điểmBệnh_lý do
đái tháo đườngBệnh_lý là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây
mất thị lựcTriệu_chứng ở người lao động trên toàn thế giới. Với tỷ lệ lưu hành ở người
bệnh đái tháo đường type 1Bệnh_lý là 4,2% đến 7,9% và tỷ lệ ở người
bệnh đái tháo đường type 2Bệnh_lý là 1,4% đến 12,8%.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
phù hoàngBệnh_lýphù hoàng điểmBệnh_lý
Phù hoàng điểmBệnh_lý không phải là một bệnh, đây là triệu chứng hoặc biến chứng của một bệnh khác. Bạn có thể có nguy cơ mắc phải
phù hoàng điểmBệnh_lý nếu gặp phải một trong các tình trạng sau:
Lão hoá;
Nguyên_nhânBệnh lý như
đái tháo đường;
Bệnh_lýCác bệnh lý di truyền;
Các
bệnh lý mạch máu
;
Chấn thương mắt hay
phẫu thuật mắt;
Nguyên_nhânKhối u ở mắt;
Viêm ở mắt.
Bệnh_lýChấn thương hay phẫu thuật ở mắt có thể dẫn đến
phù hoàng điểmBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
phù hoàng điểmBệnh_lý
Bên cạnh việc hỏi bệnh và thăm khám, bác sĩ nhãn khoa có thể thực hiện nhỏ thuốc giúp giãn đồng tử, từ đó dễ quan sát
võng mạcBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Ngoài việc thăm khám, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm khác nhau để cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về mắt của bạn, bao gồm:
Chụp cắt lớp quang họcChẩn_đoán (
OCTChẩn_đoán
):
Đây là xét nghiệm hình ảnh học giúp quan sát kỹ
võng mạc, Bộ_phận_cơ_thểbác sĩ có thể quan sát và đánh giá
phù hoàng điểm.
Bệnh_lýChụp mạch huỳnh quang:
Chẩn_đoánXét nghiệm hình ảnh họcChẩn_đoán này có sử dụng thuốc được tiêm vào mạch máu của bạn, hình ảnh này có thể đánh giá được hệ thống
mạch máuBộ_phận_cơ_thể của
võng mạc.
Bộ_phận_cơ_thểĐiều trị
phù hoàng điểmBệnh_lý
Nội khoa
Cách tốt nhất cho việc điều trị
phù hoàng điểmBệnh_lý đòi hỏi phải giải quyết nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Do đó, tuỳ thuộc vào mỗi nguyên nhân khác nhau mà
phù hoàng điểmBệnh_lý sẽ được điều trị khác nhau, bao gồm:
Thuốc:
Có các loại thuốc tiêm như thuốc chống yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) được sử dụng để giảm các mạch máu bất thường ở
võng mạc.
Bộ_phận_cơ_thểSteroid:
Trong một số loại
phù hoàng điểm, Bệnh_lýsteroidPhòng_ngừasteroidTên_thuốc có thể được sử dụng để chống viêm.
SteroidTên_thuốc
có thể dùng ở dạng thuốc nhỏ, thuốc viên hoặc thuốc tiêm.
Thuốc nhỏ mắt:
Điều_trịBác sĩ có thể kê toa một vài loại
thuốc nhỏ mắt steroidTên_thuốc hoặc
thuốc kháng viêm không steroidTên_thuốc (
NSAID)
Tên_thuốc, hay
dorzolamideTên_thuốc trong vài tháng.
Các loại
thuốc nhỏ mắt chứa steroidTên_thuốc hoặc
NSAIDTên_thuốc có thể được sử dụng để điều trị
Ngoại khoa
Các thủ thuật ngoại khoa được sử dụng để điều trị
phù hoàng điểmBệnh_lý có thể bao gồm:
Điều trị bằng laser:
Điều_trịMục đích nhằm ổn định thị lực bằng cách bịt kín các mạch máu bị rò rỉ dẫn đến
phù hoàng điểm.
Bệnh_lýPhẫu thuật cắt dịch kínhĐiều_trị
:
Được sử dụng trong trường hợp
phù hoàng điểmBệnh_lý do
thuỷ tinh thể kéo hoàng điểm.
Nguyên_nhân## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
phù hoàng điểmBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Điều quan trọng để hạn chế diễn tiến của
phù hoàng điểmBệnh_lý là phát hiện và điều trị kịp thời. Việc tuân thủ điều trị có thể hạn chế biến chứng của
phù hoàng điểm, Bệnh_lýđặc biệt là tình trạng
mất thị lực vĩnh viễnTriệu_chứng không hồi phục.
Các việc bạn có thể làm để hạn chế diễn tiến bệnh bao gồm:
Tuân thủ theo việc điều trị củaPhòng_ngừa bác sĩ, bao gồm việc sử dụng các thuốc nhỏ, thuốc uống.
Tái khám bác sĩ mắt đúng hẹn để kiểm tra tình trạng hồi phục của bệnh.
Cần quản lý tốt các bệnh lý nền (nếu có) như
tăng huyết áp, Bệnh_lýđái tháo đường,
Bệnh_lýrối loạn lipid máuBệnh_lý
để hạn chế biểu hiện bệnh ở
mắtBộ_phận_cơ_thể và toàn thân.
Sinh hoạt và tập thể dục điều độ, Phòng_ngừatùy thuộc vào bệnh lý nền của bạn đang mắc phải.
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể cho
phù hoàng điểm. Bệnh_lýTuy nhiên, ăn một chế độ ăn lành mạnh, đặc biệt tuân thủ theo chế độ ăn của các bệnh lý là nguyên nhân dẫn đến
phù hoàng điểm, Bệnh_lýđể có thể giúp hạn chế diễn tiến bệnh. Ví dụ như bạn có
tăng huyết áp, Bệnh_lýhãy chú ý giảm lượng muối (Na) nạp vào. Bạn nên
hạn chế các chất béo chuyển hóaPhòng_ngừachế các chất béo chuyển hóaPhòng_ngừa nếu mắc
rối loạn lipid máu, Bệnh_lýđồng thời
tăng cường rau củ quả, Phòng_ngừatăng cường rau củ quả, các thực phẩm như cá, các loại ngũ cốc.
Phòng_ngừaPhòng ngừa
phù hoàng điểmBệnh_lý
Để phòng ngừa
phù hoàng điểm, Bệnh_lýcách tốt nhất là bạn ngăn ngừa, quản lý tốt các nguyên nhân dẫn đến chúng. Đồng thời cố gắng kiểm tra, phát hiện sớm để điều trị kịp thời.
Bạn nên
tái khám đúng hẹn, Phòng_ngừatuân thủ điều trịPhòng_ngừa nếu mắc các bệnh như
tăng huyết áp, Bệnh_lýđái tháo đường, Bệnh_lýđể hạn chế biến chứng lên mắt như
phù hoàng điểm.
Bệnh_lýCác người bệnh mắc
đái tháo đường type 2Bệnh_lý cũng được khuyến cáo nên
sàng lọc các
biến chứng mắtPhòng_ngừa
ngay tại thời điểm chẩn đoán và sau mỗi 1 năm. Người bệnh
đái tháo đường type 1Bệnh_lý nên được sàng lọc
nhãn khoaBộ_phận_cơ_thể trong vòng 5 năm kể từ khi chẩn đoán và sau đó lặp lại mỗi năm 1 lần. Việc tái khám, sàng lọc nhãn khoa giúp phát hiện sớm các biến chứng ở mắt (
phù hoàng điểm) Bệnh_lýđể kịp thời điều trị.
144. article_0154
Xuất huyết võng mạcBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Xuất huyết võng mạcBệnh_lý là gì?
Xuất huyết võng mạcBệnh_lý (
Retinal Hemorrhages) Bệnh_lýlà thuật ngữ chỉ tình trạng
xuất huyếtTriệu_chứng
ở
võng mạcBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Xuất huyết
võng mạcBệnh_lý
có thể bao gồm
xuất huyết chấm, Triệu_chứngđốm nhỏ hoặc
xuất huyếtTriệu_chứng lớn. Vị trí, kích thước và sự phân bố của đốm
xuất huyết võng mạcBệnh_lý có thể giúp gợi ý nguyên nhân dẫn đến chúng.
Bất cứ nguyên nhân nào như chấn thương, hoặc các bệnh lý ảnh hưởng đến hệ thống mạch máu ở
võng mạcBộ_phận_cơ_thể đều có thể dẫn đến
xuất huyết võng mạc.
Bệnh_lýHầu hết mọi người chỉ bị
xuất huyết võng mạcBệnh_lý một bên,
xuất huyết võng mạcBệnh_lý ở cả hai bên mắt cũng có thể gặp nhưng hiếm hơn. Một số người mắc
xuất huyết võng mạcBệnh_lý không có bất cứ triệu chứng nào. Một số đối tượng sẽ bị
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
hay
mất thị lực, Triệu_chứngvà tổn thương này có thể là vĩnh viễn, tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến
xuất huyết võng mạcBệnh_lý và lượng máu mất.
Xuất huyết võng mạcBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, từ trẻ sơ sinh đến người lớn, và thường là dấu hiệu của một vấn đề tiềm ẩn nghiêm trọng cần được chú ý.
Quản lý
xuất huyết võng mạcBệnh_lý sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân, và nhiều trường hợp không cần điều trị gì. Vì
xuất huyết võng mạcBệnh_lý có thể dẫn đến
mất thị lực vĩnh viễn, Triệu_chứngdo đó, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay nếu nhận thấy bất kỳ thay đổi nào về mắt hoặc về thị lực của mình.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
xuất huyết võng mạcBệnh_lý
Nhiều người không gặp bất kỳ triệu chứng nào khi mắc
xuất huyết võng mạc. Bệnh_lýNếu gặp các triệu chứng, có thể bạn sẽ nhận thấy những thay đổi về thị lực của mình. Các triệu chứng phổ biến nhất của
xuất huyết võng mạcBệnh_lý bao gồm:
Mất thị lực
đột ngột;
Triệu_chứngNhìn mờTriệu_chứng
(tầm nhìn trở nên xấu đi hoặc
mờ đi rõ rệt)Triệu_chứng;
Điểm mù;
Triệu_chứngù;
Triệu_chứngThấy ruồi bayTriệu_chứng hoặc
ánh sáng nhấp nháy;
Triệu_chứngThấy các mảng hoặc đốm tốiTriệu_chứng trong tầm nhìn của bạn.
Đau mắt, Triệu_chứngđỏ mắtTriệu_chứng nếu
xuất huyếtBệnh_lýxuất huyếtTriệu_chứng kèm theo
viêmNguyên_nhân hoặc chấn thương.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh xuất huyết võng mạcBệnh_lý
Những biến chứng có thể có của
xuất huyết võng mạcBệnh_lý hay của các bệnh lý dẫn đến
xuất huyết võng mạcBệnh_lý bao gồm:
Mất thị lực vĩnh viễn;
Triệu_chứngTăng nhãn ápTriệu_chứng
;
Xuất huyết thuỷ tinh thể;
Bệnh_lýTân mạch võng mạc;
Bệnh_lýTăng sinh mạch máu võng mạc;
Bệnh_lýXơBệnh_lý hoá dưới điểm vàng.
Bong võng mạc, Triệu_chứnggây
mất thị lựcTriệu_chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn nhận thấy bất cứ sự thay đổi nào về mắt của mình, bao gồm cả
suy giảmTriệu_chứng hay
mất thị lực. Triệu_chứngHãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị, đặc biệt, hãy đến cấp cứu ngay nếu bạn đột ngột bị
mất thị lực, Triệu_chứngđau mắt dữ dộiTriệu_chứng hay
thấy những đốm sángTriệu_chứng hoặc hình ảnh
ruồi bay lơ lửng trước mắt.
Triệu_chứngViệc phát hiện và điều trị sớm
xuất huyết võng mạcBệnh_lý có thể ngăn ngừa
mất thị lực vĩnh viễnTriệu_chứng và các biến chứng nghiêm trọng khác.
Hãy đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn gặp các triệu chứng như
mất thị lực đột ngộtTriệu_chứng
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
xuất huyết võng mạcBệnh_lý
Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn đến triệu chứng
xuất huyết võng mạc, Bệnh_lýsau đây là các nhóm nguyên nhân có thể có:
Các bệnh về mắt:
Thoái hoá điểm vàngTriệu_chứng
liên quan đến tuổi tác,
xuất huyết đĩa thị.
Bệnh_lýBệnh võng mạcBệnh_lý do
đái tháo đường:
Bệnh_lýXuất huyết võng mạcTriệu_chứng dạng chấm, hai bên và phân bố rải rác ở cực sau.
Bệnh đái tháo đườngBệnh_lý gây tổn thương
mạch máuBộ_phận_cơ_thể võng mạc, dẫn đến
xuất huyếtTriệu_chứng và
phù nề.
Triệu_chứngBệnh võng mạcBệnh_lý do
tăng huyết áp:
Bệnh_lýXuất huyếtTriệu_chứng lan toả, hai bên và phân bố rải rác ở cực sau.
Tăng huyết ápNguyên_nhân gây áp lực cao lên thành mạch, dẫn đến
vỡ mạch máuTriệu_chứngvỡ mạch máu nhỏ trong võTriệu_chứngvõng mạc.
Bộ_phận_cơ_thểTắc tĩnh mạch võng mạc:
Bệnh_lýXuất huyếtTriệu_chứngXuất huyết lan toả trong võng mạcTriệu_chứngvõng mạcBộ_phận_cơ_thể ở
tắc tĩnh mạch trung tâm, Bộ_phận_cơ_thểphân bố theo khu vực ở
tắc tĩnh mạch võng mạcBộ_phận_cơ_thể phân nhánh. Tắc tĩnh mạch gây
ứ máu, Triệu_chứngtăng áp lực trong
mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểdẫn đến rò rỉ và
xuất huyết.
Triệu_chứngChấn thương:
Xuất huyếtNguyên_nhân nhiều lớp, có thể một hoặc hai bên,
chấn thương khi sinhNguyên_nhân là nguyên nhân hàng đầu gây
xuất huyết võng mạcBệnh_lý ở trẻ sơ sinh. Chấn thương trực tiếp vào
mắtBộ_phận_cơ_thể có thể làm tổn thương
mạch máu võng mạc, Bộ_phận_cơ_thểgây
xuất huyết.
Triệu_chứngThiếu máu:
Xuất huyết nhiều lớp, Triệu_chứngđốm Roth,
xuất huyết dưới màng cứngTriệu_chứng và
xuất huyết thuỷ tinh thể. Bệnh_lýThiếu máu gây giảm oxy mô, làm
mạch máuBộ_phận_cơ_thể dễ bị tổn thương và
xuất huyết.
Triệu_chứngCác tình trạng khác có thể dẫn đến
xuất huyết võng mạcBệnh_lý như
thiếu máu hồng cầu hình liềm, Bệnh_lýbệnh bạch cầu, Bệnh_lýthiếu máu cục bộ ở mắt, Nguyên_nhânrối loạn mô liên kếtNguyên_nhân như trong
bệnh lupus,
Bệnh_lýtiền sản giậtBệnh_lý
,
bệnh võng mạcBệnh_lý do độ cao hoặc
viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp tính. Bệnh_lýNgoài ra,
xuất huyết võng mạcBệnh_lý ở trẻ em có thể là dấu hiệu của
hội chứng rung lắc trẻ emBệnh_lý (
Shaken Baby Syndrome)Bệnh_lý, một dạng
bạo hành trẻ emNguyên_nhân nghiêm trọng.
Bệnh võng mạc đái tháo đườngBệnh_lý là một trong những nguyên nhân dẫn đến
xuất huyết võng mạcBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
xuất huyết võng mạc?
Bệnh_lýBất cứ ai cũng có thể có nguy cơ mắc phải
xuất huyết võng mạc, Bệnh_lýđặc biệt ở các đối tượng nguy cơ có các bệnh lý mạch máu nhất định. Ở trẻ em, một số trẻ được sinh ra bằng phương pháp hỗ trợ sinh bị
xuất huyết võng mạcBệnh_lý khi mới sinh (khoảng 50%). Người lớn trên 40 tuổi thường bị
xuất huyết võng mạcBệnh_lý hơn vì phát triển các vấn đề về mắt liên quan đến tuổi tác. Những người làm việc trong môi trường áp suất cao, như thợ lặn hoặc phi công, cũng có nguy cơ cao hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
xuất huyết võng mạcBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
xuất huyết võng mạcBệnh_lý bao gồm:
Tăng cholesterol máuNguyên_nhân (tăng mỡ máu);
Tăng huyết áp;
Bệnh_lýTăng huyết áp;
Nguyên_nhânXơ vữa động mạchBệnh_lý
;
Bệnh đái tháo đường;
Bệnh_lýThoái hoá điểm vàngBệnh_lý
;
SửBệnh_lýSử dụng các thuốc chống đôngNguyên_nhân như aspirin hoặc warfarin.
Hút thuốc lá;
Nguyên_nhânBéo phì;
Nguyên_nhânTiền sử bệnh tim mạch;
Nguyên_nhânRối loạn đông máu.
Nguyên_nhânSử dụng các loại thuốc như aspirin hoặc warfarin làm tăng nguy cơ mắc
xuất huyết võng mạcBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
xuất huyết võng mạcBệnh_lý
Bên cạnh việc hỏi bệnh và khám bệnh cho bạn, bác sĩ sẽ lấy các chỉ số bao gồm huyết áp, đường huyết, chỉ số khối cơ thể trước khi thực hiện thêm bất cứ đánh giá nào khác.
Bác sĩ chuyên khoa mắt sẽ chẩn đoán
xuất huyết võng mạcBệnh_lý bằng cách
khám mắtChẩn_đoán và
kiểm tra thị lực. Chẩn_đoánCác xét nghiệm để bác sĩ định hướng được nguyên nhân dẫn đến
xuất huyết võng mạcBệnh_lý bao gồm:
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
: Đánh giá đường huyết, chỉ số mỡ máu, nhiễm trùng, tình trạng đông máu hoặc các
xét nghiệm tìm bệnh hệ thống tự miễn.
Chẩn_đoánHình ảnh học:
Chụp động mạchChẩn_đoán hoặc
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán
có thể được thực hiện để chẩn đoán.
Khám đáy mắt: Chẩn_đoánSử dụng đèn soi đáy mắt để quan sát
võng mạcBộ_phận_cơ_thể và xác định vị trí, kích thước của
xuất huyết.
Nguyên_nhânChụp cắt lớp quang họcChẩn_đoán (
OCT)Chẩn_đoán: Để đánh giá cấu trúc
võng mạcBộ_phận_cơ_thể và phát hiện các bất thường.
Chụp mạch huỳnh quangChẩn_đoán (
Fluorescein Angiography)Chẩn_đoán: Giúp xác định tình trạng
mạch máu võng mạc, Bộ_phận_cơ_thểphát hiện tắc nghẽn hoặc rò rỉ.
Nếu nghi ngờ
bạo hành trẻ emNguyên_nhân (thường xuất hiện
hội chứng rung lắc trẻ em)Bệnh_lý, cần tiến hành các xét nghiệm và đánh giá toàn diện để xác định nguyên nhân.
Điều trị
xuất huyết võng mạcBệnh_lý
Nội khoa
Xuất huyết võng mạcBệnh_lý đơn độc có thể được quan sát và theo dõi tiến triển. Trong trường hợp
xuất huyếtTriệu_chứng không đe dọa thị lực thì không cần điều trị ngay lập tức. Nhiều người hầu như không cần điều trị gì, chỉ cần
khámChẩn_đoán mắt theo dõi theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo
xuất huyếtTriệu_chứng sẽ tự lành.
Nếu có, các điều trị có thể bao gồm:
Điều trị nguyên nhân gốc rễ: Điều_trịKiểm soát tốt đường huyết ở bệnh nhân
đái tháo đường, Bệnh_lýkiểm soát huyết áp ở bệnh nhân
tăng huyết áp, Bệnh_lýđiều chỉnh rối loạn đông máu.
LaserĐiều_trị hoặc
liệu pháp áp lạnhĐiều_trị
: Sử dụng trong trường hợp
tân mạch võBệnh_lýng mạc hoặc
xuất huyếtBệnh_lý tái phát.
Tiêm thuốc như chất chống yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) hoặc
corticosteroidTên_thuốc để giảm viêm và ngăn ngừa
tân mạch.
Bệnh_lýNgoại khoa
Đôi khi, bạn cần phải thực hiện các thủ thuật,
phẫu thuậtĐiều_trị để điều trị tình trạng
xuất huyết võng mạc. Bệnh_lýCan thiệp phẫu thuậtĐiều_trị được chỉ định trong các trường hợp
xuất huyếtTriệu_chứng dưới điểm vàng, dưới
màng thuỷ tinhBộ_phận_cơ_thể và
thuỷ tinh thể, Bộ_phận_cơ_thểvì chúng có khả năng gây tổn hại thị lực không thể hồi phục.
Phẫu thuậtĐiều_trị nhằm mục đích giải áp hoặc gắn lại võng mạc cho bạn:
Phẫu thuật cắt bỏ dịch kínhĐiều_trị (
Vitrectomy)Điều_trị: Loại bỏ máu và dịch trong buồng dịch kính để cải thiện thị lực và ngăn ngừa biến chứng.
Phẫu thuật laser: Điều_trịHàn các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể bị rò rỉ hoặc tân mạch để ngăn ngừa
xuất huyếtTriệu_chứng tiếp theo.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
xuất huyết võng mạcBệnh_lý
Để hạn chế diễn tiến của
xuất huyết võng mạc, Bệnh_lýđiều quan trọng là bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn và điều trị của bác sĩ. Các việc bạn có thể làm để giảm diễn tiến bệnh bao gồm:
Tái khám theo đúng hẹn của bác sĩ để được theo dõi, đảm bảo tình trạng
xuất huyết võng mạcBệnh_lý đang hồi phục.
Đến gặp bác sĩ ngay khi có bất kỳ dấu hiệu nào ở mắt như
giảm thị lực.
Triệu_chứngNếu bạn được chẩn đoán
xuất huyết thể thuỷ tinh, Bệnh_lýngoài việc điều trị, bạn cần nghỉ
ngơiPhòng_ngừa tại giường với tư thế đầu cao theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm
chảy máu.
Triệu_chứngKiểm soát tốt các bệnh lý nền như
đái tháo đường, Bệnh_lýtăng huyết ápBệnh_lý bằng cách dùng thuốc đều đặn và theo dõi chỉ số sức khỏe.
Tránh các hoạt động mạnh, Phòng_ngừanâng vác nặng có thể làm tăng áp lực trong mắt và gây
xuất huyếtTriệu_chứng thêm.
Phòng ngừa
xuất huyết võng mạcBệnh_lý
Cách tốt nhất để ngăn ngừa
xuất huyết võng mạcBệnh_lý là phòng ngừa các nguyên nhân gây ra chúng, một số bước bạn có thể thực hiện bao gồm:
Duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh, ít chất béo bão hoà, muối và đường.
Phòng_ngừaThường xuyên tập luyện thể dục.
Phòng_ngừaDuy trì cân nặng khoẻ mạnhPhòng_ngừa cho cơ thể.
Kiểm soát tốt các bệnh lý nền, đặc biệt như
đái tháo đường, Bệnh_lýtăng huyết áp, Bệnh_lýtăng cholesterol máu.
Bệnh_lýNgưng hút thuốc lá.
Phòng_ngừaKhám mắt
định kỳ.
Phòng_ngừaĐeo kính bảo hộPhòng_ngừa khi làm việc trong môi trường nguy hiểm để tránh chấn thương mắt.
Hạn chế hoặc tránh sử dụng rượu bia và chất kích thích.Phòng_ngừa
145. article_0155
Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý
## Giới thiệu
Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là gì?
Thuật ngữ
viêm giác mạc
chấm nôngBệnh_lý (
Superficial punctate keratitis - SPK) Bệnh_lýđược Fuchs dùng để mô tả
viêm giác mạc nôngBệnh_lý thứ phát sau
viêm kết mạc cấp tínhBệnh_lý vào năm 1889.
Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là tổn thương ở giác mạc, biểu hiện này có thể gặp ở giai đoạn sớm của nhiều
bệnh giác mạcBệnh_lý khác nhau với nhiều chấm nhỏ li ti màu trắng hoặc xám trên bề mặt giác mạc.
Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là loại
viêm nông, Bệnh_lýnghĩa là giác mạc chỉ tổn thương
lớp biểu mô
. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh cũng như quá trình điều trị mà ảnh hưởng đến mắt nhẹ hay nặng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý
Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý có thể biểu hiện ở một mắt hoặc cả hai mắt với sự tổn thương biểu mô giác mạc với các chấm trắng. Ngoài ra còn có một số triệu chứng khác như:
Viêm giác mạc có dấu lấm chấm;
Triệu_chứngBiểu mô bị sưngTriệu_chứng và
hơi nổi lênTriệu_chứng trên bề mặt giác mạc bình thường;
Tế bào biểu mô mờ đụcTriệu_chứng như những vết
trắng xám;
Triệu_chứngSợ ánh sángTriệu_chứng
;
Giảm thị lực;
Triệu_chứngĐau mắt;
Triệu_chứngMắt đỏTriệu_chứng
;
Chảy nước mắt;
Triệu_chứngPhù kết mạc;
Triệu_chứngHạch trước tai.
Triệu_chứngMắt mệt mỏi, Triệu_chứngkhó chịu khiTriệu_chứng đeo kính áp tròng hoặc thậm chí
không thểTriệu_chứng đeo kính áp tròng như bình thường.
Đỏ mắt, Triệu_chứngchảy nước mắtTriệu_chứng cũng là một dấu hiệu của
bệnh viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý
Tác động của
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý với sức khỏe
Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là triệu chứng ban đầu của nhiều
bệnh giác mạcBệnh_lý khác nhau.
Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý không chỉ gây khó chịu cho người mắc bởi các vấn đề khác như
đau mắt, Triệu_chứngxốn mắt,Triệu_chứng... mà còn dự báo một nguyên nhân gây bệnh khác ở mắt. Nếu không được điều trị kịp thời,
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý có thể tiến triển thành
viêm loét giác mạc sâu, Bệnh_lýgây nguy cơ
mất thị lựcTriệu_chứngmất thị lực vĩnh viễn.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý
Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý không được quan tâm đúng mức và điều trị kịp thời có thể dẫn đến
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
,
hỏng mắt,Triệu_chứng... Ngoài ra, bệnh có thể gây ra
sẹo giác mạc, Triệu_chứngdẫn đến
mờ mắtTriệu_chứng hoặc thậm chí
mù lòa.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Những người trên 65 tuổi nên đi khám mắt hàng năm vì họ có nguy cơ mắc một số bệnh về mắt cao hơn người trẻ tuổi. Nếu bạn có các triệu chứng
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý như có dấu
lấm chấm trên giác mạc, Triệu_chứngkhó chịu, Triệu_chứngmẩn đỏ, Triệu_chứngnhạy cảm với ánh sángTriệu_chứng hoặc
mờ mắt,Triệu_chứng… bạn nên liên hệ với bác sĩ ngay để xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng về mắt này. Nếu bạn đã điều trị tại nhà nhưng các triệu chứng không cải thiện sau 24 - 48 giờ, hãy tìm đến bác sĩ chuyên khoa mắt để được chẩn đoán và điều trị thích hợp.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý
Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là một biểu hiện không đặc hiệu do sự kích ứng hay tổn thương giác mạc do nhiều nguyên nhân gây nên.
Nhiễm trùngNguyên_nhân
,
viêmNguyên_nhân hoặc
chấn thươngNguyên_nhân là những nguyên nhân phổ biến gây
viêm giác mạc chấm nông.
Bệnh_lýNgoài ra, còn có các nguyên nhân khác gây nên tình trạng này bao gồm:
Khô mắt:
Triệu_chứngHội chứng khô mắtBệnh_lý gây thiếu hụt nước mắt hoặc nước mắt kém chất lượng, dẫn đến tổn thương bề mặt giác mạc.
Viêm bờ miBệnh_lý
:
Viêm mí mắtBệnh_lý được gọi là
viêm bờ mi, Bệnh_lýbệnh gây ra do
vi khuẩnNguyên_nhân (thường là tụ cầu vàng) trên da hoặc các tuyến sản xuất dầu bị tắc ở
mí mắt. Bộ_phận_cơ_thểTình trạng viêm này có thể dẫn đến tuyến nước mắt bất thường và làm hỏng lớp ngoài của giác mạc.
Viêm khô kết giác mạc:
Bệnh_lýKhi mắc
hội chứng khô mắt, Bệnh_lýtuyến nước mắt của họ không ổn định, dẫn đến giác mạc không khỏe mạnh và bị tổn thương.
Bỏng hóa chất, thuốc nhỏ mắt:
Chất bảo quản có trong
thuốc nhỏ mắtBộ_phận_cơ_thể và dung dịch kính áp tròng có thể gây phản ứng dị ứng ở một số người.
Tia sáng:
Nguyên_nhânTiếp xúc với tia sángNguyên_nhân như
tia UV, Nguyên_nhânhồ quang hàn, Nguyên_nhânánh nắng,
lóa mắtNguyên_nhân khi nhìn vào tuyết dưới ánh nắng,... có thể làm tổn thương lớp bề mặt giác mạc.
Lạm dụng kính áp tròng:
Nguyên_nhânKính áp tròng không vừa vặn, đặc biệt nếu kính áp tròng quá chật có thể làm hỏng bề mặt giác mạc.
Các chất kích ứng mắt:
Thuốc dùng đường toàn thân, thuốc nhỏ mắt,
khói bụi,Nguyên_nhân... có thể gây kích ứng giác mạc.
Liệt mặt ngoại biênBệnh_lý (bao gồm
liệt Bell)Bệnh_lý:
Trong bệnh lý này, mắt không thể nhắm kín nên dễ tổn thương giác mạc.
Thiếu dinh dưỡng:
Thiếu vitamin A có thể gây
khô mắtTriệu_chứng và làm tăng nguy cơ
viêm giác mạc chấm nông.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
viêm giác mạc chấm nông?
Bệnh_lýBất kỳ giới tính nào đều có khả năng mắc bệnh lý ở
mắtBộ_phận_cơ_thể nói chung và
bệnh lýBệnh_lý viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý nói riêng. Đặc biệt phổ biến hơn ở những người từ 20 - 30 tuổi. Người thường xuyên đeo kính áp tròng hoặc làm việc trong môi trường khói bụi cũng có nguy cơ cao hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là:
Bệnh lýNguyên_nhân ở mắt trước đó.
Sử dụng các thiết bị điện tử trong thời gian dài.
Nguyên_nhânHay
chạm tay lên mắt.
Nguyên_nhânLông quặmNguyên_nhân
.
Liệt dây thần kinh VII ngoại biên.
Nguyên_nhânTiếp xúc với ánh sáng UVNguyên_nhân mà không có bảo vệ mắt.
Thói quen đưa tay lên mắt làm
vi khuẩnNguyên_nhân dễ xâm nhập vào
mắtBộ_phận_cơ_thể và gây bệnh cho mắt
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý
Chẩn đoán
bệnh viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý dựa vào các triệu chứng ở mắt và
khámChẩn_đoán mắt
với kính hiển vi hay
đèn soi đáy mắt
. Kết quả đều cho thấy tổn thương dạng chấm đặc trưng bắt màu với fluorescein. Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng
nhuộm fluoresceinChẩn_đoán để phát hiện các tổn thương trên bề mặt giác mạc một cách rõ ràng hơn dưới ánh sáng xanh cobalt.
Điều trị
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý
Nhìn chung bệnh có thể khỏi trong 3 - 4 tuần. Với
bệnh viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý trong giai đoạn đầu, điều trị bằng cách bảo vệ mắt với kính mát khi đi ra ngoài đường, sử dụng nước muối sinh lý rửa mắt, có thời gian cho mắt nghỉ ngơi.
Bệnh viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý được điều trị bằng
kháng sinhTên_thuốc nhỏ mắt kết hợp nước mắt nhân tạo hay nước muối sinh lý. Việc sử dụng
khángTên_thuốc sinh nhỏ mắt trong điều trị
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý cần được cân nhắc dựa trên nguyên nhân cụ thể. Nếu nguyên nhân là do
nhiễm khuẩn, Nguyên_nhânthì
kháng sinhTên_thuốc là cần thiết. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân không phải do
vi khuẩn, Nguyên_nhânthì việc sử dụng
kháng sinhTên_thuốc có thể không cần thiết và không đem lại lợi ích. Do đó, việc sử dụng
kháng sinhTên_thuốc cần được chỉ định bởi bác sĩ sau khi xác định nguyên nhân. Ngoài ra,
thuốc kháng viêm không steroidĐiều_trị (
NSAIDs) Tên_thuốcnhỏ mắt có thể được sử dụng để giảm
viêmTriệu_chứng và
đau. Triệu_chứngThuốc giãn đồng tửĐiều_trị cũng được sử dụng khi có sự
sưng giác mạc.
Triệu_chứngCác điều trị khác phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh như:
Khô mắt:
Triệu_chứngSử dụng nước mắt nhân tạo và gel bôi trơn mắt để duy trì độ ẩm cho giác mạc.
Virus:
Viêm kết mạc chấm nôngBệnh_lý do
virusNguyên_nhân thường không cần điều trị gì. Bệnh sẽ tự khỏi trong vài tuần và thường không gây ảnh hưởng nghiêm trọng ở mắt. Nước mắt nhân tạo có thể giúp giảm bớt một số triệu chứng như
cộm xốn mắt, Triệu_chứngđau mắt,Triệu_chứng... Trong đó,
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý do
HerpesNguyên_nhân có thời gian điều trị lâu hơn và dễ tái phát hơn.
Thuốc kháng virusĐiều_trị như
acyclovirTên_thuốc có thể được sử dụng trong trường hợp nhiễm
Herpes simplexNguyên_nhân để giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng.
Bệnh mắt:
Bệnh_lýViêm bờ mi, Bệnh_lýviêm kết giác mạc khôBệnh_lý và
bệnh mắt hộtBệnh_lý
cần có phác đồ điều trị cụ thể dưới sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt. Đặc biệt với
viêm bờ miBệnh_lý thường được điều trị bằng cách
chườm ấm, Điều_trịxoa mí mắt. Điều_trịNước mắt nhân tạoĐiều_trị và
thuốc kháng sinhTên_thuốcthuốc kháng sinhĐiều_trị cũng có thể được khuyên dùng
Kính áp tròng:
Điều_trịKhi nguyên nhân là lạm dụng kính áp tròng thì phương pháp điều trị bao gồm
dừng đeo kính áp tròng, Điều_trịsử dụng
thuốc kháng sinh nhỏ mắtĐiều_trị
hoặc
thuốc nhỏ steroid.
Điều_trịThuốc, Điều_trịhóa chất:
Ngưng các thuốc nhỏ mắt nghi ngờ gây nên tình trạng
viêm kết mạc.
Bệnh_lýTia UV:
Điều_trịViêm giác mạcBệnh_lý do tia cực tím được điều trị bằng
nước mắtBộ_phận_cơ_thể nhân tạo,
thuốc mỡTên_thuốc và
thuốc giảm đau đường uống. Tên_thuốcGiác mạc bị tổn thương thường sẽ lành trong vòng một đến ba ngày sau đó.
Đồng thời bạn cũng nên có các biện pháp bảo vệ mắt như để mắt nghỉ ngơi, đeo kính râm,...
Đeo kính đúng cách giúp hạn chế bệnh lý ở giác mạc
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Hạn chế sử dụng thiết bị điện tửPhòng_ngừa như máy tính, ti vi, điện thoại… liên tục trong thời gian dài.
Sử dụng kính áp tròng phù hợp với mắt của bạn, trong thời gian ngắn.
Tái khám theo lịch hẹn đến khi khỏi hẳn để tránh tình trạng bệnh tật tái phát, làm tình trạng bệnh thêm nặng.
Tuân thủ hướng dẫn vệ sinh kính áp tròng, bao gồm việc làm sạch và bảo quản đúng cách để ngăn ngừa
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânChế độ dinh dưỡng:
Hạn chế các loại thức ăn cay, nóng, dầu mỡ,Phòng_ngừa… vì chúng có khả năng gây kích ứng mắt.
Bổ sung thực phẩm giàu omega-3 và vitamin APhòng_ngừa để hỗ trợ sức khỏe mắt.
Phương pháp phòng ngừa
viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý hiệu quả
Để phòng
bệnh viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý cần chú ý những thói quen sinh hoạt hàng ngày:
Vệ sinh tay sạch sẽPhòng_ngừa trước khi chạm vào mắt hoặc đeo kính áp tròng để tránh đưa
vi khuẩnNguyên_nhân vào
mắt.
Bộ_phận_cơ_thểSử dụng kính bảo hộ khi làm việc trong môi trường bụi bẩn hoặc tiếp xúc với hóa chất để bảo vệ mắt khỏi các chất kích ứng.
Tuân thủ hướng dẫn sử dụng kính áp tròng, bao gồm việc
làm sạchPhòng_ngừalàm sạch và thay kính định kỳPhòng_ngừa theo khuyến cáo của nhà sản xuất và bác sĩ.
Giữ vệ sinh mắt với nước muối sinh lý, Phòng_ngừanghỉ ngơi hợp lý,Phòng_ngừa…
Giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh,
đeo kính mát khi đi đường,Phòng_ngừa…
Hạn chế tiếp xúc với người có bệnh về mắt như
đau mắt đỏTriệu_chứng
,…
Ăn uống đủ các nhóm chấtPhòng_ngừa để tăng cường sức đề kháng bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài.
Bổ sung vitamin A
chống khô mắt.
Phòng_ngừaĐeo kính mát khi đi ngoài trời: Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời mạnh bằng cách đeo kính râm có khả năng chống tia UV.
Dùng gạc che mắt nếu có
tật hở mi.
Bệnh_lýĐiều trị kịp thời các bệnh lý về mắt như
viêm bờ mi, Bệnh_lýhội chứng khô mắtBệnh_lý để ngăn ngừa biến chứng
viêm giác mạc chấm nông.
Bệnh_lýKiểm tra mắtChẩn_đoán định kỳ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các vấn đề về mắt.
Cần xây dựng thói quen vệ sinh mắt đúng đắn để có một đôi mắt khỏe đẹp
146. article_0156
Viêm xương sọBệnh_lý và những điều cần biết
## Giới thiệu
Viêm xương sọBệnh_lý là bệnh lý gì?
Viêm xương sọBệnh_lý hay còn gọi là
viêm tủy xương nền sọBệnh_lý (
SBO) Bệnh_lýlà một căn bệnh nguy hiểm có nguy cơ biến chứng cao như
nhiễm trùng thần kinh. Bệnh_lýThông thường, tình trạng
viêm
xương sọBệnh_lý
là do
nhiễm trùng
từ các mô lân cận như là biến chứng của
nhiễm trùng tai, Bệnh_lýhuyết khối xoang tĩnh mạch, Nguyên_nhânviêm màng não, Bệnh_lýáp xe, Bệnh_lýbệnh lý thần kinh sọ nãoBệnh_lý và
xâm lấn động mạch cảnh. Nguyên_nhânViêm xương sọBệnh_lý cũng có thể bắt nguồn từ
nhiễm trùng cạnh mũi, Nguyên_nhânchẳng hạn như
viêm xoang bướmBệnh_lý hoặc
xoang sàngBệnh_lý mà không liên quan đến
viêm tai ngoài.
Bệnh_lýViêm xương sọBệnh_lý chia thành 2 loại chính: Điển hình và không điển hình.
Viêm xương sọ điển hìnhBệnh_lý (
TSBO) Bệnh_lýlà bệnh phổ biến nhất và thường xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi mắc
bệnh tiểu đườngBệnh_lý do
viêm tai ngoài hoại tửBệnh_lý (
NEO) Bệnh_lýdo
PseudomonasNguyên_nhân gây ra.
Viêm xương sọ trung tâmBệnh_lý hoặc không điển hình (
ASBO) Bệnh_lýxảy ra khi không có
nhiễm trùng xương thái dươngNguyên_nhân rõ ràng hoặc
nhiễm trùng ống tai ngoài, Nguyên_nhânchủ yếu ảnh hưởng đến
nền sọ trung tâm, Bộ_phận_cơ_thểcó thể vô căn hoặc thứ phát sau
nhiễm trùng vùng xoang, Bệnh_lýmặt sâuBộ_phận_cơ_thể hoặc
khoang miệngBộ_phận_cơ_thể do
vi khuẩnNguyên_nhân hoặc
nấm.
Nguyên_nhân## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm xương sọBệnh_lý
Bệnh nhân mắc
viêm xương sọBệnh_lý thường có các triệu chứng không đặc hiệu như:
Đau đầuTriệu_chứng
;
Buồn nôn,
Triệu_chứngchán ănTriệu_chứng
;
Đau mặt.
Triệu_chứngỞ
viêm xương sọ điển hình, Bệnh_lýhầu hết bệnh nhân bắt đầu bằng
viêm tai ngoàiBệnh_lý và có biểu hiện
đau đầu, Triệu_chứngđau tai dữ dội, Triệu_chứngđau mặt, Triệu_chứngchảy mủ taiTriệu_chứng và trong những trường hợp nặng có thể
mất thính giácTriệu_chứng dẫn truyền.
Trong các trường hợp
viêm xương sọ trung tâmBệnh_lý hoặc không điển hình, nguồn gốc có thể là
bệnh xoang, Bệnh_lýdẫn đến có các triệu chứng khác như
nghẹt mũiTriệu_chứng
,
chảy nước mũi, Triệu_chứngnhức đầuTriệu_chứng và
sốt.
Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp trong
viêm xương sọBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
viêm xương sọBệnh_lý
Viêm xương sọBệnh_lý có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:
Liệt dây thần kinh mặt.
Bệnh_lýLiệt dây thần kinh mặt.
Triệu_chứngNhiễm trùng huyếtBệnh_lýNhiễm trùng huyếtTriệu_chứng
.
Liệt dây thần kinh pBệnh_lýLiệt dây thần kinh phế vịTriệu_chứng và
dây thần kinh thiệt hầu.
Triệu_chứngNhiễm trùng ngoại mạc động mạchNguyên_nhân có thể gây bóc tách xuyên thành, dẫn đến hình thành tụ máu giữa các lớp động mạch bên ngoài, gây ra
giả phình động mạch nấm.
Bệnh_lýMột biến chứng khác liên quan đến
nhiễm trùng động mạchBệnh_lý là
nhồi máu, Triệu_chứngthiếu máu cục bộ, Triệu_chứngvà cần nghi ngờ nó ở những bệnh nhân có dấu hiệu thần kinh khu trú khởi phát đột ngột.
Sự lây lan
nội sọBệnh_lý có thể xảy ra do lan rộng thông qua
khớp sụn đá, Bộ_phận_cơ_thểdo đó có thể phát triển
viêm màng nãoBệnh_lý
,
viêm nãoBệnh_lý và thậm chí
áp xe nội sọ.
Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ?
Khi xuất hiện các triệu chứng kể trên hay bất kỳ dấu hiệu khác thường nào, cần liên hệ với bác sĩ để được thăm khám và kiểm tra. Điều trị sớm
viêm xương sọBệnh_lý để hạn chế bệnh diễn tiến nặng hơn và phòng ngừa các biến chứng có thể nguy hiểm đến tính mạng.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
viêm xương sọBệnh_lý
Nhiễm trùngNguyên_nhân là nguyên nhân gây ra
viêm xương sọ, Bệnh_lýnhiễm trùngNguyên_nhân có thể là do
vi khuẩnNguyên_nhân hoặc
nấm. Nguyên_nhânBệnh nhân mắc
viêm xương sọBệnh_lý do
vi khuẩnNguyên_nhân có nhiều khả năng bị
viêm tai ngoàiBệnh_lý
,
viêm tai giữaBệnh_lý hoặc
viêm xương chũm, Bệnh_lýdẫn đến
điếc, Triệu_chứngđau taiTriệu_chứng và
chảy mủ ở tai. Triệu_chứngNhững bệnh nhân bị ức chế miễn dịch và
viêm xoang
mãn tính, Bệnh_lýđau xoang, Triệu_chứngsưng mặt hoặc quanh hốc mắtTriệu_chứng và
chảy nước mũi thường xuyên, Triệu_chứngcó khả năng mắc
viêm xương sọBệnh_lý do
nấmNguyên_nhân nhiều hơn.
Pseudomonas aeruginosaNguyên_nhân là vi khuẩn phổ biến nhất, tiếp theo là
Staphylococcus aureus. Nguyên_nhânCác vi khuẩn khác ít gặp hơn bao gồm
Staphylococcus epidermidis,
Nguyên_nhânSalmonellaNguyên_nhân
,
Proteus mirabilis, Nguyên_nhânMycobacteriaNguyên_nhân không gây lao,
Streptococcus pneumoniae, Nguyên_nhânTreponema pallidumNguyên_nhân và
Klebsiella.
Nguyên_nhânLoại nấm thường thấy nhất là loài
Aspergillus, Nguyên_nhâncác loại nấm khác
Candida, Nguyên_nhânCryptococcus neoformans, Nguyên_nhânBlastomyces, Nguyên_nhânMucorNguyên_nhân và
Rhizopus.
Nguyên_nhânPseudomonas aeruginosaNguyên_nhân là nguyên nhân thường gặp nhất trong
Viêm xương sọBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
viêm xương sọ?
Bệnh_lýViêm xương sọBệnh_lý thường gặp ở những người bệnh trên 65 tuổi, ngoài ra một số đối tượng cũng có nguy cơ mắc
viêm xương sọBệnh_lý cao hơn như:
Người mắc
bệnh
đái tháo đườngBệnh_lý
;
Mắc các bệnh lý gây suy giảm miễn dịch như
HIV/AIDSNguyên_nhân
;
Có các bệnh lý
rối loạn huyết học,
Bệnh_lýxơ cứng động mạchBệnh_lý
.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
viêm xương sọBệnh_lý
Các yếu tố tăng nguy cơ mắc
viêm xương sọBệnh_lý bao gồm:
Người lớn tuổi;
Mắc
bệnh tiểu đường, Bệnh_lýđặc biệt là khi kiểm soát kém và có tổn thương cơ quan đích;
Các bệnh ức chế miễn dịch;
Bệnh mạch máu nhỏ.
Bệnh_lýPhơi nhiễm phóng xạ;
Nguyên_nhânBệnh lý ung thư;
Bệnh_lýLoãng xươngNguyên_nhân
;
Thiếu máu;
Nguyên_nhânSuy dinh dưỡng;
Nguyên_nhânBệnh Paget xươngBệnh_lý
;
Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm
bệnh tim mạch, Bệnh_lýsuy thận, Bệnh_lýsuy gan, Bệnh_lýbéo phì, Nguyên_nhânhút thuốc, Nguyên_nhânthời gian nằm viện kéo dài và
bệnh phổi mãn tính.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
viêm xương sọBệnh_lý
Viêm xương sọBệnh_lý thường khó chẩn đoán vì các triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu và diễn tiến kéo dài. Để chẩn đoán
bệnh viêm xương sọBệnh_lý nên dựa theo bốn điểm như: Đánh giá chỉ số nghi ngờ lâm sàng cao,
bằng chứng hình ảnh họcChẩn_đoán về
nhiễm trùng, Chẩn_đoánsinh thiếtChẩn_đoán lặp lại cho thấy kết quả âm tính đối với bệnh ác tính và kết quả dương tính ở
xét nghiệm vi sinhChẩn_đoán với các bài test.
Chỉ số nghi ngờ lâm sàng cao
Bệnh nhân điển hình là một người đàn ông lớn tuổi mắc
bệnh tiểu đườngBệnh_lý và
viêm tai ngoàiBệnh_lý tái phát. Trong bối cảnh này, các xét nghiệm với tốc độ lắng hồng cầu tăng, nồng độ protein phản ứng C tăng và tăng bạch cầu giúp nâng cao chỉ số nghi ngờ lâm sàng.
Hình ảnh học
Nhiễm trùngNguyên_nhân trong
viêm xương sọBệnh_lý có thể lan xuống phía dưới vào
xương đặcBộ_phận_cơ_thể của
hố dưới thái dương, Bộ_phận_cơ_thểảnh hưởng đến phần dưới
lỗ dây thần kinh sọ não. Bộ_phận_cơ_thểNên sử dụng một số kỹ thuật hình ảnh cận lâm sàng để chẩn đoán
bệnh viêm xương sọBệnh_lý như:
Chụp
CT scanChẩn_đoán
là lựa chọn tốt nhất để đánh giá tình trạng xói mòn và khử khoáng của
xương, Bộ_phận_cơ_thểtrong khi
CT không cản quangChẩn_đoán có thể hữu ích trong trường hợp khẩn cấp.
CT scanChẩn_đoán có thể cho thấy sự
xói mòn bờ xươngTriệu_chứng hoặc
mờ hình ảnh của tai giữaTriệu_chứng và tế bào chũm do rối loạn chức năng ống eustachian. Hơn nữa,
CT tăng cường độ tương phảnChẩn_đoán có thể cho thấy
sưng tấy mô mềm lan tỏa, Triệu_chứngtiêu hủy các lớp mỡ bình thường, liên quan đến
lỗ nền sọBộ_phận_cơ_thể và các biến chứng mạch máu.
Chụp
MRIChẩn_đoán
rất hữu ích trong việc đánh giá vị trí giải phẫu và mức độ nhiễm trùng. Ở những bệnh nhân mắc
viêm xương sọ, Bệnh_lýMRIChẩn_đoán có thể cho thấy khối mô mềm tăng cường với kiểu thâm nhiễm,
thâm nhiễm tủy xương, Triệu_chứngphù nề mô mềm lân cận, Triệu_chứngmờ các mặt phẳng mỡ, Triệu_chứnglan rộng nội
sọBộ_phận_cơ_thể và quanh
dây thần kinh, Bộ_phận_cơ_thểvà sự liên quan của các cấu trúc bên (tuyến
mang tai, Bộ_phận_cơ_thểkhớp thái dương hàm)Bộ_phận_cơ_thể.
Hình ảnh hạt nhân
có thể giúp xác nhận sự
nhiễm trùng xươngNguyên_nhân với độ nhạy cao.
Tuy nhiên,
sinh thiếtChẩn_đoán
thường là cần thiết trong quá trình lâm sàng để loại trừ
bệnh ác tính, Bệnh_lýkiểm tra các đặc điểm của mô không bị
ung thưBệnh_lý và lấy mẫu vi sinh trực tiếp để nhuộm Gram, nuôi cấy và đánh giá độ nhạy cảm với kháng sinh. Ngoài ra, khả năng chẩn đoán
viêm xương sọBệnh_lý có thể được tăng lên bằng cách xác định yếu tố nguy cơ của người bệnh, tìm ra nguyên nhân gây bệnh và đường lây nhiễm và luôn xem xét chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác.
CT scanChẩn_đoánCT scan tăng cường độ tương phảnChẩn_đoán sử dụng trong chẩn đoán
viêm xương sọBệnh_lý
Điều trị
viêm xương sọBệnh_lýviêm xương sọ
NộiBệnh_lý khoa
Với sự nghi ngờ lâm sàng về
SBOChẩn_đoán và hình ảnh học tương thích, điều trị theo kinh nghiệm sớm bằng
kháng sinh tiêm tĩnh mạch
phổ rộngĐiều_trị là điều cần thiết. Kiểm soát đầy đủ các yếu tố nguy cơ (chẳng hạn như
bệnh tiểu đường) Bệnh_lýcũng rất quan trọng. Nên dùng
kháng sinh tiêm tĩnh mạch phổ rộngĐiều_trị kéo dài 6 - 20 tuần, sau đó dùng
liệu pháp kháng khuẩnĐiều_trị hoặc
kháng nấm đường uốngĐiều_trị trong 12 - 48 tuần
Bất kỳ tác nhân nào cũng có thể gây ra quá trình viêm. Tuy nhiên,
P.aeruginosaNguyên_nhân là tác nhân thường gặp nhất trong hầu hết các trường hợp. Trong điều trị, một liệu pháp kết hợp các loại kháng sinh khác nhau được sử dụng:
Fluoroquinolones, Tên_thuốcCephalosporin thế hệ thứ ba, Tên_thuốcAminoglycoside, Tên_thuốcCarbapenemsTên_thuốc và
VancomycinTên_thuốc
được sử dụng.
Ngoại khoa
PhĐiều_trịẫu thuật
cắt bỏ mô có thể cần thiết trong những trường hợp cụ thể, bao gồm cả những trường hợp có liên quan đến mô mềm rộng,
đau dữ dộiTriệu_chứng mặc dù đã điều trị bằng kháng sinh, biến chứng (hình thành áp xe) hoặc cô lập xương, cũng như các trường hợp khó chữa.
Các phương pháp khác đối với các biến chứng, chẳng hạn như
liệu pháp nội mạchĐiều_trị đối với
chứng phình động mạch giảBệnh_lý và
liệu pháp chống đông máuĐiều_trị đối với
huyết khối xoang tĩnh mạch, Điều_trịnên được cá nhân hóa. Trong trường hợp có biến chứng nội sọ,
can thiệp phẫu thuậtĐiều_trị có thể là không thể thiếu và các thủ thuật khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của quá trình viêm, ví dụ như
giải chèn ép dây thần kinh mặt, Điều_trịphẫu thuật cắt bỏ xương chũm.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
viêm xương sọBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theoPhòng_ngừa hướng dẫn của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị. Không tự ý dừng điều trị khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.
Kiểm soát tốt các bệnh lý mạn tính nếu đang mắc phải như
đái tháo đường,
Bệnh_lýtăng huyếtBệnh_lýtăng huyết ápBệnh_lý
…
Lau khô tai thật kỹPhòng_ngừa sau khi tiếp xúc với nước sau khi tắm hoặc bơi.
Không bơi lội trong nguồn nước bẩn, bị ô nhiễm. Phòng_ngừaSau khi bơi, nên vệ sinh tai bằng dung dịch nhỏ tai vào mỗi bên tai để làm khô tai, ngăn ngừa
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânHạn chế tiếp xúc với những môi trường nhiều khói bụi, thuốc lá.
Phòng_ngừaThường xuyên tập thể dục thể thaoPhòng_ngừa nâng cao sức khoẻ. Nếu đang béo phì cần xây dựng chế độ giảm cân lành mạnh.
Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, hạn chế thức khuya hay làm việc quá sức.
Chế độ dinh dưỡng:
Tập thói quen
ăn chậm nhai kỹ, Phòng_ngừakhông ăn quá no, Phòng_ngừacó thể chia nhỏ bữa ăn trong ngày.
Ăn chín uống sôi, Phòng_ngừahạn chế ăn đồ tươi sống để phòng ngừa
nhiễm trùngNguyên_nhân từ đường tiêu hoá.
Chế độ ăn nên đầy đủ chất dinh dưỡng,
tăng cường thêm rau xanh, củ quảPhòng_ngừa và đa dạng các loại trái cây. Nếu đang có
bệnh đái tháo đườngBệnh_lý nên
hạn chế các loại trái cây chín ngọt.
Phòng_ngừaHạn chế ăn đồ cay nóng, thức ăn nhanh chứa nhiều dầu mỡ, hay nội tạng động vật, các thực phẩmPhòng_ngừa đóng hộp, bánh kẹo, nước ngọt.
Hạn chế ăn mặn hoặc quá nhiều tinh bột và đường.
Phòng_ngừaKhông sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá, bia rượu.
Phòng_ngừaUống đủ 2 lít nước/ngày.
Phòng_ngừaChế độ ăn cho người bệnh có kèm
đái tháo đườngBệnh_lý trong
viêm xương sọBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
viêm xương sọBệnh_lý
Bệnh có thể được phòng ngừa bằng cách thực hiện một số biện pháp như:
Nếu bị
viêm tai ngoài cấp tính, Bệnh_lýcần phải tuân thủ phác đồ để đạt được hiệu quả tối ưu, điều trị dứt điểm. Không nên tự ý ngưng điều trị khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ.
Khi mắc
bệnh đái tháo đườngBệnh_lý cần kiểm soát tốt đường huyết theo mục tiêu.
Lau khô tai thật kỹPhòng_ngừa sau khi tiếp xúc với nước.
Không bơi lội trong nguồn nước bẩn, Phòng_ngừaKhông bơi lội trong nguồn nước bẩn, bị ô nhiễm. Phòng_ngừaSau khi bơi cần
vệ sinh tai khô ráoPhòng_ngừa để tránh
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânSử dụng bông gòn hoặc tăm bông khi nhuộm tóc hoặc khi xịt keo tóc để tránh hóa chất tiếp xúc với tai dễ gây ra tình trạng
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânTập thể dục thườngPhòng_ngừa xuyên, giữ tinh thần thoải mái,
tránh stress.
Phòng_ngừaChế độ ăn lành mạnh đầy đủ chất dinh dưỡng,
hạn chế rượu bia thuốc lá, đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ.
Phòng_ngừaUống đủ lượng nước trong ngày.Phòng_ngừa
147. article_0157
Bệnh não WernickeBệnh_lý là gì? Những điều cần biết về
bệnh não WernickeBệnh_lý
## Giới thiệu
Bệnh não WernickeBệnh_lý là bệnh lý thần kinh cấp tính do
thiếu thiamineNguyên_nhân
(vitamin B1). Hội chứng này đặc trưng lâm sàng bởi tam chứng:
Tổn thương các dây thần kinh vận động mắt, Triệu_chứngmất khả năng giữ thăng bằngTriệu_chứng (
thất điều) Triệu_chứngvà
lú lẫn.
Triệu_chứngĐây là một căn bệnh đe dọa tính mạng do
thiếu thiamine, Nguyên_nhânchủ yếu ảnh hưởng đến hệ thần kinh ngoại biên và trung ương. Bệnh có thể điều trị được nếu phát hiện kịp thời bằng việc bổ sung thiamine liều cao.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh não WernickeBệnh_lý
Bệnh não WernickeBệnh_lý có thể khiến người bệnh gặp nhiều triệu chứng khác nhau, chẳng hạn như:
Dấu hiệu về mắt: Dấu hiệu đặc trưng của
bệnh não WernickeBệnh_lý là các bất thường về mắt, đặc biệt là
rung giật nhãn cầu. Triệu_chứngCác triệu chứng vận nhãn khác bao gồm
tổn thương dây thần kinh vận động nhnhãn cầu. Triệu_chứngĐồng tử phản ứng chậm chạp, Triệu_chứngsụp miTriệu_chứng và
đồng tử không đềuTriệu_chứng cũng thường gặp.
Thay đổi trạng thái tinh thần: Triệu_chứngMột số bệnh nhân có thể biểu hiện
mê sảngTriệu_chứng tăng động thứ phát do các triệu chứng
cai rượuNguyên_nhân có thể xảy ra cùng với
bệnh não Wernicke. Bệnh_lýRối loạn trí nhớ, Triệu_chứngít hơn 5% bệnh nhân có thể biểu hiện mức độ
suy giảm ý thứcTriệu_chứng nghiêm trọng cuối cùng sẽ dẫn đến
hôn mêTriệu_chứng và tử vong.
Rối loạn chức năng tiểu não: Triệu_chứngMất khả năng phối hợp động tácTriệu_chứng dẫn đến
mất thăng bằng.
Triệu_chứngNgoài ra còn
bệnh não WernickeBệnh_lý có biểu hiện toàn thân như
hạ thân nhiệtTriệu_chứng và
huyết áp thấp.
Triệu_chứngBệnh cũng có thể dẫn đến
hôn mê.
Triệu_chứngLú lẫnTriệu_chứng có thể là triệu chứng của
bệnh não WernickeBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu người thân của bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của
bệnh não Wernicke, Bệnh_lýbạn nên đưa họ đến trung tâm y tế ngay lập tức. Nếu không được điều trị kịp thời,
bệnh não WernickeBệnh_lý có thể gây tử vong. Điều trị sớm cũng có thể giúp ngăn ngừa
bệnh não WernickeBệnh_lý tiến triển thành
hội chứng KorsakoffBệnh_lý
.
Người bệnh nên nói chuyện với bác sĩ nếu họ có bất kỳ triệu chứng
thiếu thiamineBệnh_lý giai đoạn đầu. Điều này có thể giúp ngăn ngừa xuất hiện
bệnh não Wernicke.
Bệnh_lý## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh não WernickeBệnh_lý
Thiamine, còn được gọi là vitamin B1, là một coenzyme đóng vai trò trung tâm trong quá trình chuyển hóa đường ở
não. Bộ_phận_cơ_thểĐường là một năng lượng không thể thiếu ở
não, Bộ_phận_cơ_thểkhi thiếu thiamine thì chuyển hóa đường sẽ không hiểu quả gây tích tụ các chất có hại. Sự thiếu hụt thiếu hụt năng lượng đi kèm với tích tụ các sản phẩm chuyển hóa có thể dẫn đến các biến chứng thần kinh bao gồm cả chết tế bào thần kinh. Từ đó thiếu B1 gây ra
bệnh não Wernicke.
Bệnh_lýSuy dinh dưỡng nặngNguyên_nhân là một trong những nguyên nhân gây
bệnh não WernickeBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
bệnh não Wernicke?
Bệnh_lýTỷ lệ mắc
bệnh não WernickeBệnh_lý dao động từ 1% đến 3%. Tỷ lệ mắc
bệnh não WernickeBệnh_lý được cho là cao hơn ở các nước đang phát triển do
thiếu vitaminNguyên_nhân
và
suy dinh dưỡng. Nguyên_nhânTỷ lệ nữ/nam mắc
bệnh não WernickeBệnh_lý là 1:1.7 và không có nghiên cứu nào cho thấy chủng tộc cụ thể nào dễ mắc
bệnh não WernickeBệnh_lý hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh não WernickeBệnh_lý
Những người có nguy cơ bị
bệnh não WernickeBệnh_lý gồm:
Nghiện rượu
mãn tính: Nguyên_nhânĐây là nguyên nhân chính gây
bệnh não Wernicke. Bệnh_lýRượu có thể gây cản trở việc hấp thu B1 tại ruột, việc
ăn uống kémNguyên_nhân làm giảm thường thiamine nhập vào, đồng thời tác động lên chức năng gan cũng làm giảm dự trữ B1 ở người
nghiện rượu.
Nguyên_nhânSuy dinh dưỡng nặng, Nguyên_nhânnôn nghén, Nguyên_nhândinh dưỡng tĩnh mạch kéo dài, Nguyên_nhânbệnh ác tính, Bệnh_lýhội chứng suy giảm miễn dịch, Bệnh_lýbệnh gan, Bệnh_lýcường giápBệnh_lý và
chán ăn tâm thầnBệnh_lý nghiêm trọng cũng làm giảm thiamine trong máu.
Nhiễm trùng cấp.
Bệnh_lýCác nguyên nhân ảnh hưởng đến lượng B1 đưa vào, hấp thu, chuyển hóa và dự trữ ở gan sẽ làm tăng nguy cơ
bệnh não Wernicke.
Bệnh_lýBiến chứng của
bệnh não WernickeBệnh_lý
Bệnh có thể tiến triển thành
hội chứng KorsakoffBệnh_lý
ở 80% ở giai đoạn muộn.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
bệnh não WernickeBệnh_lý
Chẩn đoán lâm sàng
bệnh não WernickeBệnh_lý ở người nghiện rượu đòi hỏi hai trong bốn dấu hiệu sau:
Thiếu hụt B1 trong chế độ ăn uống.
Dấu hiệu về
mắt.
Bộ_phận_cơ_thểRối loạn chức năng tiểu não.
Triệu_chứngTrạng thái tinh thần thay đổi hoặc
suy giảm trí nhớ nhẹ.
Triệu_chứngBệnh não WernickeBệnh_lý chẩn đoán dựa trên lâm sàng không có bất thường đặc trưng nào trong các xét nghiệm chẩn đoán, việc sử dụng các
xét nghiệm máuChẩn_đoán và hình ảnh (
CTChẩn_đoán hoặc
MRI) Chẩn_đoánvẫn quan trọng để loại trừ các tình trạng bệnh lý khác hoặc đồng thời.
Điều trị
bệnh não WernickeBệnh_lý
Mục tiêu của điều trị này là nhanh chóng điều chỉnh tình trạng thiếu hụt thiamine ở
não. Bộ_phận_cơ_thểViệc điều trị không chỉ dừng lại ở việc bổ sung đủ mà còn ngăn ngừa việc hạ thiamine tiếp diễn.
Bệnh não WernickeBệnh_lý là một trường hợp cấp cứu y khoa và được coi là tình trạng có thể hồi phục, do đó, cần được chăm sóc cấp cứu ngay lập tức khi bệnh có thể khởi phát. Và thiamine phải dùng đường tĩnh mạch thay vì đường uống như bình thường.
Việc sử dụng thiamine cải thiện tình trạng của bệnh nhân ở một mức độ nào đó trong hầu hết các trường hợp; tuy nhiên,
rối loạn chức năng thần kinh
sẽ vẫn còn dai dẳng là phổ biến.
Vì bệnh nhân mắc
não WernickeBệnh_lý có biểu hiện thay đổi trạng thái tinh thần trước khi nhập viện, nên tập trung chăm sóc khi nhập viện là: ổn định đường thở, đảm bảo đủ oxy máu, duy trì huyết áp, thể tích máu trong giới hạn bình thường và loại trừ tình trạng
hạ đường huyết.
Triệu_chứngThiamine (vitamin B1)
tiêm tĩnh mạchĐiều_trị giúp điều trị
bệnh não WernickeBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh não WernickeBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng cho người
bệnh WernickeBệnh_lý cần tập trung vào loại bỏ tác nhân gây thiếu hụt, và bổ sung thêm thức ăn có thiamine. Dưới đây là một số gợi ý:
Chế độ sinh hoạt:
Hạn chế cồn (rượu, bia)Phòng_ngừa: Rất quan trọng để hạn chế hoặc ngừng tiêu thụ cồn. Cồn có thể gây hại cho hệ thần kinh và ảnh hưởng đến quá trình điều trị và phục hồi.
Tái khám định kỳ:
Phòng_ngừaTuân thủ lịch kiểm tra y tế định kỳPhòng_ngừa và
tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. Phòng_ngừaĐiều này giúp theo dõi tiến triển của bệnh và đảm bảo việc điều trị và quản lý phù hợp.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung vitamin B1 (thiamine)Phòng_ngừa:
Bệnh WernickeBệnh_lý thường liên quan đến thiếu hụt vitamin B1. Hãy đảm bảo rằng bạn cung cấp đủ vitamin B1 trong chế độ ăn hàng ngày. Các nguồn thực phẩm giàu vitamin B1 bao gồm hạt, lúa mạch, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, cá, thịt gia cầm và trái cây.
Ăn đa dạng và cân bằng: Phòng_ngừaHãy
ănPhòng_ngừa một chế độ ăn đa dạng và cân bằng, giúp cải thiện sự ngon miệng và bổ sung đầy đủ các chất cũng như vi chất cho cơ thể.
Phòng ngừa
bệnh não WernickeBệnh_lý
Nguy cơ mắc
bệnh não WernickeBệnh_lý có thể được giảm bớt bằng cách giảm hoặc
ngừng tiêu thụ rượu quá mức, Phòng_ngừaduy trì chế độ ăn uống cân bằngPhòng_ngừa và
bổ sung đầy đủ vitaminPhòng_ngừa trong những trường hợp đã được biết trước (ví dụ: Cho ăn qua đường tĩnh mạch,
phẫu thuậtĐiều_trị đường tiêu hoá).
Bổ sung thiamine đầy đủPhòng_ngừa trong chế độ ăn uống để phòng ngừa
bệnh não WernickeBệnh_lý
148. article_0158
U hốc mũi: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị
## Giới thiệu
U hốc mũiBệnh_lý là gì?
U hốc mũiBệnh_lý là sự phát triển bất thường của các tế bào bên trong hoặc xung quanh
khoang
mũiBộ_phận_cơ_thể
. Một số
khối u hốc mũiNguyên_nhân không phải là
ung thư, Bệnh_lýđược gọi là
khối u lành tính
. Các
khối uNguyên_nhân này phát triển có thể chặn luồng thông khí đi qua
mũi. Bộ_phận_cơ_thểĐối với các
khối u hốc mũiNguyên_nhân là có bản chất
ung thư, Bệnh_lýchúng được gọi là
khối u ác tính. Nguyên_nhânLoại
khối uNguyên_nhân này có thể phát triển, xâm lấn và phá hủy các mô khỏe mạnh. Theo thời gian, các tế bào
ung thưBệnh_lý có thể di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.
U hốc mũiBệnh_lý là một bệnh quá không quá phổ biến. Các
khối u hốc mũi và xoang cạnh mũiNguyên_nhân chiếm khoảng 3% đến 5% tổng số ca
ung thư vùng đầu mặt cổBệnh_lý ở Hoa Kỳ.
Một số loại
khối u hốc mũiNguyên_nhân không phải
ung thưBệnh_lý bao gồm:
Polyp mũiBệnh_lý
;
U nhú đảo ngược mũi xoang;
Bệnh_lýU máu.
Bệnh_lýU xơ vòm mũi họng.
Bệnh_lýMột số loại
khối u hốcNguyên_nhân mũi ác tính (
ung thư) Bệnh_lýbao gồm:
Ung thư tế bào vảy;
Bệnh_lýUng thư biểu mô tuyến;
Bệnh_lýU nguyên bào thần kinh;
Bệnh_lýUng thư biểu mô thể nang dạng tuyến;
Bệnh_lýSarcomaBệnh_lý
(loại
ung thưBệnh_lý bắt nguồn từ các mô xương hoặc mô mềm).
U lympho không Hodgkin.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u hốc mũiBệnh_lý
Các triệu chứng
khối u mũiBệnh_lý có thể bao gồm:
Khó hít thở qua đường mũi;
Triệu_chứngGiảmTriệu_chứng hoặc
mất khứu giác;
Triệu_chứngChảy máu camTriệu_chứng
;
Thường xuyên đau vùng đầu mặt;
Triệu_chứngChảy dịch mũi xuống hầu họng;
Triệu_chứngChảy dịch mủ đục;
Triệu_chứngChảy nước mắt;
Triệu_chứngRối loạn giọng nóiTriệu_chứng
(thay
đổi giọng nói)Triệu_chứng;
Đau quanh mũi, Triệu_chứngmắt, Bộ_phận_cơ_thểtai, Bộ_phận_cơ_thểmáBộ_phận_cơ_thể hoặc
trán;
Bộ_phận_cơ_thểQuan sát được
khối uNguyên_nhân trong
hốc mũi, Bộ_phận_cơ_thểvòm miệng;
Viêm tai mạn tính;
Bệnh_lýNghe kém;
Triệu_chứngMắt lồi, Triệu_chứngi, Triệu_chứngmờ mắtTriệu_chứng hoặc
nhìn đôi;
Triệu_chứngKhó mở miệng.
Triệu_chứngTê bì vùng mặt.
Triệu_chứngSưng vùng mặt quanh mũi, miệngTriệu_chứng (khi
khối uNguyên_nhân bắt đầu lan rộng).
Đau nhức tại mũiTriệu_chứng
Biến chứng của
u hốc mũiBệnh_lý
Nếu
u hốc mũiBệnh_lý là
ung thư, Bệnh_lýkhối uNguyên_nhân này có thể phát triển và di căn đến các khu vực khác trên cơ thể. Nếu khối u được phát hiện ở giai đoạn đầu và được điều trị đúng cách sẽ làm giảm nguy cơ di căn.
Các nhà khoa học hiện nay sử dụng hệ thống phân loại gồm bốn giai đoạn của
u hốc mũi ác tính:
Bệnh_lýGiai đoạn 0:
Khối uNguyên_nhân còn rất nhỏ, giới hạn trong
lớp niêm mạc hốc mũi.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn I:
Khối uNguyên_nhân vẫn còn nằm trong
hốc mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc
xoang cạnh mũi.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn II:
Khối uNguyên_nhân đã lan sang các vị trí khác ở gần
hốc mũi.
Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn III:
Khối uNguyên_nhân đã lan vào
xương xoangBộ_phận_cơ_thể hoặc
hốc mắt, Bộ_phận_cơ_thểcũng có thể lan đến một
hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể gần đó.
Giai đoạn IV.
Khối uNguyên_nhân đã lan sâu hơn vào các cấu trúc xung quanh như
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc các bộ phận khác ở vùng
đầu mặt cổ. Bộ_phận_cơ_thểNó cũng có thể di căn đến các vùng xa của cơ thể và bao gồm cả các
hạch bạch huyết.
Bộ_phận_cơ_thểKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn phát hiện bất kỳ một
khối uNguyên_nhân nào trong
hBộ_phận_cơ_thểốc mũi, hoặc có các triệu chứng bất thường nêu trên, hãy đến cơ sở y tế uy tín để được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán tình trạng bệnh của mình. Tuy tỉ lệ
ung thư hốc mũiBệnh_lý rất ít nhưng bạn vẫn cần được chẩn đoán và theo dõi tình trạng bệnh để được điều trị kịp thời. Việc chẩn đoán sớm có thể giúp tăng cơ hội điều trị thành công và giảm nguy cơ biến chứng.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u hốc mũiBệnh_lý
Các
khốiBệnh_lý u hốc mũiBệnh_lý phát triển khi các tế bào trong
hốc mũiBộ_phận_cơ_thể có những thay đổi bất thường trong gen. Trong các tế bào khỏe mạnh, các gen đưa ra các hướng dẫn để tế bào có thể phát triển và nhân lên ở một tốc độ nhất định. Ngoài ra, có một số gen chịu trách nhiệm đưa các tế bào chết vào một thời điểm nhất định, hiện tượng này được gọi là chết theo chu trình. Trong các tế bào
khối u, Nguyên_nhânnhững thay đổi về gen khiến việc kiểm soát sự nhân lên và chết đi của tế bào bất thường. Những thay đổi khiến các tế bào khối u tạo ra nhiều hơn một cách nhanh chóng. Các tế bào khối u có thể tiếp tục sống trong khi các tế bào khỏe mạnh chết đi. Điều này khiến cho
khối uNguyên_nhân phát triển không kiểm soát.
Đôi khi
đột biếnNguyên_nhân trong gen
khiến tế bào trở thành tế bào
ung thư. Bệnh_lýTế bào ung thưNguyên_nhân có thể xâm lấn và phá hủy các mô cơ thể khỏe mạnh. Theo thời gian, các tế bào
ung thưBệnh_lý có thể di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u hốc mũiBệnh_lý
Bất cứ ai cũng có thể mắc
u hốc mũi. Bệnh_lýTuy nhiên,
u hốc mũi ác tínhBệnh_lý (
ung thưBệnh_lý
) đa phần được ghi nhận nhiều hơn ở những người từ 55 tuổi trở lên.
Theo Hiệp hội
Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, người da trắng ở Mỹ có nhiều khả năng phát triển
khối uNguyên_nhân ở
hốc mũiBộ_phận_cơ_thể hơn người da đen. Ngoài ra, nam giới có nguy cơ mắc
u hốc mũiBệnh_lý cao gấp hai lần so với phụ nữ. Yếu tố di truyền cũng có thể đóng vai trò, nếu trong gia đình có người từng mắc
ung thư hốc mũi.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u hốc mũiBệnh_lý
Một số yếu tố được biết là làm tăng nguy cơ phát triển
u hốc mũi, Bệnh_lýbao gồm:
Tiếp xúc kéo dài với một số chất có hại trong quá trình làm việc như bụi gỗ, bụi da, sợi vải, niken, crom và formaldehyde.
Tiếp xúc với không khí ô nhiễm.
Nguyên_nhânHút thuốc láNguyên_nhân
: Khi bạn càng hút thuốc, nguy cơ phát triển một số loại
ung thưBệnh_lý càng cao, bao gồm
ung thư hốc mũiBệnh_lý và
xoang cạnh hốc mũi.
Bệnh_lýUống rượu bia quá mức: Nguyên_nhânSử dụng rượu bia nhiều cũng là yếu tố nguy cơ cho một số loại
ung thư vùngBệnh_lýung thư vùng đầu mặt cổ.
Bệnh_lýđầu mặt cổ.
Bộ_phận_cơ_thểNhiễm Human papillomavirusNguyên_nhânHuman papillomavirusNguyên_nhân (
HPV)Nguyên_nhân: Đây là một nhóm virus ảnh hưởng đến da và niêm mạc ở
mũi, Bộ_phận_cơ_thểmiệngBộ_phận_cơ_thể và vòm họng.
Human papillomavirusNguyên_nhân
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u hốc mũiBệnh_lý
Bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ tiến hành hỏi chi tiết về các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, tiền căn bệnh lý cá nhân và các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh. Tiếp theo, bác sĩ sẽ khám tổng quát và khám tại vùng mũi để quan sát cấu trúc bên ngoài. Một số chỉ định cận lâm sàng bác sĩ có thể đề xuất dựa trên tình trạng cụ thể của bạn, bao gồm:
Nội soi mũi họngChẩn_đoán
:
Quan sát cấu trúc và kiểm tra những bất thường của
hốc mũi, Bộ_phận_cơ_thểvòmBộ_phận_cơ_thể và
hầu họngBộ_phận_cơ_thể của người bệnh.
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
:
Tìm các chỉ dấu của
ung thư.
Bệnh_lýHình ảnh học:
Các cận lâm sàng đánh giá cấu trúc hình ảnh có thể bao gồm
chụp X-quangChẩn_đoán
,
MRIChẩn_đoán (
chụp cộng hưởng từ) Chẩn_đoánhoặc
chụp CT scanChẩn_đoán (
chụp cắt lớp vi tính)Chẩn_đoán,
chụp PET-CTChẩn_đoán để giúp phát hiện sự lan rộng của
ung thưBệnh_lý đến các bộ phận khác trong cơ thể.
Sinh thiết
khối u:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ
khối u, Nguyên_nhânsau đó sẽ gửi mẫu mô đến phòng giải phẫu bệnh để phân tích bản chất của các tế bào này.
Hình ảnh
khối u hốc mũiBệnh_lý qua
nội soiChẩn_đoán
Điều trị
u hốc mũiBệnh_lý
Việc điều trị
u hốc mũiBệnh_lý phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm tiền căn bệnh lý, bản chất
khối uNguyên_nhân có phải là
ung thưBệnh_lý hay không và nhu cầu điều trị của người bệnh. Đối với các loại
u hốc mũiBệnh_lý lành tính, các bác sĩ thường khuyên bạn nên
phẫu thuật loại bỏĐiều_trị để cải thiện sự thông khí ở mũi và các triệu chứng khó chịu. Đối với các khối u là
ung thư ở hốc mũi, Bệnh_lýphương pháp phổ biến nhất bao gồm
phẫu thuậtĐiều_trị kết hợp với
xạ trị.
Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị
Mục tiêu chính của
phẫu thuậtĐiều_trị
là loại bỏ tối đa
khối u. Nguyên_nhânNếu
ung thưBệnh_lý đã lan đến các hạch bạch huyết gần đó, bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị cũng sẽ loại bỏ các hạch bạch huyết này. Tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh, ê kíp
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ bao gồm bác sĩ Răng hàm mặt, bác sĩ Ngoại Thần kinh và bác sĩ Tai - Mũi - Họng. Hiện nay, kỹ thuật
phẫu thuật nội soi qua mũiĐiều_trị được áp dụng rộng rãi, giúp giảm thiểu xâm lấn và cải thiện thời gian hồi phục cho người bệnh.
Xạ trịĐiều_trị
Bác sĩ có thể đề nghị
xạ trịĐiều_trị
như một phương pháp điều trị độc lập hoặc kết hợp với
phẫu thuật. Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýNgười bệnh có thể được
xạ trịĐiều_trị trước khi
phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u hoặc
xạ trịĐiều_trị sau
phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ
tế bào ung thưNguyên_nhân nào còn sót lại. Những người có chống chỉ định hoặc không muốn trải qua
phẫu thuật, Điều_trịcó thể được
xạ trịĐiều_trị mà không cần
phẫu thuật.
Điều_trịXạ trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
Hóa trịĐiều_trị
bao gồm các loại thuốc tiêu diệt tế bào
ung thư. Bệnh_lýThuốc hóa trịĐiều_trị có thể được dùng bằng đường uống hoặc
tiêm tĩnh mạch. Điều_trịHóa trịĐiều_trị không được sử dụng thường xuyên như
phẫu thuậtĐiều_trị hoặc
xạ trịĐiều_trị trong điều trị
ung thư hốc mũi. Bệnh_lýNhưng trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề nghị
hóa trịĐiều_trị hoặc
hóa - xạ trị. Điều_trịCác
thuốc hóa trịĐiều_trị thường được sử dụng bao gồm
cisplatin, Tên_thuốcfluorouracilTên_thuốc và
taxanes.
Tên_thuốcLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị (
Immunotherapy)Điều_trị:
Theo khuyến cáo năm 2023 của Viện
Ung thưBệnh_lý Quốc gia Hoa Kỳ (National Cancer Institute - NCI),
liệu pháp miễn dịchĐiều_trị được xem xét cho bệnh nhân
u hốc mũiBệnh_lý tiến triển hoặc di căn, không đáp ứng với điều trị tiêu chuẩn (
phẫu thuật, Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóa trị)Điều_trị.
Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị sử dụng các thuốc như
pembrolizumabTên_thuốc và
nivolumab, Tên_thuốclà các kháng thể đơn dòng nhắm vào PD-1 (chương trình chết tế bào 1), giúp tăng cường phản ứng miễn dịch của cơ thể để chống lại tế bào
ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị có thể kéo dài thời gian sống và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do kích hoạt hệ thống miễn dịch, liệu pháp này có thể gây ra
viêm phổi, Bệnh_lýviêm ruột, Bệnh_lýviêm gan, Bệnh_lýviêm tuyến giápBệnh_lý và các rối loạn tự miễn khác.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
u hốc mũiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Trong quá trình điều trị bệnh, có một số điều người bệnh cần thực hiện để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu:
Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ;
Phòng_ngừaTái khám theo lịch hẹnPhòng_ngừa để được bác sĩ theo dõi quá trình điều trị và phát hiện sớm các biến chứng của bệnh;
Giữ tinh thần lạc quan và kiên trìPhòng_ngừa trong suốt quá trình điều trị;
Luyện tập các bài tập thể thao nhẹ nhàng, Phòng_ngừavừa sức giúp cơ thể và tinh thần được thư giãn;
Nghỉ ngơi hợp lý.
Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với các chất kích thích như khói bụi, hóa chất, Phòng_ngừagiúp giảm kích ứng
niêm mạc mũi.
Bộ_phận_cơ_thểChế độ dinh dưỡng:
Tìm hiểu một chế độ dinh dưỡng hợp lý đối với việc điều trị
u hốc mũiBệnh_lý khá quan trọng, bạn có thể tham khảo các nguyên tắc sau:
Ăn uống đa dạng các nhóm chất:
Phòng_ngừaNgười bệnh cần được đảm bảo bổ sung đầy đủ 4 nhóm thực phẩm chính trong mỗi bữa ăn gồm chất đường bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Không nên bồi bổ quá mức, ưu tiên các phương pháp luộc, hấp, hầm, nấu để người bệnh dễ hấp thu.
Ăn nhiều bữa nhỏ:
Phòng_ngừaNgười bệnh
u hốc mũiBệnh_lý thường
chán ăn, Triệu_chứnggiảm vị giác. Triệu_chứngVì thế, cần chia nhỏ bữa ăn, điều này giúp người bệnh dễ tiếp nhận thức ăn hơn và đảm bảo việc nạp đủ lượng dưỡng chất cần thiết.
Không ăn kiêng bất kỳ nhóm thực phẩm nào:
Phòng_ngừaChưa có bằng chứng khoa học nào khẳng định rằng loại thực phẩm nào có thể khiến
khối uNguyên_nhân phát triển nhiều hơn. Mỗi nhóm thực phẩm sẽ bổ sung lượng dưỡng chất khác nhau. Việc kiêng khem thức ăn khiến người bệnh dễ mắc tình trạng
suy nhược cơ thểTriệu_chứng và ảnh hưởng điều trị.
Phương pháp hỗ trợ ăn uống:
Nếu người bệnh không thể ăn qua đường miệng, nhân viên y tế có thể hướng dẫn người nhà nuôi ăn cho người bệnh qua
ống thông mũi dạ dày.
Bộ_phận_cơ_thểUống đủ nước:
Phòng_ngừaUống đủ 2 lít nước mỗi ngày, có thể bổ sung nước ép trái cây để tăng cường vitamin và khoáng chất.
Phòng ngừa
u hốc mũiBệnh_lý
Cho đến nay, chưa có phương pháp nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn
u hốc mũi. Bệnh_lýTuy nhiên, bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng một số phương pháp sau:
Không hút thuốc lá;
Phòng_ngừaTránh hít các loại khói bụi độc hại;
Phòng_ngừaMang khẩu trang khi đi ra ngoài;
Phòng_ngừaNếu bạn làm việc trong môi trường có hóa chất hoặc chất độc hại, hãy đảm bảo tuân thủ các biện pháp phòng hộ và
đeo thiết bị bảo hộ thích hợp;
Phòng_ngừaDuy trì lối sống lành mạnh, Phòng_ngừatập thể dục đều đặnPhòng_ngừa và
kiểm tra sức khỏe định kỳ;
Phòng_ngừaTiêm vắc xinĐiều_trị phòng ngừa
virus HPVNguyên_nhân
.
Tiêm vắc xin phòng ngừa HPVĐiều_trị
149. article_0159
Tiêu xương sọ: Bệnh_lýBệnh lý hiếm gặp và khó phát hiện
## Giới thiệu
Tiêu xương sọBộ_phận_cơ_thể là gì?
Chức năng chính của
hộp sọ:
Bộ_phận_cơ_thểBảo vệ
não bộBộ_phận_cơ_thể và những thành phần khác như
mắt, Bộ_phận_cơ_thểthần kinhBộ_phận_cơ_thể và
mạch máu.
Bộ_phận_cơ_thểLà bệ đỡ giúp nâng đỡ khuôn mặt.
Giúp các cấu trúc được tách biệt và thực hiện được chức năng của mình.
Tiêu xương sọBệnh_lý là tình trạng suy giảm mật độ
xương sọBộ_phận_cơ_thể người.
Xương sọBộ_phận_cơ_thể
của chúng ta được cấu tạo bởi nhiều xương gồm
xương trán, Bộ_phận_cơ_thểxương sàng, Bộ_phận_cơ_thểxương đỉnh, Bộ_phận_cơ_thểxương chẩm, Bộ_phận_cơ_thểxương bướmBộ_phận_cơ_thể và
xương thái dươngBộ_phận_cơ_thể và các
xươngBộ_phận_cơ_thể này nối với nhau bởi
khớp sọ. Bộ_phận_cơ_thểXương sọBộ_phận_cơ_thể tạo thành
hộp sọBộ_phận_cơ_thể
là phần xương quan trọng trong cơ thể người.
Biểu hiện của tình trạng này là sự sụt giảm xương về cấu trúc, mật độ, số lượng và thể tích
xương sọ. Bộ_phận_cơ_thểTình trạng này có thể xảy ra ở một
xươngBộ_phận_cơ_thể bất kỳ hoặc toàn bộ tất cả các
xươngBộ_phận_cơ_thể của
hộp sọ.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
tiêu xương sọBệnh_lý
Bệnh tiêu xương sọBệnh_lý là một bệnh lý thầm lặng, bạn có thể đã mắc bệnh từ trước nhưng không phát hiện ra cho đến khi biểu hiện triệu chứng, lúc này tình trạng bệnh có thể đã diễn tiến nặng. Các triệu chứng có thể gặp:
Sốt;
Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng
;
Mệt mỏi;
Triệu_chứngChóng mặtTriệu_chứng
;
Buồn nôn, Triệu_chứngnôn;
Triệu_chứngBiến dạng vùng đầu;
Triệu_chứngSuy giảm nhận thứcTriệu_chứng
,
trí nhớ;
Triệu_chứngGiảm khả năng tập trung và suy nghĩ.
Triệu_chứngBệnh làm giảm khả năng tập trungTriệu_chứng của bạn
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh tiêu xương sọBệnh_lý
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời,
bệnh tiêu xương sọBệnh_lý có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng là
khuyết hộp sọ. Bệnh_lýViệc
khuyết hộp sọBệnh_lý có thể khiến
não bộBộ_phận_cơ_thể thiếu sự bảo vệ, do đó dễ bị tác động từ bên ngoài và chấn thương dù nhẹ cũng có thể làm tổn thương
não bộBộ_phận_cơ_thể nặng nề.
Mất thẩm mỹTriệu_chứng có thể khiến bạn dễ bị
xa lánh, Triệu_chứngtrầm cảm.
Triệu_chứngĐộng kinhTriệu_chứng
và
chậm phát triển tâm thầnTriệu_chứng cũng có thể xảy ra.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nêu trên, hãy đến khám ngay bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được chẩn đoán và điều trị sớm tránh diễn tiến nặng.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
tiêuTriệu_chứngtiêu xương sọBệnh_lý
Xương được duy trì nhờ hoạt động cân bằng giữa tạo cốt bào và hủy cốt bào. Những nguyên nhân gây
tiêu xương sọBệnh_lý sẽ làm giảm chức năng của tạo cốt bào hoặc làm tăng hoạt động hủy cốt bào hoặc cả hai. Một số nguyên nhân có thể gây
bệnh tiêu xương sọ:
Bệnh_lýPhẫu thuật thay thế hộp sọĐiều_trị bằng mảnh ghép giả, chúng có thể quay ra tấn công ngược lại
xương sọBộ_phận_cơ_thể của bạn do những mảnh ghép giả này được cơ thể xem như vật lạ. Từ đó kích hoạt hệ thống miễn dịch làm hệ thống miễn dịch cơ thể quay ra tấn công chính mô của cơ thể.
Khối
u não
di căn xương sọ.
Bệnh_lýKhối uNguyên_nhân hoặc
u nang tạiNguyên_nhân xương sọ.
Bộ_phận_cơ_thểViêm xương sọ
mạn tính.
Bệnh_lýNhiễm trùng.
Nguyên_nhânTiêu xương sọBệnh_lý sau
chấn thươngNguyên_nhân sọ não
.
Đa u tủy, Bệnh_lýviêm tủy xương.
Bệnh_lýLao xươngBệnh_lý
.
Hội chứng Gorham-StoutBệnh_lý (gây tiêu xương, bệnh hiếm gặp).
U não di căn xương sọBệnh_lý có thể là một nguyên nhân khiến bạn mắc bệnh
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
tiêu xương sọ?
Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ cao mắc phải
tiêu xương sọBệnh_lý là:
Những người có tiền sử
phẫu thuật ghép xương sọĐiều_trị bằng mảnh ghép giả.
Làm những công việc nguy cơ cao
chấn thương sọ nãoNguyên_nhân
.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
tiêu xương sọBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
tiêu xương sọ:
Bệnh_lýNgười lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Đang mắc
bệnh
ung thưBệnh_lý
.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
tiêu xương sọBệnh_lý
Để chẩn đoán
bệnh tiêu xương sọ, Bệnh_lýbác sĩ sẽ khai thác diễn tiến triệu chứng, tiền sử chấn thương và
phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật xương sọBệnh_lý trong quá khứ của bạn. Vì
bệnh tiêu xương sọBệnh_lý là bệnh lý thầm lặng nên việc chẩn đoán có thể gặp nhiều khó khăn.
Bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh lý của người bệnh
Các xét nghiệm được chỉ định hỗ trợ chẩn đoán:
X-quang hộp sọChẩn_đoán
:
Có thể nhìn thấy sự mòn hoặc vết nứt trên
xương sọ.
Bộ_phận_cơ_thểCT-scan hộp sọ:
Chẩn_đoánTạo hình ảnh 3 chiều, cho thấy
xương sọBộ_phận_cơ_thể của bạn có bị bào mỏng đi hay không hoặc liệu có
khối uNguyên_nhân đang tồn tại hay không.
MRIChẩn_đoán (
chụp cộng hưởng từ)Chẩn_đoán:
Cho thấy hình ảnh chi tiết về
xương sọBộ_phận_cơ_thể cũng như các cấu trúc xung quanh
hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm này có thể gợi ý nguyên nhân gây ra tình trạng
tiêu xương sọ.
Bệnh_lýXét nghiệm máuChẩn_đoán
:
Phát hiện tình trạng tăng bạch cầu gợi ý
viêm, Nguyên_nhânnhiễm trùng.
Nguyên_nhânĐiều trị
tiêu xương sọBệnh_lý
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra
bệnh tiêu xương sọBệnh_lý mà bác sĩ sẽ lên kế hoạch điều trị phù hợp.
Nếu do mảnh ghép thay thế hộp sọ gây ra, bạn cần lựa chọn phương pháp điều trị khác để thay thế một phần hoặc toàn bộ mảnh ghép giả bằng
mô cấy tự thân.
Điều_trịNếu do những nguyên nhân khác thì điều trị nguyên nhân là phương pháp điều trị chính. Ví dụ, nếu do tình trạng
viêmNguyên_nhân hay
nhiễm trùngNguyên_nhân và tình trạng khuyết sọ chưa xảy ra, bác sĩ sẽ chỉ định
kháng sinhTên_thuốc để điều trị chấm dứt tình trạng viêm nhiễm. Nếu nguyên nhân do
lao, Nguyên_nhânthuốc khángTên_thuốc lao sẽ được kê đơn.
Nếu như
bệnh tiêu xương sọBệnh_lý gây ra tình trạng
khuyết xương sọBệnh_lý thì bạn có thể sẽ cần đến
phẫu thuật tạo hình phần sọĐiều_trị đã bị khuyết như
ghép sọ tự thânĐiều_trị
,
ghép sọ bằng mảnh ghép nhân tạo.
Điều_trịNgoài ra, tùy vào các triệu chứng của bạn mà bác sĩ có thể chỉ định thêm một số phương pháp nhằm quản lý các triệu chứng kèm theo như
bài tập trí nhớ, Điều_trịbài tập tăng cường nhận thức.
Điều_trịPhẫu thuật ghép sọĐiều_trịghép sọĐiều_trị là một phương pháp điều trị bệnh
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
tiêu xương sọBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ phương pháp điều trịPhòng_ngừaTuân thủ phương pháp điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaĐiều trị tốt các bệnh lý đang mắc có thể gây
tiêu xương sọ.
Bệnh_lýNgủ đủ giấc, Phòng_ngừakhông thức khuya.
Phòng_ngừaVận động và tập thể dục thường xuyên để tăng cường sức khỏe.
Phòng_ngừaHạn chế các môn thể thaoPhòng_ngừa dễ gây chấn thương cho bạn như đá banh, bóng chuyền…
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Phòng_ngừaChế độ ăn lành mạnh, Phòng_ngừaưu tiên rau củ quả, trái cây.
Phòng_ngừaKhông cần kiêng cữ bất kỳ thức ăn gì.
Phòng_ngừaPhòng ngừa
tiêu xương sọBệnh_lý
Bạn không thể phòng ngừa
bệnh tiêu xương sọ. Bệnh_lýBệnh thường diễn tiến thầm lặng do đó hãy chú ý một số điều sau:
Khám bác sĩ khi có bất cứ triệu chứng nào kể trên.
Thực hành lối sống lành mạnh, Phòng_ngừatập luyện thể thao thường xuyên.
Phòng_ngừaĐiều trị tốt các bệnh lý có thể khiến bạn mắc
bệnh tiêu xương sọ.Bệnh_lý
150. article_0160
Mụn bọcBệnh_lý là gì? Những điều bạn cần biết về
mụn bọcBệnh_lý
## Giới thiệu
Mụn bọcBệnh_lý là gì?
Mụn bọcBệnh_lý là một tình trạng
mụn
nặng, tạo bởi các nốt cứng hoặc nốt sần phát triển sâu dưới da của bạn do lỗ chân lông bị bít tắc. Các nốt sần bắt đầu xuất hiện bên dưới bề mặt, sau đó xuất hiện trên da dưới dạng vết sưng đỏ. Những vết sưng này thường không đi kèm
mụn đầu trắngTriệu_chứng hoặc
mụn đầu đenTriệu_chứng
ở trung tâm.
Các nốt sần có thể tồn tại hàng tuần đến hàng tháng. Chúng thường gây đau cho bạn.
Mụn bọcTriệu_chứng thường xuất hiện trên mặt, ngực và lưng của bạn.
Mụn bọcBệnh_lý là tình trạng về da phổ biến nhất ở Hoa Kỳ. Khoảng 50 triệu người Mỹ bị
mụn bọc, Bệnh_lýtrong đó khoảng 20 phần trăm số người bị
mụn bọcBệnh_lý mức độ nặng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
mụn bọcBệnh_lý
Bạn có thể có một nốt mụn tự xuất hiện hoặc bạn có thể có một vài nốt mụn xuất hiện cùng lúc. Bác sĩ thường gọi là
mụn ẩnTriệu_chứng
vì chúng xuất hiện ở dưới da của bạn. Các triệu chứng của
mụn bọc:
Bệnh_lýNhững nốt mụn mà bạn có thể sờ thấy dưới da. Ở nam giới, chúng thường xuất hiện trên
mặt, Bộ_phận_cơ_thểlưngBộ_phận_cơ_thể và
ngực. Bộ_phận_cơ_thểỞ nữ giới, các nốt mụn thường xuất hiện ở
xương hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc
cằm.
Bộ_phận_cơ_thểĐauTriệu_chứng hoặc
nhạy cảm, Triệu_chứngđặc biệt khi bạn chạm vào các nốt mụn.
Các cục mụn nổi lên thường có màu đỏ hoặc cùng màu với màu da của bạn.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
mụn bọcBệnh_lý
Mụn bọcBệnh_lý mức độ nặng có thể khiến bạn cảm thấy
chán nản, Triệu_chứngtự tiTriệu_chứng hoặc
xấu hổ. Triệu_chứngMụn bọcTriệu_chứng gây ra những cảm xúc này hoặc có thể ảnh hưởng đến sự tự tin của bạn. Nặng nề hơn, chúng có thể gây ra tình trạng
trầm cảm
cho người bệnh.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn hoặc con mình có dấu hiệu
mụn bọc, Bệnh_lýhãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa da liễu để được khám và chẩn đoán. Quan trọng nhất là bạn cần điều trị
mụn bọcBệnh_lý càng sớm càng tốt để ngăn ngừa sẹo hoặc diễn tiến nghiêm trọng.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
mụn bọcBệnh_lý
Mụn bọcBệnh_lý phát triển giống các loại mụn khác. Chúng xảy ra khi lỗ chân lông trên da của bạn bị tắc nghẽn, giữ lại các tế bào da chết, tóc và bã nhờn (một loại dầu mà cơ thể tạo ra để giữ ẩm cho da).
Vi khuẩn
Cutibacterium acnesNguyên_nhân
(
C. acnes) Nguyên_nhânsống tự nhiên trên da bị mắc kẹt bên trong gây ra
nhiễm trùng, Triệu_chứngtình trạng
viêmTriệu_chứng và
đau.
Triệu_chứngLỗ chân lông bị tắcTriệu_chứng có thể xảy ra nếu cơ thể bạn tiết ra quá nhiều bã nhờn hoặc nếu bạn không làm sạch da đúng cách. Chúng cũng có thể xảy ra do:
Đổ mồ hôi quá nhiều:
Nguyên_nhânDa đổ mồ hôiNguyên_nhân sẽ dễ bị nổi
mụn bọcBệnh_lý hơn, đặc biệt nếu quần áo bạn đang mặc khiến mồ hôi giữ trên da. Những người bị
tăng tiết mồ hôiNguyên_nhân (một tình trạng bạn bị
đổ mồ hôiNguyên_nhân quá nhiều) có nguy cơ bị
mụn bọcBệnh_lý cao hơn.
Di truyền:
Bạn có thể bị
mụn bọcBệnh_lý nếu tiền sử những người thân trong gia đình mắc tình trạng này.
Nội tiết tố:
Những người trẻ đang trải qua thời kỳ
dậy thì
có nhiều khả năng bị
mụn bọcBệnh_lý hơn do nồng độ nội tiết tố (hormone) thay đổi. Nồng độ androgen tăng cao có thể khiến dầu trên da nhiều hơn, dẫn đến tắc nghẽn lỗ chân lông.
Thuốc:
Một số loại thuốc khiến tình trạng
mụn bọcTriệu_chứng dễ xuất hiện và trầm trọng hơn như
corticosteroid.
Tên_thuốcMỹ phẩm chăm sóc da:
Một số loại kem dưỡng, đồ trang điểm có thể gây tắc nghẽn lỗ chân lông và dẫn đến xuất hiện
mụn bọc.
Bệnh_lýCăng thẳng và lo lắng:
Sự căng thẳng (
stress
) và lo lắng gia tăng khiến cơ thể bạn tiết ra nhiều bã nhờn hơn do nồng độ cortisol tăng lên. Cortisol còn gọi là hormone căng thẳng của cơ thể.
Đổ mồ hôiNguyên_nhânhôiNguyên_nhân nhiều hơn bình thường có thể là nguyên nhân gây ra
mụnTriệu_chứng
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
mụn bọc?
Bệnh_lýBất kỳ ai cũng có thể bị
mụn bọc, Bệnh_lýchúng xuất hiện ở mọi lứa tuổi và mọi giới tính. Nhưng
mụn bọcBệnh_lý phổ biến hơn ở người trẻ và ở giới nam.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
mụn bọcBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
mụn bọcBệnh_lý là:
Giới: Nam giới có nhiều hormone androgen hơn, khiến dầu trên da nhiều hơn, làm tăng nguy cơ xảy ra
mụn bọc.
Bệnh_lýNhững người
mang thai
, đang trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc trong thời kỳ
mãn kinh
cũng có nguy cơ bị
mụn bọcBệnh_lý cao hơn.
Sử dụng mỹ phẩm và đồ trang điểm không phù hợp với da mặt có thể làm tăng nguy cơ bị
mụn bọc.
Bệnh_lýThường xuyên căng thẳng khiến cơ thể bạn tiết bã nhờn nhiều hơn.
Mang thai là một yếu tố nguy cơ khiến bạn dễ bị
mụnTriệu_chứng hơn
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
mụn bọcBệnh_lý
Bác sĩ da liễu sẽ chẩn đoán
mụn bọcBệnh_lý của bạn thông qua
khám daChẩn_đoán và hỏi về các triệu chứng của bạn. Bác sĩ sẽ hỏi về mức độ đau của các nốt mụn và chúng xuất hiện ở đâu. Hãy khai báo cho bác sĩ biết về bất kỳ loại thuốc nào mà bạn sử dụng và liệu gia đình bạn có ai có tiền sử mắc
mụn bọcBệnh_lý hay không.
Điều trị
mụn bọcBệnh_lý
Mụn bọcBệnh_lý cần được điều trị bởi bác sĩ da liễu. Các phương pháp trị mụn không kê đơn không có hiệu quả trong việc điều trị
mụn bọc. Bệnh_lýĐừng nặn hoặc cố gắng bóp các nốt mụn vì chúng có thể khiến
mụn bọcTriệu_chứng của bạn nặng nề hơn và dẫn đến sẹo mụn.
Để điều trị
mụn bọc, Bệnh_lýbác sĩ da liễu có thể kê đơn cho bạn:
Thuốc kháng sinhĐiều_trị
Sự phát triển quá mức của
vi khuẩn C. acnesNguyên_nhân là một trong những yếu tố có thể gây
mụn bọc. Bệnh_lýBác sĩ có thể kê đơn
thuốc kháng sinh đường uốngTên_thuốc để tiêu diệt
vi khuẩnNguyên_nhân giúp ngăn ngừa
vi khuẩnNguyên_nhân bít tắc ở lỗ chân lông và gây ra mụn.
Thuốc kháng sinhTên_thuốcThuốc kháng sinhĐiều_trị cũng có thể giúp giảm
đauTriệu_chứng và tình trạng
viêmTriệu_chứng do
mụn bọcBệnh_lý gây ra.
Thuốc kháng sinhTên_thuốc có hiệu quả trong thời gian ngắn, không được điều trị lâu dài (thường kéo dài 7 đến 10 ngày) do có thể làm giảm tác dụng và gây ra nhiều tác dụng phụ khác.
IsotretinoinĐiều_trị
IsotretinoinĐiều_trị
sẽ chỉ được kê đơn cho trường hợp
mụn bọcBệnh_lý mức độ nặng. Đây là một loại
thuốc trịĐiều_trị mụn theo toa mạnh và được sử dụng mỗi ngày. Một số tác dụng phụ thường gặp gồm:
Khô da, Triệu_chứngmôi, Triệu_chứngmắt, Triệu_chứnghọng, Triệu_chứngmũi;
Triệu_chứngChảy máu cam;
Triệu_chứngDaTriệu_chứng trở nên
nhạy cảm với ánh nắng mặt trời;
Triệu_chứngĐau đầu.
Triệu_chứngPhụ nữ có thai hoặc đang có dự định mang thai sẽ không được kê đơn thuốc này vì có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
Thuốc tránh thaiĐiều_trị
Nội tiết tố có thể là một nguyên nhân gây ra
mụn bọc, Triệu_chứngdo đó
thuốc tránh thaiĐiều_trị có thể được kê đơn cho những người bị
nổi mụnTriệu_chứng do
thay đổiNguyên_nhân nội tiết tố.
Thuốc bôi tại chỗĐiều_trị
Phương pháp điều trị tại chỗ có nghĩa là bôi thuốc trực tiếp lên da bị mụn. Bao gồm:
Kháng sinh bôi:
Tên_thuốcGiúp tiêu diệt
vi khuẩnNguyên_nhân bị mắc kẹt dưới da.
Retinoids:
Tên_thuốcLà một chiết xuất vitamin A giúp làm thông thoáng lỗ chân lông.
Salicylic acidTên_thuốc cường độ mạnh:
Làm khô dầu thừa và làm sạch tế bào chết.
Thuốc bôi tại chỗĐiều_trị là một phương pháp có thể được chỉ định đầu tiên trước khi sử dụng
thuốc uống. Tên_thuốcỞ những trường hợp
mụn bọcBệnh_lý nặng thì phương pháp này sử dụng đơn lẻ không cho thấy hiệu quả.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
mụn bọcBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Không tự điều trị
mụn bọcBệnh_lý tại nhà.
Làm sạch da bằng sữa rửa mặt dịu nhẹPhòng_ngừa vào buổi sáng và tối trước khi ngủ hoặc sau khi đổ mồ hôi.
Tránh sử dụng các loại mỹ phẩm trang điểm và dưỡng daPhòng_ngừa không phù hợp hoặc chất lượng kém gây tắc nghẽn lỗ chân lông.
Rửa tay sạchPhòng_ngừa trước khi đụng tay lên mặt.
Tránh chạm vào mặt để không truyền vi khuẩn lên da.
Không nặn mụn để tránh để lại sẹo.
Chế độ dinh dưỡng:
Hạn chế các thức ănPhòng_ngừa dễ gây tăng tiết dầu và bã nhờn như đồ béo ngọt, sữa, đường giúp giảm tình trạng xuất hiện và làm nặng thêm
mụn bọc. Bệnh_lýƯu tiên các thức ăn lành mạnh, ăn nhiều rau xanh và trái cây. Phòng_ngừaUống càng nhiều nướcPhòng_ngừa càng tốt, ít nhất 2l/ngày.
Trái cây và rau xanh là những thực phẩm được khuyên dùng cho người bị
mụn bọcBệnh_lý
Phòng ngừa
mụn bọcBệnh_lý
Bạn có thể không phòng ngừa được
mụn bọc, Bệnh_lýtuy nhiên bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách thực hành vệ sinh tốt. Bao gồm:
Giữ sạch da: Phòng_ngừaLàm sạch da bằng sữa rửa mặt dịuPhòng_ngừa nhẹ vào buổi sáng và tối trước khi ngủ hoặc sau khi đổ mồ hôi.
Giảm căng thẳng: Phòng_ngừaHãy thử các bài tập thở và kỹ thuật thư giãn để giảm bớt tình trạng bớt căng thẳng và lo lắng.
Sử dụng sản phẩm chất lượng và phù hợp: Phòng_ngừaTránh sử dụng các loại mỹ phẩm trang điểm và dưỡng da không phù hợp hoặc chất lượng kém gây tắc nghẽn lỗ chân lông. Hãy ưu tiên những sản phẩm không gây mụn.
Rửa tay sạch trước khi đụng tay lên mặt.
Phòng_ngừaTránh chạm tay vào mặt để không truyền vi khuẩn lên da.
Làm sạch da mặt ít nhất 2 lần/Phòng_ngừangày
151. article_0161
Rối loạn nhân cách loại phân liệt: Bệnh_lýTriệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý là gì?
Rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý là một tình trạng tâm thần được biểu hiện bằng cảm giác
khó chịu dữ dội vớiTriệu_chứng các mối quan hệ thân thiết và tương tác trong xã hội. Nếu bạn mắc rối loạn này, bạn có thể có những
quan điểm lệch lạc, Triệu_chứngmê tínTriệu_chứng và những
hành vi bất thường. Triệu_chứngTừ đó sẽ gây cản trở các mối quan hệ của bạn trong cuộc sống.
Rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý là một trong những bệnh thuộc nhóm
rối loạn nhân cách
nhóm ABệnh_lý (Cluster A). Nhóm này liên quan đến suy nghĩ hoặc hành vi bất thường, có phần lập dị. Những người mắc
chứng rối loạn nhân cách phân liệtBệnh_lý thường có
hành vi bất thường, Triệu_chứnglời nói kỳ quặcTriệu_chứng và
có niềm tin vào những điều ma thuật. Triệu_chứngNếu bạn mắc bệnh, bạn sẽ không thể nhận ra được những hành vi của mình là bất thường hoặc có vấn đề.
Rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý tương đối hiếm, ước tính có khoảng 3 đến 5 phần trăm số người Hoa Kỳ mắc bệnh này. Một số người mắc
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý sẽ phát triển thành
bệnh
tâm thần phân liệtBệnh_lý
.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý
Nếu bạn mắc
rối loạn nhân cách loại phân liệt, Bệnh_lýbạn sẽ thường xuyên trải qua
cảm giác khó chịuTriệu_chứng và
đau khổ tột cùngTriệu_chứng trong các tình huống xã hội. Bạn có thể gặp rất nhiều
khó khăn trong việc hình thành và duy trì các mối quan hệ thân thiết, Triệu_chứngmột phần do
cách hiểu sai lệchTriệu_chứng về các tương tác xã hội cũng như các hành vi xã hội kỳ quặc.
Các dấu hiệu của
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý gồm:
Có tình trạng
lo âu
xã hội mạnh mẽTriệu_chứng và
các mối quan hệ xã hội kém.
Triệu_chứngRất khó chịu với sự tiếp xúc thân mật.
Triệu_chứngKhông có bạn bè thân thiếtTriệu_chứng ngoại trừ người thân thế hệ 1 (gồm cha mẹ, anh chị em ruột).
Có những
hành vi và phong cách đặc biệt.
Triệu_chứngCó những
suy nghĩ và lời nói kỳ quặc, Triệu_chứnglời nói kỳ quặc, Triệu_chứngnhư
sử dụng các cụm từ cụ thểTriệu_chứng hoặc quá mức trừu tượng hoặc sử dụng từ ngữ theo những cách khác thường.
Có những nhận thức khác thường như nhầm lẫn tiếng ồn với giọng nói.
Có niềm tin vào phép thuật, chẳng hạn như nghĩ rằng mình có sức mạnh đặc biệt.
Giải thích không chính xác các tình huống hoặc sự kiện thông thường là có ý nghĩa đặc biệt.
Hoang tưởngTriệu_chứng và
nghi ngờ ý định của người khác.
Triệu_chứngGặp
khó khăn trongTriệu_chứng việc phản ứng phù hợp với các tín hiệu như
duy trì giao tiếp bằng mắt.
Triệu_chứngThiếu động lựcTriệu_chứng và
đạt kết quả thấp trong học tập và công việc.
Triệu_chứngThường xuyên
biểu lộ cảm xúc không phù hợpTriệu_chứng hoặc
thiếu hụt cảm xúc.
Triệu_chứngNhững người mắc
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý thường không nhận thức về suy nghĩ và hành vi của họ tác động đến người xung quanh như thế nào.
Người mắc thường có
suy nghĩ lệch lạc, Triệu_chứngkhác thường so với những người xung quanh
Biến chứng có thể gặp khi mắc
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý
Những người mắc
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý dễ bị
lo âuTriệu_chứng và
trầm cảmTriệu_chứng
hơn. Họ cũng có các
kỹ năng xã hội kémTriệu_chứng và
thiếu các mối quan hệ xã hội. Triệu_chứngNếu không được điều trị, những người mắc
rối loạn nhân cáchBệnh_lý này có thể trở nên khó chịu hơn trong các tình huống xã hội, điều này dẫn đến sự cô lập cho người bệnh. Họ cũng có nguy cơ cao gặp phải các vấn đề liên quan đến
lạm dụng chất kích thích.
Nguyên_nhânKhi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nêu trên, hãy tìm đến bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc nhà tâm lý học để được chẩn đoán chính xác.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý
Rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý hiện nay vẫn chưa được hiểu rõ. Các nhà nghiên cứu vẫn đang cố gắng tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra bệnh. Gen của bạn có thể đóng một vai trò trong việc xuất hiện rối loạn này. Các nhà nghiên cứu nhận thấy những người có người thân mắc
tâm thần phân liệtBệnh_lý sẽ dễ xuất hiện tình trạng
rối loạn nhân cáchBệnh_lý và thường bắt đầu ở tuổi trưởng thành sớm.
Nghiên cứu năm 2021 được đăng trên Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (NCBI) cho thấy sự bất thường trong chức năng của
não bộ, Bộ_phận_cơ_thểđặc biệt ở các vùng liên quan đến nhận thức và xử lý cảm xúc, có thể góp phần vào sự phát triển của
rối loạn nhân cách loại phân liệt. Bệnh_lýSự mất cân bằng trong các chất dẫn truyền thần kinh như dopamine cũng được cho là có liên quan đến các triệu chứng của bệnh.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
rối loạn nhân cách loại phân liệt?
Bệnh_lýHầu hết các rối loạn nhân cách bao gồm cả
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên khi nhân cách bắt đầu phát triển và trưởng thành. Rối loạn này thường ảnh hưởng nam giới nhiều hơn một chút so với nữ giới.
Rối loạn này thường ảnh hưởng đến nam giới nhiều hơn
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh gồm:
Di truyền:
Gia đình có người thân bị
tâm thần phân liệt, Bệnh_lýrối loạn nhân cách loại phân liệt, Bệnh_lýcác
rối loạn nhân cáchNguyên_nhân khác.
Yếu tố môi trường:
Bao gồm các trải nghiệm trong thời thơ ấu có thể đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển bệnh. Bao gồm
bị lạm dụng, Nguyên_nhânbị ngó lơ bởi cha mẹ, Nguyên_nhânbị tổn thương, Nguyên_nhâncó cha mẹ là người
vô cảm…
Nguyên_nhânSử dụng chất kích thích:
Nguyên_nhânViệc sử dụng chất kích thích như
cần sa
hoặc các
chất gây ảo giác
có thể làm tăng nguy cơ phát triển
rối loạn nhân cách loại phân liệt.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý
Theo
DSMChẩn_đoán-5,
rối loạn nhân cáchBệnh_lý có thể được chẩn đoán ở người dưới 18 tuổi nếu các triệu chứng đã kéo dài ít nhất một năm.
Hiện nay, khó có thể chẩn đoán một người mắc
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý vì hầu hết những người này không nghĩ rằng họ bị bệnh và không nghĩ rằng họ cần thay
đổi hành vi của mình.
Triệu_chứngNgười bệnh thường tìm đến bác sĩ thường do những bệnh lý khác kèm theo như
trầm cảm, Bệnh_lýtrầm cảm, Triệu_chứnglo âu. Triệu_chứngTỷ lệ mắc cùng lúc hai tình trạng tâm thần này đặc biệt cao ở những người mắc
rối loạn nhân cách loại phân liệt.
Bệnh_lýBác sĩ chuyên ngành tâm thần hoặc chuyên gia tâm lý học sẽ nghi ngờ bạn mắc
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý thông qua các thông tin do bạn cung cấp về:
Các sự kiện trong thời thơ ấu của bạn;
Các mối quan hệ xã hội;
Tình trạng công việc của bạn;
Các trải nghiệm thực tế của bạn.
Những người mắc bệnh này thường không nhận biết được hành vi của họ nên bác sĩ thường sẽ cần nói chuyện với những người thân trong gia đình và bạn bè để thu thập thêm thông tin chi tiết giúp chẩn đoán chính xác hơn.
Bác sĩ chuyên ngành tâm thần hoặc chuyên gia tâm lý học sẽ là người đưa ra chẩn đoán
Điều trị
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý
Liệu pháp tâm lýĐiều_trị và
thuốc chống loạn thần liều thấpĐiều_trị là hai phương pháp điều trị chính cho
rối loạn nhân cách loại phân liệt.
Bệnh_lýThuốc chống loạn thầnĐiều_trị
Bác sĩ sẽ kê toa
thuốc chống loạn thầnĐiều_trị
liều thấp cho bạn nhằm làm giảm các triệu chứng
rối loạn nhận thức, Triệu_chứngcó những
lời nói kỳ quặc, Triệu_chứngtrầm cảm, Triệu_chứnglo âu. Triệu_chứngThuốc chống loạn thầnĐiều_trị có ích nếu bạn có triệu chứng
tâm thần phân liệtBệnh_lý mức độ vừa, có triệu chứng
loạn thầnTriệu_chứng nhẹ, thoáng qua.
Liệu pháp tâm lýĐiều_trị
Nhằm giúp bạn xác định và thay đổi những cảm xúc, suy nghĩ và hành vi bất thường. Bác sĩ sẽ cung cấp thông tin và hỗ trợ hướng dẫn cho người nhà và người bệnh cách thực hiện.
Các loại
trị liệuĐiều_trị tâm lý cho thấy lợi ích trên người mắc
rối loạn nhân cách loại phân liệt:
Bệnh_lýLiệu pháp tâm lý nhóm:
Điều_trịMột nhóm người sẽ tập trung lại với nhau để diễn tả và thảo luận về các vấn đề mà họ gặp phải dưới sự giám sát của chuyên viên tâm lý học. Liệu pháp sẽ giúp người mắc
rối loạn nhân cáchBệnh_lý phát triển các kỹ năng xã hội vì nó giúp giải quyết sự lo lắng và lúng túng của người bệnh. Tuy nhiên, nếu bạn mắc
rối loạn nhân cáchBệnh_lý mức độ nặng điều này có thể gây
rối loạn nhóm.
Điều_trịLiệu pháp nhận thức hành viĐiều_trị
:
Là một loại liệu pháp có cấu trúc và mục tiêu rõ ràng. Nhà trị liệu sẽ giúp bạn xem xét kỹ hơn về suy nghĩ và cảm xúc để hiểu rõ được suy nghĩ đã tác động đến hành vi như thế nào. Đối với người mắc
rối loạn nhân cách loại phân liệt, Bệnh_lýnhà trị liệu sẽ tập trung vào kiểm tra các trải nghiệm và chú ý đến ranh giới giữa các cá nhân. Phương pháp này có thể giúp người bệnh nhận ra những kiểu suy nghĩ lệch lạc như
hoang tưởngChẩn_đoán có phép thuật.
Liệu pháp gia đìnhĐiều_trị
cũng có thể giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp và hỗ trợ từ các thành viên trong gia đình.
Liệu pháp nhận thức hành viĐiều_trị giúp bạn hiểu rõ bản thân hơn
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaGiữ mối quan hệ lành mạnh với bạn bè và gia đình.
Phòng_ngừaNgủ đủ giấc, Phòng_ngừatránh thức khuya.
Phòng_ngừaTập thể dục và vận động thường xuyên, Phòng_ngừavừa sức của mình.
Giữ tinh thần thoải mái, Phòng_ngừatránh stress.
Phòng_ngừaTham gia các hoạt động xã hội phù hợp để cải thiện kỹ năng giao tiếp.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn đủ bữa, đủ dinh dưỡng.
Phòng_ngừaChế độ ăn lành mạnh với nhiều rauPhòng_ngừa củ quả, hạn chế thức ăn chế biến sẵn và dầu mỡ.
Uống đủ nước, Phòng_ngừaưu tiên nước lọc.
Phòng ngừa
rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý
Rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý thường không thể ngăn ngừa được nhưng nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp bạn học cách thay đổi những hành vi và suy nghĩ không tốt cho mình.
152. article_0162
Rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Rối loạn nhân cách
ái kỷBệnh_lý (
Narcissistic Personality Disorder) Bệnh_lýlà một tình trạng sức khỏe tâm thần mà người mắc có nhận thức một cách vô lý về tầm quan trọng của bản thân. Họ cần và tìm kiếm quá nhiều sự chú ý, muốn mọi người ngưỡng mộ họ. Họ thường có cảm giác đặc quyền và mong đợi được đối xử đặc biệt mà không cần lý do.
Những người mắc chứng rối loạn này có thể
thiếu khả năng quan tâmTriệu_chứng hoặc
hiểu đến cảm xúc của người xung quanh. Triệu_chứngNhưng đằng sau lớp mặt nạ cực kỳ tự tin này, họ không chắc chắn về giá trị bản thân và
dễ dàng khó chịu trước những lời chỉ tríchTriệu_chứng dù là nhỏ nhất.
Rối loạn nhân cách
ái kỷBệnh_lý
gây ra các vấn đề trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống, chẳng hạn như các mối quan hệ, công việc, trường học hoặc các vấn đề tài chính. Những người mắc chứng
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý nhìn chung có thể
không vuiTriệu_chứng và
thất vọngTriệu_chứng khi họ không nhận được sự ưu ái hoặc ngưỡng mộ đặc biệt mà họ tin rằng mình xứng đáng. Họ cũng có xu hướng lợi dụng người khác để đạt được mục đích cá nhân.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý
Các triệu chứng của
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý có thể bao gồm:
Phản ứng lại những lời chỉ trích bằng sự
giận dữTriệu_chứng
,
xấu hổTriệu_chứng hoặc
sỉ nhục người khác.
Triệu_chứngLợi dụng mọi ngườiTriệu_chứng để đạt được mục đích của mình.
Có cảm giác
quá coi trọng bản thân.
Triệu_chứngCư xử một cách kiêu ngạo, Triệu_chứngkhoe khoang nhiềuTriệu_chứng và
tỏ ra tự phụ.
Triệu_chứngPhóng đại thành tích và tài năng bản thân.
Triệu_chứngBị bận tâm bởi những tưởng tượng vềTriệu_chứng thành công, quyền lực, sắc đẹp,
trí thông minhTriệu_chứng hoặc
tình yêu lý tưởng.
Triệu_chứngCần sự quan tâm và ngưỡng mộ từ người khác.
Triệu_chứngKhông quan tâm đến cảm xúc của người khácTriệu_chứng và
ít có khả năng cảm thông.
Triệu_chứngThiếu khả năng chịu đựng sự thất bạiTriệu_chứng và có thể phản ứng tiêu cực khi không đạt được mục tiêu.
Người
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý cư xử một cách kiêu ngạo, Triệu_chứngkhoe khoang nhiềuTriệu_chứng và
tỏ ra tự phụTriệu_chứng
Biến chứng của
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý
Rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý nếu không được điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến người bệnh và những người xung quanh. Các biến chứng có thể bao gồm:
Khó khăn trong việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ cá nhân và đồng nghiệp, Triệu_chứngdo
hành vi thường xuyên lợi dụng người khác;
Nguyên_nhânTrầm cảmTriệu_chứng
,
lo âuTriệu_chứng và các
rối loạn tâm thầnTriệu_chứng khác, khi người bệnh không đạt được những kỳ vọng về thành công và sự ngưỡng mộ;
Lạm dụng chất kích thích, như rượu hoặc
ma túy
, để đối phó với cảm giác
tự tiTriệu_chứng hoặc
thất vọng, Triệu_chứnggiận dữ;
Triệu_chứngSuy giảm chất lượng cuộc sốngTriệu_chứng tổng thể, bao gồm các vấn đề về tài chính, sức khỏe thể chất hoặc pháp lý do
hành vi liều lĩnh.
Nguyên_nhânKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của
rối loạn nhân cách ái kỷ, Bệnh_lýhãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc can thiệp sớm có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng và cải thiện chất lượng cuộc sống.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý
Rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý là một tình trạng sức khỏe tâm thần, vì vậy các chuyên gia không chắc chắn chính xác nguyên nhân gây ra bệnh.
Các yếu tố chính góp phần dẫn đến
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý bao gồm:
Di truyền:
Nguyên_nhânNhững người mắc
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý có nhiều khả năng có cha mẹ hoặc người thân mắc bệnh này.
Quan sát và bắt chước:
Trẻ có thể quan sát, bắt chước và học hỏi những đặc điểm cũng như hành vi của những người thân xung quanh và có thể phát triển thành
rối loạn nhân cách ái kỷ.
Bệnh_lýTrải nghiệm thời thơ ấu tiêu cực:
Chấn thươngNguyên_nhân
, bị từ chối,
bị bỏ rơiNguyên_nhân và
thiếu thốnNguyên_nhân trong thời thơ ấu đều có thể góp phần phát triển những đặc điểm
tự ái.
Triệu_chứngPhong cách nuôi dạy con cái:
Việc
nuông chiều con cái quá mứcNguyên_nhân và cách nuôi dạy bảo vệ quá mức có thể khiến đứa trẻ lớn lên mong đợi và đòi hỏi sự đối xử tương tự mà chúng nhận được từ cha mẹ. Nó cũng có thể khiến con bạn không học được cách điều chỉnh cảm xúc của chính mình, điều này có thể góp phần gây khó khăn trong việc kiểm soát cảm xúc khi mọi thứ không theo ý muốn.
Tổn thương não:
Những người mắc chứng
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý được phát hiện có ít chất xám hơn ở
thùy nãoBộ_phận_cơ_thể trước bên trái, phần
nãoBộ_phận_cơ_thể liên quan đến sự đồng cảm, điều tiết cảm xúc, lòng trắc ẩn và chức năng nhận thức.
Nguyên nhân của
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý có thể do
bố mẹ nuông chiều con quá mứcNguyên_nhân
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
rối loạn nhân cách ái kỷ?
Bệnh_lýRối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý ảnh hưởng đến nam nhiều hơn nữ và thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên hoặc đầu tuổi trưởng thành.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý bao gồm:
Từng bị lạm dụng thời thơ ấu;
Nguyên_nhânBa mẹ quá bảo vệNguyên_nhân con cái;
Chấn thương não;
Nguyên_nhânTrong gia đình có người thân mắc các bệnh lý tâm thần như
rối loạn lo âuBệnh_lý
,
trầm cảm…
Bệnh_lýThiếu sự đồng cảm và quan tâm từ cha mẹNguyên_nhân trong quá trình trưởng thành.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý
Một số đặc điểm của
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý cũng giống như các
rối loạn nhân cáchBệnh_lý khác. Ngoài ra, bạn cũng có thể mắc nhiều
chứng rối loạn nhân cáchBệnh_lý cùng một lúc. Điều này có thể làm cho việc chẩn đoán trở nên khó khăn hơn.
Chẩn đoán
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý thường bao gồm:
Các triệu chứng của bạn và cách chúng ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của bạn.
Khám sức khỏe để đảm bảo bạn không gặp vấn đề về thể chất khác.
Một đánh giá tâm lý kỹ lưỡng có thể bao gồm việc điền vào bảng câu hỏi.
Thỏa ít nhất 5 tiêu chí trong tiêu chuẩn chẩn đoán
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý theo Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần (DSM-5) do Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ xuất bản.
Điều trị
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý
Nội khoa
Một số loại trị liệu phổ biến nhất với
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý bao gồm:
Liệu pháp hành vi biện chứngĐiều_trị (
DBT)Điều_trị;
Trị liệu hành vi nhận thứcĐiều_trị
(
CBT)Điều_trị;
Liệu pháp siêu nhận thức;
Điều_trịTrị liệu nhóm;
Điều_trịLiệu pháp cặp đôiĐiều_trị hoặc gia đình;
Liệu pháp Sơ đồĐiều_trị (
Schema Therapy)Điều_trị.
Thuốc điều trị
rối loạn nhân cách ái kỷ: Bệnh_lýHiện tại không có loại thuốc nào có thể điều trị được
chứng rối loạn nhân cách ái kỷ. Bệnh_lýBác sĩ có thể chỉ định các loại như
thuốc an thần, Điều_trịthuốc chống trầm cảm, Điều_trịthuốc giải lo âu, Điều_trịthuốc chống loạn thần, Điều_trịthuốc chống
co giậtĐiều_trị
để điều trị triệu chứng. Các thuốc có thể được bác sĩ chỉ định bao gồm
LamotrigineTên_thuốc
,
Olanzapine,
Tên_thuốcSertralineTên_thuốc
,
Mirtazapine…
Tên_thuốcTuy nhiên, để có kết quả tốt nhất, bạn nên dùng thuốc kết hợp với
liệu pháp tâm lý.
Điều_trịThống kê năm 2022 của Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ cho thấy tỷ lệ bỏ dở điều trị ở bệnh nhân được chẩn đoán
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý lên đến 64%. Việc tuân thủ điều trị kém, sự kháng cự và phòng thủ của người bệnh là những rào cản phổ biến nhất ngăn chặn hiệu quả điều trị
rối loạn nhân cách ái kỷ.
Bệnh_lýLiệu pháp tâm lýĐiều_trị là phương pháp điều trị hiệu quả nhất đối với
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý
Ngoại khoa
Rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý là bệnh không cần điều trị ngoại khoa.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Uống thuốc theo đúng chỉ định.
Phòng_ngừaTập thể dục mỗi ngày.
Phòng_ngừaQuản lý căng thẳng bằng các bài tập thư giãn,
yoga, Phòng_ngừakhí công, Phòng_ngừadưỡng sinh.
Phòng_ngừaTránh sử dụng chất kích thích.
Phòng_ngừaCha mẹ nên tập cho trẻ kỹ năng tự chăm sóc bản thân ngay từ khi còn nhỏ.
Không nên quá nuông chiều con cái.
Phòng_ngừaThực hành kỹ năng lắng nghe và thể hiện sự đồng cảm với người khácPhòng_ngừa để cải thiện mối quan hệ.
Tham gia các hoạt động tình nguyện hoặc cộng đồng để phát triển lòng trắc ẩn và nhận thức về người khác.
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
rối loạn nhân cách ái kỷ, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân.
Phòng ngừa
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý
Bởi vì nguyên nhân của
chứng rối loạn nhân cách tự áiBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ nên không có cách nào để ngăn ngừa tình trạng này. Nhưng một số cách sau có thể giúp hạn chế những biến chứng nặng mà
rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý gây ra:
Hãy điều trị càng sớm càng tốt các vấn đề về sức khỏe tâm thần ở trẻ em.
Tham gia
trị liệu gia đìnhĐiều_trị để học những cách để giao tiếp hoặc đối phó với những xung đột hoặc đau khổ về mặt cảm xúc.
Tham dự các lớp học nuôi dạy con cái hiệu quả giúp trẻ phát triển toàn diện.
Khuyến khích trẻ phát triển lòng đồng cảm và hiểu biết về cảm xúc của người khác.
Giúp trẻ học cách chấp nhận thất bại và trau dồi sự kiên nhẫn từ nhỏ cho trẻ.
Tham gia
trị liệu gia đìnhĐiều_trị với chuyên gia tâm lý
153. article_0163
Rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý là gì?
Rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý (
Dependent personality disorder) Bệnh_lýlà một tình trạng sức khỏe tâm thần liên quan đến nhu cầu được người khác chăm sóc quá mức. Họ thường cảm thấy
khó khăn trong việc tự đưa ra quyết địnhTriệu_chứng và
sợ hãi khi phải chịu trách nhiệm cá nhân. Triệu_chứngNgười mắc bệnh này dựa vào những người khác vì nhu cầu tình cảm hoặc thể chất của họ. Những người khác có thể mô tả họ là người
thiếu thốn tình cảmNguyên_nhân
hoặc
đeo bám người khác quá mức.
Nguyên_nhânNhững người bị
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý tin rằng họ không thể tự chăm sóc bản thân. Họ có thể gặp
khó khănTriệu_chứng khi đưa ra các quyết định hàng ngày, như mặc gì hoặc ăn gì nếu không có sự trấn an của người khác. Họ thường không nhận ra rằng suy nghĩ và hành vi của họ có vấn đề.
Rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý là một trong nhóm các tình trạng được gọi là
rối loạn nhân cách “Nhóm C”Bệnh_lý. Chúng liên quan đến cảm giác
lo lắngTriệu_chứng và
sợ hãi.
Triệu_chứngRối loạn nhân cáchBệnh_lý
là những kiểu hành vi kéo dài, không phù hợp với các chuẩn mực văn hóa.
Rối loạn nhân cáchBệnh_lý gây đau khổ cho người mắc bệnh và/hoặc những người xung quanh.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý
Các triệu chứng của
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý có thể bao gồm:
Tránh ở một mình;
Triệu_chứngTrốn tránh trách nhiệm cá nhân;
Triệu_chứngDễ bị tổn thương bởi những lời chỉ tríchTriệu_chứng hoặc
không tán thành;
Triệu_chứngTrở nên quá tập trung vào nỗi
sợ bị bỏ rơiTriệu_chứng
;
Trở nên rất thụ động trong các mối quan hệ;
Triệu_chứngCảm thấy rất
khó chịuTriệu_chứng hoặc
bất lựcTriệu_chứng khi mối quan hệ kết thúc;
Gặp
khó khăn khiTriệu_chứng đưa ra quyết định mà không có sự hỗ trợ từ người khác;
Gặp
vấn đề trong việc thể hiện sự bất đồng quan điểm vớiTriệu_chứng người khác.
Chấp nhận bị lạm dụng hoặc
đối xử tệ bạcNguyên_nhân để duy trì mối quan hệ;
Thiếu tự tin vào khả năng của bản thânTriệu_chứng và thường xuyên cần người khác khẳng định giá trị của mình.
Cảm thấy khó chịu khi ở một mìnhTriệu_chứng là triệu chứng của
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của
rối loạn nhân cách phụ thuộc, Bệnh_lýhãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc can thiệp sớm có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng và cải thiện chất lượng cuộc sống.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý
Nguyên nhân chính xác của
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Một nghiên cứu vào năm 2012 ước tính rằng từ 55% đến 72% nguy cơ mắc bệnh này là do di truyền từ cha mẹ. Ngoài ra, các yếu tố văn hóa hoặc xã hội đề cao sự tuân thủ và phụ thuộc cũng có thể góp phần vào việc phát triển rối loạn này.
Những đặc điểm phụ thuộc ở trẻ em có xu hướng tăng lên do sự
bảo vệ quá mứcNguyên_nhân quả cha mẹ đối với con cái. Do đó, khả năng phát triển
chứng rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý tăng lên, vì những đặc điểm nuôi dạy con cái này có thể hạn chế chúng phát triển ý thức tự chủ.
Những trải nghiệm
đau thươngTriệu_chứng hoặc bất lợi trong giai đoạn đầu đời của một cá nhân, chẳng hạn như bị
bỏ rơi, Nguyên_nhângia đình không hạnh phúc,
bị lạm dụngNguyên_nhân hoặc mắc
bệnh nghiêm trọng, Nguyên_nhâncó thể làm tăng khả năng phát triển các
rối loạn nhân cách phụ thuộc, Bệnh_lýsau này trong cuộc sống.
Nguyên nhân của
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý có thể do
bố mẹ bảo vệNguyên_nhân con cái quá mức
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
rối loạn nhân cách phụ thuộc?
Bệnh_lýTheo DSM-5, tỷ lệ
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý được chẩn đoán ở nam và nữ là tương đương nhau.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý bao gồm:
Từng bị lạm dụngNguyên_nhân thời thơ ấu;
Bị bệnh nghiêm trọng;
Trong gia đình có người thân mắc các bệnh lý tâm thần như
rối loạn lo âuBệnh_lý
,
trầm cảm,Bệnh_lý…
Thiếu sự hỗ trợ và khuyến khích tự lập trong quá trình trưởng thành;
Môi trường gia đình kiểm soát hoặc bảo vệ quá mức.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý
Các bác sĩ đưa ra chẩn đoán về
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý dựa trên các tiêu chí cho tình trạng này trong Cẩm nang Thống kê và Chẩn đoán
Rối loạn Tâm thầnBệnh_lý của Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ (DSM-5). Tiêu chuẩn chẩn đoán
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý liên quan ít nhất 5 trong số các hành vi sau:
Khó đưa ra quyết định hàng ngàyTriệu_chứng mà không có lời khuyên và sự trấn an từ người khác.
Cần người khác chịu trách nhiệm về những khía cạnh quan trọng nhất trong cuộc sống của mình.
Khó có thể bất đồng quan điểm với người khácTriệu_chứng vì họ sợ mất đi sự ủng hộ hoặc tán thành.
Gặp vấn đề khi tự mình bắt đầu dự án vì họ không tự tin vào khả năng phán đoán và năng lực của mình.
Sẵn sàng nỗ lực hết mình (như làm những công việc khó khăn đối với bản thân) để nhận được sự hỗ trợ từ người khác.
Cảm thấy
khó chịuTriệu_chứng hoặc
bất lực khi ở một mìnhTriệu_chứng vì sợ không thể tự chăm sóc bản thân.
Rất cần khẩn thiết hình thành một mối quan hệ mới với một người khác để họ chăm sóc và hỗ trợ mình khi mối quan hệ thân thiết trước đó của bạn vừa kết thúc.
Nỗi
lo lắngTriệu_chứng phi thực tế về việc phải tự chăm sóc bản thân.
Bác sĩ tâm lý sẽ đặt các câu hỏi, trò chuyện để chẩn đoán bạn có mắc
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý hay không
Điều trị
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý
Nội khoa
Các phương pháp điều trị
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý thường được áp dụng bao gồm:
Trị liệu tâm động học:
Điều_trịTrị liệu này giúp bạn hiểu rõ hơn về bản thân. Nó có thể giúp bạn thay đổi cách bạn kết nối với người khác và môi trường xung quanh bạn.
Trị liệu nhận thức hành viĐiều_trịnhận thức hành viĐiều_trị
(
CBT)Điều_trị:
Thông qua
trị liệu nhận thức hành vi, Điều_trịbạn có thể loại bỏ những suy nghĩ và
hành vi tiêu cực. Nguyên_nhânBạn sẽ học cách áp dụng các mô hình và thói quen suy nghĩ lành mạnh hơn vào cuộc sống. Nó có thể đặc biệt tập trung vào việc phát triển các kỹ năng xã hội.
Thuốc điều trị
rối loạn nhân cách phụ thuộc:
Bệnh_lýHiện tại không có loại thuốc nào có thể điều trị được
chứng rối loạn nhân cách. Bệnh_lýNhưng có những loại như
thuốc an thần, Điều_trịthuốc điều trị trầm cảmĐiều_trị và
loBệnh_lý âu, người mắc
chứng rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý cũng có thể sử dụng. Các có thể được bác sĩ chỉ định bao gồm
SertralineTên_thuốc
,
MirtazapineTên_thuốc
,
FluoxetineTên_thuốc
,…
"
Liệu pháp nhómĐiều_trị" có thể giúp người bệnh phát triển kỹ năng xã hội và tự tin hơn trong môi trường an toàn.
Tuy nhiên, để có kết quả tốt nhất, bạn nên dùng thuốc kết hợp với
liệu pháp tâm lý.
Điều_trịLiệu pháp tâm lýĐiều_trị là phương pháp điều trị hiệu quả nhất đối với
bệnh rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý
Ngoại khoa
Rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý là bệnh không cần điều trị ngoại khoa.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của
rối loạn nhân cách phụ thuộc, Bệnh_lýbạn có thể tham khảo các việc làm sau:
Uống thuốc theo đúng chỉ địnhPhòng_ngừa của bác sĩ;
Tập thể dục mỗi ngày;
Phòng_ngừaQuản lý căng thẳng
bằng các bài tập thư giãn,
yoga, Phòng_ngừakhí công,
dưỡng sinh;
Phòng_ngừaTập trò chuyện nhiều hơn với gia đình, bạn bèPhòng_ngừa khi có các vấn đề tâm lý;
Cha mẹ nên tập cho trẻ kỹ năng tự chăm sóc bản thân ngay từ khi còn nhỏ.
Tham gia các hoạt động tình nguyện hoặc câu lạc bộ để mở rộng mạng lưới xã hội và tăng cường sự tự lập;
Học cách đặt ra và đạt được các mục tiêu cá nhân nhỏ để xây dựng sự tự tin.
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
rối loạn nhân cách phụ thuộc, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân.
Hạn chế tiêu thụ caffeine và đồ uống có cồnPhòng_ngừa có thể giúp giảm triệu chứng
lo âu.
Triệu_chứngPhòng ngừa
rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý
Theo hướng dẫn mới năm 2022, cho thấy rằng việc can thiệp sớm và giáo dục kỹ năng tự lập có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của
rối loạn nhân cách phụ thuộc.
Bệnh_lýViệc khuyến khích trẻ phát triển kỹ năng tự lập và tự tin ngay từ nhỏ có thể giúp phòng ngừa rối loạn này. Tìm kiếm sự giúp đỡ ngay khi các triệu chứng xuất hiện có thể giúp giảm bớt sự ảnh hưởng xấu đối với cuộc sống, gia đình và tình cảm của bạn.
154. article_0164
Rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý là gì?
Rối loạn nhân cách tránh néBệnh_lý (
Avoidant Personality Disorder) Bệnh_lýlà một
rốiBệnh_lý loạn nhân cách. Đây là một tình trạng sức khỏe tâm thần liên quan đến cảm giác
trống rỗngTriệu_chứng và
cực kỳ nhạy cảm với những lời chỉ trích. Triệu_chứngNhững người mắc
rối loạn nhân cách tránh néBệnh_lý muốn tương tác với người khác, nhưng họ có xu hướng tránh các tương tác xã hội do nỗi sợ hãi bị từ chối mãnh liệt. Họ thường cảm thấy
cô đơnTriệu_chứng và
khao khát có mối quan hệ thân thiết, Triệu_chứngnhưng lo sợ bị tổn thương nếu mở lòng.
Rối loạn nhân cách tránh néBệnh_lý là một trong những nhóm bệnh được gọi là
rối loạn nhân cáchBệnh_lý
“Nhóm C”. Chúng liên quan đến sự lo lắng và
sợ hãi. Triệu_chứngChúng gây đau khổ cho người mắc bệnh và/hoặc những người xung quanh.
Các nhà nghiên cứu ước tính rằng khoảng 1,5% đến 2,5% dân số Hoa Kỳ mắc
chứng rối loạn nhân cách né tránh. Bệnh_lýTuy nhiên, tỷ lệ này thực tế có thể cao hơn do nhiều người không tìm kiếm sự giúp đỡ y khoa.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý
Dấu hiệu chính của
chứng rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý là
nỗi sợ bị từ chốiTriệu_chứng mạnh mẽ đến mức bạn chọn sự cô lập thay vì ở cạnh mọi người. Kiểu hành vi này có thể thay đổi từ nhẹ đến cực đoan.
Các dấu hiệu và hành vi khác của
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý bao gồm:
Có suy nghĩ bản thân kém cỏi.
Quá lo lắng về những lời chỉ tríchTriệu_chứng hoặc
không tán thành.
Triệu_chứngCó thể miễn cưỡng tham gia với người khác trừ khi họ biết chắc chắn rằng người khác sẽ thích họ.
Trải qua sự
lo lắng tột độTriệu_chứng và
sợ hãi trongTriệu_chứng môi trường xã hội và các mối quan hệ. Điều này có thể khiến họ tránh các hoạt động hoặc công việc liên quan đến việc ở bên người khác.
Nhút nhát, Triệu_chứngtự tiTriệu_chứng trong các tình huống xã hội do
sợ làm saiNguyên_nhânsaiTriệu_chứng hoặc
cảm thấy xấu hổ.
Triệu_chứngThường xuyên phân tích quá mức các tình huống xã hội, Triệu_chứngtìm kiếm dấu hiệu của
sự từ chốiTriệu_chứng hoặc
phê phán.
Triệu_chứngKhó khăn trong việc xây dựng mối quan hệ: Triệu_chứngDo sự
tự ti về bản thân, Triệu_chứngcảm thấy mình kém cỏi, Triệu_chứngkhông đáng được yêu thương và quan tâm, người bệnh trở nên
thu mình lạiTriệu_chứng dù rất mong muốn được xây dựng và duy trì mối quan hệ với người khác.
Ít khi thử bất cứ điều gì mới hoặc nắm bắt cơ hội.Triệu_chứngx
Nhút nhát, Triệu_chứngtự tiTriệu_chứng trong các tình huống xã hội là biểu hiện của
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của
rối loạn nhân cách né tránh, Bệnh_lýhãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc can thiệp sớm có thể cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm nguy cơ phát triển các vấn đề tâm thần khác.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý
Nguyên nhân của
chứng rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Các yếu tố di truyền và môi trường, chẳng hạn như
bị cha mẹNguyên_nhân hoặc bạn bè từ chối, có thể đóng một vai trò trong sự phát triển của tình trạng này. Các
trải nghiệm tiêu cựcNguyên_nhân trong thời thơ ấu, như
bị bắt nạt hoặc lạm dụng, Nguyên_nhâncũng có thể góp phần vào việc hình thành rối loạn này.
Hành vi né tránh thường bắt đầu từ thời thơ ấu với sự
nhút nhát, Triệu_chứngcô lậpTriệu_chứng và
tránh né người lạ hoặc địa điểm mới. Triệu_chứngHầu hết những người
nhút nhátTriệu_chứng trong những năm đầu đời có xu hướng dần quen với hành vi này, nhưng những người mắc
chứng rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý ngày càng trở nên
rụt rèTriệu_chứng khi bước vào tuổi thiếu niên và trưởng thành.
Nguyên nhân phổ biến nhất của
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý là do di truyền trong gia đình
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
rối loạn nhân cách né tránh?
Bệnh_lýBệnh này xảy ra với tần suất ngang nhau ở nam và nữ giới.
Rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên hoặc đầu tuổi 20.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý
Rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý cũng có nhiều khả năng ảnh hưởng đến những người mắc bất kỳ tình trạng sức khỏe tâm thần nào sau đây:
Rối loạn trầm cảmBệnh_lý nặng;
Rối loạn trầm cảmBệnh_lý dai dẳng;
Rối loạnBệnh_lý lo âu
;
Chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế;
Triệu_chứngRối loạn hoảng sợ;
Triệu_chứngChán ăn tâm thần;
Triệu_chứngRối loạn ăn uốngNguyên_nhân
;
Rối loạn sử dụng chất kích thích.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý
Các bác sĩ đưa ra chẩn đoán về
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý dựa trên các tiêu chí cho tình trạng này trong Cẩm nang Thống kê và Chẩn đoán
Rối loạn Tâm thầnBệnh_lý của Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ (DSM-5). Tiêu chuẩn chẩn đoán
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý liên quan ít nhất bốn trong số các hành vi sau:
Tránh các hoạt động liên quan đến công việc đòi hỏi phải làm việc với người khácPhòng_ngừa vì họ sợ người khác sẽ chỉ trích hoặc từ chối họ.
Không sẵn lòng tham gia vớiPhòng_ngừa người khác trừ khi họ chắc chắn rằng người khác sẽ thích họ.
Bị động hoặc dè dặt trong các mối quan hệ thân thiếtTriệu_chứng vì sợ bị chế giễu hoặc
sỉ nhục.
Nguyên_nhânCực kỳ lo lắng vềTriệu_chứng việc người khác chỉ trích hoặc từ chối trong các tình huống xã hội thông thường.
Cảm thấy
tự tiTriệu_chứng trong những tình huống xã hội mới vì họ cảm thấy mình thấp kém.
Đánh giá bản thân là người không có kỹ năng xã hội, không hấp dẫn hoặc thua kém người khác.
Không muốn tham gia vào bất kỳ hoạt động mới nào vì họ sợ có thể bị xấu hổ.
Bác sĩ tâm lý sẽ đặt các câu hỏi, trò chuyện để chẩn đoán bạn có mắc
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý hay không
Điều trị
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý
Nội khoa
Các phương pháp điều trị
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý thường được áp dụng bao gồm:
Trị liệu tâm động học:
Điều_trịLoại
trị liệuĐiều_trị này tập trung vào nguồn gốc tâm lý của
đau khổTriệu_chứng về mặt cảm xúc. Thông qua việc tự phản ánh, bạn nhìn vào các mối quan hệ có vấn đề và các kiểu hành vi trong cuộc sống của mình. Điều này giúp bạn hiểu rõ hơn về bản thân. Nó có thể giúp bạn thay đổi cách bạn kết nối với người khác và môi trường xung quanh bạn.
Trị liệu nhận thức hành viĐiều_trị
(
CBT)Điều_trị:
Nhà trị liệu hoặc nhà tâm lý học sẽ giúp bạn xem xét kỹ suy nghĩ và cảm xúc của mình. Bạn sẽ hiểu suy nghĩ của bạn ảnh hưởng đến hành động của bạn như thế nào. Thông qua
trị liệu nhận thức hành vi, Điều_trịbạn có thể loại bỏ những suy nghĩ và hành vi tiêu cực. Bạn sẽ học cách áp dụng các mô hình và thói quen suy nghĩ lành mạnh hơn vào cuộc sống. Nó có thể đặc biệt tập trung vào việc phát triển các kỹ năng xã hội.
Thuốc điều trị
rối loạn nhân cách né tránh:
Bệnh_lýHiện tại không có loại thuốc nào có thể điều trị được
chứng rối loạn nhân cách. Bệnh_lýNhưng có những loại thuốc điều trị
trầm cảmBệnh_lý và
lo âuBệnh_lý mà những người mắc
chứng rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý cũng có thể sử dụng. Các
thuốcĐiều_trị chống
trầm cảmBệnh_lý và
lo âuBệnh_lý có thể được bác sĩ chỉ định bao gồm
MirtazapineTên_thuốc
,
Fluoxetine, Tên_thuốcSertraline,Tên_thuốc…
"
Liệu pháp nhómĐiều_trị":
Cũng là một phương pháp điều trị hữu ích, tạo cơ hội cho người bệnh thực hành kỹ năng xã hội trong môi trường an toàn.
Tuy nhiên, để có kết quả tốt nhất, bạn nên dùng thuốc kết hợp với
liệu pháp tâm lý.
Điều_trịLiệu pháp tâm lýĐiều_trị giúp bạn cải thiệu các triệu chứng của
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý
Ngoại khoa
Rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý là bệnh không cần điều trị ngoại khoa.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của
rối loạn nhân cách né tránh, Bệnh_lýbạn có thể tham khảo các việc làm sau:
Uống thuốc theo đúngPhòng_ngừa chỉ định của bác sĩ;
Tập thể dục mỗi ngày;
Phòng_ngừaQuản lý
căng thẳngPhòng_ngừa bằng các
bài tập thư giãn, Phòng_ngừayoga, Phòng_ngừakhí công, Phòng_ngừadưỡng sinh;
Phòng_ngừaTập trò chuyện nhiều hơn với gia đình, bạn bèPhòng_ngừa khi có các vấn đề tâm lý;
Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóaPhòng_ngừa để bản thân dần quen với các môi trường mới lạ với bản thân;
Tham gia các lớp học kỹ năng xã hộiPhòng_ngừa hoặc giao tiếp để cải thiện khả năng tương tác;
Tự theo dõi các triệu chứng, Phòng_ngừanếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của bản thân hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
rối loạn nhân cách né tránh, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân.
Hạn chế tiêu thụ caffeine và đồ uống có cồnPhòng_ngừa có thể giúp giảm triệu chứng
lo âu.
Triệu_chứngPhòng ngừa
rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý
Theo hướng dẫn mới năm 2022, việc can thiệp sớm bằng
giáo dụcĐiều_trị kỹ năng xã hội có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của
rối loạn nhân cách né tránh.
Bệnh_lýCan thiệp sớm trong thời thơ ấu và thiếu niên, thông qua việc giáo dục kỹ năng xã hội và hỗ trợ tâm lý, có thể giúp phòng ngừa và ngăn ngừa sự phát triển của rối loạn này. Tìm kiếm sự giúp đỡ ngay khi các triệu chứng xuất hiện có thể giúp giảm bớt sự ảnh hưởng xấu đối với cuộc sống, gia đình và tình bạn của bạn.
155. article_0165
Rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý là gì?
Rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý (
Persistent depressive disorder)Bệnh_lý, hay còn được biết đến với tên gọi "
rối loạn trầm cảm kéo dàiBệnh_lý" (
Dysthymia)Bệnh_lý, là một dạng
trầm cảmTriệu_chứng
kéo dài và liên tục. Bạn có thể cảm thấy
buồn bãTriệu_chứng và
trống rỗng, Triệu_chứngmất hứng thú với các hoạt động hàng ngàyTriệu_chứng và
gặp khó khăn trong việc hoàn thành công việc. Triệu_chứngBạn cũng có thể có
lòng tự trọng thấp, Triệu_chứngcảm thấy mình là kẻ thất bại và
vô vọng. Triệu_chứngNhững cảm giác này kéo dài hơn 2 năm và có thể cản trở các mối quan hệ, trường học, công việc và hoạt động hàng ngày của bạn.
Nếu bạn mắc
chứng rối loạn trầm cảm dai dẳng, Bệnh_lýbạn có thể
khó có thể lạc quanTriệu_chứng ngay cả trong những dịp vui vẻ. Bạn có thể được miêu tả là người có
tính cách u ám, Triệu_chứngthường xuyên phàn nànTriệu_chứng hoặc
không thể vui vẻ. Triệu_chứngTuy nhiên, những triệu chứng này có thể không nghiêm trọng như
trầm cảm nặng, Bệnh_lýnhưng kéo dài hơn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Vì
chứng rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý có tính chất lâu dài nên việc đối phó với các triệu chứng
trầm cảmBệnh_lý có thể là một thách thức. Sự kết hợp giữa
liệu pháp tư vấn tâm lýĐiều_trị và
thuốc chống trầmĐiều_trị có thể có hiệu quả trong điều trị tình trạng này. Việc xây dựng một hệ thống hỗ trợ từ gia đình và bạn bè cũng rất quan trọng trong quá trình điều trị.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý
Triệu chứng chính của
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý là
tâm trạngTriệu_chứng buồn, Triệu_chứngchán nảnTriệu_chứng hoặc
u ám. Triệu_chứngCác dấu hiệu khác có thể bao gồm:
Mệt mỏiTriệu_chứng
;
Cảm giác tuyệt vọng, Triệu_chứngvô giá trịTriệu_chứng hoặc
bị cô lập;
Triệu_chứngChán ănTriệu_chứng hoặc
ăn quá nhiều;
Triệu_chứngThiếu tập trung;
Triệu_chứngKhông có năng lượng;
Triệu_chứngLòng tự trọng thấp;
Triệu_chứngRắc rối ở nơi làm việcTriệu_chứng hoặc
trường học;
Triệu_chứngMất ngủTriệu_chứng
hoặc
ngủ quá nhiều.
Triệu_chứngKhó đưa ra quyết định;
Triệu_chứngGiảm hứng thú hoặc niềm vui trong các hoạt động hàng ngày;
Triệu_chứngCảm giác tội lỗiTriệu_chứng hoặc
lo lắng quá mức về những sự kiện trong quá khứ.
Triệu_chứngHầu hết những người mắc
rối loạn trầm cảm dai dẳBệnh_lýrối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý cũng từng trải qua giai đoạn
trầm cảmTriệu_chứng nặng ít nhất một lần tại một thời điểm nào đó, đôi khi được gọi là “
trầm cảm kép” Bệnh_lý(
double depression)Bệnh_lý.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý
Nếu không được điều trị,
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý có thể dẫn đến các biến chứng như:
Suy giảm khả năng hoạt động xã hội và nghề nghiệp;
Triệu_chứngGia tăng nguy cơ mắc các rối loạn tâm thần khác như
rối loạn lo âuNguyên_nhân
hoặc
lạm dụng chất gây nghiện;
Nguyên_nhânÝ nghĩ tự tửNguyên_nhân hoặc
hành vi tự làm hại bản thân.
Nguyên_nhânThiếu tập trungTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý nào, đặc biệt là có ý định tự tử hay
làm hại người khác, Nguyên_nhânhãy liên hệ ngay với bác sĩ tâm lý để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đừng ngần ngại tìm kiếm sự giúp đỡ, vì điều trị sớm có thể cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của bạn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý
Các nhà khoa học chưa tìm ra nguyên nhân rõ ràng gây ra
rối loạn trầm cảm dai dẳng. Bệnh_lýNhưng nó có thể liên quan đến nhiều yếu tố kết hợp, bao gồm:
Yếu tố di truyền:
Người có tiền sử gia đình mắc
trầm cảmBệnh_lý có nguy cơ cao hơn phát triển rối loạn này.
Sự mất cân bằng hóa học trong
não:
Bộ_phận_cơ_thểSự bất thường trong hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin, dopamine và norepinephrine có thể góp phần.
Yếu tố môi trường:
Các sự kiện đau thương như
mất người thân, Nguyên_nhânvấn đề tài chính hoặc mức độ căng thẳng cao có thể kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng.
Yếu tố tâm lý:
Thiếu sự hỗ trợ xã hội, Nguyên_nhâncô lập xã hộiNguyên_nhân hoặc có những đặc điểm tính cách tiêu cực.
Nồng độ Hormone Serotonin thấp có thể là nguyên nhân gây
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
rối loạn trầm cảm dai dẳng?
Bệnh_lýRối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý có thể xảy ra với bất cứ ai ở mọi lứa tuổi. Bệnh này phổ biến hơn ở phụ nữ và những người có người thân mắc bệnh tương tự. Thanh thiếu niên và người trẻ tuổi có nguy cơ cao hơn, do rối loạn thường bắt đầu ở độ tuổi này.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý
Rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý thường bắt đầu sớm ở thời thơ ấu, tuổi thiếu niên hoặc thanh niên và tiếp tục trong một thời gian dài. Một số yếu tố dường như làm tăng nguy cơ phát triển
chứng rối loạn trầm cảm dai dẳng, Bệnh_lýbao gồm:
Có người thân ruột thịt cấp một, chẳng hạn như cha mẹ hoặc anh chị em ruột, mắc
chứng rối loạn trầm cảm nặngBệnh_lý hoặc các
chứng rối loạn trầm cảmBệnh_lý khác.
Những sự kiện
đau thươngTriệu_chứng hoặc
căng thẳngTriệu_chứng trong cuộc sống, chẳng hạn như mất đi người thân hoặc các vấn đề tài chính lớn.
Bản thân có những đặc điểm tính cách bao gồm
tiêu cực, Triệu_chứnglòng tự trọng thấp, Triệu_chứngtự phê phán bản thânTriệu_chứng hoặc
luôn nghĩ điều tồi tệ nhất sẽ xảy ra.
Triệu_chứngMắc các rối loạn sức khỏe tâm thần khác, chẳng hạn như
rối loạn nhân cáchNguyên_nhân
.
Lạm dụng chất gây nghiện như rượu, ma túy.
Nguyên_nhânThiếu sự hỗ trợ xã hộiNguyên_nhân hoặc
bị cô lập xã hội.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý
Nếu bạn nghĩ mình mắc
rối loạn trầm cảm dai dẳng, Bệnh_lýhãy nói chuyện với bác sĩ. Không có xét nghiệm nào cho
bệnh trầm cảmBệnh_lý nên chẩn đoán chỉ dựa vào hỏi bệnh và khám bệnh với bác sĩ. Bác sĩ có thể hỏi:
Bạn có
cảm thấy buồn nhiềuTriệu_chứngbuồn nhiềuTriệu_chứng không?
Có lý do cụ thể nào khiến bạn cảm thấy
chán nảnTriệu_chứng không?
Bạn có
mất ngủTriệu_chứng không?
Bạn có khó tập trungTriệu_chứng không?
Bạn có uống bất kỳ loại thuốc nào không?
Bạn đã có những triệu chứng này bao lâu rồi?
Các triệu chứng có xuất hiện liên tục hay đến rồi đi?
Bạn có tiền sử gia đình về
trầm cảmBệnh_lý hoặc các
rối loạn tâm thầnBệnh_lý khác không?
Bạn có từng nghĩ đến việc tự làm hại bản thân hoặc tự tử không?
Bác sĩ có thể yêu cầu
xét nghiệm máuChẩn_đoán hoặc nước tiểu để loại trừ các nguyên nhân khác. Bác sĩ cũng có thể giới thiệu bạn đến nhà tâm lý học hoặc bác sĩ tâm thần để điều trị bệnh cho bạn.
Bác sĩ sẽ khám và hỏi bệnh để chẩn đoán bạn có mắc
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý không
Điều trị
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý
Nội khoa
Phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý là kết hợp thuốc và
liệu pháp trò chuyệnĐiều_trị hoặc tư vấn.
Thuốc chống trầm cảmĐiều_trị là thuốc theo có thể làm giảm triệu chứng
trầm cảmTriệu_chứng của bạn. Có nhiều loại thuốc khác nhau để điều trị
trầm cảmBệnh_lý trong đó có 2 nhóm thuốc thường được dùng phổ biến nhất bao gồm:
Thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin có chọn lọcĐiều_trị (
SSRI)Tên_thuốc:
FluoxetineTên_thuốc
,
Sertraline.
Tên_thuốcThuốc ức chế tái hấp thu Serotonin-NorepinephrineĐiều_trị (
SNRI)Tên_thuốc:
Duloxetine, Tên_thuốcVenlafaxine.
Tên_thuốcNgoài ra, các loại thuốc khác như
thuốc chống trầm cảm ba vòngĐiều_trị (
TricyclicTên_thuốc antidepressants) hoặc
thuốc ức chế monoamine oxidaseĐiều_trị (
MAOIs) Tên_thuốccũng có thể được sử dụng trong một số trường hợp, đặc biệt khi các thuốc khác không hiệu quả.
Liệu pháp nhận thức hành viĐiều_trị cũng có thể giúp điều trị
rối loạn trầm cảm dai dẳng. Bệnh_lýBác sĩ tâm lý sẽ giúp bạn kiểm tra suy nghĩ và cảm xúc của mình cũng như cách chúng ảnh hưởng đến hành động của bạn.
Liệu pháp nhận thức hành viĐiều_trị có thể giúp bạn loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực và phát triển suy nghĩ tích cực hơn.
Ngoài ra,
liệu pháp tâm lý giữa cá nhânĐiều_trị (
Interpersonal therapy) Điều_trịtập trung vào cải thiện các mối quan hệ và kỹ năng giao tiếp cũng có thể hữu ích.
Thuốc chống trầm cảmĐiều_trị là phương pháp giúp điều trị
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý hiệu quả
Ngoại khoa
Trong những trường hợp nghiêm trọng, khi điều trị bằng thuốc và liệu pháp tâm lý không hiệu quả, các phương pháp điều trị khác như
kích thích từ xuyên sọĐiều_trị (
Transcranial Magnetic Stimulation - TMS) Điều_trịhoặc
liệu pháp điện co giậtĐiều_trị (
Electroconvulsive Therapy - ECT) Điều_trịcó thể được xem xét.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của
rối loạn trầm cảm dai dẳng, Bệnh_lýbạn có thể tham khảo các việc làm sau:
Tập thể dục mỗi ngày; Phòng_ngừahoạt động thể chấtPhòng_ngừa giúp tăng cường endorphin, cải thiện tâm trạng.
Quản lý căng thẳng bằng các
bài tập thư giãn, Phòng_ngừayoga, Phòng_ngừakhí công, Phòng_ngừadưỡng sinh;
Phòng_ngừaTái khám đầy đủ và tuân thủ điều trị của bác sĩ;
Phòng_ngừaTự theo dõi các triệu chứng, Phòng_ngừanếu có bất kỳ triệu chứng mới hoặc nặng lên của các triệu chứng cũ cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị.
Tham gia các hoạt động xã hội và kết nối với gia đình, bạn bè để nhận được sự hỗ trợ, quan tâm.
Thiết lập một lịch trình ngủ đều đặn để cải thiện chất lượng giấc ngủ.
Chế độ dinh dưỡng:
Việc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bạn:
Ăn nhiều trái cây, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt và protein lành mạnh.
Phòng_ngừaHạn chế tiêu thụ caffeine và rượu, Phòng_ngừavì chúng có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và giấc ngủ.
Phòng ngừa
rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý
Không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa
chứng rối loạn trầm cảm dai dẳng. Bệnh_lýBởi vì nó thường bắt đầu từ thời thơ ấu hoặc trong những năm thiếu niên, việc xác định trẻ có nguy cơ mắc bệnh này có thể giúp chúng được điều trị sớm.
Các chiến lược có thể giúp giảm hoặc ngăn ngừa các triệu chứng bao gồm:
Ăn một chế độ ăn uống cân bằng các loại thực phẩm bổ dưỡng.
Phòng_ngừaTập thể dục.
Phòng_ngừaHãy nói chuyện với gia đình vàPhòng_ngừa bạn bè, đặc biệt là trong thời điểm khủng hoảng, để giúp bạn vượt qua giai đoạn khó khăn.
Điều trị ngay khi có dấu hiệu sớm nhất của vấn đề để giúp ngăn ngừa các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn.
Cân nhắc việc điều trị lâu dài để giúp ngăn ngừa các triệu chứng tái phát.
Học cách
quản lý stress
thông qua các kỹ thuật thư giãn như
thiền định, Phòng_ngừayogaPhòng_ngừa hoặc
hít thở sâu.
Phòng_ngừaĂn một chế độ ăn uống cân bằng các loại thực phẩm bổ dưỡng giúp giảm nguy cơ mắc
rối loạn trầm cảmBệnh_lý dai dẳng
156. article_0166
Rối loạn khí sắcBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Rối loạn khí sắcBệnh_lý là gì?
Rối loạn khí sắcBệnh_lý (
Mood disorder)
Bệnh_lýlà tình trạng sức khỏe tâm thần ảnh hưởng chủ yếu đến trạng thái cảm xúc của bạn. Đây là một rối loạn mà trong đó, bạn trải qua những khoảng thời gian có thể cực kỳ hạnh phúc, cực kỳ
buồn bãTriệu_chứng hoặc cả hai. Một số
rối loạn khí sắcBệnh_lý nhất định liên quan đến những cảm xúc dai dẳng khác, chẳng hạn như
tức giậnTriệu_chứng hoặc
khó chịu.
Triệu_chứngKhí sắc, hay tâm trạng của bạn có thể thay đổi tùy theo tình huống, và điều này là hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, để chẩn đoán
rối loạn khí sắc, Bệnh_lýcác triệu chứng phải xuất hiện trong thời gian lâu hơn.
Rối loạn khí sắcBệnh_lý có thể gây ra những thay đổi trong hành vi của bạn, ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày như làm việc hoặc học tập.
Rối loạn khí sắcBệnh_lý được mô tả bằng sự gián đoạn rõ rệt trong
cảm xúc, Triệu_chứngở mức cảm xúc đi xuống nghiêm trọng là
trầm cảm, Triệu_chứnghoặc ở mức cao là
hưng cảm. Triệu_chứngĐây là những rối loạn khí sắc phổ biến dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.
Theo Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê
Rối loạn Tâm thầnBệnh_lý phiên bản thứ năm (DSM-5),
rối loạn khí sắcBệnh_lý được phân loại là
rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý (
bipolar disorderBệnh_lýs) và
rối loạn
trầm cảmBệnh_lý
(
depressive disorderBệnh_lýs):
Rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý (
Bipolar disorderBệnh_lýs):
Rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý có thể phân thành loại I, loại II,
rối loạn khí sắc chu kỳBệnh_lý (
cyclothymic disorder)Bệnh_lý,
rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý liên quan đến tình trạng bệnh lý hoặc thuốc khác,
rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý không xác định và rối loạn liên quan.
Rối loạn trầm cảm chủ yếuBệnh_lý (
Major depressive disorder)Bệnh_lý:
Rối loạn trầm cảm chủ yếuBệnh_lý được chẩn đoán bằng sự hiện diện của 5 trong số 9 triệu chứng, xảy ra trong vòng 2 tuần. Bao gồm tâm trạng
buồn,
Triệu_chứngmất ngủTriệu_chứng
,
cảm giác tội lỗi, Triệu_chứnggiảm năng lượng, Triệu_chứnggiảm tập trung, Triệu_chứnggiảm cảm giác thèm ăn, Triệu_chứnggiảm hoạt động vui chơi, Triệu_chứngtăngTriệu_chứngtăng hoặc giảm hoạt động tâm vận độngTriệu_chứnggiảm hoạt động tâm vận độngTriệu_chứng và có ý tưởng hoặc hành vi làm hại bản thân hay
cố gắng tự sát.
Nguyên_nhânNgoài ra,
DSM-5Chẩn_đoán còn đưa ra một số rối loạn khí sắc khác như
rối loạn phân ly cảm xúcBệnh_lý (
Disruptive Mood Dysregulation Disorder) Bệnh_lýthường gặp ở trẻ em, và
rối loạn tiền kinh nguyệtBệnh_lý (
Premenstrual Dysphoric Disorder) Bệnh_lýở phụ nữ.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
Rối loạn khí sắcBệnh_lý
Mỗi loại
rối loạn khí sắcBệnh_lý khác nhau sẽ có các triệu chứng và biểu hiện khác nhau.
Rối loạn khí sắcBệnh_lý thường có các triệu chứng ảnh hưởng đến tâm trạng, giấc ngủ, hành vi ăn uống, mức năng lượng và khả năng tư duy.
Nhìn chung, các triệu chứng của
rối loạn trầm cảmBệnh_lý sẽ bao gồm:
Cảm thấy buồnTriệu_chứng hầu hết thời gian hoặc gần như mỗi ngày.
Thiếu năng lượngTriệu_chứng hoặc
cảm thấy uể oải.
Triệu_chứngCảm thấy không có giá trịTriệu_chứng hoặc
tuyệt vọng.
Triệu_chứngMất sự hứng thú với các hoạt động mà bạn yêu thích trước đây.
Triệu_chứngSuy nghĩ về cái chếtTriệu_chứng hoặc
ý định tự sát.
Triệu_chứngKhó tập trung.
Triệu_chứngNgủ quá nhiềuTriệu_chứng hoặc
quá ít.
Triệu_chứngChán ănTriệu_chứng hoặc
ăn quá nhiều.
Triệu_chứngCảm giác lo lắngTriệu_chứng hoặc
kích động.
Triệu_chứngCác triệu chứng của giai đoạn
hưng cảm nhẹTriệu_chứng hoặc
hưng cảmTriệu_chứng bao gồm:
Cảm thấy cực kỳ tràn đầy sinh lựcTriệu_chứng hoặc
phấn chấn.
Triệu_chứngLời nói và vận động nhanh chóng.
Triệu_chứngKích động, Triệu_chứngbồn chồnTriệu_chứng hoặc
khó chịu.
Triệu_chứngHành vi bất chấp như
tiêu tiền quá nhiềuNguyên_nhân hoặc
lái xe liều lĩnh.
Nguyên_nhânSuy nghĩ dồn dập.
Triệu_chứngMất ngủTriệu_chứng hoặc
rối loạn giấc ngủTriệu_chứng
.
Đánh giá cao bản thân một cách quá mứcTriệu_chứng hoặc
cảm giác tự tin thái quá.
Triệu_chứngMất ngủTriệu_chứng hoặc
rối loạn giấc ngủTriệu_chứng là triệu chứng của
rối loạn khí sắcBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh Rối loạn khí sắcBệnh_lý
Các phát hiện cho thấy có thể có mối liên hệ giữa thời gian mắc bệnh lâu hơn và hậu quả tồi tệ hơn đối với
rối loạn khí sắc, Bệnh_lýđặc biệt là việc tự làm hại bản thân hay tự tử.
Rối loạn khí sắc, Bệnh_lýđặc biệt là
rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý có thể không được chẩn đoán hoặc chẩn đoán sai trong vòng 10 năm. Việc chẩn đoán muộn
rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý gây ra các hậu quả nghiêm trọng, ví dụ như dẫn đến tình trạng lạm dụng chất gây nghiện.
Các biến chứng hay tình trạng khác có thể kèm theo với
rối loạn khí sắcBệnh_lý bao gồm:
Rối loạn lo âu lan tỏaTriệu_chứng
;
Rối loạn tăng động giảm chú ý;
Triệu_chứngRối loạn chống đối xã hộiTriệu_chứng hay
rối loạn hành vi;
Triệu_chứngMất khả năng làm việc;
Triệu_chứngGặp
vấn đề trong việc duy trì các mối quan hệ với bạn bèTriệu_chứng và gia đình.
Các bệnh lý thể chất mãn tính như
bệnh tim mạch, Bệnh_lýtiểu đường, Bệnh_lýdo sự liên quan giữa
rối loạn khí sắcBệnh_lý và sức khỏe tổng thể.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn hoặc người nhà của bạn nhận thấy các dấu hiệu của
rối loạn khí sắc, Bệnh_lýhãy đến gặp bác sĩ để có thể kịp thời chẩn đoán và điều trị phù hợp. Nếu đã có chẩn đoán
rối loạn khí sắc, Bệnh_lýbạn cần phải gặp bác sĩ thường xuyên để đảm bảo về kế hoạch điều trị đang hiệu quả.
Đặc biệt, nếu bạn có ý nghĩ
tự sátNguyên_nhân hoặc
tự làm hại bản thân, Nguyên_nhânhãy tìm kiếm sự giúp đỡ ngay lập tức từ các chuyên gia y tế hoặc đường dây nóng hỗ trợ.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
Rối loạn khí sắcBệnh_lý
Các vùng
nãoBộ_phận_cơ_thể chịu trách nhiệm về kiểm soát cảm xúc là
hạch hạnh nhânBộ_phận_cơ_thể và
vỏ não trán ổ mắt. Bộ_phận_cơ_thểNgười bệnh với
rối loạn khí sắcBệnh_lý có thể có phì đại hạch hạnh nhân trên hình ảnh
não, Bộ_phận_cơ_thểđiều này chứng minh rằng những bất thường ở khu vực này sẽ dẫn đến
rối loạn khí sắc.
Bệnh_lýSerotonin và norepinephrine là hai chất dẫn truyền thần kinh đóng vai trò quan trọng trong
rối loạn khí sắcBệnh_lý
Các chất dẫn truyền thần kinh đóng một vai trò quan trọng trong
rối loạn khí sắc, Bệnh_lýbao gồm serotonin và norepinephrine, những chất này bị giảm trong các giai đoạn
trầm cảm. Bệnh_lýDopamine cũng có liên quan đến
rối loạn khí sắcBệnh_lý với nghiên cứu cho thấy nó có thể giảm ở
trầm cảmBệnh_lý và tăng ở
hưng cảm. Bệnh_lýCác tình trạng bệnh lý có thể dẫn đến
rối loạn khí sắcBệnh_lý bao gồm:
U nãoBệnh_lý
;
Giang mai thần kinh trung ương;
Bệnh_lýViêm não;
Bệnh_lýCúm;
Bệnh_lýThay đổi chuyển hoá liên quan đến
chạy thận nhân tạo;
Bệnh_lýBệnh đa xơ cứng;
Bệnh_lýSảng;
Bệnh_lýSốt Q;
Bệnh_lýUng thư;
Bệnh_lýAIDS;
Bệnh_lýSuy giápBệnh_lý
.
Chấn thương
sọ nãoBệnh_lý hoặc tổn thương não do
đột quỵ.
Bệnh_lýMột số loại thuốc và sản phẩm nhất định có thể dẫn đến các triệu chứng mô phỏng
rối loạn khí sắc, Bệnh_lýbao gồm
amphetamine
,
cocaine, Tên_thuốcprocarbazineTên_thuốc và steroid.
Bên cạnh đó, còn nhiều yếu tố khác có liên quan đến tình trạng
rối loạn khí sắcBệnh_lý như yếu tố di truyền, nội tiết tố, tâm lý xã hội, thần kinh miễn dịch.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
Rối loạn khí sắc?
Bệnh_lýAi cũng có thể mắc
rối loạn khí sắc, Bệnh_lýrối loạn khí sắcBệnh_lý như
trầm cảmBệnh_lý chủ yếu có tỷ lệ mắc trong đời khoảng từ 5% đến 17%. Phụ nữ có tỷ lệ mắc gấp đôi so với nam giới. Tỷ lệ lưu hành của
trầm cảmBệnh_lý chủ yếu là 7,1%, trong khi đó của
rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý là 2,8%. Độ tuổi trung bình khởi phát
rối loạn trầm cảmBệnh_lý chủ yếu là 32 tuổi.
Rối loạn khí sắcBệnh_lý cũng thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên,
trầm cảmBệnh_lý cũng nổi bật ở trẻ em và thanh thiếu niên, tuổi trung bình là 17, với tỷ lệ cao ở các bé gái (18% đến 22%) và thấp hơn ở trẻ trai (7% đến 10%).
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
Rối loạn khí sắcBệnh_lý
Các yếu tố liên quan đến
rối loạn khí sắcBệnh_lý có thể bao gồm:
Yếu tố di truyền;
Yếu tố nội tiết tố như HPA, TSH;
Yếu tố tâm lý xã hội như những thay đổi căng thẳng trong cuộc sống;
Yếu tố thần kinh miễn dịch liên quan đến các cytokine như IL-1beta, IL-6, TNF-alpha.
Tiền sử
bị lạm dụng hoặcNguyên_nhânbị lạm dụng hoặc chấn thương tâm lýNguyên_nhânchấn thương tâm lý thờiNguyên_nhân thơ ấu;
Lạm dụng chất gây nghiện như rượu, ma túy;
Nguyên_nhânThiếu sự hỗ trợ xã hộiNguyên_nhân hoặc
bị cô lập xãNguyên_nhânbị cô lập xã hội.
Nguyên_nhânNhững yếu tố tâm lý xã hội như những
thay đổi căng thẳngNguyên_nhân có thể dẫn đến
rối loạn khí sắcBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
Rối loạn khí sắcBệnh_lý
Nếu bạn gặp phải các vấn đề về
rối loạn khí sắc, Bệnh_lýbác sĩ sẽ thực hiện khám để loại trừ các nguyên nhân sinh lý khác gây ra triệu chứng ở bạn. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ khai thác về tiền căn, bệnh sử và các loại thuốc bạn đang sử dụng.
Việc chẩn đoán sẽ dựa vào các tiêu chuẩn (
DSMChẩn_đoán-5), bác sĩ sẽ khai thác đủ thông tin về các triệu chứng, thói quen ngủ, ăn uống và các hành vi khác để có thể thành lập chẩn đoán.
Ngoài ra, các công cụ đánh giá như
thang đo trầm cảm BeckChẩn_đoán (
Beck Depression Inventory) Chẩn_đoánhoặc
thang đánh giá hưng cảm YoungChẩn_đoán (Young Mania Rating Scale) có thể được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.
Điều trị
Rối loạn khí sắcBệnh_lý
Điều trị
rối loạn khí sắcBệnh_lý phụ thuộc vào tình trạng và triệu chứng cụ thể của bạn. Thông thường, việc điều trị sẽ kết hợp giữa thuốc là
liệu pháp tâm lý. Điều_trịNgoài ra, còn có các điều trị khác, chẳng hạn như
liệu pháp kích thích não, Điều_trịliệu pháp ánh sáng.
Điều_trịThuốc điều trị
rối loạn khí sắc:
Bệnh_lýThuốc chống trầm cảm:
Điều_trịNhư
SSRITên_thuốcs,
SNRITên_thuốcs,
TCAs, Tên_thuốcgiúp cải thiện triệu chứng
trầm cảm.
Bệnh_lýThuốc ổn định khí sắc:
Điều_trịNhư
Lithium, Tên_thuốcValproate, Tên_thuốcgiúp kiểm soát triệu chứng
hưng cảmTriệu_chứng và ngăn ngừa tái phát.
Thuốc chống loạn thần:
Điều_trịNhư
Quetiapine, Tên_thuốcOlanzapine, Tên_thuốccó thể được sử dụng trong rối loạn lưỡng cực.
Liệu pháp tâm lý:
Liệu pháp hành vi nhận thứcĐiều_trị (
CBT)Điều_trị:
Giúp thay đổi suy nghĩ tiêu cực và hành vi không lành mạnh.
Liệu pháp hành vi biện chứngĐiều_trị (
DBT)Điều_trị:
Đặc biệt hữu ích cho những người có xu hướng tự làm hại bản thân.
Trị liệu tâm động học:
Điều_trịGiúp hiểu rõ hơn về những xung đột nội tâm và cảm xúc tiềm ẩn.
Các phương pháp điều trị khác:
Liệu pháp kích thích não:
Điều_trịNhư
liệu pháp điện co giậtĐiều_trị (ECT) được sử dụng trong trường hợp
trầm cảmBệnh_lý nặng không đáp ứng với thuốc.
Liệu pháp ánh sáng:
Điều_trịĐặc biệt hiệu quả trong điều trị
rối loạn cảm xúcBệnh_lý theo mùa.
Kích thích từ xuyên sọĐiều_trị (
TMS)Điều_trị:
Một phương pháp mới, sử dụng từ trường để kích thích các vùng não liên quan đến
trầm cảm.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
Rối loạn khí sắcBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của
rối loạn khí sắc, Bệnh_lýthay đổi chế độ sinh hoạt có thể giúp ích, bao gồm:
Khuyến khích các hoạt động như
tập thể dụcPhòng_ngừa để nâng cao tâm trạng.
Tập các kỹ năng mới, Phòng_ngừatham gia vào các hoạt động của gia đình có thể như làm việc nhà.
Tập thể dụcPhòng_ngừa và
tập yogaPhòng_ngừa thường xuyên có tác dụng chống lại sự phát triển của
rối loạn khí sắc.
Bệnh_lýNgưng hút thuốc là có liên quan đến việc tăng khí sắc và chất lượng cuộc sống của bạn, việc ngừng hút thuốc sẽ giúp hạn chế nguy cơ bị
rối loạn lo âuBệnh_lý và
trầm cảmBệnh_lý so với người hút thuốc thường xuyên.
Thiết lập lịch trình ngủ đều đặn để cải thiện chất lượng giấc ngủ.
Tham gia vào các hoạt động xã hội để tăng cường mối quan hệ và hỗ trợ tinh thần.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ ăn uống và sức khỏe tinh thần đã được chứng minh là có liên quan. Việc duy trì một chế độ ăn kiêng lành mạnh có thể làm giảm nguy cơ
rối loạn khí sắc. Bệnh_lýAcid béo omega 3 cũng đã được chứng minh có tác dụng giúp chống
trầm cảm, Bệnh_lýthông qua sự điều hoà các chất dẫn truyền thần kinh (serotonin, dopamine) cũng như tác dụng chống oxy hóa của omega 3. Vì vậy việc người bệnh
bổ sung thực phẩm giàu omega-3Phòng_ngừa như cá hồi, cá thu, hạt lanh, hạt chia là rất cần thiết. Song song đó, người bệnh nên
ăn nhiều rau xanh, trái cây tươiPhòng_ngừa để cung cấp vitamin và khoáng chất hữu ích. Ngoài ra cần
hạn chế tiêu thụ đồ uống có cồn và caffeine.
Phòng_ngừaAcid béo omega 3 được chứng minh giúp chống trầm cảm
Phòng ngừa
Rối loạn khí sắcBệnh_lý
Chưa có phương pháp nào để ngăn ngừa hiệu quả
chứng rối loạn khí sắc, Bệnh_lýtuy nhiên, nhiều vấn đề liên quan đến bệnh có thể giảm bớt khi điều trị. Hãy tìm kiếm sự giúp đỡ ngay khi bạn thấy xuất hiện các triệu chứng của
rối loạn khí sắc. Bệnh_lýBên cạnh đó, việc tập thể dục thường xuyên, duy trì chế độ ăn uống lành mạnh,
không hút thuốc láPhòng_ngừa được cho là có liên quan đến giảm nguy cơ
rối loạn khí sắc.
Bệnh_lýNgoài ra, việc xây dựng mạng lưới hỗ trợ từ gia đình và bạn bè, cũng như học cách quản lý stress thông qua
thiền định, Phòng_ngừayogaPhòng_ngừa hoặc các kỹ thuật thư giãn có thể giúp phòng ngừa và giảm thiểu các triệu chứng
rối loạn khí sắc.Bệnh_lý
157. article_0167
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý là gì?
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý
(
Progressive supranuclear palsy - PSP) Bệnh_lýlà một
rối loạn thần kinh
hiếm gặp, ảnh hưởng đến vận động, dáng đi, thăng bằng, lời nói,
nuốt, Triệu_chứngthị giác, Triệu_chứngcử động mắt, tâm trạng, hành vi và nhận thức. Hội chứng này lần đầu tiên được mô tả vào năm 1964, hiện nay đã được công nhận rộng rãi là một
hội chứng ParkinsonBệnh_lý
không điển hình.
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý xảy ra khi có tổn thương các tế bào thần kinh ở vùng
nãoBộ_phận_cơ_thể nhất định, kiểm soát suy nghĩ và chuyển động của cơ thể.
Liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển khác với
bệnh Parkinson, Bệnh_lýmặc dù một số triệu chứng của chúng có thể giống nhau. Tuy nhiên,
liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý thường bắt đầu vào độ tuổi khoảng 60, muộn hơn so với các triệu chứng của
bệnh
ParkinsonBệnh_lý
.
Bệnh thường trở nặng nhanh chóng theo thời gian, hầu hết những người mắc
liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý đều bị khuyết tật nghiêm trọng trong vòng ba đến năm năm kể từ khi xuất hiện triệu chứng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý ảnh hưởng đến chuyển động và có thể dẫn đến
mất thăng bằng, Triệu_chứngkhó đi lại, Triệu_chứnghoặc ảnh hưởng đến
vấn đề nuốt, Triệu_chứngnói ngọng, Triệu_chứngchuyển động của mắt. Triệu_chứngBên cạnh đó, bệnh cũng ảnh hưởng đến tâm trạng, hành vi và suy nghĩ của một người. Triệu chứng đầu tiên và thường gặp nhất của
liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý là
mất thăng bằng khi đi lại, Triệu_chứngcó thể dẫn đến
té ngã đột ngộtTriệu_chứng và không rõ nguyên nhân. Những người mắc
liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý cũng có thể bị
cứng khớpTriệu_chứng và
cử động chậm.
Triệu_chứngKhi bệnh tiến triển, hầu hết mọi người đều có vấn đề về mắt, bao gồm:
Chuyển động mắt chậm;
Triệu_chứngKhó nhìn lên hoặc xuống;
Triệu_chứngKhó kiểm soát mí mắt, Triệu_chứngnhắm mắt không tự chủ, Triệu_chứnggiảm chớp mắtTriệu_chứng hoặc
khó mở mắt;
Triệu_chứngCó xu hướng
di chuyển đầuTriệu_chứng thay vì
chỉ nhìn mắt theoTriệu_chứngchỉ nhìn mắt theo các hướng.
Triệu_chứngNhững người mắc
liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý cũng gặp các thay đổi về tâm trạng hoặc hành vi, bao gồm:
Trầm cảmTriệu_chứng
;
Thiếu động lực;
Triệu_chứngThay đổi trong việc phán đoán hay giải quyết vấn đề;
Triệu_chứngHay quên;
Triệu_chứngKhó tìm từ ngữ khi nói chuyện;
Triệu_chứngMTriệu_chứngMất hứng thú với các hoạt động từng yêu thích;
Triệu_chứngKhó chịu;
Triệu_chứngĐột nhiên cười, Triệu_chứngkhócTriệu_chứng hoặc
giận dữTriệu_chứng không có lý do;
Thay đổi về tính cách;
Triệu_chứngNói chậm, Triệu_chứngnói ngọngTriệu_chứng hoặc
nói chuyện đều đều;
Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng
;
Biểu cảm khuôn mặt như mặt nạ;
Triệu_chứngCác vấn đề về giấc ngủ
.
Liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển có thể ảnh hưởng đến thay đổi về tâm trạng hoặc hành vi như các vấn đề về
rối loạn giấc ngủTriệu_chứng
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnhBệnh_lý Liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển
Liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như
viêm phổiBệnh_lý
,
nghẹt thởTriệu_chứng hoặc
chấn thương đầuTriệu_chứng do
té ngã. Nguyên_nhânTrong đó,
viêm phổi hítBệnh_lý và
ngãNguyên_nhân gây chấn thương nghiêm trọng là những nguyên nhân gây tử vong phổ biến ở người mắc
liệt trên nhân tiến triển.
Bệnh_lýTriển vọng của
bệnh liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý nhìn chung là kém. Các triệu chứng trở nên trầm trọng theo thời gian và không có phương pháp điều trị nào có thể đảo ngược hoặc ngừng lại tình trạng này.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán, tìm kế hoạch quản lý và chăm sóc phù hợp nếu bạn hoặc người thân của bạn phát triển bất cứ triệu chứng nào liên quan đến
liệt trên nhân tiến triển.
Bệnh_lý## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
liệt trên nhân tiếnBệnh_lý triển
Nguyên nhân chính xác dẫn đến
liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển vẫn chưa được hiểu rõ.
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý xảy ra khi các tế bào
nãoBộ_phận_cơ_thể ở một số vùng nhất định bị tổn thương do sự tích tụ protein tau. Protein tau tích tụ có thể lan sang các vùng khác nhau ở
nãoBộ_phận_cơ_thể và khiến tế bào thần kinh ngừng hoạt động. Trong một số ít trường hợp,
tích tụ protein tauTriệu_chứng là do
đột biến gen MAPT, Nguyên_nhânnhưng hầu hết là xảy ra lẻ tẻ (xảy ra ngẫu nhiên mà không rõ nguyên nhân).
Tích tụ protein tauNguyên_nhân có thể dẫn đến tổn thương một số vùng
nãoBộ_phận_cơ_thể nhất định
Có một số giả thuyết cho rằng
liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý có thể xảy ra do:
Những thay đổi di truyền ngẫu nhiên, xảy ra ở các tế bào hoặc gen cụ thể.
Tiếp xúc với yếu tố môi trường không xác định (có thể là hoá chất trong thực phẩm, nước hoặc không khí), dần dần làm tổn thương một số vùng
nãoBộ_phận_cơ_thể dễ tổn thương.
Tổn thương tế bào do gốc tự do gây ra, trong một số trường hợp nhất định, các nhà nghiên cứu cho rằng các gốc tự do có thể phản ứng và làm hỏng các phân tử khác.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
Liệt trên nhân tiến triển?
Bệnh_lýLiệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý là một bệnh lý rất hiếm gặp, với tỷ lệ mắc khoảng 5 người trên 100.000 người, tỷ lệ mắc hằng năm chỉ khoảng 1 trên 100.000 người.
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý thường được chẩn đoán ở độ tuổi trung bình là 65, các báo cáo đầu tiên cho thấy nam giới thường bị ảnh hưởng hơn nữ giới, tuy nhiên các báo cáo hiện nay không cho thấy sự khác biệt rõ ràng về giới tính.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý
Nguyên nhân hay yếu tố nguy cơ của
liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Các yếu tố được đề cập có thể bao gồm:
Tuổi cao;
Tiếp xúc với độc chất;
Nguyên_nhânĐột biến genNguyên_nhân
;
Vấn đề về tổng hợp protein tau;
Nguyên_nhânMột số hoá chất trong thực phẩm, Nguyên_nhânkhông khí hoặc nước làm tổn thương từ từ một số vùng nhất định của
não.
Bộ_phận_cơ_thể## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý là một tình trạng khó chẩn đoán, đặc biệt ở giai đoạn đầu,
liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý thường bị nhầm lẫn với
bệnh Parkinson. Bệnh_lýKhông có xét nghiệm nào có thể giúp chẩn đoán
liệt trên nhân tiến triển.
Bệnh_lýBác sĩ thường dựa trên các triệu chứng, khám lâm sàng và bằng chứng từ
hình ảnh họcChẩn_đoán của
nãoBộ_phận_cơ_thể để có thể chẩn đoán.
Hình ảnh
MRIChẩn_đoán có thể giúp loại trừ các nguyên nhân như
bệnh ParkinsonBệnh_lý hay
đột quỵBệnh_lý
Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn mắc
liệt trên nhân tiến triển, Bệnh_lýbác sĩ có thể chỉ định
chụp cộngChẩn_đoánchụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI) Chẩn_đoánsọ não. Bộ_phận_cơ_thểViệc
chụp cộng hưởng từ sọ nãoChẩn_đoán sẽ giúp loại trừ các nguyên nhân khác gây ra triệu chứng của bạn, chẳng hạn như
bệnh ParkinsonBệnh_lý hay
đột quỵ. Bệnh_lýHình ảnh
MRI nãoChẩn_đoán cũng có thể gợi ý bạn mắc
liệt trên nhân tiến triển.
Bệnh_lýĐiều trị
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý
Hiện tại không có cách chữa trị
liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý cũng như không có cách nào có thể làm chậm diễn tiến của bệnh. Tuy nhiên, một số phương pháp điều trị có thể giúp kiểm soát triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm:
Thuốc uốngĐiều_trị
Thuốc chống ParkinsonĐiều_trị là thuốc ống thường được sử dụng nhất, có thể giúp kiểm soát các triệu chứng của
liệt trên nhân tiến triển. Bệnh_lýThuốc có thể giúp đỡ tạm thời về khả năng thăng bằng,
co cứng cơ, Triệu_chứngchuyển động chậmTriệu_chứng hoặc
run. Triệu_chứngCác loại thuốc có thể được kê toa gồm:
LevodopaTên_thuốc
;
Levodopa vớiTên_thuốc thuốc kháng cholinergic;
Tên_thuốcAmantadineTên_thuốc
.
Thuốc chống trầm cảmĐiều_trị và
tâm lý trị liệuĐiều_trị có thể giúp đối phó với các triệu chứng về sức khỏe tâm thần của người bệnh, ví dụ như giúp điều trị
trầm cảm.
Bệnh_lýLiệu pháp vận độngĐiều_trị
Các liệu pháp vận động có thể giúp giảm triệu chứng của
liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển bao gồm:
Vật lý trị liệuĐiều_trị
;
Trị liệu nghề nghiệp;
Điều_trịTrị liệu ngôn ngữĐiều_trị
.
Điều trị mắtĐiều_trị
Một số phương pháp điều trị giúp giải quyết các vấn đề về mắt như:
Độc tố botulinum;
Điều_trịThuốc nhỏĐiều_trị và
nước mắt nhân tạo
;
Kính mắt đặc biệt.
Điều_trịThuốc nhỏĐiều_trị hoặc nước mắt nhân tạo có thể giúp giảm các rối loạn về mắt như
khô mắtTriệu_chứng
Mở thông dạ dày ra da qua
nội soiChẩn_đoán
Khi
liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển trở nên trầm trọng hơn, ảnh hưởng đến khả năng nuốt của bạn khiến bạn
không thể ăn uống. Triệu_chứngBác sĩ có thể khuyên bạn thực hiện
phẫu thuật
mở thông dạ dày
ra daĐiều_trị để nuôi ăn qua
ống.
Điều_trịChăm sóc giảm nhẹĐiều_trị
Chăm sóc giảm nhẹĐiều_trị là một hình thức chăm sóc chuyên biệt giúp giảm triệu chứng, an ủi và hỗ trợ cho những người mắc bệnh nghiêm trọng, bao gồm cả
liệt trên nhân tiến triển. Bệnh_lýChăm sóc giảm nhẹĐiều_trị cũng hỗ trợ cho những người chăm sóc và người thân của người bệnh.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Đáng tiếc là hiện tại không có bất kỳ phương pháp nào có thể làm chậm được diễn tiến của
liệt trên nhân tiến triển. Bệnh_lýSự tiến triển của bệnh thường xảy ra khá nhanh và không ngừng. Hầu hết người bệnh sẽ phụ thuộc vào chăm sóc trong vòng 3 đến 4 năm kể từ khi xuất hiện triệu chứng. Rối loạn lên đỉnh điểm và tử vong ở khoảng thời gian trung bình là 6 đến 9 năm sau khi chẩn đoán.
Hiện tại, việc chẩn đoán sớm và các tuân thủ các phương pháp điều trị có thể giúp kiểm soát các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếuPhòng_ngừa theo hướng dẫn từ chuyên gia y tế.
Phòng ngừa
Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý
Bởi vì không biết được nguyên nhân dẫn đến
liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển nên không có cách nào để ngăn chặn tình trạng này.
158. article_0168
Thoát vị nãoBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về
thoát vị nãoBệnh_lý
## Giới thiệu
Thoát vị nãoBệnh_lý là gì?
Hộp sọBộ_phận_cơ_thể là một khoảng không gian có thể tích không đổi chứa máu,
dịch não tủyBộ_phận_cơ_thể và
nhu mô não. Bộ_phận_cơ_thểKhi thể tích một trong ba thành phần tăng lên sẽ có sự bù trừ bằng giảm các thành phần còn lại. Khi thể tích gia tăng vượt quá khả năng bù trừ các thành phần còn lại thì
nhu mô nãoBộ_phận_cơ_thể bị giảm tưới máu và di chuyển từ ngăn này sang ngăn khác.
Thoát vị nãoBệnh_lý (
Brain herniation) Bệnh_lýxảy ra khi
mô não, Bộ_phận_cơ_thểdịch não tủyBộ_phận_cơ_thể (CSF) và máu di chuyển khỏi vị trí thông thường bên trong
hộp sọBộ_phận_cơ_thể và có sự gia tăng áp lực bên trong
hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểNó có thể xảy ra do
chấn thương đầu, Nguyên_nhânkhối u nãoBệnh_lý hoặc
đột quỵBệnh_lý
. Có 3 nhóm
thoát vị nãoBệnh_lý khác nhau, tùy thuộc vào phần não bị ảnh hưởng:
Thoát vị não dưới liềmBệnh_lý
Đây là một trong những loại
thoát vị nãoBệnh_lý phổ biến nhất. Các
mô nãoBộ_phận_cơ_thể di chuyển bên dưới
liềm não, Bộ_phận_cơ_thểcác
mô nãoBộ_phận_cơ_thể sẽ bị đẩy sang một bên.
Thoát vị xuyênTriệu_chứng lều tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể
Tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể và
thân nãoBộ_phận_cơ_thể sẽ di chuyển lên trên thông qua
lều tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
thùy thái dương trongBộ_phận_cơ_thể sẽ dịch chuyển xuống vào
hố sọBộ_phận_cơ_thể sau.
Thoát vị hạnh nhân tiểu nãoBệnh_lý
Các
hạnh nhân tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể di chuyển thông qua lỗ chẩm lớn xuống phía dưới
hộp sọBộ_phận_cơ_thể (một lỗ ở đáy
hộp sọBộ_phận_cơ_thể nơi
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể kết nối với
não)Bộ_phận_cơ_thể.
Thân nãoBộ_phận_cơ_thể hạ thấp vì thế các trung tâm hô hấp, tim mạch bị đè ép vào
nền sọBộ_phận_cơ_thể có thể gây
ngưng tim, Triệu_chứngngưng thở.
Triệu_chứng## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
thoát vị nãoBệnh_lý
Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng thoát vị và phần
nãoBộ_phận_cơ_thể bị chèn ép mà người mắc sẽ có vấn đề về một hoặc nhiều phản xạ hoặc chức năng thần kinh liên quan đến vùng
nãoBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương xuất hiện. Các dấu hiệu hay triệu chứng bất thường gợi ý tình trạng
thoát vị nãoBệnh_lý có thể bao gồm:
Huyết áp cao;
Triệu_chứngMạch không đềuTriệu_chứngMạch không đều hoặc chậm;
Triệu_chứngchậm;
Triệu_chứngĐau đầu dữ dội;
Triệu_chứngNôn vọt;
Triệu_chứngNgừng tim;
Triệu_chứngNgừng thở;
Triệu_chứngMất ý thức, Triệu_chứnghôn mê;
Triệu_chứngMất tất cả các phản xạ của thân nãoTriệu_chứng (
chớp mắt, Triệu_chứngnôTriệu_chứngnôn ọeTriệu_chứng và
đồng tửBộ_phận_cơ_thể phản ứng với ánh sáng);
Đồng tử giãn và không cử động ở một hoặc cả hai mắt.
Triệu_chứngĐau đầu dữ dộiTriệu_chứng sau chấn thương là một biểu hiện của
thoát vị nãoBệnh_lý
Tác động của
thoát vị nãoBệnh_lý đối với sức khỏe
Thoát vị nãoBệnh_lý thường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sống sót, các chức năng thần kinh trong
não bộBộ_phận_cơ_thể ở người mắc phải.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
thoát vị nãoBệnh_lý
Thoát vị nãoBệnh_lý là một tình trạng đe dọa tính mạng có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Ngoài ra còn có một số biến chứng sau:
Hôn mê;
Triệu_chứngChết não;
Triệu_chứngNgừng hô hấp - tuần hoàn;
Triệu_chứngTử vong.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi có bất kỳ
bệnh lý sọ nãoBệnh_lý nào, bạn nên điều trị ngay để giảm nguy cơ mắc tình trạng
thoát vị não.
Bệnh_lý## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
thoát vị nãoBệnh_lý
Thoát vị nãoBệnh_lý xảy ra khi có thứ gì đó bên trong
hộp sọBộ_phận_cơ_thể tạo ra áp lực làm đẩy các
mô nãoBộ_phận_cơ_thể di chuyển qua các lỗ hay các màng kém bền trong
não. Bộ_phận_cơ_thểCác nhóm nguyên nhân chính gây tình trạng này là
khối choán chỗNguyên_nhân trong hộp sọ,
phù não, Bệnh_lýtắc đường lưu thông của
dịch não tủyNguyên_nhân hay
sự gia tăng áp lực nội sọNguyên_nhân sau
phẫu thuật.
Điều_trịKhối choán chỗ trong
hộp sọBộ_phận_cơ_thể có thể là
khối
u nãoNguyên_nhân
di căn,
khối u não nguyên phát, Nguyên_nhânáp xe, Bệnh_lýtụ máuNguyên_nhân do
xuất huyết, Nguyên_nhânchấn thương,Nguyên_nhân...
U nãoBệnh_lý là một bệnh lý làm tăng thể tích nội sọ do có thêm một khối choán chỗ trong
hộp sọBộ_phận_cơ_thể
Các nguyên nhân gây
phù não: Bệnh_lýViêm não - màng não, Bệnh_lýbệnh lý chuyển hóa (như
bệnh xơ gan, Bệnh_lýbệnh thận mạn)Bệnh_lý,
thiếu oxy não kéo dài, Nguyên_nhânđộng kinh,Bệnh_lý...
Thoát vị nãoBệnh_lý cũng có thể do các yếu tố khác dẫn đến tăng áp lực bên trong
hộp sọBộ_phận_cơ_thể như:
Tích tụ mủ và các chất khác trong nãoNguyên_nhân thường là do
nhiễm trùng doNguyên_nhânnhiễm trùng do vi khuẩnNguyên_nhânvi khuẩnNguyên_nhân hoặc
nấmNguyên_nhân (
áp xe não)Bệnh_lý.
Sự tích tụ chất lỏngNguyên_nhân bên trong
hộp sọBộ_phận_cơ_thể dẫn đến
phù nãoBệnh_lý
(
não úng thủy)Bệnh_lý.
Khiếm khuyết trong cấu trúc não (chẳng hạn như
dị tật Arnold-Chiari)Bệnh_lý.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
thoát vị não?
Bệnh_lýBất kỳ cá nhân nào bất kể giới tính, độ tuổi đều có nguy cơ
thoát vị não.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
thoát vị nãoBệnh_lý
Các tình trạng tăng thể tích trong
hộp sọBộ_phận_cơ_thể như
xuất huyết, Nguyên_nhânu não,
Bệnh_lýchấn thươngNguyên_nhân
,... đều có nguy cơ tăng áp lực nội sọ gây
thoát vị não.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và
xét nghiệmChẩn_đoán thoát vị nãoBệnh_lý
Để chẩn đoán tình trạng
thoát vị não, Bệnh_lýcác bác sĩ cần khai thác tiền căn, triệu chứng, các bệnh lý kèm theo,... Trong một số trường hợp cần thực hiện một số cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán bao gồm:
CT scan sọ não, Chẩn_đoánMRI sọ não.
Chẩn_đoánTrên hình ảnh
CTChẩn_đoán hay
MRI sọ nãoChẩn_đoán có thể nhìn thấy cấu trúc
nãoBộ_phận_cơ_thể bị chèn ép, lệch khỏi vị trí bình thường thoát qua các
lỗ hộp sọBộ_phận_cơ_thể (lỗ lớn). Một số trường hợp có thể thấy nguyên nhân gây
thoát vịBệnh_lý như
u, Nguyên_nhânmảng xuất huyết,Triệu_chứng...
CT scan sọ nãoChẩn_đoán cho phép nhìn thấy rõ tình trạng
thoát vị nãoBệnh_lý
Điều trị
thoát vị nãoBệnh_lý
Thoát vị nãoBệnh_lý là một cấp cứu trong y khoa. Mục tiêu của việc điều trị là cứu sống người bệnh. Để giúp đẩy lùi hoặc ngăn ngừa tình trạng
thoát vị não, Bệnh_lýcác bác sĩ sẽ điều trị tình trạng
phù nãoBệnh_lý và sự gia tăng áp lực trong
não. Bộ_phận_cơ_thểCác phương pháp điều trị có thể bao gồm:
Ổn định các chức năng sống (ABC - đường thở, hô hấp, tuần hoàn):
Các chức năng sống cần được đánh giá, xử lý ngay và duy trì ổn định.
Nhập viện vào khoa hồi sức tích cực (ICU):
Bệnh nhân được đưa vào ICU để có thể theo dõi sát tình trạng hô hấp, huyết áp và thần kinh.
Điều trị nguyên nhân (nếu có thể):
Điều trị nguyên nhân gây
thoát vị nãoBệnh_lý (nếu có thể) giúp hạn chế diễn tiến bệnh. Loại bỏ
khối uNguyên_nhân hoặc
cục máu đôngNguyên_nhân nếu chúng làm tăng áp lực bên trong hộp sọ và gây
thoát vị.
Triệu_chứngGiảm phù não:
Các thuốc làm giảm
phù nãoTriệu_chứng như
mannitolTên_thuốc
, nước muối hoặc
thuốc lợi tiểuTên_thuốc khác cũng được sử dụng.
Thuốc an thần:
Điều_trịCác trường hợp hoạt động cơ quá mức (ví dụ do
mê sảng,
Triệu_chứngco giậtTriệu_chứng
,
đau,Triệu_chứng…) có thể làm tăng áp lực nội sọ, vì thế có thể cần dùng
thuốc an thầnĐiều_trị để kiểm soát các cơn kích động.
Thuốc hạ áp:
Điều_trịThuốc hạ huyết áp theo đường toàn thânĐiều_trị chỉ cần thiết khi
tăng huyết ápNguyên_nhân nặng (>180/95 mm Hg). Chú ý rằng mức huyết áp cần phải đủ để duy trì áp lực tưới máu
nãoBộ_phận_cơ_thể ngay cả khi áp lực nội sọ tăng.
Tăng thông khí:
Điều_trịĐặt nội khí quản và tăng nhịp thở để giảm nồng độ carbon dioxide (CO2) trong máu gây
coTriệu_chứng mạch máuBộ_phận_cơ_thể nên làm giảm lưu lượng máu
não.
Bộ_phận_cơ_thểMở sọ giải áp:
Điều_trịPhẫu thuật mở sọĐiều_trị có thể được thực hiện để tạo khoảng không cho
nãoBộ_phận_cơ_thể bị phù nề. Thủ thuật này có thể ngăn ngừa tử vong nhưng không cải thiện về mặt chức năng chung và có thể dẫn đến một số biến chứng như
não úng thủyBệnh_lý ở một số bệnh nhân.
Mở sọ giải ápĐiều_trị là một phương pháp hiệu quả giúp hạn chế sự gia tăng tổn thương nhu
mô nãoBộ_phận_cơ_thể
Rút dịch nãoĐiều_trị tủy:
Khi áp lực nội sọ tăng,
dịch não tủyBộ_phận_cơ_thể có thể được loại bỏ từ từ với tốc độ giảm từ 1 đến 2 mL/phút để giúp hạ thấp áp lực nội
sọ.
Bộ_phận_cơ_thểHạ thân nhiệt:
Điều_trịKhi áp lực nội sọ tăng lên sau
chấn thương đầu, Nguyên_nhânngừng tim,Triệu_chứng... việc giảm thân nhiệt xuống 32 -35°C giúp giảm
áp lực nội sọĐiều_trịnội sọBộ_phận_cơ_thể xuống < 20mmHg. Tuy nhiên một số bằng chứng cho thấy phương pháp điều trị này có thể không làm giảm áp lực nội sọ nên còn gây nhiều tranh cãi.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
thoátBệnh_lýthoát vị nãoBệnh_lý
Nên đến khám ngay các các cơ sở y tế uy tín gần nhất nơi bạn ở ngay khi bạn có bất kỳ biểu hiện bất thường nào về mặt sức khỏe, đặc biệt là khi có
rối loạn ý thức,
Triệu_chứngđau đầu
dữ dội, Triệu_chứngsau tai nạn có
va đập vùng đầu,Triệu_chứng... Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các bệnh lý khác có thể diễn tiến đến
thoát vị nãoBệnh_lý (như
u não, Bệnh_lýu di căn não,Bệnh_lý...) từ đó chúng ta có biện pháp phòng ngừa, phát hiện sớm, điều trị sớm,... dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Phòng ngừa
thoát vị nãoBệnh_lý
Thoát vị nãoBệnh_lý thường là kết quả của các bệnh lý không được điều trị hoặc
chấn thương đầu nghiêm trọng. Nguyên_nhânPhát hiện sớm, điều trị kịp thời tình trạng
tăng áp lực nội sọBệnh_lý và các rối loạn liên quan có thể làm giảm nguy cơ
thoát vị não. Bệnh_lýTuy nhiên, thật khó để ngăn chặn những tình huống này vì chúng thường xuất hiện vô tình.
159. article_0169
U màng ống nội tủyBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
U màng ống nội tủyBệnh_lý là gì?
U màng ống nội tủyBệnh_lý (
Ependymoma) Bệnh_lýlà một khối u trong
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủy sống. Bộ_phận_cơ_thểU màng ống nội tủyBệnh_lý có xu hướng phát triển chậm và thường không lan sang các bộ phận khác. Tuy nhiên, một số trường hợp nặng khối u phát triển nhanh và di căn sang các cơ quan khác.
U màng ống nội tủyBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường xảy ra nhất ở trẻ nhỏ. Trẻ em bị
u màng ống nội tủyBệnh_lý có thể bị
đau đầuTriệu_chứng và
co giậtTriệu_chứng
.
U màng ống nội tủyBệnh_lý xảy ra ở người lớn có nhiều khả năng hình thành ở
tủy sống, Bộ_phận_cơ_thểcó thể gây ra tình trạng
yếu ở phần cơ thể, Triệu_chứngtiểu tiện không tự chủ.
Triệu_chứngCác bác sĩ đánh giá
u màng ống nội tủyBệnh_lý theo thang điểm từ 1 đến 3, trong đó
khối uNguyên_nhân bậc I phát triển chậm nhất và
khối uNguyên_nhân bậc III phát triển nhanh nhất. Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2007 về các khối
uBệnh_lý hệ thần kinh trung ương, các
u màng ống nội tủyBệnh_lý gồm các loại sau:
U màng não thấtBệnh_lý (bậc I) phát triển gần các
khoang não thất chứaBộ_phận_cơ_thể dịch não tủy. Bộ_phận_cơ_thểNó phổ biến hơn ở người lớn hơn trẻ em.
U nhú nhầy màng não tủyBệnh_lý (bậc I) phát triển ở phần dưới
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể và phổ biến nhất ở nam giới trưởng thành.
U màng não thấtBệnh_lý (bậc II) là
u màng não thấtBệnh_lý phổ biến nhất và xảy ra ở trẻ em và người lớn.
U màng nội tủy biệt hóaBệnh_lý (bậc III) thường phát triển gần
đáy nãoBộ_phận_cơ_thể và lan sang các phần khác của
não. Bộ_phận_cơ_thểNhững khối u này có xu hướng tái phát sau khi điều trị.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u màng ống nội tủyBệnh_lý
Các triệu chứng của
u màng ống nội tủyBệnh_lý khác nhau tùy thuộc vào vị trí, kích thước khối u và độ tuổi của bạn. Ở trẻ sơ sinh,
u màng ống nội tủyBệnh_lý có thể gây ra các triệu chứng như:
Đầu to bất thường;
Triệu_chứngMất ngủ;
Triệu_chứngBuồn nôn,
Triệu_chứngnônTriệu_chứng
.
Ở trẻ lớn hơn và người lớn,
u màng ống nộiBệnh_lýu màng ống nội tủyBệnh_lý có thể gây ra các triệu chứng như:
Đau lưngTriệu_chứng hoặc
cổ;
Triệu_chứngVấn đề thăng bằng và đi lại;
Triệu_chứngSuy giảm thị lựcTriệu_chứng
;
Chóng mặt;
Triệu_chứngNhức đầuTriệu_chứng
;
Yếu cơ;
Triệu_chứngTê bì;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc
nôn;
Triệu_chứngCo giật.
Triệu_chứngĐầu to bất thườngTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của
bệnh u màng ống nội tủyBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp phải khi mắc
u màng ống nội tủyBệnh_lý
Các biến chứng thường gặp của
bệnh u màng ống nội tủyBệnh_lý bao gồm:
Suy giảm nhận thức;
Triệu_chứngMất khả năng vận động;
Triệu_chứngMất thính lựcTriệu_chứng hoặc
thị giác;
Triệu_chứngMất ngủTriệu_chứng
;
Tử vong.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn hoặc con bạn có bất kỳ triệu chứng nào của
u màng ống nội tủy, Bệnh_lýhãy liên hệ ngay với bác sĩ thần kinh hoặc bác sĩ
ung bướuBệnh_lý để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u màng ống nội tủyBệnh_lý
Các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây ra những
khối uNguyên_nhân này. Có thể liên quan đến
đột biến genNguyên_nhân nào đó.
Đột biến genNguyên_nhân có thể là nguyên nhân dẫn đến
bệnh u màng ống nội tủyBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
u màng ống nội tủy?
Bệnh_lýU màng ống nội tủyBệnh_lý xảy ra ở cả trẻ em và người lớn.
U màng ống nội tủyBệnh_lý ở
nãoBộ_phận_cơ_thể phổ biến hơn ở trẻ em.
U màng ống nội tủyBệnh_lý ở
tủyBộ_phận_cơ_thể sống phổ biến hơn ở người lớn. Bệnh này xảy ra thường xuyên hơn ở nam giới hơn nữ giới. Chúng phổ biến nhất ở người da trắng. Độ tuổi trung bình chẩn đoán
u màng ống nội tủyBệnh_lý ở trẻ em là 5 tuổi và ở người lớn là 30 - 40 tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
u màng ống nội tủyBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển
chứng u màng ống nội tủy, Bệnh_lýbao gồm:
Gia đình có người thân mắc
bệnh u màng ống nội tủy;
Bệnh_lýCác nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người mắc
bệnh u xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (NF2) có nhiều khả năng phát triển
u màng ống nội tủyBệnh_lý hơn.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
u màng ống nội tủyBệnh_lý
Các xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán
u màng ống nội tủyBệnh_lý bao gồm:
Khám thần kinh:
Chẩn_đoánTrong quá trình khám thần kinh, bác sĩ sẽ kiểm tra thị giác, thính giác, thăng bằng, phối hợp, sức cơ, phản xạ,… để tìm ra cơ quan bị ảnh hưởng bởi
khối u.
Nguyên_nhânCác
xét nghiệm hình ảnh học:
Chẩn_đoánGiúp bác sĩ biết rõ vị trí và kích thước của
u màng ống nội tủy. Bệnh_lýMRIChẩn_đoán thường được sử dụng để chẩn đoán
khối u nãoNguyên_nhân và
tủy sống. Nguyên_nhânCó thể kết hợp
chụp động mạchChẩn_đoán (
MRA) Chẩn_đoánđể biết các
mạch máu nãoBộ_phận_cơ_thể bị ảnh hưởng bởi
khối uNguyên_nhân hay không.
Xét nghiệm chọc dò dịch não tủy:
Chẩn_đoánXét nghiệm giúp chẩn đoán
u màng ống nội tủyBệnh_lý và có thể đánh giá tình trạng
nhiễm trùngNguyên_nhân trong
dịch não tủy.
Bộ_phận_cơ_thểChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI) Chẩn_đoáncó thể giúp phát hiện
khối uNguyên_nhân trong
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể
Điều trị
u màng ống nội tủyBệnh_lý
Nội khoa
Các phương pháp điều trị bao gồm:
Xạ trị:
Điều_trịBác sĩ sử dụng chùm năng lượng mạnh để thu nhỏ hoặc tiêu diệt các tế bào
khối u. Nguyên_nhânNhiều người được
xạ trịĐiều_trị trước hoặc sau
phẫu thuật.
Điều_trịHóa trị:
Điều_trịHóa trịĐiều_trị sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào
khối u. Nguyên_nhânHóa trịĐiều_trị thường không được sử dụng để điều trị
u màng ống nội tủy. Bệnh_lýNó có thể là một lựa chọn trong một số trường hợp nhất định, chẳng hạn như khi
khối uNguyên_nhân phát triển trở lại dù đã
phẫu thuậtĐiều_trị và
xạ trị.
Điều_trịLiệu pháp miễn dịch:
Điều_trịBạn dùng thuốc kích thích hệ thống miễn dịch để chống lại
ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị là một phương pháp điều trị hiếm khi được chỉ định đối với
u màng ống nội tủy, Bệnh_lýnhưng trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định phương pháp này nếu
khối uNguyên_nhân đã lan sang các bộ phận khác trên cơ thể.
Liệu pháp nhắm mục tiêu:
Điều_trịPhương pháp điều trị này sử dụng thuốc hoặc các chất khác nhắm vào các tế bào cụ thể để tấn công các tế bào
ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chúng phát triển. Nó hiếm khi được sử dụng để điều trị
u màng ống nội tủy.
Bệnh_lýNgoại khoa
Phẫu thuật là phương pháp điều trị
u màng ống nội tủyBệnh_lý phổ biến nhất. Bác sĩ
phẫu thuật thần kinhĐiều_trị sẽ loại bỏ càng nhiều
khối uNguyên_nhân càng tốt trong khi vẫn giữ nguyên các mô khỏe mạnh.
Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị
u màng ống nội tủyBệnh_lý phổ biến nhất
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
u màng ống nội tủyBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của
u màng ống nội tủy, Bệnh_lýbạn có thể tham khảo các việc làm sau:
Tái khám đầy đủ và tuân thủ điều trị của bác sĩ;
Phòng_ngừaTự theo dõi các triệu chứng, Phòng_ngừanếu có bất kỳ triệu chứng mới hoặc nặng lên của các triệu chứng cũ cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị;
Tập thể dục mỗi ngày ít nhất 30 phút;
Phòng_ngừaKhông tiếp xúc với hóa chất, thuốc lá, bức xạPhòng_ngừa trong thời kỳ mang thai.
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
u màng ống nội tủy, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bạn.
Phòng ngừa
u màng ống nội tủyBệnh_lý
Bởi vì các chuyên gia chưa tìm ra nguyên nhân gây ra
u màng ống nội tủyBệnh_lý nên không có cách nào để ngăn ngừa bệnh này. Hãy gặp bác sĩ thần kinh hay bác sĩ
ung bướuBệnh_lý ngay lập tức nếu bạn phát hiện bất kỳ triệu chứng nào của
u màng ống nội tủy. Bệnh_lýĐiều trị thường cải thiện tốt hơn khi nó đang ở giai đoạn sớm.
160. article_0170
Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý và những điều cần biết
## Giới thiệu
Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý là gì?
Hốc mắtBộ_phận_cơ_thể
được lót bởi màng xương, được bao quanh bởi các xoang cạnh mũi:
Xoang tránBộ_phận_cơ_thể ở trên,
xoang sàngBộ_phận_cơ_thể ở trong và
xoang hàm trênBộ_phận_cơ_thể ở dưới.
Vách ngăn hốc mắtBộ_phận_cơ_thể là một tấm màng phát sinh từ
màng xương hốc mắt; Bộ_phận_cơ_thểranh giới này xác định xem nhiễm trùng là quanh
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể (trước vách ngăn) hay
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể (sau vách ngăn).
Viêm mô tế bào
quanh hốc mắt, Bệnh_lýhay
viêm mô tế bào trước vách ngăn, Bệnh_lýlà một bệnh nhiễm trùng do
vi khuẩnNguyên_nhân ở
mí mắtBộ_phận_cơ_thể hoặc vùng da quanh mắt của bạn.
Nhiễm trùngNguyên_nhân có thể phát triển từ
vết xướcNguyên_nhân hoặc
vết côn trùng cắn quanh mắt. Nguyên_nhânViêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý có thể gây ra các vấn đề về thị lực. Cần điều trị càng sớm càng tốt để tránh biến chứng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý
Các triệu chứng
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý thường xảy ra một bên mắt bao gồm:
Phù nề, Triệu_chứngsưng mí mắt;
Triệu_chứngKhông thể mở mắt hoàn toàn được;
Triệu_chứngBan đỏ quanh hốc mắt;
Triệu_chứngSốtTriệu_chứng
;
Không lồi mắt;
Triệu_chứngĐồng tửBộ_phận_cơ_thể phản ứng bình thường với ánh sáng bình thường;
Kết mạc mắtTriệu_chứng bình thường.
Viêm mô tế bào quanh mắtBệnh_lý không gây ra:
Giảm thị lựcTriệu_chứng
;
Liệt vận nhãn;
Triệu_chứngĐau mắt;
Triệu_chứngNgứa;
Triệu_chứngNhức đầu;
Triệu_chứngHạn chế vận động nhãn cầu.
Triệu_chứngNếu có các triệu chứng như
đau, Triệu_chứngngứaTriệu_chứng hoặc
nhìn mờ, Triệu_chứngcó thể có một vấn đề khác đang xảy ra, bao gồm cả
viêm mô tế bào hốc mắt.
Bệnh_lýBiến chứng có thể gặp khi mắc
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý
Hầu hết các trường hợp đều hồi phục mà không có bất kỳ biến chứng nào. Tuy nhiên, nếu không được điều trị thích hợp,
viêm mô tế bào quanh ổ mắtBệnh_lý có thể gây
viêm mô tế bào hốc mắtBệnh_lýmắtTriệu_chứng và
mất thị lực.
Triệu_chứngTrong những trường hợp nghiêm trọng, nó có thể lan rộng hơn nữa gây ra:
Áp xe dưới màng xương.
Bệnh_lýÁp xe hốc mắt.
Bệnh_lýHuyết khối xoang hang.
Bệnh_lýHuyết khối xoang hang.
Triệu_chứngNhiễm trùng nội sọ như
áp xe nội sọ,
Bệnh_lýviêm màng não mủBệnh_lý
hoặc
áp xe khoangBệnh_lý ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng.
Viêm cân hoại tử: Bệnh_lýLà một biến chứng hiếm gặp do
liên cầu tiêu huyết βNguyên_nhân gây ra. Nó biểu hiện dưới dạng
viêm mô tế bàoBệnh_lý tiến triển nhanh chóng với ranh giới kém và sự đổi màu da dữ dội, có thể dẫn đến
hoại tửBệnh_lý và
hội chứng sốc độc. Bệnh_lýBệnh nhân phải được nhập viện, phải bổ sung dịch truyền tĩnh mạch, phải kê đơn kháng sinh phổ rộng qua đường tĩnh mạch và có thể cần phải
phẫu thuật cắt bỏ mô.
Điều_trịKhi nào cần gặp bác sĩ?
Cần liên hệ với bác sĩ ngay khi bạn có các biểu hiện sau:
Các triệu chứng của bạn không thuyên giảm trong vòng 24 giờ sau khi điều trị.
Vùng đỏ, Triệu_chứngấm, Triệu_chứngsưng tấyTriệu_chứng ngày càng lớn.
Đau khi cử động mắt.
Triệu_chứngNếu
mắt có vẻ lồi raTriệu_chứng hoặc
lồi ra.
Triệu_chứngGiảm tầm nhìn của mắt.
Triệu_chứngCơn sốtTriệu_chứng hoặc
cơn đauTriệu_chứng không biến mất hoặc trở nên tồi tệ hơn.
Tim đập nhanh, Triệu_chứngthở nhanh không đềuTriệu_chứng hoặc
khó thở.
Triệu_chứngThay đổi hành vi, chẳng hạn như
lú lẫnTriệu_chứng hoặc
mất phương hướng.
Triệu_chứngĐến gặp bác sĩ ngay khi mắt có những dấu hiệu bất thường
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý
Có ba con đường chính mà
vi khuẩnNguyên_nhân có thể xâm nhập vào các
môBộ_phận_cơ_thể quanh
hốc mắt:
Bộ_phận_cơ_thểTrực tiếp: Sau
chấn thương mí mắtNguyên_nhân và
vết côn trùng cắn bị nhiễm trùng.
Nguyên_nhânLây lan từ các cấu trúc tiếp giáp:
Xoang cạnh mũiBộ_phận_cơ_thể là phổ biến nhất (đặc biệt là
xoang sàng, Bộ_phận_cơ_thểvì các dây thần kinh và
mạch máuBộ_phận_cơ_thể đi qua
xương giấyBộ_phận_cơ_thể ngăn cách các
xoang sàngBộ_phận_cơ_thể với
hốc mắt)Bộ_phận_cơ_thể,
chắp lẹo, Bệnh_lýviêm túi lệ, Bệnh_lýviêm tuyến lệ, Bệnh_lýviêm ống lệ,
Bệnh_lýchốc lởBệnh_lýởBệnh_lý
,
viêm quầng, Bệnh_lýHerpes simplexBệnh_lý và tổn thương da do
Herpes zoster, Bệnh_lýviêm nội nhãn.
Bệnh_lýĐường máu: Qua
mạch máuBộ_phận_cơ_thể từ đường hô hấp trên hoặc
nhiễm trùng tai giữa.
Bệnh_lýnhiễm trùng tai giữa.
Bộ_phận_cơ_thểHệ thống tĩnh mạch của mặt chủ yếu đi đến các
tĩnh mạch hốc mắtBộ_phận_cơ_thể trên và dưới rồi đổ về
xoang hang. Bộ_phận_cơ_thểBởi vì những tĩnh mạch này không có van nên
nhiễm trùngNguyên_nhân dễ dàng lan đến khoang trước và sau vách ngăn, đồng thời cũng có thể dẫn đến
huyết khối xoang hang.
Bệnh_lýMột số
vi khuẩnNguyên_nhân phổ biến gây
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý bao gồm:
StaphylococcusNguyên_nhân thường thấy trên da và
mũi.
Bộ_phận_cơ_thểHaemophilus cúm.
Nguyên_nhânStreptococcusNguyên_nhân thường gây
viêm họng liên cầu khuẩn.
Bệnh_lýCác sinh vật truyền nhiễm khác như
virusNguyên_nhân và
nấm.
Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
viêm mô tế bào quanh hốc mắt?
Bệnh_lýViêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, nhưng phổ biến nhất là ở trẻ dưới 5 tuổi.
Người lớn có thể bị
viêm mô tế bào quanh hốc mắt, Bệnh_lýnhưng tình trạng này không phổ biến lắm.
Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý ở người lớn được gây ra theo cách tương tự và được điều trị giống hệt như ở trẻ em.
Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý thường phổ biến ở trẻ em
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ phát triển
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý bao gồm:
Chấn thương gần đây ở vùng quanh hốc mắt;
Gần đây có làm thủ thuật nhãn khoa hoặc tai mũi họng;
Nhiễm trùng đường hô hấp trênNguyên_nhân
tái phát;
Những người mắc
bệnh tiểu đườngBệnh_lý hoặc bất kỳ tình trạng suy giảm miễn dịch nào.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý
Hỏi bệnh sử và khám thực thể là rất cần thiết trong việc chẩn đoán
viêm mô tế bào quanh hốc mắt. Bệnh_lýTrong nhiều trường hợp, sẽ có tiền sử
viêm xoangBệnh_lý
hoặc
nhiễm trùng đường hô hấp trên, Bệnh_lýhấp trên, Nguyên_nhânchấn thương, Nguyên_nhânnhiễm trùngNguyên_nhânnhiễm trùng từ khu vựcNguyên_nhân lân cận hoặc
bị côn trùng cắn.
Nguyên_nhânTiến hành
kiểm tra trực quan, Chẩn_đoánkiểm tra xem mắt có di chuyển tự nhiên và phản ứng thích hợp với ánh sáng hay không.
Tiến hành khám mắt để kiểm tra các triệu chứng về
mắt, Bộ_phận_cơ_thểnhiệt độ và
sưng tấy. Triệu_chứngTìm kiếm bất kỳ vết thương nào hoặc xem có
vết sưng nhiễm trùngNguyên_nhân nào khác có thể dẫn đến tình trạng này hay không, chẳng hạn như
lẹo mắt.
Bệnh_lýĐiều quan trọng là
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý và
viêm mô tế bào hốc mắtBệnh_lý có biểu hiện tương tự nhau khiến việc chẩn đoán trở nên khó khăn trong một số trường hợp.
Để chẩn đoán chính xác và phân biệt với một số bệnh lý khác, cần thực hiện một số xét nghiệm như:
Xét nghiệm máuChẩn_đoán để ghi nhận tình trạng
tăng bạch cầu.
Bệnh_lýChụp CT scanChẩn_đoán
: Đôi khi tình trạng
phù mí mắtBệnh_lý nghiêm trọng đến mức không thể khám mắt, do đó không thể phân biệt được giữa
viêm mô tế bào trước vách ngănBệnh_lý và
viêm mô tế bào hốc mắt. Bệnh_lýTrong những trường hợp này, việc yêu cầu
chụp CT hốc mắt và xoangChẩn_đoán (để chẩn đoán
viêm xoang liên quan) Bệnh_lýlà rất hữu ích.
Cấy máu, Nguyên_nhândịch tiết của mắt,
dịch mủ áp xeNguyên_nhân (nếu có và dẫn lưu) hoặc dịch tiết
xoang cạnh mũi. Bộ_phận_cơ_thểĐây là những điều quan trọng để kê đơn
thuốc kháng sinhTên_thuốc thích hợp nhất theo độ nhạy cảm của vi khuẩn.
Ngoài ra, cũng cần kiểm tra các dấu hiệu kích thích màng não để đánh giá sự hiện diện của các
biến chứng nội sọ.
Chẩn_đoánĐiều trị
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý
Nội khoa
Việc điều trị
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và tuổi của bệnh nhân. Phương pháp điều trị chính thường là sử dụng
kháng sinh đường uốngĐiều_trị hay
tiêm tĩnh mạchĐiều_trị để chống lại
S.aureus, Nguyên_nhâncác loại
StreptococcusNguyên_nhân và
vi khuẩn kỵ khí.
Nguyên_nhânBệnh nhân trên một tuổi có triệu chứng nhẹ có thể được điều
trị ngoại trúĐiều_trị bằng
kháng sinh đường uống. Tên_thuốckháng sinh đường uống. Điều_trịNhững người mắc bệnh nặng hơn hoặc dưới một tuổi nên nhập viện.
Người bệnh có thể được chỉ định sử dụng các loại thuốc sau đây:
Thuốc kháng sinhTên_thuốc giúp điều trị
nhiễm trùngNguyên_nhân do
vi khuẩn. Nguyên_nhânKhuyến cáo hiện nay sử dụng
ClindamycinTên_thuốc hoặc
TriTên_thuốcTrimethoprim -
SulfamethoxazoleTên_thuốc
(
TMP-SMX) Tên_thuốccộng với
Amoxicillin - Axit clavulanicTên_thuốc hoặc
CefpodoximeTên_thuốc
hoặc
Cefdinir. Tên_thuốcNếu bệnh nhân chưa được chủng ngừa
H.influenzae, Nguyên_nhânnên sử dụng
kháng sinh với Beta-Tên_thuốclactam. Quá trình kháng sinh thường kéo dài từ 5 đến 7 ngày hoặc lâu hơn nếu tình trạng
viêm mô tế bàoBệnh_lý vẫn tiếp diễn.
Acetaminophen
làm giảm
đauTriệu_chứng và hạ
sốt.
Triệu_chứngNSAID, Tên_thuốcchẳng hạn như
Ibuprofen, Tên_thuốcgiúp giảm
sưng, Triệu_chứngđauTriệu_chứng và hạ
sốt.
Triệu_chứngKháng sinhĐiều_trị là phương pháp điều trị chính khi mắc
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý
Ngoại khoa
Nếu điều trị ngoại trú không cải thiện sau 24 đến 48 giờ, bệnh nhân nên nhập viện bằng
kháng sinhTên_thuốc phổ rộng,
chụp CTChẩn_đoán và cân nhắc tư vấn
phẫu thuậtĐiều_trị để có thể rạch và dẫn lưu.
Đối với những bệnh nhân có các biến chứng
áp xe dưới màng xương, Bệnh_lýáp xe hốc mắtBệnh_lý và
huyết khối xoang hang, Bệnh_lýphẫu thuậtĐiều_trị là cần thiết để dẫn lưu.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn trong quá trình điều trị mà bác sĩ đưa ra.
Đặt một miếng vải ẩm, mát lên khu vực bị sưng.
Sử dụng khăn sạch và nước sạch. Phòng_ngừaCó thể làm điều này thường xuyên vì vải mát, ẩm có thể giúp giảm đau.
Đừng dụi hoặc gãi mắt. Điều này có thể làm tăng nguy cơ lây lan
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânRửa tay thường xuyên với xà phòng và nước. Phòng_ngừaRửa tayPhòng_ngừa sau khi đi vệ sinh, thay tã cho trẻ hoặc hắt hơi.
Rửa tayPhòng_ngừa trước khi chuẩn bị hoặc ăn thức ăn. Dùng lotion để ngăn ngừa tình trạng
da khô, Triệu_chứngnứt nẻ.
Triệu_chứngMang thiết bị an toàn thích hợp để bảo vệ khuôn mặt của bạn khỏi bị thương khi chơi thể thao và các hoạt động khác.
Giữ vết thương sạch sẽ và khô ráo: Phòng_ngừaLàm sạch vết thương trên mặt bằng xà phòng và nước. Che vết thương bằng băng khô nếu cần.
Chế độ nghỉ ngơi phù hợp, giữ tinh thần thoải mái,
ngủ đủ giấc, Phòng_ngừatránh thức khuya, Phòng_ngừastress.
Phòng_ngừaHạn chế đến những nơi nhiều côn trùng.
Phòng_ngừaTăng cường
tập thể dục thể thaoPhòng_ngừa
phù hợp với lứa tuổi.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn chín uống sôi.
Phòng_ngừaChế độ ăn đa dạng các nhóm thực phẩm, đặc biệt là các loại thực phẩm giúp tăng cường hệ miễn dịch có trong rau củ quả, trái cây như: Cam, quýt, ớt chuông đỏ, rau bina, bông cải xanh, ngũ cốc, các loại hạt, đậu…
Không sử dụng các chất kích thích, Phòng_ngừahútNguyên_nhân thuốc lá,
uống rượu bia.
Nguyên_nhânHạn chế ăn các thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh hay đồ ăn quá ngọt.
Phòng_ngừaChế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để tăng cường đề kháng phòng ngừa
nhiễm khuẩnNguyên_nhân
Phương pháp phòng ngừa
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý
Đặc hiệu
VĐiều_trịắc xin HiB
có thể làm giảm nguy cơ phát triển cả
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý và
viêm mô tế bào hốc mắt. Bệnh_lýVắc xin này có tác dụng bảo vệ khỏi
Haemophilus Influenzae loại B, Nguyên_nhânmột loại
vi khuẩnNguyên_nhân có thể gây
viêm mô tế bào, Bệnh_lýviêm màng nãoBệnh_lý và các
bệnh nhiễm trùngBệnh_lý nghiêm trọng khác.
Hiện nay tại Việt Nam, trong chương trình tiêm chủng mở rộng hay dịch vụ đều có các vắc xin phối hợp 5 trong 1 (
Quinvaxem, Tên_thuốcPentaxim) Tên_thuốchoặc 6 trong 1 (
Infanrix Hexa)Tên_thuốc, trong đó đã có thành phần HiB. Vắc xin thường được tiêm cho trẻ lúc 2 - 3 - 4 tháng tuổi và tiêm nhắc lại lúc 16 - 18 tháng.
Không đặc hiệu
Để phòng ngừa
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý hiệu quả hơn, cần:
Tuân thủ điều trị dứt điểm các bệnh lý
nhiễm khuẩn.
Nguyên_nhânHạn chế gãi trên vùng mặt hay dụi mắt thường xuyên.
Phòng_ngừaCần giữ mọi vết thương, đặc biệt là vết thương xung quanh
mắt, Bộ_phận_cơ_thểsạch sẽ và khô ráo.
Vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng và nướcPhòng_ngừa khi tiếp xúc với vết thương, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
Giữ tinh thần thoải mái,
tránh stress, Phòng_ngừanghỉ ngơi hợp lý.
Phòng_ngừaNăng vận động, tập thể dục thể thao.
Phòng_ngừaUống đủ nước trong ngày.
Phòng_ngừaCác câu hỏi thường gặp về
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý
Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý nghiêm trọng đến mức nào?
Mặc dù
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý phần lớn không phải là mối quan tâm lớn nhưng nếu điều trị không đầy đủ, tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng như
áp xe dưới màng xương, Bệnh_lýviêm mô tế bào hốc mắtBệnh_lý và
huyết khối xoang hang. Bệnh_lýĐiều trị giúp ngăn chặn sự lây lan của
nhiễm trùngNguyên_nhân sang các vùng khác của mắt.
Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý có phải là trường hợp cấp cứu?
Mặc dù
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý là tình trạng phổ biến và phần lớn không phải là mối lo ngại lớn nhưng nó có thể nhanh chóng tiến triển thành tình trạng nghiêm trọng nếu không được điều trị. Nếu bạn gặp các triệu chứng của
viêm mô tế bào quanh ổ mắtBệnh_lý cùng với
sốt, Triệu_chứngđau khi cử động mắt, Triệu_chứnglồi mắtTriệu_chứng hoặc
thay đổi thị lực, Triệu_chứnghãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất ngay lập tức. Và ngay cả trong trường hợp bạn chỉ gặp các triệu chứng cơ bản, bạn nên đảm bảo đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.
Làm sao để biết tôi có bị
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý hay không?
Các dấu hiệu phổ biến nhất có thể cho thấy bạn có thể bị
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý là:
ĐauTriệu_chứng và
sưng quanh mắt;
Triệu_chứngVết sưng màu đỏTriệu_chứng hoặc
hơi tím gần mắt;
Triệu_chứngKhông thể mở mắt hoàn toàn được;
Triệu_chứngSốt nhẹ.
Triệu_chứngTuy nhiên, những triệu chứng này không chính xác hoàn toàn về việc bạn có bị
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý hay không. Chỉ sau khi
kiểm tra mắt, Chẩn_đoánphân tích máuChẩn_đoán và
dịch tiết mắtChẩn_đoán cũng như xem xét tiền sử bệnh của bạn, bác sĩ mới có thể cho bạn biết chính xác liệu bạn có mắc bệnh này hay không.
Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt.
Bao lâu sau khi điều trị người bệnh sẽ cảm thấy khỏe hơn?
Mọi người sẽ bắt đầu cảm thấy tốt hơn một hoặc hai ngày sau khi bắt đầu dùng
kháng sinh.
Tên_thuốcTuy nhiên, thuốc kháng sinh cần có thời gian để tiêu diệt hết vi khuẩn gây bệnh. Ngay cả khi người bệnh cảm thấy khỏe hơn, vẫn cần dùng
thuốc kháng sinhTên_thuốc trong thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ. Có khả năng họ sẽ tái phát
bệnh viêm mô tế bàoBệnh_lý hoặc các
bệnh nhiễm trùngBệnh_lý khác nếu họ không dùng
thuốc kháng sinhTên_thuốc trong thời gian theo chỉ định của bác sĩ.
Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý có lây không?
Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý không lây nhiễm. Điều này có nghĩa là không thể truyền từ người này sang người khác. Ngay cả khi mắc bệnh này ở một bên mắt,
viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý không thể lây từ
mắtBộ_phận_cơ_thể này sang
mắtBộ_phận_cơ_thể kia.
161. article_0171
Loạn sản vách thị giácBệnh_lý là bệnh gì? Bệnh có nguy hiểm hay không?
## Giới thiệu
Loạn sản vách thị giácBệnh_lý là gì?
Loạn sản vách thịBệnh_lý (
SOD) Bệnh_lýtên khác là
hội chứng de MorsierBệnh_lý là một tình trạng bẩm sinh hiếm gặp, đặc trưng bởi hai đặc điểm tam chứng kinh điển:
Bất thường đường não giữa, Triệu_chứngthiểu sản dây thần kinh thị giácTriệu_chứng (ONH) và
rối loạn chức năng nội tiết tuyến yên.
Triệu_chứngCác bất thường trong
loạn sản vách thị giácBệnh_lý bao gồm:
Bất thường ở vách ngăn não:
Triệu_chứngLà không có thể chai, không có vách ngăn trong suốt,
thiểu sản tiểu não, Bệnh_lýkhông có vòm não và
não thấtBộ_phận_cơ_thể là những phát hiện phổ biến nhất trong hội chứng.
Giảm phát triển dây thần kinh thị giác:
Khi dây thần kinh thị giác phát triển không đầy đủ,
nãoBộ_phận_cơ_thể và
mắtBộ_phận_cơ_thể không thể liên hệ tốt. Tình trạng này có thể dẫn đến các vấn đề về thị lực và chuyển động mắt.
Giảm sản tuyến yên:
Triệu_chứngTuyến yênBộ_phận_cơ_thể giúp điều chỉnh nhiều chức năng của cơ cơ thể bao gồm tiết hormone tăng trưởng. Nếu
tuyến yênBộ_phận_cơ_thể kém phát triển có thể gây ra tình trạng thiếu hụt nội tiết tố.
Triệu chứng rất khác nhau và không có một đặc điểm nào quá rõ ràng. Cần phải kết hợp với tình trạng bệnh và hình ảnh để giúp chẩn đoán.
Mức độ nghiêm trọng khác nhau và chỉ có 30% bệnh nhân đầy đủ bộ ba các cơ quan . Một số bệnh nhân biểu khi sinh ra với
SODBệnh_lý liên quan đến nhiều dị tật bẩm sinh, trong khi một số khác trong thời thơ ấu với tình trạng
chậm phát triểnTriệu_chứng và/hoặc
dị tật thị giác.
Triệu_chứngThiểu sản dây thần kinh thị giácTriệu_chứng có thể ở một bên hoặc cả hai bên (lần lượt là 57% và 32% trường hợp) và
suy giảm thị lựcTriệu_chứng đáng kể xảy ra ở 23% bệnh nhân.
Suy tuyến yênBệnh_lý xuất hiện ở 62 - 80% bệnh nhân và mặc dù
tiếu hụt hormone tăng trưởngNguyên_nhân (dẫn đến vóc dáng thấp bé ở trẻ em) là
dị tật nội tiếtBệnh_lý thường gặp nhất, nhưng có thể phát triển tình trạng thiếu hụt hormone bổ sung.
Các khiếm khuyết
não đường giữaBộ_phận_cơ_thể bao gồm
không có vách ngăn trong suốtTriệu_chứng (60% trường hợp) và/hoặc thể chai. Có thể có
khiếm khuyết về trí tuệTriệu_chứng và các
biểu hiện thần kinh.
Triệu_chứng## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý
Mức độ nghiêm trọng khác nhau và chỉ có 30% bệnh nhân đầy đủ bộ ba các cơ quan. Một số bệnh nhân biểu khi sinh ra với
SODBệnh_lý liên quan đến nhiều
dị tậtBệnh_lý bẩm sinh.
Thiểu sản thần kinh thị:
Bệnh_lýThường là biểu hiện đầu tiên của hội chứng. Có thể là một hoặc hai bên, là phổ biến thứ hai (>70%).
Hầu hết bệnh nhân có
thị lực kém;
Triệu_chứngLác mắt;
Triệu_chứngRung giật nhãn cầuTriệu_chứng
;
Mù;
Triệu_chứngLoạn thịTriệu_chứng cũng phổ biến.
Các bất thường đường giữa ở hệ thần kinh trung ương:
Các rối loạn thần kinh từ nhẹ đến trung bình được quan sát thấy ở hầu hết các bệnh nhân mắc
SOD.
Bệnh_lýChậm phát triển trí tuệ;
Triệu_chứngCác khiếm khuyết cục bộ, như
động kinhTriệu_chứng và
liệt nửa người;
Triệu_chứngBại nãoTriệu_chứng
;
Não úng thủy;
Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng đặc biệt là trong các trường hợp có
hạ đường huyếtTriệu_chứng hoặc
tăng natri máuTriệu_chứng đi kèm liên quan đến
rối loạn nội tiếtNguyên_nhân đi kèm.
Thiếu hụt hormone tuyến yên:
Thiểu sản tuyến yênBệnh_lý biểu hiện ở các mức độ thiếu hụt hormone khác nhau, từ thiếu hụt một hormone đến
suy tuyến yên
toàn phần. Bệnh_lýCác thiếu hụt cũng có thể tiến triển dần dần theo thời gian.
Thiếu hụt hormone tăng trưởng (GH) là phổ biến nhất, tiếp theo là thiếu hụt hormone vỏ thượng thận (ACTH) và thiếu hụt hormone tireotropic (TSH).
Chức năng gonadotropin (sinh dục) thường được bảo tồn và
bệnh đái tháo nhạtBệnh_lý hiếm gặp hơn.
Suy tuyến yên, Bệnh_lýngay cả khi có các dấu hiệu khởi phát trong thời kỳ sơ sinh, thường được chẩn đoán muộn hơn nhiều, dẫn đến nguy cơ tử vong và tổn thương não rất cao.
Hạ đường huyết, Triệu_chứngsự xuất hiện của
dương vật nhỏTriệu_chứng và/hoặc
ẩn tinh hoànTriệu_chứng với tinh hoàn nhỏ,
vàng da kéo dàiTriệu_chứng hoặc biểu hiện của
bệnh
đái tháo nhạtBệnh_lý
là những dấu hiệu lâm sàng có thể cảnh báo về sự tồn tại của
bệnh suy tuyến yên, Bệnh_lýcho phép chẩn đoán sớm hơn.
Bệnh đái tháo nhạtBệnh_lý có thể tiến triển với tình trạng giảm cortisol và rối loạn điều hòa nhiệt độ, dẫn đến tử vong bất ngờ.
Trẻ mắc bệnh thường
tăng cânTriệu_chứng
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý
Những bất thường về thiếu hụt hormone nếu không phát hiện kịp thời có thể gây ra tử vong.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi con bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nêu trên hãy đến khám ngay với bác sĩ chuyên ngành nhi khoa để trẻ được chẩn đoán sớm. Điều trị sớm
bệnh loạn sản vách thị giácBệnh_lý có thể giúp trẻ sống bình thường như những đứa trẻ khác.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý
Các nhà khoa học đến nay vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây ra
loạn sản vách thị giác. Bệnh_lýTuy nhiên, một số gen được cho là có thể góp phần gây ra bệnh khi là yếu tố gia đình:
Cả
đột biến HESX1 đồng hợp tửNguyên_nhân (di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường) và
dị hợp tửNguyên_nhân (di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường) đã được mô tả trong các trường hợp có tính gia đình.
Ba gen bổ sung đã được chứng minh có liên quan đến kiểu hình liên quan có thể được coi là một phần của phổ SOD:
Đột biến SOX2Nguyên_nhân (3q26.3 - q27) liên quan đến chứng không có mắt/mắt nhỏ và các đặc điểm của SOD;
đột biến/nhân đôi gen SOX3Nguyên_nhân (Xq26.3) liên quan đến
dị tật não giữaBệnh_lý và
suy tuyến yênBệnh_lý (mặc dù chưa có khiếm khuyết nào về mắt được mô tả); và
đột biến OTX2Nguyên_nhân (14q21-q22) liên quan đến
suy tuyến yênBệnh_lý và
thiểu sản thùy trước tuyến yên, Bệnh_lýcó hoặc không có khiếm khuyết về mắt.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
bệnh Loạn sản vách thị giác?
Bệnh_lýLoạn sản vách thị giácBệnh_lý là một bệnh hiếm gặp, ảnh hưởng đến khoảng 1 phần 10.000 trẻ được sinh ra. Bé trai và bé gái có tỷ lệ mắc bệnh bằng nhau.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh loạn sản vách thị giácBệnh_lý gồm:
Một số loại thuốc, chất kích thích được công nhận có liên quan đến
loạn sản vách thị giácBệnh_lý như rượu, quinine, thuốc chống co giật và ma túy.
Tiền sử gia đình có người mắc
loạn sản vách thị giác.
Bệnh_lýTrẻ được sinh ra bởi mẹ quá trẻ.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý
Chẩn dựa vào có hai trong ba đặc điểm của bộ ba kể trên kèm theo bất thường trên hình ảnh tương ứng.
Một số xét nghiệm có thể chỉ định để hỗ trợ chẩn đoán:
Hình ảnh học:
Hình ảnh nãoChẩn_đoán MRI cổ điểnChẩn_đoán cho thấy tình trạng thiểu sản của
dây thần kinh thị giácBộ_phận_cơ_thể (một bên hoặc hai bên) và giao thoa thị giác, không có vách ngăn trong suốt, bất thường của
thể chaiBộ_phận_cơ_thể và
trục hạ đồiBộ_phận_cơ_thể -
tuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểTuy nhiên, các phát hiện
MRIChẩn_đoán khác nhau đáng kể giữa các bệnh nhân.
Xét nghiệm nội tiết tố:
Chẩn_đoánNhằm đánh giá chức năng tuyến: Chức năng giáp, cortisaol, GH, LH và FSH.
ĐChẩn_đoáno độ thấm thấu để đánh giá bệnh lý
đái tháo nhạt.
Bệnh_lýKiểm tra thị lựcChẩn_đoán và
soi đáy mắtChẩn_đoán
:
Khám mắt và kiểm tra thị lực cũng như các bất thường về chuyển đông, vị trí của
mắtBộ_phận_cơ_thể và các tổn thương thần kinh thần kinh thị đi kèm.
Yếu tố di truyền: Được chỉ định khi trong gia đình có người bị
loạn sản vách thì giác.
Bệnh_lýKhám thị lựcChẩn_đoán
Điều trị
bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý
Không có cách điều trị khỏi hoàn toàn
bệnh loạn sản vách thị giác. Bệnh_lýĐiều trị là triệu chứng và bệnh nhân
SODBệnh_lý nên được quản lý bởi một nhóm đa chuyên khoa với việc theo dõi thường xuyên.
Thiếu hụt hormone có thể được điều trị bằng
liệu pháp thay thế hormoneĐiều_trị
nhưng cần theo dõi chặt chẽ vì tình trạng thiếu hụt hormone tiến triển theo tuổi tác.
Trẻ em có thể được hưởng lợi từ các chương trình phát triển dành cho người khiếm thị, cũng như từ các liệu pháp vật lý và trị liệu nghề nghiệp (các vấn đề về thể chất, giác quan hoặc nhận thức).
Liệu pháp nâng cao thị lựcĐiều_trị
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn củaPhòng_ngừa bác sĩ.
Tái khám định kỳ đúng hẹn.
Phòng_ngừaTrẻ nên được tham gia vào các chương trình cho người khiếm thị, cũng như các chương trình đặc biệt cho những người chậm phát triển về nhận thức, tinh thần.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng sẽ phụ thuộc vào rối loạn nội tiết tố sẽ có chế độ ăn phù hợp.
Phòng ngừa
bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý
Bạn không thể phòng ngừa
loạn sản vách thị giác. Bệnh_lýTuy nhiên khi bạn có thai hãy sống lành mạnh để phòng ngừa các yếu tố nguy cơ nêu trên. Chẩn đoán và điều trị sớm là cách hiệu quả nhất để kiểm soát các triệu chứng cho trẻ. Một số điều các bà mẹ cần chú ý khi đang mang thai để phòng ngừa các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho trẻ:
Không sử dụng chất kích trong thời gian mang thaiPhòng_ngừa như rượu, bia, thuốc lá.
Khám thai định kỳ.
Phòng_ngừaKhông sinh conPhòng_ngừa khi còn quá trẻ.
Không sử dụng chất kích thích khi đang mang thaiPhòng_ngừa
162. article_0172
Bệnh Angiostrongyliasis: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điệu trị
## Giới thiệu
Bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý hay còn được gọi là
giun phổi chuột, Bệnh_lýgây ra bởi một loại
giun ký sinhNguyên_nhân gây
nhiễm trùng nãoNguyên_nhân
của bạn. Bạn có thể mắc bệnh này từ việc ăn ốc hoặc rau chưa nấu chín. Loài giun này thường sống trong
động mạch phổiBộ_phận_cơ_thể của chuột nên mới có tên gọi khác là
bệnh giun phổi chuột.
Bệnh_lýHầu hết những người bị
nhiễm trùngBệnh_lý đều không có triệu chứng, nhưng đôi khi
ký sinh trùngNguyên_nhân
có thể di chuyển đến
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn và gây ra
bệnh viêm màng não tăng bạch cầu ái toan. Bệnh_lýChúng cũng có thể di chuyển đến các phần sâu hơn bên trong
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý
Khi
ký sinh trùngNguyên_nhân xâm nhập vào
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn, chúng sẽ gây tổn thương cho
não. Bộ_phận_cơ_thểMột số người có thể không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào hoặc chỉ biểu hiện các triệu chứng nhẹ. Nhưng nếu bạn bị
viêm màng não tăng bạch cầu ái toanBệnh_lý
, những triệu chứng lúc này sẽ biểu hiện rõ hơn. Chúng có thể xuất hiện sau khi bạn tiếp xúc với nguồn nhiễm bệnh vài tuần và thường kéo dài từ 2 đến 8 tuần. Các triệu chứng gồm:
Đau đầu dữ dội;
Triệu_chứngĐau cổTriệu_chứng
hoặc
cứng cổ: Triệu_chứngBạn
không thể cúi đầu khiến cằm chạm vào ngực;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng và
nôn;
Triệu_chứngSốt nhẹ;
Triệu_chứngCảm giác châm chíchTriệu_chứng hoặc
ngứa ran khắp người;
Triệu_chứngThay đổi thị lựcTriệu_chứng như
song thị,
Triệu_chứnglác mắtTriệu_chứng
;
Lú lẫnTriệu_chứng
;
Sợ ánh sáng.
Triệu_chứngĐau đầu dữ dộiTriệu_chứng
Một số triệu chứng thần kinh nghiêm trọng:
Mất khả năng phối hợp vận động và thăng bằng;
Triệu_chứngYếu cơ;
Triệu_chứngLiệt mặtTriệu_chứng
;
Nói khó;
Triệu_chứngMất khả năng định hướng không gian.
Triệu_chứngTrẻ em có nguy cơ nhiễm
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý cao hơn vì bản chất của trẻ là tò mò với mọi thứ xung quanh. Do đó chúng có nguy cơ bỏ vào miệng hoặc tiếp xúc với các loại ốc, sên nhiều hơn. Các triệu chứng
viêm màng não tăng bạch cầu ái toanBệnh_lý thường gặp ở trẻ gồm:
Sốt cao;
Triệu_chứngHôn mê;
Triệu_chứngRối loạn tiêu hóaTriệu_chứng
;
Co giật;
Triệu_chứngMệt mỏi.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý
Hầu hết những người mắc
bệnh AngioBệnh_lýbệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý đều hồi phục hoàn toàn. Hiếm khi những người bị
viêm màng não tăng bạch cầu ái toanBệnh_lý có thể diễn tiến đến biến chứng và ảnh hưởng sức khỏe lâu dài. Một số biến chứng gồm:
Mất thính giácTriệu_chứng (
điếc)Triệu_chứng;
Giảm trí nhớ và sự tập trung;
Triệu_chứngĐộng kinhTriệu_chứng
.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có bất kỳ triệu chứng nêu trên và gần đây bạn có ăn phải những thực phẩm nghi nhiễm ký sinh trùng hãy đến khám bác sĩ chuyên khoa nhiễm. Bác sĩ sẽ theo dõi và chẩn đoán sớm tình trạng của bạn và giúp bạn kiểm soát các triệu chứng bệnh.
## Nguyên nhân
Bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý gây ra bởi
Angiostrongylus cantonensisNguyên_nhân
, một loại
giun tròn ký sinh trong phổi chuột. Nguyên_nhânBệnh lây truyền qua phân lẫn các ấu trùng giun của chuột, các loại động vật ngành thân mềm như ốc sên sẽ ăn các ấu trùng này. Tuy nhiên các ấu trùng này chỉ phát triển thành giun trưởng thành trong chuột. Nếu chúng không bị
chuộtNguyên_nhân ăn thì các ấu trùng này sẽ chết đi.
Khi chúng ta ăn phải động vật thân mềm bị nhiễm giun trưởng thành như ốc hoặc sên hay chất nhờn của nó (như rau bị ốc sên bò lên). Giun trưởng thành sẽ di chuyển đến
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn gây ra các triệu chứng.
Bạn cũng có thể bị
nhiễm ký sinh trùngNguyên_nhân do ăn tôm, cua hoặc ếch nước ngọt, gia súc, lợn
nhiễm ký sinh trùng trưởng thành. Nguyên_nhânNhưng đây không phải cách lây truyền bệnh phổ biến.
Ngoài ra,
ký sinh trùngNguyên_nhân có thể sống trong nước bị ô nhiễm tới 72 giờ. Vì vậy nếu các thực phẩm của bạn được rửa bằng nước bị ô nhiễm cũng có thể gây bệnh.
Nguyên nhân gây bệnh là do
ăn phải rau nhiễm bệnhNguyên_nhânrau nhiễm bệnhNguyên_nhân chưa được nấu kỹ
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
bệnh Angiostrongyliasis?
Bệnh_lýBệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý thường được tìm thấy nhiều nhất ở Đông Nam Á và quần đảo Thái Bình Dương.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý ở người:
Trẻ em có nguy cơ mắc
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý nhiều hơn người lớn vì trẻ thường tò mò, do đó chúng có nguy cơ tiếp xúc với nguồn nhiễm bệnh cao hơn.
Người thường ăn thức ăn sống.
Những người sống nơi có điều kiện môi trường kém.
Người có thói quen vệ sinh kém.
Trẻ em là người có nguy cơ mắc bệnh cao hơn
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý
Bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng của bạn và tiền sử ăn các thực phẩm nghi ngờ bị
nhiễm ký sinh trùngNguyên_nhân như sên, ốc hoặc các động vật khác có nguy cơ nhiễm bệnh.
Bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm để chẩn đoán chính xác bạn có bị
viêm màng nãoBệnh_lý hay không:
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
có thể thấy tình trạng
tăng bạch cầu ái toan.
Bệnh_lýCT-scanChẩn_đoán hoặc
MRI nãoChẩn_đoán
để tìm kiếm các dấu hiệu
nhiễm trùngNguyên_nhân ở
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủy sống.
Bộ_phận_cơ_thểChọc
dò tủy sốngChẩn_đoán
để kiểm tra xem có
giunNguyên_nhân trong
dịch não tủyBộ_phận_cơ_thể hay không.
Điều trị
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý
Bác sĩ của bạn có thể không cần điều trị
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý vì các
ký sinh trùngNguyên_nhân có thể chết đi mà không sử dụng thuốc. Ngay cả khi bạn mắc
bệnh viêm màng não tăng bạch cầu ái toan.
Bệnh_lýTrong một số trường hợp, các triệu chứng có thể kéo dài vài tuần đến vài tháng vì lúc này cơ thể bạn cần thời gian để phản ứng với xác của
ký sinh trùngNguyên_nhân bị chết đi.
Các phương pháp điều trị thường được chỉ định:
ThuốcĐiều_trị chống ký sinh trùng như
albendazoleTên_thuốc và
mebendazoleTên_thuốc
có thể được sử dụng để diệt
giunNguyên_nhân và loại bỏ
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânThuốc giảm đauĐiều_trị như
acetaminophenTên_thuốc hoặc
NSAIDTên_thuốcs như
ibuprofenTên_thuốc làm giảm
đauTriệu_chứng và
khó chịu.
Triệu_chứngThuốc chống nôn;
Điều_trịDịch truyền tĩnh mạchĐiều_trịDịch truyền tĩnh mạch và điện giảiĐiều_trịđiện giảiTên_thuốc nhằm ngăn ngừa mất nước và duy trì đủ dịch cho cơ thể.
Thuốc chống co giật:
Điều_trịPhenytoinTên_thuốc
và axit valproic nhằm điều trị triệu chứng
động kinh, Triệu_chứnglà biến chứng thường gặp của
nhiễm giun phổi chuột.
Bệnh_lýCorticosteroid: Điều_trịGiúp giảm
viêmBệnh_lý và
phù não, Bệnh_lýđiều trị những trường hợp mắc
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý nghiêm trọng hoặc ngăn ngừa biến chứng.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Một số điều bạn cần chú ý trong sinh hoạt:
Theo dõi các triệu chứng bệnh chặt chẽ.
Che đậy kỹ các thùng chứa nước sinh hoạt, nước uống.
Phòng_ngừaRửa tay sạchPhòng_ngừa sau khi tiếp xúc với ốc, sên hoặc động vật hay nguồn nước ô nhiễm.
Bảo quản và chế biến thực phẩm đúng cách bằng cách đậy nắp lại.
Giữ cho thú cưng của bạn
không bắt và ăn ốc hoặc sên.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Những điều bạn cần chú ý trong chế độ ăn của mình:
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng;
Phòng_ngừaKhông ăn thức ăn sống, chưa được nấu chín;
Phòng_ngừaTránh ăn rau sống hoặc phải rửa rau thật kỹPhòng_ngừa nếu bạn không nấu chín.
Rửa rau sạch kỹ trước khi ănPhòng_ngừa
Phòng ngừa
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý
Những cách tốt nhất để ngăn ngừa hoặc giảm nguy cơ nhiễm
bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý bao gồm:
Nấu chín kỹ ốc, cua, tôm trước khi ăn.
Phòng_ngừaRửa kỹ và nấu kỹ rau trước khi ăn.
Phòng_ngừaTránh ăn rau sống.
Phòng_ngừaĐeo găng tay và rửa tay sạchPhòng_ngừa sau khi tiếp xúc với ốc, sên hoặc nguồn nước ô nhiễm.
Bảo quản và chế biến thực phẩm đúng cách bằng cách đậy nắp lại, ngăn
ốc sênNguyên_nhân xâm nhập.
Giữ cho thú cưng của bạn
không bắt và ăn ốc hoặc sên. Phòng_ngừaThường xuyên kiểm tra xem thú nuôi có dấu hiệu
nhiễm trùngNguyên_nhân nào hay không.
Sử dụng găng tay và quần áo bảo hộ khi làm vườn.
Che đậy kỹ các thùng chứa nướcPhòng_ngừa sinh hoạt, nước uống.
Loại bỏ sên vàPhòng_ngừaLoại bỏ sên và chuộtPhòng_ngừa xung quanh nhà.
163. article_0173
Bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý là một bệnh thần kinh hiếm gặp đặc trưng bởi tình trạng
hoại tửTriệu_chứng và
mất myelinTriệu_chứng ở các bó sợi của thể chai. Nó thường có liên quan đến việc
lạm dụng rượu nặngNguyên_nhân trong thời gian dài và
suy dinh dưỡng nghiêm trọng. Nguyên_nhânBệnh thường gặp nhất ở nam giới
nghiện rượuNguyên_nhân
.Tuy nhiên, cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân không sử dụng rượu. Hội chứng này được mô tả lần đầu tiên bởi Marchiafava và Bignami vào năm 1903.
Bệnh có thể cấp tính, bán cấp hoặc mãn tính. Bối cảnh lâm sàng đặc trưng là
chứng mất trí nhớ, Triệu_chứngkhó nói, Triệu_chứngco cứng cơTriệu_chứng và
không thể đi lại. Triệu_chứngViệc phát hiện và điều trị sớm có thể hồi phục hoàn toàn, nếu có kèm theo các tổn thương khác ngoài thể chai do rượu thì kết quả sẽ kém hơn và tệ nhất là
hôn mêTriệu_chứng và tử vong có thể rơi vào trạng thái
hôn mêTriệu_chứng hoặc
mất trí nhớTriệu_chứng trong nhiều năm và tự hồi phục hoặc tử vong.
Bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý xảy ra không phân biệt dân tộc, chủng tộc hoặc địa lý. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn, có lẽ do nó liên quan chặt chẽ hơn đến việc tiêu thụ rượu so với phụ nữ. Tuổi khởi phát trung bình là 45 tuổi.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý
Ba thể của
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý gồm:
Cấp tính được đặc trưng bởi sự khởi phát đột ngột của tình trạng
mất ý thứcTriệu_chứng và
co giật. Triệu_chứngNgoài ra, các đặc điểm khác có thể là
thờ ơ, Triệu_chứnghung hăng, Triệu_chứnglú lẫn, Triệu_chứngco giậtTriệu_chứng và
loạn thần.
Triệu_chứngBán cấp có thể là
trầm cảm, Triệu_chứngmất điều hòa, Triệu_chứngmất vận động, Triệu_chứngmất khả năng viết, Triệu_chứngmất khả năng gọi tên, Triệu_chứngnói khó, Triệu_chứngkhó nhin. Triệu_chứngMột số trong số này có thể là một phần của
hội chứng mất kết nối liên bán cầuBệnh_lý với biểu hiện một
bên.
Triệu_chứngMãn tínhTriệu_chứng có thể biểu hiện là
chứng mất trí toàn bộTriệu_chứngchứng mất trí toàn bộ nghiêm trọngTriệu_chứng tiến triển,
ảo thị, Triệu_chứngảo thínhTriệu_chứng và
bất thường về hành vi. Triệu_chứngNgoài ra, có thể có các dấu hiệu của
hội chứng mất kết nối liên bán cầu.
Bệnh_lýMột phân loại khác dựa trên triệu chứng kết hợp với hình ảnh
MRI, Chẩn_đoánvà có thể đánh giá được tiên lượng. Gồm có hai loại:
Loại A:
Các biểu hiện chính là
suy giảm nhận thức
nhiều, Triệu_chứngco giật, Triệu_chứngrối loạn vận ngôn, Triệu_chứngliệt nửa người, Triệu_chứnghôn mê, Triệu_chứnglơ mơTriệu_chứng và dấu hiệu
tổn thương tháp vỏ não. Triệu_chứngChụp
MRI nãoChẩn_đoán cho thấy tổn thương toàn bộ
thể chai. Bộ_phận_cơ_thểLiên quan đến tiên lượng xấu hơn.
Loại B:
Bao gồm
nói khó, Triệu_chứngrối loạn dáng đi, Triệu_chứngtriệu chứng
mất kết nối giữa các bán cầuTriệu_chứng và
suy giảm nhận thức nhẹ. Triệu_chứngChụp
MRI nãoChẩn_đoán cho thấy
thể chaiBộ_phận_cơ_thể chỉ bị ảnh hưởng một phần. Tiên lượng thường tốt hơn.
Mất trí nhớTriệu_chứng là một trong những dấu hiệu ban đầu của
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý
Bệnh nhân có thể bị
hoại tửBệnh_lý và
teo myelin thể chaiBệnh_lý gây ra các rối loạn thần kinh khác nhau. Thay đổi trạng thái ý thức từ
mệt mỏiTriệu_chứng sang
mất trí nhớ, Triệu_chứngrối loạn vận độngTriệu_chứng và
hôn mê. Triệu_chứngBệnh nhân có biểu hiện
hôn mêTriệu_chứng tỷ lệ tử vong khoảng 20%.
Loại A có tỷ lệ tử vong 21% và tỷ lệ thương tật lâu dài là 81%. Loại B có tỷ lệ tử vong 0% và tỷ lệ thương tật lâu dài là 19%.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Thân nhân và bệnh nhân đặc biệt những người nghiện rượu lâu năm cần chú ý nếu có bất kỳ các dấu hiệu bất thường nào xảy ra liên quan
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý hãy đến các cơ sở y tế gần nhất để khám và điều trị.
Nếu được phát hiện sớm, hầu hết bệnh nhân đều sống sót. Do đó, chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả rất quan trọng đối với sự phục hồi của bệnh nhân.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân chính xác của
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý vẫn chưa rõ ràng, nhiều giả thuyết cho rằng có liên quan
chứng nghiện rượu mãn tínhBệnh_lý dẫn đến sự kết hợp giữa độc tính của rượu lên thần kinh và thiếu hụt vitamin nhóm B.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
bệnh Marchiafava-Bignami?
Bệnh_lýMặc dù bệnh này xảy ra ở cả hai giới, nhưng hầu hết các trường hợp đều xảy ra ở nam giới. Hầu hết các trường hợp mắc
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý xảy ra ở những người trên 45 tuổi.
Những người
suy dinh dưỡng.
Nguyên_nhânRối loạn sử dụng rượu mãn tính.
Nguyên_nhânMột số trường hợp bệnh nhân không có rối loạn sử dụng rượu, đặc biệt là những người mắc
bệnh
đái tháo đườngBệnh_lý
được kiểm soát kém.
Tăng đường huyếtNguyên_nhân làm tăng áp lực thẩm thấu gây tổn thương thể chai, cũng như
toan cetonBệnh_lý cũng là nguy cơ của bệnh .
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý
Khẩu phần ăn không bổ sung đủ chất dinh dưỡng;
Thiếu hụt vitamin nhóm B, như là
B9, B12
đặc biệt là vitamin B1 (thiamine).
Thiếu hụt vitamin nhóm B, đặc biệt là vitamin B1 làm tăng nguy cơ mắc
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý
Ngay cả khi không có các triệu chứng lâm sàng điển hình, việc chẩn đoán sớm vẫn có thể thực hiện được nhờ kỹ thuật hình ảnh học:
MRI não: Chẩn_đoánLà công cụ giúp chẩn đoán xác định
bệnh Marchiafava-Bignami.
Bệnh_lýCT não: Chẩn_đoánCũng là công cụ chẩn đoán nhưng thường sẽ khó nhìn thấy bất thường trong giai đoạn cấp của bệnh.
Một số xét nghiệm khác cũng cần phải thực hiện để tìm kiếm nguyên nhân đối với trường hợp một bệnh nhân lên cơ co giật vào viện:
Công thức máu;
Đường huyết;
Điện giải đồ;
Chẩn_đoánĐiện não đồ.
Chẩn_đoánChụpChẩn_đoán MRI nãoChẩn_đoán có độ nhạy cao, là tiêu chuẩn vàng cho phép phát hiện các tổn thương của
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý
Điều trị
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý
Tùy thuộc vào biểu hiện và diễn biến cụ thể của
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý (
MBD)Bệnh_lý, bệnh nhân có thể cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia sau:
Bác sĩ thần kinh - Để kiểm soát cơn
động kinh;
Triệu_chứngChuyên gia chăm sóc đặc biệt - Để quản lý tình trạng
hôn mê;
Triệu_chứngBác sĩ tâm lý thần kinh - Để đánh giá
chứng mất trí;
Triệu_chứngChuyên gia phục hồi chức năng thần kinh;
Bác sĩ tâm thần hoặc nhà tâm lý học - Để điều trị
chứng nghiện rượu.
Bệnh_lýViệc quản lý cũng bao gồm việc
bổ sung dinh dưỡng tích cựcPhòng_ngừa và chắc chắn là phải cai rượu.
Bổ sung Thiamine tĩnh mạch.
Phòng_ngừaThuốc B ComplexTên_thuốc khi cần thiết để bổ sung các vitamin B đường uống khác.
AmantadineTên_thuốc điều trị triệu chứng của bệnh nhân thông qua tác dụng dopaminergic.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Ngưng sử dụng rượu;
Phòng_ngừaTuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong điều trị;
Phòng_ngừaLiên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị;
Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh để bác sĩ tìm ra hướng điều trị phù hợp.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡngPhòng_ngừa đặc biệt là phức hợp vitamin nhóm B.
Ngưng sử dụng rượuPhòng_ngừa giúp hạn chế diễn tiến của
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý
Phòng ngừa
bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý
Phòng ngừa các vấn đề liên quan đến rượu thông qua việc giáo dục và hỗ trợ sức khỏe tâm thần. Ngoài ra tư vấn dinh dưỡng được khuyến khích giúp phòng ngừa
bệnh Marchiafava-Bignami.Bệnh_lý
164. article_0174
Viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là gì?
Viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là tình trạng viêm ở
màng não, Bộ_phận_cơ_thểnơi bao quanh
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sống, Bộ_phận_cơ_thểnhưng nguyên nhân gây bệnh không phải do
nhiễm khuẩn. Nguyên_nhânXét nghiệm chọc dịch não tủy âm tính với vi khuẩn. Chẩn_đoánNguyên nhân phổ biến nhất của
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là
nhiễm virus. Nguyên_nhânBiểu hiện triệu chứng ở mỗi người là khác nhau tùy vào nguyên nhân gây bệnh và tình trạng miễn dịch của cơ thể.
Tỷ lệ mắc bệnh phổ biến ở trẻ em hơn là người lớn. Nam có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 3 lần nữ giới. Mặc dù
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là bệnh xảy ra quanh năm nhưng có những thời điểm cao điểm trong năm với tỷ lệ mắc
bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý cao hơn vào mùa hè ở vùng khí hậu ôn đới.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý
Các triệu chứng
viêm màng nãoBệnh_lý
ở trẻ sơ sinh có thể khác với trẻ em và người lớn.
Triệu chứng
viêm màng nãoBệnh_lý ở trẻ em và người lớn bao gồm:
Sốt nhẹ;
Triệu_chứngCứng cổ;
Triệu_chứngĐau đầu;
Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc
nôn;
Triệu_chứngNhạy cảm với ánh sángTriệu_chứng (
sợ ánh sáng)Triệu_chứng;
Lơ mơTriệu_chứng hoặc
thay đổi trạng thái tinh thần;
Triệu_chứngHôn mê.
Triệu_chứngDấu hiệu và triệu chứng
viêm màng nãoBệnh_lý ở trẻ sơ sinh bao gồm:
Trẻ có thể không gặp các triệu chứng
viêm màng nãoBệnh_lý giống như người lớn (như
nhức đầu, Triệu_chứngcứng cổTriệu_chứng và
buồn nôn) Triệu_chứngvà thậm chí khó có thể biết được ngay cả khi có triệu chứng đó. Một số dấu hiệu
viêm màng nãoBệnh_lý
bạn có thể nhận biết ở trẻ sơ sinh bao gồm:
Thóp phồng;
Triệu_chứngĂn uống kém;
Triệu_chứngBuồn ngủTriệu_chứng hoặc
ngủ li bì;
Triệu_chứngPhản ứng chậm hơn bình thường.
Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của
bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý ở trẻ em và người lớn
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý
Các biến chứng có thể gặp khi mắc
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý bao gồm:
Mất thị lựcTriệu_chứng hoặc
thính giác;
Triệu_chứngGiảm trí nhớTriệu_chứng và
mất khả năng tập trung;
Triệu_chứngĐộng kinhTriệu_chứng
;
Vấn đề đi lại và cân bằng;
Triệu_chứngThay đổi hành viTriệu_chứng và
gặp khó khăn trong việc ghi nhớ.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý đặc biệt là triệu chứng
đau đầu dữ dộiTriệu_chứng kèm
buồn nôn, Triệu_chứngnôn, Triệu_chứnglơ mơ, Triệu_chứnghôn mê, Triệu_chứnghãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý
Nguyên nhân phổ biến nhất của
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là do
nhiễm virus, Nguyên_nhânđặc biệt là do
Enterovirus. Nguyên_nhânTrên thực tế, 90% trường hợp
viêm màng nãoBệnh_lý do
virusBệnh_lý là do
EnterovirusNguyên_nhân gây ra. Các loại virus khác có thể gây
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là
virus Varicella zoster, Nguyên_nhânHerpesNguyên_nhân và
quai bị.
Nguyên_nhânCác nguyên nhân khác có thể bao gồm
vi khuẩn lao, Nguyên_nhânnấm, Nguyên_nhânxoắn khuẩnNguyên_nhân và các biến chứng do
bệnh HIV. Bệnh_lýTác dụng phụ của một số loại thuốc như
thuốc chống viêm không steroidTên_thuốc (
NSAID)Tên_thuốc,
kháng sinhTên_thuốc (ví dụ:
Trimethoprim-SulfamethoxazoleTên_thuốc hoặc
AmoxicillinTên_thuốc
) và
thuốc chống động kinhTên_thuốc cũng có thể gây
viêm màng não vô khuẩn.
Bệnh_lýNgoài ra,
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý có thể là biến chứng của các bệnh lý như
Lupus ban đỏ hệ thống,
Bệnh_lýbệnh lymeBệnh_lý
,
bệnh giang mai, Bệnh_lýung thư,Bệnh_lý…
Nguyên nhân phổ biến nhất của
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là do
nhiễm virusNguyên_nhân
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
viêm màng não vô khuẩn?
Bệnh_lýTrẻ em có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người lớn. Ngoài ra, nam giới có nguy cơ mắc
bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý cao gấp 3 lần nữ giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý bao gồm:
Có hệ thống miễn dịch suy yếu, thường gặp nhất trong những trường hợp như
HIV, Nguyên_nhânung thư, Bệnh_lýsử dụng thuốc ức chế miễn dịch;
Sống hoặc đi đến những nơi phổ biến các
bệnh truyền nhiễmNguyên_nhân gây
viêm màng não;
Bệnh_lýBị
chấn thương đầu,
Nguyên_nhânchấn thương đầu,
Triệu_chứngchấn thương sọ nãoTriệu_chứng
hoặc
chấn thương tủy sống;
Nguyên_nhânNghiện rượu.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
viêm màng nãoBệnh_lýviêm màng não vô khuẩnBệnh_lý
Bác sĩ sẽ chẩn đoán
bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý bằng cách khám sức khỏe, hỏi bạn về các triệu chứng và làm
xét nghiệm dịch não tủy. Chẩn_đoánBác sĩ cũng có thể hỏi bạn xem bạn có ở gần người mắc bệnh nào đó hoặc đi du lịch gần đây hay không,
xét nghiệm máuChẩn_đoán hoặc
chụp cắt lớp vi tính sọ nãoChẩn_đoán của bạn.
Một số xét nghiệm mà bác sĩ có thể sử dụng để chẩn đoán
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý bao gồm:
Chọc dò dịch não tủy:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ đâm một cây kim vào lưng dưới để lấy mẫu dịch não tủy của bạn. Phòng thí nghiệm kiểm tra mẫu dịch não tủy của bạn để tìm nguyên nhân gây bệnh.
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán cũng có thể giúp hỗ trợ tìm nguyên nhân gây bệnh.
Chụp CTChẩn_đoán hoặc
MRI sọ não:
Chẩn_đoánGiúp tìm các bất thường trong
sọ não.
Bộ_phận_cơ_thểChọc dịch não tủyChẩn_đoán là xét nghiệm thường được chỉ định để tìm nguyên nhân gây
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý
Điều trị
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý
Nội khoa
Nếu kết quả xét nghiệm xác định bạn mắc
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý thì không cần điều trị bằng
kháng sinh. Tên_thuốcTùy vào nguyên nhân cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định các thuốc đặc trị phù hợp. Ví dụ như
viêm màng não doBệnh_lý Herpes simplex, Nguyên_nhânbác sĩ sẽ chỉ định
thuốc khám virusTên_thuốc như
Acyclovir. Tên_thuốcNếu
viêm màng nãoBệnh_lý do nấm, bác sĩ sẽ chỉ định
thuốc kháng nấmTên_thuốc như
Fluconazole.
Tên_thuốcSteroidĐiều_trị được sử dụng như điều trị bổ trợ để giảm phản ứng viêm. Chỉ định
DexamethasoneTên_thuốc
đã được chứng minh là làm giảm xuất hiện các biến chứng nặng.
Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ đề nghị các thuốc khác để kiểm soát cơn
đauTriệu_chứng và hạ
sốtTriệu_chứng như
ParacetamolTên_thuốc và
Ibuprofen.
Tên_thuốcNếu
viêm màng nãoBệnh_lý do thuốc gây ra thì nên
ngừng dùng thuốcPhòng_ngừa hoặc nếu cần thiết thì thay thế bằng một loại thuốc không gây
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý
Ngoại khoa
Viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý chủ yếu được điều trị nội khoa và chăm sóc tích cực. Chỉ định ngoại khoa trong trường hợp nguyên nhân là do
chấn thương sọ não.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Để hạn chế diễn tiến của
viêm màng não vô khuẩn, Bệnh_lýbạn có thể tham khảo các việc làm sau:
Điều trị ổn định bệnh nền, Phòng_ngừauống thuốcPhòng_ngừa theo đúng chỉ định của bác sĩ;
Tự theo dõi các triệu chứng, Phòng_ngừanếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của bản thân hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
Chế độ dinh dưỡng
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
viêm màng não vô khuẩn, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân.
Phòng ngừa
viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý
Bạn có thể giảm nguy cơ mắc
bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý bằng một số thói quen đơn giản để bảo vệ bản thân và những người khác khỏi các bệnh truyền nhiễm bao gồm:
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng;
Phòng_ngừaChe miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi;
Phòng_ngừaKhử trùng các bề mặt thường xuyên chạm vào;
Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với người khácPhòng_ngừa khi một trong hai người mắc bệnh truyền nhiễm. Nếu bạn không thể tránh người khác, việc đeo khẩu trang có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan của bệnh tật.
Không dùng chung vật dụng cá nhânPhòng_ngừa (như ly uống nước) với người khác.
Không bơi hoặc uống nước bị ô nhiễm. Phòng_ngừaSử dụng nước cất hoặc nước đã qua xử lý;
Phòng_ngừaKhông ăn hải sản và thịt chưa nấu chín;
Phòng_ngừaKhông uống sữa chưa tiệt trùng hoặc ăn thực phẩm làmPhòng_ngừa từ sữa chưa tiệt trùng;
Giảm nguy cơ bị
côn trùng cắnNguyên_nhân bằng cách sử dụng thuốc chống côn, đồng thời che chắn vùng
daBộ_phận_cơ_thể hở nhiều nhất có thể khi bạn ra ngoài.
Mang khẩu trang y tếPhòng_ngừa có thể giúp ngăn chặn lây lan và phòng ngừa bệnh tật
165. article_0175
Dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý là các dị tật ở
bán cầu nãoBộ_phận_cơ_thể
ở trẻ. Có nhiều loại
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý khác nhau, trong đó,
bán cầu nãoBộ_phận_cơ_thể có thể lớn nhỏ hoặc không đối xứng,
hồi nãoBộ_phận_cơ_thể có thể không có, lớn bất thường hoặc nhiều và nhỏ.
Các
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý có thể do nguyên nhân di truyền hoặc mắc phải. Các nguyên nhân mắc phải bao gồm
nhiễm trùngNguyên_nhân
(ví dụ như
cytomegalovirus) Nguyên_nhânvà các biến cố mạch máu làm gián đoạn cung cấp máu cho
não.
Bộ_phận_cơ_thểỞ trẻ mắc
dị dạng bán cầu não, Bệnh_lýcó thể có các biểu hiện rất khác nhau, tùy thuộc vào mỗi tình trạng như đầu nhỏ hoặc đầu to,
thiểu năng vận độngTriệu_chứng và trí tuệ từ trung bình đến nặng,
động kinhBệnh_lý
cũng thường xuyên xảy ra ở trẻ có
dị dạng bán cầu não.
Bệnh_lýDị dạng bán cầu nãoBệnh_lý có thể được chẩn đoán trước sinh bằng
siêu âmChẩn_đoán hoặc
chụp cộng hưởng từ. Chẩn_đoánTuy nhiên, một tỷ lệ đáng kể các dị tật khó phát hiện có thể bị bỏ sót thông qua chẩn đoán
hình ảnhChẩn_đoán trước sinh. Sau khi sinh, chẩn đoán được dựa trên sự hiện diện các triệu chứng liên quan.
Điều trị hiện tại chỉ mang tính hỗ trợ, bao gồm
thuốc chống động kinh, Điều_trịgiáo dụcĐiều_trị và các liệu pháp khác nếu cần.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý
Các biểu hiện của
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng loại dị dạng mà trẻ mắc phải, bao gồm:
Dị dạng không phân chia não trướcBệnh_lý (
Holoprosencephaly)
Bệnh_lýLà sự phân chia đường giữa của
não trướcBộ_phận_cơ_thể không hoàn chỉnh và vô số các biểu hiện lâm sàng, bao gồm ảnh hưởng thần kinh và
dị dạngTriệu_chứng nãoBộ_phận_cơ_thể và
mặt. Bộ_phận_cơ_thểĐược chia làm 3 thể chính dựa vào sự phân chia thùy:
Không có thùy: Nghĩa là hai thùy trước hợp nhất thành 1 thùy.
Nửa thùy: Phân chia
não trướcBộ_phận_cơ_thể một phần.
Có thùy: Đã có sự ngăn cách nhưng có một vài bộ phận vẫn hợp nhất (
sừng trước)Bộ_phận_cơ_thể.
Trong hầu hết trường hợp,
dị tật khôngBệnh_lýdị tật không phân thùyBệnh_lý gây ra trẻ tử vong trước khi sinh. Trong những trường hợp ít nghiêm trọng hơn, trẻ sinh ra có sự phát triển não bình thường hoặc gần như bình thường. Biểu hiện của những trẻ này thường đi kèm với các dị tật trên khuôn mặt, ảnh hưởng đến
mắt, Bộ_phận_cơ_thểmũiBộ_phận_cơ_thể và môi trên như:
Không có mắtTriệu_chứng hoặc
một mắt;
Triệu_chứngKhông có mũiTriệu_chứng hoặc
dị dạng khoang mũi;
Triệu_chứngSứt môiTriệu_chứng
;
Hở hàm ếch;
Triệu_chứngMột răng cửa.
Triệu_chứngDị dạng không chia não sauBệnh_lý (
Rhombencephalosynapsis)
Bệnh_lýcũng là một dạng của phân chia não nhưng là ở
não sau. Bộ_phận_cơ_thểTrong đó, đường giữa của
tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể chưa hoàn chỉnh.
Dị tật này có thể dẫn đến hẹp đường thoát dịch của
nãoBộ_phận_cơ_thể và từ đó gây
nãoBệnh_lý úng thủy.
Ngoài đi kèm với
dị dạng không chia não trước, Bệnh_lýthì nó còn đi kèm với một số dị tật sau có thể bao gồm:
Không có hành khứu giác;
Triệu_chứngLoạn sản thể chaiTriệu_chứng hoặc
vách ngăn trong suốtTriệu_chứng và
VACTERLBệnh_lý (
dị tật đốt sống, Bệnh_lýteo hậu môn, Bệnh_lýdị tật tim, Bệnh_lýrò khí quản thực quản, Bệnh_lýdị tật thậnBệnh_lý và
dị tật chi)Bệnh_lý.
Dị dạng không phân chia não trước dẫn đến các bất thường sọ mặt như
sứt môi, Triệu_chứnghở hàm ếchBệnh_lý
Não trơnBệnh_lý (
Lissencephaly)
Bệnh_lýĐây là một dị dạng bán cầu não liên quan đến gen hiếm gặp, đặc trưng bởi sự thiếu vắng các nếp gấp ở
vỏ não. Bộ_phận_cơ_thểTrẻ mắc
não trơnBệnh_lý có thể có các triệu chứng sau:
Động kinh;
Triệu_chứngSự khác biệt trên khuôn mặt;
Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng
;
Chậm phát triển tinh thần;
Triệu_chứngCo thắt cơ;
Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng
;
Suy giảm tâm thần vận động nghiêm trọng;
Triệu_chứngKhông phát triểnTriệu_chứng hoặc phát triển chậm
Dị tật ở bàn tay, ngón tay, ngón chân.
Dị dạng hồi nãoBệnh_lý (Polymicrogyria)
Dị dạng hồi nãoBệnh_lý là một dị dạng bán cầu não với quá nhiều nếp gấp trên bề mặt
não. Bộ_phận_cơ_thểDị dạng hồi nãoBệnh_lýdạng hồi nãoBệnh_lý có liên quan nhiều đến
chứng trầm cảm, Bệnh_lývà thể
co giậtTriệu_chứng là hay gặp nhất.
Thể không co giậtTriệu_chứngco giậtTriệu_chứng có các biểu hiện lâm sàng thường gặp là:
Chậm phát triển chức năng lời nói và vận động;
Triệu_chứngTự kỷ;
Triệu_chứngChậm phát triển hành vi;
Triệu_chứngChứng khó đọc.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý
Các biến chứng của
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý gồm:
Trẻ gặp các vấn đề về phát triển thể chất và
khuyết tật trí tuệ;
Triệu_chứngTrẻ gặp các
bất thường vận độngTriệu_chứng hoặc
yếu liệt;
Triệu_chứngCác bất thường về
sọ mặt;
Triệu_chứngNão úng thuỷTriệu_chứng
;
Trường hợp nặng như ở
dị dạng phân chia não trướcBệnh_lý có thể dẫn đến tử vong.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Vì
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý có thể được phát hiện bằng
chChẩn_đoánẩn đoán
hình ảnh học trước sinh. Chẩn_đoánDo đó, bạn nên đến đầy đủ các buổi khám thai theo lịch hẹn của bác sĩ để có thể được theo dõi và chẩn đoán sớm các
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý ở trẻ.
Hãy đến gặp bác sĩ đúng lịch hẹn để được kiểm tra thai kỳ của bạn
## Nguyên nhân
Dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý có thể do di truyền hoặc mắc phải:
Đối với
dị dạng không phân chia não trước:
Bệnh_lýCác nguyên nhân được biết đến có thể là do
đột biến ở một số gen. Nguyên_nhânCác nguyên nhân di truyền hàng đầu liên quan đến
khiếm khuyết
SHHNguyên_nhân
,
ZIC2Nguyên_nhân
,
SIX3Nguyên_nhân
và
TGIFNguyên_nhân
. Các hội chứng có liên quan đến
dị dạng phân chia não trướcBệnh_lý gồm trisomy 13 và trisomy 18.
Đối với
dị dạng không phân chia nãoBệnh_lý sau:
Vẫn chưa được rõ.
Đối với
bệnh não trơn:
Bệnh_lýBệnh não trơnBệnh_lý xảy ra cũng do thay đổi ở một số gen, ví dụ như
khiếm khuyết đơn genNguyên_nhân (
LIS1Nguyên_nhân
), hay một
bất thường genNguyên_nhân khác liên quan đến nhiễm sắc thể X (
DCXNguyên_nhân
). Các gen khác có thể liên quan bao gồm VLDLR, ACTB, ACTG1, TUBG1, KIF5C, KIF2A, CDK5.
Đối với
dị dạng hồi não:
Bệnh_lýMột số
đột biến đơn genNguyên_nhân được biết có liên quan đến
dị dạng hồi nãoBệnh_lý như
SRPX2Nguyên_nhân
. Các nhiễm trùng của mẹ có liên quan đến
dị dạng hồi nãoBệnh_lý ở trẻ như
nhiễm cytomegalovirusNguyên_nhân
.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
dị dạng bán cầu não?
Bệnh_lýMọi đứa trẻ đều có khả năng mắc phải
dị dạng bán cầu não, Bệnh_lýtrong đó:
Dị dạng không phân chia não trước:
Bệnh_lýTheo số liệu tại Mỹ, dường như tỷ lệ lưu hành bệnh cao hơn ở nhóm người Mỹ gốc Phi, người gốc Tây Ban Nha và người Pakistan.
Dị dạng không phân chia não trước:
Bệnh_lýTỷ lệ mắc bệnh vẫn chưa được rõ.
Não trơn:
Bệnh_lýĐây là một
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý tương đối hiếm gặp, trong đó
đột biến LIS1Nguyên_nhân chiếm đến 40%.
Dị dạng hồi não:
Bệnh_lýCác số liệu về
dị dạng hồi nãoBệnh_lý hiện chưa có thống kê.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ có thể có bao gồm:
Dị dạng không phân chia não trước:
Bệnh_lýĐái tháo đườngBệnh_lý ở mẹ,
tiếp xúc với ethanol, salicylate, Nguyên_nhânacid retinoic, Nguyên_nhânđộc tố nấm mốcNguyên_nhân như
ochratoxin, Nguyên_nhâncyclopamine.
Nguyên_nhânDị dạng không phân chia não trước:
Bệnh_lýChưa ghi nhận.
Não trơn:
Bộ_phận_cơ_thểCytomegalovirusNguyên_nhân (
CMV) Nguyên_nhâncó liên quan đến phát triển
bệnh não trơnBệnh_lý bằng cách giảm lượng máu cung cấp cho
nãoBộ_phận_cơ_thể thai nhi.
Dị dạng hồi não:
Bệnh_lýMột số yếu tố môi trường có liên quan đến
dị dạng hồi nãoBệnh_lý có thể gồm một số
bệnh nhiễm trùngBệnh_lý và
thiếu oxy thai nhiNguyên_nhân (
thiếu máu cục bộ trong tử cung)Nguyên_nhân.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý
Chẩn đoán
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý có thể được thực hiện từ ngay giai đoạn tiền sản. Các
xét nghiệmChẩn_đoán hình ảnh học có giá trị chẩn đoán bao gồm:
Siêu âm trước sinh:
Chẩn_đoánHình ảnh
siêu âm
trước sinhChẩn_đoán có thể quan sát được bán cầu não của trẻ.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán
:
Hình ảnh
MRIChẩn_đoán có thể được xem xét thực hiện để chẩn đoán
dị dạng bán cầu não.
Bệnh_lýĐối với các trường hợp không được chẩn đoán trước sinh, bác sĩ sẽ chẩn đoán dựa vào các đặc điểm biểu hiện của trẻ khi sinh ra.
Dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý có thể được chẩn đoán bằng
hình ảnh học trước sinhChẩn_đoán
Điều trị
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý
Nội khoa
Điều trị
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý là điều trị hỗ trợ, lựa chọn điều trị sẽ phụ thuộc vào triệu chứng và biến chứng liên quan:
Động kinh:
Đây là một biến chứng thường gặp, trẻ có thể cần điều trị với
thuốc chống động kinh.
Điều_trịCác rối loạn về ngôn ngữ và vận động cần được sự hỗ trợ của các nhà trị liệu ngôn ngữ và
vậtĐiều_trị lý trị liệu.
Chậm phát triển trí tuệ và tinh thần cần đáng giá để có những hỗ trợ thích hợp trong công việc hằng ngày.
Rối loạn ăn uống:
Triệu_chứngTrẻ có thể cần được sử dụng thuốc và
đặt ống thông dạ dàyĐiều_trị
.
Tư vấn di truyền:
Việc tư vấn di truyền là cần thiết khi gia đình có trẻ mắc
dị dạng bán cầu não.
Bệnh_lýNgoại khoa
Phẫu thuật
có thể được thực hiện để sửa chữa các bất thường sọ mặt. Ví dụ như trẻ có
rối loạn vận động vùng miệng, Triệu_chứnghở hàm ếch, Bệnh_lýsứt môiTriệu_chứng gây
sặc, Bệnh_lýcần
phẫu thuậtĐiều_trị để sửa chữa cấu trúc cho trẻ. Hoặc trong trường hợp
não úng thuỷ, Bệnh_lýchỉ định
phẫu thuật tạo shuntĐiều_trị sẽ được thực hiện.
Phẫu thuậtĐiều_trị có thể được chỉ định trong một số trường hợp như
sứt môi, Triệu_chứnghở hàm ếchBệnh_lý hay có
não úng thuỷBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý
Để hạn chế diễn tiến của
dị dạng bán cầu não, Bệnh_lýbạn có thể thực hiện các việc sau:
Đưa trẻ đến khám và
tuân thủ các điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaĐưa trẻ đến phòng tập vật lý trị liệu nếu trẻ có các bất thường về vận động.
Đối với trẻ có
bất thường sọ mặt, Bệnh_lýđể hạn chế
ho sặcBệnh_lý hoặc các biến chứng
viêm phổiBệnh_lý
, nên đưa trẻ đến khám và được điều trị phù hợp, ví dụ như
phẫu thuật sửa chữa.
Điều_trịNên đưa trẻ đến các chuyên gia tâm lý, bác sĩ tâm lý để được trợ giúp, hạn chế các hậu quả xấu về cảm xúc và hành vi cho trẻ.
Phòng ngừa
dịBệnh_lýdị dạng bán cầu nãoBệnh_lý
Không có cách để phòng ngừa
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý do các nguyên nhân di truyền. Bạn có thể giảm thiểu rủi ro trẻ mắc
dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý dựa vào việc có một thai kỳ an toàn, tái khám và tuân thủ theo các hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ.
Hạn chế tiếp xúcPhòng_ngừa các chất cũng như các thuốc có thể dẫn đến dị tật ở trẻ.
166. article_0176
Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý là gì?
Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý (
Lymphocytic Choriomeningitis) Bệnh_lýlà một
bệnh truyền nhiễm
do
virus lNguyên_nhânây truyền qua loài gặm nhấm gây ra.
Virus viêm màng não lympho bàoBệnh_lý là một loại
virus RNANguyên_nhân thuộc họ
Arenaviridae. Nguyên_nhânNhiễm
virusNguyên_nhân này có thể dẫn đến ức chế miễn dịch,
viêm ganBệnh_lý hoặc
viêm màng nãoBệnh_lý
.
VirusNguyên_nhân thường lây nhiễm đầu tiên ở loài gặm nhấm, thường gặp nhất là chuột nhà thông thường. Bạn có nguy cơ nhiễm
virusNguyên_nhân này nếu nuôi thú cưng hoặc tiếp xúc với động vật hoang dã.
Bệnh viêm màng não lympho bàoBệnh_lý được báo cáo ở khu vực Châu Âu, Châu Mỹ, Úc và Nhật Bản, hoặc có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào có động vật gặm nhấm nhiễm virus.
Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý không lây từ người sang người trong hầu hết các trường hợp. Các triệu chứng của
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý có thể bao gồm
sốt, Triệu_chứngkhó chịu, Triệu_chứngđau cơ, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứngnhức đầu, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng và
nôn. Triệu_chứngBên cạnh đó, mắc
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý trong thai kỳ có liên quan đến
não úng thuỷ bẩm sinh, Bệnh_lýviêm màng đệm võng mạcBệnh_lý và
chậm phát triển trí tuệ.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý
Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý có thể không có triệu chứng hoặc có thể có biểu hiện
sốt nhẹ, Triệu_chứngđây là một dấu hiệu lâm sàng phổ biến. Đối với những người bị nhiễm virus và phát bệnh, các triệu chứng khởi phát thường xảy ra sau 8 đến 13 ngày tiếp xúc với
virus. Nguyên_nhânGiai đoạn ban đầu có thể kéo dài một tuần, thường bắt đầu với một hoặc nhiều triệu chứng sau, bao gồm:
SốtTriệu_chứng
;
Khó chịu;
Triệu_chứngChán ăn;
Triệu_chứngĐau cơ;
Triệu_chứngNhức đầuTriệu_chứng
;
Buồn nônTriệu_chứng và
nôn.
Triệu_chứngCác triệu chứng ít xuất hiện hơn gồm:
Đau họng, Triệu_chứngho, Triệu_chứngđau khớp, Triệu_chứngđau ngực, Triệu_chứngđau tinh hoànTriệu_chứng và
đau tuyến nước bọt.
Triệu_chứngSau giai đoạn đầu và một vài ngày hồi phục, có thể xảy ra giai đoạn bệnh thứ hai. Ở giai đoạn thứ hai, các triệu chứng bệnh có thể bao gồm:
Viêm màng não:
Bệnh_lýSốt, Triệu_chứngnhức đầu, Triệu_chứngcứng cổ.
Triệu_chứngViêm não:
Bệnh_lýBuồn ngủ, Triệu_chứnglú lẫn,
Triệu_chứngrối loạn cảm giácTriệu_chứng
,
bất thường vận độngTriệu_chứng như
yếu liệt.
Triệu_chứngViêm màng não lympho bàoBệnh_lý cũng được biết đến là nguyên nhân gây ra
bệnh não úng thuỷ cấp tính, Bệnh_lýthường phải
phẫu thuật tạo shunt dẫn lưuĐiều_trị để giảm áp lực nội sọ. Trong một số trường hợp hiếm gặp,
nhiễm trùngNguyên_nhân có thể dẫn đến
viêm tuỷ, Bệnh_lýbiểu hiện các triệu chứng như
yếu cơ, Triệu_chứngliệt, Triệu_chứngrối loạn cảm giác. Triệu_chứngViêm màng não lymho bàoBệnh_lý cũng có mối liên hệ với
viêm cơ timBệnh_lý
.
Sốt nhẹTriệu_chứng là triệu chứng phổ biến của
nhiễm virusNguyên_nhân viêm màng não lympho bàoBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh viêm màng não lympho bàoBệnh_lý
Hầu hết người bệnh mắc
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý đều sống sót, không có
bệnh nhiễm trùng mạn tínhBệnh_lý nào được mô tả ở người sau giai đoạn cấp tính của bệnh,
virusNguyên_nhân sẽ bị loại bỏ khỏi cơ thể. Tuy nhiên, giống như tất cả các
bệnh nhiễm trùng hệ thần kinhBệnh_lý trung ương khác, đặc biệt nếu có
viêm não, Bệnh_lýcác tổn thương thần kinh tạm thời hoặc vĩnh viễn có thể xảy ra. Các biến chứng như
điếc, Triệu_chứngviêm khớpBệnh_lý cũng đã được báo cáo.
Đặc biệt, ở phụ nữ mang thai bị nhiễm
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý có thể truyền bệnh cho thai nhi.
Nhiễm trùngNguyên_nhân xảy ra trong ba tháng đầu có thể dẫn đến tử vong thai nhi và chấm dứt thai kỳ, trong khi ở tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba, dị tật bẩm sinh có thể có thể phát triển. Trẻ sơ sinh bị
nhiễm trùngBệnh_lý trong tử cung có thể mắc nhiều dị tật bẩm sinh nghiêm trọng vĩnh viễn, bao gồm các vấn đề về thị lực,
chậm phát triển trí tuệTriệu_chứng và
não úng thuỷBệnh_lý
.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên đến gặp bác sĩ nếu có tiếp xúc với động vật gặm nhấm nghi ngờ nhiễm bệnh và có các triệu chứng như đã mô tả ở trên, bao gồm
sốt, Triệu_chứngkhó chịu, Triệu_chứngđau đầu, Triệu_chứngđauTriệu_chứngđau cơ, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng hay
nôn.
Triệu_chứng## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý
Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý (Lymphocytic Choriomeningitis) gây ra bởi
virus viêm màng não lympho bàoBệnh_lý (Lymphocytic Choriomeningitis Virus), một thành viên của họ
ArenaviridaeNguyên_nhân gây ra.
Sự lây truyền nói chung của
virusNguyên_nhân thông qua việc hít phải
virusNguyên_nhân trong chất bài tiết (nước tiểu hoặc phân) từ loại động vật gặm nhấm nhiễm bệnh. Do đó, lây nhiễm có thể xảy ra khi có tiếp xúc với nước tiểu, phân, nước bọt hoặc ổ của loại gặm nhấm nhiễm bệnh.
Sự lây truyền cũng có thể xảy ra khi tiếp xúc gần với động vật bị nhiễm bệnh, qua việc tiếp xúc trực tiếp qua da hoặc niêm mạc. Như vậy, nếu các chất tiết hoặc vật dụng của động vật nhiễm bệnh được đưa trực tiếp vào vùng da có tổn thương,
niêm mạc mũi, Bộ_phận_cơ_thểmắtBộ_phận_cơ_thể hoặc
miệngBộ_phận_cơ_thể có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh. Hoặc qua các vết cắn của động vật bị nhiễm bệnh cũng có thể khiến bạn nhiễm bệnh.
Sự lây truyền của
virus viêm màng não lympho bàoBệnh_lý thông qua tiếp xúc với chất tiết của động vật gặm nhấm như chuột
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
viêm màng não lympho bào?
Bệnh_lýMọi người ở mọi lứa tuổi tiếp xúc với nước tiểu, phân, nước bọt hoặc máu của chuột đều có nguy cơ mắc
viêm màng não lympho bào. Bệnh_lýNgười nuôi chuột cũng có thể có nguy cơ mắc
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý nếu chuột có nhiễm
virus viêmNguyên_nhân màng não. Thai nhi có nguy cơ lây nhiễm theo chiều dọc nếu mẹ nhiễm bệnh.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý
Các yếu tố liên quan đến tăng nguy cơ mắc
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý bao gồm:
Các cá nhân ở những nơi có số lượng chuột lớn, đặc biệt là những người trực tiếp tiếp xúc với chuột.
Nhân viên phòng thí nghiệm tham gia vào việc xử lý chuột.
Công nhân tại các cơ sở nuôi chuột cho mục đích nghiên cứu hoặc cho ăn.
Nhiễm trùng nguồn gốc từ người hiến tạng có nhiễm bệnh.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý
Nếu bạn có nuôi thú cưng gặm nhấm ở nhà hoặc làm việc với động vật gặm nhấm, bạn có thể có nguy cơ nhiễm
viêm màng não lympho bào. Bệnh_lýHãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn có bất cứ triệu chứng nào. Tuy nhiên, các triệu chứng của nhiễm
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý có thể giống với rất nhiều tình trạng
nhiễm virusNguyên_nhân khác. Do đó, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán bao gồm:
Tổng
phân tích tế bàoChẩn_đoán máu
có thể thấy giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu.
Có tình trạng
tăng men gan.
Triệu_chứngChọc
dịch não tuỷBộ_phận_cơ_thể
làm xét nghiệm, có thể thấy bạch cầu tăng và glucose giảm trong
dịch não tuỷ.
Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm kháng thểChẩn_đoán đặc hiệu trong
dịch não tuỷBộ_phận_cơ_thể và trong máu.
Phản ứng chuỗi polymeraseChẩn_đoán (
PCRChẩn_đoán
) cho thấy sự hiện diện của
virus viêm màng não lympho bào.
Bệnh_lýĐiều trị
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý
Nội khoa
Chưa có
thuốc kháng virusĐiều_trị nào có thể điều trị nhiễm
virusBệnh_lý viêm màng não lympho bào.
Bệnh_lýChẩn đoán sớm và điều trị triệu chứng là rất cần thiết, đặc biệt là ở người bệnh có suy giảm miễn dịch. Không có phương pháp điều trị đặc hiệụ hoặc chỉ định điều trị cụ thể bắt buộc nào cho
viêm màng não lympho bào. Bệnh_lýHầu hết người bệnh sẽ cải thiện tình trạng này một cách tự nhiên trong vòng 1 đến 3 tuần mà không để lại di chứng. Các phương pháp điều trị hỗ trợ có thể bao gồm:
Bù dịch;
Điều_trịĐiều trịĐiều_trịĐiều trị vớiĐiều_trị thuốc chống viêm không steroidĐiều_trị (
NSAIDĐiều_trị
);
Giảm ức chế miễn dịchĐiều_trị (nếu cần).
Các trường hợp
viêm nãoBệnh_lý hoặc
viêm màng nãoBệnh_lý cần phải nhập viện để điều trị bên cạnh các điều trị hỗ trợ khác.
Các trường hợp nặng như
viêmBệnh_lýviêm nãoBệnh_lý hay
viêm màng não, Bệnh_lýcần phải nhập viện để điều trị
Ngoại khoa
Các chỉ định ngoại khoa sẽ tuỳ thuộc vào trường hợp. Ví dụ trong trường hợp
biến chứng não úng thuỷBệnh_lý ở trẻ, chỉ định dẫn lưu sẽ được thực hiện để giảm áp lực nội sọ.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của bệnh, bạn nên tuân thủ theo các điều trị của bác sĩ:
Các trường hợp nhẹ có thể chỉ cần theo dõi tại nhà, sử dụng các điều trị thuốc giảm triệu chứng để kiểm soát
sốt, Triệu_chứngnhức đầuTriệu_chứng và
nôn.
Triệu_chứngCác trường hợp nặng hơn có
viêm nãoBệnh_lý và
viêm màng não, Bệnh_lýcần nhập viện theo chỉ định của bác sĩ.
Nếu tự theo dõi tại nhà, bạn cần tự theo dõi các triệu chứng của mình và đến gặp bác sĩ nếu xuất hiện triệu chứng mới hay các triệu chứng trở nên nặng hơn.
Chế độ dinh dưỡng:
Như các trường hợp nhiễm virus khác, bạn cần một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, các thực phẩm dễ tiêu hoá trong quá trình bệnh. Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có một chế độ dinh dưỡng phù hợp.
Phòng ngừa
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý
Có thể ngăn ngừa nhiễm
viêm màng não lympho bàoBệnh_lý bằng cách tránh tiếp xúc với chuột hoang và thực hiện các biện pháp phòng ngừa khi tiếp xúc với thú cưng là động vật gặm nhấm.
Hiếm khi thú cưng bị lây nhiễm
virusNguyên_nhân từ các loài gặm nhấm hoang dã. Người gây giống, cửa hàng thú cưng và chủ vật nuôi nên thực hiện các biện pháp để ngăn chặn sự xâm nhập của các loại
gặm nhấm hoang dã. Nguyên_nhânNếu bạn nuôi thú cưng là loài gặm nhấm, hãy
rửa tay bằng xà phòng và nướcPhòng_ngừa (hoặc dung dịch sát khuẩn chứa cồn khi không có xà phòng và nước) sau khi xử lý chuồng hay ổ của thú cưng.
Bạn cần
rửa tay sạch bằng xà phòng và nướcPhòng_ngừa sau khi xử lý chuồng ổ của thú cưng là
độngNguyên_nhân vật gặm nhấm
Nếu bạn thấy có các loại
gặm nhấmNguyên_nhân xâm nhập trong nhà, hoặc ở xung quanh nhà, hãy thực hiện các biện pháp sau để giảm nguy cơ lây nhiễm
virusNguyên_nhân viêm màng não lympho bào:
Bệnh_lýBịt kín các lỗ hoặc khoảng trống nơi mà
động vậtNguyên_nhân gặm nhấm như
chuộtNguyên_nhân chui qua.
Bẫy chuột bằng các dụng cụ thích hợp.
Dọn dẹp nguồn thức ăn và nơi làm tổ của
chuộtNguyên_nhân (hay các loài gặm nhấm) cũng như thực hiện các biện pháp phòng ngừa khi làm sạch các khu vực có động vật nhiễm bệnh.
Các biện pháp giúp dọn dẹp sạch khu vực có
động vật gặm nhấmNguyên_nhân nhiễm bệnh bao gồm:
Sử dụng hệ thống thông gió chéo trong phòng, hoặc ở những nơi kín không được thông gió trước khi dọn dẹp.
Đeo găng tay cao su, Phòng_ngừamủ, nhựa vinyl hoặc nitrile.
Không khuấy bụi bằng cách hút bụi, quét hay các dụng cụ khác.
Làm ướt hoàn toàn khu vực bị ô nhiễm bằng dung dịch tẩy hoặc chất khử trùng gia dụng.
Dung dịch hypochloride, trộn 1 và ½ cốc thuốc tẩy gia dụng trong 1 gallon nước.
Sau khi ướt, lau sạch các vật liệu bị ô nhiễm bằng khăn ẩm, sau đó lau khu vực đó bằng dung dịch thuốc tẩy hoặc chất sát trùng gia dụng.
Xịt chất khử trùng lên chược chết, sau đó cho vào túi đôi cùng với tất cả vật liệu tẩy rửa và vứt túi vào hệ thống xử lý chất thải thích hợp.
Tháo găng tay và rửa tay kỹ bằng xà phòng và nước (hoặc sung dịch sát khuẩn chứa cồn).
167. article_0177
Thiếu một phần nãoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Thiếu một phần nãoBệnh_lý là gì?
Thiếu một phần não, Bệnh_lýhay
thai vô sọ (Anencephaly) Bệnh_lýlà một dị tật bẩm sinh, trong đó em bé được sinh ra với khiếm khuyết của
nãoBộ_phận_cơ_thể và
hộp sọ.
Bộ_phận_cơ_thểBệnh lý này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh trung ương, chính là
đại nãoBộ_phận_cơ_thể của trẻ.
Thiếu một phần nãoBệnh_lý là một phần của khuyết khuyết thần kinh, mà trong đó
ống thần kinhBộ_phận_cơ_thể không phát triển hoặc không thể đóng lại như bình thường trong ba đến bốn tuần đầu của thai kỳ.
Bộ nãoBộ_phận_cơ_thể rất cần thiết cho sự sống còn của cơ thể, nó giúp kiểm soát các chức năng, cảm xúc, trí nhớ của bạn. Hầu hết các trường hợp mang thai
thiếu một phần nãoBệnh_lý (hay
thai vô sọ) Bệnh_lýđều kết thúc bằng
sảy thaiBệnh_lý hoặc
thai lưu. Bệnh_lýNếu đứa trẻ được sinh ra thì thường sẽ chết ngay sau đó.
Acid folic đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển ống thần kinh ở những tháng đầu của thai kỳ, việc bổ sung đầy đủ sẽ giúp hạn chế được các
dị tật ống thần kinhBệnh_lý nói chung và
bệnh vô nãoBệnh_lý nói riêng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
Thiếu một phần nãoBệnh_lý
Các dấu hiệu của
thiếu một phần nãoBệnh_lý
có thể bao gồm:
Nồng độ alpha-fetoprotein (protein thai nhi) cao từ xét nghiệm máu hoặc mẫu nước ối của mẹ mang thai.
Có thể thấy
đa ốiTriệu_chứng khi
siêu âmChẩn_đoán trước khi sinh.
Thiếu các phần củaTriệu_chứng hộp sọBộ_phận_cơ_thể và
não.
Bộ_phận_cơ_thểCác vùng
mô nãoBộ_phận_cơ_thể bị lộ ra ngoài, không có
hộp sọBộ_phận_cơ_thể che phủ.
Kích thước đầu nhỏ hơn mong đợi.
Khi mang thai, bạn có thể không có bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi có
xét nghiệm máuChẩn_đoán hoặc
siêu âmChẩn_đoán nhận biết trẻ mắc
thiếu một phần não.
Bệnh_lýVô nãoBộ_phận_cơ_thể dễ thấy ngay khi sinh ra do không có vòm sọ và một phần
đại nãoBộ_phận_cơ_thể và
tiểu não. Bộ_phận_cơ_thểCấu trúc khuôn mặt thường trông tương đối bình thường. Vùng sọ khiếm khuyết đôi khi có da che phủ, nhưng thường thì không.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh Thiếu một phần nãoBệnh_lýThiếu một phần nãoBệnh_lý
Biến chứng của
vô nãoBệnh_lý là tử vong , có thể tử vong ngay trong bụng mẹ hoặc sau khi ra đời sẽ chết ngay sau đó.
Thiếu một phần nãoBệnh_lý có tiên lượng rất kém, hầu hết thai kỳ sẽ kết thúc bằng
sảy thaiBệnh_lý hoặc thai lưu
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn đang dự định có thai, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn trước khi quyết định mang thai. Bác sĩ có thể giúp hướng dẫn cũng như theo dõi sức khoẻ của bạn để giảm nguy cơ sinh con mắc
dị tật bẩm sinh.
Bệnh_lýNếu bạn đang mang thai, hãy đến đầy đủ các buổi hẹn khám thai để được theo dõi và tư vấn khi cần.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
Thiếu một phần nãoBệnh_lý
Nguyên nhân dẫn đến
thiếu một phần nãoBệnh_lý là vấn đề về cách hình thành và đóng lại của
ống thần kinh. Bộ_phận_cơ_thểỐng thầnBộ_phận_cơ_thể kinh ban đầu là một
đĩa thần kinhBộ_phận_cơ_thể (dạng phẳng) sau đó chúng khép lại để tạo thành dạng
ốngBộ_phận_cơ_thể . Mỗi phần của
ống thần kinhBộ_phận_cơ_thể giúp các bộ phận của cơ thể em bé phát triển, gồm:
Não và vòm sọBộ_phận_cơ_thể (đầu của
ống thần kinh)Bộ_phận_cơ_thể;
Tuỷ sốngBộ_phận_cơ_thể (phần giữa của
ống thần kinh)Bộ_phận_cơ_thể;
Xương sốngBộ_phận_cơ_thể (đuôi
ống thần kinh)Bộ_phận_cơ_thể.
Đĩa thần kinhBộ_phận_cơ_thể bắt đầu đóng ở giữa và chạy về hao phía
đầuBộ_phận_cơ_thể và đuôi để tạo ra
ống thần kinh. Bộ_phận_cơ_thểVô sọBệnh_lý là kết quả của việc
ống thần kinhBộ_phận_cơ_thể ở đầu của phôi đang phát triển không khép lại được dẫn đến
nãoBộ_phận_cơ_thể và
xương vòm sọBộ_phận_cơ_thể có thể không có một phần hoặc toàn bộ.
Thiếu một phần nãoBệnh_lý xảy ra khi
ống thần kinhBộ_phận_cơ_thể của thai nhi không đóng lại trong quá trình phát triển phôi thai
Vô nãoBệnh_lý thường là một khuyết tật bẩm sinh đơn độc và không liên quan đến các dị tật hoặc bất thường khác.
Vô nãoBệnh_lý cũng giống như các
dị tật ống thần kinhBệnh_lý khác, là sự di truyền đa yếu tố, đó sự tương tác của nhiều gen cũng như các yếu tố môi trường gây nên bệnh.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
Thiếu một phần não?
Bệnh_lýBệnh thiếu một phần nãoBệnh_lý là một khuyết tật ống thần kinh phổ biến, ước tính tỷ lệ xảy ra ở 1 trên 1.000 ca mang thai. Nhưng vì hầu hết mang thai
thiếu một phần nãoBệnh_lý đều kết thúc bằng sẩy thai, nên tỷ lệ thực tế chỉ khoảng 1 trên 10.000 trẻ sơ sinh tại Mỹ. Các nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ mắc
thiếu một phần nãoBệnh_lý về mặt địa lý.
Bên cạnh đó, người da trắng gốc Tây Ban Nha bị ảnh hưởng nhiều hơn phụ nữ gốc Phi và trẻ nữ bị ảnh hưởng nhiều hơn trẻ nam.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
Thiếu một phần nãoBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
thiếu một phần nãoBệnh_lý ở trẻ bao gồm:
Thiếu acid folic:
Cung cấp không đầy đủ acid folic trong thai kỳ thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ngoài ra những tác nhân cản trở việc hấp thụ và chuyển hóa acid folic cũng có nguy cơ tương tự, ví dụ như ở những phụ nữ có dùng thuốc chống động kinh như
DeparkinTên_thuốc (Axit valproic). Bổ sung đầy đủ và hạn chế thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa của acid folic khi mang thai giúp bảo vệ chống lại
bệnh thiếu một phần não.
Bệnh_lýĐái tháo đườngBệnh_lý phụ thuộc insulin:
Mẹ mắc
đái tháo đườngBệnh_lý phụ thuộc insulin, hay
đái tháo đường loại 1Bệnh_lý
trước khi mang thai, làm tăng đáng kể nguy cơ mắc
dị tật ống thần kinh.
Bệnh_lýTăng thân nhiệt ở mẹ:
Tăng thân nhiệt ở mẹ có liên quan đến nguy cơ mắc các
dị tật ống thận kinhBệnh_lý tăng cao; do đó, phụ nữ mang thai nên tránh bồn tắm nước nóng và các môi trường khác có thể gây ra tình trạng
tăng thân nhiệtTriệu_chứng thoáng qua. Tương tự như vậy,
sốtTriệu_chứng ở mẹ trong giai đoạn đầu thai kỳ cũng được báo cáo là một yếu tố nguy cơ gây
vô sọBệnh_lý và các bất thường về ống thần kinh khác.
Dây rốnBộ_phận_cơ_thể bị đứt:
Dẫn đến
thiếu máuBệnh_lýthiếu máuNguyên_nhân nunuôi thai ảnh hưởng đến sự phát triển của các cơ quan bao gồm cả
nãoBộ_phận_cơ_thể và
vòm sọ.
Bộ_phận_cơ_thểSử dụng opioid trong hai tháng đầu của thai kỳ có thể dẫn đến
dị tật ống thần kinhBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
Thiếu một phần nãoBệnh_lý
Chẩn đoán
thiếu một phần nãoBệnh_lý có thể được thực hiện trong khi đang mang thai, hoặc sau khi em bé được sinh ra.
Trong khi mang thai
Khi mang thai, có các xét nghiệm sàng lọc (
xChẩn_đoánét nghiệm tiền sản) để kiểm tra
dị tật bẩm sinhBệnh_lý của trẻ và các tình trạng khác.
Bệnh thiếp một phần nãoBệnh_lý sẽ dẫn đến kết quả bất thường khi
xét nghiệm sàng lọc máuChẩn_đoán hoặc
huyết thanh. Chẩn_đoánĐôi khi có thể được phát hiện thông qua
siêu âm.
Chẩn_đoánCác
xét nghiệmChẩn_đoán tiền sản có thể chẩn đoán
thiếu một phần nãoBệnh_lý bao gồm:
Xét nghiệm sàng lọc alpha-fetoprotein huyết thanh của mẹChẩn_đoán (
MSAFP) Chẩn_đoántrong ba tháng giữa của thai kỳ là một công cụ sàng lọc hiệu quả để xác định phần lớn các trường hợp
vô sọBệnh_lý ở phụ nữ có hoặc không có tiền sử gia đình dương tính hoặc các yếu tố nguy cơ khác đối với
khuyết tật ống thần kinh.
Bệnh_lýXét nghiệm alpha-fetoprotein nước ốiChẩn_đoán (
AFAFP) Chẩn_đoántrong ba tháng đđầu và giữa của thai kỳ là một xét nghiệm sinh hóa chẩn đoán
vô sọ. Bệnh_lýCó thể loại trừ kết quả dương tính giả từ
AFAFPChẩn_đoán dựa trên kết quả
xét nghiệm acetylcholinesteraseChẩn_đoán (
ACHE)Chẩn_đoán, kết quả này là dương tính với
vô sọ mở.
Bệnh_lýSiêu âm:
Chẩn_đoánSiêu âm 2DChẩn_đoán trước khi sinh đã thay thế các phép đo alpha-fetoprotein huyết thanh của mẹ như một công cụ sàng lọc. Vì quá trình cốt hóa của vòm sọ không phải lúc nào cũng rõ ràng trước khi hoàn thành tuần thứ 12 của thai kỳ, nên không nên chẩn đoán
vô nãoBệnh_lý bằng
siêu âmChẩn_đoán sớm hơn thời điểm này. Trong ba tháng đầu, không có
xương sọ, Bộ_phận_cơ_thểchiều dài đỉnh đầu-mông giảm, không có hoặc lộ mô thần kinh có hình dạng thùy, và không có hình dạng đường viền đầu bình thường với
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể là giới trên của khuôn mặt (lát cắt ngang) có liên quan đến
vô não. Bệnh_lýVào giai đoạn sau của thai kỳ, tình trạng
đa ốiTriệu_chứng có thể phát sinh do
nuốt ít nước ối.
Nguyên_nhânChụp cộng hưởng từ thai nhiChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán:
Để có được hình ảnh chi tiết hơn của
nãoBộ_phận_cơ_thể và
cột sống, Bộ_phận_cơ_thểhình ảnh
MRIChẩn_đoán có thể được sử dụng.
Sau khi sinh
Thiếu một phần nãoBệnh_lý có thể được chẩn đoán ngay bởi bác sĩ khi em bé được sinh ra mà không cần làm bất cứ xét nghiệm nào.
Điều trị
Thiếu một phần nãoBệnh_lý
Không có phương pháp nào có thể điều trị
bệnh thiếu một phần não. Bệnh_lýTrẻ sơ sinh mắc
thiếu một phần nãoBệnh_lý nếu được sinh ra đều tử vong trong vài giờ hoặc vài ngày sau khi sinh.
Biết con của bạn mắc
thiếu một phần nãoBệnh_lý là vô cùng khó khăn. Nhóm bác sĩ chăm sóc cho bạn sẽ giúp bạn và người thân có thể nói lời tạm biệt với trẻ. Bác sĩ cũng sẽ tiếp tục chăm sóc, đảm bảo bạn và gia đình có thể ổn định tốt nhất có thể sau khi mất con.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
Thiếu một phần nãoBệnh_lý
Đáng tiếc là không có cách nào để hạn chế được diễn tiến của
thiếu một phần não. Bệnh_lýTiên lượng của trẻ sinh ra mắc
thiếu một phần nãoBệnh_lý (thai vô sọ) là vô cùng xấu. Nếu trẻ không tử vong ngay trong bụng mẹ thì sau khi sinh, trẻ thường sẽ tử vong sau đó vài giờ hoặc vài ngày.
Phòng ngừa
Thiếu một phần nãoBệnh_lý
Mặc dù không phải lúc nào cũng ngăn ngừa được
bệnh thiếu một phần nãoBệnh_lý ở trẻ. Tuy nhiên, bạn có thể giảm được nguy cơ bằng cách
bổ sung acid folic. Phòng_ngừaCác nghiên cứu đã chỉ ra rằng,
bổ sung acid folicPhòng_ngừa (vitamin B9) vào chế độ ăn của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có thể làm giảm đáng kể dị tật ống thần kinh, trong đó có
thiếu một phần não.
Bệnh_lýnão.
Bộ_phận_cơ_thểBổ sung acid folic có thể giúp giảm nguy cơ trẻ mắc
thiếu một phần nãoBệnh_lý
Bổ sung đủ acid folic trước và trong thời kỳ mang thai có thể giúp ngăn ngừa
bệnh thiếu một phần nãoBệnh_lý ở trẻ. Nếu bạn đang mang thai hoặc có thể có thai, hãy
uống 400 microgamPhòng_ngừauống 400 microgam (mcg) acid folic mỗi ngày. Phòng_ngừaNếu bạn đã có thai bị ảnh hưởng bởi
dị tật ống thần kinhBệnh_lý (bao gồm
thiếu một phần não)Bệnh_lý, hãy nói chuyện với bác sĩ về việc
dùng liều acid folicPhòng_ngừa cao hơn trước khi mang thai và trong thời kỳ mang thai.
Các số liệu tại Hoa Kỳ từ khi bắt đầu tăng cường acid folic cho ngũ cốc, tỷ lệ thai bị ảnh hưởng bởi
dị tật ống thần kinhBệnh_lý
(
tật nứt đốt sốngBệnh_lý và
thiếu một phần não) Bệnh_lýđã giảm 28%. Để bổ sung đủ 400mcg acid folic mỗi ngày, bạn có thể
dùng thực phẩm bổ sung có chứa acid folicPhòng_ngừa hoặc
ăn một chế độ ăn tăng cường acid folic.
Phòng_ngừaBên cạnh đó, bạn hãy hỏi ý kiến của bác sĩ và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về việc
dùng thuốcPhòng_ngừa trước khi có ý định có thai hay khi đang mang thai. Vì có một số loại thuốc sử dụng có thể làm tăng nguy cơ mắc
dị tật ống thần kinhBệnh_lý (bao gồm
thiếu một phần não)Bệnh_lý.
168. article_0178
Rỗ nãoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Rỗ nãoBệnh_lý là gì?
Rỗ não (Porencephaly) Bệnh_lýhay còn gọi là
rỗng não, Bệnh_lýlà một rối loạn hiếm gặp thường được chẩn đoán trước khi sinh hoặc trong giai đoạn phôi thai. Tổn thương bán cầu não của trẻ có thể xảy ra khi mang thai hoặc ngay sau khi sinh.
Rỗ nãoBệnh_lý dẫn đến sự phát triển của các
u nangNguyên_nhân hoặc một khoang chứa đầy
dịch não tủyBộ_phận_cơ_thể
trong
nãoBộ_phận_cơ_thể của trẻ.
Các u nang có thể cản trở sự tăng trưởng và phát triển bình thường của
nãoBộ_phận_cơ_thể
. Trẻ mắc
rỗ nãoBệnh_lý có thể gặp
khó khăn trong việc nói chuyệnTriệu_chứng hoặc các khiếm khuyết về thần kinh khác (bất thường ở các vùng khác trên cơ thể).
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
rỗ nãoBệnh_lý
Các biểu hiện lâm sàng của
chứng rỗ nãoBệnh_lý có thể sẽ rất khác nhau, tùy thuộc vào kích thước và vị trí của
u nangNguyên_nhân phát triển trong
não. Bộ_phận_cơ_thểTrẻ mắc
rỗ nãoBệnh_lý có thể từ không có triệu chứng cho đến các triệu chứng suy giảm nặng. Các dấu hiệu và triệu chứng của
rỗ nãoBệnh_lý có thể bao gồm:
Tăng trưởng và phát triển chậm;
Liệt cứng nửa ngườiTriệu_chứng (có thể
liệtTriệu_chứng nhẹ hoặc không hoàn toàn);
Giảm trương lực cơ;
Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng
(thường là
co thắtTriệu_chứng ở trẻ sơ sinh);
Bệnh đầu nhỏTriệu_chứng hoặc
đầu to.
Triệu_chứngCác triệu chứng thường trở nên rõ ràng trong những năm đầu đời, với tình trạng
co cứngTriệu_chứng và
co giậtTriệu_chứng là biểu hiện ban đầu phổ biến.
Suy giảm ngôn ngữ, Triệu_chứngthiểu năng trí tuệTriệu_chứng và
suy giảm vận độngTriệu_chứng cũng thường xuyên gặp phải.
Chu vi vòng đầu của trẻ có thể thay đổi, bao gồm kích thước bình thường, hoặc nhỏ, hoặc với sự phát triển của
u nangNguyên_nhân hay
não úng thủyNguyên_nhân khiến
đầuBộ_phận_cơ_thể to ra không đối xứng.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh rỗ nãoBệnh_lý
Trẻ mắc
rỗ nãoBệnh_lý có thể phát triển các biến chứng như:
Chậm phát triển lời nóiTriệu_chứng hoặc
không nói được;
Triệu_chứngBệnh
động kinhBệnh_lý
;
Não úng thủyTriệu_chứng
;
Co cứng;
Triệu_chứngSuy giảm nhận thức.
Triệu_chứnggiảm nhận thức.
Triệu_chứngTrẻ mắc
rỗ nãoBệnh_lý có thể gặp vấn đề như
co cứngTriệu_chứng hoặc
bệnh động kinhBệnh_lý
Trong một số trường hợp trẻ mắc
rỗ não, Bệnh_lýcác
u nangNguyên_nhân có thể chặn dịch
não tủyBộ_phận_cơ_thể khiến dịch tích tụ, tăng áp lực xung quanh
nãoBộ_phận_cơ_thể của trẻ (
não úng thủy)Bệnh_lý. Nếu áp lực đủ lớn gây tác động lên
não, Bộ_phận_cơ_thểtrẻ có thể có các biểu hiện trầm trọng hơn hoặc phát triển các triệu chứng mới. Chúng có thể bao gồm
đau đầu, Triệu_chứngnôn óiTriệu_chứng và các vấn đề về thị lực.
Vì
chứng rỗ nãoBệnh_lý có thể gây
co giậtTriệu_chứng nên trẻ mắc
rỗ nãoBệnh_lý có nhiều khả năng bị
động kinhTriệu_chứng hơn. Một số trẻ có thể bị
co cứng, Triệu_chứnggặp vấn đề về ngôn ngữ và
nhận thức.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Trẻ em mắc
chứng rỗ nãoBệnh_lý thường có dấu hiệu ngay sau khi sinh, hầu hết được chẩn đoán trước khi được 1 tuổi. Một số trường hợp được phát hiện ngay trước khi sinh. Do đó, bạn hãy đến khám đúng hẹn đối với lịch khám thai của mình, để bác sĩ có thể theo dõi và tư vấn cho bạn. Đối với sau khi sinh, hãy đưa trẻ đến khám đúng lịch khám nhi khoa, hoặc khi bạn thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào của trẻ đã được nêu ở phần trên.
Đối với trẻ đã được chẩn đoán
rỗ não, Bệnh_lýbạn nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ khi trẻ có các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng trở nên xấu hơn, bao gồm:
Đau đầu;
Triệu_chứngNônTriệu_chứng
;
Các vấn đề về
thăng bằngTriệu_chứng hoặc phối hợp động tác;
Co giật;
Triệu_chứngTê hoặcTriệu_chứng yếu tại các bộ phận trên cơ thể;
Triệu_chứngThay
đổi về thị giác.
Triệu_chứngĐưa trẻ đến gặp bác sĩ nếu trẻ có các triệu chứng mới hoặc triệu chứng trở nên xấu hơn
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
rỗ nãoBệnh_lý
Bệnh rỗ nãoBệnh_lý có thể là kết quả của
tổn thương
đột quỵNguyên_nhân
hoặc
nhiễm trùngNguyên_nhân khi sinh (phổ biến hơn), nhưng cũng có thể là do phát triển chậm trước khi sinh (có tính di truyền và ít phổ biến hơn).
Đối với
rỗ não di truyền, Bệnh_lýnhững thay đổi (đột biến) có thể xảy ra ở một số gen nhất định (COL4A1 hoặc COL4A2). Những gen này rất quan trọng để sản xuất một số loại protein cung cấp, hỗ trợ cho nhiều mô trong cơ thể.
Đột biếnNguyên_nhânĐột biến ở những genNguyên_nhân này có thể làm phá vỡ cấu trúc của mô, dẫn đến những bất thường như
u nangBệnh_lý trong
nãoBộ_phận_cơ_thể của trẻ.
Trong
rỗ nãoBệnh_lý mắc phải,
đột quỵNguyên_nhân và
nhiễm trùng khi sinhNguyên_nhân sẽ cản trở lưu lượng máu bình thường đến
nãoBộ_phận_cơ_thể của trẻ, có thể dẫn đến
thiếu oxyTriệu_chứng hoặc
chảy máu não. Triệu_chứngU nangNguyên_nhân có thể thay thế
mô nãoBộ_phận_cơ_thể bình thường khi
nãoBộ_phận_cơ_thể trẻ bị
thiếu oxyTriệu_chứng hoặc
chảy máu. Triệu_chứngCác chấn thương có thể xảy ra trước, trong hoặc sau khi sinh, với nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
rỗ não?
Bệnh_lýRỗ nãoBệnh_lý là một tình trạng cực kỳ hiếm gặp, ảnh hưởng đến trẻ nam và trẻ nữ như nhau. Hiện không rõ số liệu về tỷ lệ mắc
rỗ nãoBệnh_lý trên thực tế.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
rỗ nãoBệnh_lý
Đối với
rỗ nãoBệnh_lý di truyền, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh là
đột biến ở một số gen nhất định.
Nguyên_nhânTrong khi đó,
rỗ nãoBệnh_lý mắc phải, sau
nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc
đột quỵNguyên_nhân sẽ cản trở lưu lượng máu đến
não, Bộ_phận_cơ_thểtrong bối cảnh não thiếu oxy, các
u nangNguyên_nhân có thể thay thế
mô nãoBộ_phận_cơ_thể bình thường. Các yếu tố nguy cơ của
rỗ não thứ phátBệnh_lý có thể bao gồm:
Sử dụng rượu hoặc chất gây nghiệnNguyên_nhân khi mang thai;
Đái tháo đường thai kỳBệnh_lý
;
Nhiễm trùngNguyên_nhân khi mang thai;
Nhiễm trùng sau khi sinh;
Nguyên_nhânChấn thươngNguyên_nhân khi mới sinh;
Các nguyên nhân khác gây
đột quỵBệnh_lý hoặc
thiếu oxyNguyên_nhân lên
nãoBộ_phận_cơ_thể như
rối loạn huyết họcNguyên_nhân hay
rối loạn chuyển hóa.
Nguyên_nhânĐái tháo đường thai kỳBệnh_lý ở mẹ là một yếu tố nguy cơ của
rỗ não thứ phátBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
rỗ nãoBệnh_lý
Chứng
rỗ nãoBệnh_lý có thể được chẩn đoán trong khi mang thai. Khi mang thai,
rỗ nãoBệnh_lý được chẩn đoán qua một trong hai xét nghiệm hình ảnh học, bao gồm:
Siêu âmChẩn_đoán
:
Đây là lựa chọn đầu tiên để chẩn đoán
rỗ nãoBệnh_lý ở trẻ khi còn trong bụng mẹ.
Siêu âm trước sinhChẩn_đoán có thể phát hiện được các
u nang nội sọBệnh_lý ở trẻ, giúp chẩn đoán sớm tình trạng
rỗ não.
Bệnh_lýChụp cộng hưởng từChẩn_đoán
:
Chụp MRIChẩn_đoán có thể quan sát toàn bộ hình ảnh
nãoBộ_phận_cơ_thể đang phát triển của em bé trong bụng mẹ.
Rỗ nãoBệnh_lý cũng có thể được chẩn đoán trong vài năm đầu đời. Trẻ sẽ được kiểm tra xem có phát triển đúng các mốc như mong đợi hay không. Những mốc quan trọng đó bao gồm ngồi, bò, đi hoặc nói. Việc khám thần kinh cho trẻ cũng được thực hiện, bao gồm
khám trương lực cơ, Chẩn_đoánsức cơ, Chẩn_đoánphản xạ của trẻ.
Nếu có nghi ngờ, bác sĩ có thể yêu cầu các
xét nghiệm hình ảnh họcChẩn_đoán để chẩn đoán hoặc
xét nghiệm máuChẩn_đoán (nếu cần). Các hình ảnh học có thể gồm
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT-scan) Chẩn_đoánhoặc
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI) Chẩn_đoánđể quan sát hình ảnh
nãoBộ_phận_cơ_thể của trẻ và đưa ra chẩn đoán xác định.
Điều trị
rỗ nãoBệnh_lý
Nội khoa
Hiện không có phương pháp nào có thể điều trị khỏi tình trạng
rỗ não, Bệnh_lýnhưng có nhiều cách để có thể hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng cũng như biến chứng của
chứng rỗ não.
Bệnh_lýCác phương pháp điều trị hiện tại tập trung vào việc cải thiện tình trạng suy giảm thần kinh. Các liệu pháp điều trị nội khoa có thể có bao gồm:
Thuốc chống động kinh;
Điều_trịThuốc giúpĐiều_trị cải thiện độ săn chắc cơ bắp;
Thuốc giảm đau;
Điều_trịVật lý trị liệu;
Điều_trịTrị liệu ngôn ngữĐiều_trị
;
Trị liệu nghề nghiệp.
Điều_trịNgoại khoa
Can thiệp ngoại khoa có thể được thực hiện gồm
phẫu thuậtĐiều_trị
để loại bỏ
u nang. Nguyên_nhânTrong trường hợp trẻ mắc
rỗ nãoBệnh_lý có biến chứng
não úng thủy, Bệnh_lýcó thể cần phải
dẫn lưuĐiều_trị để giảm tình trạng dư thừa chất lỏng trong
não.
Bộ_phận_cơ_thểĐiều trị
rỗ nãoBệnh_lý có thể bao gồm
phẫu thuật loại bỏ u nangĐiều_trị hoặc
dẫn lưuĐiều_trị khi có chỉ định
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
rỗ nãoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
Việc tuân thủ điều trị có thể giúp trẻ cải thiện các triệu chứng của
rỗ não, Bệnh_lýbao gồm:
Trẻ
chậm nhận thức, Triệu_chứnglời nói, Triệu_chứngngôn ngữTriệu_chứng hoặc
vận động: Triệu_chứngBạn nên đưa trẻ đến các chuyên gia vật lý trị liệu, đặc biệt các
liệu pháp ngôn ngữĐiều_trị có thể rất hiệu quả giúp trẻ cải thiện khả năng về lời nói.
Suy giảm khả năng học tập: Triệu_chứngViệc hợp tác chặt chẽ với hệ thống nhà trường để tạo ra các chế độ giáo dục cá nhân và hỗ trợ cho trẻ. Các chương trình giáo dục đặc biệt có thể giúp ích cải thiện khả năng học tập cho trẻ.
Việc can thiệp sớm có thể giúp mang lại các hiệu quả tốt và giúp giảm các hạn chế ở trẻ như về lời nói, về khả năng học tập. Do đó, hãy tuân thủ điều trị để trẻ có thể đạt được kết quả tốt nhất. Bên cạnh đó, để hạn chế diễn tiến bệnh, bạn nên chú ý theo dõi các triệu chứng của trẻ để có thể đưa trẻ đến tái khám và có các điều trị phù hợp.
Chế độ dinh dưỡng
Không có chế độ dinh dưỡng đặc biệt nào cho tình trạng
bệnh rỗ não. Bệnh_lýBạn nên nghe theo hướng dẫn của bác sĩ Nhi khoa để có thể có một chế độ ăn phù hợp cho quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ.
Trong trường hợp trẻ có
động kinh, Triệu_chứnghãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về chế độ ăn, việc
ăn kiêngPhòng_ngừa một số thành phần nhất định có thể giúp giảm tình trạng
động kinhTriệu_chứng cho trẻ.
Phòng ngừa
rỗ nãoBệnh_lý
Không phải lúc nào cũng ngăn ngừa được
bệnh rỗ não, Bệnh_lýnhưng việc có một thai kỳ khỏe mạnh có thể làm giảm nguy cơ mắc
rỗ nãoBệnh_lý ở trẻ.
Khi mang thai, điều quan trọng là bạn
không nên lạm dụng rượu bia hay các chất gây nghiện. Phòng_ngừaNếu bạn mắc
đái tháo đường thai kỳ, Bệnh_lýhãy làm theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh.
Đối với
bệnh rỗ nãoBệnh_lý do di truyền, các xét nghiệm
di truyềnChẩn_đoán có thể xác định xem bạn có mang
gen đột biếnNguyên_nhân hay không. Làm việc với chuyên gia di truyền có thể giúp bạn hiểu rõ những rủi ro di truyền cho con bạn nếu bạn mang
gen đột biến.Nguyên_nhân
169. article_0179
Sán nãoBệnh_lý là gì? Bệnh nguy hiểm ra sao?
## Giới thiệu
Sán nãoBệnh_lý là gì?
Sán nãoBệnh_lý là
bệnh
nhiễm trùngBệnh_lý hệ thần kinh
trung ương gây ra bởi ấu trùng
sán dây lợn
Taenia soliumNguyên_nhân
.
Ấu trùng sán dây lợnNguyên_nhân
khi vào cơ thể có thể ký sinh ở nhiều nơi khác nhau như
cơ, Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thể và
mắt. Bộ_phận_cơ_thểKhi ký sinh ở
não, Bộ_phận_cơ_thểchúng sẽ gây
bệnh sán não. Bệnh_lýSán nãoBệnh_lý được cho là nguyên nhân chính gây ra các
cơn động kinhTriệu_chứng khởi phát ở người trưởng thành ở hầu hết các quốc gia có thu nhập thấp.
Bệnh ảnh hưởng đến khoảng 50 triệu người trên toàn thế giới, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất được tìm thấy ở châu Mỹ Latinh, châu Á, châu Phi. Theo một báo cáo năm 2017,
bệnh sán nãoBệnh_lý là nguyên nhân chính gây ra tình trạng
động kinhTriệu_chứng và
co giậtTriệu_chứng trên toàn cầu.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
sán nãoBệnh_lý
Biểu hiện của
bệnh sán nãoBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí, mức độ tổn thương và phản ứng miễn dịch của bạn. Bạn có thể mắc bệnh mà không biểu hiện triệu chứng hoặc có thể sau khi nhiễm ấu trùng vài tháng đến vài năm mới bắt đầu xuất hiện triệu chứng.
Các triệu chứng và dấu hiệu thường gặp của
bệnh sán não:
Bệnh_lýĐộng kinhTriệu_chứng
;
Đau đầu mạn tính;
Triệu_chứngBuồn nôn,
Triệu_chứngnônTriệu_chứng
;
Lú lẫnTriệu_chứng
;
Cứng cổ.
Triệu_chứngĐộng kinhTriệu_chứng là biểu hiện thường gặp của
bệnh sán nãoBệnh_lý
Động kinhTriệu_chứng là triệu chứng phổ biến và có thể là biểu hiện duy nhất của bệnh, xuất hiện ở 50 đến 70 phần trăm người mắc
bệnh sán não.
Bệnh_lýMột số triệu chứng khác có thể gặp:
Các vấn đề về thần kinh như
liệt nửa ngườiTriệu_chứng
,
khó nói, Triệu_chứngsuy giảm nhận thức, Triệu_chứngrối loạn dáng đi, Triệu_chứngmất cảm giác nửa người.
Triệu_chứngGiảm khả năng suy nghĩ và ghi nhớ.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh sán nãoBệnh_lý
Bệnh sán nãoBệnh_lý có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như
đột quỵBệnh_lý
và tử vong. Nghiên cứu cho thấy khoảng 4 đến 12 phần trăm số người mắc bệnh sẽ diễn tiến đến
đột quỵ.
Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa thần kinh hoặc chuyên khoa nhiễm nếu có bất kỳ triệu chứng nào của
bệnh sán nãoBệnh_lý để được chẩn đoán và điều trị sớm.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
sán nãoBệnh_lý
Bệnh sánBệnh_lýBệnh sán nãoBệnh_lý xảy ra do
nhiễm ấu trùng sán dây lợn
Taenia soliumNguyên_nhân
. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bạn có thể mắc
bệnh sán nãoBệnh_lý do
ký sinh trùng
Taenia solium
xâm nhậpNguyên_nhân vào cơ thể do bạn:
Ăn thịt lợn chưa nấu chínNguyên_nhân từ con lợn có ấu trùng sán.
Uống nước vệ sinh kém có chứa
ký sinh trùngNguyên_nhân
.
Vệ sinh cá nhân kém, Nguyên_nhânđặc biệt là những người làm công việc xử lý thực phẩm.
Có năm giai đoạn bệnh của
sán não:
Bệnh_lýGiai đoạn không nang:
Lúc này, phôi của ký sinh trùng không thể thấy được trên
CT-scanChẩn_đoán hay
MRI. Chẩn_đoánTuy nhiên có thể thấy những vùng phù nhẹ. Trong vòng vài tháng, chúng sẽ tiến triển thành tổn thương khi phôi phát triển thành các nang đặc trưng cho bệnh.
Giai đoạn
nang dịch:
Bộ_phận_cơ_thểCác nang có thành mờ, chứa dịch trong suốt và
ký sinh trùngNguyên_nhân bên trong. Nếu các nang này còn nguyên vẹn thì sẽ không biểu hiện triệu chứng ở người bệnh.
Giai đoạn
nang keBộ_phận_cơ_thểo:
Thành của nang dày lên, chất dịch bên trong đục hơn và người bệnh sẽ có
phản ứng viêm dữ dội. Triệu_chứngĐiều này cho thấy tình trạng bệnh bắt đầu xấu đi. Ở giai đoạn này có thể thấy hình ảnh các tổn thương
phù nềTriệu_chứng trên
X-quang. Bộ_phận_cơ_thểNgười bệnh thường bị
co giật.
Triệu_chứngGiai đoạn
nang hạt:
Bộ_phận_cơ_thểỞ giai đoạn này, tình trạng phù nề đã giảm bớt, nhưng
co giậtTriệu_chứng và
động kinhTriệu_chứng vẫn có thể xảy ra.
Động kinhTriệu_chứng thường xảy ra trong giai đoạn
nang keoBộ_phận_cơ_thể và
nang hạtBộ_phận_cơ_thể do các vùng viêm bao quanh
ký sinh trùngNguyên_nhân sắp chết.
Giai đoạn canxi hóa:
Xảy ra sau khi ký sinh trùng chết.
Động kinhTriệu_chứng vẫn có thể xảy ra do tình trạng viêm xảy ra bởi phản ứng của hệ thống miễn dịch với xác của
ký sinh trùng.
Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
sán não?
Bệnh_lýMột số đối tượng sau có nguy cơ cao mắc
bệnh sán não:
Bệnh_lýNhững người đi du lịch đến nước có bệnh truyền nhiễm do
sán dây lợnNguyên_nhân gây ra.
Trẻ em có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do trẻ thường
tò mò với mọi thứ xung quanh và hay đưa tay vào miệng.
Triệu_chứngBệnh thường ở những khu vực có mức thu nhập thấp, khả năng vệ sinh kém.
Những người làm nghề chăn nuôi, giết mổ thịt heo cũng là một trong những đối tượng nguy cơ cao mắc
bệnh sán não.
Bệnh_lýTrẻ em có nguy cơ mắc
bệnh sán nãoBệnh_lý nhiều hơn người lớn
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
sán nãoBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
sán não:
Bệnh_lýNhiễm
sán dây lợnBệnh_lý
chủ yếu xảy ra ở nông thôn, những nơi sinh sống bằng nông nghiệp - nơi lợn dễ tiếp xúc với phân người (như hay thả rông lợn,
ăn thịt lợnNguyên_nhân chưa được nấu chín, hoặc hay ăn tiết canh, gỏi sống…)
Người sống chung bị
nhiễm ấu trùng sán dây lợn.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
sán nãoBệnh_lý
Chẩn đoán
sán nãoBệnh_lý phần lớn phụ thuộc vào triệu chứng. Bác sĩ có thể khai thác thêm tiền căn
ăn thịt lợn sống chưaNguyên_nhân được nấu chín hay
uống nước không đảm bảo vệ sinhNguyên_nhân hoặc tiếp xúc với người được chẩn đoán mắc
bệnh sán dây lợn.
Bệnh_lýBác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm để hỗ trợ cho chẩn đoán:
Hình ảnh học như
CT-scan nãoChẩn_đoán
hoặc
MRI nãoChẩn_đoán có thể phát hiện
u nangBệnh_lý trong
não. Bộ_phận_cơ_thểCác xét nghiệm này ngày càng chính xác trong việc chẩn đoán
bệnh sán não.
Bệnh_lýXét nghiệm kháng thể trong máuChẩn_đoán cũng giúp hỗ trợ cho kết quả của
hình ảnhChẩn_đoán học.
CT-scanChẩn_đoán là xét nghiệm hình ảnh ngày càng có chính xác trong việc chẩn đoán
Điều trị
sán nãoBệnh_lý
Các phương pháp điều trị tập trung vào việc loại bỏ ấu trùng sán dây lợn và kiểm soát các triệu chứng như
cơn động kinh, Triệu_chứngphù não, Bệnh_lýphù não, Triệu_chứngtăng
áp lực nội sọTriệu_chứng
. Quá trình điều trị sẽ phù thuộc vào vị trí, kích thước, số lượng và độ trưởng thành của ấu trùng. Sau khi đánh giá các triệu chứng và mức độ bệnh của bạn, bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp.
Nội khoa
Nếu bạn biểu hiện triệu chứng và có nhiều nang chưa bị vôi hóa, bác sĩ sẽ chỉ định
thuốc đặc trịĐiều_trị bệnh sán dây lợnBệnh_lý (
thuốc diệt ký sinh trùng) Điều_trịnhư
albendazoleTên_thuốc
,
praziquantel. Tên_thuốcTuy nhiên thuốc sẽ không có tác dụng nếu các nang của bạn đã bị vôi hóa.
Thuốc kháng viêm steroidĐiều_trị như
prednisolone, Tên_thuốcdexamethasoneTên_thuốc có thể sử dụng để ngăn ngừa phản ứng viêm.
Thuốc chống co giậtĐiều_trị như
phenytoin, Tên_thuốccarbamazepineTên_thuốc nếu bạn có biểu hiện
cơn động kinhTriệu_chứng cũng như giúp phòng ngừa tái phát
cơn động kinh.
Triệu_chứngNgoại khoa
Trong những trường hợp bạn bị mắc
bệnh sán nãoBệnh_lý và tính mạng bị đe dọa, bạn có thể cần đến
phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ nang.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
sán nãoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Rửa tay với nước và xà phòng thường xuyên, Phòng_ngừađặc biệt sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã cho trẻ, trước khi ăn và trước khi chuẩn bị thức ăn.
Rửa kỹ trái cây và rau quả hoặc gọt vỏ trước khi ăn.
Phòng_ngừaRửa thớt, chén đĩa và đồ dùng bằng xà phòng sau khi sử dụng.
Phòng_ngừaKhông uống nước chưa được đun sôi hay xử lý.
Phòng_ngừaGiữ thực phẩm ở nơi sạch sẽ, Phòng_ngừađể riêng thức ăn đã được chế biến với thức ăn sống.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn chín, uống sôi.
Phòng_ngừaBổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng.
Phòng_ngừaKhông ăn thức ăn sống chưa được nấu chín.
Phòng_ngừaTránh ăn rau sốngPhòng_ngừa hoặc phải rửa rau thật kỹ nếu bạn không nấu chín chúng.
Phòng ngừa
sán nãoBệnh_lý
Một số điều bạn cần chú ý để phòng ngừa
nhiễm sán não:
Bệnh_lýRửa tay với nước và xà phòng thường xuyên, Phòng_ngừađặc biệt sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã cho trẻ, trước khi ăn và trước khi chuẩn bị thức ăn.
Rửa kỹ trái cây và rau quả hoặc gọt vỏ trước khi ăn.
Phòng_ngừaRửa thớt, chén đĩa và đồ dùng bằng xà phòngPhòng_ngừa sau khi sử dụng.
Không uống nước chưa được đun sôi hay xử lý.
Phòng_ngừaNếu bạn đi du lịch mà không chắc chắn liệu nước uống có đảm bảo vệ sinh hay không thì hãy mua nước đóng chai hoặc đun sôi lại nước rồi mới uống.
Quét dọn nhà cửa và sân ngoài sạch sẽ.
Thường xuyên lau chùi, dọn dẹp nhà cửa.
Không ăn thức ăn chưa được nấu chín.
Phòng_ngừaChe đậy kỹ các thùng chứa nước sinh hoạt, nước uống.
Phòng_ngừaRửa tay thường xuyênPhòng_ngừa là một cách để phòng ngừa bệnh hiệu quả
170. article_0180
Tật không có hàm: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và hướng điều trị
## Giới thiệu
Tật không có hàmBệnh_lý là gì?
Tật không có hàmBệnh_lý (agnathia) là một
dị tật bẩm sinh
vùng
sọ mặtBộ_phận_cơ_thể phức tạp và hiếm gặp, được đặc trưng bởi sự bất sản hoặc thiểu sản
xương hàm dưới
, thường kèm theo
dính taiTriệu_chứng (synotia) hoặc
tai lệch về phía trướcTriệu_chứng (melotia),
miệng nhỏTriệu_chứng (microstomia), bất sản hoặc thiểu sản lưỡi (aglossia hoặc microglossia). Nó có thể xảy ra đơn lẻ hoặc kết hợp với
dị tật não, Bệnh_lýdị tật tim, Bệnh_lýđảo ngược phủ tạng, Bệnh_lýdị tật phổiBệnh_lý và đường hô hấp và
dị tật đường tiết niệu. Bệnh_lýThai nhi hoặc trẻ sơ sinh mắc
tật không có hàmBệnh_lý có tiên lượng cực kỳ xấu.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
tật không có hàmBệnh_lý
Tật không có hàmBệnh_lý là một bệnh bẩm sinh hiếm gặp, với tỉ lệ ghi nhận được là 1/70.000 trẻ sơ sinh. Những dấu hiệu điển hình của trẻ mắc
tật không có hàmBệnh_lý bao gồm:
Không có xương hàm dướiTriệu_chứng hoặc
xương hàm dưới kém phát triển;
Triệu_chứngKhông có taiTriệu_chứng hoặc
dính tai;
Triệu_chứngMiệng nhỏ;
Triệu_chứngKhông có lưỡiTriệu_chứng hoặc
lưỡi kém phát triển;
Triệu_chứngĐảo ngược phủ tạngTriệu_chứng hoặc các bất thường của nội tạng;
Dị dạng não như:
Vô não,
Triệu_chứngthoát vị nãoBệnh_lý
,...
Thận lạc chỗ;
Triệu_chứngTuyến thượng thận kém phát triển;
Triệu_chứngBất thường về tim;
Triệu_chứngBất thường về đốt sống, xương sườn,Triệu_chứng...
Biến chứng của
tật không có hàmBệnh_lý
Chẩn đoán trước sinh là một thách thức và thường không rõ ràng khi
tật không có hàmBệnh_lý xảy ra cùng với các thay đổi khác trong thai kỳ, ví dụ như
đa ối, Bệnh_lýhội chứng não toàn thểBệnh_lý hoặc
đảo ngược phủ tạng. Bệnh_lýĐa ốiTriệu_chứng bất thường được báo cáo là dấu hiệu thường gặp nhất. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp được công bố đều được chẩn đoán sau 24 tuần tuổi thai.
Hầu hết các trường hợp thai nhi mắc
tật không có hàmBệnh_lý đều tử vong và thai nhi có biểu hiện
chậm phát triểnTriệu_chứng trong tử cung,
sinh nonTriệu_chứng và
suy giảm thông khí trongTriệu_chứng bào thai. Nghiên cứu của Hisaba (2014), việc đặt nội khí quản rất khó khăn trên trẻ sơ sinh mắc bệnh lý này do
dị tật đường thởBệnh_lý nghiêm trọng và chỉ có khoảng 7 trẻ không mắc
bệnh não toànBệnh_lý thể sống sót sau giai đoạn sơ sinh. Những trẻ sống sót vẫn cần phải mở
khí quảnBộ_phận_cơ_thể để hỗ trợ thở và đặt
ống thông dạ dàyBộ_phận_cơ_thể để hỗ trợ cho ăn, giao tiếp hàng ngày tùy thuộc vào các phương tiện phi ngôn ngữ. Quá trình tạo khung xương nhân tạo có thể được thực hiện để cải thiện diện mạo
khuôn mặtBộ_phận_cơ_thể và một số chức năng khác.
Trẻ em mắc bệnh này cần hỗ trợ thở bằng mở khí quản
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi, việc kiểm tra
siêu âm 2DChẩn_đoán và 3D trước khi sinh là rất cần thiết để xác định các khuyết tật trên khuôn mặt, sau đó là nghiên cứu di truyền để loại trừ các tình trạng
dị tậtBệnh_lý bẩm sinh.
Siêu âm 3DChẩn_đoán đã cho thấy độ nhạy cao hơn
siêu âm 2DChẩn_đoán trong chẩn đoán này.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
tật không có hàmBệnh_lý
Nguyên nhân của
tật không có hàmBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ, nhưng được cho là có liên quan đến yếu tố di truyền và môi trường.
Nghiên cứu của Lin và cộng sự (1998) cho rằng
tật không có hàmBệnh_lý phát sinh từ những khiếm khuyết ở phần bụng của cung mang thứ nhất trong tam cá nguyệt đầu, thường gây ra bởi sự di chuyển
tế bào mào thần kinh kémNguyên_nhân ở giai đoạn phôi sớm hoặc sự tăng sinh sớm của
đĩa phôi. Nguyên_nhânTật không có hàmBệnh_lý đã được báo cáo là có liên quan đến sự bất thường các gen OTX2 , PRRX1 và CRKL. OTX2 là yếu tố phiên mã, gen này được biểu hiện ở các tế bào trung mô của
đầu não giữaBộ_phận_cơ_thể và các tế bào mào thần kinh, phân bố ở vùng
hàmBộ_phận_cơ_thể dưới. Bất thường gen OTX2 đã được chứng minh là gây ra
dị tật sọ mặtBệnh_lý và
bệnh não toàn thể. Bệnh_lýPRRX1Bệnh_lý có liên quan đến sự hình thành của
trung mô sọBộ_phận_cơ_thể ở
hàm trên, Bộ_phận_cơ_thểxoang tránBộ_phận_cơ_thể và
lồi xương hàm dưới. Bộ_phận_cơ_thểNgoài ra, một số nghiên cứu trên các gia đình và cây phả hệ, cho thấy bệnh có thể có kiểu di truyền trội và lặn trên nhiễm sắc thể thường.
Sự phát triển khuôn mặt của thai nhi xảy ra chủ yếu trong tuần thứ năm đến tuần thứ tám của thai kỳ. Hàm dưới của thai nhi phát triển từ
cung hàm dướiBộ_phận_cơ_thể của
cung mang thứ nhất. Bộ_phận_cơ_thểCặp khe hở ở
cung đầuBộ_phận_cơ_thể tiên phát triển thành
ống dẫn thanh âm ngoài. Bộ_phận_cơ_thểTrung môBộ_phận_cơ_thể xung quanh các khe nhánh tăng sinh và phát triển thành các
tiểu nhĩ, Bộ_phận_cơ_thểban đầu ở vị trí thấp, sau đó dần dần bị đẩy ra sau và lên trên cùng với sự phát triển của
xương hàm dướiBộ_phận_cơ_thể và
cổ. Bộ_phận_cơ_thểCặp cung mang thứ nhất cũng tham gia vào việc phát triển
lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểcặp thứ nhất và thứ hai liên quan đến việc phát triển 2/3 phía trước của
lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểvà cặp thứ hai, thứ ba và thứ tư liên quan đến sự phát triển của phần ba sau của
lưỡi. Bộ_phận_cơ_thểKhi
cung nhánhBộ_phận_cơ_thể thứ nhất cực kỳ loạn sản,
xương hàm dướiBộ_phận_cơ_thể có thể không phát triển hoặc thậm chí không có, thường đi kèm với
syChẩn_đoánnotia và
microstomia; Chẩn_đoánkết quả là miệng trở thành một cái hốc hoặc thậm chí là một ống mù không nối với
hầu họng. Bộ_phận_cơ_thểChứng loạn sản lưỡiBệnh_lý sẽ xảy ra và có thể có lưỡi nhỏ ở phía sau hoặc không có lưỡi.
Đột biến genNguyên_nhân là nguyên nhân gây bệnh
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
tật không có hàm?
Bệnh_lýMột số đối tượng sau có nguy cơ sinh con mắc phải
tật không có hàm:
Bệnh_lýTiếp xúc
phóng xạNguyên_nhân
trong thai kỳ;
Tiếp xúc chất độc hóa họcNguyên_nhân trong thai kỳ;
Nhiễm trùngNguyên_nhân
trong thai kỳ;
Uống rượuNguyên_nhân trong thai kỳ.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
tật không có hàmBệnh_lý
Những yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ mắc phải
tật không có hàm:
Bệnh_lýYếu tố di truyền;
Theophylline
, acid
salicylicTên_thuốc và các loại thuốc khác sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
tật không có hàmBệnh_lý
Siêu âm trướcChẩn_đoánSiêu âm trước khi sinhChẩn_đoán là một công cụ hiệu quả để sàng lọc và chẩn đoán
tật không có hàm, Bệnh_lývào tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3. Có thể kết hợp
siêu âm 2DChẩn_đoán và
3DChẩn_đoán
. Thai nhi mắc
tậtBệnh_lý không có hàm có thể có một số đặc điểm sau, giúp chẩn đoán bệnh:
Độ mờ da gáy
khó đo hoặc không đo được.
Thai nhi có thể có đặc điểm điển hình của
bệnh não thất duy nhất thểBệnh_lý không chia hoàn toàn (
Alobar holoprosencephaly) Bệnh_lývới
đầuBộ_phận_cơ_thể tròn và nhỏ (đường kính lưỡng đỉnh 42 mm, chu vi đầu 145 mm; < 3rd centile).
Biến dạng hình ảnh khuôn mặt như bất thường về đường nét trên khuôn mặt của thai nhi,
mất xương hàm dướiTriệu_chứng hoặc
loạn sản xương hàm dướiBệnh_lý là chìa khóa để chẩn đoán bệnh này.
Sau khi
siêu âm thaiChẩn_đoán phát hiện thấy cấu trúc khuôn mặt bất thường, bác sĩ chuyên khoa cần cung cấp thêm
tư vấn di truyền
và đánh giá chi tiết về bộ gen và nhiễm sắc thể. Xét đến yếu tố dị dạng bất thường do
đột biến gen ở hàm dướiNguyên_nhân và
dị dạng tai, Bệnh_lýnên tiến hành
dChẩn_đoánò tìm gen khi nghi ngờ mắc bệnh. Các kỹ thuật giải trình tự mới như
giải trình tự toàn bộ nhóm exĐiều_trịon và toàn bộ bộ gen có thể cải thiện tỷ lệ chẩn đoán căn bệnh hiếm gặp này. Nghiên cứu của Sergouniotis và cộng sự (2015) đã chứng minh rằng trình tự exome làm rõ bất thường sinh học phân tử của bệnh này ở thai nhi. Khi chẩn đoán không có dị tật ở
hàm dưới, Bộ_phận_cơ_thểbác sĩ tiếp t tiến hành chẩn đoán chi tiết nhiễm sắc thể thai nhi và đánh giá chi tiết các cơ quan hệ thống khác, thông báo đầy đủ cho cha mẹ và tư vấn di truyền tiếp tục.
Siêu âm thaiChẩn_đoán giúp chẩn đoán bệnh
Phương pháp điều trị
Khả năng sống sót lâu dài ở thai nhi mắc
tật không có hàmBệnh_lý gần như là không thể, do tiên lượng xấu liên quan đến phức hợp
dị tật đầu - taiBệnh_lý và các biến chứng của bệnh. Trẻ sơ sinh được sinh ra còn sống thường bị
suy hô hấpBệnh_lý do không có
xương hàmBộ_phận_cơ_thểxương hàm dướiBộ_phận_cơ_thể hỗ trợ, dẫn đến sự kém phát triển của các cấu trúc quan trọng lân cận, đặc biệt là phức hợp
mũiBộ_phận_cơ_thể -
hàmBộ_phận_cơ_thể và
hầu họng. Bộ_phận_cơ_thểTình trạng
suy hô hấpBệnh_lý này, cùng với các khó khăn về ăn uống,
suy giảm khả năng nóiTriệu_chứng và
thính giác, Triệu_chứngcàng làm tăng thêm những thách thức mà thai nhi phải đối mặt. Trong những trường hợp có thể sống sót, một số hỗ trợ cần thiết cho trẻ sơ sinh mắc
tật không có hàmBệnh_lý gồm:
Hỗ trợ thở thông qua
mở khí quảnBộ_phận_cơ_thể
;
Hỗ trợ
nuôi ăn qua
ống thông dạ dàyBộ_phận_cơ_thể
;
Tái tạo nhanh bằng việc
ghép xương tự thânĐiều_trị
(
ghép xương chi) Điều_trịđể hạn chế sự tiến triển của biến dạng mặt;
Nếu trẻ có thể phát triển đến tuổi vị thành niên, việc điều trị chỉnh nha sớm giúp điều chỉnh
chứng răng lệch.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
tật không có hàmBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Phụ nữ mang thai cần tuân thủ một số lưu ý sau giúp hạn chế
tật không có hàmBệnh_lý ở thai nhi:
Tuân thủ lịch khám định kỳ của bác sĩ chuyên khoa trong thai kỳ;
Phòng_ngừaDuy trì lối sống tích cực, hạn chế căng thẳng tâm lý;
Phòng_ngừaTái khám ngay nếu có bất kỳ bất thường nào trong thai kỳ;
Trao đổi với gia đình về những vấn đề bất thường trong thai kỳ để được chia sẻ và giảm bớt áp lực tinh thần.
Chế độ dinh dưỡng:
Tật không có hàmBệnh_lý là một bệnh lý
dị tật bẩm sinhBệnh_lý trong quá trình phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, thai phụ có một chế độ dinh dưỡng phù hợp cũng giúp thai nhi có thể phát triển toàn diện:
Thực phẩm chứa acid folic:
Phòng_ngừaCần thiết cho sự phát triển và phân chia tế bào, hình thành tế bào hồng cầu. Các loại thực phẩm chứa nhiều acid folic như trứng gà, súp lơ, rau bó xôi, đu đủ, quả bơ, cà chua, các loại hạt,...
Thực phẩm chứa protein:
Phòng_ngừaCần thiết cho sự phát triển thai nhi và ngăn ngừa các dị tật liên quan đến
xương. Bộ_phận_cơ_thểCác loại thực phẩm chứa nhiều protein như thịt, cá, hải sản, trứng, các loại đậu,...
Thực phẩm chứa sắt:
Phòng_ngừaCần thiết cho quá trình sản xuất hồng cầu, giúp oxy và các chất dinh dưỡng lưu thông. Các loại thực phẩm chứa nhiều sắt như thịt đỏ, gan, bí đỏ, ngũ cốc,...
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong thai kỳ
Phương pháp phòng ngừa
tật không có hàmBệnh_lý
Để hạn chế tối đa nguy cơ dẫn đến các
dị tật bẩm sinhBệnh_lý nói chung và
tật không có hàmBệnh_lý nói riêng, bạn cần lưu ý một vài điểm sau trong quá trình chuẩn bị mang thai:
Không thực hiện hôn nhân cận huyết;
Phòng_ngừaTrước khi mang thai cần có kế hoạch khám tiền hôn nhân để thực hiện đầy đủ các xét nghiệm liên quan đến sức khỏe của cả hai vợ chồng;
Không tiếp xúc với các hóa chất, chất phóng xạ, chất độcPhòng_ngừa trong quá trình chuẩn bị mang thai hoặc đang mang thai;
Nhận biết sớm và điều trị kịp thời nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong thai kỳ.
171. article_0181
Tật không nhãn cầuBệnh_lý là bệnh gì? Những điều cần lưu ý
## Giới thiệu
Tật không nhãn cầuBệnh_lý là gì?
Tật không nhãn cầuBệnh_lý là
bệnh về mắt
mà trẻ mắc phải từ trước khi sinh ra. Trẻ có thể
không có nhãn cầu một bênTriệu_chứng hoặc cả hai bên. Đây là dị tật bẩm sinh rất hiếm gặp.
Các nghiên cứu đã báo cáo rằng
tật không nhãn cầuBệnh_lý xuất hiện ở 3 trên 100.000 trẻ sinh ra. Cha mẹ có con mắc
tật không nhãn cầuBệnh_lý thì có 1 phần 8 khả năng sẽ sinh con tiếp theo mắc
tật không nhãn cầu.
Bệnh_lýCó hai dạng
tật không nhãn cầuBệnh_lý
gồm:
Tật không nhãn cầu nguyên phát: Bệnh_lýDo sự thiếu hụt hoàn toàn của mô mắt do sự suy giảm của bộ phận hình thành nên
mắt. Bộ_phận_cơ_thểXảy ra do mắt ngừng phát triển vào tuần thứ 4 của thai kỳ.
Tật không nhãn cầu thứ phát: Bệnh_lýSự phát triển ban đầu của mắt bị dừng lại vì lý do nào đó, chỉ để lại mô mắt còn sót lại hoặc mắt cực nhỏ mà chỉ có thể nhìn thấy khi kiểm tra kỹ.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
Tật không nhãn cầuBệnh_lý
Những triệu chứng của
tật không nhãn cầuBệnh_lý bao gồm
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
hoặc
mất thị lực hoàn toàn. Triệu_chứngMột số bệnh về mắt khác có thể đi kèm gồm:
Đục thủy tinh thể: Bệnh_lýĐục thủyBộ_phận_cơ_thể tinh thể hình thành trên
thủy tinh thểBộ_phận_cơ_thể của
mắtBộ_phận_cơ_thể và làm cho nó đục, gây ra
giảm thị lựcTriệu_chứng và
giảm khả năng nhìn màu sắc.
Triệu_chứngColoboma mắt: Bệnh_lýBiểu hiện bởi tình trạng
mống mắtBộ_phận_cơ_thể của bạn xuất hiện một rãnh bên trong khiến hình dạng
mống mắtBộ_phận_cơ_thể không đều và có hình dạng giống ổ khóa.
Giác mạc nhỏ: Giác mạc của bạn rất nhỏ, đường kính dưới 10mm khi bạn đã trưởng thành.
Bong võng mạcTriệu_chứng
: Đây là tình trạng nghiêm trọng và có thể gây
mù lòa. Triệu_chứngVõng mạcBộ_phận_cơ_thể có nhiệm vụ gửi tín hiệu đến
nãoBộ_phận_cơ_thể giúp chúng ta nhìn thấy được và nhận biết được sự vật.
Sụp miBệnh_lý
hoặc
hẹp khe mi mắt: Bệnh_lýSụp miBệnh_lý đề cập đến tình trạng
mí mắtBộ_phận_cơ_thể của trẻ sụp xuống, liên quan đến các cơ và dây thần kinh.
Hẹp khe mi mắtBệnh_lýHẹp khe mi mắtTriệu_chứng có thể trông giống như
sụp miBệnh_lýsụp miTriệu_chứng vì
mí mắtBộ_phận_cơ_thể cũng sụp xuống tuy nhiên tình trạng này không do thần kinh và cơ gây ra mà do
nhãn cầuBộ_phận_cơ_thể chưa phát triển.
Bong võng mạcTriệu_chứng
Tác động của
tật không nhãn cầuBệnh_lý đối với sức khỏe
Tật không nhãn cầuBệnh_lý có thể xảy ra chung với các tình trạng bệnh lý bẩm sinh khác như dị tật bàn tay và bàn chân (như
dịBệnh_lý tật nhiều ngón),
dị tật mặt và miệngTriệu_chứng (như
sứt môiTriệu_chứng
,
hở vòm miệng) Triệu_chứngvà các dị tật về trí tuệ. Ngoài ra,
tật không nhãn cầuBệnh_lý có thể là một phần của một hội chứng bẩm sinh như
hội chứng Aicardi, Bệnh_lýhội chứng Charge, Bệnh_lýhội chứng mắt nhỏ Lenz.
Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu con bạn có bất kỳ triệu chứng nào kể trên, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa mắt để được kiểm tra và tư vấn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
Tật không nhãn cầuBệnh_lý
Hiện nay hầu hết các bác sĩ đều không biết nguyên nhân gây ra
tật không nhãn cầu. Bệnh_lýTình trạng này có thể được gây ra bởi:
Thay đổi về gen: Một số trẻ bị
tật không nhãn cầuBệnh_lý do những thay đổi trong gen. Những thay đổi này xảy ra trong thời gian thai kỳ của mẹ, trước khi em bé chào đời. Ngoài ra những thay đổi trong thời kỳ này cũng có thể gây ra những dị tật bẩm sinh khác.
Dùng một số loại thuốcNguyên_nhân khi mang thai: Một số loại thuốc có thể gây ra
tật không nhãn cầuBệnh_lý nếu người mẹ sử dụng chúng trong thời gian mang thai. Bao gồm
isotretinoinTên_thuốc trong điều trị
mụn trứng cáBệnh_lý
nặng,
thalidomideTên_thuốc trong điều trị bệnh về da và một số loại
ung thư.
Bệnh_lýTiếp xúc với những chất độc hạiNguyên_nhân trong môi trường cũng có thể gây ra
tật không nhãn cầu. Bệnh_lýGồm tiếp xúc với tia X, hóa chất, thuốc trừ sâu, tia xạ,
virus.
Nguyên_nhânNgoài ra các chuyên gia cho rằng sự tương tác giữa gen và các yếu tố khác như những chất độc hại trong môi trường cũng có thể gây
tật không nhãn cầu.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
Tật không nhãn cầu?
Bệnh_lýTật không nhãn cầuBệnh_lý được cho thấy có thể
di truyền lặn
trên nhiễm sắc thể thường, tức là do cả cha và mẹ đều có chứa gen gây
tật không nhãn cầu. Bệnh_lýDo đó, cha mẹ có thể không mắc bệnh nhưng nếu có mang gen này con bạn vẫn có nguy cơ mắc
tật không nhãn cầu.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
Tật không nhãn cầuBệnh_lý
Nếu bạn có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào dưới đây có thể con bạn sẽ dễ mắc
tật không nhãn cầuBệnh_lý hơn:
Sử dụng thuốc chứa hoạt chất isotretinoin hoặc thalidomideNguyên_nhân khi mang thai
Tiếp xúc với tia X hoặc các dạng phóng xạ khácNguyên_nhân khi mang thai.
Tiếp xúc với hóa chất, Nguyên_nhânnhư thuốc hoặc
thuốc trừ sâu, Nguyên_nhânkhi mang thai.
Tiếp xúc với các bệnh nhiễm trùngNguyên_nhân như
sởi,
Nguyên_nhânquai bịNguyên_nhân
,
rubellaNguyên_nhân
và
toxoplasmosisNguyên_nhân khi mang thai.
Mẹ thiếu vitamin A.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
Tật không nhãn cầuBệnh_lý
Đối với trẻ sơ sinh, bác sĩ có thể chẩn đoán con bạn mắc
tật không nhãn cầuBệnh_lý bằng cách
khámChẩn_đoán mắt. Tuy nhiên, bác sĩ cũng có thể phát hiện sớm
tật không nhãn cầuBệnh_lý của trẻ khi còn trong bụng mẹ.
Các xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán
tật mắtBệnh_lý trước khi trẻ sinh ra gồm:
Siêu âm thaiChẩn_đoán
:
Siêu âmChẩn_đoán sử dụng sóng tần số cao để tạo ra hình ảnh. Tuy nhiên không phải lúc nào
siêu âm thaiChẩn_đoán cũng có thể phát hiện
tật không nhãn cầu.
Bệnh_lýMRIChẩn_đoán hoặc
CT-scanChẩn_đoán
:
Đây là xét nghiệm chuyên biệt có thể hữu ích trong đánh giá các
dị tật bẩm sinhBệnh_lý của thai nhi và biến chứng liên quan.
Xét nghiệm di truyền
như
xét nghiệm sàng lọc Quad marker: Chẩn_đoánLà
xét nghiệmChẩn_đoán máu được thực hiện ở tuần thứ 15 đến tuần thứ 20 của thai kỳ nhằm cung cấp thông tin về các rối loạn di truyền của thai nhi.
Siêu âm thaiChẩn_đoán có thể giúp phát hiện sớm
dị tật bẩm sinhBệnh_lý
Phương pháp điều trị
Tật không nhãn cầuBệnh_lý
Nội khoa
Kính hay
kính áp tròngĐiều_trị
: Giúp điều chỉnh tật khúc xạ nếu con bạn có dấu hiệu
nhược thịTriệu_chứng (hay
nhìn kém) Triệu_chứngmắt còn lại. Kính bảo vệ khá quan trọng nếu con bạn chỉ có một
mắtBộ_phận_cơ_thể nhìn rõ. Tùy thuộc vào phần nào của mắt có liên quan đến
tật không nhãn cầu, Bệnh_lýtrẻ vẫn có thể nhìn rõ, đặc biệt khi có kính điều chỉnh.
Tập luyện với chuyên gia dành cho người khiếm thị, nhà điều trị thị lực kém và chuyên gia về thị lực cho trẻ. Những bài tập sẽ giúp trẻ học cách đi lại, nói chuyện và tương tác với người xung quanh.
Ngoại khoa
Phẫu thuật có thể được chỉ định khi con bạn có tình trạng
đục thủy tinh thểBệnh_lý hoặc
coloboma mắtBệnh_lý hoặc
phẫu thuậtĐiều_trị giúp đặt các thiết bị hỗ trợ cho thị lực.
Conformers: Bộ_phận_cơ_thểLà những thiết bị được lắp vào hốc mắt giúp mắt bạn có thể phát triển bình thường. Các thiết bị này cần được thay đổi khi bạn lớn hơn.
Mắt giả: Bộ_phận_cơ_thểMắt giảBộ_phận_cơ_thể được đặt vào
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể trống không có nhãn cầu. Chúng cũng giúp phát triển ổ răng, khuôn mặt và giúp đảm bảo tính thẩm mỹ.
Mắt giảBộ_phận_cơ_thể
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
Tật không nhãn cầuBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Cho trẻ được tự do vui chơi, vận động, chơi thể thao phù hợp với sức khỏe.
Ngủ đủ giấcPhòng_ngừa giúp ích cho sự phát triển của trẻ.
Cho trẻ giao tiếp với những người xung quanh thường xuyên tránh việc trẻ bị
tự tiTriệu_chứng và
mặc cảm.
Triệu_chứngLuôn quan tâm đến tâm tư, tinh thần của trẻ.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡngPhòng_ngừa giúp ích cho sự phát triển toàn diện của trẻ.
Nên ưu tiên những thực phẩm sạch và lành mạnh, những thực phẩm hay thức ăn xấu nên cho trẻ ăn hạn chế lại.
Phòng ngừa
Tật không nhãn cầuBệnh_lý
Hãy nói chuyện với bác sĩ sản khoa của bạn về những cách giúp giảm nguy cơ mắc
tật không nhãn cầuBệnh_lý cho con bạn. Một số cách bạn có thể thực hiện:
Kiểm tra sức khỏe trướcPhòng_ngừaKiểm tra sức khỏe trước khi mang thai.
Phòng_ngừaNói chuyện với bác sĩ về các loại thuốc bạn đang và sắp dùng.
Bạn có thể tiến hành
xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán nếu có thể.
Khám thai
kỳ đúng lịchPhòng_ngừa để được phát hiện sớm và chăm sóc trước khi sinh.
Tránh xa những chất độc hại xung quanhPhòng_ngừa môi trường sống của bạn.
Tiêm ngừa đầy đủ vắc xin trước và trong thời gian mang thai.
Phòng_ngừaTiêm ngừa đủ vắc xinPhòng_ngừa trước và trong thời gian mang thai
Các câu hỏi thường gặp về
Tật không nhãn cầuBệnh_lý
Cha mẹ không mắc
tật không nhãn cầuBệnh_lý thì con có thể mắc bệnh không?
Có. Vì
tật không nhãn cầuBệnh_lý xảy ra trong khoảng thời gian trẻ còn trong bụng mẹ, trước khi trẻ được sinh ra. Do đó con bạn có thể mắc
tật mắt nhỏBệnh_lý dù cho cha mẹ không mắc bệnh này. Ngoài ra người ta cũng ghi nhận nếu như bạn đã có con mắc
tật không nhãn cầuBệnh_lý thì nguy cơ sinh ra đứa tiếp theo mắc tật này là khoảng 1 phần 8.
Có thể phát hiện sớm trẻ mắc
tật không nhãn cầuBệnh_lý hay không?
Bạn có thể phát hiện sớm con mình bị
tật không nhãn cầuBệnh_lý trong thời gian mang thai bằng cách
khám thai định kỳChẩn_đoán đúng lịch kèm
siêu âm thai.
Chẩn_đoánNếu con tôi mắc
tật không nhãn cầuBệnh_lý thì chúng có thể sinh hoạt như những đứa trẻ khác hay không?
Với những trẻ mắc
tật không nhãn cầu, Bệnh_lýbạn không nên hạn chế con mình được vui chơi, vận động ở bên ngoài. Bạn nên khuyến khích trẻ hoạt động thể thao nhiều hơn, tránh ở nhà quá nhiều khiến trẻ
mặc cảmTriệu_chứng và
thiếu tựTriệu_chứng tin khi tiếp xúc với các bạn đồng trang lứa.
Nếu nghi ngờ con tôi có
tật không nhãn cầu, Bệnh_lýtôi cần khám chuyên khoa gì?
Tật mắt nhỏBệnh_lý là một tình trạng bệnh lý đa chuyên khoa. Bạn có thể khám bác sĩ nội khoa, nhãn khoa hoặc nhi khoa. Khi chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ điều trị sẽ trao đổi với các chuyên khoa khác cần thiết cho quá trình điều trị của trẻ.
Có vắc xin nào giúp phòng ngừa con tôi mắc
tật không nhãn cầu?
Bệnh_lýMột số vắc xin có thể giúp bảo vệ bạn bị
nhiễm trùngNguyên_nhân gây ra dị tật bẩm sinh cho trẻ. Ví dụ như
vắc xin MMRTên_thuốc bảo vệ khỏi
bệnh sởi, Bệnh_lýquai bịBệnh_lý và
rubella. Bệnh_lýMẹ nên
chích ngừa đầy đủ các loại vắc xinPhòng_ngừa trước khi có ý định mang thai.
172. article_0182
Tật mắt nhỏBệnh_lý là gì? Những điều cần biết
## Giới thiệu
Tật mắt nhỏBệnh_lý là gì?
Tật mắt nhỏBệnh_lý là tình trạng bẩm sinh ảnh hưởng đến mắt trước khi trẻ sinh ra. Các tình trạng phát sinh trong quá trình phát triển của thai nhi còn được gọi chung là
dị tật bẩm sinh. Bệnh_lýTật mắt nhỏBệnh_lý là một ví dụ về
dị tật bẩm sinh về mắt
.
Tật mắt nhỏBệnh_lý là tình trạng một hoặc cả hai nhãn cầu phát triển không hoàn toàn nên nhỏ bất thường và thiếu tổ chức. Ước tính có khoảng 1 phần 5.200 đến 1 phần 10.000 trẻ sơ sinh mỗi năm ở Mỹ.
Tật mắt nhỏBệnh_lý cần được phân biệt với tình trạng không có mắt, là tình trạng không hình thành nhãn cầu.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
Tật mắt nhỏBệnh_lý
Những triệu chứng của
tật mắt nhỏBệnh_lý bao gồm
suy giảm thị lựcTriệu_chứng
hoặc
mất thị lực hoàn toànTriệu_chứng (
mù)Triệu_chứng. Một số bệnh về mắt khác có thể đi kèm gồm:
Đục thủy tinh thểBệnh_lý
:
Đục thủyBộ_phận_cơ_thể tinh thể hình thành trên thủy tinh thể của
mắtBộ_phận_cơ_thể và làm cho nó đục, gây ra
giảm thị lựcTriệu_chứng và
giảm khả năng nhìn màu sắc.
Triệu_chứngColoboma mắt: Bệnh_lýLà tình trạng thiếu mô trong mắt và chủ yếu xảy ra ở
mống mắt. Bộ_phận_cơ_thểBiểu hiện bởi tình trạng
mống mắtBộ_phận_cơ_thể của bạn xuất hiện một rãnh bên trong khiến hình dạng
mống mắtBộ_phận_cơ_thể không đều và có hình dạng giống ổ khóa.
Giác mạcBộ_phận_cơ_thể nhỏ: Giác mạc của bạn rất nhỏ, đường kính dưới 10mm khi bạn đã trưởng thành.
Bong võng mạcTriệu_chứng
: Đây là tình trạng nghiêm trọng và có thể gây
mù lòa. Triệu_chứngVõng mạcBộ_phận_cơ_thể có nhiệm vụ gửi tín hiệu đến
nãoBộ_phận_cơ_thể giúp chúng ta nhìn thấy được và nhận biết được sự vật.
Sụp miTriệu_chứng
hoặc
hẹp khe mi mắt: Bệnh_lýSụp miTriệu_chứng đề cập đến tình trạng
mí mắtBộ_phận_cơ_thể của trẻ sụp xuống, liên quan đến các cơ và dây thần kinh.
Hẹp khe mi mắtTriệu_chứng có thể trông giống như
sụp miTriệu_chứng vì
mí mắtBộ_phận_cơ_thể cũng sụp xuống tuy nhiên tình trạng này không do thần kinh và cơ gây ra mà do nhãn cầu chưa phát triển.
Sụp miTriệu_chứng
Tác động của
Tật mắt nhỏBệnh_lý đối với sức khỏe
Tật mắt nhỏBệnh_lý có thể xảy ra chung với các tình trạng bệnh lý bẩm sinh khác như
dị tật bàn tayBệnh_lýdị tật bàn tay và bàn chânTriệu_chứng (như
dị tật nhiều ngón)Bệnh_lýdị tật nhiều ngón)Triệu_chứng,
dị tật mặt và miệngTriệu_chứng (như
sứt môiTriệu_chứng
,
hở vòm miệng) Triệu_chứngvà các dị tật về trí tuệ. Ngoài ra,
tật mắt nhỏBệnh_lý có thể là một phần của một hội chứng bẩm sinh như
hội chứng Aicardi, Bệnh_lýhội chứng Charge, Bệnh_lýhội chứng mắt nhỏ Lenz.
Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu con bạn có bất kỳ triệu chứng nêu trên xảy ra, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa nhi để được tư vấn.
Tật mắt nhỏBệnh_lý cần được chăm sóc bởi đội ngũ bác sĩ bao gồm bác sĩ nhi khoa, nhãn khoa, ngoại khoa. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng bệnh.
Đục thủy tinh thểBệnh_lý
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
Tật mắt nhỏBệnh_lý
Tật mắt nhỏBệnh_lý có thể được gây ra bởi sự thay đổi ở nhiều gen liên quan đến sự phát triển của
mắt, Bộ_phận_cơ_thểhầu hết các gen đến nay vẫn chưa được xác định hết. Ngoài ra, tình trạng này cũng có thể là kết quả của sự
bất thường về nhiễm sắc thể
ảnh hưởng đến một hoặc nhiều gen. Hầu hết các thay đổi di truyền liên quan đến
tật mắt nhỏBệnh_lý được xác định ở một số lượng rất nhỏ các thành viên trong gia đình bị ảnh hưởng.
Thông thường
tật mắt nhỏBệnh_lý không do di truyền và thường chỉ có một cá thể trong một gia đình mắc bệnh.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
Tật mắt nhỏ?
Bệnh_lýTật mắt nhỏBệnh_lý được cho thấy có thể di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, tức là do cả cha và mẹ đều có chứa gen gây
tật mắt nhỏ. Bệnh_lýDo đó, cha mẹ có thể không mắc bệnh nhưng nếu mang gen thì khi tinh trùng và trứng kết hợp, con bạn vẫn có nguy cơ mắc
tật mắt nhỏ.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
Tật mắt nhỏBệnh_lý
Tật mắt nhỏBệnh_lýTật mắt nhỏTriệu_chứng có thể do các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển sớm của thai nhi như:
Mẹ sử dụng thuốc chứa hoạt chất isotretinoin hoặc thalidomide khi mang thai (Isotretinoin điều trị
mụn trứng cá, Bệnh_lýThalidomideTên_thuốc điều trị
ung thưBệnh_lý và một số bệnh về da).
Mẹ
tiếp xúc với
tia XNguyên_nhân
hoặc các dạng phóng xạ khác khi mang thai.
Mẹ
tiếp xúc với hóa chất, Nguyên_nhânnhư thuốc hoặc thuốc trừ sâu, khi mang thai.
Mẹ
tiếp xúc với các bệnh nhiễm trùngNguyên_nhân như
rubellaNguyên_nhân
và
toxoplasmosisNguyên_nhân khi mang thai.
Mẹ
thiếu vitamin A.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
Tật mắt nhỏBệnh_lý
Đối với trẻ sơ sinh, bác sĩ có thể chẩn đoán con bạn mắc
tật mắt nhỏBệnh_lý thông qua khám. Tuy nhiên, bác sĩ cũng có thể chẩn đoán sớm
tật mắt nhỏBệnh_lý của trẻ khi còn trong bụng mẹ.
Các xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán
tật mắtBệnh_lý trước khi trẻ sinh ra gồm:
Siêu âm thaiChẩn_đoán
:
Siêu âmChẩn_đoán sử dụng sóng tần số cao để tạo ra hình ảnh. Tuy nhiên không phải lúc nào
siêu âm thaiChẩn_đoán cũng có thể phát hiện
tật mắt nhỏ.
Bệnh_lýMRI thaiChẩn_đoán
:
Đây là xét nghiệm chuyên biệt có thể hữu ích trong đánh giá các
dị tật bẩm sinhBệnh_lý của thai nhi và biến chứng liên quan.
Xét nghiệm di truyền
như
xét nghiệm sàng lọc Quad marker: Chẩn_đoánLà
xét nghiệmChẩn_đoán máu được thực hiện ở tuần thứ 15 đến tuần thứ 20 của thai kỳ nhằm cung cấp thông tin về các rối loạn di truyền của thai nhi.
Siêu âm thaiChẩn_đoán định kỳ có thể giúp phát hiện sớm dị tật bẩm sinh trong đó có
tật mắt nhỏBệnh_lý
Phương pháp điều trị
Tật mắt nhỏBệnh_lý
Bác sĩ không thể thay một con mắt mới cho những trẻ sinh ra mắc
tật mắt nhỏ. Bệnh_lýCác phương pháp điều trị hiện nay:
Nội khoa
Kính hay
kính áp tròngĐiều_trị
: Giúp điều chỉnh tật khúc xạ nếu con bạn có dấu hiệu
nhược thịTriệu_chứng (hay
nhìn kém)Triệu_chứng. Kính bảo vệ khá quan trọng nếu con bạn chỉ có một mắt nhìn rõ. Tùy thuộc vào phần nào của mắt có liên quan đến
tật mắt nhỏ, Bệnh_lýtrẻ vẫn có thể nhìn rõ, đặc biệt khi có kính điều chỉnh.
Tập luyện với chuyên gia dành cho người khiếm thị, nhà điều trị thị lực kém và chuyên gia về thị lực cho trẻ. Những bài tập sẽ giúp trẻ học cách đi lại, nói chuyện và tương tác với người xung quanh.
Ngoại khoa
Phẫu thuật có thể được chỉ định khi con bạn có tình trạng
đục thủy tinh thểBệnh_lý hoặc
coloboma mắtBệnh_lý hoặc
phẫu thuậtĐiều_trị giúp đặt các thiết bị hỗ trợ cho thị lực.
Conformers: Bộ_phận_cơ_thểLà những thiết bị được lắp vào
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể giúp mắt bạn có thể phát triển bình thường. Các thiết bị này cần được thay đổi khi bạn lớn hơn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
Tật mắt nhỏBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Trẻ mắc
tật mắt nhỏBệnh_lý không được yêu cầu hạn chế bất kỳ sinh hoạt nào:
Cho trẻ được tự do vui chơi, vận động, chơi thể thao phù hợp với sức khỏe.
Ngủ đủ giấcPhòng_ngừa
giúp ích cho sự phát triển của trẻ.
Thường xuyên cho trẻ giao tiếp với những người xung quanhPhòng_ngừa tránh việc trẻ bị
tự ti.
Triệu_chứngChế độ dinh dưỡng:
Trẻ cần
bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡngPhòng_ngừa giúp ích cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Cha mẹ không nên bắt trẻ không được ăn thực phẩm nào. Tuy nhiên nên ưu tiên những thực phẩm sạch và lành mạnh, những thực phẩm hay thức ăn xấu nên cho trẻ ăn hạn chế lại.
Phòng ngừa
Tật mắt nhỏBệnh_lý
Hiện nay không có cách nào để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc
tật mắt nhỏBệnh_lý những cách dưới đây giúp bạn phát hiện sớm và giúp bạn mang thai an toàn hơn:
Giữ sức khỏe tốt trước khi mang thai.
Phòng_ngừaTái khám thai kỳ đúng lịch hẹnPhòng_ngừa để được bác sĩ theo dõi trong quá trình mang thai.
Tiêm ngừa đầy đủ các vắc xin cần thiếtPhòng_ngừa trong thời gian mang thai.
Gia đình cần chăm sóc tốt cho sản phụ trong thời gian có thai.
Không tự ý sử dụng thuốc mà chưa được sự cho phép của bác sĩ sản khoa.
Bạn có thể thực hiện
xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán trước khi mang thai nếu bệnh sử và tiền sử của bạn hoặc gia đình nghi ngờ có
bệnh di truyền.
Bệnh_lýTránh tiếp xúc với phóng xạ và các hóa chất độc hại.
Phòng_ngừaBổ sung đầy đủ
vitaminPhòng_ngừa
trong thời gian mang thai.
Mẹ cần
bổ sung đầy đủ vitamin APhòng_ngừa trong thời gian mang thai
Các câu hỏi thường gặp về
Tật mắt nhỏBệnh_lý
Cha mẹ không mắc
tật mắt nhỏBệnh_lý thì con có thể mắc bệnh không?
Có. Vì
tật mắt nhỏBệnh_lý xảy ra trong thời gian phát triển của thai kỳ, trước khi trẻ được sinh ra do các bất thường tại gen và nhiễm sắc thể. Do đó con bạn có thể mắc
tật mắt nhỏBệnh_lý dù cho cha mẹ không mắc bệnh này.
Có thể phát hiện sớm trẻ mắc
tật mắt nhỏBệnh_lý hay không?
Bạn có thể phát hiện sớm con mình bị
tật mắt nhỏBệnh_lý trong thời gian mang thai bằng cách
khám thaiChẩn_đoán định kỳ và thực hiện
siêu âm thai.
Chẩn_đoánNếu con tôi mắc
tật mắt nhỏBệnh_lý thì chúng có thể sinh hoạt như những đứa trẻ khác hay không?
Với những trẻ mắc
tật mắt nhỏ, Bệnh_lýbạn không nên hạn chế con mình được vui chơi, vận động ở bên ngoài. Bạn nên khuyến khích trẻ hoạt động thể thao nhiều hơn, tránh ở nhà quá nhiều khiến trẻ
nhút nhátTriệu_chứng và
thiếu sự tự tinTriệu_chứng khi tiếp xúc với các bạn đồng trang lứa.
Nếu nghi ngờ con tôi có
tật mắt nhỏ, Bệnh_lýtôi cần khám chuyên khoa gì?
Tật mắt nhỏBệnh_lý là một tình trạng bệnh lý đa chuyên khoa. Bạn có thể khám bác sĩ nội khoa, nhãn khoa hoặc nhi khoa. Khi chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ điều trị sẽ trao đổi với các chuyên khoa khác cần thiết cho quá trình điều trị của trẻ.
Tôi có nên cho con mình đeo kính nếu cháu bị
tật mắt nhỏ?
Bệnh_lýBạn chỉ nên cho trẻ đeo kính khi trẻ có tình trạng rối loạn thị lực như
giảm thị lực, Triệu_chứnggiảm khả năng nhận biết màu sắc.Triệu_chứng
173. article_0183
Hội chứng mắt mèoBệnh_lý là gì? Bệnh nguy hiểm như thế nào?
## Giới thiệu
Hội chứng mắt mèoBệnh_lý còn được gọi là
hội chứng Schmid-Fraccaro, Bệnh_lýlà một rối loạn bẩm sinh rất hiếm gặp thường biểu hiện rõ ràng khi trẻ mới sinh ra. Tên “
Hội chứng mắt mèo” Bệnh_lýbắt nguồn từ bất thường về
mắt
xuất hiện trên hơn một nửa người mắc bệnh này. Thường xuất hiện dưới dạng khe hở ở
mống mắtBộ_phận_cơ_thể bên dưới
đồng tửBộ_phận_cơ_thể
làm đồng tử dài ra trông giống hình dạng của
mắtBộ_phận_cơ_thể mèo.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
Hội chứng mắt mèoBệnh_lý
Các triệu chứng của
hội chứng mắt mèoBệnh_lý rất khác nhau. Những người bị hội chứng này có thể gặp vấn đề với
mắt, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểtai, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểcơ quan sinh sản và đường ruột. Một số trẻ có thể chỉ biểu hiện một vài dấu hiệu và triệu chứng. Đối với một số trẻ, các triệu chứng nhẹ có thể khiến trẻ không được chẩn đoán mắc
hội chứng mắt mèo.
Bệnh_lýCác đặc điểm thường gặp của
hội chứng mắt mèo:
Bệnh_lýColoboma mắt: Bệnh_lýXảy ra khi một vết nứt ở phần dưới của mắt không đóng lại trong quá trình phát triển, dẫn đến
đồng tửBộ_phận_cơ_thể của bạn có hình dạng lỗ khóa. Coloboma nặng có thể dẫn đến
khiếm khuyết thị lựcTriệu_chứng hoặc gây
mù lòa.
Triệu_chứngThịt dưTriệu_chứng hoặc
hố trước tai: Triệu_chứngĐây là một khuyết tật ở tai gây ra sự phát triển nhẹ của da (gây
thịt dư) Nguyên_nhânhoặc
vết lõmTriệu_chứng nhẹ (hố) ở phía trước
tai.
Bộ_phận_cơ_thểTeo hậu môn: Bệnh_lýLà tình trạng trẻ không có
ống hậu mônBộ_phận_cơ_thể và cần phải phẫu thuật để sửa chữa.
Khoảng 40 phần trăm số người mắc
hội chứng mắt mèoBệnh_lý có ba triệu chứng này, còn được gọi là
tam chứng kinh điển.
Bệnh_lýCác triệu chứng khác có thể gặp của
hội chứng mắt mèoBệnh_lý bao gồm:
Các bất thường về mắt như
lác mắtTriệu_chứng
(strabismus) hoặc một mắt nhỏ bất thường (tật mắt nhỏ một bên - unilateral microphthalmia).
Lỗ hậu mônTriệu_chứng nhỏ hoặc hẹp.
Khiếm thính nhẹ.
Triệu_chứngDị tật
tim bẩm sinhBệnh_lý
.
Khuyết tật về thận như kém phát triển một quả thận hoặc cả hai quả thận, không có thận hoặc có thêm một quả thận.
Khuyết tật về đường sinh sản như
tử cungBộ_phận_cơ_thể kém phát triển, không có âm đạo đối với nữ hoặc
tinh hoàn ẩn
đối với nam.
Thiểu năng trí tuệ, Triệu_chứngthường ở mức độ nhẹ.
Khuyết tật về xương như
cong vẹo cột sốngTriệu_chứng
, sự kết hợp bất thường của một số xương trong cột sống hoặc
thiếuTriệu_chứng một số ngón chân.
Thoát vị.
Triệu_chứngTeo đường mật bẩm sinhBệnh_lý
(khi
ống mậtBộ_phận_cơ_thể không phát triển hoặc phát triển bất thường).
Hở hàm ếchBệnh_lý (vòm miệng đóng không hoàn toàn).
Trẻ có tầm vóc thấp.
Các đặc điểm trên khuôn mặt bất thường như
nếp mí mắt xếch xuống, Triệu_chứnghai mắt cách nhau xa, Triệu_chứnghàm dưới nhỏ.
Triệu_chứngTrẻ mắc bệnh thường có tầm vóc thấp hơn bình thường
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu con bạn bất kỳ triệu chứng nêu trên, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa nhi để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng bệnh và giúp kiểm soát tốt tình trạng bệnh của trẻ.
## Nguyên nhân
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang thông tin di truyền của chúng ta, do cha và mẹ truyền cho con cái. Mỗi người có 23 nhiễm sắc thể ghép đôi tạo thành bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho mỗi người.
Hội chứng mắt mèoBệnh_lý xảy ra khi nhiễm sắc thể thứ 22 trong bộ nhiễm sắc thể của trẻ có bất thường gây ra sự phát triển bất thường trong giai đoạn phôi thai và trong quá trình thai nhi phát triển.
Hiện nay các bác sĩ chưa biết lý do chính xác vì sao lại có tình trạng này. Bệnh hiếm khi được di truyền từ cha mẹ tuy nhiên một số ít trường hợp vẫn có thể xảy ra.
## Yếu tố nguy cơ
Hơn 100 trường hợp đã được báo cáo, bao gồm cả những trường hợp xảy ra lẻ tẻ và có tính chất gia đình. Tuy nhiên
hội chứng mắt mèoBệnh_lý rất hiếm gặp và hiện tại không có ước tính chính xác về tỷ lệ mắc bệnh này. Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm được mối liên hệ của môi trường và tình trạng di truyền từ cha mẹ cho con cái của bệnh.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
Hội chứng mắt mèoBệnh_lý
Để chẩn đoán chắc chắn con bạn mắc
hội chứng mắt mèo, Bệnh_lýbác sĩ có thể kiểm tra mẫu mô của trẻ được lấy từ máu hoặc
sinh thiếtChẩn_đoán từ tủy xương
bằng kim. Nếu bạn đang mang thai, bác sĩ có thể phát hiện con bạn mắc
hội chứng mắt mèoBệnh_lý khi
siêu âm định kỳ, Chẩn_đoánsử dụng sóng tần số cao để tạo ra hình ảnh chi tiết của thai nhi.
Nếu nghi ngờ con bạn mắc
hội chứng mắt mèoBệnh_lý trên
siêu âm, Chẩn_đoánbác sĩ sẽ tiến hành
chọc ối
hoặc lấy mẫu mô từ nhau thai để làm xét nghiệm.
Mẫu mô sẽ được gửi đến chuyên gia di truyền học để tìm kiếm các dấu hiệu bất thường của nhiễm sắc thể. Có hai loại
xét nghiệmChẩn_đoán di truyền mà chuyên gia thường thực hiện:
Xét nghiệm KaryotypeChẩn_đoán
: Cung cấp cho bác sĩ hình ảnh của các nhiễm sắc thể được sắp xếp từ nhỏ đến lớn. Điều này cho thấy bất kỳ sự bất thường nào của bộ nhiễm sắc thể.
Xét nghiệm FISHChẩn_đoán
(
Fluorescent in situ hybridization)Chẩn_đoán: Phương pháp này sử dụng thuốc nhuộm huỳnh quang để đánh dấu các nhiễm sắc thể giúp bác sĩ có thể dễ dàng quan sát.
Xét nghiệm FISHChẩn_đoán
Sau khi trẻ được chẩn đoán mắc
hội chứng mắt mèo, Bệnh_lýbác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm bổ sung nhằm đánh giá các bất thường khác có thể kèm theo như
timBộ_phận_cơ_thể hoặc
thận. Bộ_phận_cơ_thểNhững xét nghiệm này gồm:
X-quangChẩn_đoán hoặc các
xét nghiệm hình ảnh họcChẩn_đoán khác;
Điện tâm đồ;
Chẩn_đoánSiêu âm tim;
Chẩn_đoánKiểm tra mắt;
Chẩn_đoánKiểm tra thính lực;
Chẩn_đoánKiểm tra chức năng nhận thức.
Chẩn_đoánPhương pháp điều trị
Hội chứng mắt mèoBệnh_lý
Hội chứng mắt mèoBệnh_lý không thể điều trị khỏi hoàn toàn vì nó gây ra bởi sự thay đổi vĩnh viễn ở nhiễm sắc thể. Các phương pháp điều trị chủ yếu tập trung vào điều trị triệu chứng của người mắc bệnh.
Vì con bạn có thể biểu hiện nhiều triệu chứng ở các cơ quan khác nhau trên cơ thể nên bạn có thể cần phải có sự giúp sức của nhiều chuyên ngành như nhi khoa, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp... Điều trị bao gồm:
Nội khoa
Các điều trị nội khoa có thể được chỉ định:
Thuốc.
Phòng_ngừaLiệu pháp
hormon tăng trưởngĐiều_trị
cho những trẻ có tầm vóc thấp.
Vật lý trị liệu.
Điều_trịGiáo dục đặc biệt dành cho những trẻ có tình trạng khuyết tật trí tuệ.
Tập vật lý trị liệuĐiều_trị cho trẻ
Ngoại khoa
Phẫu thuật nhằm khắc phục các tình trạng như
teo hậu môn, Bệnh_lýbất thường về xương,
dị tật bộ phận sinh dục, Triệu_chứngthoát vịTriệu_chứng và các vấn đề thể chất khác.
Các phương pháp điều trị dù nội khoa hay ngoại khoa cũng cần phụ thuộc vào các triệu chứng và tình trạng bệnh của con bạn. Bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành khám và đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp nhất.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
Hội chứng mắt mèoBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh của trẻ.
Trẻ nên được vận động cường độ phù hợpPhòng_ngừa với khả năng.
Tránh cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc và môi trường ô nhiễm.
Phòng_ngừaCho trẻ ngủ đủ giấc.
Trẻ có thể vui chơi phù hợp với sức khỏe của bản thân
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng. Phòng_ngừaTrẻ mắc
hội chứng mắt mèoBệnh_lý không bị yêu cầu hạn chế bất cứ thức ăn gì. Tuy nhiên nên ưu tiên các thức ăn sạch, chế biến lành mạnh.
Phòng ngừa
Hội chứng mắt mèoBệnh_lý
Hiện tại chưa có phương pháp phòng ngừa
hội chứng mắt mèo. Bệnh_lýBạn có thể phát hiện sớm trẻ có mắc bệnh này hay không bằng cách
khám thaiChẩn_đoán định kỳ và tầm soát các bệnh lý bẩm sinh hay di truyền trong quá trình mang thai. Tư vấn di truyền có thể mang lại lợi ích cho những cha mẹ có
hội chứng mắt mèoBệnh_lý muốn có con.
174. article_0184
Hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý là bệnh gì?
## Giới thiệu
Hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý là gì?
Hẹp ống tai ngoàiBệnh_lý là một tình trạng hiếm gặp trong đó phần giữa của
ống taiBộ_phận_cơ_thể bị chặn hoặc chít hẹp khiến
thính giácTriệu_chứng của bạn bị suy giảm hoặc nặng nề hơn là mất đi. Bệnh có thể xảy ra ở một bên hoặc cả hai bên tai.
Có hai loại
hẹp ống tai ngoàiBệnh_lý gồm:
Hẹp ống tai ngoài bBệnh_lýẩm sinh:
Tình trạng trẻ sinh ra không có
ống tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể hoặc
ống taiBộ_phận_cơ_thể ngoài vẫn có nhưng hẹp hơn bình thường, vẫn có thể thấy màng nhĩ. Tổn thương bẩm sinh này thường đi kèm với tình trạng thiếu một phần hay toàn bộ
vàBộ_phận_cơ_thểnh
tai. Bộ_phận_cơ_thểTrẻ bị
hẹp ống tai ngoàiBệnh_lý bẩm sinh thường mắc thêm các hội chứng di truyền khác như
hội chứng Treacher CollinsBệnh_lý hay
hội chứng Goldenhar,Bệnh_lý…
Hẹp ống tai ngoàiBệnh_lý mắc phải:
Là tình trạng
hẹp ống tai ngoàiBệnh_lý do một nguyên nhân cụ thể gây ra. Thường gây ra bởi tình trạng
nhiễm trùngNguyên_nhân tái phát hoặc viêm với sự hình thành mô hạt, sẹo xơ.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý
Triệu chứng chung của
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý dù là bẩm sinh hay mắc phải là gây
suy giảm thính giác. Triệu_chứngNếu mức độ hẹp nhẹ thì có thể bạn chỉ cảm thấy
thính giácTriệu_chứng của bạn bị giảm ít, không gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của mình. Nếu hẹp nghiêm trọng hơn, bạn có thể bị
mất thính lựcTriệu_chứng (
điếcTriệu_chứng
) và thường xuyên bị
viêm ống tai bên ngoài.
Bệnh_lýBẩm sinh
BítTriệu_chứng hay
chítTriệu_chứng hẹp ống tai ngoài, Bệnh_lýcó thể kèm cả
sụn, Bệnh_lýxương ống tai.
Bộ_phận_cơ_thểNghe kémTriệu_chứng do giảm dẫn truyền âm thanh từ bên ngoài.
Đau,
Triệu_chứngviêm taiTriệu_chứng
vì dịch tiết bên trong
ống taiBộ_phận_cơ_thể không thoát ra ngoài được.
Mắc phải
Ống tai hẹp, Triệu_chứngkhó khăn khi ngoáy tai.
Triệu_chứngChảy dịch taiTriệu_chứng
.
Đau tai.
Triệu_chứngNếu để ứ
đọng chất biểu bìNguyên_nhân lâu ngày có thể hình thành nút ráy tai bên trong chỗ hẹp.
Nếu da và mảnh tế bào bị mắc kẹt trong
ống taiBộ_phận_cơ_thể và phía sau màng nhĩ có thể khiến bạn mắc một dạng
u nang không ung thưBệnh_lý phát triển ở
tai giữaBộ_phận_cơ_thể hoặc
ống tai. Bộ_phận_cơ_thểBệnh lý này có thể phá hủy nhiều cấu trúc quan trọng trong
taiBộ_phận_cơ_thể bao gồm cả các xương mỏng của
tai giữa. Bộ_phận_cơ_thểĐiều này làm tổn thương tai giữa và làm nặng nề hơn tình trạng
mất thính giác, Triệu_chứnggây
nhiễm trùng taiBệnh_lý tái phát.
Bạn có thể cảm thấy bị
đau taiTriệu_chứng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nêu trên xảy ra, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý
Hẹp ống tai bên ngoài bẩm sinhBệnh_lý
Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa biết chính xác tại sao trẻ mới sinh ra lại bị
hẹp ống tai bên ngoài. Bệnh_lýMột số gen được cho là có thể góp phần gây ra bệnh, các gen này có thể được di truyền từ cha mẹ hoặc do xảy ra
đột biến genNguyên_nhân trong thời kỳ mang thai của người mẹ.
Một số giả thuyết được đưa ra cho thấy có sự liên hệ giữa
hẹp ống tai ngoài bẩm sinhBệnh_lý với tình trạng trẻ sinh ra
nhẹ cân, Triệu_chứngchấn thương trong tử cung, Nguyên_nhânnhiễm độcNguyên_nhân hoặc
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânHẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý mắc phải
Khác với
hẹp ống tai bên ngoài bẩm sinh, Bệnh_lýhẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý mắc phải là do một bệnh lý cụ thể gây ra. Các nguyên nhân thường gặp:
Viêm tai ngoài
mạn tính, Bệnh_lýtái phát.
Viêm màng sụn.
Bệnh_lýU ống tai ngoàiBệnh_lý hoặc sau
phẫu thuật cắtĐiều_trị u ống tai ngoài.
Bệnh_lýChấn thương.
Ảnh hưởng của
xạ trịĐiều_trị trong điều trị
ung thư đầuBệnh_lý và cổ bao gồm cả vùng thái dương.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
hẹp ống tai bên ngoài?
Bệnh_lýống tai bênBệnh_lý ngoài?
Những người không vệ sinh tai kỹ và đúng cách gây tình trạng
viêm tai ngoàiBệnh_lý tái phát thường xuyên hoặc những người mắc
bệnh
ung thưBệnh_lý
nhất là vùng
đầu cổBộ_phận_cơ_thể cần điều trị bằng
xạ trịĐiều_trị là những đối tượng có nguy cơ mắc
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý do mắc phải cao hơn.
Độ tuổi thường được chẩn đoán mắc
hẹp ống tai ngoài bẩm sinhBệnh_lý là 3 - 5 tuổi, trong đó trẻ nam thường gặp hơn trẻ gái.
Xạ trị vùng đầu cổĐiều_trị là một yếu tố nguy cơ của
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý
Một số yếu tố nguy cơ khiến trẻ mới sinh ra bị
hẹp ống tai bên ngoài:
Bệnh_lýMẹ sử dụng một số loại thuốc, chất kích thích tăng nguy cơ xuất hiện
đột biến gen.
Nguyên_nhânMẹ bị
nhiễm virusNguyên_nhân trong thời gian mang thai.
Tiền sử gia đình có người mắc
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý bẩm sinh.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý
Đối với
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý bẩm sinh
Nếu em bé mới sinh ra có vấn đề về hình thành
tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể hoặc không đạt điều kiện trong sàng lọc thính giác sơ sinh, bác sĩ sẽ kiểm tra
thính giácBộ_phận_cơ_thể kỹ hơn.
Chụp CT-scanChẩn_đoán thường không được chỉ định trong giai đoạn này cho đến khi trẻ 6 tuổi vì trong thời gian này xương quanh tai phát triển rất nhiều.
Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp không được phát hiện sau sinh ra mà thường được chẩn đoán trong những lần khám sức khỏe sau này.
Khám tai cho trẻ có thể giúp phát hiện sớm bệnh
Đối với
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý mắc phải
Nếu bạn chưa từng được chẩn đoán mắc
hẹp ống tai ngoài bẩm sinhBệnh_lý thì
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý mắc phải sẽ được ưu tiên trong chẩn đoán. Bác sĩ sẽ chẩn đoán bạn mắc
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý thông qua các triệu chứng và diễn tiến của chúng; tiền sử chấn thương vùng đầu, hóa trị
ung thư đầu cổBệnh_lý hay
bệnh viêm tai ngoài.
Bệnh_lýMột số xét nghiệm được chỉ định giúp chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh bao gồm:
Xét nghiệm máuChẩn_đoán nhằm đánh giá tình trạng viêm, nhiễm trùng.
Hình ảnh học như
CT-scan, Chẩn_đoánMRI đầu cổChẩn_đoán nếu bạn có tiền sử chấn thương gần đây.
Phương pháp điều trị
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý
Việc điều trị và quản lý triệu chứng của
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý phải bắt đầu bằng việc chẩn đoán sớm bệnh và bác sĩ sẽ thảo luận với người thân về các vấn đề phát triển sau này của trẻ.
Đối với
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý bẩm sinh
Tất cả trẻ em bị
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý đều cần được bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng theo dõi chặt chẽ và thường xuyên. Bác sĩ sẽ kiểm tra thính giác của trẻ và tìm kiếm các bệnh lý khác có thể gây ra tình trạng này.
Nếu bị hẹp mức độ nhẹ, trẻ có thể không cần điều trị. Nhưng nếu bị hẹp mức độ nặng trẻ có thể cần phải
phẫu thuậtĐiều_trị để mở rộng
ống taiBộ_phận_cơ_thể hoặc
tạo hình ống taiĐiều_trị (nếu
ống taiBộ_phận_cơ_thể bên ngoài bị teo). Độ tuổi được khuyến nghị thực hiện
phẫu thuậtĐiều_trị là từ 5 tuổi trở lên. Sau
phẫu thuậtĐiều_trị cần tái khám thường xuyên để kiểm tra
ống taiBộ_phận_cơ_thể mới tạo không bị thu hẹp do mô sẹo hình thành sau mổ.
Trẻ cũng có thể sử dụng
thiết bị trợ thínhĐiều_trị nhằm khuếch đại âm thanh nếu có tình trạng
mất thị lực.
Triệu_chứngĐối với
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý mắc phải
Nội khoa
Thuốc điều trị trong
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý có vai trò còn nhiều hạn chế. Mục tiêu của thuốc là kiểm soát tình trạng nhiễm trùng và phòng ngừa hình thành các mô hạt. Những người có sử dụng thiết bị trợ thính không được sử dụng thiết bị ở tai bị
nhiễm trùng. Nguyên_nhânVệ sinh taiĐiều_trị thường xuyên cần được chú ý trong quá trình điều trị nhằm loại bỏ các mảnh tế bào và da chết.
Kháng sinhĐiều_trị và
kháng viêmĐiều_trị như steroid tại chỗ dưới dạng nhỏ tai hoặc dạng bột cũng được chỉ định nếu bạn có tình trạng
viêm nhiễm tai. Bệnh_lýThuốc giảm đauTên_thuốc có thể được kê đơn thêm cho bạn nếu bạn có tình trạng
đauTriệu_chứng gây khó chịu.
Thiết bị trợ thính nhằmĐiều_trịThiết bị trợ thính nhằm khuếch đạiĐiều_trị âm thanh có thể được khuyến cáo sử dụng nếu thính giác của bạn bị ảnh hưởng nhiều gây khó khăn trong sinh hoạt và công việc của bạn.
Ngoại khoa
Mục tiêu của
phẫu thuậtĐiều_trị là loại bỏ mô biểu bì bên trong chỗ hẹp, để lộ màng nhĩ và tái tạo lại
ống taiBộ_phận_cơ_thể bên ngoài. Không phải tất cả những người bị
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý đều cần phải
phẫu thuật. Điều_trịCần xem xét các vấn đề học tập, sinh hoạt, công việc và xã hội để đưa ra quyết định cuối cùng.
Thiết bị trợ thínhĐiều_trị là một cách giúp khuếch đại âm thanh giúp hỗ trợ vấn đề suy giảm thị lực
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theoPhòng_ngừa hướng dẫn của bác sĩ.
Tái khám định kỳ đúng hẹn.
Phòng_ngừaCho trẻ vui chơi tự do, Phòng_ngừachú ý kiểm soát an toàn cho trẻ trong quá trình vui chơi.
Luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ cho cả bạn và trẻ.
Giữ cho vùng
taiBộ_phận_cơ_thể luôn sạch, tránh nhiễm trùng.
Gia đình cần dành thời gian chia sẻ và lắng nghe con mình để có thể hiểu được tâm tư và những khó khăn của trẻ.
Giữ môi trường sống trong lành.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ ăn nào bắt buộc dành riêng cho người bị
hẹp ống tai bên ngoài. Bệnh_lýBạn có thể tham khảo một số lưu ý dưới đây:
Cung cấp đủ dinh dưỡng choPhòng_ngừa sự phát triển của trẻ.
Không ăn kiêng bất kỳ thức ănPhòng_ngừa nào trừ phi bị dị ứng với thực phẩm đó.
Ưu tiên các thực phẩm lành mạnh, Phòng_ngừatránh thức ăn dầu mỡ, chiên xào.
Phòng_ngừaUống đầy đủ nước, Phòng_ngừaưu tiên nước lọc.
Phòng ngừa
hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý
Bạn không thể phòng ngừa
hẹp ống tai bên ngoài. Bệnh_lýChẩn đoán và điều trị sớm là cách hiệu quả nhất để kiểm soát các triệu chứng cho bạn. Một số điều các bà mẹ cần chú ý khi đang mang thai để phòng ngừa các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho trẻ:
Không sử dụng chất kích trongPhòng_ngừaKhông sử dụng chất kích trong thời gian mang thai như rượu, bia, thuốc lá.
Phòng_ngừaKhông tự ý sử dụng thuốcPhòng_ngừa khi bác sĩ chưa cho phép và kê toa.
Khám thai định kỳ.
Phòng_ngừaTiêm vắc xin cần thiếtPhòng_ngừa cho quá trình mang thai.
Vệ sinh tai thường xuyênPhòng_ngừa và đúng cách tránh nhiễm trùng.
Điều trị tốt các bệnh lý đi kèm như
ung thư đầu cổ, Bệnh_lýviêm tai ngoài.
Bệnh_lýPhòng ngừa chấn thương vùng
đầu mặt cổ.Bộ_phận_cơ_thể
175. article_0185
Tật tai nhỏBệnh_lý là gì? Cách điều trị cho con bạn
## Giới thiệu
Tật tai nhỏBệnh_lý là gì?
Tật tai nhỏBệnh_lý là một bất thường bẩm sinh trong đó phần bên ngoài tai của trẻ kém phát triển và thường bị dị tật. Khiếm khuyết có thể ảnh hưởng một hoặc cả hai
tai. Bộ_phận_cơ_thểKhoảng 90 phần trăm các trường hợp là dị tật một bên tai.
Sự bất thường này có thể bao gồm các vấn đề nhẹ về cấu trúc cho đến
mất hoàn toàn tai ngoài. Triệu_chứngKhi kèm với
mất ống tai, Bệnh_lýnó có thể gây ra các vấn đề về thính giác và khó xác định vị trí của âm thanh phát ra.
Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ xuất hiện ước tính của
dị tật tai nhỏBệnh_lý là khoảng 1 đến 5 trên 10.000 trường hợp trẻ sinh ra.
Bốn loại
dị tật tai nhỏBệnh_lý gồm:
Loại 1: Bề ngoài của tai nhìn nhỏ hơn nhưng hầu như các cấu trúc bình thường,
ống taiBộ_phận_cơ_thể có thể bị thu hẹp lại hoặc biến mất. Đây là loại
tật taiBệnh_lý nhỏ nhẹ nhất.
Loại 2: Một phần ba dưới của
taiBộ_phận_cơ_thể (bao gồm cả
dái tai) Bộ_phận_cơ_thểcó thể phát triển bình thường nhưng hai phần ba trên thì bị nhỏ hoặc
dị dạng. Triệu_chứngỐng tai có thể bị thu hẹp hoặc bị thiếu.
Loại 3: Đây là
dị tật taiBệnh_lý nhỏ thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các bộ phận cấu tạo nên
tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể kém phát triển như phần đầu của
thùy taiBộ_phận_cơ_thể và một lượng nhỏ sụn ở phía trên.
Dị tật tai nhỏBệnh_lý độ 3 thường không có
ống tai.
Bộ_phận_cơ_thểLoại 4: Là dạng
dị tật taiBệnh_lý nghiêm trọng nhất còn được gọi là
tật không tai ngoài. Bệnh_lýCon bạn sẽ bị
mất thính giácTriệu_chứng nếu không có
taiBộ_phận_cơ_thể hoặc
ống tai, Bộ_phận_cơ_thểmột bên hoặc hai bên.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
tật tai nhỏBệnh_lý
Các triệu chứng của
tật tai ngoàiBệnh_lý gồm:
Tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể hình thành bất thường;
Thiếu tai ngoài;
Triệu_chứngTai ngoàiBộ_phận_cơ_thể nhỏ hơn bình thường.
Tác động của
tật tai nhỏBệnh_lý đối với sinh hoạt
Trẻ bị
tật tai nhỏBệnh_lý
có thể bị
mất thính lựcTriệu_chứng một phần hoặc toàn bộ ở tai bị ảnh hưởng, điều này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của trẻ. Trẻ bị
mất thính giácTriệu_chứngmất thính giác một phầnTriệu_chứng có thể gặp
trở ngại về lời nóiTriệu_chứng khi bắt đầu học nói.
Việc tương tác của trẻ có thể khó khăn do
mất thính giác. Triệu_chứngViệc
mất thính giácTriệu_chứng đòi hỏi cần có sự điều chỉnh và thích ứng trong sinh hoạt và trẻ thường thích nghi tốt.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh tật tai nhỏBệnh_lý
Mất thính giácTriệu_chứng là biến chứng phổ biến nhất của
tật tai nhỏ. Bệnh_lýMột số người bị
tật tai nhỏBệnh_lý cảm thấy
xấu hổTriệu_chứng hoặc có vấn đề về lòng tự trọng do hình dạng bất thường của
taiBộ_phận_cơ_thể gây ra.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nêu trên xảy ra, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa Nhi để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
tật tai nhỏBệnh_lý
Tật tai nhỏBệnh_lý thường phát triển trong ba tháng đầu của thai kỳ, nguyên nhân hầu như chưa được biết đến. Các nhà khoa học nhận thấy
tật tai nhỏBệnh_lý có thể liên quan đến việc
sử dụng ma túy hoặc rượuNguyên_nhân trong thời gian mang thai, các tác nhân môi trường bên ngoài tác động hoặc chế độ ăn ít carbohydrate và acid folic.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
tật tai nhỏ?
Bệnh_lýDị tật tai nhỏBệnh_lý không phải bệnh lý di truyền. Con bạn có thể mắc
tật tai nhỏBệnh_lý dù trong nhà không có ai mắc bệnh này. Bệnh dường như xảy ra ngẫu nhiên và thậm chí người ta quan sát thấy trên một cặp song sinh một đứa mắc bệnh còn đứa còn lại thì không.
Mặc dù
tật tai nhỏBệnh_lý không liên quan đến di truyền nhưng một tỷ lệ nhỏ các trường hợp
tật tai nhỏBệnh_lý được thấy có liên quan đến di truyền, xảy ra qua nhiều thế hệ. Những bà mẹ có một đứa con sinh ra mắc
dị tật tai nhỏBệnh_lý có nguy cơ sinh đứa con khác cũng mắc
dị tật tai nhỏBệnh_lý tăng nhẹ (khoảng 5 phần trăm).
Tật tai nhỏBệnh_lý thường xảy ra ở trẻ nam hơn và nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở người châu Á - Thái Bình Dương và người gốc Tây Ban Nha.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
tật tai nhỏBệnh_lý
Một số yếu tố nguy cơ đã được xác định đối với
tật tai nhỏBệnh_lý bao gồm:
Sử dụng thuốc trị
mụn trứng cá
chứa isotretinoin khi mang thai (chất này được thấy gây ra nhiều bất thường bẩm sinh bao gồm cả tật tai nhỏ).
Mẹ mắc
bệnh
đái tháo đườngBệnh_lý
trước khi mang thai. Người ta nhận thấy những bà mẹ mắc
bệnh đái tháo đườngBệnh_lý có nguy cơ sinh con mắc
tật tai nhỏBệnh_lý cao hơn những người khác.
Chế độ ăn uống của mẹ khi đang mang thai như
ăn ít carbohydrate và acid foliPhòng_ngừac có thể tăng nguy cơ sinh con mắc
dị tật taiBệnh_lý nhỏ hơn so với những phụ nữ mang thai khác.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
tật tai nhỏBệnh_lý
Bác sĩ Nhi khoa có thể chẩn đoán
dị tật tai nhỏBệnh_lý thông qua
quan sát. Chẩn_đoánĐể xác định mức độ nghiêm trọng, bác sĩ sẽ yêu cầu khám chuyên khoa tai mũi họng và
kiểm tra thính giácChẩn_đoán với bác sĩ thính học nhi khoa.
Chuyên gia về thính học sẽ đánh giá mức độ khiếm thính của con bạn và bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng sẽ xác nhận xem
ống taiBộ_phận_cơ_thể của con bạn có hay không. Ngoài ra bác sĩ tai mũi họng còn có thể tư vấn cho bạn về các lựa chọn
hỗ trợ thính giácĐiều_trị hay
phẫu thuật tái tạo.
Điều_trịVì
tật tai nhỏBệnh_lý có thể xảy ra cùng với các tình trạng di truyền hoặc khuyết tật bẩm sinh khác nên bác sĩ nhi khoa có thể sẽ cần loại trừ các chẩn đoán khác.
Khám thính lực cho trẻ bởi bác sĩ chuyên khoa
Phương pháp điều trị
tật tai nhỏBệnh_lý
Việc điều trị cho trẻ mắc
tật tai nhỏBệnh_lý tùy thuộc vào loại hoặc mức độ nghiêm trọng của tình trạng này. Việc điều trị thêm có thể cần thiết nếu trẻ có các dị tật bẩm sinh khác. Nếu không mắc các bệnh lý khác, trẻ bị
tật tai nhỏBệnh_lý có thể phát triển bình thường và có cuộc sống khỏe mạnh.
Ngoại khoa
Phẫu thuật được sử dụng để tái tạo lại
taiBộ_phận_cơ_thểtai ngoài. Bộ_phận_cơ_thểThời gian
phẫu thuậtĐiều_trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của khiếm khuyết và đột tuổi của trẻ.
Phẫu thuậtĐiều_trị thường được thực hiện ở độ tuổi từ 4 đến 10.
Phẫu thuật tạo hình vành tai bằng sụn sườnĐiều_trịPhẫu thuật tạo hình vành tai bằng sụn sườn
SụĐiều_trịn sườn được lấy từ lồng ngực của trẻ và được sử dụng để tạo hình cho tai. Sụn sườn này sẽ được cấy dưới da tai. Sau khi
sụnBộ_phận_cơ_thể mới được gắn hoàn toàn vào vị trí, các cuộc
phẫu thuậtĐiều_trị bổ sung và
ghép daĐiều_trị sẽ giúp định vị tai tốt hơn.
Phẫu thuật tạo hình vành tai bằng sụn sườnĐiều_trị thường được khuyến khích cho trẻ từ 8 đến 10 tuổi. Con bạn có thể phải trải qua hai đến bốn cuộc
phẫu thuậtĐiều_trị trong thời gian từ vài tháng đến một năm.
Sụn sườnBộ_phận_cơ_thể rất chắc và bền và khi lấy
sụBộ_phận_cơ_thển sườn của chính con bạn thì khả năng đào thải của cơ thể sẽ thấp hơn. Nhược điểm của
phẫu thuậtĐiều_trị này là gây đau và có thể để lại sẹo tại vị trí cấy ghép.
SĐiều_trịụn sườn dùng để cấy ghép sẽ có cảm giác chắc và cứng hơn so với
sụn tai.
Bộ_phận_cơ_thểPhẫu thuật tạo hình vành tai MedporĐiều_trị
Phẫu thuật này liên quan đến việc sử dụng một vật liệu tổng hợp để cấy ghép chứ không phải sụn sườn. Trẻ từ 3 tuổi có thể được điều trị bằng phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị này một cách an toàn. Kết quả của phương pháp này phù hợp với tai của trẻ hơn so với
cấy ghép sụn sườn. Điều_trịCon bạn chỉ cần một cuộc
phẫu thuậtĐiều_trị nhằm lấy mô da đầu che phủ
vật liệu cấy ghép.
Điều_trịTuy nhiên,
phẫu thuật MedporĐiều_trị có nguy cơ cao gây
nhiễm trùngNguyên_nhân và mất mô cấy cao hơn do chấn thương hoặc nó không gắn liền với mô xung quanh. Phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị này ít được đề xuất hơn.
Phẫu thuật tạo hình vành tai Medpor
Thiết bị trợ thính được cĐiều_trịthính được cấy ghép bằng phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuậtĐiều_trị
Nếu thính giác của con bạn bị ảnh hưởng bởi
tật tai nhỏ, Bệnh_lýtrẻ có thể được
cấy ốc tai điện tửĐiều_trị ở xương phía sau và phía trên tai. Sau khi vết thương lành, con bạn sẽ nhận được một bộ xử lý giúp con bạn nghe được những rung động âm thanh bằng cách kích thích các dây thần kinh ở tai trong.
Một số tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện:
Ù tai
;
Tổn thương thần kinh;
Triệu_chứngMất thính lựcTriệu_chứng (
điếcTriệu_chứng
);
Chóng mặtTriệu_chứng
;
Rò rỉ dịch não tủyTriệu_chứng (chất lỏng bao quanh
não)Bộ_phận_cơ_thể;
Con bạn cũng có nguy cơ bị
nhiễm trùng daBệnh_lý xung quanh vị trí cấy ghép.
Cấy ghép thiết bị trợ thínhĐiều_trị
Nội khoa
Một số gia đình lựa chọn không can thiệp
phẫu thuật. Điều_trịNếu con bạn là trẻ sơ sinh,
phẫu thuật tạo hình taiĐiều_trị sẽ không được chỉ định. Nếu bạn thấy các phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị không phù hợp, bạn có thể đợi đến khi trẻ lớn hơn mới thực hiện.
Một số trẻ sinh ra mắc
tật tai nhỏBệnh_lý có thể sử dụng
thiết bị trợ thínhĐiều_trị không
phẫu thuật. Điều_trịĐặc biệt nếu con bạn còn quá nhỏ để
phẫu thuậtĐiều_trị và tùy thuộc vào mức độ dị tật tai nhỏ mà bác sĩ sẽ xác định con bạn có phù hợp với thiết bị này hay không.
Tai giảBộ_phận_cơ_thể
Tai giảBộ_phận_cơ_thể có thể nhìn rất thật và được đeo bằng chất kết dính hoặc thông qua hệ thống neo được cấy ghép bằng phẫu thuật. Phương pháp này thường được chỉ định cho những trẻ chưa đủ điều kiện để
phẫu thuật tạo hìnhĐiều_trị hoặc
tạo hìnhĐiều_trị không thành công.
Tuy nhiên một số trẻ có thể không thích việc sử dụng bộ phận giả có thể tháo rời. Một số trẻ có thể nhạy cảm và dị ứng với chất kết dính. Hệ thống neo được cấy ghép có thể làm tăng nguy cơ
nhiễm trùng daBệnh_lý cho con bạn. Ngoài ra
tai giảBộ_phận_cơ_thể cần phải được bảo trì theo thời gian.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
tật tai nhỏBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ dặn dò của bác sĩ.
Phòng_ngừaGia đình cần dành thời gian chia sẻ và lắng nghe con mình để có thể hiểu được tâm tư và những khó khăn của trẻ.
Hãy để trẻ sinh hoạt, vui chơi như những đứa trẻ khác.
Đừng cấm cản trẻ quá nhiều, Phòng_ngừaưu tiên những hoạt động giúp ích cho sự phát triển và hòa nhập của trẻ.
Hãy để trẻ được tự do vui chơi
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡngPhòng_ngừa có ích cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Không cần kiêng cữ thực phẩm nào, ưu tiên các thức ăn lành mạnh cho trẻ.
Phòng ngừa
tật tai nhỏBệnh_lý
Không có cách để phòng ngừa
tật tai nhỏBệnh_lý cho trẻ. Nhưng bạn có thể tránh một số loại thuốc trong thời gian mang thai như
isotretinoin. Tên_thuốcBổ sung đầy đủ carbohydrate và acid folicPhòng_ngừa trong thời gian mang thai có thể làm giảm nguy cơ mắc
tật tai nhỏBệnh_lý cho con bạn.
176. article_0186
Chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý là tình trạng biến dạng
hộp sọBộ_phận_cơ_thể
bẩm sinh do
dính một hay nhiều khớp sọNguyên_nhân trong thời kỳ phôi thai.
Ở trẻ sơ sinh bình thường, các khoảng trống giữa các
xương sọBộ_phận_cơ_thể được lấp đầy bởi chất liệu mềm dẻo và được gọi là khớp nối. Những khớp nối này cho phép
hộp sọBộ_phận_cơ_thể phát triển khi
nãoBộ_phận_cơ_thể của trẻ phát triển.
Ở trẻ sơ sinh bị
chứng dính liền khớp sọ sớm, Bệnh_lýcác khớp nối đóng lại và các
xương sọBộ_phận_cơ_thể liên kết với nhau quá sớm, phần đầu của trẻ sơ sinh sẽ ngừng phát triển chỉ ở phần đó của
hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểỞ các phần khác của
hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểcác khớp nối chưa liên kết với nhau,
đầuBộ_phận_cơ_thể của trẻ vẫn sẽ tiếp tục phát triển. Khi đó
hộp sọBộ_phận_cơ_thể sẽ có hình dạng bất thường. Đôi khi, nhiều hơn một khớp nối đóng lại quá sớm,
nãoBộ_phận_cơ_thể có thể không có đủ chỗ để phát triển đến kích thước thông thường. Dẫn đến
tăng áp lựcTriệu_chứng bên trong
hộp sọBộ_phận_cơ_thể
.
Chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý là một dị tật bẩm sinh xảy ra ở khoảng 1/2000 trẻ. Trong một số trường hợp,
chứng dính liền khớp sọBệnh_lý có thể đi kèm với các dị tật khác.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý
Chứng dính liền khớp sọBệnh_lý thường có thể nhận thấy ngay khi sinh, rõ ràng hơn trong những tháng đầu đời của trẻ. Dấu hiệu và mức độ nghiêm trọng phụ thuộc vào số lượng khớp nối bị dính và thời điểm phát triển
nãoBộ_phận_cơ_thể mà sự dính xảy ra. Dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:
Biến dạng
hộp sọBộ_phận_cơ_thể tùy theo khớp bị dính;
Sờ có gờ xươngTriệu_chứng tại vị trí khớp dính;
Không thể bập bênh theo đường khớp;
Triệu_chứngBiến dạng vùng hàm mặt;
Triệu_chứngChậm phát triển tâm thần vận động;
Triệu_chứngTăng áp lực nội sọ;
Triệu_chứngCác tĩnh mạch da đầu nổi rõ;
Triệu_chứngđầu nổi rõ;
Triệu_chứngVòng đầu tăng nhanh.
Triệu_chứngCác triệu chứng của
dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý có thể giống với các bệnh lý khác, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để chẩn đoán chính xác.
Trẻ mắc
chứng dính liền khớp sọBệnh_lýchứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý
Các dạng
dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý bao gồm:
Dính khớp dọc giữa:
Triệu_chứngKhiến đầu phát triển dài và hẹp;
Dính khớp vành 1 bên:
Triệu_chứngKhiến trán bị dẹt ở phía bị ảnh hưởng và phình ra ở phía không bị ảnh hưởng. Dẫn đến việc
mũi bị lệchTriệu_chứng và
hốc mắt bị nâng caoTriệu_chứng ở phía bị ảnh hưởng;
Dính khớp vành 2 bên:
Triệu_chứngKhiến đầu bị ngắn và dẹt 2 bên, trán thường nghiêng về phía trước;
Dính khớp sọ Metopic:
Bệnh_lýTạo cho trán một hình tam giác và làm rộng phần sau của đầu;
Dính khớp sọ Lambda:
Bệnh_lýKhiến một bên đầu của trẻ bị dẹt, một tai cao hơn tai kia và
nghiêng đầuTriệu_chứng sang một bên.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm
Nếu không được điều trị,
chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý có thể gây ra những hậu quả như:
Dị dạng
hộp sọBộ_phận_cơ_thể và
khuôn mặt:
Triệu_chứngDo sự phát triển không đồng đều của
xương sọBộ_phận_cơ_thể gây ra biến dạng về hình dáng, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng.
Mất tự tinTriệu_chứng và
cô lập xã hội:
Triệu_chứngTrẻ em bị
chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm có thể cảm thấy
tự ti về ngoại hìnhTriệu_chứng của mình, dẫn đến
khó khăn trong việc giao tiếpTriệu_chứng và
hòa nhập xã hội.
Triệu_chứngChậm phát triển:
Triệu_chứngTrẻ có thể
chậm phát triển các kỹ năng vận động, Triệu_chứngngôn ngữ, nhận thức.
Suy giảm nhận thứcTriệu_chứng
:
Khả năng học tập, suy nghĩ và giải quyết vấn đề của trẻ có thể bị ảnh hưởng.
Suy giảm thị lựcTriệu_chứng
:
Áp lực cao trong
hộp sọBộ_phận_cơ_thể có thể gây tổn thương thần kinh thị giác, dẫn đến
suy giảm thị lực.
Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng
:
Áp lực nội sọ cao có thể kích hoạt các
cơn co giậtTriệu_chứngco giậtTriệu_chứng ở trẻ.
Đau đầuTriệu_chứng
:
Trẻ có thể bị
đau đầu dai dẳngTriệu_chứng do
áp lực nội sọ
tăngNguyên_nhân cao.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu trẻ có những tình trạng như hình dạng
đầu bất thườngTriệu_chứng hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và theo dõi kịp thời.
Phát hiện sớm và điều trị kịp thời rất quan trọng để ngăn ngừa những biến chứng nghiêm trọng như
dị dạng hộp sọ, Triệu_chứngchậm phát triển, Triệu_chứngsuy giảm nhận thức, Triệu_chứngco giật.
Triệu_chứngHãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và theo dõi kịp thời
## Nguyên nhân
Hầu hết các trường hợp ở trẻ, nguyên nhân chính xác gây ra
chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý vẫn chưa được tìm ra. Các nhà khoa học đã xác định có sự liên quan đến
đột biến gen
mã hóaNguyên_nhân sự tăng trưởng nguyên bào sợi (FGFR1, FGFR2),
đột biếnNguyên_nhân này có thể di truyền từ cha mẹ sang con, hoặc có thể tự phát sinh trong quá trình phát triển của phôi thai.
Nguyên nhân của
dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý có liên quan đến
đột biến genNguyên_nhân
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm?
Một số trẻ sinh ra với
chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm do có những thay đổi bất thường trong gen của chúng.
Môi trường và lối sống của mẹ trong thai kỳ: Có thể làm tăng nguy cơ sinh con bị
chứng dính liền khớp sọ, Bệnh_lýmặc dù mối liên hệ này chưa được hoàn toàn xác định như tiếp xúc với một số chất hóa học trong môi trường,
chế độ ăn uống không lành mạnh, Nguyên_nhânthiếu chất dinh dưỡng, Nguyên_nhânsử dụng một số loại thuốcNguyên_nhân trong thai kỳ.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ sinh con bị
chứng dính liền khớp sọ sớm:
Bệnh_lýBệnh tuyến giápBệnh_lý
ở mẹ: Phụ nữ mắc
bệnh tuyến giápBệnh_lý hoặc đang được điều trị trong khi mang thai có nguy cơ sinh con bị
chứng dính liền khớp sọBệnh_lý cao hơn.
Một số loại thuốc: Phụ nữ dùng
thuốc kích trứng rụng clomiphene citrateTên_thuốce citrateTên_thuốc (thuốc hỗ trợ sinh sản) ngay trước hoặc đầu thai kỳ có nguy cơ sinh con bị
chứng dính liền khớp.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý
Chẩn đoán sớm
chứng dính liền khớpBệnh_lýchứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm là rất quan trọng để có thể điều trị kịp thời và hiệu quả, giúp ngăn ngừa các biến chứng. Chẩn đoán đầu tiên chủ yếu dựa vào bệnh sử và khám lâm sàng, bao gồm:
Bệnh sử:
Bệnh có thể được phát hiện ngay sau sinh hoặc vài tháng sau sinh khi có sự biến dạng rõ.
Khám lâm sàng:
Bác sĩ sẽ
sờ đầuChẩn_đoán trẻ để tìm các đường gờ cứng dọc theo các khớp nối và các điểm mềm bất thường, kiểm tra xem có bất kỳ vấn đề nào về hình dạng khuôn mặt của trẻ hay không. Nếu nghi ngờ trẻ có
chứng dính liền khớp sọ, Bệnh_lýbác sĩ thường sẽ yêu cầu thực hiện một hoặc nhiều xét nghiệm để giúp xác nhận chẩn đoán.
Chụp cắt lớp vi tính đa lát cắtChẩn_đoán và
tái tạo hộp sọ 3 chiềuChẩn_đoán là xét nghiệm quan trọng nhất, cho thấy chi tiết của
hộp sọBộ_phận_cơ_thể và
não, Bộ_phận_cơ_thểcác khớp nối nào bị đóng và cách
nãoBộ_phận_cơ_thể đang phát triển. Ngoài ra,
X-quang sọChẩn_đoán để kiểm tra các thay đổi tổng thể trong cấu trúc
xương sọ, Bộ_phận_cơ_thểCT scan não,
Chẩn_đoánMRI nãoChẩn_đoán
để đánh giá các dị tật khác của
nãoBộ_phận_cơ_thể kèm theo.
Chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Điều trị
chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý
Trẻ sơ sinh bị
chứng dính liền khớp sọBệnh_lý nhẹ có thể không cần
phẫu thuật. Điều_trịKhi trẻ lớn hơn và mọc tóc, hình dạng
hộp sọBộ_phận_cơ_thể có thể trở nên ít chú ý hơn. Bác sĩ có thể khuyên dùng một loại mũ giúp định hình lại
hộp sọBộ_phận_cơ_thể của trẻ nếu các khớp nối chưa đóng hoàn toàn để hỗ trợ sự phát triển của
nãoBộ_phận_cơ_thể và chỉnh sửa hình dạng
hộp sọ.
Bộ_phận_cơ_thểTuy nhiên, đối với hầu hết trẻ,
phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính. Đôi khi, cần phải thực hiện nhiều hơn một lần
phẫu thuật. Điều_trịTrẻ 3 – 6 tháng tuổi là lứa tuổi
phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật tạo hìnhĐiều_trị tốt nhất do
xươngBộ_phận_cơ_thể còn mềm mại và chưa biến dạng nhiều. Trẻ lờn > 6 – 12 tháng tuổi thường biến dạng khá nhiều nên cần tạo hình một phần hoặc toàn bộ
hộp sọ.
Bộ_phận_cơ_thểMục đích của
phẫu thuậtĐiều_trị
là chỉnh sửa hình dạng của
hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểgiảm áp lực lên
não, Bộ_phận_cơ_thểtạo không gian cho
nãoBộ_phận_cơ_thể phát triển và cải thiện ngoại hình của trẻ.
Ngoại khoa
Phẫu thuật nội soi: Điều_trịÍt xâm lấn, được cân nhắc cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Sử dụng một ống có đèn và camera đưa qua các vết cắt nhỏ trên da đầu để loại bỏ khớp nối bị ảnh hưởng, cho phép
nãoBộ_phận_cơ_thể phát triển bình thường. So với
thủ thuật cổ điển, Điều_trịnội soiĐiều_trị có vết rạch nhỏ hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn và không cần truyền máu.
Phẫu thuật cổ điển: Điều_trịPhẫu thuật mởĐiều_trị được thực hiện cho trẻ em trên 6 tháng tuổi. Bác sĩ sẽ rạch
da đầuBộ_phận_cơ_thể và
xương sọ, Bộ_phận_cơ_thểsau đó định hình lại phần
hộp sọBộ_phận_cơ_thể bị ảnh hưởng.
Phẫu thuật mởĐiều_trị thường phải nằm viện 3 hoặc 4 ngày và thường cần truyền máu.
Trị liệu bằng mũ định hìnhĐiều_trị
Sau
phẫu thuật nội soi, Điều_trịcần đến khám định kỳ để đội mũ định hình
hộp sọBộ_phận_cơ_thể của trẻ. Bác sĩ sẽ xác định thời gian điều trị bằng mũ dựa trên tốc độ phản ứng của hình dạng với điều trị.
Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính của
chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của
chứng dính liền khớp sọ sớm, Bệnh_lýđiều cần làm bao gồm:
Tái khám để theo dõi định kỳPhòng_ngừa vì một số trường hợp
chứng dính liền khớp sọBệnh_lý có thể tái phát và cần phải mổ lại.
Sau khi điều trị
phẫu thuật, Điều_trịcó thể xuất hiện các biến chứng muộn, do đó cha mẹ hãy theo dõi các triệu chứng và đến gặp bác sĩ nếu có bất thường.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếuPhòng_ngừa theo hướng dẫn từ chuyên gia y tế.
Phòng ngừa
chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý
Chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý là một dị tật bẩm sinh hiếm gặp, do chưa biết rõ về nguyên nhân nên không có cách để phòng ngừa hiệu quả tình trạng này. Các bậc cha mẹ có thể phát hiện sớm dị tật này bằng cách quan sát
đầuBộ_phận_cơ_thể và
khuôn mặtBộ_phận_cơ_thể trẻ. Nếu thấy trẻ khi sinh ra có hình dạng
đầuBộ_phận_cơ_thể bất thường, cần đưa trẻ đi khám chuyên khoa.
Nếu được chẩn đoán và phẫu thuật sớm, trẻ có thể phát triển bình thường như những trẻ khác mà không có biến chứng gì.
177. article_0187
Sứt môiBệnh_lý (
hở hàm ếch)Bệnh_lý: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
Sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý là bệnh bẩm sinh do môi và vòm miệng không hợp nhất trong thai kì.
Dị tật sức môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý có thể gồm:
Sứt môi, Bệnh_lýhở hàm ếch, Bệnh_lýsứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếch.
Bệnh_lýĐây là bất thường diễn ra trong ba tháng đầu của thai kỳ, khi mà khối
xương đầu mặtBộ_phận_cơ_thể trở nên hoàn chỉnh, thì bất thường trong việc không dính liền đã tạo nên khe hở ở
môiBộ_phận_cơ_thể và ở vòm họng. Bất thường này có thể ảnh hưởng đến khả năng khả năng bú, ăn, nói và nguy cơ
nhiễm trùng tai.
Bệnh_lýĐiều trị
sức môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý không phải là một mà là kết hợp nhiều chuyên khoa khác nhau ở từng độ tuổi để bé phát triển toàn diện về mặt chức năng cũng như về thẩm mỹ.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý
Tùy theo loại bệnh thì bé sẽ có nhưng thay đổi về hình dạng:
Sứt môi: Triệu_chứngCó khe hở ở trên môi.
Triệu_chứngHở hàm ếch: Bệnh_lýSẽ quan sát thấy vòm miệng tách làm đôi.
Sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý sẽ có thể thấy cả hai dấu hiệu trên.
Khi trẻ sơ sinh bị
sứt môi hở hàm ếchBệnh_lý chào đời, bác sĩ nhi khoa có ba mối quan tâm chính:
Nguy cơ
hít phảiTriệu_chứng do sự thông thương giữa
khoang miệngBộ_phận_cơ_thể và
khoang mũi.
Bộ_phận_cơ_thểTắc nghẽn đường thởTriệu_chứng (hậu quả của
hít sặc)Nguyên_nhân.
Khó khăn khi ăn cho trẻ bị
hở hàm ếchBệnh_lý và
trào lên mũi.
Triệu_chứngMột bệnh đi kèm phổ biến là
viêm tai giữa có dịch tiết kháng trịBệnh_lý (OME), vì những bệnh nhân bị
hở hàm ếchBệnh_lý có chức năng vòi nhĩ bị suy yếu cùng với sự thay đổi của các cấu trúc cơ gần đó . Do đó cần có kế hoạch điều trị để ngừa bệnh lý này.
Triệu chứng của
bệnh sứt môi vàBệnh_lý hở hàm ếchBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý
Sau khi điều trị thì qua nhiều lần
phẫu thuậtĐiều_trị thì biến chứng có thể:
Sẹo phì đại.
Triệu_chứngẢnh hưởng đến thẩm mỹ.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý thường được phát hiện khi mới sinh và bác sĩ có thể bắt đầu điều trị ngay vào thời điểm đó để xác định mức độ của bệnh và lên kế hoạch điều trị cụ thể.
## Nguyên nhân
Sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếch, Bệnh_lýgiống như hầu hết các
dị tật bẩm sinh
phổ biến, là do sự tương tác giữa các yếu tố di truyền và môi trường. Trong những trường hợp đó, các yếu tố di truyền tạo ra nguy cơ mắc
khe hở miệng. Bệnh_lýKhi các yếu tố môi trường (tức là tác nhân gây bệnh) tương tác với kiểu gen dễ bị tổn thương về mặt di truyền,
dị tậtBệnh_lý sẽ phát triển trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếch?
Bệnh_lýNếu gia đình có người mắc
bệnh sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý thì trẻ sinh ra cũng có nguy cơ cao mắc bệnh.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý bao gồm:
Suy dinh dưỡngNguyên_nhân ở bà mẹ tương lai cũng như
tiếp xúc với phenytoin, Nguyên_nhânsteroid,
thuốc lá, Nguyên_nhânrượu và Accutane (vitamin A liều cao) được biết là làm tăng khả năng dị tật
sứt môi. Bệnh_lýTuy nhiên, folate đã được phát hiện là có tác dụng phòng ngừa sự hình thành khe hở môi.
Các yếu tố nguy cơ của
hở hàm ếchBệnh_lý ,
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý bao gồm
hút thuốc, Nguyên_nhânđái tháo đườngBệnh_lý và
đái tháo đường thai kỳ, Bệnh_lývà phơi
nhiễm với chất gây quái thaiNguyên_nhân (axit valproic, phenytoin, axit retinoic, dioxin, thalidomide).
Mẹ
hút thuốc láNguyên_nhân hoặc tiếp xúc môi trường có người hút thuốc lá trong khi mang thai gây tăng nguy cơ
sứt môiBệnh_lý và
hở hàmBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý của trẻ
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý
Sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý thường được phát hiện trong quá trình
siêu âm
khám thaiChẩn_đoán định kỳ ở tuần thứ 20 khi bạn mang thai.
Siêu âm 3DChẩn_đoán sẽ hỗ trợ hữu ích hơn trong việc phát hiện ra bệnh lý trong thai kỳ. Không phải tất cả
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý đều được phát hiện rõ ràng trên
siêu âm.
Chẩn_đoánCòn sau khi sinh thì dựa vào lâm sàng là đã giúp chẩn đoán bệnh lý này.
Đánh giá bất thường về gen để phòng người cho những người trong gia đình.
Chọc ối lấy nước ối xét nghiệmChẩn_đoán trong các trường hợp nghi ngờ trẻ mắc
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý
Điều trị
sứt môi vàBệnh_lý hở hàm ếchBệnh_lý
Điều trị là phối hợp của các bác sĩ chuyên sâu trong nhiều lĩnh vực y khoa (bao gồm cả tai mũi họng) và nha khoa, cùng với chuyên gia lĩnh vực bệnh lý ngôn ngữ, thính học, di truyền học, điều dưỡng, sức khỏe tâm thần và y học xã hội.
Đây là mô hình đồ điều trị phổ biến nhất hiện đang được sử dụng tại hầu hết các trung tâm điều trị
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý tại Mỹ:
Trẻ sơ sinh - Khám chẩn đoán, tư vấn chung cho cha mẹ, hướng dẫn cho ăn, bịt kín vòm miệng bằng khí cụ (nếu cần); đánh giá di truyền và chẩn đoán; nguy cơ tái phát
hở hàm ếchBệnh_lý theo kinh nghiệm; khuyến nghị phác đồ phòng ngừa
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý tái phát trong gia đình.
3 tháng tuổi - Sửa chữa
sứt môiBệnh_lý (và
đặt ống thôngĐiều_trị để ngăn ngừa
viêm tai giữa tràn dịchBệnh_lý do bất thường
ống vòi nhĩ)Nguyên_nhân.
6 tháng tuổi - Chỉnh nha trước
phẫu thuật, Điều_trịnếu cần; đánh giá giọng nói đầu tiên.
9 tháng tuổi - Bắt đầu
trị liệuĐiều_trịtrị liệu giọng nói.
Điều_trịgiọng nói.
Bộ_phận_cơ_thể9 - 12 tháng tuổi - Sửa chữa
hở hàm ếchBệnh_lý (
đặt ống thôngĐiều_trị nếu chưa thực hiện tại thời điểm sửa chữa
sứt môi)Bệnh_lý.
1 - 7 tuổi - Điều trị chỉnh nha.
7 - 8 tuổi -
Ghép xương ổ răng.
Điều_trịTrên 8 tuổi - Tiếp tục điều trị chỉnh nha.
Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chủ yếu để điều trị
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Các bé bị
sứt môi hở hàm ếchBệnh_lý thì cũng sinh hoạt giống như những đứa trẻ khác. Cần đánh giá về khả năng ngôn ngữ của bế để cần phối hợp với các chuyên gia trị liệu giúp cho các bé hòa nhập cuộc sống tốt hơn.
Chế độ dinh dưỡng:
Việc lựa chọn loại sữa cho bé cần tham vấn bác sĩ chuyên khoa nhi, cũng như được hướng dãn về cách cho bé đối với bệnh lý này.
Cách cho bé bú khi bị bị
sứt môiBệnh_lý và
hàm ếch:
Bệnh_lýCho bé bú ở tư thế nửa nằm nửa ngồi. Đỡ bé, cho phép đầu và
cổBộ_phận_cơ_thể ở vị trí ổn định.
Nhìn chung, bé của bạn nên sẵn sàng bú.
Sử dụng bình sữa chuyên dụng do bác sĩ chuyên khoa ngôn ngữ khuyên dùng.
Trẻ sơ sinh phải có thể tiêu thụ lượng sữa công thức hoặc sữa mẹ vắt ra mục tiêu trong vòng 30 phút mà không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của tình trạng
sặcTriệu_chứng (
ho, Triệu_chứngnghẹn, Triệu_chứngnghẹt mũi, Triệu_chứnggiọng nói ướt,Triệu_chứng...). Nếu việc bú kéo dài hơn 30 phút, có khả năng bé đang đốt cháy quá nhiều năng lượng để tăng cân và phát triển tốt.
Nếu bé bị
hở hàm ếchBệnh_lý một bên (một bên), đôi khi việc đặt núm vú ở bên "không hở" sẽ hữu ích để giúp
núm vúBộ_phận_cơ_thể được nén tốt hơn và sữa được hút ra dễ dàng hơn.
Ít nhất hãy vỗ ợ hơi cho bé vào giữa cữ bú và khi cữ bú xong. Trẻ bị
hởBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý có xu hướng hít nhiều không khí hơn khi bú. Hãy chú ý đến các dấu hiệu cho thấy bé cần ợ hơi (
kéo núm vú ra xa, Triệu_chứngngọ nguậy, Triệu_chứngcứng người, Triệu_chứngcác dấu hiệu khó chịu nói chung,...).
Trẻ bị
hở hàm ếchBệnh_lý hoặc
hở môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý thường bị
chảy một ít sữa qua mũiTriệu_chứng hoặc
nghẹt mũiTriệu_chứng khi bú là bình thường.
Cứ hai đến ba giờ một lần khi mới sinh. Cứ ba đến bốn giờ một lần khi bé lớn hơn một chút.
Phòng ngừa
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý
Một số biện pháp thể giảm nguy cơ trẻ mắc
sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếchBệnh_lý
bao gồm:
Bổ sung đầy đủ vitamin và acid folid cho mẹPhòng_ngừa đặc biết là trong ba tháng đầu của thai kỳ.
Hãy cân nhắc tư vấn di truyền: Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc
bệnh sứt môiBệnh_lý và
hở hàm ếch, Bệnh_lýhãy báo cho bác sĩ trước khi bạn mang thai.
Không sử dụng thuốc lá hoặc rượu bia và các chất độc hại.
Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá trong thời kỳ mang thaiPhòng_ngừa
178. article_0188
U nang giáp móngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
## Giới thiệu
U nang giáp móngBệnh_lý là gì?
U nang giáp móng, Bệnh_lýhay thường được gọi là
u nang ống giáp lưỡiBệnh_lý (
thyroglossal duct cysts)Bệnh_lý, là dị tật bẩm sinh phổ biến nhất ở vùng
cổ, Bộ_phận_cơ_thểvới tỷ lệ mắc bệnh là 7%.
Trong quá trình phát triển của thai nhi, tuyến giáp sẽ phát triển và nằm ở mặt sau
lưỡi. Bộ_phận_cơ_thểTiếp theo
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể sẽ di chuyển tự nhiên xuống phần cổ, đi qua
xương móngBộ_phận_cơ_thể (xương móng giúp giữ lưỡi và nằm ở gốc lưỡi, phía trước cổ). Với sự di chuyển của
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể
, nó tạo thành 1 kênh nhỏ, gọi là
ống giáp lưỡi. Bộ_phận_cơ_thểỐng giáp lưỡiBộ_phận_cơ_thể thường sẽ biến mất khi tuyến giáp hoàn thành quá trình di chuyển. Đôi khi, một phần của
ốngBộ_phận_cơ_thể vẫn còn tồn tại và hình thành 1 túi nhỏ,
u nang giáp móngBệnh_lý (hay
u nang ống giáp lưỡi) Bệnh_lýsẽ hình thành khi có chất lỏng tích tụ trong túi này.
U nang giáp móngBệnh_lý có thể ở bất cứ đâu dọc theo tuyến đường di chuyển của tuyến giáp (từ gốc lưỡi đến hết phần trước cổ), thường là dạng
uBệnh_lý nang ở giữa cổ, gắn chặt với
xương móng.
Bộ_phận_cơ_thểU nang giáp móngBệnh_lý nếu không được điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau, có thể liên quan đến
nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc một số ít có thể phát triển thành
ung thưBệnh_lý
(
ung thư biểu môBệnh_lý chiếm khoảng 1% đến 2%
u nang giáp móng)Bệnh_lý.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u nang giáp móngBệnh_lý
U nang giáp móngBệnh_lý thường xuất hiện dưới dạng một khối nhỏ, mềm, di động ở đường giữa, vùng cổ, gần
xương móngBộ_phận_cơ_thể và thường không có thêm bất cứ triệu chứng nào. Tuy nhiên, trong trường hợp nhiễm trùng,
áp xe, Nguyên_nhânkhối u có thể
sưng, Triệu_chứngnóng, Triệu_chứngđỏ.
U nang giáp móngBệnh_lý sẽ di chuyển lên khi bạn nuốt hoặc thè lưỡi, là do mối quan hệ chặt chẽ của
u nangNguyên_nhân với
xương móng, Bộ_phận_cơ_thểmàng giáp móngBộ_phận_cơ_thể và
sụn tuyến giáp.
Bộ_phận_cơ_thểNhìn chung, sự hiện diện của
một khối trước cổTriệu_chứng và
nhiễm trùngNguyên_nhân là hai biểu hiện chính của
u nang giáp móngBệnh_lý ban đầu. Trong đó
nhiễm trùngNguyên_nhân phổ biến hơn ở trẻ em. Người lớn có thể có các biểu hiện khác hơn là
khối uNguyên_nhân và
nhiễm trùng, Nguyên_nhânnhư:
Đau;
Triệu_chứngĐaTriệu_chứngĐau họng;
Triệu_chứngKhàn giọng;
Triệu_chứngNghẹn;
Triệu_chứngHình thành lỗ rò.
Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng
;
Khó nuốtTriệu_chứng là một trong những biểu hiện của
u nang giáp móngBệnh_lý ở người lớn
Biến chứng có thể gặp khi mắc
u nang giáp móngBệnh_lý
Một
u nang giáp móngBệnh_lý nhỏ có thể sẽ không có ảnh hưởng đáng kể, tuy nhiên, nếu u đủ lớn, nó có thể chèn ép đường thở dẫn đến các triệu chứng
khó thởTriệu_chứng hay
khó nuốt. Triệu_chứngCác
khối uNguyên_nhân cũng có thể
nhiễm trùng, Nguyên_nhânhình thành
áp xe
hoặc lỗ rò, gây khó khăn trong việc điều trị. Các
nhiễm trùngNguyên_nhân tái phát thường xuyên cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.
Bên cạnh đó, khoảng 1% đến 2% trường hợp
u nang giáp móngBệnh_lý phát triển thành
ung thư biểu mô. Bệnh_lýTrong đó,
ung thư biểu mô nhúBệnh_lý là loại ác tính phổ biến nhất, tiếp theo là
ung thư biểu mô tế bào vảy. Bệnh_lýUng thư biểu mô ống giáp lưỡiBệnh_lý thường xuất hiện là khối u ở đường giữa cổ không có triệu chứng, do đó, việc khám để được chẩn đoán và điều trị là vô cùng cần thiết.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Các triệu chứng có thể xảy ra và được chẩn đoán từ khi mới sinh hoặc khi trẻ còn nhỏ. Nếu bạn thấy con bạn có một khối nhỏ,
mềm ở giữa phía trước cổTriệu_chứng hoặc
khối uNguyên_nhân này bị
nhiễm trùngNguyên_nhân (sưng
nóng đỏ đau)Triệu_chứng, hãy đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán. Các triệu chứng của
u nang giáp móngBệnh_lý có thể giống như các tình trạng khác, nên cần đến khám để chẩn đoán chính xác và điều trị.
Hoặc khi bạn gặp các triệu chứng nghi ngờ mắc
u nang giáp móng, Bệnh_lýhãy đến khám để được chẩn đoán tình trạng bệnh của mình.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
u nang giáp móngBệnh_lý
U nang giáp móngBệnh_lý là một tàn dư phôi thai, hình thành do sự đóng kín của
ống giáp lưỡi. Bộ_phận_cơ_thểVới sự di chuyển của
tuyến giápBộ_phận_cơ_thể
(từ tuần thứ ba của thai kỳ) từ gốc lưỡi đến vị trí cuối cùng là phần dưới của
cổBộ_phận_cơ_thể (tuần thứ bảy của thai kỳ).
Tuyến giápBộ_phận_cơ_thể di chuyển sẽ hình thành một kênh hay một ống gọi là
ống giáp lưỡiBộ_phận_cơ_thể dọc theo đường đi này. Ống này sẽ thoái hóa vào tuần thứ 10 của
thai kỳ
. Tuy nhiên, nếu bất kỳ phần nào của ống vẫn còn tồn tại, sự tiết dịch ra từ lớp biểu mô có thể dẫn đến viêm và hình thành
u nang giáp móngBệnh_lý (hay
u nang ống giáp lưỡi)Bệnh_lý.
U nang giáp móngBệnh_lý là một dị tật bẩm sinh hình thành từ trong thời kỳ bào thai
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
u nang giáp móng?
Bệnh_lýU nang giáp móngBệnh_lý thường được biết là một tình trạng phổ biến ở trẻ em. Mặc dù hầu hết người bệnh mắc
u nang giáp móngBệnh_lý là trẻ em hay thanh thiếu niên, nhưng có đến ⅓ là từ 20 tuổi trở lên.
U nang giáp móngBệnh_lý có tỷ lệ mắc ngang nhau giữa nam và nữ. Sự xuất hiện mang tính chất gia đình là cực kỳ hiếm, tổng cộng chỉ có 21 trường hợp
di truyền
trong 7 gia đình được báo cáo.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
u nang giáp móngBệnh_lý
Đây là một dị tật bẩm sinh, phát triển do còn sót lại của
ống giáp lưỡi. Bộ_phận_cơ_thểCác tác nhân gây ảnh hưởng đến quá trình này vẫn chưa được biết đến.
Một giả thuyết cho rằng, mô bạch huyết có liên quan đến sự phì đại của
ống giáp lưỡiBộ_phận_cơ_thể tại thời điểm bị
nhiễm trùng, Nguyên_nhândo đó dẫn đến tắc nghẽn và hình thành
u nang. Bệnh_lýNgoài ra,
xạ trịĐiều_trị được sử dụng để điều trị
ung thư đầu cổBệnh_lý có thể là tăng kích thước của các tàn dư
ống giáp lưỡiBộ_phận_cơ_thể một cách cấp tính.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u nang giáp móngBệnh_lý
U nang giáp móngBệnh_lý thường được bác sĩ chẩn đoán bằng cách hỏi bệnh, thăm khám kỹ vùng
đầu cổBộ_phận_cơ_thể và
khámChẩn_đoánkhám toàn thân, Chẩn_đoánsau đó đề nghị các xét nghiệm cần thiết cho chẩn đoán, bao gồm:
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
:
Có thể được thực hiện để kiểm tra chức năng tuyến giáp và tình trạng nhiễm trùng.
Siêu âm:
Chẩn_đoánĐây là lựa chọn hình ảnh học lý tưởng ban đầu.
Siêu âmChẩn_đoán sẵn có, rẻ tiền và không xâm lấn, đặc biệt dễ thực hiện ở trẻ em.
Siêu âmChẩn_đoán có thể giúp kiểm tra
u nangBệnh_lý và
tuyếnBộ_phận_cơ_thể giáp.
CT scanChẩn_đoán hoặc
MRI:
Chẩn_đoánCT scanChẩn_đoán hoặc
MRI
vùng cổChẩn_đoán có thể được sử dụng để đánh giá
u nang giáp móngBệnh_lý và sự hiện diện của mô giáp bình thường, nhưng đôi khi chỉ
siêu âmChẩn_đoán là đã đủ chẩn đoán.
Chọc hút bằng kim nhỏChẩn_đoán (
FNA)Chẩn_đoán:
Có thể được thực hiện ở tất cả người lớn nghi ngờ mắc
u nang giáp móng, Bệnh_lýhoặc ở trẻ em có hình ảnh học gợi ý cũng sẽ được thực hiện.
Chọc hút kim bằng kim nhỏChẩn_đoán giúp chẩn đoán
u nang giáp móngBệnh_lý hoặc loại trừ các chẩn đoán khác. Đây cũng là một phương pháp đáng tin cậy để chẩn đoán trước
phẫu thuậtĐiều_trị ung thư giáp móng.
Bệnh_lýSiêu âmChẩn_đoán là xét nghiệm hình ảnh học lý tưởng ban đầu để chẩn đoán
u nang giáp móngBệnh_lý
Phương pháp điều trị
u nang giáp móngBệnh_lý
Việc điều trị sẽ phụ thuộc và các triệu chứng, tuổi tác và tình trạng sức khỏe chung và mức độ nghiêm trọng của người bệnh, bao gồm:
Phẫu thuật cắt bỏ;
Điều_trịThuốc kháng sinhĐiều_trị
(nếu có
nhiễm trùng)Nguyên_nhân;
Cắt và dẫn lưuĐiều_trị (nếu thuốc kháng sinh không giải quyết được
nhiễm trùng)Nguyên_nhân;
Liệu pháp xơ hóaĐiều_trị (tiêm
ethanol
qua da) nếu trẻ không thể
phẫu thuật.
Điều_trịPhương pháp điều trị
u nang giáp móngBệnh_lý sẽ là
phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị để ngăn ngừa
nhiễm trùngNguyên_nhân tái phát. Việc cắt bỏ đơn giản các
u nang giáp móngBệnh_lý có liên quan đến tỷ lệ tái phát cao (45% đến 55%).
Phẫu thuật SistrunkĐiều_trịẫu thuật SistrunkĐiều_trị được coi là tiêu chuẩn trong quản lý
phẫu thuậtĐiều_trị và làm giảm đáng kể tỷ lệ tái phát. Phẫu thuật này đòi hỏi phải cắt bỏ rộng hơn chứ không chỉ cắt bỏ đơn thuần các
u nang, Nguyên_nhânbao gồm việc
cắt ⅓ trung tâmĐiều_trịcắt ⅓ trung tâm xương móng và mô đáy lưỡi.
Điều_trịmô đáyBộ_phận_cơ_thể lưỡi.
Trong trường hợp
nhiễm trùng cấpBệnh_lý tính,
phẫu thuật SistrunkĐiều_trị không nên được thực hiện. Cần phải giải quyết tình trạng nhiễm trùng trước khi tiến hành
phẫu thuật.
Điều_trịTrong trường hợp
u nang giáp móng lá ung thư, Bệnh_lýngoài việc
cắt bỏ khối u, Điều_trịbóc tách hạchĐiều_trị cũng sẽ được thực hiện.
Tiêm ethanol qua daĐiều_trị là một phương pháp điều trị thay thế ở người bệnh có
u nang giáp móngBệnh_lý không thể
phẫu thuậtĐiều_trị (không có sự hiện diện của
bệnh ác tính)Bệnh_lý. Tuy nhiên,
liệu pháp xơ hóaĐiều_trị có tỷ lệ thành công trong điều trị thấp hơn so với
phẫu thuật.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
U nang giáp móngBệnh_lý
Để hạn chế diễn tiến của
u nang giáp móng, Bệnh_lýđiều quan trọng nhất mà bạn có thể làm là tuân thủ với việc điều trị. Nếu sau điều trị
phẫu thuật, Điều_trịbạn có thể cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt của bạn.
Chế độ sinh hoạt:
Nghỉ ngơi tại nhà trong 24 đến 72 giờ đầu, hạn chế hoạt động thể chất trong thời gian này.
Kê cao đầuPhòng_ngừa bằng 1 đến 2 gối.
Không thực hiệnPhòng_ngừa bất kỳ hoạt động nào vất vả hoặc có thể gây tổn thương cơ thể. Hạn chế hoạt động sẽ giảm thiểu tình trạng
chảy máuTriệu_chứng có thể xảy ra.
Chăm sóc vết mổ tại cơ sở y tế, hoặc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn thức ăn mềm và uống nhiều nước hơn bình thườngPhòng_ngừa trong 72 giờ đầu.
Ăn các bữa ăn nhỏ hơn, thường xuyên hơn và nhiều chất đạm. Phòng_ngừaViệc ăn chất đạm sẽ giúp cơ thể bạn phục hồi.
Hãy uống nước theo hướng dẫn của bác sĩ (nếu bạn có các bệnh lý tim mạch hay
bệnh thận)Bệnh_lý.
Nên
ăn các thức ăn mềmPhòng_ngừa sau khi
phẫu thuật cắtĐiều_trị u nang giáp móngBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
u nang giáp móngBệnh_lý hiệu quả
U nang giáp móngBệnh_lý là một dị tật bẩm sinh, hình thành từ khi còn trong phôi thai, đồng thời không rõ các yếu tố nguy cơ của
u nang giápBệnh_lýu nang giáp móng. Bệnh_lýDo đó, hiện không có biện pháp để ngăn ngừa tình trạng này.
179. article_0189
Loạn cảm họng: Bệnh_lýHiểu hơn về triệu chứng, nguyên nhân và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Loạn cảm họngBệnh_lý là gì?
Loạn cảm họngBệnh_lý hay còn gọi là
dị cảm họngBệnh_lý là bệnh mà người mắc phải có cảm giác có
dị vật mắc ở vùng hầu họngNguyên_nhân (như cảm giác khi hóc xương) hoặc
có u nhú phát triểnNguyên_nhân gây chèn ép trong vùng họng. Cảm giác này chỉ cảm nhận được khi nuốt nước bọt, còn khi ăn uống lại hoàn toàn bình thường, không
nghẹnTriệu_chứng hay
vướng ở họng. Triệu_chứngCăn bệnh này thường dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh về đường hô hấp trên như
viêm họng, Bệnh_lýviêm amidan.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
loạn cảm họngBệnh_lý
Một số dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện khi mắc
loạn cảm họngBệnh_lý như:
Cảm thấy vướng họng,
cóTriệu_chứng dị vật tắc nghẽn trong họng, cảm giác
đau rát, Triệu_chứngngứaTriệu_chứng và
khó chịu ở họng khiTriệu_chứng nuốt nước bọt, nhưng khi nuốt thức ăn hoặc uống nước lại không có các cảm giác này.
Ngoài ra, còn có thể xuất hiện một số dấu hiệu khác tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh như:
Đau mỏi vai gáy,Triệu_chứng đầy bụng, Triệu_chứngợ hơi,
Triệu_chứngợ chuaTriệu_chứng
,
ăn uống kém ngon, Triệu_chứngnóng rátTriệu_chứng hay
tức ngực,
Triệu_chứngtrầm cảmTriệu_chứng
hay
thay đổi tính tình.
Triệu_chứngCảm giác khó thở không hít vào được, Triệu_chứngcảm giác có dị vật nằm ngang họngTriệu_chứng khiến người bệnh phải khạc liên tục nhưng không khạc ra được gì.
Thường có các triệu chứng không đặc hiệu nên rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thực thể khác.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi gặp các triệu chứng của
hội chứng loạn cảm họng, Bệnh_lýnên đi khám tại chuyên khoa Tai Mũi Họng tại các cơ sở điều trị để được các bác sĩ chẩn đoán, đồng thời thực hiện thăm khám cận lâm sàng, từ đó đưa ra hướng điều trị bệnh hiệu quả nhất.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
loạn cảm họngBệnh_lý
Hiện tại vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ra
loạn cảm họng. Bệnh_lýNhưng một số chuyên gia cho rằng bệnh xuất phát từ yếu tố liên quan đến cơ chế khi nuốt thức ăn.
Trong quá trình nhai nuốt thức ăn, cần sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ trong việc căng và giãn theo thứ tự chính xác. Ở những người mắc
bệnh loạn cảm họng, Bệnh_lýkhi cố gắng nuốt nước bọt, một số cơ không được giãn ra hoàn toàn dẫn tới cảm giác có
dị vật mắc trong họngNguyên_nhân hoặc
khối u chèn ép. Nguyên_nhânNhưng khi có thức ăn sẽ kích thích các cơ co giãn bình thường nên không có cảm giác đó nữa.
Trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý
Trong
trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý
, các axit trong dạ dày bị trào ngược lên cũng làm ảnh hưởng đến sự co giãn của cơ vùng cổ họng nên cũng được xem là nguyên nhân khá phổ biến gây ra
loạn cảm họng.
Bệnh_lýTrào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý là nguyên nhân phổ biến gây ra
loạn cảm họngBệnh_lý
Rối loạn nội tiết trong thời kỳ tiền mãn kinh
Do sự thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ
tiền mãn kinh
và mãn kinh mà người bệnh có sự thay đổi về tính tình như
dễ cáu gắt, Triệu_chứngbực bộiTriệu_chứng và có một số triệu chứng kèm theo như
nóng phừng mặt, Triệu_chứngớn lạnh, Triệu_chứngvướng họng.
Triệu_chứngNguyên nhân tâm lý (
stress)
Nguyên_nhânMột số chấn thương về tâm lý như
tang tóc, Nguyên_nhânthất tình, Nguyên_nhânphá sản… Nguyên_nhânlàm thay đổi tâm lý, nặng hơn thì rơi vào
trầm cảmBệnh_lý của người bệnh cũng có thể làm ảnh hưởng đến các cơ
co thắTriệu_chứngt của
hầu họngBộ_phận_cơ_thể gây
cứng họngTriệu_chứng và
khó nuốt, Triệu_chứnghay người bệnh
không muốn ăn uốngTriệu_chứng và có cảm giác
nuốt vướng.
Triệu_chứngMột số nguyên nhân ít gặp
Có thể kể đến như:
Viêm xoang mạn tínhBệnh_lý
: Dịch xoang chảy từ mũi xuống họng làm kích thích niêm mạc họng cũng gây ra
loạn cảm họng.
Bệnh_lýDo bất thường trong cấu trúc giải phẫu:
Mỏm trâm dài, Triệu_chứngbất thường thanh quản, Triệu_chứngbệnh về thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ.
Bệnh_lýNhững bất thường về tâm lý,
trầm cảm, Bệnh_lýthiểu năng tuyến giáp…
Bệnh_lýBệnh lý
làm khô tuyến nước bọt, Triệu_chứngkhô tuyến nước bọt, Triệu_chứngco thắt cơ nhẫn hầu.
Triệu_chứngBệnh lý về
răng hàm dưới,
Bộ_phận_cơ_thểbệnh viêm nha chuBệnh_lý
.
Tình trạng bệnh lý ở những bệnh nhân sau
xạ trịĐiều_trịxạ trị vùng cổ, Điều_trịhội chứng rối loạn khớp thái dương hàm.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
loạn cảm họng?
Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ cao hơn mắc
loạn cảm họngBệnh_lý như:
Nam giới
hút thuốc lá, Nguyên_nhânuống bia rượu thường xuyênNguyên_nhân trong thời gian dài.
Phụ nữ ở độ tuổi 40 đến 50 tuổi (tiền mãn kinh), có rối loạn thần kinh thực vật.
Người bệnh từng thực hiện các thủ thuật nội soi qua đường họng làm cho họng nhạy cảm.
Người vừa mới trải qua đợt
viêm họng cấp, Bệnh_lýchưa kịp hồi phục.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
loạn cảm họngBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
loạn cảm họng, Bệnh_lýbao gồm:
Giới tính: Nữ giới thường mắc nhiều hơn nam giới.
Stress có thể là yếu tố nguy cơ mắc
chứng loạn cảm họngBệnh_lý hoặc làm cho các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn, khiến người bệnh hết sức
mệt mỏi.
Triệu_chứngHội chứng
chảy dịch mũi sauTriệu_chứng
: Quá nhiều dịch nhầy từ mũi chảy xuống
cổ họngBộ_phận_cơ_thể cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
loạn cảm họng.
Bệnh_lýNgười đang mắc các bệnh lý
viêm loét dạ dày, Bệnh_lýtrào ngược dạ dày thực quản.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
loạn cảm họngBệnh_lý
Cần hỏi bệnh sử, tiền căn và thăm khám lâm sàng kỹ, để loại trừ các bệnh lý
tai mũi họngBộ_phận_cơ_thể hay dạ dày trước khi chẩn đoán
loạn cảm họng, Bệnh_lýcó thể dùng một số dụng cụ hay cận lâm sàng hỗ trợ cho việc thăm khám và chẩn đoán nguyên nhân.
Khám tai mũi họng
Khám vùng miệng và họng:
Sử dụng các dụng cụ thông thường hoặc
nội soiChẩn_đoán để quan sát vùng
miệng họng. Bộ_phận_cơ_thểLoại trừ các bệnh lý như
viêm amidan mủ, Bệnh_lýhóc xương ở họngBệnh_lý và
viêm họng hạtBệnh_lý
.
Khám mũi xoang:
Bộ_phận_cơ_thểSử dụng
banhChẩn_đoánbanh thông thườngChẩn_đoán hoặc
nội soi mũiChẩn_đoán để tìm
dịch nhầy, Nguyên_nhânmủTriệu_chứng hay
polypNguyên_nhân ở
khe mũiBộ_phận_cơ_thể và các
lỗ xoangBộ_phận_cơ_thể ở các bệnh nhân có triệu chứng
vướng họngTriệu_chứng đi kèm
nhức đầu, Triệu_chứngnghẹt mũiTriệu_chứng hoặc
ho nhiềuTriệu_chứng do
bệnh lý mũi xoang.
Bệnh_lýNội soi quan sát vùng hầu họngChẩn_đoán
Nội soi dạ dày thực quảnChẩn_đoán
Quan sát tình trạng niêm mạc dạ dày thực quản có
sung huyết, Triệu_chứngviêm trợtTriệu_chứng hay
loétTriệu_chứng do các
bệnhBệnh_lý lý dạ dày thực quản.
Phương pháp điều trị
loạn cảm họngBệnh_lý hiệu quả
Điều trị được nguyên nhân gây bệnh là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị. Cần xác định đúng nguyên nhân gây ra
loạn cảm họngBệnh_lý thông qua thăm khám toàn diện và tiền sử bệnh. Từ đó xây dựng phác đồ điều trị phù hợp với từng loại nguyên nhân khác nhau:
Ở một số nguyên nhân gây ra
loạn cảm họngBệnh_lý như
viêm amidan mãn tính, Bệnh_lýmỏm trâm dài.Bệnh_lý..
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ giúp giải quyết được tình trạng bệnh.
Ở nhóm nguyên nhân tâm lý thì sử dụng
liệu pháp tâm lýĐiều_trị là phù hợp giúp điều trị. Ngoài ra, nếu có tình trạng
lo âu, Triệu_chứngstressNguyên_nhân lâu ngày dẫn đến
trầm cảmBệnh_lý thì cần sử dụng các
thuốc chống trầm cảmĐiều_trị để điều trị.
Ở bệnh nhân
viêm xoang mạn tínhBệnh_lý điều trị bằng phương pháp
JCICĐiều_trị để loại bỏ các chất dịch bên trong
mũi xoang, Bộ_phận_cơ_thểhỗ trợ hồi phục niêm mạc xoang.
Kiểm tra để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý liên quan tới
tuyến giáp. Bộ_phận_cơ_thểÁp dụng
liệu pháp vận động các đốt sống cổ, Điều_trịcác liệu pháp làm giảm căng cơ vùng cổ.
Nếu chưa tìm được nguyên nhân, bác sĩ cần xem xét để chỉ định các phương pháp điều trị nội khoa giúp điều trị triệu chứng cho người bệnh: Các
thuốc giảm đau kháng viêm, Điều_trịgiảm phù nề, Điều_trịhoặc các loại thuốc giảm đau,
an thần, Điều_trịkết hợp với
bổ sung nội tiếtĐiều_trị tố ở phụ nữ tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh.
Hướng dẫn người bệnh tập
vật lý trị liệuĐiều_trị đối với các cơ vùng
cổ họngBộ_phận_cơ_thể và một số bài tập đơn giản tại nhà giúp cổ họng dễ chịu hơn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
loạn cảm họngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt
:
Trong quá trình điều trị nên tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và đi tái khám định kỳ.
Khi xuất hiện những triệu chứng bất thường cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và điều trị.
Giữ tinh thần thư giãn, thoải mái, có giải pháp giải quyết vấn đề hạn chế stress.
Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý,
hạn chế làm việc quá sức, thức khuya.
Phòng_ngừaLuyện tập thể dục thể thaoPhòng_ngừa phù hợp với thể trạng.
Không hút thuốc lá, Phòng_ngừahạn chế sử dụng các chất kích thích hay bia, rượu.
Phòng_ngừaVệ sinh
mũi họngBộ_phận_cơ_thể sạch sẽ mỗi ngày, trời lạnh cần giữ ấm
cổ họng.
Bộ_phận_cơ_thểVới những người thường xuyên sử dụng giọng nói, cần chăm sóc cổ họng như
uống nước ấm, Phòng_ngừahạn chế ăn đồ lạnh, Phòng_ngừacó chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
Giữ tinh thần thư giãn,
hạn chế stressPhòng_ngừa cũng góp phần cải thiện tình trạng bệnh
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ ăn nên ăn nhiều rau củ quả, trái cây, thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, tăng cường sức đề kháng như: Việt quất, cà chua, bí, ớt chuông, rau bina, bắp cải, súp lơ, cam, bưởi...
Ăn các thực phẩm chứa chất béo tốtPhòng_ngừa như cá hồi, các loại hạt, bơ…
Ngưng sử dụng các chất kích thíchPhòng_ngừa như: Thuốc lá, rượu bia…
Tránh ăn các đồ ăn có nhiều gia vị cay, nóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ, quá ngọt.
Phòng_ngừaHạn chế sử dụng thức ăn nhanh, đóng hộp, đồ uống có gas.
Phòng_ngừaUống nước đủ khoảng 2 lítPhòng_ngừa/ngày.
Phương pháp phòng ngừa
loạn cảm họngBệnh_lý hiệu quả
Một số phương pháp phòng ngừa
loạn cảm họngBệnh_lý như:
Khi có triệu chứng mắc các
bệnh vùng hầu họng, Bệnh_lýbệnh nhân cần đi khám và điều trị dứt điểm.
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị.
Duy trì lối sống lành mạnh,
giữ tinh thần lạc quan, Phòng_ngừathư giãn hạn chế stress.
Phòng_ngừaNgưng hút thuốc lá, Phòng_ngừaNgưng hút thuốc lá, hạn chế sử dụng các chất kích thích, rượu, bia.
Phòng_ngừahạn chế sử dụng các chất kích thích, rượu, bia.
Phòng_ngừaChế độ ăn cân bằngPhòng_ngừaChế độ ăn cân bằng các chất dinh dưỡng.
Phòng_ngừaUống đầy đủ nước trong ngày, Phòng_ngừahạn chế uống nước có gas, nước ngọt.
Phòng_ngừaChế độ ăn lành mạnh tốt cho vùng
họngBộ_phận_cơ_thể
180. article_0190
Chứng mất ngôn ngữBệnh_lý và những điều cần biết
## Giới thiệu
Chứng mất ngôn ngữBệnh_lý là rối loạn làm
suy yếu khả năng diễn đạt và hiểu biết về ngôn ngữTriệu_chứng cũng như khả năng đọc và viết. Rối loạn xảy ra do
tổn thương vùng não
chịu trách nhiệm về ngôn ngữ. Ở hầu hết mọi người, những vùng này nằm ở bên
não trái. Bộ_phận_cơ_thểChứng mất ngôn ngữBệnh_lý thường xảy ra đột ngột, sau
đột quỵNguyên_nhân hoặc
chấn thương ở đầu, Nguyên_nhânngoài ra nó cũng có thể phát triển từ từ do
khối u nãoNguyên_nhân hoặc
bệnh thần kinhBệnh_lý tiến triển.
Chứng mất ngôn ngữBệnh_lý có thể xảy ra cùng với các rối loạn ngôn ngữ, chẳng hạn như
chứng khó nóiTriệu_chứng hoặc
chứng mất khả năng nóiTriệu_chứng cũng do
tổn thương não.
Nguyên_nhânChứng mất ngôn ngữBệnh_lý có thể được chia thành 4 loại:
Chứng mất ngôn ngữ Broca:
Bệnh_lýCòn được gọi là
chứng mất ngôn ngữ biểu đạtTriệu_chứng hoặc
không trôi chảy. Triệu_chứngDo tổn thương chủ yếu ảnh hưởng đến
thuỳ tránBộ_phận_cơ_thể của
não. Bộ_phận_cơ_thểNgười bệnh có thể hiểu lời nói và biết họ muốn nói gì nhưng gặp
khó khăn trong việc truyền đạt suy nghĩ thông qua lời nói hoặc chữ viết. Triệu_chứngHọ
chỉ nói được những câu ngắn dưới 4 từTriệu_chứng một cách
khó khăn và vụng về. Triệu_chứngKèm theo
rối loạn ngôn ngữ, Triệu_chứngngười bệnh có thể bị
yếu,
Triệu_chứngliệt nửa ngườiTriệu_chứng
hoặc
liệt tay và chân.
Triệu_chứngChứng mất ngôn ngữ Wernicke:
Bệnh_lýCòn gọi là
mất ngôn ngữ tiếp nhận hoặc trôi chảy. Triệu_chứngDo tổn thương ảnh hưởng đến vùng
thùy thái dươngBộ_phận_cơ_thể của
não. Bộ_phận_cơ_thểNgười bệnh gặp
khó khăn trong việc tiếp nhận giao tiếp, Triệu_chứngkhó hiểu được ngôn ngữ nói và viết. Triệu_chứngHọ có thể nói chuyện nghe có vẻ lưu loát, tự nhiên nhưng thường
không có ý nghĩaTriệu_chứng hoặc
dùng từ không chính xácTriệu_chứng hoặc bịa đặt. Họ
không nhận thức được những lỗi nói của mình.
Triệu_chứngChứng mất ngôn ngữ toàn thể:
Bệnh_lýLà kết quả của sự tổn thương ở một phần rộng lớn các vùng ngôn ngữ của
não. Bộ_phận_cơ_thểNgười mắc
chứng mất ngôn ngữ toàn thểBệnh_lý gặp
khó khănTriệu_chứng nghiêm trọng trong giao tiếp và bị
hạn chế nhiều về khả năng nói hoặc hiểu ngôn ngữ. Triệu_chứngHọ
không nói được dù chỉ vài từTriệu_chứng hoặc
có thể lặp đi lặp lại một từ hay cụm từ. Triệu_chứngcụm từ. Triệu_chứngHọ còn gặp
khó khăn trong việc hiểu những từ và câu đơn giản.
Triệu_chứngChứng mất ngôn ngữ định danh:
Bệnh_lýNgười bệnh gặp
khó khăn trong việcTriệu_chứngkhó khăn trong việc gọi tênTriệu_chứng đồ vật mặc dù họ biết đồ vật đó là gì và được sử dụng làm gì.
Ngoài ra còn một số
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý khác, đều do tổn thương những vùng ngôn ngữ khác nhau trong
não. Bộ_phận_cơ_thểĐôi khi, lưu lượng máu lên
nãoBộ_phận_cơ_thể bị gián đoạn tạm thời và nhanh chóng được phục hồi gọi là
cơn thiếu máu cục bộTriệu_chứng thoáng qua, khả năng ngôn ngữ có thể trở lại sau vài giờ hoặc vài ngày.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý
Một người mắc
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý có thể có khiếm khuyết trong lời nói như:
Nói những câu ngắnTriệu_chứng hoặc
không đầy đủ.
Triệu_chứngNói ngập ngừng hay phải cố gắng để nói.
Triệu_chứngNói những câu vô nghĩa.
Triệu_chứngThay thế một từ bằng một từ khác, một âm thanh bằng âm thanh khác.
Tạo ra những từ mới không có ý nghĩa hoặc người nghe
không hiểu.
Triệu_chứngGặp
khó khăn trong việc tìm từ.
Triệu_chứngKhó khăn trong việc diễn đạt cảm xúc hoặc suy nghĩ phức tạp.
Triệu_chứngSuy giảm khả năng hiểu ngôn ngữTriệu_chứng như:
Không hiểu lời nói của người khác.
Triệu_chứngGặp
khó khăn khi nghe câu chuyện dàiTriệu_chứng hoặc
quá nhanh.
Triệu_chứngKhó khăn trong việc hiểu ngôn ngữ nóiTriệu_chứng mà không có hỗ trợ bằng hình ảnh.
Khó khăn trong việc hiểu các câu nói ẩn dụ hoặc hàm ý.
Triệu_chứngSuy giảm khả năng viết:
Triệu_chứngKhó khăn khi viết, đánh máy.
Triệu_chứngChỉ viết được những từ đơn lẻ.
Triệu_chứngĐánh vầnTriệu_chứng hoặc
viết những từ vô nghĩa.
Triệu_chứngViết sai câu, Triệu_chứngngữ pháp đơn giản.
Triệu_chứngGiảm khả năng đọc hiểu:
Triệu_chứngKhông đọc được.
Triệu_chứngHiểu sai ý nghĩa của từ.
Triệu_chứngKhó khăn khi phát âm.
Triệu_chứngKhông thể theo dõi nội dung của một đoạn văn dài hoặc phức tạp.
Triệu_chứngCác triệu chứng gặp phải khi mắc
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý
Chứng mất ngôn ngữBệnh_lý có thể gây ra nhiều vấn đề về chất lượng cuộc sống vì giao tiếp là một phần trong cuộc sống của bạn.
Khó khăn trong giao tiếpTriệu_chứng có thể ảnh hưởng đến:
Công việc;
Các mối quan hệ;
Chức năng sinh hoạt hàng ngày.
Khả năng tham gia các hoạt động xã hội và cộng đồng.
Triệu_chứngKhó khăn trong việc thể hiện mong muốn và nhu cầuTriệu_chứng có thể dẫn đến
bối rối, Triệu_chứngthất vọng, Triệu_chứngcô lậpTriệu_chứng và
trầm cảm. Triệu_chứngCác vấn đề khác có thể xảy ra cùng nhau, chẳng hạn như
khó di chuyển hơnTriệu_chứng và các
vấn đề về trí nhớ và suy nghĩ. Triệu_chứngChứng mất ngôn ngữBệnh_lý cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng tự bảo vệ bản thân, vì người bệnh khó khăn trong việc giao tiếp khi gặp nguy hiểm.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Vì
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý thường do tình trạng tổn thương não gây ra nên cần đến gặp bác sĩ ngay khi nhận thấy có dấu hiệu như:
Khó nói;
Triệu_chứngKhó hiểu lời nói;
Triệu_chứngLời nói bị lắp bắpTriệu_chứng hoặc
không nhớ được các từ;
Triệu_chứngKhó đọc và viết.
Triệu_chứngNgoài ra, nếu có các dấu hiệu của
đột quỵBệnh_lý cũng cần đến cơ sở y tế ngay như:
TêTriệu_chứng hoặc
yếu liệt ở mặt, Triệu_chứngtay, Bộ_phận_cơ_thểchân đặc biệt là một bên cơ thể.
Sụp mi mắtTriệu_chứng hoặc
mất thị lực một bên mắt.
Triệu_chứngKhó nuốt.
Triệu_chứngKhó đi lại,
Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng
hoặc
mất thăng bằng.
Triệu_chứngĐau đầu dữ dộiTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
Đột ngột mất ý thứcTriệu_chứng hoặc
ngất xỉu.
Triệu_chứngNếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Việc chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ diễn tiến nặng của bệnh cũng như hạn chế các biến chứng của bệnh.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân của
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý bao gồm:
Đột quỵNguyên_nhân
: Là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra
chứng mất ngôn ngữ.
Bệnh_lýĐột quỵBệnh_lý
xảy ra do vỡ hoặc tắc nghẽn các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể cung cấp cho
não. Bộ_phận_cơ_thểĐiều này làm giảm lưu lượng máu đến
não, Bộ_phận_cơ_thểlàm
nãoBộ_phận_cơ_thể mất đi các chất dinh dưỡng và oxy cần thiết để hỗ trợ sự sống của tế bào
não. Bộ_phận_cơ_thểKhi
đột quỵBệnh_lý xảy ra, các trung tâm ngôn ngữ của
nãoBộ_phận_cơ_thể có thể bị ảnh hưởng nếu chúng không nhận được các thành phần thiết yếu như máu và oxy.
Chấn thương đầu (
chấn thương sọ nãoBệnh_lý
).
U não.
Bệnh_lýNhiễm trùng não.
Bệnh_lýRBệnh_lýRối loạn thần kinhBệnh_lý tiến triển (như
bệnh Alzheimer)Bệnh_lý.
Chứng mất ngôn ngữ tạm thờiBệnh_lýChứng mất ngôn ngữ tạm thờiTriệu_chứng (còn được gọi là
chứng mất ngôn ngữ thoáng qua) Bệnh_lýcó thể do một
cơn động kinh, Triệu_chứngđau nửa đầuTriệu_chứng nghiêm trọng hoặc
cơn thiếu máu cục bộNguyên_nhân thoáng qua (
TIA)
Nguyên_nhân, còn được gọi là cơn
đột quỵ nhỏ.
Bệnh_lýĐột quỵNguyên_nhân là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
chứng mất ngôn ngữ?
Bệnh_lýHầu hết những người mắc
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý đều ở độ tuổi trung niên trở lên nhưng bất kỳ ai cũng có thể mắc phải chứng bệnh này, kể cả trẻ nhỏ. Theo Hiệp hội Aphasia Quốc gia, khoảng 1 triệu người ở Hoa Kỳ hiện mắc
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý và gần 180.000 người Mỹ mắc chứng này mỗi năm.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý
Hầu hết
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý xảy ra đột ngột do
đột quỵBệnh_lý hoặc
chấn thương não.Bệnh_lý Những yếu tố nguy cơ mắc
đột quỵBệnh_lý cũng làm tăng nguy cơ mắc
Chứng mất ngôn ngữ, Bệnh_lýbao gồm:
Độ tuổi:
Ở lứa tuổi trung niên trở lên, nguy cơ mắc chứng bệnh này càng cao hơn.
Người đang mắc các bệnh lý nền mạn tính như:
Đái tháo đườngBệnh_lý
,
tăng huyết áp, Bệnh_lýrối loạn lipid máu.
Bệnh_lýCó
đột biến gen di truyền:
Nguyên_nhânTrong gia đình có thành viên mắc
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý cũng có khả năng di truyền mặc dù tỷ lệ di truyền của bệnh này rất hiếm.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý
Chẩn đoán
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý cần kết hợp khám, hỏi bệnh sử, chẩn đoán hình ảnh hoặc một số xét nghiệm để loại trừ các tình trạng và nguyên nhân khác gây ra các triệu
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý bao gồm:
Kiểm tra chức năng cảm giác và thần kinh:
Chẩn_đoánNhững xét nghiệm này sẽ đảm bảo rằng các vấn đề về thính giác hoặc tổn thương thần kinh không phải là nguyên nhân gây ra
chứng mất ngôn ngữ.
Bệnh_lýKiểm tra nhận thức và trí nhớ:
Chẩn_đoánNhững bài kiểm tra này đảm bảo vấn đề không nằm ở khả năng tư duy hoặc trí nhớ của người đó.
Xét nghiệmChẩn_đoánXét nghiệm chẩn đoán và hình ảnh:
Chẩn_đoánNhững xét nghiệm này tìm kiếm các tổn thương hoặc dấu hiệu tổn thương ở phần
nãoBộ_phận_cơ_thể liên quan. Một số xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán nguyên nhân gây ra
chứng mất ngôn ngữ: Bệnh_lýXét nghiệm máuChẩn_đoán (kiểm tra các vấn đề về hệ thống miễn dịch, nhiễm độc,…),
chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT)Chẩn_đoán,
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán
(MRI),
chụp cắt lớp phát xạ PositronChẩn_đoán (
PET)Chẩn_đoán,
điện não đồChẩn_đoán
(
EEG)Chẩn_đoán,
điện cơ đồ.
Chẩn_đoánKiểm tra ngôn ngữ:
Chẩn_đoánThực hiện
đánh giá ngôn ngữ toàn diện: Chẩn_đoánKể tên các đồ vật thông dụng, tham gia cuộc trò chuyện, hiểu và sử dụng từ ngữ, trả lời câu hỏi về nội dung đã nghe hoặc đọc, lặp lại các từ và câu, làm theo hướng dẫn, trả lời câu hỏi có/không, và các câu hỏi mở, đọc và viết.
Phương pháp điều trị
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý
Sau
chấn thương não, Bệnh_lýnhững người mắc
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý thường nhận thấy sự cải thiện đáng kể về khả năng ngôn ngữ và giao tiếp trong vài tháng đầu, ngay cả khi không điều trị. Nhưng trong nhiều trường hợp, một số
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý vẫn tồn tại sau giai đoạn hồi phục ban đầu này. Trường hợp này,
liệu pháp ngôn ngữ nóiĐiều_trị được sử dụng để giúp bệnh nhân lấy lại khả năng giao tiếp.
Trị liệu ngôn ngữĐiều_trị là hình thức điều trị
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý phổ biến nhất. Can thiệp sớm và điều trị kịp thời là điều bắt buộc để đạt được kết quả tối đa:
Bắt đầu sớm:
Liệu pháp điều trị này có hiệu quả nhất khi bắt đầu sớm ngay sau
chấn thương não.
Bệnh_lýThường làm việc theo nhóm:
Trong môi trường nhóm, những người mắc
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý có thể thử nghiệm kỹ năng giao tiếp của mình trong một môi trường an toàn. Người tham gia có thể thực hành bắt đầu cuộc trò chuyện, nói lần lượt, giải quyết những nhầm lẫn và sửa chữa những cuộc hội thoại đã bị hỏng hoàn toàn.
Có thể bao gồm việc sử dụng máy tính:
Sử dụng liệu pháp có sự hỗ trợ của máy tính có thể đặc biệt hữu ích cho việc học lại động từ và âm thanh của từ (âm vị).
LysaNgôn ngữ trị liệuĐiều_trị là liệu pháp trị liệu có hiệu quả đáng kể trong
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý
Thuốc
Một số loại thuốc đang được nghiên cứu để sử dụng điều trị
chứng mất ngôn ngữ. Bệnh_lýBao gồm các loại thuốc có thể giúp cải thiện lưu lượng máu đến
não, Bộ_phận_cơ_thểtăng cường khả năng phục hồi của
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc giúp thay thế các chất dẫn truyền thần kinh đã cạn kiệt trong
não. Bộ_phận_cơ_thểMột số loại thuốc, chẳng hạn như
Memantine
(Namenda)Tên_thuốc,
Donepezil (Aricept,Tên_thuốc Adlarity)Tên_thuốc,
GalantamineTên_thuốc (
Razadyne ER) Tên_thuốcvà
Piracetam, Tên_thuốcđã cho thấy nhiều hứa hẹn trong các nghiên cứu nhỏ. Nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn trước khi các phương pháp điều trị này có thể được khuyến nghị.
Phương pháp điều trị khác
Kích thích não không xâm lấnĐiều_trị (
NIBS) Điều_trịđang được nghiên cứu để điều trị
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý và có thể giúp cải thiện khả năng gọi tên mọi thứ.
NIBSĐiều_trị bao gồm phương pháp điều trị
kích thích từ trường xuyên sọ
(
rTMS) Điều_trịvà
phương pháp kích thích dòng điện một chiều xuyên sọĐiều_trị (
tDCS)Điều_trị.
Các phương pháp điều trị này nhằm kích thích các tế bào não bị tổn thương. Cả hai đều không xâm lấn. Một loại sử dụng từ trường và loại còn lại sử dụng dòng điện thấp thông qua các điện cực đặt trên
đầu.
Bộ_phận_cơ_thểKích thích não không xâm lấnĐiều_trị được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiều bệnh lý thần kinh, đặc biệt là
trầm cảmBệnh_lý và phục hồi sau
đột quỵ. Bệnh_lýCả hai phương pháp
rTMSĐiều_trị và
tDCSĐiều_trị đều đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới trong các nghiên cứu lâm sàng và điều trị. Các nghiên cứu gần đây cho thấy
rTMSĐiều_trị đặc biệt giúp cải thiện đáng kể ở bệnh nhân
mất ngôn ngữTriệu_chứng không trôi chảy sau
đột quỵ. Bệnh_lýNghiên cứu bởi Giáo sư Jing Chen và cộng sự (05/2024) dựa trên 2190 bệnh nhân kết luận rằng
rTMSBệnh_lýrTMSĐiều_trị giúp cải thiện khả năng lặp lại, đặt tên và diễn đạt lời nói tự nhiên ở những bệnh nhân này, đồng thời giảm nguy cơ trầm cảm liên quan đến
đột quỵ.
Bệnh_lýMức độ hồi phục của một người phụ thuộc vào nhiều thứ, bao gồm:
Nguyên nhân gây chấn thương
sọ não;
Bệnh_lýVùng não bị tổn thương;
Mức độ tổn thương của
não;
Bộ_phận_cơ_thểTuổi tác và sức khỏe của người bệnh.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
Chứng mất ngôn ngữTriệu_chứng
Chế độ sinh hoạt:
Xây dựng lối sống lành mạnh để ngăn ngừa các
bệnh tim mạchBệnh_lý có thể mắc phải:
Tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ khi mắc các bệnh về tim mạch;
Tập thể dục thể thao thường xuyênPhòng_ngừa và phù hợp với tình trạng sức khoẻ;
Giữ mức cân nặng phù hợp;
Phòng_ngừaNgưng hút thuốc lá, hạn chế sử dụng các chất kích thích, bia, rượu;
Phòng_ngừaKiểm soát căng thẳng,
giữ tinh thần thoải mái, thư giãn;
Phòng_ngừaTránh thức khuya, Phòng_ngừanên
ngủ sớmPhòng_ngừa và
ngủ đủ giấc.
Phòng_ngừaBảo vệ
nãoBộ_phận_cơ_thể khỏi chấn thương:
Đội mPhòng_ngừaũ bảo hiểm phù hợp để đảm bảo an toàn khi chơi thể thao hay khi đi xe máy, xe đạp;
Phòng ngừa
té ngã;
Triệu_chứngLuôn thắt dây an toànPhòng_ngừa khi lái xe hoặc ngồi trên xe.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ ăn uống cân bằng:
Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho tuần hoàn máu và tim mạch ngăn ngừa
đột quỵ: Bệnh_lýcá, thịt nạc ít mỡ, Phòng_ngừaăn nhiều rau củ quả trái cây tươi, Phòng_ngừangũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, các loại đậu như đậu nành, đậu đen, đậu Hà Lan.
Chọn loại thịt ít mỡ như thịt nạc, gia cầm, các loại cá như cá hồi, cá thu, cá trích.
Hạn chế ăn chất béo có hạiPhòng_ngừa như mỡ động vật, đồ ăn nhiều dầu mỡ, nên chọn các loại chất béo
tốt từ dầu oliu, dầu hạt cải…
Phòng_ngừaHạn chế ăn mặn: Phòng_ngừaở người khoẻ mạnh không nên sử dụng quá 1 thìa cà phê (khoảng 5g) muối, còn ở người lớn tuổi và có các
bệnhBệnh_lý mạn tính,
bệnh tim mạchBệnh_lý thì không nên
dùng quá 1500 mg/ngày. Phòng_ngừaHạn chế sử dụng nước mắm, bột nêmPhòng_ngừa trong khi nấu nướng.
Hạn chế sử dụng thức ăn đông lạnh, đồ ăn đóng hộp. Phòng_ngừaGiảm lượng đường, Phòng_ngừauống nhiều nước.
Phòng_ngừaChế độ ăn tốt cho tim mạch và ngăn ngừa
đột quỵBệnh_lý
Phương pháp phòng ngừa
chứng mất ngôn ngữBệnh_lý
Chứng mất ngôn ngữBệnh_lý xảy ra không thể đoán trước nên không thể ngăn chặn được. Tuy nhiên, bạn có thể cố gắng ngăn ngừa các tình trạng gây ra bệnh hoặc giảm nguy cơ phát triển các tình trạng đó. Một số phương pháp phòng ngừa như:
Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng và duy trì cân nặng hợp lý.
Đừng bỏ qua
nhiễm trùng. Nguyên_nhânNhiễm trùng mắt và taiBệnh_lý cần điều trị nhanh chóng. Nếu những
bệnh nhiễm trùngBệnh_lý này lan đến
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn, chúng có thể trở nên nghiêm trọng hoặc thậm chí gây tử vong và có thể gây
tổn thương nãoTriệu_chứng dẫn đến
chứng mất ngôn ngữ.
Bệnh_lýMang thiết bị an toàn. Phòng_ngừaChấn thương đầuNguyên_nhân có thể gây tổn thương
nãoBộ_phận_cơ_thể dẫn đến
chứng mất ngôn ngữ.
Bệnh_lýQuản lý tình trạng sức khỏe của bạn. Kiểm soát các tình trạng mãn tính có thể giúp ngăn ngừa các tình trạng khác có thể gây
tổn thương nãoTriệu_chứng và
chứng mất ngôn ngữ.Bệnh_lý
181. article_0191
U nang màng nhện: Bệnh_lýHiểu hơn về triệu chứng, nguyên nhân và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
U nang màng nhệnBệnh_lý là gì?
U nang màng nhệnBệnh_lý là loại
u nang nãoBệnh_lý
phổ biến nhất. Chúng thường bẩm sinh hoặc xuất hiện khi mới sinh (
u nang màng nhện nguyên phát)Bệnh_lý. Chấn thương hoặc
chấn thương đầuNguyên_nhân cũng có thể dẫn đến
u nang màng nhện thứ phát.
Bệnh_lýU nang màng nhệnBệnh_lý thường phát triển trên
nãoBộ_phận_cơ_thể
(
u nang màng nhện nội sọ) Bệnh_lýlà phổ biến nhất. Ít phổ biến hơn, chúng phát triển trên
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể (
u nang màng nhện cột sống)Bệnh_lý. Cả hai loại đều phát triển trên một màng mỏng bao phủ và bảo vệ
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sống. Bộ_phận_cơ_thểMàng này là gọi là
màng nhệnBộ_phận_cơ_thể vì nó trông giống như mạng nhện.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
u nang màng nhệnBệnh_lý
U màng nhệnBệnh_lý thường không gây triệu chứng và có thể không bị phát hiện trong nhiều năm nếu chúng vẫn còn nhỏ. Khi
u màng nhệnBệnh_lý phát triển, chúng có thể gây áp lực lên
tủy sống, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh sọBộ_phận_cơ_thể hoặc
não, Bộ_phận_cơ_thểkhi đó
u màng nhệnBệnh_lý có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau.
U nang màng nhệnBệnh_lý nằm trong
nãoBộ_phận_cơ_thể có thể gây ra một hoặc nhiều các triệu chứng như:
Đau đầuTriệu_chứng
;
Buồn nôn, Triệu_chứngnôn ói;
Triệu_chứngThờ ơ, Triệu_chứngmệt mỏi;
Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng
;
Hôn mê;
Triệu_chứngChóng mặtTriệu_chứng
;
Mất thăng bằng;
Triệu_chứngVấn đề về
thị lực, Triệu_chứngthính lực;
Triệu_chứngSuy giảm chức năng não;
Triệu_chứngNão úng thủyTriệu_chứng
do sự tắc nghẽn tuần hoàn của dịch não tủy bình thường.
U nang màng nhệnBệnh_lý nằm trong
cột sốngBộ_phận_cơ_thể có thể gây ra các triệu chứng sau:
Đau lưngTriệu_chứng
;
Vẹo cột sống;
Triệu_chứngYếu cơTriệu_chứng hoặc
co thắt cơ;
Triệu_chứngMất cảm giác, Triệu_chứngdị cảm;
Triệu_chứngVấn đề về kiểm soát bàng quang và đường ruột.
U nang màng nhệnBệnh_lý cũng có thể gây ra các tình trạng khác.
Não úng thủy, Triệu_chứngng thủy, Nguyên_nhânsự tích tụ quá nhiều
dịch não tủyNguyên_nhân trong
não, Bộ_phận_cơ_thểcó thể làm tăng áp lực
sọ não. Bộ_phận_cơ_thểBệnh đầu to, Triệu_chứngđầu to bất thường, Triệu_chứngcó thể xảy ra trong một số trường hợp hiếm gặp do dị tật ở một số xương sọ, đặc biệt là ở trẻ em.
Các triệu chứng thần kinh cũng có thể xuất hiện, chẳng hạn như
chậm phát triển, Triệu_chứngthay đổi hành vi, Triệu_chứngkhông có khả năng kiểm soát các cử động tự nguyệnTriệu_chứng (
mất điều hòa)Triệu_chứng,
khó giữ thăng bằng và đi lại, Triệu_chứngsuy giảm nhận thứcTriệu_chứng và
yếu hoặc liệt một bên cơ thểTriệu_chứng (liệt nửa người).
Biểu hiện
đau đầu, Triệu_chứngthờ ơ, Triệu_chứngmệt mỏiTriệu_chứng ở trẻ có
u nang màng nhệnBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp phải khi bị
u nang màng nhệnBệnh_lý
Thường không có biến chứng của
u nang màng nhện. Bệnh_lýNếu
u nang màng nhệnBệnh_lý có triệu chứng mà không được điều trị có thể dẫn đến tổn thương não vĩnh viễn. Các biến chứng của
u nang màng nhệnBệnh_lý bao gồm:
Chảy máu:
Triệu_chứngCác
mạch máuBộ_phận_cơ_thể trên thành
u nangBệnh_lý có thể bị rách và
chảy máuTriệu_chứng
,
u nangBệnh_lý khiến nó phát triển lớn hơn. Khi các
mạch máuBộ_phận_cơ_thể bị rách và máu chảy ra ngoài
u nangBệnh_lý sẽ có thể hình thành
khối máu tụ.
Nguyên_nhânRò rỉ chất lỏng:
Nguyên_nhânNếu chấn thương làm tổn thương
u nangBệnh_lý có thể dẫn đến
rò rỉ dịch nãoTriệu_chứng tủy. Chất lỏng có thể rò rỉ vào các phần khác của
não, Bộ_phận_cơ_thểgây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy gặp bác sĩ ngay nếu bạn hoặc con bạn có các triệu chứng của
u nang màng nhện. Bệnh_lýMột số
u nangBệnh_lý cần được điều trị ngay lập tức để tránh các vấn đề sức khỏe lâu dài. Nhiều triệu chứng của
u nang màng nhệnBệnh_lý tương tự như dấu hiệu của các vấn đề đe dọa tính mạng, chẳng hạn như
khối
uNguyên_nhân não
. Điều quan trọng là gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn một cách chính xác nhất.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh u nang màng nhệnBệnh_lý
Nguyên nhân của sự hình thành là không chắc chắn, hầu hết các
u nang màng nhệnBệnh_lý là bẩm sinh, nghĩa là chúng xuất hiện ngay từ khi sinh ra.
Về mặt lý thuyết,
u nang màng nhệnBệnh_lý được hình thành chủ yếu do sự phân chia bất thường trong quá trình tạo phôi của
màng nhện. Bộ_phận_cơ_thểNếu mô bệnh học cho thấy sự hiện diện của các tế bào viêm, collagen dư thừa hoặc nhuộm hemosiderin thì gợi ý nguyên nhân
viêmNguyên_nhân hoặc
chấn thương. Nguyên_nhânBệnh tăng sinh đệmBệnh_lý cơ bản thường không được tìm thấy ở
não lân cận thứ phátBộ_phận_cơ_thể do
hiệu ứng khối.
Nguyên_nhânMột số hội chứng có liên quan đến
u nang màng nhện, Bệnh_lýbao gồm
hội chứng Aicardi, Bệnh_lýbệnh mucopolysaccharidosis, Bệnh_lýhội chứng acrocallosal,
Bệnh_lýhội chứng MarfanBệnh_lý
,
đột biến sai nghĩaNguyên_nhân (c2576C>T) trong
gen lặp lại dipeptide axit arginineNguyên_nhân-glutamic (
RERE) Nguyên_nhânvà
ChudleyBệnh_lý -
hội chứng Murlough.
Bệnh_lýHầu hết các
u nang màng nhệnBệnh_lý là bẩm sinh
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
u nang màng nhện?
Bệnh_lýU màng nhệnBệnh_lý là một loại
u nang nãoBệnh_lý phổ biến nhất. Chúng ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, chúng thường phát sinh ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nam giới có nguy cơ mắc
u nang màng nhệnBệnh_lý cao gấp 4 lần so với nữ giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
u nang màng nhệnBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh u nang màng nhện:
Bệnh_lýDi truyền: Khi trong gia đình có người mắc các bệnh như
viêm màng nhệnBệnh_lý hoặc
hội chứng MarfanBệnh_lý có nguy cơ phát triển
u nang màng nhệnBệnh_lý hơn người bình thường.
Những trẻ có tiền sử
chấn thương đầu,
Nguyên_nhânchấn thương nãoNguyên_nhân
, phẫu thuật hoặc
nhiễm trùngNguyên_nhân có khả năng mắc
u nang màng nhệnBệnh_lý hơn.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
u nang màng nhệnBệnh_lý
Chẩn đoán
u nang màng nhệnBệnh_lý có thể đến từ các xét nghiệm hình ảnh như
chụp CTChẩn_đoán hoặc
MRI, Chẩn_đoángiúp bác sĩ xác định vị trí và đặc điểm của
u nang. Bệnh_lýVì hầu hết các
u nang màng nhệnBệnh_lý không gây ra triệu chứng nên chúng cũng thường được phát hiện một cách tình cờ khi một người được quét
nãoBộ_phận_cơ_thể vì một lý do không liên quan (ví dụ sau
chấn thương đầu)Nguyên_nhân.
Chụp MRIChẩn_đoán
hoặc
CT: Chẩn_đoánHình ảnh này sẽ giúp các bác sĩ phân biệt
u nang màng nhệnBệnh_lý với các
khối uNguyên_nhân khác và kiểm tra được
u nangNguyên_nhân có đang chèn ép lên cấu trúc khác trong cơ thể hay không, chẳng hạn như
chèn dây thần kinh, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể hoặc
tủy sống.
Bộ_phận_cơ_thểChụp MRIChẩn_đoán hỗ trợ chẩn đoán
u nang màng nhệnBệnh_lý
Phương pháp điều trị
u nang màng nhệnBệnh_lý hiệu quả
Mặc dù hầu hết các
u nangBệnh_lý có thể được theo dõi lâm sàng và không cần điều trị, tuy nhiên có những
khối u nangNguyên_nhân kích thước lớn, chèn ép nhiều gây ảnh hưởng đến chức năng của
não bộBộ_phận_cơ_thể thì việc điều trị trở nên cần thiết.
Vì bản chất
u nang màng nhệnBệnh_lý là một túi chứa đầy chất lỏng nên mục tiêu của việc điều trị là làm thông thoáng hoặc tạo ra các lỗ rất nhỏ trên thành của
u nangBệnh_lý để chất lỏng này có thể chảy vào các vị trí mà cơ thể có khả năng hấp thụ và tái tạo chúng. Phương pháp này làm giảm áp lực và sự chèn ép do
u nangNguyên_nhân tạo ra, từ đó làm giảm các triệu chứng. Các phương pháp điều trị có thể là:
Thông khí qua nộiĐiều_trị soi:
Một dụng cụ nội soi được đưa qua một vết mổ nhỏ vào
u nangBộ_phận_cơ_thể để tạo ra các lỗ trên thành
u nangBộ_phận_cơ_thể cho phép chất lỏng ra và hấp thụ vào
nãoBộ_phận_cơ_thể một cách an toàn.
Phẫu thuật cắt sọ:
Điều_trịTrong trường hợp
nội soiChẩn_đoán không thành công, có thể thực hiện
cắt sọ. Điều_trịMột phần nhỏ của
hộp sọBộ_phận_cơ_thể sẽ bị cắt bỏ và thành của
u nangBộ_phận_cơ_thể được mở ra để chất lỏng chảy ra, tuy nhiên phương pháp này có thể gây thương tật và tỉ lệ tử vong cao.
Shunt:
Điều_trịKhi
thông khíĐiều_trị qua
nội soiChẩn_đoán hoặc
phẫu thuật cắt hộp sọĐiều_trị không thành công, một shunt có thể chèn vào bằng ống chạy bên dưới da để chất lỏng chảy ra và được thành bụng hấp thụ.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
u nang màng nhệnBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ phác đồ của bác sĩPhòng_ngừa trong quá trình điều trị.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị và tái khám định kỳ.
Phần lớn
u nang màng nhệnBệnh_lý là tự nhiên và không cần điều trị nên khi mắc phải người bệnh nên
giữ tinh thần lạc quan, Phòng_ngừatích cực.
Tập thể dục đều đặn, Phòng_ngừaduy trì cân nặng lý tưởngPhòng_ngừa để nâng cao sức khỏe tổng trạng.
Ngưng hút thuốc lá, rượu, bia hay các loại chất kích thích khác.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Ăn nhiều hoa quả, rau xanh được chế biến sạch sẽ.
Phòng_ngừaHạn chế ăn mặn, ăn nhiều đồ ngọt, thức ăn dầu mỡPhòng_ngừa và
duy trì cân nặngPhòng_ngừa phù hợp.
Chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng để hỗ trợ trong quá trình điều trị bệnh
Phương pháp phòng ngừa
u nang màng nhệnBệnh_lý hiệu quả
Không có phương pháp nào phòng ngừa
u nang màng nhện. Bệnh_lýVì vậy hãy tới thăm khám và nghe tư vấn từ bác sĩ nếu bạn có tiền sử gia đình mắc
bệnh u nang màng nhệnBệnh_lý hoặc một tình trạng nào đó (chẳng hạn như
viêm màng nhện) Bệnh_lýcó thể làm tăng nguy cơ của bạn.
Thăm khám sức khỏe định kỳPhòng_ngừa hàng năm hoặc khi cơ thể có các triệu chứng bất thường nào như:
Đau đầuTriệu_chứng
,
mất thăng bằng, Triệu_chứngảnh hưởng thị lực,Triệu_chứng... lập tức kiểm tra để có thể phát hiện sớm tình trạng bệnh.
182. article_0192
U men xương hàm: Bệnh_lýBệnh ung thưBệnh_lý hiếm gặp nhưng khó phát hiện
## Giới thiệu
U men xương hàmBệnh_lý là gì?
U men xương hàmBệnh_lý là
khối u
có nguồn gốc từ tế bào tạo men. Đa số các trường hợp là u lành tính tuy nhiên có thể tiến triển thành dạng ác tính như
u men xương hàm ác tínhBệnh_lý hoặc
ung thư biểu mô nguyên bào tạo men.
Bệnh_lýU men xương hàmBệnh_lý có thể lây lan cục bộ và xâm lấn các mô xung quanh ở
hàmBộ_phận_cơ_thể và
khoang miệng. Bộ_phận_cơ_thểChúng có thể lây lan đến
xươngBộ_phận_cơ_thể và có thể xâm lấn các
mô mềmBộ_phận_cơ_thể nếu có đủ thời gian. Tuy nhiên vì
u men xương hàmBệnh_lý thường là
khối u lành tính
nên khả năng di căn hạch, đến các cơ quan ở xa hiếm khi xảy ra. Ước tính
u men xương hàm ác tínhBệnh_lý chỉ chiếm chưa đến 1% tổng các trường hợp được chẩn đoán
u men xương hàm.
Bệnh_lýU men xương hàmBệnh_lý phổ biến ở hàm dưới hơn so với hàm trên và hàm trước.
U men xương hàmBệnh_lý thường xuất hiện ở vùng
răng cối lớnBộ_phận_cơ_thể thứ ba (
răng khôn)Bộ_phận_cơ_thể, nơi tế bào tạo men còn tồn tại. Các khối u này thường phát triển chậm, có tính chất phá hủy do đó có thể dẫn đến bệnh lý khác nghiêm trọng và cần điều trị bằng
phẫu thuật.
Điều_trị## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh U men xương hàmBệnh_lý
U men xương hàmBệnh_lý tiến triển rất chậm, bạn có thể mắc bệnh trong 10 đến 20 năm trước khi phát hiện bởi bác sĩ. U có thể gây biến dạng khuôn mặt và hàm của bạn hoặc gây ra nhiều tình trạng bất lợi cho răng của bạn.
Ảnh hưởng đến mặt và hàm
Bạn sẽ thấy bị
sưng tấyTriệu_chứng ở
hàm trênBộ_phận_cơ_thể hoặc
hàm dưới, Bộ_phận_cơ_thểxảy ra ở một bên mặt làm mặt bạn mất cân xứng. Nếu bạn thường xuyên đi khám nha khoa hai lần mỗi năm, bác sĩ có thể phát hiện tình trạng này sớm hơn trước khi bệnh biểu hiện rõ ràng.
Đôi khi các
khối uNguyên_nhân phát triển lớn quá mức khiến mặt bạn giống như đang đang nhét một quả đào hay quả bóng nhỏ vào trong miệng.
U men xương hàmBệnh_lý có thể khiến bạn
khó cử động hàm của mình.
Triệu_chứngẢnh hưởng đến răng
U men xương hàmBệnh_lý có thể gây hiện tượng phá hủy chân răng, bạn có thể cảm thấy
đau răngTriệu_chứng
.
Răng lung lay, Triệu_chứngcảm giác lỏng lẻo như bạn lung lay
răng sữaBộ_phận_cơ_thể khi những chiếc răng đó đã sẵn sàng rụng.
Bạn thấy những đốm màu đỏ hoặc hồng trên răng.
Răng của bạn dễ bị
sứt mẻTriệu_chứng và vỡ.
Nướu đỏ,
Triệu_chứngsưng nướuTriệu_chứng
.
MôiBộ_phận_cơ_thể và/hoặc cằm có cảm giác
tê.
Triệu_chứngU men xương hàmBệnh_lý cũng có thể gây
loét niêm mạc miệngBệnh_lý do
khối uNguyên_nhân chèn ép, làm tăng nguy cơ
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânBệnh ban đầu có thể chỉ biểu hiện với tình trạng
đau răngTriệu_chứng
Khác
Trong một số trường hợp hiếm gặp, u có thể phát triển lớn đến mức chặn đường thở của bạn gây tình trạng
khó thởTriệu_chứng
,
khó khăn khi há và ngậm miệngTriệu_chứng hoặc ảnh hưởng đến việc hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn của ban.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh U men xương hàmBệnh_lý
Các biến chứng của
u men xương hàmBệnh_lý thường do sự xâm lấn tại chỗ hoặc di căn xa. Bệnh có thể gây biến dạng hàm trên và hàm dưới tiến triển dần đến biến dạng,
đauTriệu_chứng và
sai khớp cắn. Triệu_chứngBiến chứng nghiêm trọng khác có thể bao gồm
gãy xương hàmTriệu_chứng do
khối uNguyên_nhân làm suy yếu cấu trúc xương.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
U men xương hàmBệnh_lý có thể được phát hiện sớm mà chưa biểu hiện triệu chứng gì khi bạn đi khám răng định kỳ. Khi bệnh có biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào hãy đến gặp bác sĩ nha khoa ngay.
Ngoài ra bệnh cũng có thể tái phát trên những người có tiền sử mắc
bệnh u xương hàmBệnh_lý dù đã điều trị với
phẫu thuật, Điều_trịdo đó hãy đi khám định kỳ mỗi năm một lần trong 5 năm sau
phẫu thuậtĐiều_trị để theo dõi và phát hiện sớm tình trạng tái phát nếu có.
Nếu bạn có các triệu chứng dưới đây, hãy gọi cấp cứu ngay:
Sốt
cao, Triệu_chứngtrên 38 độ C;
Triệu_chứngĐau răngTriệu_chứng không đáp ứng với thuốc giảm đau do bác sĩ kê đơn;
Hàm sưng tấyTriệu_chứng và
tiết dịch nhiều;
Triệu_chứngKhó thở.
Triệu_chứngChảy máuTriệu_chứngChảy máu khôngTriệu_chứng kiểm soát được trong miệng hoặc từ
hàm.
Bộ_phận_cơ_thể## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh U men xương hàmBệnh_lý
U men xương hàmBệnh_lý xảy ra khi tế bào tạo men tiếp tục phát triển ngay cả khi men răng của bạn đã hình thành. Các nhà nghiên cứu đến nay vẫn chưa chắc chắn nguyên nhân chính xác gây ra
u men xương hàmBệnh_lý và tại sao bạn lại mắc bệnh.
Tuy nhiên một loạt các giả thuyết đã được các nhà nghiên cứu đưa ra nhưng sự liên quan với tình trạng
u men xương hàmBệnh_lý vẫn còn mơ hồ. Bao gồm:
Nghiên cứu gần đây đã phát hiện rằng
đột biến gen BRAF V600ENguyên_nhân thường gặp ở các trường hợp
u men xương hàm, Bệnh_lýcho thấy vai trò quan trọng của con đường tín hiệu MAPK trong sự phát triển của
u men.
Bệnh_lýDi truyền: Có mối liên hệ giữa những thay trong gen với tình trạng xuất hiện
u men xương hàm. Bệnh_lýSự thay đổi trong di truyền này có thể là nguyên nhân khiến tế bào tạo men tiếp tục phát triển.
Bệnh nướu răngBệnh_lý hoặc
viêm nướuBệnh_lý
ảnh hưởng đến nướu răng của bạn không được điều trị khỏi.
Nhiễm virus.
Nguyên_nhânChấn thương hàm.
Nguyên_nhânChấn thương vùng hàmNguyên_nhân có thể là nguyên nhân gây
u men xương hàmBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
bệnh U men xương hàm?
Bệnh_lýCác nhà nghiên cứu ước tính rằng mỗi năm cứ 1 triệu người thì có 1 người được chẩn đoán mắc
u men xương hàm. Bệnh_lýKhoảng 2% trường hợp mắc
u men xương hàm ác tính. Bệnh_lýBệnh có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau tuy nhiên thường ảnh hưởng đến những người từ 20 đến 40 tuổi. Chúng không biển ở trẻ em dưới 10 tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh U men xương hàmBệnh_lý
Các nhà nghiên cứu nhận thấy bệnh phổ biến ở nam giới nhiều hơn nữ giới, người da đen mắc bệnh nhiều hơn người da trắng và một số gen nhất định dường như đóng vai trò trong việc hình thành bệnh.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh U men xương hàmBệnh_lý
U men xương hàmBệnh_lý thường không có triệu chứng cho đến khi bạn thấy
sưng tấy trong miệngTriệu_chứng hoặc ở mặt. Nha sĩ có thể phát hiện ra
u men xương hàmBệnh_lý tình cờ trên
phim X-quang hàmChẩn_đoán khi bạn đi khám răng định kỳ. Hoặc khi bệnh tiến triển gây ra các triệu chứng. Một số xét nghiệm được chỉ định bổ sung giúp chẩn đoán gồm:
X-quang
hàm trên và hàm dưới: Chẩn_đoánGiúp xác định vị trí chính xác, kích thước u và tình trạng lan rộng của chúng.
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (
MRI)Chẩn_đoán.
Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT-scan)
Chẩn_đoán: Là phương tiện phổ biến nhất dùng để chẩn đoán, hình ảnh bong bóng xà phòng, giãn nở xương và tiêu chân răng giúp bác sĩ nghĩ đến chẩn đoán
u men xương hàm.
Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán để lấy tế bào, mô hoặc khối u để xác định xem đây là u lành tính hay ác tính để lên kế hoạch điều trị.
Phương pháp điều trị
bệnh U men xương hàmBệnh_lý
Phương pháp điều trị chủ yếu hiện nay là
cắt bỏ khối u và một số mô lân cận. Điều_trịCó nhiều phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị khác nhau. Việc lựa chọn phương pháp
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ phụ thuộc vào các đặc điểm của
u men xương hàmBệnh_lý gồm: U có khả năng lây lan hay không, có tái phát trở lại sau điều trị
phẫu thuậtĐiều_trị hay không, tình trạng sức khỏe chung hiện nay của bạn và
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng cuộc sống của bạn.
Phẫu thuật
u men xương hàmBệnh_lý gồm hai loại là
phẫu thuật bảo tồnĐiều_trị hoặc
cắt bỏ triệt để. Điều_trịTrong phương pháp
phẫu thuật bảo tồn, Điều_trịbác sĩ sẽ loại bỏ
khối uNguyên_nhân và một lượng nhỏ mô và xương khỏe mạnh. Tuy nhiên do tỷ lệ tái phát được báo cáo lên tới 70% do việc cắt bỏ không hoàn toàn nên phương pháp
phẫu thuật cắt bỏ triệt đểĐiều_trị được ưu tiên hơn.
Trong
phẫu thuật cắt bỏ triệt để, Điều_trịbác sĩ sẽ loại bỏ một mảng lớn mô và xương khỏe mạnh để giảm nguy cơ tái phát
u men xương hàm. Bệnh_lýNhững trường hợp
phẫu thuật cắt bỏ triệt đểĐiều_trị thường sẽ được
phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật tái tạoĐiều_trị thay thế mô và xương khỏe mạnh đã bị cắt bỏ, tránh ảnh hưởng đến chất lượng sống của bạn.
Nếu bạn
phẫu thuậtĐiều_trị u men xương hàm, Bệnh_lýbạn cần được điều trị hỗ trợ với chuyên gia
ngôn ngữ trị liệu
và bác sĩ dinh dưỡng vì sau
phẫu thuậtĐiều_trị bạn sẽ gặp khó khăn trong việc ăn uống. Bác sĩ có thể cân nhắc đến việc cho ăn qua đường ruột hoặc đường truyền tĩnh mạch.
Vì nhiều
u men xương hàmBệnh_lý có thể tái phát nhiều năm sau khi bạn
phẫu thuật. Điều_trịDo đó bác sĩ sẽ yêu cầu bạn tái khám định kỳ mỗi năm một lần trong vòng 5 năm để theo dõi và phát hiện sớm tình trạng tái phát.
Khám nha định kỳPhòng_ngừa dù đã được phẫu thuật để điều trị
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh U men xương hàmBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tái khám định kỳ mỗi năm một lần trong vòng 5 năm sau
phẫu thuật.
Điều_trịKhông sử dụng chất kích thích như thuốc lá, rượu, đồ uống có cồn.
Phòng_ngừaNgủ đủ giấc, Phòng_ngừatránh thức khuya.
Phòng_ngừaGiữ một tinh thần thoải mái, tránh lo lắng.
Phòng_ngừaVận động vừa phải không nằm một chỗ quá lâu.
Phòng_ngừaXoay trở mỗi 2 giờPhòng_ngừa nếu bạn phải nằm một chỗ.
Kê cao gối đầu giườngPhòng_ngừa để phòng ngừa
hít sặc.
Triệu_chứngChế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng.
Phòng_ngừaNếu bạn gặp khó khăn trong việc ăn uống, hãy ưu tiên những thực phẩm lỏng, dễ tiêu hóa nhưng vẫn phải đầy đủ chất.
Tránh các thức ăn cứngPhòng_ngừa có thể gây tổn thương nướu.
Uống ít nhất 2 lít nước.
Phòng_ngừaHãy liên hệ với bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn xây dựng chế độ ăn hợp lý.
Nên ăn các thức ăn lỏng, Phòng_ngừadễ tiêu hóa
Phương pháp phòng ngừa
bệnh U men xương hàmBệnh_lý hiệu quả
Cách để phòng ngừa bạn phát triển
u men xương hàmBệnh_lý
đầu tiên là duy trì
răng miệngBộ_phận_cơ_thể khỏe mạnh bằng cách:
Khám nha sĩ mỗi 6 tháng một lần để kiểm tra và sàng lọc
ung thư miệng.
Bệnh_lýChế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế các thức ăn cứng gây tổn thương ni
êm mạc miệng.
Bộ_phận_cơ_thểChăm sóc tốt các vết thương ở miệng hoặc ở
hàmBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Vệ sinh răng miệng đúng cách,
đánh răng ít nhất 2 lần một ngày, Phòng_ngừasử dụng bàn chải mềm tránh gây tổn thương cho
khoang miệng.
Bộ_phận_cơ_thểTheo dõi và phát hiện sớm các bất thường trong
hàmBộ_phận_cơ_thể và ở
mặt.Bộ_phận_cơ_thể
183. article_0193
Động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý là gì? Những điều cần biết về
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý
## Giới thiệu
Động kinh thùy thái dươngBệnh_lý là bệnh
động kinh
khởi phát ở vùng
thùy thái dươngBộ_phận_cơ_thể
trong
não. Bộ_phận_cơ_thểMỗi người đều có hai thùy thái dương, mỗi thùy ở hai bên đầu phía sau trên
thái dươngBộ_phận_cơ_thể (gần
taiBộ_phận_cơ_thể và thẳng hàng với
mắt)Bộ_phận_cơ_thể.
Động kinh thuỳ thái dươngBộ_phận_cơ_thể là loại
động kinhBộ_phận_cơ_thể cục bộ phổ biến nhất. Khoảng 60% số người bị
động kinhBệnh_lý cục bộ thuộc loại
động kinhBộ_phận_cơ_thể thuỳ thái dương.
Có hai loại
động kinh thuỳBộ_phận_cơ_thể thái dương:
Động kinh thùy thái dương giữaBộ_phận_cơ_thể (Mesial temporal lobe epilepsy):
Khoảng 80% các cơn động kinh ở thùy thái dương khởi phát ở
thùy thái dương giữa, Bộ_phận_cơ_thểvới các cơn động kinh thường khởi phát tại chỗ hoặc gần
hồi hải mã. Bộ_phận_cơ_thểCó một
hồi hải mãBộ_phận_cơ_thể ở mỗi thùy thái dương, nơi kiểm soát trí nhớ và học tập.
Động kinh thuỳ thái dương giữaBộ_phận_cơ_thể là dạng
động kinhBộ_phận_cơ_thể phổ biến nhất.
Động kinh thuỳ thái dương bên:
Bộ_phận_cơ_thểTrong loại
động kinh thuỳBộ_phận_cơ_thể thái dương này, cơn động kinh khởi phát ở phần bên ngoài của
thùy thái dương. Bộ_phận_cơ_thểLoại
động kinhBộ_phận_cơ_thể thuỳ thái dương này rất hiếm gặp và chủ yếu là do nguyên nhân di truyền hoặc do tổn thương như
khối u, Nguyên_nhândị tật bẩm sinh, Nguyên_nhânbất thường mạch máuNguyên_nhân hoặc các bất thường khác ở thùy thái dương.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý
Các triệu chứng phụ thuộc vào cách cơn động kinh của bạn khởi phát.
Bạn có thể có tiền triệu trước
cơn động kinhTriệu_chứng ở
thùy thái dương. Bộ_phận_cơ_thểTiền triệu là một cảm giác bất thường mà bạn cảm thấy trước khi cơn
động kinhTriệu_chứng bắt đầu. Không phải ai cũng có cảm giác tiền triệu này. Tiền triệu là một phần của
cơn động kinh khu trú, Triệu_chứngcó nghĩa là bạn tỉnh táo và nhận thức được khi các triệu chứng xảy ra. Chúng thường kéo dài từ vài giây đến hai phút.
Những cảm giác bạn có thể cảm nhận được khi có tiền triệu, bao gồm:
Cảm giác quen thuộc, một ký ức hay cảm giác xa lạ.
Cảm giác
sợ hãi, Triệu_chứnghoảng loạnTriệu_chứng hoặc
lo lắng đột ngột; Triệu_chứnggiận dữ, Triệu_chứngbuồnTriệu_chứng hay
vui.
Triệu_chứngCảm giác nôn nao dâng lên trong bụngTriệu_chứng (cảm giác
đau quặn ruộtTriệu_chứng khi đi tàu lượn siêu tốc).
Thay
đổi thính giác, Triệu_chứngthị giác, khứu giác, vị giác hoặc xúc giác.
Đôi khi,
cơn động kinh thùy thái dươngBệnh_lý tiến triển thành một loại động kinh khác, chẳng hạn như
cơn động kinh suy giảm nhận thức khu trú. Triệu_chứngTrong
cơn động kinhTriệu_chứng này, bạn sẽ
mất nhận thứcTriệu_chứng trong khoảng 30 giây đến 2 phút.
Các triệu chứng của
cơn động kinh suy giảm nhận thức khu trúTriệu_chứng bao gồm:
Nhìn chằm chằm vào khoảng khôngTriệu_chứng hoặc một
cái nhìn trống rỗng.
Triệu_chứngCác hành vi và chuyển động lặp đi lặp lại (được gọi là tự động hóa) của bàn tay (chẳng hạn như bồn chồn, cử động),
mắtBộ_phận_cơ_thể (chớp mắt quá mức) và miệng (bặm môi, nhai, nuốt).
Lú lẫn.
Triệu_chứngLời nói bất thường; Triệu_chứngkhả năng phản ứng và giao tiếp với người khác bị thay đổi.
Triệu_chứngMất khả năng nói, đọc hoặc hiểu lời nói trong thời gian ngắn.
Triệu_chứngTrong một số ít trường hợp,
cơn động kinh thùy thái dươngBệnh_lý có thể phát triển thành
cơn động kinh co cứngTriệu_chứng –
co giật toàn thể. Triệu_chứngTrong
cơn động kinh co cứngTriệu_chứng -
co giật toàn thể, Triệu_chứngtoàn bộ cơ thể bạn
cứng đờTriệu_chứng và
co giậtTriệu_chứng kèm theo
mất nhận thức. Triệu_chứngĐôi khi, bạn
mất kiểm soát bàng quangTriệu_chứng hoặc
cắn vào lưỡiTriệu_chứng khi bị
co giật. Triệu_chứngCơn
động kinhTriệu_chứng này ảnh hưởng đến cả hai bên não của bạn và còn được gọi là
chứng
co giậtTriệu_chứng
(
convulsion)Triệu_chứng. Nó từng được biết đến như một
cơn động kinh lớn.
Triệu_chứngĐột ngột thay đổi cảm xúcTriệu_chứng có thể là tiền triệu của
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn
bị động kinhTriệu_chứng hoặc nghĩ rằng mình có thể bị
động kinh, Triệu_chứngbạn nên đến gặp bác sĩ. Nếu bạn đã được chẩn đoán bị
động kinh thùy thái dương, Bệnh_lýhãy gọi cho bác sĩ nếu:
Cơn co giậtTriệu_chứnggiậtTriệu_chứng của bạn kéo dài hơn 5 phút;
Cơn co giậtTriệu_chứng thứ hai ngay sau cơn đầu tiên;
Số lượng và mức độ nghiêm trọng của
cơn động kinhTriệu_chứng của bạn tăng lên;
Bạn gặp các triệu chứng mới;
Bạn bị
phát banTriệu_chứng
,
da phồng rộpTriệu_chứng hoặc các tác dụng phụ mới khác;
Quá trình phục hồi của bạn sau
cơn động kinhTriệu_chứng chậm hơn bình thường hoặc chưa hoàn toàn.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân gây
động kinh thùy thái dươngBệnh_lý bao gồm:
Không rõ nguyên nhân (chiếm khoảng 25% các cơn
động kinh thùy thái dương)Bệnh_lý.
Tổn thương tế bào não, dẫn đến sẹo ở
thùy thái dươngBộ_phận_cơ_thể (được gọi là
xơ cứng thái dương giữaBệnh_lý hoặc
xơ cứng vùng đồi thị)Bệnh_lý.
Những bất thường về
nãoBộ_phận_cơ_thể xuất hiện ngay từ khi sinh ra, bao gồm
u mô thừaBệnh_lý và
dị tật phát triển vỏ não.
Bệnh_lýChấn thương não do
té ngã, Nguyên_nhântai nạn giao thôngNguyên_nhân hoặc bất kỳ cú đánh nào vào đầu.
NhiBệnh_lýễm trùng não, bao gồm
áp xe não,
Bệnh_lýviêm màng nãoBệnh_lý
,
viêm nãoBệnh_lý và
hội chứng suy giảm miễn dịchBệnh_lý mắc phải (
AIDS)Bệnh_lý.
Tình trạng não và các bất thường ở
mạch máu não, Bộ_phận_cơ_thểbao gồm
khối u não,
Bệnh_lýđột quỵBệnh_lý
,
mất trí nhớTriệu_chứng và các mạch máu bất thường, chẳng hạn như
dị dạng động tĩnh mạch.
Bệnh_lýYếu tố di truyền (tiền căn gia đình) hoặc
đột biến gen.
Nguyên_nhânChấn thương nãoTriệu_chứng có thể là nguyên nhân của
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
động kinh thuỳ thái dương?
Bệnh_lýBất kỳ ai, thuộc bất kỳ chủng tộc hay giới tính nào, đều có thể mắc
bệnh động kinh. Bệnh_lýĐộng kinh thùy thái dươngBệnh_lý thường bắt đầu từ 10 đến 20 tuổi, mặc dù nó có thể gặp ở mọi lứa tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý
Các yếu tố có thể dẫn đến tăng nguy cơ mắc
bệnh động kinh thùy thái dươngBệnh_lý bao gồm:
Bị
co giật kéo dàiTriệu_chứng (trạng thái động kinh) hoặc
co giậtTriệu_chứng do
sốt caoNguyên_nhân
. Khoảng 66% số người mắc
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý có tiền căn
sốtBệnh_lýsốt co giật, Bệnh_lýthường xảy ra ở thời thơ ấu. Tuy nhiên, hầu hết những người bị
co giậtTriệu_chứng do
sốtNguyên_nhân đều không phát triển
bệnh động kinh thuỳ thái dương.
Bệnh_lýCó vấn đề về cấu trúc ở
thùy thái dương, Bộ_phận_cơ_thểchẳng hạn như
khối uNguyên_nhân hoặc
dị tật não.
Bệnh_lýBị chấn thương não thời thơ ấu, bao gồm chấn thương đầu dẫn đến
mất ý thức, Triệu_chứngchấn thương não khi sinhNguyên_nhân hoặc
nhiễm trùng
nãoBệnh_lý (như
viêm màng não)Bệnh_lý.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý
Bác sĩ có thể chẩn đoán
cơn động kinh thùy thái dươngBệnh_lý từ mô tả chi tiết về cách cơn
động kinhTriệu_chứng xảy ra. Người ta thường gợi ý rằng nhân chứng (người chứng kiến) sẽ mô tả các
cơn động kinhTriệu_chứng vì họ có thể nhớ lại những gì đã xảy ra tốt hơn.
Hình ảnh học được sử dụng để chẩn đoán bệnh là
chụp cộng hưởng từChẩn_đoán
(
MRI) Chẩn_đoánnão. Bộ_phận_cơ_thểCác bác sĩ tìm kiếm những bất thường về
nãoBộ_phận_cơ_thể đặc trưng liên quan đến
bệnh động kinh thùy thái dương.
Bệnh_lýBác sĩ cũng đề nghị
đo
điện não đồChẩn_đoán
(
EEG)Chẩn_đoán, để xem hoạt động điện của
não.
Bộ_phận_cơ_thểĐo điện não đồChẩn_đoán hỗ trợ chẩn đoán
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý
Phương pháp điều trị
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý hiệu quả
Thông thường những người
bệnh động kinh thùy thái dươngBệnh_lý đều đáp ứng tốt với
thuốc chống động kinh. Điều_trịTuy nhiên, những loại thuốc này có nhiều tác dụng phụ, có thể như
mệt mỏi, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng và
tăng cân. Triệu_chứngChúng cũng có thể gây trở ngại cho các loại thuốc khác, chẳng hạn như
thuốc tránh thaiĐiều_trị
.
Ít nhất một phần ba số người bị
động kinh thùy thái dươngBệnh_lý không đáp ứng với thuốc đơn thuần và cần các biện pháp can thiệp y tế khác để điều trị chứng rối loạn của họ.
Phẫu thuậtĐiều_trị là một phương pháp điều trị phổ biến khác cho những người bị
động kinh thùy thái dương. Bệnh_lýNó được sử dụng để loại bỏ hoặc giảm số cơn
động kinhTriệu_chứng mà người bệnh gặp phải. Tuy nhiên, tất cả các cuộc
phẫu thuậtĐiều_trị đều có rủi ro và một cuộc
phẫu thuậtĐiều_trị không thành công có thể gây ra các vấn đề về thần kinh.
Các loại can thiệp y tế khác được sử dụng để điều trị
bệnh động kinh thùy thái dươngBệnh_lý bao gồm:
Kích thích dây thần kinh phế vịĐiều_trị
:
Một thiết bị kích thích được cấy vào ngực dưới xương đòn bằng dây từ máy kích thích nối với dây thần kinh phế vị ở cổ có thể giúp giảm tần suất và cường độ các cơn
động kinh.
Triệu_chứngĐiều biến thần kinh đáp ứngĐiều_trị (Responsive neurostimulation):
Thiết bị này nhằm phát hiện các cơn
động kinhTriệu_chứng và gửi một kích thích điện đến khu vực xảy ra cơn
động kinhTriệu_chứng để ngăn chặn nó.
Kích thích não sâuĐiều_trị (
Deep brain stimulation)Điều_trị:
Đây là một phương pháp điều trị thử nghiệm liên quan đến việc cấy các điện cực vào
đồi thị. Bộ_phận_cơ_thểNhững điện cực này phát ra tín hiệu điện làm ngừng
cơn động kinh.
Triệu_chứng## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Chế độ sinh hoạt cho người
bệnh động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý có thể bao gồm các yếu tố sau:
Điều chỉnh giấc ngủ:
Phòng_ngừaCố gắng duy trì một giấc ngủ đều đặn và đủ giấc để giảm căng thẳng và tăng cường sức khỏe tổng thể. Hạn chế
thức khuyaTriệu_chứng và thiết lập một lịch trình ngủ hợp lý.
Quản lý căng thẳng:
Phòng_ngừaCăng thẳngNguyên_nhân và áp lực có thể làm tăng nguy cơ khởi phát
cơn động kinh. Triệu_chứngTìm hiểu các phương pháp giảm căng thẳng như
yoga, Phòng_ngừathiền định, Phòng_ngừathể dục, Phòng_ngừahoạt động ngoại khóa hoặc bất kỳ hoạt động thú vị nào giúp giảm căng thẳng.
Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân kích thích:
Phòng_ngừaCác chất kích thích như cafein, thuốc lá, rượu và các chất kích thích khác có thể gây kích thích
nãoBộ_phận_cơ_thể và tăng nguy cơ khởi phát
cơn động kinh. Triệu_chứngHạn chế hoặc
tránh tiếp xúc vớiPhòng_ngừa những chất này.
Tuân thủ đúng liều thuốc:
Phòng_ngừaUống thuốcPhòng_ngừa theo hướng dẫn của bác sĩ và đảm bảo tuân thủ đúng liều và lịch trình.
Không ngừng dùng thuốcPhòng_ngừa hoặc điều chỉnh liều thuốc mà không có sự hướng dẫn của chuyên gia y tế.
Tham gia vào hoạt động thể chất:
Phòng_ngừaThực hiện một chế độ tập luyện đều đặn và phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.
Tập thể dụcPhòng_ngừa có thể giúp giảm căng thẳng, cải thiện tâm trạng và tăng cường sức khỏe tổng thể.
Lưu ý rằng chế độ sinh hoạt cho người
bệnh động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người. Luôn tìm kiếm lời khuyên từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để nhận được hướng dẫn và quản lý tốt tình trạng của bạn.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng cho người
bệnh động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý có thể tuân theo các nguyên tắc chung về dinh dưỡng lành mạnh và duy trì sự cân bằng dinh dưỡng. Dưới đây là một số lời khuyên:
Ưu tiên các loại thực phẩm tốt cho não:
Phòng_ngừaBao gồm các thực phẩm giàu chất béo omega-3 như cá hồi, cá mackerel, hạt chia, hạt lanh và dầu ô liu. Các chất béo omega-3 có thể có lợi cho sức khỏe
não bộ.
Bộ_phận_cơ_thểCung cấp đủ chất xơ:
Phòng_ngừaTăng cường tiêu thụ các nguồn chất xơPhòng_ngừa như rau xanh, quả tươi, hạt và ngũ cốc nguyên hạt. Chất xơ có thể giúp duy trì sự cân bằng đường huyết và hỗ trợ sức khỏe tổng thể.
Đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng:
Phòng_ngừaBao gồm các nhóm thực phẩm như rau xanh lá, trái cây, nguồn protein lành mạnh như thịt gà, cá, đậu và hạt.
Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa chất béo bão hòa và đường.
Phòng_ngừaHạn chế các chất kích thích:
Phòng_ngừaCác chất kích thích như cafein và thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ khởi phát
cơn động kinh. Triệu_chứngHạn chế tiêu thụ các loại thức uống chứa cafein và tránh thuốc lá.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý hiệu quả
Không có thuốc hoặc phương pháp điều trị nào có thể ngăn ngừa
bệnh động kinh. Bệnh_lýTuy nhiên, vì một số
cơn động kinhTriệu_chứng phát triển từ các sự kiện sức khỏe khác, ví dụ, do
chấn thương não, Bệnh_lýđau thắt ngựcTriệu_chứng và
đột quỵBệnh_lý
, bạn có thể thực hiện một số biện pháp phòng ngừa để giảm nguy cơ xuất hiện
cơn động kinh.
Triệu_chứngĐể giảm nguy cơ
chấn thương sọ não, Bệnh_lýhãy
luôn thắt dây an toàn khi lái xe, Phòng_ngừathắt dây an toànPhòng_ngừa khi lái xe,
đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp, Phòng_ngừadọn dẹp sàn nhà và dây điện để tránh té ngã.
Để giảm nguy cơ
đột quỵ, Bệnh_lýhãy áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh (chẳng hạn như chế độ ăn Địa Trung Hải),
duy trì cân nặng khỏe mạnh, Phòng_ngừatập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa và
không hút thuốc lá.
Phòng_ngừaTập thể dục thường xuyên để ngăn ngừa nguy cơ
động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý
184. article_0194
Những điều cần biết về
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý
## Giới thiệu
Bệnh rễ thần kinhBệnh_lý là gì?
Cột sốngBộ_phận_cơ_thể là một cấu trúc xếp chồng lên nhau tạo thành từ 33 đốt sống được giữ cố định bởi các
cơ, Bộ_phận_cơ_thểdây chằngBộ_phận_cơ_thể và gân. Dây thần kinh sau khi thoát ra khỏi
cột sốngBộ_phận_cơ_thể sẽ đến các vùng khác nhau của cơ thể nhằm chi phối vận động và cảm giác của vùng đó như tay và chân. Giữa các đốt sống là phần đĩa đệm giúp giảm tình trạng cọ xát giữa các đốt sống khi bạn vận động.
Bệnh rễ thần kinhBệnh_lý là một thuật ngữ chung dùng để chỉ các triệu chứng do tổn thương rễ thần kinh. Bệnh xảy ra khi
dây thần kinh cột sống
bị chèn ép tại nơi dây thần kinh thoát ra khỏi cột sống.
Khi chấn thương xảy ra, các đĩa đệm này có thể bị tổn thương hoặc viêm, gây chèn ép hoặc kích thích rễ thần kinh gần đó. Tùy thuộc vào vị trí rễ thần kinh bị chèn ép, người ta chia
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý thành ba loại:
Bệnh lý rễ thần kinh cổ;
Bệnh_lýBệnh lý rễ thần kinh ngực;
Bệnh_lýBệnh lý
rễ thần kinh thắt lưngBệnh_lý
(thường gặp nhất là
đau thần kinh tọa)Triệu_chứng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý
Tùy thuộc vào vị trí rễ thần kinh bị tổn thương mà biểu hiện mỗi người sẽ khác nhau.
Bệnh lý rễ thần kinh cổBệnh_lý
Xảy ra khi
rễ thần kinh cổBộ_phận_cơ_thể hoặc phần lưng trên bị chèn ép. Các triệu chứng gồm:
Đau dữ dội ở cổTriệu_chứng có thể lan xuống
vai, Bộ_phận_cơ_thểlưng trênBộ_phận_cơ_thể hoặc
tay;
Bộ_phận_cơ_thểYếu cơ tay.
Triệu_chứngBệnh lý rễ thần kinh ngựcBệnh_lý
Bệnh rễ thần kinh ngựcBệnh_lý xảy ra khi rễ thần kinh bị chèn ép hoặc kích thích ở vùng giữa lưng. Đây là bệnh lý hiếm gặp có thể bị chẩn đoán nhầm là biến chứng
bệnh zona, Bệnh_lýtim, Bộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thể hoặc túi mật. Các triệu chứng liên quan đến
bệnh rễ thần kinh ngựcBệnh_lý gồm:
Đau rátTriệu_chứng hoặc
đau nhức ở xương sườn, Triệu_chứngbên hông hoặc
bụng;
Triệu_chứngĐau theo dải;
Triệu_chứngTêTriệu_chứng
và
châm chích.
Triệu_chứngBệnh lý rễ thần kinh thắt lưngBệnh_lý
Thường gặp nhất là
đau thần kinh tọaTriệu_chứng
. Các triệu chứng bao gồm
đauTriệu_chứng và
tê vùng thắt lưng, Triệu_chứngmông, Bộ_phận_cơ_thểmông, Triệu_chứngchân có khi đến bàn chân và thường nặng hơn khi bạn ngồi lâu hoặc đi bộ trong thời gian dài.
Trong một số trường hợp, các dây thần kinh có thể ảnh hưởng đến ruột và bàng quang có thể bị chèn ép dẫn đến
rối loạn ruộtTriệu_chứng và bàng quang không tự chủ hay mất kiểm soát.
Các triệu chứng gợi ý khác có thể xuất hiện:
Đau nhói tăng khi hắt hơiTriệu_chứng hoặc
ho;
Triệu_chứngTêTriệu_chứng hoặc
yếu chân hoặc bàn chân;
Triệu_chứngThay đổi cảm giácTriệu_chứng hoặc phản xạ.
Rễ thần kinhBệnh_lý có thể gây
đau nhói tăng khi hắt hơiTriệu_chứng hoặc
hoTriệu_chứng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy đến gặp bác sĩ khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào ở trên để được chẩn đoán chính xác bệnh cũng như loại trừ các bệnh lý nguy hiểm.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý
Bất kỳ tình trạng nào gây chèn ép hoặc kích thích rễ thần kinh cột sống đều có thể gây
bệnh rễ thần kinh, Bệnh_lýgồm:
Chấn thương (
té ngã, Nguyên_nhântai nạn giao thông)Nguyên_nhân;
Thoát vị đĩa đệmBệnh_lý
;
Gai xương;
Triệu_chứngVẹo cột sốngTriệu_chứng
;
Trượt đốt sống;
Triệu_chứngHẹp ống ống;
Triệu_chứngUBệnh_lý hoặc
lao cột sống.
Bệnh_lýBạn cũng có thể mắc
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý mà không có nguyên nhân trực tiếp nào mà do sự già đi. Khi bạn già đi, do tình trạng
thoái hóa cột sốngNguyên_nhân
, xương và đĩa đệm ở cột sống sẽ dễ bị thay đổi hình dạng và giảm sự linh hoạt. Sự thoái hóa và suy yếu này có thể khiến cột sống của bạn dịch chuyển đủ để chèn ép dây thần kinh.
Thoát vị đĩa đệmBệnh_lý là nguyên nhân thường gặp hiện nay
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý
Bệnh rễ thần kinhBệnh_lý có thể xuất hiện ở bất kỳ ai nhưng thường phổ biến nhất ở những người trên 50 tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý
Dưới đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh rễ thần kinh:
Bệnh_lýThường xuyên mang vác vật nặng sai tư thế;
Nguyên_nhânHút thuốc láNguyên_nhân
;
Chuyển động lặp đi lặp lại trong thời gian dài.
Nguyên_nhânMang vác nặngNguyên_nhân là yếu tố tăng nguy cơ mắc
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý
Bác sĩ sẽ chẩn đoán
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý dựa vào các triệu chứng, khám lâm sàng và các xét nghiệm. Tùy vào biểu hiện triệu chứng mà bác sĩ sẽ định hướng vị trí tổn thương là
rễ thần kinh cổ, Bộ_phận_cơ_thểrễ thần kinh ngựcBộ_phận_cơ_thể hay
rễ thần kinh thắt lưng.
Bộ_phận_cơ_thểMỗi vị trí tổn thương sẽ có cách khám lâm sàng và các nghiệm pháp phù hợp. Bao gồm đánh giá tình trạng
cột sốngBộ_phận_cơ_thể (cong, vẹo hay gù), các đốt sống có liên tục hay không, dấu bậc thang; các nghiệm pháp được thực hiện nhằm đánh giá xem có thật sự rễ dây thần kinh đang bị chèn ép hoặc kích thích không.
Một số xét nghiệm cần thực hiện để hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân:
X-quangChẩn_đoán
:
Phát hiện tình trạng
gãy xươngNguyên_nhân
,
gai xương, Triệu_chứnghẹp khe đốt sốngTriệu_chứng và tình trạng
loãng xương.
Triệu_chứngChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (
CT-scan)Chẩn_đoán:
Cho hình ảnh chi tiết hơn so với
X-quangChẩn_đoán và được ưu tiên trong chẩn đoán
thoát vị đĩa đệm.
Bệnh_lýChụp cộng hưởng từChẩn_đoán
(
MRI)Chẩn_đoán:
Đánh giá tình trạng tổn thương
mô mềmBộ_phận_cơ_thể có gây chèn ép
rễ thần kinhBộ_phận_cơ_thể hay không và có tình trạng tổn thương
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể không.
Điện cơChẩn_đoán
(
EMG)Chẩn_đoán:
Nhằm đánh giá rễ thần kinh nào đang tổn thương và tình trạng bệnh của bạn có do bệnh lý nào khác gây tổn thương dây thần kinh ngoài
cột sốngBộ_phận_cơ_thể gây ra hay không như
bệnh đái tháo đường.
Bệnh_lýPhương pháp điều trị
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý
Việc điều trị
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý sẽ phụ thuộc vào loại rễ thần kinh mà bạn đang mắc phải và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Bạn có thể không cần điều trị và triệu chứng sẽ tự cải thiện sau vài ngày hoặc vài tuần. Bệnh có thể được kiểm soát mà không cần phương pháp
phẫu thuật.
Điều_trịKhông dùng thuốcPhòng_ngừaKhông dùng thuốcĐiều_trị
Chườm nóng:Điều_trị ChChẩn_đoánChườĐiều_trịm nóng giúp giảm sưng và thư giãn các cơ bị căng, giảm tình trạng
đau.
Triệu_chứngVật lý trị liệuĐiều_trị
: Gồm các bài tập kéo giãn cột sống để giảm áp lực lên rễ thần kinh.
Thay đổi tư thế: Nhằm giảm tiến triển nặng thêm bệnh, ngoài ra hướng dẫn thay đổi tư thế trong sinh hoạt còn giúp phòng ngừa tái phát sau điều trị.
Thuốc
Thuốc kháng viêm không steroidĐiều_trị (
NSAIDs)Tên_thuốc: Là thuốc thường được sử dụng giúp giảm tình trạng
đauTriệu_chứng mức độ trung bình trở lên. Các thuốc được sử dụng hiện nay gồm
meloxicamTên_thuốc
,
ibuprofen,Tên_thuốc… Bạn có thể tự mua
thuốc giảm đauTên_thuốc này tại các nhà thuốc. Tuy nhiên bạn không nên sử dụng thuốc này lâu dài vì có thể tăng nguy cơ
viêm loét dạ dày, Bệnh_lýxuất huyết tiêu hóa,Bệnh_lý…
Thuốc giãn cơ:Điều_trị Được chỉ định nếu bạn có tình trạng
co cứng cơ nhiều, Triệu_chứngthuốc giúp các cơ giãn ra làm giảm triệu chứng
đau, Triệu_chứnggiảm tình trạng chèn ép và kích thích rễ thần kinh.
Corticosteroid: Điều_trịLà loại
thuốc giảm đau kháng viêmTên_thuốc mạnh, được sử dụng dưới dạng thuốc uống hoặc tiêm trực tiếp vào vị trí tổn thương.
Giảm
đau thần kinhTriệu_chứng như
gabapentinTên_thuốc
, được chỉ định khi tình trạng
đauTriệu_chứng của bạn ở mức độ nặng, gây
mất ngủ.
Triệu_chứngPhẫu thuậtĐiều_trị
Bệnh rễ thần kinhBệnh_lý rất hiếm khi được chỉ định trừ phi có chấn thương kèm theo gây nguy cơ tổn thương rễ thần kinh không hồi phục hoặc nghi ngờ bệnh lý ác tính.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Dưới đây là một số chú ý chung trong sinh hoạt đối với
bệnh rễ thần kinh, Bệnh_lýtuy nhiên tùy vào những vị tổn thương cụ thể bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn kỹ hơn về cách sinh hoạt hàng ngày:
Không tự ý mua thuốc giảm đauPhòng_ngừaKhông tự ý mua thuốc giảm đau hoặc uống thuốc không rõ nguồn gốc.
Phòng_ngừaChú ý tư thế đúng trong đi đứng, ngồi. chú ý tư thế đúng khi bưng bê đồ.
Không mang vác đồ nặng.
Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá.
Phòng_ngừaBạn có thể
tự thưPhòng_ngừatự thư và tập các bàiPhòng_ngừa tập cho cột sống tại nhà nhằm giãn và tăng cường sức mạnh cơ giúp giảm nguy cơ tái phát bệnh. Bạn nên tập luyện thường xuyên các bài tập này.
Trong giai đoạn
đau cấp, Triệu_chứnghạn chế vận động mạnhPhòng_ngừa làm tổn thương thêm
rễ thần kinhBộ_phận_cơ_thể khiến bệnh diễn tiến nặng.
Cần chú ý
không tập gym quá sứcPhòng_ngừa nhất là nâng tạ.
Chơi thể thao vừa phải, Phòng_ngừatránh tổn thương cột sống.
Chườm nóng tại chỗ đau.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Hãy
bổ sung chế độ đầy đủ chế độ dinh dưỡng, Phòng_ngừatránh các thức ăn nhiều dầu mỡ. Phòng_ngừaKhông có một chế độ dinh dưỡng nào bắt buộc cho bạn. Tuy nhiên tình trạng tăng cân và béo phì có thể làm nặng hơn tình trạng bệnh.
Phương pháp phòng ngừa
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý hiệu quả
Bệnh rễ thần kinhBệnh_lý sẽ xuất hiện khi bạn già đi, tuy nhiên hiện nay tỷ lệ người trẻ mắc
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý đang ngày càng gia tăng. Người trẻ nên phòng ngừa
bệnh rễ thần kinhBệnh_lý tránh bệnh tiến triển nặng về sau.
Thực hành tư thế đúng trong sinh hoạt: Phòng_ngừaNgồi đúng cách, Phòng_ngừakhông gù hay cong cột sống, Phòng_ngừakhông mang vác đồ nặng quá 10% cân nặng,Phòng_ngừa…
Không giữ một tư thế trong thời gian dài, Phòng_ngừanên xen kẽ những khoảng thời gian thư giãn.
Giữ cân nặng bình thườngPhòng_ngừa giảm gánh nặng cho cột sống.
Thực hành tư thế đúng trong sinh hoạt
185. article_0195
Viêm lưỡi gàBệnh_lý là gì? Bệnh có nguy hiểm hay không?
## Giới thiệu
Viêm lưỡi gàBệnh_lý là gì?
Lưỡi gàBộ_phận_cơ_thể là một cấu trúc nhìn giống một mảnh thịt nhỏ treo trên vòm miệng của bạn. Lưỡi gà có tác dụng:
Tạo nước bọt trong miệng, giúp bôi trơn vùng phía sau miệng để dễ nuốt hơn;
Hướng thức ăn và nước vào cổ họng của bạn;
Ngăn không cho khẩu cái mềm bị ép vào miệng khi bạn ho hoặc hắt hơi.
Viêm lưỡi gàBệnh_lý là tình trạng
viêmBệnh_lý sưng lưỡi gà. Khi lưỡi gà bị
viêm sưng lên, Triệu_chứngbạn có thể cảm thấy
khó chịuTriệu_chứng và tình trạng này thường là tạm thời.
Viêm lưỡi gàBệnh_lý là một tình trạng phổ biến. Nó thường xuất hiện khi các khu vực xung quanh miệng của bạn bị viêm, như
họng, Bộ_phận_cơ_thểamidan hoặc vòm miệng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm lưỡi gàBệnh_lý
Các triệu chứng có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng cơ bản. Các triệu chứng
viêm lưỡi gàBệnh_lý có thể gồm:
Lưỡi gà có màu đỏ, Triệu_chứngsưngTriệu_chứng và
to hơn bình thường;
Triệu_chứngSốt;
Triệu_chứngNgứa, Triệu_chứngrát hoặc
đau họng;
Triệu_chứngĐốm trắng trênTriệu_chứng lưỡi gàBộ_phận_cơ_thể hoặc
cổ họng;
Bộ_phận_cơ_thểCổ họngTriệu_chứng có thể bị
đauTriệu_chứng và
đỏ;
Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng
;
Ho;
Triệu_chứngKhó thở;
Triệu_chứngNgáy ngủ;
Triệu_chứngCảm giác nhưTriệu_chứng có thứ gì đó mắc kẹt;
Tăng sản xuất nước bọt;
Triệu_chứngNhức mỏi cơ thể;
Triệu_chứngHạch bạch huyết sưng.
Triệu_chứngViêm lưỡi gàBệnh_lý có thể gây
ngứa, Triệu_chứngrátTriệu_chứng hoặc
đau họngTriệu_chứng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Viêm lưỡi gàBệnh_lý có thể tự khỏi sau vài ngày, tuy nhiên nếu bạn có bất cứ tình trạng nào dưới đây hãy đi khám bác sĩ:
Các triệu chứng
viêm lưỡi gàBệnh_lý diễn tiến xấu đi;
Bạn bị
sốt;
Triệu_chứngBạn
không thể ăn uống;
Triệu_chứngBạn gặp
khó khăn khi nuốtTriệu_chứng hoặc thở.
Hoặc nếu đã bị
viêm lưỡi gàBệnh_lý gần đây và các triệu chứng tái phát trở lại, hãy báo cho bác sĩ điều trị của mình.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
viêm lưỡi gàBệnh_lý
Các nguyên nhân có thể dẫn đến
viêm lưỡi gàBệnh_lý bao gồm:
Dị ứng:
Nguyên_nhânMột số chất gây
dị ứngNguyên_nhân như
lông thú cưNguyên_nhânlông thú cưng, Nguyên_nhânbụi, phấn hoa hoặc một số loại thực phẩm nhất định có thể gây phản ứng
dị ứngNguyên_nhân khiến
lưỡiTriệu_chứng gà của bạn
sưng lên. Triệu_chứngCác triệu chứng có thể gặp gồm
phát ban, Triệu_chứnghắt hơi, Triệu_chứngchảy nước mắt, Triệu_chứngchảy nước mũiTriệu_chứng hoặc
nghẹt mũiTriệu_chứng
.
Chất kích thích môi trường:
Hút thuốc láNguyên_nhân hoặc
hít phải một số chất hóa họcNguyên_nhân có thể gây kích thích lưỡi gà và dẫn đến
viêm.
Triệu_chứngNgáy ngủ:
Triệu_chứngNgáy nặngTriệu_chứng hoặc tình trạng
ngưng thở khi ngủTriệu_chứng do tắc nghẽn thường liên quan đến việc
lưỡi gà bị sưngTriệu_chứng hoặc
đau. Triệu_chứng(
Ngủ ngáyTriệu_chứng có thể là nguyên nhân hoặc triệu chứng
viêm lưỡi gà)Bệnh_lý.
Một số loại thuốc:
Một số tác dụng phụ của thuốc có thể khiến lưỡi gà của bị
sưng lên. Triệu_chứngCác loại thuốc có thể gây
viêm lưỡi gàBệnh_lý gồm:
Glucosamine sulfate, Tên_thuốcaspirinTên_thuốc và
ibuprofenTên_thuốc
,…
Mất nước:
Triệu_chứngĐây có thể là một yếu tố gây
viêm lưỡi gà. Bệnh_lýTrên thực tế, một số báo cáo cho thấy
lưỡi gàTriệu_chứng bị
sưngTriệu_chứng sau khi uống nhiều rượu.
Nhiễm virusNguyên_nhân hoặc
vi khuẩn:
Nguyên_nhânMột số người bị
viêm lưỡi gàBệnh_lý là triệu chứng của bệnh lý
nhiễm trùngNguyên_nhân như
viêm họngBệnh_lý do
liên cầu khuẩn,Nguyên_nhân viêm amidan, Nguyên_nhâncúm, Bệnh_lýtăng bạch cầu đơn nhânBệnh_lý và
cảm lạnhNguyên_nhân thông thường.
Trào ngược dạ dày - thực quảnBệnh_lý (
GERD)Bệnh_lý:
Tình trạng
nôn mạn tínhNguyên_nhân hoặc
trào ngược acidNguyên_nhân nghiêm trọng có thể dẫn đến
kích ứng cổ họngTriệu_chứng và lưỡi gà.
Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD):
Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục như
giang maiNguyên_nhân
và
bệnh lậuNguyên_nhân có thể khiến lưỡi gà của bạn bị
viêm. Triệu_chứngNhững người có hệ thống miễn dịch bị suy giảm do
HIVNguyên_nhân và
herpes sinh dụcNguyên_nhân có nguy cơ mắc tình trạng
tưa miệngTriệu_chứng cao và có thể dẫn đến
viêm sưng lưỡi gà.
Bệnh_lýChấn thương:
Lưỡi gà của bạn có thể bị do một số thủ thủ thuật hoặc phẫu thuật như
cắt amidan. Điều_trịViêm lưỡi gàBệnh_lý còn có thể xảy ra do đặt nội khí quản trong khi
phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật gây mê toàn thân. Điều_trịViêm lưỡi gàBệnh_lý do
chấn thươngNguyên_nhân thường tự cải thiện sau một đến hai tuần.
Di truyền:
Là một tình trạng hiếm gặp gọi là
phù mạchBệnh_lý di truyền gây
sưng lưỡi gàTriệu_chứng và
cổ họngTriệu_chứng cũng như
sưng mặt, Triệu_chứngtay và chân.
Lưỡi gà kéo dàiTriệu_chứng là một tình trạng hiếm gặp trong đó lưỡi gà lớn hơn bình thường. Tình trạng này tương tự nhưng không phải là
viêm lưỡi gàBệnh_lý và không do
viêm lưỡi gàBệnh_lý gây ra. Giống
viêm lưỡi gà, Bệnh_lýlưỡi gà kéo dài có thể cản trở hô hấp.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
viêm lưỡi gà?
Bệnh_lýBất cứ ai cũng có thể bị
viêm lưỡi gà, Bệnh_lýnhưng người lớn thường ít mắc hơn trẻ em. Những người có tiền căn hoặc cơ địa dị ứng hoặc có tình trạng suy giảm miễn dịch thường dễ mắc
viêm lưỡi gàBệnh_lý hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm lưỡi gàBệnh_lý
Bạn có nguy cơ gia tăng mắc
viêm lưỡi gàBệnh_lý nếu có một trong những yếu tố dưới đây:
Hút thuốc lá;
Nguyên_nhânCông việc thường xuyên tiếp xúc với hóa chất hoặc các chất kích thích khác trong môi trường;
Nguyên_nhânQuan hệ tình dục không an toàn.
Nguyên_nhânHút thuốcNguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm lưỡi gàBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
viêm lưỡi gàBệnh_lý
Bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra sức khỏe và hỏi về các triệu chứng của bạn. Hãy trao đổi với bác sĩ:
Tất cả các loại thuốc mà bạn sử dụng gần đây;
Bạn có
hút thuốc láNguyên_nhân hay không;
Bạn có
dị ứng vớiNguyên_nhân bất cứ thức ăn hay các yếu tố kích ứng ở xung quanh;
Tiền sử tiếp xúc với hóa chất hoặc các chất bất thường trước giờ chưa tiếp xúc;
Các triệu chứng như
đau bụng, Triệu_chứngsốtTriệu_chứng hoặc
mất nước.
Triệu_chứngMột số xét nghiệm có thể được yêu cầu để chẩn đoán nguyên nhân gây ra
viêm lưỡi gà. Bệnh_lýBao gồm:
Xét nghiệm kiểm tra dị ứng;
Chẩn_đoánNuôi
cấy vi khuẩn từ dịch tiết cổ họng;
Nguyên_nhândịch tiết cổ họng;
Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm máuChẩn_đoán để loại trừ một số tác nhân lây nhiễm khác.
Phương pháp điều trị
viêm lưỡi gàBệnh_lý
Khắc phục tại nhà
Bạn có thể khắc phục tình trạng
sưng lưỡi gàBệnh_lýsưng lưỡi gàTriệu_chứng tại nhà bằng cách súc miệng bằng nước muối ấm để làm dịu tình trạng
khôTriệu_chứng và
ngứaTriệu_chứng của họng,
nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc, Phòng_ngừabổ sung đủ nước cho cơ thể, Phòng_ngừathử ăn thức ăn ấm hoặc lạnhPhòng_ngừa để làm dịu chỗ đau, giữ ẩm không khí trong phòng bằng máy tạo ẩm. Nếu
cổ họngBộ_phận_cơ_thể của bạn bị
đauTriệu_chứng nhiều hãy chia nhỏ lượng nước thành nhiều lần. Theo dõi tình trạng nước tiểu của bạn, nếu nước tiểu có màu vàng sậm chứng tỏ cơ thể bạn đang thiếu nước.
Súc miệng bằng nước muối ấmPhòng_ngừa để làm dịu tình trạng
khôTriệu_chứng và
ngứa của họngTriệu_chứng
Viêm lưỡi gàBệnh_lý thường tự khỏi dù không điều trị hoặc bạn có thể áp dụng những cách khắc phục tại nhà. Nhưng nó cũng có thể xảy ra do một bệnh lý tiềm ẩn nào đó. Nếu
viêm lưỡi gàBệnh_lý không tự khỏi hoặc diễn tiến xấu hơn, bạn cần đến sự trợ giúp của bác sĩ.
Tùy vào nguyên nhân gây ra
viêm lưỡi gàBệnh_lý sẽ có phương pháp điều trị phù hợp. Phương pháp điều trị nhanh nhất
viêm lưỡi gàBệnh_lý là
điều trị triệu chứng cơ bản. Điều_trịĐối với
cảm lạnhNguyên_nhân
thông thường,
viêm lưỡi gàBệnh_lý sẽ tự khỏi mà không cần điều trị. Nếu không hết, bạn nên tìm nguyên nhân để có thể lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
Nhiễm trùng
Nhiễm virus có xu hướng tự khỏi mà không cần điều trị.
Thuốc kháng virusĐiều_trị hoặc
thuốc kháng sinhTên_thuốc sẽ được kê đơn nếu bạn bị
nhiễm virusNguyên_nhân hoặc
nhiễm trùngNguyên_nhân do
vi khuẩn. Nguyên_nhânHãy dùng đủ liều thuốc theo chỉ định của bác sĩ dù triệu chứng đã hết.
Dị ứngNguyên_nhân
Nếu bạn có xét nghiệm dương tính với
dị ứngNguyên_nhân hãy cố gắng tránh tác nhân này trong tương lai.
Thuốc kháng histaminTên_thuốc
hoặc
steroidTên_thuốc được chỉ định điều trị trong trường hợp này.
Sốc phản vệBệnh_lý là phản ứng
dị ứngNguyên_nhân nghiêm trọng cần được điều trị sớm.
Phẫu thuậtĐiều_trịu thuậtĐiều_trị
Nếu các phương pháp điều trị trên không hiệu quả hoặc tình trạng
viêm lưỡi gàBệnh_lý kéo dài mạn tính, bạn có thể cần phải
phẫu thuật cắt bỏ lưỡi gà. Điều_trịBác sĩ sẽ loại bỏ một phần hoặc toàn bộ
lưỡi gàBộ_phận_cơ_thể của bạn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
viêm lưỡi gàBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc, Phòng_ngừanên ngủ trưa;
Phòng_ngừaGiữ độ ẩm cho phòng ngủ và môi trường sinh hoạt xung quanh bằng máy tạo độ ẩm;
Hạn chế sử dụng máy lạnh;
Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá;
Phòng_ngừaGiữ ấm cho cổ họng;
Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với các tác nhânPhòng_ngừa kích thích
viêm lưỡi gà.
Bệnh_lýGiữ độ ẩm cho phòng ngủ bằng máy tạo độ ẩm
Chế độ dinh dưỡng:
Uống càng nhiều nướcPhòng_ngừa càng tốt;
Ăn đầy đủ các chất;
Phòng_ngừaĂn lúc thức ăn còn ấm, Phòng_ngừakhông để thức ăn nguội lạnh;
Phòng_ngừaƯu tiên thức ăn lỏng, dễ tiêu.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
viêm lưỡi gàBệnh_lý hiệu quả
Viêm lưỡi gàBệnh_lý là triệu chứng của nhiều tình trạng khác nhau, vì vậy bạn không thể ngăn ngừa hoàn toàn. Tuy nhiên bạn có thể áp dụng những cách sau để giảm thiểu rủi ro mắc
viêm lưỡi gà:
Bệnh_lýKhông hút thuốc lá;
Phòng_ngừaTránh các chất gây dị ứng như khói bụi, phấn hoa, thức ăn,Phòng_ngừa…
Tránh các chất kích thích hóa học và các tác nhân môi trường gây
viêm lưỡi gà;
Bệnh_lýQuan hệ tình dục an toànPhòng_ngừa
(vì
viêm lưỡi gàBệnh_lý có thể liên quan đến một số bệnh lây truyền qua đường tình dục).
186. article_0196
Bướu huyết thanh: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và điều trị
## Giới thiệu
Bướu huyết thanhBệnh_lý (
Caput succedaneum) Bệnh_lýlà thuật ngữ chỉ tình trạng
sưngTriệu_chứng (
phù nềTriệu_chứng
) ảnh hưởng đến
da đầuBộ_phận_cơ_thể
của trẻ sơ sinh.
Bướu huyết thanhBệnh_lý thường xảy ra do áp lực tác động lên
đầuBộ_phận_cơ_thể khi em bé khi được sinh bằng phương pháp tự nhiên (sinh thường). Trong quá trình sinh nở, em bé di chuyển qua đường âm đạo kéo dài, khó khăn dẫn đến phần đầu bé bị lực chèn ép, dịch tích tụ dưới da đầu và gây
sưng phù. Triệu_chứngVới tình trạng này,
đầuBộ_phận_cơ_thể của một số trẻ sơ sinh trông giống hình nón.
Vậy sự khác biệt giữa
bướu huyết thanhBệnh_lý và
u máu đầuBệnh_lý (chấn thương tụ máu dưới da đầu) ở trẻ sơ sinh là gì?
Đây là hai tình trạng có thể xảy ra đồng thời:
Bướu huyết thanhBệnh_lý (Caput succedaneum): Là tình trạng gây
sưng tấyTriệu_chứng (
phù nề) Triệu_chứngở phần
da đỉnh đầuBộ_phận_cơ_thể và thường thấy rõ khi mới sinh. Bướu thường chứa dịch huyết thanh trong hoặc có màu vàng bên dưới da đầu. Tình trạng
sưng tấyTriệu_chứng này không liên quan đến
gãy xương sọ. Nguyên_nhânVết sưngTriệu_chứng đi qua đường giữa của
xương chẩmBộ_phận_cơ_thể (về phía sau
hộp sọ)Bộ_phận_cơ_thể, khiến da đầu có cảm giác
xốpTriệu_chứng và sẽ xẹp xuống ngay sau khi sinh.
U máu đầuBệnh_lý (
Cephalohematoma)Bệnh_lý: Là sự tích tụ máu (xuất huyết) bên dưới
da đầuBộ_phận_cơ_thể của trẻ sơ sinh và xuất hiện ngay sau khi sinh. Vết sưng chỉ nằm một phía của đường giữa
hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểhình thành giữa
xương sọBộ_phận_cơ_thể và
màng xươngBộ_phận_cơ_thể của
xương sọBộ_phận_cơ_thể (màng bao phủ xương). Chỗ phình ra có thể là dấu hiệu gãy xương sọ, thường phát triển trong 2 - 3 ngày và tồn tại vài tháng rồi biến mất.
Ngoài ra, có một số tình trạng khác cũng gây
sưng tấyTriệu_chứng như
bướu huyết thanh, Bệnh_lýví dụ:
Viêm nãoBệnh_lýnãoBệnh_lý do
nhiễm trùng;
Nguyên_nhânNão úng thủyBệnh_lýNão úng thủyTriệu_chứng
(dịch tích tụ bên trong
hộp sọ)Bộ_phận_cơ_thể;
Tăng áp lực nội sọ;
Bệnh_lýTăng áp lực nội sọ;
Triệu_chứngViêm màng nãoBệnh_lý
;
Xuất huyếtTriệu_chứng (tích máu do
vỡ tĩnh mạch)Nguyên_nhân.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bướu huyết thanhBệnh_lý
Bướu huyết thanhBệnh_lý có dấu hiệu và triệu chứng như sau:
Màu đỏ sẫm hơnTriệu_chứng hoặc
bầm tímTriệu_chứng trên vùng bị
sưng;
Triệu_chứngVùng sưng tấy sờ vàoTriệu_chứng có cảm giác mềm;
Vết sưng kéo dài xuống hai bên đầu.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh bướu huyết thanhBệnh_lý
Các biến chứng tiềm ẩn của
bướu huyết thanhBệnh_lý bao gồm:
Rụng tóc: Triệu_chứngMột số trẻ bị
rụng tócTriệu_chứng
ở vị trí sưng tấy. Áp lực kéo dài ở đường âm đạo trong khi sinh nở tác động lên da đầu của em bé có thể làm tổn thương mô, gây
rụng tóc tạm thời. Triệu_chứngTrong một số trường hợp hiếm, vết sẹo hình thành trên da đầu, dẫn đến
rụng tócTriệu_chứng vĩnh viễn.
Vàng da sơ sinhTriệu_chứng
:
SưngTriệu_chứng và
bầm tímTriệu_chứng có thể làm tăng nồng độ bilirubin trong máu, dẫn đến
vàng da, Triệu_chứngvàng mắtTriệu_chứng và sẽ cải thiện theo thời gian.
Sẹo da đầu.
Triệu_chứngNhiễm trùngNguyên_nhân
ở
bướu.
Nguyên_nhânVàng da sơ sinhTriệu_chứng là biến chứng hiếm gặp của
bướu huyết thanhBệnh_lý
Mặc dù một số biến chứng này có thể tự khỏi nhưng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ vì một số tình trạng có thể gây tổn thương vĩnh viễn nếu không được điều trị. Ví dụ, những trường hợp
vàng daTriệu_chứng nặng không được điều trị có thể gây ra
bệnh vàng da nhânBệnh_lý và
tổn thương não. Bệnh_lýKernicterusBệnh_lý xảy ra khi bilirubin tích tụ trong
não, Bộ_phận_cơ_thểgây
điếc, Triệu_chứngbại nãoTriệu_chứng và/hoặc các khuyết tật suốt đời khác.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp trẻ mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bướu huyết thanhBệnh_lý có thể do trước khi em bé được sinh ra hoặc trong khi sinh.
Nguyên nhân trước khi sinh
Nguyên nhân trước khi sinh thường do
vỡ ốiNguyên_nhân sớm
. Thai nhi phát triển trong
túi ốiBộ_phận_cơ_thể (túi chứa đầy dịch bên trong tử cung, bao bọc thai nhi). Khi đến ngày dự sinh, màng ối này thường vỡ ra, hiện tượng này thường được gọi là
vỡ ối.
Triệu_chứngTuy nhiên, nếu màng ối vỡ và dịch tiết ra sớm, túi ối không còn khả năng hỗ trợ
đầuBộ_phận_cơ_thể của thai nhi nữa. Điều này khiến
đầuBộ_phận_cơ_thể của thai nhi phải chịu nhiều áp lực hơn từ xương chậu và có thể khiến dịch tích tụ bên dưới da đầu.
Nguyên nhân trong quá trình sinh nở
Bướu huyết thanhBệnh_lý thường xảy ra do sinh nở kéo dài, tăng áp lực đè lên đầu trẻ sơ sinh.
Sinh thường
qua đường âm đạo là thao tác dùng lực đẩy trẻ sơ sinh qua đường âm đạo. Tuy nhiên, điều này có thể khiến
đầuBộ_phận_cơ_thể trẻ sơ sinh trở thành điểm chịu áp lực chính trong quá trình sinh nở. Áp lực thường do thành âm đạo,
cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể và/hoặc
tử cungBộ_phận_cơ_thể của người mẹ.
Mặc dù bất kỳ em bé nào cũng có thể bị
bướu huyết thanhBệnh_lý trong khi sinh nhưng một số yếu tố nhất định có thể làm tăng nguy cơ. Ví dụ, áp lực lên đầu thường lớn hơn ở những trẻ có cân nặng khi sinh cao hơn (trẻ sơ sinh có trọng lượng lớn) hoặc những trẻ sinh trễ hơn ngày dự sinh.
Đôi khi
bướu huyết thanhBệnh_lý hình thành do bác sĩ vội vàng thực hiện quá trình sinh nở hoặc do dùng dụng cụ hỗ trợ sinh nở như máy hút chân không hoặc kẹp.
Sinh thường qua ngã âm đạo là yếu tố nguy cơ cao bị
bướu huyết thanhBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
bướu huyết thanh?
Bệnh_lýCó 2% đến 33% tỷ lệ em bé sinh ra bị
bướu huyết thanh. Bệnh_lýBướu huyết thanhBệnh_lý thường xảy ra nhất trong quá trình sinh nở qua đường âm đạo. Trường hợp
sinhBệnh_lýsinhChẩn_đoán mổ gây ra tình trạng
sưng tấyTriệu_chứng này rất hiếm khi xảy ra.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bướu huyết thanhBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ gây ra
bướu huyết thanhBệnh_lý bao gồm:
Quá trình chuyển dạ tích cực kéo dài.
Khi hỗ trợ sinh nở cần phải hút chân không hoặc dùng kẹp. Sinh qua đường âm đạo có sự hỗ trợ của chân không là yếu tố nguy cơ đáng kể nhất dẫn đến tổn thương
daBộ_phận_cơ_thể đầu hơn là dùng kẹp.
Thai nhi có trọng lượng lớn (khoảng 4kg).
Thời gian em bé di chuyển qua đường âm đạo kéo dài.
Cơn gò chuyển dạ giảTriệu_chứng
(
cơn co Braxton Hicks)Nguyên_nhân.
Em bé ngồi thấp trong
ống sinhBộ_phận_cơ_thể một thời gian dài trước khi sinh.
Mang thai lần đầu.
Vỡ ối sớmTriệu_chứng trước khi có các cơn
co thắtTriệu_chứng đều đặn dẫn đến
giãn cổ tử cungBệnh_lý (bắt đầu chuyển dạ).
Cơn gò chuyển dạ giảNguyên_nhân cũng là yếu tố nguy cơ dẫn đến
bướu huyết thanhBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bướu huyết thanhBệnh_lý
Tình trạng
bướu huyết thanhBệnh_lý có thể được xác định ngay sau khi đứa trẻ được sinh ra bằng cách thực hiện chẩn đoán phân biệt, so sánh các triệu chứng chung của hai hoặc nhiều tình trạng để tìm ra nguyên nhân chính xác. Tình trạng
u máu
đầuBệnh_lý có đặc điểm khá giống
bướu huyết thanh, Bệnh_lýdo đó cần phải xác định loại trừ tình trạng này. Trong một số trường hợp, các bác sĩ cũng có thể chẩn đoán
bướu huyết thanhBệnh_lý ở thai nhi bằng
siêu âm.
Chẩn_đoánBướu huyết thanhBệnh_lý có thể được đánh giá ngay từ giai đoạn đầu của chuyển dạ bằng cách kiểm tra âm đạo thông qua
siêu âmChẩn_đoán
. Khi đánh giá tình trạng
phù nềTriệu_chứng trên
da đầuBộ_phận_cơ_thể của trẻ sơ sinh, bác sĩ xem liệu vết phù nề có vượt qua đường giữa
xương sọBộ_phận_cơ_thể hay không (loại trừ với
u máu đầu)Bệnh_lý. Xung quanh vùng
sưng tấyTriệu_chứng cũng có thể xuất hiện
vết bầm tím, Triệu_chứngđốm xuất huyếtTriệu_chứngxuất huyếtTriệu_chứng và
vết bầm máu. Triệu_chứngKhi sờ vào vùng phù nề, khối đó sẽ có cảm giác mềm, nhão và dao động.
Chẩn đoán
bướu huyết thanhBệnh_lý thường được thực hiện chỉ bằng
khám thực thể. Chẩn_đoánĐánh giá và
sờ nắn da đầuChẩn_đoán là một phần quan trọng trong đánh giá ban đầu của trẻ sơ sinh.
Phương pháp điều trị
bướu huyết thanhBệnh_lý hiệu quả
Hầu hết các trường hợp
bướu huyết thanhBệnh_lý sẽ tự khỏi và không cần điều trị. Đa số trẻ sơ sinh sẽ hồi phục hoàn toàn vài ngày sau khi sinh nhưng trong một số trường hợp, bác sĩ cần dẫn lưu dịch tích tụ bên dưới da đầu để giảm
sưTriệu_chứngng tấy cho trẻ.
Nếu
đầuBộ_phận_cơ_thể trẻ sơ sinh bị
bầm tím, Triệu_chứngtrẻ cũng có nguy cơ bị
vàng da. Triệu_chứngHầu hết các trường hợp
vàng daTriệu_chứng đều tự khỏi, nhưng có thể cần điều trị trong những trường hợp nặng. Trẻ sơ sinh bị
vàng daTriệu_chứng có thể được điều trị bằng cách
truyền máuĐiều_trị và
trị liệu bằngĐiều_trị ánh sáng trước khi tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn.
Nâng đỡ nhẹ nhàng đầu trẻ để hạn chế va chạm mạnh
bướu huyết thanhBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bướu huyết thanhBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Vết sưngTriệu_chứng của
bướu huyết thanhBệnh_lý có thể tự biến mất, tuy nhiên trong quá trình sưng tấy, hạn chế tiếp xúc và chạm vào vết sưng. Không làm cho vết sưng bị vỡ ra.
Người mẹ trong quá trình mang thai cần phải đi khám thai định kỳ để đánh giá nguy cơ trẻ sinh ra bị
bướu huyết thanh.
Bệnh_lýChế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡngPhòng_ngừa cho trẻ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Phương pháp phòng ngừa
bướu huyết thanhBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Khám thaiChẩn_đoán định kỳ để đánh giá tình trạng nước ối hoặc thời gian dự sinh, các cơn chuyển dạ giả… từ đó lựa chọn phương pháp sinh nở phù hợp.
Thận trọng khi sử dụng dụng cụ hút chân không hoặc kẹp trong quá trình hỗ trợ sinh nở cho người mẹ.
187. article_0197
Bạch sản: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
## Giới thiệu
Bạch sảnBộ_phận_cơ_thể là các mảng trắng dày lên hình thành trên
nướu, Bộ_phận_cơ_thểbên trong má, đáy miệng và ở
lưỡi. Bộ_phận_cơ_thểBạch sảnBộ_phận_cơ_thể không tự tiêu biến đi mà tồn tại khá lâu trong miệng. Hầu hết các mảng bạch sản đều không phải
ung thưBệnh_lý
(lành tính), tuy nhiên một số ít trường hợp bạch sản chính là dấu hiệu sớm của
ung thư.
Bệnh_lýUng thư miệngBệnh_lý
có thể xảy ra cạnh các vùng
bạch sản. Bộ_phận_cơ_thểVùng
bạch sảnBộ_phận_cơ_thể lẫn với các vùng màu đỏ là dấu hiệu cho thấy khả năng mắc
bệnh ung thư. Bệnh_lýVì vậy, tốt nhất nên đến gặp nha sĩ nếu có những thay đổi bất thường trong miệng.
Một loại bạch sản được gọi là
bạch sản lông miệng, Bệnh_lýchủ yếu ảnh hưởng đến những người có hệ thống miễn dịch bị suy yếu do bệnh tật, đặc biệt là
HIV/AIDS.
Nguyên_nhânCó hai loại bạch sản:
Bạch sản đồng nhất:
Bộ_phận_cơ_thểBạch sản đồng nhấtBộ_phận_cơ_thể có thể trông giống như một mảng trắng phẳng trong miệng. Bề mặt
bạch sản đồng nhấtBộ_phận_cơ_thể có thể nhẵn, có nếp gấp hoặc có đường gờ.
Bạch sảnBộ_phận_cơ_thể này thường lành tính, thường không trở thành
ung thư miệngBệnh_lý và loại này phổ biến hơn
bạch sản không đồng nhất.
Bệnh_lýBạch sản không đồng nhất:
Bộ_phận_cơ_thểBạch sảnBộ_phận_cơ_thể không đồng nhất có thể gây ra các mảng màu trắng hoặc đỏ có hình dạng kỳ lạ hoặc không đều trong miệng. Các vùng bạch sản có thể bằng phẳng hoặc có bề mặt nhô cao. Các nghiên cứu cho thấy
bạch sảnBộ_phận_cơ_thể không đồng nhất có nguy cơ trở thành
ung thưBệnh_lý cao gấp 7 lần so với loại đồng nhất.
Hai phân nhóm bạch sản là:
Bạch sản mụn cóc tăng sinhBộ_phận_cơ_thể (Proliferative verrucous leukoplakia - PVL):
Một số nghiên cứu cho thấy hơn 60% số người mắc
bệnh PVLBệnh_lý sẽ phát triển
ung thư miệng. Bệnh_lýPVL có thể trông giống như những mảng trắng nhỏ trong miệng. Các mảng này có thể phát triển trên
lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểnướu, Bộ_phận_cơ_thểmô mềmBộ_phận_cơ_thể giữa môi và
nướuBộ_phận_cơ_thể và mô lót bên trong má. Các mảng
PVLTriệu_chứng có thể phát triển rất nhanh và có thể hình thành các cục hoặc vết sưng nhỏ.
Bạch sảnBệnh_lýBạch sản lông miệngBệnh_lý (
Oral hairy leukoplakia)Bệnh_lý:
Hay còn gọi là
bạch sảnBệnh_lýbạch sản lông, Bộ_phận_cơ_thểcó các mảng lông màu trắng, thường có nếp gấp nên trông giống như tóc mọc ra khỏi các nếp gấp. Những đốm này chủ yếu xảy ra trên
lưỡiBộ_phận_cơ_thể nhưng có thể xuất hiện ở các phần khác trong miệng. Loại
bạch sảnBộ_phận_cơ_thể này không trở thành
ung thư. Bệnh_lýNhững người nhiễm
HIV/AIDSNguyên_nhân hoặc
virus Epstein-BarrNguyên_nhân thường phát triển
bệnh bạch sản lôngBệnh_lý ở miệng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bạch sảnBệnh_lý
Những dấu hiệu và triệu chứng khi mắc
bệnh bạch sảnBệnh_lý là:
Màu trắng hoặc xám, tập hợp thành từng mảng và không tiêu biến theo thời gian;
Bề mặt của vùng
bạch sảnBộ_phận_cơ_thể gồ ghề, không bằng phẳng;
Các vùng trắng dày và cứng;
Có thể xuất hiện tổn thương đỏ, nổi lên (bạch sản lốm đốm hoặc hồng sản), có thể là dấu hiệu tiền
ung thư.
Bệnh_lýBạch sản lôngBộ_phận_cơ_thể là các mảng màu trắng, mờ giống như nếp gấp hoặc đường gờ, thường ở hai bên lưỡi.
Bạch sảnBệnh_lý thường bị nhầm lẫn với
bệnh
tưa miệngBệnh_lý
, tình trạng này cũng thường gặp ở những người có hệ miễn dịch yếu (ví dụ
HIV/AIDS)Nguyên_nhân.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh bạch sảnBệnh_lý
Bạch sảnBệnh_lý thường không gây tổn thương vĩnh viễn cho các mô trong miệng. Tuy nhiên,
bạch sảnBộ_phận_cơ_thể làm tăng nguy cơ
ung thư miệng. Bệnh_lýUng thư miệngBệnh_lý thường hình thành gần các
mảng bạch sảnBộ_phận_cơ_thể và dựa vào đặc điểm của bạch sản cũng có thể dự đoán khả năng
ung thư. Bệnh_lýNgay cả sau khi các mảng bạch sản được loại bỏ, nguy cơ
ung thư miệngBệnh_lý vẫn còn.
Bệnh bạch sản lôngBệnh_lý không có khả năng dẫn đến
ung thưBệnh_lý nhưng nó có thể là dấu hiệu chứng tỏ có nhiễm
HIV/AIDSNguyên_nhân
.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bệnh bạch sảnBệnh_lý thường không gây triệu chứng khó chịu nhưng đôi khi nó có thể là dấu hiệu chỉ
bệnh tiền ung thư. Bệnh_lýLiên hệ bác sĩ nếu có các dấu hiệu sau:
Mảng trắngTriệu_chứng hoặc
vết loét trong miệngTriệu_chứng không tự lành trong vòng hai tuần;
Có cục u hoặc
mảng trắng, Triệu_chứngmảng trắng, đỏ hoặc đen trong miệng;
Triệu_chứngđỏ hoặc đen trong miệng;
Triệu_chứngĐau tai khi nuốt;
Triệu_chứngKhó mở hàm nhai.
Triệu_chứngNếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
Khi phát hiện những
mảng trắng trong miệngTriệu_chứng gợi ý
bạch sản, Bệnh_lýbạn nên đến gặp bác sĩ
## Nguyên nhân
Hiện tại nguyên nhân của
bệnh bạch sảnBệnh_lý chưa được biết rõ, nhưng khi có sự tác động lặp đi lặp lại của những yếu tố gây kích ứng như do
hút thuốc láNguyên_nhân được cho là nguyên nhân gây ra hầu hết các trường hợp mắc
bệnh bạch sản.
Bệnh_lýCác nguyên nhân khác có thể bao gồm
kích ứng mạn tínhNguyên_nhân do:
Răng mọc lệch hoặc sắc nhọn cọ sát vào bề mặt lưỡi;
Nguyên_nhânRăng giả bị hỏngNguyên_nhân hoặc không vừa khít với nướu;
Nghiện rượuNguyên_nhân
.
Bạch sản lôngBệnh_lý là hậu quả của
nhiễm virus Epstein-BarrNguyên_nhân (
EBV)Nguyên_nhân. Khi đã bị
nhiễm EBV, Nguyên_nhânvirusNguyên_nhân sẽ tồn tại trong cơ thể suốt đời. Thông thường,
virusNguyên_nhân không hoạt động, nhưng nếu hệ thống miễn dịch suy yếu, đặc biệt là do
HIV/AIDS, Nguyên_nhânvirusNguyên_nhân có thể được hoạt động gây ra
bạch sản lông.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
bạch sản?
Bệnh_lýNgười
hút thuốc láNguyên_nhân
, đặc biệt là thuốc lá không khói, có nguy cơ cao mắc
bệnh bạch sảnBệnh_lý và
ung thư miệng.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bạch sảnBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bạch sản, Bệnh_lýbao gồm:
Uống rượu lâu năm;
Nguyên_nhânNhiễm HIV/AIDS;
Nguyên_nhânNhiễm virus Epstein-Barr;
Nguyên_nhânNgười
suy giảm miễn dịchNguyên_nhân
.
Nhiễm virus Epstein-BarrNguyên_nhân làm tăng nguy cơ xuất hiện
bạch sảnBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bạch sảnBệnh_lý
Phương pháp chẩn đoán
bệnh bạch sảnBệnh_lý thường là:
Khám lâm sàng, Chẩn_đoánquan sát hình tháiChẩn_đoán của vùng bạch sản.
Cố gắng lau sạch những mảng trắng xem có thể loại bỏ dễ hay không.
Tìm hiểu tiền sử bệnh, tiền sử dùng thuốc, thói quen, lối sống, đặc biệt là thói quen
hút thuốc láNguyên_nhânhút thuốc lá và nghiện rượu.
Nguyên_nhânLoại trừ các nguyên nhân khác gây ra triệu chứng tương tự.
Xét nghiệm tìm virus Epstein-BarrChẩn_đoán
.
Xét nghiệmChẩn_đoán chẩn đoán
ung thư.
Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán
là phương pháp quan trọng để chẩn đoán
ung thư:
Bệnh_lýSinh thiết môChẩn_đoán được lấy từ bề mặt khoang miệng, đặc biệt mô ở vùng
bạch sản, Bộ_phận_cơ_thểkết quả có độ chính xác không cao.
Sinh thiết mô bạch sản, Chẩn_đoánthường cho kết quả chẩn đoán xác định.
Nếu
sinh thiếtChẩn_đoán cho kết quả là
bệnh ung thưBệnh_lý thì sẽ tiến hành thực hiện
phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ toàn bộ mảng bạch sản và có thể không cần điều trị thêm.
Nếu bạn mắc
bệnh bạch sản lôngBệnh_lý thì cần được đánh giá thêm tình trạng suy giảm miễn dịch.
Sinh thiếtChẩn_đoán là cần thiết để chẩn đoán chính xác
bệnh bạch sảnBệnh_lý
Phương pháp điều trị
bạch sảnBệnh_lý hiệu quả
Điều trị
bạch sảnBệnh_lý hiệu quả nhất là khi bệnh được phát hiện sớm, khi các mảng bạch sản còn nhỏ. Đa số bệnh nhân khi ngưng các yếu tố kích ứng như
ngừng hút thuốc láNguyên_nhân hoặc
ngừng uống rượuNguyên_nhân sẽ giúp giảm các mảng bạch sản. Tuy nhiên, nếu các mảng bạch sản là
bệnh ung thư miệngBệnh_lý thì điều trị sẽ phức tạp hơn:
Phẫu thuậtĐiều_trị
để loại bỏ tế bào
ung thư.
Bệnh_lýDùng thuốc điều trị.
Điều_trịKhả năng tái phát cao hơn.
Thông thường,
bạch sản lôngBệnh_lý không cần điều trị vì bệnh thường không gây ra triệu chứng và không có khả năng dẫn đến
ung thư miệng. Bệnh_lýNếu cần, bác sĩ có thể điều trị theo hướng khắc phục nguyên nhân gây bệnh, ví dụ:
Thuốc:
Bạch sản lôngBệnh_lý thường liên quan đến
virus Epstein-Barr, Nguyên_nhândo đó có thể dùng
thuốc kháng virus
để ngăn chặn
virus Epstein-Barr.
Nguyên_nhânTái khám thường xuyên để theo dõi những thay đổi trong miệng hoặc liệu pháp điều trị đang diễn ra để ngăn ngừa các mảng
bạch sảnBệnh_lý quay trở lại.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bạch sảnBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaNgưng hút thuốc lá, Phòng_ngừangưPhòng_ngừangưng uống rượuPhòng_ngừa hoặc
ngưng tiếp xúc với các yếu tố kích thíchPhòng_ngừa được cho là nguyên nhân gây
bệnh bạch sản.
Bệnh_lýChế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng,
hạn chế ăn thực phẩm cay nóngPhòng_ngừa hoặc dễ kích ứng miệng.
Người bị
bạch sảnBệnh_lý nên
hạn chế thức ăn cay nóngPhòng_ngừa
Phương pháp phòng ngừa
bạch sảnBệnh_lý hiệu quả
Bạn có thể ngăn ngừa
bệnh bạch sảnBệnh_lý nếu
ngưng hút thuốc lá hoặc ngưng uống rượu. Phòng_ngừaNếu vẫn hút thuốc hoặc uống rượu thì nên
kiểm tra răng miệng thường xuyên. Phòng_ngừaUng thư miệngBệnh_lý thường không gây đau đớn cho đến khi khá nặng, vì vậy
bỏ thuốc lá và rượuPhòng_ngừa là giúp phòng ngừa tốt hơn.
Nếu bạn có hệ thống miễn dịch suy yếu thì khó có thể phòng ngừa
bệnh bạch sản lông, Bệnh_lýnhưng việc xác định sớm bệnh có thể giúp bạn có được phương pháp điều trị thích hợp.
188. article_0198
Bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý
## Giới thiệu
Bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý là một chứng r
ối loạn thần kinh
thoái hóa hiếm gặp, ảnh hưởng đến các chức năng không tự chủ của cơ thể, bao gồm huyết áp và kiểm soát vận động.
Bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý trước đây được gọi là
hội chứng Shy-Drager, Bệnh_lýolivopontocerebellar atrophyBệnh_lý hoặc
thoái hóa thể vân. Bệnh_lýBệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý có nhiều triệu chứng giống
bệnh ParkinsonBệnh_lý
, chẳng hạn như
cử động chậm, Triệu_chứngcơ bắp cứngTriệu_chứng và
khả năng giữ thăng bằng kém. Triệu_chứngĐiều trị bao gồm dùng thuốc và thay đổi lối sống để giúp kiểm soát các triệu chứng, nhưng không có cách chữa trị khỏi hoàn toàn. Bệnh sẽ tiến triển dần dần nặng hơn và cuối cùng dẫn đến tử vong.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý
Các triệu chứng của
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý khá đa dạng, liên quan đến nhiều cơ quan. Nhiều chức năng khác nhau của cơ thể có thể bị ảnh hưởng, bao gồm hệ tiết niệu,
tim mạchBộ_phận_cơ_thể -
mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểvấn đề về phối hợp, cân bằng, lời nói và hệ cơ xương khớp.
Hệ tiết niệu
Đi tiểu nhiều lầnTriệu_chứng hơn bình thường;
Bàng quang bị mất kiểm soát, Triệu_chứngtiêu tiểu không tự chủ;
Triệu_chứngRối loạn cương dươngTriệu_chứng
(ở nam giới). Đàn ông mắc
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý thường sẽ bị
rối loạn chức năng cương dươngTriệu_chứng (không có khả năng đạt được và duy trì sự cương cứng).
Hệ tim mạch - mạch máu
Hạ huyết áp tư thếTriệu_chứng
: Bệnh nhân
teo đa hệ thốngBệnh_lý thường cảm thấy
choáng váng,
Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng
và
ngất xỉuTriệu_chứng sau khi đứng lên. Điều này được gọi là
hạ huyết áp tư thếTriệu_chứng và xảy ra do huyết áp giảm khi bạn đứng lên hoặc thay đổi tư thế đột ngột.
Các vấn đề về phối hợp, cân bằng và lời nói
Trong
teo đa hệ thống, Bệnh_lýtiểu nãoBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương khiến người bệnh trở nên
vụng về, Triệu_chứngkhông vững khi đi lạiTriệu_chứng và cũng có thể gây ra tình trạng
nói ngọng, Triệu_chứnglắp bắp. Triệu_chứngắp. Triệu_chứngNhững vấn đề này gọi là
mất điều hòa tiểu não.
Triệu_chứngChuyển động chậmTriệu_chứng và
cảm giác cứng cơTriệu_chứng
Người bị
teo đa hệ thốngBệnh_lý có chuyển động chậm hơn nhiều so với bình thường (bradykinesia). Điều này gây khó khăn cho việc thực hiện các hoạt động hàng ngày. Người bệnh sẽ trở nên
chậm chạp, Triệu_chứngkhó khăn khi bắt đầu di chuyển, Triệu_chứnglê bước chân và bước đi rất nhỏ. Triệu_chứngMột số người cũng có thể bị
cứng cơ, Triệu_chứngchuột rút đau cơTriệu_chứng (
loạn trương lực cơ)Triệu_chứng.
Các dấu hiệu và triệu chứng khác
Những người bị
teo đa hệ thốngBệnh_lý cũng có thể có:
Đau vai, Triệu_chứngđau cổ;
Triệu_chứngTáo bónTriệu_chứng
;
Tay chân lạnh;
Triệu_chứngDễ toát mồ hôi;
Triệu_chứngYếu cơ ở cơ thể và tay chân;
Triệu_chứngRối loạn cảm xúc, Triệu_chứngkhóc hoặc cười không kiểm soát;
Triệu_chứngRối loạn giấc ngủ, Triệu_chứngngủ ngáy, Triệu_chứngcảm giác bồn chồnTriệu_chứng hoặc
ác mộng;
Triệu_chứngVấn đề nuốt, Triệu_chứngphát âm;
Triệu_chứngMờ mắt;
Triệu_chứngTrầm cảmTriệu_chứng
;
Mất trí nhớ.
Triệu_chứngNgười bị
teo đa hệ thốngBệnh_lý có thể có dấu hiệu
trầm cảmTriệu_chứng
Biến chứng của
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý
Sự tiến triển của
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý khác nhau ở từng người nhưng tình trạng này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian. Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm:
Khó nuốtTriệu_chứng
;
Vấn đề về hô hấp khi ngủ như
ngưng thở khi ngủ, Triệu_chứngngủ ngáy;
Triệu_chứngChấn thương do
té ngãNguyên_nhân do
mất thăng bằngTriệu_chứng hoặc
ngất xỉu;
Triệu_chứngMất khả năng tự chăm sóc bản thân trong các hoạt độngTriệu_chứng hàng ngày;
Liệt dây thanh âm, Triệu_chứnggây
khó nóiTriệu_chứng và
khó thở;
Triệu_chứngTử vong thường do các vấn đề về hô hấp,
nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc
máu đông trong phổiNguyên_nhân (
thuyên tắc phổi)Bệnh_lý.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý
Nguyên nhân của
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý chưa được hiểu rõ, vẫn chưa có bằng chứng cho thấy
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý có liên quan đến di truyền.
Các tế bào não của người bị
teo đa hệ thốngBệnh_lý có chứa một loại protein gọi là alpha-synuclein. Sự tích tụ alpha-synuclein bất thường được cho là nguyên nhân gây tổn thương các vùng não kiểm soát sự cân bằng, chuyển động và các chức năng bình thường của cơ thể.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
bệnh teo đa hệ thống?
Bệnh_lýCác triệu chứng của
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý thường bắt đầu ở độ tuổi từ 50 đến 60 tuổi.
Chưa có đối tượng cụ thể nào được coi là có nguy cơ mắc phải bệnh. Tuy nhiên, các nghiên cứu về di truyền trên bệnh nhân mắc phải
teo đa hệ thốngBệnh_lý cho thấy có sự hiện diện của di truyền trội hoặc lặn trên nhiễm sắc thể thường. Các đột biến gen coenzyme Q2 đã được phát hiện ở bệnh nhân
teo đa hệ thống.
Bệnh_lýMột số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
teo đa hệ thốngBệnh_lý
Một số yếu tố có liên quan đến môi trường như nghề nghiệp phải tiếp xúc với nhựa, kim loại, thuốc trừ sâu và dung môi hữu cơ được mô tả trên bệnh nhân
teo đa hệ thống. Bệnh_lýTuy nhiên, hiện chưa có bằng chứng nào cho thấy mối liên hệ giữa bệnh và các yếu tố này.
Bên cạnh đó, người ta cũng nhận thấy mối liên quan giữa các biến thể gen MATP, SNCA và tăng nguy cơ mắc
bệnh teo đa hệ thống. Bệnh_lýGen GBA và gen LRRK2 có liên quan đến
bệnh ParkinsonBệnh_lý cũng đã được phát hiện ở bệnh nhân
teo đa hệ thống.
Bệnh_lýGen GBA và gen LRRK2 có liên quan đến
bệnh ParkinsonBệnh_lý cũng đã được phát hiện ở bệnh nhân
teo đa hệ thốngBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý
Hiện nay chưa có xét nghiệm cụ thể để chẩn đoán
bệnh teo đa hệ thống. Bệnh_lýChẩn đoán thường có thể được thực hiện dựa trên các triệu chứng, tuy nhiên các triêu chứng này có thể bị nhầm lẫn với
bệnh Parkinson, Bệnh_lýdo đó cần phải đánh giá xem người bệnh mắc
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý hay
bệnh ParkinsonBệnh_lý trước khi bắt đầu điều trị. Một người có nhiều khả năng mắc
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý hơn là
bệnh ParkinsonBệnh_lý nếu:
Các triệu chứng tiến triển nhanh;
Không đáp ứng với thuốc
levodopa
(là thuốc điều trị
bệnh Parkinson)Bệnh_lý;
Nói ngọng, Triệu_chứngnói lắp bắp;
Triệu_chứngKhó thở.
Triệu_chứngNếu nghi ngờ
bệnh teo đa hệ thống, Bệnh_lýbác sĩ chuyên khoa thần kinh sẽ kiểm tra phản xạ và các chức năng bình thường của cơ thể, chẳng hạn như chức năng bàng quang và huyết áp.
Một số phương pháp khác:
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán
(
MRI)Chẩn_đoán:
Có thể cho thấy bất thường ở vùng
não.
Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm di truyền:
Chẩn_đoánCó thể cho biết liệu một người có đột biến làm thay đổi cách cơ thể họ xử lý α-synuclein hay không.
Sinh thiết daChẩn_đoán
:
Có thể phát hiện các dấu hiệu tích tụ α-synuclein trong
mô thần kinh. Bộ_phận_cơ_thểTuy nhiên, cần có nhiều nghiên cứu hơn trước khi các nhà khoa học xác định liệu nó có đủ hữu ích để khuyến nghị biến nó thành một phần tiêu chuẩn của quá trình chẩn đoán hay không.
Chụp MRIChẩn_đoán có thể cho thấy bất thường ở vùng
nãoBộ_phận_cơ_thể khi bị
teo đa hệ thốngBệnh_lý
Phương pháp điều trị
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý hiệu quả
Hiện tại không có cách chữa trị
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý và chưa có cách nào làm chậm sự tiến triển của bệnh. Những người mắc bệnh này thường sống được từ 6 đến 9 năm sau khi có triệu chứng và nhanh chóng trở nên nghiêm trọng hơn. Một số người có thể sống hơn 10 năm sau khi được chẩn đoán.
Điều trị triệu chứng giúp kiểm soát và hỗ trợ người bệnh tốt hơn, bao gồm:
Sử dụng
thuốc làm tăng huyết ápĐiều_trị trong trường hợp người bệnh bị
hạ huyết ápBệnh_lý nặng:
CorticosteroidTên_thuốc có thể làm tăng huyết áp bằng cách giúp cơ thể giữ lại nhiều muối và nước hơn.
Thuốc
pyridostigmineTên_thuốc
có thể làm tăng huyết áp khi đứng mà không làm tăng huyết áp khi bạn đang nằm.
MidodrineTên_thuốc có thể làm tăng huyết áp của bạn một cách nhanh chóng; tuy nhiên, nó cần phải được dùng cẩn thận vì nó có thể làm tăng áp lực khi nằm. FDA đã phê duyệt
droxidopaTên_thuốc để điều trị
hạ huyết áp thế đứng. Bệnh_lýCác tác dụng phụ thường gặp nhất của
droxidopaTên_thuốc bao gồm
nhức đầu, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng và
buồn nôn.
Triệu_chứngThuốc làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng giống
bệnh Parkinson:
Bệnh_lýMột số loại thuốc dùng để điều trị
bệnh Parkinson, Bệnh_lýchẳng hạn như
levodopa kết hợp carbidopa, Tên_thuốccó thể được sử dụng để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng giống
bệnh Parkinson, Bệnh_lýchẳng hạn như
cứng khớpTriệu_chứng
, các vấn đề về thăng bằng và
chậm vận động. Triệu_chứngNhững loại thuốc này cũng có thể cải thiện sức khỏe tổng thể, tuy nhiên không phải ai bị
teo đa hệ thốngBệnh_lý cũng phản ứng với thuốc điều trị
bệnh Parkinson. Bệnh_lýChúng cũng có thể trở nên kém hiệu quả hơn sau một vài năm.
Thuốc điều trị
rối loạn cương dương:
Bệnh_lýChẳng hạn như
sildenafilTên_thuốc
, những loại thuốc này có thể làm giảm huyết áp.
Cải thiện
chứngTriệu_chứng khó nuốtTriệu_chứng và
khó thở:
Triệu_chứngNếu gặp
khó khăn khi nuốt, Triệu_chứnghãy
ăn những thực phẩm mềm, dễ nuốt. Phòng_ngừaNếu việc nuốt hoặc thở ngày càng trở nên khó khăn, nên liên hệ các cơ sở y tế để được hỗ trợ bằng thiết bị dụng cụ phù hợp như
ốĐiều_trịng thở,
ống thông dạ dày.
Điều_trịNếu bạn đang gặp vấn đề về kiểm soát bàng quang:
Mức độ nhẹ có thể dùng thuốc, tuy nhiên bệnh tiến triển nặng cần phải
đặt
ống dẫn lưu nước tiểuĐiều_trị
.
Vật lý trị liệuĐiều_trị
:
Có thể giúp những người mắc
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý duy trì khả năng vận động và duy trì thể lực cũng như sức mạnh cơ bắp.
Một số loại thuốc có thể được chỉ định để điều trị các triệu chứng của
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Theo dõi và kiểm soát huyết áp thường xuyên, một số gợi ý như:
Chế độ ăn có muốiPhòng_ngừa (lượng muối phù hợp tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị),
uống nhiều nướcPhòng_ngừauống nhiều nước hơn, Phòng_ngừađặc biệt là trước khi tập thể dục vì muối và nước có thể làm tăng thể tích máu và
tăng huyết áp
.
Uống cà phê hoặc thực phẩm chứa caffeinPhòng_ngừa khác để tăng huyết áp.
Nằm kê đầu cao khi ngủ. Phòng_ngừaThay đổi tư thế từ từ thay vì đột ngột để phòng ngừa
hạ huyết áp thế đứng.
Triệu_chứngTránh bị quá nóng. Phòng_ngừaTránh để nhiệt độ quá cao trong phòng tắmPhòng_ngừa khi tắm vì nhiệt độ cao sẽ làm giãn mạch máu, dễ hạ huyết áp hơn.
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ muối trong bữa ăn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.
Thực hiện thay đổi chế độ ăn uống. Bổ sung thêm chất xơ vào chế độ ăn uống để giảm
táo bón.
Triệu_chứngĂn nhiều bữa nhỏ, ít carbohydrate.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý hiệu quả
Hiện chưa rõ có những yếu tố nào góp phần gây ra
bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý hay không. Do đó, không thể ngăn chặn hoặc giảm nguy cơ phát triển nó.
189. article_0199
Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý là bệnh lý gì? Dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng ngừa
## Giới thiệu
Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý là gì?
Nhiễm trùng hệ thần kinh, Bệnh_lýcòn được gọi là
nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lýlà một loại
nhiễm trùngNguyên_nhân
tác động đến
nãoBộ_phận_cơ_thể
,
tủy sốngBộ_phận_cơ_thể
hoặc các dây thần kinh ngoại vi. Những nhiễm trùng này có thể do các tác nhân gây bệnh như
vi khuẩn, Nguyên_nhânvirus, Nguyên_nhânnấmNguyên_nhân hoặc
ký sinh trùng. Nguyên_nhânLoại nhiễm trùng cụ thể, mức độ nghiêm trọng và triệu chứng kết quả có thể thay đổi tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh và vùng hệ thần kinh bị ảnh hưởng.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý
Triệu chứng của
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể khác nhau tùy thuộc vào loại nhiễm trùng, vùng hệ thần kinh bị ảnh hưởng và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến mà người bệnh có thể trải qua:
Đau đầuTriệu_chứng
:
Đau đầuTriệu_chứng có thể xuất hiện và thường có tính chất nặng nhức, lan ra khắp
đầuBộ_phận_cơ_thể hoặc tập trung ở một vùng cụ thể.
Sốt:
Triệu_chứngNhiễm trùng thần kinhNguyên_nhân có thể gây
sốtTriệu_chứng
, trong đó cơ thể tăng nhiệt độ để chiến đấu chống lại
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânBuồn nônTriệu_chứng và
nôn mửa:
Triệu_chứngNếu
nhiễm trùngNguyên_nhân ảnh hưởng đến vùng
nãoBộ_phận_cơ_thể điều chỉnh
nôn mửa, Triệu_chứngngười bệnh có thể trải qua
buồn nônTriệu_chứng và
nôn mửa.
Triệu_chứngCác triệu chứng thần kinh:
Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể gây ra các triệu chứng thần kinh như
co giậtTriệu_chứng
,
tê liệt, Triệu_chứngcảm giác và chức năng cơ bị suy giảm, Triệu_chứngkhó điều khiển các cử động, Triệu_chứngmất cân bằng, Triệu_chứngmất khả năng phát âm hoặc nói chuyện, Triệu_chứngvà thay đổi cảm giác (như cảm giác
đau, Triệu_chứngnhức nhối, Triệu_chứnghoặc
mất cảm giác)Triệu_chứng.
Thay đổi nhận thức:
Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý nghiêm trọng có thể gây ra thay đổi trong nhận thức, từ
mất trí nhớ, Triệu_chứngkhó tập trung, Triệu_chứngmất khả năng tư duyTriệu_chứng cho đến
hôn mêTriệu_chứng và tình trạng
ý thức suy yếu.
Triệu_chứngTriệu chứng khác:
Tùy thuộc vào loại nhiễm trùng cụ thể, người bệnh cũng có thể gặp các triệu chứng khác như
viêm màng nãoBệnh_lý (
cứng cổ)Bệnh_lýcứng cổ)Triệu_chứng,
ban đỏ da, Triệu_chứngtổn thương mắt, Triệu_chứngmất cân bằng nội tiết, Triệu_chứnghoặc
triệu chứng hô hấp.
Triệu_chứngTriệu chứng
buồn nôn, Triệu_chứngnôn mửaTriệu_chứng trong
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý
Khi
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý xảy ra, có thể xảy ra một số biến chứng và biểu hiện khác nhau, phụ thuộc vào loại
vi khuẩnNguyên_nhân hoặc
virusNguyên_nhân gây
nhiễm trùng, Nguyên_nhânvị trí và phạm vi nhiễm trùng, cũng như tình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh. Dưới đây là một số biến chứng phổ biến có thể xảy ra:
Viêm màng nãoBệnh_lý (
meningitis)Bệnh_lý:
Đây là một biến chứng nghiêm trọng của
nhiễm trùng thần kinh. Bệnh_lýNó gây
viêm nhiễmTriệu_chứng và
sưng tấy màng nãoTriệu_chứng bao quanh
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tuỷ sống. Bộ_phận_cơ_thểTriệu chứng bao gồm
đau đầu nghiêm trọng, Triệu_chứngcứng cổ, Triệu_chứngsốt cao, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng và
mệt mỏi.
Triệu_chứngViêm nãoBệnh_lý (
encephalitis)Bệnh_lý:
Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể gây
viêm nhiễm não, Bệnh_lýgây tổn thương cho các cấu trúc não. Triệu chứng bao gồm
sốt,
Triệu_chứngnhức đầuTriệu_chứng
,
mất trí nhớ, Triệu_chứngchuột rút cơ, Triệu_chứngvà thậm chí có thể gây ra tình trạng
mất ý thức.
Triệu_chứngPolyradiculoneuritis:
Bệnh_lýĐây là một biến chứng hiếm gặp của
nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lýtrong đó hệ thống thần kinh ngoại vi bị tổn thương. Nó có thể gây ra
bất lực, Triệu_chứngtê liệtTriệu_chứng và
giảm cường độ cơ.
Triệu_chứngPhân liệtTriệu_chứng (
seizures)Triệu_chứng:
Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý nặng có thể gây ra
cơn phân liệtTriệu_chứng do sự tổn thương của
não.
Bộ_phận_cơ_thểTình trạng thần kinh dài hạn:
Một số người có thể phát triển các biến chứng thần kinh dài hạn sau khi
nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lýbao gồm
tổn thương thần kinh vĩnh viễn, Triệu_chứnggiảm chức năng thần kinh,
Triệu_chứngmất trí nhớTriệu_chứng
và
khó khăn trong việc tập trung.
Triệu_chứngNhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể gây
viêm nãoBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Những triệu chứng của
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể bao gồm
đau, Triệu_chứngsưng, Triệu_chứngđỏTriệu_chứng hoặc
nóng ở vùng thần kinh bị ảnh hưởng, Triệu_chứngtêTriệu_chứng hoặc
mất cảm giác, Triệu_chứnggiảm sức mạnh cơ, Triệu_chứngkhó khăn trong việc di chuyển hoặc điều chỉnh cơ thể, Triệu_chứngsốt, Triệu_chứnghoặc triệu chứng
tổn thương thần kinhTriệu_chứng khác. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào như vậy, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức hoặc đến bệnh viện gần nhất để được khám và chẩn đoán chính xác.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý
Nhiễm trùng hệ thần kinhBệnh_lý có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:
Vi khuẩn:
Nguyên_nhânMột số vi khuẩn có thể xâm nhập vào hệ thần kinh và gây
nhiễm trùng. Nguyên_nhânVí dụ,
vi khuẩn Neisseria meningitidisNguyên_nhân và
Streptococcus pneumoniaeNguyên_nhân
gây
viêm màng nãoBệnh_lý
, trong khi
vi khuẩn Mycobacterium tuberculosisNguyên_nhân gây
viêm não lao.
Bệnh_lýVirus:
Nguyên_nhânCác
virusNguyên_nhân có thể tấn công hệ thần kinh và gây
nhiễm trùng. Nguyên_nhânVí dụ,
virus Herpes simplexNguyên_nhân gây
viêm não do herpes, Bệnh_lývirus
viêm gan B
và CNguyên_nhân có thể gây
viêm gan mãn tínhBệnh_lý và
viêm tủy sống, Bệnh_lývà
virus West NileNguyên_nhân gây
viêm não.
Bệnh_lýNấm:
Nguyên_nhânMột số loại nấm có thể xâm nhập vào hệ thần kinh và gây
nhiễm trùng. Nguyên_nhânVí dụ,
nấm Cryptococcus neoformansNguyên_nhân gây
nhiễm trùng nãoBệnh_lý và
màng não, Bệnh_lýtrong khi
nấm AspergillusNguyên_nhân có thể gây
viêm não.
Bệnh_lýKý sinh trùng:
Một số
kí sinh trùng, Nguyên_nhânnhư
Toxoplasma gondiiNguyên_nhân và
Naegleria fowleri, Nguyên_nhâncó thể xâm nhập vào hệ thần kinh và gây
nhiễm trùng. Nguyên_nhânVí dụ,
Toxoplasma gondiiNguyên_nhân có thể gây
viêm nãoBệnh_lý trong trường hợp
nhiễm trùngNguyên_nhân nghiêm trọng.
Các loại khác:
Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác có thể gây
nhiễm trùng hệ thần kinh, Bệnh_lýbao gồm
vi khuẩn lao, Nguyên_nhânrickettsiaNguyên_nhân (gây
sốt rét) Triệu_chứngvà các loại
ký sinh trùngNguyên_nhân khác như
giun móc.
Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
bệnh nhiễm trùng thần kinh?
Bệnh_lýNguy cơ
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể xuất hiện trong nhiều tình huống khác nhau. Dưới đây là một số nguy cơ chung liên quan đến
nhiễm trùng thần kinh:
Bệnh_lýNhiễm trùng huyếtBệnh_lý
:
Là một trong những nguy cơ chính dẫn đến
nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lýkhi
vi khuẩnNguyên_nhân hoặc
virusNguyên_nhân xâm nhập vào
hệ tuần hoàn, Bộ_phận_cơ_thểchúng có thể lan rộng đến hệ thống thần kinh, gây ra
viêm nhiễmTriệu_chứng và tổn thương.
Nhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lýNhiễm trùng đường tiết niệuNguyên_nhân
:
Chẳng hạn như
nhiễm trùng niệu quảnBệnh_lý hoặc
nhiễm trùngBệnh_lýnhiễm trùng bàng quang, Bệnh_lýcũng có thể lan rộng và gây
nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lývi khuẩnNguyên_nhân từ đường tiết niệu có thể leo lên thông qua hệ thống thần kinh và gây ra biến chứng.
Nhiễm trùng mô mềmBệnh_lý và xương:
Nếu một vết thương, vết cắt hoặc vết thủng ngoài da không được điều trị và chăm sóc đúng cách, nó có thể dẫn đến
nhiễm trùng mô mềm và xương. Bệnh_lýNếu
nhiễm trùngNguyên_nhân lan rộng đến các cấu trúc thần kinh gần khu vực bị tổn thương, nó có thể gây
nhiễm trùng thần kinh.
Bệnh_lýNhiễm trùng hô hấp:
Bệnh_lýMột số
bệnh nhiễm trùng hô hấp, Bệnh_lýchẳng hạn như
viêm phổiBệnh_lý
, cũng có thể lan rộng và gây tổn thương cho hệ thống thần kinh.
Vi khuẩnNguyên_nhân hoặc
virusNguyên_nhân có thể lan truyền qua hệ thống
mạch máuBộ_phận_cơ_thể và xâm nhập vào hệ thống thần kinh.
Nhiễm trùng daBệnh_lý gây tổn thương có thể dẫn đến
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý
Như đã đề cập ở phần trên, một trong những yếu tố chính làm tăng nguy cơ
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý ở người bệnh là tình trạng bị
nhiễm trùng. Nguyên_nhânTừ
nhiễm trùng huyết, Bệnh_lýcác
nhiễm trùngNguyên_nhân đường tiết niệu,
mô mềmBộ_phận_cơ_thể và
xương, Bộ_phận_cơ_thểđường hô hấp,... Khi cơ thể người bệnh có các dấu hiệu
nhiễm trùngNguyên_nhân và tùy theo diễn tiến, mức độ và con đường nhiễm trùng có thể gây ra biến chứng
nhiễm trùng hệ thần kinhBệnh_lý khác nhau.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý
Chẩn đoán
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý thường đòi hỏi một quá trình phức tạp và sự kết hợp của nhiều yếu tố, bao gồm triệu chứng lâm sàng, tiền sử bệnh, kết quả xét nghiệm và hình ảnh y học. Dưới đây là một số phương pháp chẩn đoán thông thường được sử dụng:
Khai thác tiền sử và
khámChẩn_đoán lâm sàng:
Bác sĩ sẽ thu thập thông tin về triệu chứng và tiền sử bệnh của bệnh nhân. Điều này bao gồm các triệu chứng như
đau đầu, Triệu_chứngsốt, Triệu_chứngcứng cổ, Triệu_chứngcảm giác bị mất, Triệu_chứngthay đổi tâm thần, Triệu_chứngvà các triệu chứng khác liên quan đến hệ thống thần kinh.
XétChẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán
:
Xét nghiệm máuChẩn_đoán có thể được thực hiện để đánh giá các chỉ số viêm nhiễm như CBC, CRP và mức độ tăng bạch cầu. Ngoài ra,
xét nghiệm máuChẩn_đoán cũng có thể phát hiện các dấu hiệu của
nhiễm trùngNguyên_nhân như tăng CRP và bạch cầu.
Xét nghiệm dịch tủy sống:
Chẩn_đoánXét nghiệm dịch tủy sốngChẩn_đoán là một phương pháp quan trọng để chẩn đoán
nhiễm trùng thần kinh. Bệnh_lýQuá trình này bao gồm việc lấy một mẫu
dịch tủy sốngBộ_phận_cơ_thể thông qua quá trình giải phẫu nhỏ dưới sự hướng dẫn của hình ảnh chẩn đoán. Mẫu này sau đó được kiểm tra để phát hiện sự hiện diện của
vi khuẩn, Nguyên_nhânvirusNguyên_nhân hoặc các tế bào bất thường.
Hình ảnh học:
Chẩn_đoánCác phương pháp hình ảnh học như
cắt lớp máy tínhChẩn_đoán (
CT scan)Chẩn_đoán,
cộng hưởng từChẩn_đoán
(
MRI)Chẩn_đoán, và
siêu âm đầuChẩn_đoán (
ultrasound) Chẩn_đoáncó thể được sử dụng để đánh giá sự tổn thương và viêm nhiễm trong hệ thống thần kinh. Chúng có thể giúp xác định vị trí và phạm vi nhiễm trùng.
Xét nghiệm khác:
Ngoài các phương pháp trên, bác sĩ cũng có thể yêu cầu các xét nghiệm khác như
xét nghiệm nước tiểuChẩn_đoán
,
xét nghiệm nước mắt, Chẩn_đoánxét nghiệm huyết thanhChẩn_đoán và
xét nghiệm tế bàoChẩn_đoán để phát hiện các dấu hiệu của
nhiễm trùngNguyên_nhân và đánh giá hệ thống thần kinh.
Bác sĩ thăm khám lâm sàng về dấu hiệu và triệu chứng
Phương pháp điều trị
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý hiệu quả
Phương pháp điều trị
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý thường phụ thuộc vào nguyên nhân gây nhiễm trùng, loại nhiễm trùng, mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Kháng sinh
:
Nếu
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý do
vi khuẩnNguyên_nhân gây ra, kháng sinh sẽ được sử dụng để tiêu diệt vi khuẩn. Loại kháng sinh được chọn cụ thể phụ thuộc vào vi khuẩn gây
nhiễm trùngNguyên_nhân và đặc điểm kháng sinh của bệnh nhân. Việc sử dụng
kháng sinhBộ_phận_cơ_thểkháng sinhTên_thuốc cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thuốc chống virus:
Điều_trịTrong trường hợp
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý do
virusNguyên_nhân gây ra, điều trị có thể bao gồm sử dụng
thuốc chống virusĐiều_trịthuốc chống virus đặc hiệuĐiều_trị nhằm kiểm soát và ức chế sự phát triển của virus.
Điều trị giảm triệu chứng:
Đối với các triệu chứng như
đau, Triệu_chứngviêm, Triệu_chứngsốtTriệu_chứng và
cứng cổ,
Triệu_chứngthuốc giảm đauĐiều_trị
,
thuốc chống viêmĐiều_trị và
thuốc hạ nhiệtĐiều_trị có thể được sử dụng để giảm triệu chứng và cải thiện sự thoải mái của bệnh nhân.
Chăm sóc hỗ trợ:
Bệnh nhân
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể cần chăm sóc hỗ trợ để giảm
đauTriệu_chứng và cung cấp sự hỗ trợ tâm lý. Điều này có thể bao gồm
liệu pháp vật lý, Điều_trịviện trợ thần kinh, Điều_trịliệu pháp tâm lýĐiều_trị và
hỗ trợ tâm lý.
Điều_trịPhẫu thuật:
Điều_trịTrong một số trường hợp nghiêm trọng, khi có một vết thương, áp lực hoặc tổn thương cục bộ đặc biệt trong hệ thống thần kinh,
phẫu thuậtĐiều_trị có thể cần thiết.
Phẫu thuậtĐiều_trị nhằm loại bỏ mô mục tiêu, giảm áp lực và khử trùng khu vực bị tổn thương.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Kiểm tra sức khỏe định kỳ với bác sĩ để phát hiện sớm bất kỳ vấn đề nào liên quan đến
nhiễm trùng.
Bệnh_lýHạn chế tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, hút thuốc, uống rượu mạnh và sử dụng ma túy.
Phòng_ngừaTuân thủ các biện pháp vệ sinh tay, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn.
Tiêm phòngĐiều_trị là một phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa một số loại
nhiễm trùng thần kinh.
Bệnh_lýBảo vệ tránh sự tiếp xúc với các chất gây tổn thương da và phòng ngừa chấn thương.
Thăm khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ.
Phòng_ngừaTập thể dụcPhòng_ngừa thường xuyên giúp giảm căng thẳng, áp lực công việc và lo lắng quá mức, như yoga, ngồi thiền.
Ngủ đủ giấcPhòng_ngừa 7 - 8 tiếng/ngày giúp duy trì tăng cường hệ miễn dịch khỏe mạnh.
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung thực phẩmPhòng_ngừa trong chế độ ăn hàng ngày, bao gồm rau xanh, trái cây, ngũ cốc, thực phẩm giàu protein, chất béo lành mạnh và đạm.
Thực phẩm giàu vitamin CPhòng_ngừa có khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch và giúp cơ thể chống lại
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânThực phẩm giàu omega-3Phòng_ngừa có tác dụng chống viêm và hỗ trợ chức năng miễn dịch.
Tránh và hạn chế sử dụng rượu bia.
Hạn chế ăn chất béo, dầu mỡ và các thức ăn nhanhPhòng_ngừa như thịt xông khói, xúc xích.
Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ từPhòng_ngừa các loại hạt, rau củ tươi
Phương pháp phòng ngừa
nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý hiệu quả
Để phòng ngừa
nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lýcó thể thực hiện các biện pháp sau:
Kiểm traChẩn_đoán sức khỏe định kỳ với bác sĩ để phát hiện sớm bất kỳ vấn đề nào liên quan đến
nhiễm trùng.
Bệnh_lýBổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡngPhòng_ngừa bao gồm rau củ, trái cây, thực phẩm giàu protein và các nguồn dầu béo lành mạnh
Hạn chế tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, Phòng_ngừahút thuốc, uống rượu mạnh và sử dụng ma túy.
Tuân thủ các biện pháp vệ sinh tay, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn.
Tiêm phòngPhòng_ngừa là một phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa một số loại
nhiễm trùng thần kinh.
Bệnh_lýBảo vệ tránh sự tiếp xúc với các chất gây tổn thương da và phòng ngừa chấn thương.
Tập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa giúp giảm căng thẳng, áp lực công việc quá mức.
Ngủ đủ giấc 7Phòng_ngừa - 8 tiếng/ngày giúp duy trì tăng cường hệ miễn dịch khỏe mạnh.
190. article_0200
Chứng ngủ nhiều nguyên phát: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và điều trị
## Giới thiệu
Chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng là tình trạng bạn luôn cảm thấy
buồn ngủTriệu_chứng vào ban ngày
mặc dù bạn đã ngủ đủ giấc hoặc nhiều hơn vào ban đêm. Nếu bạn bị
chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng
, bạn sẽ
ngủ thiếp điTriệu_chứng nhiều lần trong ngày.
Chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng ảnh hưởng đến khả năng hoạt động tại nơi làm việc, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn và tăng nguy cơ xảy ra tai nạn.
Chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý được phân loại thành bốn tình trạng:
Chứng ngủ rũ loạiBệnh_lý 1:
Còn gọi là
chứng ngủ rũTriệu_chứng kèm
mất trương lực cơTriệu_chứng (
yếu cơ đột ngộtTriệu_chứng do cảm xúc gây ra) là do nồng độ hypocretin trong
nãoBộ_phận_cơ_thể thấp. Giấc ngủ ngắn ban ngày thường ngắn hơn và sảng khoái hơn so với những tình trạng
ngủ nhiềuTriệu_chứng khác.
Chứng ngủ rũ loại 1Bệnh_lý thường bắt đầu ở độ tuổi từ 10 đến 25.
Ảo giácTriệu_chứng và
tê liệt khi ngủTriệu_chứng là phổ biến.
Chứng ngủ rũ loạiBệnh_lý 2:
Loại
ngủ rũTriệu_chứng này không kèm
mất trương lực cơ. Triệu_chứngChứng ngủ rũ loại 2Bệnh_lý có các triệu chứng ít nghiêm trọng hơn và mức độ hypocretin bình thường.
Chứng ngủ rũ loại 2Bệnh_lý thường khởi phát ở tuổi thiếu niên.
Hội chứng Kleine-Levin:
Bệnh_lýTình trạng này bao gồm các đợt
buồn ngủ lặp đi lặp lại. Triệu_chứngNó thường xảy ra chung với các rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi khác. Mỗi đợt có thể kéo dài khoảng 10 ngày, một số đợt kéo dài vài tuần đến vài tháng và tái phát nhiều lần trong năm. Nếu bạn mắc
hội chứng Kleine-Levin, Bệnh_lýbạn vẫn tỉnh táo và hoạt động bình thường giữa các đợt. Loại này thường ảnh hưởng đến nam giới trẻ tuổi.
Chứng ngủ nhiều vô căn:
Bệnh_lýCó nghĩa là không tìm ra nguyên nhân gây ra tình trạng này. Bạn cảm thấy
cực kỳ buồn ngủTriệu_chứng mà không rõ lý do ngay cả khi ngủ quá thời gian bình thường (9 đến 10 giờ).
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý
Các dấu hiệu và triệu chứng của
chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng bao gồm:
Nhiều
cơn buồn ngủ cực độ liên tục, Triệu_chứngtái diễn trong ngày.
Ngủ lâu hơn mức bình thường (từ 10 tiếng trở lên) những vẫn rất
buồn ngủTriệu_chứng vào ban ngày và
khó tỉnh táoTriệu_chứngkhó tỉnh táo trong ngày.
Triệu_chứngKhó thức dậy vào buổi sángTriệu_chứng (
say ngủ) Triệu_chứnghoặc sau những giấc ngủ ngắn vào ban ngày, đôi khi còn tỏ ra
khó chịu.
Triệu_chứngNhững giấc ngủ ngắn ban ngày cũng không giúp cải thiện sự tỉnh táo, phục hồi sự
mệt mỏi
.
Thường xuyên lo lắng, Triệu_chứngcáu kỉnh.
Triệu_chứngGiảm năng lượng trong cuộc sống.
Triệu_chứngSuy nghĩ chậm, Triệu_chứngnói chậm, Triệu_chứnggiảm sự tập trung,
Triệu_chứngsuy giảm trí nhớTriệu_chứng
.
Đau đầuTriệu_chứng
.
Ăn mất ngon.
Triệu_chứngHay
bồn chồn.
Triệu_chứngẢo giác.
Triệu_chứngThường xuyên lo lắng, Triệu_chứngcáu kỉnhTriệu_chứng là dấu hiệu của
ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý
Tác động của
chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý đối với sức khỏe (nếu có)
Chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý không gây đe dọa tính mạng của bạn nhưng ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống và gây khó khăn cho công việc. Ngoài ra việc
kém tỉnh táoTriệu_chứng và
mất tập trungTriệu_chứng có thể làm hại đến bản thân bạn cũng như người xung quanh.
Ví dụ với những người làm công việc lái xe, sử dụng máy móc hoặc những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo
chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý có thể khiến bạn không thể làm việc hiệu quả.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nêu trên trong thời gian dài mà không cải thiện hãy đi khám bác sĩ để được điều trị.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân của
chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Các nhà nghiên cứu đã xem xét đến sự liên quan của
chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng với các chất dẫn truyền thần kinh như hypocretin/orexin,
dopamine
, histamine, serotonin và axit gamma-aminobutyric (GABA).
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý
Chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý phổ biến ở nữ giới hơn nam giới. Bệnh được cho là ảnh hưởng đến khoảng 5% dân số và thường được chẩn đoán ở tuổi thiếu niên hoặc thanh niên với độ tuổi trung bình là 17 đến 24 tuổi.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý
Những người
hút thuốc láNguyên_nhân
hoặc
uống rượuNguyên_nhân thường xuyên có nguy cơ mắc
chứng ngủ nhiều.
Bệnh_lýUống rượu nhiềuNguyên_nhân có thể gây
chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý
Bác sĩ chuyên khoa sẽ hỏi về các triệu chứng, tiền sử bệnh, lịch sử ngủ và các loại thuốc hiện tại của bạn. Bạn có thể được yêu cầu theo dõi tình trạng ngủ của mình bằng
nhật ký giấc ngủ. Chẩn_đoánHiện nay các đồng hồ thông minh có thể tích hợp theo dõi quá trình ngủ của bạn trong vài tuần.
Các xét nghiệm khác mà bác sĩ có thể chỉ định bao gồm:
Đo đa ký giấc ngủChẩn_đoán
(
Polysomnography)Chẩn_đoán:
Nhằm đánh giá giấc ngủ qua đêm của bạn bằng
đo sóng não, Chẩn_đoánnhịp thở, Chẩn_đoánnhịp timChẩn_đoán và
chuyển động cơChẩn_đoán trong thời gian ngủ của bạn.
Đo đa ký giấc ngủChẩn_đoán được tiến hành tại bệnh viện, trung tâm nghiên cứu giấc ngủ hoặc những địa điểm đủ điều kiện tiến hành xét nghiệm và được tiến hành dưới sự giám sát của chuyên gia.
Test tiềm thời giấc ngủChẩn_đoán (Multiple Sleep Latency Test -
MSLT)Chẩn_đoán:
Bài kiểm tra giấc ngủ ban ngày này đo lường xu hướng buồn ngủ của bạn trong các thử nghiệm ngủ trưa 5, 20 phút, cách nhau hai giờ. Bài kiểm tra sẽ ghi lại hoạt động não, bao gồm cả giấc ngủ ngắn có chứa REM (giấc ngủ có chuyển động mắt nhanh).
Các bảng câu hỏi về giấc ngủ:
Bạn có thể sẽ được bác sĩ yêu cầu hoàn thành một hoặc nhiều bảng câu hỏi về đánh giá mức độ buồn ngủ của mình. Các bảng câu hỏi phổ biến thường được sử dụng hiện nay là
Thang điểm buồn ngủ EpworthChẩn_đoán (Epworth
Sleepiness ScalChẩn_đoáne) và
thang điểm buồn ngủ StanfordChẩn_đoán (Stanford Sleepiness Scale).
Đo đa ký giấc ngủChẩn_đoán
Theo Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê các Rối loạn Tâm thần (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders), tiêu chuẩn chẩn đoán
chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng bao gồm:
Buồn ngủTriệu_chứngBuồn ngủ quá mứcTriệu_chứng mặc dù đã ngủ ít nhất 7 giờ và có thêm ít nhất một trong các triệu chứng sau: (a)
buồn ngủTriệu_chứngbuồn ngủ nhiều lầnTriệu_chứng trong cùng một ngày; (b)
ngủ hơn 9 giờTriệu_chứng mà vẫn
không cảm thấy sảng khoái và tỉnh táo; Triệu_chứnghoặc
© không cảm thấy hoàn toàn tỉnh táoTriệu_chứng sau khi
thức giấc đột ngột.
Triệu_chứngChứng ngủ nhiềuTriệu_chứng kéo dài ít nhất 3 lần một tuần trong ít nhất 3 tháng.
Tình trạng
ngủ nhiềuTriệu_chứng gây ra tình trạng đau khổ hoặc suy giảm đáng kể về mặt tinh thần, xã hội, công việc hoặc các lĩnh vực hoạt động khác của bạn.
Tình trạng
buồn ngủTriệu_chứng không được giải thích rõ hơn và không liên quan đến các tình trạng rối loạn giấc ngủ khác như
chứng ngủ rũ, Triệu_chứngrối loạn giấc ngủTriệu_chứng liên quan đến hô hấp,
rối loạn nhịp sinh học khi ngủ.
Triệu_chứngTình trạng
buồn ngủ quá mứcTriệu_chứng không do tác dụng sinh lý của một chất nào đó.
Rối loạn tâm thần hoặc tình trạng bệnh lý cùng tồn tại không giải thích được tình trạng
ngủ nhiều.
Triệu_chứngPhương pháp điều trị
chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý
Các thuốc điều trị
chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng cần được kê đơn bởi bác sĩ chuyên ngành. Việc lựa chọn thuốc cũng như điều chỉnh liều thuốc sẽ được theo dõi bởi bác sĩ tránh việc bạn bị phụ thuộc thuốc.
Các thuốc giúp thúc đẩy sự tỉnh táo gồm
modafinilTên_thuốc
,
armodafinil, Tên_thuốcpitolisantTên_thuốc và
sorriamfetolTên_thuốc là nhóm thuốc được chỉ định đầu tay.
Thuốc kích thích tâm thầnĐiều_trị bao gồm
amphetamineTên_thuốc
,
methylphenidateTên_thuốc hoặc
dextroamphetamine. Tên_thuốcTuy nhiên thuốc này gây nghiện dễ bị lạm dụng và có nhiều tác dụng phụ.
Khi các loại thuốc trên không hiệu quả bao gồm
natri oxybate, Tên_thuốcflumazenilTên_thuốc và
clarithromycinTên_thuốc có thể được chỉ định.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Duy trì thói quen
ngủ tốt: Phòng_ngừaNgủ theo giờ cố định, môi trường ngủ thoải mái như phòng tối, mát mẻ, thông thoáng, gối và giường thoải mái).
Hẹn chế caffeine trước khi ngủ.
Phòng_ngừaTập thể dục trước khi ngủ.
Phòng_ngừaKhông uống caffeine trước khi ngủPhòng_ngừa
Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ ăn các thực phẩm nguyên chất, Phòng_ngừatránh chế biến quá nhiều dầu mỡ.
Uống đủ nước.
Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa
Chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý hiệu quả
Hiện nay không có cách nào để ngăn ngừa
chứng ngủ nhiều. Triệu_chứngHãy tập một số thói quen tốt để cải thiện chất lượng giấc ngủ và giữ an toàn cho bản thân bạn:
Đi ngủ vào cùng mộtPhòng_ngừa thời điểm mỗi tối.
Đảm bảo phòng ngủ của bạn thông thoáng, nhiệt độ mát mẻ, yên tĩnh.
Tránh các sản phẩm chứa caffeine như cà phê, trà, chocolate trong vài giờ trước khi ngủ.
Phòng_ngừaTránh uống rượu trước khi ngủ.
Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá và các sản phẩm chứa nicotin gần giờ đi ngủ.
Phòng_ngừaCẩn thậnPhòng_ngừa khi lái xe hoặc vận hành thiết bị có thể gây nguy hiểm cho bạn hoặc người xung quanh khi bạn cảm thấy không tỉnh táo.
Tránh làm việc ca đêm.Phòng_ngừa
191. article_0201
Chứng sợ khoảng rộng: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và phương pháp điều trị
## Giới thiệu
Chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý là một loại
rối loạn lo âuTriệu_chứng
. Nó là sự
sợ hãi một cáchTriệu_chứng vô lý các khoảng không, đám đông, phương tiện vận chuyển công cộng,
sợ sập đổ, Triệu_chứngsợ xếp hàng.
Triệu_chứngSự lo lắng là do sợ rằng không có cách nào dễ dàng để trốn thoát.
Chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý thường khiến bạn khó có cảm giác an toàn ở bất kỳ nơi công cộng nào, đặc biệt là những nơi tụ tập đông người và ở những địa điểm xa lạ. Bạn có thể cảm thấy rằng bạn cần một người bên cạnh, chẳng hạn như thành viên gia đình hoặc bạn bè, để đi cùng bạn đến những nơi công cộng. Nỗi
sợ hãiTriệu_chứng có thể nặng nề đến mức bạn có thể cảm thấy mình không thể rời khỏi nhà.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý
Chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý có thể khiến bạn cảm thấy
sợ hãiTriệu_chứng và
căng thẳngTriệu_chứng tột độ, điều này có thể khiến bạn né tránh các tình huống. Bạn có thể gặp các triệu chứng sau đây khi ở trong những tình huống hoặc không gian gây sợ hãi:
Đau ngựcTriệu_chứng hoặc
tim đập nhanhTriệu_chứng
.
Sợ hãiTriệu_chứng hoặc
cảm giác run rẩy.
Triệu_chứngTăng thông khíTriệu_chứng hoặc
khó thở.
Triệu_chứngChóng mặtTriệu_chứng
,
hoa mắt.
Triệu_chứngỚn lạnh.
Triệu_chứngĐổ mồ hôi quá nhiều.
Triệu_chứngKhó chịu ở bụng.
Triệu_chứngChứng sợ khoảng rộngBệnh_lý có thể khiến bạn cảm thấy
sợ hãiTriệu_chứng và
căng thẳngTriệu_chứng tột độ
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý có thể hạn chế nghiêm trọng khả năng giao tiếp, làm việc, tham dự các sự kiện quan trọng và thậm chí hoạt động sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày của bạn.
Đừng để
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý khiến thế giới của bạn trở nên nhỏ bé hơn. Hãy gọi cho bác sĩ hoặc chuyên gia sức khỏe tâm thần nếu bạn có các triệu chứng
sợ khoảng rộng.
Bệnh_lý## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý
Chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý được cho là do sự kết hợp giữa các yếu tố
di truyền
và môi trường. Tình trạng này thường xảy ra trong gia đình hoặc trải qua các sự kiện căng thẳng,
đau thươngNguyên_nhân như cha mẹ qua đời hoặc
bị tấn côngNguyên_nhân có thể là nguyên nhân gây ra bệnh.
Di truyềnNguyên_nhân có thể là nguyên nhân gây
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý
Chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý có thể bắt đầu từ thời thơ ấu, nhưng thường bắt đầu ở cuối tuổi thiếu niên hoặc đầu tuổi trưởng thành - thường là trước 35 tuổi. Những người lớn tuổi cũng có thể mắc
chứng sợTriệu_chứng này. Phụ nữ được chẩn đoán mắc
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý nhiều hơn nam giới.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ làm tăng mắc
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý bao gồm:
Bị
rối loạn hoảng sợTriệu_chứng
hoặc các phản ứng
sợ hãiTriệu_chứng quá mức khác, được gọi là
ám ảnh.
Triệu_chứngTrải qua các sự kiện căng thẳng trong cuộc sống, chẳng hạn như
bị ngược đãi, Nguyên_nhâncha mẹ qua đờiNguyên_nhân hoặc
bị tấn công.
Nguyên_nhânCó tính cách
lo lắng.
Triệu_chứngCó họ hàng ruột thịt mắc
chứng sợ khoảng rộng.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý
Nếu bạn cho rằng mình mắc
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý và sự lo lắng đang cản trở cuộc sống hàng ngày của bạn, bạn nên nói chuyện với bác sĩ chăm sóc chính hoặc bác sĩ tâm thần.
Bác sĩ có thể chẩn đoán
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý nếu bạn đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể do Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ đề ra. Để được chẩn đoán mắc
chứng sợ khoảng rộng, Bệnh_lýmột người phải cảm thấy
cực kỳ sợ hãiTriệu_chứng hoặc
hoảng loạnTriệu_chứng trong ít nhất hai tình huống sau:
Sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
Ở trong một không gian rộng mở.
Ở trong một không gian kín, chẳng hạn như rạp chiếu phim, phòng họp hoặc cửa hàng nhỏ.
Đứng xếp hàng hoặc ở trong đám đông.
Ra khỏi nhà một mình.
Bác sĩ sẽ hỏi bệnh và thăm khám để chẩn đoán
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý
Phương pháp điều trị
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý
Điều trị
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý thường bao gồm sự kết hợp của các phương pháp điều trị:
Tâm lý trị liệuĐiều_trị
(l
iệu pháp trò chuyện)Điều_trị.
Thuốc.
Thay đổi lối sống.
Điều_trịTâm lý trị liệuĐiều_trị
Một
nhà trị liệuĐiều_trị có thể giúp bạn vượt qua nỗi
sợ hãi. Triệu_chứngSử dụng
liệu pháp hành vi nhận thứcĐiều_trị
(
CBT)Điều_trị, chuyên gia sức khỏe tâm thần có thể giúp bạn nhận ra những suy nghĩ khiến bạn lo lắng. Sau đó, bạn sẽ học cách phản ứng hiệu quả hơn.
Sử dụng các kỹ thuật thư giãn và
giải mẫn cảm, Điều_trịbác sĩ có thể giúp bạn tưởng tượng ra một tình huống đáng sợ và kiểm soát cảm xúc của bạn. Cuối cùng, bạn có thể tham gia vào các hoạt động gây lo lắng và bạn sẽ biết cách quản lý cảm xúc của mình. Theo thời gian,
liệu pháp trị liệuĐiều_trị có thể huấn luyện bộ não của bạn suy nghĩ và phản ứng khác đi.
Thuốc
Một số loại thuốc thường được sử dụng để điều trị
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý bao gồm:
Thuốc chống trầm cảm:
Điều_trịMột số
thuốc chống trầm cảmĐiều_trị được gọi là
thuốc ứĐiều_trịc chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), chẳng hạn như
FluoxetineTên_thuốc
và
SertralineTên_thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn
hoảng sợTriệu_chứng kèm theo
chứng sợ khoảng rộng. Bệnh_lýCác loại
thuốc chống trầm cảmĐiều_trị khác cũng có thể điều trị
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý một cách hiệu quả.
Thuốc chống trầm cảmĐiều_trị cũng được sử dụng cho các tình trạng sức khỏe tâm thần khác, chẳng hạn như
trầm cảm.
Bệnh_lýThuốc chống lo âu:
Điều_trịThuốc chống lo âuĐiều_trị được gọi là
thuốc
BenzodiazepineTên_thuốc
là thuốc an thần, trong một số trường hợp hạn chế, bác sĩ có thể kê đơn để giảm các triệu chứng
lo âu. Triệu_chứngCác
thuốc BenzTên_thuốcodiazepine thường chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn để làm giảm
lo âuTriệu_chứng xảy ra đột ngột, còn được gọi là
lo âu cấp tính. Bệnh_lýVì chúng có thể gây nghiện thuốc nên những loại thuốc này không phải là lựa chọn tốt nếu bạn có vấn đề lo lắng lâu dài hoặc vấn đề lạm dụng rượu, ma túy.
Có thể mất vài tuần để thuốc giúp kiểm soát các triệu chứng. Và bạn có thể phải thử nhiều loại thuốc khác nhau trước khi tìm được loại thuốc phù hợp nhất với mình.
Cả việc bắt đầu và kết thúc đợt dùng
thuốc chống
trầm cảmĐiều_trị
đều có thể gây ra tác dụng phụ tạo ra cảm giác
khó chịuTriệu_chứngkhó chịu về thể chấtTriệu_chứng hoặc thậm chí là các triệu chứng
hoảng loạn. Triệu_chứngVì lý do này, bác sĩ có thể sẽ tăng dần liều lượng thuốc của bạn trong quá trình điều trị và giảm dần liều lượng khi tình trạng bệnh của bạn dần thuyên giảm.
Tâm lý trị liệuĐiều_trị là phương pháp điều trị hiệu quả đối với
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày.
Phòng_ngừaTập thư giãn, Phòng_ngừagiải quyết căng thẳng. Phòng_ngừaThiền, Phòng_ngừayoga, Phòng_ngừaxoa bópĐiều_trị và khí công là những phương pháp thư giãn đơn giản nhưng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tâm thần.
Ngủ đủ 8 tiếng/ngày.
Phòng_ngừaTuân thủ điều trị của bác sĩ.
Phòng_ngừaTránh uống rượu hoặc sử dụng các chất kích thích.
Phòng_ngừaCố gắng không trốn tránh những tình huống làm bạn
sợ hãi.
Triệu_chứngChế độ dinh dưỡng:
Uống đủ 2 lít nước mỗi ngàyPhòng_ngừa
Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt. Phòng_ngừaTránh ăn đồ béo ngọt, chiên xào.
Phòng_ngừaHãy tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để có chế độ ăn phù hợp với bản thân.
Phương pháp phòng ngừa
chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý hiệu quả
Không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa
chứng sợ khoảng rộng. Bệnh_lýNhưng sự lo lắng có xu hướng gia tăng khi bạn tránh né những tình huống mà bạn sợ hãi. Hãy cố gắng tập đi đến những nơi bạn sợ hãi nhiều lần. Điều này có thể giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn ở những nơi đó. Nếu việc này quá khó để tự mình thực hiện, hãy nhờ một thành viên trong gia đình hoặc bạn bè đi cùng hoặc tìm kiếm sự trợ giúp từ chuyên gia.
Nếu bạn cảm thấy
lo lắngTriệu_chứng khi đi đến nhiều nơi hoặc
lên cơn hoảng loạn, Triệu_chứnghãy điều trị càng sớm càng tốt. Điều trị sớm để giữ cho các triệu chứng không trở nên tồi tệ hơn.
192. article_0202
Động kinh thùy tránBệnh_lý là gì? Những thông tin bạn cần biết về
động kinh thùy tránBệnh_lý
## Giới thiệu
Động kinh thùy tránBệnh_lý là kết quả của một
hoạt động điện bất thườngNguyên_nhân ở phần trước của
não, Bộ_phận_cơ_thểphía sau
trán.
Bộ_phận_cơ_thểThùy tránBộ_phận_cơ_thể
là thùy lớn nhất trong bốn thùy của
não. Bộ_phận_cơ_thểNó chịu trách nhiệm về:
Hành vi và tính cách.
Nhận thức (suy nghĩ, học tập và ghi nhớ).
Sự chuyển động.
Lời nói.
Động kinh thùy tránBệnh_lý là một loại
động kinh
cục bộBộ_phận_cơ_thể (khu trú). Điều này có nghĩa là cơn
động kinhTriệu_chứng bắt đầu ở một vùng
nãoBộ_phận_cơ_thể thay vì nhiều vùng. Ngoài
co giật, Triệu_chứngđộng kinh thùy tránBệnh_lý có thể gây thay
đổi tính cáchTriệu_chứng hoặc
rối loạn giấc ngủ. Triệu_chứngNó thường bị chẩn đoán nhầm là rối loạn sức khỏe tâm thần hoặc
rối loạn giấc ngủ.
Triệu_chứngĐộng kinh thùy tránBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến mọi người khi họ thức hoặc ngủ, nhưng phổ biến hơn vào ban đêm.
Động kinh thùy tránBệnh_lý khá phổ biến chiếm khoảng 20 đến 30% tổng số
bệnh động kinh cục bộ.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
động kinh thùy tránBệnh_lý
Động kinh thùy tránBệnh_lý thường kéo dài dưới 30 giây. Đôi khi sự phục hồi là ngay lập tức. Các triệu chứng của cơn
động kinh thùy tránBệnh_lý có thể bao gồm:
Chuyển động đầu và mắt sang một bên.
Triệu_chứngKhông trả lời người khácTriệu_chứng hoặc
gặp khó khăn khi nói.
Triệu_chứngNhững tiếng la hét, bao gồm cả những lời tục tĩu hoặc tiếng cười.
Tư thế cơ thể: Tư thế phổ biến là duỗi một cánh tay trong khi tay kia uốn cong, như thể người đó đang tạo dáng như một vận động viên đấu kiếm.
Chuyển động lặp đi lặp lại, chúng có thể bao gồm lắc lư, đạp xe đạp.
La hét, Triệu_chứngcười không tự chủTriệu_chứng là dấu hiệu của
động kinh thùy tránBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy gặp bác sĩ nếu bạn có triệu chứng
co giật. Triệu_chứngGọi 115 hoặc trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn thấy ai đó bị
co giậtTriệu_chứng kéo dài hơn năm phút.
## Nguyên nhân
Động kinh thùy tránBệnh_lý có thể do
khối u,
Nguyên_nhânđột quỵNguyên_nhân
,
nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc
chấn thương ở thùy trán của não.
Nguyên_nhânĐộng kinh thùy tránBệnh_lý cũng có liên quan đến một chứng
rối loạn di truyền
hiếm gặp được gọi là
động kinh thùy tránBệnh_lý về đêm di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường. Dạng động kinh này gây ra những cơn
co giật ngắnTriệu_chứng trong khi ngủ. Nếu cha hoặc mẹ của bạn mắc
chứng động kinhBệnh_lý này thì bạn có 50% khả năng di truyền chứng rối loạn này.
Khoảng một nửa số người bị
động kinh thùy tránBệnh_lý không rõ nguyên nhân.
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
bệnh động kinh thùy tránBệnh_lý
Động kinh thùy tránBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi người ở mọi lứa tuổi hoặc giới tính. Đặc biệt là những người có tiền căn gia đình mắc
bệnh lý động kinh.
Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh động kinh thùy tránBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ của
cơnBệnh_lý động kinh thùy tránBệnh_lý bao gồm:
Tiền sử gia đình bị
động kinhTriệu_chứng hoặc
bệnh lýNguyên_nhân ở não.
Chấn thương đầu.
Nguyên_nhânViêm nãoBệnh_lý
.
U nãoBệnh_lý
.
Dị dạng mạch máu não.
Bệnh_lýĐột quỵ.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh động kinh thùy tránBệnh_lý
Động kinh thùy tránBệnh_lý có thể khó chẩn đoán. Các triệu chứng của nó có thể bị nhầm lẫn với các vấn đề về sức khỏe tâm thần hoặc
rối loạn giấc ngủ. Triệu_chứngĐể chẩn đoán, bác sĩ sẽ xem xét các triệu chứng, tiền sử bệnh và khám các chức năng tâm thần kinh của bạn.
Bạn cũng có thể cần các xét nghiệm sau:
Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán
(
MRI)Chẩn_đoán:
MRIChẩn_đoán tạo ra hình ảnh chi tiết về các
mô mềmBộ_phận_cơ_thể trong
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn. Giúp bác sĩ nhìn thấy các
khối u, Nguyên_nhântổn thương hoặc các vấn đề khác có thể gây ra
cơn động kinh.
Triệu_chứngĐiện não đồChẩn_đoán (
EEG)Chẩn_đoán:
Điện nãoChẩn_đoán đồ ghi lại hoạt động điện trong
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Điện não đồChẩn_đoán
giúp xác định phần nào trong
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn mà
cơn động kinhTriệu_chứngđộng kinhTriệu_chứng bắt đầu.
Điện não đồ lập thểChẩn_đoán (
SEEG)Chẩn_đoán:
Trong
SEEG, Chẩn_đoánbác sĩ sẽ thực hiện
phẫu thuậtĐiều_trị để cấy các điện cực vào
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn. Những thiết bị này có thể tìm thấy hoạt động co giật sâu trong
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn, ở những khu vực mà
điệnChẩn_đoánđiện nãoBộ_phận_cơ_thể đồ có thể không phát hiện được.
Điện não đồ video:
Chẩn_đoánĐiện não đồ videoChẩn_đoán ghi lại chuyển động và hành vi của bạn cùng với hoạt động của
não. Bộ_phận_cơ_thểBạn có thể ở lại bệnh viện qua đêm để theo dõi
điện não đồ videoChẩn_đoán hoặc nghiên cứu giấc ngủ vì hầu hết các cơn
động kinhTriệu_chứng ở
thùy tránBộ_phận_cơ_thể đều xảy ra trong khi ngủ.
Điện não đồChẩn_đoán giúp chẩn đoán vị trí gây
động kinh thùy tránBệnh_lý
Phương pháp điều trị
động kinh thùy tránBệnh_lý
Bác sĩ có thể điều trị
động kinh thùy tránBệnh_lý bằng:
Thuốc chống động kinh:
Điều_trịThuốc chống động kinh, Điều_trịchẳng hạn như
OxcarbazepineTên_thuốc
hoặc các loại thuốc khác, thường là phương pháp điều trị đầu tiên cho
động kinh thùy trán. Bệnh_lýNó điều chỉnh hoạt động điện trong
não, Bộ_phận_cơ_thểngăn chặn các cơn
động kinhTriệu_chứng hoặc giảm tần suất của chúng.
Phẫu thuật:
Điều_trịNhững người bị
động kinh thùy tránBệnh_lý không đáp ứng với thuốc có thể cân nhắc
phẫu thuật điều trị động kinh. Điều_trịTrong quá trình
phẫu thuật, Điều_trịbác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ loại bỏ phần
thùy tránBộ_phận_cơ_thể gây
động kinh.
Triệu_chứngĐiều biến thần kinh:
Điều_trịLà một liệu pháp sử dụng kích thích điện để thay đổi cách thức hoạt động của tế bào não. Các loại điều hòa thần kinh phổ biến bao gồm:
Kích thích dây thần kinh phế vịĐiều_trị
(VNS),
kích thích thần kinh đáp ứngĐiều_trị (RNS),
kích thích não sâuĐiều_trị (
DBS)Điều_trị.
Thuốc chống động kinhĐiều_trị là phương pháp điều trị đầu tiên cho
động kinh thùy tránBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh động kinh thùy tránBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Không
hút thuốc láPhòng_ngừa
;
Không sử dụng rượu bia;
Phòng_ngừaNgủ đủ 8 tiếng/ngày.
Phòng_ngừaTập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày.
Phòng_ngừaLiên hệ ngay với bác sĩ nếu có các triệu chứng của
động kinh thùy trán.
Bệnh_lýLiên hệ ngay với bác sĩ nếu có các triệu chứng của
động kinh thùy tránBệnh_lý
Chế độ dinh dưỡng:
Bác sĩ có thể đề xuất một chế độ ăn kiêng đặc biệt nếu
cơn động kinhTriệu_chứng của bạn không cải thiện khi dùng thuốc.
Chế độ ăn ketoĐiều_trị cho
bệnh động kinhBệnh_lý là chế độ ăn nhiều chất béo, ít carbohydrate làm thay đổi cách tế bào của bạn sử dụng năng lượng, từ đó làm giảm xuất hiện các cơn
động kinh. Triệu_chứngKhoảng 50% những người điều chỉnh chế độ ăn uống sẽ ít bị
co giậtTriệu_chứng hơn; 10% không bị
co giật. Triệu_chứngNó có xu hướng hiệu quả hơn đối với trẻ bị
động kinh. Bệnh_lýNgười lớn gặp khó khăn hơn trong việc tuân thủ chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt.
Phương pháp phòng ngừa
bệnh Động kinh thùy tránBệnh_lý hiệu quả
Không có cách nào để ngăn ngừa
động kinh thùy trán, Bệnh_lýnhưng bạn có thể ngăn ngừa hoặc hạn chế số lần
co giậtTriệu_chứng bằng cách:
Tránh các tác nhân gây
co giật, Nguyên_nhânchẳng hạn như
căng thẳng, Nguyên_nhânrượu, Nguyên_nhânma túy, Nguyên_nhânđèn nhấp nháyNguyên_nhân hoặc
không ngủ đủ giấc.
Nguyên_nhânĂn một chế độ ăn uống lành mạnhPhòng_ngừa hoặc duy trì
chế độ ăn ketogenic
chuyên biệt.
Dùng
thuốc chống động kinhTên_thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
193. article_0203
Chảy dịch taiBệnh_lý là gì? Có nguy hiểm không? Cách điều trị và phòng ngừa
## Giới thiệu
TaiBộ_phận_cơ_thể là một trong những hệ thống giác quan của chúng ta, nằm ở hai bên
hộp sọBộ_phận_cơ_thể với chức năng nghe và duy trì thăng bằng của cơ thể.
Cấu tạo của
taiBộ_phận_cơ_thể
gồm hai phần:
Tai ngoài, Bộ_phận_cơ_thểtai giữaBộ_phận_cơ_thể và
tai trong.
Bộ_phận_cơ_thểTai ngoài:
Bộ_phận_cơ_thểGồm
vành tai, Bộ_phận_cơ_thểống tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể và màng nhĩ giúp thu nhận và dẫn âm thanh đến
tai giữa.
Bộ_phận_cơ_thểTai giữa:
Bộ_phận_cơ_thểGồm
hòm nhĩ, Bộ_phận_cơ_thểxương con, Bộ_phận_cơ_thểcơ xương conBộ_phận_cơ_thể giúp khuếch đại sóng âm thanh và truyền tiếp vào
tai trong.
Bộ_phận_cơ_thểTai trong:
Bộ_phận_cơ_thểGồm
tiền đình, Bộ_phận_cơ_thểống bán khuyên, Bộ_phận_cơ_thểốc tai, Bộ_phận_cơ_thểsoan nang, Bộ_phận_cơ_thểcầu nang, Bộ_phận_cơ_thểốc taiBộ_phận_cơ_thể giúp cung cấp thông tin thính giác và thông tin về chuyển động của cơ thể trong môi trường.
Những dịch bình thường có thể chảy ra từ
taiBộ_phận_cơ_thể gồm
ráy taiBộ_phận_cơ_thể và
dịch trong:
Bộ_phận_cơ_thểRáy taiBộ_phận_cơ_thể
là một loại dịch tiết bình thường mà tai tiết ra. Nó có thể có màu vàng hoặc màu nâu, trong và được tiết ra nhằm mục đích giữ tai sạch, bảo vệ tai khỏi các tác nhân gây viêm.
Ráy taiTriệu_chứng thường chảy ra do được trộn với nước khi bạn tắm hay bơi.
Dịch trong thường là nước đọng lại trong tai, thường xuất hiện sau khi bạn đi bơi hoặc tắm.
Chảy dịch taiBệnh_lý có thể là sinh lý như
ráy taiNguyên_nhân hoặc
nước đọng lạiNguyên_nhân khi tắm hay bơi, hoặc có thể do bệnh lý hay tổn thương ở tai gây ra. Nó có thể là dịch nhầy, mủ hoặc máu, kèm theo một số triệu chứng khác.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
chảy dịch taiTriệu_chứng
Chảy máu taiBệnh_lý
Có thể xuất hiện do một vết thương nhỏ hoặc vết xước ở
ống tai. Bộ_phận_cơ_thểHoặc do
thủng màng nhĩBệnh_lý
do
viêm tai giữaBệnh_lý gây tăng áp lực lên
màng nhĩ, Bộ_phận_cơ_thểtiếng động lớn,
nhét vật lạNguyên_nhân vào trong tai, thay đổi áp suất đột ngột, chấn thương. Nếu màng nhĩ bị thủng sẽ gây ra các triệu chứng kèm theo như:
Đau taiTriệu_chứng sau đó giảm
đau đột ngột;
Triệu_chứngÙ taiTriệu_chứng
;
Mất thính lực.
Triệu_chứngChảy dịch mủNguyên_nhânChảy dịch mủTriệu_chứng hoặc
chất dịch đụcNguyên_nhân
Đây là dấu hiệu
nhiễm trùngNguyên_nhân tại
ống taiBộ_phận_cơ_thể hoặc
tai giữa, Bộ_phận_cơ_thểtình trạng này cũng có gây
thủng màng nhĩBệnh_lýthủng màng nhĩTriệu_chứng trong khoảng 10% các trường hợp. Khi màng nhĩ bị thủng cũng có thể gây
chảy dịch mủ. Triệu_chứngNếu bạn có
nhiễm trùng tai, Bệnh_lýbạn có thể biểu hiện thêm các triệu chứng:
Đau tai;
Triệu_chứngSốt;
Triệu_chứngBuồn nôn.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi bị
chảy dịch taiTriệu_chứng
Chảy dịch taiBệnh_lý có thể là sinh lý bình thường hoặc dấu hiệu của một bệnh lý. Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được điều trị sớm và tuân thủ điều trị tốt. Việc phòng ngừa tiến triển và tái phát là rất quan trọng. Biến chứng của
chảy dịch taiTriệu_chứng sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng
chảy dịch bất thườngTriệu_chứng này.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy liên hệ với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị nếu bạn có bất kỳ triệu chứng và dấu hiệu dưới đây:
Khi bạn thấy
tai chảy ra dịch màu trắng, vàngTriệu_chứng hoặc
có máu, Triệu_chứngcó hoặc không có tình trạng
sốtTriệu_chứng kéo dài hơn 5 ngày.
Đau tai dữ dội, Triệu_chứngtai bị sưngTriệu_chứng hoặc
đỏTriệu_chứng hoặc
giảm hayTriệu_chứng mất thính lực.
Triệu_chứngChấn thương ở
taiBộ_phận_cơ_thể gây
chảy dịch.
Triệu_chứngChảy dịch taiBệnh_lý kèm với
sốtTriệu_chứng hoặc
đau đầu.
Triệu_chứngĐau taiTriệu_chứng là dấu hiệu bạn cần đi khám ngay
## Nguyên nhân
Bình thường, dịch tiết ra từ
taiBộ_phận_cơ_thể là ráy tai hoặc dịch trong thoát ra, đây là sinh lý tự nhiên. Một số tình trạng khác có thể gây
chảy dịch bất thườngTriệu_chứng ở
taiBộ_phận_cơ_thể gồm
nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc
chấn thương.
Nguyên_nhânViêm tai giữaBệnh_lý
Viêm tai giữaBệnh_lý
là nguyên nhân phổ biến khiến
taiBộ_phận_cơ_thể của bạn
chảy mủ. Triệu_chứngViêm tai giữaBệnh_lý xảy ra khi
vi khuẩnNguyên_nhân hoặc
virusNguyên_nhân xâm nhập vào
tai giữa. Bộ_phận_cơ_thểTai giữaBộ_phận_cơ_thể nằm phía sau
màng nhĩ, Bộ_phận_cơ_thểcó tác dụng hỗ trợ cho chức năng thính giác.
Viêm tai giữaBệnh_lý có thể khiến dịch tích tụ ở phía sau
màng nhĩ. Bộ_phận_cơ_thểNếu dịch tích tụ quá nhiều sẽ tăng nguy cơ
thủng màng nhĩ, Bệnh_lýgây
chảy dịch tai.
Triệu_chứngChấn thương
Chấn thương
ống taiBộ_phận_cơ_thể như khi bạn ở trên máy bay hoặc khi đi lặn có thể gây tổn thương
tai, Bộ_phận_cơ_thểthủBệnh_lýthủng màng nhĩTriệu_chứng dẫn đến
chảy dịch tai. Triệu_chứngChấn thương tai do âm thanh chỉ khi tiếng ồn cực lớn. Điều này cũng có thể khiến
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bị thủng. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến.
Viêm tai ngoàiBệnh_lý
Viêm tai ngoàiBệnh_lý
hay còn gọi là
bệnh taiBệnh_lý của người bơi lội (
SwiBệnh_lýmmer's ear) là tình trạng
viêm tai ngoàiBệnh_lý thường gặp ở những người thường xuyên tiếp xúc với nước trong thời gian dài. Bệnh xảy ra do
ống taiBộ_phận_cơ_thể ngoài tiếp xúc với nước quá lâu làm phá vỡ lớp da ở
ống tai, Bộ_phận_cơ_thểkhiến
vi khuẩnNguyên_nhân hoặc nấm dễ xâm nhập gây viêm.
Viêm tai ngoàiBệnh_lý là một trong những nguyên nhân gây
chảy dịch taiTriệu_chứng
Viêm tai ngoàiBệnh_lý không chỉ xảy ra ở những người bơi lội, nó có thể xảy ra trên những người có tổn thương ở da
ống taiBộ_phận_cơ_thể ngoài như
bệnh chàmBệnh_lý hoặc khi bạn nhét vật lạ vào trong tai. Bất kỳ tổn thương nào ở
ống tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể cũng có thể khiến
taiBộ_phận_cơ_thể dễ bị
viêmTriệu_chứng hơn bình thường.
Nguyên nhân khác
Một nguyên nhân ít phổ biến hơn khiến
tai chảy mủTriệu_chứng là
viêm tai ngoài ác tínhBệnh_lý
, một biến chứng của tai khi bơi lội gây tổn thương
sụnBộ_phận_cơ_thể và xương ở đáy
hộp sọ.
Bộ_phận_cơ_thể## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
chảy dịch tai?
Triệu_chứngNhững người dưới đây dễ bị
chảy dịch tai:
Triệu_chứngViêm tai giữaBệnh_lý thường tái phát;
Trẻ em hoặc những người có rối loạn về nhận thức có thể nhét vật lạ vào trong
taiBộ_phận_cơ_thể gây trầy xước;
Tiếp viên hàng không;
Vận động viên bơi lội.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
chảy dịch taiTriệu_chứng
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
chảy dịch taiTriệu_chứng là:
Tuổi: Trẻ em có nguy cơ mắc
viêm tai giữaBệnh_lý cao, do đó dễ bị
chảy dịch tai.
Triệu_chứngNhững người thường xuyên đi bơi hoặc vận động viên bơi lội thường xuyên ở dưới nước trong thời gian dài.
Những người làm việc trên máy bay hoặc lặn với bình dưỡng khí.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
chảy dịch taiTriệu_chứng
Khi bạn có tình trạng
chảy dịch tai, Triệu_chứngbác sĩ khám và chỉ định một số cận lâm sàng nhằm xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Khám đánh giá thính giácChẩn_đoán hoặc sử dụng
rung âm thoaChẩn_đoán để kiểm tra thính lực.
Kính soi taiChẩn_đoán là một loại kính hiển vi có đèn chiếu sáng để nhìn được vào bên trong tai của bạn nhằm đánh giá
màng nhĩ, Bộ_phận_cơ_thểdịch bên trong tai nhằm định hướng cơ bản nguyên nhân gây ra
chảy dịch.
Triệu_chứngBác sĩ cũng có thể sử dụng
đèn soi khí nénChẩn_đoán nhằm tạo ra một luồng không khí để đánh giá sự di chuyển của
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể trước áp lực. Việc này cho thấy liệu có sự tích tụ dịch sau
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể hay không.
Đo nhĩ lượng đồChẩn_đoán là xét nghiệm giúp bác sĩ đánh giá phản ứng của
tai giữaBộ_phận_cơ_thể với những mức độ áp suất khác nhau.
Đôi khi bạn có thể cần đến
CTChẩn_đoán hoặc
MRIChẩn_đoán để hỗ trợ chẩn đoán.
Bác sĩ dùng
kính soi taiChẩn_đoán để quan sát tình trạng
chảy dịchTriệu_chứng ở tai
Phương pháp điều trị
chảy dịch taiTriệu_chứng hiệu quả
Việc lựa chọn phương pháp điều trị
chảy dịch taiTriệu_chứng sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Trong một số trường hợp bạn không cần điều trị gì vẫn có thể khỏi bệnh.
Viêm taiBệnh_lý có thể tự hết sau một hoặc hai tuần sau khi bạn bắt đầu có triệu chứng mà không cần điều trị.
Thuốc kháng sinhTên_thuốc nhỏ tai tại chỗ hoặc đường uống có thể được bác sĩ kê đơn khi bạn có dấu hiệu
nhiễm trùngNguyên_nhân
.
Thuốc giảm đauTên_thuốc như
acetaminophenTên_thuốc hoặc
ibuprofenTên_thuốc hay
chườm ấm taiTên_thuốc có thể được kê để giảm tình trạng
đauTriệu_chứng gây khó chịu cho bạn.
Đối với
bệnh taiBệnh_lý của người bơi lội, bác sĩ sẽ điều trị nhằm ngăn ngừa
nhiễm trùngNguyên_nhân lây lan.
Kháng sinh nhỏ taiTên_thuốc được sử dụng trong vòng một tuần hoặc nếu nặng hơn sẽ cần đến
kháng sinh đường uống.
Tên_thuốcHầu hết các trường hợp
chấn thương taiBệnh_lý có thể tự hồi phục mà không cần điều trị. Nếu bạn bị
thủng màng nhĩBệnh_lý mà không lành tự nhiên được, bác sĩ có thể sử dụng một miếng dán giấy nhằm bịt kín màng nhĩ trong thời gian đợi
màng nhĩBộ_phận_cơ_thể của bạn lành lại. Nếu miếng dán không có tác dụng, bác sĩ có thể đề nghị
phẫu thuậtĐiều_trị để sửa chữa màng nhĩ bằng cách ghép một mảnh mô từ một bộ phận khác của cơ thể bạn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
chảy dịch taiTriệu_chứng
Chế độ sinh hoạt:
Giữ vệ sinh vùng taiPhòng_ngừa
.
Rửa tay sạch trướcPhòng_ngừa khi chạm vào
taiBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Lau khô taiPhòng_ngừa sau khi tắm, nghiêng đầu sang mỗi bên sau khi tắm hoặc bơi xong để nước còn đọng lại trong tai chảy ra.
Hạn chếPhòng_ngừa bơi lội hoặc sử dụng nút bịt tai khi đang có tình trạng
chảy dịch.
Triệu_chứngKhông nhét vật lạ gây tổn thương thêm cho
tai.
Bộ_phận_cơ_thểKhông đến những nơi có tiếng ồn lớn,
giảm tần suất tiếp xúc trực tiếp vớiPhòng_ngừa tiếng ồn trong thời gian dài cho tai.
Không đi máy bay hoặc đến những nơi có áp suất cao hoặc đi lặn với bình dưỡng khí.
Hạn chế tiếp xúcPhòng_ngừa với những người đang mắc
bệnh đường hô hấp.
Bệnh_lýSử dụng thuốc hoặc dung dịch nhỏ tai để làm sạch tai thường xuyên.
Tránh dùng tăm bông ngoáy sâu vào trong tai.
Phòng_ngừaTránh xì mũi mạnhPhòng_ngừa làm tăng áp suất trong tai.
Tránh dùng tăm bông để ngoáy sâu bên trong tai
Chế độ dinh dưỡng:
Bạn không cần thay đổi chế độ ăn của mình nếu có tình trạng
chảy dịch tai. Triệu_chứngTuy nhiên, một chế độ ăn lành mạnh rất tốt cho sức khỏe.
Phương pháp phòng ngừa
chảy dịch taiTriệu_chứng hiệu quả
Để phòng ngừa tình trạng
chảy dịch tai, Triệu_chứngbạn nên:
Rửa tay sạchPhòng_ngừa trước khi chạm vào
taiBộ_phận_cơ_thể của bạn hay người khác.
Đối với trẻ sơ sinh, hãy cho trẻ bú sữa mẹ để có kháng thể phòng ngừa
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânKhông nhét hoặc để con bạn nhét vật lạ vào trong
taiBộ_phận_cơ_thể của mình để tránh tổn thương
taiBộ_phận_cơ_thể hoặc
thủng màng nhĩ.
Bệnh_lýKhông đến những nơi có tiếng ồn quá lớn hoặc sống trong môi trường có tiếng ồn trong thời gian dài. Sử dụng nút bịt
taiBộ_phận_cơ_thể nếu bạn phải đến những nơi ồn ào để bảo vệ màng nhĩ.
Lau khô taiPhòng_ngừa sau khi tắm, nghiêng đầu sang mỗi bên sau khi tắm hoặc bơi xong để nước còn đọng lại trong tai chảy ra.
Sử dụng nút bịt tai khi đi bơi.
Có thể sử dụng dung dịch rửa tai để làm sạch.
Xì mũi nhẹ nhàng, tránh tăng áp lực cho
màng nhĩ.Bộ_phận_cơ_thể
194. article_0204
Bệnh bò điên: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và điều trị
## Giới thiệu
Bệnh bò điênBệnh_lý ở người (Creutzfeldt-Jakob) là rối loạn não hiếm gặp do
prionNguyên_nhân gây ra, dẫn đến
sa sút trí tuệTriệu_chứng nhanh chóng và tử vong. Triệu chứng giống
AlzheimerBệnh_lý nhưng tiến triển nhanh hơn. Bệnh thuộc nhóm rối loạn prion ở người và động vật.
Có các phân nhóm khác nhau của bệnh, bao gồm:
CJD lẻ tẻ:
Bệnh_lýĐây là loại bệnh phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% trường hợp, xảy ra không rõ nguyên nhân. Độ tuổi khởi phát cao nhất là từ 55 đến 75 tuổi. Thời gian sống trung bình là từ 4 đến 8 tháng và 90% người bệnh tử vong trong vòng 1 năm.
CJD di truyền/Bệnh_lýgia đình:
Đây là loại phổ biến thứ hai, chiếm khoảng 15% trường hợp. Có thể có
tiền cănChẩn_đoán gia đình và
xét nghiệm đột biến gen dương tính. Chẩn_đoánDo
đột biến genNguyên_nhân trội trên nhiễm sắc thể thường ở gen PRNP mã hóa protein prion.
CJDBệnh_lý mắc phải:
Thường lây truyền qua đường ăn uống từ người hoặc động vật. Thông qua một số
phẫu thuật, Điều_trịsự lây truyền có thể xảy ra khi tiếp xúc với
nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc mô thần kinh bị nhiễm bệnh. Chỉ chiếm ít hơn 1% trường hợp, thường gặp ở người trẻ, tuổi trung bình là 29.
CJD biến thể:
Bệnh_lýMắc phải do
ăn phải thịt nhiễmNguyên_nhân bệnh bò điênBệnh_lý (
Mad Cow Disease) Bệnh_lýhay còn gọi là
bệnh não xốp ở bòBệnh_lý (
Bovine Spongiform Encephalopathy)Bệnh_lý.
Bệnh tiến triển nhanh chóng, tổng cộng 70% người được chẩn đoán sẽ tử vong trong vòng 1 năm. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), năm 2020 có khoảng 538 trường hợp tử vong vì bệnh này.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh bò điênBệnh_lý
Các triệu chứng của
bệnh bò điênBệnh_lý thường bắt đầu ở mức khó có thể nhận thấy và sau đó tiến triển nhanh chóng, bao gồm:
Sa sút trí tuệ;
Triệu_chứngMất thăng bằng hoặc phối hợp;
Triệu_chứngThay đổi về tính cách và hành vi;
Triệu_chứngNhầm lẫnTriệu_chứngm lẫnTriệu_chứng hoặc
mất phương hướng;
Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng
;
Mất khối lượng cơ, Triệu_chứngyếu và run;
Triệu_chứngMất ngủTriệu_chứng
;
Khó nói;
Triệu_chứngSuy giảm thị lựcTriệu_chứng
hoặc
mù lòa;
Triệu_chứngTrầm cảm;
Triệu_chứngHôn mê;
Triệu_chứngTăng nguy cơ
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânnhiễm trùng.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh bò điênBệnh_lý
Bệnh bò điênBệnh_lý gây ảnh hưởng đáng kể đến
nãoBộ_phận_cơ_thể và cơ thể của người bệnh, có biểu hiện tiến triển nhanh chóng. Người bệnh thường
tránh xa bạn bè và gia đình, Triệu_chứngmất khả năng nhận biết, Triệu_chứngmất khả năng tự chăm sóc bản thânTriệu_chứng và cuối cùng rơi vào trạng thái
hôn mêTriệu_chứng
.
Bất chấp tất cả những tiến bộ đã giúp hiểu được tiến triển của
bệnh bò điên, Bệnh_lýtiên lượng bệnh vẫn cực kỳ kém, tỷ lệ tử vong là 100%.
Các nguyên nhân tử vong thường gặp nhất ở người mắc
bệnh bò điênBệnh_lý bao gồm:
Viêm phổiBệnh_lý
;
Suy tim;
Bệnh_lýNhiễm trùngNguyên_nhân khác.
Viêm phổiBệnh_lý là một trong những nguyên nhân tử vong thường gặp ở người mắc
bệnh bò điênBệnh_lý
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn hoặc người thân gặp bất cứ triệu chứng nào nghi ngờ mắc
bệnh bò điên, Bệnh_lýhãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Mặc dù không có phương pháp điều trị cụ thể và tử vong là điều không thể tránh khỏi, nhưng các chuyên gia có thể tư vấn và giúp đỡ chăm sóc giảm nhẹ thích hợp.
## Nguyên nhân
CJDBệnh_lý thuộc họ
bệnh prionBệnh_lý hoặc
bệnh não xốp dạngBệnh_lý lây truyền, có thể gây ra một số rối loạn
thoái hóa thần kinh
, gây tử vong ở người và động vật.
Tác nhân lây nhiễm là “prion”, một loại protein có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp với mô bị nhiễm bệnh, hoặc thông qua việc di truyền một
đột biến gen protein prionNguyên_nhân trong gia đình. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp
CJDBệnh_lý đều lẻ tẻ (không rõ nguyên nhân).
Trong đó, như đã đề cập ở trên, có các phân loại khác nhau của
bệnh CJD, Bệnh_lývà có bằng chứng mạnh mẽ cho rằng tác nhân gây ra
bệnh bò điênBệnh_lý ở động vật (
Mad Cow DiseaseBệnh_lý -
Bovine Spongiform Encephalopathy: Bệnh_lýBSE) Bệnh_lýcũng là nguyên nhân gây ra một dạng
CJDBệnh_lý ở người, được gọi là
CJD biến thể.
Bệnh_lýBệnh bò điênBệnh_lý ở động vật gây ảnh hưởng đến gia súc ở Anh chủ yếu vào những năm 1990 và đầu năm 2000.
CJD biến thểNguyên_nhân lần đầu tiên xuất hiện ở người vào năm 1994 đến 1996, khoảng 1 thập kỷ sau khi con người lần đầu tiên tiếp xúc lâu dài với bò có khả năng bị nhiễm
bệnh bò điên.
Bệnh_lýTác nhân gây
bệnh bò điênBệnh_lý ở động vật cũng là nguyên nhân gây ra
CJD biến thểBệnh_lý ở người
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
bệnh bò điên?
Bệnh_lýMọi đối tượng đều có nguy cơ mắc phải
bệnh bò điên. Bệnh_lýĐối với
bệnh bò điên lẻ tẻ, Bệnh_lýtuổi khởi phát phổ biến ở người lớn tuổi, trung bình là 61 tuổi. Trong khi đó,
bệnh bò điênBệnh_lý mắc phải thường gặp ở người trẻ tuổi hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh bò điênBệnh_lý
Nguy cơ mắc
bệnh CJDBệnh_lý sẽ khác nhau tùy theo phân nhóm:
Đối với
CJDBệnh_lý lẻ tẻ, không rõ nguyên nhân và các yếu tố dẫn đến bệnh.
Đối với
CJDBệnh_lý gia đình/di truyền, bạn sẽ tăng nguy cơ mắc nếu trong gia đình có người mắc
CJDBệnh_lý di truyền.
Đối với CJD mắc phải và biến thể
CJD, Bệnh_lýnguyên nhân cũng như yếu tố nguy cơ liên quan đến việc tiếp xúc trực tiếp với dịch, mô cơ thể, thịt bị nhiễm bệnh.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh bò điênBệnh_lý
Chẩn đoán
bệnh bò điênBệnh_lý không phải là một chẩn đoán đơn giản. Trên thực tế, kể từ năm 2018, CDC đã thay đổi tiêu chuẩn chẩn đoán để tuyên bố rằng, cách duy nhất để chẩn đoán xác định
bệnh bò điênBệnh_lý là thông qua
xét nghiệm mô não, Chẩn_đoánđược thực hiện tại thời điểm khám nghiệm tử thi.
Cách duy nhất để xác định
bệnh bò điênBệnh_lý là
xét nghiệm mô nãoChẩn_đoán
Tuy nhiên, bác sĩ có thể cho làm các xét nghiệm sàng lọc ban đầu để đánh giá sa sút trí tuệ tiến triển như
tổng phân tích tế bào máu, Chẩn_đoánchức năng gan, CRP, magie, tốc độ máu lắng, kháng thể kháng nhân, chức năng tuyến giáp, vitamin B12, HIV,
bệnh LymeBệnh_lý
,
kháng thể tự miễn dịch, Chẩn_đoántổng phân tích nước tiểu, Chẩn_đoánxét nghiệm dịch não tủy, Chẩn_đoánđiện não đồ.
Chẩn_đoánBên cạnh đó, bác sĩ có thể kiểm tra và xác định chẩn đoán có thể mắc
bệnh CJDBệnh_lý ở người sống dựa trên các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm để đưa ra chẩn đoán như:
RT-QuICChẩn_đoán (Real Time-Quaking-Induced Conversion):
Xét nghiệm giúp phát hiện protein prion gây bệnh trong
dịch não tủyBộ_phận_cơ_thể của người bệnh với độ chính xác cao.
Chụp cộng hưởng từ sọ nãoChẩn_đoán
(
MRI)Chẩn_đoán:
Tìm kiếm các dấu hiệu thoái hóa trong
não.
Bộ_phận_cơ_thểPhương pháp điều trị
bệnh bò điênBệnh_lý hiệu quả
Không có cách điều trị dứt điểm cho
bệnh bò điên. Bệnh_lýĐiều trị chủ yếu dựa vào
điều trị triệu chứngĐiều_trị và hỗ trợ. Các nhà nghiên cứu đã tiến hành một số thử nghiệm thuốc trên
bệnh bò điênBệnh_lý nhưng đến nay chưa có thử nghiệm nào cho thấy lợi ích rõ ràng. Cần nghiên cứu thêm để có thể tìm ra phương pháp điều trị cho bệnh lý này.
Một số phương pháp điều trị bác sĩ có thể thực hiện để giúp giảm các triệu chứng, bao gồm:
Thuốc gây nghiện để giảm đauĐiều_trị (
opioid)Tên_thuốc;
ClonazepamTên_thuốc
và
natri valproateTên_thuốc để điều trị
co thắt cơ;
Triệu_chứngTruyền dịch;
Điều_trịCho ăn qua sonde.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh bò điênBệnh_lý
Không có cách nào để có thể ngăn ngừa diễn tiến của bệnh.
Bệnh bò điênBệnh_lý luôn gây tử vong, thường xảy ra trong vòng 1 năm kể từ khi xuất hiện triệu chứng. May mắn thay đây là một bệnh hiếm gặp, rất ít trường hợp được báo cáo tại Mỹ và nguy cơ mắc bệnh là cực kỳ thấp.
Việc đến cơ quan y tế để được điều trị có thể giúp làm dịu đi các triệu chứng và được chăm sóc giảm nhẹ thích hợp.
Phương pháp phòng ngừa
bệnh bò điênBệnh_lý hiệu quả
CJDBệnh_lý là một bệnh lý hiếm gặp và khó có thể ngăn ngừa, vì hầu hết trường hợp là xảy ra lẻ tẻ (không rõ nguyên nhân) và di truyền.
Các phương pháp khử trùng được sử dụng để giúp ngăn ngừa
vi khuẩnNguyên_nhân và
virusNguyên_nhân lây lan cũng không hoàn toàn hiệu quả với
protein prionTên_thuốc gây ra
bệnh bò điên.
Bệnh_lýCác biện pháp nhằm ngăn chặn có thể thực hiện được là ngăn chặn
CJD biến thểBệnh_lý bằng cách bảo vệ chuỗi thức ăn và nguồn cung cấp máu để truyền máu. Các trung tâm truyền máu không cho phép người thân cấp 1 của những người mắc
CJDBệnh_lý hiến máu.
Phòng ngừa
bệnh bò điênBệnh_lý bằng cách bảo vệ nguồn cung cấp truyền máu
Bảo vệ chuỗi thức ăn
Kể từ khi mối liên hệ giữa
bệnh bò điên ở động vậtBệnh_lý (
Mad Cow Disease) Bệnh_lývà
CJD biến thểBệnh_lý được xác nhận, các biện pháp kiểm soát chặt chẽ đã được thực hiện, để ngăn chặn
bệnh bò điênBệnh_lý xâm nhập vào chuỗi thức ăn của con người, bao gồm:
Lệnh cấm cho động vật trang trại ăn hỗn hợp thịt và xương.
Loại bỏ và tiêu hủy tất các các bộ phận của xác động vật có thể bị nhiễm
bệnh bò điên.
Bệnh_lýLệnh cấm thịt được thu hồi bằng máy móc.
Xét nghiệm tất cả gia súc trên 30 tháng tuổi.
Truyền máu
Tại Anh đã có 5 trường hợp mắc
CJD biến thểBệnh_lý lây truyền qua đường máu. Năm người đó được
truyền máu
từ một người hiến tặng (người hiến sau đó đã phát triển
CJD biến thể)Bệnh_lý. Ba trong số năm người nhận máu tiếp tục phát triển
bệnh CJD biến thể. Bệnh_lýHai người còn lại tử vong trước khi phát triển bệnh, nhưng phát hiện bị nhiễm sau khi khám nghiệm tử thi.
Không chắc nguyên nhân có phải do
truyền máuNguyên_nhân không, hay là do những người này mắc
CJD biến thểBệnh_lý qua chế độ ăn uống.
Tuy nhiên, các bước thực hiện để giảm thiểu nguy cơ nguồn cung cấp máu bị ô nhiễm bao gồm:
Không cho phép những người có nguy cơ mắc
bệnh CJDBệnh_lý hiến máu, mô hoặc nội tạng (bao gồm cả trứng và tinh trùng).
Loại bỏ tất cả các tế bào
bạch cầu
, có thể có nguy cơ truyền
bệnh CJDBệnh_lý cao nhất, khỏi tất cả các loại máu được sử dụng để truyền máu.
195. article_0205
Đau đầuTriệu_chứng Arnold là gì? Triệu chứng và cách điều trị
đau đầu ArnoldTriệu_chứng
## Giới thiệu
Đau đầu ArnoldTriệu_chứng là gì?
Đau đầu ArnoldBệnh_lý (
Arnold Neuralgia) Bệnh_lýhay có tên gọi khác là
đau dây thần kinh chẩmBệnh_lý (
Occipital Neuralgia)Bệnh_lý. Các
dây thần kinh chẩm
bị ảnh hưởng bao gồm:
Thần kinh chẩm lớnBộ_phận_cơ_thể (Greater Occipital Nerve);
Thần kinh chẩm béBộ_phận_cơ_thể (
Lesser Occipital Nerve)Bộ_phận_cơ_thể;
Thần kinh chẩm thứ baBộ_phận_cơ_thể (
Third Occipital Nerve)Bộ_phận_cơ_thể.
Các dây thần kinh chẩm chạy dọc từ khu vực
cột sống cổBộ_phận_cơ_thể lên đến
da đầuBộ_phận_cơ_thể (phía sau
đầu)Bộ_phận_cơ_thể. Khi thần kinh chẩm bị chèn ép, bị viêm hay tổn thương, bạn có thể cảm thấy
đau nhói, Triệu_chứngđau nhức, Triệu_chứngcảm giác như bị bắn, Triệu_chứnggiậtTriệu_chứng hay
nóng rátTriệu_chứng phía sau đầu lan dọc theo một hoặc cả hai bên đầu.
Cơn đau này thông thường bắt đầu ở cổ và lan lên trên, ở một số người, họ mô tả cơn
đauTriệu_chứng giống như
đau nửa đầu, Triệu_chứngdo đó có thể dễ nhầm lẫn
đau đầu ArnoldTriệu_chứng với
đau nửa đầuTriệu_chứng hoặc các tình trạng
đau đầuTriệu_chứng khác. Cần phải phân biệt các loại
đau đầuTriệu_chứng
này vì việc điều trị là khác nhau giữa mỗi loại.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến
đau đầu Arnold, Triệu_chứngviệc chẩn đoán thực hiện thông qua
khám bệnhChẩn_đoán và
xét nghiệm hình ảnh học. Chẩn_đoánCó nhiều lựa chọn điều trị
đau đầu ArnoldTriệu_chứng khác nhau bao gồm
dùng thuốc, Điều_trịtiêm steroid, Điều_trịchườm ấmĐiều_trị và
phẫu thuật.
Điều_trị## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
đau đầu ArnoldTriệu_chứng
Đau đầuTriệu_chứng Arnold có thể gây ra cơn
đau dữ dộiTriệu_chứng giống như bị điện giật,
giật mạnhTriệu_chứng ở phía sau đầu và cổ. Các triệu chứng khác bao gồm:
Đau nhóiTriệu_chứng như bị bắn, đâm, cảm giác
đau nhứcTriệu_chứng hoặc có thể
nóng rát, Triệu_chứngthường bắt đầu ở sau đầu và lan lên trên;
Đau hai bên đầuTriệu_chứng hoặc có thể
đau một bên đầu;
Triệu_chứngĐau sau mắt;
Triệu_chứngNhạy cảm với ánh sáng;
Triệu_chứngNhạy cảm da đầu;
Triệu_chứngda đầu;
Triệu_chứngĐau khi vận động cổ.
Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc
đau đầu ArnoldTriệu_chứng
Đau đầu ArnoldBệnh_lý hay
đau dây thần kinh chẩmBệnh_lý là một
cơn đau mạn tính. Triệu_chứngđau mạnTriệu_chứng tính. Người bệnh phải chịu đựng
cơn đauTriệu_chứngđauTriệu_chứng như
bị bắn, Nguyên_nhânbị đâmNguyên_nhân trong thời gian dài.
Cơn đauTriệu_chứng có thể kèm với
rối loạn cảm giác, Triệu_chứngnhạy cảm da đầuTriệu_chứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh. Các ảnh hưởng chủ yếu là do tình trạng
đauTriệu_chứng kéo dài, có thể bao gồm:
Rối loạn giấc ngủTriệu_chứng
;
Rối loạn lo âu;
Triệu_chứngTrầm cảmTriệu_chứng
.
Tình trạng
đau đầuTriệu_chứng kéo dài có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống
Bên cạnh đó, biến chứng liên quan đến việc điều trị cũng đã được ghi nhận. Trong một báo cáo hàng loạt ca gồm hơn 100 trường hợp điều trị với
thủ thuật RFA nhiệtĐiều_trị (
đốt sóng cao tần)Điều_trị, một người bệnh bị
xuất huyết nãoBệnh_lý và tử vong (các tác giả nghĩ là do
tăng huyết áp) Bệnh_lýtrong quá trình thực hiện.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Đau đầu ArnoldTriệu_chứng có thể rất khó chẩn đoán vì nó có thể giống với
đau nửa đầuTriệu_chứng
và các tình trạng
đau đầuTriệu_chứng khác. Nếu bạn gặp phải các triệu chứng
đau đầuTriệu_chứng nghi ngờ mắc
đau đầu ArnoldTriệu_chứng như
đau nhói, Triệu_chứngbất thường ở cổTriệu_chứng hoặc
da đầu, Triệu_chứnghãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị thích hợp.
Hiệp hội
Đau đầuBệnh_lý Hoa Kỳ đã đề ra
SNOOP, Chẩn_đoánlà các dấu hiệu cảnh báo khi gặp phải tình trạng
đau đầu, Triệu_chứngcó thể bao gồm các triệu chứng sau:
S (Systemic Signs) - triệu chứng toàn thân:
Chẳng hạn như
sốt, Triệu_chứngđau cơ, Triệu_chứngsụt cânTriệu_chứng hay các yếu tố nguy cơ thứ phát như
ung thư, Bệnh_lýnhiễm HIV.
Nguyên_nhânN (Neurologic signs) - triệu chứng thần kinh:
Như thay đổi nhận thức, tâm thần, tính cách hoặc sự khiếm khuyết thần kinh khu trú khác như
rối loạn cảm giác, Triệu_chứngyếu liệt. Triệu_chứngĐây có thể là dấu hiệu của
đột quỵBệnh_lý
hoặc các tình trạng khác và đều cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.
O (Onset) - khởi phát:
Đề cập đến khởi phát cơn
đau đầu, Triệu_chứngví dụ như
đau đầu đột ngột dữ dội.
Triệu_chứngO (
Older onset) Bệnh_lý- tuổi khởi phát:
Đau đầuTriệu_chứng mới khởi phát từ sau 50 tuổi.
P (Pattern change) - thay đổi tính chất:
Bất kỳ thay đổi mới nào trong tình trạng
đau đầuTriệu_chứng của bạn, ví dụ như gia tăng về cường độ hoặc thời gian
đau đầu.
Triệu_chứngNếu gặp phải các dấu hiệu cảnh báo của tình trạng
đau đầu, Triệu_chứngbạn cần gặp bác sĩ để được chẩn đoán sớm tình trạng và điều trị kịp thời.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
đau đầu ArnoldTriệu_chứng
Đau đầu ArnoldTriệu_chứng chủ yếu là kết quả của tình trạng
đau thần kinh chẩm lớnNguyên_nhân (chiếm 90%). Nguyên nhân xuất phát từ
đau thần kinh chẩm béBệnh_lý chiếm 10% và hiếm khi được cho là có liên quan đến
đau thần kinh chẩm thứ ba.
Bệnh_lýHầu hết trường hợp
đau đầu ArnoldTriệu_chứng là kết quả của
sự chèn ép thần kinh chẩm. Nguyên_nhânSự chèn ép có thể do
bệnh của cột sống cổ,
Nguyên_nhânthoát vị đĩa đệm
chèn épNguyên_nhân hoặc
sự căng cơ cổ quá mứcNguyên_nhân gây chèn ép. Đôi khi,
chấn thươngNguyên_nhân gây thay đổi cấu trúc của giải phẫu hộp sọ hoặc
cột sốngBộ_phận_cơ_thể cũng có thể dẫn đến
đau đầu Arnold.
Triệu_chứngCác tình trạng thứ phát khác như
nhiễm trùngNguyên_nhân do
bệnh Herpes zosterBệnh_lý cũng có thể là nguyên nhân. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp
đau đầu ArnoldTriệu_chứng không rõ nguyên nhân.
Căng cơ vùng cổ vai gáy quá mứcNguyên_nhân có thể gây chèn ép
thần kinh chẩmBộ_phận_cơ_thể
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
đau đầu Arnold?
Triệu_chứngMọi đối tượng đều có thể mắc
đau đầu Arnold, Triệu_chứngtuy nhiên đây là một tình trạng không phổ biến và tương đối hiếm gặp trên thực tế. Nghiên cứu tại Hà Lan cho thấy tỷ lệ mắc là khoảng 3,2 trên 100.000 người, với độ tuổi trung bình chẩn đoán là 54,1 tuổi.
Một báo cáo khác cho thấy, nữ giới chiếm đa số các trường hợp
đau đầu ArnoldTriệu_chứng (khoảng 80%).
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
đau đầu ArnoldTriệu_chứng
Các yếu tố được cho là có liên quan đến tăng nguy cơ mắc
đau đầu ArnoldTriệu_chứng bao gồm:
Thoái hóa cột sống cổ trên;
Nguyên_nhânChấn thương dây thần kinhNguyên_nhânChấn thương dây thần kinh chẩm lớnNguyên_nhân và/hoặc chẩm bé;
Tai nạn giao thôngNguyên_nhân gây chấn thương cổ;
KhNguyên_nhânKhối u ở cổ;
Nguyên_nhânBệnh lý đĩa đệm cổ;
Bệnh_lýCăngTriệu_chứng hoặc
đau cơ cổ;
Triệu_chứngBệnh gout;
Bệnh_lýĐái tháo đường;
Bệnh_lýNhiễm trùng;
Nguyên_nhânViêm mạch máu.
Bệnh_lýĐái tháo đườngBệnh_lý có thể là yếu tố liên quan đến tăng nguy cơ
đau đầu ArnoldTriệu_chứng
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
đau đầu ArnoldTriệu_chứng
Bác sĩ sẽ hỏi bạn những câu hỏi về tình trạng
đau đầuTriệu_chứng và bất kỳ
chấn thương
nào mà bạn gặp phải. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện khám bệnh cho bạn, bao gồm khám thần kinh và khám tổng quát, bác sĩ có thể ấn mạnh vào khu vực ở phía sau đầu bạn để xem bạn có bị xuất hiện cơn
đau đầuTriệu_chứng không.
Sau khi hoàn thành hỏi bệnh và khám bệnh, chẩn đoán có thể được xác định bằng cách
phong bế thần kinh. Chẩn_đoánĐiều này được thực hiện bằng cách tiêm một mũi
thuốc làm tê dây thần kinhTên_thuốc và xem nó có giúp bạn giảm
đauTriệu_chứng hay không. Nếu có tác dụng, thì cơn
đau đầuTriệu_chứng của bạn có thể là
đau đầu Arnold.
Triệu_chứngBạn cũng có thể được
xét nghiệm máuChẩn_đoán hoặc
chụp MRIChẩn_đoán (
chụp cộng hưởng từ) Chẩn_đoánđể chẩn đoán nếu trường hợp của bạn là không điển hình.
Bạn cần được chẩn đoán đúng để có được phương pháp điều trị phù hợp.
Phương pháp điều trị
đau đầu ArnoldTriệu_chứng hiệu quả
Mục tiêu điều trị
đau đầu ArnoldTriệu_chứng là kiểm soát triệu chứng
đau đầu. Triệu_chứngĐau đầu ArnoldTriệu_chứng không phải là tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, hầu hết mọi người đều giảm
đauTriệu_chứng tốt bằng cách nghỉ ngơi và dùng thuốc. Các loại thuốc điều trị có thể bao gồm:
Thuốc chống viêm không steroidĐiều_trị (NSAID) như
naproxenTên_thuốc hoặc
ibuprofen;
Tên_thuốcThuốc giãn cơ theo toa;
Điều_trịThuốc chống động kinhĐiều_trị như
gabapentinTên_thuốc hay
carbamazepine;
Tên_thuốcThuốc chống trầm cảm;
Điều_trịtrầm cảm;
Bệnh_lýTiêm steroidNguyên_nhânTiêm steroidĐiều_trị hoặc
phong bế thần kinh.
Bệnh_lýphong bế thần kinh.
Điều_trịRất hiếm trường hợp không giảm đau với việc thay đổi lối sống và thuốc, ở các trường hợp như vậy, các lựa chọn điều trị khác có thể bao gồm:
Đốt sóng cao tầnĐiều_trị (
RFA)Điều_trị;
Điều chỉnh thần kinh chĐiều_trịĐiều chỉnh thần kinh chẩm;
Điều_trịPhương pháp áp lạnh qua daĐiều_trị dưới hướng dẫn siêu âm;
Phẫu thuật giải nén.
Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
đau đầu ArnoldTriệu_chứng
Chế độ sinh hoạt:
Chườm ấm vùng cổ.
Phòng_ngừaNghỉ ngơi ở phòng yên tĩnh.
Phòng_ngừaXoa bóp vùng cổĐiều_trị giúp giãn các cơ ở cổ.
Tuân theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ bao gồm cả việc thay đổi lối sống tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người.
Xoa bópĐiều_trị giúp thư giãn các cơ vùng cổ có thể giúp giảm
đauTriệu_chứng
Chế độ dinh dưỡng:
Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng
đau đầu Arnold, Triệu_chứngbạn có thể tuân thủ theo các chế độ ăn phù hợp với các bệnh lý nền của bạn (nếu có) hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Phương pháp phòng ngừa
đau đầu ArnoldTriệu_chứng hiệu quả
Bạn có thể không ngăn ngừa được tình trạng
đau đầu Arnold. Triệu_chứngĐối với một số nguyên nhân có thể ngăn ngừa được như
căng cơ vùng cổ, Triệu_chứngbạn có thể thực hiện một số hành động để giải phóng các cơ bị căng như
xoa bóp cổĐiều_trị và
kéo giãnĐiều_trị có thể giúp ích. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu về một số bài tập có thể giúp ích cho vùng
cổ, Bộ_phận_cơ_thểví dụ như:
Đứng dựa lưngĐiều_trị vào tường và hai chân dang rộng bằng vai.
Từ từ nâng cằm và ngửa đầu về sau đến khi chạm vào tường.
Giữ nguyên tư thế này trong khoảng 10 giây.
Tuy nhiên, hãy ngừng tập nếu bài các bài tập làm cho bạn thấy
đauTriệu_chứng nhiều hơn, và đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.
196. article_0206
Hội chứng Cotard: Bệnh_lýBệnh tâm thần hiếm gặp nhưng nguy hiểm
## Giới thiệu
Hội chứng CotardBệnh_lý là gì?
Hội chứng CotardBệnh_lý còn gọi là
hội chứng xác sống biết điBệnh_lý hay
ảo giác Cotard, Bệnh_lýlà một sự thay đổi nghiêm trọng trong nhận thức của một người về cơ thể hoặc sự tồn tại của họ. Ví dụ, một số người mắc hội chứng này có thể tin rằng họ đã chết, một số khác lại nghĩ họ bất tử. Những người này luôn tin rằng nhận thức của họ là đúng dù có bằng chứng chứng minh điều ngược lại. Điều này có thể khiến họ biểu hiện những hành vi mà bình thường họ không làm như
bỏ ănNguyên_nhân vì họ đã chết. Trên thế giới hiện nay chỉ mới phát hiện khoảng 200 người mắc bệnh.
Hội chứng CotardBệnh_lý có thể là triệu chứng của
bệnh
tâm thần phân liệtBệnh_lý
tuy nhiên nó rất hiếm. Một báo cáo năm 2021 cho thấy rằng trên những bệnh nhân bị
tâm thần phân liệtBệnh_lý chỉ có khoảng 1 phần trăm là có
hội chứng Cotard.
Bệnh_lý## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
hội chứng CotardBệnh_lý
Triệu chứng chính của
hội chứng CotardBệnh_lý là niềm tin sai lầm về sự tồn tại của họ. Họ có thể tin rằng:
Họ không tồn tại;
Họ đang chết hoặc đã chết;
Một số bộ phận trên cơ thể của họ bị thiếu;
Họ bất tử hoặc họ đã chết và đang bắt đầu cuộc sống mới.
Những người mắc hội chứng này có thể tin rằng các cơ quan nội tạng của họ đang bị phân hủy ở bên trong, biến mất hoặc bị ăn mất. Một đánh giá năm 2017 cho thấy trong 12 người mắc
hội chứng CotardBệnh_lý thì có 8 người tin rằng họ đã chết, trong đó có 3 người nghĩ rằng họ bị nhân viên y tế giết; 4 người còn lại nói rằng họ đang trong giai đoạn hấp hối.
Các triệu chứng của bệnh có thể được chia thành:
Hoang tưởng
phủ định:
Triệu_chứngĐây là triệu chứng phổ biến nhất của
hội chứng Cotard. Bệnh_lýNgười bệnh thường phủ định về sự tồn tại của bản thân, hoặc có khi còn cho rằng người thân đã chết.
Hoang tưởng bất tử:
Triệu_chứngNgười bệnh cho rằng bản thân mình bất tử nên không cần được chăm sóc hay ăn uống.
Rối loạn cảm giácTriệu_chứng và
ảo giác:
Triệu_chứngNgười bệnh cho rằng các cơ quan trong người mình đang bị
thối rữaTriệu_chứng và biến mất dần, hay một bộ phận nào đó trên người đang dần biến mất.
Phản ứng loTriệu_chứngPhản ứng lo lắngTriệu_chứng hay
quá khích:
Triệu_chứngTự hại bản thân, Nguyên_nhânbỏ ăn, Triệu_chứngchống đối,Triệu_chứng...
Hội chứng CotardBệnh_lý khiến người mắc bệnh dễ bị xa lánh
Biến chứng có thể gặp khi mắc
hội chứng CotardBệnh_lý
Một số người mắc
hội chứng CotardBệnh_lý có thể tin rằng họ không cần phải chăm sóc bản thân nữa ví dụ như
không tắm rửaPhòng_ngừa có thể khiến người xung quanh xa lánh và giữ khoảng cách; điều này có thể dẫn đến cảm giác
bị cô lậpTriệu_chứng và
chán nảnTriệu_chứng cho người bệnh.
Một số người có thể cần được chăm sóc và theo sát hơn vì họ có thể làm tự làm tổn thương bản thân hoặc người xung quanh:
Nhảy từ các tòa nhàNguyên_nhân hoặc
nhảy cầu;
Nguyên_nhânKhông ăn, Nguyên_nhânkhông uốngNguyên_nhân gây tình trạng
suy dinh dưỡngTriệu_chứng
;
Tự hại mình;
Nguyên_nhânBạo lựcNguyên_nhân hoặc
xâm phạm người khác.
Nguyên_nhânKhi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn tin rằng mình đã chết, hoặc sắp chết hoặc một phần cơ thể của bạn bị thiếu hay biến mất hãy đi khám để tìm kiếm sự trợ giúp của nhân viên y tế.
Hoặc nếu người thân của bạn có suy nghĩ như trên, bạn không nên cố gắng tranh luận hay thuyết phục người thân của mình vì điều đó không thể thay đổi suy nghĩ của họ. Thay vì vậy hãy đề nghị cùng họ đến khám tại các cơ sở y tế.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
hội chứng CotardBệnh_lý
Hiện nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa hiểu đầy đủ các nguyên nhân gây ra
hội chứng CotardBệnh_lý hay tại sao chúng có thể xảy ra trên những người mắc
bệnh tâm thần phân liệt. Bệnh_lýHội chứng CotardBệnh_lý là một chẩn đoán hiếm gặp và hầu hết những người mắc các bệnh lý có thể gây ra hội chứng này đều có thể không phát triển hội chứng khi mắc bệnh.
Những người mắc
hội chứng CotardBệnh_lý được cho thấy có xu hướng xuất hiện những thay đổi trong
não, Bộ_phận_cơ_thểdo đó có thể
thần kinhBộ_phận_cơ_thể đóng một vai trò tiềm ẩn trong sự phát triển của hội chứng này.
Nguyên nhân gây bệnh được cho là có liên quan đến thần kinh
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
Hội chứng CotardBệnh_lý
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng độ tuổi trung bình của những người mắc
hội chứng CotardBệnh_lý là 50 tuổi, tuy nhiên bệnh vẫn có thể xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên. Những người dưới 25 tuổi mắc
hội chứngBệnh_lý này có xu hướng mắc
bệnh rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý kèm theo. Nữ giới có xu hướng mắc
hội chứng CotardBệnh_lý cao hơn nam giới.
Một số tình trạng có thể tăng nguy cơ mắc
hội chứng Cotard:
Bệnh_lýĐộng kinh
:
Một người có thể bị
hội chứng CotardBệnh_lý do tổn thương não liên quan đến
bệnh động kinhBệnh_lý hoặc trong giai đoạn sau cơn động kinh.
Bệnh thần kinh:
Các tình trạng gây tổn thương não như
mất trí nhớTriệu_chứng
,
đột quỵ, Bệnh_lýchấn thương sọ nãoBệnh_lý đều có thể gây ra
hội chứng Cotard.
Bệnh_lýLạm dụng chất gây nghiện:
Nguyên_nhânMột số người có thể gặp
ảo giácTriệu_chứng do ảnh hưởng của thuốc hoặc do tổn thương não liên quan đến thuốc.
Tình trạng tâm thần:
Các rối loạn tâm thần như
trầm cảmBệnh_lý
thường xảy ra ở những người mắc
hội chứng Cotard.
Bệnh_lýNhiễm trùng:
Nguyên_nhânĐặc biệt là
nhiễm trùng ở nãoNguyên_nhân có thể gây
ảo giácTriệu_chứng và các triệu chứng thần kinh khác.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
Hội chứng CotardBệnh_lý
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
hội chứng Cotard:
Bệnh_lýSử dụng chất kích thích hoặc chất gây nghiện;
Nguyên_nhânMắc
bệnhBệnh_lý mạn tính như
đái tháo đường, Bệnh_lýtăng huyết áp;
Bệnh_lýTiền sử mắc
bệnh trầm cảmBệnh_lý hoặc
bệnhBệnh_lý tâm thần khác như
rối loạn nhân cáchBệnh_lý
,
rối loạn phân ly…Bệnh_lý;
Tiền sử
chấn thương sọ não, Bệnh_lýđột quỵ;
Bệnh_lýMắc
bệnh Parkinson, Bệnh_lýxơ cứng rải rác,Bệnh_lý…
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
Hội chứng CotardBệnh_lý
Hội chứng CotardBệnh_lý thường khó chẩn đoán vì đa số các bác sĩ không nhận ra đây là bệnh. Không có một tiêu chuẩn nào giúp chẩn đoán xác định bệnh. Bác sĩ thường chẩn đoán
hội chứng CotardBệnh_lý sau khi loại trừ hết các tình trạng bệnh lý khác.
Bác sĩ có thể nghi ngờ bạn mắc
hội chứng CotardBệnh_lý bằng cách nói chuyện với bạn về cảm giác của mình. Tuy nhiên vì hội chứng này có thể là dấu hiệu và triệu chứng của một bệnh lý tiềm ẩn do đó khi chẩn đoán
hội chứng CotardBệnh_lý cũng cần xác định nguyên nhân gây ra chúng.
Nếu nghi ngờ bạn mắc
bệnh tâm thần phân liệt, Bệnh_lýbác sĩ sẽ đánh giá tình trạng tâm thần của bạn bằng cách trả lời các câu hỏi về tình trạng sức khỏe tâm thần và trạng thái tinh thần của bạn. Để chẩn đoán xác định
tâm thần phân liệtBệnh_lý bạn cần đáp ứng các tiêu chuẩn trong DSM-V (The Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders).
Nếu nguyên nhân không phải do
tâm thần phân liệt, Bệnh_lýbác sĩ sẽ đề nghị làm thêm một số xét nghiệm:
Xét nghiệm máuChẩn_đoán
để xác định tình trạng và vị trí nhiễm trùng;
MRIChẩn_đoán
/
CT-scan nãoChẩn_đoán để tìm kiếm tổn thương trong
não;
Bộ_phận_cơ_thểKiểm tra nồng độ thuốc gây nghiện.
Phương pháp điều trị
Hội chứng CotardBệnh_lý
Hội chứng CotardBệnh_lý có thể gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau do đó không có phương pháp điều trị chung cho hội chứng này. Thay vào đó cần xác định chính xác nguyên nhân gây ra để có thể đề ra kế hoạch điều trị phù hợp với từng nguyên nhân.
Liệu pháp sốc điệnĐiều_trị
Đây là một liệu pháp tiềm năng trong điều trị
hội chứng Cotard, Bệnh_lýbằng việc truyền một dòng điện nhỏ qua
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn để tạo ra những cơn động kinh nhỏ khi bạn đang được gây mê. Điều này giúp thay đổi dẫn truyền thần kinh và chức năng
não, Bộ_phận_cơ_thểcó thể cải thiện triệu chứng ở một số người. Tuy nhiên
liệu pháp sốc điệnĐiều_trị
có thể gây một số rủi ro như
mất trí nhớ, Triệu_chứnglú lẫn, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng và
đau cơ.
Triệu_chứngLiệu pháp sốc điệnĐiều_trị
Điều trị khác
Mặc dù
liệu pháp sốc điệnĐiều_trịc điệnĐiều_trị cho thấy hiệu quả nhưng vẫn mang lại nhiều rủi ro, do đó bác sĩ thường sẽ điều trị trước với các phương pháp khác trước khi nghĩ đến điều trị bằng
sốc điện. Điều_trịViệc lựa chọn phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh:
Thuốc chống loạn thầnĐiều_trị
để điều trị
bệnh tâm thần phân liệtBệnh_lý hoặc các
rối loạn tâm thầnBệnh_lý khác;
Thuốc chống trầm cảm;
Điều_trịTâm lý trị liệuĐiều_trị để giúp người mắc
hội chứng CotardBệnh_lý hiểu được những niềm tin sai của họ và giúp họ quản lý tình trạng này tốt hơn;
Ngưng các thuốc gây ra
hội chứng Cotard;
Bệnh_lýBù nước qua đường truyền tĩnh mạch, đặc biệt đối với những người bị ảo giác do ma túy hoặc
suy dinh dưỡng.
Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
Hội chứng CotardBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Ghi lại các triệu chứng và thời gian xảy ra chúng bằng sổ tay;
Tìm kiếm người thân thiết để có thể chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình;
Không hút thuốc lá;
Phòng_ngừaKhông uống rượu bia;
Phòng_ngừaKhông sử dụng các chất kích thích, chất gây nghiệnPhòng_ngừa dù chỉ một lần;
Giữ tinh thần vui vẻ, hạnh phúc;
Phòng_ngừaTập thể dụcPhòng_ngừa giúp tâm trạng bạn tốt hơn.
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn đủ bữa và đầy đủ các chất tránh suy dinh dưỡng;
Phòng_ngừaUống đủ nước, chia đều trong ngày;
Phòng_ngừaƯu tiên các thực phẩm sạch, Phòng_ngừatránh các thực phẩm chế biến sẵn.
Phương pháp phòng ngừa
Hội chứng CotardBệnh_lý hiệu quả
Nhiều nguyên nhân được cho là liên quan đến
hội chứng Cotard, Bệnh_lýtuy nhiên nguyên nhân gây bệnh hiện nay vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn do đó những yếu tố dưới đây có thể giúp bạn phòng ngừa một phần cho bạn không mắc bệnh:
Điều trị tốt các
bệnh mạn tínhBệnh_lý như
đái tháo đường, Bệnh_lýtăng huyết áp,Bệnh_lý...;
Theo dõi tình trạng sức khỏe và các triệu chứng của bản thân thường xuyên;
Phòng_ngừaKhông sử dụng các chất gây nghiện dù chỉ một lầnPhòng_ngừa trừ khi bác sĩ chỉ định;
Trò chuyện và chia sẻ cảm xúc củaPhòng_ngừa bạn với những người xung quanh;
Tái khám và quản lý tốt các bệnh lý tâm thần nếu có;
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng;
Phòng_ngừaTập thể dục thường xuyên.
Phòng_ngừaHãy luôn chia sẻ cảm xúc của bản thân với người xung quanh
197. article_0207
Xốp xơ taiBệnh_lý gây
mất thính lực: Triệu_chứngCách phát hiện và điều trị
## Giới thiệu
Bệnh xốp xơ taiBệnh_lý là gì?
Xơ xốp taiBệnh_lý là tình trạng của tái tạo xương bất thường ở
tai, Bộ_phận_cơ_thểlúc này các lớp nội sụn được thay bằng một hoặc nhiều ổ xương xốp và thường gặp ở
xương bàn đạpBộ_phận_cơ_thể khiến
xương bànBộ_phận_cơ_thể đạp bị cố định tại chỗ không thể rung khi âm thanh truyền tới. Tái tạo xương là một quá trình suốt đời bằng cách mô xương cũ sẽ được thay thế bởi mô mới.
Bệnh gây ra tình trạng
mất thính lựcTriệu_chứng do gián đoạn quá trình dẫn truyền âm thanh từ
tai giữaBộ_phận_cơ_thể đến
tai trongBộ_phận_cơ_thể với màng nhĩ bình thường vì
xương bànBộ_phận_cơ_thể đạp có tác dụng dẫn truyền âm thanh giúp bạn có thể nghe rõ.
Ước tính có ít nhất 3 triệu người Hoa Kỳ mắc
bệnh xơ xốp tai. Bệnh_lýXốp xơ taiBệnh_lý thường ảnh hưởng đến
tai giữaBộ_phận_cơ_thể và
tai trong.
Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý
Mặc dù có nhiều bệnh lý có thể gây ra
tổn thương thính lựcTriệu_chứng nhưng
xơ xốp taiBệnh_lý thường gây
mất thính lực từ từ. Triệu_chứngCác dấu hiệu và triệu chứng của
xơ xốp tai:
Bệnh_lýMất thính lựcTriệu_chứng nặng dần theo thời gian:
Mất thính lực hai bênTriệu_chứng là triệu chứng phổ biến nhất của
bệnh xơ xốp tai. Bệnh_lýBan đầu bạn có thể chỉ có
suy giảm thính lựcTriệu_chứng nhưng lâu dần thính lực của bạn sẽ tiến triển theo hướng tệ hơn cho đến
mất thính lực.
Triệu_chứngKhông thể nghe được một số âm thanh nhất định:
Triệu_chứngThông thường tình trạng này sẽ xuất hiện ở một bên tai trước sau đó là cả hai tai. Ban đầu bạn có thể
không nghe đượcTriệu_chứng những âm thanh với tần số thấp như tiếng thì thầm. Bạn có thể gặp dấu hiệu nghe rõ hơn trong môi trường ồn ào, mặc dù không đặc hiệu nhưng đây là một dấu hiệu cho thấy bạn đang bị
mất thính lựcTriệu_chứng do tổn thương đường dẫn truyền.
Mức độ
suy giảm thính lựcTriệu_chứng ở hai bên tai khác nhau:
Khoảng 70% trường hợp mắc
bệnh xơ xốp taiBệnh_lý sẽ bị
tổn thương thính lựcTriệu_chứng ở cả hai
taiBộ_phận_cơ_thể và mức độ tổn thương hai bên khác nhau.
Phản ánh từ người ngoài:
Những người xung quanh có thể phàn nàn bạn
nói nhỏTriệu_chứng mặc dù bạn nghe tiếng nói của mình rất lớn.
Ù taiTriệu_chứng
:
Cùng với tình trạng
mất thính lực, Triệu_chứngmột số người mắc
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý phàn nàn về tình trạng
ù tai đột ngột. Triệu_chứngÙ taiBệnh_lý được mô tả bao gồm
nghe thấy tiếng ù ùTriệu_chứng hoặc
tiếng rít trong tai.
Triệu_chứngChóng mặt:
Triệu_chứngNgoài các triệu chứng về
tai, Bộ_phận_cơ_thểbạn có thể bị
chóng mặtTriệu_chứng
,
mất thăng bằngTriệu_chứng khi mắc bệnh. Lúc đầu có thể nhẹ nhưng khi bệnh tiến triển, tình trạng này có thể trầm trọng hơn.
Xơ xốp taiBệnh_lý có thể gây ra tình trạng
chóng mặtTriệu_chứng
Biến chứng có thể gặp khi mắc
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý
Nếu không được điều trị, bệnh có thể gây
mất thính lựcTriệu_chứng đáng kể. Điều này có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và công việc của bạn. Tuy nhiên
mất thính lựcTriệu_chứng hoàn toàn do
xơ xốp taiBệnh_lý là hiếm gặp.
Một biến chứng hiếm gặp khác là tình trạng
mất thính lựcTriệu_chứng nghiêm trọng do điều trị
bệnh xơ xốp taiBệnh_lý bằng
phẫu thuật. Điều_trịÙ taiTriệu_chứng và
tổn thương dây thần kinh mặtTriệu_chứng cũng có thể xảy ra.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Nếu bạn nhận thấy mình có tình trạng
thay đổi thính lực đột ngột, Triệu_chứnghãy đi khám bác sĩ tai mũi họng để được khám và chẩn đoán bệnh sớm. Bệnh có thể diễn tiến nặng dần theo thời gian, do đó hãy theo dõi sự bất thường của thính lực của mình.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý
Nguyên nhân gây ra
bệnh xơ xốp taiBệnh_lý đến nay vẫn chưa được biết chính xác. Nhiều nguyên nhân đã được đưa ra gồm:
Giải phẫu:
Điều_trịPhần bị tổn thương nhiều nhất là ở khe trước cửa sổ, nơi
sụn phôiBộ_phận_cơ_thể vẫn tồn tại.
Di truyền:
Nhiều
đột biến genNguyên_nhân đã được xác định có liên quan đến
bệnh xốp xơ tai. Bệnh_lýHơn 50% người
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý có tiền sử gia đình mắc bệnh tương tự. Ngoài ra những người có tiền sử gia đình mắc bệnh được thấy là sẽ khởi phát
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý sớm hơn.
Nhiễm virus:
Nguyên_nhânNhiễm virus
sởiNguyên_nhân
được cho là có liên quan đến
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý và đã được thừa nhận.
Nhiễm virus sởiNguyên_nhân có liên quan đến
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý
Tỷ lệ mắc
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý là khoảng 0,04% đến 1% ở người da trắng. Tỷ lệ mắc bệnh của nữ giới cao hơn so với nam giới, với tỷ lệ 2:1.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý
Tuổi:
Độ tuổi trung bình khởi phát
bệnh xơ xốp taiBệnh_lý là từ 30 đến 50 tuổi, tình trạng
giảm thính lựcTriệu_chứng có thể bắt đầu xuất hiện ở độ tuổi 20. Trẻ em hiếm khi mắc tình trạng này.
Chủng tộc:
Bệnh phổ biến ở người da trắng hơn và hiếm gặp ở người da đen.
Phụ nữ có thai:
Khi mang thai sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng
điếcTriệu_chứng
do
xốp xơ taiBệnh_lý tuy nhiên mối liên hệ giữa chúng vẫn còn gây tranh cãi.
Khác:
Mãn kinhNguyên_nhân
,
chấn thươngNguyên_nhân hoặc
phẫu thuậtNguyên_nhân lớn đều có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng
xốp xơ tai.
Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý
Quan trọng nhất là cần loại trừ các bệnh lý hoặc tình trạng sức khỏe khác có thể gây ra các triệu chứng tương tự như
bệnh xốp xơ tai. Bệnh_lýCác bác sĩ tai mũi họng sẽ chẩn đoán và đề nghị các xét nghiệm bổ sung giúp chẩn đoán cho bạn dựa vào:
Bệnh sử các triệu chứng của bạn, bao gồm cả thời điểm bắt đầu và mức độ nghiêm trọng của nó với cuộc sống của bạn.
Khám tai
: Sử dụng dụng cụ soi tai để nhìn vào bên trong
taiBộ_phận_cơ_thể để có nhìn thấy
màng nhĩ, Bộ_phận_cơ_thểxương búa,Bộ_phận_cơ_thể...
Kiểm tra thính lực bằng
rung âm thoaChẩn_đoán bằng
nghiệm pháp Weber, Chẩn_đoánnghiệm pháp Rinne.
Chẩn_đoánĐo
thính lực đồChẩn_đoán
để xác định tình trạng
mất thính lựcTriệu_chứng do
giảm dẫn truyềnNguyên_nhân hay do
giảm tiếp nhậnNguyên_nhân hay cả hai.
Đo nhĩ lượngChẩn_đoán có thể giúp phân biệt
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý với các bệnh lý khác ở
tai.
Bộ_phận_cơ_thểChụp cắt lớp vi tính vớiChẩn_đoán độ phân giải cao (
CT-scan) Chẩn_đoánxương thái dươngBộ_phận_cơ_thể là một tiêu chuẩn giúp chẩn đoán
bệnh xốp xơ tai. Bệnh_lýCT-scanChẩn_đoán giúp loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây
mất thính lực.
Triệu_chứngĐo thính lựcChẩn_đoán để xác định nguyên nhân gây
mất thính lựcTriệu_chứng
Phương pháp điều trị
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý
Bạn không thể chữa khỏi hoàn toàn
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý nhưng bạn có thể kiểm soát bệnh. Mục đích của việc điều trị
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý là để ngăn chặn sự tiến triển của bệnh.
Thuốc
Hiện nay không có phương pháp điều trị bằng thuốc nào giúp chữa khỏi hoàn toàn bệnh. Điều trị
bệnh xơ xốp taiBệnh_lý phụ thuộc vào mức độ
mất thính lực. Triệu_chứngNếu mức độ nhẹ, bác sĩ tai mũi họng sẽ đề nghị bạn tiếp tục theo dõi và kiểm tra thính lực thường xuyên.
Natri florua hoặc bisphosphonate được cho là giúp giảm diễn tiến nặng của
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý nhưng bằng chứng chắc chắn về hiệu quả vẫn còn hạn chế.
Dụng cụ hỗ trợ
Máy trợ thínhĐiều_trị giúp khuếch đại âm thanh để giúp bạn nghe rõ hơn. Nó có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với phương pháp điều trị khác. Việc sử dụng
máy trợ thínhĐiều_trị
sẽ được cài đặt tùy theo nhu cầu của bạn.
Máy trợ thínhĐiều_trị chỉ giúp cải thiện tình trạng thính lực của bạn nhưng không thể ngăn ngừa tình trạng
xốp xơ taiBệnh_lý tiến triển nghiêm trọng hơn.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Nếu bạn có tình trạng
mất thính lựcTriệu_chứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị điều trị bằng phương pháp
phẫu thuật cắt bỏ xương bàn đạpĐiều_trị và thay thế bằng một
thiết bị giảĐiều_trị giúp cải thiện tình trạng thính lực của bạn. Thiết bị giả này cho phép âm thanh truyền đến
tai trongBộ_phận_cơ_thể của bạn.
Khi bạn bị
xốp xơ taiBệnh_lý ở cả hai bên, bác sĩ
phẫu thuậtĐiều_trị sẽ
phẫu thuật từng tai mộtĐiều_trị để mỗi bên có thời gian phục hồi sau
phẫu thuật. Điều_trịSau khi cuộc
phẫu thuậtĐiều_trị đầu tiên hoàn tất, bạn có thể phải đợi ít nhất 6 tháng để lên lịch cho cuộc
phẫu thuậtĐiều_trị tiếp theo cho tai còn lại.
Phẫu thuậtĐiều_trị giúp cải thiện
bệnh xơ xốp taiBệnh_lý trong 90% trường hợp. Mặc dù
phẫu thuậtĐiều_trị được thấy giúp bạn cải thiện thính lực nhưng có thể bạn vẫn phải cần sử dụng
máy trợ thínhĐiều_trị sau khi
phẫu thuật.
Điều_trịCấy ghép ốc tai điện tửĐiều_trị
Ốc tai điện tửĐiều_trị
có thể giúp cải thiện thính lực ở những người mắc
bệnh xốp xơ tai. Bệnh_lýỐc tai điện tửĐiều_trị sẽ đi qua cấu trúc
tai trongBộ_phận_cơ_thể của bạn và tạo ra một con đường mới để dẫn âm thanh và truyền đến
nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn.
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Theo dõi các triệu chứng của bệnh;
Phòng_ngừaTheo dõi tình trạng vết mổ và tái khám đúng lịch hẹn;
Không nên mang thai khi đang mắc bệnh;
Nghỉ ngơi sauPhòng_ngừa phẫu thuật, Điều_trịtránh vận động mạnhPhòng_ngừa trong thời gian đầu;
Hạn chế tiếp xúc với tiếng động lớn như âm thanhPhòng_ngừa ở công trường, nhà máy…;
Tránh bơi lội, ngoáy taiPhòng_ngừa hay đi máy bay hoặc du lịch đến những miền núi cao;
Không xì mũi, Phòng_ngừatăng áp lực ở mũi sẽ làm tăng áp lực của tai;
Giữ vết mổ khô, sạch và
thay băng vết thươngPhòng_ngừa mỗi ngày;
Giữ tinh thần lạc quan, thoải mái.
Phòng_ngừaNgười
bệnh xơ xốp taiBệnh_lý cần
giữ tinh thần lạc quan, Phòng_ngừathoải mái
Chế độ dinh dưỡng:
Ăn uống đủ các chất và đa dạng các loại thực phẩm.
Phòng_ngừaTăng cường bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ tự nhiên và các vitamin, khoáng chất.
Phòng_ngừaTránh các thực phẩm cay nóng, dầu mỡ, thức ăn nhanh,Phòng_ngừa...
Phương pháp phòng ngừa
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý hiệu quả
Không có yếu tố nguy cơ có thể thay đổi nào có thể phòng ngừa đối với
bệnh xốp xơ taiBệnh_lý như tiếp xúc với tiếng ồn lớn. Do đó hiện nay chưa có cách để phòng ngừa tình trạng
xốp xơ tai.Bệnh_lý
198. article_0208
Viêm xoang tránBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về
viêm xoang tránBệnh_lý
## Giới thiệu
Viêm xoang tránBệnh_lý là gì?
Các
xoangBộ_phận_cơ_thể là một hệ thống các khoang trống chứa không khí và một lớp chất nhầy mỏng trong
hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểTất cả các xoang đều tiết ra chất nhầy làm ẩm và ấm không khí qua đường thở từ mũi, giúp bảo vệ phần hộp sọ phía sau và hình thành giọng nói. Ở người có các xoang như
xoang bướm, Bộ_phận_cơ_thểxoang sàng trướcBộ_phận_cơ_thể - sau và
xoang trán. Bộ_phận_cơ_thểTrong đó
xoang tránBộ_phận_cơ_thể nằm ngay sau
mắtBộ_phận_cơ_thể và
trán.
Bộ_phận_cơ_thểViêm xoangBệnh_lý
xảy ra khi
vi khuẩnNguyên_nhân hoặc
virusNguyên_nhân xâm nhập vào các xoang và gây
viêm. Nguyên_nhânNhững
vi trùngNguyên_nhân này khiến lớp niêm mạc trong
xoangBộ_phận_cơ_thể sưng lên và tăng tiết dịch và các xoang chứa đầy chất nhầy. Khi bị
viêm xoangBệnh_lý người mắc bệnh sẽ cảm thấy
nặng nềTriệu_chứng ở phần trước của khuôn mặt (vị trí của các
xoang)Bộ_phận_cơ_thể. Tùy thuộc vào vị trí xoang bị viêm mà có một số triệu chứng đặc trưng khác ngay do vị trí xoang trên
hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểĐặc điểm của
cơn đau xoang tránTriệu_chứng là những đợt xuất hiện rõ ràng mỗi ngày.
Cơn đauTriệu_chứng thường bắt đầu vào buổi sáng một hoặc hai giờ sau khi thức dậy và tăng dần vào buổi trưa và giảm dần vào giữa buổi chiều kèm
nặng nề vùng tránTriệu_chứng nhiều hơn hẳn các triệu chứng khác.
Khi các triệu chứng
viêm xoang tránBệnh_lý
kéo dài hơn 4 tuần nhưng ít hơn 12 tuần, thuật ngữ y học cho trường hợp này là
viêm xoang trán cấp tính. Bệnh_lýCác triệu chứng
viêm xoang tránBệnh_lý kéo hơn 12 tuần gọi là
viêm xoang mạnBệnh_lý
.
## Triệu chứng
Những triệu chứng của
viêm xoang tránBệnh_lý
Đau mặt quanh mắtTriệu_chứng hoặc
tránBộ_phận_cơ_thể là triệu chứng phổ biến nhất của
viêm xoang trán cấp tính. Bệnh_lýBệnh nhân bị
viêm xoang tránBệnh_lý thường có biểu hiện
đau âm ỉTriệu_chứng hoặc
đau như có áp lựcTriệu_chứng khu trú ở vùng
trán, Bộ_phận_cơ_thểtrên
ổ mắtBộ_phận_cơ_thể hoặc giữa ổ mắt. Các triệu chứng khác có thể có mức độ nghiêm trọng khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây
viêm mũi xoang. Bệnh_lýCác triệu chứng phổ biến bao gồm:
Chảy nước mũi;
Triệu_chứngNghẹt mũiTriệu_chứng
;
Đau đầu;
Triệu_chứngCảm giác căng nặng sâu trong hốc mắt;
Triệu_chứngKhông có khả năng ngửi;
Triệu_chứngSốTriệu_chứngSốt;
Triệu_chứngMệt mỏi;
Triệu_chứngĐau họng;
Triệu_chứngHơi thở có mùi khó chịu.
Triệu_chứngĐau nặng vùng tránTriệu_chứng là triệu chứng nổi bật của
viêm xoang tránBệnh_lý
Tác động của
viêm xoang tránBệnh_lý đối với sức khỏe
Bệnh lý
viêm mũi xoangBệnh_lý khiến người mắc bệnh cực kỳ khó chịu,
đau nặng đầu, Triệu_chứngchảy mũi,
Triệu_chứngmất ngủTriệu_chứng
,... kiến người mắc bệnh giảm khả năng làm việc, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống hằng ngày.
Biến chứng có thể gặp
viêm xoang tránBệnh_lý
Nếu một người không được điều trị bệnh lý
viêm xoang tránBệnh_lý do
nhiễm trùngNguyên_nhân thì
vi khuẩnNguyên_nhân gây
viêm xoang tránBệnh_lý có thể lan sang các cơ quan khác ở
đầuBộ_phận_cơ_thể và
cổBộ_phận_cơ_thể và gây
nhiễm trùng môBệnh_lý sâu có thể đe dọa tính mạng. Cụ thể như sau:
Viêm màng nãoBệnh_lý
,
áp xe não, Bệnh_lýtràn mủBệnh_lý ngoài màng cứng,
tràn mủBệnh_lý dưới màng cứng,
tràn mủ nãoBệnh_lý và
huyết khốiBệnh_lý xoang màng cứng:
Nhiễm trùngNguyên_nhân ảnh hưởng đến màng và chất lỏng xung quanh
nãoBộ_phận_cơ_thể và
tủy sống.
Bộ_phận_cơ_thểNhiễm trùng vùng khác:
Nhiễm trùng vùng mũi xoangNguyên_nhân có thể lan đến
xươngBộ_phận_cơ_thể gọi là
viêm tủy xương, Bệnh_lýhoặc lan sang da được gọi là
viêm mô tế bào.
Bệnh_lýNhiễm trùng hốc mắt:
Bệnh_lýBiến chứng hốc mắt bao gồm
viêm mô tế bàoBộ_phận_cơ_thể trước
vách ngănBộ_phận_cơ_thể hoặc
hốc mắt, Bộ_phận_cơ_thểáp xe dưới màng xươngBộ_phận_cơ_thể và
huyết khối xoang hang.
Bộ_phận_cơ_thểẢnh hưởng thị lực:
Nếu
nhiễm trùngNguyên_nhân lan đến
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể có thể làm giảm thị lực hoặc gây
mù lòa.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Hãy đến gặp bác sĩ ngay khi bạn có các triệu chứng kể trên để được thăm khám và điều trị sớm nhất.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân gây
viêm xoang tránBệnh_lý
Nguyên nhân chính gây
viêm xoang trán cấp tínhBệnh_lý là
chất nhầy tích tụNguyên_nhân trong
xoang. Bộ_phận_cơ_thểMột số yếu tố có thể ảnh hưởng đến lượng chất nhầy được tạo ra và khả năng thoát chất nhầy của
xoang tránBộ_phận_cơ_thể bao gồm:
Virus
Virus cảm lạnhNguyên_nhânVirus
Virus cảm lạnh thông thườngNguyên_nhân là nguyên nhân thường gặp nhất gây
viêm xoang trán cấp tính. Bệnh_lýKhi bạn bị
cảm lạnhNguyên_nhân hoặc
cúm, Nguyên_nhânlượng chất nhầy mà
xoangBộ_phận_cơ_thể tiết ra sẽ tăng lên. Điều đó khiến chúng dễ bị tắc nghẽn và bị
viêmTriệu_chứng hơn.
Viêm xoang trán cấp tínhBệnh_lý thường xảy ra trước nhiễm trùng đường hô hấp trên do
virus. Nguyên_nhânRhinovirusNguyên_nhân ở người có liên quan đến 50% trường hợp
viêm xoang tránBệnh_lý nhưng các loại
virusNguyên_nhân khác cũng có thể gây bệnh bao gồm
coronavirus, Nguyên_nhâncúm, Nguyên_nhânvirus hợp bào hô hấp, Nguyên_nhânadenovirusNguyên_nhân và
enterovirus,Nguyên_nhân…
VirusNguyên_nhân và
vi khuẩnNguyên_nhân là nguyên nhân chính gây
viêm mũi xoangBệnh_lý
Vi khuẩnBộ_phận_cơ_thể
Khoang xoangBộ_phận_cơ_thể của bạn chứa đầy những sợi lông nhỏ gọi là lông mao giúp ngăn chặn các
sinh vậtNguyên_nhân xâm nhập vào
xoang. Bộ_phận_cơ_thểNhững lông mao này không hoạt động hiệu quả 100%.
Vi khuẩnNguyên_nhân vẫn có thể xâm nhập vào
mũiBộ_phận_cơ_thể và di chuyển đến các hốc xoang. Nhiễm
vi khuẩn trongNguyên_nhân xoangBộ_phận_cơ_thể thường xảy ra sau
nhiễm vi-rút, Nguyên_nhânvì
vi khuẩnNguyên_nhân dễ phát triển hơn trong môi trường giàu chất nhầy (do
nhiễm virusNguyên_nhân như
cảm lạnhNguyên_nhân thông thường trước đó gây ra).
Dị ứngNguyên_nhân
Khi tiếp xúc với một số chất gây
dị ứngNguyên_nhân chẳng hạn như bụi, phấn hoa và lông động vật có thể gây
hắt hơiTriệu_chứng và
ngứa, Triệu_chứngtích tụ chất nhầy,Triệu_chứng... Sự tích tụ này có thể chặn lối thoát dịch của các xoang và gây
viêm mũi xoang.
Bệnh_lýPolyp mũiBệnh_lý
Polyp là sự tăng trưởng mô mềm bất thường trong mũi và không gây đau ở niêm mạc bên trong
mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc
xoang. Bộ_phận_cơ_thểTrong hầu hết các trường hợp
polyp mũiBệnh_lý
không ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Tuy nhiên,
polypNguyên_nhân có thể chặn hoặc hạn chế luồng không khí và chất nhầy qua
xoangBộ_phận_cơ_thể dẫn đến
viêm mũi xoang.
Bệnh_lýLệch vách
ngăn mũiNguyên_nhân
Theo Học viện Tai mũi họng-Phẫu thuật Đầu và Cổ Hoa Kỳ có khoản 80% mọi người có
vách ngăn mũi lệch, Triệu_chứngnhưng điều này thường không được nhận biết vì không ảnh hưởng đến hoạt động của
mũi. Bộ_phận_cơ_thểVách ngăn mũi lệchBệnh_lýVách ngăn mũi lệchNguyên_nhân trở thành một vấn đề đáng quan tâm khi nó thường xuyên gây
khó thởTriệu_chứng
hoặc gây ra các tắc nghẽn khác hoặc làm tăng tần suất
nhiễm trùng mũi xoangNguyên_nhân như
viêm xoang trán.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
viêm xoang trán?
Bệnh_lýNhững đối tượng có các vấn đề sau có nguy cơ mắc
bệnh viêm xoang:
Bệnh_lýViêm mũi dị ứngBệnh_lý
;
Bất thường cấu trúc mũi xoangNguyên_nhân như
lệch vách ngăn mũi, Nguyên_nhânpolyp mũiNguyên_nhân hoặc
khối u;
Nguyên_nhânSuy giảm hệ thống miễn dịchNguyên_nhân như
bệnh Đái tháo đường, Bệnh_lýHIV/AIDS,Nguyên_nhân…;
Hút thuốc lá thụ động hay chủ động;
Nguyên_nhânYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm xoang tránBệnh_lý
Các yếu tố nguy cơ gây
bệnh viêm xoangBệnh_lý có rất nhiều:
Môi trường ô nhiễm, Nguyên_nhânthời tiết thay đổi, Nguyên_nhânđiều kiện ăn ở, Nguyên_nhânnơi làm việc,
hóa chất độc hại, Nguyên_nhânkhói, bụi, Nguyên_nhânnghề nghiệp,Nguyên_nhân...
Các yếu tố nguy cơ gây
viêm xoang trán cấp tínhBệnh_lý bao gồm:
Cảm lạnh thường xuyên;
Nguyên_nhânViêm mũi dị ứng;
Bệnh_lýHút thuốc lá;
Nguyên_nhânViêm amidanNguyên_nhân
;
Hệ thống miễn dịch yếu;
Nguyên_nhânNhiễm nấm trong xoang;
Nguyên_nhânBất thường cấu trúc xoang.
Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
Viêm xoang tránBệnh_lý
Khám lâm sàng
Chẩn đoán
viêm xoang cấp tínhBệnh_lý thường bao gồm
khám thực thể. Chẩn_đoánBác sĩ sẽ dùng ngón tay ấn nhẹ lên
xoangBộ_phận_cơ_thể để xác định
xoangBộ_phận_cơ_thể nào bị viêm.
Ấn đau điểm đauTriệu_chứng EChẩn_đoánwing tại 1/3 trong cung lông mày là dấu hiệu chỉ điểm
viêm xoang trán.
Bệnh_lýViệc kiểm tra có thể bao gồm
soi mũi bằng đènChẩn_đoán để xác định tình trạng viêm, polyp,
khối uNguyên_nhân hoặc các bất thường khác.
Cận lâm sàng
Bác sĩ cũng có thể thực hiện các cận lâm sàng hình để xác nhận chẩn đoán:
Nội soi mũi:
Chẩn_đoánBác sĩ có thể nhìn vào mũi bằng
ống nội soi mũi. Chẩn_đoánỐng nội soiChẩn_đoánnội soiChẩn_đoán giúp bác sĩ xác định tình trạng viêm hoặc các bất thường khác trong
xoang.
Bộ_phận_cơ_thểChọc dò xoangChẩn_đoán
: Chỉ áp dụng với
viêm xoang mạn tính, Bệnh_lýchống chỉ định với
viêm xoang cấpBệnh_lý hay đợt cấp của
viêm xoang mạn tính. Bệnh_lýNếu chọc dò có mủ chẩn đoán chắc chắn có
viêm xoang. Bệnh_lýNếu không có mủ, chưa thể kết luận là không có
viêm xoang.
Bệnh_lýChụp CTChẩn_đoán
hoặc
MRI
đầu mặt:
Chẩn_đoánCận lâm sàng này để tìm tình trạng viêm hoặc các bất thường khác ở
mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc
xoangBộ_phận_cơ_thể một cách chi tiết và rõ ràng hơn.
CTChẩn_đoán giúp nhìn rõ
xoangBộ_phận_cơ_thể bị viêm và có thể chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh lý này
Phương pháp điều trị
viêm xoang tránBệnh_lý hiệu quả
Mục tiêu điều trị
viêm mũi xoangBệnh_lý là:
Giảm triệu chứng;
Giảm tái phát;
Hạn chế biến chứng;
Điều trị nguyên nhân (nếu được).
Việc điều trị của bạn phụ thuộc vào nguyên nhân gây
viêm xoangBệnh_lý do
virus, Nguyên_nhânvi khuẩn, Nguyên_nhânpolypNguyên_nhân hay các yếu tố khác gây ra. Vì hầu hết các trường hợp
viêm xoang trán cấp tínhBệnh_lý là do
nhiễm virusNguyên_nhân nên các bác sĩ có thể khuyên bạn nên dùng
thuốc xịt mũiTên_thuốc để giảm viêm, hỗ trợ thoát dịch nhầy và giảm áp lực ở
xoang trán.
Bộ_phận_cơ_thểBạn cũng có thể được khuyên dùng
thuốc giảm đau kháng viêmĐiều_trị như
paracetamol,
Tên_thuốcNSAIDsTên_thuốc
,…điều trị các triệu chứng do
viêm xoang trán cấp tínhBệnh_lý gây ra.
Các
thuốc kháng histaminĐiều_trị cũng thường được sử dụng giảm
chảy mũi, Triệu_chứngngứa họng,Triệu_chứng…
Nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện trong vòng 7 đến 10 ngày, nguyên nhân gây
viêm xoangBệnh_lý có thể là do
vi khuẩn. Nguyên_nhânLúc này các bác sĩ có thể sẽ kê đơn
thuốc kháng sinhTên_thuốc cho bạn để điều trị
nhiễm trùngBệnh_lý do
vi khuẩn.
Nguyên_nhânChọc rửa xoangĐiều_trị thường áp dụng với
viêm xoang trán mạn tính.
Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị có thể được sử dụng để sửa chữa vách ngăn bị lệch hay cắt bỏ polyp gây
viêm xoang trán cấp tính.
Bệnh_lýHầu hết các triệu chứng
viêm xoang cấp tínhBệnh_lý bắt đầu biến mất trong vòng vài ngày điều trị. Tuy nhiên, bạn phải luôn dùng tất cả các loại thuốc được kê đơn theo hướng dẫn. Nếu các triệu chứng kéo dài trong 12 tuần hoặc lâu hơn thì đó được gọi là
viêm xoang trán mãn tính. Bệnh_lýViêm xoang mãn tínhBệnh_lý có thể khó điều trị bằng thuốc hơn và thường phải
phẫu thuậtĐiều_trị để cải thiện tình trạng thoát dịch
xoang.
Bộ_phận_cơ_thể## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
viêm xoang tránBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Điều trị sớm, tuân thủ thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chủ động vệ sinh mũi họng sạch sẽ.
Uống nhiều nướcPhòng_ngừa cũng có thể giúp chất nhầy thoát ra dễ dàng hơn.
Tập thể dục thể thao với cường độ hợp lý.
Phòng_ngừaBịch khẩu trang khi ra đường để tránh khói, bụi,Phòng_ngừa...
Tránh xa thuốc lá và các chất kích thích.
Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng:
Đảm bảo cân bằng dinh dưỡng, Phòng_ngừabổ sung đầy đủ các chất.
Phòng_ngừaTăng cường bổ sung các thực phẩm giàu kẽm,
vitamin CPhòng_ngừa
, omega-3,...
Tránh xa các thực phẩm nhiều đường, Phòng_ngừagiàu chất béo bão hòa và hạn chế các thực phẩm dễ gây dị ứng như hải sản, đậu phộng, thực phẩm lên men,...
Phương pháp phòng ngừa
Viêm xoang tránBệnh_lý hiệu quả
Bạn có thể ngăn ngừa các vấn đề về
xoangBộ_phận_cơ_thể bằng cách sau:
Vệ sinh mũi họng
tốt để tránh
nhiễm trùng.
Nguyên_nhânBạn nên rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, trước khi chạm vào
mặt, Bộ_phận_cơ_thểmũi,Bộ_phận_cơ_thể...
Tránh các chất gây dị ứngPhòng_ngừa như khói thuốc lá, phấn hoa, không khí ô nhiễm,… cũng là một biện pháp có thể ngăn ngừa
viêm xoangBệnh_lý và tích tụ chất nhầy.
Cố gắng tránh xa những người bị
cảm lạnhBệnh_lý hoặc các
bệnh nhiễm trùngBệnh_lý khác.
Quản lý dị ứng kiểm soát các triệu chứng của bệnh lý
viêm mũi dị ứngBệnh_lý
.
Bổ sung độ ẩm cho không khíPhòng_ngừa nếu không khí trong nhà bạn khô. Nhưng hãy đảm bảo máy tạo độ ẩm luôn sạch sẽ và không bị nấm mốc bằng cách vệ sinh máy thường xuyên.
Giữ gìn mũi sạch sẽ giúp ngăn ngừa
bệnh viêm mũi xoang tránBệnh_lý
199. article_0209
Viêm xoang sàng sauBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về
viêm xoang sàng sauBệnh_lý
## Giới thiệu
Viêm xoang sàng sauBệnh_lý là gì?
Xoang sàngBộ_phận_cơ_thể sau
gồm bốn hốc rỗng thông nối với nhau nằm gần
gáyBộ_phận_cơ_thể và ít có lỗ thông với
mũi. Bộ_phận_cơ_thểXoang sàngBộ_phận_cơ_thể được chia thành cụm
xoang sàng trướcBộ_phận_cơ_thể và
xoang sàng sau. Bộ_phận_cơ_thểXoangBộ_phận_cơ_thể có vai trò giảm nhẹ khối lượng
xương sọ, Bộ_phận_cơ_thểbảo vệ các cấu trúc sau
xương mặtBộ_phận_cơ_thể như
não, Bộ_phận_cơ_thểmạch máu, Bộ_phận_cơ_thểtạo độ cao của giọng nói,... Sinh lý của
xoangBộ_phận_cơ_thể dựa vào sự thông khí và dẫn lưu
xoang. Bộ_phận_cơ_thểHai chức năng này thực hiện được là nhờ các lỗ thông của
xoang. Bộ_phận_cơ_thểNếu lỗ thông
xoangBộ_phận_cơ_thể bị tắc sẽ dẫn đến
viêm xoang.
Bệnh_lýXoang sàng sau cùng với
xoangBộ_phận_cơ_thể bướm ở sâu dưới nền sọ có liên quan tới phần sau
ổ mắt, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh thị giác, Bộ_phận_cơ_thểxoang tĩnh mạch hang, Bộ_phận_cơ_thểtuyến yên. Bộ_phận_cơ_thểXoang sàngBộ_phận_cơ_thể sau đổ ra ngách mũi trên. Do
xoang sauBộ_phận_cơ_thể có lỗ thông với mũi ở phía sau ngách mũi trên nên dịch xuất tiết thường chảy xuống họng.
Viêm xoang sàng sauBệnh_lý là tình trạng viêm hiện diện tại cụm
xoang sàngBộ_phận_cơ_thể sau của
xương sàng. Bộ_phận_cơ_thểKhi bị viêm, lớp niêm mạc lót trong
xoangBộ_phận_cơ_thể sưng nềTriệu_chứng và tiết dịch làm tăng lượng dịch trong
xoangBộ_phận_cơ_thể và vô tình làm bít đường thoát của dịch nên
dịch viêmTriệu_chứng ứ đọng trong
xoangBộ_phận_cơ_thể và gây nên các triệu chứng của bệnh.
Cũng như các
viêm xoangBệnh_lý khác,
viêm xoang sàng sauBệnh_lý cũng được phân loại dựa vào thời gian mắc bệnh là
viêm xoang cấpBệnh_lý
(có thời gian mắc bệnh dưới 12 tuần) và
viêm xoang mạnBệnh_lý
(có thời gian mắc bệnh trên 12 tuần). Bệnh
viêm xoang sàngBệnh_lý sau thường là
viêm xoang mạnBệnh_lý do vị trí đặc biệt của
xoangBộ_phận_cơ_thể làm bệnh này khó điều trị dứt điểm trong thời gian ngắn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm xoang sàng sauBệnh_lý
Các triệu chứng chung của
bệnh lýBệnh_lý viêm xoangBệnh_lý hiện diện ở hầu hết bệnh nhân
viêm xoang sàng sauBệnh_lý như:
Đau đầu, Triệu_chứngđau nhức vùng mặtTriệu_chứng là triệu chứng chính, thường
đau về sáng, Triệu_chứngđau thành từng cơn. Triệu_chứngNgoài cơn chỉ thấy
nặng đầu;
Triệu_chứngNặng mặt;
Triệu_chứngCăng tức sau hốc mắt;
Triệu_chứngNgạt tắc mũi;
Triệu_chứngChảy mũiTriệu_chứng
;
Rối loạn về ngửi;
Triệu_chứngMệt mỏiTriệu_chứng
;
Sốt.
Triệu_chứngCác triệu chứng này xuất hiện là do tình trạng
viêm xoangNguyên_nhân gây tăng tiết dịch trong
xoang, Bộ_phận_cơ_thểdịch ứ đọng lại trong
xoangBộ_phận_cơ_thể gây nên. Triệu chứng toàn thân thường có biểu hiện ở một thể trạng nhiễm trùng:
Mệt mỏi, Triệu_chứngsốt nhẹTriệu_chứng hoặc
gai sốt, Triệu_chứngkém ăn,
Triệu_chứngbạch cầu trong máuTriệu_chứng tăng
. Ở trẻ em thường có biểu hiện một
hội chứng nhiễm trùngBệnh_lý rõ rệt và
sốt cao.
Triệu_chứngXoang sàngBộ_phận_cơ_thể sau nằm sau
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể và gần
gáy, Bộ_phận_cơ_thểđồng thời không có lỗ thoát dịch ra mũi mà là xuống
họng. Bộ_phận_cơ_thểVì thế, khi
viêm xoang sàngBệnh_lý sau, sẽ có các triệu chứng liên quan đến
mắtBộ_phận_cơ_thể và vùng
cổ gáy. Bộ_phận_cơ_thểMặt khác,
dịch viêm trong xoangNguyên_nhân chảy xuống
họngBộ_phận_cơ_thể nên gây ra các triệu chứng ở họng như:
Đau đầu vùng thái dương lan xuống vùng cổ gáy;
Triệu_chứngViêm họng mạn tính;
Bệnh_lýHo mạn tínhTriệu_chứng
;
Hôi miệng;
Triệu_chứngĐau mắt;
Triệu_chứngĐỏ mắt.
Triệu_chứngNgoài ra, bệnh nhân thường có biểu hiện
viêm mũi họng mạn tínhBệnh_lý hay
viêm đường hô hấpBệnh_lý như:
Ho khan, Triệu_chứngngứa họng, Triệu_chứngđắng họngTriệu_chứng hoặc
khạc nhổ liên tục.
Triệu_chứngĐau nặng vùng mặt, Triệu_chứngvùng thái dương lan vùng vaiTriệu_chứng là dấu hiệu gợi ý
viêm xoang sàng sauBệnh_lý
Tác động của
viêm xoang sàng sauBệnh_lý đối với sức khỏe
Các triệu chứng của
viêm xoangBệnh_lý thường hiện diện trong thời gian dài, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của mắc bệnh.
Biến chứng có thể gặp khi mắc
viêm xoang sàngBệnh_lý sau
Nếu không được điều trị kịp thời,
viêm xoang sàng sauBệnh_lý có thể lây lan sang các xoang khác vì các xoang thông nối với nhau. Bệnh cũng có thể chuyển thành
viêm xoang mạn tínhBệnh_lý và hay tái phát nếu không được điều trị tốt.
Viêm xoang mạn tínhBệnh_lý tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và khả năng lao động. Ngoài ra, còn có các biến chứng nghiêm trọng của
viêm mũi xoangBệnh_lý do
vi khuẩnNguyên_nhân nói chung, có thể kể đến bao gồm
viêm màng nãoBệnh_lý
,
áp xe não, Bệnh_lýviêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý và
huyết khối xoang hang.
Bệnh_lýViêm xoang xâm lấnBệnh_lý thường gặp ở bệnh nhân có hệ miễn dịch suy giảm như đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, bệnh nhân mắc
bệnh
đái tháo đườngBệnh_lý
kiểm soát kém,
HIV/AIDS,Bệnh_lý...
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi có bất kỳ triệu chứng khó chịu nào kể trên, bạn nên đến gặp bác sĩ ngay để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Hãy đến khám bác sĩ ngay khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào kể trên
## Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến
viêm xoang sàng sauBệnh_lý
Các nguyên nhân gây
viêm xoang sàng sauBệnh_lý có thể kể đến gồm:
Virus, Nguyên_nhânvi khuẩn, Nguyên_nhânnấm:
Nguyên_nhânĐây là nhóm nguyên nhân phổ biến nhất gây
viêm xoang. Bệnh_lýTrong đó,
viêm xoangBệnh_lý do
virus đường hô hấp trênNguyên_nhân là phổ biến nhất. Khi các tác nhân này tấn công cơ thể, các phản ứng viêm hình thành gây tăng tiết dịch,
sưng nề lớp niêm mạc,Triệu_chứng... gây
viêm mũi xoang.
Bệnh_lýDị ứngNguyên_nhân
:
Phản ứng dị ứng của cơ thể trước các tác nhân như thời tiết, phấn hoa,
lông thú,Nguyên_nhân... gây tăng tiết dịch vùng
mũi xoangBộ_phận_cơ_thể và có thể gây nên tình trạng
viêm xoang.
Bệnh_lýPolyp mũi:
Bệnh_lýLà sự tăng sinh tế bào vùng mũi gây bít tắc lối thoát dịch
xoangBộ_phận_cơ_thể làm tăng khả năng
viêm mũi xoangBệnh_lý cho người mắc bệnh.
Lệch vách ngăn mũiTriệu_chứng
:
Là tình trạng vách ngăn mũi bị vẹo/lệch về một bên mũi. Làm bên mũi kém thông thoáng hơn bên kia, giảm khả năng thoát dịch nên dễ
viêm mũi xoangBệnh_lý hơn.
Chấn thươngNguyên_nhân vùng mặt:
Làm mất đi cấu trúc tự nhiên của
xoang, Bộ_phận_cơ_thểxoangBộ_phận_cơ_thể dễ mắc các bệnh lý khác, trong đó có
viêm xoang.
Bệnh_lýU:
Nguyên_nhânTương tự như
polyp mũiBệnh_lý
, các u chèn ép đường thoát chất nhầy của
xoangBộ_phận_cơ_thể nên dễ gây
viêm mũiBệnh_lýviêm mũi xoang.
Bệnh_lýNhiễm trùng răng miệng:
Bệnh_lýMũi miệng thông nhau, mà mũi có các lỗ thoát dịch của xoang nên
viêm họngBệnh_lý có thể gây
viêm mũi xoang.
Bệnh_lýHội chứng trào ngược dạ dày - thực quảnBệnh_lý (
GERD)
Bệnh_lý:
Do dịch vị acid ở dạ dày trào ngược lên
thực quản, Bộ_phận_cơ_thểhọng, Bộ_phận_cơ_thểthanh quản, Bộ_phận_cơ_thểgây ra viêm nhiễm vùng mũi họng trong đó có
viêm xoang.
Bệnh_lýDo cơ địa
: Ở những người bị
suy nhược toàn thân, Triệu_chứngrối loạn nội tiết như: Tiểu đường, rối loạn về vận mạch, rối loạn về nước và điện giải thường dễ bị
viêm xoang.
Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
viêm xoang sàng sau?
Bệnh_lýAi cũng có nguy cơ mắc
bệnh viêm xoang sàng sauBệnh_lý không kể giới tính, độ tuổi, chủng tộc hay vùng địa lý.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm xoang sàng sauBệnh_lý
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc
bệnh viêm xoang sàng sauBệnh_lý là:
Hút thuốc láNguyên_nhân
;
Hóa chất độc hại, khói, bụi, nghề nghiệp;
Nguyên_nhânMôi trường sống ô nhiễm;
Nguyên_nhânMắc các bệnh lý gây suy giảm hệ miễn dịch;
Chấn thương vùng mặt;
Nguyên_nhânMắc các
bệnh lý tai mũi họngBệnh_lý khác.
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
viêm xoang sàng sauBệnh_lý
Để chẩn đoán
viêm xoang sàng sau, Bệnh_lýngoài việc khai thác các triệu chứng lâm sàng, yếu tố nguy cơ mắc bệnh, thăm khám lâm sàng, các bác sĩ có thể đề nghị một số cận lâm sàng giúp chẩn đoán xác định, chẩn đoán loại trừ hay đánh giá mức độ nặng của bệnh. Cụ thể như sau:
Khai thác các triệu chứng chung của
viêm xoangBệnh_lý và các triệu chứng đặc hiệu cho
viêm xoang sàng sauBệnh_lý như đã kể phía trên. Thậm chí bác sĩ cũng khai thác các triệu chứng gợi ý biến chứng, các triệu chứng giúp đánh giá mức độ nặng của bệnh như
lơ mơ, Triệu_chứnggiảm thị lực, Triệu_chứngù tai,Triệu_chứng...
Khai thác tiền căn bệnh lý trước đây, gồm các bệnh lý gây suy giảm hệ miễn dịch hay những lần
viêm mũi xoangBệnh_lý trước đây.
Các
xét nghiệm máuChẩn_đoán
nhằm đánh giá tình trạng nhiễm trùng như công thức máu, CRP,...
Các cận lâm sàng hình ảnh giúp đánh giá tình trạng
xoangBộ_phận_cơ_thể như
X-quang, Chẩn_đoánCT scan, Chẩn_đoánMRI,Chẩn_đoán..
Nội soi mũiChẩn_đoán
giúp nhìn thấy rõ các cấu trúc trong mũi nhằm đánh giá các yếu tố nguy cơ kèm theo hay nguyên nhân gây
viêm xoangBệnh_lý như
u, Bệnh_lýpolyp mũi,Bệnh_lý...
CT sọChẩn_đoán giúp nhìn thấy rõ
xoang sàngBộ_phận_cơ_thể sau và các vấn đề liên quan
Phương pháp điều trị
viêm tai xoang sàng sauBệnh_lý hiệu quả
Viêm xoang sàng sauBệnh_lý là một loại
viêm xoangBệnh_lý khó điều trị khỏi hoàn toàn do
xoang sàngBộ_phận_cơ_thể nằm sâu trong
hộp sọBộ_phận_cơ_thể và không có lỗ thoát dịch. Mặt khác, việc dịch ứ đọng trong
xoangBộ_phận_cơ_thể làm tăng nguy cơ
nhiễm trùngNguyên_nhân
ở
xoangBộ_phận_cơ_thể này. Phương pháp điều trị tùy thuộc tình trạng bệnh nặng hay nhẹ.
Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa được áp dụng cho bệnh lý nhẹ. Điều trị nội khoa chủ yếu nhằm vào việc điều trị triệu chứng như:
Thuốc kháng viêm:
Điều_trịCác
thuốc kháng viêmĐiều_trị giúp giảm triệu chứng
viêm mũi xoangBệnh_lý như
sưng nề, Triệu_chứngtăng tiết dịch,Triệu_chứng...
Thuốc giảm đau:
Điều_trịCác
thuốc giảm đauĐiều_trị đơn thuần như
paracetamolTên_thuốc hay cao cấp hơn như
tramadol, Tên_thuốcpanadol codein,Tên_thuốc... được dùng nhằm giảm triệu chứng
đau đầu,
Triệu_chứngsốtTriệu_chứng
ở những bệnh nhân có các triệu chứng này.
Thuốc long đờm:
Điều_trịCác
thuốc long đờmĐiều_trị có tác dụng phân cắt các phân tử chất nhầy hay làm loãng chất nhầy, giúp chúng dễ dàng tống ra khỏi khoang bằng cách ho khạc hay rửa mũi.
Dung dịch vệ sinh mũi:
Điều_trịVệ sinh mũi bằng dung dịch nước muối sinh lý ngày 2 đến 3 lần giúp mũi thông thoáng, hạn chế sự phát triển của các
vi khuẩnNguyên_nhân gây bệnh.
Thuốc điều trị đặc hiệu thường dùng là
kháng sinh. Tên_thuốcCác
thuốc kháng sinhTên_thuốc được sử dụng khi
viêm xoangBệnh_lý do
vi khuẩn.
Nguyên_nhânPhẫu thuậtĐiều_trịPhẫu thuật
Phẫu thuật hở:
Điều_trịPhẫu thuật hở:
Điều_trịLà phương pháp điều trị mổ mở để tiếp cận
xoangBộ_phận_cơ_thể bệnh và thực hiện các thủ thuật điều trị như cạo bỏ lớp niêm mạc bị viêm,
cắt bỏ polyp, Điều_trịcắt bỏ u,...
Phẫu thuật nội soi:
Điều_trịLà phương pháp điều trị bằng cách đưa ống soi vào
xoangBộ_phận_cơ_thể và thực hiện các thủ thuật. Phương pháp này hiện đang được áp dụng rộng rãi do tính an toàn của nó. Biện pháp này cũng hạn chế các biến chứng như
chảy máu, Triệu_chứngsẹo,...
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
viêm xoang sàngBệnh_lý sau
Đến khám bác sĩ ngay khi có các triệu chứng kể trên,
tuân thủ điều trị, tái khám thường xuyên, Phòng_ngừatránh tiếp xúc các yếu tố gây bệnhPhòng_ngừa như khói bụi,... giúp ngăn ngừa diễn biến xấu của bệnh.
Phương pháp phòng ngừa
viêm xoang sàngBệnh_lý sau hiệu quả
Những biện pháp giúp phòng ngừa
viêm xoang sàngBệnh_lý hiệu quả có thể áp dụng bao gồm:
Đeo khẩu trang:
Điều_trịThói quen đeo khẩu trang giúp không khí hít vào được trong lành, đồng thời hạn chế khả năng lây nhiễm của các bệnh lý lây truyền qua đường hô hấp.
Sử dụng máy lọc không khí:
Điều_trịSử dụng máy lọc không khí giúp hạn chế bụi, vi khuẩn trong không khí, làm không khí trong lành và sạch sẽ hơn.
Điều trị các bệnh lý kèm theo:
Điều trị các bệnh lý gây suy giảm hệ miễn dịch như
đái tháo đường,
Bệnh_lýHIV/AIDSBệnh_lý
,... giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn, có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh như
virus, Nguyên_nhânvi khuẩn,Nguyên_nhân... Điều trị tốt các ổ viêm nhiễm ở
mũi họng, Bộ_phận_cơ_thểrăng miệng. Bộ_phận_cơ_thểĐiều trị tốt các
bệnh viêm đường hô hấp, Bệnh_lýhội chứng GERD.
Bệnh_lýChủng ngừa:
Tiêm phòng các bệnh lý
viêm nhiễm đường hô hấpBệnh_lý cũng giúp hạn chế khả năng mắc
bệnh viêm mũi xoangBệnh_lý ở những cá nhân có hệ miễn dịch suy yếu.
Nâng cao thể trạng, tăng cường sức chống đỡ của
niêm mạc mũi xoang.
Bộ_phận_cơ_thểGiữ môi trường không khí trong sạch giúp hạn chế
bệnh viêm mũi xoangBệnh_lý
200. article_0210
Viêm xoang sàngBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về
viêm xoang sàngBệnh_lý
## Giới thiệu
Viêm xoang sàngBệnh_lý là gì?
Viêm xoang sàngBệnh_lý là tình trạng
viêmBệnh_lý nhiễm niêm mạc trong
xoang sàng, Bộ_phận_cơ_thểmột trong bốn cặp xoang của hệ thống
xoang mũi. Bộ_phận_cơ_thểViêm này thường gây
nghẹt mũi, Triệu_chứngđau nhức vùng mặt, Triệu_chứngđau đầuTriệu_chứng do
ứ đọng dịch, Nguyên_nhânvà
thiếu oxy não.
Nguyên_nhânXoang sàngBộ_phận_cơ_thể có cấu trúc giải phẫu phức tạp nhất, bao gồm tế bào sàng có kích thước không đều nhau, nằm ở hai khối bên
xương sàng, Bộ_phận_cơ_thểđược ngăn cách với nhau bởi các vách ngăn. Không giống như ba cặp
xoang cạnh mũiBộ_phận_cơ_thể còn lại, bao gồm một hoặc hai khoang lớn,
xoang sàngBộ_phận_cơ_thể có một số khoang nhỏ chứa đầy không khí (tế bào khí). Vì vậy, mỗi khi
xoang sàngBộ_phận_cơ_thể bị viêm nó là một ổ chứa
vi trùngNguyên_nhân và mủ ít khi dẫn lưu được ra ngoài.
Xoang sàngBộ_phận_cơ_thể bao gồm nhiều tế bào khí có thành mỏng, một số tế bào có thể kéo dài về phía trước giữa
túi lệBộ_phận_cơ_thể và
niêm mạc mũi. Bộ_phận_cơ_thểCác tế bào được nhóm thành các nhóm trước, giữa và sau. Các nhóm khác nhau về cách thoát dịch, mặc dù cuối cùng tất cả đều chảy vào phần trên hoặc phần giữa ở thành bên của
khoang mũi. Bộ_phận_cơ_thểĐiều này có nghĩa là bệnh lý của
viêm xoangBệnh_lý nói chung chủ yếu là tập trung ở xoang sàng và trong điều trị nếu không giải quyết tốt
xoangBộ_phận_cơ_thể sàng thì khó mà điều trị tận gốc vấn đề
viêm xoang mặt. Bệnh_lýViêm xoang sàngBệnh_lý được phân loại theo thời gian mắc bệnh hay vị trí xoang viêm nhiễm.
Các loại
viêm xoang sàngBệnh_lý
Phân loại theo thời gian
Viêm xoang sàngBệnh_lý
có thể gọi là
viêm xoang sàng cấp tínhBệnh_lý khi thời gian mắc bệnh dưới 12 tuần.
Viêm xoang sàng mãn tínhBệnh_lý là tình trạng
viêm xoang sàngBệnh_lý kéo dài hơn 12 tuần (ngay cả khi được điều trị).
Phân loại theo vị trí
Bao gồm:
Viêm xoang sàngBệnh_lý trước là
viêmBệnh_lý xoang sàng ở vị trí
xoang sàngBộ_phận_cơ_thể trước nằm giữa
xoang trán, Bộ_phận_cơ_thểtrán, Bộ_phận_cơ_thểxoang hàm, Bộ_phận_cơ_thểhốc mũiBộ_phận_cơ_thể và
hốc mắt.
Bộ_phận_cơ_thểViêm xoang sàngBệnh_lýViêm xoang sàng sauBệnh_lý là
viêmBệnh_lý ở vùng
xoangBộ_phận_cơ_thể sàng sau nằm phía sau
xoang sàngBộ_phận_cơ_thểxoang sàng trướcBộ_phận_cơ_thể và hướng ra phía sau
gáy.
Bộ_phận_cơ_thểViêm xoang sàngBệnh_lýViêm xoang sàng toàn bộBệnh_lý là tình trạng viêm cả
xoang sàngBộ_phận_cơ_thể trước và
xoang sàngBộ_phận_cơ_thểxoang sàng sauBộ_phận_cơ_thể cùng lúc khiến cho bệnh nhân có thể trải qua nhiều triệu chứng
viêm xoangBệnh_lý cùng lúc.
Viêm xoang sàng 2Bệnh_lý bên là tình trạng cả
xoangBộ_phận_cơ_thể sàng trước và sau 2 bên đều bị
viêm nhiễm
, tắc nghẽn.
## Triệu chứng
Những dấu hiệu và triệu chứng của
viêm xoang sàngBệnh_lý
Một người bị
viêm xoang sàngBệnh_lý có thể gặp nhiều triệu chứng thường gặp ở tất cả các
bệnh nhiễm trùng xoang. Bệnh_lýTheo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), người mắc bệnh lý
viêm xoang sàngBệnh_lý có thể gặp hầu hết các triệu chứng của
viêm xoangBệnh_lý nói chung như sau:
Sổ mũiTriệu_chứng
;
Mũi bị tắc;
Triệu_chứngĐau quanh mặt;
Triệu_chứngCăng tức vùng mặt;
Triệu_chứngĐau đầu;
Triệu_chứngSốt;
Triệu_chứngChất nhầy chảy xuống cổ họng từ mũi;
Triệu_chứngĐau họng;
Triệu_chứngHoTriệu_chứng
;
Hơi thở hôi.
Triệu_chứngNgoài ra, còn có các các triệu chứng đặc trưng của
viêm xoang sàngBệnh_lý như:
Sưng mắt;
Triệu_chứngĐỏ mắt;
Triệu_chứngĐau mắt;
Triệu_chứngChảy nước mắt sống.
Triệu_chứngCác triệu chứng này đặc hiệu cho bệnh tại xoang sàng là do vị trí của các xoang này gần
mắtBộ_phận_cơ_thể nên có các triệu chứng liên quan đến
mắtBộ_phận_cơ_thể so với các xoang khác.
Nặng vùng mặtTriệu_chứng là triệu chứng gợi ý
viêm mũi xoangBệnh_lý
Biến chứng có thể gặp khi mắc
viêm xoang sàngBệnh_lý
Viêm xoang sàng mãn tínhBệnh_lý là một căn bệnh cực kỳ nghiêm trọng với những hậu quả có thể không được điều trị.
Giảm khứu giác;
Triệu_chứngNhiễm trùng mắt;
Triệu_chứngViêm màng nãoBệnh_lý
;
Áp xe não;
Bệnh_lýHuyết khối xoang.
Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ?
Vì nguyên nhân phổ biến của
viêm xoang sàngBệnh_lý là
virusNguyên_nhân nên có khả năng tự khỏi trong vài ngày. Vì thế, bạn nên đến gặp bác sĩ khi các triệu chứng trên gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của bạn hoặc kéo dài.
## Nguyên nhân
Nguyên nhân gây ra
bệnh viêm xoang sàngBệnh_lý
Nguyên nhân gây
viêm xoang sàngBệnh_lý thường tương tự như các dạng
viêm xoangBệnh_lý khác như:
VirusNguyên_nhân (kể cả
cảm lạnhNguyên_nhân thông thường);
Nhiễm trùng hô hấp trên;
Nguyên_nhânDịNguyên_nhânDị ứng theo mùa;
Nguyên_nhânHút thuốc hoặc hút thuốc thụ động;
Nguyên_nhânHệ thống miễn dịch suy yếu;
Nguyên_nhânPolyp mũiBệnh_lý
;
Lệch vách ngăn mũi;
Bệnh_lýChấn thương vùng đầu mặt.
Nguyên_nhânVirusNguyên_nhân là nguyên nhân phổ biến nhất gây
viêm mũi xoangBệnh_lý
## Yếu tố nguy cơ
Những ai có nguy cơ mắc phải
viêm xoang sàng?
Bệnh_lýBệnh viêm xoang sàngBệnh_lý có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào dù là nam hay nữ, dù già hay trẻ hay bất kỳ vùng địa lý nào.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải
viêm xoang sàngBệnh_lý
Khi bạn có các bệnh kèm theo như
viêm mũi dị ứngBệnh_lý
,
lệch vách ngăn mũi,Bệnh_lý... hay
chấn chấn thương vùng mặt, Triệu_chứngbạn có nguy cơ
viêm xoang sàngBệnh_lý nhiều hơn những người không có các yếu tố này. Bệnh cảnh
viêm xoangBệnh_lý thường phối hợp với
viêm mũi, Bệnh_lýít gặp
viêm xoangBệnh_lý đơn độc.
Các yếu tố nguy cơ gây
bệnh viêm xoang sàngBệnh_lý có rất nhiều:
Môi trường ô nhiễm, Nguyên_nhânthời tiết thay đổi, Nguyên_nhânđiều kiện ăn ở, nơi làm việc,
hóa chất độc hại, Nguyên_nhânkhói, bụi, Nguyên_nhânnghề nghiệp,Nguyên_nhân...
## Chẩn đoán & Điều trị
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán
viêm xoang sàngBệnh_lý
Thông thường,
viêm xoang sàngBệnh_lý có thể được chẩn đoán dựa trên các triệu chứng và
kiểm traChẩn_đoán đường mũi của bạn. Khi chẩn đoán
viêm xoang sàng, Bệnh_lýcác bác sĩ sẽ đặt cho người bệnh một số câu hỏi về các triệu chứng kể trên và tiến hành thăm khám lâm sàng hay sử dụng một số cận lâm sàng để tìm các dấu hiệu và triệu chứng đặc trưng của
viêm xoang.
Bệnh_lýKhám lâm sàng
Ấn các điểm đau:
Triệu_chứngẤn đau điểm Grund-waldTriệu_chứng ở góc trên trong
hốc mắtBộ_phận_cơ_thể gợi ý
viêm xoang sàng.
Bệnh_lýSoi mũi:
Chẩn_đoánBác sĩ sẽ sử dụng một loại đèn đặc biệt để kiểm tra
mũiBộ_phận_cơ_thể và
taiBộ_phận_cơ_thể của bạn để tìm bằng chứng về
nhiễm trùng xoangNguyên_nhân như
dịch tiếtTriệu_chứng từ
mũi có màu vàng, Triệu_chứngsưng nóng đỏ vùng mũi họng,Triệu_chứng…
Ấn đau điểm Grund-waldTriệu_chứng gợi ý
viêm xoang sàngBệnh_lý
Cận lâm sàng
Xét nghiệm máu:
Chẩn_đoánBác sĩ cũng có thể yêu cầu
xét nghiệm máuChẩn_đoán để kiểm tra bằng chứng nhiễm trùng như sự gia tăng bạch cầu, tăng nồng độ CRP,…
Nội soi mũi:
Chẩn_đoánBác sĩ cũng có thể sử dụng một ống nhỏ có gắn camera gọi là ống nội soi để kiểm tra tắc nghẽn trong đường mũi của bạn.
Cấy dịch mũi:
Chẩn_đoánNếu thấy dịch tiết mũi, các bác sĩ có thể dùng tăm bông để lấy mẫu gửi đến phòng thí nghiệm để kiểm tra bằng chứng nhiễm
vi khuẩn.
Nguyên_nhânCTChẩn_đoán hay
X-quang đầu mặt:
Chẩn_đoánĐôi khi các bác sĩ sẽ yêu cầu các cận lâm sàng hình ảnh để kiểm tra
viêm xoangBệnh_lý và loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây ra các triệu chứng.
Chụp X-quang
xoangChẩn_đoán có thể giúp xác định bất kỳ tắc nghẽn nào.
Chụp CT
đầu mặtChẩn_đoán cung cấp nhiều chi tiết hơn
chụp X-quang, Chẩn_đoánđồng thời cũng có thể được sử dụng để kiểm tra tắc nghẽn,
uBệnh_lý và
polyp mũi,Bệnh_lý…
Phương pháp điều trị
viêm xoang sàngBệnh_lý hiệu quả
Phương pháp điều trị
viêm xoang sàngBệnh_lý tùy thuộc tình trạng bệnh ở từng cá nhân. Điều trị nội khoa thường áp dụng cho những trường hợp bệnh nhẹ, các thuốc được sử dụng nhằm làm giảm các triệu chứng.
Thuốc điều trị triệu chứng
Theo CDC,
bệnh viêm xoangBệnh_lý do
virusNguyên_nhân thường sẽ tự khỏi, các thuốc được kê nhằm điều trị triệu chứng như:
Thuốc thông mũiĐiều_trị để giúp thoát xoang.
Thuốc kháng histaminĐiều_trị được dùng để giảm viêm do phản ứng dị ứng gây ra.
Steroid mũiĐiều_trị để giảm viêm.
Nước muối xịt mũiTên_thuốc làm sạch mũi và ẩm mũi.
Thuốc giảm đau khi người bệnh
đau đớnTriệu_chứng nhiều.
Thuốc điều trị nguyên nhân
Khi nghi ngờ
viêm xoangBệnh_lý do
vi khuẩn, Nguyên_nhâncác sĩ có thể kê đơn
thuốc kháng sinh. Tên_thuốckháng sinh. Tên_thuốcBác sĩ có thể kê đơn
thuốc kháng sinhTên_thuốc để giảm lượng
vi khuẩnNguyên_nhân gây
nhiễm trùngNguyên_nhân như
amoxicillinTên_thuốc
,
augmentin, Tên_thuốcazithromycinTên_thuốcazithromycin (zithromax) Tên_thuốczithromax) Tên_thuốchoặc
erythromycin.
Tên_thuốcBiện pháp khắc phục tại nhà
CDC cũng cho rằng một số biện pháp tại nhà có thể giúp ích cho một số người mắc bệnh như:
Chườm ấm vùng mũi miệng.
Xông mũi với bát nước nóng hoặc vòi sen.
Kê cao đầu bằng gối khi ngủ cũng giúp việc thoát nước mũi dễ dàng hơn.
Uống nhiều nướcPhòng_ngừa giúp làm chất nhầy loãng hơn, dễ tống ra ngoài hơn.
RửaĐiều_trị mũi bằng nước muối cả hai bên nhiều lần trong ngày là một trong những phương pháp tốt nhất để giúp giảm triệu chứng
viêm xoangBệnh_lý và giữ cho mũi khỏe mạnh.
Trong trường hợp người bệnh đã được áp dụng phương pháp điều trị nội khoa nhưng bệnh không thuyên giảm mà ngược lại bệnh có tiến triển nặng thì
phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp được đề nghị tiếp theo.
Phẫu thuậtĐiều_trị
Viêm xoang sàngBệnh_lý thường được cải thiện bằng các phương pháp điều trị không
phẫu thuậtĐiều_trị đã đề cập ở trên. Tuy nhiên, nếu những phương pháp điều trị bảo tồn không thành công thì
phẫu thuậtĐiều_trị là lựa chọn tiếp theo.
Phẫu thuật xoangĐiều_trị có thể bao gồm việc loại bỏ các mô bị tổn thương, mở rộng đường mũi và điều chỉnh các bất thường về mặt giải phẫu như
polyp mũiBệnh_lý hoặc vách ngăn lệch.
Phẫu thuật cắt polyp mũiĐiều_trị giúp hạn chế tình trạng
viêm mũi xoangBệnh_lý
## Phòng ngừa & Lối sống
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến
viêm xoang sàngBệnh_lý
Chế độ sinh hoạt:
Giữ cho đường mũi thông thoáng: Sự thông thoáng có thể giúp ngăn ngừa
viêm xoangBệnh_lý như
rửa mũi
bằngĐiều_trị nước muối, điều trị
polyp mũiBệnh_lý và
lệch vách ngăn mũi,Bệnh_lý…
Điều trị các bệnh lý tăng tiết dịch mũi như:
Viêm mũi dị ứng, Bệnh_lýnhiễm trùng hô hấp trên,Bệnh_lý…
Nâng cao sức đề kháng:
Tập thể dục thể thao đều đặnPhòng_ngừa mỗi ngày.
Thói quen sinh hoạt:
Tắm nước nóng, Phòng_ngừaxông mũi với tinh dầu bạc hà,Phòng_ngừa...
Tránh tiếp xúc với môi trường không khí ô nhiễm: Phòng_ngừaBạn có thể sử dụng máy lọc không khí, đeo khẩu trang,... để bảo vệ mũi của bạn.
Chế độ dinh dưỡng:
Giữ cơ thể khỏe mạnh với một chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ các chất,...
Phương pháp phòng ngừa
viêm xoang sàngBệnh_lý hiệu quả
Một số biện pháp giúp ngăn ngừa
viêm xoang sàngBệnh_lý bạn có thể thực hiện như:
Giữ mũi sạch sẽ bằng cách rửa mũi bằng nước muối.
Làm không khí ấm và ẩm bằng máy sưởi máy phun sương.
Tránh làm tổn thương mũiPhòng_ngừa thêm như hỉ mũi nhẹ nhàng,
không lấy gỉ mũi thô bạo,Phòng_ngừa...
Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với lạnh, bụi, hóa chất độc hại,Phòng_ngừa...
Điều trị tốt các ổ viêm nhiễm ở
mũi họng, Bộ_phận_cơ_thểrăng miệng.
Bộ_phận_cơ_thểĐiều trị tốt các
bệnh viêm đường hô hấp, Bệnh_lýhội chứng GERD.
Bệnh_lýNâng cao thể trạng, tăng cường sức chống đỡ của
niêm mạc mũi xoang.
Bộ_phận_cơ_thểTiêm phòng các bệnh lý
viêm nhiễm đường hô hấpBệnh_lý cũng giúp hạn chế khả năng mắc
bệnh viêm mũi xoangBệnh_lý ở những cá nhân có hệ miễn dịch suy yếu.